Nguon von va quan ly nguon von cua ngan hang thuong mai doc

8,727 views
8,542 views

Published on

1 Comment
2 Likes
Statistics
Notes
  • cam on ban da share nhe
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
8,727
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
2
Actions
Shares
0
Downloads
164
Comments
1
Likes
2
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Nguon von va quan ly nguon von cua ngan hang thuong mai doc

  1. 1. Đề án Tài chính - Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh ĐỀ TÀI: NGUỒN VỐN VÀ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI LỜI MỞ ĐẦU Ngân hàng thương mại (NHTM) là doanh nghiệp đặc biệt, kinh doanh tronglĩnh vực tiền tệ, tín dụng - Một tổ chức cung ứng vốn chủ yếu và hữu hiệu của nềnkinh tế. Việc tạo lập, tổ chức và quản lý vốn của NHTM là một trong những vấnđề được quan tâm hàng đầu không chỉ vì lợi ích riêng của bản thân các NHTM màcòn vì sự phát triển chung của nền kinh tế. Thực tiễn thị trường tài chính Việt Nam trong những năm gần đây đangchứng kiến bước phát triển vượt bậc của các NHTM. Các NHTM không ngừngtăng vốn, tăng dư nợ tín dụng, mở rộng mạng lưới chi nhánh hoạt động....nỗ lựccải thiện tình hình hoạt động của bản thân để có thể đứng vững trước yêu cầu cấpbách của đời sống kinh tế xã hội đất nước, trước sự cạnh tranh gay gắt của thịtrường trong nước và quốc tế. Xuất phát từ những yêu cầu cấp thiết đó, đặt ra chocác NHTM là phải xây dựng các chiến lược tìm kiếm , huy động vốn đồng thờiphải quản lý chặt chẽ tình hình nguồn vốn nhằm tiếp tục duy trì củng cố và mởrộng thị phần, nâng cao năng lực cạnh tranh và tiềm năng của ngân hàng. Trong khuôn khổ đề tài “Nguồn vốn và quản lý nguồn vốn của Ngân hàngthương mại ” xin giải quyết 3 vấn đề cơ bản. Chương thứ nhất trình bày lý luận vềNguồn vốn và quản lý nguồn vốn trong hệ thống NHTM trên phương diện chung.Chương thứ hai xem xét tình hình nguồn vốn của NHTM Việt Nam trong những -1-
  2. 2. Đề án Tài chính - Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnhnăm gần đây và chương thứ ba dựa trên cơ sở thực trạng đã phân tích, từ đó đưa racác giải pháp nhằm tạo lập vốn và quản lý vốn cho NHTM một cách hiệu quả. Trong quá trình viết, chắc chắn em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, emrất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn nhằm giúp chođề án của em được hoàn thiện hơn. -2-
  3. 3. Đề án Tài chính - Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh CHƯƠNG 1 NGUỒN VỐN VÀ QUẢN LÝ VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI1.1. Nguồn vốn của Ngân hàng thương mại Nguồn vốn của ngân hàng thương mại là toàn bộ các nguồn tiền tệ mà ngânhàng tạo lập, huy động được để cho vay, đầu tư và thực thi các dịch vụ ngân hàng.Nguồn vốn của NHTM bao gồm: Vốn chủ sở hữu , Vốn huy động, Vốn đi vay vàmột số vốn khác.1.1.1. Vốn chủ sở hữu* Khái niệm: Vốn chủ sở hữu (VCSH) hay còn gọi là vốn tự có là số vốn thuộcquyền sở hữu của NHTM. Đó là nguồn tiền đóng góp chủ yếu bởi những ngườichủ ngân hàng và nó còn được tạo ra trong quá trình kinh doanh dưới dạng lợinhuận giữ lại. Vốn chủ sở hữu của NH bao gồm nhiều loại khác nhau và đượcphân thành vốn cấp 1 (vốn cơ bản) được xem là sức mạnh và tiềm lực thực sự củangân hàng ; Vốn cấp 2 (vốn bổ sung) được giới hạn tối đa bằng 100% vốn cấp 1.1.1.1.1.Thành phần vốn chủ sở hữu a) Vốn cấp 1 Vốn cấp 1 bao gồm:  Vốn điều lệ (Satutory Capital)- Đây là số vốn được ghi trong điều lệ hoạt động của NHTM. Vốn điều lệ của mỗingân hàng được hình thành do tính chất sở hữu của ngân hàng quyết định, tức lànguồn vốn này có thể do Nhà nước cấp hoặc huy động từ các cá nhân trong xã hội. + Nếu là NHTM Nhà nước, vốn điều lệ do ngân sách nhà nước cấp khi thành lập. -3-
  4. 4. Đề án Tài chính - Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh + Nếu là NHTM Cổ phần, vốn điều lệ do sự đóng góp của các cổ đông dưới hìnhthức phát hành cổ phiếu (Cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi vĩnh viễn) + Nếu là NH Liên doanh, vốn điều lệ là vốn đóng góp cổ phần của các ngân hàngtham gia liên doanh. + Nếu là Chi nhánh NH nước ngoài hoạt động ở Việt Nam, vốn điều lệ là do NHmẹ ở nước ngoài cấp.- Không tính vào chỉ tiêu này số vốn đã được các chủ sở hữu cam kết nhưng chưacấp đủ, góp đủ.- Vốn điều lệ nhiều hay ít phụ thuộc vào khả năng tài chính của các chủ sở hữu vàý đồ thành lập NH với quy mô, phạm vi hoạt động khác nhau. Vốn điều lệ của mỗiNH ít nhất phải bằng mức vốn pháp định, là số vốn do Chính phủ quy định trongtừng thời kỳ cho từng loại hình NH. Trong quá trình hoạt động, các ngân hàng cóthể tăng thêm vốn điều lệ nhưng phải công bố công khai vốn điều lệ mới. Cụ thểNHTM Cổ phần có thể phát hành thêm cổ phần, NHTM Nhà nước có thể xin cấpthêm vốn Ngân sách để mở rộng quy mô hoạt động, chống đỡ rủi ro.- Vốn điều lệ chủ yếu được dùng để mua sắm bất động sản, động sản, trang thiếtbị...cho hoạt động ngân hàng, ngoài ra còn được dùng để góp vốn liên doanh, chovay, mua cổ phần của công ty khác. Không được dùng vốn điều lệ đế chia lợi tức,lập quỹ phúc lợi khen thưởng. Như vậy, đến khi ngân hàng hoạt động, vốn điều lệcó thể đã nằm dưới dạng trụ sở, văn phòng, kho bãi, xe cộ, trang thiết bị, dự trữhay kí quỹ tại NHTW hoặc đầu tư vào một thương vụ nào đó....  Các quỹ dự trữ (Reserve funds)-Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ: được trích từ lợi nhuận ròng hàng năm củaNHTM theo một tỷ lệ nhất định tùy theo luật lệ NH của mình nhằm mục đích tăngcường vốn chủ sở hữu ban đầu. -4-
  5. 5. Đề án Tài chính - Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh-Quỹ dự phòng tài chính: để dự phòng bù đắp rủi ro trong quá trình hoạt động kinhdoanh của ngân hàng nhằm bảo toàn vốn điều lệ.-Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ: dùng để nghiên cứu , đào tạo và triển khai cácdịch vụ mới.Quỹ dự phòng tài chính và quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ được trích lập từ lợinhuận sau thuế. Việc trích lập và sử dụng các quỹ này được thực hiện theo quyđịnh của Pháp luật trong từng thời kỳ.  Lợi nhuận không chia- Đối với các NHTM Cổ phần, lợi nhuận sau thuế sau khi bù đắp các khoản chi phíđặc biệt, thường được chia làm hai phần: một phần chia cho các cổ đông theo giátrị các cổ phần và một phần bổ sung vào vốn chủ sở hữu dưới tên gọi “Lợi nhuậntích lũy lại”- Lợi nhuận không chia. Phần này bản chất thuộc sở hữu của các cổđông, song được vốn hóa nhằm mở rộng quy mô vốn chủ sở hữu. Lợi nhuận khôngchia của tổ chức tín dụng cổ phần phải được Đại hội cổ đông thông qua.- Đối với các NHTM Nhà nước, lợi nhuận sau thuế sau khi trừ thua lỗ (năm trước)và các chi phí đặc biệt được trích bổ sung VCSH theo quy định của Nhà nước.  Thặng dư Vốn cổ phần (Đ/v các NHTM Cổ phần)Trong quá trình hoạt động, có thể thị giá cổ phiếu của ngân hàng lớn hơn mệnhgiá. Khi ngân hàng phát hành cổ phiếu mới, phần chênh lệch giữa thị giá và mệnhgiá được ghi lại dưới tên gọi thăng dư của vốn.*Giới hạn khi xác định vốn tự có cấp 1: Vốn tự có cấp 1 phải trừ đi giá trị lợi thếthương mại.Lợi thế thương mại là phần chênh lệch lớn hơn giữa số tiền mua một tài sản tàichính và giá trị sổ sách kế toán của tài sản tài chính đó. Tài sản tài chính này đượcphản ánh đầy đủ trên bảng cân đối của tổ chức tín dụng. -5-
  6. 6. Đề án Tài chính - Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan HạnhVốn cấp 1 được dùng làm căn cứ để xác định giới hạn mua cổ phiếu, đầu tư vào tàisản cố định của Tổ chức Tín dụng. b) Vốn cấp 2 Vốn cấp 2 bao gồm:  Giá trị tăng thêm của tài sản cố định và giá trị tăng thêm của các loạichứng khoán đầu tư (kể cả cổ phiếu đầu tư, vốn góp) được định giá lại theo quyđịnh của Pháp luật- Được tập hợp vào quỹ đánh giá lại.- Do giá trị thị trường của Tài sản có thể thay đổi theo thời gian nên vốn do đánhgiá lại tài sản thường không ổn định, vì vậy các ngân hàng chỉ được tính vào vốncấp 2 một phần giá trị tăng thêm của tài sản. Cụ thể là chỉ lấy 50% phần giá trịtăng thêm của TSCĐ và 40% phần giá trị tăng thêm của các loại chứng khoán đầutư được định giá lại theo quy định của pháp luật.  Dự phòng chung- Kinh doanh của NH luôn gắn liền với rủi ro. Do vậy, các ngân hàng đều trích lậpcác khoản dự trữ nhằm bù đắp tổn thất. Dự phòng chung là khoản tiền được tríchlập để dự phòng cho những tổn thất chưa xác định được trong quá trình phân loạinợ và trích lập dự phòng cụ thể và trong các trường hợp khó khăn về tài chính củaNH khi chất lượng các khoản nợ suy giảm. Việc trích lập và sử dụng dự phòngchung được thực hiện theo quy định của pháp luật. Theo quy định hiện hành thì sốtiền dự phòng chung được tính vào vốn cấp 2 tối đa bằng 1,25% tổng tài sản “Có”rủi ro.- Nếu tổn thất thực của ngân hàng nhỏ hơn số trích lập thì vốn chủ sở hữu sẽ tăngvà ngược lại. Một số ngân hàng không hạch toán quỹ này vào vốn chủ sở hữu màvào các khoản nợ do nguồn gốc của quỹ là trích từ thu nhập trước thuế như mộtkhoản chi phí và khi cần sẽ được chi ra để bù đắp tổn thất. -6-
  7. 7. Đề án Tài chính - Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh  Cổ phiếu ưu đãi có thời hạn, các trái phiếu có khả năng chuyển đổi thànhcổ phiếu và một số công cụ nợ khác thỏa mãn yêu cầu do NHNN quy định.- Đây thực chất là khoản nợ vốn dài hạn do các nhà đầu tư bên ngoài đóng góp. Vìvậy các nhà quản lý ngân hàng chỉ được tính vào vốn cấp 2 khi các công cụ nàythỏa mãn các điều kiện do NHNN quy định về thời hạn, về đảm bảo của ngân hàngphát hành, về điều chỉnh tăng lãi suất, về thanh toán nợ gốc và lãi.Cụ thể : + Trái phiếu chuyển đổi hoặc cổ phiếu ưu đãi do tổ chức tín dụng phát hànhthỏa mãn những điều kiện sau: • Có kỳ hạn ban đầu, thời hạn còn lại trước khi chuyển đổi thành cổ phiếuphổ thông tối thiểu là 5 năm. • Không được đảm bảo bằng tài sản của chính tổ chức tín dụng. • Tổ chức tín dụng không được mua lại theo đề nghị của người sở hữuhoặc mua lại trên thị trường thứ cấp, hoặc tổ chức tín dụng chỉ được mua lại saukhi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản. • Tổ chức tín dụng được ngừng trả lãi và chuyển lãi lũy kế sang năm tiếptheo nếu việc trả lãi dẫn đến kết quả kinh doanh trong năm bị lỗ. • Trong trường hợp thanh lý tổ chức tín dụng, người sở hữu trái phiếuchuyển đổi chỉ được thanh toán sau khi tổ chức tín dụng đã thanh toán cho tất cảcác chủ nợ có bảo đảm và không có bảo đảm khác. • Việc điều chỉnh tăng lãi suất chỉ được thực hiện sau 5 năm kể từ ngàyphát hành và được điều chỉnh một lần trong suốt thời hạn trước khi chuyển đổithành cổ phiếu phổ thông. -7-
  8. 8. Đề án Tài chính - Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh + Các công cụ nợ khác thỏa mãn những điều kiện sau: • Là khoản nợ mà chủ nợ là thứ cấp so với các chủ nợ khác: trong mọitrường hợp, chủ nợ chỉ được thanh toán sau khi tổ chức tín dụng đã thanh toán chotất cả các chủ nợ có bảo đảm và không bảo đảm khác. • Có kỳ hạn ban đầu tối thiểu trên 10 năm. • Không được đảm bảo bằng tài sản của chính tổ chức tín dụng. • Tổ chức tín dụng được ngừng trả lãi và chuyển lãi lũy kế sang năm tiếptheo nếu việc trả lãi dẫn đến kết quả kinh doanh trong năm bị lỗ. • Chủ nợ chỉ được tổ chức tín dụng trả nợ trước hạn sau khi được Ngânhàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản. • Việc điều chỉnh tăng lãi suất chỉ được thực hiện sau 5 năm kể từ ngàyký kết hợp đồng và được điều chỉnh một lần trong suốt thời hạn của khoản vay.- Việc gia tăng loại vốn này có nhiều ưu điểm đối với quản lý ngân hàng nhưkhông làm thay đổi quyền kiểm soát, hạn chế giảm cổ tức......* Tuy nhiên khi xác định tổng vốn tự có để tính tỷ lệ an toàn tối thiểu, các NHTMphải khấu trừ khỏi vốn cấp 1 và vốn cấp 2 một số khoản mục như sau: • Toàn bộ phần giá trị giảm đi của tài sản cố định • Toàn bộ phần giá trị giảm đi của các loại chứng khoán đầu tư (kể cả cổphiếu đầu tư, vốn góp) • Tổng số vốn của TCTD đầu tư vào TCTD khác dưới hình thức góp vốn,mua cổ phần và tổng các khoản đầu tư dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần nhằmnắm quyền kiểm soát vào các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm,chứng khoán -8-
  9. 9. Đề án Tài chính - Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh • Phần vượt mức vốn tự có của TCTD đối với khoản góp vốn, mua cổphần (Phần vượt mức 15% vốn tự có của TCTD đối với khoản góp vốn, mua cổphần của TCTD vào một doanh nghiệp, quỹ đầu tư, dự án đầu tư và phần vượtmức 40% vốn tự có của TCTD đối với tổng các khoản góp vốn, mua cổ phần củaTCTD vào các doanh nghiệp, quỹ đầu tư, dự án đầu tư, ngoại trừ phần vượt mức15% đã trừ khỏi vốn tự có nêu trên) • Khoản lỗ kinh doanh (bao gồm cả những khoản lỗ luỹ kế).1.1.1.2. Vai trò của vốn chủ sở hữu và các nhân tố ảnh hưởng vốn chủ sở hữu a) Vai trò Do tính chất đặc thù trong kinh doanh nên vốn chủ sở hữu chỉ chiếm một tỷtrọng nhỏ trong tổng nguồn vốn hoạt động của NHTM (khoảng < 10%). Song vốnchủ sở hữu của ngân hàng lại đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của ngânhàng.- VCSH tạo lập tư cách pháp nhân và duy trì hoạt động của ngân hàng. + Nó cung cấp nguồn lực ban đầu giúp NH mới thành lập hoạt động. Sốvốn này trước hết để mua sắm (thuê) trang thiết bị, văn phòng cần thiết cho quátrình kinh doanh, phần còn lại tham gia vào quá trình kinh doanh của ngân hàngnhư cho vay hoặc mua chứng khoán. + Nó cung cấp năng lực tài chính cho sự tăng trưởng và phát triển của cáchình thức dịch vụ mới, cho những chương trình, công nghệ mới, trang thiết bị mới.Khi NH phát triển, nó cần vốn bổ sung để thúc đẩy tăng trưởng và cạnh tranh tốtvới các ngân hàng khác thông qua dịch vụ mới và trang thiết bị mới.- VCSH đóng vai trò là một tấm đệm giúp NHTM chống lại rủi ro trong quá trìnhhoạt động. Khi cơ quan bảo hiểm tiền gửi thành lập, VCSH góp phần giảm bớt rủiro cho cơ quan bảo hiểm. -9-
  10. 10. Đề án Tài chính - Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh- VCSH tạo niềm tin cho công chúng và là sự đảm bảo đối với người gửi tiền, chủnợ về sức mạnh tài chính của ngân hàng.- VCSH là một trong những căn cứ góp phần điều chỉnh các hoạt động của NHTMRất nhiều quy định về hoạt động của NHTM của các nhà chức trách tiền tệ có liênquan chặt chẽ với VCSH. Ví dụ như để đảm bảo an toàn trong hoạt động kinhdoanh, các NHTM phải duy trì tỷ lệ an toàn tối thiểu là 8% giữa VCSH với tổngtài sản có rủi ro ; những quy định khác như quy mô nguồn tiền gửi được tính theotỷ lệ VCSH , mức dư nợ cho vay tối đa đối với một khách hàng (theo quy địnhhiện hành là 15 % VCSH của NH), nắm giữ cổ phiếu của công ty khác, mở chinhánh, mua sắm TSCĐ, thành lập công ty con....đều tính theo tỷ lệ VCSH. Nhưvậy quy mô và cấu trúc hoạt động của NHTM được điều chỉnh theo VCSH . b) Các nhân tố ảnh hưởng- Chính sách của Chính phủ tác động trực tiếp đến quy mô và cấu trúc của nguồnVCSHCác NHTM phải điều chỉnh VCSH trong từng thời kỳ theo các quy định củaChính phủ về vốn pháp định, các tỷ lệ trích quỹ dự trữ, lợi nhuận không chia.......- Chính sách và kết quả kinh doanh của NHTMNếu ngân hàng làm ăn phát đạt và có chính sách gia tăng sức mạnh thì có thể sẽtăng VCSH thông qua phát hành thêm cổ phiếu hoặc tự tích lũy. Những ngân hàngnhỏ, khả năng sinh lời thấp thì khả năng mở rộng VCSH cũng bị hạn chế.1.1.2. Vốn huy động (Mobilized Capital)1.1.2.1. Thành phần vốn huy động Vốn huy động của NHTM dưới hình thức bằng tiền (nội tệ và ngoại tệ) vàbằng vàng được hình thành từ hai bộ phận: Vốn huy động từ tiền gửi và vốn huyđộng thông qua phát hành chứng từ có giá. -10-
  11. 11. Đề án Tài chính - Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh a)Vốn huy động từ tiền gửi Các khoản tiền gủi là những giá trị tiền tệ mà NH nhận được từ các tổ chứckinh tế-xã hội và các cá nhân trong nền kinh tế thông qua quá trình thực hiện cácnghiệp vụ huy động, thanh toán và các nghiệp vụ khác và được dùng để kinhdoanh. Bản chất của tiền gửi là tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau mà ngânhàng chỉ có quyền sử dụng chứ không có quyền sở hữu. Để huy động vốn, các NHTM đã cung cấp rất nhiều loại tiền gửi khác nhaucho khách hàng lựa chọn. Mỗi công cụ huy động tiền gửi mà NH đưa ra đều cónhững điểm riêng nhằm làm cho chúng phù hợp hơn với nhu cầu của khách hàngtrong việc tiết kiệm và thực hiện thanh toán. Vốn tiền gửi của NHTM có thể huyđộng từ các tổ chức kinh tế-xã hội, dân cư, ngân hàng và các tổ chức tín dụngkhác...Trong đó, nguồn tiền gửi từ các doạn nghiệp và dân cư là nguồn quan trọngnhất vì nó là nguồn chủ yếu và mang tính chất lâu dài. Thông thường tiền gửi NHTM được chia thành các loại sau:  Tiền gửi không kỳ hạn Ở Việt Nam, tiền gửi không kỳ hạn được hiểu là loại tiền gửi mà kháchhàng có thể rút ra bất cứ lúc nào và ngân hàng phải thực hiện theo yêu cầu này.Tiền gửi không kỳ hạn bao gồm tiền gửi thanh toán và tiền gửi không kỳ hạnthuần túy • Tiền gửi thanh toán Là loại tiền gửi được ký thác vào NH để thực hiện các khoản chi trả tronghoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng. Đây là một bộ phận tiền đang chờthanh toán mà không phải là tiền để dành, do vậy khách hàng gửi tiền không mấtquyền sử dụng số tiền này. Họ có thể rút ra, chuyển nhượng hoặc chi trả trongthanh toán bất kỳ lúc nào. Trong việc sử dụng tiền gửi thanh toán, khách hàngthường dùng các công cụ thanh toán để chi trả như sec, lệnh chuyển tiền.... -11-
  12. 12. Đề án Tài chính - Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh  Tài khoản tiền gửi thanh toán (Tài khoản giao dịch hoặc tài khoản sec) Tài khoản này dư có, khách hàng chỉ được sử dụng trong phạm vi tiềngửi của mình. Tài khoản sec hay tài khoản giao dịch hiện nay ở Việt Nam có hailoại: + Tài khoản thanh toán dùng cho các tổ chức kinh tế-xã hội + Tài khoản thanh toán dùng cho cá nhân  Tài khoản vãng lai Tài khoản này có thể dư có hoặc dư nợ, nghĩa là khách hàng ngoài việcsử dụng số tiền gửi của mình còn được dùng khoản tiền do ngân hàng cho vaytheo sự thỏa thuận trước giữa ngân hàng và khách hàng. Nhìn chung, lãi suất của loại tiền gửi thanh toán rất thấp thậm chí cónhững tiền gửi ngân hàng không phải trả lãi. Do đó, nguồn vốn này giúp cho ngânhàng hạ thấp giá mua vốn, nâng cao khả năng cạnh tranh trong cho vay và đầu tư. • Tiền gửi không kỳ hạn thuần túy Đây là loại tiền gửi thể hiện khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của khách hàng,họ gửi tiền vào ngân hàng không mang tính chất để thanh toán mà nhằm mục đíchan toàn tài sản, khi cần khách hàng đến ngân hàng rút tiền để chi tiêu. Cũng giống như tiển gửi thanh toán, tiền gửi không kỳ hạn thuần túy có mứclãi suất rất thấp* Đối với tiền gửi không kỳ hạn, mặc dù việc gửi và rút tiền có thể thực hiện bấtkỳ lúc nào, ngân hàng khó xác định trước nhưng trên thực tế luôn có sự chênh lệchvề thời gian và số lượng giữa việc gửi và rút tiền, cho nên tại mỗi ngân hàng luôntồn tại một số dư tiền gửi không kỳ hạn và ngân hàng có thể sử dụng để cho vay(chủ yếu vay ngắn hạn). -12-
  13. 13. Đề án Tài chính - Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh  Tiền gửi có kỳ hạn Đây là những khoản tiền gửi của các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội cóthỏa thuận về thời gian rút tiền. Về nguyên tắc, người gửi chỉ có thể rút tiền theothời hạn đã thỏa thuận. Nhưng trên thực tế, để thu hút loại tiền gửi này với kỳ hạndài, các NHTM thường cho phép rút tiền trước thời hạn nhưng khách hàng chỉđược hưởng lãi suất không kỳ hạn hoặc hưởng mức lãi suất tương ứng theo loại kỳhạn nhất định do NHTM quy định. Tuy không thuận lợi cho người tiêu dùng bằnghình thức tiền gửi thanh toán, song lãi suất của nó cao hơn. Nguồn vốn này có độ ổn định cao, chiếm khoảng 40% tiền gửi, ngân hàngchủ động trong quá trình sử dụng. Vì vậy, để có thể thu hút nhiều hơn loại tiền gửinày các NHTM thường đưa ra nhiều loại kỳ hạn khác nhau, mỗi kỳ hạn có mộtmức lãi suất tương ứng theo nguyên tắc kỳ hạn càng dài , lãi suất càng cao.  Tiền gửi tiết kiệm Đây là hình thức huy động vốn truyền thống của NHTM . Tiền gửi tiết kiệmthường là khoản thu nhập của dân cư tạm thời chưa có nhu cầu sử dụng ngay gửivào ngân hàng. NHTM thường trả lãi cho tiền gửi tiết kiệm cao hơn lãi suất củatiền gửi không kỳ hạn. Người gửi được giao cho một sổ tiết kiệm phục vụ cho việcghi ghi chép gửi và rút tiền. Sổ tiết kiệm này không dùng để thanh toán tiền hàngvà dịch vụ, song có thể dùng làm vật cầm cố hoặc được chiết khấu để vay vốnngân hàng. Tiền gửi tiết kiệm bao gồm: tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiếtkiệm có kỳ hạn với các kỳ hạn khác nhau. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn gồm hai loại: -13-
  14. 14. Đề án Tài chính - Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh • Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn được hưởng lãi: Đối với loại này, NHTMcó thể áp dụng hình thức trả lãi trước hoặc trả theo định kỳ hoặc lãi trả cùng nợgốc • Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn có lãi và thưởng: Đối với loại này, ngoài lãisuất được hưởng người gửi còn được thưởng dưới hình thức bằng vàng, tiền hoặchiện vật khác nếu trúng thưởng. Trên thực tế, tiền gửi tiết kiệm chiếm một tỷ trọng khá lớn (khoảng 1/4) trongtổng vốn huy động của NHTM. Để khai thác nguồn vốn này, các ngân hàng luônchú trọng đến việc đa dạng hoá các hình thức huy động như: huy động bằng vàng,huy động tiền gửi có đảm bảo vàng, tiết kiệm xây dựng nhà ở, tiết kiệm gửi mộtnơi nhưng lĩnh nhiều nơi.....với lãi suất cạnh tranh hấp dẫn.  Tiền gửi khác Ngoài các loại tiền gửi trên, tại các NHTM còn có một số khoản tiền gửi khácnhư: • Tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác • Tiền gửi của kho bạc Nhà nước • Tiền gửi của các tổ chức đoàn thể xã hội b)Vốn huy động thông qua phát hành các giấy tờ có giá Đây là phần vốn mà NHTM có được qua việc phát hành các giấy tờ có giá nhưkỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi. Đối tượng mua kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi là các tổchức, cá nhân trong nền kinh tế, ngoài việc dùng số vốn nhàn rỗi hay phần thu -14-
  15. 15. Đề án Tài chính - Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnhnhập tạm thời chưa sử dụng đến để mua, trên thực tế đây còn là một kênh đầu tưcủa người có vốn trong xã hội khi họ không có khả năng đầu tư trực tiếp. Các kỳphiếu, trái phiếu này có khả năng chuyển đổi dễ dàng ra tiền khi cần thiết bằngcách mua bán, chuyển nhượng trên thị trường vốn hoặc chứng khoán tại NHTM. Với cách huy động vốn này, NH có thể tập trung một khối lượng vốn lớn trongthời gian ngắn và NH chủ động sử dụng. Cho nên hình thức này thường được thựchiện khi ngân hàng đã tiếp nhận được những dự án vay vốn lớn với thời hạn giảingân nhanh của khách hàng hay sau khi đã cân đối giữa vốn và sử dụng vốn trongtoàn bộ hệ thống mà vẫn còn thiếu và phải được sự đồng ý của Thống đốc NHNN. Tuy nhiên các khoản vay này thường không có đảm bảo. Những ngân hàng cóuy tín hoặc trả lãi suất cao sẽ vay mượn được nhiều hơn. Các NH nhỏ thường khóvay mượn trực tiếp bằng cách này. Họ thường thông qua các NH đại lý hoặc đượcbảo lãnh của NH đầu tư. Đối với khoản vay này, NH cần nghiên cứu kỹ thị trườngđể quyết định quy mô, mệnh giá, lãi suất và thời hạn vay mượn thích hợp. Các vấnđề chuyển nhượng, điều chỉnh lãi suất, bảo quản hộ ...cũng được các NH quantâm.1.1.2.2. Vai trò và các nhân tố ảnh hưởng vốn huy động a) Vai trò Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ vốnkinh doanh (khoảng 80%) của NHTM . Đây là nguồn vốn có ảnh hưởng rất lớnđến chi phí và khả năng mở rộng kinh doanh của NH. Nguồn vốn này có xu hướngngày càng gia tăng phù hợp với xu hướng tăng trưởng nhưng ổn định của nền kinhtế, với việc gia tăng nhu cầu thanh toán của dân cư và với việc cải tiến nâng caochất lượng dịch vụ của NHTM . b) Các nhân tố ảnh hưởng  Nhân tố chủ quan -15-
  16. 16. Đề án Tài chính - Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh • Chính sách lãi suất của NHTM Như chúng ta đã biết, yếu tố quan trọng nhất giúp cho khách hàng gửi tiền tạiNH vì họ mong hưởng được một phần thu nhập từ khoản tiền gửi đó. Do đó,Chính sách lãi suất của NHTM ảnh hưởng rất lớn đến khả năng huy động vốn củahọ. Tùy thuộc điều kiện hiện có của mỗi NH thì các NH đưa ra từng mức lãi suấtđối với từng loại hình tiền gửi làm sao có thể tạo nên tính hấp dẫn cho Kháchhàng, từ đó sẽ huy động nhiều hơn (Nếu các yếu tố khác như nhau). • Chất lượng cung cấp dịch vụ của NHTM Đây cũng là nhân tố không kém phần quan trọng, ảnh hưởng đến nguồn vốnhuy động của NHTM. Các tổ chức cũng như các cá nhân ngoài mục đích hưởnglợi nhuận từ đồng tiền nhàn rỗi của mình, họ cũng muốn được hưởng lợi ích từ cácdịch vụ như dịch vụ thanh toán, dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ thẻ sec, thẻ tín dụng,tư vấn...Như vậy, những ngân hàng nào cung cấp những dịch vụ tốt hơn, tiện íchhơn thì ngân hàng đó sẽ thu hút nhiều khách hàng và nhiều vốn hơn. • VCSH của NHTM , ảnh hưởng tới uy tín của NHTM . Sự an toàn và uy tín của NHTM cũng là những nhân tố quan trọng tạo lòngtin đối với khách hàng, thu hút được nhiều lượng tiền gửi hơn. • Ngoài các nhân tố trên thì còn có một số nhân tố khác ảnh hưởng đếnkhả năng tăng trưởng nguồn vốn huy động của NHTM và cũng là yếu tố mà cácNH của các nước đang phát triển phải đặc biệt quan tâm đầu tư để rút ngắn khoảngcách với các nước phát triển, tạo điều kiện trong việc thu hút vốn cũng như thựchiện các dịch vụ ngân hàng. Đó là các nhân tố như mạng lưới huy động vốn, trìnhđộ công nghệ và cơ sở vật chất của NH, trình độ làm việc của cán bộ công nhânviên ngân hàng.  Nhân tố khách quan -16-
  17. 17. Đề án Tài chính - Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh • Chính sách của NHTW đối với NHTM Sự kiểm soát chặt chẽ bởi NHTW như chính sách lãi suất, chính sách tỷ giá,việc quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc tác động gián tiếp đến nguồn vốn huy động củaNHTM. + Việc NHTW quy định khung lãi suất tiền gửi, hoặc là quy định tănghoặc hạ lãi suất sẽ ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thu hút vốn của NHTM. + Chính sách tỷ giá của NHTW cũng ảnh hưởng đến khả năng thu hútvốn của NHTM vì chính sách tỷ giá liên quan đến tỷ lệ trượt giá của đồng tiền, dođó sẽ ảnh hưởng đến lãi suất tiền gửi ........... • Thông tin đại chúng Đây là phương tiện để chuyển tải những thông tin về NH, thông tin về chínhsách lãi suất hay những tiện ích của NHTM đến mọi người. Tuy nhiên nó có thểtác động tích cực hoặc cũng có thể tác động tiêu cực đến hoạt động của NH, quađó sẽ ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của nguồn vốn huy động. • Những nhân tố liên quan đến dân cư: như thói quen chi tiêu của dânchúng, trình độ văn hóa của dân cư, sự tin tưởng của người dân vào NH.......1.1.3.Vốn vay (Borrowed Capital) Trong quá trình kinh doanh của các NHTM có tình trạng tạm thời thừa vốnhoặc thiếu vốn. Các NH sử dụng quan hệ vãng lai, vay và cho vay vốn để tận dụngcơ hội kinh doanh hoặc bảo đảm khả năng thanh toán. NHTM có thể vay vốn ởNHTM khác hoặc vay vốn ở NHTW.1.1.3.1. Thành phần vốn vay a) Vốn vay của Tổ chức tín dụng khác -17-
  18. 18. Đề án Tài chính - Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh Đây là nguồn các NHTM vay mượn lẫn nhau và vay của ác Tổ chức tín dụngkhác thông qua thị trường liên ngân hàng (Interbank Market). Quá trình vay mượnphải đảm bảo các nguyên tắc: • Các NH phải hoạt động hợp pháp • Thực hiện việc cho vay và đi vay theo đúng hợp đồng tín dụng • Vốn vay phải được đảm bảo bằng thế chấp, cầm cố hoặc xin bảo lãnhcủa NHTW. Ngoài ra, NHTM trong nước có thể vay các NHTM nước ngoài. b) Vốn vay của NHTW Theo nguyên tắc NHTW là người cho vay cuối cùng trong nền kinh tế, vì vậysau khi các NHTM vay vốn từ các nguồn khác mà vẫn chưa đủ thì NHTM có thểđược NHTW cho vay vốn. Ở Việt Nam hiện nay, NHNN cho các tổ chức tín dụng là ngân hàng vay vốnngắn hạn dưới hình thức tái cấp vốn theo các loại sau: • Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng • Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạnkhác • Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giángắn hạn khác. Ngoài ra, NHNN còn cho NHTM vay bổ sung vốn thiếu hụt trong thanh toánbù trừ và trong trường hợp đặc biệt, khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận,NHNN cho vay đối với NHTM tạm thời mất khả năng chi trả, có nguy cơ gây mấtan toàn cho hệ thống.1.1.3.2. Vai trò và nhân tố ảnh hưởng vốn vay -18-
  19. 19. Đề án Tài chính - Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh a) Vai trò Vốn vay của Tổ chức tín dụng khác và vay của NHTW thường chiếm tỷ trọngkhông lớn trong tổng vốn kinh doanh của NHTM, nhưng nó có vị trí quan trọnggóp phần gia tăng nguồn vốn, mở rộng kinh doanh của ngân hàng. Đặc biệt nó còncó ý nghĩa trong việc đảm bảo khả năng thanh toán thường xuyên và nâng cao hiệusuất sử dụng vốn của NHTM. b) Các nhân tố ảnh hưởng • Chính sách tiền tệ từng thời kỳ Khi mục tiêu của chính sách tiền tệ là mở rộng, việc vay NHNN sẽ trở nên dễdàng hơn đối với các NHTM nhờ lãi suất tái chiết khấu thấp. Ngược lại khi chínhsách tiền tệ thắt chặt được triển khai, NHNN sẽ tăng mức lãi suất tái chiết khấu đểhạn chế việc NHTM đến vay tiền • Uy tín của NHTM1.1.4. Các nguồn vốn khác1.1.4.1. Vốn trong thanh toán Vốn trong thanh toán là số vốn có được do ngân hàng làm trung gian thanhtoán trong nền kinh tế. Cụ thể:- Số vốn trong thời gian đã trích khỏi tài khoản của người trả nhưng chưa chuyểnvào tài khoản của người hưởng do phải luân chuyển, xử lý chứng từ thanh toán.- Số vốn trong thời gian khách hàng lưu ký tại NH nhưng chưa thanh toán trongmột số hình thức thanh toán như sec bảo chi, sec định mức, thư tín dụng (L/C), thẻtín dụng ký quỹ, các khoản tiền phong tỏa do NH chấp nhận hối phiếu thươngmại..... Khi công nghệ thanh toán của NH ngày càng hiện đại, quy trình thủ tục thanhtoán được cải thiện thì thời gian của mỗi tài khoản thanh toán cũng giảm. Nhưng -19-
  20. 20. Đề án Tài chính - Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnhdo ngày càng nhiều khách hàng mở tài khoản và khoản thanh toán được thực hiệnngày càng tăng làm cho số vốn này có điều kiện gia tăng.1.1.4.2. Vốn ủy thác đầu tư, tài trợ của Chính phủ hoặc của các tổ chức, cá nhântrong và ngoài nước cho các chương trình, dự án phát triển kinh tế-xã hội Đây là nguồn vốn mà NH có được do làm đại lý nhận ủy thác của các tổ chứctrong và ngoài nước để thực hiện đầu tư cho những chương trình, dự án. NH chỉđóng vai trò là trung gian hưởng phí. Trong thời gian vốn được NH tiếp nhậnnhưng chưa giải ngân hết theo kế hoạch, hoặc vốn cho vay đã thu hồi về nhưngchưa đến hạn chuyển lại cho chủ đầu tư, NH có được nguồn vốn để kinh doanh. Ngoài ra, NHTM còn làm đại lý bán cổ phiếu, trái phiếu cho các doanh nghiệpcũng như thu hộ lợi tức từ đầu tư chứng khoán cho khách hàng.....Những nghiệpvụ này cũng tạo được thêm vốn cho NHTM.* Đặc điểm: Nhìn chung, các nguồn vốn khác của NHTM thường không lớn, thờigian sử dụng đôi khi rất ngắn nhưng điều đáng quan tâm là nguồn vốn này ngânhàng không phải tốn kém chi phí huy động, lại có điều kiện phát triển các nghiệpvụ và dịch vụ ngân hàng khác, phục vụ tốt nhất cho nhu cầu của khách hàng.1.2.Quản lý nguồn vốn1.2.1. Sự cần thiết phải quản lý nguồn vốn của NHTM Quản lý nguồn vốn tức là quản lý tài sản nợ, nó cần thiết đối với bất kỳ đơn vịkinh doanh nào. Quản lý nguồn vốn đối với NHTM nhằm mục đích:- Khai thác tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội từ các tổ chức kinh tế và mọitầng lớp dân cư.- Đảm bảo sự tăng trưởng nguồn vốn ổn định, bền vững, làm tiền đề cho việc nângcao thị phần, thỏa mãn tốt nhất nhu cầu vốn cho khách hàng cả về số lượng, thờihạn và lãi suất. -20-
  21. 21. Đề án Tài chính - Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh- Đảm bảo khả năng thanh toán và nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.1.2.2.Các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của NHTM Các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng (TCTD)được thực hiện theo quy định của NHNN tại Quyết định số 457/2005/QĐ-NHNNvà Quyết định 03/2007/QĐ-NHNN ngày 19/1/2007. Đây là các chỉ tiêu bắt buộcáp dụng đối với các NHTM Việt Nam. Để quản lý nguồn vốn một cách hiệu quảcác NHTM phải thường xuyên theo dõi, điều chỉnh các tỷ lệ này theo quy định củapháp luật.1.2.2.1.Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu Tổng số vốn tự cóHệ số an toàn vốn = Tổng tài sản có (kể cả các cam kết ngoại bảng) được điều chỉnh theo mức độ rủi roTrong đó:Tổng tài sản có rủi ro quy đổi = (Tài sản có rủi ro nội bảng X hệ số rủiro) + (Tài sản có rủi ro ngoại bảng X hệ số rủi ro) a)Tài sản "Có" nội bảng được phân nhóm theo các mức độ rủi ro như sau:  Nhóm tài sản "Có" có hệ số rủi ro 0% gồm: • Tiền mặt. • Vàng. • Tiền gửi bằng Đồng Việt Nam của các tổ chức tín dụng nhà nước đãduy trì tại Ngân hàng chính sách xã hội theo Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày -21-
  22. 22. Đề án Tài chính - Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh4/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chínhsách khác. • Các khoản cho vay bằng vốn tài trợ, ủy thác đầu tư theo các hợp đồngủy thác trong đó tổ chức tín dụng chỉ hưởng phí ủy thác và không chịu rủi ro. • Các khoản phải đòi bằng Đồng Việt Nam đối với Chính phủ ViệtNam, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. • Các khoản chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá do chính tổ chứctín dụng phát hành. • Các khoản phải đòi bằng Đồng Việt Nam được bảo đảm bằng giấy tờcó giá do chính tổ chức tín dụng phát hành; Các khoản phải đòi được bảo đảmhoàn toàn bằng tiền mặt, sổ tiết kiệm, tiền ký quỹ, giấy tờ có giá do Chính phủ,Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành. • Các khoản phải đòi đối với Chính phủ Trung ương, Ngân hàngTrương ương các nước thuộc khối OECD. • Các khoản phải đòi được bảo đảm bằng chứng khoán của Chính phủTrung ương các nước thuộc khối OECD hoặc được bảo lãnh bởi Chính phủ Trungương các nước thuộc khối OECD.  Nhóm tài sản "Có" có hệ số rủi ro 20% gồm: • Các khoản phải đòi đối với tổ chức tín dụng khác ở trong nước vànước ngoài, đối với từng loại đồng tiền. • Các khoản phải đòi đối với Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương; Các khoản phải đòi bằng ngoại tệ đối với Chính phủ Việt Nam,Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. -22-
  23. 23. Đề án Tài chính - Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh • Các khoản phải đòi được bảo đảm bằng giấy tờ có giá do tổ chức tíndụng khác thành lập tại Việt Nam phát hành. • Các khoản phải đòi đối với tổ chức tài chính nhà nước; các khoản phảiđòi được bảo đảm bằng giấy tờ có giá do các tổ chức tài chính nhà nước phát hành. • Kim loại quý (trừ vàng), đá quý. • Tiền mặt đang trong quá trình thu. • Các khoản phải đòi đối với các ngân hàng IBRD, IADB, ADB,AFDB, EIB, EBRD và Các khoản phải đòi được các được các ngân hàng này bảolãnh hoặc được bảo đảm bằng chứng khoán do các ngân hàng này phát hành. Cáckhoản phải đòi đối với các ngân hàng được thành lập ở các nước thuộc khốiOECD và các khoản phải đòi được bảo lãnh bởi các ngân hàng này. • Các khoản phải đòi đối với các công ty chứng khoán được thành lập ởcác nước thuộc khối OECD có tuân thủ những thỏa thuận quản lý và giám sát vềvốn trên cơ sở rủi ro và những khoản phải đòi được các công ty này bảo lãnh. • Các khoản phải đòi đối với các ngân hàng được thành lập ngoài cácnước thuộc khối OECD, có thời hạn còn lại dưới 1 năm và các khoản phải đòi cóthời hạn còn lại dưới 1 năm được các ngân hàng này bảo lãnh.  Nhóm tài sản "Có" có hệ số rủi ro 50% gồm: • Các khoản đầu tư cho dự án theo hợp đồng, quy định tại Nghị định số79/2002/NĐ-CP ngày 25/10/2002 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động củacông ty tài chính. • Các khoản phải đòi có bảo đảm bằng Bất động sản của bên vay.  Nhóm tài sản "Có" có hệ số rủi ro 100% gồm: -23-
  24. 24. Đề án Tài chính - Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh • Các khoản cấp vốn điều lệ cho các công ty trực thuộc không phải là tổchức tín dụng, có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập. • Các khoản đầu tư dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần vào các doanhnghiệp, tổ chức kinh tế khác. • Các khoản phải đòi đối với các ngân hàng được thành lập ở các nướckhông thuộc khối OECD, có thời hạn còn lại từ 1 năm trở lên.Các khoản phải đòi đối với chính quyền Trung ương của các nước không thuộckhối OECD, trừ trường hợp cho vay bằng đồng bản tệ và nguồn cho vay cũngbằng đồng bản tệ của các nước đó. • Bất động sản, máy móc, thiết bị và tài sản cố định khác. • Các khoản phải đòi khác  Nhóm tài sản “Có” có hệ số rủi ro 150% gồm: • Các khoản cho vay để đầu tư vào chứng khoán; • Các khoản cho vay các công ty chứng khoán với mục đích kinh doanh,mua bán chứng khoán. • Các khoản cho vay các doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm“quyền kiểm soát.” b) Tài sản "Có" rủi ro của các cam kết ngoại bảng:  Các cam kết bảo lãnh, tài trợ cho khách hàng: * Hệ số chuyển đổi • Hệ số chuyển đổi 100%: Các cam kết không thể hủy ngang, thay thếhình thức cấp tín dụng trực tiếp, nhưng có mức độ rủi ro như cấp tín dụng trựctiếp, gồm: -24-
  25. 25. Đề án Tài chính - Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh  Bảo lãnh vay.  Bảo lãnh thanh toán.  Các khoản xác nhận thư tín dụng; Thư tín dụng dự phòng bảo lãnhtài chính cho các khoản cho vay, phát hành chứng khoán; Các khoản chấp nhậnthanh toán bao gồm các khoản chấp nhận thanh toán dưới hình thức ký hậu, trừcác khoản chấp nhận thanh toán hối phiếu. • Hệ số chuyển đổi 50%: Các cam kết không thể hủy ngang đối vớitrách nhiệm trả thay của tổ chức tín dụng, gồm:  Bảo lãnh thực hiện hợp đồng.  Bảo lãnh dự thầu.  Bảo lãnh khác.  Thư tín dụng dự phòng ngoài thư tín dụng quy định tại mục trên  Các cam kết khác có thời hạn ban đầu từ 1 năm trở lên. • Hệ số chuyển đổi 20%: Các cam kết liên quan đến thương mại, gồm:  Thư tín dụng không hủy ngang.  Chấp nhận thanh toán hối phiếu thương mại ngắn hạn, có bảo đảmbằng hàng hóa.  Bảo lãnh giao hàng.  Các cam kết khác liên quan đến thương mại. • Hệ số chuyển đổi 0%:  Thư tín dụng có thể hủy ngang. -25-
  26. 26. Đề án Tài chính - Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh  Các cam kết có thể hủy ngang vô điều kiện khác, có thời hạn banđầu dưới 1 năm. * Hệ số rủi ro Hệ số rủi ro của giá trị các cam kết ngoại bảng sau khi chuyển đổi như sau: • Hệ số rủi ro 0%: Các giá trị cam kết ngoại bảng được Chính phủ ViệtNam, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bảo lãnh hoặc được bảo đảm hoàn toàn bằngtiền mặt, sổ tiết kiệm, tiền ký quỹ, giấy tờ có giá do Chính phủ, Ngân hàng Nhànước Việt Nam phát hành: • Hệ số rủi ro 50%: Có tài sản bảo đảm bằng Bất động sản của bên vay • Hệ số rủi ro 100%: Trường hợp khác  Các hợp đồng giao dịch lãi suất và hợp đồng giao dịch ngoại tệ: *Hệ số chuyển đổi: • Hợp đồng giao dịch lãi suất:  Có kỳ hạn ban đầu dưới 1 năm: 0,5%  Có kỳ hạn ban đầu từ 1 năm đến dưới 2 năm: 1,0%  Có kỳ hạn ban đầu từ 2 năm trở lên: 1,0% cho phần kỳ hạn dưới 2năm cộng thêm (+) 1,0% cho mỗi năm tiếp theo. • Hợp đồng giao dịch ngoại tệ:  Có kỳ hạn ban đầu dưới 1 năm: 2,0%  Có kỳ hạn ban đầu từ 1 năm đến dưới 2 năm: 5,0%  Có kỳ hạn ban đầu từ 2 năm trở lên: 5,0% cho phần kỳ hạn dưới 2năm cộng thêm (+) 3,0% cho mỗi năm tiếp theo. -26-
  27. 27. Đề án Tài chính - Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh *Hệ số rủi ro: Hệ số rủi ro đối với giá trị các hợp đồng giao dịch lãi suất vàhợp đồng giao dịch ngoại tệ sau khi chuyển đổi nêu trên là 100%. c) Theo quy định của NHNN Việt Nam các tổ chức tín dụng, trừ chi nhánhngân hàng nước ngoài, phải duy trì tỷ lệ tối thiểu 8% giữa vốn tự có so với tổng tàisản "Có" rủi ro. Hệ số này càng cao thì sức chịu đựng rủi ro của ngân hàng cànglớn.1.2.2.2. Giới hạn tín dụng đối với khách hàng. a) Giới hạn cho vay, bảo lãnh:  Tổng dư nợ cho vay của tổ chức tín dụng đối với một khách hàng khôngđược vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng. Tổng mức cho vay và bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với một kháchhàng không được vượt quá 25% vốn tự có của tổ chức tín dụng.  Tổng dư nợ cho vay của tổ chức tín dụng đối với một nhóm khách hàngcó liên quan không được vượt quá 50% vốn tự có của tổ chức tín dụng, trong đómức cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá tỷ lệ quy định tại mụctrên. Tổng mức cho vay và bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với một nhómkhách hàng có liên quan không được vượt quá 60% vốn tự có của tổ chức tíndụng.  Tổng dư nợ cho vay của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với mộtkhách hàng tối đa không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng nước ngoài. Tổng mức cho vay và bảo lãnh của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đốivới một khách hàng không được vượt quá 25% vốn tự có của ngân hàng nướcngoài. -27-
  28. 28. Đề án Tài chính - Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh Tổng dư nợ cho vay của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với nhómkhách hàng có liên quan không được vượt quá 50% vốn tự có của ngân hàng nướcngoài, trong đó mức cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15%vốn tự có của ngân hàng nước ngoài. Tổng mức cho vay và bảo lãnh của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đốivới một nhóm khách hàng có liên quan không được vượt quá 60% vốn tự có củangân hàng nước ngoài. b) Giới hạn cho thuê tài chính:  Tổng mức cho thuê tài chính đối với một khách hàng không được vượtquá 30% vốn tự có của công ty cho thuê tài chính.  Tổng mức cho thuê tài chính đối với một nhóm khách hàng có liên quankhông được vượt quá 80% vốn tự có của công ty cho thuê tài chính, trong đó mứccho thuê tài chính đối với một khách hàng không được vượt quá tỷ lệ quy định tạimục trên. c) Các giới hạn trên không áp dụng đối với trường hợp sau đây:  Các khoản cho vay, cho thuê tài chính từ các nguồn vốn ủy thác củaChính phủ, của các tổ chức khác.  Các khoản cho vay đối với Chính phủ Việt Nam.  Các khoản cho vay các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam, cóthời hạn dưới 1 năm.  Các khoản cho vay có bảo đảm bằng trái phiếu Chính phủ hoặc trái phiếudo Chính phủ các nước thuộc khối OECD phát hành.  Các khoản cho vay có bảo đảm đầy đủ bằng tiền gửi, kể cả tiền gửi tiếtkiệm, tiền ký quỹ tại tổ chức tín dụng. -28-
  29. 29. Đề án Tài chính - Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh  Các khoản cho vay có bảo đảm đầy đủ bằng chứng khoán nhận nợ dochính tổ chức tín dụng phát hành.  Các khoản cho vay vượt mức 15% vốn tự có đã được Thủ tướng Chínhphủ quyết định cụ thể; các khoản cho vay và bảo lãnh vượt mức 25% vốn tự cócủa tổ chức tín dụng đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận trước bằng văn bản.1.2.2.3. Tỷ lệ về khả năng chi trả a) Tổ chức tín dụng phải thường xuyên đảm bảo tỷ lệ về khả năng chi trả đốivới từng loại đồng tiền, vàng như sau:  Tỷ lệ tối thiểu 25% giữa giá trị các tài sản "Có" có thể thanh toán ngay vàcác tài sản "Nợ" sẽ đến hạn thanh toán trong thời gian 1 tháng tiếp theo.  Tỷ lệ tối thiểu bằng 1 giữa tổng tài sản "Có" có thể thanh toán ngay trongkhoảng thời gian 7 ngày làm việc tiếp theo và tổng tài sản Nợ phải thanh toántrong khoảng thời gian 7 ngày làm việc tiếp theo. b) Tài sản "Có" có thể thanh toán ngay bao gồm:  Tiền mặt.  Vàng.  Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước.  Số chênh lệch lớn hơn giữa tiền gửi không kỳ hạn tại tổ chức tín dụngkhác và tiền gửi không kỳ hạn nhận của tổ chức tín dụng đó.  Tiền gửi có kỳ hạn tại tổ chức tín dụng khác đến hạn thanh toán.  Các loại chứng khoán do Chính phủ Việt Nam phát hành hoặc đượcChính phủ Việt Nam bảo lãnh  Các loại chứng khoán do Chính phủ các nước thuộc khối OECD pháthành -29-
  30. 30. Đề án Tài chính - Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh  Các loại chứng khoán do các ngân hàng của các nước thuộc khối OECDphát hành.  Các hối phiếu của bộ chứng từ thanh toán hàng xuất khẩu đã được ngânhàng nước ngoài chấp nhận thanh toán, có thời hạn còn lại từ 01 tháng trở xuống:100% số tiền ghi trên hối phiếu.  80% các khoản cho vay có bảo đảm, cho thuê tài chính, sẽ đến hạn thanhtoán (gốc, lãi) trong thời gian 1 tháng.  75% các khoản cho vay không có bảo đảm, đến hạn thanh toán.  Các loại chứng khoán khác.  Các khoản khác đến hạn phải thu. c) Tài sản "Nợ" phải thanh toán bao gồm:  Số chênh lệch lớn hơn giữa tiền gửi nhận của tổ chức tín dụng khác vàtiền gửi tại tổ chức tín dụng đó đến hạn thanh toán.  15% tiền gửi không kỳ hạn của tổ chức (trừ tiền gửi của tổ chức tín dụngkhác), cá nhân.  Giá trị các cam kết cho vay của tổ chức tín dụng đến hạn thực hiện.  Tất cả các tài sản "Nợ" khác sẽ đến hạn thanh toán.1.2.2.4. Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạnvà dài hạn a) Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn tổ chức tín dụng được sử dụng để chovay trung hạn và dài hạn:  Ngân hàng thương mại: 40%  Tổ chức tín dụng khác: 30% -30-
  31. 31. Đề án Tài chính - Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh b) Nguồn vốn ngắn hạn của tổ chức tín dụng được sử dụng để cho vay trunghạn và dài hạn bao gồm:  Tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn dưới 12 tháng của tổ chức (kể cả tổchức tín dụng khác), cá nhân.  Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn dưới 12 tháng của cá nhân.  Nguồn vốn huy động dưới hình thức phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn.  Phần chênh lệch lớn hơn giữa số tiền vay của tổ chức tín dụng khác vàtiền cho tổ chức tín dụng đó vay có kỳ hạn dưới 12 tháng.* Nếu Tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung hạn và dàihạn cao hơn tỷ lệ quy định trên thì phải có văn bản đề nghị Ngân hàng Nhà nướcchấp thuận, trong đó nêu rõ lý do, tỷ lệ tối đa và các biện pháp quản lý đáp ứngkhả năng chi trả. Ngân hàng Nhà nước chỉ có thể xem xét, chấp thuận đề nghị nóitrên của tổ chức tín dụng đã tuân thủ các tỷ lệ khác về bảo đảm an toàn trong hoạtđộng ngân hàng, có tỷ lệ nợ xấu (NPL) dưới 3% tổng dư nợ và có hệ thống quản lýtài sản "Có", tài sản"Nợ" tốt.1.2.2.5. Giới hạn góp vốn, mua cổ phần a) Mức đầu tư vào một khoản đầu tư thương mại của tổ chức tín dụng tối đakhông được vượt quá 11% vốn điều lệ của doanh nghiệp, quỹ đầu tư hoặc 11% giátrị dự án đầu tư. b) Tổng mức đầu tư trong tất cả các khoản đầu tư thương mại của tổ chức tíndụng không được vượt quá 40% vốn điều lệ và quỹ dự trữ của tổ chức tín dụng. c) Tổ chức tín dụng đầu tư vào một khoản đầu tư thương mại vượt quá tỷ lệquy định ở mục a) thì phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận trước bằng vănbản với điều kiện khoản đầu tư đó là hợp lý và tổ chức tín dụng đã chấp hành các -31-
  32. 32. Đề án Tài chính - Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnhtỷ lệ an toàn trong hoạt động ngân hàng, có tỷ lệ nợ xấu (NPL) từ 3% tổng dư nợtrở xuống.1.2.3.Quản lý vốn chủ sở hữu Quản lý vốn chủ sở hữu thực chất là xác định qui mô và cấu trúc VCSH saocho phù hợp với yêu cầu kinh doanh, qui định của Luật pháp, đồng thời tìm cácbiện pháp tăng VCSH một cách có hiệu quả trên quan điểm lợi ích của chủ sở hữu.1.2.3.1. Xác định quy mô của VCSH (Vốn tự có)* Ta có công thức xác định vốn tự có Vốn tự có = Vốn tự có cấp 1 + Vốn tự có cấp 2* Ta có công thức xác định vốn tự có để tính tỷ lệ an toàn tối thiểu: Vốn tự có = Vốn tự có cấp 1 + Vốn tự có cấp 2 – Các khoản giảm trừTrong đó: Vốn tự có cấp 1, vốn tự có cấp 2 và các khoản giảm trừ đã được trìnhbày ở mục 1.1.1.1.1.2.3.2. Các biện pháp gia tăng VCSH a) Phát hành cổ phiếu Phát hành cổ phiếu là biện pháp dành riêng cho các ngân hàng thương mại cổphần. Biện pháp được các ngân hàng thương mại cổ phần sử dụng rất phổ biếntrong giai đoạn này để tăng vốn. -32-
  33. 33. Đề án Tài chính - Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh Có hai hình thức chủ yếu là phát hành cổ phiếu thường (cổ phiếu phổ thông)hoặc cổ phiếu ưu đãi.  Cổ phiếu thường(CP phổ thông): Là một loại chứng khoán được pháthành dưới dạng chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ, xác nhận quyền sở hữu và lợi íchhợp pháp của cổ đông thường đối với tài sản hoặc vốn của một công ty cổ phần.Cổ phiếu thường cho phép cổ đông thường được hưởng các quyền lợi đối với côngty như quyền biểu quyết những vấn đề liên quan đến quản lý công ty, quyền đượchưởng cổ tức cao từ lợi nhuận sau thuế...  Cổ phiếu ưu đãi: là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu của cổ đông ưuđãi đối với phần vốn góp vào công ty cổ phần; đồng thời cho phép cổ đông ưu đãiđược hưởng một số quyền ưu đãi lớn hơn so với các cổ đông thường như: ưu đãivề cổ tức( nhận cổ tức theo mức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinhdoanh,tích luỹ cổ tức...),chuyển đổi thành cổ phiếu thường (đối với cổ phiếu ưuđãi chuyển đổi)... Các ngân hàng cổ phần tuỳ thuộc vào nhu cầu cụ thể của mình mà có thể pháthành thêm cổ phiếu thường hay cổ phiếu ưu đãi. *Ưu điểm của biện pháp tăng vốn bằng cổ phiếu:  Việc phát hành cổ phiếu vừa giúp các ngân hàng tăng quy mô vốn kinhdoanh dài hạn lại vừa giúp các ngân hàng tránh được nghĩa vụ nợ nần, không phảilo việc trả vốn gốc và lãi.  Khi sử dụng biện pháp này sẽ giúp các ngân hàng thương mại tăng quymô vốn chủ sở hữu do đó làm thay đổi kết cấu các loại vốn ( kết cấu giữa vốn chủsở hữu / nợ phải trả, vốn thường xuyên(dài hạn) / vốn tạm thời(ngắn hạn)...).Nhưvậy, làm tăng độ vững chắc về tài chính của ngân hàng, tăng hệ số đảm bảo nợ,tăng độ tín nhiệm của ngân hàng... từ đó giúp tăng khả năng vay vốn, huy độngvốn của ngân hàng trong tương lai. -33-
  34. 34. Đề án Tài chính - Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh  Vì cổ phiếu đại diện cho quyền sở hữu của người nắm giữ cổ phiếutrong ngân hàng và việc phân chia cổ tức cho cổ đông không phải là cố định màtuỳ thuộc vào tình hình kinh doanh của ngân hàng nên các ngân hàng thường có độchủ động cao hơn trong việc sử dụng vốn thu được do phát hành cổ phiếu. *Nhược điểm của biện pháp tăng vốn bằng cổ phiếu:  Việc phát hành cổ phiếu (đặc biệt là cổ phiếu thường) ra công chúng sẽlàm tăng số cổ đông sở hữu ngân hàng và như vậy dẫn tới việc phân chia quyềnkiểm soát và quyền biểu quyết. Điều này dẫn đến bất lợi cho các cổ đông hiệnhành.  Vì cổ phiếu liên quan đến cổ tức nên việc phát hành thêm cổ phiếu mớira công chúng đồng nghĩa với việc các cổ đông hiện hành sẽ phải chia sẻ một phầnlợi ích của mình với cổ đông mới. Để giảm thiểu nhược điểm này các ngân hàngcần phải sử dụng một cách hiệu quả nguồn vốn tăng thêm do phát hành cổ phiếu,tạo ra một tỉ suất lợi nhuận cao để đảm bảo việc chi trả cổ tức cho các cổ đông.  Khác với các hình thức vay vốn thì lãi phải trả được tính vào chi phí khitính thuế thu nhập doanh nghiệp nên giảm được khoản thuế phải nộp cho nhànước, thì cổ tức chi trả cho cổ đông lại lấy từ lợi nhuận sau thuế. Đặc điểm này sẽảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sử dụng vốn cổ phiếu - yếu tố quan trọng mà cácngân hàng phải cân nhắc khi lựa chọn các giải pháp tăng vốn. b) Phát hành trái phiếu Trái phiếu ngân hàng là chứng chỉ vay vốn do các ngân hàng phát hành, thểhiện nghĩa vụ và sự cam kết của ngân hàng về thanh toán số lợi tức tiền vay chongười nắm giữ trái phiếu vào những thời hạn đã xác định và hoàn trả khoản vayban đầu khi trái phiếu đáo hạn.  Tăng vốn bằng cách phát hành trái phiếu dài hạn: -34-
  35. 35. Đề án Tài chính - Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh Đây là biện pháp hiệu quả để tăng cường năng lực tài chính của ngân hàngđáp ứng những nhu cầu trước mắt, nhưng về bản chất đây chỉ là tăng vốn tự cótrên danh nghĩa, còn về lâu dài sẽ là một gánh nặng nợ nần, đồng thời chi phí vốncao sẽ làm suy giảm mức lợi nhuận của ngân hàng.  Tăng vốn bằng phát hành trái phiếu chuyển đổi: Trái phiếu chuyển đổi là trái phiếu có thể chuyển thành cổ phiếu thường vàomột thời điểm xác định trong tương lai. Loại trái phiếu này vừa có đặc điểm của trái phiếu là được trả một mức lãisuất cố định, nhưng mặt khác lại có khả năng chuyển đổi thành cổ phiếu thườngcủa ngân hàng và đây cũng chính là điểm hấp dẫn của trái phiếu chuyển đổi. *Một số lợi điểm khi phát hành trái phiếu:  Lãi suất (hay lợi tức) phải trả cho trái phiếu thường được cố định trướcvà được tính vào chi phí kinh doanh của ngân hàng nên sẽ giúp các ngân hànggiảm được một khoản thuế phải nộp đồng thời giúp nâng cao mức doanh lợi vốnchủ sở hữu.  Vì trái phiếu là chứng khoán nợ nên ngân hàng không phải phân chiaquyền kiểm soát cho các trái chủ ; số lượng cổ phiếu không tăng nên thu nhập trênmỗi cổ phần được đảm bảo.  Vì là nợ phải trả có kỳ hạn nên ngân hàng có thể thay đổi cơ cấu vốnkinh doanh một cách linh hoạt, chủ động thông qua việc ngừng phát hành tráiphiếu hoặc mua lại các trái phiếu đang lưu hành.  Khi phát hành trái phiếu chuyển đổi, ngân hàng có thể định một mức lãisuất cố định thấp hơn của trái phiếu không có khả năng chuyển đổi. *Một số nhược điểm khi phát hành trái phiếu: -35-
  36. 36. Đề án Tài chính - Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh  Ngân hàng sẽ chịu sức ép về nợ nần, phải thanh toán các khoản nợ gốcvà lãi khi tới hạn  Hệ số nợ của ngân hàng sẽ tăng lên khi phát hành thêm trái phiếu.  Trái phiếu chuyển đổi cũng sẽ mang đến một số bất lợi có thể có chongân hàng và các cổ đông của ngân hàng khi trái phiếu được chuyển đổi thành cổphiếu, vốn chủ sở hữu bị “pha loãng” do tăng số lượng cổ phiếu lưu hành, từ đógây ra sự thay đổi trong việc kiểm soát ngân hàng; nợ của ngân hàng giảm thôngqua chuyển đổi sẽ làm mất đi sự cân bằng của cán cân nợ-vốn. c) Lợi nhuận giữ lại Sau mỗi kỳ kinh doanh, số lợi nhuận thu được sau khi nộp thuế cho nhà nướcđược phân chia một phần cho các chủ sở hữu dưới dạng cổ tức, một phần được giữlại tại ngân hàng để bổ xung vốn kinh doanh. Tỷ lệ phân chia cổ tức cho cổ đông và giữ lại để tăng vốn cho ngân hàng phụthuộc vào chính sách phân chia cổ tức của từng ngân hàng thương mại và đây làmột trong những chính sách tài chính quan trọng của các ngân hàng. Việc giữ lại lợi nhuận để tăng vốn cho ngân hàng là hình thức tích luỹ vốn đểtái đầu tư mở rộng hoạt động kinh doanh được tất cả các ngân hàng thương mại ápdụng. Tuy nhiên việc giữ lại nhiều hay ít, một phần hay toàn bộ lợi nhuận đòi hỏicác ngân hàng cần phải có những tính toán sao cho hợp lý, phù hợp với mục tiêuvà kế hoạch của ngân hàng mình.  Khi tỷ lệ lợi nhuận giữ lại ở mức cao sẽ càng đẩy mạnh quá trình tíchluỹ vốn và làm giảm yêu cầu huy động vốn từ bên ngoài; do đó làm giảm mức độphụ thuộc vào các nguồn cung cấp từ bên ngoài, dẫn đến giảm rủi ro tài chính chongân hàng. Tuy nhiên, việc này dẫn đến làm giảm thu nhập của cổ đông, nếu kéodài sẽ ảnh hưởng tới giá của cổ phiếu cũng như lòng tin của các nhà đầu tư. -36-
  37. 37. Đề án Tài chính - Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh  Ngược lại, khi tỷ lệ lợi nhuận giữ lại ở mức thấp do tỷ lệ chi trả cổ tứccao sẽ dẫn đến tăng trưởng vốn chậm chạp, có thể làm giảm khả năng mở rộng tàisản sinh lời, tăng rủi ro phá sản. Vì vậy, nếu một ngân hàng có tỷ lệ lợi nhuận giữ lại để bổ sung vốn tự có ổnđịnh qua các năm và tương ứng với tốc độ tăng trưởng tài sản có thì chứng tỏ ngânhàng đang có một sự phát triển ổn định, thể hiện mức độ ủng hộ cao của các cổđông đối với chính sách cổ tức của ban lãnh đạo ngân hàng. d) Cổ phần hoá Đây là biện pháp tăng vốn của các ngân hàng thương mại nhà nước. Thựcchất của việc cổ phần hoá là việc chuyển đổi hình thức sở hữu từ sở hữu nhà nướcsang cổ phần bằng biện pháp phát hành cổ phiếu. Trong thời kỳ kinh tế ngày càng phát triển, vấn đề hội nhập càng ngày càngtrở nên cấp thiết hơn đòi hỏi các ngân hàng cần phải có một tiềm lực tài chính thậtlớn mạnh mà nếu chỉ trông chờ vào phần vốn cấp của nhà nước thì không đủ. Khi cổ phần hoá các ngân hàng thương mại nhà nước trở thành các ngânhàng thương mại cổ phần nhà nước sẽ có rất nhiều lợi thế:  Tăng quy mô vốn của ngân hàng lên và đa dạng thêm nhiều nguồn bổxung vốn như: Vốn của nhân dân, nhà đầu tư nước ngoài, các tập đoàn tài chính...  Khi các nhà đầu tư nước ngoài, các tập đoàn tài chính lớn trở thành cổđông, các ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước có thể được tiếp xúc với cáchthức quản lý mới, khoa học công nghệ mới...nhằm nâng cao năng lực cạnh tranhcủa ngân hàng. Tuy trở thành ngân hàng thương mại cổ phần song lượng cổ phần bán ra tốiđa cho các nhà đầu tư là 49%, tức là nhà nước vẫn chiếm cổ phần cao hơn là 51%,nên vẫn có thể kiểm soát hoạt động của ngân hàng theo chiến lược của mình. -37-
  38. 38. Đề án Tài chính - Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh1.2.3.3. Hiệu quả sử dụng VCSH a) Đo lường hiệu quả sử dụng VCSH Hiệu quả sử dụng VCSH = Lợi nhuận sau thuế / VCSH b) Các tỷ lệ liên quan VCSH* Các tỷ lệ an toàn: Tiền gửi/VCSH; Dư nợ/VCSH; Dư nợ tối đa/VCSH;VCSH/Tổng tài sản chuyển đổi theo hệ số rủi ro... Đã trình bày ở mục 1.2.2.1.2.4.Quản lý vốn nợ (quản lý vốn huy động, vốn vay, và các vốn khác)1.2.4.1.Quản lí qui mô và cơ cấu nợ* Quản lí qui mô và cơ cấu nhằm đưa ra và thực hiện các biện pháp để gia tăng quimô và thay đổi cơ cấu một cách có hiệu quả nhất.* Gia tăng nguồn theo chuẩn mực nào đó là một chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạtđộng của ngân hàng, là điều kiện để ngân hàng mở rộng qui mô hoạt động, nângcao tính thanh khoản và tính ổn định của nguồn vốn. Cơ cấu nợ ảnh hưởng tới cơcấu tài sản và quyết định chi phí của ngân hàng. Quản lí qui mô và cơ cấu nợ gồmcác nội dung: + Thống kê đầy đủ, kịp thời các thay đổi về các loại nguồn, tốc độ quay vòngcủa mỗi loại. + Phân tích kỹ lưỡng các nhân tố gắn liền với thay đổi đó (các nhân tố ảnhhưởng và bị ảnh hưởng) + Lập kế hoạch nguồn cho từng giai đoạn phù hợp với yêu cầu sử dụng. -38-
  39. 39. Đề án Tài chính - Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh Công tác thống kê nguồn sẽ cho các nhà quản lí nghiên cứu mối quan hệ giữasố lượng, cấu trúc nguồn với các nhân tố ảnh hưởng cũng như thấy được đặc tínhcủa thị trường nguồn của ngân hàng. Trong điều kiện cụ thể, các nguồn của một ngân hàng có thể có tốc độ và quimô thay đổi khác nhau. Các ngân hàng lớn có qui mô nguồn lớn và tốc độ tăngtrưởng nguồn có thể không cao như các ngân hàng nhỏ. Những ngân hàng ở trungtâm tiền tệ có cơ cấu nguồn khác với ngân hàng ở xa. Những nhân tố ảnh hưởng và bị ảnh hưởng bởi qui mô và kết cấu của nguồntiền thường xuyên thay đổi và cần phải được nghiên cứu kĩ lưỡng. Đây là cơ sở đểngân hàng đưa ra các quyết định phù hợp để thay đổi qui mô và kết cấu nguồntiền. Vào dịp gần Tết, qui mô của tiền gửi tiết kiệm có thể giảm xuống tương đối;hoặc nếu ngân hàng phục vụ chủ yếu các doanh nghiệp xâu lắp, tiền gửi của họtăng giảm phụ thuộc nhiều vào mùa xây dựng. Từ đó, ngân hàng cần phân biệt cácloại khách hàng gắn với qui mô và tốc độ gia tăng của mỗi nguồn. Các kháchhàng, hoặc nhóm khách hàng có tiền gửi lớn cần được đặc biệt chú ý, các nhómkhách hàng truyền thống, các nhóm khách hàng nhạy cảm với những thay đổi vềcông nghệ, lãi suất và chất lượng dịch vụ kèm theo cần phải được nghiên cứu cụthể. Nhà quản lí cũng cần xem xét thị phần nguồn tiền của các ngân hàng khác trênđịa bàn và khả năng cạnh tranh của họ. Kế hoạch nguồn cần được xây dựng cho từng giai đoạn, bao gồm kế hoạch giatăng qui mô của mỗi nguồn, nhằm đáp ứng nhu cầu cho vay, đầu tư hoặc nhu cầuchi trả cho các doanh nghiệp và dân chúng, khả năng thay đổi cơ cấu nguồn, hoặctìm kiếm nguồn mới. Kế hoạch nguồn được đặt trong kế hoạch sử dụng và lợinhuận kỳ vọng, bao gồm kế hoạch về lãi suất, mở chi nhánh hoặc điểm huy động,loại nguồn, tiếp thị...1.2.4.2.Quản lý lãi suất chi trả -39-
  40. 40. Đề án Tài chính - Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh* Quản lý lãi suất của các khoản nợ là xác định các loại và cơ cấu lãi suất trả chocác nguồn tiền khác nhau nhằm đảm bảo duy trì qui mô và kết cấu nguồn phù hợpvới yêu cầu sinh lợi của ngân hàng.* Quản lý lãi suất của các khoản nợ là một bộ phận trong quản lí chi phí của ngânhàng. Lãi suất chi trả càng cao càng có thể huy động được lớn, từ đó mà mở rộngcho vay và đầu tư. Tuy nhiên, lãi suất cao làm gia tăng chi phí của ngân hàng vànếu doanh thu không tăng kịp chi phí, lợi nhuận của ngân hàng sẽ giảm tương ứng.Vì vậy, quản lý lãi suất của nguồn vốn có liên quan chặt chẽ với quản lý lãi suấtcho vay và đầu tư của ngân hàng.* Nội dung quản lý lãi suất: + Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới lãi suất huy động. + Đa dạng hóa lãi suất Lãi suất huy động gắn liền với mỗi loại sản phẩm của ngân hàng và với mỗingân hàng. Lãi suất huy động thay đổi thường xuyên dưới ảnh hưởng của nhiềunhân tố: + Khả năng tiết kiệm và gia tăng tiết kiệm của quốc gia + Nhu cầu đầu tư của các doanh nghiệp, Nhà nước và hộ gia đình. + Tỷ lệ lạm phát. + Tỷ lệ sinh lời của các hoạt động đầu tư khác. + Trình độ phát triển của thị trường tài chính. + Khả năng sinh lời của ngân hàng. + Độ an toàn của các ngân hàng. -40-
  41. 41. Đề án Tài chính - Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh Trên cơ sở sự tác động của hàng loạt các yếu tố, hình thành nên lãi suất huyđộng của ngân hàng thương mại. Lãi suất huy động tại mỗi ngân hàng được phânbiệt theo nhiều hình thức khác nhau: + Lãi suất phân biệt theo thời gian: Thời gian huy động càng dài thì lãi suấtcàng cao. + Lãi suất phân biệt theo loại tiền. + Lãi suất phân biệt theo mục đích gửi, theo mục đích huy động. + Lãi suất phân biệt theo rủi ro của ngân hàng: Các ngân hàng nhỏ, hoặc ngânhàng tư nhân lãi suất cao hơn các ngân hàng lớn hoặc ngân hàng của Nhà nước. + Lãi suất phân biệt theo các dịch vụ đi kèm, ví dụ như tiết kiệm có thưởng,tiết kiệm bảo hiểm lãi suất thấp hơn tiết kiệm khác. + Lãi suất phân biệt theo qui mô... Nhìn chung, tiện ích mà ngân hàng cung cấp cho người gửi tiền và người chovay càng cao thì lãi suất càng thấp. Một số nguồn tiền lãi suất ngân hàng trả bằngkhông và người gửi phải trả chi phí để được hưởng tiện ích của ngân hàng. Cónhiều mức lãi suất danh nghĩa khác nhau tuỳ theo tính chất của từng khoản nợ, đólà các mức lãi suất cá biệt. Trong quá trình cạnh tranh để mở rộng nguồn tiền, cácngân hàng đều cố gắng tạo ra các ưu thế của riêng m.nh trong đó có ưu thế về lãisuất cạnh tranh. Một ngân hàng có thể đưa ra lãi suất danh nghĩa cao hơn các ngânhàng khác, tức là đã tạo ra lãi suất cạnh tranh nhằm thu hút thêm nguồn tiền mới.Tuy nhiên ngân hàng này cũng có thể tạo lãi suất cạnh tranh bằng các phươngpháp khác như trả lãi làm nhiều lần trong kỳ hoặc trả lãi trước. Khi trả lãi nhiều lần trong kỳ, lãi suất tương đương (A) sẽ lớn hơn lãi suấtdanh nghĩa mà ngân hàng cam kết trả. A (còn được kí hiệu NEC) = (1+i/n)n – 1 -41-
  42. 42. Đề án Tài chính - Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan HạnhTrong đó: i là lãi suất danh nghĩa trong kỳ; n là số lần trả lãi trong kỳ.Khi trả lãi trước, lãi suất tương đương với trả lãi sau (B) cũng lớn hơn lãi suấtdanh nghĩa trả trước: B (còn được kí hiệu NEC) = i/(1-i)Trong đó: i là lãi suất trả trướcCác ngân hàng thường sử dụng phương pháp trên trong điều kiện bị khống chế vềlãi suất tối đa, hoặc để thay đổi tạm thời qui mô của khoản mục chi phí trả lãitrong kỳ.Để phục vụ cho việc quản lý chi phí trả lãi và hoạch định các mức lãi suất cạnhtranh (gồm lãi suất tiền gửi và lãi suất tiền vay), các ngân hàng thường tính toánlãi suất bình quân.(1) Lãi suất bình quân của một nguồn hay một nhóm nguồn trong kỳ.(2) Lãi suất bình quân của các nguồn phải trả lãi tại một thời điểm hoặc trong kỳ.Lãi suất bình quân cho thấy xu hướng thay đổi lãi suất của nguồn, mức độ thay đổilãi suất mỗi nguồn, sự kết hợp giữa lãi suất cá biệt và tỷ trọng mỗi nguồn; nó cũngcho thấy những nguồn đắt tương đối (lãi suất cá biệt > lãi suất bình quân) và cácnguồn rẻ tương đối (lãi suất cá biệt < lãi suất bình quân). Điều này rất có ý nghĩađối với hoạch định chiến lược nguồn vốn.1.2.4.3.Quản lý kỳ hạn* Quản lý kỳ hạn là xác định kỳ hạn của nguồn phù hợp với yêu cầu về kỳ hạn củangười sử dụng, đồng thời tạo sự ổn định của nguồn.* Nội dung quản lý kỳ hạn: + Xác định kỳ hạn danh nghĩa của nguồn và các nhân tố ảnh hưởng. + Xác định kỳ hạn thực của nguồn và các nhân tố ảnh hưởng. -42-
  43. 43. Đề án Tài chính - Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh + Xem xét khả năng chuyển hoán kỳ hạn của nguồn.* Kỳ hạn danh nghĩa Nguồn huy động thường gắn liền với kỳ hạn nhất định, được ngân hàng tuyênbố, đó là kỳ hạn danh nghĩa của nguồn. Ví dụ, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, 3tháng, 6 tháng... Các kỳ hạn danh nghĩa thường gắn với một mức lãi suất nhấtđịnh, theo xu hướng nguồn của kỳ hạn danh nghĩa càng dài thì lãi suất càng cao.Trong trường hợp bình thường (không có khủng hoảng xảy ra) cũng có một sốngười gửi rút tiền trước kỳ hạn, song nhìn chung người gửi đều cố gắng duy trì kỳhạn danh nghĩa để hưởng lãi suất ở mức cao nhất. Do vậy, kỳ hạn danh nghĩa làmột chỉ tiêu phản ánh tính ổn định của nguồn vốn. Việc xác định kỳ hạn danh nghĩa có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động củangân hàng. Kỳ hạn liên quan tới tính ổn định và vì vậy liên quan đến kỳ hạn của sửdụng. Để cho vay và đầu tư dài hạn, ngân hàng cần có khả năng duy trì tính ổnđịnh của nguồn tiền. Mặt khác kỳ hạn liên quan tới chi phí: Các nguồn có tính ổnđịnh cao thường phải có chi phí duy trì cao. Quản lí kỳ hạn, vì vậy là một nội dungđảm bảo an toàn và sinh lợi cho ngân hàng. Các nhân tố ảnh hưởng đến kỳ hạndanh nghĩa là: Thu nhập; Ổn định vĩ mô; Khả năng chuyển đổi của giấy nợ; Kỳhạn cho vay và đầu tư...Trong đó, mức thu nhập của dân chúng là yếu tố quantrọng. Các khoản tiền gửi và vay với kỳ hạn dài (trên 1 năm) thường là của dân cư.Do vậy, khi thu nhập của dân cư thấp, mức tiết kiệm cũng thấp, hạn chế khả năngcho vay và gửi ngân hàng với kỳ hạn dài. Lạm phát cao, tỷ giá biến động theohướng không có lợi cho người gửi nội tệ... đều hạn chế việc kéo dài kỳ hạn danhnghĩa. Thị trường tài chính kém phát triển, khả năng chuyển đổi của các giấy nợthấp (tính thanh khoản của các giấy nợ thấp), việc phát hành giấy nợ với kỳ hạntrên 1 năm rất khó khăn.* Kỳ hạn thực tế -43-
  44. 44. Đề án Tài chính - Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới kỳ hạn danh nghĩa tạo cơ sở để ngânhàng đưa ra kỳ hạn huy động phù hợp với thị trường. Tuy nhiên, ngân hàng quantâm hơn tới kỳ hạn thực tế của nguồn tiền bởi nó liên quan chặt chẽ đến kỳ hạn cáckhoản cho vay và đầu tư. Kỳ hạn thực tế của khoản tiền gửi là thời gian mà khoản tiền tồn tại liên tục tạimột đơn vị ngân hàng. Các nhân tố ảnh hưởng đến kỳ hạn danh nghĩa đều tác độngđến kỳ hạn thực tế. Bên cạnh đó, nhu cầu chi tiêu đột xuất và lãi suất cạnh tranhgiữa các ngân hàng, lãi suất giữa các nguồn tiền khác nhau cũng ảnh hưởng lớn tớikỳ hạn này. Sự thay đổi lãi suất sẽ gây ra sự dịch chuyển tiền gửi từ ngân hàng nàysang ngân hàng khác, từ kỳ hạn này sang kỳ hạn khác, từ loại tiền này sang loạitiền khác, làm giảm kỳ hạn thực tế của loại tiền gửi. Một nguồn tiền nào đó trong ngân hàng được tạo ra bởi sự tiếp nối liên tụccủa các khoản huy động và đi vay. Do đó, một nguồn với kỳ hạn danh nghĩa làngắn hạn, có thể tồn tại liên tục trong nhiều năm, tức là nguồn có kỳ hạn thực tế làtrung và dài hạn. Phân tích và đo lường kỳ hạn thực tế của nguồn tiền là cơ sở đểngân hàng quản lí thanh khoản, chuyển hoán kỳ hạn của nguồn, sử dụng các nguồncó kỳ hạn ngắn để cho vay với kỳ hạn dài hơn. Phương pháp cơ bản để phân tích kỳ hạn thực tế là dựa trên số liệu thống kêđể thấy sự biến động số dư của mỗi nguồn vốn, của nhóm nguồn, tìm số dư thấpnhất trong quí, trong năm, trong nhiều năm và các nhân tố ảnh hưởng đến sự thayđổi, từ đó, người quản lý đo được kỳ hạn thực gắn liền với các số dư. Quản lý kỳhạn luôn gắn liền với quản lý lãi suất. Một sự gia tăng trong lãi suất nguồn, đềuliên quan tới không chỉ tăng qui mô của nguồn, mà còn tới tính ổn định của nguồngiữa các ngân hàng, tính ổn định của nguồn trong từng ngân hàng. Lựa chọn cơcấu lãi suất sao cho vừa đảm bảo gia tăng tổng nguồn, tiết kiệm chi phí, lại vừatăng tính ổn định của nguồn là nội dung quản lí nguồn vốn của ngân hàng. Cáccách khác nhau để cải tiến sự ổn định của khoản nợ. -44-
  45. 45. Đề án Tài chính - Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh + Dựa vào loại những tiền gửi chủ yếu - tiền gửi giao dịch hoặc tiền tiết kiệm.Mặc dù tiền gửi phải hoàn trả theo yêu cầu, song nó tương đối ổn định. Các ngânhàng lớn ngày nay đang cố gắng tăng tiền gửi để giảm vay. + Xây dựng mối liên hệ với người gửi lớn sao cho họ tránh rút tiền gửi tronglúc khủng hoảng. + Đa dạng hóa các nguồn tiền tức là huy động từ nhiều nguồn khác nhau. Điềunày sẽ giảm sự phụ thuộc của ngân hàng vào một khách hàng. + Phát triển quản lý tài sản bên cạnh quản lí các khoản nợ.1.2.4.4. Phân tích tính thanh khoản của nguồn vốn Đối với nhiều ngân hàng, phân tích tính thanh khoản của nguồn vốn đang trởthành trọng tâm quản lý nguồn vốn. Tính thanh khoản của nguồn vốn được đobằng khả năng tìm kiếm nguồn vốn mới với chi phí và thời gian nhỏ nhất. Nhiềungân hàng lớn, do thực hiện chuyển hoán kỳ hạn của nguồn (nguồn với kỳ hạnngắn được chuyển sang đầu tư hoặc cho vay với kỳ hạn dài hơn) và duy trì tỷ lệ dựtrữ thấp, rất quan tâm tới khả năng tìm kiếm nguồn vốn mới để đáp ứng nhu cầuthanh khoản, đặc biệt là các nguồn trong ngắn hạn. Tính thanh khoản của nguồn tuỳ thuộc rất lớn vào thị trường nợ của mỗi ngânhàng và chính sách tiền tệ đang được vận hành. Nhìn chung các ngân hàng lớn, cónhiều chi nhánh và gần các trung tâm tiền tệ có nhiều khả năng tìm kiếm cácnguồn nhanh chóng hơn là các ngân hàng nhỏ, ít chi nhánh và ở xa. Hơn nữa, sựphát triển của các công cụ nợ sẽ cho phép các ngân hàng có nhiều cơ hội tiếp xúcvới các nguồn. Do vậy tại các nước mà thị trường nợ kém phát triển, tính thanhkhoản của nguồn vốn của các ngân hàng cũng bị giảm thấp. Phân tích tính thanh khoản của nguồn vốn bắt đầu từ việc phân tích thị trườngnguồn vốn của mỗi ngân hàng để thấy đặc điểm của mỗi nguồn (như qui mô, tốc -45-

×