Your SlideShare is downloading. ×

Fdi

12,695

Published on

123

123

0 Comments
8 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total Views
12,695
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
659
Comments
0
Likes
8
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................................11. TỔNG QUAN VỀ FDI..........................................................................................................11.1. Khái niệm........................................................................................................................11.2. Đặc điểm.........................................................................................................................21.3. Các hình thức FDI..........................................................................................................31.3.1 Phân theo bản chất đầu tư.............................................................................................31.3.2 Phân theo bản chất dòng vốn........................................................................................31.3.3 Phân theo động cơ của nhà đầu tư................................................................................31.4. Những nhân tố thúc đẩy FDI.........................................................................................31.5. Lợi ích của việc thu hút FDI........................................................................................42. FDI Ở VIỆT NAM................................................................................................................52.1. Sức hút và hạn chế........................................................................................................52.1.1 Sức hút..........................................................................................................................52.1.2 Hạn chế.........................................................................................................................62.2. Thực trạng......................................................................................................................82.2.1 Tình hình thu hút dòng vốn đầu tư nước ngoài FDI vào Việt Nam ................................82.2.2 Thực trạng đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam..........................................................182.3. Đánh giá và giải pháp thực hiện.................................................................................232.3.1 Đối với việc thu hút và sử dụng FDI.............................................................................232.3.2 Đối với việc đầu tư ra nước ngoài................................................................................263. KẾT LUẬN........................................................................................................................28TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................................2
  • 2. Việc sử dụng vốn FDI và phát triển đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam LỜI MỞ ĐẦU Thế kỷ 21 đã mở ra một thời kỳ phát triển mới cho toàn cầu, một thế giớiđầy sôi động của quá trình toàn cầu hoá. Điều đó đã thúc đẩy nước ta gia nhập vàocác tổ chức quốc tế như: WTO (Tổ chức thương mại quốc tế), OECD (Tổ chứchợp tác và phát triển kinh tế), APEC (Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á Thái BìnhDương)...một loạt các hợp tác, đối tác được ký kết giữa các quốc gia tạo điều kiệncho việc phát triển kinh tế-xã hội, giao lưu buôn bán giữa các nước trong thời kỳmở cửa. Đây là yếu tố hình thành vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), mộtnguồn vốn có vai trò quan trọng thúc đẩy quá trình Công nghiệp hoá-Hiện đại hoácủa các nước đang phát triển. Cho đến nay, FDI đã được nhìn nhận như là mộttrong những “trụ cột” tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Theo đánh giá của một sốchuyên gia trên thế giới, Việt Nam là một trong những địa điểm tuyệt vời để đầutư. Tình hình chính trị ở Việt Nam tương đối ổn định, có cơ cấu dân số vàng, nềnkinh tế tăng trưởng khá nhanh và đều đặn. Chính nhờ những ưu điểm trên, ngàycàng có nhiều chương trình đầu tư nước ngoài đổ vào Việt Nam. Trong đó, đầu tưFDI được Chính phủ Việt Nam đánh giá cao và cố gắng tập trung thu hút nguồnđầu tư này. Bên cạnh đó, việc phát hiện ra những vụ bê bối trong các dự án ODAgần đây bắt đầu làm cho vấn đề sử dụng vốn FDI của Việt Nam cũng dần “ nóng”lên, đặc biệt khi vốn đầu tư FDI lại là một trong số những nguồn lực quan trọngnhất của đất nước. Nhìn vấn đề ở chiều thứ hai Việt Nam không chỉ là nước thuhút đầu tư mà còn phát triển ra nước ngoài, một số thương hiệu Việt đã tìm đượcchỗ đứng ở thị trường nước ngoài. Trước tình hình đó, để có thể có được một cáinhìn toàn diện về vấn đề này, nhóm chúng tôi quyết định chọn nghiên cứu đề tài “Việc sử dụng vốn FDI và phát triển đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam” Đây không phải là một đề tài mới mẻ, có rất nhiều chuyên gia đã nghiêncứu và phân tích vấn đề trước nhóm chúng tôi. Do đó, trên cơ sở nguồn tư liệu thứcấp đã có sẵn, tham khảo thêm một số báo, tạp chí, chúng tôi đã rút ra những kếtluận chung, tổng hợp thêm ý kiến của các thành viên trong nhóm để hoàn thànhbài viết này. Hy vọng bài viết sẽ đem lại cho các bạn một số kiến thức cần thiết đểcó cái nhìn khách quan và toàn diện về nền kinh tế Việt Nam hiện nay nói chungvà việc sử dụng FDI nói riêng. 1. Tổng quan về FDI 1.1 Khái niệm Có nhiều định nghĩa khác nhau về khái niệm. Theo Tổ Chức Thương MạiThế giới (WTO) thì: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI- Foreign Direct Investment)xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ởmột nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó. Phươngdiện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác. Trong phầnTài chính quốc tế T03_Nhóm thuyết trình đề tài 3 Trang 1
  • 3. Việc sử dụng vốn FDI và phát triển đầu tư ra nước ngoài của Việt Namlớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là cáccơ sở kinh doanh. Khi đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là "công ty mẹ" và cáctài sản được gọi là "công ty con" hay "chi nhánh công ty". Theo Quỹ Tiền Tệ Quốc Tế IMF (International Monetary Fund) lại có mộtđịnh nghĩa khác về FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI (Foreign DirectInvestment) là một công cuộc đầu tư ra khỏi biên giới quốc gia, trong đó ngườiđầu tư trực tiếp (direct investor) đạt được một phần hay toàn bộ quyền sỡ hữu lâudài một doanh nghiệp đầu tư trực tiếp ( direct investment enterprise) trong mộtquốc gia khác. Quyền sở hữu này tối thiểu phải là 10% tổng số cổ phiếu mới đượccông nhận là FDI. Có nhiều định nghĩa khác nhau về FDI nhưng chung quy lại có thể hiểu:“Đây là hình thức đầu tư mà chủ đầu tư nước ngoài đầu tư toàn bộ hay phần đủlớn vốn đầu tư của các dự án nhằm dành quyền điều hành hoặc tham gia điềuhành các doanh nghiệp sản xuất hoặc kinh doanh dịch vụ, thương mại.” 1.2. Đặc điểm − Nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận của các nhà đầu tư. − Đây là hình thức đầu tư bằng vốn của tư nhân do các chủ đầu tư tự quyết định đầu tư, tự quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về lỗ lãi. Hình thức này mang tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao, không có những ràng buộc về chính trị, không để lại gánh nặng nợ nần cho nền kinh tế. − Chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp 1 tỷ lệ vốn tối thiểu trong vốn điều lệ hoặc vốn pháp định để giành quyền điều hành hay tham gia điều hành doanh nghiệp nhận đầu tư ( theo Luật đầu tư nước ngoài của Việt Nam là tối thiểu 30% vốn pháp định của dự án). − Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên tham gia, cũng như lợi nhuận và rủi ro được phân chia theo tỷ lệ đóng góp của các bên trong vốn điều lệ hoặc vốn pháp định. − Thu nhập mà chủ đầu tư thu được phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mà họ bỏ vốn đầu tư, nó mang tính chất thu nhập kinh doanh chứ không phải lợi tức. − Thông qua đầu tư trực tiếp nước ngoài, nước chủ nhà có thể tiếp nhận được công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm quản lý… là những mục tiêu mà các hình thức đầu tư khác không giải quyết được. − Nguồn vốn đầu tư này không chỉ bao gồm vốn đầu tư ban đầu của chủ đầu dưới hình thức vốn pháp định mà trong quá trình hoạt động, nó còn baoTài chính quốc tế T03_Nhóm thuyết trình đề tài 3 Trang 2
  • 4. Việc sử dụng vốn FDI và phát triển đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam gồm cả vốn vay của doanh nghiệp để triển khai hoặc mở rộng dự án cũng như vốn đầu tư từ nguồn lợi nhuận thu được. 1.3. Các hình thức FDI 1.3.1 Phân theo bản chất đầu tư  Đầu tư phương tiện hoạt động: Là hình thức FDI trong đó công ty mẹ đầu tư mua sắm và thiết lập các phương tiện kinh doanh mới ở nước nhận đầu tư. Hình thức này làm tăng khối lượng đầu tư vào.  Mua lại và sát nhập: Là hình thức FDI trong đó hai hay nhiều doanh nghiệp có vốn FDI đang hoạt động sáp nhập vào nhau hoặc một doanh nghiệp này (có thể đang hoạt động ở nước nhận đầu tư hay ở nước ngoài) mua lại một doanh nghiệp có vốn FDI ở nước nhận đầu tư. Hình thức này không nhất thiết dẫn tới tăng khối lượng đầu tư vào. 1.3.2 Phân theo tính chất dòng vốn  Vốn chứng khoán: Nhà đầu tư nước ngoài có thể mua cổ phần hoặc trái phiếu doanh nghiệp do một công ty trong nước phát hành ở một mức đủ lớn để có quyền tham gia vào các quyết định quản lý của công ty.  Vốn tái đầu tư: Doanh nghiệp có vốn FDI có thể dùng lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh trong quá khứ để đầu tư thêm.  Vốn vay nội bộ hay giao dịch nội bộ: Giữa các chi nhánh hay công ty con trong cùng một công ty đa quốc gia có thể cho nhau vay để đầu tư hay mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp của nhau. 1.3.3 Phân theo động cơ của nhà đầu tư  Vốn tìm kiếm tài nguyên: Đây là các dòng vốn nhằm khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên rẻ và dồi dào ở nước tiếp nhận, khai thác nguồn lao động có thể kém về kỹ năng nhưng giá thấp hoặc khai thác nguồn lao động kỹ năng dồi dào. Nguồn vốn loại này còn nhằm mục đích khai thác các tài sản sẵn có thương hiệu ở nước tiếp nhận (như các điểm du lịch nổi tiếng). Nó cũng còn nhằm khai thác các tài sản trí tuệ của nước tiếp nhận. Ngoài ra, hình thức vốn này còn nhằm tranh giành các nguồn tài nguyên chiến lược để khỏi lọt vào tay đối thủ cạnh tranh.  Vốn tìm kiếm hiệu quả: Đây là nguồn vốn nhằm tận dụng giá thành đầu vào kinh doanh thấp ở nước tiếp nhận như giá nguyên liệu rẻ, giá nhân công rẻ, giá các yếu tố sản xuất như điện nước, chi phí thông tin liên lạc, giao thông vận tải, mặt bằng sản xuất kinh doanh rẻ, thuế suất ưu đãi, v.v...  Vốn tìm kiếm thị trường: Đây là hình thức đầu tư nhằm mở rộng thị trường hoặc giữ thị trường khỏi bị đối thủ cạnh tranh dành mất. Ngoài ra, hình thức đầu tư này còn nhằm tận dụng các hiệp định hợp tác kinh tế giữaTài chính quốc tế T03_Nhóm thuyết trình đề tài 3 Trang 3
  • 5. Việc sử dụng vốn FDI và phát triển đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam nước tiếp nhận với các nước và khu vực khác, lấy nước tiếp nhận làm bàn đạp để thâm nhập vào các thị trường khu vực và toàn cầu. 1.4. Những nhân tố thúc đẩy FDI  Nhu cầu chu chuyển vốn: Chi phí sản xuất của các nước thừa vốn thường cao hơn các nước thiếu vốn. Vì vậy một nước thừa vốn thường có năng suất cận biên thấp hơn. Còn một nước thiếu vốn thường có năng suất cận biên cao hơn. Tình trạng này sẽ dẫn đến sự di chuyển dòng vốn từ nơi dư thừa sang nơi khan hiếm nhằm tối đa hóa lợi nhuận  Chu kỳ sản phẩm: Đối với hầu hết các doanh nghiệp tham gia kinh doanh quốc tế thì chu kì sống của các sản phẩm này bao gồm 3 giai đoạn chủ yếu là: giai đoan sản phẩm mới; giai đoạn sản phẩm chín muồi; giai đoạn sản phẩm chuẩn hóa. Raymond Vernon (1966) lại cho rằng khi sản xuất một sản phẩm đạt tớigiai đoạn chuẩn hóa trong chu kỳ phát triển của mình cũng là lúc thị trường sảnphẩm này có rất nhiều nhà cung cấp. Ở giai đoạn này, sản phẩm ít được cải tiến,nên cạnh tranh giữa các nhà cung cấp dẫn tới quyết định giảm giá và do đó dẫn tớiquyết định cắt giảm chi phí sản xuất. Đây là lý do để các nhà cung cấp chuyển sảnxuất sản phẩm sang những nước cho phép chi phí sản xuất thấp hơn.  Lợi thế đặc biệt của các công ty đa quốc gia: Những công ty đa quốc gia thường có lợi thế lớn về vốn và công nghệ cho phép công ty vượt qua những trở ngại về chi phí ở nước ngoài. Họ sẵn sàng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Đầu tư ra các nước sẵn có nguồn nguyên liệu, giá nhân công rẻ và thường là thị trường tiêu thụ tiềm năng...  Tiếp cận thị trường và giảm xung đột thương mại: Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài là một biện pháp để tránh xung đột thương mại song phương. Vd: Nhật Bản hay bị Mỹ và các nước Tây Âu phàn nàn do Nhật Bản có thặng dư thương mại còn các nước kia bị thâm hụt thương mại trong quan hệ song phương. Đối phó, Nhật Bản đã tăng cường đầu tư trực tiếp vào các thị trường đó. Họ sản xuất và bán ô tô, máy tính ngay tại Mỹ và châu Âu, để giảm xuất khẩu các sản phẩm này từ Nhật Bản sang. Họ còn đầu tư trực tiếp vào các nước thứ ba, và từ đó xuất khẩu sang thị trường Bắc Mỹ và châu Âu.  Tiếp cận nguồn tài nguyên thiên nhiên: Để có nguồn nguyên liệu thô, nhiều công ty đa quốc gia tìm cách đầu tư vào những nước có nguồn tài nguyên phong phú. Vd: Làn sóng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài lớn đầu tiên của Nhật Bản vào thập niên 1950 là vì mục đích này. FDI của Trung Quốc hiện nay cũng có mục đích tương tự. 1.5. Lợi ích của việc thu hút FDITài chính quốc tế T03_Nhóm thuyết trình đề tài 3 Trang 4
  • 6. Việc sử dụng vốn FDI và phát triển đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam  Bổ sung nguồn vốn trong nước: Trong các lý luận về tăng trưởng kinh tế, nhân tố vốn luôn được đề cập. Khi một nền kinh tế muốn tăng trưởng nhanh hơn, nó cần nhiều vốn hơn nữa. Nếu vốn trong nước không đủ, nền kinh tế này sẽ muốn có cả vốn từ nước ngoài, trong đó có vốn FDI.  Tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý: Trong một số trường hợp, vốn cho tăng trưởng dù thiếu vẫn có thể huy động được phần nào bằng "chính sách thắt lưng buộc bụng". Tuy nhiên, công nghệ và bí quyết quản lý thì không thể có được bằng chính sách đó. Thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia sẽ giúp một nước có cơ hội tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý kinh doanh mà các công ty này đã tích lũy và phát triển qua nhiều năm và bằng những khoản chi phí lớn.  Tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu: Khi thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia, không chỉ xí nghiệp có vốn đầu tư của công ty đa quốc gia, mà ngay cả các xí nghiệp khác trong nước có quan hệ làm ăn với xí nghiệp đó cũng sẽ tham gia quá trình phân công lao động khu vực. Chính vì vậy, nước thu hút đầu tư sẽ có cơ hội tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu thuận lợi cho đẩy mạnh xuất khẩu.  Tăng số lượng việc làm và đào tạo công nhân: Vì một trong những mục đích của FDI là khai thác các điều kiện để đạt được chi phí sản xuất thấp, nên xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ thuê mướn nhiều lao động địa phương. Thu nhập của một bộ phận dân cư địa phương được cải thiện sẽ đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế của địa phương. Trong quá trình thuê mướn đó, đào tạo các kỹ năng nghề nghiệp, mà trong nhiều trường hợp là mới mẻ và tiến bộ ở các nước đang phát triển thu hút FDI, sẽ được xí nghiệp cung cấp. Điều này tạo ra một đội ngũ lao động có kỹ năng cho nước thu hút FDI. Không chỉ có lao động thông thường, mà cả các nhà chuyên môn địa phương cũng có cơ hội làm việc và được bồi dưỡng nghiệp vụ ở các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.  Nguồn thu ngân sách lớn: Đối với nhiều nước đang phát triển, hoặc đối với nhiều địa phương, thuế do các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp là nguồn thu ngân sách quan trọng. Chẳng hạn, ở Hải Dương riêng thu thuế từ công ty lắp ráp ô tô Ford chiếm 50 phần trăm số thu nội địa trên địa bàn tỉnh năm 2006. 2. FDI ở Việt Nam 2.1. Sức hút và hạn chế 2.1.1 Sức hútTài chính quốc tế T03_Nhóm thuyết trình đề tài 3 Trang 5
  • 7. Việc sử dụng vốn FDI và phát triển đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam Có thể nói trong thời gian vừa qua Việt Nam được đánh giá là một trongnhững nước có sức hút lớn đối với FDI. Để tạo được sức hút lớn như vậy phải kểđến những thuận lợi sau:  Môi trường xã hội và chính trị ổn định: Sự ổn định về chính trị và xã hội là yêu cầu đầu tiên quan trọng nhất, quyếtđịnh đối với việc thu hút đầu tư. Một quốc gia có môi trường chính trị ổn định thìcác nhà đầu tư mới yêu tâm đầu tư. Nếu môi trường không ổn định, thường xuyêncó bạo loạn thì khó có thể bảo toàn vốn cũng như không thể tiến hành sản xuấtkinh doanh để sinh lời. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của nhà nước, nền chính trị xã hộicủa nước ta luôn ổn định. Theo đánh giá của các nhà đầu tư thế giới thì Việt Namđược coi là nước có sự ổn định về chính trị và xã hội đặc biệt cao, không tiềm ẩnxung đột về tôn giáo và sắc tộc. Đó là điều kiện cơ bản để đảm bảo cho sự pháttriển của kinh tế đối ngoại, thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư nước ngoài.  Đường lối đối ngoại mở rộng và tích cực: Cùng với sự ổn định về chính trị-xã hội ,Việt Nam có đường lối đối ngoạimở rộng, đẩy mạnh việc thực hiện chiến lược mở cửa hướng về xuất khẩu, mởrộng quan hệ hợp tác đầu tư nước ngoài. Với phương châm “Việt nam muốn làmbạn và đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế”, nước ta đã chủ độnghội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình thích hợp và thực hiện đúng các cam kếtquốc tế trong quan hệ đa phương và song phương. Việt Nam đã là thành viên thứ 7của ASEAN (Hiệp Hội Các Quốc Gia Đông Nam Á) từ ngày 28/7/1995, gia nhậpAPEC (Diễn đàn Hợp Tác kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương) tháng 11/1998, làthành viên đầu tiên của ASEM (Diễn đàn Hợp Tác Á-Âu), và là thành viên thứ150 của Tổ chức Thương Mại thế giới (WTO) từ ngày 7/11/2006. Hiện nay, chúngta đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hơn 170 nước, quan hệ buôn bán với hơn100 quốc gia và vùng lãnh thổ và tiếp nhận đầu tư của gần 80 quốc gia. Chính việcmở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại của Đảng và Nhà nước đã tạo điều kiện cầnthiết và thuận lợi để thu hút đầu tư nước ngoài.  Có những lợi thế so sánh: Việt Nam có vị trí địa lý đặc biệt thuận lợi: Nằm ở vị trí trung tâm của vùngĐông Nam Á. Các tuyến đường hàng không và hàng hải trên thế giới đều rất gầnViệt Nam, tạo điều kiện cho giao thương buôn bán với các nước trong khu vực vàtrên thế giới. Nguồn tài nguyên vô cùng đa dạng và đứng thứ 7 trong số 15 quốc gia giàutài nguyên nhất thế giới. Thêm vào đó, Việt Nam là nước có dân số đông nên cólực lượng lao động dồi dào (tính đến ngày 1/4/2009, dân số nước ta đứng thứ 3Đông Nam Á và thứ 13 trên thế giới), lao động Việt Nam cần cù sáng tạo trongcông việc, nhân công giá rẻ. Bên cạnh đó, Việt Nam là một nền kinh tế đang phátTài chính quốc tế T03_Nhóm thuyết trình đề tài 3 Trang 6
  • 8. Việc sử dụng vốn FDI và phát triển đầu tư ra nước ngoài của Việt Namtriển với tốc độ tăng GDP ấn tượng trung bình trên 7% trong suốt từ năm 1988 đến2008, chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế 2008 nhưng Việt Nam vẫn đạtđược tốc độ tăng trưởng 5.3% có dấu hiệu hồi phục mạnh mẽ, dự đoán tốc độ tăngtrưởng là 6.5% . Với những thuận lợi trên Việt Nam được đánh giá là một trong những điểmđến thật sự hấp dẫn cho các nhà đầu tư. 2.1.2 Hạn chế Bên cạnh những thuận lợi trên vẫn tồn tại những khó khăn hạn chế việc thuhút đầu tư vào nước ta.  Nền kinh tế thị trường còn sơ khai: Hơn 20 năm qua nền kinh tế của Việt Nam đã thành công trong việc chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước. Tuy nhiên, nền kinh tế thị trường của Việt Nam còn rất sơ khai. Thị trường hàng hoá dịch vụ đã hình thành nhưng còn hạn hẹp và còn nhiềuhiện tượng tiêu cực (hàng giả, hàng lậu, hàng nhái nhãn hiệu làm rối loạn thịtrường…). Thị trường tiền tệ và thị trường vốn đã có nhiều tiến bộ nhưng vẫn cònnhiều trắc trở. Rất nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp tư nhân rất thiếuvốn nhưng không vay được vì vướng về thủ tục. Trong khi nhiều ngân hàngthương mại lại không thể cho vay nên để dư nợ quá hạn đến mức báo động. Thịtrường chứng khoán đã đi vào hoạt động nhưng vẫn còn thiếu “hàng hoá” để muabán và chưa được kiểm soát chặt chẽ.  Trình độ sơ khai của nền kinh tế thị trường của Việt Nam chưa đủ đảmbảo cho một môi trường đầu tư thuận lợi, chưa thực sự có sức hấp dẫn mạnh mẽđối với các nhà đầu tư nước ngoài. Sự yếu kém này đang đặt ra thách thức lớn đốivới chính sách thu hút đầu tư của Việt Nam  Năng lực của doanh nghiệp Việt Nam còn nhiều hạn chế: Mối liên kết lỏng lẻo giữa khu vực FDI và khu vực kinh tế nội địa là mộtđiểm yếu của nền kinh tế nước ta. Công nghệ phụ trợ yếu kém, trong nhiều lĩnhvực, để có thể xuất khẩu được thì cần nhập khẩu tới 70-80% nguyên liệu từ nướcngoài. Các đối tác Việt Nam phần lớn tập trung vào các doanh nghiệp nhà nướcmà trình độ năng lực của các doanh nghiệp này còn nhiều hạn chế và yếu kém.Theo kết quả điều tra của Viện Nghiên cứu Kinh Tế Trung Ương và Cơ quan hợptác quốc tế Nhật bản cho thấy phần lớn các doanh nghiệp nước ta đang sử dụngcông nghệ tụt hậu so với mức trung bình của thế giới từ 2 - 3 thế hệ: 80% - 90%công nghệ nước ta đang sử dụng là công nghệ ngoại nhập. Có 76% máy móc, dâychuyền công nghệ nhập thuộc thế hệ 1950 - 1960, 75% số thiết bị đã hết khấu hao,50% là đồ tân trang. Rất nhiều doanh nghiệp ngoài quốc doanh đang sử dụng máyTài chính quốc tế T03_Nhóm thuyết trình đề tài 3 Trang 7
  • 9. Việc sử dụng vốn FDI và phát triển đầu tư ra nước ngoài của Việt Nammóc, thiết bị do các doanh nghiệp nước ngoài đã thải bỏ. Các hoạt động R&D(Nghiên cứu và Phát triển) chưa thực sự được các công ty trong nước quan tâmmột cách thích đáng. Phần lớn chỉ giành một phần kinh phí rất hạn hẹp (dưới 0.2%doanh thu) cho hoạt động này. Công tác nghiên cứu thị trường còn rất yếu kém. Sự lạc hậu về công nghệ và kỹ thuật sẽ tạo ra chất lượng sản phẩm thấp vàkhông ổn định làm hạn chế năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp nội địa (giáthành các sản phẩm trong nước cao hơn các sản phẩm nhập khẩu từ 20% - 40%).  Với quy mô còn nhỏ bé, lại yếu kém về năng lực tổ chức sản xuất kinhdoanh, các doanh nghiệp Việt Nam chưa trở thành các đối tác thực sự tin cậy vàngang tầm để các nhà đầu tư tin tưởng đặt quan hệ làm ăn lâu dài. Mặc khác làmhạn chế tác dụng lan tỏa của FDI đối với các doanh nghiệp trong nước, tăng chiphí kinh doanh của các doanh nghiệp FDI. Đây cũng là khó khăn trở ngại rất lớnmà chúng ta cần phấn đấu để nhanh chóng vượt qua.  Hệ thống pháp luật còn nhiều nhược điểm: Tính minh bạch, nhất quán và ổn định của của luật pháp là nhược điểm lớnnhất, đồng thời cũng là đòi hỏi của nhà đầu tư nước ngoài. Tình trạng không nhấtquán và không ổn định của luật pháp kéo theo những thay đổi khó lường trước đốivới doanh nghiệp và làm cho một số nhà đầu tư không thể thực hiện được nhữngdự tính ban đầu của mình. Sự mâu thuẫn và chồng chéo giữa các luật với nhau, giữa luật và pháplệnh, nghị định, thông tư đã làm cho các đối tượng thi hành luật gặp nhiều khókhăn, đồng thời cũng chính là kẽ hở để các tổ chức và cá nhân lách luật trong cáchoạt động không hợp pháp. Tình trạng “phép vua thua lệ làng” là khá phổ biến trong việc một số cơquan trung ương và chính quyền địa phương tự ý ban hành các văn bản trái vớiluật hoặc không thi hành luật. Hiện tại thì hệ thống luật của Việt Nam còn nhiều mâu thuẫn và chưa phùhợp với các cam kết quốc tế đã tham gia. Yêu cầu này đã được đặt ra cách đâynhiều năm song nhiệm vụ sửa đổi này tiến hành rất chậm so với tiến độ đặt ra. Một số nhà đầu tư vào thị trường bất động sản cho biết, cùng một dự ánnhư nhau, nếu như ở Trung Quốc hay Thái Lan chỉ cần 1-2 năm để hoàn tất, thìViệt Nam tốn gấp đôi thời gian vì thủ tục hành chính rườm rà, phức tạp.  Cơ sở hạ tầng yếu kém: Cơ sở hạ tầng yếu kém, và quá tải là một trong những yếu tố làm nản lòngcác nhà đầu tư. Tình trạng mất điện đột ngột, không báo trước, hay nhiều tuyến đường giaothông huyết mạch thường xuyên bị tắc nghẽn, hàng hóa bị ách tắc ở cảng…lànhững điều được phản áng nhiều lần nhưng vẫn không được cải thiện.Tài chính quốc tế T03_Nhóm thuyết trình đề tài 3 Trang 8
  • 10. Việc sử dụng vốn FDI và phát triển đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam Mặc dù hạ tầng cơ sở đã được cải thiện trong những năm qua nhưng khảnăng sẵn có và chất lượng kết cấu của Việt Nam vẫn dưới mức trung bình trongkhu vực. Hầu hết các nhà đầu tư nước ngoài được phỏng vấn đều chỉ trích hệ thốngvận tải nghèo nàn là một trở ngại lớn trong kinh doanh. Đồng thời họ còn cho biết,chi phí vận tải của Việt Nam còn cao hơn nhiều so với bình quân chung trong khuvực và hầu hết các nước quanh vùng. Chẳng hạn giá vận chuyển một Container40feet từ Việt Nam đi Nhật Bản là 1500 USD, gấp 2 lần so với Malaysia, cao hơn500USD so với Philipin, 600USD so với Ấn Độ, 200USD so với từ Thái Lan. Khi giá nguyên liệu biến động khó lường, có thể nhiều nhà đầu tư sẽ phảiđịnh vị lại địa điểm đầu tư gần những thị trường tiêu thụ chính để giảm chi phí vậnchuyển, và khi ấy Việt Nam không thể tận dụng được một số lợi thế có sẵn củamình. Do đó mà, việc tăng cường chất lượng cơ sở hạ tầng để giảm chi phí chocác doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp FDI nói riêng là yêu cầu cấpbách không chỉ để thu hút thêm các dự án FDI mới mà còn để giữ chân các dự ánhiện hữu.  Tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực có kĩ năng, lành nghề vẫn chưa được khắc phục, thậm chí ngày càng rõ rệt, không chỉ ở các khu kinh tế mới hình thành mà còn ở cả những trung tâm công nghiệp như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương… Mặt hạn chế này đã tồn tại từ các giai đoạn trước nhưng trong thời gian gần đây càng trở nên bức xúc hơn trong điều kiện nhiều dự án Đầu tư nước ngoài (ĐTNN), đặc biệt là các dự án lớn đi vào triển khai thực hiện.  Công tác giải phóng mặt bằng là mặt hạn chế chậm được khắc phục của môi trường đầu tư của ta. Trên thực tế, công tác quy hoạch sử dụng đất đã được các địa phương quan tâm nhưng vẫn còn thiếu và chưa đồng bộ với quy hoạch ngành, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của địa phương nói chung và thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn FDI nói riêng. Bên cạnh đó nền kinh tế thế giới tuy đã có dấu hiệu vượt qua khủng hoảngnhưng sự phục hồi diễn ra chậm, vẫn còn tiềm ẩn nhiều rủi ro. Do đó, vẫn còn cónhiều khó khăn, trở ngại đối với các nhà đầu tư lớn trong việc triển khai các dự ánđầu tư ra nước ngoài. Tóm lại, kể từ khi Việt Nam ban hành Luật Đầu tư Nước ngoài (1987) thìcon đường để các nhà đầu tư vào Việt Nam đã được khai thông. Việt Nam đã đạtđược một số kết quả nhất định trong việc thu hút vốn FDI về tổng số vốn đầu tư,số dự án, số lượng nhà đầu tư. Nguồn vốn FDI này cũng có tác động rất lớn đến sựtăng trưởng và phát triển kinh tế. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn tồn tại nhiềuTài chính quốc tế T03_Nhóm thuyết trình đề tài 3 Trang 9
  • 11. Việc sử dụng vốn FDI và phát triển đầu tư ra nước ngoài của Việt Namnguyên nhân khiến cho môi trường đầu tư trở nên kém hấp dẫn. Để tăng cường thuhút vốn FDI Việt Nam cần có những giải pháp đồng bộ và nhất quán. 2.2. Thực trạng 2.2.1 Tình hình thu hút dòng vốn đầu tư nước ngoài FDI vào ViệtNam: 2.2.1.1 Giai đoạn 1988- 2007 Sự ra đời của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1987 đã tạo môitrường pháp lý cao hơn để thu hút vốn FDI vào Việt Nam. Đây là một trong nhữngđạo luật đầu tiên của thời kỳ đổi mới, mở đầu cho việc thu hút và sử dụng hiệu quảnguồn vốn ĐTNN, theo phương châm đa dạng hoá, đa phương hoá các quan hệkinh tế đối ngoại; góp phần thực hiện chủ trương phát huy nội lực, nâng cao hiệuquả hợp tác quốc tế.Tình hình Đầu tư trực tiếp nước ngoài giai đoạn 1988-2007: Nguồn: Tổng cục thống kê 2009 Giai đoạn 1988-1990: thời kì đầu mới thực thi Luật Đầu tư trực tiếp nướcngoài tại Việt Nam nên kết quả thu hút vốn ĐTNN còn ít (214 dự án với tổng vốnđăng ký cấp mới là 1,6 tỷ USD), ĐTNN chưa tác động nhiều đến tình hình kinh tế-xã hội đất nước. Giai đoạn 1991-1996: được xem là thời kỳ bùng nổ ĐTNN tại Việt Namvới 1781 dự án được cấp phép với tổng vốn (cả vốn cấp mới và tăng vốn) đăng kílà 28,3 tỷ USD. Đây là giai đoạn mà môi trường đầu tư tại Việt Nam đã bắt đầuhấp dẫn nhà đầu tư do chi phí kinh doanh thấp so với một số nước trong khu vực;Tài chính quốc tế T03_Nhóm thuyết trình đề tài 3 Trang 10
  • 12. Việc sử dụng vốn FDI và phát triển đầu tư ra nước ngoài của Việt Namlực lượng lao động dối dào với giá nhân công rẻ, thị trường mới, vì vậy, ĐTNNtăng trưởng nhanh chóng, có tác động lan tỏa tới các thành phần kinh tế khác vàđóng góp tích cực vào thực hiện các mục tiêu kinh tế-xã hội của đất nước. Năm1995 thu hút được 6,6 tỷ USD vốn đăng ký, tăng gấp 5,5 lần năm 1991 (1,2 tỷUSD). Đỉnh điểm là vào năm 1996 với 8,8 tỷ USD vốn đăng ký, tăng 45% so vớinăm 1995. Giai đoạn 1997-1999: đặc trưng bởi sự giảm sút mạnh của dòng vốn FDI đổvào Việt Nam, cụ thể là 49% năm 1997, 16% năm 1998 và 59% năm 1999. Chủyếu do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính Đông Nam Á (1997) buộc nămnhà đầu tư lớn nhất vào Việt Nam đến từ Châu Á phải co mình lại đối với các dựán nước ngoài để đảm bảo hoạt động kinh doanh tại nước mình. Cuộc khủnghoảng cũng làm cho đồng tiền các nước Đông Nam Á bị mất giá. Do đó, Việt Namcũng trở nên kém hấp dẫn hơn đối với các dự án tập trung vào xuất khẩu. Mặtkhác, do môi trường đầu tư ở Việt Nam kém hấp dẫn hơn so với các nước trongkhu vực nhất là Trung Quốc. Một nguyên nhân có thể là do luật đầu tư nước ngoàisửa đổi năm 1996 đã giảm đi một số ưu đãi đối với nhà đầu tư nước ngoài. Các ràocản cho việc kinh doanh cũng trở nên rõ ràng hơn. Từ năm 2000-2003: dòng vốn ĐTNN vào Việt Nam bắt đầu có dấu hiệuphục hồi. vốn giải ngân có xu hướng tăng nhưng với tốc độ chậm lại trong khi vốnvà số dự án đăng kí mới biến động thất thường. Giá trị vốn FDI đăng kí tăng trở lạivào năm 2000 đạt 2,7 triệu USD tăng 21% so với năm 1999, năm 2001 tăng 18,2% so với năm 2000, nhưng vẫn được chưa được hai phần ba so với năm 1996.Năm 2002 số vốn đăng ký lại giảm, chỉ bằng 54,5% của mức năm 2001 nhưng sốdự án cao nhất hay quy mô vốn trên một dự án thấp. Giai đoạn 2004-2005: Tốc độ tăng nhanh vốn FDI do cải thiện môi trườngđầu tư và chỉnh sửa, bổ sung một số điều của luật đầu tư nước ngoài. Một trongnhững thành tích thu hút vốn đầu tư nước ngoài của Việt Nam năm 2004 vượtngưỡng 4 tỷ USD, không chỉ gia tăng vốn đăng ký, vốn đầu tư thực hiện cũng đạtđược ở mức rất khả quan với con số 2,85 tỷ USD. Giai đoạn 2006-2007: Trong năm 2006 cả nước đã thu hút được trên 10,2 tỷUSD vốn đăng ký mới tăng 57% so với năm trước. Riêng năm 2007, vượt xanhững dự đoán táo bạo nhất FDI tăng 100% (20,3 tỷ USD) so với năm 2006. Điểmnổi bật nhất là công tác thu hút nguồn vốn FDI năm 2007 đã tăng cao một bước cảvề lượng và chất với việc thu hút được nhiều dự án quy mô lớn, có ý nghĩa quantrọng, thu hút được công nghệ nguồn và công nghệ cao. Điều này đã minh chứngmột cách rõ nét về sức cạnh tranh của môi trường đầu tư Việt Nam đã được nângcao. Việt Nam đã trở thành điểm hấp dẫn đầu tư ở Châu Á trong con mắt của cộngđồng đầu tư quốc tế. Nhìn chung việc thực hiện vốn giải ngân đầu tư nước ngoài từ năm1988-2007 , trong số 8.590 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký hơn 83 tỷ đôTài chính quốc tế T03_Nhóm thuyết trình đề tài 3 Trang 11
  • 13. Việc sử dụng vốn FDI và phát triển đầu tư ra nước ngoài của Việt Namla Mỹ, đã có khoảng 50% dự án triển khai góp vốn thực hiện đạt hơn 43 tỷ USD(bao gồm cả vốn thực hiện của các dự án hết thời hạn hoạt động và giải thể trướcthời hạn), chiếm 52,3% tổng vốn đăng ký, trong đó, vốn của bên nước ngoài đưavào (gồm vốn góp và vốn vay) khoảng 37,9 tỷ USD, chiếm 89,5% tổng vốn thựchiện, các dự án đầu tư nước ngoài đã bổ sung nguồn vốn quan trọng cho đầu tưphát triển kinh tế xã hội đất nước qua từng thời kỳ theo mục tiêu kế hoạch đề ra. Vốn thực hiện có xu hướng tăng chậm qua các năm trong khi vốn đăng kývà số lượng dự án cấp mới biến động mạnh. Nếu như cả giai đoạn 1991-1995 vốnthực hiện mới đạt 7,1 tỷ USD, chiếm 44% tổng vốn đăng ký mới thì trong thời kỳ1996-2000, mặc dù có ảnh hưởng tiêu cực của khủng hoảng kinh tế khu vực, vốnthực hiện đã đạt 13,5 tỷ USD, tăng 89% so với 5 năm trước, chiếm 64,8% tổngvốn đăng ký mới. Trong 5 năm 2001-2005 vốn thực hiện đạt 14,3 tỷ USD, chiếm64,8% tổng vốn đăng ký mới, tăng 6% so với 5 năm trước và vượt 30% dự báoban đầu (11 tỷ USD). Riêng hai năm 2006 và 2007 tổng vốn thực hiện đạt 8,7 tỷUSD, tuy chỉ bằng 27% tổng vốn đăng ký mới, nhưng vốn thực hiện năm 2007tăng 12% so với năm 2006, và sẽ là tiền đề cho việc giải ngân của 2 năm tới 2008và 2009 tăng cao vì trong các dự án cấp mới trong 2 năm 2006 và 2007 có nhiềudự án quy mô vốn đăng ký lớn.  Cơ cấu nguồn vốn FDI theo hình thức đầu tư: + Theo hình thức 100% vốn nước ngoài: có 6685 dự án đầu tư nước ngoàivới tổng vốn đăng ký 51,2 tỷ USD, chiếm 77,2% về số dự án và 61,6% tổng vốnđăng ký. + Theo hình thức liên doanh có 1619 dự án với tổng vốn đăng ký 23,8 tỷUSD chiếm 18,8% về số dự án và 28,7% tổng vốn đăng ký. + Theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh có 221 dự án với tổng vốnđăng ký 4,5 tỷ USD chiếm 2,5% về số dự án và 5,5% tổng vốn đăng ký. + Số còn lại thuộc các hình thức khác như BOT (Xây dựng-vận hành-chuyển giao), BT (Xây dựng-chuyển giao), BTO (Xây dựng-chuyển giao-kinhdoanh).  Cơ cấu nguồn vốn FDI theo đối tác đầu tư: Nhìn chung ngày càng có nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ tham gia đầu tưvào Việt Nam. Tính đến 2005 có 74 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào ViệtNam, trong giai đoạn 1988-2005 các nước châu Á vẫn là những đối tác chủ yếu, tỷlệ dòng vốn từ châu Âu vẫn thấp và chậm. 10 nhà đầu tư hàng đầu Việt NamTài chính quốc tế T03_Nhóm thuyết trình đề tài 3 Trang 12
  • 14. Việc sử dụng vốn FDI và phát triển đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam STT Nước Số dự án Tổng vốn đầu tư Đầu tư thực hiện Số lượng Tỷ trọng Số vốn Tỷ Số vốn Tỷ trọng trọng (%) (tỷ USD) (tỷ USD) (%) (%) 1 Đài Loan 1550 22,75 8,112 13,41 2,972 10,33 2 Singapore 452 6,63 8,076 13,35 3,686 12,81 3 Hàn Quốc 1263 18,54 7,799 12,90 2,606 9,06 4 Nhật Bản 735 10,79 7,399 12,23 4,824 16,77 5 Hồng Kông 375 5,50 5,276 8,73 2,133 7,41 6 British 275 4,04 3,225 5,33 1,366 4,75 Virgin 7 Hà Lan 74 1,09 2,365 3,91 2,029 7,06 8 Pháp 178 2,61 2,198 3,63 1,128 3,92 9 Hoa Kỳ 306 4,49 2,111 3,49 0,657 2,29 10 Malaysia 200 2,94 1,648 2,72 0,996 3,46 11 Các nước 1405 20,62 12,260 20,30 6,366 22,14 khác Tổng cộng 6813 100 60,474 100 28,763 100 Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài – Bộ Kế hoạch và Đầu tư Trong giai đoạn 1988 – 1996, FDI vào Việt Nam chủ yếu là từ các nướcchâu Á. Các nước châu Á chiếm tới 71,7% tổng vốn FDI đầu tư vào Việt Nam,trong đó các nước ASEAN chiếm 24,8% tổng vốn FDI đăng ký. Năm nước châu Álà Đài Loan, Singapore, Nhật Bản, Hàn Quốc, Hồng Kông chiếm hơn 65% tổng sốvốn đăng ký vào Việt Nam. Châu Âu chiếm 20,5% và châu Mỹ chiếm 7,8% vốnFDI đăng ký ở Việt Nam giai đoạn này (trong đó Mỹ chiếm tới 3,5% vốn FDI vàoViệt Nam). Đến giai đoạn 1997 – 1999, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính– tiền tệ trong khu vực nên cơ cấu vốn FDI theo chủ đầu tư của Việt Nam cũng cósự thay đổi. Vốn FDI đăng ký của các nước ASEAN vào Việt Nam giảm rõ rệt,Tài chính quốc tế T03_Nhóm thuyết trình đề tài 3 Trang 13
  • 15. Việc sử dụng vốn FDI và phát triển đầu tư ra nước ngoài của Việt Namnăm 1997 giảm 47,9% so với năm 1996, năm 1998 giảm 8,9%, năm 1999 giảm63% so với năm 1998. Trong khi đó dòng vốn FDI của các nước Châu Âu lại tănglên. Giai đoạn 2000-2006 là giai đoạn phục hồi của FDI vào Việt Nam, cơ cấucũng có nhều thay đổi. Vốn FDI từ các nước ASEAN cũng giảm sút nhưng khuvực Đông Á lại tích cực đầu tư vào Việt Nam trở thành các chủ đầu tư lớn nhất tạiViệt Nam. Đến hết năm 2004 châu Á vẫn là các chủ đầu tư lớn nhất tại Việt Namchiếm 67,8% tổng vốn đăng ký, châu Âu chiếm 11,2% tổng vốn đăng ký và châuMỹ chiếm 8% tổng vốn đăng ký vào Việt Nam. Tính đến năm 2006 thì Đài Loan,Singapore, Hàn Quốc, Nhật Bản, Hồng Kông vẫn là 5 nước đứng đầu danh sách vềđầu tư FDI vào Việt Nam, chiếm hơn 60% tổng vốn đầu tư vào Việt Nam, sau đómới đến các nước châu Âu, châu Mỹ. Trong đó châu Âu và Hòa Kỳ đầu tư chưalớn và chưa tương xứng với tiềm năng của họ. Đầu năm 2007 Hàn Quốc là nhà đầu tư lớn nhất với 84 dự án trị giá gần600 triệu USD, tiếp theo là Ấn Độ, Singapore, Thái Lan và Mỹ.  Cơ cấu vốn theo lĩnh vực: Về lĩnh vực đầu tư tính đến hết năm 2007 lĩnh vực công nghiệp và xâydựng có tỷ trọng lớn nhất với 5.745 dự án còn hiệu lực, tổng vốn đăng ký hơn 50tỷ USD, chiếm 66,8% về số dự án, 61% tổng vốn đăng ký và 68,5% vốn thực hiện. Ngành Số dự án Vốn đầu tư (USD) Vốn thực hiện (USD) CN dầu khí 38 3,861,511,815 5,148,473,303 CN nhẹ 2,542 13,268,720,908 3,639,419,314 CN nặng 2,404 23,976,819,332 7,049,365,865CN thực phẩm 310 3,621,835,550 2,058,406,260 Xây dựng 451 5,301,060,927 2,146,923,027 Trong năm 2007 tuy FDI tiếp tục tập trung vào lĩnh vực công nghiệp chiếm(50,6%) nhưng đã có sự chuyển dịch cơ cấu đầu tư mạnh sang lĩnh vực dịch vụ,chiếm 47,7% tổng vốn đăng ký của cả nước, tăng 16,5% so với năm 2006(31,19%) với nhiều dự án xây dựng cảng biển, kinh doanh bất động sản, xây dựngkhu vui chơi, giải trí Lĩnh vực nông-lâm-ngư nghiệp có 933 dự án còn hiệu lực tổng vốn đăng kíhơn 4,4 tỷ USD, đã thực hiện khoảng 2,02 tỷ USD; chiếm 10,8% về số dự án ;5,37% tổng vốn đăng ký và 6,9% vốn thực hiện, (giảm từ 7,4% so với năm 2006).Tài chính quốc tế T03_Nhóm thuyết trình đề tài 3 Trang 14
  • 16. Việc sử dụng vốn FDI và phát triển đầu tư ra nước ngoài của Việt NamTrong đó, các dự án về chế biến nông sản, thực phẩm chiếm tỷ trọng lớn nhất53,71% tổng vốn đăng ký của ngành, trong đó, các dự án hoạt động có hiệu quảbao gồm chế biến mía đường, gạo, xay xát bột mì, sắn, rau. Tiếp theo là các dự ántrồng rừng và chế biến lâm sản, chiếm 24,67% tổng vốn đăng ký của ngành. Rồitới lĩnh vực chăn nuôi và chế biến thức ăn gia súc chiếm 12,7%. Cuối cùng là lĩnhvực trồng trọt, chỉ chiếm gần 9% tổng số dự án. Có 130 dự án thuỷ sản với vốnđăng ký là 450 triệu USD. Ngành Số dự án Vốn đăng ký (USD) Vốn thực hiện (USD) Nông-Lâm nghiệp 803 4,014,833,499 1,856,710,521 Thủy sản 130 450,187,779 169,822,132 Tổng số 933 4,465,021,278 2,026,532,653 Một số ngành dịch vụ (bưu chính viễn thông, tài chính, ngân hàng, bảohiểm, vận tải hàng không, vận tải biển, du lịch, kinh doanh bất động sản) tăngtrưởng nhanh, thu hút nhiều lao động và thúc đẩy xuất khẩu. Cùng với việc thựchiện lộ trình cam kết thương mại dịch vụ trong WTO, Việt Nam tiếp tục đẩu mạnhthu hút FDI, phát triển các ngành dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất và xuất khẩu.  Cơ cấu vốn theo vùng, lãnh thổ: Vùng trọng điểm phía Bắc có 2.220 dự án còn hiệu lực với vốn đầu tư trên24 tỷ USD, chiếm 26% về số dự án, 27% tổng vốn đăng ký cả nước và 24% tổngvốn thực hiện của cả nước; trong đó Hà Nội đứng đầu (987 dự án với tổng vốnđăng ký 12,4 tỷ USD) chiếm 51% vốn đăng ký và 50% vốn thực hiện cả vùng.Tiếp theo thứ tự là Hải Phòng (268 dự án với tổng vốn đăng ký 2,6 tỷ USD), VĩnhPhúc (140 dự án với tổng vốn đăng ký 1,8 tỷ USD), Hải Dương (271 dự án vớitổng vốn đăng ký 1,7 tỷ USD), Hà Tây (74 dự án với tổng vốn đăng ký 1,5 tỷUSD), Bắc Ninh (106 dự án với tổng vốn đăng ký 0,93 tỷ USD) và Quảng Ninh(94 dự án với tổng vốn đăng ký 0,77 tỷ USD). Vùng trọng điểm phía Nam thu hút 5.293 dự án với tổng vốn đầu tư 44,87tỷ USD, chiếm 54% tổng vốn đăng ký, trong đó, Tp Hồ Chí Minh dẫn đầu cả nước(2.398 dự án với tổng vốn đăng ký 16,5 tỷ USD) chiếm 36,9% tổng vốn đăng kýcủa vùng. Tiếp theo thứ tự là Đồng Nai (918 dự án với tổng vốn đăng ký 11,6 tỷUSD) chiếm 25,9% vốn đăng ký của vùng, Bình Dương (1.570 dự án với tổng vốnđăng ký 8,4 tỷ USD) chiếm 18,8% vốn đăng ký của Vùng; Bà Rịa-Vũng Tàu (159dự án với tổng vốn đăng ký 6,1 tỷ USD) chiếm 13,6% vốn đăng ký của vùng;Long An (188 dự án với tổng vốn đăng ký 1,8 tỷ USD) chiếm 4,1% vốn đăng kýcủa vùng.Tài chính quốc tế T03_Nhóm thuyết trình đề tài 3 Trang 15
  • 17. Việc sử dụng vốn FDI và phát triển đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam Tuy Nhà nước có chính sách ưu đãi đặc biệt cho những vùng có điều kiệnđịa lý-kinh tế khó khăn nhưng việc thu hút đầu tư nước ngoài phục vụ phát triểnkinh tế tại các địa bàn này còn rất thấp. 2.2.1.2 Giai đoạn 2008-2010 a. Năm 2008: Trong hơn 20 năm kể từ khi Việt Nam nỗ lực thu hút FDI thì năm 2008 cóthể xem là điểm nhấn đánh dấu thành công lớn nhất. Những dự án khổng lồ về quymô vốn liên tục được phá. Điều này đã tạo nên góc “sáng” trong bức tranh kinh tếViệt thời kỳ khủng hoảng. Tính chung cả vốn đăng ký cấp mới và vốn đăng kýthêm tổng vốn FDI tại Việt Nam đạt hơn 64,1 tỷ USD gấp 3 lần con số của năm2007. Số dự án tăng vốn cũng rất lớn với 311 dự án đăng ký với tổng số vốn tăngthêm đạt 37,4 tỷ USD tương đương với tổng số vốn đăng ký mới trong một nămcủa đầu những năm 2000 Một con số khác được nhiều người quan tâm là vốn giải ngân thì trong năm2008 vốn giải ngân của các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam cũng đạt mức cao kỷlục nhất là 11.5 tỷ USD tăng 43,2% so với năm 2007.  Cơ cấu vốn theo lĩnh vực: Có thể nói năm 2008 là năm lên ngôi của công nghiệp và xây dựng với 572 dự án có tổng vốn đăng ký 32,62 tỷ USD chiếm 54,12% và chiếm 48,85% về số dự án. Lĩnh vực dịch vụ có 554 dự án với tổng số vốn đăng ký 27,4 tỷ USD chiếm 45,4% và chiếm 47,3 % về số dự án. Số còn lại thuộc lĩnh vực nông-lâm-ngư nghiệp. Tài chính quốc tế T03_Nhóm thuyết trình đề tài 3 Trang 16
  • 18. Việc sử dụng vốn FDI và phát triển đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài – Bộ Kế hoạch và Đầu tư Bất chấp sự sụp giảm của thị trường nhà đất và sự rút lui thông qua conđường sang nhượng dự án của các doanh nghiệp trong nước, dòng vốn FDI trongnăm 2008 đổ vào lĩnh vực này vẫn tăng vọt. Hãy cùng nhau điểm lại một số dự án tiêu biểu của năm:Tài chính quốc tế T03_Nhóm thuyết trình đề tài 3 Trang 17
  • 19. Việc sử dụng vốn FDI và phát triển đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam + Dự án khu liên hợp thép Cà Ná tại tỉnh Ninh Thuận được khởi công ngày23/11 có công suất 14,42 triệu tấn thép/năm, tổng vốn đầu tư gần 9,8 tỷ USD đãđược báo chí dành sự quan tâm khá đặc biệt. Bởi số vốn đăng ký của riêng dự ánnày đã gần bằng tổng số vốn đăng ký của cả năm 2006 (trên 10 tỷ USD), và xấp xỉmột nửa con số của năm 2007 (20,3 tỷ USD). Nhưng thép Cà Ná không phải cábiệt. trong năm 2008 có nhiều dự án siêu lớn với quy mô hàng tỷ USD đổ vàonước ta như: + Dự án Công ty TNHH Thép Vinashin - Lion (Malaysia) có số vốn đăngký 9,8 tỷ USD + Dự án Công ty Gang thép Hưng Nghiệp Formosa của Đài Loan 7,9 tỷUSD. + Dự án Nhà máy Lọc dầu Nghi Sơn (Thanh Hóa) của Nhật Bản và Kuwaitliên doanh 6,2 tỷ USD. + Dự án Công ty TNHH New City Việt Nam 4,3 tỷ USD. + Dự án Hồ Tràm của Canada trên 4,2 tỷ USD..  Cơ cấu nguồn vốn đầu tư theo đối tác: Năm 2008, đã có 50 quốc gia và vùng lãnh thổ đăng ký đầu tư tại ViệtNam, trong đó có 11 quốc gia và vùng lãnh thổ đăng ký đầu tư vốn trên 1 tỷ USD.Malaysia đứng đầu, với 55 dự án, vốn đăng ký 14,9 tỷ USD, Đài Loan đứng thứhai, với 132 dự án, vốn đầu tư 8,64 tỷ USD. Nhật Bản đứng thứ ba, với 105 dự án,vốn đầu tư 7,28 tỷ USD. Mặt tích cực là như vậy thế nhưng bên cạnh nó không lúc nào là khôngtiềm tàng mặt trái và hậu quả đi kèm: Thứ nhất là trong 60,271 tỷ USD vốn đăng ký cấp mới, số vốn điều lệ chỉcó 15,429 tỷ USD, bằng khoảng 25,6%. Phần còn lại chủ yếu là đi vay. những dựán mà nhà đầu tư chỉ dựa vào giấy phép hoặc đất được cấp để vay của các tổ chứctài chính, sau đó lẩn tránh hoặc không đủ “lực” thực hiện dự án, đã để lại hậu quảnặng nề cho các ngân hàng không phải hiếm. Thứ hai, tỷ lệ giải ngân thấp dần đặc biệt là năm 2008. Con số 11,5 tỷ USDvốn giải ngân trong năm 2008, tuy đã tăng tới 43,2% so với năm 2007 về giá trịtuyệt đối, nhưng chỉ chiếm gần 18% so với tổng vốn đăng ký. So với giai đoạntrước, tỷ lệ này của thời kỳ 1988-2005 là 50,3%, của năm 2006 còn 33%, và năm2007 chỉ còn khoảng 23%. Thứ ba, khối doanh nghiệp FDI cũng chính là khối có kim ngạch nhập khẩurất lớn và là một trong những nhóm doanh nghiệp đóng góp “tích cực” vào con sốnhập siêu tăng rất cao trong năm 2008. Giá trị xuất khẩu của các doanh nghiệpFDI năm 2008 đạt 24,465 tỷ USD, chiếm khoảng 40% tổng kim ngạch xuất khẩucả nước, nhưng khối doanh nghiệp này cũng nhập khẩu tới 28,458 tỷ USD. TổngTài chính quốc tế T03_Nhóm thuyết trình đề tài 3 Trang 18
  • 20. Việc sử dụng vốn FDI và phát triển đầu tư ra nước ngoài của Việt Namnhập siêu xấp xỉ 4 tỷ USD của khối này đã chiếm gần 1/4 thâm hụt thương mạicủa Việt Nam năm 2008. Thứ tư, trái với quan điểm nói rõ ràng của Việt Nam mong muốn hướngđầu tư vào một số ngành, lĩnh vực để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo mục tiêu,nguồn vốn FDI năm 2008 xem ra vẫn nặng về “bất động sản”. Trong năm 2008,lĩnh vực dịch vụ có 554 dự án với tổng vốn đăng ký 27,4 tỷ USD. Nếu xét về tỷ lệđã chiếm 47,3% về số dự án và 45,4% về vốn đầu tư đăng ký. Một mức tăng khámạnh mẽ so với thời gian trước đó. b. Năm 2009: Do ảnh hưởng nặng nề của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, dòng vốnFDI chảy vào Việt Nam cũng chậm lại. Theo báo cáo của Cục Đầu Tư nước ngoài,thì dòng vốn FDI trong 6 tháng đầu năm 2009 đã chững lại. Cả nước chỉ có 306 dựán được cấp giấy chứng nhận đầu tư với tổng số vốn đăng kí 4,7 tỷ USD, chỉ băng13,3% cùng kì năm ngoái. Nhưng thay vào đó, đã có 68 dự án đăng ký tăng vốn với tổng vốn đăng kýtăng thêm là 4,1 tỷ USD, tăng tới 13,8% so với cùng kỳ năm trước, có thể nói cácdự án này đã “cứu nguy” cho việc thu hút FDI trong nửa đầu năm 2009.Tínhchung cả cấp mới và tăng vốn, trong 6 tháng đầu năm 2009, các nhà đầu tư nướcngoài đã đăng ký đầu tư vào Việt Nam 8,87 tỷ USD, cũng chỉ bằng 22,6% so vớicùng kỳ 2008. Với con số quan trọng hơn, vốn giải ngân, mặc dù không “đuổi kịp” con sốcùng kỳ năm 2008, nhưng nếu so với vốn đăng ký, giải ngân FDI 6 tháng đầu năm2009 không bị bỏ lại quá xa. Lượng vốn FDI giải ngân trong nửa đầu năm 2009 đãđạt khoảng 4 tỷ USD, bằng 81,6% cùng kỳ năm 2008, trong đó vốn từ nước ngoàiđạt khoảng 3,3 tỷ USD. Vốn giải ngân tuy “khiêm tốn” nhưng trên thực tế tỷ lệgiải ngân lại cao, chiếm tới 45% tổng vốn đăng ký. Một số dự án đáng chú ý trong năm: + Đầu năm 2009, PepsiCo đã đưa vào hoạt động nhà máy sản xuất tại BìnhDương có công suất 50 triệu lit/năm, với kinh phí đầu tư 30 triệu USD. Và trongtháng 7 sẽ tiếp tục khai trương nhà máy sản xuất nước uống tại Cần Thơ. + Trong một lĩnh vực khác, trong vòng một tháng, 2 đại siêu thị nước ngoàiđã khai trương. Ngày 9/7, Metro mở cửu siêu thị thứ 9 ở Việt Nam với tổng vốnđầu tư 20 triệu euro. Ngày 23/7, BigC cũng khai trương siêu thị thứ 9 ở Huế vớikinh phí đầu tư 300 tỷ đồng. + Trong lĩnh vực tài chính- ngân hàng, đầu tháng 7, Prudential đã giúp cảithiện tình hình nguồn vốn FDI tại Việt Nam bằng việc nâng vốn điều lệ từ 370 tỷđồng lên 615 tỷ đồng. bên cạnh đó HSBC cũng khai trương chi nhánh tại BìnhTài chính quốc tế T03_Nhóm thuyết trình đề tài 3 Trang 19
  • 21. Việc sử dụng vốn FDI và phát triển đầu tư ra nước ngoài của Việt NamDương vào ngày 1/7, với cam kết sẽ phát triển dài hạn tại thị trường Việt Nam.HSBC hiện là ngân hàng lớn nhất và tốt nhất tại Việt Nam. Đến cuối năm 2009, mặc dù khủng hoảng toàn cầu, song Việt Nam đã vượtmục tiêu thu hút vốn đầu tư nước ngoài với kế hoạch là 20 tỷ USD. Tuy chỉ bằng30% của năm 2008 nhưng con số 21,48 tỷ USD trong cả năm 2009 vẫn là kết quảđáng khích lệ. Vốn thực hiện cũng đạt khá, ước đạt 10 tỷ USD bằng 87% so vớinăm 2008 Nếu như năm 2008, năm thu hút FDI đạt mức kỷ lục 71,7 tỉ USD, số dự áncó quy mô vốn đăng ký trên 1 tỉ USD là 11 dự án, mức vốn đăng ký bình quân mộtdự án khoảng 65 triệu USD thì năm 2009, số lượng dự án quy mô trên 1 tỉ USD đãgiảm 50%, chỉ còn 5 dự án, quy mô bình quân 1 dự án cũng chỉ bằng 1/3 của năm2008, khoảng 25 triệu USD/dự án. Điều này dường như phản ánh sự thận trọnghơn của các nhà đầu tư khi quyết định đăng ký đầu tư.  Cơ cấu vốn FDI theo lĩnh vực: Trong đó, dịch vụ lưu trú và ăn uống chiếm số vốn lớn nhất, với 8,8 tỷUSD. Kinh doanh bất động sản đứng thứ 2 với 7,6 tỷ USD. Tiêu biểu có các dự ánlớn như Khu du lịch sinh thái bãi biển rồng tại Quảng Nam, dự án Công ty TNHHthành phố mới Nhơn Trạch Berjaya tại Đồng Nai và dự án Công ty TNHH mộtthành viên Galileo Investment Group Việt Nam. Các dự án này có tổng vốn đăngký lần lượt là 4,15 tỷ USD, 2 tỷ USD và 1,68 tỷ USD. Lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo có quy mô lớn thứ 3 với 2,97 tỷUSD vốn đăng ký (theo bảng xếp hạng dự án của Cục đầu tư nước ngoài).  Cơ cấu vốn FDI theo đối tác: Trong tổng số 43 nước và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam, Hoa Kỳ lànước đầu tư lớn nhất, chiếm 45,6% tổng vốn đầu tư vào Việt Nam, kế đến làCayman Islands, Samoa, Hàn Quốc.Tài chính quốc tế T03_Nhóm thuyết trình đề tài 3 Trang 20
  • 22. Việc sử dụng vốn FDI và phát triển đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam c. Năm 2010: Theo IMF, năm 2010 nền kinh tế thế giới sẽ phục hồi nhanh chóng theohình chữ V và có thể đạt mức tăng trưởng chung 3,9% trong năm 2010 (sau khisuy giảm 0,8% trong năm 2009). Cuối năm 2009, do cuộc khủng hoảng kinh tế trên toàn thế giới nên một sốdự án FDI đã được cấp phép tại Việt Nam bị ảnh hưởng bởi nguồn vốn từ công tymẹ. Tuy nhiên, sau một thời gian tạm ngưng triển khai các dự án đã bắt đầu khởiđộng trở lại. Tình hình khả quan được thể hiện rõ trong 6 tháng đầu năm nay. TheoCục Đầu tư Nước ngoài , tình hình giải ngân vốn FDI trong 6 tháng đầu năm đạt5,4 tỷ USD, tăng khoảng 6% so với cùng kỳ năm 2009. Bình quân mỗi tháng giảingân vốn FDI của Việt Nam đạt khoảng 900 triệu USD. Tập đoàn Uni-President (Đài Loan) là một ví dụ, sau mấy tháng trì hoãn,đầu năm 2010 Tập đoàn Uni-President đã khởi công cụm các nhà máy bột mì, mìăn liền, thức ăn chăn nuôi thủy sản và gia súc trên diện tích 13ha tại Khu côngnghiệp Điện Nam-Điện Ngọc (Quảng Nam). Dự án có tổng vốn đầu tư 140 triệuUSD, dự kiến sẽ đi vào sản xuất vào đầu năm 2011 và cung ứng cho thị trườngtrong nước và xuất khẩu 400.000 tấn sản phẩm, tạo việc làm cho hơn 1.000 laođộng. Dự án thép Guang Lian-Dung Quất với tổng vốn đầu tư 4,5 tỷ USD thuộcCông ty Guang Lian Steel (Đài Loan) đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuậncho tăng công suất thiết kế từ 5 lên 7 triệu tấn sản phẩm/năm sau hơn ba năm đìnhtrệ. Ngoài ra, Tập đoàn Hồng Hải (Foxconn) - một nhà cung cấp dịch vụ sản xuấtđồ điện tử hàng đầu thế giới - cũng đã công bố dự án đầu tư 200 triệu USD để xâydựng một nhà máy sản xuất điện thoại di động ở miền Bắc với công suất ước tínhlà 89 triệu máy/năm. Không dừng lại ở đó, nhà đầu tư này cũng đang xúc tiến lại việc triển khaidự án hạ tầng quần thể khu công nghệ cao - đô thị Tràng Cát, thành phố Hải Phòngthông qua việc hợp tác với một đối tác trong nước là Công ty cổ phần Phát triển đôthị Kinh Bắc (KBC). Điều này thể hiện niềm tin, cam kết đầu tư lâu dài của cácnhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam. Đáng chú ý, nhiều dự án FDI trong lĩnh vựcbất động sản được tích cực triển khai, do thị trường bất động sản của Việt Namvẫn hứa hẹn đầy tiềm năng khai thác.Tài chính quốc tế T03_Nhóm thuyết trình đề tài 3 Trang 21
  • 23. Việc sử dụng vốn FDI và phát triển đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam  Vì thế mà, vấn đề đang được quan tâm hiện nay là làm thế nào để tăngtốc giải ngân có hiệu quả nguồn vốn quan trọng này trong khi tình hình dòng vốnđầu tư nước ngoài đổ vào Việt Nam ngày càng khả quan hơn? 2.2.2 Thực trạng đầu tư ra nước ngoài (ĐTRNN) của Việt Nam 2.2.2.1 Giai đoạn 1989-2007 Trong 16 năm thực hiện ĐTRNN Việt Nam đã có 265 dự án còn hiệu lựcvới tổng vốn đầu tư khoảng 2USD, vốn thực hiện đạt khoảng 800 triệu chiếm40%. Quy mô vốn bình quân đạt khoảng 7,5 triệu USD/dự án. Qua từng giai đoạnquy mô vốn tăng dần, điều này cho thấy tác động tích cực của khuổn pháp lý và sựtrưởng thành của các doanh nghiệp Việt Nam Giai đoạn 1989-1998 trước khi ban hành Nghị định số 22/1999/NĐ-CP có18 dự án với tổng vốn đăng ký 13,6 triệu USD, quy mô vốn 0,76 triệu USD/dự án. Giai đoạn 1999-2005 sau khi ban hành Nghị định có 131 dự án, với tổngvốn đăng ký 731,4 triệu USD, tăng gấp 7 lần về số dự án và 53 lần về số vốn sovới giai đoạn trước, quy mô vốn 5,58 triệu USD/dự án. Giai đoạn 2006-2007 thi hành Nghị định 78/2006/NĐ-CP có 116 dự án vớitổng vốn đăng ký 1,26 tỷ USD tăng 72,4% quy mô vốn 10,8 triệu USD/dự án caohơn giai đoạn trước  Cơ cấu đầu tư phân theo lĩnh vực: Các dự án ĐTRNN tập trung chủ yếu vào lĩnh vực công nghiệp với 113 dựán với tổng vốn 1,5 tỷ USD, chiếm 42,6% số dự án và 75% vốn đăng ký. Trong đómột số dự án trên 100 triệu như: + Công ty cổ phần đầu tư và phát triển điện Việt-Lào với 2 dự án: thủy điệnXekaman 1 với tổng vốn 441,6 triệu USD, thủy điện Xekaman 3 với tổng vốn 273triệu USD + Tập đoàn dầu khí Việt Nam đầu tư 243 triệu USD thăm dò khai thác dầukhí tại Angiêri. Công ty đẩu tư phát triển dầu khí đầu tư 2 dự án thăm dự án thămdò khai thác dầu khí tại Madagascar (117,36 triệu USD) và I Rắc (100 triệu USD) Tiếp theo là lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp với 53 dự án có vốn đăng ký286 triệu USD, chiếm 20% số dự án và 14,3% tổng vốn đăng ký. Trong đó đa số làđầu tư trồng cao su, cây công nghiệp tại Lào với số dự án có quy mô như: Công tycổ phần cao su Việt-Lào vốn 25,5 triệu USD Lĩnh vực dịch vụ có 99 dự án với vốn đăng ký là 215,5 triệu USD chiếm37,4% số dự án và 10,7% tổng vốn đăng ký. Trong đó có một số dự án lớn như:Công ty viễn thông quân đội Viettel đầu tư 27 triệu USD tại Campuchia. Công tycổ phần Việt Xô đầu tư 35 triệu USD xây dựng trung tâm thương mại, văn phòngTài chính quốc tế T03_Nhóm thuyết trình đề tài 3 Trang 22
  • 24. Việc sử dụng vốn FDI và phát triển đầu tư ra nước ngoài của Việt Namcho thuê tại Moscow-Liên bang Nga, công ty dịch vụ kỹ thuật đầu tư 21 triệu USDtại Singapore để đóng mới tàu chở dầu, và một số dự án với quy mô vừa và nhỏđầu tư tại Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc… ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI THEO NGÀNH (Tính tới ngày 31/12/2007 – chỉ tính các dự án còn hiệu lực) ST Số dự T Ngành án TVĐT ĐT thực hiện Công nghiệp 113 1,504,514,883 54,847,053 CN cơ khí 9 643,940,000 43,866,840 CN nặng 51 767,176,267 1,041,061 I CN nhẹ 17 14,838,810 5,338,840 CN thực phẩm 16 26,491,080 500,000 Xây dựng 20 52,068,726 4,100,312 Nông nghiệp 53 285,989,569 4,302,626 II Nông – lâm nghiệp 46 274,639,569 2,302,626 Thuỷ sản 7 11,350,000 2,000,000 Dịch vụ 99 215,533,116 5,729,737 Dịch vụ 58 92,470,818 990,985 GTVT-Bưu điện 22 51,407,266 3,400,000 III Khách sạn – du lịch 6 13,227,793 420,000 Văn hóa- y tế - giáo dục 6 13,037,239 918,752 Văn phòng – căn hộ 1 30,000,000 - XD Văn phòng – căn hộ 6 15,390,000 - Tổng số 265 2,006,037,568 64,879,416Nguồn : Cục Đầu tư nước ngoài – Bộ Kế hoạch và đầu tư  Cơ cấu đầu tư phân theo đối tác: Các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư tại 37 quốc gia và vùng lãnh thổ nhưngchủ yếu tại Châu Á tổng vốn đầu tư là 1,3 tỷ USD chiếm 67,9% số dự án và 65%vốn mà chủ yếu tại Lào và Campuchia. Châu Phi có 2 dự án thăm dò và khai thácdầu khí của tập đoàn dầu khí Việt Nam (chiếm 18% tổng vốn đầu tư) tại Angiêrivà Madagascar. Châu Âu có 36 dự án, tổng vốn đầu tư là 100,5 triệu USD chiếm13,6% về số dự án và khoảng 5% tổng vốn, trong đó Liên Bang Nga có 12 dự ánvới tổng vốn 78 triệu USD. ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI THEO NƯỚC (Tính tới ngày 31/12/2007 – chỉ tính các dự án còn hiệu lực)Tài chính quốc tế T03_Nhóm thuyết trình đề tài 3 Trang 23
  • 25. Việc sử dụng vốn FDI và phát triển đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam ST Số dự T Nước tiếp nhận án TVĐT ĐT thực hiện 1 Lào 98 1,040,310,380 7,511,733 2 Angiêri 1 243,000,000 35,000,000 3 Madagascar 1 117,360,000 - 4 Malaysia 4 112,736,615 6,576,840 5 Irắc 1 100,000,000 - 6 Campuchia 28 89,399,869 1,394,014 7 Liên bang Nga 12 78,067,407 2,010,000 8 Hoa Kỳ 30 68,182,754 1,100,000 9 Cuba 1 44,520,000 - 10 Singapore 17 27,565,473 2,460,000 11 Cu Ba 1 18,970,000 - 12 CHLB Đức 5 11,542,372 100,000 13 Thái Lan 4 10,405,200 - 14 Indonesia 2 9,400,000 3,240,000 15 Trung Quốc 5 3,704,150 - 16 Tajikistan 2 3,465,272 2,222,000 17 Angola 4 3,432,387 - 18 Ukraina 4 3,357,286 957,286 19 Myanmar 1 2,314,760 - 20 Nhật Bản 6 2,306,050 422,885 21 Hàn Quốc 6 1,961,000 - 22 Cộng hoà Séc 2 1,935,900 912,000 23 Hồng Kông 6 1,881,513 394,558 24 Ba Lan 2 1,810,000 - 25 Australia 5 1,237,200 378,100 26 Bỉ 2 1,052,000 - 27 Cô Oét 1 999,700 - 28 Nam Phi 1 950,000 - 29 British Virgin Islands 1 900,000 - 30 Braxin 1 800,000 - 31 Vương quốc Anh 3 500,000 - 32 Đài Loan 2 468,000 - 33 Italia 1 350,000 - 34 CH Uzbekistan 2 850,000 200,000 35 Bungari 1 152,280 - 36 Ấn Độ 1 150,000 - 37 Pháp 1 - - Tổng số 265 2,006,037,568 64,879,416 Nguồn : Cục Đầu tư nước ngoài – Bộ Kế hoạch và đầu tưTài chính quốc tế T03_Nhóm thuyết trình đề tài 3 Trang 24
  • 26. Việc sử dụng vốn FDI và phát triển đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam  Tình hình thực hiện dự án: Tính đến hết năm 2007 các dự án đầu tư ra nước ngoài đã giải ngân khoảng800 triệu USD chiếm 40% tổng vốn đăng ký. Trong số các dự án đã triển khai, lĩnh vực công nghiệp chiếm tỷ trọng lớnnhất 67% vốn thực hiện và 60% tổng vốn đăng ký trong lĩnh vực công nghiệp. Dựán thăm dò dầu khí lô 433a & 416b tại Angiêria và lô SK305 ở Malaysia của tậpđoàn dầu khí Việt Nam đã giải ngân 150 triệu USD. Dự án đầu tư sang Singaporecủa công ty dịch vụ kỹ thuật dầu khí (PTSC) đã góp vốn thực hiện 22,7 triệu USD.Dự án thủy điện Xekaman 3 tại Lào đang xây dựng với vốn thực hiện khoảng 100triệu USD. Ngoài ra dự án trồng cây công nghiệp và cao su tại 4 tỉnh Nam Lào đangtích cực thực hiện: công ty cao su Đắc Lắc đầu tư vốn thực hiện khoảng 15 triệuUSD, tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam đã triển khai đầu tư thực hiện 20triệu USD để trồng, sản xuất, chế biến cao su theo tiến độ nhưng do công tác đềnbù giải phóng mặt bằng thiếu những quy định thống nhất về quy hoạch đất đai nênkhó khăn cho kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp. Một số dự án trong lĩnh vực dịch vụ đã triển khai thực hiện như: công ty càphê Trung Nguyên đầu tư sang Singapore hoạt động hiệu quả, đưa hương vị càphê Việt giới thiệu với bạn bè quốc tế. Công ty phần mềm FPT đầu tư sang NhậtBản hợp tác đào tạo đội ngũ lập trình viên có trình độ quốc tế. Công ty viễn thôngquân đội Viettel đầu tư sang Campuchia đang triển khai theo tiến độ đề ra… 2.2.2.2 Giai đoạn 2008 đến nay: a. Năm 2008: Thống kê 10 tháng đầu năm 2008 tổng vốn đầu tư ra nước ngoài mà doanhnghiệp Việt Nam đăng ký là trên 502,7 triệu USD cho 52 dự án bao gồm cả vốncấp mới và tăng vốn. Như vậy trung bình mỗi dự án có quy mô 9,66 triệu USD.Theo các số liệu thống kê xu hướng đầu tư ra nước ngoài của các doanh nghiệpViệt đang tăng nhanh về cả quy mô và hình thức, số vốn đầu tư, số lượng các nướcnhận đầu tư cũng ngày một mở rộng. . Lĩnh vực đầu tư cũng đa dạng hơn nhưnghướng đến vẫn chủ yếu là nông nghiệp và công nghiệp, trong tương lai là dầu khívà điện lực. Nổi bật: Tập đoàn dầu khí (Petro Vietnam) với đại diện là công ty cổ phần phân đạmvà hóa chất dầu khí (PVFCCo) đã đăng ký biên bản ghi nhớ về việc hợp tác đầu tưxây dựng nhà máy sản xuất phân bón DAP và nhà máy sản xuất Amonia tạiMorocco với vốn đầu tư ban đầu khoảng 600 triệu USD, hàng năm sản xuất từ660.000 - 1.000.000 tấn DAP, cung cấp cho thị trường Việt Nam và khu vực. TheoTài chính quốc tế T03_Nhóm thuyết trình đề tài 3 Trang 25
  • 27. Việc sử dụng vốn FDI và phát triển đầu tư ra nước ngoài của Việt Namdự kiến dự án nhà máy sản xuất phân bón DAP tại Morocco sẽ được hoàn thành vàđi vào hoạt động từ năm 2011. Đây sẽ là dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài lớnnhất của Việt Nam từ trước tới nay. Cục Đầu tư ra nước ngoài cho biết những năm gần đây đầu tư ra nướcngoài của các doanh nghiệp Việt Nam có xu hướng tăng đáng kể với quy mô vốnđầu tư/dự án tăng mạnh. Đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp VN năm 2008ước đạt 500 triệu USD, tăng 20% so với năm 2007. b. Năm 2009: Theo bộ Kế hoạch -Đầu tư các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nướcngoài 7,2 tỷ USD là con số kỷ lục với tổng số 457 dự án, tại hơn 50 quốc gia vàvùng lãnh thổ, bằng 214% cả quá trình đầu tư ra nước ngoài từ năm 1989 đến năm2008. Riêng tại “Hội nghị xúc tiến đầu tư Việt Nam vào Campuchia” diễn ra cuốitháng 12 năm 2009 đã có gần 6 tỷ USD vốn cam kết của các doanh nghiệp ViệtNam đầu tư sang nước bạn. Theo đánh giá năm 2009 là “điểm sáng” về đầu tư ra nước ngoài của doanhnghiệp Việt Nam trong suốt 20 năm thực hiện đầu tư ra nước ngoài. Các doanhnghiệp Việt Nam đã không chỉ duy trì, mở rộng thị trường truyền thống mà cònkhai phá thành công một số thị trường mới. Không chỉ thay đổi về lượng mà đầutư ra nước ngoài còn chuyển biến về chất khi nhiều dự án chuyển từ quy mô nhỏ,ngành nghề đơn giản sang quy lớn, đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao kinh nghiệm quảnlý và hoạt động. .. Bên cạnh các lĩnh vực khai khoáng, trồng rừng, thủy điện, viễn thông..doanh nghiệp Việt Nam đã mở rộng thêm các lĩnh vực hàng không, ngân hàng vàbảo hiểm … Bên cạnh những điểm đến lâu nay các doanh nghiệp Việt cũng hướngđến những thị trường khác phát triển hơn là địa bàn của các nhà đầu tư lớn như:Nhât Bản, Trung Quốc, Mỹ, Hàn Quốc… Trong năm 2009 lĩnh vực du lịch chủ yếu là nhà hàng, khách sạn, kinhdoanh bất động sản đã thu hút 24 dự án với tổng vốn đăng ký đạt 1,03 tỷ USDchiếm 58,5% về số dự án và 75,1% tổng vốn đăng kí trong năm. Tháng 2/2009 Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt đề án "Thúc đẩy đầu tưcủa Việt Nam ra nước ngoài". Đây được xem như "bệ phóng" cho các doanhnghiệp mạnh dạn đầu tư ra nước ngoài với quy mô và tầm nhìn mang tính chiếnlược. Nổi bật: Theo báo cáo kết quả kinh doanh của Viettel Global là thành viên của Tậpđoàn Viễn thông Quân đội (Viettel)., doanh thu năm 2009 của công ty này đã tăngvượt mức kế hoạch 26%. Cũng trong năm 2009, Viettel đã đầu tư sang Campuchiavà Lào 250 triệu USD và đồng thời tổ chức khai trương hai mạng di động tại 2 thịTài chính quốc tế T03_Nhóm thuyết trình đề tài 3 Trang 26
  • 28. Việc sử dụng vốn FDI và phát triển đầu tư ra nước ngoài của Việt Namtrường này, đạt 70 triệu USD doanh thu. Viettel tiếp tục đầu tư sang các thị trườngChâu Á, Châu Phi và Mỹ La Tinh. Viettel Global cho biết, chỉ sau một thời gian ngắn khai trương, cả haimạng này đều vươn lên vị trí số 1 về hạ tầng mạng lưới và đứng số 2 về thuê bao.Ngoài 2 thương hiệu là Metfone và Unitel đang có những bước đầu thành công tạiLào và Campuchia, vào quý 4/2009 Viettel cũng đã trúng thầu dự án đầu tư vàoHaiti và sẽ nắm giữ 60% cổ phần của công của Công ty Viễn thông nhà nước Haiti(Teleco). c. Năm 2010: Theo dự báo của FIA số vốn đầu tư ra nước ngoài của các doanh nghiệpViệt chắc chắn sẽ tăng so với năm 2009. Vì trong thời gian qua Chính Phủ cũng đãban hành nhiều chính sách mới về đầu tư ra nước ngoài nhằm mở rộng thị trườngtiêu thụ sản phẩm, tiết kiệm chi phí sản xuất, vận tải. Mặt khác cùng với sự pháttriển của nền kinh tế doanh nghiệp Việt cũng có sự phát triển nhất định về tiềm lựctài chính, công nghệ để đầu tư ra nước ngoài. Tính đến đầu năm 2010 các quốc gia được nhà đầu tư Việt Nam quan tâmnhiều nhất là Lào với 169 dự án và số vốn 3,16 tỷ USD. Tiếp đó là Liên Bang Ngavà Malaysia với 17 dự án có số vốn đầu tư 1,71 tỷ USD và 6 dự án với số 811triệu USD. Ngoài ra còn có các quốc gia khác như: Campuchia, Angiêri, Hoa Kỳ,Cu Ba… Theo Cục đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), tính đến hết quý 2năm 2010 đã có 38 dự án của các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoàiđược cấp mới với tổng vốn đầu tư khoảng 170 triệu USD. Các lĩnh vực đầu tư mớicó mức thu hồi vốn cao như: lĩnh vực dịch vụ xây dựng, trò chơi trực tuyến, kinhdoanh trung tâm thương mại, nhà hàng... Nổi bật: Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam (PVN) đã tích cực triển khai và xúctiến hoạt động đầu tư tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí tại Liên Bang Nga.Đến nay, dự án phát triển lô Nhenhexky tại LB Nga đang được triển khai để bảođảm kế hoạch dòng dầu đầu tiên dự kiến trong Quý III/2010. Dự án này do công tyliên doanh Rusvietpetro điều hành, trong đó tỷ lệ tham gia của PVN là 49% vàCông ty Zarubeznheft là 51%. Nhân chuyến thăm Liên Bang Nga gần đây của Thủ tướng Chính Phủ vàogiữa tháng 12/2009, PVN đã ký Thỏa thuận Hợp tác Chiến lược với Tập đoànGazprom để mở rộng hoạt động đầu tư của cả hai bên ở Việt Nam (thông quaCông ty liên doanh điều hành Vietgazprom), Liên Bang Nga và nước thứ ba(thông qua Công ty liên doanh GazpromViet).Tài chính quốc tế T03_Nhóm thuyết trình đề tài 3 Trang 27
  • 29. Việc sử dụng vốn FDI và phát triển đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam Ngoài ra, Tổng Công ty Truyền thông đa phương tiện (VTC), nắm bắt đượcnhu cầu phát triển của thị trường dịch vụ trò chơi trực tuyến cũng đã nhanh chóngđầu tư sang thị trường đầy tiềm năng và hứa hẹn là Indonesia, qua mặt các ông lớnnhư Hàn Quốc, Trung Quốc... Kế hoạch năm 2011: Việt Nam đang gia tăng tình hình đầu tư ra nướcngoài và hứa hẹn sẽ còn sôi động hơn nữa trong năm tới. Bộ Kế hoạch và Đầu tưcũng cho biết, trong thời gian tới, các doanh nghiệp Việt Nam sẽ đầu tư vào mộtsố lĩnh vực trọng tâm bao gồm dầu khí (Đông Nam Á, châu Phi), điện lực (Lào,Trung Quốc), khai thác khoáng sản (Lào), viễn thông (Lào, Campuchia, HồngKông, Singapore, Hoa Kỳ), giao thông vận tải (Singapore, Hồng Kông, Nga), kinhdoanh xuất nhập khẩu, thương mại bán lẻ (Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản, Singapore,Trung Quốc)... 2.3. Đánh giá và giải pháp thực hiện 2.3.1 Đối với việc thu hút và sử dụng FDI 2.3.1.1 Đánh giá thực trạng sử dụng FDI ở Việt Nam Tích cực: Trong hơn 20 năm thu hút vốn đầu trực tiếp nước ngoài, nền kinh tế nước tatươi tắn hơn. Dễ thấy các nhà máy, cao ốc, khách sạn, trung tâm thương mại thinhau mọc lên thay cho nếp nhà cũ kỹ, rêu phong. Không thể phủ nhận những tácđộng tích cực mà FDI đã mang lại cho nền kinh tế nước nhà:  Tăng trưởng kinh tế: + FDI mở rộng nguồn thu thuế và đóng góp cho nguồn thu của chính phủ.Thậm chí nếu các nhà đầu tư được miễn thuế thông qua chính sách ưu đãi thìchính phủ vẫn có được nguồn thu gia tăng từ thuế thu nhập cá nhân vì FDI tạo raviệc làm mới, tạo khoản thu ngoại tệ. + Bên cạnh đó FDI là một trong những nguồn quan trọng để bù đắp thiếuhụt về vốn cho việc mở rộng đầu tư mà không gây nợ như những luồng vốn kháckhi vào Việt Nam. + FDI là một cú hích để góp phần để đột phá cái vòng luẩn quẩn nghèo đóiđối với nước đang phát triển như Việt Nam. Do tạo ra nhiều việc làm mới, thu hút1,2 triệu lao động trực tiếp và hàng triệu lao động gián tiếp. Hiện khu vực kinh tếcó vốn đầu tư nước ngoài chiếm khoảng 16% GDP, đóng góp vào ngân sách nhànước hơn 1,5 tỷ USD. + Đầu tư nước ngoài đã thực sự góp phần chuyển dịch cơ cấu của nền kinhtế Việt Nam theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa, giảm tỷ trọng nông nghiệptăng tỷ trọng ngành công nghiệp dịch vụ. Tập trung phát triển các vùng kinh tếTài chính quốc tế T03_Nhóm thuyết trình đề tài 3 Trang 28
  • 30. Việc sử dụng vốn FDI và phát triển đầu tư ra nước ngoài của Việt Namtrọng điểm góp phần làm cho các vùng này thực sự là vùng kinh tế động lực để lôikéo sự phát triển chung + Thu hút FDI sẽ giúp các doanh nghiệp Việt tiếp thu với công nghệ và bíquyết kinh doanh thúc đẩy các doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh, đổimới phương thức quản trị doanh nghiệp cũng như phương thức kinh doanh, đồngthời nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế. Bên cạnh đó đẩu tư nước ngoài còngóp phần đào tạo và phát triển nguồn nhân cho nước ta. + Đầu tư nước ngoài là cầu nối quan trọng giữa kinh tế Việt với nền kinh tếthế giới, thúc đẩy phát triển thương mại, du lịch và tạo điều kiện quan trọng đểViệt Nam hội nhập ngày càng chủ động và sâu hơn vào đời sống kinh tế thế giới  Tác động văn hóa xã hội : FDI tác động tích cực đến nền văn hóa của Việt Nam: đổi mới tư duy, tháiđộ, đạo đức nghề nghiệp, lối sống, tập quán, giao tiếp ứng xử, bình đẳng giới vàcác vấn đề xã hội. Hạn chế: FDI đã làm thay đổi bộ mặt nền kinh tế nước ta, góp phần vào tăng trưởngvà phát triển kinh tế. Tuy nhiên vấn đề gì cũng có hai mặt, bên cạnh những tácđộng tích cực vẫn còn tồn tại những mặt hạn chế, tác động tiêu cực: - Sự xuất hiện của doanh nghiệp có vốn FDI có thể gây cạnh tranh khốcliệt với các doanh nghiệp trong nước mà phần thua thiệt thường là các doanhnghiệp trong nước. FDI có thể làm cho đầu tư trong nước bị thu hẹp, xuất hiện tácđộng lấn át đầu tư của doanh nghiệp nước ngoài. - Số những ngành mà FDI đầu tư còn ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe con người, ô nhiễm môi trường nặng nề: điển hình là vụ công ty Công ty Vedan xả nước thải làm ô nhiễm cả dòng sông Thị Vải làm ảnh hưởng đến cuộc sống của không ít người dân hai bên bờ sông, khiến dư luận không thể không đặt câu hỏi: liệu trên đất nước Việt Nam còn bao nhiêu dự án tồi, làm hủy hoại môi trường? Mức độ nghiêm trọng của vấn đề đã khiến nhiều chuyên gia lên tiếng cảnh báo, Việt Nam cần kiểm soát chặt chẽ hơn về môi trường để tránh nước ta thành bãi rác công nghiệp. Đặc biệt là không nên cấp phép cho những dự án sử dụng công nghệ lạc hậu, thiết bị thải loại gây ô nhiễm môi trường. Tránh những dự án chỉ muốn khai thác tài nguyên thiên nhiên, không có cam kết hoặc năng lực chắc chắn về chế biến, những dự án tạo dư thừa công suất lớn mà khó có triển vọng khai thác, sử dụng hiệu quả...Tài chính quốc tế T03_Nhóm thuyết trình đề tài 3 Trang 29
  • 31. Việc sử dụng vốn FDI và phát triển đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam - Những dự án FDI còn gây ra tình trạng sử dụng lãng phí đất đai, thấtthoát tài sản công và tài nguyên quốc gia, nhất là đất nông nghiệp, đất ven biển vàtước đoạt công ăn việc làm, cùng những hệ quả đa dạng, nhiều đời cho người nôngdân mất ruộng, mất sinh kế truyền thống, như các dự án về sân golf, xây dựng khunghỉ dưỡng - du lịch.. - Gây ra những đe dọa tiềm tàng cho an ninh quốc gia, và toàn vẹn lãnhthổ, như những dự án trồng rừng vùng biên giới và khai thác tài nguyên nhữngvùng đất chiến lược về quân sự khác đã được cảnh báo và phản biện xã hội khánhiều trong thời gian gần đây. - Hứa nhiều làm ít: FDI vào Việt Nam hứa hẹn với các dự án hấp dẫn songtường tận mới thấy giật mình. Những công bố về FDI chỉ là số đăng ký, còn thựchiện như thế nào? Từ 1988 đến 2009, tổng số vốn FDI thực hiện được 66,9 tỷUSD, bằng 34,7% tổng số vốn đăng ký. Năm 2008 mức vốn đăng ký kỷ lục là71,7 tỷ USD, gấp 3 lần năm 2007, cao nhất từ trước đến nay, nhưng chỉ thực hiệnđược 11,5 tỷ USD bằng 16% số vốn đăng ký. - Thất vọng chuyển giao công nghệ: Mặt bằng công nghệ của các FDI khimang vào cao hơn mặt bằng của ta, song ngần ấy chưa đủ để vực dậy nền côngnghiệp nhằm làm rường cột cho mộng ước “đi tắt, đón đầu”. Một số nhà đầu tư đãđưa vào máy móc, thiết bị công nghệ lạc hậu, thải loại. Gia công dệt may, da giày,phần mềm; lắp ráp điện tử không thể là tiêu chí của quốc gia “cơ bản là nước côngnghiệp”. - Lợi nhuận của doanh nghiệp chuyển ra nước ngoài: Việc phân nửa số doanh nghiệp FDI hoạt động ở Việt Nam khai lỗ, nhưngkhông phải lỗ 1 hay 2 năm mà lỗ triền miên nhưng vẫn mở rộng kinh doanh, khiếncho nhiều người phải đặt câu hỏi? Theo cục thuế TP.HCM có 60% doanh nghiệp FDI hoạt động trên địa bànnày báo lỗ trong năm 2009, năm 2008 là 50% và năm 2007 là 70%. Tuy nhiênnhiều trong số này tiếp tục mở rộng sản xuất tại Việt Nam. Chuyện các doanh nghiệp FDI chuyển giá đã được nhiều chuyên gia nóiđến gần đây và được hiểu là hành động nâng khống giá hàng nhập từ công ty mẹvà giảm giá bán từ cơ sở sản xuất tại Việt Nam nhằm chuyển khoản lợi nhuận lớnhơn ra nước ngoài. Một mặt vừa tránh bị đánh thuế thu nhập doanh nghiệp 25%.Mặt khác, vừa có thể tiếp tục khai thác tài nguyên thiên nhiên khan hiếm màdoanh nghiệp trong nước phải được ưu tiên tiếp cận, được ưu đãi khai thác để lớnnhanh. Nếu như việc khai lỗ là thật, nhưng việc FDI tập trung nhiều vào khai tháctài nguyên vẫn mang lại cho các đối tác nước ngoài những lợi ích chiến lược khác,ngoài mục tiêu lợi nhuận trực tiếp, ngắn hạn. Việc các doanh nghiệp FDI chuyển giá không chỉ làm thất thu thuế đối vớiViệt Nam, nhưng đồng thời cũng đẩy nhập siêu của Việt Nam ngày càng trầmTài chính quốc tế T03_Nhóm thuyết trình đề tài 3 Trang 30
  • 32. Việc sử dụng vốn FDI và phát triển đầu tư ra nước ngoài của Việt Namtrọng hơn. Với tỷ lệ đóng góp chiếm gần 1/5 GDP, năm 2009, các doanh nghiệpnày lại chỉ nộp ngân sách nhà nước chưa bằng 1/10 tổng thu cân đối ngân sách nhànước. - Một điều nữa, các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài đóng góp không nhỏđến tỉ lệ nhập siêu của Việt Nam trong những năm gần đây. Trên thực tế, cácdoanh nghiệp FDI liên tục nhập siêu trong nhiều năm nay. Nếu bỏ dầu thô khỏikim ngạch xuất khẩu của khối này, năm 2008 các doanh nghiệp FDI nhập siêukhoảng 4,14 tỷ USD; năm 2009 là gần 1,23 tỷ USD; 7 tháng đầu năm nay xấp xỉ1,78 tỷ USD. Ở một góc nhìn khác, trong cán cân thanh toán tổng thể của ViệtNam, thu nhập đầu tư (thuộc cán cân vãng lai) liên tục âm nhiều năm nay, năm2007 âm 3 tỷ USD, 2008 và 2009 cùng âm 4,9 tỷ USD. 2.3.1.2 Giải pháp thực hiện Để tiếp tục thu hút và quản lý nguồn vốn FDI trong thời gian tới cần triểnkhai thực hiện các giải pháp đồng bộ nhằm khắc phục những tồn tại và hệ lụy nhưsự mất cân đối trong đầu tư ở các ngành nghề, vùng lãnh thổ; tình trạng ô nhiễmmôi trường, phá vỡ quy hoạch ngành, đe dọa an ninh năng lượng, gia tăng đầu cơtrên thị trường bất động sản và sự bất ổn trên thị trường vốn; việc chuyển giao vàsử dụng công nghệ lạc hậu; lạm dụng những ưu đãi về thuế, đất đai.  Giải pháp về thu hút đầu tư + Đẩy mạnh cải cách tổ chức và thủ tục hành chính, tạo môi trường pháp lýthuận lợi thu hút đầu tư + Xây dựng, bổ sung và công bố công khai các quy hoạch phát triển ngành,vùng kinh tế, quy hoạch sử dụng đất đai, quy hoạch phát triển đô thị, các quyhoạch chi tiết các khu, cụm công nghiệp, khu dân cư, khu đô thị, chú trọng nângcấp cải thiện cơ sở hạ tầng để thu hút đầu tư. + Tiếp tục thực hiện chính sách ưu tiên đầu tư cho phát triển giáo dục, đàotạo và dạy nghề nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, coi đây là một trongnhững biện pháp quan trọng để cải thiện môi trường đầu tư và tham gia hội nhậpquốc tế.  Giải pháp xúc tiến đầu tư + Tăng cường công tác đối thoại với các nhà đầu tư, kịp thời trợ giúp, tháogỡ khó khăn, ách tắc cho các doanh nghiệp, nhất là về thủ tục thẩm định phê duyệtdự án, cấp Giấy chứng nhận đầu tư. + Tập trung cao cho công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, đầu tư hạtầng các Khu công nghiệp: Quang Châu, Song Khê - Nội Hoàng, Vân Trung, ViệtHàn, chuẩn bị tốt các điều kiện về mặt bằng sản xuất cho các nhà đầu tư; xây dựngvà từng bước hoàn thiện kết cấu hạ tầng thiết yếu như điện, nước, thông tin liênlạc... phục vụ các nhà đầu tư nước ngoài triển khai thuận lợi các dự án đầu tư.Tài chính quốc tế T03_Nhóm thuyết trình đề tài 3 Trang 31
  • 33. Việc sử dụng vốn FDI và phát triển đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam  Giải pháp hiệu quả đầu tư + Phối hợp chặt chẽ giữa Trung ương và địa phương trong việc cấp phép vàquản lý các dự án đầu tư nước ngoài, không nên cấp phép cho những dự án sửdụng công nghệ lạc hậu, thiết bị thải loại gây ô nhiễm môi trường. Tránh những dựán chỉ muốn khai thác tài nguyên thiên nhiên, không có cam kết hoặc năng lựcchắc chắn về chế biến, những dự án tạo dư thừa công suất lớn mà khó có triểnvọng khai thác, sử dụng hiệu quả… + Thực hiện các quy định nghiêm ngặt về hệ thống xử lý rác thải đối vớicác doanh nghiệp. Tiến hành xử phạt đối với những doanh nghiệp gây ô nhiễmmôi trường. + Tiến hành thanh tra kiểm tra giám sát chặt chẽ hoạt động kinh doanh củacác doanh nghiệp có vốn đầu tư FDI 2.3.2 Đối với việc đầu tư ra nước ngoài 2.3.2.1 Đánh giá hoạt động đầu tư ra nước ngoài: Sự tăng trưởng nhanh chóng của các hoạt động đầu tư ra nước ngoài thờigian gần đây là sự phát triển khách quan, phù hợp với sự phát triển kinh tế trongnước cũng như tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Số liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho biết, hầu hết các doanh nghiệp saukhi được cấp giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài đã được triển khai thực hiện,trong đó có nhiều doanh nghiệp đã đi vào hoạt động có hiệu quả. Đến nay, ViệtNam có trên 440 dự án đầu tư tại 49 quốc gia và vùng lãnh thổ, với tổng vốn đầutư đăng ký đạt trên 6,8 tỷ USD. Riêng 8 tháng của năm 2009, tổng vốn đăng kýđầu tư của các doanh nghiệp Việt Nam ra nước ngoài đạt trên 2,1 tỷ USD, chiếm20,8% tổng vốn đầu tư ra nước ngoài từ trước đến nay. Vốn thực hiện của cácdoanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đã đạt trên1,5 tỷ USD. Đầu tư ra nước ngoài phần nào nói lên sự lớn mạnh của các doanh nghiệpViệt hay sự phát triển của kinh tế Việt Nam nói chung. Tuy nhiên việc đầu tư ranước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam đang gặp những khó khăn, cũng nhưtồn tại nên cản trở việc đầu tư ra nước ngoài: Khuôn khổ pháp lý về đầu tư ra nước ngoài chưa rõ ràng, gây hạn chế chocông việc đầu tư, đòi hỏi phải có văn bản hướng dẫn cụ thể. Tiềm lực của doanh nghiệp Việt Nam về vốn, công nghệ chưa phải làmạnh, kinh nghiệm quản lý còn hạn chế nên khả năng cạnh tranh còn thua kémmột số nước khác, nên số lượng dự án và quy mô vốn đầu tư còn nhỏ. Doanh nghiệp Việt chưa nắm vững luật pháp của nước ngoài nên dẫn đếnnhững rủi ro trong đầu tư kinh doanh. Mặt khác các doanh nghiệp Việt Nam hoạtđộng riêng lẻ, chưa liên kết tạo nên “tiếng nói” mà còn xung đột nhau về lợi ích.Tài chính quốc tế T03_Nhóm thuyết trình đề tài 3 Trang 32
  • 34. Việc sử dụng vốn FDI và phát triển đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam Công tác quản lý các dự án đầu tư ra nước ngoài còn gặp nhiều khó khăndo việc thực hiện chế độ báo cáo của các dự án đầu tư ra nước ngoài chưa đầy đủ,trong khi chế tài chưa quy định rõ và thực hiện nghiêm túc.  Chính vì vậy mà các dự án đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp ViệtNam chỉ là những con số nhỏ lẻ chưa được quan tâm. 2.3.2.2 Giải pháp cho tương lai: Cần có những giải pháp thiết thực để thúc đẩy các doanh nghiệp Việt Namđầu tư ra nước ngoài, tạo điều kiện cho sự lớn mạnh của các tập đoàn kinh tế ViệtNam, góp phần phát triển kinh tế Việt: Ban hành các chính sách hổ trợ và thúc đẩy đầu tư ra nước ngoài: Đối vớimột số dự án đầu tư để thực hiện mục tiêu quan trọng có tác động tích cực tới pháttriển kinh tế của nước ta như sản xuất điện nhập khẩu về Việt Nam, khai thác mộtsố khoáng sản thay thế nhập khẩu phục vụ sản xuất chế biến trong nước, đề nghịđược hưởng chính sách ưu đãi hỗ trợ về nguồn vốn. Trong một số trường hợp nhànước có thể góp vốn với doanh nghiệp để thực hiện dự án, chia sẽ rủi ro với doanhnghiệp. Nên có những chính sách ưu đãi về thuế để khuyến khích đầu tư như giảmthuế thu nhập doanh nghiệp. Sớm triển khai và thực hiện thống nhất các nội dung của các hiệp định thỏathuận song phương, đa phương giữa Việt Nam với các nước, trong đó có hiệp địnhkhuyến khích và bảo hộ đầu tư. Cung cấp thông tin đầy đủ cho các doanh nghiệp trong nước, các doanhnghiệp đang có ý định đầu tư ra nước ngoài về: chính sách thu hút đẩu tư, luậtpháp chính sách liên quan đến hoạt động đầu tư ở nước bạn, các cơ hội tiềm năngvà cơ hội đầu tư một số ngành và lĩnh vực cụ thể ở nước ngoài... Kiểm tra giám sát tiến độ hoạt động của các dự án, thực hiện chế độ báocáo định kỳ đối với các doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài để có cơ sở đánh giátình hình thực hiện. 3. Kết Luận: Một lần nữa chúng ta khẳng định vai trò to lớn của FDI trong quá trình đổimới và mở nền kinh tế nền kinh tế . Để FDI đóng góp nhiều hơn vào tăng trưởngkinh tế cũng như tối đa hóa lợi ích mà FDI có thể mang lại đòi hỏi có cách tiếp cậnbao quát, hài hòa hơn trong xây dựng chính sách đầu tư trực tiếp nước ngoài. Phải có biện pháp chú trọng tới thu hút đầu tư, bên cạnh là những biện phápcần thiết để xúc tiến đầu tư đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn, và đặc biệt chú trọnghơn tới hiệu quả sử dụng vốn, giám sát chặt chẽ hoạt động của các doanh nghiệpcó vốn FDI để tránh những hệ lụy có thể dẫn đến.Tài chính quốc tế T03_Nhóm thuyết trình đề tài 3 Trang 33
  • 35. Việc sử dụng vốn FDI và phát triển đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam Việt Nam không chỉ là nước thu hút đầu tư từ nước ngoài, mà còn chủ độngđầu tư ra nước ngoài để tìm kiếm, khai thác thị trường, thu về nguồn lợi lớn choquốc gia, góp phần làm giảm thâm hụt thương mại. Đầu tư ra nước ngoài của cácdoanh nghiệp Việt Nam còn lẻ tẻ với những dự án nhỏ, cần có biện pháp hỗ trợthúc đẩy đầu tư ra nước ngoài, hình thành nên những tập đoàn kinh tế Việt Namlớn mạnh, đưa “thương hiệu Việt” đến với bạn bè quốc tế.Tài chính quốc tế T03_Nhóm thuyết trình đề tài 3 Trang 34
  • 36. Việc sử dụng vốn FDI và phát triển đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam TÀI LIỆU THAM KHẢO:http://vneconomy.vn/20081129091828402P0C10/lam-gi-de-giu-vung-fdi.htmhttp://fia.mpi.gov.vn/Default.aspx?ctl=Article2&TabID=4&mID=237&aID=507http://www.toquoc.gov.vn/Print/Article/Nguon-Von-Fdi-Can-Mot-Chinh-Sach-Thu-Hut-Moi-Kinh-Te-31eb36859d274980b2e7a11194d1c459/pdfhttp://fia.mpi.gov.vn/Default.aspx?ctl=Article&TabID=4&aID=9http://tintuc.timnhanh.com/kinh_te/20080102/35A6D35A/http://fia.mpi.gov.vn/Default.aspx?ctl=Article&MenuID=8&aID=288&PageSize=10&Page=0http://fia.mpi.gov.vn/Default.aspx?ctl=Article2&TabID=4&mID=265&aID=540http://vneconomy.vn/20081227092119634P0C10/fdi-nam-2008-khong-chi-co-mau-hong.htmhttp://www.itaexpress.com.vn/tin_ita/kinh_t/trong_n_c/tinh_hinh_kinh_t_xa_h_i_ha_n_i_nam_2008http://dautunuocngoai.vn/Nhin-nhan-dung-vai-tro-cua-FDI-tai-Viet-Nam_tc_295_0_419.htmlhttp://vneconomy.vn/20081225095743770P0C10/hai-ky-luc-cua-fdi-nam-2008.htmhttp://vneconomy.vn/20081225023029490P0C10/von-fdi-dang-ky-vao-viet-nam-nam-2008-hon-64-ty-usd.htmhttp://www.bbc.co.uk/vietnamese/vietnam/2009/03/090325_viet_fdi.shtmlhttp://tintuc.xalo.vn/00-1379280661/thu_hut_fdi_2009_se_kho_co_nhung_ky_luc_moi.htmlhttp://www.bsc.com.vn/News/2010/5/3/91660.aspxhttp://webbaohiem.net/tin-t%E1%BB%A9c-li/992-vit-nam-sp-co-d-an-u-t-ra-nc-ngoai-ln-nht.htmlhttp://www.baomoi.com/Info/Dau-tu-ra-nuoc-ngoai-nam-2009-cua-Viet-Nam-tang-truong-dot-bien/45/3684748.epi http://www.xaluan.com/modules.php?name=News&file=article&sid=159915 http://fia.mpi.gov.vn/Default.aspx?ctl=Article2&TabID=4&mID=246&aID=942 http://www.baomoi.com/Info/Dau-tu-ra-nuoc-ngoai-nam-2009-cua-Viet-Nam-tang-truong-dot-bien/45/3684748.epi http://cafef.vn/20100203031821265CA33/2010-dau-tu-ra-nuoc-ngoai-co-nhieu-hua-hen.chn http://vneconomy.vn/20100520031027327p0c7/pvc-dau-tu-ra-nuoc-ngoai.htm http://vneconomy.vn/20100504120151203P0C10/viettel-du-kien-mo-rong-dau-tu-ra-nuoc-ngoai.htmhttp://vneconomy.vn/20100623111111331P0C10/viettel-se-dau-tu-khoang-300-trieu-usd-vao-haiti.htmhttp://www.mofahcm.gov.vn/mofa/nr040807104143/nr040807105039/ns080813102951#XsnabGi1uf3Tài chính quốc tế T03_Nhóm thuyết trình đề tài 3 Trang 35
  • 37. Việc sử dụng vốn FDI và phát triển đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam http://www.hoclamgiau.vn/clubs/content/d/23644/125/97/Tinh-hinh-dau-tu-ra-nuoc-ngoaihttp://www.stockbiz.vn/News/2010/9/12/142353/thu-hut-fdi-nam-2010-kho-khan-hon-du-kien.aspxhttp://thoibaoviet.com/tintuc.kinhte.congnghiep.40829.tbvhttp://vietstock.vn/ChannelID/761/Tin-tuc/160035-dong-von-fdi-vao-viet-nam-vi-sao-chua-chay-dung-luong.aspxhttp://www.vietpartners.com/statistic-fdi.htmTài chính quốc tế T03_Nhóm thuyết trình đề tài 3 Trang 36

×