Your SlideShare is downloading. ×
Hien trang co so gd ariga
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×
Saving this for later? Get the SlideShare app to save on your phone or tablet. Read anywhere, anytime – even offline.
Text the download link to your phone
Standard text messaging rates apply

Hien trang co so gd ariga

175
views

Published on


0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
175
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. Hiện trạng của du họcsinh tại các cơ sở đào tạo cao đẳng Nhật Bản Hiệp hội các trường nghềTokyo Trưởng ban hành chính Ariga
  • 2. 1. Hệ thống giáo dục của Nhật Bản X ã h ội T h ạc sĩ C h u yên Thạc s ĩ ch u y ê n C h u yên m ô n b ậc (Tiến s ĩ) Cử m ôn m ôn n h ân ca o B ậc C a o h ọc k h ó a C ao T ốt ch u y ê n h ọc T ốt ngi ệp nghi ệp m ôn tru n g ca o đ ản g cấp N h ữn g n g ườicó b ằn g “ tốt n g h i ệp ch u yê nC á c h ìn h th ức trườn g k h á c m ô n b ậc ca o ” cô n g sẽ n h ận đ ủ tư cá ch và o Trường nghề khóa đại cương Tru n g c ấp ch u y ê n m ô n h ọc ca o h ọc và n h ữn g đ i u ki ề ện h ọc l n ê Đại học T rườn g ca o đ ẳn g kh á c. n g h ề (K h ó a h ọc đ ẳn g C ao ※C h ỉ n h ữn g h ọc si hn ch u y ê n m ô n ) tốt n g h iệp kh ó a h ọc trên T h ời g i n h ọc:1 ~4 a 2 n ăm và đ ạt n h ữn g yêu cầu n h ất đ ịn h về h ọc n ăm vấn m ới có th ể ch u yển từ trườn g n g h ề san g đ ại h ọc C h ỉ n h ữn g si h vi n tốt n g h i n ê ệp đ ược cấp ch ứn g ch ỉ tư cá ch th e o h ọc đ ạih ọc và ca o đ ẳn g m ớiđ ược T rườn g d ạy T rườn g l n h ệ đ ạih ọc ca o đ ẳn g . ê ti n g N h ật ế (H ọc từ xa) h ọc tự Trung học nghề Vừa học ( tro n g v à do nghề vừa Tru n g h ọc p h ổ n g o à i n ước) (Khóa học cấp trung học phổ thông) học văn th ô n g Thời gian học:1~3 hóa năm Tru n g h ọc cơ sở
  • 3. 2.Hệ giáo dục đại học,cao đẳng và trườngcao đẳng nghề của Nhật Bản a. Số lượng trường đại học, cao đẳng, cao đẳng nghề b.Chọn lựa của học sinh sau tốt nghiệp và sô lượng sinh viên theo học (Toàn quốc) trung học phổ thông(Toàn quốc) (Theo Kết quả điều tra trường học năm 2012) (Theo Kết quả điều tra trường học năm 2012) Đại học Cao đẳng K h ác 1 2 .9 % • 783 trường • 372 trường • (Số lượng sinh viên) • (Số lượng) Đ ại h ọc 2.561.000 người 142.000người • Giảm 8 nghìn người so Giảm 8 nghìn người so Đ ilàm 4 7 .6 % với năm trước với năm trước 1 6 .8 % Trường cao đẳng nghề Trườn g • 2,845 trường C ao đ ẳn g • 578.500người nghề C ao đ ẳn g • Tăng 4300 nghìn người so với năm 1 6 .8 % 5 .9 % trước
  • 4. 3.Số lượng lưu học sinh ở Nhật Bản và tư cách lưu trú Tư cách lưu trú của học sinh ở các trường cấp Tư cách lưu trú của học sinh học trường tiếng bậc cao học, đại học, cao đẳng , trường Nhật hoặc học sinh cấp 3:Đi học 2010.7.1~ (Kết quả :Du sát năm 2011 về lưu học sinh của Tổ chức hỗ trợ Sinh viên Nhật Bảnhọc nghề khảo học Du Tính tới 1.5.2011 (Hiệp hội chấn hưng giáo Trườn g n g h ề dục Nhật ngữ) (kh óa h ọc d ự b ị) Tính tới 1.7.2011 Trường nghề Số lượng học sinh học tại các 2 ,1 3 5 n g ười(Khóa học chuyên trường tiếng Nhật 2% Tính tới ngày 1 tháng 7 hàng năm môn) C ao h ọc 25,463người 3 9 ,7 4 9 n gười Năm 2011 33,239 người 18% 29% Năm 2010 43,669 người C ao đ ẳn g Tổng số lưu học sinh Năm 2009 42,651 người1 ,8 2 7 n g ười 138,075 người 1% Năm 2008 34,937 người (Giảm 3,699người so với năm ngoái) Năm 2007 31,663 người Đ ại h ọc 6 8 ,9 0 1 n gười 50%
  • 5. 4.Tình trạng giảm dân số trẻ và ảnh hưởng của nó*Giảm dân số độ tuổi 18 ➔ Những người đã tốt nghiệp đi làm・Du học sinh nước ngoài*Thiếu hụt số lượng sinh viên đăng kí vào đại học ( năm 2007) ➔ Báo cáo của hội đồng Trung ương giáo dục ” Tương lainền giáo dục bậc đại học của nước ta” (Theo báo cáo các trường học và số liệu của Dân số độ tuổi 18 và tỉ lệ theo học bậc đại học bộ giáo dục)1976 1980 1985 1990 1995 2000 2005 20112020 2024
  • 6. 5.Chính sách du học sinh của Nhật Bản •Kế hoạch 100 nghìn du học sinh➔ Hoàn thành mục tiêu năm 2003Năm1983 •Chính sách mới về du học sinh (theo quyết định của hội động giáo dục Trung ương)➔ Nâng cao chất lượng và đẩy mạnh trao T12 đổi du học sinhnăm 2004 18.4 •Tiểu ban 3 Hội đồng tái thiết giáo dục ➔ Tăng số lượng du học sinh thành 1 triệu người vào năm 2025 2007 Năm •Kế hoạch hỗ trợ du học sinh Châu Á ➔ Hỗ trợ đồng thời của Bộ kinh tế và Bộ giáo dục 2007 •Kế hoạch cổng Châu Á Mở rộng quy mô du học sinh thế giới 16.5. 5 triệu người năm 2015➔ 7 triệu người năm 2025 2007 29.7. •Kế hoạch 300 nghìn du học sinh*Mục tiêu đạt 300 nghìn học sinh vào năm 2020 là một phần của “ chiến lược toàn cầu” 2008 18.6. • Chiến lược tăng trưởng mới *Tăng cường sự phát triển của các trường đại học ra các nước Châu Á và Châu Mỹ 2010 1.7. • Xem xét lại tiêu chuẩn cấp tư cách lưu trú cho du sinh tốt nghiệp trường nghề có mục đích làm việc tại Nhật Bản 2011
  • 7. 6.Khả năng tuyển dụng du học sinh nước ngoài • Mở rộng thị trường lao động kĩ thuật viên điều dưỡng theo EPA (Hiệp định đối tác kinh tế)
  • 8. 7. Biểu đồ tỉ lệ xin việc sau tốt nghiệp đại học, cao đẳng, cao đẳng nghề(%) Cao đẳng nghề Cao đẳng Đại học
  • 9. 8.Chuyên ngành đào tạo của các trường cao đẳng nghề①① Lĩnh vực công nghiệp ② Lĩnh vực nông nghiệpĐặc trưng của ngành cũng giống như công nghệ Mục đích của trường nhằm đào tạo ra nhữngmáy tính, luôn diễn ra những cuộc cách mạng kĩ thuật người tiên phong, những người kế nghiệp trong lĩnhvới bước tiến hối hả. Trường cao đẳng nghề lĩnh vực vực nông nghiệp, đồng thời cũng đào tạo ra những kĩcông nghiệp mang trong mình trọng trách đào tạo ra thuật viên có chuyên môn cao về các chuyên ngànhnhững kĩ sư kĩ thuật. Dù trong bất kì bộ môn nàotrường cũng áp dụng phương pháp giảng dạy tiên tiến nghệ thuật làm vườn hay công nghệ sinh học. Từnhất nhằm tào tạo ra nguồn nhân lực có năng lực làm những trào lưu hòa nhập với thiên nhiên, bảo vệ môiviệc tốt nhất. Lĩnh vực này cũng có chế độ bằng cấp trường, nâng cạo đời sống tinh tinh thần mà nghệquốc gia nên thi lấy bằng trở thành một mục tiêu khi thuật làm vườn kiểu Anh bùng nổ ở Nhật kéo theo đótốt nghiệp của sinh viên. Những sinh viên tốt nghiệp ngu cầu học tập ở những chuyên ngành làm vườn,có thể làm việc ở tất cả các lĩnh vực của xã hội, góp trồng hoa cũng tăng mạnh.phần để hỗ trợ phát triển nền kĩ thuật Nhật Bản ■Chuyên ngành■■Chuyên ngành■ Nông nghiệp, Công nghệ sinh học, Nghệ thuật làmĐiện, Điện tử, Truyền thông không dây, Cơ khí, Xử lý vườn, Kinh doanh cây cảnh…giữ liệu, Truyền thông đa phương tiện, Kiếntrúc, Khảo sát và xây dựng, Kĩ thuật bảo trì ôtô, Công nghệ sinh học, Công nghệ phát sóng
  • 10. 8. Chuyên ngành đào tạo của các trường cao đẳng nghề② ③ Lĩnh vực y học ④ Lĩnh vực vệ sinh thực phẩm và làm Trong những bệnh viện hiện đại ngày nay có rất đẹp Trường cao đẳng nghề lĩnh vực này có nhiệm vụ đào nhiều nhân viên đang làm việc. Ngoài bác sĩ và y tá tạo ra những chuyên viên dinh dưỡng, kĩ thuật viên còn có các kĩ thuật viên phòng xét nghiệm lâm điều chế thực phẩm nhằm mang lại cho người dân một sàng, kĩ thuật viên phòng chiếu chụp. Ngoài ra ở một đời sống ẩm thực có lợi cho sức khỏe. Chuyên ngành số bệnh viện còn có chuyên viên, hộ lý vật lý trị liệu. làm đẹp sẽ đào tạo ra những nhà tạo mẫu tóc hoạt Trường cao đẳng nghề lĩnh vực y học có nhiệm vụ động trong tất cả các chuyên ngành thời trang. Đối với đào tạo tất cả những nhân viên y tế trừ chuyên ngành hệ thống giáo dục của hai lĩnh vực này thì trường cao bác sĩ. Để làm việc trong lĩnh vực y tế cần bằng cấp đẳng nghề đóng vai trò trung tâm trong việc đào tạo nguồn nhân lực. Chế độ làm việc yêu cầu bằng quốc quốc gia do đó trước khi tốt nghiệp học viên sẽ thi lấy gia cũng được quy định ở nhiều chuyên ngành trong bằng quốc gia và làm việc theo chuyên ngành mình lĩnh vực này nên việc thi lấy bằng là một mục tiêu quan đã lựa chọn. trọng của các học viên. ■Chuyên ngành■ ■Chuyên ngành ■ Y tá, Kĩ thuật nha khoa, Vệ sinh nha khoa, Kỹ Điều chế thực phầm, Chế biến bánh kẹo, Dinh dưỡng thuật khám lâm sàng, Công nghệ khám lâm sàng, Kỹ học, Cắt tóc, Chuyên ngành Este, Trang điểm… thuật phòng chiếu chụp, Phục hồi chức năng, Phương pháp massage Shiatsu của Nhật, Nắn xương Juudo, Thư kí y khoa
  • 11. 8. Chuyên ngành đào tạo của các trường cao đẳng nghề ③ ⑤ Lĩnh vực giáo dục và phúc lợi xã hội ⑥ Lĩnh vực thương mại Những trường cao đẳng nghề trong lĩnh vực này Có rất nhiều nhà chuyên gia đang hỗ trợ cho hệ đào tạo ra giáo viên mần non hay những hộ lý hỗ trợ thống kinh doanh, thương mại trong đời sống xã hội hiện nay. Mục tiêu của các trường cao đẳng nghề hoạt động cho người già và người tàn tật. Giáo dục là lĩnh vực này là đào tạo ra những chuyên viên chuyên nền tảng cơ bản của bất kì quốc gia nào. Ở bất kì thời nghiệp trong lĩnh vực thương mại. Lĩnh vực này có đại nào cũng cần có những nhà giáo ưu tú mang khá nhiều các chuyên ngành với chương trình giảng trong mình phẩm chất tốt đẹp và kiến thức chuyên dạy những kiến thức hữu ích trong thực tế công việc. môn sâu rộng. Thêm vào đó với một xã hội đang có Trong thực tế, công việc được chuyên môn hóa cao xu hướng già hóa như hiện nay thì việc đào tạo ra các và rất phức tạp nên nhiều doanh nghiệp không đủ khả năng đào tạo nhân viên trong công ty. Vì vậy họ chuyên gia về phúc lợi xã hội cũng là một nhu cầu cần những nhân viên có khả năng nhanh chóng nắm cấp bách. Ngoài ra cũng cần một lượng lớn nguồn bắt công việc. Khi tuyển dụng các công ty rất coi nhân lực trong mảng giáo dục thể chất cộng động trọng việc “ bạn có thể làm được gì?” nên sinh viên cho xã hội. tốt nghiệp trường cao đẳng nghề với những kiến ■Chuyên ngành■ thức thực tế luôn có những lợi thế lớn đi xin việc. Đào tạo giáo viên mẫu giáo ■Chuyên ngành■ Đào tạo giáo viên chăm sóc trẻ em Kế toán, Kinh doanh, Thư kí, Khách sạn ・ du Chăm sóc phúc lợi xã hội, Chuyên ngành Phúc lợi xã lịch, Quản lý thông tin, Bất động sản và các chuyên hội, Giáo dục thể chất cộng đồng và các ngành khác ngành khác
  • 12. 8. Chuyên ngành đào tạo của các trường cao đẳng nghề ④ ⑦ Lĩnh vực thời trang ⑧ Lĩnh vực văn hóa giáo dục Có khá nhiều chuyên ngành trong lĩnh vực này. Khi Đào tạo những người tiên phong của ngành công nói tới mỹ thuật, khác với mỹ thuật thuần túy được nghiệp thời trang là mục tiêu trường cao đẳng nghề coi trọng ở trong các trường đại học hay cao đẳng lĩnh vực này. Hệ thống trường cao đẳng nghề đã tạo cùng lĩnh vực, ở các trường cao đẳng nghề , mỹ ra một nguồn nhân lực ưu tú làm việc ở nhiều chuyên thuật mang đặc trưng của mỹ thuật thương mại. Các ngành như những nhà thiết kế, nhà tạo mẫu, các nhà trường cao đẳng nghề đã xây dựng lên những giáo báo thời trang, kỹ thuật viên may mặc, cố vấn thời trình giảng dạy có tính thực tiễn cao nhằm đào tạo ra nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu thực tế ở các trang. Hiện nay, Nhật Bản đang được đánh giá là một doanh nghiệp. Dù bất kì chuyên ngành nào trường trong những nước đi đầu trong lĩnh vực thời trang cũng có mối liên quan mật thiết với các doanh trên thế giới. Một trong những động lực phát triển nghiệp. Những học sinh tốt nghiệp từ trường cao ngành thời trang của Nhật Bản hiện tại có thể khẳng đẳng nghề lĩnh vực này đang làm việc ở rất nhiều định đó chính là những sinh viên tốt nghiệp từ những ngành nghề khác nhau. trường cao đẳng nghề trong lĩnh vực này. ■Chuyên ngành■ ■Chuyên ngành■ Ngôn ngữ, Thiết kế,Mỹ thuật, Quảng cáo, Truyền hình・sân khấu, Âm nhạc, Thể dục thể thao, May mặc, Thiết kế thời trang Quản lý Động vật… Kinh doanh thời trang, Kimono và các chuyên ngành khác
  • 13. Tài liệu tham khảo① Biểu đồ sự biến động số lượng du học sinh (Kết quả khảo sát năm 2011 về lưu học sinh của Tổ chức hỗ trợ Sinh viên Nhật Bản) 1983 1985 1990 1995 20002005 2010 2011
  • 14. Tài liệu tham khảo ② Số lượng du học sinh tính theo Quốc tịch*Du học sinh tới từ 3 nước Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan chiếm 79.5 (năm trước78.8)% Tính tới 1.5.2011 Trong( )tính tới 1.5.2010 (Kết quả khảo sát năm 2011 về tình trạng lưu học sinh nước ngoài của Tổ chức hỗ trợ Sinh viên NhậtBản) Quốc tịch Số lượng du học sinh Tỉ lệ Quốc tịch Số lượng du học sinh Tỉ lệTrung Quốc 87,533人 (86,173) 63.4% (60.8) Đức 393人 (554) 0.3% (0.4) Hàn Quốc 17,640人 (20,202) 12.8% (14.2) Anh 364人 (452) 0.3% (0.3) Đài Loan 4,571人 (5,297) 3.3% (3.7) Nam Phi 336人 (300) 0.2% (0.2) Việt Nam 4,033人 (3,597) 2.9% (2.5) Nga 331人 (358) 0.2% (0.3) Malaysia 2,417人 (2,465) 1.8% (1.7) Cam pu chia 326人 (333) 0.2% (0.2) Thái 2,396人 (2,429) 1.7% (1.7) Canada 286人 (358) 0.2% (0.3) Indonesia 2,162人 (2,190) 1.6% (1.5) Brazil 272人 (324) 0.2% (0.2) Nepal 2,016人 (1,829) 1.5% (1.3) Lào 248人 (275) 0.2% (0.2) Mỹ 1,456人 (2,348) 1.1% (1.7) Ai cập 235人 (300) 0.2% (0.2)Bangladesh 1,322人 (1,540) 1.1% (1.1) Úc 231人 (318) 0.2% (0.2) Mông Cổ 1,170人 (1,282) 0.8% (0.9) Iran 229人 (235) 0.2% (0.2) Myanma 1,118人 (1,093) 0.8% (0.8) Thụy Điển 193人 (212) 0.1% (0.1) Sri lan ca 737人 (777) 0.5% (0.5) Uzbekistan 191人 (208) 0.1% (0.1) Ấn Độ 573人 (546) 0.4% (0.4) Singapore 186人 (199) 0.1% (0.1) Pháp 530人 (705) 0.4% (0.5) Các nước khác 4,082人 (4,351) 3.0% (3.1) Philippin 498人 (524) 0.4% (0.4) Tổng 138,075人 (141,774) 100.0% (100.0)
  • 15. Tài liệu tham khảo ③ Số lượng du học sinh phân loại theo chuyên ngành tốt nghiệp Tính tới 1.5.2011 Trong( )tính tới 1.5.2010 (Kết quả khảo sát năm 2011- Tình trạng sinh viên nước ngoài của Tổ chức hỗ trợ Sinh viên NhậtBản) Lĩnh vực chuyên ngành Số lượng Tỉ lệ so sánh Nhân văn 27,873 người (33,657) 20.2% (23.7) Xã hội học 55,732 người (54,668) 40.4% (38.6) Vật lý 2,123 người (2,006) 1.5% (1.4) Công nghệ 23,320 người (22,567) 16.9% (15.9) Nông nghiệp 3,196 người (3,100) 2.3% (2.2) Sức khỏe 3,003 người (2,920) 2.2% (2.1) Quản lý gia đình 2,684 người (2,747) 1.9% (1.9) Giáo dục 3,277 người (3,397) 2.4% (2.4) Nghệ thuật 4,491 người (4,604) 3.3% (3.2) Chuyên ngành khác 12,376 người (12,108) 9.0% (8.5) Tổng 138,075 người (141,774) 100.0% (100.0)
  • 16. Tài liệu tham khảo ④ Tình trạng xin việc của du học sinh tại Nhật Bản Dựa trên số lượng nhân viên được cấp phép (Theo báo cáo năm 2012 của cục xuất nhập cảnh bộ Tư Pháp) Số lượng nhân viên Năm tài chính Số lượng cấp phép(Chế tạo・Dịch vụ) 2011 4,078 (717・3,361) 1~49 người 2010 3,963 (706・3,257) 2011 707 (249・458) 50~99 người 2010 573 (177・396) 2011 923 (317・606) 100~299 người 2010 763 (244・519) 2011 776 (267・509) 300~999 người 2010 587 (210・377) 2011 370 (124・246) 1000~1999 người 2010 236 (72・164) 2011 1,011 (427・584) 2000 người~ 2010 857 (307・550)Trường hợp khác(Bao 2011 721 (12・709)gồm trường hợp không được cấp phép) 2010 852 (22・830) 2011 8,586 (2,113・6,473) Tổng số 2010 7,831 (1,738・6,093)
  • 17. Tài liệu tham khảo ⑤ Tình hình xin tư cách lưu trú đi làm của du học sinh tại Nhật Bản Theo từng ngành nghề ( Đổi tư cách lưu trú từ Du học ➔ Đi làm ) (Theo báo cáo năm 2012 của cục xuất nhập cảnh bộ Tư Pháp) Ngành nghề Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011(Tỉ lệ ) Điện khí 467 474 419 297 375 4.4% Cơ khí 550 549 427 215 301 3.5% Thực phẩm 303 324 380 291 298 3.5% Hóa học 157 158 130 100 157 1.8% Thiết bị vận tải(Ô tô) 294 308 256 100 135 1.6% May mặc ・dệt kim 204 222 186 130 116 1.4% Luyện kim, sắt thép 72 72 53 31 38 0.4% Các ngành khác 971 864 637 574 693 8.1% Ngành công nghiệp chế tạo 3,018 2,971 2,488 1,738 2,113 24.6% Thương mại 2,145 2,379 2,248 2,091 2,288 26.6% Liên quan tới công nghệ máy tính 1,510 1,659 1,252 651 757 8.8% Giáo dục 655 700 705 802 703 8.2% Dịch vụ Ăn uống 109 207 183 324 454 5.3% Khách sạn nhà nghỉ 170 221 188 178 200 2.3% Dịch vụ du lịch 280 260 248 201 188 2.2% Vận tải 226 266 255 154 171 2.0% Kiến trúc ・xây dựng 238 251 223 173 170 2.0% Bảo hiểm tiền tệ 292 377 308 107 129 1.5% Y học 7 38 52 83 71 0.8% Các ngành khác 1,612 1,711 1,434 1,329 1,342 15.6% Ngành thương mại và dịch vụ 7,244 8,069 7,096 6,093 6,473 75.4%
  • 18. Tài kiệu tham khảo ⑥ Tình hình xin việc làm của lưu học sinh tại Nhật BảnSố lượng cấp tư cách lưu trú mới theo lĩnh vực chuyên môn 「Văn hóa ・Quốc tế」 và 「Kĩ thuật」 (Theo báo cáo năm 2012 của cục xuất nhập cảnh bộ Tư Pháp) Tình hình việc cấp phép đổi tư cách lưu trú cho du học sinh có mục đích xin việc ở các công ty Nhật Bản Năm Văn hóa ・ quốc tế Kĩ thuật Năm Năm 2011 5,924 5,480 11,404 Năm 2010 5,294 3,801 9,095 Năm 2009 4,949 3,956 8,905 Năm 2008 6,864 10,626 17,490 Năm 2007 9,395 13,397 22,792 Năm 2006 9,390 9,954 19,344 Năm 2005 8,426 6,455 14,884 Năm 2004 8,587 4,627 13,214 Năm 2003 8,322 3,304 11,626 Trong 8,586 trường hợp được phép đổi tư cách lưu trú từ Du học sang Đi làm ( năm 2011) có: Văn hóa ・ Quốc tế : 6,006 Kĩ thuật : 1,670
  • 19. Chân thành cảm ơn quý vị đã lắng nghe Hiệp hội các trường nghềTokyo TEL: +81-3-3378-9601 FAX: +81-3-3378-9625 URL: www.tsk.or.jp MAIL: info@tsk.or.jp Facebook: www.facebook.com/tskjp www.facebook.com/rshien