NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ NỘP, MiỄNGiẢM, HOÀN THUẾ, XỬ LÝ VIPHẠMNgười trình bày: Nguyễn Thị CúcChủ tịch Hội Tư vấn thuế Việt NamW...
I. NỘP THUẾ Thời hạn nộp thuế 1. Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộpthuế chậm nhất là ngày cuối cùng của t...
I. NỘP THUẾ Đồng tiền nộp thuế Đồng tiền nộp thuế là Đồng Việt Nam,trừ trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệtheo quy định N...
I. NỘP THUẾ Địa điểm và hình thức nộp thuế Tại Kho bạc Nhà nước; Tại cơ quan quản lý thuế nơi tiếp nhận hồ sơkhai thuế;...
I. NỘP THUẾ Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiềnphạt 1. Tiền thuế nợ; 2. Tiền thuế truy thu; 3. Tiền thuế phát sinh; 4. ...
I. NỘP THUẾ Xác định ngày đã nộp thuế Ngày đã nộp thuế được xác định là ngày: Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, t...
I. NỘP THUẾ . Xử lý số tiền thuế nộp thừa Người nộp thuế có số tiền thuế đã nộp lớn hơn sốtiền thuế phải nộp đối với từn...
I. NỘP THUẾ Nộp thuế trong thời gian giải quyết khiếu nại,khởi kiện Trong thời gian giải quyết khiếu nại, khởi kiện củan...
I. NỘP THUẾ Gia hạn nộp thuế . Trường hợp được gia hạn nộp thuế: 1.1. Bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ làm thiệt...
I. NỘP THUẾ Thời gian gia hạn nộp thuế:. Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá hai năm kể từ ngày hếtthời hạn nộp ...
II. MiỄN,GiẢM THUẾ; XÓA NỢ TiỀNTHUẾ, TiỀN PHẠT; HOÀN THUẾ 1.Miễn, giảm thuế Trường hợp người nộp thuế tự xác địnhsố tiền...
II. MiỄN,GiẢM THUẾ; XÓA NỢ TiỀNTHUẾ, TiỀN PHẠT; HOÀN THUẾ Miễn , giảm thuế Cơ quan thuế trực tiếp kiểm tra và quyết định...
II. MiỄN,GiẢM THUẾ; XÓA NỢ TiỀNTHUẾ, TiỀN PHẠT; HOÀN THUẾ 2.Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt Các trường hợp được xoá nợ tiền ...
II. MiỄN,GiẢM THUẾ; XÓA NỢ TiỀNTHUẾ, TiỀN PHẠT; HOÀN THUẾ . Trình tự giải quyết hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt: .1. C...
III.HOÀN THUẾ, BÙ TRỪ THUẾ 1. Hoàn thuế Các trường hợp hoàn thuế: Hoàn thuế GTGT Hoàn thuế XK, NK Hoàn thuế TNCN Hoà...
III.HOÀN THUẾ, BÙ TRỪ THUẾ Hồ sơ hoàn thuế bao gồm: Văn bản yêu cầu hoàn thuế Chứng từ nộp thuế Các tài liệu khác liên...
III.HOÀN THUẾ, BÙ TRỪ THUẾ Giải quyết hồ sơ hoàn thuế Nơi nộp hồ sơ hoàn thuế: Đối với hồ sơ hoàn thuế của tổ chức, cán...
III.HOÀN THUẾ, BÙ TRỪ THUẾ Trách nhiệm giải quyết hồ sơ hoàn thuế: Các loại hồ sơ hoàn thuế. Nhóm 1: hoàn thuế trước, k...
III.HOÀN THUẾ, BÙ TRỪ THUẾ Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế: Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau t...
III.HOÀN THUẾ, BÙ TRỪ THUẾ 2. Bù trừ thuế . Trường hợp người nộp thuế được hoàn thuế mà không phảinộp bù trừ với các loạ...
IV. KiỂM TRA, THANH TRA VÀXỬ LÝ VI PHẠM 1. Một số V/Đ chung về thanh tra,Kiểmtra thuế Y/C của cơ chế tự khai tự nộp K/N...
IV. KiỂM TRA, THANH TRA VÀXỬ LÝ VI PHẠM 2. Kiểm tra thuế: Kiểm tra thuế được thực hiện tại trụ sở cơ quanquản lý thuế và ...
IV. KiỂM TRA, THANH TRA VÀXỬ LÝ VI PHẠM . Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế Các trường hợp kiểm tra tại trụ sở...
IV. KiỂM TRA, THANH TRA VÀXỬ LÝ VI PHẠM Trình tự, thủ tục kiểm tra thuế Công bố quyết định kiểm tra thuế khi bắt đầu tiế...
IV. KiỂM TRA, THANH TRA VÀXỬ LÝ VI PHẠM . Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong kiểmtra thuế tại trụ sở của người nộ...
IV. KiỂM TRA, THANH TRA VÀXỬ LÝ VI PHẠM Nghĩa vụ của người nộp thuế : Chấp hành quyết định kiểm tra thuế của cơ quanquản...
IV. KiỂM TRA, THANH TRA VÀXỬ LÝ VI PHẠM 3. Thanh tra thuế . Các trường hợp thanh tra thuế Doanh nghiệp có ngành nghề ki...
IV. KiỂM TRA, THANH TRA VÀXỬ LÝ VI PHẠM Trình tự thủ tục tiến hành thanhtra: Lập kế hoạch thanh tra Ban hành quyết định...
IV. KiỂM TRA, THANH TRA VÀXỬ LÝ VI PHẠM . Nghĩa vụ và quyền của đối tượng thanh tra thuế . Đối tượng thanh tra thuế có c...
IV. KiỂM TRA, THANH TRA VÀXỬ LÝ VI PHẠM . Đối tượng thanh tra thuế có các quyền sau đây: Giải trình về những vấn đề có l...
IV. KiỂM TRA, THANH TRA VÀXỬ LÝ VI PHẠM Xử lý kết quả kiểm tra, thanh tra thuế Căn cứ vào kết quả KT, TTR có quyết định ...
V .CƯỠNG CHẾ THI HÀNHQUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNHTHUẾ. Trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hànhchính thuế Người nộp thu...
V .CƯỠNG CHẾ THI HÀNHQUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNHTHUẾ Biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế . Các biện pháp c...
VI.XỬ LÝ VI PHẠM PHÁPLUẬT VỀ THUẾ Hành vi vi phạm pháp luật về thuế Vi phạm các thủ tục thuế: chậm nộp hồ sơĐK, khai thu...
VI.XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬTVỀ THUẾ Nguyên tắc, thủ tục xử phạt vi phạm pháp luật về thuế Mọi hành vi vi phạm pháp luật về...
VI.XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬTVỀ THUẾ Xử phạt đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế Các hành vi vi phạm thủ tục thuế bao gồm:...
VI.XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬTVỀ THUẾ . Xử phạt đối với hành vi chậm nộp tiền thuế Người nộp thuế có hành vi chậm nộp tiền t...
VI.XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬTVỀ THUẾ Xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiềnthuế phải nộp hoặc tăng số tiền t...
VI.XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬTVỀ THUẾ Xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế Người nộp thuế có một trong các hành ...
VI.XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬTVỀ THUẾ Mức phạt trên số thuế trốn, gian lận Mức phạt từ 1 đến 3 lần tùy hành vi vi phạm: Phạ...
VI.XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬTVỀ THUẾ Xử lý vi phạm pháp luật về thuế đối với công chức quản lý thuế Công chức quản lý thuế ...
VI.XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬTVỀ THUẾXử lý vi phạm đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác,người bảo lãnh nộp tiền...
VI.XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬTVỀ THUẾ Xử lý vi phạm pháp luật về thuế đối với tổ chức, cánhân có liên quan Tổ chức, cá nhân ...
VII. Giải quyết khiếu nại, tố cáo vềthuếKhiếu nại, tố cáo Người nộp thuế, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại với cơquan ...
VII. Giải quyết khiếu nại, tố cáo vềthuế Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý thuếtrong việc giải quyết khiếu nại...
Web: www.vtca.vn Email: HoiTuVanThue@yahoo.com
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

12 qlt. nop, mien giam...

424 views
352 views

Published on

1 Comment
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
424
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
26
Comments
1
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

12 qlt. nop, mien giam...

  1. 1. NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ NỘP, MiỄNGiẢM, HOÀN THUẾ, XỬ LÝ VIPHẠMNgười trình bày: Nguyễn Thị CúcChủ tịch Hội Tư vấn thuế Việt NamWeb: www.vtca.vn Email:HoiTuVanThue@yahoo.com
  2. 2. I. NỘP THUẾ Thời hạn nộp thuế 1. Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộpthuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộphồ sơ khai thuế. VD: Thuế tháng: chậm nhất là ngày 20 tháng tiếptheo; thuế quý: chậm nhất là ngày thứ 30 quý tiếptheo;thuế năm: chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngàykết thúc năm 2. Trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế hoặcấn định thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trênthông báo của cơ quan quản lý thuế...
  3. 3. I. NỘP THUẾ Đồng tiền nộp thuế Đồng tiền nộp thuế là Đồng Việt Nam,trừ trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệtheo quy định Nếu nộp thuế bằng ngoại tệ phải quyđổi ra đồng VN theo tỷ giá do NHNNcông bố tại thời điểm nộp tiền.
  4. 4. I. NỘP THUẾ Địa điểm và hình thức nộp thuế Tại Kho bạc Nhà nước; Tại cơ quan quản lý thuế nơi tiếp nhận hồ sơkhai thuế; Thông qua tổ chức được cơ quan quản lýthuế uỷ nhiệm thu thuế; Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chứctín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quyđịnh của pháp luật
  5. 5. I. NỘP THUẾ Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiềnphạt 1. Tiền thuế nợ; 2. Tiền thuế truy thu; 3. Tiền thuế phát sinh; 4. Tiền phạt.
  6. 6. I. NỘP THUẾ Xác định ngày đã nộp thuế Ngày đã nộp thuế được xác định là ngày: Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chứctín dụng khác hoặc tổ chức dịch vụ xác nhận trênchứng từ nộp thuế của người nộp thuế trong trườnghợp nộp thuế bằng chuyển khoản; Kho bạc Nhà nước, cơ quan quản lý thuế hoặc tổchức được cơ quan quản lý thuế uỷ nhiệm thu thuếcấp chứng từ thu tiền thuế đối với trường hợp nộp tiềnthuế trực tiếp bằng tiền mặt.
  7. 7. I. NỘP THUẾ . Xử lý số tiền thuế nộp thừa Người nộp thuế có số tiền thuế đã nộp lớn hơn sốtiền thuế phải nộp đối với từng loại thuế thì được trừvào tiền thuế phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo( bùtrừ trong cùng 1 loại thuế do cơ quan thuế tự Đ/C),hoặc được trả lại số tiền thuế nộp thừa. Trường hợp người nộp thuế có yêu cầu trả lại số tiềnthuế nộp thừa thì cơ quan quản lý thuế phải ra quyếtđịnh trả lại số tiền thuế nộp thừa trong thời hạn 5ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêucầu.
  8. 8. I. NỘP THUẾ Nộp thuế trong thời gian giải quyết khiếu nại,khởi kiện Trong thời gian giải quyết khiếu nại, khởi kiện củangười nộp thuế về số tiền thuế do cơ quan quản lýthuế tính hoặc ấn định, người nộp thuế vẫn phải nộpđủ số tiền thuế đó, trừ trường hợp cơ quan nhà nướccó thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ thực hiệnquyết định tính thuế, quyết định ấn định thuế của cơquan quản lý thuế. Trường hợp số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuếđược xác định theo quyết định giải quyết khiếu nạicủa cơ quan có thẩm quyền hoặc bản án, quyết địnhcủa Toà án thì người nộp thuế được hoàn trả số tiềnthuế nộp thừa và được trả tiền lãi tính trên số tiềnthuế nộp thừa.
  9. 9. I. NỘP THUẾ Gia hạn nộp thuế . Trường hợp được gia hạn nộp thuế: 1.1. Bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ làm thiệt hại vật chấtvà không có khả năng nộp thuế đúng hạn; 1.2. Di chuyển địa điểm kinh doanh theo yêu cầu của cơ quannhà nước có thẩm quyền mà phải ngừng hoạt động hoặc giảmsản xuất, kinh doanh, tăng chi phí đầu tư ở nơi sản xuất, kinhdoanh mới; 1.3. Do chính sách của nhà nước thay đổi làm ảnh hưởng trựctiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh của người nộp thuế. 1.4. Gặp khó khăn đặc biệt khác do Thủ tướng Chính phủ quyếtđịnh theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  10. 10. I. NỘP THUẾ Thời gian gia hạn nộp thuế:. Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá hai năm kể từ ngày hếtthời hạn nộp thuế đối với trường hợp theo quy định tại điểm trên. - Nếu tài sản của người nộp thuế thiệt hại đến 50% thì gia hạn nộp tiềnthuế, tiền phạt tương ứng với tỷ lệ thiệt hại trong thời hạn 1 năm. - Nếu tài sản của người nộp thuế thiệt hại trên 50% đến 70% thì gia hạnnộp toàn bộ số tiền thuế, tiền phạt trong thời hạn 1 năm. - Nếu tài sản của người nộp thuế thiệt hại trên 70% thì gia hạn nộp thuếtoàn bộ số tiền thuế, tiền phạt phải nộp trong thời hạn 2 năm. Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá một năm kể từ ngày hếtthời hạn nộp thuế đối với trường hợp theo quy định tại điểm 1.2, điểm1.3 và điểm 1.điểm trên.
  11. 11. II. MiỄN,GiẢM THUẾ; XÓA NỢ TiỀNTHUẾ, TiỀN PHẠT; HOÀN THUẾ 1.Miễn, giảm thuế Trường hợp người nộp thuế tự xác địnhsố tiền thuế được miễn thuế, giảmthuế Người nộp thuế tự xác định số thuế đượcmiễn thuế, giảm thuế hoặc không phải nộpthuế và khai báo với cơ quan thuế trong hồ sơkhai thuế, trừ các trường hợp quy định tạimục II Phần này. Tài liệu liên quan đến việc xác định miễnthuế, giảm thuế là một phần của hồ sơ khaithuế.
  12. 12. II. MiỄN,GiẢM THUẾ; XÓA NỢ TiỀNTHUẾ, TiỀN PHẠT; HOÀN THUẾ Miễn , giảm thuế Cơ quan thuế trực tiếp kiểm tra và quyết định miễn thuế,giảm thuế( Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ,cơ quan thuế ra quyết định miễn thuế; nếu phải kiểm tra, không quá 60ngày ) 1. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho hợp tác xã có mức thu nhậpbình quân tháng trong năm của mỗi lao động dưới mức lương tối thiểuchung do nhà nước quy định đối với công chức nhà nước. 2. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân nộp thuếtheo phương pháp khoán có mức thu nhập thấp. gửi kèm. 3. Miễn hoặc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho cá nhân, hộ cá thểkinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán nếu nghỉ kinh doanh liêntục từ mười lăm ngày trở lên trong tháng được xét giảm 50% số thuếphải nộp; nếu nghỉ cả tháng thì được xét miễn thuế của tháng đó. 4. Miễn thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên do dân cư trênđịa bàn xã có rừng được phép khai thác. 5. Miễn hoặc giảm thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế thunhập cá nhân, tiền thuê đất, thuê mặt nước, thuế nhà, đất, thuế sửdụng đất nông nghiệp cho người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai,địch họa, tai nạn bất ngờ, bị lỗ hoặc không có khả năng nộp thuế.
  13. 13. II. MiỄN,GiẢM THUẾ; XÓA NỢ TiỀNTHUẾ, TiỀN PHẠT; HOÀN THUẾ 2.Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt Các trường hợp được xoá nợ tiền thuế, tiền phạt bao gồm: 1.1. Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theoquy định của pháp luật phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiềnphạt. 1.2. Cá nhân được pháp luật coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dânsự mà không có tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt còn nợ. Hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền phạt bao gồm: 2.1. Văn bản đề nghị xoá nợ tiền thuế, tiền phạt của cơ quan thuế quản lý trựctiếp người nộp thuế thuộc diện được xoá nợ tiền thuế, tiền phạt 2.2. Tờ khai quyết toán thuế đến thời điểm Toà án ra quyết định mở thủ tục giảiquyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp (đối với trường hợp doanh nghiệpbị tuyên bố phá sản); 2.3. Tài liệu liên quan đến việc đề nghị xoá nợ tiền thuế, tiền phạt: Bản saoquyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp của Toà án; giấy tờ chứng minh cánhân được pháp luật coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự theoquy định của pháp luật dân sự và pháp luật tố tụng dân sự.
  14. 14. II. MiỄN,GiẢM THUẾ; XÓA NỢ TiỀNTHUẾ, TiỀN PHẠT; HOÀN THUẾ . Trình tự giải quyết hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt: .1. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp lập hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạtgửi đến cơ quan thuế cấp trên theo trình tự sau: - Chi cục thuế gửi cho cục thuế hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt củangười nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của chi cục thuế. - Cục thuế gửi cho Tổng cục thuế hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt củangười nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của cục thuế và hồ sơ do chi cụcthuế chuyển đến. 2. Trường hợp hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt chưa đầy đủ thì trongthời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuếcấp trên phải thông báo cho cơ quan đã lập hồ sơ để hoàn chỉnh hồ sơtheo quy định 3. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xoá nợ tiền thuế,tiền phạt, người có thẩm quyền phải ra quyết định xoá nợ hoặc thôngbáo nếu không thuộc diện được xóa.
  15. 15. III.HOÀN THUẾ, BÙ TRỪ THUẾ 1. Hoàn thuế Các trường hợp hoàn thuế: Hoàn thuế GTGT Hoàn thuế XK, NK Hoàn thuế TNCN Hoàn thuế TTĐB Hoàn các loại thuế khác nộp thừa vào NSNN
  16. 16. III.HOÀN THUẾ, BÙ TRỪ THUẾ Hồ sơ hoàn thuế bao gồm: Văn bản yêu cầu hoàn thuế Chứng từ nộp thuế Các tài liệu khác liên quan Mỗi loại thuế được hoàn có quy định hồ sơ khácnhau:VD hoàn thuế GTGT trong trừơng hợp có thuếđầu vào lớn hơn đầu ra 3 tháng liên tục, hoặc tronggiai đoạn đầu tư, dự án ODA; Hoàn thuế TNCN… Hồ sơ hoàn thuế được nộp tại cơ quan quản lý thuếtrực tiếp hoặc tại cơ quan hải quan có thẩm quyềnhoàn thuế.
  17. 17. III.HOÀN THUẾ, BÙ TRỪ THUẾ Giải quyết hồ sơ hoàn thuế Nơi nộp hồ sơ hoàn thuế: Đối với hồ sơ hoàn thuế của tổ chức, cánhân là người nộp thuế và có mã số thuế thìđược nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếpcủa tổ chức, cá nhân đó. Hồ sơ hoàn thuế của tổ chức, cá nhân khôngphải là người nộp thuế thì nộp tại cục thuếquản lý địa bàn nơi tổ chức có trụ sở điềuhành, nơi cá nhân có địa chỉ thường trú.
  18. 18. III.HOÀN THUẾ, BÙ TRỪ THUẾ Trách nhiệm giải quyết hồ sơ hoàn thuế: Các loại hồ sơ hoàn thuế. Nhóm 1: hoàn thuế trước, kiểm tra sau :áp dụng đốivới người nộp thuế có quá trình chấp hành tốt phápluật về thuế và các giao dịch được thanh toán quangân hàng thương mại hoặc tổ chức tín dụng khác. Nhóm II: KT trước, hoàn thuế sau :hoàn thuế theođiều ước quốc tế, Hoàn thuế lần đầu, có hành vi viphạm PL về thuế trong thời hạn 2 năm, đơn vị sápnhập, giải thể, chia tách…
  19. 19. III.HOÀN THUẾ, BÙ TRỪ THUẾ Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế: Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau thì chậmnhất là mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoànthuế, cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế hoặcthông báo về việc chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra trước, hoànthuế sau hoặc thông báo lý do không hoàn thuế. . Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau thìchậm nhất là sáu mươi ngày, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơhoàn thuế, cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuếhoặc thông báo lý do không hoàn thuế. Quá thời hạn quy định trên, nếu việc chậm ra quyết định hoànthuế do lỗi của cơ quan quản lý thuế thì ngoài số tiền thuế phảihoàn, cơ quan quản lý thuế còn phải trả tiền lãi cho người nộpthuế theo lãi suất của NHNN công bố tại thời điểm cơ quan thuếra quyết định hoàn trả tiền thuế.
  20. 20. III.HOÀN THUẾ, BÙ TRỪ THUẾ 2. Bù trừ thuế . Trường hợp người nộp thuế được hoàn thuế mà không phảinộp bù trừ với các loại thuế khác: Đối với thuế GTGT: Cơ quan thuế gửi quyết định hoàn thuế cho Khobạc NN đồng cấp. Kho bạc NN thực hiện hoàn trả cho người nộp thuếvà báo nợ về Kho bạc NNcấp trên để trích từ quỹ hoàn thuế giá trị giatăng của NSTWđể chi trả. Đối với hoàn trả các khoản thuế khác: Cơ quan thuế gửi quyết địnhhoàn thuế cho Kho bạc NN nơi người được hoàn trả đã nộp thuế trướcđó. Kho bạc NN thực hiện hoàn trả tiền cho người được hoàn trả. . Trường hợp người nộp thuế được hoàn thuế và phải nộp bùtrừ cho các khoản thuế khác. Đối với thuế GTGT , cơ quan thuế gửi quyết định hoàn thuế và lệnh thuthuế cho Kho bạc NN cùng cấp; Đối với hoàn trả các khoản thu khác, cơ quan thuế gửi quyết định hoànthuế và lệnh thu thuế cho Kho bạc NN nơi người được hoàn trả đã nộpthuế.
  21. 21. IV. KiỂM TRA, THANH TRA VÀXỬ LÝ VI PHẠM 1. Một số V/Đ chung về thanh tra,Kiểmtra thuế Y/C của cơ chế tự khai tự nộp K/N kiểm tra, thanh tra: KT, TTr thuế là hoạt động giám sát của cơquan thuế đối với các hoạt động, giao dịchliên quan đến PS nghĩa vụ thuế và thủ tụchành chính thuế, chấp hành nghiã vụ nộpthuế, đảm bảo pháp luật thuế.
  22. 22. IV. KiỂM TRA, THANH TRA VÀXỬ LÝ VI PHẠM 2. Kiểm tra thuế: Kiểm tra thuế được thực hiện tại trụ sở cơ quanquản lý thuế và tại trụ sở người nộp thuế Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan quản lý thuế Thực hiện thường xuyên đối với các hồ sơ thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ,chính xác của các thông tin, chứng từ trong hồ sơ thuế, sự tuân thủ pháp luật vềthuế của người nộp thuế. Thông qua đối chiếu, so sánh nội dung trong hồ sơthuế với các thông tin, tài liệu có liên quan, các quy định của pháp luật về thuế,kết quả kiểm tra thực tế để phân tích đánh giá việc tuân thủ, phát hiện cá hànhvi vi phạm...: Nếu khai đầy đủ, chấp nhận hồ sơ,nếu hồ sơ thuế có nội dung cần làm rõ liênquan đến số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, cơ quanquản lý thuế thông báo yêu cầu người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin,tài liệu.trong phạm vi 10 ngày. Trường hợp người nộp thuế đã giải trình và bổ sung thông tin, tài liệu chứngminh khai đúng thì hồ sơ thuế được chấp nhận; nếu sau khi giải trình và bổsung mà không đủ căn cứ chứng minh thì cơ quan quản lý thuế yêu cầu ngườinộp thuế khai bổ sung trong Thời hạn 5 ngày. Trường hợp hết thời hạn mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin,tài liệu hoặc không khai bổ sung hồ sơ thuế hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơthuế không đúng thì thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp ấn định sốtiền thuế phải nộp hoặc ra quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộpthuế..
  23. 23. IV. KiỂM TRA, THANH TRA VÀXỬ LÝ VI PHẠM . Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế Các trường hợp kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế: Người nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu; không khaibổ sung hồ sơ thuế hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế nhưngkhông chứng minh được số thuế đã khai là đúng; hoặc cơ quan thuếkhông đủ căn cứ để ấn định số thuế phải nộp. - Hoàn thuế theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam là thành viên. hoàn thuế lần đầu. Có hành vi trốn thuế, gian lận về thuế trong thời hạn 2 năm tính từ thờiđiểm đề nghị hoàn thuế trở về trước. - Người nộp thuế không thực hiện giao dịch thanh toán qua ngân hàngtheo quy định. - Doanh nghiệp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản,chuyển đổi hình thức sở hữu, chấm dứt hoạt động; giao, bán, khoán,cho thuê doanh nghiệp nhà nước.
  24. 24. IV. KiỂM TRA, THANH TRA VÀXỬ LÝ VI PHẠM Trình tự, thủ tục kiểm tra thuế Công bố quyết định kiểm tra thuế khi bắt đầu tiến hành kiểm tra thuế; Đối chiếu nội dung khai báo với sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáotài chính, các tài liệu có liên quan, tình trạng thực tế trong phạm vi, nộidung của quyết định kiểm tra thuế; Thời hạn kiểm tra thuế không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày công bốquyết định kiểm tra; Trong trường hợp cần thiết, quyết định kiểm tra thuế được gia hạn mộtlần; thời gian gia hạn không quá thời hạn quy định trên; Lập biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngàyhết thời hạn kiểm tra; Xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển cấp có thẩm quyền xử lý theo kếtquả kiểm tra.
  25. 25. IV. KiỂM TRA, THANH TRA VÀXỬ LÝ VI PHẠM . Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong kiểmtra thuế tại trụ sở của người nộp thuế Quyền của người nộp thuế : Từ chối việc kiểm tra khi không có quyết định kiểm tra thuế; Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nộidung kiểm tra thuế; thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước, trừtrường hợp pháp luật có quy định khác; Nhận biên bản kiểm tra thuế và yêu cầu giải thích nội dungbiên bản kiểm tra thuế; Bảo lưu ý kiến trong biên bản kiểm tra thuế; Khiếu nại, khởi kiện và yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quyđịnh của pháp luật; Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình kiểm tra thuế.
  26. 26. IV. KiỂM TRA, THANH TRA VÀXỬ LÝ VI PHẠM Nghĩa vụ của người nộp thuế : Chấp hành quyết định kiểm tra thuế của cơ quanquản lý thuế; Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin,tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra theo yêu cầucủa đoàn kiểm tra thuế; chịu trách nhiệm trước phápluật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tàiliệu đã cung cấp; Ký biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn năm ngàylàm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra; Chấp hành quyết định xử lý kết quả kiểm tra thuế.
  27. 27. IV. KiỂM TRA, THANH TRA VÀXỬ LÝ VI PHẠM 3. Thanh tra thuế . Các trường hợp thanh tra thuế Doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh đadạng, phạm vi kinh doanh rộng Doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luậtvề thuế. Doanh nghiệp liên quan đến giải quyết khiếunại, tố cáo hoặc theo yêu cầu của thủ trưởngcơ quan quản lý thuế các cấp hoặc Bộ trưởngBộ Tài chính.
  28. 28. IV. KiỂM TRA, THANH TRA VÀXỬ LÝ VI PHẠM Trình tự thủ tục tiến hành thanhtra: Lập kế hoạch thanh tra Ban hành quyết định thanh tra Tiến hành thanh tra : công bố quyếtđịnh, thanh tra, lập biên bản Báo cáo kết quả và kết luận
  29. 29. IV. KiỂM TRA, THANH TRA VÀXỬ LÝ VI PHẠM . Nghĩa vụ và quyền của đối tượng thanh tra thuế . Đối tượng thanh tra thuế có các nghĩa vụ sau đây: Chấp hành quyết định thanh tra thuế; Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu liênquan đến nội dung thanh tra theo yêu cầu của cơ quan quản lýthuế, trưởng đoàn thanh tra thuế và phải chịu trách nhiệm trướcpháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đãcung cấp; Chấp hành yêu cầu, kết luận thanh tra thuế, quyết định xử lýcủa cơ quan quản lý thuế, trưởng đoàn thanh tra thuế và cơquan nhà nước có thẩm quyền; Ký biên bản thanh tra trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từngày kết thúc thanh tra thuế.
  30. 30. IV. KiỂM TRA, THANH TRA VÀXỬ LÝ VI PHẠM . Đối tượng thanh tra thuế có các quyền sau đây: Giải trình về những vấn đề có liên quan đến nội dung thanh tra thuế; Bảo lưu ý kiến trong biên bản thanh tra thuế; Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung thanhtra thuế, thông tin, tài liệu thuộc bí mật Nhà nước, trừ trường hợp phápluật có quy định khác; Khiếu nại với người ra quyết định thanh tra thuế về quyết định, hành vicủa trưởng đoàn thanh tra thuế, thành viên đoàn thanh tra thuế khi cócăn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật. Trong khi chờgiải quyết khiếu nại, người khiếu nại vẫn phải thực hiện các quyết địnhđó; Yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế,trưởng đoàn thanh tra thuế, thành viên khác của đoàn thanh tra thuế.
  31. 31. IV. KiỂM TRA, THANH TRA VÀXỬ LÝ VI PHẠM Xử lý kết quả kiểm tra, thanh tra thuế Căn cứ vào kết quả KT, TTR có quyết định xửlý về thuế, xử phạt vi phạm HC theo quy định Trường hợp có dấu hiệu vi phạm nghiêmtrọng thì trong thwoif hạn 10 ngày làm việcchuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền đểđiều tra theo quy định của PL tố tụng hình sự.
  32. 32. V .CƯỠNG CHẾ THI HÀNHQUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNHTHUẾ. Trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hànhchính thuế Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuếđã quá 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, nộp tiền phạtvi phạm pháp luật về thuế theo quy định. Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật vềthuế khi đã hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế. Người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền phạt có hành vi phát tántài sản, bỏ trốn. Kho bạc NN, NH, người bảo lãnh và tổ chức CN có liên quankhông thực hiện xử lý vi phạm theo quyệt định của cơ quan thuế
  33. 33. V .CƯỠNG CHẾ THI HÀNHQUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNHTHUẾ Biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế . Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế : Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết địnhhành chính thuế tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chứctín dụng khác; yêu cầu phong toả tài khoản; Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập; Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định của phápluật để thu đủ tiền thuế, tiền phạt; Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết địnhhành chính thuế do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ; Dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu; Thu hồi mã số thuế; đình chỉ việc sử dụng hóa đơn; Thu hồi giấy chứng nhận kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạtđộng, giấy phép hành nghề.
  34. 34. VI.XỬ LÝ VI PHẠM PHÁPLUẬT VỀ THUẾ Hành vi vi phạm pháp luật về thuế Vi phạm các thủ tục thuế: chậm nộp hồ sơĐK, khai thuế; khai không đầy đủ nội dung;hành vi vi pạm về cung cấp thông tin... Chậm nộp tiền thuế. Khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộphoặc tăng số tiền thuế được hoàn. Trốn thuế, gian lận thuế Hành vi vi phạm của cơ quan thuế, công chứcthuế và các tổ chức cá nhân có liên quan
  35. 35. VI.XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬTVỀ THUẾ Nguyên tắc, thủ tục xử phạt vi phạm pháp luật về thuế Mọi hành vi vi phạm pháp luật về thuế được phát hiện phải được xử lý kịp thời,công minh, triệt để. Mọi hậu quả do vi phạm pháp luật về thuế gây ra phải đượckhắc phục theo đúng quy định của pháp luật. Tổ chức, cá nhân chỉ bị xử phạt hành chính thuế khi có hành vi vi phạm phápluật về thuế. . Việc xử lý vi phạm pháp luật về thuế phải do người có thẩm quyền thực hiện. Một hành vi vi phạm pháp luật về thuế chỉ bị xử phạt một lần. Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm pháp luật về thuế thì mỗi ngườivi phạm đều bị xử phạt. Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm pháp luật về thuế thì bị xử phạt vềtừng hành vi vi phạm. Việc xử lý vi phạm pháp luật về thuế phải căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạmvà những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng để quyết định mức xử phạt thích hợp. Trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm pháp luật về thuế thực hiện theo quy định . Trường hợp vi phạm pháp luật về thuế đến mức truy cứu trách nhiệm hình sựthực hiện theo pháp luật hình sự và pháp luật tố tụng hình sự.
  36. 36. VI.XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬTVỀ THUẾ Xử phạt đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế Các hành vi vi phạm thủ tục thuế bao gồm: Nộp hồ sơ đăng ký thuế sau ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thuế; Nộp hồ sơ khai thuế trong khoảng thời gian chín mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồsơ khai thuế theo quy định Nộp hồ sơ khai thuế trong khoảng thời gian từ ngày hết hạn phải nộp tờ khai hải quan đếntrước ngày xử lý hàng hoá không có người nhận theo quy định của Luật hải quan đối vớitrường hợp theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 32 của Luật này; Khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế, trừ trường hợp người nộp thuế khai bổsung trong thời hạn quy định; Vi phạm các quy định về cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế; Vi phạm các quy định về chấp hành quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế, cưỡng chế thihành quyết định hành chính thuế. Không xử lý vi phạm thủ tục thuế trong trường hợp người nộp thuế được gia hạn thời hạnnộp hồ sơ khai thuế, gia hạn thời hạn nộp thuế. Mức phạt: Từ 100 000 đ đến 5 000 000 đ tùy theo nhóm và mức độ vi phạm
  37. 37. VI.XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬTVỀ THUẾ . Xử phạt đối với hành vi chậm nộp tiền thuế Người nộp thuế có hành vi chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạngia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thờihạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế vàbị xử phạt 0,05% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.( bao gồm cả ngàynghỉ, lễ, CN) Người nộp thuế khai sai dẫn đến làm thiếu số tiền phải nộp hoặc không khaithuế nếu tự giác khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộptrước khi cơ quan có thẩm quyền phát hiện thì bị xử phạt chậm nộp thuế theoquy định tại Điều này, nhưng không bị xử phạt vi phạm thủ tục hành chính thuế,thiếu thuế, trốn thuế. . Người nộp thuế tự xác định số tiền phạt chậm nộp căn cứ vào số tiền thuếchậm nộp, số ngày chậm nộp và mức xử phạt theo quy định tại khoản 1 Điềunày. Trường hợp người nộp thuế không tự xác định hoặc xác định không đúng số tiềnphạt chậm nộp thì cơ quan quản lý thuế xác định số tiền phạt chậm nộp vàthông báo cho người nộp thuế biết. Trường hợp sau 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, người nộp thuế chưanộp tiền thuế và tiền phạt chậm nộp thì cơ quan quản lý thuế thông báo chongười nộp thuế biết số tiền thuế nợ và tiền phạt chậm nộp.
  38. 38. VI.XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬTVỀ THUẾ Xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiềnthuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn Người nộp thuế đã phản ánh đầy đủ, trung thực các nghiệp vụkinh tế làm phát sinh nghĩa vụ thuế trên sổ kế toán, hoá đơn,chứng từ nhưng khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộphoặc tăng số tiền thuế được hoàn hoặc khai sai nhưng khôngthuộc các trường hợp quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 108của Luật này dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng sốtiền thuế được hoàn thì phải nộp đủ số tiền thuế khai thiếu, nộplại số tiền thuế được hoàn cao hơn và bị xử phạt 10% số tiềnthuế khai thiếu, số tiền thuế được hoàn cao hơn và phạt tiềnthuế chậm nộp trên số tiền thuế thiếu hoặc số tiền thuế đượchoàn cao hơn.
  39. 39. VI.XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬTVỀ THUẾ Xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế Người nộp thuế có một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế sau đây thìphải nộp đủ số tiền thuế theo quy định và bị phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn: Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuếsau chín mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hếtthời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định sốtiền thuế phải nộp; Không xuất hoá đơn khi bán hàng hoá, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hoá đơn bánhàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hoá, dịch vụ đã bán; Sử dụng hoá đơn, chứng từ bất hợp pháp để hạch toán hàng hoá, nguyên liệuđầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộphoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiềnthuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn; Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuếphải nộp, số tiền thuế được hoàn Sử dụng hàng hoá được miễn thuế không đúng với mục đích quy định mà khôngkhai thuế.
  40. 40. VI.XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬTVỀ THUẾ Mức phạt trên số thuế trốn, gian lận Mức phạt từ 1 đến 3 lần tùy hành vi vi phạm: Phạt 1 lần: vi phạm lần đầu hoặc lần 2 nhưng có tình tiết giảm nhẹ Phạt 1,5 lần: vi phạm lần đầu có tình tiết nặng, lần 2 có1 tình tiết giảmnhẹ Phạt 2 lần: vi phạm lần 2 không có tình tiết giảm nhẹ, vi phạm lần 3có 1 tình tiết giảm nhẹ Phạt 2,5 lần: vi phạm lần 2 có 1 tình tiết tăng nặng, vi phạm lần 3mà không có tình tiết giảm nhẹ Phạt lần: vi phạm lần 2 có từ 2 tình tiết tăng nặng trở lên; vi phạm lần3 có tình tiết tăng nặng; vi phạm từ lần 4 trở đi
  41. 41. VI.XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬTVỀ THUẾ Xử lý vi phạm pháp luật về thuế đối với công chức quản lý thuế Công chức quản lý thuế gây phiền hà, khó khăn cho người nộp thuế làm ảnhhưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế thì tuỳ theo tính chất,mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gâythiệt hại cho người nộp thuế thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Công chức quản lý thuế thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc xử lý sai quy định củapháp luật về thuế thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặctruy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại cho người nộp thuế thì phải bồithường theo quy định của pháp luật. Công chức quản lý thuế lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thông đồng, bao checho người nộp thuế, tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế thì tuỳ theotính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sựtheo quy định của pháp luật. Công chức quản lý thuế lợi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sử dụng trái phép,chiếm dụng, chiếm đoạt tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế thì tuỳtheo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệmhình sự và phải bồi thường cho Nhà nước toàn bộ số tiền thuế, tiền phạt đã sửdụng trái phép, chiếm dụng, chiếm đoạt theo quy định của pháp luật.
  42. 42. VI.XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬTVỀ THUẾXử lý vi phạm đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác,người bảo lãnh nộp tiền thuế Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác không thực hiện trách nhiệm tríchchuyển từ tài khoản của người nộp thuế vào tài khoản của ngân sách nhà nướcđối với số tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế phải nộp của người nộpthuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế thì tuỳ theo từng trường hợp cụ thểxử lý như sau: Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác không bị xử phạt trong trườnghợp tại thời điểm đó tài khoản tiền gửi của người nộp thuế không còn số dư hoặcđã trích chuyển toàn bộ số dư tài khoản của người nộp thuế vào tài khoản củangân sách nhà nước nhưng vẫn không đủ số tiền thuế, tiền phạt vi phạm phápluật về thuế mà người nộp thuế phải nộp; Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác bị xử lý vi phạm trong trường hợptại thời điểm đó tài khoản tiền gửi của người nộp thuế có số dư đủ hoặc thừa sovới số tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế mà người nộp thuế phải nộpnhưng ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác không thực hiện trích toànbộ hoặc một phần tương ứng số tiền phải nộp của người nộp thuế thì Ngân hàngthương mại hoặc các tổ chức tín dụng đó bị phạt số tiền tương ứng với số tiềnkhông trích chuyển vào tài khoản của ngân sách nhà nước. Người bảo lãnh việc thực hiện nghĩa vụ thuế phải nộp tiền thuế, tiền phạt thaycho người nộp thuế được bảo lãnh trong trường hợp người nộp thuế không nộpthuế vào tài khoản của ngân sách nhà nước hoặc vi phạm pháp luật về thuế.
  43. 43. VI.XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬTVỀ THUẾ Xử lý vi phạm pháp luật về thuế đối với tổ chức, cánhân có liên quan Tổ chức, cá nhân có liên quan có hành vi thông đồng, bao chengười nộp thuế trốn thuế, gian lận thuế, không thực hiện quyếtđịnh cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế thì tuỳ theotính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc truy cứutrách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. . Tổ chức, cá nhân có liên quan không thực hiện trách nhiệmcủa mình theo quy định của Luật này thì tuỳ theo tính chất, mứcđộ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệmhình sự theo quy định của pháp luật.
  44. 44. VII. Giải quyết khiếu nại, tố cáo vềthuếKhiếu nại, tố cáo Người nộp thuế, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại với cơquan quản lý thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền vềviệc xem xét lại quyết định của cơ quan quản lý thuế, hành vihành chính của công chức quản lý thuế khi có căn cứ cho rằngquyết định hoặc hành vi đó trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợiích hợp pháp của mình. Công dân có quyền tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật vềthuế của người nộp thuế, công chức quản lý thuế hoặc tổ chức,cá nhân khác. Thẩm quyền, thủ tục, thời hạn giải quyết khiếu nại, tố cáo đượcthực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
  45. 45. VII. Giải quyết khiếu nại, tố cáo vềthuế Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý thuếtrong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế Cơ quan quản lý thuế khi nhận được khiếu nại về việc thực hiệnpháp luật về thuế phải xem xét, giải quyết trong thời hạn theoquy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Cơ quan quản lý thuế nhận được khiếu nại về việc thực hiệnpháp luật về thuế có quyền yêu cầu người khiếu nại cung cấphồ sơ, tài liệu liên quan đến việc khiếu nại; nếu người khiếu nạitừ chối cung cấp hồ sơ, tài liệu thì có quyền từ chối xem xét giảiquyết khiếu nại. Cơ quan quản lý thuế phải hoàn trả số tiền thuế, số tiền phạtthu không đúng cho người nộp thuế, bên thứ ba trong thời hạnmười lăm ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử lý của cơquan quản lý thuế cấp trên hoặc cơ quan có thẩm quyền theoquy định của pháp luật.
  46. 46. Web: www.vtca.vn Email: HoiTuVanThue@yahoo.com

×