• Share
  • Email
  • Embed
  • Like
  • Save
  • Private Content
04 de cuong
 

04 de cuong

on

  • 246 views

 

Statistics

Views

Total Views
246
Views on SlideShare
246
Embed Views
0

Actions

Likes
0
Downloads
0
Comments
0

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Adobe PDF

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

    04 de cuong 04 de cuong Document Transcript

    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN: CHUYÊN ĐỀ LỰA CHỌN 02 HỆ: CAO ĐẲNG CHÍNH QUY (Tài liệu lưu hành nội bộ)                Hưng Yên – Tháng 08 năm 2012 -1-
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy MỤC LỤC MỤC LỤC............................................................................................................. 2 CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC CỦA .NET................................................................ 4 1.1. Môi trường thực thi ngôn ngữ chung – CLR ........................................ 4 1.2. Ngôn ngữ trung gian - IL....................................................................... 5 1.3. Giới thiệu về .Net Framework............................................................... 6 CHƯƠNG 2: LẬP TRÌNH WINDOWS FORMS ................................................ 7 2.1. Tạo một ứng dụng Windows form ........................................................ 7 2.2. Lớp Control ........................................................................................... 8 2.3. Form....................................................................................................... 8 2.3.1. Chức năng ....................................................................................... 8 2.3.2. Một số thuộc tính thường dùng....................................................... 8 2.3.3. Một số sự kiện thường dùng ......................................................... 11 2.4. Tập hợp................................................................................................ 15 2.4.1. Khái niệm ......................................................................................... 15 2.4.2. Các thuộc tính, phương thức lớp Collection .................................... 15 2.5. Một số control...................................................................................... 16 2.5.1. Button ............................................................................................ 16 2.5.2. Combobox ..................................................................................... 16 2.5.3. WebBrowser.................................................................................. 18 2.5.4. Textbox.......................................................................................... 20 2.5.5. MaskedTextbox............................................................................. 27 2.5.6. RichTextBox ................................................................................. 27 2.5.7. Nhóm điều khiển Menu................................................................. 32 -2-
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy 2.5.8. Nhóm điều khiển Dialog ............................................................... 35 2.5.9. ListView........................................................................................ 43 2.5.10. 2.6. DataGridView ............................................................................ 61 User Control ........................................................................................ 80 2.6.1. Khái niệm ...................................................................................... 80 2.6.2. Cách xây dựng các User Control .................................................. 80 2.7. Thao tác với file XML......................................................................... 81 2.8. Thao tác với Registry .......................................................................... 86 CHƯƠNG 3: LẬP TRÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU.................................................... 89 3.1. Giới thiệu ADO.NET .......................................................................... 89 3.2. Các mô hình thao tác với CSDL.......................................................... 90 3.3. Kết nối đến nguồn dữ liệu bằng đối tượng Connection ...................... 91 3.4. Thực thi câu lệnh SQL bằng đối tượng Command ............................. 94 3.5. Truy vấn và nhận về dữ liệu với DataReader...................................... 99 3.6. Cập nhật và truy vấn dữ liệu với đối tượng DataAdapter ................. 101 3.7. Mô hình DataSet................................................................................ 103 3.8. Sử dụng DataView trong sắp xếp và tìm kiếm dữ liệu ..................... 105 3.9. Ràng buộc dữ liệu với các điều khiển ............................................... 105 CHƯƠNG 4: CRYSTAL REPORT.................................................................. 106 4.1. Thiết kế báo cáo với Crystal Report.................................................. 106 4.2. Nạp và hiển thị Report trong chương trình ....................................... 114 4.3. Thiết kế Report động ......................................................................... 115 -3-
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC CỦA .NET 1.1. Môi trường thực thi ngôn ngữ chung – CLR Như đã đề cập thì CLR thực hiện quản lý bộ nhớ, quản lý thực thi tiểu trình, thực thi mã nguồn, xác nhận mã nguồn an toàn, biên bịch và các dịch vụ hệ thống khác. Những đặc tính trên là nền tảng cơ bản cho những mã nguồn được quản lý chạy trên CLR. Do chú trọng đến bảo mật, những thành phần được quản lý được cấp những mức độ quyền hạn khác nhau, phụ thuộc vào nhiều yếu tố nguyên thủy của chúng như: liên quan đến Internet, hệ thống mạng trong nhà máy, hay một máy tính cục bộ. Điều này có nghĩa rằng, một thành phần được quản lý có thể có hay không có quyền thực hiện một thao tác truy cập tập tin, thao tác truy cập registry, hay các chức năng nhạy cảm khác. CLR thúc đẩy việc mã nguồn thực hiện việc truy cập được bảo mật. Ví dụ, người sử dụng giới hạn rằng việc thực thi nhúng vào trong một trang web có thể chạy được hoạt hình trên màn hình hay hát một bản nhạc, nhưng không thể truy cập được dữ liệu riêng tư, tập tin hệ thống, hay truy cập mạng. Do đó, đặc tính bảo mật của CLR cho phép những phần mềm đóng gói trên Inernet có nhiều đặc tính mà không ảnh hưởng đến việc bảo mật hệ thống. CLR còn thúc đẩy cho mã nguồn được thực thi mạnh mẽ hơn bằng việc thực thi mã nguồn chính xác và sự xác nhận mã nguồn. Nền tảng của việc thực hiện này là Common Type System (CTS). CTS đảm bảo rằng những mã nguồn được quản lý thì được tự mô tả (self- describing). Sự khác nhau giữa Microsoft và các trình biên dịch ngôn ngữ của hãng thứ ba là việc tạo ra các mã nguồn được quản lý có thể thích hợp với CTS. Điều này thì mã nguồn được quản lý có thể sử dụng những kiểu được quản lý khác và những thể hiện, trong khi thúc đẩy nghiêm ngặt việc sử dụng kiểu dữ liệu chính xác và an toàn. Thêm vào đó, môi trường được quản lý của runtime sẽ thực hiện việc tự động xử lý layout của đối tượng và quản lý những tham chiếu đến đối tượng, giải phóng chúng khi chúng không còn được sử dụng nữa. Việc quản lý bộ nhớ tự động này còn giải quyết hai lỗi chung của ứng dụng: thiếu bộ nhớ và tham chiếu bộ nhớ không hợp lệ. -4-
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy Trong khi runtime được thiết kế cho những phần mềm của tương lai, nó cũng hỗ trợ cho phân mềm ngày nay và trước đây. Khả năng hoạt động qua lại giữa mã nguồn được quản lý và mã nguồn không được quản lý cho phép người phát triển tiếp tục sử dụng những thành phần cần thiết của COM và DLL. Rutime được thiết kế để cải tiến hiệu suất thực hiện. Mặc dù CLR cung cấp nhiều các tiêu chuẩn dịch vụ runtime, nhưng mã nguồn được quản lý không bao giờ được dịch. Có một đặc tính gọi là Just-in-Time (JIT) biên dịch tất cả những mã nguồn được quản lý vào trong ngôn ngữ máy của hệ thống vào lúc mà nó được thực thi. Khi đó, trình quản lý bộ nhớ xóa bỏ những phân mảnh bộ nhớ nếu có thể được và gia tăng tham chiếu bộ nhớ cục bộ, và kết quả gia tăng hiệu quả thực thi. 1.2. Ngôn ngữ trung gian - IL Như chúng ta đã biết, Intermediate Language hoạt động như là bản chất của .NET Framework. Là lập trình viên C#, chúng ta nên biết rằng mã C# sẽ luôn được dịch sang Intermediate Language trước khi nó được thực thi (thật vậy, trình biên dịch C# chỉ dịch sang mã có quản). Chúng ta hãy cùng khám phá các tính năng chính của IL, bất kì ngôn ngữ nào hướng .NET cũng sẽ hỗ trợ các đặc tính chính của IL.  Sau đây là những đặc tính chính của Intermediate Language:  Hướng đối tượng và dùng interfaces  Sự tách biệt giữa kiểu giá trị và kiểu tham chiếu  Định kiểu mạnh  Quản lỗi thông qua các ngoại lệ  Sự dụng các thuộc tính -5-
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 1.3. Hệ: Cao đẳng chính quy Giới thiệu về .Net Framework .NET Framework là một platform mới làm đơn giản việc phát triển ứng dụng trong môi trường phân tán của Internet. .NET Framework được thiết kế đầy đủ để đáp ứng theo quan điểm sau:  Để cung cấp một môi trường lập trình hướng đối tượng vững chắc, trong đó mã nguồn đối tượng được lưu trữ và thực thi một cách cục bộ. Thực thi cục bộ nhưng được phân tán trên Internet, hoặc thực thi từ xa.  Để cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà tối thiểu được việc đóng gói phần mềm và sự tranh chấp về phiên bản.  Để cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà đảm bảo việc thực thi an toàn mã nguồn, bao gồm cả việc mã nguồn được tạo bởi hãng thứ ba hay bất cứ hãng nào mà tuân thủ theo kiến trúc .NET.  Để cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà loại bỏ được những lỗi thực hiện các script hay môi trường thông dịch.  Để làm cho những người phát triển có kinh nghiệm vững chắc có thể nắm vững nhiều kiểu ứng dụng khác nhau. Như là từ những ứng dụng trên nền Windows đến những ứng dụng dựa trên web. Để xây dựng tất cả các thông tin dựa triên tiêu chuẩn công nghiệp để đảm bảo rằng mã nguồn trên .NET có thể tích hợp với bất cứ mã nguồn khác. -6-
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy CHƯƠNG 2: LẬP TRÌNH WINDOWS FORMS 2.1. Tạo một ứng dụng Windows form Bước 1: Khởi động VS2008 và chọn Fille  New Project … Bước 2: Chọn Ứng dụng dạng Windows Forms Application, chọn nơi lữu trữ Project (xem hình) nhấn OK. -7-
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 2.2. Hệ: Cao đẳng chính quy Lớp Control  Xem slide 2.3. Form 2.3.1. Chức năng Form (hay còn gọi điều khiển Form) dùng để chứa các điều khiển khác (Buttons, Label…) 2.3.2. Một số thuộc tính thường dùng Tên Name Ỹ nghĩa Tên của Form. Trong một Project tên của các Form phải khác nhau. AcceptButton Giá trị mà thuộc tính này nhận là tên của một Button trên Form (Nếu Form có chứa button). Khi đó nếu bạn nhấn phím Enter thì sự kiện Click của Button mà bạn chọn được thực thi mà không cần nhấn chuột vào Button đó. Autosize Nhận một trong hai giá trị True hay False - True: Không cho phép thay đổi kích thước Form mà che đi các điều khiển khác chứa trên Form - False: Ngược lại AutoSizeMode Cho phép thay đổi kích thước của Form hay không? (Khi di chuyển chuột vào các mép của Form mà hiện nên biểu tượng ↔ là cho phép). Và nhận một trong hai giá trị BackColor - GrowOnly: Cho phép và GrowAndShrink: Không cho phép Chọn màu nền cho Form -8-
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy BackGroundImage Chọn ảnh làm nền cho Form CancelButton Giá trị mà thuộc tính này nhận là tên của một Button trên Form (Nếu Form có chứa button). Khi đó nếu bạn nhấn phím ESC thì sự kiện Click của Button mà bạn chọn được thực thi mà không cần nhấn chuột vào Button đó (tương tự như thuộc tính AcceptButton ). ControlBox Nhận một trong hai giá trị True hay False - True: Cho phép các các nút: MaximizeBox, MinimizeBox, Close trên Titlebar xuất hiện False: Không Cho phép các các nút: MaximizeBox, MinimizeBox, Close trên Titlebar xuất hiện (Khi đó các thuộc tính MaximizeBox, MinimizeBox của Form cũng mất đi) Font Chọn kiểu Font chữ cho Form (Khi đó tất cả các điều khiển được thêm vào Form sẽ có thuộc tính Font giống như thuộc tính Font của Form) ForeColor Tương tự như thuộc tính Font nhưng áp dụng đối với màu chữ FormBorderStyle Chọn Style cho Form (Có 7 lựa chọn khác nhau). HelpButton Nhận một trong hai giá trị True hay False. - True: Cho phép xuất hiện Buton có dấu ? trên Titlebar (Với điều kiện: hai thuộc tính MaximizeBox, MaximizeBox phải đặt giá - trị là False) False: Ngược lại → Thuộc tính này sẽ hay đi kèm với điều khiển -9-
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy HelpProvider về sau Icon Chọn một Icon (có đuôi mở rộng là .ico) trên máy tính của bạn thay cho Icon mặc định của Form mà VS tạo ra KeyPreview MaximizeBox Nhận một trong hai giá trị True hay False - True: Cho phép các sự kiện về bàn phím của Form (KeyUp, KeyDown, KeyPress… của Form) có hiệu lực. False: Ngược lại Nhận một trong hai giá trị True hay False - True: Cho phép nút MaximizeBox trên Titlebar có hiệu lực False: Ngược lại MaximizeBox Tương tự như thuộc tính MaximizeBox Opacity Độ trong suốt của Form ShowIcon Nhận một trong hai giá trị True hay False - ShowInTaskbar StartPosition True: Cho phép xuất hiện Icon của Form False: Không cho phép xuất hiện Icon của Form Nhận một trong hai giá trị True hay False - True: Cho phép hiện Form dưới khay Taskbar False: Ngược lại Vị trí hiển thị của Form so với màn hình hệ thống hay Form cha (5 lựa chọn khác nhau) Text Giá trị Text của Form WindowState Trạng thái hiển thị của Form khi chạy (Khi bạn nhấn - 10 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy vào nút Run của VS) (Có 3 lựa chọn khác nhau: Ẩn dưới khay Taskbar, mở rộng hết màn hình…). 2.3.3. Một số sự kiện thường dùng Tên AutoSizeChanged Ỹ nghĩa Xảy ra khi thuộc tính Autosize của Form chuyển từ True → False hay ngược lại là False → True. BackColorChanged Xảy ra khi thuộc tính BackColor của Form thay đổi Click Xảy ra khi người dùng Click chuột vào vùng làm việc thuộc Form ControlAdded Xảy ra khi một điều khiển được Add vào Form ControlRemoved Xảy ra khi một điều khiển bị xóa khỏi Form CursorChanged Xảy ra khi thuộc tính Cursor của Form thay đổi DoubleClick Xảy ra khi người dùng DoubleClick vào vùng làm việc của Form FontChanged Xảy ra khi thuộc tính Font của Form có sự thay đổi ForeColorChanged Xảy ra khi thuộc tính ForeColor của Form có sự thay đổi FormClosed Xảy ra khi Form đã đóng (Nhấn vào nút X màu đỏ trên Titlebar) FormClosing Xảy ra khi Form đang đóng (2 sự kiện FormClosed và FormClosing thường dùng trong lập trình CSDL: khi xảy ra sự kiện này thì đóng kết nối CSDL) KeyDown Xảy ra khi người dùng nhấn một phím hay một tố hợp phím (tùy thuộc vào xử lý của chúng ta) - 11 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy KeyPress Xảy ra khi người dùng nhấn một phím KeyUp Xảy ra khi người dùng nhả một phím. MouseClick Xảy ra khi người dùng nhấn chuột (một trong 3 lựa chọn: Trái, giữa, phải) MouseDoubleClick Xảy ra khi người dùng DoubleClick chuột vào một vùng làm việc của Form(một trong 3 lựa chọn: Trái, giữa, phải) MouseDown Xảy ra khi người dùng nhấn chuột MouseHover Xảy ra khi người dùng di chuyển vào các vùng làm việc Form MouseLeave Xảy ra khi di chuyển chuột ra khỏi vùng làm việc của Form MouseMove Xảy ra khi di chuyển chuột trên một vùng làm việc thuộc Form (nếu Form có chứa một điều khiển nào đó, khi di chuyển chuột trên điều khiển này thì không xảy ra sự kiện MouseMove của Form). MouseUp Xảy ra khi người dùng nhả nhấn chuột (có thể là chuột trái, chuột phải, chuột giữa - chuột cuộn) Move Xảy ra khi di chuyển Form (có sự thay đổi vị trí của Form) StyleChanged Xảy ra khi thuộc tính FormBorderStyle của Form thay đổi TextChanged Xảy ra khi thuộc tính Text của Form thay đổi. 2.3.4. Minh họa - 12 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy 2.3.4.1. Sự kiện FormClosed //Sự kiện FormClosed - Sự kiện này được gọi khi Form đã đóng private void frmForm_FormClosed(object sender, FormClosedEventArgs e) { MessageBox.Show("Sự kiện FormClosed được gọi", "FormClosed",MessageBoxButtons.OK,MessageBoxIcon.Information); } 2.3.4.2. Sự kiện FormClosing //Sự kiện FormClosing xảy ra khi Form đang đóng private void frmForm_FormClosing(object sender, FormClosingEventArgs e) { if (MessageBox.Show("Bạn có muốn đóng Form lại hay không?", "FormClosing", MessageBoxButtons.YesNo, MessageBoxIcon.Information) == DialogResult.Yes) e.Cancel = false;// Đóng Form lại (hủy bỏ việc đóng form) else e.Cancel = true;//Không đóng Form nữa } 2.3.4.3. Sự kiện KeyPress //Sự kiện KeyPress private void frmForm_KeyPress(object sender, KeyPressEventArgs e) { //Nếu không chỉ rõ phím nào được nhấn thì khi nhấn bất cứ phím nào sự kiện KeyPress của Form đều xảy ra //Chỉ rõ phím nào được nhấn thì phát sinh sự kiện KeyPress làm như sau if (e.KeyChar = 'a') MessageBox.Show("Sự kiện KeyPress xảy ra khi bạn nhấn phím a"); - 13 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy } //Sự kiện KeyUp tương tự như sự kiện KeyPress //Sự kiện KeyDown xảy ra khi nhấn một phím hay tổ hợp phím 2.3.4.4. Sự kiện KeyDown private void frmForm_KeyDown(object sender, KeyEventArgs e) { //khi nhấn một phím bất kì trên bàn phím thì sự kiện KeyPress được gọi //Đồng thời sự kiện KeyDown cũng được gọi → KeyPress là trường hợp riêng của KeyDown //Áp dụng: Nhấn một tổ hợp phím thì sự kiện KeyDown mới được gọi //Như Windows Media: Nhấn Ctrl+F để di chuyển bài tiếp theo if (e.KeyCode == Keys.F && e.Modifiers == Keys.Control) MessageBox.Show("Sự kiện KeyDown được gọi khi bạn nhấn Ctrl + F"); } 2.3.4.5. Sự kiện MouseClick //Sự kiện MouseClick private void frmForm_MouseClick(object sender, MouseEventArgs e) { //Nếu bạn không muốn biết người dùng nhấn chuột TRÁI hay PHẢI hay GIỮA thì khi nhấn bất kì //Chuột nào cũng xảy ra sự kiện MouseClick của Form //Còn nếu bạn muốn bắt được sự kiện người dùng nhấn chuột TRÁI, PHẢI, hay GIỮA làm thế này if (e.Button == MouseButtons.Left) MessageBox.Show("Sự kiện MouseClick xảy ra khi bạn Click chuột TRÁI"); else if (e.Button==MouseButtons.Middle) - 14 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy MessageBox.Show("Sự kiện MouseClick xảy ra khi bạn Click chuột GIỮA"); else if (e.Button==MouseButtons.Right) MessageBox.Show("Sự kiện MouseClick xảy ra khi bạn Click chuột PHẢI"); } //Các sự kiện MouseDoubleClick, MouseDown, MouseUp... Xử lý tương tự 2.4. Tập hợp 2.4.1. Khái niệm Là một kiểu dữ liệu dùng lưu trữ nhiều phần tử có cùng đặc tính. Ví dụ: Mảng, Tập các nút lệnh chứa trên Form, tập các phần tử (Item) của Combobox, Listbox………. 2.4.2. Các thuộc tính, phương thức lớp Collection • Count/Length: Lấy về số phần tử của tập hợp. • Add, AddRange: Thêm phần tử vào tập hợp. • Remove, RemoveAt: Xóa phần tử khỏi tập hợp. • Clear: Xóa toàn bộ các phần tử khỏi tập hợp. • Insert: Chèn một phần tử vào tập hợp (Khác với Add luôn thêm phần tử mới vào cuối tập hợp, Insert thêm vào một vị trí xác định nào đó trong tập hợp). • Items[i]: Lấy một phần tử thứ i trong tập hợp. - 15 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy 2.4.3. Duyệt các phần tử trong tập hợp Để duyệt các phần tử trong tập hợp người ta thường sử dụng vòng lặp ForEarch foreach (biến in biến_Tập_hợp) {Xử lý giá trị lấy được} 2.5. Một số control 2.5.1. Button 2.5.2. Combobox 2.5.2.1. Chức năng Lưu trữ các mục dữ liệu (phần tử) dưới dạng danh sách 2.5.2.2. Một số thuộc tính thường dùng Tên Anchor Ý nghĩa Xác định vị trí “neo đậu” của điều khiển so với Form AutoCompleteCustomSource Xác định các phần tử cho tính năng AutoComplete của Combobox (Tức là tính năng AutoComplete chỉ áp dụng trên các phần tử này - Nếu thuộc tính AutoCompleteSource là CustomSource) AutoCompleteMode Kiểu tự động tìm kiếm các phần tử trong Combobox. Có một số lựa chọn sau - AutoCompleteSource Suggest: Hiển thị kết qủa ra bên dưới Append: Tự động điền vào Combobox và không hiển thị ra bên dưới SuggestAppend=Suggest+Append Chọn nguồn các Item cho Combobox sử dụng tính năng AutoComplete. Chú ý một số lựa chọn sau: - HistoryList: Danh sách các Url lưu trong History của IE ListItems: Các phần tử của Combobox được thêm vào thông qua thuộc tính Items CustomSource: Giá trị các phần tử trong thuộc tính AutoCompleteCustomSource - 16 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy BackColor Chọn màu nền cho Combobox Cursor Hình dáng của chuột khi di chuyển vào Combobox DataSource Chọn nguồn dữ liệu (nguồn các phần tử) cho Combobox (Có thể là một mảng dữ liệu kiểu string, một trường trong CSDL…) Dock Vị trí bám dính của Combobox Enabled Cho phép Combobox có hiệu lực hay không? Font Chọn Font cho Combobox ForeColor Chọn màu chữ của các phần tử (Item) của Combobox Items Quản lý các phần tử trong Combobox (thêm các phần tử vào Combobox, xóa đi…) Text Giá trị ứng với phần tử đang được chọn Sorted Nếu chọn là True: Tự động sắp xếp các phần tử trong Combobox theo giá trị tăng dần SelectedIndex Get/Set chỉ số của phần tử đang chọn Chú ý: Các điều khiển có rất nhiều thuộc tính giống nhau: Anchor, Dock, Font, ForeColor, Enabled, Visible, TabIndex……Các thuộc tính này là giống nhau với tất cả các điều khiển 2.5.2.3. Một số phương thức thường dùng Tên Ý nghĩa Add Thêm một phần tử vào Combobox AddRange Thêm một mảng các phần tử vào Combobox ……………. → Tập các Item có các phương thức và thuộc tính của Collection 2.5.2.4. Một số sự kiện thường dùng Tên Ý nghĩa - 17 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 SelectedIndexChanged Hệ: Cao đẳng chính quy Xảy ra khi người dùng chọn phần tử khác khác Chú ý: Các điều khiển (Form, Label ,Button…) có rất nhiều các sự kiện giống nhau. Ý nghĩa của các sự kiện này là giống nhau với các điều khiển 2.5.3. WebBrowser 2.5.3.1. Chức năng Duyệt các trang Web, hiển thị các File với các định dạng khác nhau. 2.5.3.2. Một số thuộc tính thường dùng Tên Ý Nghĩa ScrollBarsEnabled Nhận một trong hai giá trị True hay False Url - True: Cho phép điều khiển hiển thị thanh cuộn. - False: Ngược lại Giá trị mà thuộc tính này nhận là một chuỗi String (Có thể là tên một Website, đường dẫn tới một File…) mà WebBrowser sẽ hiển thị 2.5.3.3. Một số phương thức thường dùng Tên Navigate Chức năng Hiển thị nội dung File với tham số truyền vào VD: webBrowser1.Navigate("C:WindowsForrmInC#.ppt"); 2.5.3.4. Minh họa Minh họa thuộc tính Url //Đặt thuộc tính Url thông qua mã Code //webBrowser1 là tên điều khiển WebBrowser private void btWeb_Click(object sender, EventArgs e) { Uri u = new Uri(@"http://mail.google.com/"); webBrowser1.Url = u; //Viết gộp lại như thế này: webBrowser1.Url = new - 18 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy Uri(@"http://mail.google.com/"); //-> khi Click vào btWeb thì WebBrowser hiển thị WebSite http://mail.google.com/ //Tất nhiên máy bạn phải kết nối với Internet } Minh họa phương thức Navigate //Hiển thị một trang Web hay Một File nào đó -> Sử dụng phương thức Navigate private void btWeb_Click(object sender, EventArgs e) { //Hiển thị Website webBrowser1.Navigate(@"mail.google.com");//(1) //<->webBrowser1.Url = new Uri(@"http://mail.google.com/"); //Chú ý: Muốn sử dụng (1) phải cho (2) và (3)... vào dạng chú thích //Vì một lúc webBrowser không thể hiển thị cả Website, cả ảnh, vả file PPT //Hiển thị File PowerPoint //webBrowser1.Navigate(@"C:NET.ppt");//(2) //Hiển thị Ảnh //webBrowser1.Navigate(@"C:viethqtk1.jpg");//(3) //................................ } Phương thức thường dùng //Phương thức hay dùng xử lý với WebBrowser để tạo ra trình duyệt Web private void Navigate(String address) - 19 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy { if (address.Equals("about:blank")) return; if (!address.StartsWith("http://") && !address.StartsWith("https://")) { address = "http://" + address; } try { webBrowser1.Navigate(new Uri(address)); } catch (System.UriFormatException) { return; } } 2.5.4. Textbox 2.5.4.1. Chức năng Điều khiển Textbox cho phép bạn nhập và hiển thị dữ liệu. 2.5.4.2. Một số thuộc tính thường dùng Tên AcceptsTab Ý nghĩa Nhận một trong hai giá trị True hay False - True: Khi nhấn phím Tab thì con trỏ (Focus) chỉ di chuyển bên trong Textbox (Với điều kiện thuộc tính Multiline=True). - 20 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 - Hệ: Cao đẳng chính quy False: Khi nhấn Tab thì Focus di chuyển qua lại giữa các điều khiển trên Form → Thuộc tính này hay đặt bằng True trong các ứng dụng soạn thảo văn bản Anchor Vị trí neo đậu của Textbox trên Form AutoCompleteCustomSource Ba thuộc tính này ý nghĩa tương tự như của AutoCompleteMode thuộc tính của điều khiển Combobox AutoComplete Source BackColor Đặt mầu nền cho Textbox BorderStyle Chọn kiểu đường viền cho Textbox ContextMenuStrip Chọn Menu ngữ cảnh khi nhấn chuột phải vào Textbox Dock Vị trí bám dính và điền đầy của Textbox với Form Font Chọn kiểu Font chữ cho Textbox HideSelection Nhận một trong hai giá trị True hay False MaxLenght - True: Không cho phép các thuộc tính: SelectionStart…có hiệu lực. False: Ngược lại Số lượng kí tự lớn nhất cho phép nhập vào Textbox Multiline Nhận một trong hai giá trị True hay False - True: Cho phép nhập và hiển thị giá trị của Textbox trên nhiều dòng (người dùng có thể nhìn thấy toàn bộ giá trị Text của nó) - 21 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 - PasswordChar Hệ: Cao đẳng chính quy False: Cho phép nhập/hiển thị giá trị của Textbox trên một dòng Hiển thị giá trị của Textbox dưới dạng các kí tự mà bạn thay thế (kí tự do người dùng nhập vào: *, #...) ReadOnly Cho phép hiển thị thanh trượt hay không? (Với ScrollBars điều kiện thuộc tính Multiline=True mới nhìn thấy thanh cuộn) TabIndex Visible Cho phép Textbox hiển thị hay không? CanUndo Trả lại hai giá trị True/False. - True: có thể Undo lại được (như Word) False: Ngược lại o SelectedText Các thuộc tính SelectionText o SelectionStart o SelectionLength o ………………. Chú ý: Các điều khiển có rất nhiều thuộc tính giống nhau: Anchor, Dock, Font, ForeColor, Enabled, Visible, TabIndex……Về ý nghĩa các thuộc tính này là giống nhau với tất cả các điều khiển 2.5.4.3. Một số phương thức thường dùng Tên AppendText Ý nghĩa Nối một chuỗi (string) vào giá trị Text hiện có của Textbox - 22 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy Copy Xử lý phần nội dung bôi đen (như Word) Cut Paste Focus Chuyển Focus (con trỏ) vào TextBox Clear Xóa toàn bộ Textbox Select Lấy ra một chuỗi trong Textbox (xem Code) SelectAll Lấy tất cả giá trị của Textbox Undo Xử lý Undo như Word 2.5.4.4. Một số sự kiện thường dùng Tên Ý nghĩa Xảy ra khi người dùng nhấn phím trên bàn phím (tất KeyPress nhiên Textbox phải đang Focus – Áp dụng sự kiện này để xử lý không cho phép nhập chữ vào Textbox…) Xảy ra khi người dùng Click chuột trên điều khiển MouseClick Textbox Xảy ra khi giá trị Text của Texbox (hay gọi giá trị TextChanged Textbox) thay đổi 2.5.4.5. Minh họa 2.5.4.5.1. Minh họa thuộc tính Text của Textbox private void btTextbox_Click(object sender, EventArgs e) { //Trước khi gán thuộc tính text MessageBox.Show("Giá trị textbox trước khi gán: "+ - 23 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy textBox1.Text); //Gán giá trị Text textBox1.Text = "Chào các bạn"; //Sau khi gán MessageBox.Show("Giá trị textbox sau khi gán: " + textBox1.Text); } 2.5.4.5.2. Minh họa thuộc tính SelectedText private void btTextbox_Click(object sender, EventArgs e) { //Thuộc tính SelectedText lấy ra một chuỗi mà bạn bôi đen (Chọn) //Bạn hãy bôi đen một vài từ trong Textbox sau đó Click vào Button này sẽ hiển thị //Message thông báo từ bạn chọn string str = textBox1.SelectedText; MessageBox.Show("Từ bạn vừa chọn (bôi đen) là: "+str); } 2.5.4.5.3. Minh họa thuộc tính SelectionStart và SelectionLength private void btTextbox_Click(object sender, EventArgs e) { //Thuộc tính này dùng trong tìm kiếm rất nhiều //Thuộc tính SelectionStart: Ví trí bắt đầu Select //Thuộc tính SelectionLength: Chiều dài của vùng lựa chọn //Chú ý: Đặt thuộc tính HideSelection=False //Ví dụ: Tìm kiếm xem giá trị của Textbox có từ nào là chào hay không. Nếu có thì nó tự Bôi đen từ đó string str = "chào"; int i; i = textBox1.Text.LastIndexOf(str); - 24 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy if (i >= 0) { textBox1.SelectionStart = i; textBox1.SelectionLength = str.Length; } } 2.5.4.5.4. Minh họa thuộc tính CanUndo và phương thức Undo private void btTextbox_Click(object sender, EventArgs e) { //Nếu có thể Undo (có nghĩa: Bạn phải gõ văn bản vào Textbox rồi sửa, xóa...) //Mới có thể Undo lại được if (textBox1.CanUndo) textBox1.Undo(); } 2.5.4.5.5. Minh họa phương thức Select private void btTextbox_Click(object sender, EventArgs e) { //Cú pháp chung: txtNoiDung.Select(Start, Length); //Mục đích để lấy về một chuỗi từ từ vị trí nào và chiều dài của chuỗi dược chọn (tất nhiên: bôi đen vùng này). //-> Phương thức này tương đương với sử dụng 2 thuộc tính SelectionStart và SelectionLength //Ví dụ: txtNoiDung.Select(10, 5); //<-> 2 câu lệnh này //textBox1.SelectionStart = 10; //textBox1.SelectionStart = 5; } - 25 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy 2.5.4.5.6. Minh họa phương thức AppendText private void btTextbox_Click(object sender, EventArgs e) { //Giá trị Textbox trước khi gọi phương thức MessageBox.Show("Trước: "+textBox1.Text); //Gọi phương thức textBox1.AppendText("Khoa CNTT - UTEHY"); //Giá trị Textbox trước khi gọi phương thức MessageBox.Show("Sau: " + textBox1.Text); } 2.5.4.5.7. Xử lý chỉ cho phép Textbox nhập số (sự kiện KeyPress của Textbox) – Cách 1 private void txtNoiDung_KeyPress(object sender, KeyPressEventArgs e) { if (e.KeyChar >= '0' && e.KeyChar <= '9') e.Handled = false;//Handled: Được xử lý else e.Handled = true; } 2.5.4.5.8. Xử lý chỉ cho phép Textbox nhập số (sự kiện KeyPress của Textbox) – Cách 2 private void txtNoiDung_KeyPress(object sender, KeyPressEventArgs e) { if (!Char.IsDigit(e.KeyChar) && !Char.IsControl(e.KeyChar)) e.Handled = true; //Char.IsDigit(e.KeyChar) --> //kiểm tra xem phím vừa nhập vào textbox có phải là ký tự số hay không, hàm này trả về kiểu bool //Char.IsContro(e.KeyChar) --> - 26 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy //kiểm tra xem phím vừa nhập vào textbox có phải là các ký tự điều khiển //(các phím mũi tên,Delete,Insert,backspace,space bar…) hay không, mục đích dùng hàm này là để cho phép người dùng xóa số trong trường hợp nhập sai. } → Sử dụng Textbox viết chương trình soạn thảo văn bản đơn giản (tham khảo Notepad) 2.5.5. MaskedTextbox 2.5.5.1. Chức năng Dùng nhập dữ liệu theo các định dạng khác nhau (ngày tháng…) 2.5.5.2. Một số thuộc tính thường dùng Tên Mask Ý nghĩa Đặt định dạng cho dữ liệu nhập (00/00/0000) 2.5.5.3. Một số phương thức thường dùng Tương tự như điều khiển Textbox 2.5.5.4. Một số sự kiện thường dùng Tương tự như điều khiển Textbox 2.5.6. RichTextBox 2.5.6.1. Chức năng Điều khiển RitchTextBox dùng để lưu trữ và hiển thị văn bản theo nhiều định dạng khác nhau (định dạng chuẩn là rtf) 2.5.6.2. Một số thuộc tính thường dùng Điều khiển RitchTextBox có rất nhiều các thuộc tính giống Textbox nói riêng và các điều khiển khác nói chung. Ý nghĩa của các thuộc tính này là giống nhau với các điều khiển. Ở đây chúng ta xét một số thuộc tính khác của RitchTextBox - 27 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy Tên Ý nghĩa Lấy về chuỗi được lựa chọn (chuỗi mà chúng ta bôi SelectedText đen) SelectionStart, SelectionLength Lấy về một chuỗi với vị trí bắt đầu và chiều dài, hai thuộc tính này thường đi với nhau SelectionFont Lấy thông tin về Font của một chuỗi được lựa chọn (bôi đen) SelectionColor Lấy thông tin về Color của chuỗi được bôi đen được lựa chọn CanUndo Trả lại hai giá trị True/False. - CanRedo 2.5.6.3. True: có thể Undo lại được (như Word) False: Ngược lại Tương tự như thuộc tính CanUndo Một số phương thức thường dùng Tên Ý nghĩa AppendText Nối một chuỗi vào RitchTextBox Copy Xử lý phần nội dung bôi đen (như Word) Cut Paste Find Tìm kiếm một xâu trong RitchTextBox Focus Chuyển Focus vào RitchTextBox LoadFile Đọc nội dung một file vào RitchTextBox - 28 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy SaveFile Ghi nội dung của RitchTextBox ra file Select Lấy ra một chuỗi trong RitchTextBox (tương tự TextBox) SelectAll Lấy tất cả nội dung của RitchTextBox Redo Xử lý Undo, Redo như Word Undo 2.5.6.4. Minh họa Giả sử có một Textbox có tên là richTextBox1. Chúng ta sẽ minh họa RitchTextbox qua sự kiện click của một Button có tên là btrichTextBox. Việc sử dụng các thuộc tính SelectedText, SelectionStart, SelectionLength, CanUndo, CanRedo tương tự như TextBox (Xem lại Code phần điều khiển TextBox) 2.5.6.4.1. Minh họa thuộc tính SelectionFont private void btRichTextBox_Click(object sender, EventArgs e) { //Sử dụng thuộc tính Font có thể lấy thông tin về Font của vùng Bôi đen (không phải tất cả) //Hoặc: Thay đổi Font của vùng bôi đen //Trước hết lấy thông tin về Font //InfoFont bao gồm tát cả các thông tin: Style, Tên Font... string InfoFont = richTextBox1.SelectionFont.ToString(); MessageBox.Show(InfoFont); //Chỉ lấy tên Font của vùng Bôi đen string FontName = richTextBox1.SelectionFont.Name.ToString(); MessageBox.Show("Vùng bôi đen có Font là: " + FontName); //Chỉ lấy Size của vùng Bôi đen string FontSize = richTextBox1.SelectionFont.Size.ToString(); MessageBox.Show("Vùng bôi đen có Size là: " + FontSize); - 29 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy //................................................... } 2.5.6.4.2. Chọn Font cho vùng bôi đen thông qua thuộc tính SelectionFont (Chỉ vùng bôi đen) private void btRichTextBox_Click(object sender, EventArgs e) { FontDialog fo = new FontDialog(); //Hiển thị hộp thoại if (fo.ShowDialog() == DialogResult.OK) { //Nếu muốn đổi Font một đoạn lựa chọn thì dùng câu lệnh này richTextBox1.SelectionFont = fo.Font; //Còn nếu muốn đổi Font cho toàn bộ RichTextBox thì dùng câu lệnh này //richTextBox1.Font = fo.Font; } } 2.5.6.4.3. Minh họa thuộc tính SelectionColor private void btRichTextBox_Click(object sender, EventArgs e) { //Thuộc tính này lấy về màu của vùng được lựa chọn //Tương tự như thuộc tính SelectionFont string Color = richTextBox1.SelectionColor.Name.ToString(); MessageBox.Show(Color); } 2.5.6.4.4. Đặt màu cho vùng bôi đen thông qua thuộc tính SelectionColor private void btRichTextBox_Click(object sender, EventArgs e) { - 30 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy ColorDialog cl = new ColorDialog(); //Hiển thị hộp thoại if (cl.ShowDialog() == DialogResult.OK) { //Nếu muốn đổi Font một đoạn lựa chọn thì dùng câu lệnh này richTextBox1.SelectionColor = cl.Color; } } 2.5.6.4.5. Việc sử dụng các phương thức: AppendText, Select, SelectAll, Undo, Redo, Undo tương tự như Textbox 2.5.6.4.6. Minh họa sử dụng phương thưc LoadFile private void btRichTextBox_Click(object sender, EventArgs e) { //Load nội dung File C:NET.rtf vào RitchTextBox //Tất nhiên ổ C của bạn phải tồn tại file C:NET.rtf richTextBox1.LoadFile(@"C:NET.rtf"); //-> Thường sử dụng cùng với điều khiển OpenFileDialog để mở một file trên máy } 2.5.6.4.7. Minh họa sử dụng phương thưc SavaFile private void btRichTextBox_Click(object sender, EventArgs e) { //Lưu nội dung RitchTextBox ra file richTextBox1.SaveFile(@"C:File.rtf") //-> Thường sử dụng cùng với điều khiển SaveFileDialog lưu file vào một nơi bất kì trên máy } 2.5.6.4.8. Minh họa Phương thức Find private void btRichTextBox_Click(object sender, EventArgs e) - 31 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy { //Tìm kiếm một chuỗi trong RichTextBox -> nếu có thì bôi đen kết quả tìm thấy //Chú ý: Đặt thuộc tính HideSelection=False //rtfNoiDung.Find("Chào", 0, 100, RichTextBoxFinds.Reverse); //-> Ứng dụng trong tìm kiếm văn bản richTextBox1.Find("chào", 0, 100, RichTextBoxFinds.MatchCase); } → Sử dụng RitchTextBox viết chương trình soạn thảo văn bản đơn giản(tham khảo WordPad) 2.5.7. Nhóm điều khiển Menu 2.5.7.1. Điều khiển Menu Strip 2.5.7.1.1. Chức năng Điều khiển MenuStrip cho phép thiết kế hệ thống menu trên Form (menu một cấp hay nhiều cấp). Ví dụ hệ thống menu của chương trình Word, Visual Studio 2008….MenuStrip cho phép thiết kế menu với các điều khiển: • • • • ToolStripSeparator (Gạch phân cách) ToolStripMenuItem (Menu con). ToolStripCombobox (Combobox). ToolStripTextbox (Textbox) 2.5.7.1.2. Một số thuộc tính thường dùng Tên TextDirection Ý nghĩa Chọn hình thức trình bày Menu (quay ngược, quay - 32 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy 900…) Items Thêm các menu con, kiểu của menu (Menu con, Textbox, Combobox, gạch phân cách). Thông qua giao diện đồ họa bạn có thể thêm các menu vào (tập các Items này là một Colleciton). RightToLeft Nhận một trong hai giá trị Yes hay No - Yes: trình bày menu từ phải qua trái No: trình bày menu từ trái qua phải 2.5.7.1.3. Một số thuộc tính thường dùng của ToolStripMenuItem Tên Checked CheckOnClick CheckState DisplayStyle Ý nghĩa - Nhận một trong hai giá trị True hay False True: cho phép xuất hiện biểu tượng Checkbox bên cạnh chuỗi Text của ToolStripMenuItem - False: Ngược lại Nhận một trong hai giá trị True hay False - True: Biểu tượng Checkbox xuất hiện bên cạnh chuỗi Text của ToolStripMenuItem (MenuItem) mỗi khi người dùng Click chọn vào nó - False: Ngược lại Trạng thái của Checkbox bên cạnh chuỗi Text của menu. Và nhận một trong 3 giá trị: UnChecked, Checked, Indeterminate (Chú ý: Thuộc tính Checked=True thì thuộc tính này mới có hiệu lực. Hiển nhiên rồi phải không? ☺) Hình thức trình bày của Menu và nhận một trong 4 giá trị - None: Không hiển thị gì cả (Text và Image) Text: Chỉ cho phép xuất hiện chuỗi mô tả Image: Chỉ cho phép xuất hiện ảnh( hoặc Icon) bên cạnh Text (xuất hiện ở phía ngoài cùng bên trái) ImageAndText=Image+Text - 33 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy Image Hình ảnh xuất hiện bên cạnh chuỗi Text (chuỗi khai báo bên trong thuộc tính Text của MenuItem) ImageScaling Chọn hình thức trình bày của ảnh xuất hiện bên cạnh chuỗi. Và nhận một trong hai giá trị ShortcutKeyDisplayString - None: BÌnh thường SizeToFit: Hiển thị đúng kích cỡ của Image hay Icon. Chuỗi trình bày ứng với phím tắt mô tả cho MenuItem đó (Nối vào Text của MenuItem ví dụ: Open Ctrl+O) ShortcutKeys Chọn tổ hợp phím tắt ứng với MenuItem đó ShowShortcutKeys Nhận một trong hai giá trị True hay False - True: Cho phép trình bày chuỗi tổ hợp phím tắt của MenuItem (=True thì thuộc tính ShortcutKeyDisplayString mới có hiệu lực). - False: Ngược lại Chuỗi trình bày MenuItem, bạn có thể sử dụng kí tự & trước kí tự để sử dụng với phím Alt (phím nóng - phím tắt) Text TooltipText Chuỗi trợ giúp khi người dùng di chuyển chuột đến điều khiển MenuItem đó Visible 2.5.7.2. Điều khiển ContextMenuStrip 2.5.7.2.1. Chức năng Điều khiển ContextMenuStrip dùng để thiết kế menu popup (menu ngữ cảnh – menu xuất hiện khi người dùng nhấn chuột phải. Ví dụ: khi người dùng nhấn chuột phải vào Desktop xuất hiện một menu – đó chính là menu ngữ popup) . Để xuất hiện các menu Popup khi người dùng nhấn chuột phải vào các điều khiển (form, button, label, textbox…) bạn chỉ cần khai báo thuộc tính ContextMenuStrip của các điều khiển đó là một điều khiển ContextMenuStrip. Điều khiển ContextMenuStrip cho phép thiết kế menu với các điều khiển sau (tương tự như điều khiển MenuStrip). - 34 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy • ToolStripSeparator (Gạch phân cách) • ToolStripMenuItem (Menu con). • ToolStripCombobox (Combobox). • ToolStripTextbox (Textbox) 2.5.7.2.2. Một số thuộc tính thường dùng Tên Ý nghĩa Items Thêm các mnu con, kiểu của menu (Menu con, Textbox, Combobox, gạch phân cách). Thông qua giao diện đồ họa bạn có thể thêm các menu vào (Collection) RightToLeft Nhận một trong hai giá trị True hay False ShowImageMargin True: Trình bày menu từ phải qua trái (căn lề là bên phải) - False: Trình bày menu từ trái qua phải (căn lề là bên trái) Hiển thị phần hình ảnh? - 2.5.8. Nhóm điều khiển Dialog 2.5.8.1. Điều khiển OpenFileDialog 2.5.8.1.1. Chức năng Điều khiển OpenFileDialog cho phép bạn chọn (select) tập tin đang tồn tại trên hệ thống, kiểm tra xem một tập tin có tồn tại hay không. Trong trường hợp bạn có nhu cầu chọn một Foder (chứ không phải File) thì bạn chọn điều khiển FolderBrowserDialog Ví dụ: Hộp thoại mở ra khi chúng ta chọn File → Open của chương trình Word hay Notepad… 2.5.8.1.2. Một số thuộc tính thường dùng Tên AddExtension Ý nghĩa - Nhận một trong hai giá trị True hay False - True: Cho phép thêm vào tên mở rộng (.txt, .jpg…) vào file False: Ngược lại - 35 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 CheckFileExists CheckPathExists DefaultExt Filter Hệ: Cao đẳng chính quy - Nhận một trong hai giá trị True hay False True: Xuất hiện hộp cảnh báo nếu bạn nhập vào một tên file không tồn tại (nhập vào ô File name: trên hộp thoại OpenFileDialog ) - False: Ngược lại Nhận một trong hai giá trị True hay False - True: Kiểm tra đường dẫn tới file có hợp lệ hay không trước khi trả về. - False: Ngược lại Chọn tên mở rộng cho file (.txt, .jpg…) mặc định nếu người dùng không cung cấp tên mở rộng cho tập tin. Chọn bộ lọc cho hộp thoại (Chỉ chọn File nào). Ví dụ: File Text (*.txt)|*.txt| Word File (*.doc)|*.doc; FilterIndex Chọn số thứ tự cho bộ lọc (bộ lọc sẽ hiển thị trong mục Files Of Types) FileName Set or Get tên tệp tin bạn chọn FileNames Set or Get mảng chứa tệp tin chọn (trong trường hợp chọn nhiều tập tin) InitialDirectory Đường dẫn mặc định khi hộp thoại OpenFileDialog mở ra Multiselect Nhận một trong hai giá trị True hay False ReadOnlyChecked RestoreDirectory ShowReadOnly - True: Cho phép bạn chọn nhiều tập tin (ví du: Chọn nhiều bản nhạc để nghe…) - False: Ngược lại Nhận một trong hai giá trị True hay False - True: Check vào hộp thoại Checkbox Open as Read-Only bên dưới Combobox Files Of Types - False: Ngược lại (☻) (với điều kiện thuộc tính ShowReadOnly = True) Nhận một trong hai giá trị True hay False - True: Mở lại thư mục vừa mở ra lần trước, với điều kiện thuộc tính InitialDirectory không đặt gì - False: Không mở lại thư mục vừa mở lần trước Nhận một trong hai giá trị True hay False - True: Xuất hiện hộp Checkbox Open as Read-Only - 36 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy bên dưới Combobox Files Of Types - False: Ngược lại Đặt tiêu đề (xuất hiện trên Titlebar) cho hộp thoại OpenFileDialog Title 2.5.8.1.3. Minh họa sử dụng điều khiển OpenFileDialog Giả sử chúng ta có một form có tên: frmOpenFileDialog, trên form có một điều khiển Textbox có tên Textbox1và một điều khiển OpenFileDialog có tên openFileDialog1. Chúng ta sử dụng hộp thoại OpenFileDialog để load nội dung một tệp text vào Textbox private void frmOpenFileDialog_Load(object sender, EventArgs e) { //Đặt một số thuộc tính bằng Code openFileDialog1.AddExtension = false; openFileDialog1.CheckFileExists = true; openFileDialog1.ReadOnlyChecked = true;//Check vào checkbox ->thuộc tính ShowReadOnly = true openFileDialog1.Filter = "File Text (*.txt)|*.txt| File Rtf (*.rtf)|*.rtf| All File|*.*"; openFileDialog1.FilterIndex = 0;//Chọn bộ lọc "File Text (*.txt)|*.txt" -> Chỉ chọn file Text openFileDialog1.FileName = "";//thay cho chuỗi openFileDialog1 xuất hiện trong hộp FileName openFileDialog1.InitialDirectory = "C:"; //Mở ổ C khi hộp thoại này hiển thị openFileDialog1.Multiselect = true; openFileDialog1.ShowReadOnly = true;//Xuất hiện Checkbox openFileDialog1.Title = "Cong nghe NET"; //Kiển tra hộp thoại có mở ra không - 37 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy //Sử dụng phương thức ShowDialog() if (openFileDialog1.ShowDialog() == DialogResult.OK) { //Lấy về File bạn chọn. Giả sử tôi chọn File C:CongNgheNET.txt string FileBanChon = openFileDialog1.FileName; //Đọc file StreamReader sr = new StreamReader(FileBanChon); textBox1.Text = sr.ReadToEnd(); //Đóng luồng đọc sr.Close(); } } 2.5.8.2. Điều khiển SaveFileDialog 2.5.8.2.1. Chức năng Điều khiển SaveFileDialog cho phép bạn ghi một nội dung ra một tập tin (file) mới hay ghi đè lên tập tin đang tồn tại trên hệ thống của bạn. Ví dụ: Hộp thoại mở ra khi chúng ta chọn File → Save của chương trình Word, Notepad…. 2.5.8.2.2. Mốt số thuộc tính thường dùng Tên AddExtension CheckFileExists Ý nghĩa - Nhận một trong hai giá trị True hay False True: Cho phép thêm vào tên mở rộng (.txt, .jpg…) - False: Ngược lại Nhận một trong hai giá trị True hay False - True: Xuất hiện hộp cảnh báo nếu bạn nhập vào một tên file không tồn tại (nhập vào ô File name: trên hộp thoại SaveFileDialog ) - 38 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 CheckPathExists Hệ: Cao đẳng chính quy - False: Ngược lại Nhận một trong hai giá trị True hay False - True: Kiểm tra đường dẫn tới file có hợp lệ hay không trước khi trả về. - False: Ngược lại Chọn bộ lọc cho hộp thoại (Chỉ chọn File nào). Ví dụ: Filter File Text (*.txt)|*.txt| Word File (*.doc)|*.doc; FilterIndex Chọn số thứ tự cho bộ lọc (bộ lọc sẽ hiển thị trong mục Files Of Types) FileName Set or Get tên tệp tin InitialDirectory Đường dẫn mặc định khi hộp thoại SaveFileDialog mở ra RestoreDirectory Nhận một trong hai giá trị True hay False - True: Mở lại thư mục vừa mở ra lần trước, với điều kiện thuộc tính InitialDirectory không đặt gì - False: Không mở lại thư mục vừa mở lần trước Đặt tiêu đề (xuất hiện trên Titlebar) cho hộp thoại SaveFileDialog Title ShowHelp Cho phép xuất hiện Button Help (?) hay không? OverwritePrompt Xuất hiện cảnh báo nếu bạn ghi đè vào một tập tin đã tồn tại 2.5.8.2.3. Minh họa sử dụng điều khiển SaveFileDialog Giả sử chúng ta có một form có tên: frmSaveFileDialog, trên form có một điều khiển Textbox có tên Textbox1và một điều khiển SaveFileDialog có tên saveFileDialog1. Chúng ta sử dụng hộp thoại SaveFileDialog để ghi nội dung Textbox vào một tệp Text qua sự kiện Click của một Button có tên btSave private void btSave_Click(object sender, EventArgs e) { //Đặt một số thuộc tính bằng Code saveFileDialog1.AddExtension = true;//Cho phép thêm vào tên mở rộng saveFileDialog1.OverwritePrompt = true;//Xuất hiện cảnh báo nếu tập tin đã - 39 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy tồn tại saveFileDialog1.DefaultExt = "txt";//Chạy nếu: saveFileDialog1.AddExtension = true saveFileDialog1.CheckPathExists = true;//Kiểm tra đường dẫn có hợp lệ hay không saveFileDialog1.FileName = ""; saveFileDialog1.Filter = "Text File (*.txt)|*.txt"; saveFileDialog1.FilterIndex = 0; //saveFileDialog1.InitialDirectory = "C:";//Chọn đường dẫn khi hộp thoại mở ra saveFileDialog1.RestoreDirectory = true;//ĐK không đặt saveFileDialog1.InitialDirectory saveFileDialog1.ShowHelp = true; saveFileDialog1.Title = "Cong nghe NET"; if (saveFileDialog1.ShowDialog() == DialogResult.OK) { //Lấy nội dung cần ghi string strNoiDung=textBox1.Text; //Lấy ra tên file cần ghi string strFileSave = saveFileDialog1.FileName; //Ghi file StreamWriter sw = new StreamWriter(strFileSave); sw.Write(strNoiDung); //đóng luồng sw.Close(); }//ví dụ rất đơn giản 2.5.8.3. Điều khiển FolderBrowerDialog - 40 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy 2.5.8.3.1. Chức năng Điều khiển FolderBrowserDialog cho phép người dùng chọn (Select) thư mục đang tồn tại trong hệ thống, đồng thời có thể tạo mới thư mục ngay trong thư mục đang chọn (Chú ý: Điều khiển OpenFileDialog chỉ cho phép chọn file). 2.5.8.3.2. Một số thuộc tính thường dùng Tên Ý nghĩa Description Chuỗi mô tả về hộp thoại, xuất hiện bên dưới khung Title RootFolder Thư mục mặc định chọn khi hộp thoại mở ra. Bao gồm rất nhiều lựa chọn có sẵn SelectedPath Trả về tên thư mục (cả đuờng dẫn đầy đủ) mà người sử dụng chọn (các bạn chú ý thuộc tính này) ShowNewFolderButton Nhận một trong hai giá trị True hay False - True: Xuất hiện Buttons Make New Folder cho phép người dùng tạo ra thư mục mới trong thư mục bạn chọn False: Ngược lại 2.5.8.3.3. Minh họa sử dụng điều khiển Chúng ta minh họa sử dụng điều khiển FolderBrowsersDialog qua ứng dụng tạo Slide ảnh. Giả sử chúng ta có một form có tên: frmFolderBrowserDialog, trên form có chứa một số điều khiển sau: • PictureBox có tên pictureBox1 để hiển thị ảnh • Điều khiển folderBrowserDialog có tên folderBrowserDialog1 dùng để chọn thư mục chứa ảnh • Điều khiển Timer có tên timer1 • Button có tên btOpen //Khai báo mảng string[] MangAnh = null; int Index = 0; int CountImage; //Load private void frmFolderBrowserDialog_Load(object sender, EventArgs e) { - 41 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy this.WindowState = FormWindowState.Maximized; pictureBox1.SizeMode = PictureBoxSizeMode.StretchImage; } //Mở thư mục chứa các File ảnh private void btOpen_Click(object sender, EventArgs e) { if (folderBrowserDialog1.ShowDialog() == DialogResult.OK) { //Khai báo các mảng để chứa các ảnh khác nhau: jpg, jpeg string[] MangAnhJpg = null, MangAnhJpeg = null, MangAnhBitmap = null; //Lấy ra các phần tử của mảng bảng cách dùng lớp Directory //Ở đây tôi chọn thư mục: D:Pictures chứa rất nhiều ảnh của tôi MangAnhJpg = Directory.GetFiles(folderBrowserDialog1.SelectedPath, "*.jpg");//CHÚ Ý CÂU LỆNH NÀY MangAnhJpeg = Directory.GetFiles(folderBrowserDialog1.SelectedPath, "*.jpeg");//CHÚ Ý CÂU LỆNH NÀY MangAnhBitmap = Directory.GetFiles(folderBrowserDialog1.SelectedPath, "*.bmp");//CHÚ Ý CÂU LỆNH NÀY //Lấy ra chiều dài mảng int i = MangAnhJpg.Length; int j = MangAnhJpeg.Length; int k = MangAnhBitmap.Length; //Khai báo mảng mới là tổ hợp của 3 mảng MangAnh = new string[i+j+k]; //CHÚ Ý CÂU LỆNH NÀY //Xử lý về mảng Array.Copy(MangAnhJpg, 0, MangAnh, 0,i); //CHÚ Ý CÂU LỆNH NÀY Array.Copy(MangAnhJpeg, 0, MangAnh, i, j); //CHÚ Ý CÂU LỆNH NÀY Array.Copy(MangAnhBitmap, 0, MangAnh, i+j, k); //CHÚ Ý CÂU LỆNH NÀY //3 CÂU LỆNH NÀY ĐÚNG LOGIC CHƯA????? ^_^ ☺ //Lấy ra số ảnh CountImage = MangAnh.Length; //Hết ForEach timer1.Enabled = true; } } - 42 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy //Chú ý: Đặt thuộc tính cho Timer //Enabled=true //Interval=2000 > sau 2 giây chuyển sang ảnh tiếp theo private void timer1_Tick(object sender, EventArgs e) { //Khai bào Image > Chú ý câu lệnh này Image img = Image.FromFile(MangAnh[Index]); //Hiển thị nên Picture pictureBox1.Image = img; //Chuyển đến ảnh tiếp theo Index++; if (Index >= End) Index = 0; } 2.5.9. ListView 2.5.9.1. Chức năng Điều khiển ListView dùng để trình bày các phần tử dạng danh sách với nhiều hình dạng khác nhau. 2.5.9.2. Một số khái niệm liên quan đến ListView Hình 1: Minh họa về ListView - 43 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hình 2: Cột trong ListView Hình 3: Khái niệm ColumnHeader - 44 - Hệ: Cao đẳng chính quy
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hình 4: Khái niệm ListViewItem Hình 5: Khái niệm SubItems - 45 - Hệ: Cao đẳng chính quy
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy Hình 6: Minh họa về Group 2.5.9.3. Một số thuộc tính thường dùng Tên CheckBoxes Ý nghĩa Nhận một trong hai giá trị True hay False (mặc định là False) Columns - True: Hiển thị một checkbox bên cạnh phần tử đầu tiên của mỗi hàng (1 hàng = 1 ListviewItem) trong Listview False: Ngược lại Tập các cột trong ListView là một Collection. Thông qua thuộc tính này có thể thêm các cột vào Listview (Có thể thêm các cột vào Listview thông qua giao diện đồ họa hay có thể viết Code. Chú ý: Phải đặt thuộc tính View là Detail thì bạn mới có thể nhìn thấy các cột này) ContextMenuStrip Gắn một menu ngữ cảnh với điều khiển ListView (khi nhấn chuột phải vào Listview thì sẽ hiển thị menu này) FullRowSelect Nhận một trong hai giá trị True hay False - 46 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 - GridLines Group - Hệ: Cao đẳng chính quy True: Cho phép chọn (bôi đen) cả hàng (của phần tử đang được chọn. Chú ý: Thuộc tính View = Detail) False: Ngược lại Nhận một trong hai giá trị True hay False - True: Hiển thị lưới bao quanh và ngăn cách các hàng (Chỉ có hiệu lực nếu thuộc tính View = Detail) False: Ngược lại Khai báo nhóm để phân loại các phần tử sau khi trình bày trên điều khiển Listview HeaderStyle Đây là thuộc tính cho phép chọn Style cho Listview trong chế độ View là Report Items Là một Collection. Cho phép tạo ra các giá trị cho các hàng, cột trong Listview (tất nhiên có thể dùng giao diện đồ họa hay viết Code) LabelEdit LabelWap MultiSelect Nhận một trong hai giá trị True hay False - True: Cho phép thay đổi (sửa) Text của các phần tử (các Ô). False: Ngược lại Nhận một trong hai giá trị True hay False - True: Chuỗi DHSPKTHY sẽ tự động xuống hàng khi chiều dài không đủ để trình bày False: Ngược lại Nhận một trong hai giá trị True hay False - True: Cho phép chọn nhiều (ListviewItem). Mặc định là True False: Không cho phép chọn nhiều hàng - 47 - hàng
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 LargeImageList Hệ: Cao đẳng chính quy Đối tượng ImageList chứa danh sách các Image theo chỉ số (Index) từ 0 đến n-1. Được sử dụng nếu thuộc tính View là LargeIcon SmallImageList Đối tượng ImageList chứa danh sách các Image theo chỉ số (index) từ 0 đến n-1. Được sử dụng nếu thuộc tính View là SmallIcon Scrollable Sorting Nhận một trong hai giá trị True hay False - True: Cho phép xuất hiện thanh trượt trong Listview (Khi số ListViewItem nhiều và - vượt qua chiều cao của ListView) False: Ngược lại Sắp xếp giá trị các hàng (ListViewItem) trong ListView (Chỉ có hiệu lực nếu thuộc tính View là Detail). Thuộc tính này nhận một trong các giá trị sau  None: Không Sắp xếp  Ascending: Sắp xếp tăng  Descending: Sắp xếp giảm SelectedItems Trả về danh sách các phần tử được chọn (bôi đen) CheckedItems Trả về danh sách các phần tử được check (tất nhiên thuộc tính CheckBoxes = True) View Các kiểu Hiển thị trên ListView. Thuộc tính View có thể nhận một số giá trị sau:  LargeIcon  SmallIcon  List  Detail  Title → Mặc định là: LargeIcon - 48 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 2.5.9.4. Hệ: Cao đẳng chính quy Một số phương thức thường dùng Tên Ý nghĩa Clear Xóa tất cả ListView RemoveAt Xóa bỏ một cột có chỉ số (ở vị trí) nào đó ……………………………… 2.5.9.5. Một số sự kiện thường dùng Tên SelectedIndexChanged Ý nghĩa Xảy ra khi người sử dụng thay đổi phần tử được chọn trong ListView ItemActivate Xảy ra khi chọn phần tử trên ListView ItemChecked Khi Check vào biểu tượng Checkbox của mỗi phần tử trên điều khiển ListView 2.5.9.6. Minh họa Giả sử chúng ta có một form có tên: frmListView. Trên đó có chứa một số điều khiển sau:  Điều khiển ListView có tên listView1 (Chúng ta để tất cả các thuộc tính của listView1 với giá trị mặc định).  Button btCheck: minh họa việc duyệt các hàng được check trên ListView  Buttonbt RemoveAtColumns: Minh họa xóa một cột trong ListView  Buttonbt RemoveAtItems: Minh họa xóa một hàng trong ListView  Buttonbt ShowFile: Minh họa hiển thị tất cả các file trong một thư mục nên ListView  Button btGroup: Minh họa về Group trong ListView Chúng ta sẽ minh họa sử dụng ListView qua sự kiện Click của các button trên. - 49 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy 2.5.9.6.1. Tạo các cột, hàng cho ListView bằng code private void frmListView_Load(object sender, EventArgs e) { //Đặt một số thuộc tính cho điều khiển ListView1 bằng code //Bạn chỉ có thể nhìn thấy các cột nếu đặt thuộc tính View=Detail listView1.View = View.Details; listView1.GridLines = true; listView1.CheckBoxes = true;//Hiển thị checkbox: các bạn xem kết quả ở hinhg minh họa. //Thêm 4 cột vào Listview //Có thể thêm cột vào ListView theo cách này listView1.Columns.Add("Họ và tên", 100, HorizontalAlignment.Center); listView1.Columns.Add("Quê quán", 100, HorizontalAlignment.Center); listView1.Columns.Add("Lớp", 100, HorizontalAlignment.Center); //Cách 2: Có thể thêm vào theo cách này: Sử dụng ColumnHeader ColumnHeader ch = new ColumnHeader("chNgaySinh"); ch.Text = "Ngày sinh"; ch.TextAlign = HorizontalAlignment.Center; ch.Width = 100; listView1.Columns.Add(ch); //Thêm hàng thứ nhất vào ListView string[] Them = new string[] { "Nguyễn Văn Hải", "Hưng Yên", "TK4N1", "29-03-1987" }; ListViewItem lv = new ListViewItem(Them); listView1.Items.Add(lv); - 50 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy //Thêm hàng thứ 2 string[] Them2 = new string[] { "Nguyễn Văn Hạnh", "Hà Nội", "TK4N1", "24-04-1987" }; ListViewItem lv2 = new ListViewItem(Them2); listView1.Items.Add(lv2); //Thêm hàng thứ 3 string[] Them3 = new string[] { "Phạm Thị Hạnh", "Hải Dương", "TK4N1", "04-10-1988"}; ListViewItem lv3 = new ListViewItem(Them3); listView1.Items.Add(lv3); //Thêm hàng thứ 4 string[] Them4 = new string[] { "Vũ Thị Hảo", "Bắc Ninh", "TK4N1", "25-12-1987" }; ListViewItem lv4 = new ListViewItem(Them4); listView1.Items.Add(lv4); } → Sau khi chạy có hình như sau: - 51 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy 2.5.9.6.2. Duyệt xem những hàng nào được Check private void btCheck_Click(object sender, EventArgs e) { //Bạn phải tạo ra một Listview như mục 7.1 trước đã MessageBox.Show("Tên các sinh viên được Check là","Check",MessageBoxButtons.OK); //Duyệt các phần tử được Check thông qua thuộc tính CheckedItems foreach (ListViewItem lvi in listView1.CheckedItems) { //Lấy về phần tử thứ mấy (ô thứ mấy) của ListViewItem (của 1 hàng): sử dụng SubItems //DataGridView <-> ListView MessageBox.Show(lvi.SubItems[0].Text); } //Giờ thì bạn chạy và check thử vài hàng để thấy rõ kết quả } 2.5.9.6.3. Xóa một Cột tại vị trí nào đó private void btRemoveAtColumns_Click(object sender, EventArgs e) { //Chú ý: Tập các column trong Listview là một Collection nên có đầy đủ các phương thức của một Collection. //Ví dụ: Xóa một cột ở vị trí nào đó listView1.Columns.RemoveAt(1); //Giờ thì bạn chạy và nhấn vào Button này để thấy kết qủa để xem các kết quả } - 52 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy Hình 7.2: Columns ↔ Collection 2.5.9.6.4. Xóa một hàng tại một vị trí nào đó → Hoàn toàn tương tự như xóa một cột private void btRemoveAtItems_Click(object sender, EventArgs e) { //Chú ý: Tập các Items trong Listview là một Collection nên có đầy đủ các phương thức của một Collection. //Ví dụ: Xóa một cột ở vị trí nào đó (tất nhiên bạn phải tạo ra một listview với các giá trị như mục 7.1) listView1.Items.RemoveAt(1); //Giờ thì bạn chạy và nhấn vào Button này để xem các kết quả } - 53 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy Hình 7.4: Items ↔ Collection 2.5.9.6.5. Duyệt tất cả các file trong một thư mục và hiển thị nên ListView private void btShowFile_Click(object sender, EventArgs e) { //Listview (listView1) này hiển thị tất cả các File trong C:WINDOWS //Bạn có thể dùng hộp thoại FolderBrowserDialog để duyệt file trong thư mục bất kì mà bạn chọn //Phương thức Clear xóa toán bộ Listview listView1.Clear(); //Chọn một số thuộc tính cho Listview thông qua mã lệnh listView1.View = View.Details; listView1.FullRowSelect = true;//Cho phép chọn cả hàng như hình kết quả dưới listView1.GridLines = true; //Add các cột vào Listview bằng mã lệnh //Mỗi file có các đặc tính của file: Tên, kích thước, kiểu file (ReadOnly, System...) nên chúng ta tạo ra các cột tương ứng listView1.Columns.Add("Number", 100, HorizontalAlignment.Left); listView1.Columns.Add("Name", 300, HorizontalAlignment.Left); - 54 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy listView1.Columns.Add("Size", 150, HorizontalAlignment.Left); listView1.Columns.Add("Type", 100, HorizontalAlignment.Left); //Nên khai báo đổi tượng DirectoryInfo để duyệt file //DirectoryInfo là một lớp nằm trong System.IO DirectoryInfo dir = new DirectoryInfo(@"C:WINDOWS"); //Khai báo i để lấy về Số thứ tự file: 1, 2, 3.... int i = 0; //Khai báo một ListviewItem - Một Hàng ListViewItem lvi; //Duyệt File () foreach (FileInfo f in dir.GetFiles("*.*")) { //Tăng giá trị i nên 1 i++; //Gán các thành phần cho lvi qua thuộc tính SubItems.Add lvi = new ListViewItem(i.ToString()); lvi.SubItems.Add(f.Name); lvi.SubItems.Add(f.Length.ToString()); lvi.SubItems.Add(f.Attributes.ToString()); //Sau khi đã gán phải Add vào Listview listView1.Items.Add(lvi); } //Hết - 55 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy } Hình 7.5: Kết quả sau khi nhấn vào Button Show File 2.5.9.6.6. làm việc với Group trong ListView private void btGroup_Click(object sender, EventArgs e) { //Ý tưởng: Chúng ta muốn đưa tất cả các file có cùng thuộc tính vào một nhóm //làm việc với nhóm các bạn chú ý đối tượng ListViewGroup //Xóa Listview trướcđã listView1.Clear(); //Đặt một số thuộc tính bằng Code listView1.View = View.Details; //Khai báo 3 nhóm ListViewGroup gArchive; ListViewGroup gSystem; ListViewGroup gNormal; - 56 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy //Add các cột vào Listview bằng mã lệnh listView1.Columns.Add("Number", 100, HorizontalAlignment.Left); listView1.Columns.Add("Name", 300, HorizontalAlignment.Left); listView1.Columns.Add("Size", 150, HorizontalAlignment.Left); listView1.Columns.Add("Type", 100, HorizontalAlignment.Left); //Add 3 nhóm - Group vào Listview gArchive = new ListViewGroup("Archive"); gSystem = new ListViewGroup("System"); gNormal = new ListViewGroup("Normal"); listView1.Groups.Add(gArchive); listView1.Groups.Add(gSystem); listView1.Groups.Add(gNormal); //Listview này hiển thị tất cả các File trong C:WINDOWS //Nên khai báo đổi tượng DirectoryInfo DirectoryInfo dir = new DirectoryInfo(@"C:WINDOWS"); //Khai báo i để lấy về Số thứ tự file: 1, 2, 3.... int i = 0; string ThuocTinhFile = ""; //Khai báo một ListviewItem-Một Hàng ListViewItem lvi; //Duyệt file và đưa vào Group các file cùng thuộc tính foreach (FileInfo f in dir.GetFiles("*.*")) { - 57 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy i++; //Gán các thành phần cho lvi qua thuộc tính SubItems.Add lvi = new ListViewItem(i.ToString()); lvi.SubItems.Add(f.Name); lvi.SubItems.Add(f.Length.ToString()); //Lấy về thuộc tính tập tin và xử lý ThuocTinhFile = f.Attributes.ToString(); lvi.SubItems.Add(ThuocTinhFile); //Nhóm tập tin Archive if (ThuocTinhFile.StartsWith("Archive")) gArchive.Items.Add(lvi); //Nhóm tập tin Archive if (ThuocTinhFile.StartsWith("System")) gSystem.Items.Add(lvi); //Nhóm tập tin Archive if (ThuocTinhFile.StartsWith("Normal")) gNormal.Items.Add(lvi); //Sau khi đã gán phải Add vào Listview listView1.Items.Add(lvi); } //Hết- Kết quả xem hình dưới } - 58 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy Hình 7.6: Group 2.5.9.6.7. Lấy về giá trị của một ô (SubItems) bất kì nào đó trên ListView (sự kiện listView1_ItemActivate) Giả sử chúng ta có hình như sau: Chúng ta muốn lấy thông tin về sinh viên “Phạm Thị Hạnh” bạn có thể sử dụng đoạn code sau: private void listView1_ItemActivate(object sender, EventArgs e) { ListViewItem lvi = listView1.FocusedItem; - 59 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy MessageBox.Show(lvi.Text);//Lấy ra giá trị ô text đầu tiên //Lấy về cột thứ 1 - Cột Quê quán (Cột trông ListView có chỉ số bắt đầu = 0) string Cot1 = lvi.SubItems[1].Text; MessageBox.Show("Giá trị cột thứ 1: " + Cot1); //Lấy về cột thứ 2 - Cột Lớp string Cot2 = lvi.SubItems[2].Text; MessageBox.Show("Giá trị cột thứ 2: " + Cot2); //Giờ thì bạn chạy và Click vào một hàng xem để xem kết quả //Ứng dụng: Thường ứng dụng trong lập trình CSDL: Hiển hị tất cả các các thông tin (sinh viên chả hạn) //nên ListView. khi người dùng chọn một hàng trên ListView thì hiển thị các giá trị tương ứng nên //Các Textbox. khi đó bạn có thể chỉnh sửa các thông tin và Update vào CSDL.... //................ } - 60 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy 2.5.10. DataGridView 2.5.10.1. Chức năng Điều khiển DataGridView dùng để hiển thị dữ liệu. 2.5.10.2. Một số khái niệm liên quan đến DataGridView Hình 1: Ví dụ về DataGirdView Hình 2: Khái niệm Columns trong DataGridView - 61 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy Hình 3: Khái niệm về Rows trong DataGridView Hình 4: Khái niệm về Cells trong DataGridView → DataGridView ≡ Mảng 2 chiều → Có 2 cách để truy xuất đến một ô (để lấy giá trị) trong DataGridView (các bạn chú ý hai câu lệnh này) Cách 1: Tên_DataGridView[Chỉ_số_cột, Chỉ_số_hàng].Value - 62 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy Cách 2: Tên_DataGridView.Rows[Chỉ_số_hàng].Cells[Chỉ_số_Cột].Value Ví dụ: Có một DataGridView như sau: Chúng ta muốn lấy giá trị của một ô bôi đen chúng ta có thể sử dụng câu lệnh sau (tên của DataGridView là: dgSinhVienTK4): string str = dgSinhVienTK4[0, 2].Value.ToString(); Hoặc string str = dgSinhVienTK4.Rows[2].Cells[0].Value.ToString(); 2.5.10.3. Một số thuộc tính thường dùng Tên AutoSizeColumnsMode Ý nghĩa Các kiểu lựa chọn với Cột (Đặt các chế độ khác nhau) AutoSizeRowsMode Các kiểu lựa chọn với Hàng (Đặt các chế độ khác nhau) BackGroundColor Chọn mầu nền cho DataGridView BorderStyle Đặt kiểu đường viền ngoài bao quanh cho DataGridView CellBorderStyle Đặt đường viền cho các ô - 63 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy ColumnHeadersBorderStyle ColumnHeadersHeight ColumnHeadersVisible Nhận một trong hai giá trị True hay False - Columns True: Cho phép hiển thị tiêu đề các cột False: Không cho phép hiển thị tiêu để các cột Làm việc với cột (Đặt tiêu đề cho Headers, lựa chọn kiểu cột (Checkbox, Button, Image…). → Trong DataGridView một cột có thể là: Cột các Button, Cột các Checkbox… DataMember Chọn cơ sở dữ liệu để hiển thị nên DataGridView DataSource Chọn nguồn dữ liệu cho DataGridView (hai thuộc tính DataSource và DataMember hay đi với nhau) GridColor Chọn màu cho lưới (các hàng, các cột được ngăn cách nhau bởi lưới) MultiSelect Cho phép/Không cho phép chọn nhiều dòng? ReadOnly Nhận một trong hai giá trị True hay False - True: Cho phép thay đổi giá trị các các phần tử (các ô hay các Cell). False: không cho phép thay đổi giá trị các phần tử. RowHeadersBorderStyle Chọn kiểu viền cho các Hàng (Rows). RowHeaderVisible Nhận một trong hai giá trị True hay False - True: Cho phép hiển thị Headers của hàng(Cột đầu tiên ở mép ngoài bên trái) - 64 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 2.5.10.4. Một số sự kiện thường dùng - Tên CellClick Hệ: Cao đẳng chính quy False: Ngược lại Ý nghĩa Xảy ra khi người dùng nhấn chọn một ô bất kì nào đó trên DataGridView (tất nhiên DataGridView phải có dữ liệu) Chú ý: Trong DataGridView thì khái niệm Ô ≡ Cell ……………………………… 2.5.10.5. Minh họa - 65 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy Giả sử chúng ta có một form có tên: frmDataGridView. Trên đó có chứa một số điều khiển sau:  Điều khiển DataGridView có tên dataGridView1(Chúng ta để tất cả các thuộc tính của dataGridView1với giá trị mặc định).  Button btCreate: minh họa việc tạo DataGridView với số hàng và số cột xác định  Button btRemove: Minh họa xóa một cột, một hàng trong DataGridView  Button btGet: Minh họa việc lấy số hàng và số cột trong DataGridView  Button btAddCombobox: Minh họa việc Add một cột là Combobox vào DataGridView  Button btAddCheck: Minh họa việc Add một cột là Checkbox vào DataGridView Giao diện của chương trình như sau: Chúng ta sẽ minh họa sử dụng DataGridView qua sự kiện Click của các button trên. 2.5.10.5.1. Tạo các cột trong DataGridView (bằng Code) //Sự kiện Load của Form private void frmDataGridView_Load(object sender, EventArgs e) { //Đặt thuộc tính cho DataGridView thông qua mã lệnh dataGridView1.AutoSizeColumnsMode = DataGridViewAutoSizeColumnsMode.Fill;//Chú ý thuộc tính này //Để thêm các cột vào DataGridView bạn có thể thêm thông qua thuộc tính - 66 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy COLUMNS trên hộp thoại Properties //Hoặc bạn có thể thêm bằng Code dataGridView1.Columns.Add("clName", "Họ và Tên"); dataGridView1.Columns.Add("clQueQuan", "Quê quán"); dataGridView1.Columns.Add("clLop", "Lớp"); dataGridView1.Columns.Add("clNgaySinh", "Ngay sinh"); //Thêm một hàng mới vào (hàng mới này chưa có dữ liệu gì) dataGridView1.Rows.Add(); //Đưa dữ liệu vào hàng mới vừa tạo ra (Đặt giá trị cho một ô) -> Các bạn chú ý có hai cách như thế này dataGridView1[0, 0].Value = "Nguyễn Văn Hải"; dataGridView1.Rows[0].Cells[1].Value = "Hưng Yên"; dataGridView1[2, 0].Value = "TK4N1"; dataGridView1.Rows[0].Cells[3].Value = "29-03-1987"; } //Hết → sau khi chạy chương trình: form frmDataGridView sẽ có kết quả như sau: 2.5.10.5.2. Đặt số hàng và số cột cho DataGridView //Sự kiện Load của Form - 67 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy private void btCreate_Click(object sender, EventArgs e) { //Đặt số hàng và số cột cho DataGridView (Ví dụ: thiết kế trong chơi cờ Caro) //Ví dụ: Tạo một DataGridView với 50 hàng và 50 Cột dataGridView1.ColumnCount = 50; //Chú ý thuộc tính này dataGridView1.RowCount = 50; //Chú ý thuộc tính này //Thiết lập độ rộng cho các Ô for (int i = 0; i < 50; i++) { dataGridView1.Columns[i].Width = 15; dataGridView1.Rows[i].Height = 15; } } //Đã xong rồi. Giờ thì bạn chạy xem nào 2.5.10.5.3. Xóa một hàng (hay 1 cột, hay tất cả các hàng các cột) của DataGridView private void brRemove_Click(object sender, EventArgs e) { //Tập các hàng, các cột trong DataGridView là một Collection //Nên nó có đầy đủ các thuộc tính và phương thức của một Collection //Xóa hàng thứ 1 (có chỉ số là 0) dataGridView1.Rows.RemoveAt(0); //Xóa tất cả các hàng: dataGridView1.Rows.Clear(); //Tất nhiên nếu chúng ta có 2 hàng thì chúng ta không thể thực hiện câu lệnh: dataGridView1.Rows.RemoveAt(2); //Xóa cột thứ 2 (có chỉ số là 1) dataGridView1.Columns.RemoveAt(1); //Xóa tất cả các Cột: - 68 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy dataGridView1.Columns.Clear(); } Rows ↔ Collection Columns ↔ Collection 2.5.10.5.4. Lấy về số hàng và số cột hiện có của DataGridView private void btGet_Click(object sender, EventArgs e) { //Lấy về số hàng và số cột int i = dataGridView1.Rows.Count; //Lấy về số hàng - 69 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy int j = dataGridView1.Columns.Count;//Lấy về số cột //Thông báo string HC = "Số hàng: " + i.ToString() +'n' + "Số cột: " + j.ToString(); MessageBox.Show(HC); } 2.5.10.5.5. Add thêm một cột là Combobox vào DataGridView private void frmDataGridView_Load(object sender, EventArgs e) { //Đặt thuộc tính cho DataGridView thông qua mã lệnh dataGridView1.AutoSizeColumnsMode = DataGridViewAutoSizeColumnsMode.Fill;//Chú ý thuộc tính này //Để thêm các cột vào DataGridView bạn có thể thêm thông qua thuộc tính COLUMNS trên hộp thoại Properties //Hoặc bạn có thể thêm bằng Code dataGridView1.Columns.Add("clName", "Họ và Tên"); dataGridView1.Columns.Add("clQueQuan", "Quê quán"); dataGridView1.Columns.Add("clLop", "Lớp"); dataGridView1.Columns.Add("clNgaySinh", "Ngay sinh"); //Thêm một hàng mới vào (hàng mới này chưa có dữ liệu gì) dataGridView1.Rows.Add(); //Đưa dữ liệu vào hàng mới vừa tạo ra (Đặt giá trị cho một ô) -> Các bạn chú ý có hai cách như thế này dataGridView1[0, 0].Value = "Nguyễn Văn Hải"; dataGridView1.Rows[0].Cells[1].Value = "Hưng Yên"; - 70 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy dataGridView1[2, 0].Value = "TK4N1"; dataGridView1.Rows[0].Cells[3].Value = "29-03-1987"; } //Phương thức đưa dữ liệu vào Combobox private static void AddData(ref DataGridViewComboBoxColumn comboboxColumn) { { comboboxColumn.Items.AddRange( new string[] { "SV1", "SV2", "SV3"}); } } // Add thêm một cột là Combobox vào DataGridView!!! private void btAddCombobox_Click(object sender, EventArgs e) { //Khai báo mảng làm DataSource cho Combobox string[] Mang = { "SV1", "SV2", "SV3" }; //Khai báo một cột thuộc kiểu Combobox DataGridViewComboBoxColumn comboboxColumn = new DataGridViewComboBoxColumn(); //Đặt thông số và đưa dữ liệu vào Combobox comboboxColumn.HeaderText = "Cột Combobox"; AddData(ref comboboxColumn);// Câu lệnh này<>comboboxColumn.DataSource = Mang; //Câu lệnh Insert này đưa cột vào vị trí đầu của DataGridView dataGridView1.Columns.Insert(0, comboboxColumn); - 71 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy // Add một cột vào vị trí cuối cùng của DataGridView (Chưa có dữ liệu). comboboxColumn = new DataGridViewComboBoxColumn(); comboboxColumn.HeaderText = "Cột Combobox "; dataGridView1.Columns.Add(comboboxColumn); //Sử dụng phương thức Add mà chưa có thông số comboboxColumn.DisplayIndex = 3; //Thì mặc định đưa vào cuối DataGridView còn nếu có //comboboxColumn.DisplayIndex = 3; thì đưa vào cột 3 } → Sau khi chạy có kết quả như sau: 2.5.10.5.6. Add thêm một cột là Checkbox vào DataGridView //Sự kiện Load của Form private void frmDataGridView_Load(object sender, EventArgs e) { //Đặt thuộc tính cho DataGridView thông qua mã lệnh dataGridView1.AutoSizeColumnsMode = - 72 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy DataGridViewAutoSizeColumnsMode.Fill;//Chú ý thuộc tính này //Để thêm các cột vào DataGridView bạn có thể thêm thông qua thuộc tính COLUMNS trên hộp thoại Properties //Hoặc bạn có thể thêm bằng Code dataGridView1.Columns.Add("clName", "Họ và Tên"); dataGridView1.Columns.Add("clQueQuan", "Quê quán"); dataGridView1.Columns.Add("clLop", "Lớp"); dataGridView1.Columns.Add("clNgaySinh", "Ngay sinh"); //Thêm một hàng mới vào (hàng mới này chưa có dữ liệu gì) dataGridView1.Rows.Add(); //Đưa dữ liệu vào hàng mới vừa tạo ra (Đặt giá trị cho một ô) -> Các bạn chú ý có hai cách như thế này dataGridView1[0, 0].Value = "Nguyễn Văn Hải"; dataGridView1.Rows[0].Cells[1].Value = "Hưng Yên"; dataGridView1[2, 0].Value = "TK4N1"; dataGridView1.Rows[0].Cells[3].Value = "29-03-1987"; } //Add private void btAddCheckbox_Click(object sender, EventArgs e) { DataGridViewCheckBoxColumn ch = new DataGridViewCheckBoxColumn(); { ch.HeaderText = "Check"; //Chọn vị trí hiển thị của cột: Cột thứ 0, 1 hay 2... ch.DisplayIndex = 3; - 73 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy //Có cho phép Chọn nhiều hay không? (Chỉ Check được vào một Checkbox) ch.FalseValue = true; //Nếu cho phép chọn nhiều thì dùng lệnh này: ch.TrueValue = true; } //Chèn vào DataGridView dataGridView1.Columns.Add(ch); // <-> dgSinhVienTK5.Columns.Insert(3,ch); } → Sau khi chạy có kết quả như sau: 2.5.10.5.7. Lấy giá trị của một ô bất kì bạn chọn trên DataGridView Giả sử chúng ta có một DataGridView có các giá trị như sau: - 74 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy Yêu cầu: Chúng ta muốn lấy ra giá trị của một ô (Cells) bất kì mà bạn chọn Giải quyết: Sử dụng sự kiện CellClick của điều khiển DataGridView như sau: //CÁC BẠN HỌC CÔNG NGHỆ NET HÃY NHỚ ĐOẠN MÃ NÀY private void dataGridView1_CellClick(object sender, DataGridViewCellEventArgs e) { //Lấy về vị trí của Hàng và cột đang được chọn //Hai câu lệnh này QUAN TRỌNG các bạn chú ý int Hang = e.RowIndex; //<-> int HangHienTai = dataGridView1.CurrentRow.Index; int Cot = e.ColumnIndex; //Lấy ra vị trí (Hàng và cột) mà bạn chọn string ViTriBanChon = 'n' + "Hàng: " + Hang.ToString() + 'n' + "Cột: " + Cot.ToString(); MessageBox.Show("Vị trí đang chọn: " + ViTriBanChon); //Lấy ra giá trị của ô (Cells) mà bạn chọn string GiaTri = dataGridView1[Cot, Hang].Value.ToString(); //Hoặc: string GiaTri = dataGridView1.Rows[Hang].Cells[Cot].Value.ToString(); MessageBox.Show("Ô bạn chọn có giá trị: "+GiaTri); //Giờ các bạn chạy thử xem nào? ^.^ } 2.5.10.5.8. Bắt sự kiện SelectedIndexChanged của cột là combobox //Khai báo kiểu cột DataGridViewComboBoxColumn cbcl; - 75 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy private void frmDataGridView_Load(object sender, EventArgs e) { //Đặt một số thuộc tính thông qua Code (sau khi Add các cột vào) dataGridView1.AutoSizeColumnsMode = DataGridViewAutoSizeColumnsMode.Fill; ///Đặt số cột //dataGridView1.ColumnCount = 10; //dataGridView1.RowCount = 10; ///Add thêm các cột vào dataGridView1.Columns.Add("clMaSV", "Mã SV"); dataGridView1.Columns.Add("clTen", "Tên"); dataGridView1.Columns.Add("clLop", "Lớp"); dataGridView1.Columns.Add("clNgaySinh", "Ngày sinh"); dataGridView1.Columns.Add("clQuequan", "Quê quán"); ///Add thêm một cột vào DataGridView (Chưa có giá trị) dataGridView1.Rows.Add(); dataGridView1[0, 0].Value = "M01"; dataGridView1[1, 0].Value = "Nguyễn Tuấn Anh"; dataGridView1[2, 0].Value = "Tk4N1"; dataGridView1[3, 0].Value = "13-02-1986"; dataGridView1[4, 0].Value = "Hưng Yên"; //Thêm một hàng mới - Cách 2 string[] str = new string[5] { "M02", "Nguyễn Thị Bích", "TK4N2", "14-021985", "Hưng Yên"}; - 76 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy dataGridView1.Rows.Add(str); ///Phươnng thức Add, remove...Một cột hay hàng ///Lấy giá trị của một ô bất kì: Sự kiên CellClick ///Lấy ra giá trị của một ô và hiển thị nên các textbox ///Lấy sự kiện của cột là Combobox ///----------------------------------------------------------------------------------//Add thêm một cột là combobox vào string[] Mang = new string[5] { "M01", "M02", "M03", "M04", "M05" }; // cbcl= new DataGridViewComboBoxColumn(); cbcl.HeaderText = "Cột Combobox"; cbcl.Items.AddRange(Mang); dataGridView1.Columns.Add(cbcl);//Add vào vị trí cuối cùng (Cột cuối cùng) cbcl.DisplayIndex = 2; //Add+DisplayIndex thì đưa vào vị trí chỉ định <->Insert (nhưng # Insert ở chỗ: chỉ số vẫn là cuối cùng) //Còn hiển thị so ta chỉ định //Add thêm một cột với vị trí chỉ định: Insert cbcl = new DataGridViewComboBoxColumn(); cbcl.HeaderText = "Cột Combobox2"; cbcl.Items.AddRange(Mang); dataGridView1.Columns.Insert(0, cbcl); } //----------------------------------------------------------------------------------------------//Lây về sự kiện của Combobox (Cột trong DataGridView) - 77 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy ComboBox Combo; int i = 1; void SuKien(object sender, EventArgs e) { string str = Combo.Text; if(i==1) { MessageBox.Show(str); i = 0; } } //Quan trọng private void dataGridView1_EditingControlShowing(object sender, DataGridViewEditingControlShowingEventArgs e) { if (e.Control is ComboBox) { Combo = (ComboBox)e.Control; Combo.SelectedIndexChanged += new EventHandler(SuKien); i = 1; } } //Sự kiện CellClick lấy về giá trị của một Ô private void dataGridView1_CellClick(object sender, DataGridViewCellEventArgs e) { int Cot = e.ColumnIndex; - 78 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy int Hang = e.RowIndex; if (dataGridView1[Cot, Hang].Value != null) { MessageBox.Show(dataGridView1[Cot, Hang].Value.ToString()); } } //End - 79 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 2.6. Hệ: Cao đẳng chính quy User Control 2.6.1. Khái niệm User là điều khiển do người dùng tạo ra (không có sẵn trong tập các Control của VS). User Control được xây dựng Khi muốn kết hợp chức năng của một hoặc nhiều điều khiển với nhau hoặc khi cần có những cách hiển thị đặc biệt hay những xử lý khác hơn. Ví dụ: Xây dựng DataGridView tích hợp sẵn các phương thức Text2DataGridView, DataGridView2Text (dùng nhiều lần) 2.6.2. Cách xây dựng các User Control 2.6.2.1. - 2.6.2.2. User Control dùng trong một dự án Kết hợp nhiều điều khiển: Project  Add New Item…User Control Kế thừa từ một điều khiển: Tạo Add Class  Kế thừa điều khiển cần xây dựng User Control dùng trong nhiều dự án File  New Project Chọn Winform Class Library  - 80 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 2.7. Hệ: Cao đẳng chính quy Thao tác với file XML 2.7.1. XML là gì? XML viết tắt của chữ eXtensible Markup Language (ngôn ngữ nâng cấp có thể mở rộng) là một bộ qui luật về cách chia một tài liệu ra làm nhiều phần, rồi đánh dấu và ráp các phần khác nhau lại để dễ nhận diện chúng. Tổ hợp Web toàn cầu W3C gọi XML là "một cú pháp thông dụng cho việc biểu thị cấu trúc trong dữ liệu". Dữ liệu có cấu trúc tham chiếu đến dữ liệu được gán nhãn cho nội dung, ý nghĩa, hoặc công dụng. XML có cấu trúc giống như HTML tuy nhiên HTML sử dụng những thẻ được định nghĩa trước (trong một tài liệu html không thể sử dụng thẻ do người dùng định nghĩa), còn trong trang XML hoàn toàn có thể sử dụng những thẻ do người dùng định nghĩa. ≡ 2.7.2. Cú pháp XML Một trang XML phải tuân thủ các quy luật sau.  1. Một trang XML phải bắt đầu bằng XML declaration (ví dụ: <?xml version="1.0" encoding="utf-8" ?>)  2. Phải có một root (gốc) Element duy nhất, gọi là Document Element, nó chứa tất cả các Elements khác trong tài liệu.  3. Mỗi Child Element phải nằm trọn bên trong Element cha của nó.  4. Mỗi opening Tag phải có một closing Tag giống như nó (Nếu Tag nào không chứa gì ở giữa thì phải chấm dứt bằng "/>", thí dụ như <BR/>, <HR/>…). opening Tag và closing Tag phải được đánh vần y như nhau, chữ hoa hay chữ thường.  5. Các Tag không được xen kẽ nhau (thí dụ như <Class>TK6<Lop>TK6</Class></Lop> là bất hợp lệ vì <Lop> nằm trong Tag Class).  6. Giá trị Attribute trong XML phải được gói giữa một cặp ngoặc kép 2.7.3. Đọc/ghi file XML trong C# - 81 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy 2.7.3.1. Ghi dữ liệu ra file XML Trong C# để ghi dữ liệu ra file XML chúng ta có thể sử dụng 1 các đối tượng sau:  XmlTextWriter  XmlWriter  XmlDocument Minh họa: Để tạo trang XML SinhVien.xml có cấu trúc như bên dưới chúng ta có thể sử dụng XmlTextWriter hay XmlDocument (trước khi sử dụng các đối tượng này phải khai báo namespace using System.Xml;). - Trang SinhVien.xml Sử dụng đối tượng XmlTextWriter: XmlTextWriter xmlText = new XmlTextWriter("SinhVien.xml", null); //Ghi chú thích xmlText.WriteComment("Đọc ra file XML"); //Ghi dữ liệu: 1 lớp có nhiều sinh viên (tên, năm sinh) xmlText.WriteStartElement("Lop"); //Bản ghi thứ nhất xmlText.WriteStartElement("SinhVien"); xmlText.WriteAttributeString("ID","1"); xmlText.WriteStartElement("Ten"); xmlText.WriteString("Hoàng Quốc Việt"); xmlText.WriteEndElement();//</Name> xmlText.WriteStartElement("NamSinh"); xmlText.WriteValue(1985); xmlText.WriteEndElement(); xmlText.WriteEndElement(); - 82 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy //Bản ghi thứ 2 xmlText.WriteStartElement("SinhVien"); xmlText.WriteAttributeString("ID", "2"); xmlText.WriteStartElement("Ten"); xmlText.WriteString("Nguyễn Anh Tuấn"); xmlText.WriteEndElement(); xmlText.WriteStartElement("NamSinh"); xmlText.WriteValue(1986); xmlText.WriteEndElement(); xmlText.WriteEndElement(); - //Đóng file xmlText.Close(); Sử dụng đối tượng XmlDocument XmlDocument xmlDoc = new XmlDocument(); XmlDeclaration xmlDec = xmlDoc.CreateXmlDeclaration("1.0", "utf-8", null); //Tạo Node gốc <->Class XmlElement LopNode = xmlDoc.CreateElement("Lop");//Root Node xmlDoc.InsertBefore(xmlDec, xmlDoc.DocumentElement); xmlDoc.AppendChild(LopNode); //Tạo bản ghi thứ nhất XmlElement SinhVienNode =xmlDoc.CreateElement("SinhVien"); SinhVienNode.SetAttribute("ID", "1"); LopNode.AppendChild(SinhVienNode); //Tạo 2 node con cho bản ghi thứ nhất và set giá trị XmlElement TenNode = xmlDoc.CreateElement("Ten"); XmlElement NamSinhNode = xmlDoc.CreateElement("NamSinh"); TenNode.InnerText = "Hoàng Quốc Việt"; NamSinhNode.InnerText = "1985"; - 83 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy SinhVienNode.AppendChild(TenNode); SinhVienNode.AppendChild(NamSinhNode); //Tạo bản ghi thứ hai XmlElement SinhVienNode2 = xmlDoc.CreateElement("SinhVien"); SinhVienNode2.SetAttribute("ID", "2"); LopNode.AppendChild(SinhVienNode2); //Tạo 2 node con cho bản ghi thứ nhất và set giá trị XmlElement TenNode2 = xmlDoc.CreateElement("Ten"); XmlElement NamSinhNode2 = xmlDoc.CreateElement("NamSinh"); TenNode2.InnerText = "Nguyễn Anh Tuấn"; NamSinhNode2.InnerText = "1986"; SinhVienNode2.AppendChild(TenNode2); SinhVienNode2.AppendChild(NamSinhNode2); //Lưu file xmlDoc.Save(@"SinhVien.xml"); Chú ý: việc sử dụng đối tượng XmlWriter hoàn toàn tương tự như việc sử dụng đối tượng XmlTextWriter 2.7.3.2. Đọc dữ liệu từ file XML Để đọc dữ liệu từ file xml chúng ta có thể sử dụng một trong các đối tượng sau:  XmlTextReader  XmlReader Minh họa: Đọc nội dung của file SinhVien.xml ở trên và hiển thị thông tin (tên, năm sinh) của từng sinh viên (MessageBox). Ở đây chúng ta sử dụng đối tượng XmlTextReader. Việc sử dụng đối tượng XmlReader là hoàn toàn tương tự. - 84 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy string strSinhVien = ""; string strTenNode = ""; // XmlTextReader read = new XmlTextReader("SinhVien.xml"); // while (read.Read()) { switch (read.NodeType) { case XmlNodeType.Element: strTenNode = read.Name; break; case XmlNodeType.Text: switch (strTenNode) { case "Ten": strSinhVien += read.Value; strSinhVien += ",";//Hai thông tin ngăn cách nhau bởi dấu , break; case "NamSinh": strSinhVien += read.Value; MessageBox.Show(strSinhVien);//In từng bản ghi strSinhVien = ""; break; } break; } } Khi chạy đoạn code này (qua sự kiện click của node button) thì sẽ hiển thị ra hai MessageBox - 85 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 2.8. Hệ: Cao đẳng chính quy Thao tác với Registry 2.8.1. Giới thiệu về Registry Registry là một cơ sở dữ liệu dùng để lưu trữ thông số kỹ thuật của Windows. Nó ghi nhận tất cả các thông tin khi bạn thay đổi, chỉnh sửa trong Menu Settings, Control Panel.... Trong Win95 & 98, Registry được ghi trong 2 file: user.dat và system.dat trong thư mục Windows. Trong Windows Me, Registry được lưu trong file Classes.dat trong thư mục Windows. Trong Win2K Registry được lưu trong thư mục "WindowsSystem32Config". Registry có thể chỉnh sửa trực tiếp, làm thay đổi các thông số thông qua trình chỉnh sữa Registry Editor. Chạy Registry Editor bằng cách gõ regedit vào cửa sổ Run (Start  run  regedit) Registry lưu tất cả các thông tin về phần cứng, phần mềm, những lựa chọn của người dùng....kiểm soát được nội dung của Registry là yêu cầu tất yếu để bạn sử dụng PC một cách khoa học, hiểu sâu hơn về môi trường làm vịệc của Windows. Muốn tiến xa hơn trong kỹ thuật lập trình trên nền Windows, cách bảo mật, cracking, hacking bạn cần phải có hiểu biết nhất định về Registry. 2.8.2. Cấu trúc Registry của Windows Registry có cấu trúc cây, giống cấu trúc thư mục. Thông thường có sáu nhánh chính. Mỗi nhánh được giao hiệm vụ lưu giữ những thông tin riêng biệt. Trong các - 86 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy nhánh chính có rất nhiều nhánh con. Những nhánh con này cũng được lưu giữ nhưng thông tin riêng biệt.  HKEY_CLASSES_ROOT: Lưu những thông tin dùng chung cho toàn bộ hệ thống.  HKEY_CURRENT_USER: Lưu những thông tin cho người dùng đang Logon  HKEY_LOCAL_MACHINE: Lưu những thông tin về hệ thống, phần cứng, phần mềm.  HKEY_USERS: Lưu những thông tin của tất cả các User, mỗi user là một nhánh với tên là số ID của user đó  HKEY_CURRENT_CONFIG: Lưu thông tin về phần cứng hiện tại đang dùng.  HKEY_DYN_DATA: Đây cũng là một phần của nhánh HKEY_LOCAL_MACHINE Registry sử dụng một số kiểu dữ liệu sau:  REG_BINARY: Kiểu nhị phân  REG_DWORD: Kiểu Double Word  REG_EXPAND_SZ: Kiểu chuỗi mở rộng đặc biệt. VD: "%SystemRoot%"  REG_MULTI_SZ: Kiểu chuỗi đặc biệt  REG_SZ: Kiểu chuỗi chuẩn 2.8.3. Thao tác với Registry trong C# Trong C# để thao tác với registry: đọc, ghi thì chúng ta sử dụng đối tượng RegistryKey (phải khai bó namespace using Microsoft.Win32 trước khi sử dụng đối tượng này) Minh họa cho việc thao tác với registry ở đây chúng ta có 3 ví dụ: 2.8.3.1. Tạo Key - 87 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy //Khai báo Key và Set thuộc tính const string Path = @"SoftwareMicrosoftWindowsCurrentVersionRun"; RegistryKey key = Registry.CurrentUser.OpenSubKey(Path,true); key.SetValue("UTEHY", Application.ExecutablePath); 2.8.3.2. Lấy giá trị một key const string Path = @"SoftwareMicrosoftWindowsCurrentVersionRun"; RegistryKey key = Registry.CurrentUser.OpenSubKey(Path, true); string s = (string)key.GetValue("UTEHY "); MessageBox.Show(s);//UTEHY được tạo ở mục 1.7.3.1 2.8.3.3. Xóa một Key const string Path = @"SoftwareMicrosoftWindowsCurrentVersionRun"; RegistryKey key = Registry.CurrentUser.OpenSubKey(Path,true); key.DeleteValue("UTEHY"); //UTEHY được tạp ở mục 1.7.3.1 - 88 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy CHƯƠNG 3: LẬP TRÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU 3.1. Giới thiệu ADO.NET Vị trí của ADO.NET trong kiến trúc của .net Framework ADO.NET là một tập các lớp nằm trong bộ thư viện lớp cơ sở của .NET Framework, cho phép các ứng dụng Windows (như C#, VB.NET) hay ứng dụng web (như ASP.NET) thao tác dễ dàng với các nguồn dữ liệu. Mục tiêu chính của ADO.NET là:  Cung cấp các lớp để thao tác CSDL trong cả hai môi trường là phi kết nối (Disconected data) và kết nối (Connected data).  Tích hợp chặt chẽ với XML (Extensible Markup Language)  Tương tác với nhiều nguồn dữ liệu thông qua mô tả dữ liệu chung.  Tối ưu truy cập nguồn dữ liệu (OleDb & SQL server).  Làm việc trên môi trường Internet (môi trường phi kết nối – Disconnected eviroment). Các lớp của ADO.NET được đặt trong Namespace là System.Data. ADO.NET bao gồm 2 Provider (2 bộ thư viện) (thường dùng) để thao tác với các CSDL là:  OleDb Provider (nằm trong System.Data.OleDb) dùng để truy xuất đến bất kỳ CSDL nào có hỗ trợ OleDb.  SQL Provider (nằm trong System.Data.SQLClient) chuyên dùng để truy xuất đến CSDL SQL Server. - 89 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 3.2. Hệ: Cao đẳng chính quy Các mô hình thao tác với CSDL ADO.NET có 5 thành phần chính.  Connection  Command  DataReader  DataAdapter  DataSet ADO.NET cho phép làm việc với cơ sở dữ liệu ở cả hai chế độ, chế độ Kết nối (Connected) và phi kết nối (Disconnected).  Trong chế độ Connected thì mỗi khi thao tác (như sửa, xóa, thêm) thì đều đòi hỏi ứng dụng phải kết nối và thao tác trực tiếp với cơ sở dữ liệu (CSDL). Ba đối tượng Connection, Command và DataReader: cho phép làm việc ở chế độ Connected  Còn trong chế độ Disconnected thì vẫn có thể thêm, sửa, xóa dữ liệu trên đối tượng cục bộ, không nhất thiết phải kết nối ngay đến CSDL. Các đối tượng DataAdapter, Connection, Command và Dataset làm việc ở chế độ Disconnected Kiến trúc của ADO.NET - 90 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 3.3. Hệ: Cao đẳng chính quy Kết nối đến nguồn dữ liệu bằng đối tượng Connection 3.3.1. Chức năng  Đối tượng Connection có nhiệm vụ thực hiện kết nối đến Cơ sở dữ liệu để các đối tượng như Command thao tác với CSDL thông qua Connection này.  Đối tượng Connection có hai phương thức hay dùng là Open() để mở kết nối tới CSDL và Close() để đóng kết nối tới CSDL. 3.3.2. Khai báo Chúng ta có một số cách khai báo đối tượng Connection như sau: using System; using System.Data; using System.Data.SqlClient; namespace WindowsFormsInCSharp { public partial class frmADONET : Form { public frmADONET() { InitializeComponent(); } //Khai báo chuỗi kết nối tới CSDL (Server là .SQLEXPRESS, Tên cơ sở dữ liệu là CSDL) static string strConnect = @"Data Source=.SQLEXPRESS;Initial Catalog=CSDL;Integrated Security=True"; - 91 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy //Khai báo đối tượng Connection (SqlConnection) SqlConnection sqlCon;//Cách 1 SqlConnection sqlCon2 = new SqlConnection();//Cách 2 SqlConnection sqlCon3 = new SqlConnection(strConnect);//Cách 3 } } 3.3.3. Kết nối tới Cơ sở dữ liệu - Mở kết nối tới CSDL  Sử dụng phương thức Open() của đối tượng Connection để mở kết nối tới CSDL (trong ConnectionString - chuỗi kết nối tới CSDL).  Sau khi gọi phương thức Open(), có thể xem đã kết nối thanh công hay không thông qua thuộc tính State của Connection: if (sqlCon.State == ConnectionState.Open) - MessageBox.Show("Đã kết nối thành công tới CSDL"); Đóng kết nối  Sử dụng phương thức Close() của đối tượng Connection để đóng kết nối tới CSDL. Chú ý: Chúng ta thường viết một phương thức để mở kết nối tới CSDL và một phương thức để đóng kết nối tới CSDL như sau: using System.Data; using System.Data.SqlClient; namespace WindowsFormsInCSharp { public partial class frmADONET : Form - 92 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy { public frmADONET() { InitializeComponent(); } //Khai báo chuỗi kết nối tới CSDL static string strConnect = @"Data Source=.SQLEXPRESS;Initial Catalog=CSDL;Integrated Security=True"; //Khai báo đối tượng Connection (SqlConnection) SqlConnection sqlCon;//sử dụng cách 1 //Phương thức kết nối tới CSDL (thường gọi trong sự kiện Load của Form) void KetNoi() { sqlCon = new SqlConnection(strConnect); //Kết nối tới nguồn CSDL if (sqlCon.State == ConnectionState.Closed) sqlCon.Open(); //Kiểm tra kết nối có thành công hay không có thể làm như sau: if (sqlCon.State == ConnectionState.Open) MessageBox.Show("Kết nối thành công!"); } //Ngắt kết nối (thường gọi trong sự kiện FormClosing của Form) - 93 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy void NgatKetNoi() { sqlCon.Close(); } //Gọi phương thức Mở kết nối private void frmADONET_Load(object sender, EventArgs e) { KetNoi(); } //Gọi phương thức ngắt kết nối private void frmADONET_FormClosing(object sender, FormClosingEventArgs e) { NgatKetNoi(); } 3.4. Thực thi câu lệnh SQL bằng đối tượng Command 3.4.1. Chức năng  Dùng để thực thi các câu lệnh SQL thao tác với CSDL như : Insert, Update, Select, Delete…  Trước khi thực thi câu lệnh SQL bằng đối tượng Command thì bắt buộc phải mở kết nối tới CSDL (gọi phương thức KetNoi() ở trên). 3.4.2. Khai báo Chúng ta có một số cách khai báo đối tượng Command như sau: - 94 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy using System.Windows.Forms; using System.Data; using System.Data.SqlClient; namespace WindowsFormsInCSharp { public partial class frmADONET : Form { public frmADONET() { InitializeComponent(); } //Khai báo đối tượng Command (sqlCommand) SqlCommand sqlCom; SqlCommand sqlCom2 = new SqlCommand(); } } 3.4.3. Các phương thức thường của đối tượng Command Đối tượng Command có một số phương thức sau:  ExecuteScalar(): Thực hiện câu lệnh mà kết quả trả về chỉ có 1 ô (Ví dụ câu lệnh Select Count(*)…).  ExecuteReader(): Thực hiện câu lệnh Select và trả về một DataReader - 95 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy  ExecuteNonQuery(): Thực hiện câu lệnh OLEDB nhưng không trả về kết quả (Delete, Update, Insert …).  ExecuteXMLReader(): Tạo một bộ đọc từ file XML. Phương thức này không có trong OleDbCommand, chỉ có trong SqlCommand. 3.4.4. Sử dụng đối tượng Command Giả sử chúng ta có một cơ sở sữ liệu SQL có tên: CSDL. Cơ sở dữ liệu đó bao gồm một bảng: tbSinhVien(MaSinhVien, TenSinhVien, Lop, NgaySinh, QueQuan) để lưu trữ thông tin về một số sinh viên Giả sử chúng ta có một form có tên frmADONET. Trên form đó có chứa một số điều khiển sau:  DataGridView: dgSinhVien để hiển thị dữ liệu trong bảng tbSinhVien.  Các Textbox: txtMaSinhVien, txtTenSinhVien, txtLop, txtNgaySinh, txtQueQuan dùng để nhập dữ liệu  Các nút button: btMoi, btThem, btSua, btXoa minh họa sử dụng đối tượng Command để thao tác với CSDL (Insert, Update, Delete…) using System.Windows.Forms; using System.Data; using System.Data.SqlClient; - 96 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy namespace WindowsFormsInCSharp { public partial class frmADONET : Form { public frmADONET() { InitializeComponent(); } //Khai báo chuỗi kết nối tới CSDL static string strConnect = @"Data Source=.SQLEXPRESS;Initial Catalog=CSDL;Integrated Security=True"; //Khai báo đối tượng Connection (SqlConnection) và SqlCommand SqlConnection sqlCon;//sử dụng cách 1 SqlCommand sqlCom; SqlCommand sqlCom2 = new SqlCommand(); //Phương thức kết nối tới CSDL void KetNoi() { sqlCon = new SqlConnection(strConnect); //Kết nối tới nguồn CSDL if (sqlCon.State == ConnectionState.Closed) sqlCon.Open(); } //Ngắt kết nối (thường gọi trong sự kiện FormClosing của Form) void NgatKetNoi() { sqlCon.Close(); - 97 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy } /// <summary> /// Phương thức thực thi câu lệnh SQL (Insert, Update, Delete) /// </summary> /// <param name="strSQL">Chuỗi string mô tả Câu lệnh SQL: Insert, Update, Delete</param> void ThucThi(string strSQL) { //Bước 1: Kết nối tới CSLD (Gọi phương thức KetNoi) KetNoi(); //Bước 2: Khởi tạo và gọi phương thức của đối tượng Command sqlCom = new SqlCommand(strSQL, sqlCon); sqlCom.ExecuteNonQuery(); //Bước 3: Ngắt kết nối NgatKetNoi(); } //Mới private void btMoi_Click(object sender, EventArgs e) { foreach (Control ctr in this.splitContainer1.Panel2.Controls) { if ((ctr is TextBox) || (ctr is MaskedTextBox)) { ctr.Text = ""; } } } - 98 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy //Thêm bản ghi mới vào bảng tbSinhVien private void btThem_Click(object sender, EventArgs e) { string strThem = "Insert into tbSinhVien values('"+ txtMaSinhVien.Text +"','"+txtTenSinhVien.Text+"','"+txtLop.Text+"','"+mkNgaySinh.Text+"','"+txtQ ueQuan.Text+"')"; ThucThi(strThem); } //Sửa bản ghi private void btSua_Click(object sender, EventArgs e) { string strSua = "update tbSinhVien set TenSinhVien='" + txtTenSinhVien.Text + "',Lop='" + txtLop.Text + "',NgaySinh='" + mkNgaySinh.Text + "',QueQuan='" + txtQueQuan.Text + "' where MaSinhVien='"+txtMaSinhVien.Text+"' "; ThucThi(strSua); } //Xóa bản ghi private void btXoa_Click(object sender, EventArgs e) { string strXoa = "delete from tbSinhVien where MaSinhVien='"+ txtMaSinhVien.Text +"' "; ThucThi(strXoa); } //End } 3.5. Truy vấn và nhận về dữ liệu với DataReader 3.5.1. Chức năng.  Dùng để đón nhận kết quả (dữ liệu) trả về từ phương thức ExecuteReader của đối tượng Command. Tuy nhiên dữ liệu là Readonly và chỉ đọc theo chiều tiến - 99 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy 3.5.2. Khai báo  Khai báo: SqlDataReader Biến_DataReader;//Không có New  Lấy kết quả từ Command <Biến_DataReader > = <Biến_Command>.ExecuteReader(); 3.5.3. Sử dụng đối tượng DataReader Giả sử chúng ta muốn hiển thi tên của tất cả sinh viên tring bảng tbSinhVien(MaSinhVien, TenSinhVien, Lop, NgaySinh, QueQuan), chúng ta sử dụng đối tượng SqlDataReader như sau. using System.Data; using System.Data.SqlClient; namespace SampleDatabaseProgramming { public partial class frmADONET : Form { public frmADONET() { InitializeComponent(); } //Khai báo các chuỗi kết nối và các đối tượng string strConnect = @"Data Source=.SQLEXPRESS;Initial Catalog=CSDL;Integrated Security=True"; SqlConnection sqlCon; SqlCommand sqlCom; SqlDataReader sqlRd; SqlParameter sqlPa; //Phương thức kết nối tới CSDL SQL Server private void KetNoi() { sqlCon = new SqlConnection(strConnect); if (sqlCon.State == ConnectionState.Closed) { sqlCon.Open(); } } //Phương thức đóng kết nối tới CSDL private void NgatKetNoi() - 100 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy { if (sqlCon.State == ConnectionState.Open) { sqlCon.Close(); } } //Phương thức đọc dữ liệu public void DocDuLieu() { KetNoi(); //kết nối tới CSDL sqlCom = new SqlCommand("select TenSinhVien from tbSinhVien", sqlCon); sqlRd = sqlCom.ExecuteReader(); // while (sqlRd.Read()) { MessageBox.Show(sqlRd["TenSinhVien"].ToString());//Hoặc sqlRd["TenSinhVien"].ToString() } //Ngắt kết nối NgatKetNoi(); } //Gọi phương thức đọc dữ liệu private void frmADONET_Load(object sender, EventArgs e) { DocDuLieu(); } } } 3.6. Cập nhật và truy vấn dữ liệu với đối tượng DataAdapter 3.6.1. Chức năng  Có chức năng như một chiếc cầu nối giữa nguồn (tệp) dữ liệu và các bảng được cached trong bộ nhớ (đối tượng DataSet.). DataAdapter sử dụng phương thức Fill() để nhận dữ liệu từ nguồn dữ liệu vào một dataset. 3.6.2. Khai báo đối tượng DataAdapter  Khai báo: SqlDataAdapter BiếnAdapter;  Biến Adapter có các phương thức khởi dựng sau: - 101 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy  Sử dụng: BiếnAdapter.Fill(<Biến dataset>, “Tên cho bảng”); or BiếnAdapter.Fill(<Biến_DataTable>, “Tên cho bảng”); 3.6.3. Sử dụng đối tượng DataAdapter 3.6.3.1. Sử dụng đối tượng DataAdapter để truy vấn dữ liệu Chúng ta muốn lấy dữ liệu bảng tbSinhVien ở trên chúng ta có thể sử dụng đối tượng DataAdapter như bên dưới. using System.Data; using System.Data.SqlClient; namespace SampleDatabaseProgramming { public partial class frmADONET : Form { public frmADONET() { InitializeComponent(); } //Khai báo các chuỗi kết nối và các đối tượng SqlDataAdapter sqlAdap; //Truy vấn dữ liệu sử dụng đối tượng DataAdapter DataTable TruyVanDuLieu() { DataTable dt=new DataTable(); // sqlAdap = new SqlDataAdapter("select * from tbSinhVien", @"Data - 102 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy Source=.SQLEXPRESS;Initial Catalog=CSDL;Integrated Security=True"); sqlAdap.Fill(dt); // return dt; } 3.6.3.2. Sử dụng DataAdapter để cập nhật (inserts, update…) dữ liệu using System.Data; using System.Data.SqlClient; namespace SampleDatabaseProgramming { public partial class frmADONET : Form { //Khai báo đối tượng SqlDataAdapter sqlAdap; //Cập nhật dữ liệu với DataAdapter DataTable CapNhatDuLieu() { DataTable dt=new DataTable(); // sqlAdap = new SqlDataAdapter("Insert into tbSinhVien values('M02',N'Nguyễn Văn Quyết','TK2', '10/10/1988','Hưng Yên')", @"Data Source=.SQLEXPRESS;Initial Catalog=CSDL;Integrated Security=True"); sqlAdap.Fill(dt); // return dt; } //Gọi phương thức cập nhật dữ liệu private void frmADONET_Load(object sender, EventArgs e) { CapNhatDuLieu(); } } } 3.7. Mô hình DataSet 3.7.1. Chức năng  Dataset là một lớp dùng để thao tác với dữ liệu theo mô hình dữ liệu phi kết nối. Nó được coi như là một kho chứa các bảng (table). Người dùng có - 103 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy thể thay đổi dữ liệu trong các bảng này và khi thực sự muốn cập nhật vào Cơ sở dữ liệu thì DataSet sẽ thực hiện cập nhật thông qua lớp DataAdapter  Các bảng trong DataSet có thể do DataAdapter Fill vào hoặc cũng có thể là các bảng được tạo thành từ lớp DataTable. 3.7.2. Khai báo  DataSet BienDataSet=new DataSet(); //Chú ý: Phải có New trước khi sử dụng biến DataSet 3.7.3. Mô hình DataSet Mối quan hệ giữa DataAdapter và DataSet Mối quan hệ giữa DataSet và DataTable - 104 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy Mô hình DataTabble 3.8. Sử dụng DataView trong sắp xếp và tìm kiếm dữ liệu 3.9. Ràng buộc dữ liệu với các điều khiển 3.9.1. Mục đích Gắn kết các điều khiển (Textbox…) vào các trường dữ liệu trong CSDL 3.9.2. Sử dụng Trong C#: để gắn kết dữ liệu với các điều khiển chúng ta thường sử dụng đối tượng BindingManagerBase (xem ví dụ minh họa đi kèm) - 105 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy CHƯƠNG 4: CRYSTAL REPORT 4.1. Thiết kế báo cáo với Crystal Report Bước 1: Tạo 1 Project Visual C#.NET bình thường Bước 2: Để thiết kế Report bạn thêm vào dự án vừa tạo ở bước 1 một Item Report bằng cách: ▼ - 106 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy ▼ ▼ - 107 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy Report được chia làm 5 khu vực (Section):  Section 1 (Report Header): Những thiết kế trên phần này chỉ xuất hiện trên trang đầu tiên của báo cáo (Report) (nếu báo cáo có nhiều trang).  Section 2 (Page Header): Những thiết kế trên phần này sẽ xuất hiện trên tất cả các của báo cáo (nếu báo cáo có nhiều trang).  Section 3 (Detail): Khu vực này hiển thị nội dung bảng CSDL.  Section 4 (Report Footer) và Section 5(Page Footer) có ý nghĩa tương tự như Section 1 và 2. Bước 3: Kết nối đến nguồn CSDL - 108 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy ▼ Chú ý: Tùy thuộc CSDL là gì (SQL Server, Access, Excel…) mà chúng ta chọn Driver cho thích hợp (trong trường hợp này tôi chọn kết nối đến SQL Server) ▼ ▼ - 109 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy Chọn tên Server từ Combobox Server (ở đây tên server của tôi là: VIETHQTK1 hoặc bạn có thể gõ vào đó là localhost…). Sau đó bạn chọn CSDL mà muốn hiển thị ra Report ở Combobox Database (ở đây tôi chọn CSDL Northwind) ▼ - 110 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy Chọn các bảng dữ liệu cần hiển thị dữ liệu ra Report bên khung bên trái sau đó nhấn nút >. Khi đó danh sách các bảng bạn chọn sẽ hiển thị ra bên tay phải bạn (ở đây tôi muốn hiển thị bảng CSDL Customers). Bước 4: Thiết kế Report Đế thiết kế reports Visual Studio cung cấp một số điều khiển (trong hộp thoại Toolbox), các điều khiển này cũng có các thuộc tính như trong các ứng dụng Window - Form.Ở đây ta chú ý đến 2 điều khiển - Text Object: Hiển thi chuỗi Text (như một Label) Line Object: Dùng kẻ các đường thẳng. Trước hết chúng ta thiết kế cho 2 phần Section 1 (Report Header) (thường hiển thị CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA……..) và Section 2 (Page Header) (thường hiển thị tiêu đề báo cáo). Ở đây: 2 phần này tôi dùng điều khiển Text Object để thiết kế. - 111 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy Tiếp đến chúng ta thiết kế để dữ liệu từ CSDL hiển thị ra Report. Chúng ta làm theo các bước sau: Bạn kéo lần lượt các trường trong bảng CSDL Customers ở trong khung Field Explorer bên tay trái vào khu vực Section 3 (Details) ta sẽ được như hình dưới đây. - 112 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy Để xem các kết quả thiết kế của bạn bạn có thể chọn Tab Main Report Preview để xem kết quả như dưới đây. Để quay trở lại thiết kế các bạn chọn Tab Main Report - 113 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy → Quá trình thiết kế Report hoàn tất bây giờ đến bước hiển thị Report ra Form 4.2. Nạp và hiển thị Report trong chương trình Bước 5: Hiển thị Report ra form Để hiến thị Report nên Form, VS hỗ trợ điều khiển CystalReportViewr trong Tab Reporting. Bạn hãy kéo điều khiển đó vào form sau đó đặt thuộc tính ReportSource cho điều khiển đó là Reports chúng ta vừa thiết kế → Giờ thì bạn hãy chạy form và xem kết quả xem nào! - 114 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 4.3. Hệ: Cao đẳng chính quy Thiết kế Report động 4.3.1. Mục đích Truyền dữ liệu từ form (dữ liệu được nhập vào từ textbox, dữ liệu từ biến…) sang report nhằm thiết kế các report động. 4.3.2. Sử dụng Yêu cầu: Truyền dữ liệu từ textbox có tên txtTenSinhVien (txtTenSinhVien nằm trên form frmDynamicReport) sang một report có tên reDynamicReport. Cách làm: Bước 1: Thiết kế report có nội dung như sau (hoàn toàn tương tự như bước 4 ở trên). Trên Report có một TextObject có tên txtTenSinhvien dùng để đón nhận kết quả truyền từ form sang. Bước 2: Thiết kế form có giao diện như sau (frmDynamicReport). frmDynamicReport được chia làm hai phần sử dụng SplitContainer.  Phần thứ nhất (Panel 1) chứa một textbox có tên txtTenSinhVien để truyền dữ liệu sang TextObject (txtTenSinhVien) trên Report. Button OK để minh họa cho việc truyền dữ liệu.  Phần thứ 2 (Panel 2) chứa điều khiển crystalReportViewer1để hiển thị report thiết kế ở bước 1. - 115 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 Hệ: Cao đẳng chính quy Bước 3: Truyền dữ liệu từ Textbox sang Report using CrystalDecisions.CrystalReports; using CrystalDecisions.CrystalReports.Engine; using CrystalDecisions.CrystalReports.Engine.Migration; namespace CrystalReport2008 { public partial class frmDynamicReport : Form { private void btOK_Click(object sender, EventArgs e) { crDynamicReport rpt = new crDynamicReport(); //Truyền dữ liệu ((TextObject)rpt.ReportDefinition.ReportObjects["txtTenSinhVien"]).Te xt = txtTenSinhVien.Text; //Refresh data crystalReportViewer1.ReportSource = rpt; crystalReportViewer1.RefreshReport(); } } } Sau khi nhấn button OK ta sẽ có kết quả như bên dưới. - 116 -
    • Đề cương môn học: Chuyên đề lựa chọn 02 - 117 - Hệ: Cao đẳng chính quy