Your SlideShare is downloading. ×
Tieng anh chuyen nganh 1
Tieng anh chuyen nganh 1
Tieng anh chuyen nganh 1
Tieng anh chuyen nganh 1
Tieng anh chuyen nganh 1
Tieng anh chuyen nganh 1
Tieng anh chuyen nganh 1
Tieng anh chuyen nganh 1
Tieng anh chuyen nganh 1
Tieng anh chuyen nganh 1
Tieng anh chuyen nganh 1
Tieng anh chuyen nganh 1
Tieng anh chuyen nganh 1
Tieng anh chuyen nganh 1
Tieng anh chuyen nganh 1
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×
Saving this for later? Get the SlideShare app to save on your phone or tablet. Read anywhere, anytime – even offline.
Text the download link to your phone
Standard text messaging rates apply

Tieng anh chuyen nganh 1

2,598

Published on

0 Comments
3 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total Views
2,598
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
203
Comments
0
Likes
3
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. Tiếng Anh Chuyên Ngành - Lớp ĐTVT K4A -------------------------------------------------------------------------------------------Unit 1I . Reading And Comprehension (Đọc hiểu) CIRCUIT ELEMENTS ( các thành phần của mạch điện)New words (từ mới):current dòng điện. supply cung cấppotential điện thế generator máyphátenergy năng lượng battery pinpath đường dẫn convert chuyển đổielement thành phần conduct điều khiểnload tải conductor dây dẫnsource nguồn wire dây nốitransmission sự truyền tải chasis bệ máycontrol bộ điều khiển regulate điều chỉnhelectromotive force suất điện động rheostat biến trởestablish thiết lập interrupt ngắtdevice thiết bị switch công tắccomprise bao gồm satellite vệ tinhsolar mặt trời actuated phát độngcomplex phức tạpBài dịch : Dòng điện di chuyển từ điểm có năng lượng điện thế cao tới điểm có điện thế thấp.Nóchỉ có thể làm như vậy nếu có một đường dẫn. Đường dẫn này là một mạch điện tử. Tất cảcác mạch điện gồm bốn thành phần: nguồn, tải, hệ thống truyền dẫn, và bộ điều khiển. Nguồn cung cấp sức điện động. Nó thiết lập điện thế khác nhau làm cho dòng điện cókhả năng di chuyển.Nguồn có thể là bất cứ thiết bị nào cung cấp năng lượng điện. Ví dụ nócó thể là một máy phát hoặc pin. Tải chuyển đổi năng lượng điện nguồn thành dạng năng lượng khác. Ví dụ đèn biếnđổi điện năng thành ánh sáng và nhiệt. Tải có thể là bất cứ thiết bị điện nào. Hệ thống truyền dẫn hướng dòng điện di chuyển xung quanh mạch điện. Mọi dây dẫncó thể là thành phần của hệ thống truyền. Phần lớn các hệ thống bào gồm các dây nối. Thôngthường là vậy, tuy nhiên khung kim loại của một cơ cấu có thể trở thành một phần của hệthống truyền dẫn. Ví dụ bệ kim loại của nhiều thiết bị điện được sử dụng để dẫn dòng.Tương tự như thân của một xe ôtô là một phần của hệ thống truyền dẫn điện. Bộ điều khiển điều chỉnh dòng chảy trong mạch điện. Nó có thể điều khiển dòng điệnbằng cách hạn chế dòng, như là một cuộn cảm hoặc bằng cách ngắt dòng như một cái côngtắc.Nghiên cứu hình 1.Trong mạch điện của một đèn chiếu đơn giản, nguồn bao gồm ba khối pinmắc nối tiếp với nhau. Tải là một bóng 0,3 oát. Phần truyền dẫn là thân kim loại của đènchiếu, và bộ điều khiển là một công tắc trượt. công tắc bóng 0,3W 4,5 V Thân đèn pin Hình 1
  • 2. Tiếng Anh Chuyên Ngành - Lớp ĐTVT K4A ------------------------------------------------------------------------------------------- So sánh với hình 2. Chức năng của mạch này là điều hành một thiết bị thu hình vệtinh không gian. Ở đây nguồn là một khối pin mặt trời. Tải là máy thu hình ti vi. Hệ thốngtruyền là các dây kết nối. Bộ điều khiển là một rơle khởi động bằng sự truyền điều khiển mặtđất. Mặc dù chức năng của mạch này phức tạp hơn nhiều so với đèn chiếu nhưng nó cũngbao gồm bốn thành phần cơ bản. Bộ điều khiển rơ le Pin mặt Máy thu hình tivi Tải Nguồn trời dây nối Hệ thống truyền Hình 2Unit 2I . Reading And Comprehension (Đọc hiểu) THE CATHODE RAY TUBE (Ống tia điện tử)New words (từ mới):cathode : cực âm vary : thay đồi, biến đổiray : tia potential : điện thếtube : ống grid : mạng lướioscilloscope : máy hiện sóng intensity : cường độby means : phương tiện len : thấu kínhsingal : tín hiệu focus :tiêu điểmoperate : vận hành, điều khiển allow : cho phépemit : phát ra adjust : điều chỉnhaccelerate : làm nhanh lên, gia tốc plate : bản, tấm kim loạivelocity : vận tốc, tốc độ therefore : hơn thế nữaform : tạo thành timebase : chuẩn thời gianbeam : tia, chùm regular : theo chu kỳsurface : bề mặt interval : khoảng thời giandeflect : làm lệch hence : do đó, vì thếcomprise : gồm có, bao gồm axis : trụcdeflection : lái tia, sự chệch hướng traverse : đường ngangenclose : kèm theo coat : lớpstream : dòng luồng strike : đánh, đậpon the same : trên cùng 1 trục fluoresces : phát huỳnh quangcylinder : xylanh depend : phụ thuộcnegative :cực âm angle : gócby means : bằng phương tiện oscillator : máy tạo dao động various (adj) : khác nhau
  • 3. Tiếng Anh Chuyên Ngành - Lớp ĐTVT K4A -------------------------------------------------------------------------------------------Bài dịch : Ống tia điện tử được sử dụng ở trong các máy hiện sóng, những máy thu Rada và các bộthu hình. Kiểu được mô tả ở đây được sử dụng trong các máy hiện sóng. Bằng cách thức củamột ống tia điện tử, máy hiện sóng không chỉ hiển thị kích cỡ của tín hiệu mà còn cho thấysự biến thiên của tin hiệu theo thời gian. Nói cách khác nối cho thấy dạng sóng của tín hiệu. Ống tia điện tử hoạt động như sau. Đầu tiên các điện tử được phát ra từ một catôt đượcnung nóng. Sau đó những điện tử này được gia tốc đưa chúng đến một vận tốc độ cao. Tiếpđó chúng được tạo thành một chùm tia mà có thể làm lệch theo phương ngang và phươngthẳng đứng. Cuối cùng chúng được bắn vào màn hình được phủ trên bề mặt bên trong bằngphốt pho. Ống tia điện tử bao gồm một súng điện tử và kèm theo hệ thống lái tia được đóng hộpbên trong một ống kính với một màn chắn được phủ phốt pho. Súng điện tử tạo thành một tiatừ các điện từ. Súng bao gồm một ca tốt được đốt nóng để tạo ra luồng điện tử. Trên cùngmột trục tương tự như ca tốt là một xilanh được biết đến dưới dạng lưới. Bằng cách thay đổiđiện áp âm trên lưới, cường độ của tia có thể được thay đổi. Một hệ thống 3 anôt theo sau.Các anốt này sẽ tăng tốc cho tia điện tử và cũng vận hành như một thấu kính hội tụ tia trênmàn hình như một chấm nhỏ. Sự thay đổi địên thế trên anôt giưa,a2, cho phép độ hội tụ đượcđiều chỉnh. Trên sự dịch chuyển của súng địên tử, chùm tia được đẩy xuyên qua hai cặp phiến kimloại được đặt thẳng góc với nhau. Cặp phiến đầu tiên là những phiến kim loại Y. Bởi vìchúng gần anôt hơn, chúng có ảnh hưởng lớn nhất đến chùm tia. Do đó tín hiệu được điềukhiển bởi hệ này. Chúng điều khiển độ lệch theo phương thẳng đứng của tia. Phần kế tiếp làcặp phiến kim loại X. Ở trên một máy hiện sóng đầu ra từ một máy tạo dao động thời gian cơsở được quét qua những phiến này bằng cách di chuyển tia theo phương ngang ở nhữngkhoảng cách đều đặn ( chu kỳ thời gian). Do đó trục ngang của máy hiện sóng là trục thờigian. Bằng các phương tiện của hệ thống làm lệch, chùm tia có thể đựơc trải ra màn hìnhtheo cả phương ngang lẫn phương thẳng đứng Thành phần cuối cùng là màn hình được phủ phốt pho. Khi chùm tia điện tử bắn vào mànchắn thì phốt pho phủ bởi huỳnh quang. Các màu sắc khác nhau của ánh sáng được tạo raphụ thuộc vào phôt pho được sử dụng.Unit 3I . Reading Anh Comprehension (Đọc hiểu) PROCESS CONTROL SYSTEMS (hệ thống điều khiển quá trình)New words (từ mới):process : quá trình, quy trình, gia frequency : tần sốcông diaphragm : màng ngănprovide : cung cấp, quy định thus : theo cách đómean : điều kiện altering : thay đổi, biến đổiwidely : nhiều, khắp nơi position : vị trímonitor (adv) : giám sát ferrite : feritpressure : sức ép, áp suất core : lõitemperature : nhiệt độ deviation : độ lệchliquid : lỏng receives : nhậnphysical : vật chất directly : lập tứcvariable (n) : biến số electromagnetic : điện từ
  • 4. Tiếng Anh Chuyên Ngành - Lớp ĐTVT K4A -------------------------------------------------------------------------------------------capable : có khả năng required : cần đến, quy địnhfulfilling : thực hiện, thi hành, đáp fluid : lỏng, dễ cháyứng pipeline : đường ống dẫn, kênh liên lạchydraulic : chạy bằng sức nước voltage : điện ápmeasure : sự đo lường, thước đo equipment : trang thiết bịdesired : yêu cầu, ra lệnh pipeline : đường ống dẫnreduce : giảm, làm nhỏ đi potentiometer : (cái) đo điện thếactual : thực sư, hiện tại increase : tăng lêncomponent : thành phần summarized : tóm tắt, tổng kếttransducer :máy biến năng,bộ chuyển constantly : luôn luôn, liên tụcđổi controller : bộ điều chỉnh (kỹsensor : máy cảm biến thuật)figure : hình dạng cause : nguyên nhânfed : ống dẫn supply : cung cấppower : công suất, n/lg (vật lý) output : công suất (kỹ thật)valve : van input : nguồn vào (kỹ thuật)piece : phầnBài dịch: Hệ thống điều khiển tiến trình Hệ thống điều khiển cung cấp những phương tiện thay thế cho thao tác của con ngườitrong nhiều quy trình công nghiệp. Chúng được ứng dụng một cách rộng rãi để giám sát vàđiều khiển áp suất, nhiệt độ, tốc độ động cơ, lưu lượng chất lỏng, hoặc bất kỳ biến số vật lýkhác. Chúng phải có khả năng thực thi một số chức năng. Trước tiên, biến số vật lý đượcđiều khiển, giống như nhiệt độ không khí trong nhà máy hoặc áp suất của hệ thống chạybằng sức nước, cần phải được đo đạc. Sau đó giá trị của nó phải được so sánh với giá trịmong muốn. Tiếp đến, hoạt động phải đưa tới làm giảm về 0 sự khác biệt giữa giá trị thực tếvà giá trị mong muốn. Thành phần cơ sở của một hệ thống điều khiển là một bộ chuyển đổi đầu vào, một cảmbiến sai lệch, bộ điều chỉnh, và bộ chuyển đổi đầu ra. Bộ chuyển đổi đầu vào chuyển nhữngthay đổi của biến số vật lý trở thành những tín hiệu điện. Hình 1 biểu diễn một dạng của bộchuyển đổi mà nó đã biến đổi những thay đổi trong áp suất thành những biến đổi của tần số.Sự thay đổi của áp suất làm dịch chuyển màng ngăn trong hoặc ngoài, theo đó, sự biến đổivị trí của thanh ferrit trong cuộn L 1 cái mà tạo thành một phần của mạch điều chỉnh. Nó làmcho tần số của mạch thay đổi, theo đó sự biến đổi tần số ra của máy tạo dao động. Đầu ra sauđó được cung cấp cho một cảm biến sai lệch. Cảm biến sai lệch đo độ lệch giữa giá trị thực tế và giá trị mong muốn của biến. Bộ điềuchỉnh nhận đầu ra của cảm biến và sử dụng nó để điều khiển biến số một cách trực tiếp hoặcgián tiếp. Một bộ điều khiển đơn giản là một rơle điện từ, sử dụng một tín hiệu nhỏ để điềukhiển một tín hiệu lớn hơn nhiều như là đầu ra của nguồn cấp. Bộ chuyển đổi đầu ra chuyển tín hiệu điện ra từ bộ điều khiển thành bất kỳ dạng nănglượng nào được yêu cầu để thay đổi biến vật lý. Nó có thể trở thành một chiếc van, một bếplò, một môtơ hoặc một phần hệ thống điện khác của trang thiết bị. Một ví dụ dó là van điềukhiển môtơ điều khiển lưu lượng chất lỏng trong đường ống dẫn. Chúng ta hãy đưa ra một ví dụ về hệ thống tiến trình điều khiển tốc độ cho môtơ. Bộchuyển đổi đầu vào đo tốc độ và chuyển đổi nó thành điện áp. Cảm biến sai số so sánh điệnáp này với điện áp qua vôn met đặt tốc độ. Đầu ra của cảm biến sai lệch được đưa tới bộ điều
  • 5. Tiếng Anh Chuyên Ngành - Lớp ĐTVT K4A -------------------------------------------------------------------------------------------khiển gửi tín hiệu đến nguồn cấp của động cơ. Nó tăng hoặc giảm dòng cung cấp cho độngcơ, từ đó điều khiển tốc độ của động cơ. Hoạt động của hệ thống điều khiển quá trình được tổng kết ở hình 2, cho thấy một hệthống khép kín. Trong hệ thống kết quả hoạt động của bộ điều khiển được hổi tiếp trở lại mộtcách không đổi.PROPAGATION (sự truyền sóng) Tín hiệu từ máy phát có thể truyền ánh sáng đi theo 3 con đường : sóng đất, sóng khônggian, sóng trời. Sóng mặt đất di chuyển vòng quanh bề mặt của trái đất trong khoảng cáchngắn. Khi chúng di chuyển, chúng sẽ mất đi năng lượng. Năng lượng tiêu hao này, hoặc sựsuy giảm năng lượng, phụ thuộc vào trạng thái tự nhiên của bề mặt. Sự suy giảm cũng thayđổi theo tần số tín hiệu: tần số càng cao, sóng đất suy giảm lớn. Ở những tần số trên dải 20MHz bị giảm xuống đến tầm quan sát. Sự truyền sóng bởi sóng không gian được ứng dụng chủ yếu ở tần số rất cao. Một phầncủa tín hiệu được truyền di chuyển trực tiếp từ angten phát tới ăngten thu. Một phần tín hiệuđược phản xạ từ mặt đất. Tần số càng cao khả năng phản xạ của sóng đất càng lớn. Phạm vitruyền sóng không gian bị hạn chế khoảng chừng 2 lần đường quang học trực tiếp.. Phạm vi bao phủ bởi sóng mặt đất và sóng không gian bị giới hạn. Khoảng cách lớn hơncó thể đạt được khi sử dụng sóng trời. Truyền sóng trời phụ thuộc vào tầng điện ly. Một tín hiệu truyền từ điểm A sẽ khônng nhận được ở điểm B bởi độ cong của trái đấtnếu nó không nhờ đến tầng điện ly. Nó bao gồm một số lớp không khí bị ion hoá trong khíquyển. Nếu như một sự truyền sóng thẳng tới những lớp đó, nó sẽ phản xạ trở lại trái đất nhưchỉ ra trên hình 2.. Sóng lại có thể phản xạ lại từ trái đất tới tầng điện ly. Quả thực nó có thể được mang đivòng quanh trái đất bởi những lần phản xạ liên tục mặc dù nó sẽ mất năng lượng cả trên bềmặt trái đất lẫn tầng điện ly ở những lần nẩy. Một máy thu đặt tại điểm C, ngoài phạm vitruyền của sóng đất dù gần hơn so với điểm B nhưng sẽ không nhận được sóng truyền. Ảnh hưởng của tầng điện ly đến độ uốn cong của sóng phụ thuộc vào tần số của tín hiệuvà góc bức xạ. Tần số càng cao độ uốn càng ít hơn. Tại một tần số nào đó, những tín hiệu sẽbị đẩy thẳng xuyên qua các lớp và biến mất trong không gian.Góc bức xạ của tín hiệu càngnhỏ, khoảng cách được che phủ trong mỗi lần phản xạ càng lớn. Tại bất kỳ thời gian nào cũng có một tần số có khả năng lớn nhất cho quá trình truyềntừ một nơi được đưa ra trên một đường đặc biệt. Tần số này phụ thuộc vào trạng thái củatầng điện ly biến đổi theo nhiều nhân tố bào gồm thời gian trong ngày và mùa trong năm.Tần số của sóng truyền càng thấp thì số lần phản xạ cần thiết để che phủ được khoảng cáchyêu cầu càng lớn theo đó tín hiệu sẽ càng yếu đi. Vì lí do này, tốt nhất là sử dụng tần số đủcao không vựot qua tần số cực đại có thể vì nó sẽ che phủ được khoảng cách yêu cầu với sốlần phản xạ nhỏ nhất và do đó ít suy giảm nhất.UNIT 4I. READING AND COMPREHENSION (đọc hiểu) LOGIC GATES (cổng lôgic)New words (từ mới):device : thiết bị, dụng cụ common : thuốc vê, phổ biếnrepresent : trình bày, kết quả của (?) inverter : máy đổi điện
  • 6. Tiếng Anh Chuyên Ngành - Lớp ĐTVT K4A -------------------------------------------------------------------------------------------term : giới hạn invert : đảoequal : lượng, giá trị, ngang, bằng complex : phức tạpcondition : điều kiện consider : nghĩ về (?), tính toán cái gìpermit : sự cho phép suppose : cho là, tin rằngsemiconductor : chất bán dẫn aluminium : nhômmechanical : máy móc, cơ khí feed-hopper : ống dẫn - phễucorrespond : phù hợp, tương ứng pressure : sức ép, áp suấtcombination : sự phối hợp. tổ hợp satisfy : đáp ứng, thoả mãnsummarize : tóm tắt, tổng kết vice : mỏ cặpformula : công thức, phương pháp arise : xuất hiện, xảy racombining : nối, phối hợp presence : sự hiện diệnsupply : cung cấp transmit : truyền, phát Cổng Logic Các cổng logic chính là các thiết bị khóa điện tử . Hình 1 mô tả một chức năng đơn giảncủa một kiểu cổng logic, cổng OR. Nếu khóa A đóng, đầu ra Z sẽ giống với đầu vào. Cũng tương tự nếu B đóng, hoặc nếucả A và B đều đóng, khi đó đầu ra và đầu vào sẽ ngang bằng nhau. Bất kể một trong số 3điều kiện sẽ cho phép đầu ra thông.. Cổng logic bao gồm những chất bán dẫn, không phải là khóa cơ khí, mà nó có thể mởvà đóng. Nhưng chúng chỉ có hai chế độ đóng và mở đó là: một mức cao và một mức thấp.Điều phù hợp với trạng thái đóng và mở của khóa trên hình 1. Mức cao được miêu tả bởi 1và mức thấp là 0. Tất cả các thông tin ở trong hệ thống số đều được phát dưới dạng hai mứctín hiện đó. Chúng ta có thể làm một bảng trình bày giá trị đầu ra của cổng OR cho tất cả các tổ hợpcó thể xay ra của đầu vào. Dạng bảng như vậy được gọi là bảng chân lý. Bảng chân lý co thểchế tạo cho bất kỳ cổng logic nào.. Chúng ta có thể tổng kết bảng này bằng công thức: Z = A+B ở đó ký tự + cho cổng OR. Thiết bị kỹ thuật số khác là các cổng AND, NOR và NAND, và cổng đảo. Cổng AND sẽcó đầu ra là 1 chỉ khi 1 được đặt trên tất cả các đầu vào. Cổng đảo là một thiết bị đảo đầuvào của nó. Như vậy một đầu vào 0 sẽ có một đầu ra 1 và ngược lại. Những mạch phức tạpđược tạo nên bởi những thiết bị cơ bản này. Các kí hiệu mạch của chúng như sau: AND, OR, NOR, NAND, Inverter. Bây giờ chúng ta hãy xét một ví dụ của việc sử dụng cổng logic để điều khiển một quátrình công nghiệp. Giả sử rằng một động cơ đang điều khiển lưu lượng nhôm dự trữ đếnmáy nén thủy lực chỉ bật dưới những điều kiện sau: 1. khóa mở. 2. điện áp cung cấp là chính xác 3. Có lượng nhôm dự trũ trong phễu tiếp nhiên liệu. 4. áp suất bên trong hệ thống thủy lực là chính xác. Thông tin 4 điều kiên đó sẽ được đưa vào một cổng AND khi mà tất cả 4 điều kiện phảithỏa mãn để động cơ chạy. Đầu ra từ cổng AND sẽ ở một mức logic mà nó được đưa đếnđầu vào của đơn vị bộ nhớ cung cấp cho tín hiệu liên tục để vận hành động cơ. Động cơ phải dừng lại nếu xảy ra một trong các điều kiện sau: 1. khóa đóng 2. điện áp cung cấp tăng quá cao.
  • 7. Tiếng Anh Chuyên Ngành - Lớp ĐTVT K4A ------------------------------------------------------------------------------------------- 3. phễu là rỗng 4. Áp suất bên trong hệ thống thuỷ lực giảm.. Thông tin về những điều kiện trên sẽ được đưa đến một cổng OR khi xuất hiện của mộttrong bất kỳ điều kiện nào, kết quả bên trong động bị dừng lại. Một đầu vào 1 từ cổng OR tới bộ nhớ thiết lập lại đầu vào sẽ ngắt tín hiệu ra liên tục vàdo đó dừng hẳn động cơ. Robot eye for surgeryNew words (từ mới):original : gốc, nguồn gốc recently : gần đây, mới đâyaccurate : đúng đắn, chính xác required : quy định, cần đếnsurgery (n) : khoa phẫu thuật, sự mổ facilitate : làm cho dễ dànglaparoscopy : sự soi bụng manoeuvre : tiến hành 1 cách thận trọngabdominal (adj) : bụng, ở bụng response : câu trả lời, sự đáp lạisurgeon : bác sĩ phẫu thuật transmitter : người truyền, vật truyềninstrument : dụng cụ, công cụ headband : băng buộc đầuincision (n) : vết rạch, đường rạch movement : sự cử độngreduce : giảm bớt except (adv) : loại ratrauma : chấn thương, vết thương force : lực, sức mạnhpatient : bệnh nhân as much as : mức tối đarecovery : sự bình phục, khỏi bệnh Mắt rôbốt cho phẫu thuật Mổ nội soi là một phương pháp mà trong đó một máy quay được đẩy xuyên qua một lỗnhỏ trong thành bụng. Nó cho phép bác sĩ phẫu thuật thao tác bằng màn hình, mới các dụngcụ được chèn xuyên qua một lõ thứ hai. Kích cỡ nhỏ của vết mổ làm giảm chans thương (đauđớn) cho bệnh nhân và đẩy nhanh tốc độ hồi phục. Cho đến gần đây Phương pháp này vẫnđòi hỏi sự có mặt của một bácc sĩ thứ hai để hướng dẫn máy quay cho bác sĩ phẫu thuật. Sự phát triển mới hiện nay đã đơn giản hoá phương pháp này. Một rôbốt điều chỉnh máyquay ăn khớp với đầu của bác sĩ phẫu thuật.Bốn máy phát nhỏ xíu , được gắn trên dải mũ, sẽgủi tín hiệu đến một đơn vị cơ sở. Khi bác sĩ di chuyển đầu sang trái, sang phải, lên hoặcxuống, tiến hoặc lùi, rôbốt sẽ hướng máy quay theo sự di chuyển của bác sĩ, cho phé ông cóthể nhìn rõ khu vực ông muốn nhìn. Robot surgery for eyetechnique : kỹ thuật, kỹ xảo feedback : thông tin phản hồiderive : xuất phát từ, chuyển hóa từ emulate : mô phỏng, cạnh tranhreality : thực tế surgical : phẫu thuật, mổmanipulate : nắn, bóp, thao tác procedure : thủ tụcperformance : sự thực thi, hiệu suất push : thúc, đẩyscale : vảy da, co dãn hole : lỗ trốngeliminate : loại ra, bài tiết, rút ra allow : cho phép ai(cái gì)tremor : rùng mình, rung (máy-adv) operation : hoạt động, thao tácdamage : sự thiệt hại presence : sự hiện diện
  • 8. Tiếng Anh Chuyên Ngành - Lớp ĐTVT K4A -------------------------------------------------------------------------------------------dimensional : thuộc về kích thước worn : mòn, hỏnghelmet : cái chụp limb :bờ, rìa, (y học) chisensory : cảm giác, giác quan Robot phẫu thuật cho mắt. Những kỹ thuật xuất phát từ hiện thực ảo sẽ sớm cho phép các bác sĩ phẫu thuật cảmthấy như là được nhìn thấy bên trong mắt trong suốt ca mổ.Trong suốt ca mổ, bác sĩ phẫuthuật điều hướng dẫn một hệ thống điều khiển như một máy chủ. Chúng được kết nối thôngqua một máy tính hiệu năng cao tới một rôbốt. Cánh tay robot di chuyển trên cùng mộtđường một cách chính xác, ngay cả với những chuyển động có thể được thu nhỏ lại đến hàngnghìn lần, do đó hạn chế sự run tay và làm giảm phá hoại cho mắt. Máy tính cũng tạo ra hình ảnh ba chiều bên trong của mắt mà các nhà phẫu thuật có thểnhìn thấy trong hiện thực ảo gắn trên mũ phẫu thuật và cảm tháy thông qua một hệ thốngcảm biến phản hồi mà ước lượng được lực tạo ra bởi vết cắt với một dụng cụ mổ.UNIT 8 : REMOTE CONTROLNew words (từ mới):identify : nhận dạngwidespread (adj) : lan rộng, phổ biếncouch potatoes :fiddly : lặt vặt, vô nghĩa, nhỏ mọnknob : nút bấm, númadjust : điều chỉnhrange : dải, vùng, phạm vi, lĩnh vựctransfer : chuyển giao, sự chuyểnflowchart : biểu đồ tiến trình, tiến độcomponent : cấu thành, thành phầnbeneath : ở dướiindividual : cá nhân, riêng lẻmicrochip : vi mạchemitting : phát ra, bốc rareceive : nhận, thupulse : xunghandset : máy thu phát cầm tayspell out : giải thích rõ ràngspace : khoảng trốnginfra : ở dướireceive : nhận, lĩnh, thuTask 2 : Sự phổ biến của việc sử dụng điều khiển từ xa tivi đã biến những người dân Anhthành những kẻ nghiện ngồi xem TV ở sofa. Thay thế tất cả các nút vạn và các nút bấm bằngmột lần điều khiển độ tương phản hình ảnh , độ sáng màu sắc, tiếng và những thứ khác.Ngày nay chúng ta có thể chuyển kênh, điêu chỉnh âm thanh và hình ảnh , và gọi lên một dãycác phục vụ trên hệ thống hiển thị của TV bằng cách bấm một nút.
  • 9. Tiếng Anh Chuyên Ngành - Lớp ĐTVT K4A ------------------------------------------------------------------------------------------- UNIT 9 : ALARM SYSTEMSdetection : sự dò ra, sự tách sóngdetector : bộ tách sóngmagnetic : nam châm, có từ tínhtrip : thiết bị nhảmount : lắp, đặt, càisurface : bề mặtfoil : lá (kim loại)glue : (n) keo hồ, (adv) gắn lạiedge : lưỡi, cạnh sắcvibration : sự dung đông, dao độngrespond : đáp ứng, trả lờishock : sự va chạmmat : chiếu, thảm, đệmfit : khítcarpet : tấm thảmplate : bản, tám kim loạicontact : sự tiếp xúcconstant : kiên định, hằng sốconstantly : luôn luônquite : khá, hoàn toànregular : bình thường, thường xuyênnecessary : cần thiếtmotion : sự chuyển độngpassive : bị động, thụ dộngultrasonic : siêu âmdetect : dò timtrip : cuộc dạo chơieffective : hiệu quả Task 3 : Thiết bị tách sóng. Thiết bị tách sóng ược áp dụng phổ biến trong cửa sổ, cửa ra vào. Một nam châm đượcđặt trên phần động của cửa sổ hoặc cửa ra vào, một chiếc khóa được đặt trên phần khung sẽnhả ra khi mà cửa sổ hoặc cửa ra vào mở. Ngắt bộ tách sóng. Là thiết bị được đặt khít ngay bên trên mặt trong cửa cửa kính trên cửa sổ và cửa ra vào.Một số có sử dụng lá kim loại gắn xung quanh phần cạnh của kính. Nếu như kính bị vỡ thìnhững lá kim loại đó cũng vỡ theo. Điều khác là những cảm biến dao động, và đáp ứng lại sựva đập của kính khi vỡ. Đệm áp suất Là thiết bị đặt khít bên dưới tấm thảm - ở khuy bậc thang, đại loại như vậy. Áp suất củamột số bậc được ghép bởi 2 bản kim loại phía bên trong phần tiếp xúc, thiết lập cho chế độtắt báo động. Bởi vì chúng là hằng số, những thảm áp suất có thể làm giảm nhanh "sự mệtmỏi", và nên kiểm tra thường xuyên, thay thế nó nếu cần. Máy cảm biến Nó được sử dụng như một phần thụ động phía bên dưới, như sóng siêu âm, hoặc nănglượng viba cho việc dò tìm trong phạm vi giới hạn của chúng.
  • 10. Tiếng Anh Chuyên Ngành - Lớp ĐTVT K4A ------------------------------------------------------------------------------------------- Chúng ta có thể làm một mạch báo động đơn giản mà hiệu quả lớn bao gồm một số nétđặc trưngTraffic Light Control Problem( Vấn đề điều khiển đèn giao thông)Description (Mô tả)YO! This example is typical of many traffic intersection control systems used in anyintersection involving pedestrian crossing. The following describes some requirements of thesystem as stated from the document at http://www. wec. wvu./courses/syllabus/realtime.html.Ví dụ này là kiểu của nhiều hệ thống điều khiển giao thông cắt nhau được sử dụng ở bất kìchỗ giao nhau nào có lối băng qua cho người đi bộ. Dưới đây mô tả một vài yêu cầu của hệthống lấy từ tài liệu ở địa chỉ:http://www. wec. wvu./courses/syllabus/realtime.html. Cải tiến chúng khi cần phù hợp với sựcần thiết của chúng ta. Requirements for Traffic Intersection Control System ( Những yêu cầu của hệ thống điều khiển giao thông nơi cắt nhau)Introduction ( Giới thiệu)The Traffic Intersection Control System (TICS) is responsible for managing the flow oftraffic and aiding the safety of pesestrian crossings. The system consists of many differenttraffic lights and sesors placed at the intersections of high to medium traffic routes. Hệ thống điều khiển giao thông giao căt (TICS) là cái để quản lí luồng giao thông và trợgiúp an toàn cho người đi bộ qua đường. Hệ thống bao gồm các đèn giao thông và các cảmbiến khac nhau đặt ở các nơi giao cắt mức độ cao đến các lộ trình giao thông trung bình.* System Objectives (Các đối tượng hệ thống) TICS is a hard real-time system that has the following objectives(TICS là một hệ thống thời gian thực tích cực có các mục tiêu sau) : * Manage the flow of traffic by controlling the timing of signaling devices placed at intersections. (Quản lí luồng giao thông bằng cách điều khiển thời gian của các thiết bị báo hiệu đặt ở nơi giao cắt nhau) *Enhance sagety of drivers and pedestrians.( Nâng cao độ an toàn cho lái xe và người đi bộ)Functional Requirements .(Yêu cầu chức năng)* Basic Functionality (Chức năng cơ bản)*The system shall control all the pedestrian and traffic lights at a given intersection.( Hệ thống sẽ điều khiển cả người đi bộ và các đèn giao thông ở các điểm giao cắt đưa ra.)* A given traffic light will normally be green for G seconds, yellow lights will last Yseconds. Ared light will remain red for R seconds before the traffic is allowed to changedirection. For example, R seconds after the north-south street turns red the east-west lightwill turn green.( Một đèn giao thông đưa ra thông thường sẽ là màu xanh trong G giây, đènvàng sẽ kéo dài Y giây. Đèn đỏ sẽ đỏ trong R giây còn lại trước khi giao thông được chophép chuyển đổi điều khiển.Ví dụ, R giây sau khi đường bắc-nam chuyển sáng đỏ đèn đông-tây sẽ chuyển sang xanh.)* Traffic sensors shall be present at major intersections to detect car arrivals and departures.(Các cảm biến giao thông sẽ được có mặt ở các nơi giao cắt chính để dò tìm các ôtô đến vàrời đi.)*Coordination and Traffic Scheduling (Sự sắp xếp và lịch biểu giao thông.)
  • 11. Tiếng Anh Chuyên Ngành - Lớp ĐTVT K4A ------------------------------------------------------------------------------------------- 1. Intialization (khởi tạo) 1. At system initialization, the following variables will be, specified along with other specific intersection and lane information for each intersection. ( Ơ khâu khởi tạo hệ thống, những biến sau đây sẽ được xác định rõ với thông tin đặc trưng sự giao cắt và đường nhỏ cho mỗi nút giao cắt. - R-duration of the red light (R-thời gian đèn đỏ tồn tại) - Y-duration of the yellow light( thơi gian đèn vàng tồn tại) - G- duration of the green light.( thời gian đèn xanh tồn tại) - C duration of the pedestrian wait before crossing (thơi gian người đi bộ chờ trước khi qua đường) - P-time allotted to pedestrian to cross street.( Thời gian cho phân cho người đi bộ qua đường) 2. Synchronization (Sự đồng bộ hoá) 1. At some time during the day, the intersection will automatically suspend normal service and its lights will flash red or yellow. (Ở một vài thời gian trong ngày, nút giao cắt sẽ tự động treo các phục vụ thông thường và đèn của nó sẽ nhấp nháy đỏ hoặc vàng.) 2. At some non-peak time, scheduled late at night, the system will resynchronize all intersection.( Ở một vài thời gian, lịch làm việc muộn trong đêm, hệ thống sẽ đồng bộ lại tất cả các nút giao cắt. 3. Scheduling( Kế hoạch làm việc) 1. The system will be able to schedule traffic flow such that the vehicles traveling major routes can maintain an average speed speed of Av.Speed, a rate determined by the traffic engineers. ( Hệ thống sẽ có thể đặt lịch luồng giao thông như là các tuyến đường xe tải qua lại có thể duy trì tốc độ trung bình , tỷ lệ được xác định bởi các kĩ sư giao thông) 2. Individual traffic lights should be ables to adapt to the traffic conditions based on sensor information i.e.G should be increased or decreased depending on the sesor reading of car arrival frequencies( Các đèn giao thông độc lập có thể thích ứng với các điều kiện giao thông dựa trên cơ sở thông tin của cảm biến. G nên được tăng hoặc giảm phụ thuộc vào cảm biến đọc tần suất xe đến) 3. In the event of an accident or similar deadlock situations, the system should be able to schedule wait times accordingly to prevent the increase of congestion.( trong trường hợp của một tai nạn hoặc giống như các tình huống tắc đường, hệ thống sẽ có thể đặt lịch thời gian đợi do đó ngăn chặn sự gia tăng của sự tắc đường) 4. Priority in decision making should be decided in favor of the main traffic routes.(quyền ưu tiên trong việc ra quyết định nên được quyết định theo yêu cầu của tuyến đường chính.*Pedestrian Access 1. At each intersection, pedestrian crossing request buttons will be present. (Ở mỗi nút giao cắt , yêu cầu băng qua của người đi bộ sẽ được xuất hiện) 2. After a button is pressed the pedestrian should wait no longer than C seconds for permissing to cross.( Sau một nút đợc ấn, người đi bộ nên đợi lâu hơn C giây cho phép để băng qua)
  • 12. Tiếng Anh Chuyên Ngành - Lớp ĐTVT K4A ------------------------------------------------------------------------------------------- 3. Visible notification of crossing permission must be availabe using standard international symbols. (thông báo được phép băng qua ẩn phải được hiện lên dùng biểu tượng chuẩn quốc tế) 4. The pedestrian will be given time P to cross the street equal to (k* . street length) seconds, where k is a constant determined by traffic regulations. ( Người đi bộ sẽ bỏ ra thơi gian P giây để băng qua con đường bằng k*độ dài con đường, ở đây k là hằng số thời gian xác dịnh quy tắc giao thông. 5. After half of the time has passed, the crossing permission display should flash a warning that notifies pedestrians who have not crossed yet to not attempt to cross. ( Sau nửa thời gian trôi qua, phải hiển thị cảnh báo cho phép băng qua để báo cho những người vẫn chưa cố gắng qua) 6. Crossing permission should be withdrawn approximately 3 seconds before the lights for oncoming traffic turn yellow. Cho phép băng qua nên dừng trong 3 giây trước khi các đèn giao thông đến chuyển sang vàng) 7. Any conflicts between pedestrian requests and traffic volume should be decided in favor of the pedestrian.( Bất kì sự xung đột nào giưa người đi bộ với đối tượng giao thông nên được quyết định thưo ý của người đi bộ) 8. The traffic system should adjust traffic flow accordingly to account for heavy pedestrian scheduling. ( Hệ thống giao thông nên điều chỉnh luồng giao thông để phù hợp với )*Emergency Vehicle Access ( Xe tải vào khẩn cấp) 1. Emergency vehicles should be able to signal traffic lights at future intersections to change at the appropriate time to allow quick passage. ( 2. Emergency vehicle passage should override all other timing constraint in a safe manner.Nonfunctional Requirements.*Performance*Reliability*Modifiability1. The traffic system should be able to be adapted to different display and sensorspecifications.2.There shall be protected access to embedded systems for maintenance and servicing.* Sù Truy nhËp Xe cé Tr êng hîp khÈn cÊp ( Xe t¶i vµo khÈn cÊp) 1. Nh÷ng xe cé Trêng hîp khÈn cÊp cÇn ph¶i cã thÓ b¸o hiÖu nh÷ng ¸nh s¸ng giao th«ng ë (t¹i) nh÷ng sù giao nhau t ¬ng lai thay ®æi ë (t¹i) thÝch hîp thêi gian ®Ó cho phÐp lèi ®i nhanh. 2. Lèi ®i xe cé Tr êng hîp khÈn cÊp cÇn ph¶i ®Ì tÊt c¶ sù rµng buéc tÝnh to¸n thêi gian kh¸c trong mét th¸i ®é an toµn.Nh÷ng yªu cÇu Nonfunctional.* sù Thùc hiÖn* sù Tin cËy* tÝnh cã thÓ thay ®æi ® îc1. HÖ thèng giao th«ng cÇn ph¶i (th×) cã thÓ ® îc lµm thÝch nghi tíi nh÷ngthuyÕt minh mµn h×nh vµ phÇn tö nh¹y kh¸c nhau.2. ë ®ã sÏ ®îc b¶o vÖ ®îc truy nhËp ®Ó nhóng vµo nh÷ng hÖ thèng cho sùb¶o tr× vµ dÞch vô.
  • 13. Tiếng Anh Chuyên Ngành - Lớp ĐTVT K4A ------------------------------------------------------------------------------------------- 3. Visible notification of crossing permission must be availabe using standard international symbols. (thông báo được phép băng qua ẩn phải được hiện lên dùng biểu tượng chuẩn quốc tế) 4. The pedestrian will be given time P to cross the street equal to (k* . street length) seconds, where k is a constant determined by traffic regulations. ( Người đi bộ sẽ bỏ ra thơi gian P giây để băng qua con đường bằng k*độ dài con đường, ở đây k là hằng số thời gian xác dịnh quy tắc giao thông. 5. After half of the time has passed, the crossing permission display should flash a warning that notifies pedestrians who have not crossed yet to not attempt to cross. ( Sau nửa thời gian trôi qua, phải hiển thị cảnh báo cho phép băng qua để báo cho những người vẫn chưa cố gắng qua) 6. Crossing permission should be withdrawn approximately 3 seconds before the lights for oncoming traffic turn yellow. Cho phép băng qua nên dừng trong 3 giây trước khi các đèn giao thông đến chuyển sang vàng) 7. Any conflicts between pedestrian requests and traffic volume should be decided in favor of the pedestrian.( Bất kì sự xung đột nào giưa người đi bộ với đối tượng giao thông nên được quyết định thưo ý của người đi bộ) 8. The traffic system should adjust traffic flow accordingly to account for heavy pedestrian scheduling. ( Hệ thống giao thông nên điều chỉnh luồng giao thông để phù hợp với )*Emergency Vehicle Access ( Xe tải vào khẩn cấp) 1. Emergency vehicles should be able to signal traffic lights at future intersections to change at the appropriate time to allow quick passage. ( 2. Emergency vehicle passage should override all other timing constraint in a safe manner.Nonfunctional Requirements.*Performance*Reliability*Modifiability1. The traffic system should be able to be adapted to different display and sensorspecifications.2.There shall be protected access to embedded systems for maintenance and servicing.* Sù Truy nhËp Xe cé Tr êng hîp khÈn cÊp ( Xe t¶i vµo khÈn cÊp) 1. Nh÷ng xe cé Trêng hîp khÈn cÊp cÇn ph¶i cã thÓ b¸o hiÖu nh÷ng ¸nh s¸ng giao th«ng ë (t¹i) nh÷ng sù giao nhau t ¬ng lai thay ®æi ë (t¹i) thÝch hîp thêi gian ®Ó cho phÐp lèi ®i nhanh. 2. Lèi ®i xe cé Tr êng hîp khÈn cÊp cÇn ph¶i ®Ì tÊt c¶ sù rµng buéc tÝnh to¸n thêi gian kh¸c trong mét th¸i ®é an toµn.Nh÷ng yªu cÇu Nonfunctional.* sù Thùc hiÖn* sù Tin cËy* tÝnh cã thÓ thay ®æi ® îc1. HÖ thèng giao th«ng cÇn ph¶i (th×) cã thÓ ® îc lµm thÝch nghi tíi nh÷ngthuyÕt minh mµn h×nh vµ phÇn tö nh¹y kh¸c nhau.2. ë ®ã sÏ ®îc b¶o vÖ ®îc truy nhËp ®Ó nhóng vµo nh÷ng hÖ thèng cho sùb¶o tr× vµ dÞch vô.
  • 14. Tiếng Anh Chuyên Ngành - Lớp ĐTVT K4A ------------------------------------------------------------------------------------------- 3. Visible notification of crossing permission must be availabe using standard international symbols. (thông báo được phép băng qua ẩn phải được hiện lên dùng biểu tượng chuẩn quốc tế) 4. The pedestrian will be given time P to cross the street equal to (k* . street length) seconds, where k is a constant determined by traffic regulations. ( Người đi bộ sẽ bỏ ra thơi gian P giây để băng qua con đường bằng k*độ dài con đường, ở đây k là hằng số thời gian xác dịnh quy tắc giao thông. 5. After half of the time has passed, the crossing permission display should flash a warning that notifies pedestrians who have not crossed yet to not attempt to cross. ( Sau nửa thời gian trôi qua, phải hiển thị cảnh báo cho phép băng qua để báo cho những người vẫn chưa cố gắng qua) 6. Crossing permission should be withdrawn approximately 3 seconds before the lights for oncoming traffic turn yellow. Cho phép băng qua nên dừng trong 3 giây trước khi các đèn giao thông đến chuyển sang vàng) 7. Any conflicts between pedestrian requests and traffic volume should be decided in favor of the pedestrian.( Bất kì sự xung đột nào giưa người đi bộ với đối tượng giao thông nên được quyết định thưo ý của người đi bộ) 8. The traffic system should adjust traffic flow accordingly to account for heavy pedestrian scheduling. ( Hệ thống giao thông nên điều chỉnh luồng giao thông để phù hợp với )*Emergency Vehicle Access ( Xe tải vào khẩn cấp) 1. Emergency vehicles should be able to signal traffic lights at future intersections to change at the appropriate time to allow quick passage. ( 2. Emergency vehicle passage should override all other timing constraint in a safe manner.Nonfunctional Requirements.*Performance*Reliability*Modifiability1. The traffic system should be able to be adapted to different display and sensorspecifications.2.There shall be protected access to embedded systems for maintenance and servicing.* Sù Truy nhËp Xe cé Tr êng hîp khÈn cÊp ( Xe t¶i vµo khÈn cÊp) 1. Nh÷ng xe cé Trêng hîp khÈn cÊp cÇn ph¶i cã thÓ b¸o hiÖu nh÷ng ¸nh s¸ng giao th«ng ë (t¹i) nh÷ng sù giao nhau t ¬ng lai thay ®æi ë (t¹i) thÝch hîp thêi gian ®Ó cho phÐp lèi ®i nhanh. 2. Lèi ®i xe cé Tr êng hîp khÈn cÊp cÇn ph¶i ®Ì tÊt c¶ sù rµng buéc tÝnh to¸n thêi gian kh¸c trong mét th¸i ®é an toµn.Nh÷ng yªu cÇu Nonfunctional.* sù Thùc hiÖn* sù Tin cËy* tÝnh cã thÓ thay ®æi ® îc1. HÖ thèng giao th«ng cÇn ph¶i (th×) cã thÓ ® îc lµm thÝch nghi tíi nh÷ngthuyÕt minh mµn h×nh vµ phÇn tö nh¹y kh¸c nhau.2. ë ®ã sÏ ®îc b¶o vÖ ®îc truy nhËp ®Ó nhóng vµo nh÷ng hÖ thèng cho sùb¶o tr× vµ dÞch vô.
  • 15. Tiếng Anh Chuyên Ngành - Lớp ĐTVT K4A ------------------------------------------------------------------------------------------- 3. Visible notification of crossing permission must be availabe using standard international symbols. (thông báo được phép băng qua ẩn phải được hiện lên dùng biểu tượng chuẩn quốc tế) 4. The pedestrian will be given time P to cross the street equal to (k* . street length) seconds, where k is a constant determined by traffic regulations. ( Người đi bộ sẽ bỏ ra thơi gian P giây để băng qua con đường bằng k*độ dài con đường, ở đây k là hằng số thời gian xác dịnh quy tắc giao thông. 5. After half of the time has passed, the crossing permission display should flash a warning that notifies pedestrians who have not crossed yet to not attempt to cross. ( Sau nửa thời gian trôi qua, phải hiển thị cảnh báo cho phép băng qua để báo cho những người vẫn chưa cố gắng qua) 6. Crossing permission should be withdrawn approximately 3 seconds before the lights for oncoming traffic turn yellow. Cho phép băng qua nên dừng trong 3 giây trước khi các đèn giao thông đến chuyển sang vàng) 7. Any conflicts between pedestrian requests and traffic volume should be decided in favor of the pedestrian.( Bất kì sự xung đột nào giưa người đi bộ với đối tượng giao thông nên được quyết định thưo ý của người đi bộ) 8. The traffic system should adjust traffic flow accordingly to account for heavy pedestrian scheduling. ( Hệ thống giao thông nên điều chỉnh luồng giao thông để phù hợp với )*Emergency Vehicle Access ( Xe tải vào khẩn cấp) 1. Emergency vehicles should be able to signal traffic lights at future intersections to change at the appropriate time to allow quick passage. ( 2. Emergency vehicle passage should override all other timing constraint in a safe manner.Nonfunctional Requirements.*Performance*Reliability*Modifiability1. The traffic system should be able to be adapted to different display and sensorspecifications.2.There shall be protected access to embedded systems for maintenance and servicing.* Sù Truy nhËp Xe cé Tr êng hîp khÈn cÊp ( Xe t¶i vµo khÈn cÊp) 1. Nh÷ng xe cé Trêng hîp khÈn cÊp cÇn ph¶i cã thÓ b¸o hiÖu nh÷ng ¸nh s¸ng giao th«ng ë (t¹i) nh÷ng sù giao nhau t ¬ng lai thay ®æi ë (t¹i) thÝch hîp thêi gian ®Ó cho phÐp lèi ®i nhanh. 2. Lèi ®i xe cé Tr êng hîp khÈn cÊp cÇn ph¶i ®Ì tÊt c¶ sù rµng buéc tÝnh to¸n thêi gian kh¸c trong mét th¸i ®é an toµn.Nh÷ng yªu cÇu Nonfunctional.* sù Thùc hiÖn* sù Tin cËy* tÝnh cã thÓ thay ®æi ® îc1. HÖ thèng giao th«ng cÇn ph¶i (th×) cã thÓ ® îc lµm thÝch nghi tíi nh÷ngthuyÕt minh mµn h×nh vµ phÇn tö nh¹y kh¸c nhau.2. ë ®ã sÏ ®îc b¶o vÖ ®îc truy nhËp ®Ó nhóng vµo nh÷ng hÖ thèng cho sùb¶o tr× vµ dÞch vô.

×