Thực trang BHGCT ở Việtnam
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

Thực trang BHGCT ở Việtnam

on

  • 2,867 views

Nội dung của bài này gồm có đơn đăng ký bảo hộ ở Việtnam và những lệ phí cần thiết. Bài trình diễn sẽ đưa ra những số điểm mà bạn nên lưu ý và ...

Nội dung của bài này gồm có đơn đăng ký bảo hộ ở Việtnam và những lệ phí cần thiết. Bài trình diễn sẽ đưa ra những số điểm mà bạn nên lưu ý và sẽ cho bạn một số giải pháp khắc phục.

Statistics

Views

Total Views
2,867
Views on SlideShare
2,865
Embed Views
2

Actions

Likes
0
Downloads
121
Comments
1

1 Embed 2

http://static.slidesharecdn.com 2

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft PowerPoint

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

Thực trang BHGCT ở Việtnam Thực trang BHGCT ở Việtnam Presentation Transcript

    • THỰC TRẠNG BHGCT VIỆT NAM
    • Nguyễn Thanh Minh
    • Văn phòng BHGCT, Cục Trồng trọt, Bộ NN&PTNT
    • Can Tho, 9.10.08
  • NỘI DUNG
    • ĐƠN ĐĂNG KÝ BẢO HỘ Ở VN
    • MỘT SỐ ĐIỂM LƯU Ý
    • MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC
  • Việt Nam là quốc gia thành viên thứ 63 (24/12/2006) 65 Quèc gia 63 rd
  • UPOV Là gì ? UPOV ®­îc viÕt t¾t tõ c¸c ch÷ c¸i tiÕng Ph¸p d­íi ®©y vµ cã nghÜa lµ: “ H iÖp héi quèc tÕ vÒ B¶o hé g ièng c©y trång míi” U nion internationale pour la P rotection des O btentions V égétales Tªn tiÕng Anh cña UPOV lµ: “International U nion for the P rotection o f New V arieties of Plant”
  • TUYÊN NGÔN CỦA UPOV
    • “ Cung cấp và hỗ trợ hệ thống bảo hộ giống cây trồng mới hoạt động một cách có hiệu quả, nhằm mục tiêu khuyến khích việc phát triển các giống cây trồng mới vì lợi ích cộng đồng”
    • Là một dạng sở hữu trí tuệ
      • Dành cho tác giả, người có công chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống cây trồng mới Quyền độc quyền khai thác giống cây trồng.
      • Có nét đặc thù so với các dạng sở hữu trí tuệ khác
    PATENT BẢO HỘ GIỐNG CÂY TRỒNG LÀ GÌ ?
  • Tại sao cần BHGCT
    • Nhu cầu giống tốt ngày càng tăng do:
      • Dân số tăng, đất đai, tài nguyên ngày càng cạn kiệt
      • Nhu cầu sản phẩm tiêu dùng của con người tăng
    • Chọn tạo ra một giống cây trồng cần phải đầu tư:
      • Công sức,
      • Tiền của (trang thiết bị đặc biệt…)
      • Thời gian (thường 10 – 15 năm, thậm chí 20 – 30 năm)
      • Có nhiều rủi ro
    • Tác giả thu lại chi phí cho quá trình chọn tạo giống
  • Chu kỳ sáng tạo trí tuệ trong chọn tạo giống S¸ng t¹o B ¶ o hé Khai th¸c sö dông Chọn tạo giống mới Tác giả thu bản quyền Công nhận quyền tác giả
  • Lợi ích của bảo hộ giống cây trồng
    • Đa dạng nguồn gen cây trồng.
    • Tăng số lượng tác giả chọn tạo và PT giống.
    • Nhà nước có điều kiện tập trung cho n/c cơ bản
    • Chọn tạo giống gắn với thị trường
    • Chất lượng giống trong SX được duy trì
    • Cơ hội tiếp nhận đầu tư vào sản xuất GCT
    • Người sản xuất có cơ hội tiếp cận giống tốt
  • QUÁ TRÌNH BẢO HỘ MỘT GIỐNG CÂY TRỒNG Ở VIỆT NAM VPBHGCT, Côc Trång trät Bé N«ng nghiÖp vµ PTNT Kh ¶ o nghiÖm DUS T¸c gi ¶ chän t¹o QuyÒn t¸c gi ¶ Nép ®¬n ® ¨ ng ký C«ng nhËn quyÒn Baá vÖ quyÒn Ng­êi vi ph¹m Ng­êi khai th¸c Đ ­îc phÐp PhÝ L uËt SHTT (PhÇn 5), LuËt hải quan LuËt d©n sù L uËt h i nh sù Tác giả: Tự sản xuất và bán giống Bên thứ 3: Nhận chuyển giao quyền khai thác, trả phí bản quyền cho tác giả
    • C¸c møc xö lý tuú theo møc ®é
    • Xö ph¹t hµnh chÝnh (ND 172)
    • C¸c biÖn ph¸p khÈn cÊp t¹m thêi
    • C¸c c¬ quan xö lý:
    • Thanh tra chuyªn ngµnh
    • Hải quan, c«ng an,
    • Toµ ¸n, ViÖn kiÓm s¸t
  • Tổng số đơn đã nộp ở Việt Nam * Đã cấp 16 Bằng Đã cấp 17 Bằng
  • Danh mục loài cây trồng được bảo hộ ở VN 28. Cao su 29. Bưởi 30. Táo 13. Nho 14. Su hào 15. Cải bắp 25. Cẩm chướng 26. Cà rốt 27. Mía 10. Dưa chuột 11. Chè 12. Bông 37. Hẹ 38. Cà phê 22. Hoa đồng tiền 23. Lay ơn 24. Lily 7. Hoa Hồng 8. Hoa Cúc 9. Dưa hấu 34. Cúc vạn thọ 35. Thanh Long 36. Hành 19. Bí ngô 20. Gừng 21. Xoài 4. Lạc 5. Cà chua 6. Khoai tây 31. Đu đủ 32. Chuối 33. Mướp đắng 16. Cam 17. Dâu tây 18. Ớt 1. Lúa 2. Ngô 3. Đậu tương
  • Phí đăng ký bảo hộ giống cây trồng (QĐ11/2008)
    • Phí nộp đơn: 2 triệu đồng/đơn (giống)
    • Phí khảo nghiệm DUS (1 giống):
      • Cây hàng vụ: 7,5 triệu đồng
      • Cây hàng năm: 10 triệu đồng
      • Cây lâu năm: 22 triệu đồng
    • Phí duy trì hiệu lực
      • Năm thứ 1 – 3: 3 triệu đồng/năm
      • Năm thứ 4 – 6: 5 triệu đồng/năm
      • Năm thứ 7 – 9: 7 triệu đồng/năm
      • Năm thứ 10 – 15: 10 triệu đồng/năm
      • Năm 16 đến hết hiệu lực: 20 triệu đồng/năm
  • Tỷ lệ giống VN đăng ký bảo hộ/giống công nhận quốc gia 11,43% 13,75% 21,66% 11,11%
  •  
  • Đối tượng người VN nộp đơn
    • Sở hữu NN: 23 đơn (52,27%)
    • Tư nhân: 18 đơn (40,90%)
    • Nông dân: 3 đơn (6,83%)
  • Các quốc gia nộp đơn vào Việt Nam 34 7 15 4 5 3  5 - 1 - 2 1 Hoa Kỳ 1 - - - 1 - Thái Lan 12 6 3 - 2 1 Thụy Sĩ 3 1 2 - - - Nhật Bản 3 - 3 - - - Ấn Độ 1 - 1 - - - Đức 8 - 3 4 - 1 Trung Quốc 2 - 2 - - - Bỉ  2008 2007 2006 2005 2004 Quốc gia
  • Các cách nộp đơn của đơn nước ngoài 34 7 = 20,6% 6 = 17,6% 21 = 61,8%  7 - 1 6 2008 15 2 4 9 2007 4 4 - - 2006 5 0 1 4 2005 3 1 - 2 2004  Khác Đại diện IP CQ tại VN
  • Các loài cây trồng có đơn từ nước ngoài
    • Thiếu loài có giá trị cao
    • Số lượng đơn còn ít
    • MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý
  • Ngôn ngữ
    • Mất thời gian hướng dẫn cách khai đơn
    • Việc quy định ngôn ngữ trong đơn phải bằng tiếng Việt – khó khăn đơn nước ngoài
  • Phí đăng ký bảo hộ
    • Khó khăn cho tác giả khi chia 2 loại phí:
      • Nộp đơn (thẩm định đơn)
      • Phí khảo nghiệm DUS
  • Gửi vật liệu nhân giống
    • Thủ tục kiểm dịch thực vật phức tạp ?
    • Ảnh hưởng tới chất lượng vật liệu (cây nhân giống vô tính)
  • Lòng tin của tác giả ?
    • Tác giả e ngại bản quyền không được đảm bảo vì “nông dân được phép nhân giống cây trồng được bảo hộ cho vụ sau trên mảnh ruộng của mình”
  • Khó khăn về kỹ thuật
    • VN đa dạng về loài: khó khăn khảo nghiệm, thu thập, lưu giữ mẫu giống hiện có.
    • Đơn đăng ký tập trung một số loài, - tốn kém tiền lưu giữ các giống những loài này.
    • Nguồn nhân lực khảo nghiệm kỹ thuật: không thể có chuyên gia cho mọi loài cây trồng.
    • Với giống chuyển gene: chưa đủ cơ sở pháp lý để KNKT
  • Thương mại PBR ở Việt Nam
    • Chuyển giao: “là việc chủ bằng bảo hộ cho phép ngườI khác thực hiện một hoặc một số hành vi thuộc quyền sử dụng đối với giống cây trồng của mình” (k. 1 Đ. 192 Luật SHTT)
    • Chuyển nhượng: “Là việc chủ bằng bảo hộ giống cây trồng chuyển giao toàn bộ quyền đối với giống cây trồng đó cho bên nhận chuyển nhượng. Bên nhận chuyển nhượng trở thành chủ bằng bảo hộ giống cây trồng kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng được đăng ký tại Cơ quan quản lý NN về Quyền đối với giống cây trồng” (k. 1, Đ. 194 Luật SHTT).
    • Tư nhân (C.ty giống): Trực tiếp khai thác giống - Tiền bản quyền trong giá bán đắt lên do được độc quyền (lợi ích phát sinh do độc quyền).
    • Nhà nước (Viện, Trường đại học…):
      • Hầu hết đã được chuyển giao hoặc chuyển nhượng
      • Nhiều giống mới sẽ ra đời do chuyên môn hoá
      • Chuyển nhượng giống NN ?
    Thương mại PBR ở Việt Nam (tiếp)
  • QUÁ TRÌNH BẢO HỘ MỘT GIỐNG CÂY TRỒNG Ở VIỆT NAM VPBHGCT, Côc Trång trät Bé N«ng nghiÖp vµ PTNT Kh ¶ o nghiÖm DUS T¸c gi ¶ chän t¹o QuyÒn t¸c gi ¶ Nép ®¬n ® ¨ ng ký C«ng nhËn quyÒn Baá vÖ quyÒn Ng­êi vi ph¹m Ng­êi khai th¸c Đ ­îc phÐp PhÝ L uËt SHTT (PhÇn 5), LuËt hải quan LuËt d©n sù L uËt h i nh sù Tác giả: Tự sản xuất và bán giống Bên thứ 3: Nhận chuyển giao quyền khai thác, trả phí bản quyền cho tác giả
    • C¸c møc xö lý tuú theo møc ®é
    • Xö ph¹t hµnh chÝnh (ND 172)
    • C¸c biÖn ph¸p khÈn cÊp t¹m thêi
    • C¸c c¬ quan xö lý:
    • Thanh tra chuyªn ngµnh
    • Hải quan, c«ng an,
    • Toµ ¸n, ViÖn kiÓm s¸t
  • Chuyển nhượng quyền độc quyền
    • Người nhận chuyển nhượng trở thành Chủ sở hữu bằng bảo hộ
      • Có rủi ro: Thời gian khai thác
      • Trách nhiệm của tác giả
    • Kinh nghiệm một số nước khác:
      • Chuyển giao quyền khai thác – có thể chuyển giao cho nhiều người
      • Tiền bản quyền tính theo giá giống gốc (Kg - giống nhân từ hạt; cành đốI vớI cây nhân giống vô tính)
  • Một ví dụ ở trường ĐH Michigân (HK) CHỦ SỞ HỮU (Trường đại học Michigân) TÁC GIẢ - Phòng NC… (Chọn tạo, duy trì, sản xuất giống gốc) PHÒNG IP (Đăng ký, khai thác bản quyền, bảo vệ quyền) CƠ QUAN THẨM QUYỀN LIÊN QUAN (Xác lập quyền, giảI quyết tranh chấp nếu có ) ĐỐI TƯỢNG NHẬN CHUYỂN GIAO (Cty giống, người SX…)
    • GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CÔNG TÁC BHGCT CÓ HIỆU QUẢ
    • Nông dân giữ :
      • Cây lương thực – có thể giữ giống trong giới hạn hợp lý nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho tác giả và an ninh lương thực.
      • Với giống nhân vô tính: không nên cho phép nhân giống tiếp (các loài hoa).
    • Nên xóa quy định về “đơn phải được viết bằng tiếng Việt” (k. 2 Đ. 174 Luật SHTT) – NĐ đã quy định đơn theo mẫu
    Chỉnh sửa luật
  • Cải tiến thủ tục
    • Gửi mẫu giống khảo nghiệm (cây nhân giống vô tính).
    • Thông tin công khai trên Website của Văn phòng BHGCT
    • Đơn điện tử.
  • Tăng cường năng lực hệ thống khảo nghiệm kỹ thuật
    • Hệ thống khảo nghiệm tác giả
    • Cơ quan khảo nghiệm tập trung
    • Mua kết quả khảo nghiệm
  • Khảo nghiệm kỹ thuật (DUS)
    • Tương lai số đơn đăng ký sẽ nhiều
    • Dựa vào khảo nghiệm tác giả vì theo Luật SHTT (K. 2 Đ. 178):
      • Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
      • Tổ chức, cá nhân có năng lực
      • Sử dụng kết quả đã có trước
    • Hệ thống khảo nghiệm NN chỉ khảo nghiệm lại khi có kiện cáo (chức năng như trọng tài)
  • Hợp tác quốc tế
    • Thông qua thoả thuận qua 2 bước:
      • 1: Mua bán kết quả khảo nghiệm DUS
      • 2: Chấp nhận bằng bảo hộ lẫn nhau
    Đà Lạt 16/12/2007 Tokyo 5/10/2007
  • Một số thống kê về giống trong sản xuất
    • Đơn nước ngoài 3,5 đến 4 năm (Đơn Việt Nam 2,5 - 3 năm)
    • Phí duy trì hiệu lực thu được từ ngày cấp bằng
    • Thời gian tồn tại của một giống trong sản xuất:
      • Hoa: 3 - 5 năm
      • Cây lương thực: 5 – 8 năm
      • Cây ăn quả có thể lâu hơn
    • Giảm thời gian từ nộp đơn-cấp bằng là quan trọng.
    • LỢI ÍCH GIỐNG MỚI ĐỐI VỚI THU NHẬP CỦA NGƯỜI SẢN XUẤT
  • Tăng thu nhập cho nông dân
    • VN hiện là nhà xuất khẩu nông sản lớn trên thế giới: Tăng thu nhập cho nông dân trên là quan trọng.
    • Cành hoa hồng đẹp giá 50.000đ
    • Bảo hộ giống không hiệu quả: khó nhập giống mới
    • Nông dân khó tiếp cận giống mới khi còn giá cao
    • Giống dễ nhập khẩu - giá trị thương mại thấp:
      • Hết hiệu lực bằng bảo hộ
      • Hết thời gian khai thác với giá trị cao.
    • Giá bán lẻ của các giống này: 5000-10.000đ/cành
    Thực trạng các giống dễ nhập khẩu
    • MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VỀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH BẢO HỘ GIỐNG TRONG NƯỚC
  • Giống thuộc sở hữu nhà nước
    • K. 3 Đ. 164 Luật SHTT: “Giống cây trồng được chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển do sử dụng ngân sách nhà nước hoặc từ dự án do nhà nước quản lý thì quyền đối với giống cây trồng đó thuộc nhà nước”.
    • Cần có quy định bảo hộ các giống thuộc diện này:
      • Nhằm thu hồi vốn đầu tư của nhà nước;
      • Khuyến khích bằng chính sách phí đăng ký, phí duy trì…?
  • Chính sách hỗ trợ bảo tồn, lưu giữ TNDT
    • UPOV chỉ bảo hộ giống cây trồng “mới”
    • Có 2 khái niệm cần lưu ý để vận dụng:
      • Khoản (iv) Điều 1 Công ước UPOV định nghĩa tác giả: “người đã chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống cây trồng ”
      • “ Giống có nguồn gốc thực chất từ giống ban đầu” (Giống EDV)
  • Nông dân là tác giả khi
    • Phát hiện và phát triển một giống cây trồng từ loài hoang dại.
    • Chọn dòng đột biến từ giống khác và phát triển thành một giống mới (giống EDV).
    • Hỗ trợ đa dạng nguồn tài nguyên di truyền bản địa
  • Chính sách hỗ trợ nông dân
    • Chương trình hỗ trợ tài sản SHTT thông qua các cơ quan nghiên cứu của nhà nước
    • Xây dựng cơ chế miễn phí, lệ phí cho nông dân.
    • Tổ chức các khóa đào tạo mọi đối tượng nói chung và nông dân nói riêng.
  • Chân thành cảm ơn
    • Thông tin chi tiết xin liên hệ:
    • V ăn phòng BHGCT
      • Phòng 404 nhà A6B số 2
      • Ngọc Hà Ba Đình, Hà Nội
      • ĐT: (844)8435182;
      • Fax: 7342844
      • Website: http://pvpo.mard.gov.vn