• Share
  • Email
  • Embed
  • Like
  • Save
  • Private Content
De cuong btht (cdcq)
 

De cuong btht (cdcq)

on

  • 263 views

 

Statistics

Views

Total Views
263
Views on SlideShare
260
Embed Views
3

Actions

Likes
0
Downloads
3
Comments
0

1 Embed 3

http://localhost 3

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

    De cuong btht (cdcq) De cuong btht (cdcq) Document Transcript

    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) MỤC LỤC Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 1
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) Đề cƣơng môn học BẢO TRÌ HỆ THỐNG Bài 1. HỆ THỐNG PHẦN CỨNG MÁY TÍNH 1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM, THUẬT NGỮ, TỪ VIẾT TẮT - PC (Personal Computer): Máy tính cá nhân. - CPU (Central Processing Unit): Đơn vị xữ lý trung tâm trong máy tính. - BIOS (Basic Input/Output System): Hệ thống nhập/xuất cơ sở. - CMOS (Complementary Metal Oxide Semiconductor): Bán dẫn bù Oxít Kim loại, Họ các vi mạch điện tử thường được sử dụng rộng rải trong việc thiết lập các mạch điện tử. - I/O (Input/Output): Cổng nhập/xuất. CMD (Command):Dòng lệnh để thực hiện một chương trình nào đó.. OS (Operating System): Hệ điều hành máy tính. OSSupport (Operating System Support): Hệ điều hành được hổ trợ. BPS (Bits Per Second): Số bít truyền trên mỗi giây. - RPM (Revolutions Per Minute): Số vòng quay trên mỗi phút. - ROM (Read Only Memory): Bộ nhớ chỉ đọc, không thể ghi - xóa. - RAM (Random Access Memory): Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên. - SIMM (Single Inline Memory Module). - DIMM (Dual Inline Memory Modules). RIMM (Ram bus Inline Memory Module). SDRAM (Synchronous Dynamic Random Access Memory): RAM đồng bộ. SDR - SDRAM (Single Data Rate SDRAM). DDR - SDRAM (Double Data Rate SDRAM). HDD (Hard Disk Drive): Ổ Đĩa cứng - là phương tiện lưu trữ chính. FDD (Floppy Disk Drive): Ổ Đĩa mềm - thông thường 1.44 MB. CD - ROM (Compact Disc - Read Only Memory): Đĩa nén chỉ đọc. Modem (Modulator/Demodulator): Điều chế và giải điều chế - chuyển đổi qua lại giữa tín hiệu Digital và Analog. - DAC (Digital to Analog Converted): Bộ chuyển đổi từ tín hiệu số sang tín hiệu Analog. - NTFS (New Technology File System): Hệ thống tập tin theo công nghệ mới công nghệ bảo mật hơn dựa trên nền tảng là Windows NT. - FAT (File Allocation Table): Một bảng hệ thống trên đĩa để cấp phát File. - AGP (AcceleratedGraphicsPort): Cổng tăng tốc đồ họa. Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 2
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) - VGA (Video Graphics Array): Thiết bị xuất các chương trình đồ họa theo dãy dưới dạng Video ra màn hình. - IDE (Integrated Drive Electronics): Mạch điện tử tích hợp trên ổ đĩa cứng, truyền tải theo tín hiệu theo dạng song song (Parallel ATA), là một cổng giao tiếp. - PCI (Peripheral Component Interconnect): Các thành phần cấu hình nên cổng giao tiếp ngoại vi theo chuẩn nối tiếp. - ISA (Industry Standard Architecture): Là một cổng giao tiếp. - USB (Universal Serial Bus): Chuẩn truyền dữ liệu cho BUS (Thiết bị) ngoại vi. - SCSI (Small Computer System Interface): Giao diện hệ thống máy tính nhỏ giao tiếp xữ lý nhiều nhu cầu dữ liệu cùng một lúc. - ATA (Advanced Technology Attachment): Chuẩn truyền dữ liệu cho các thiết bị lưu trữ. - SATA (Serial Advanced Technology Attachment): Chuẩn truyền dữ liệu theo dạng nối tiếp. - PATA (Parallel ATA): Chuẩn truyền dữ liệu theo dạng song song. - FSB (Front Side Bus): BUS truyền dữ liệu hệ thống - kết nối giữa CPU với bộ nhớ chính. - HT (Hyper Threading): Công nghệ siêu phân luồng. - PNP (Plug And Play): Cắm và chạy. - EM64T (Extended Memory 64 bit Technology): CPU hổ trợ công nghệ 64 bit. - IEEE (Institute of Electrical and Electronics Engineers): Học Viện của các Kỹ Sư Điện và Điện Tử. - APM (Advanced Power Manager): Quản lý nguồn cao cấp (tốt) hơn. - ACPI (Advanced Configuration and Power Interface): Cấu hình cao cấp và giao diện nguồn. - MBR (Master Boot Record): Bảng ghi chính trong các đĩa dùng khởi động hệ thống. - RAID ý nhiều ổ đĩa cùng một lúc. - Wi - Fi (Wireless Fidelity): Kỹ thuật mạng không dây. - LAN (Local Area Network): Mạng máy tính cục bộ. - WAN (Wide Area Network): Mạng máy tính diện rộng. - NIC (Network Interface Card): Card giao tiếp mạng. Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 3
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) - Bảo trì: Chỉ quá trình bảo dưỡng, sửa chữa các lỗi sai hỏng thông thường để duy trì sự hoạt động của hệ thống máy tính. - Bảo trì hệ thống: Bảo trì cho một máy tính hoặc một hệ thống máy tính, đảm bảo cho hệ thống máy tính luôn hoạt động bình thường. - Bảo hành: Là việc nhà cung cấp đảm bảo chất lượng sản phẩm cho người tiêu dùng trong một khoảng thời gian nhất định. - Bảo dƣỡng: Là công việc được thực hiện theo một chu kỳ nhằm làm tăng tuổi thọ của máy móc. - Lắp đặt: Lắp ráp các thành phần thành một hệ thống hoàn chỉnh và thiết đặt các thông số cho hệ thống đó hoạt động với hiệu suất tối đa. - Cài đặt: Sao chép các thành phần của chương trình phần mềm vào một vị trí nhất định sau đó đăng ký với hệ thống. 1.2. CẤU TẠO CƠ BẢN MỘT MÁY TÍNH 1.2.1. Cấu trúc cơ bản Tạo xung nhịp Khối xử lí trung tâm CPU Các thiết bị Vào INPUT DEVICE  Bàn phím, chuột CONTROL UNIT Khối điều khiển ALU Khối tính toán Các thanh ghi Main Memory ROM + RAM Bộ nhớ trong Các thiết bị Ra OUTPUT DEVICE  Màn hình, Máy in Bộ nhớ ngoài AUXILIARY STORAGE  Đĩa cứng, đĩa mềm, băng từ Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 4
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) 1.2.2. Chức năng và hoạt động 1. Chức năng: Máy tính có khả năng thực hiện được hầu hết các lĩnh vực trong cuộc sống, dựa vào việc thực hiện các chức năng sau: - Nhập dữ liệu, yêu cầu - Tiếp nhận và xử lý dữ liệu - Trả ra kết quả đáp ứng yêu cầu 2. Hoạt động Khi bật công tắc nguồn, máy thực hiện nạp chương trình trong ROM BIOS lên bộ nhớ theo các lựa chọn đã được chỉ ra trong CMOS RAM. Sau khi chương trình này được nạp vào bộ nhớ, máy sẽ kiểm tra trên các thiết bị nhớ ngoài có chứa đoạn mã chương trình mồi hay không? Nếu có, chương trình này sẽ được kích hoạt và sẽ tìm kiếm vị trí các tệp tin khởi động của hệ điều hành và nạp các chương trình này vào vùng nhớ quy định. Các chương trình của hệ điều hành sau khi nạp xong sẽ cho phép người sử dụng thực hiện các chương trình ứng dụng với sự giám sát chung của hệ thống. Tùy thuộc vào hệ điều hành và các thành phần phần cứng mà chương trình ứng dụng đó có thể được thực hiện hay không. 1.3. CÁC THÀNH PHẦN PHẦN CỨNG 13.1 Vỏ thùng máy (Case) Là bộ phận dùng để gá lắp các thiết bị bên trong máy tính, có nhiệm vụ bảo vệ các thiết bị đó. Có 2 loại vỏ máy và bộ nguồn (gọi là kiểu nguồn): AT và ATX. 1. Case AT Trước đây, phần lớn máy tính sử dụng loại Case này. Với Case AT, việc bật và tắt nguồn bằng hệ thống công tắc cứng ở phía trước vỏ máy. Case AT có diện tích nhỏ, gọn. Tấm nắp đậy của Case được thiết kế thành một khối chung. 2. Case ATX Hầu hết các máy tính ngày nay sử dụng Case ATX. Với Case này, việc đóng và ngắt nguồn được thực hiện bằng hệ thống công tắc mềm cắm trực tiếp trên Mainboard. Case có diện tích lớn hơn Case AT, có nắp đậy ở 2 bên. Các thành phần của Case có thể kể đến như: - Nơi lắp nguồn (Power Supply) - Nơi lắp Mainboard. - Nơi lắp các thiết bị lưu trữ - Hệ thống công tắc, đèn báo chỉ thị Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 5
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) - Nơi lắp các Card mở rộng - Vị trí các cổng giao tiếp 1.3.2 Bộ nguồn (Power Supply) Là nơi cung cấp nguồn cho các thiết bị bên trong máy tính hoạt động. Bộ nguồn đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với hệ thống. Độ bền của các thiết bị sử dụng bên trong máy tính phụ thuộc nhiều vào bộ nguồn. Bộ nguồn được chia làm 2 loại: AT và ATX. Nguồn AT: Đóng và ngắt nguồn bằng hệ thống công tắc cứng. Nguồn cung cấp cho bo mạch chủ bằng 2 Jack cắm (P8, P9), mỗi Jack cắm có 6 dây. Nguồn AT thường được lắp trên Case AT. (Rắc cắm nguồn P8, P9 – Hình bên) Nguồn ATX: Đóng và ngắt nguồn bằng hệ thống công tắc mềm, cắm trực tiếp trên bo mạch chủ. Người ta hay gọi bộ nguồn ATX là bộ nguồn thông minh, do có khả năng tự kiểm tra. Khi cấp điện cho nguồn, bộ nguồn thực hiện kiểm tra nội tại. Nếu an toàn thì cho phép bộ nguồn hoạt động và ngược lại. Nguồn cung cấp cho bo mạch chủ gồm 20 chân được đặt chung trên 1 Jack cắm (chia làm 2 hàng chân). Nguồn ATX thường được lắp trên Case ATX. Điều quan trọng nhất đối với tất cả các bộ nguồn là: Điện áp làm việc của bộ nguồn là bao nhiêu? Điện áp đầu ra? Công suất của bộ nguồn ? Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 6
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) 1.3.3 Bo mạch chủ (Mainboard) Có rất nhiều chủng loại bo mạch chính. Thông thường các bo mạch được thiết kế theo hình dạng AT và ATX. Ngày nay, chủng loại ATX chiếm ưu thế trên thị trường. 1. Loại bo mạch AT Thông thường các loại bo mạch AT sử dụng đầu nối nguồn 6 dây kép, các đầu nối COM1, COM2 và LPT là các Cable nối được cắm vào bo mạch chủ (trừ đầu cắm bàn phím). 2. Loại bo mạch ATX Loại bo mạch ATX được thiết kế gọn gàng hơn. Dây cable nguồn sử dụng các đầu nối 20 dây. Các đầu nối COM1, COM2, LPT và bàn phím được thiết kế dính liền trên bo mạch (không sử dụng Cable nối). Có thêm các cổng USB, cổng bàn phím được sử dụng là PS/2. Ngày nay các máy tính sử dụng chủ yếu bo mạch chủ dạng ATX. Bo mạch chủ là một trong những thành phần quan trọng nhất của máy tính. Nó có vai trò điều khiển tất cả các thiết bị của máy tính và phối hợp với bộ vi xử lý để xử lý các nhiệm vụ của máy tính. Trên bo mạch chủ có các thành phần sau: a. Chipset: Là thành phần quan trọng nhất trên bo mạch chủ, nó có các nhiệm vụ sau: - Là nơi trung chuyển để các thành phần như bộ vi xử lý, bộ nhớ, Card Video trao đổi với nhau tạo ra một hệ thống máy tính hoạt động. - Điều khiển bộ nhớ, điều khiển Bus và hệ thống vào ra. Hiện nay, Chipset phát triển với tốc độ rất nhanh để đáp ứng tốc độ phát triển của bộ vi xử lý. Các loại Chipset của Intel có thể kể đến như: Chipset 845/ 865/ 915/ 975,… b. Khe cắm CPU: Có thể ở dạng Socket (370, 478, 775, A, …) hoặc Slot 1. c. Khe cắm RAM (Ram bank): Có thể có các dạng - SIMM (Single Inline Memory Module): Loại khe cắm 1 hàng chân. Dùng cho các loại RAM có dung lượng <= 8MB. - DIMM (Dual Inline Memory Module): Loại 2 hàng chân. Dùng cho các loại RAM có dung lượng >= 16MB (Bus 33/ 66/ 100/ 133). - RIMM (Rambus Inline Memory Module): Loại 2 hàng chân, tốc độ truyền DL cao. Dùng cho các loại RAM >= 128MB (Bus 200, 266, 333, 400, 533, 667, 800) d. Khe cắm giao tiếp ổ cứng: + Sử dụng chuẩn giao tiếp nào: IDE/ATA hay SATA + Tốc độ truyền dữ liệu cho phép: - ATA 66/ 100/ 133 MB/s - SATA 150/ 200/…MB/s e. Khe cắm các Card mở rộng (Slot): Gồm Slot: AGP, PCI, ISA hay PCI Express Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 7
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) f. ROM – BIOS: Là nơi lưu trữ chương trình của hệ vào ra cơ sở. Là loại bộ nhớ theo kiểu EEPROM, lưu trữ các lựa chọn chương trình trong ROM. Các chương trình này có thể được nạp lại. g. CMOS RAM: Bộ nhớ lưu trữ các thông số do người sử dụng quy định. Thông tin trong nó được duy trì bở một cục PIN. h. Jack cắm nguồn:Jack cắm nối với nguồn điện từ nguồn máy tính (cung cấp điện cho bo mạch chủ) quy định các chân cắm tuỳ thuộc vào loại bo mạch AT hay ATX. i. Hệ thống Jump: Đặt tốc độ và điện áp làm việc cho bộ vi xử lý, RAM,… j. Hệ thống công tắc, đèn tín hiệu: Cắm công tắc Power, Reset, Power Led, HDD Led,… 1.3.4 CPU (Bộ xử lý trung tâm) Là bộ phận quan trọng nhất của hệ thống máy tính. Có nhiệm vụ phân tích, điều khiển, xử lý, tính toán, lưu trữ, truy xuất các thông tin. Nó được coi là bộ não (trái tim) của máy tính. Có rất nhiều loại CPU với các tên gọi khác nhau (tuỳ thuộc vào nhà sản xuất) - Hãng Intel: Celeron, Pentium, Xeon - Hãng AMD: AMD K5/K6, … - Hãng Cyrix Các thông số của bộ vi xử lý gồm: - Loại và tốc độ của bộ vi xử lý: Pentium IV – 3.06 GHz - Bộ nhớ đệm của bộ vi xử lý (Cache L2): 256/ 512 KB hay 1/ 2/ 4/ 6MB - Bus của bộ xử lý là bao nhiêu?: 400/ 533/ 800 MHz - Có hỗ trợ công nghệ siêu phân luồng (HT) không? - Điện áp làm việc của bộ vi xử lý Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 8
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) Bài 2. Hệ thống phần cứng máy tính(tiếp) 2.1. Bộ nhớ chính (RAM) Là nơi lưu trữ tạm thời các chương trình và dữ liệu đang sử dụng. Do đó, hệ thống cần một bộ nhớ có dung lượng lớn và tốc độ cao. Có thể phân loại RAM theo nhiều cách: + Về cấu tạo tế bào nhớ: Có 2 loại SRAM (RAM tĩnh) và DRAM (RAM động) + Về các dạng bảng mạch bộ nhớ: - SIMM (Single Inline Memory Module): Loại 1 hàng chân DIMM (Dual Inline Memory Module): Loại 2 hàng chân - RIMM (Rambus Inline Memory Module): Loại 2 hàng chân tốc độ cao Các thông số của bộ nhớ: - Hệ thống sử dụng loại bộ nhớ nào?: SDRAM hay DDR RAM hay DDR SDRAM. - Dung lượng bộ nhớ là bao nhiêu?: 128/ 256/ 512 MB hay 1GB - Sử dụng loại Bus nào?: 100/ 133/ 200/ 266/ 333/ 400/ 533/ 667/ 800/...MHz 2.2 Bộ nhớ từ 1. Đĩa cứng: Là thiết bị dùng để lưu trữ các chương trình (Hệ điều hành, chương trình ứng dụng) và dữ liệu cố định ngay cả khi máy không hoạt động. Vì vậy, hệ thống luôn đòi hỏi phải có thiết bị lưu trữ với dung lượng lớn và tốc độ nhanh. Các thông số về ổ cứng: - Dung lượng ổ cứng: 10/ 20/ 30/ 40/…GB - Tốc độ truyền dữ liệu: 66/ 100/ 133/ 150/ 200/…MB/s (Liên quan đến tốc độ quay của đĩa). - Bộ nhớ đệm là bao nhiêu: 1/ 2/ 4 hay 8 MB ? - Sử dụng chuẩn giao diện nào: ATA hay SATA hay SCSI? 2. Đĩa mềm (Floppy Disk): Dùng để lưu trữ dữ liệu (đọc/ ghi) với dung lượng nhỏ. Ổ đĩa mềm gồm 2 loại: 5 ½ inch và 3 ½ inch. Hiện tại chỉ còn loại 3 ½ inch, do có thiết kế an toàn, nhỏ gọn dùng đọc/ ghi đĩa mềm 1.44 MB. 2.3. Bộ nhớ quang - Ổ CD ROM: Là thiết bị dùng để đọc dữ liệu, nghe nhạc hoặc xem phim. Vì vậy, nó là thiết bị cần thiết để đưa dữ liệu vào trong máy tính cũng như phục vụ công việc giải trí. Tham số chính của ổ CD ROM là tốc độ đọc (Hiện nay thường sử dụng tốc độ đọc là 52X, tốc độ đọc cơ sở của CD ROM là X = 150 KB/s). - Ổ DVD (Digital Versatile Disk): Là ổ đĩa dùng để đọc các đĩa có mật độ lưu trữ lớn và tốc độ đọc nhanh hơn CD ROM. Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 9
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) - Ổ CD – RW: Là ổ có thể đọc và ghi dữ liệu lên đĩa. Nó là một thiết bị cần thiết trong một hệ thống máy tính. Tham số chính của ổ CD – RW là tốc độ đọc/ tốc độ ghi/ tốc độ ghi lại. 2.4. Bộ nhớ Flash Bài 3. Hệ thống phần cứng máy tính (Tiếp) 3.1 Hệ thống Card giao tiếp 3.1.1. Card màn hình (VGA Card) Có nhiệm vụ chuyển dữ liệu ra màn hình, quyết định độ phân giải và số màu hiển thị trên màn hình. Card màn hình cũng ảnh hưởng đến tốc độ của máy tính. Các tham số của Card màn hình: - Bộ nhớ RAM của Card là: 32/ 64 hay 128 MB ? - Tốc độ truyền dữ liệu: 2x/ 4x/ 8x hay 16x ? - AGP 4x, tốc độ truyền 1.07 GB/s - AGP 8x, tốc độ truyền 2.1 GB/s - PCI Express 16x, tốc độ truyền 8.0 GB/s - VGA Card gồm 2 loại: Loại Onboard và loại cắm rời. - VGA BIOS là loại nào? - VGA Card có 2 loại: Loại Onboard và loại cắm rời. 3.1.2. Card âm thanh (Sound Card) Có nhiệm vụ chuyển đổi tín hiệu âm thanh kỹ thuật số thành tín hiệu tương tự và xuất ra loa hay ngược lại để thu tín hiệu âm thanh vào trong máy tính. Có 2 loại Bus giao tiếp cho Sound Card, đó là PCI và ISA. Các thành phần trên Sound Card gồm: - Chip điều khiển âm thanh - Cổng Audio Out, Audio in, Micro. - Cổng GamePort Sound Card gồm 2 loại: Loại Onboard và loại cắm rời. 3.1.3. Card vào ra (I/O Card) Là loại Card giao tiếp, cho phép máy tính giao tiếp với các thiết bị vào ra như: Cổng COM 1, COM 2, LPT, ổ đĩa cứng, ổ đĩa mềm,… Các thành phần trên I/O Card có thể kể đến như: - Chip điều khiển vào/ ra - Các cổng COM - Cổng LPT - Chân cắm cho Cable HDD, FDD,… Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 10
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) I/O Card hiện nay còn rất hữu ích trong trường hợp một hoặc một số thành phần Onboard bị hỏng. 3.1.4. SCSI Card Chức năng tương tự như I/O Card nhưng cho phép kết nối nhiều thành phần hơn, tốc độ nhanh hơn. Các thành phần trên SCSI Card có thể kể đến: - Các Chip điều khiển - Các chân cắm ổ đĩa (nếu có) - Chân cắm một số thiết bị ngoại vi ngoài - Jack cắm ra các thiết bị có giao tiếp SCSI 3.2. Các thiết bị vào 3.2.1. Bàn phím: Là thiết bị dùng để đưa thông tin vào trong máy tính. Thành phần cơ bản của bàn phím là hệ thống phím nhấn. Các thông số về bàn phím gồm: - Số lượng các phím trên bàn phím - Cổng giao tiếp của bàn phím với máy tính: DIN, PS/2, USB. 3.2.2. Chuột: Là thiết bị nhận dữ liệu vào dưới dạng vị trí điểm tương đối. Các thông tin về chuột gồm: - Số lượng phím nhấn - Loại chuột (Chuột cơ, chuột quang) - Cổng giao tiếp với máy tính: COM, LPT, PS/2, USB 3.3. Các thiết bị ra 3.3.1. Màn hình (Monitor) Là thiết bị dùng để hiển thị thông tin trong một hệ thống máy tính. Các thông số về màn hình có thể kể đến như: - Kích thước màn hình: 14”, 15”, 17”,… - Độ phân giải của màn hình: Pixel (điểm ảnh) - Độ sâu mầu (số lượng mầu có thể hiển thị được) - Tần số làm việc của màn hình: MHz - Loại màn hình: CRT, tinh thể lỏng, Plasma,… 3.3.2. Máy in (Printer) Là thiết bị hiển thị thông tin trên giấy. Các thông số về máy in có thể kể đến như: - Loại máy in: Kim, Laser hay phun - Tốc độ in: Trang/ phút - Chất lượng in Bài 4. Thực hành lựa chọn và đọc thông số các thành phần phần cứng Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 11
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) Bài 5. LẮP ĐẶT PHẦN CỨNG MÁY TÍNH 5.1. Chuẩn bị 1. Dụng cụ - Tô vít 2 cạnh, 4 cạnh các loại - Đồng hồ vạn năng - Thảm cách điện, bút thử điện - Pank, kìm mỏ nhọn 2. Thiết bị, phụ kiện máy tính - Mainboard, CPU, RAM, Case, Power Supply, HDD, FDD, CD ROM, các loại Card, Monitor, Keyboard, Mouse. - Cable các loại, ốc vít 5.2. Kiểm tra ban đầu Trước khi tiến hành lắp đặt phần cứng máy tính với các thiết bị và phụ kiện kể trên, cần phải kiểm tra tính tương thích của các thiết bị (khả năng ghép nối giữa chúng) và tình trạng của các thiết bị. 5.3. Lắp đặt Main – CPU - Ram 1. Lắp CPU vào Main Bƣớc 1: Tháo giá đỡ Main trên Case Bƣớc 2: Xác định vị trí và chiều lắp Main trên giá đỡ. Bƣớc 3: Lắp các đế cách điện cho Main trên giá đỡ Bƣớc 4: Lắp CPU vào Main (Lắp CPU vào Socket) o Xác định chiều lắp CPU trên khe cắm (Căn cứ vào góc vát trên Socket và góc vát trên CPU). o Mở cần gạt giữ CPU trên Socket một góc 900. o Đưa CPU vào Socket theo hướng thẳng đứng, đúng chiều đã xác định, sao cho các chân của CPU ngập hoàn toàn trong khe cắm. o Nhấn và giữ ở phần trung tâm của CPU, sau đó đống cần gạt lại. o Lắp hệ thống làm mát cho CPU (Chú ý cấp điện cho CPU Fan) 2. Lắp RAM vào Main Tuỳ thuộc vào từng loại RAM ta có các cách lắp khác nhau. Dưới đây chỉ giới thiệu cách lắp RAM DIMM. Bƣớc 1: Xác định chiều lắp RAM trên khe cắm Bƣớc 2: Mở khoá ở 2 đầu khe cắm RAM Bƣớc 3: Đưa RAM vào khe cắm theo hướng thẳng đứng, đúng chiều xác định Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 12
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) Bƣớc 4: Ấn đều hai đầu RAM với lực vừa phải, sao cho các chân của RAM ngập hoàn toàn trong khe cắm (Khi đó khoá ở 2 đầu RAM tự động đóng lại). Làm tương tự đối với các thanh RAM còn lại (trong trường hợp có nhiều thanh RAM). 3. Lắp Main vào Case Bƣớc 1: Đưa Main (đã có RAM, CPU) lên giá đỡ theo đúng vị trí và chiều xác định. Bƣớc 2: Dùng vít cố định Main trên giá đỡ (vít với lực vừa phải). Bƣớc 3: Đưa giá đỡ lên Case đúng vị trí Bƣớc 4: Dùng vít cố định giá đỡ trên Case Bƣớc 5: Cắm Cable nguồn cho Main Bƣớc 6: Cắm hệ thống công tắc, đèn báo chỉ thị. 5.4. Lắp đặt thiết bị lƣu trữ 1. Lắp đặt ổ cứng Do mỗi Cable dữ liệu ổ cứng có thể kết nối 2 ổ cứng hoặc 2 ổ CD ROM hoặc 1 ổ cứng + 1 ổ CD ROM. Khi kết nối > 1 ổ đĩa trên 1 Cable, ta phải thiết lập chế độ làm việc cho ổ đĩa. Bƣớc 1: Thiết lập chế độ làm việc cho ổ đĩa (dựa vào bảng Jump trên bề mặt ổ đĩa). Các chế độ làm việc của ổ đĩa có thể là: - Chế độ chủ (Master) Chế độ khách (Slave) - Theo lựa chọn của Cable (Cable Select) Khi kết nối > 1 ổ đĩa trên cùng 1 Cable, nhất thiết 1 ổ phải làm việc ở chế độ Master, ổ còn lại ở chế độ Slave hoặc cả 2 ổ cùng ở chế độ Cable Select. Bƣớc 2:Đưa ổ đĩa vào khay đỡ theo chiều từ sau ra trước, sao cho phần giao diện của ổ đĩa hướng ra sau và phần vỉ mạch của ổ đĩa hướng xuống dưới. Bƣớc 3: Dùng vít cố định ổ đĩa trên Case (vít đều 2 bên ổ đĩa) Bƣớc 4: Cắm Cable dữ liệu cho ổ đĩa - Một đầu Cable cắm xuống Main (dựa vào chân số 1 là dây khác mầu trên Cable). - Hai đầu còn lại cắm vào ổ đĩa, sao cho dây khác mầu trên Cable dữ liệu hướng về phía Cable điện. Bƣớc 5: Cắm Cable điện cho ổ đĩa, sao cho dây mầu đỏ trên Cable điện hướng về phía Cable dữ liệu. 2. Lắp đặt ổ mềm Bƣớc 1: Xác định vị trí lắp ổ mềm trên Case Bƣớc 2: Gỡ bỏ tấm chắn ở mặt trước của Case tại vị trí lắp đặt tương ứng. Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 13
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) Bƣớc 3: Đưa ổ mềm vào Case theo chiều từ trước ra sau, sao cho phần giao diện của ổ đĩa hướng ra sau và phần vỉ mạch của ổ đĩa hướng xuống dưới. Bƣớc 4: Cắm Cable dữ liệu cho ổ mềm - Một đầu Cable ổ mềm (xa đoạn xoắn) cắm xuống Main (dựa vào dây khác mầu) - Đầu còn lại (phía bên kia đoạn xoắn) cắm vào ổ mềm, sao cho dây khác mầu trên Cable hướng về phía Cable điện. Bƣớc 5: Cắm Cable điện cho ổ đĩa, sao cho dây mầu đỏ trên Cable điện hướng vào trong. 3. Lắp đặt ổ CD-ROM Khi tiến hành lắp đặt ổ CD ROM, ta phải thiết lập chế độ làm việc cho ổ đĩa giống như với ổ cứng. Thao tác lắp giống như ổ mềm. Cắm Cable điện và Cable dữ liệu như ổ cứng. 4.Các dạng sai hỏng thường gặp khi lắp đặt thiết bị lưu trữ - Cắm ngược Cable dữ liệu ổ cứng - Cắm ngược Cable điện ổ cứng - Cắm ngược Cable dữ liệu ổ mềm - Chưa thiết lập chế độ làm việc cho ổ đĩa. 5.5.Lắp đặt Card giao tiếp 1. Card màn hình (VGA Card) Bƣớc 1:Xác định loại Card và loại khe cắm phù hợp Bƣớc 2:Gỡ bỏ tấm chắn bằng kim loại tại vị trí lắp đặt tương ứng trên Case. Bƣớc 3: Đưa Card vào khe cắm theo chiều từ trên xuống, sao cho phần giao diện của Card hướng ra sau. Bƣớc 4: Nhấn đều 2 đầu Card với lực vừa phải theo phương thẳng đứng, sao cho các chân của Card ngập hoàn toàn trong khe cắm. Bƣớc 5: Dùng vít cố định Card trên Case. 2. Card vào ra (I/O Card) Bƣớc 1:Xác định loại Card và loại khe cắm phù hợp Bƣớc 2:Gỡ bỏ tấm chắn bằng kim loại tại vị trí lắp đặt tương ứng trên Case. Bƣớc 3: Đưa Card vào khe cắm theo chiều từ trên xuống, sao cho phần giao diện của Card hướng ra sau. Bƣớc 4: Nhấn đều 2 đầu Card với lực vừa phải theo phương thẳng đứng, sao cho các chân của Card ngập hoàn toàn trong khe cắm. Bƣớc 5: Dùng vít cố định Card trên Case. Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 14
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) 3. Card âm thanh (Sound Card) Bƣớc 1:Xác định loại Card và loại khe cắm phù hợp Bƣớc 2:Gỡ bỏ tấm chắn bằng kim loại tại vị trí lắp đặt tương ứng trên Case. Bƣớc 3: Đưa Card vào khe cắm theo chiều từ trên xuống, sao cho phần giao diện của Card hướng ra sau. Bƣớc 4: Nhấn đều 2 đầu Card với lực vừa phải theo phương thẳng đứng, sao cho các chân của Card ngập hoàn toàn trong khe cắm. Bƣớc 5: Dùng vít cố định Card trên Case. 4. Các Cards khác Bƣớc 1:Xác định loại Card và loại khe cắm phù hợp Bƣớc 2:Gỡ bỏ tấm chắn bằng kim loại tại vị trí lắp đặt tương ứng trên Case. Bƣớc 3: Đưa Card vào khe cắm theo chiều từ trên xuống, sao cho phần giao diện của Card hướng ra sau. Bƣớc 4: Nhấn đều 2 đầu Card với lực vừa phải theo phương thẳng đứng, sao cho các chân của Card ngập hoàn toàn trong khe cắm. Bƣớc 5: Dùng vít cố định Card trên Case. 5.6. Lắp các thiết bị ngoại vi - Lắp màn hình - Lắp chuột và bàn phím (theo mầu) - Lắp Cable nguồn cho bộ nguồn và màn hình 5.7. Các dạng sai hỏng thƣờng gặp khi lắp đặt - Chưa cấp nguồn cho quạt CPU - Chưa cấp nguồn cho Main - Chưa cắm hệ thống công tắc và đèn chỉ thị - Cắm sai cổng chuột và bàn phím Bài 7. THIẾT LẬP THÔNG SỐ HỆ THỐNG 7.1. Mục đích Thiết lập thông số hệ thống là công việc được thực hiện sau khi lắp đặt hoàn chỉnh hệ thống nhằm mục đích tạo ra môi trường làm việc thích hợp nhất cho các thành phần bên trong hệ thống. Công việc này cũng có thể được tiến hành khi các thông tin được thiết lập bị mất hoặc khi lắp thêm một thành phần phần cứng nào đó. Các thông số thiết lập được ghi trong CMOS RAM và được thực hiện bởi một chương trình có tên: FIRMWARE 7.2. Thiết lập thông số cho các máy tính Đông Nam Á Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 15
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) Máy tính Đông Nam Á là các máy tính được lắp ráp tại các nước Đông Nam Á hoặc Trung Quốc. Các bộ phận của hệ thống do nhiều hãng sản xuất khác nhau. Bước 1: Bật công tắc nguồn Bước 2: NhấnDEL hoặc Delete để vào thiết lập thông số hệ thống (Nhận biết tại dòng thứ 2 từ dưới lên). Bước 3: Tuỳ thuộc vào từng loại ROM BIOS mà các mục chọn có thể khác, nhưng nhìn chung bao gồm các thông tin chính sau: 1. Setup các thành phần căn bản (Standard CMOS Setup): Ðây là các thành phần cơ bản mà BIOS trên tất cả các loại máy PC phải biết để quản lý và điều khiển chúng. * Ngày, giờ (Date/Day/Time): Bạn khai báo ngày tháng năm vào mục nầy. Khai báo này sẽ được máy tính xem là thông tin gốc và sẽ bắt đầu tính từ đây trở đi. Các thông tin về ngày giờ được sử dụng khi các bạn tạo hay thao tác với các tập tin, thư mục. Có chương trình khi chạy cũng cần thông tin nầy, thí dụ để báo cho bạn cập nhật khi quá hạn, chấm dứt hoạt động khi đến ngày quy định...Bình thường bạn Set sai hay không Set cũng chẳng nh hưởng gì đến hoạt động của máy. Các thông tin nầy có thể sửa chữa trực tiếp ngoài Dos bằng 2 lịnh Date và Time, hay bằng Control Panel của Windows mà không cần vào Bios Setup. Chú ý: Ðồng hồ máy tính luôn luôn chạy chậm khong vài giây/ngày, thỉnh thoảng bạn nên chỉnh lại giờ cho đúng. Nhưng nếu quá chậm là có vấn đề cần phải thay mainboard. * ổ đĩa mềm (Drive A/B): Khai báo loại ổ đĩa cho ổ A và ổ B, bạn căn cứ vào việc nối dây cho ổ đĩa để xác định. ổ đĩa nối với đầu nối ngoài cùng của dây nối là ổ A, ổ kia là B. ổ có kích thước lớn là 1.2M 5.25 inch, ổ nhỏ là 1.44M 3.5 inch. Nếu không có thì chọn Not Installed. Nếu bạn khai báo sai, ổ đĩa sẽ không hoạt động chớ không hư hỏng gì, bạn chỉ cần khai báo lại. Trong các mainboard sử dụng Bios đời mới, khai báo sai loại ổ dĩa 1.2Mb thành 1.4Mb hay ngược lại, ổ dĩa vẫn hoạt động bình thường nhưng kêu rất lớn lúc mới bắt đầu đọc đĩa, về lâu dài có thể hư đĩa. Các Bios và các card I/O đời mới cho phép bạn tráo đổi 2 ổ đĩa mềm mà không cần tráo đổi dây (swap floppy drive), tức là ổ A thành ổ B và ngược lại khi sử dụng. Khi tráo đổi bằng cách Set jumper trên card I/O, bạn nhớ khai báo lại trong Bios Setup (Khi tráo bằng lịnh Swap trong Bios thì không cần khai báo lại), nhưng có ứng dụng không chịu cài đặt khi Swap đĩa mềm, nhất là các ứng dụng có bảo vệ chống sao chép. * ổ đĩa cứng (Drive C/D) loại IDE: Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 16
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) Phần khai báo ổ đĩa cứng rắc rối hơn, bắt buộc bạn phải khai báo chi tiết các thông số, bạn khai báo sai không những ổ cứng không hoạt động mà đôi khi còn làm hư ổ cứng nếu bạn khai báo quá dung lượng thật sự của ổ cứng và cho tiến hành FDISK, FORMAT theo dung lượng sai nầy. May mắn là các Bios sau nầy đều có phần dò tìm thông số ổ cứng IDE tự động (IDE HDD auto detection) nên các bạn khỏi mắc công nhớ khi sử dụng ổ đĩa cứng loại IDE. Chúng tôi sẽ nói về phần auto detect nầy sau. Ngoài ra, các ổ cứng sau nầy đều có ghi thông số trên nhãn dán trên mặt. Bạn cho chạy Auto detect, Bios sẽ tự động điền các thông số nầy dùm bạn. Việc khai báo ổ cứng C và D đòi hỏi phải đúng với việc Set các jumper trên 2 ổ cứng. Bạn xác lập ổ cứng không phải qua đầu nối dây mà bằng các jumper trên mạch điều khiển ổ cứng. Các ổ cứng đời mới chỉ có một jumper 3 vị trí: ổ duy nhất, ổ Master (ổ C), ổ Slave (ổ D) và có ghi rõ cách Set trên nhãn. Các ổ đĩa cứng đời cũ nhiều jumper hơn nên nếu không có tài liệu hướng dẫn là rắc rối, phải mò mẫm rất lâu. * ổ đĩa cứng (Drive E/F) loại IDE: Các Bios và các card I/O đời mới cho phép gắn 4 ổ dĩa cứng, vì hiện nay các ổ dĩa CDROM cũng sử dụng đầu nối ổ cứng để hoạt động, gọi là CDROM Interface IDE (giao diện đĩa IDE) để đơn giản việc lắp đặt. Chú ý: Khai báo là NONE trong Bios Setup cho ổ đĩa CD-ROM. * Màn hình (Video) - Primary Display: EGA/VGA: Dành cho loại màn hình sử dụng card màu EGA hay VGA, Super VGA. CGA 40/CGA 80: Dành cho loại màn hình sử dụng card màu CGA 40 cột hay CGA 80 cột. Mono: Dành cho loại màn hình sử dụng card trắng đen, kể c card VGA khi dùng màn hình trắng đen. * Treo máy nếu phát hiện lỗi khi khởi động (Error Halt): Tất cả lỗi (All error): Treo máy khi phát hiện bất cứ lỗi nào trong quá trình kiểm tra máy, bạn không nên chọn mục nầy vì Bios sẽ treo máy khi gặp lỗi đầu tiên nên bạn không thể biết các lỗi khác, nếu có. Bỏ qua lỗi của Keyboard (All, But Keyboard): Tất cả các lỗi ngoại trừ lỗi của bàn phím. Bỏ qua lỗi đĩa (All, But Diskette): Tất cả các lỗi ngoại trừ lỗi của đĩa. Bỏ qua lỗi đĩa và bàn phím (All, But Disk/Key): Tất cả các lỗi ngoại trừ lỗi của ổ đĩa và bàn phím. Không treo máy khi có lỗi (No error): Tiến hành quá trình kiểm tra máy cho đến khi hoàn tất dù phát hiện bất cứ lỗi gì. Bạn nên chọn mục nầy để biết máy bị trục trặc ở bộ phận nào mà có phương hướng giải quyết. * Keyboard: Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 17
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) Install: Cho kiểm tra bàn phím trong quá trình khởi động, thông báo trên màn hình nếu bàn phím có lỗi. Not Install: Không kiểm tra bàn phím khi khởi động. Chú ý: chọn mục nầy không có nghĩa là vô hiệu hoá bàn phím vì nếu vậy làm sao điều khiển máy. Nó chỉ có tác dụng cho Bios khỏi mất công kiểm tra bàn phím nhằm rút ngắn thời gian khởi động. 2. Setup các thành phần nâng cao (Advanced Setup): * Virut Warning: Nếu Enabled, Bios sẽ báo động và treo máy khi có hành động viết vào Boot sector hay Partition của đĩa cứng. Nếu bạn cần chạy chương trình có thao tác vào 2 nơi đó như: Fdisk, Format... bạn cần phải Disable mục nầy. * Internal cache: Cho hiệu lực (enable) hay vô hiệu hoá (disable) Cache (L1) nội trong CPU 486 trở lên. * External cache: Cho hiệu lực (enable) hay vô hiệu hoá (disable) cache trên mainboard, còn gọi là Cache mức 2 (L2). * Quick Power On Self Test: Nếu enable Bios sẽ rút ngắn và bỏ qua vài mục không quan trọng trong quá trình khởi động, để giảm thời gian khởi động tối đa. * About 1 MB Memory Test: Nếu Enable Bios sẽ kiểm tra tất cả bộ nhớ. Nếu Disable Bios chỉ kiểm tra 1 Mb bộ nhớ đầu tiên. * Memory Test Tick Sound: Cho phát âm thanh (enable) hay không (disable) trong thời gian test bộ nhớ. * Extended Bios Ram Area: Khai báo mục nầy nếu muốn dùng 1 Kb trên đỉnh của bộ nhớ quy ước, tức Kb bắt đầu từ địa chỉ 639K hay 0:300 của vùng Bios hệ thống trong bộ nhớ quy ước để lưu các thông tin về đĩa cứng. Xác lập có thể là 1K hay 0:300. * Swap Floppy Drive: Tráo đổi tên 2 ổ đĩa mềm, khi chọn mục nầy bạn không cần khai báo lại loại ổ đĩa như khi tráo bằng cách Set jumper trên card I/O. * Boot Sequence: Chọn ổ đĩa cho Bios tìm hệ điều hành khi khởi động. Có thể là C rồi đến A hay A rồi đến C hay chỉ có C. Bạn nên chọn C,A hay chỉ có C, để đề phòng trường hợp vô tình khởi động bằng đĩa mềm có Virus. Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 18
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) Hiện nay trên các Mainboard Pentium. Bios cho phép bạn chỉ định khởi động từ 1 trong 2 ổ mềm hay trong 4 ổ cứng IDE hay bằng ổ cứng SCSI thậm chí bằng ổ CD Rom cũng được. * Boot Up Floppy Seek: Nếu Enable Bios sẽ dò tìm kiểu của đĩa mềm là 80 track hay 40 track. Nếu Disable Bios sẽ bỏ qua. Chọn enable làm chậm thời gian khởi động vì Bios luôn luôn phải đọc đĩa mềm trước khi đọc đĩa cứng, mặc dù bạn đã chọn chỉ khởi động bằng ổ C. * Boot Up Numlock Status: NếuON là cho phím Numlock mở (đèn Numlock sáng) sau khi khởi động, nhóm phím bên tay phải bàn phím dùng để đánh số. Nếu OFF là cho phím Numlock tắt (đèn Numlock tối), nhóm phím bên tay phải dùng để di chuyển con trỏ. * Boot Up System Speed: Quy định tốc độ của CPU trong thời gian khởi động là High (cao) hay Low (thấp). * Memory Parity Check: Kiểm tra chẵn lẻ bộ nhớ. Chọn theo mainboard vì có loại cho phép mục nầy enable, có loại bắt bạn phải disable mới chịu chạy. Ðầu tiên bạn chọn enable, nếu máy treo bạn chọn lại là disable. Mục nầy không ảnh hưởng đến hệ thống, chỉ có tác dụng kiểm tra Ram. * IDE HDD Block Mode: Nếu ổ đĩa cứng của bạn hỗ trợ kiểu vận chuyển dữ liệu theo từng khối (các ổ đĩa đời mới có dung lượng cao). Bạn cho enable để tăng tốc cho ổ đĩa. Nếu ổ đĩa đời cũ bạn cho disable mục nầy. * Pri. Master/Slave LBA (Logic Block Addressing) Mode: Nếu 2 ổ đĩa cứng được nối vào đầu nối Primary của card I/O có dung lượng lớn hơn 528Mb, bạn cho enable mục nầy. * Sec. IDE Ctrl Drives Install: Mục nầy để khai báo máy bạn có ổ đĩa cứng nối vào đầu nối Secondary của card I/O. Các chỉ định có thể là Master, Mst/Slv và disable. * Sec Master/Slave LBA Mode: Xác lập LBA cho đầu nối thứ 2. Chú ý: Các mục hỗ trợ cho ổ đĩa cứng có dung lượng lớn và các card I/O đời mới giúp bạn sử dụng ổ đĩa có dung lượng trên 528Mb. Trong trường hợp bạn cho enable các mục nầy rồi mới tiến hành Fdisk và Format đĩa, nếu sau đó bạn lại disable các mục nầy hay đem gắn qua máy khác cũng chọn disable, bạn sẽ không thể sử dụng được ổ dĩa cứng. Khi dùng ổ CDROM có đầu nối IDE, bạn nên gắn vào đầu nối Secondary để khỏi ảnh hưởng đến ổ dĩa cứng (gắn vào đầu nối Pri) khi cần chạy 32BitDiskAccess trong Windows. Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 19
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) * Typematic Rate Setting: Nếu enable là bạn cho 2 mục dưới đây có hiệu lực. 2 mục nầy thay thế lịnh Mode của DOS, quy định tốc độ và thời gian trể của bàn phím. * Typematic Rate (Chars/Sec): Bạn lựa chọn số ký tự/giây tuỳ theo tốc độ đánh phím nhanh hay chậm của bạn. Nếu bạn Set thấp hơn tốc độ đánh thì máy sẽ phát tiếng Bip khi nó chạy theo không kịp. * Typematic Delay (Msec): Chỉ định thời gian lập lại ký tự khi bạn bấm và giữ luôn phím, tính bằng mili giây. * Security Option: Mục nầy dùng để giới hạn việc sử dụng hệ thống và Bios Setup. Setup: Giới hạn việc thay đổi Bios Setup, mỗi khi muốn vào Bios Setup bạn phải đánh đúng mật khẩu đã quy định trước. System hay Always: Giới hạn việc sử dụng máy. Mỗi khi mở máy, Bios luôn luôn hỏi mật khẩu, nếu không biết mật khẩu Bios sẽ không cho phép sử dụng máy. Chú ý: Trong trường hợp bạn chưa chỉ định mật khẩu, để Disable (vô hiệu hoá) mục này, bạn chọn Password Setting, bạn đừng đánh gì vào các ô nhập mật khẩu mà chỉ cần bấm ENTER. Trong trường hợp bạn đã có chỉ định mật khẩu nay lại muốn bỏ đi. Bạn chọn Password Setting, bạn đánh mật khẩu cũ vào ô nhập mật khẩu cũ (Old Password) còn trong ô nhập mật khẩu mới (New Password) bạn đừng đánh gì cả mà chỉ cần bấm ENTER. Có mainboard thiết kế thêm 1 jumper để xoá riêng mật khẩu ngoài jumper để xoá toàn bộ thông tin trong CMOS. Tốt hơn hết là bạn đừng sử dụng mục nầy vì bản thân chúng tôi chứng kiến rất nhiều trường hợp dở khóc dở cười do mục nầy gây ra. Lợi ít mà hại nhiều. Chỉ những máy tính công cộng mới phải sử dụng tới mục nầy thôi. * System Bios Shadow, Video Bios Shadow: Nếu enable là cho copy các dữ liệu về System và Video trong Bios (có tốc độ chậm) vào Ram (tốc độ nhanh) để rút ngắn thời gian khi cần truy nhập vào các dữ liệu nầy. * Wait for <F1> if Any Error: Cho hiện thông báo chờ ấn phím F1 khi có lỗi. * Numeric Processor: Thông báo có gắn CPU đồng xử lý (Present) trên máy hay không (absent). Mục nầy thường có cho các máy dùng CPU 286, 386, 486SX. Từ 486DX trở về sau đã có con đồng xử lý bên trong CPU nên trên các máy mới có thể không có mục nầy. * Turbo Switch Funtion: Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 20
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) Cho nút Turbo có hiệu lực (enable) hay không (disable). Mục nầy thường thấy ở các Bios đời củ, trên các máy đời mới lựa chọn nầy thường bằng cách Set jumper của Mainboard. Từ Mainboard pentium trở đi không có mục nầy. 3. Setup các thành phần có liên quan đến vận hành hệ thống (Chipset Setup): * Auto Configuration: Nếu enable, Bios sẽ tự động xác lập các thành phần về DRAM, Cache...mỗi khi khởi động tùy theo CPU Type (kiểu CPU) và System Clock (tốc độ hệ thống). Nếu Disable là để cho bạn tự chỉ định. * AT Clock Option: Nếu Async (không đồng bộ) là lấy dao động chuẩn của bộ dao động thạch anh chia đôi làm tốc độ hoạt động cho AT Bus (bus 8 - 16Bit). Thường là 14.318MHz/2 tức 7.159MHz. Có Bios còn cho chọn tốc độ của mục nầy là 14.318MHz. Nếu Sync (đồng bộ) là dùng System Clock (do bạn chỉ định bằng cách Set jumper trên mainboard) làm tốc độ chuẩn. * Synchronous AT Clock/AT Bus Clock Selector: Chỉ định tốc độ hoạt động cho AT Bus bằng cách lấy tốc độ chuẩn (system clock) chia nhỏ để còn lại khoảng 8MHz cho phù hợp với card 16Bit. Các lựa chọn như sau: CLKI/3 khi system clock là 20 - 25MHz. CLKI/4 khi system clock là 33MHz. CLKI/5 khi system clock là 40MHz. CLKI/6 khi system clock là 50MHz. Tốc độ nầy càng lớn (số chia càng nhỏ), máy chạy càng nhanh do tăng tốc độ vận chuyển dữ liệu. Tuy nhiên lớn đến đâu là còn tùy thuộc vào mainboard và card cắm trên các Slot (quan trọng nhất là card I/O). Các bạn phải thí nghiệm giảm số chia từng nấc và chú ý máy có khởi động hay đọc đĩa bình thường không, nếu phát sinh trục trặc thì giảm xuống 1 nấc. Thường thì bạn có thể tăng được 2 nấc, thí dụ: System clock là 40MHz, bạn chọn CLKI/3. Card ISA 8 và 16 Bit có thể chạy tốt trong khoảng từ 8MHz đến 14MHz. Nếu nhanh quá, thường card I/O gặp trục trặc trước (không đọc được đĩa cứng). * AT Cycle Wait States/Extra AT Cycle WS: Ðể enable hay disable việc chèn thêm 1 thời gian chờ vào thời gian chuẩn của AT Bus. Nếu system clock dưới 33MHz chọn disable. Nếu trên 33MHz chọn enable. * Fast AT Cycle: Khi enable sẽ rút ngắn thời gian chuẩn của AT Bus. * DRAM Read Wait States/DRAM Brust Cycle: Dưới 33MHz là: 3 - 2 - 2 - 2 hay 2 - 1 - 1 - 1 Từ 33 - 45MHz là: 4 - 3 - 3 - 3 hay 2 - 2 - 2 - 2 Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 21
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) 50MHz là: 5 - 4 - 4 - 4 hay 3 - 2 - 2 - 2 Chọn mục nầy ảnh hưởng lớn đến tốc độ CPU. * DRAM/Memory Write Wait States: Chọn 1WS khi hệ thống nhanh hay DRAM chậm (tốc độ 40MHz trở lên). Chọn 0WS khi hệ thống và DRAM có thể tương thích (33MHz trở xuống). * Hidden Refresh Option: Khi enable, CPU sẽ làm việc nhanh hơn do không phải chờ mỗi khi DRAM được làm tươi. * Slow Refresh Enable: Mục nầy nhằm bảo đảm an toàn dữ liệu trên DRAM, thời gian làm tươi sẽ kéo dài hơn bình thường. Bạn chỉ được enable mục nầy khi bộ nhớ của máy hỗ trợ việc cho phép làm tươi chậm. * L1 Cache Mode: Lựa chọn giữa Write-Through và Write-Back cho Cache nội trong CPU 486 trở lên. Xác lập Write-Through máy sẽ chạy chậm hơn Write-Back nhưng việc lực chọn còn tuỳ thuộc vào loại CPU. * L2 Cache Mode: Xác lập cho cache trên mainboard. * IDE HDD Auto Detection/IDE SETUP: Khi chọn mục nầy sẽ xuất hiện một cửa sổ cho bạn chỉ định ổ đĩa cần dò tìm thông số (2 hay 4 ổ đĩa tuỳ theo Bios). Sau đó bạn bấm OK hay YES để Bios điền vào phần Standard dùm cho bạn. Trong Bios đời mới, Auto detect có thể đưa ra vài loại ổ đĩa. Tuỳ theo cách sử dụng ổ dĩa (normal, LBA,...) mà bạn chọn loại thích hợp. * Power Management Setup: Ðối với CPU 486: Phần nầy là các chỉ định cho chương trình tiết kiệm năng lượng sẵn chứa trong các Bios đời mới. Chương trình nầy dùng được cho cả 2 loại CPU: Loại thường và loại CPU kiểu S. CPU kiểu S hay CPU có 2 ký tự cuối SL là một loại CPU được chế tạo đặc biệt, có thêm bộ phận quản lý năng lượng trong CPU. Do đó trong phần nầy có 2 loại chỉ định dành cho 2 loại CPU. Ðối với Pentium: Dùng chung cho mọi loại Pentium hay các chíp của các hảng khác cùng đời với Pentium. * Power Management/Power Saving Mode: Disable: Không sử dụng chương trình nầy. Enable/User Define: Cho chương trình nầy có hiệu lực. Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 22
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) Min Saving: Dùng các giá trị thời gian dài nhất cho các lựa chọn (tiết kiệm năng lượng ít nhất). Max Saving: Dùng các giá trị thời gian ngắn nhất cho các lựa chọn (tiết kiệm nhiều nhất). * Pmi/Smi: Nếu chọn SMI là máy đang gắn CPU kiểu S của hãng Intel. Nếu chọn Auto là máy đang gắn CPU thường. * Doze Timer: Mục nầy chỉ dùng cho CPU kiểu S. Khi đúng thời gian máy đã rảnh (không nhận được tín hiệu từ các ngắt) theo quy định, CPU tự động hạ tốc độ xuống còn 8MHz. Bạn chọn thời gian theo ý bạn (có thể từ 10 giây đến 4 giờ) hay disable nếu không muốn sử dụng mục nầy. * Sleep Timer/Standby timer: Mục nầy chỉ dùng cho CPU kiểu S. Chỉ định thời gian máy rảnh trước khi vào chế độ Sleep (ngưng hoạt động). Thời gian có thể từ 10 giây đến 4 giờ. * Sleep Clock: Mục nầy chỉ dùng cho CPU kiểu S: Stop CPU hạ tốc độ xuống còn 0MHz (ngưng hẳn). Slow CPU hạ tốc độ xuống còn 8MHz. * HDD Standby Timer/HDD Power Down: Chỉ định thời gian ngừng motor của ổ đĩa cứng. * CRT Sleep: Nếu Enable là màn hình sẽ tắt khi máy vào chế độ Sleep. * Chỉ định: Các chỉ định cho chương trình quản lý nguồn biết cần kiểm tra bộ phận nào khi chạy. Chú ý: Do Bios được sản xuất để sử dụng cho nhiều loại máy khác nhau nên các bạn luôn luôn gặp phần nầy trong các Bios. Thực ra chúng chỉ có giá trị cho các máy xách tay (laptop) vì xài pin nên vấn đề tiết kiệm năng lượng được đặt lên hàng đầu. Chúng tôi khuyên các bạn đang sử dụng máy để bàn (desktop) nên vô hiệu hoá tất cả các mục trong phần nầy, để tránh các tình huống bất ngờ như: đang cài chương trình, tự nhiên máy ngưng hoạt động, đang chạy Defrag tự nhiên máy chậm cực kỳ... 4. Phần dành riêng cho Mainboard theo chuẩn giao tiếp PCI có I/O và IDE On Board (peripheral Setup): * PCI On Board IDE: Cho hiệu lực (enabled) hay vô hiệu (disabled) 2 đầu nối ổ đĩa cứng IDE trên mainboard. Khi sử dụng Card PCI IDE rời, ta cần chọn disabled. * PCI On Board Secondary IDE: Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 23
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) Cho hiệu lực (enabled) hay vô hiệu (disabled) đầu nối ổ đĩa cứng IDE thứ 2 trên mainboard. Mục nầy bổ sung cho mục trên và chỉ có tác dụng với đầu nối thứ 2. * PCI On Board Speed Mode: Chỉ định kiểu vận chuyển dữ liệu (PIO speed mode). Có thể là Disabled, mode 1, mode 2, mode 3, mode 4, Auto. Trong đó mode 4 là nhanh nhất. * PCI Card Present on: Khai báo có sử dụng Card PCI IDE rời hay không và nếu có thì được cắm vào Slot nào. Các mục chọn là: Disabled, Auto, Slot 1, Slot 2, Slot 3, Slot 4. * PCI IRQ, PCI Primary IDE IRQ, PCI Secondary IDE IRQ: Chỉ định cách xác lập ngắt cho Card PCI IDE rời. Chú ý: Trong mục nầy có phần xác lập thứ tự gán ngắt cho các Card bổ sung. Thí dụ: 1 = 9, 2 = 10, 3 = 11, 4 = 12 có nghĩa là Card đầu tiên cắm vào bất kỳ Slot nào sẽ được gán ngắt 9, nếu có 2 Card thì Card cắm vào Slot có số thứ tự nhỏ sẽ được gán ngắt 9, Slot có số thứ tự lớn sẽ được gán ngắt 10.v..v... * IDE 32Bit Transfers Mode: Xác lập nầy nhằm tăng cường tốc độ cho ổ đĩa cứng trên 528Mb, nhưng cũng có ổ đĩa không khởi động được khi enabled mục nầy dù fdisk và format vẫn bình thường. * Host to PCI Post Write W/S, Host to PCI Burst Write, Host to DRAM Burst Write: Các mục nầy xác lập cho PCU Bus, không ảnh hưởng nhiều đến tốc độ CPU, có thể để nguyên xác lập mặc nhiên. * PCIBusPark, Post Write Buffer: Khi enabled các mục nầy có thể tăng cường thêm tốc độ hệ thống. * FDC Control: Cho hiệu lực hay không đầu nối cáp và xác lập địa chỉ cho ổ đĩa mềm. * Primary Seral Port: Cho hiệu lực hay không cổng COM 1 và xác lập địa chỉ cho cổng nầy. * SecondarySerialPort: Cho hiệu lực hay không cổng COM 2 và xác lập địa chỉ cho cổng nầy. Chú ý: Nếu bạn sử dụng Card bổ sung có xác lập điạ chỉ là COM 1 hay COM 2, bạn phải disabled cổng tương ứng trong hai mục trên. * ParallelPort: Cho hiệu lực hay không cổng LPT 1 và xác lập địa chỉ cho cổng nầy. 7.3. Thiết lập thông số cho các máy tính nguyên chiếc Các máy tính nguyên chiếc là các máy tính được sản xuất tại một số công ty,xí nghiệp với nhiều nhãn mác cho các thiết bị cùng chủng loại như: IBM, ACER, COMPAQ, DELL, Digital, HP,Fujisu... Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 24
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) Các máy tính này thường có giá thành đắt hơn các máy ĐNA vì các phần mềm cơ bản đã được nhà sản xuất mua của các hãng phần mềm(có bản quyền ) đặc biệt ít bị "hàng nhái" 1. Thiết lập các thông số. Bước 1:Vào CMOS Setup: -IBM: F1; ACER: Ctrl+ Alt +ASC; DELL: F2 Bước 2: Thiết lập thông số (IBM) - System Summary: Thông tin chi tiết hệ thống.Gồm các thông tin về Processor, Memory, Disk Drive, Video... - Product Data: Dữ liệu về nhà sản xuất, phiên bản máy. - Start Options: Lựa chọn các thông số khởi động. như thứ tự ưu tiên khởi động .. - Date and time: Thay đổi ngày giờ hệ thống. - Device an I/O port: cài đặt, thay đổi thông số về chuột, ổ đĩa mềm, các cổng, Cards và ổ đĩa cứng. - System Security: bảo mật hệ thống, đặt mật khẩu vào Setup. - Advanced Setup: Cài đặt, thiết lập các thông số cho bộ nhớ -*-*-CACHE, ROM, điều khiển Local Bus PCI và các tiết bị Plug and play. - ISA Legacy Resources; Thiết lập các thông số cho các thành phần thuộc chuẩn ISA Local Bus như bộ nhớ, tài nguyên cổng vào ra, DMA, ngắt. - Advanced Power Management: Thiết lập các thông số quản lý nguồn điện - Save Settings: Ghi lại các thay đổi. - Restore setting: Khôi phục sự cài đặt trước - Load Default setting: Thiết lập mặc định Bước 3: Hoàn tất việc thiết lập. - Chọn Exit Setup; chọn mục "YES" ,Save and exit the Setup Utility. 2. Một số chú ý - Một số loại máy không cho phép cấm ổ đĩa cứng. - Với máy COMPAQ, nên có 1 đĩa mềm cài đặt thông số - Sau mỗi lần cài đặt nên tạo một đĩa Rescue ghi thông tin trong CMOS. Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 25
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) Bài 9. PHÂN CHIA VÀ ĐỊNH DẠNG Ổ ĐĨA 9.1. Lý do phân chia và định dạng ổ đĩa 9.2. Phân chia ổ đĩa dùng FDISK 1. Yêu cầu Có đĩa hệ thống (DOS), trên đĩa có chứa tệp tin FORMAT.COM,SYS.COM 2. Phân chia ổ đĩa a. Khởi động từ đĩa hệ thống, tại dấu nhắc A:>FDISK b. Hệ thống hỏi “Bạn có sử dụng hỗ trợ ổ cứng lớn không[Y/N]?” - Trả lời: Y => Ổ đĩa sử dụng hệ thống file FAT 32 - Trả lời: N => Ổ đĩa sử dụng hệ thống file FAT 16 Xuất hiện giao diện như sau: Current fixed disk drive: 1 Choose one of the following: 1. Create DOS partition or Logical DOS Drive 2. Set active partition 3. Delete partition or Logical DOS Drive 4. Display partition information 5. Change current fixed disk drive Enter choice: [1] Chọn mục 1: Tạo các phân vùng và các ổ logic, xuất hiện 3 mục sau: Create DOS Partition or Logical DOS Drive Current fixed disk drive: 1 Choose one of the following: 1. Create Primary DOS Partition 2. Create Extended DOS Partition 3. Create Logical DOS Drive(s) in the Extended DOS Partition Enter choice: [1] Mục 1.1 (Create Primary DOS Partition): Tạo phân vùng chính Mục 1.2 (Create Extended DOS Partition): Tạo phân vùng mở rộng Mục 1.3 (Create Logical DOS…): Tạo các ổ logic trên phân vùng mở rộng Trong phần này, phải thực hiện các thao tác lần lượt từ trên xuống. Chọn mục 2 (Set Active Partition):Cho phép ổ đĩa có khả năng khởi động Chọn mục 3 (Delete Partition or Logical DOS Drive):Xoá các phân vùng và các ổ logic. Xuất hiện 4 mục sau: Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 26
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) Delete DOS Partition or Logical DOS Drive Current fixed disk drive: 1 Choose one of the following: 1. Delete Primary DOS Partition 2. Delete Extended DOS Partition 3. Delete Logical DOS Drive(s) in the Extended DOS Partition 4. Delete Non-DOS Partition Enter choice: [1] Mục 3.1: Xoá phân vùng chính Mục 3.2: Xoá phân vùng mở rộng Mục 3.3: Xoá các ổ logic trên phân vùng mở rộng Mục 3.4: Xoá các phân vùng không phải của DOS Trong phần này, phải thực hiện các thao tác ngược từ dưới lên Chọn mục 4 (Display Partition Information): Hiển thị thông tin về các phân vùng và các ổ logic. Chọn mục 5 (Change Current fixed disk Drive): Lựa chọn ổ đĩa để thao tác (Mục này chỉ xuất hiện nếu hệ thống có nhiều hơn 1 ổ cứng) 3. Định dạng ổ đĩa - Tại dấu nhắc hệ thống A:>FORMAT C:/S/V:BOOT - Các ổ đĩa khác (nếu có) A:>FORMAT Tên_ổ:/V:Label 2.2.3 Phân chia và định dạng ổ đĩa dùng PQMagic Yêu cầu: Đĩa hệ thống, có chứa các tệp PQ*.* Bƣớc 1:Khởi động từ đĩa hệ thống, tại dấu nhắc gõ PQMagic . Màn hình giao diện của PQMagic như sau (trang bên). Bƣớc 2: Lựa chọn ổ đĩa cần thao tác trong hộp DISK hoặc vào menu Disks Bƣớc 3: Nhấn chuột phải trên ổ logic/phân vùng, xuất hiện menu sau: Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 27
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) a. Tạo phân vùng: Chọn Create…, xuất hiện hộp thoại sau: - Mục Create as: Chọn phân vùng chính/ổ logic - Mục Partition Type: Chọn loại hệ thống file sử dụng trên đĩa FAT/FAT32… - Mục Label: Đặt nhãn đĩa - Mục Size: Dung lượng đĩa tính theo MB - Mục Position: Chọn vị trí ổ đĩa (bên phải/bên trái) b. Xoá phân vùng: Chọn Delete…, xuất hiện hộp thoại (hình bên), gõ OK để xác nhận xoá và nhấn OK. Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 28
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) c. Thay đổi kích thƣớc phân vùng/ổ logic: Chọn mục Resize/Move.. d. Định dạng phân vùng: Chọn FORMAT, xuất hiện hộp thoại sau Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 29
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) Chọn hệ thống file sử dụng trong Partition Type, đặt nhãn đĩa trong Label. Cuối cùng gõ OK để xác nhận và nhấn nút OK. e. Gộp các phân vùng/ổ logic: Chọn mục Merge, xuất hiện hộp thoại f. Copy Partition: Chọn mục COPY, xuất hiện hộp thoại Có thế COPY phân vùng từ ổ đĩa này sang ổ đĩa khác Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 30
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) 2.2.4 Phân chia và định dạng ổ đĩa dùng GDISK * Yêu cầu: Đĩa hệ thống có chứa GDISK.EXE Các bước tiến hành + Khởi động từ đĩa hệ thống + Cú pháp chung: GDISK disk [/Options] + Trong đó: - disk: số thứ tự của ổ đĩa ( 1 – n) + Các Options: - CRE (Create): Tạo phân vùng hoặc ổ logic - DEL (Delete): Xoá phân vùng hoặc ổ logic - PRI (Primary): Phân vùng chính - EXT (Extended): Phân vùng mở rộng - SZ (Size): Kích thước phân vùng hoặc ổ logic (MB, %) - LOG (Logical): Ổ logic - ALL: Toàn bộ các ổ đĩa - STATUS: Xem thông tin ổ đĩa - FOR (Format): Format ổ đĩa - Q (Quick): Thực hiện format nhanh - V (Volume Label): Đặt nhãn đĩa Ví dụ: - Xoá toàn bộ ổ đĩa và phân vùng GDISK 1 /DEL /ALL - Xoá một phân vùng bất kỳ GDISK 1 /DEL /P:thứ tự của phân vùng (1-n) - Tạo phân vùng chính chiếm 30% dung lượng đĩa GDISK 1 /CRE /PRI /SZ:30% /FOR /Q /V:BOOT - Tạo phân vùng mở rộng chiếm dung lượng còn lại GDISK 1 /CRE /EXT 2.2. CÀI ĐẶT HỆ ĐIỀU HÀNH 2.2.1. Mục đích, yêu cầu + Phần cứng (Hardware): - CPU tối thiểu 133MHz - RAM tối thiểu 64MB - HDD tối thiểu 1.5GB - VGA độ phân giải tối thiểu 800 x 600 pixel + Phần mềm (Software): Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 31
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG - (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) Phần mềm phải có bản quyền Phải được cài đặt từ một đĩa sạch 2.2.2. Lựa chọn cách thức cài đặt - Cài trực tiếp từ đĩa CD Bootable - Cài từ bộ cài đặt trên ổ cứng: Chạy tệp WINNT.EXE hoặc WINNT32.EXE trong thư mục I386 bên trong bộ cài đặt. - Cài từ một hệ điều hành khác (cài đè hoặc cài mới) - Cài đặt từ mạng (Network) 2.2.3. Các bƣớc tiến hành cài Windows XP Hướng dẫn cài Windows XP bằng đĩa CD-ROM Để có thể bắt đầu cài đặt, bạn phải kiểm tra trong BIOS xem CD-ROM có phải là thiết bị để khởi động đầu tiên không (first boot). PART 1 Cho đĩa Windows XP vào trong ổ CD-ROM và khởi động lại máy tính của bạn. Windows sẽ tự động kiểm tra phần cứng và cấu hình của máy bạn. Nhìn hình dưới lúc này Máy đang tìm Ổ đĩa BOOT CD-ROMthì ta muốn cài đặt Windows từ đĩa CD thi nhấn Enter Sẽ xuất hiện hình sau Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 32
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) Windows bây giờ chuẩn bị cài đặt vào máy bạn. Bạn nhấn "ENTER" dể bắt đầu quá trình cài đặt. Nếu đồng ý với thông báo của Windows bạn nhấn F8 để tiếp tục còn nếu không đồng ý bạn nhấn "ESC" để thóat. Nếu bạn không đồng ý, quá trình cài đặt sẽ kết thúc. Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 33
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) PART 2 Bây giờ bạn chọn nơi mà bạn muốn cài đặt Win XP. Bạn nhấn "ENTER" để xác nhận phân vùng mà bạn muốn cài đặt Win. Nhìn vào hình trên ta có thể thấy Ổ cứng của ta chưa được phân chia. Trong lức cài đặt windows bạn có thể phân chia các ổ theo ý muốn của mình. Chọn bằng phím C (Create). Nếu ổ đã được phân chia thì đến đây ta chỉ việc chọn phân vùng nào mà ta muốn cài đặt windows sau đó nhấn Enter. Bây giò bạn cần phải định dạng (format) ổ cứng, NTFS được khuyến khích sử dụng. Bạn cũng có thể chọn FAT32. sau đó bạn nhấn ENTER. Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 34
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) Ổ cứng sẽ được format. PART 3 và sau đó Windows sẽ bắt đầu copy những file cần thiết cho quá trình cài đặt. Windows sẽ nhận cấu hình của Win XP. Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 35
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) Giờ là lúc để khởi động lại Win XP, bạn nhấn "ENTER" để quá trình xảy ra nhanh chóng nếu không Windows sẽ tự động khởi động lại sau 15 giây. Khi khởi động lại, màn hình có hiện thông báo nhấn một phím bất kì để khởi động bằng ổ CD-ROM, bạn đừng làm gì cả hãy để nó trôi qua. Windows đang được khởi động. Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 36
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) PART 4 Quá trình cài đặt được tiếp tục. Bây giờ là lựa chọn ngôn ngữ và vùng. Chuột của bạn lúc này đã hoạt động vì thế bạn dùng chuột nhấn vào "CUSTOMIZE" Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 37
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) Bây giờ bạn chọn định dạng chuẩn khu vực của bạn và nhấn OK. Bây giờ bạn nhấn vào "DETAILS". Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 38
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) Tiếp đó bạn chọn ngôn ngữ mặc định, và nhấn "OK" khi thóat. Bây giờ bạn đã có tất cả sự thay đổi cần thiết, bạn nhấn "NEXT". Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 39
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) PART 5 Bây giờ là lúc ghi thông tin cá nhân của bạn. Bạn điền tên và có thể điền thêm nơi công tác, làm việc. Bạn nhấn "NEXT" khi đã sẵn sàng. Tiếp đó bạn điền vào CD - KEY sản phẩm. Sau khi điền chính xác xong bạn nhấn NEXT. Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 40
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) JDT32 QH36R X7W2W 7R3XT DVRPQ Bây giờ bạn đặt tên cho máy tính của bạn và pasword của admin. Xác nhận lại password và nhấn "NEXT". Hệ thống múi giờ và ngày, Nếu bạn muốn thay đổi thì chọn mục Time Zone để chọn, và nhấn "NEXT". Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 41
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) Windows sẽ tiếp tục được cài đặt ngay sau đó. Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 42
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) PART 6 Nếu máy của bạn có card mạng và đồng thời Drivers được tìm thấy trong máy của bạn thì bảng sau sẽ hiện ra. Nếu chọn "TYPICAL SETTINGS" và nhấn NEXT. Nếu không muốn thay đổi thiết lập địa chỉ IP cho máy Nếu bạn chọn “Custom Setting” thì hộp thoại sau sẽ xuất hiện như hình dưới, và bạn điền địa chỉ IP cho máy cua minh, sau đó nhấn “Next” , “OK” Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 43
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) Thay đổi tên nhóm hoặc Domain làm việc nếu bạn thấy cần thiết và nhấn "NEXT". Nếu không thay đổi thì nhóm làm việc mặc định của windows là “Workgroup”. Ví dụ chọn nhóm làm việc là “KHOACNTT” Windows sẽ tiếp tục cài đặt. Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 44
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) Quá trình cài đặt kết thúc. Bây giờ là lúc để Windows XP khởi động lại lần nữa, bạn nhấn"ENTER" để quá trình diễn ra nhanh chóng, mặt khác bạn cũng có thể đợi 15 giây để Windows tự động khởi động lại. Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 45
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) Khi khởi động lại sẽ có thông báo nhấn một nút bất kì để máy tính khởi động bằng CD-ROM, bạn đừng nhấn bất kì nút nào, cứ để mặc cho nó trôi qua. Windows sẽ tiếp tục được nạp. Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 46
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) Trang 47
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) PART 7 Windows bấy giờ sẽ nhận cấu hình máy tính của bạn. Bạn nhấn OK để tiếp tục. Nếu bạn đồng ý với sự thay đổi “USER NAME” bạn nhấn "OK" không thì bạn nhấn "CANCEL" thì mặc định nó sẽ chọn “USER Administrator” Bây giờ WINDOWS sẽ cập nhật thay đổi. Bạn hãy kiên nhấn chờ đợi. Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 48
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) Màn hình WELCOME hiện lên. và kết thúc là Desktop của Windows XP. Windows đã được cài xong. Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 49
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) Nếu may mắn bạn sẽ không cần phải cài đặt driver cho các thiết bị. Nếu không bạn vào "device manager" để cập nhật driver cho các thiết bị như: card sound, card màn hình, card mạng.... 2.2.4.Cài đặt các chƣơng trình điều khiển thiết bị Cách 1:Cài đặt bằng Update Driver Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 50
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) Trang 51
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) Tiếp tục nháy vào "NEXT". Nếu máy đưa ra thông báo thì đồng ý.... Trong trường hợp đúng Driver thì màn hình hiển thị như sau Trong trường hợp không đúng Driver thì màn hình hiển thị như sau: Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 52
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) Cách 2:Cài đặt bằng chạy trực tiếp file *.EXE, Các bạn vào thư mục có chữa file *.EXE cần cài cho Driver của bạn. 2.3. CÀI ĐẶT CHƢƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG 2.3.1. Mục đích, yêu cầu khi cài đặt phần mềm ứng dụng 1. Mục đích - Nhằm khai thác hiệu quả chức năng của hệ thống máy tính, phục vụ công tác, học tập, nghiên cứu và giải trí. 2. Yêu cầu - Máy tính đã được cài đặt hệ điều hành - Phần mềm ứng dụng thương mại có bản quyền 2.3.2. Nguyên tắc cài đặt Việc cài đặt và sử dụng chương trình, phần mềm ứng dụng vào Windows là một công việc cần thiết đối với những người sử dụng máy vi tính. Công việc này tuy rất đơn giản, nhưng rất nhiều người chưa biết cách cài đặt hoặc phải lựa chọn gì khi cài đặt. Dưới đây là một số nguyên tắc khi cài đặt chương trình ứng dụng vào Windows. 1. Nguồn cài đặt: Hiện nay, phổ biến có 2 nguồn cài đặt, đó là: Tải về từ một trang Web thông qua kết nối Internet và từ đĩa CD-ROM chứa chương trình. 2. Gói cài đặt: Chương trình thường được đóng gói dưới các dạng sau: o Dạng rời: Có một File cài đặt setup.exe hoặc install.exe và một hoặc nhiều thư mục (Folder), tập tin (File) kèm theo để hỗ trợ cho chương trình. Dạng này Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 53
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) thường được đặt trong các dĩa CD-ROM, thông thường khi cài đặt chỉ cần đưa dĩa CD vào ổ dĩa chương trình cài đặt sẽ tự động chạy (Auto Run). o Dạng nén: Tất cả các File đều được nén vào một File duy nhất bằng một trong các tiện ích nén File thông dụng như WinZip, WinRAR.... Dạng này thường o được tải về từ Internet, trước khi cài đặt phải giải nén các File trong này ra một thư mục hay ổ dĩa nào đó rồi mới tiến hành cài đặt hoặc sử dụng. Dạng nén tự động: Toàn bộ được đóng gói vào một File duy nhất và thường được lấy tên của chương trình, khi cài đặt File này sẽ tự giải nén các File bên trong vào thư mục tạm (Temp) và tiến hành cài đặt. 3. Kiểu cài đặt:Thông thường các chương trình phần mềm được cài đặt vào máy bằng cách chạy (Run) chương trình cài đặt, tuy nhiên một số chương trình chỉ cần sao chép (Copy) vào máy là đã có thể sử dụng được và một số chạy trực tiếp trên các ổ dĩa CD-ROM, USB... 4. Nguyên tắc chung khi cài đặt: o Khi cho đĩa CD chương trình vào ổ dĩa chương trình sẽ tự động chạy. o Nếu không có thể chạy File cài đặt setup.exe hoặc install.exe o Chương trình cài đặt có thể sẽ xuất hiện bảng cho phép chọn ngôn ngữ hiển thị, chọn ngôn ngữ mình thích và nhấn OK để chọn. o Bảng License Agreement thông báo yêu cầu chấp nhận các điều kiện về bản quyền tác giả và sử dụng chương trình, chọn I accept the Agreement để đồng ý và tiếp tục cài đặt, nếu không chọn hoặc chọn I do not accept the Agreement thì nút cài đặt sẽ không hiện lên và không thể tiếp tục cài đặt chương trình. o Các nút Next là tiếp tục cài đặt, Back là quay trở lại phần cài đặt trước đó để chỉnh sửa lại các thông số ở phần trước, Cancel là hủy bỏ không tiếp tục cài đặt nữa. o Bảng Select Destination Location là phần chọn nơi đặt chương trình muốn cài đặt, thông thường chương trình sẽ được đặt trong thư mục Program Files, tuy nhiên nếu muốn có thể thay đổi tên và vị trí khác bằng cách nhấn Browse và chỉ đến vị trí đó. Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 54
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) o Một số chương trình sẽ có phần lựa chọn các thông số cài đặt như Tipical: Cài bình thường, Full: cài toàn bộ, Compact: chỉ cài một ít thành phần cần thiết để sử dụng, Custom: lựa chọn theo ý người sử dụng. Nếu chọn Custom sẽ xuất hiện thêm các thông số khác để lựa chọn. o Phần Select Start Menu Folder để lựa chọn nơi đặt các biểu tượng (Shortcut Icon) của chương trình, thông thường các biểu tượng này sẽ được đặt trong Menu Start -> All Programs -> Thư mục tên chương trình. Nếu không muốn tạo Start Menu Folder có thể chọn Don't create a Start Menu Folder. o Bảng lựa chọn đặt các biểu tượng (Shortcut Icon) của chương trình trên Desktop và Quick Launch, nếu muốn có thể đánh dấu chọn hoặc không chọn. o Đối với các chương trình có yêu cầu nhập các số Serial hoặc CD Key thì phải nhập đầy đủ và đúng thì chương trình mới cho phép cài đặt hoặc sử dụng. Một số chương trình cho phép dùng thử với thời gian và các chức năng bị hạn chế. o Thông thường ở lần chạy đầu tiên sẽ xuất hiện các bảng thông báo, hướng dẫn... có thể xem các gợi ý và cách sử dụng chương trình hoặc bỏ qua. Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 55
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) 2.3.3. Cài đặt các ứng dụng văn phòng 1. Cài đặt Microsoft Office 2003 a. Mở thư mục chứa bộ cài đặt 3. Ở màn hình kế tiếp là User information, bạn sẽ nhập: tên của mình, tên viết tắt, tên cơ quan, lần lượt vào các ô trống. Mặc nhiên các ô này sẽ có sẵn tên được khai báo lúc cài đặt Windows, nhấn Next để tiếp tục. Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 56
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) 4. Kế tiếp là màn hình End User License Agreement, bạn có thể đọc nếu muốn, hãy đánh dấu vào ô I Accept the terms... bằng cách nhấn chuột vào đó, nhấn Next để tiếp tục. 5. Màn hình Type of Installation bạn có các lụa chọn để cài đặt: - Typical Install: Đây là lựa chọn thông dụng, để cài đặt các ứng dụng và các thành phần hỗ trợ cần thiết. - Complete Install: Cài đặt tất cả các ứng dụng và các thành phần hỗ trợ có trong bộ Office 2003. Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 57
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) - Minimal Install: Chỉ cài đặt một số ít ứng dụng cần thiết, sẽ giúp bạn tiết kiệm được dung lượng của dĩa cứng. - Custom Install: Cài đặt do bạn lựa chọn, nếu như bạn chỉ muốn cài một trong các ứng dụng của bộ Office 2003 thì hãy chọn mục này. Thông thường bạn nên chọn Typical Install, nhấn Next để tiếp tục. 6. Nếu chọn Custom Install sẽ hiện ra bản Custom setup, hãy chọn các ứng dụng mà bạn cần cài bằng cách nhấn chuột vào các ô tương ứng, đánh dấu vào ô Choose Advanced Customization Of Applications và nhấn Next. Ở phần này bạn sẽ nhấn chuột vào dấu + nằm ở bên trái của ứng dụng cần cài để chọn các thành phần bên trong. Hãy nhấn vào biểu tượng hình ổ dĩa sẽ có các lựa chọn cho bạn: - Run From My Computer: Chỉ cài các phần chính lên dĩa cứng. - Run All From My Computer: Cài tất cả lên dĩa cứng. - Installed On First Use: Chỉ hiện ra bảng yêu cầu cài đặt thêm khi cần. - Not Available: Không cài đặt cũng không hiên ra yêu cầu cài đặt. Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 58
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) 7. Sau khi đã chọn xong và nhấn Next, màn hình thống kê sẽ cho bạn biết những thành phần đã chọn cài đặt và các thông tin về dung lượng dĩa cứng cần thiết, bạn có thể nhấn Back quay lại để lựa chọn thêm hoặc bớt. Nhấn Install để cài đặt. 8. Sau khi quá trình cái đặt hoàn tất, màn hình cuối cùng sẽ có 2 lựa chọn cho bạn: - Check The Web For Updates And Additional Downloads: Đánh dấu vào ô này nếu bạn muốn nâng cấp. - Delete Installation Files: Xóa các tập tin cài đặt được chép lên ổ dĩa cứng, bạn đừng nên đánh dấu vào ô này. Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 59
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) Nhấn Finish để kết thúc công việc cài đặt. Khi bạn chạy chương trình lần đầu tiên sẽ có một bảng thông báo bạn xác nhận (Activate) và đăng ký thông tin với Microsoft, nếu chưa sẵn sàng bạn có thể bỏ qua. 2. Cài đặt bộ gõ và Font tiếng Việt a) Cài bộ gõ tiếng Việt UNIKey 4.0 - Mở thư mục chứa bộ cài đặt (ví dụ: F:SetupsUniKey) - Click đúp chuột trên file cài đặt: Uk40RC1ntSetup.exe, xuất hiện hộp thoại Wizard - Click Next để tiếp tục cài đặt, xuất hiện hộp thoại License Agreement - Click I Agree để tiếp tục quá trình cài đặt, xuất hiện hộp thoại Choose Install Location (Chọn thư mục đích chứa nội dung cài đặt). Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 60
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) - Click Browse… để chọn thư mục chứa nội dung cài đặt, tiếp theo chọn Next, xuất hiện hộp thoại Installation Options - Click Install để bắt đầu quá trình cài đặt. Khi quá trình cài đặt kết thúc, chọn Finish ở hộp thoại cuối cùng. Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 61
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) b) Cài Fonts tiếng Việt - Mở thư mục chứa bộ cài đặt VietKey 2000 (ví dụ: F:SetupsVietkey2000) - Double Click trên Setup.exe, xuất hiện hộp thoạiWelcome - Click Next để tiếp tục quá trình cài đặt, xuất hiện hộp thoại Information Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 62
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) - Click Next để tiếp tục, xuất hiện hộp thoại, chọn Custom để tuỳ biến các thành phần cài đặt, click Browse… để lựa chọn thư mục chứa nội dung cài đặt. - Click Next để tiếp tục, xuất hiện hộp thoại, check vào các mục cần/huỷ cài đặt. Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 63
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) - Click Next để tiếp tục, xuất hiện hộp thoại Select Program Folder. - Gõ tên thư mục chứa nội dung cài đặt trong hộp thoại Program Folders (mặc định là Vietkey 2000), tiếp theo chọn Next. Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 64
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) - Kết thúc quá trình cài đặt, có yêu cầu khởi động lại máy tính (Bạn phải khởi động lại máy tính mới có thể sử dụng được các Fonts đã cài đặt). 2.3.4. Cài đặt các ứng dụng đồ hoạ (Photoshop CS2- bộ cài đặt và bộ Crack) - Mở thư mục chứa bộ cài đặt, click Setup.exe, xuất hiện hộp thoại Select Language - Chọn ngôn ngữ sử dụng trong hộp thoại Select a Language, xong click OK. Xuất hiện hộp thoại License Agreement. Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 65
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) - Click Accept để tiếp tục quá trình cài đặt, xuất hiện hộp thoại: - Click chọn Install Photoshop CS2 để bắt đầu cài đặt, xuất hiện hộp thoại: Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 66
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) - Click Next để tiếp tục, xuất hiện hộp thoại: - Chọn Accept để tiếp tục, xuất hiện hộp thoại Customer Information, tại đây điền các thông tin về: User name (tên người dùng), Organization (tên cơ quan, tổ chức). Tiếp theo chọn mục I have serial number, install full version. Tiếp theo chạy file Crack lên (hình bên trái): Trong mục Application, chọn Photoshop CS2 9.0; tiếp theo click Generate(phần khoanh đỏ), rồi Copy dãy số trong mục Serial Number và Paste vào hộp thoại của Photoshop CS2. Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 67
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) - Click Next để tiếp tục, xuất hiện hộp thoại Destination Folder - Chọn thư mục chứa thông tin cài đặt (click Change…), tiếp theo chọn Next, xuất hiện hộp thoại File Association. Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 68
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) - Click Next để tiếp tục, xuất hiện hộp thoại Ready to Install the Program - Click Install để bắt đầu quá trình cài đặt. Khi quá trình cài đặt kết thúc, xuất hiện hộp thoại Activation Options. Tại đây bạn chọn By telephone via…, sau đó click Next Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 69
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) - Hộp thoại Phone Activation hiện ra. Lúc này ta trở lại hộp thoại Crack (phần Activation). Trong mục Application: Chọn Photoshop CS2 9.0, sau đó click Generatevà Copy rồi Paste các giá trị thu được vào các mục tương ứng trong hộp thoại Phone Activation. - Cuối cùng nhấn Activate, xuất hiện hộp thoại Thank you. Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 70
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) - Nhấn Next để tiếp tục, quá trình cài đặt tiếp tục diễn ra tự động. Kết thúc xuất hiện hộp thoại InstallShield Wizard Completed. Tại đây, nhấn Finish để kết thúc. - Khi chạy ứng dụng lần đầu tiên, xuất hiện hộp thoại yêu cầu điền các thông tin phục vụ tự động cập nhật (Update). Tại hộp thoại này, click Do Not Register. Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 71
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) 2.3.5. Cài đặt các ứng dụng kỹ thuật (Proteus 7.7 SP2-Bộ cài đặt + Crack) - Mở thư mục chứa bộ cài đặt (ví dụ: F:SetupsProteus 7.7 with Crack), click đúp chuột trên Pro-setup77.exe, xuất hiện hộp thoại Welcome: - Click Next để tiếp tục, xuất hiện hộp thoại License Agreement: Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 72
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) - Click Yes, xuất hiện hộp thoại Setup Type yêu cầu đưa vào Key: - Chọn Use a locally installed License Key, sau đó click Next, xuất hiện hộp thoại Product Licence Key. Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 73
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) - Click Next để tiếp tục, xuất hiện hộp thoại Labcenter Licence Manager 1.5 - Click Browse For Key File và chỉ đường dẫn đến tệp MAXIM_LICENCE.lxk trong thư mục chứa bộ cài đặt, sau đó click Install rồi click Close. Hộp thoại Choose Destination Locationxuất hiện: Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 74
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) - Click Browse… để chọn nơi chứa thông tin cài đặt, tiếp theo nhấn Next, xuất hiện hộp thoại Select Features - Lựa/bỏ chọn các thành phần cần cài đặt bằng cách click vào check box tương ứng, xong click Next. Quá trình cài đặt bắt đầu, khi kết thúc xuất hiện hộp thoại Installshield Wizard Complete, tại đây nhấn Finish để kết thúc. Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 75
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) 2.4. TỐI ƢU HOÁ HỆ THỐNG 2.4.1. Mục đích Nhằm tinh chỉnh các thông số của hệ điều hành và các chương trình ứng dụng sao cho hệ thống hoạt động ổn định, đạt hiệu suất cao nhất. 2.4.2. Tối ƣu hoá hệ điều hành 1. Sử dụng bộ nhớ ảo (Virtual Memory) Hệ điều hành hỗ trợ chức năng cho phép tạo ra bộ nhớ ảo (hỗ trợ cho bộ nhớ chính) từ bộ nhớ ngoài. Để đặt/huỷ bộ nhớ ảo, ta làm như sau: - Trên nền Desktop, Right click trên My Computer, chọn Properties, xuất hiện hộp thoại System Properties. Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 76
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) - Chọn Tab Advanced. Trong mục Performance, click Settings…, xuất hiện hộp thoạiPerformance Options (1): - Chọn Tab Advanced (2), sau đó click Change…, xuất hiện hộp thoại: Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 77
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) - Trong danh sách các ổ đĩa hiện có trong hệ thống, lựa chọn ổ đĩa cần tạo bộ nhớ ảo. Gõ dung lượng mặc định của bộ nhớ ảo vào mục Initial size (MB) và dung lượng cực đại của bộ nhớ ảo voà mục Maximum size (MB), sau đó click Set. Khi đó, trên ổ đĩa lựa chọn làm bộ nhớ ảo xuất hiện tệp tin Pagefile.sys có dung lượng đúng bằng dung lượng mặc định đã nhập. Nếu không muốn tạo bộ nhớ ảo, chọn No Paging file, sau đó chọn Set. 2. Sử dụng Registry Registry là cơ sở dữ liệu chứa những thông số về Windows như Win9x/NT/XP. Nó chứa thông tin của phần cứng, phần mềm... nói chung là tất cả những thông tin liên quan tới máy tính. Chúng tôi xin tiếp tục bổ sung một số thủ thuật Registry hữu ích, có thể giúp bạn làm phong phú thêm kiến thức về hệ điều hành Windows cũng như nắm vững các kỹ thuật cho phép bạn nhanh chóng làm chủ được chiếc computer của mình. Các kỹ thuật sau còn làm cho công việc của bạn trở nên hiệu quả hơn. 1. Làm tăng tốc độ của Mouse. Tìm theo đường dẫn: HKEY_CURRENT_USERControl PanelMouse Tạo một String value: “ActiveWindowTracking” bằng cách click chuột phải vào cửa sổ bên tay phải. Click đúp vào String trên rồi điền giá trị: 1 (nếu bạn điền giá trị 0 → loại bỏ chức năng của dòng String này). Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 78
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) 2. Thay đổi tốc độ hiển thị Menu Key: HKEY_CURRENT_USERControl PanelDesktop Value Name: MenuShowDelay Data: từ 0 đến 999 (bạn để 0 cho nhanh!) 3. Bật/Tắt tính năng AutoRun của CD-Rom Key: HKEY_LOCAL_MACHINESYSTEMCurrentControlSetServicesCDRom Value Name: Autorun Data: (0=disable, 1=enable) 4. Điều chỉnh tốc độ của chuột (tốc độ cuộn bánh xe đối với chuột có bánh xe) Key: HKEY_CURRENT_USERControl PanelDesktop Value Name: WheelScrollLines Data: 0 - 0xFFFFFFFF 5. Bỏ đi một số thứ không cần thiết trong Menu Start Key:KEY_CURRENT_USERSoftwareMicrosoftWindowsCurrentVersionP oliciesExplorer Value Name: NoFavoritesMenu Value Name: NoRecentDocsMenu Value Name: NoRun Data: (0=disable, 1=enable) Value Name: NoLogOff Data: 01 00 00 00 6. Tắt một số thứ liên quan đến hệ thống. Key:KEY_CURRENT_USERSoftwareMicrosoftWindowsCurrentVersion PoliciesSystem Data: (0 = disable, 1 = enable) "NoDispCPL" - Tắt/hiển thị Control Panel "NoDispBackgroundPage" –Â’n Background Page "NoDispScrSavPage" - Ẩn Screen Saver Page "NoDispAppearancePage" Ẩ’n Appearance Page "NoDispSettingsPage" - Ẩ’n Settings Page "NoSecCPL" - Tắt Password Control Panel "NoPwdPage" - Tắt Password Change Page "NoAdminPage" - Tắt Remote Administration Page "NoProfilePage" - Tắt User Profiles Page "NoDevMgrPage" - Tắt Device Manager Page "NoConfigPage" - Tắt Hardware Profiles Page "NoFileSysPage" - Tắt File System Button "NoVirtMemPage" - Tắt Virtual Memory Button Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 79
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) 7. Xoá các lệnh trong Menu Run (Xoá cái nào hiếm khi dùng) Key: HKEY_USERSDefaultSoftwareMicrosoftWindowsCurrentVersionExplore rRunMRU] Data Type: REG_SZ 8. Bỏ tên chương trình cài đặt có trong Add/Remove Program: Chỉ việc xoá đi những folder tương ứng với phần mềm trong mục này dòng sau: HKEY_LOCAL_MACHINESOFTWAREMicrosoftWindowsCurrentVersio nUninstall 9. Khoá chuột phải không cho click lên nền Explorer [HKEY_USERS.DEFAULTSoftwareMicrosoftWindowsCurrentVersionPo liciesExplorer] Value Name: Notraycontextmenu Value Name: Noviewcontextmenu Data: (0 = disable, 1 = enable) 10. Hiện chữ bên cạnh đồng hồ [HKEY_USERS.DEFAULTControl PanelInternational] Value Name: sTimeFormat Data: HH: mm: ss tt Value Name: s1159 Value Name: s2359 11. Thêm đoạn Title lên phía trên của IE Key: HKEY_CURRENT_USERSoftwareMicrosoftInternet ExplorerMain "Window Title"="Phi Nhung" 12. Tăng tốc Menu START Key: HKEY_CURRENT_USERControl PanelDesktop Tạo một String Value mới: "MenuShowDelay", nhập số từ 0 đến 30000 (nên nhập 0 vì nó là nhanh nhất) 13. Không cho phép chạy các ứng dụng môi trường DOS Key: HKEY_CURRENT_USERSoftwareMicrosoftWindows CurrentVersion PoliciesWinOldApp. Tạo mới DWORD Value "NoRealMode", gán giá trị 1 14. Đổi tên người cài đặt Windows Key: HKEY_LOCAL_MACHINESoftwareMicrosoft Windows CurrentVersion. Trong mục "RegisteredOrganization" thay đổi tên người cài đặt. 15. Giấu lệnh Run của menu Start Key: HKEY_CURRENT_USERSoftwareMicrosoftWindows CurrentVersion PoliciesExplorer. Tạo mới DWORD Value "Norun" và gán giá trị 1. Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 80
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) 16. Giấu lệnh Shut Down của menu Start Key: HKEY_CURRENT_USERSoftwareMicrosoftWindows CurrentVersion PoliciesExplorer. Tạo mới DWORD Value "NoClose", gán giá trị 1. 17. Giấu lệnh Find của menu Start Key: HKEY_CURRENT_USERSoftwareMicrosoftWindows CurrentVersion PoliciesExplorer. Tạo mới DWORD Value "Nofind", gán giá trị 1. 18. Không cho phép sử dụng Control Panel Key: HKEY_CURRENT_USERSoftwareMicrosoftWindows CurrentVersion PoliciesExplorer. Tạo mới DWORD Value "NoSetFolder", gán giá trị 1. 19. Không cho phép thay đổi máy in Key: KEY_CURRENT_USERSoftwareMicrosoftWindows CurrentVersion PoliciesExplorer. Tạo mới DWORD Value "NoPrinterTab", gán giá trị 1. 20. Giấu Network Neighbourhood Key: HKEY_CURRENT_USERSoftwareMicrosoftWindows CurrentVersion PoliciesExplorer. Tạo mới DWORD Value "NoNetHood", gán giá trị 1. 21. Giấu tất cả những gì có trên desktop Key: HKEY_CURRENT_USERSoftwareMicrosoftWindows CurrentVersion PoliciesExplorer. Tạo mới DWORD Value "NoDesktop", gán giá trị 1. 22. Loại bỏ menu Documents khỏi menu Start Key: HKEY_CURRENT_USERSoftwareMicrosoftWindows CurrentVersionPoliciesExplorer. Tạo mới BINARY Value "NoRecentDocsMenu", gán giá trị 01 00 00 00 23. Không cập nhật danh sách Documents Key: HKEY_CURRENT_USERSoftwareMicrosoftWindows CurrentVersionPoliciesExplorer. Tạo mới BINARY Value "NoRecentDocsHistory", gán giá trị 01 00 00 000 24. Loại bỏ menu Log off khỏi menu Start Key: HKEY_CURRENT_USERSoftwareMicrosoftWindows CurrentVersionPoliciesExplorer Tạo mới BINARY Value "NoLogOff", gán giá trị 01 00 00 00 25. Xóa history để lại trong Doduments, Run-History, URL-History Key: HKEY_CURRENT_USERSoftwareMicrosoftWindows CurrentVersionPoliciesExplorer. Tạo mới BINARY Value "ClearRecentDocsOnExit", gán giá trị 01 00 00 000 Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 81
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) 26. Không cho phép xem hay thay đổi dung lượng bộ nhớ ảo của Windows Key: HKEY_CURRENT_USERSoftwareMicrosoftWindows CurrentVersion PoliciesSystem. Tạo mới DWORD Value "NoVirtMemPage", gán giá trị 1. 27. Không cho phép thay đổi password của máy Key: HKEY_CURRENT_USERSoftwareMicrosoftWindows CurrentVersion PoliciesSystem. Tạo mới DWORD Value "NoPwdPage", gán giá trị 1. 28. Không cho phép sử dụng Registry Editor (regedit.exe) KEy: HKEY_CURRENT_USERSoftwareMicrosoftWindows CurrentVersion PoliciesSystem. Tạo mới DWORD Value "DisabledRegistryTools", gán giá trị 1. 29. Xoá Shared Doc's trong My Computer Key: HKEY_LOCAL_MACHINESOFTWARE/ Microsoft/ Windows/CurrentVersion/ Explorer/ MyComputer/ NameSpace/ DelegateFolders. Tìm tới key: {59031a47-3f72-44a7-89c5-5595fe6b30ee}. rồi delete nó 30. Tăng tốc Network Browsing Key: HKEY_LOCAL_MACHINE/Software/Microsoft/ Windows/CurrentVersion/Explorer/RemoteComputer/NameSpace Tìm tới key: {D6277990-4C6A-11CF-8D87-00AA0060F5BF} rồi delete nó 2.4.3. Tối ƣu hoá các chƣơng trình ứng dụng Tuỳ thuộc vào các chương trình ứng dụng cụ thể, ta có thể tuỳ biến, tinh chỉnh sao cho phù hợp nhất. 2.5.MỘT SỐ CHƢƠNG TRÌNH TIỆN ÍCH 1. Tiện ích NU (Norton Utilities) a. NDD (Norton Disk Doctor) *Trên môi trường DOS - Chạy trình NDD.EXE - Lựa chọn các thành phần: + Diagnose Disk: Kiểm tra và khắc phục lỗi cấu trúc đĩa + Surface Test: Kiểm tra và khắc phục lỗi bề mặt đĩa - Nếu có lỗi, chọn OK để thực hiện sửa lỗi - Sau khi thực hiện xong, nhấn ESC để thoát *Trên môi trường WINDOWS - Chạy trình Norton Disk Doctor StartProgramsNorton UtilitiesNorton Disk Doctor Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 82
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) - Chọn các ổ đĩa cần kiểm tra. - Chọn Fix Error (Nếu muốn tự động sửa) - Chọn Options... nếu muốn lựa chọn cách kiểm tra và khắc phục - Nháy vào Diagnose để kiểm tra và khắc phục - Nếu có lỗi ==> sửa. - Nháy vào CLOSE để thoát b. DISKEDIT - Chạy trình DISKEDIT.EXE DISKEDIT [ổ đĩa:][/m] - Thực hiện các thao tác + Chọn ổ đĩa (ALT+D) + Chọn thư mục (ALT+R) + Chọn File (ALT+F) + Bôi đen (Ctrl+B) + Copy (Ctrl+C) + Dán (Ctrl+V) + Bỏ thuộc tính Read Only (Tool-->Configuration--> Bỏ Read Only) + Điền mã (Edit --> Fill --> Chọn mã-->OK) + Chuyển kiểu VIEW (F2-F3-F4-F5-F6-F7) - Nháy ESC để thoát c. RESCUE *Tạo đĩa BackUp (Trên WINDOWS) - Chạy trình RESCUE StartProgramsNorton UtilitiesRescue - Chọn ổ đĩa lưu trữ các tệp dữ liệu - Lựa chọn các thành phần cho đĩa BackUp - Nháy vào Create - Chọn đường dẫn - Nháy OK *Khôi phục dữ liệu (Trên DOS) - Chạy trình RESCUE.EXE - Chọn đường dẫn (nếu muốn thay đổi)==> New Path - Chọn thành phần cần Restore - Chọn Restore - Khởi động lại máy. d. UNERASE *Trên DOS - Chạy trình UNERASE - Chọn thư mục chứa tệp cần khôi phục - Chọn tệp cần khôi phục ==> UNERASE Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 83
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) - Thay thế kí tự đầu vào mã xoá. *Trên WINDOWS - Chạy trình UNERASE StartProgramsNorton UtilitiesUnerase Wizard - Chọn hình thức tìm kiếm ==> Next - Tiếp tục cho đến khi tìm thấy các tệp thoả mãn điều kiện - Nháy vào Recover e. SPEED DISK (Trên WINDOWS) - Chạy trình SPEED DISK StartProgramsNorton Utilities SPEED DISK - Chọn ổ đĩa cần dồn - Nháy vào Start --> Tiếp tục cho đến khi dồn xong - Nháy vào Close để về HĐH 2. Tiện ích GHOST Trong phần này, tôi giả sử rằng các bạn có 2 ổ cứng luận lý (2 Partition :P) là C: và D: trên một ổ vậy lý. Dữ liệu các bạn cần Ghost là ổ C đang cài Win98SE. Các thông số này chỉ là tượng trưng, nếu các bạn có nhiều hơn 2 ổ cứng, chạy WinMe, 2K, muốn ghost đĩa D chứ không phải C thì vẫn...OK! Thực hiện 1/ Tạo một thư mục bất kỳ, ví dụ như thư mục Ghost nằm trong ổ D, copy file ghost2k3.exe vào đó. 2/ Tôi sử dụng Win98, do đó tôi có thể mở Explorer lên và kích đúp vào file ghost2k3.exe để chạy nó. Đối với Win2K hoặc XP, các bạn phải boot DOS từ một đĩa mềm boot được hoặc từ CD boot cũng được, sau khi vào được DOS, các bạn gõ lệnh D:Ghostghost2k3.exe. Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 84
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) 3/ Các bạn sẽ vào được màn hình Ghost: 4/ Để ghost, các bạn chọn Local, Patition To Image: Chương trình sẽ hỏi ổ đĩa bạn cần Ghost, thường thì nó đúng, cứ nhấn OK Chọn Patition mà bạn muốn ghost, trong trường hợp này, chọn Primary (do tôi muốn ghost ổ C của mình), nhấn OK. Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 85
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) Chọn nơi mà bạn muốn lưu file ảnh, thông thường ghost lấy luôn thư mục có chứa file ghost.exe làm thư mục mặc định, bạn có thể chấp nhận, vẫn có thể chọn nơi khác. Nhưng chú ý rằng bạn không thể để file ảnh nằm trong Patition mà bạn muốn ghost, trong trường hợp này bạn không thể nào tạo file ảnh nằm trên ổ C được. Gõ tên file ảnh vào và chọn Save, ví dụ tôi gõ Win98SE. Nếu ổ D của bạn trống nhiều thì sẽ không có hộp thoại này, tuy nhiên bạn nên chọn độ nén High để tiết kiệm chỗ trống, cách nén High chỉ chậm hơn không nén một chút mà thôi, không đáng kể. Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 86
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) Hiển nhiên là bạn chọn Yes khi gặp thông báo sau: Cách phục hồi Patition từ file ảnh: Hiển nhiên các bạn phải boot vào DOS, chạy ghost2k3.exe. Đến đây do bạn muốn phục hồi data từ ảnh nên hiển nhiên là phải chọn là "From Image" rồi, nhưng CHÚ Ý NGUY HIỂM. Các bạn chọn Disk hay Patition thì đều có thể chọm "From Image" được, nhưng tại sao có cả 2 tùy chọn này? Đây là câu trả lời: - Nếu bạn chọn "Disk from Image" thì sau khi Un-Ghost, bạn chỉ có duy nhất một ổ C mặc dù trước đó bạn có 2 ổ C và D, lý do là tùy chọn này có nghĩa là "Tạo một ổ đĩa từ file ảnh" và do chỉ có một ổ đĩa nên sau khi Un-Ghost, Norton Ghost tự động link 2 Partition lại với nhau tạo thành một Partition duy nhất là C. Tất cả dữ liệu chứa trên D đều bị xóa. - Nếu bạn chọn "Partition from Image" sau khi Un-Ghost bạn sẽ có 2 ổ đĩa, ổ C chứa data mà bạn đã ghost trước đó và ổ D vẫn giữ nguyên tất cả data của nó. Theo tôi thì các bạn nên chọn cách thứ 2 sẽ an toàn hơn. Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 87
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) Sau khi chọn "Partition from Image" hoặc "Disk from Image", chương trình sẽ hỏi bạn file ảnh để Un-Ghost, tôi chọn Win98SE.gho, click Open Chọn Patition mà bạn muốn Un-Ghost, ở đây tôi chọn Primary (ổ C, nếu bạn muốn Un-Ghost vào ổ đĩa khác, bạn chọn partition tương ứng), click OK. Bạn click OK để tiếp tục! Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 88
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) Trang 89
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) Chƣơng III: KHẮC PHỤC CÁC LỖI THƢỜNG GẶP 3.1. Các lỗi thƣờng gặp đối với Màn hình-Main-Case 3.1.1. Phương pháp phát hiện, phân biệt các lỗi. 1. Các quy tắc cơ bản: - Tiếp cận vấn đề một cách có hệ thống - Phải bắt đầu lại từ đầu và xem xét vấn đề một cách toàn diện, cẩn thận. - Phải kiểm tra cẩn thận để tìm ra bước mà ta bỏ qua lần đầu. - Chia nhỏ vấn đề giải quyết. + Loại dần các chương trình thường trú trên bộ nhớ. + Khởi động từ đĩa khác để xem sự cố có phải do hệ điều hành không. + Tháo bỏ các thiết bị phần cứng không cần thiết . . . Khi chỉ còn lại các thành phần cơ bản hãy bắt đầu thay đổi các bộ phận nghi ngờ gây ra sự cố. Cho đến khi tìm ra nguyên nhân gây lỗi. - Đừng bỏ qua chi tiết tưởng chừng như hiển nhiên. - Sẵn sàng nghi ngờ - Hãy kiên trì nghiên cứu. - Nên ghi ra giấy những lỗi đã gặp phải đồng thời với cách khắc phục - Hãy luôn khởi động lại khi cần thiết - Luôn giữ bình tĩnh, tránh để mất các dữ liệu quan trọng. 2. Phân tích vấn đề: - Loạibỏ những gì không cần thiết. - Thay thế bộ phận bị nghi ngờ trục trặc bằng bộ phận tốt 3. Phương pháp phát hiện và phân biệt các lỗi. * Đặc điểm chung: - Khi gặp lỗi này thường xảy ra một số tình huống - Màn hình đen không có tín hiệu. - Có (không) tiếng kêu "beep" - Chế độ thực hiện không ổn định. * Các lỗi thường gặp. 1, Bật công tắc nguồn và màn hình, màn hình không có tín hiệu. 2, Màn hình mờ, mất màu, hoặc độ sáng không bình thường. 3, Máy hoạt động trong một khoảng thời gian ngắn rồi treo, hoặc khởi động lại. 4, Một chức năng của thành phần onboard bị hỏng. 3. 2. Các lỗi thƣờng gặp liên quan đến CMOS - RAM. 3. 2. 1. Đặc điểm chung. - Đưa ra thông báo lỗi nào đó trước khi vào HDH. 3. 2. 2. Các lỗi thường gặp. 1, CMOS BATTERY STATELOW - Pin CMOS yếu Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 90
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) 2, CMOS CHECKSUM FAILURE Lỗi về kiểm tra tổng quát củaCMOS - Thiết lập lại thông số CMOS tốt nhất là đặt "Load Set default" - Thay CHIP CMOS hoặc bản mạch chính. 3, CMOS DISPLAY TYPE MISMATCHES. Không thích hợp loại màn hình CMOS. - Setuplại CMOS và đặt chế độ EGA/VGA cho card màn hình. 4, CMOS MEMORY SIZE MISMATCH. Không thích hợp kích thước bộ nhớ CMOS. - Kiểm tra và thay từng thanh RAM. - Thiết lập lại thông số CMOS cho RAM. 5, CMOS TIME và DATE NOT SET Ngày giờ trong CMOS không được đặt. - Đặt lại thời gian trong CMOS. 6, [HARD] DISK CONFIGURATION ERROR. Thiết lập lại thông số CMOS cho ổ đĩa cứng. 3.3. Các lỗi thƣờng gặp đối với ổ cứng- ổ mềm- CDROM- Hệ thống Trên thực tế có rất nhiều (70%) lỗi liên quan đến việc khởi động hệ thống và cấu trúc, bề mặt đĩa, về việc cài đặt và lắp đặt điều khiển cho ổ đĩa. Ví dụ: Máy báo lỗi“bad missing Operating System” Anh(Chị) hãy khắc phục sự cố này. 4.3.1. Đặc điểm chung: - Việc khởi động và cài đặt hệ điều hành cho đĩa không thành công. - Đĩa không khởi động được - Các đĩa và ổ đĩa không được nhận biết. - Các ổ đĩa logic không nhận được sau khikhởi động. 4.3.2. Các lỗi hay gặp: 1. Với ổ đĩa cứng: Khởi động lên có dòng thông báo:Bad Missing Operating System. Nguyên nhân: Do việc nhận diện ổ cứng trong CMOS chưa được chuẩn, nhất là các ổ đĩa cứng đã được định dạng cấp thấp. Khắc phục: Thiết lập lại các thông số trong CMOS bằng cách chọn mục"Standard CMOS- Setup" sau đó chọn và thay đổi thông số ổ đĩa cứng 2. NO ROM BIOSSYSTEM HALL. Nguyên nhân: Doviệc phân chia đĩa chưa đặt Set Active cho phân vùng khởi động. Khắc phục: - Khởi động từ đĩa mềm có FDISK hoặc một số trình tiện ích. - Chạy chương trình FDISK hoặc 1tiện ích nào đó. - Thiết lập phân vùng chính(Primary) làm vùng khởi động. - Khởi động từ đĩa cứng hoặc từ đĩa mềm hay CDROM. 3. Khởi động có dòng thông báo: - "Bad Missing Command Interpreter"- Trình biên dịch lệnh bị lỗi hoặc mất Nguyên nhân: - Tệp comman.com bị mất hoặcthay đổi nội dung. Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 91
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) - Do virus. Khắc phục: Diệt virus - Sao chépcác tệp hệ thống. 1. Khi truy nhập tới ổ cứng xuất hiện thông báo: "Media Type..." Nguyên nhân: - Do virus làm hỏng Boot sector. - Bảng Partition bị thay đổi. Khắc phục: - Diệt virus - Lấy lại kích thước Partition banđầu. - Cập nhật lại Boot Sector và Master Boot. 5. Không khởi động được với dòng thông báo lỗi. "DRIVE NOT READY ERROR. Insert Boot Diskette in A: Press anny key when Ready" Nguyên nhân: - Phân vùng chính trên ổ đĩa cứng chưa định dạng. - Ổ cứng chưa nhận dạng. - Ổ cứng không nhận dạng được. Khắc phục: - Định dạng lại phân vùng chính. - Rescue partition và Boot Sector. - Thiết lập các thông số ổ cứng trong CMOS. - Kiểm tra các thành phần liên quan đến ổ đĩa cứng. 6. Khi khởi động xuất hiện dòng thông báo lỗi: "Non- System Disk or disk error Replace and Press and when ready". 7. Xuất hiện các tệp tin và thư mục lại. 8. Định dạng đĩa xuất hiện thông báo lỗi. "Invalid Media or track Bad" 9. Không nhận được ổ CD- ROM trong WINDOWS. Nguyên nhân: ổ CD- ROM hỏng. Trình điều khiển lỗi hoặc không có trình điều khiển. Khắc phục: Cài đặt trình điều khiển trong WINDOWS. Start; Settings; Control panel; Add New Hardware.; Auto Detect. - Cài đặt trình điều khiển trong tệp comfig.sys DEVICE= C:WINDOWSCOMMANDCABSoakcdrom.sys /D: CD1 - Thực hiện trình MSCDEX: MSCDEX /d: CD 1 /V Thay thế các thành phần liên quan đến ổ CDROM. PHỤ LỤC Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 92
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) I. Bad Sector và cắt Bad Sector 1. Bản chất của Bad Sector a. Nguồn gốc Trước hết, chúng ta hãy cùng xem xét vấn đề nguồn gốc của sector. Cấu trúc vật lý của ổ đĩa cứng thông thường sẽ gồm 03 thành phần: - Platter(đĩa hình tròn): nơi lưu trữ firmware-phần điều khiển cấp thấp của HDD và dữ liệu. - Bộ đọc/ghi(Actuator): bộ phận truyền tải thông tin. - Bảng mạch điều khiển điện tử(PrintedCircuitBoard=PCB): thành phần chứa đựng các cổng giao tiếp và phần điều khiển cấp cao của HDD. Mỗi platter của ổ cứng thường có 03 lớp: lớp nền tảng thường được chế tạo bằng hợp kim nhôm hoặc thủy tinh và có 02 bề mặt; lớp từ tính được phủ trên cả 02 bề mặt của lớp nền tảng và được cấu tạo từ các phần tử có thể nhiễm từ tính; lớp bảo vệ được phủ bên ngoài cùng cả 02 bề mặt. Tuân theo quy chuẩn chung về sản xuất HDD nên mỗi sản phẩm xuất xưởng, trên bề mặt platter đều có khuôn dạng lưu trữ là các vòng tròn đồng tâm mà chúng ta thường biết đến với tên gọi track hay cylinder. Các cylinders được chia cắt bởi các đường thẳng chạy từ tâm ra biên, chúng tạo nên các vùng lưu trữ data mà chúng ta vẫn quen nghe tên: sector. Để đọc/ghi dữ liệu lên platter, HDD sử dụng bộ đọc/ghi (Actuator). Cấu tạo chung của Actuator gồm có: bộ chuyển động, bộ khung đầu đọc, mạch điều khiển đọc ghi chung và đầu đọc từ tính(magnetic head). Trong quá trình đọc/ghi, đầu đọc treo lơ lửng phía trên, cách bề mặt platter vài microns. Áp lực không khí sinh ra trong khi platter quay với tốc độ cao đã góp phần tạo ra khoảng cách an toàn này, giúp bảo vệ an toàn head và bề mặt platter. Để đọc dữ liệu nào đó trên HDD, computer ra lệnh yêu cầu đọc data từ một sector cụ thể nằm trên ổ đĩa cứng với tham số chỉ định là một số nguyên dương. Bảng mạch điều khiển của ổ đĩa cứng khi tiếp nhận lệnh từ computer sẽ giải mã thông tin, định nghĩa bề mặt của platter có chứa đựng sector cần đọc, định nghĩa head của bề mặt đó, dịch chuyển head đến đúng vị trí của cylinder có chứa sector cần đọc và đọc dữ liệu từ tính tại đó. Tiếp theo, dữ liệu đó sẽ được chuyển về mạch đọc/ghi của bộ đọc ghi rồi dịch dữ liệu đó sang dạng bits và gửi các dữ liệu dạng bits đó về computer. Tiến trình ghi dữ liệu lên HDD cũng tương tự như tiến trình đọc ngoại trừ chút ít khác biệt: computer gửi lệnh ghi kèm theo 512 bytes dữ liệu cần ghi và HDD sẽ gửi trả lại kết quả của việc ghi dữ liệu. Đây là tính siêu đơn giản của phương án này, computer không cần biết bất cứ điều gì liên quan đến HDD ngoại trừ thông số về tổng số sector chứa đựng trong nó. Đây cũng chính là nguyên nhân dẫn đến hiện tượng lỗi mà đôi khi chúng ta gặp phải: ổ đĩa cứng có dectect trong BIOS, trong DOS nhưng sau đó hệ thống treo cứng, không khởi động Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 93
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) được; hệ thống nhận diện được tên nhưng dung lượng báo sai hoặc sai tên; khi ra lệnh đọc ghi một file nào đó, hệ thống báo lỗi hoặc treo máy… b. Nguyên nhân Đến đây, chắc hẳn mọi người chúng ta đều có cùng một câu hỏi: “Nguyên nhân nào đã gây ra bad sector của ổ đĩa cứng?”. Câu trả lời chính xác là có 7 nguyên nhân đã gây ra lỗi bad sector. Ba nguyên nhân đầu là do lỗi trong quá trình sản xuất, hai nguyên nhân tiếp theo là do người sử dụng và hai nguyên nhân cuối cùng là do lỗi logical. Duy nhất chỉ có hai nguyên nhân cuối là có thể khắc phục. Các nguyên nhân gây lỗi bad sector: - 1 hole (hố) tạo ra do lỗi trong quá trình phủ lớp từ tính lên bề mặt platter. - Sự liên kết yếu kém giữa lớp từ tính và lớp nền platter tại một vị trí tạo ra 1 hole. - 1 hole được tạo ra trên bề mặt nền tảng của platter gây ra bởi thời gian. - Lỗi gây ra bởi chuyển động cơ học của Actuator hoặc do người dùng gây va đập dẫn đến head bị va vào bề mặt platter. - Theo nghiên cứu của HDDLABVN.COM, chất bôi trơn bên trong motor, do nhiệt độ cao của môi trường đã bốc hơi thoát ra ngoài, gặp nhiệt độ thấp hơn nên đông cứng thành hạt vật chất, va đập và phá hoại bề mặt platter. - Nhiệt độ cao của môi trường sử dụng computer gây nên sự thoái hoá công năng của bề mặt từ tính. - Lỗi về điện và/hoặc reset xảy ra trong tiến trình đọc/ghi data. Trong quá trình sử dụng computer, chúng ta thường hay gặp thông báo lỗi dạng: “Can not copy file(s) or folder(s), ECC failure when reading sector xxxxxx”…ECC (“error correction [or correcting] code" or "error checking and correcting”) được sử dụng để kiểm tra và sửa lỗi trong quá trình đọc và truyền dữ liệu. ECC được sử dụng với các phương tiện lưu trữ (media storage) như RAM, HDD…Vậy ECC hoạt động như thế nào? Chúng ta đều biết, mỗi đơn vị data (or word) được lưu trữ dù là tạm thời trong RAM hay lâu dài trên HDD, chúng đều phải được “đính” kèm các thông tin quan trọng. Gần giống như một “thẻ kho”, mỗi thông tin này sẽ cho biết độ dài liên tục của bits dữ liệu có trong mỗi đơn vị data. Cứ mỗi 64 bits của một đơn vị data sẽ gắn kèm 7 bits mở rộng để lưu trữ ECC. Khi có một lệnh yêu cầu đọc data tại một vị trí lưu trữ 64 bits đó, code đã lưu trữ trong 7 bits mở rộng sẽ được đọc và đưa vào vế trái của lệnh so sánh. Vế phải sẽ là kết quả của một tiến trình: thông tin về độ dài của 64 bits sẽ được tính toán và trả về kết quả theo cùng một phương pháp như đã tạo ra code đã lưu trữ, tiếp đó sẽ ghi kết quả vào vị trí so sánh. Nếu kết quả so sánh khớp nhau, tiến trình kiểm tra lỗi kết thúc, data sẽ được truyền đi theo yêu cầu của lệnh. Nếu kết quả so sánh không khớp nhau, một hay nhiều bits bị thiếu hay lỗi sẽ được sửa hoặc thêm vào cho đến khi mọi thông tin đều khớp và tiến trình ECC kết thúc, data sẽ được truyền đi theo lệnh đọc. Chúng ta thấy ở đây có một vấn đề: một việc “sửa” đã được tạo ra, vậy Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 94
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) thì nó có gây sai lệch các thông tin nguyên bản đã lưu trữ? Liệu các thông tin về tài chính, các tài liệu sống còn của doanh nghiệp chúng ta có bị mất đi hay sai lệch sau việc sửa chữa này? Câu trả lời sau đây sẽ khiến chúng ta an tâm: không có sự thay đổi gì với 64 bits của mỗi đơn vị data đã lưu trữ, tất cả dữ liệu của chúng ta vẫn nằm trên vùng từ tính đã lưu trữ nó. Việc sửa chữa chỉ xảy ra với 07 bits mở rộng có chứa code, ECC chỉ cố gắng giúp cho tiến trình thực hiện lệnh đọc được thực thi mà thôi. Các dữ liệu thuộc về 64 bits của đơn vị dữ liệu vẫn còn trên phương tiện lưu trữ chỉ có điều, nếu không có chuyên môn và thiết bị chuyên dụng, chúng ta không thể nào lấy chúng ra được. Đây chính là một trong những lý do mà HDDLABVN.COM được thành lập và tồn tại: giúp mọi người, mọi doanh nghiệp lấy lại dữ liệu, cứu lại các thương vụ. Có vài nguyên nhân gây ra lỗi với ECC và bad sector là một trong số đó. Lỗi bad sector, xét về mặt vật lý là không thể sửa chữa (can not repaired). Đôi khi, chúng ta gặp một số quảng cáo như: “tẩy, cắt, sửa…bad sector”, đó là sự quảng cáo sai sự thật, thiếu chuyên môn. Thật vậy, chúng ta không thể có cách nào lấp đầy các “hố”(hole) được tạo ra bởi quá trình sản xuất hay do sự va đập trong sử dụng; chúng ta cũng không thể nào khôi phục được khả năng từ tính tại một điểm nào đó trên bề mặt platter đã bị suy yếu sau một thời gian sử dụng…Tuy nhiên, chúng ta có thể khắc phục lỗi bad sector bằng cách ra lệnh cho hệ thống không sử dụng chúng. HDDLABVN.COM đã nhận được nhiều thư của các bạn hỏi về vấn đề có hay không cái gọi là “sector dự trữ trong HDD?”. Câu trả lời là: về mặt kỹ thuật, không hề có khái niệm đó, các sector trên các phương tiện lưu trữ như HDD không hề giống như các bài viết thiếu chuyên môn trên mạng cũng như báo, tạp chí về vấn đề “thay thế” bad sector bằng một “sector dự trữ”. Với trí tưởng tượng của mình, những người viết các thông tin sai lệch đó đã cho rằng các sector sẽ “giống như” những ngăn kéo của một cái tủ và bằng một cách nào đó, họ sẽ “rút” cái hỏng ra và thay thế bằng cái “tốt” đã được “dự trữ ở đâu đó” trong miền lưu trữ của thiết bị. Về mặt kỹ thuật, chúng ta có thể cùng xem xét một tiến trình chung cho việc khắc phục lỗi bad sector như sau: Khi một sector bị đánh dấu là bad, hệ thống sẽ không sử dụng nó cho mục đích đọc/ghi dữ liệu nữa và tổng dung lượng của ổ đĩa cứng sẽ bị giảm đi một lượng bằng với lượng mà một sector chiếm dụng trên không gian nhớ của thiết bị lưu trữ. Khi gặp hiện tượng bad sector, chúng ta nên sao lưu các dữ liệu quan trọng bởi chúng có thể sẽ nằm ngoài khả năng sử dụng của chúng ta. Nếu các bad sector hiện ra quá đột ngột mà ta không thể kịp sao lưu thì tốt hơn hết nên gửi phương tiện lưu trữ của mình đến những nơi chuyên nghiệp như HDDLABVN.COM, tránh tự làm vì có thể mất đi cơ hội lấy lại các dữ liệu quan trọng. Còn nếu các dữ liệu không quan trọng, hoặc giả dụ như bạn muốn tự làm để có thể tiếp tục sử dụng một HDD đã bị lỗi bad sector thì sao? Các biện pháp được mô tả dưới đây sẽ phần nào giúp chúng ta đạt được mục đích của mình. c. Phòng tránh Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 95
    • BẢO TRÌ HỆ THỐNG (Dùng cho hệ Cao đẳng chính quy) Để hạn chế tối đa bad sector chúng ta nên lưu ý về vấn đề tản nhiệt cho các thiết bị lưu trữ như HDD. Đất nước chúng ta nằm trong một miền địa lý với khí hậu nóng ẩm và đó là một trong những nguyên nhân gây ra bad sector. Vấn đề điện nguồn cũng nên được lưu ý vì điện lưới sinh hoạt của chúng ta thường xuyên tăng-giảm hay mất đột ngột cộng với việc các thiết bị cung cấp điện nguồn cho computer như ổ cắm điện, phíc cắm điện…thiếu an toàn cũng sẽ rất dễ gây lỗi. Nên sử dụng các thiết bị lưu trữ của chính hãng và dùng kèm theo computer một bộ cung cấp nguồn ổn định, ví dụ như dùng UPS online. Tránh sử dụng các thiết bị ổn áp cơ học, chỉ có giá trị về mặt lý thuyết hoặc giá trị rất nhỏ cho việc sử dụng computer. 2. Cắt Bad Sector Có 2 cách để cắt bad sector cho ổ cứng đang được sử dụng phổ biến hiện nay. Cách 1: Dùng Partition Magic cắt bỏ chỗ bad sector. Thực hiện như sau: Khởi động máy tính từ đĩa CD Hiren’s Boot. Trong menu chương trình chọn mục 6, Hard Disk Tool, rồi chọn tiếp mục 6 tiếp theo, Norton Utilities, cuối cùng chọn mục 1, Norton Disk Doctor. Sau khi dùng chương trình NDD xác định được vị trí bị bad của HDD, dùng chương trình Partition Magic để ẩn các partition có bad sector bị lỗi. Cách 2: Dùng chương trình HDD Regenerator. Cách thực hiện: Khởi động hệ thống từ đĩa CD Hiren’s Boot. Cửa sổ đầu tiên xuất hiện, chọn 6.Hard Disk Tools, chọn tiếp 2. HDD Regenerator, bấm phím bất kì để xác nhận. Kế đến ở dòng Starting sector (leave 0 to scan from the beginning) gõ vào dung lượng lớn nhất hiện có của HDD, gõ xong bấm Enter để chương trình thực hiện. Thời gian chờ, tùy thuộc vào dung lượng đĩa và số lượng bad sector. Tuy nhiên, nếu ổ cứng đã bị bad sector thì bạn cũng nên cẩn thận sao lưu dự phòng dữ liệu trên nó để phòng khi bị lỗi vật lý hoàn toàn sẽ không khôi phục lại được. Biên soạn:Bộ môn Kỹ thuật máy tính Trang 96