Tổng quan thị trường sản phẩm vật nuôi ppt

1,509 views
1,436 views

Published on

0 Comments
1 Like
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total views
1,509
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
28
Comments
0
Likes
1
Embeds 0
No embeds

No notes for slide
  • Vusta.vn- liên hiệp hội khoa học và kỹ thuật VN
  • thứ nhất là tâm lý sính hàng ngoại, thứ hai không thể không đề cập đến lý do là trừ một vài các nhãn hàng sữa nội có uy tín và đã khẳng định được tên tuổi trên thị trường, còn lại vấn đề của sữa nội là tình trạng không bảo đảm chất lượng, vi phạm quy định về công bố thông tin trên nhãn, mác. Kết quả hậu kiểm 19 đơn vị sản xuất kinh doanh sữa tại 8 tỉnh, thành trong 7 tháng đầu năm cho thấy, 26% cơ sở có vi phạm về ghi nhãn sản phẩm. Nhãn ghi thêm các nội dung không có trong công bố tiêu chuẩn, ghi không đúng về thành phần cấu tạo hoặc không phù hợp với bản chất của sản phẩm. Có 6 mẫu xét nghiệm không đạt tiêu chuẩn về hàm lượng vi chất với hàm lượng DHA, canxi thấp hơn công bố. Một số nhà sản xuất thiếu trung thực khi ghi nhãn sản phẩm sữa hoàn nguyên là sữa tươi để bán với giá sữa tươi, thu lợi nhuận cao hơn.
  • Tổng quan thị trường sản phẩm vật nuôi ppt

    1. 1. TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM VẬT NUÔI<br />NHÓM 2<br />Nguyễn Trung Quân 0715266<br />Ngô Thị BíchNgọc 0715206<br />Lê Vũ Quỳnh Nga 0715203<br /> Vũ Thị NhưNgọc 0715208<br />Trần Thị Kim Oanh 0715232<br />
    2. 2. Nội dung<br />I. Vaitròsảnphẩmvậtnuôi<br />II. Tìnhhìnhsảnphẩmvậtnuôi<br /> 1. Trênthếgiới<br /> 2. Trongnước<br />III. Thịtrường<br /> 1. Thuậnlợi<br /> 2. Khókhăn<br /> 3. Hướngpháttriển<br />IV. Kếtluận<br />
    3. 3. VAI TRÒ SẢN PHẨM VẬT NUÔI <br />Nhu cầu thực phẩm là rất quan trọng !<br />
    4. 4. VAI TRÒ SẢN PHẨM VẬT NUÔI<br />Đối với nền kinh tế quốc dân<br />Giátrị sản phẩm của ngành chăn nuôi chiếm 1,4% tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product – GDP) của thế giới (2005).<br />Tốc độ tăng trưởng hàng năm của ngành chăn nuôi thế giới (1995 – 2005) là 2,2%.<br /> Đối với nền nông nghiệp<br />Giátrị sản phẩm của ngành chăn nuôi chiếm 40 . Sản phẩm của ngành chăn nuôi đã đóng góp 17% giá trị xuất khẩu của ngành nông nghiệp.<br /> Đối với đời sống<br />Cungcấp các nguồn có giá trị dinh dưỡng cao cho loài người :<br />Cungcấp 17% nhu cầu năng lượng cho loài người (477 Kcal/ người/ ngày<br />Cungcấp 33% nhu cầu protein cho loài người (25 g/người/ ngày).<br />
    5. 5. II.TÌNH HÌNH VỀ SẢN PHẨM VẬT NUÔI<br />1. Trênthếgiới :<br />THỊT:<br />Tổngsản lượng thịt sản xuất năm 2009 của thế giới trên 281 triệu tấn, trong đó thịt trâu chiếm 3,30 triệu tấn, thịt bò 61,8 triệu, thịt dê 4,9 triệu tấn, thịt cừu 8,1 triệu tấn, thịt lợn 106 triệu tấn, thịt gà 79,5 triệu tấn, thịt vịt 3,8 triệu tấn và còn lại là các loại thịt khác như thỏ, ngựa, lạc đà, lừa ...<br />
    6. 6. II.TÌNH HÌNH SẢN PHẨM VẬT NUÔI<br />Cơ cấu về sản lượng thịt của thế giới 2009<br />
    7. 7. II. TÌNH HÌNH VỀ SẢN PHẨM VẬT NUÔI Các nước có sản lượng thịt cao năm 2009<br />
    8. 8. II. TÌNH HÌNH SẢN PHẨM VẬT NUÔI<br />SỮA :Tổng sản lượng sữa của thế giới năm 2009 là 696,5 triệu tấn trong đó sữa bò là chủ yếu chiếm 580 triệu tấn sau đó là sữa trâu 90,3 triệu tấn, sữa dê 15 triệu tấn, sữa cừu 8 triệu tấn và sữa lạc đà trên 1,6 triệu tấn.<br />
    9. 9. II.TÌNH HÌNH SẢN PHẨM VẬT NUÔI <br />TRỨNG : Tổng sản lượng trứng của thế giới năm 2009 là 67,4 triệu tấn, bình quân đầu người năm là 9,98 kg trứng. <br />
    10. 10. II.TÌNH HÌNH SẢN PHẨM VẬT NUÔI<br />2.Trong nước :<br /><ul><li>Từnăm 1986 đến nay, ngành chăn nuôi phát triển khá ổn định và có xu hướng tăng dần. Tuy nhiên chăn nuôi Việt Nam còn gặp phải một số hạn chế như năng suất thấp, giá thành cao,quy mô nhỏ, bệnh dịch.
    11. 11. Nghiêncứu phân tích nhu cầu tiêu thụ trong nước dựa trên số liệu điều tra mức sống dân cư Việt Nam thì mức tiêu thụ thịt dân cư Việt Nam tăng lên trong thời gian qua.
    12. 12. Mứctiêu thụ thịt khác nhau lớn giữa các hộ giàu và hộ nghèo, giữa nông thôn và thành thị.
    13. 13. Vềsản lượng thịt thế giới Việt Nam đứng thứ năm về thịt trâu và thứ sáu về thịt lợn .</li></li></ul><li>III. THỊ TRƯỜNG <br /><ul><li>Tăng thu nhập thường dẫn đến tăng tiêudùng</li></ul>=> đòi hỏi cao hơn về chất lượng và chủng loại sản phẩm<br /><ul><li>Những người tiêu dùng thuộc nhóm thu nhập trung bình sẽ tăng nhu cầu đối với sản phẩm nhập khẩu chất lượng cao, nếu như chất luợng sản xuất trong nước không được cải thiện</li></li></ul><li>III. THỊ TRƯỜNG<br /><ul><li>Phần lớn các sản phẩm thịt của Việt Nam được tiêu thụ trên thị trường nội địa, chỉ có một lượng nhỏ được xuất khẩu, hoàn toàn là sản phẩm thịt lợn
    14. 14. Năm 2010, sản phẩm chăn nuôi nhập khẩu tăng 5,19%, đạt hơn 83 ngàn tấn, trong đó thịt gia cầm chiếm gần 99%.</li></li></ul><li>
    15. 15. III.THỊ TRƯỜNG <br />Theo thống kê thì hiện các loại sữa nội vẫn rất yếu thế trên thị trường vì chỉ chiếm hơn 20% thị phần, trong khi đó gần 80% thị phần còn lại là sữa nhập khẩu "thao túng". <br />
    16. 16. 1.THUẬN LỢI <br /><ul><li>Nhucầu của thị trường trong nước và các nước xung quanh, đặc biệt là Trung Quốc về các sản phẩm chăn nuôi tiếp tục tăng cao do thu nhập của người dân được cải thiện.
    17. 17. Vềkhẩu vị, người dân Việt vẫn thích ăn các loại thịt giống bản địa, thơm ngon, chắc hơn thịt qua đông lạnh. Như vậy, chăn nuôi các giống bản địa vẫn được khuyến khích và có cơ hội phát triển.
    18. 18. Nguồnlương thực cung cấp cho sản xuất chăn nuôi đa dạng , dồi dào .</li></li></ul><li>2.KHÓ KHĂN<br /><ul><li>Theo cam kết của Việt Nam khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) từ 1/1, thuế nhập khẩu đối với nhiều sản phẩm chăn nuôi bắt đầu giảm. Điều này đã khiến không ít người lo ngại ngành chăn nuôi của nước ta sẽ phải đối mặt với không ít khó khăn
    19. 19. Không tận dụng được nguồn lương thục trong nước sản xuất => 50% giá trị nguyên liệu để sản xuất thức ăn chăn nuôi của nước ta phải nhập khẩu đã khiến cho giá thức ăn chăn nuôi trong nước cao hơn so với các nước trong khu vực khoảng 10-15% .</li></li></ul><li>2.KHÓ KHĂN <br /><ul><li> Tình hình nhập khẩu các sản phẩm chăn nuôi từ nước ngoài vẫn chưa được kiểm soát triệt để => dịch bệnh bùng phát và cạnh tranh trực tiếp đến sản phẩm chăn nuôi trong nước do giá gia súc, gia cầm nhập khẩu thấp hơn giá trong nước .
    20. 20. Các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi có vốn nước ngoài đang chiếm tới 75% thị phần thức ăn chăn nuôi của cả nước. sự phát triển mạnh mẽ, kiểm soát thị trường của các công ty thức ăn chăn nuôi nước ngoài cũng là một lý do đẩy giá TACN lên cao do yếu tố độc quyền.</li></li></ul><li>3.HƯỚNG PHÁT TRIỂN<br /> MỘT SỐ GIẢI PHÁP :<br /><ul><li>Kiểm soát về vấn đề dịch bệnh và vệ sinh an toàn thực phẩm cần được thực hiện một cách nghiêm ngặt hơn sẽ hạn chế được tình trạng thực phẩm nhập khẩu giá rẻ ồ ạt tràn vào nước ta.
    21. 21. Cần phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp=> giúp kiểm soát vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm ,làm giảm đáng kể giá thành sản phẩm.
    22. 22. Xem xét giảm thuế nhập khẩu đối với các nguyên liệu để sản xuất thức ăn chăn nuôi là ngô, đậu tương… Ngành nông nghiệp, ngoài việc tăng diện tích trồng ngô kết hợp chọn những giống có năng suất cao, chất lượng tốt.</li></li></ul><li>3.HƯỚNG PHÁT TRIỂN<br />Nhà nước cần tăng cường hỗ trợ các địa phương xây dựng cơ sở hạ tầng thương mại như chợ đấu giá, chợ bán buôn để việc giao lưu, tiêu thụ sản phẩm được dễ dàng, thuận tiệntừ đó nâng cao chất lượng hàng Việt , loại bỏ xu hướng sử dụng hàng ngoại <br />Sản xuất thịt heo từ tế bào gốc để góp phần hạn chế những ảnh hưởng bất lợi đối với môi trường do chăn nuôi gây ra. <br />
    23. 23. IV.KẾT LUẬN <br />Mặc dù gặp không ít khó khăn nhưng ngành chăn nuôi sẽ tiếp tục phát triển và tăng trưởng nhanh trong thời gian tới không chỉ về số lượng vật nuôi mà còn về chất lượng sản phẩm chăn nuôi để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng và tăng dân số trên trái đất. <br />
    24. 24. CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE !<br />

    ×