Your SlideShare is downloading. ×
Báo cáo thực tập nguyên vật liệu công ty xây dựng
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×

Introducing the official SlideShare app

Stunning, full-screen experience for iPhone and Android

Text the download link to your phone

Standard text messaging rates apply

Báo cáo thực tập nguyên vật liệu công ty xây dựng

60,041
views

Published on

Tải báo cáo thực tập nguyên vật liệu công ty xây dựng. Tổng hợp các mẫu báo cáo thực tập kế toán nguyên vật liệu. Xem chi tiết báo cáo tại : http://khoaketoanthue.com/

Tải báo cáo thực tập nguyên vật liệu công ty xây dựng. Tổng hợp các mẫu báo cáo thực tập kế toán nguyên vật liệu. Xem chi tiết báo cáo tại : http://khoaketoanthue.com/

Published in: Education

14 Comments
20 Likes
Statistics
Notes
  • ai chỉ mình tải vói dk k
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • chang tai dk
    ai chj mjh tai voi
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Ai ko tải được thì đọc Cmt này nha
    Đầu tiên bạn click vao save ở góc trên bên trái sau đó có 1 bảng phía trên hiện ra các bạn đánh yahoo vào hoặc nó sẽ tự hiện cho bạn . tiếp đó click vào update . Xong rùi vào email sẽ có thư gửi về trong đó có link dow bạn coppy link đó vào trong thẻ mới của trình duyệt và dow về thui . Tui đã nói theo cách dễ hỉu nhất chúc các bạn thành công
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • chan chang down duoc ak
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • hệ thông sổ theo QĐ 48 nhug hau het cac mẫu sổ trog bao cao lại theo QĐ 15 ????
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total Views
60,041
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
1,543
Comments
14
Likes
20
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. Báo cáo thực tập"Kế toán nguyên vật liệu tại công ty xây dựng Định Phát"
  • 2. MỤC LỤCBáo cáo thực tập "Kế toán nguyên vật liệu tại công ty xây dựng Định Phát"..................1MỤC LỤC....................................................................................................................... 2 LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, xu thế cạnh tranh là tất yếu. Bất kỳ mộtDN nào cũng cần quan tâm đến nhu cầu thị trường đang và cần sản phẩm gì? Vì vậycác DN cần quan tâm và phấn đấu sản xuất sản phẩm để thõa mãn nhu xầu thị trườngvà sản phẩm đó phải có chất lượng cao nhất với giá thành thấp để thu lợi nhuận nhiềunhất. Muốn vậy DN phải tổ chức và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh. Quá trình sản xuất kinh doanh của DN sẽ bị gián đoạn và không thể thực hiệnđược nếu thiếu nguyên vật liệu vì trong các nguồn lực của DN nguyên vật liệu là yếu tốđầu vào và là yếu tố cơ bản của sản xuất cấu thành nên sản phẩm. Để quá trình sản xuấtđược đều đặn DN phải có kế hoạch mua và dự trữ vật liệu một cách hợp lý, phải đảmbảo cung cấp vật liệu đầy đủ, kịp thời cả về số lượng và chất lượng. Muốn có được cácthông tin kinh tế cần thiết để tiến hành phân tích và đề ra các biện pháp quản lýđúng,kịp thời nhu cầu nguyên vật liệu cho sản xuất, sử dụng nguyên vật liệu tiết kiệmcó lợi nhất thì DN cần phải tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu. Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Đinh Phát, với những kiến thức thunhận được tại trường và sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cuả cô giáo Lê Thị Mỹ Kimcùng các anh chị kế toán em nhận thấy công tác kế toán nguyên vật liệu có tầm quantrọng lớn với mỗi DN sản xuất kinh doanh. Bởi vậy em đã chọn đề tài kế toán nguyênvật liệu làm đề tài cho báo cáo thực tập tổng hợp của mình. Báo cáo thực tập của em gồm 3 phần:  Phần I : Giới thiệu khái quát chung về công ty TNHH Đinh Phát.
  • 3.  Phần II : Thực hành ghi sổ kế toán.  Phân III : Một số ý kiến nhận xét về hình thức kế toán áp dụng tai công ty và các hình thức kế toán còn lại. Bình Định,ngày 01 tháng 08 năm 2010 Sinh viên thực tập Đặng Thị Kiều Trang PHẦN I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY1.1.Qúa trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Đinh Phát: 1.1.1.lịch sử hình thành của công ty: 1.1.1.1.khái quát chung về công ty: *Trụ sở giao dịch:Công ty TNHH Đinh Phát *Địa bàn hoạt động sản xuất kinh doanh:trong và ngoài tỉnh Bình Định *Địa chỉ:Quốc lộ 1A Tân An-Thôn Liêm Trực-Thị Trấn Bình Định *Mã số thuế: 4100268657 *Điện thoại:056 2211439 Fax:056 3836227 1.1.1.2.Thời điểm thành lập công ty và các mốc quan trọng: Những năm gần đây, với nền kinh tế đang phát triển như Nước ta ,trong thời kỳmở cửa kinh tế thị trường phát triển đa dạng nhiều ngành nghề thì nhu cầu về xd cơ sởhạ tầng là rất lớn và nghành XD là một trong những ngành chiếm vị trí quan trọng trongsự nghiệp phát triển Đất Nước. Để đáp ứng nhu cầu xd dân dụng, công nghiệp, giaothông, thủy lợi, cơ sở hạ tầng…phục vụ cho xã hội,góp phần phát triển kinh tế NhàNước thì hàng loạt các đơn vị xây lắp ra đời trong đó có DNTN XD Đinh Phát. Đến nayDN đã qua 9 lần thay đổi cục diện của DN. DNTN XD Đinh Phát được thành lập tháng 12 năm 1994 với số vốn điều lệ banđầu là 200.000.000 đồng.
  • 4. Qua 5 năm hoạt động phấn đấu đến ngày 01 tháng 04 năm 1999 thì từ một DNđã phát triển và đổi thành Công ty TNHH Đinh Phát theo quyết định số: 32 GP/TLDNdo UBND tỉnh Bình Định cấp với số vốn điều lệ lúc này là 865.000.000 đồng. Với số vốn điều lệ đó,sau một thời gian hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuậncho công ty và lợi ích kinh tế cho xã hội, góp phần đóng góp vào NSNN. Đến năm2004 vốn điều lệ của công ty đã tăng lên đáng kể là 7.423.979.000 đồng và đã được sởkế hoạch đầu tư cho pháp chuyển đổi NNKD theo giấy chứng nhận ĐKKDsố 043979 vào ngày 08 tháng 06 năm 2004. Đến ngày 18 tháng 06 năm 2007, tổng sốvốn điều lệ của công ty đã lên đến 15.031.979.000 đồng. Đến ngày 06 tháng 01 năm 2009 đã sáp nhập công ty TNHH Tân An theo sốĐKKD 35032000908 cấp ngày 06 tháng 12 năm 2006 vào công ty TNHH Đinh Phát vàcó sự chuyển đổi NNKD với nhiều chức năng hơn. Vốn điều lệ của công ty lúc này lênđến 35.000.000.000 đồng. NNKD của công ty rất đa dạng. Ngoài việc xd các công trình giao thông, thủylợi, các công trình dân dụng,thi công trang trí hoa viên, gia công cơ khí, xây lắp đườngdây, trạm biến áp công ty còn cho thuê máy móc thiết bị và cơ khí phục vụ cho thi côngxây dựng, cho thuê kho, nhà xưởng, văn phòng…Công ty còn kinh doanh mua bán vậtliệu xây dựng và thiết bị điện dân dụng, công nghiệp, mua bán xăng, dầu, khí ga hóalỏng, kinh doanh vận tải bằng ô tô. Bên cạnh đó công ty còn liên kết với Công ty CP xây lắp an Nhơn thành lậpCông ty CP đầu tư hạ tầng Khu công nghiệp Nhơn hòa,l iên kết với Công ty TNHH XDĐức Anh thành lập công ty CP Tiên thuận. Với sự mở rộng NNKD, công ty đã và đang nhận thầu nhiều công trình có giá trị như:  Đường Quy Nhơn-Nhơn hội  Cầu Hà Thanh 4  Câu lạc bộ thiếu nhi huyện An Nhơn  Đường trục trung tâm đến xã Nhơn Lý
  • 5.  Khu dân cư phía đông đường Điện Biên Phủ  Đường trục khu kinh tế Nhơn Hội thuộc gói thầu 11,gói thầu 14... Từ một DN nhỏ với vốn đầu tư ít qua nhiều năm phát triển với nhiều công sứcđóng góp của các nhân viên trong công ty mà hiện nay đã trở thành một công ty lớnmạnh hơn nhiều. 1.1.2.Quy mô hiện tại của công ty: -Về vốn: Vốn điều lệ của công ty là 35.000.000.000 đồng -Về lao động: Công ty có tổng thể là 168 người,cụ thể: + nhân viên văn phòng: 26 người + nhân viên lái xe: 72 người + thủ kho: 10 người + kỹ thuật công trình: 20 người + cơ khí sửa chữa: 40 người Công ty làm theo hình thức khoán lao động nên số lượng lao động thi công côngtrình của công ty nhiều hay ít tùy thuộc vào công trình lớn hay nhỏ. Có thể xếp công ty vào loại hình Doanh nghiệp lớn. 1.1.3. Kết quả kinh doanh của công ty và đóng dóp vào NSNN: Bảng 1.1: Bảng tình hình kết quả kinh doanh qua các năm ĐVT:Đồng Chênh lệch Tuyệt đối Tươngđối Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 (%)Doanh thu 24.053.723.83 31.988.605.51 7.934.881.68 133 0 0 0LN kế toán trước thuế 362.164.035 431.795.850 69.631.815 119.23Thuế TNDN phải nộp 101.405.930 120.902.838 19.496.908 119.23LN sau thuế 260.758.105 310.893.012 50.134.907 119.23 (Trích từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008,2009)
  • 6. Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta thấy KQKD của công ty tăng lên theo từngnăm. Cụ thể, doanh thu của năm 2009 tăng 7.934.881.680 đồng, tương ứng tăng 33% sovới năm 2008. Doanh thu tăng làm cho tổng số thuế phải nộp vào NSNN tăng19.496.980 đồng, tương ứng tăng 19.23% so với năm 2008. Như vậy tỷ lệ lợi nhuận vàđóng góp vào NSNN tăng chứng tỏ công ty trong thời gian này kinh doanh có hiệu quả.Tuy nhiên về lâu dài để cạnh tranh với các công ty khác trên thị trường thì công ty cầnphải cố gắng nhiều hơn nữa.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty: 1.2.1. Chức năng: Công ty TNHH Đinh Phát là công ty XD nên chức năng chủ yếu của công ty làxây dựng, sửa chữa các tuyến đường giao thông, thủy lợi, công nghiệp, san ũi mặt bằng,đào đất, lấp đá…đem lại những sản phẩm có chất lượng cao có giá thành thấp để tìmkiếm lợi nhuận, tạo uy tín với khách hàng. Từ đó có thể đứng vững trên thị trường gópphần phát triển địa phương và đóng góp vào NSNN 1.2.2. Nhiệm vụ: -Kinh doanh đúng nghành nghề đã đăng ký -Thực hiện tốt các hợp đồng đã ký kết với chủ đầu tư. -Tuân thủ theo qui định của pháp luật về kế toán thống kê và chịu sự kiểm tracủa cơ quan Nhà Nước có thẩm quyền liên quan. -Đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ với Nhà Nước. -Đảm bảo chất lượng công trình. -Tuân thủ theo qui định của Nhà Nước về bảo vệ tài nguyên môi trường, di tíchlịch sử văn hóa, trật tự an toàn xã hội và công tác phòng cháy chữa cháy. -Hàng năm trích 5% lãi ròng để lập quỹ dự trữ bắt buộc cho đến mức bằng 10%vốn điều lệ của công ty. -Nhiệm vụ quan trọng nhất là kinh doanh có lãi đem về lợi nhuận cho công ty.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:
  • 7. 1.3.1. Loại hình kinh doanh và các hàng hóa, dịch vụ chủ yếu mà công ty đangkinh doanh: Công ty TNHH Đinh Phát là công ty XD nên kinh doanh các mặt hàng XD. Cácmặt hàng sản xuất chủ yếu hiện nay của công ty là công trình dân dụng, công nghiệp,thủy lợi và hệ thống cấp thoát nước. Các sản phẩm này phải được lập dự toán thiết kế,thi công và được tiêu thụ theo giá dự toán, giá đơn vị thỏa thuận với chủ đầu tư hoặc giátrúng thầu.1.3.2. Thị trường đầu vào và thị trường đầu ra của công ty: 1.3.2.1. Thị trường đầu vào: Công ty có các nhà cung gấp lâu năm, cung cấp cát,đá,sắt,xi măng…Các nhàcung cấp này đa phần là ở trong tỉnh như: -Về cung cấp xi măng có công ty TNHH Sơn Quân, công ty TNHH Tân Hiệp Lợi… -Về cung cấp sắt có công ty TNHH SX-TM Vinh Phong.. -Về cung cấp đá có công ty TNHH XD Thuận Đức… -Về cung cấp tôn, xago có DNTN TM_SX Xuân Nguyệt… 1.3.2.2. Thị trường đầu ra: Là công ty XD nên thị trường đầu ra chủ yếu là các công trình trong tỉnh và cáccông trình này đã được ghi rõ trong hợp đồng như: công trình đường Quy nhơn-NhơnHội, công trình cầu Hà Thanh 4… 1.3.3. Đặc điểm vốn kinh doanh của công ty: Bảng 1.2: Cơ cấu nguồn vốn của công ty ĐVT:Đồng Chênh lệch Tuyệt đối Tương đối Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 (%)Nợ phải trả 15.497.279.07 18.493.754.59 2.996.475.52 119.34 3 8 5
  • 8. Vốn chủ sở hữu 10.651.961.27 10.773.550.01 121.588.743 101.14 5 8Tổng nguồn vốn 26.149.240.34 29.267.304.61 3.118.064.26 111.92 8 6 8 (Trích từ báo cáo tài chính năm 2008, 2009 của công ty TNHH Đinh Phát) Nhận xét: Căn cứ vào bảng phân tích trên ta thấy Nợ phải trả của công ty tăng lênđáng kể ở năm 2009 so với năm 2008, tăng 2.996.475.525 đồng,đạt 119.34%. Vốn chủsở hữu của công ty có tăng nhưng không đáng kể. Sự tăng lên của hai yếu tố này làmTổng nguồn vốn của công ty tăng lên 3.118.064.268 đồng, đạt 111.92%. Chứng tỏtrong kỳ công ty đã tăng cường huy động vốn từ bên ngoài và đạt hiệu quả cao. 1.3.4. Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu của công ty: 1.3.4.1. Tình hình lao động: Trong công ty chia làm hai bộ phận chính đó là: - Bộ phận lao động trực tiếp: + Cơ khí sửa chữa + Kỹ thuật công trình + nhân công thuê ngoài - Bộ phận lao động gián tiếp: + Tổng giám đốc và các Phó tổng giám đốc. + Kế toán trưởng,các nhân viên kế toán và các thủ kho. + Nhân viên văn phòng. + Đội lái xe và nhân viên tạp vụ. 1.3.4.2. Tình hình tài sản cố định: Bảng 1.3: Bảng Tài sản cố định qua các năm. ĐVT:Đồng Chênh lệch Tuyệt đối Tương đối(%) Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009Nguyên Giá 10.798.056.57 14.720.776.20 3.922.719.63 136.33
  • 9. 2 5 3Hao mòn lũy kế 6.064.568.546 7.177.606.705 1.113.038.15 118.35 9Giá trị còn lại 4.733.488.026 7.543.169.500 2.809.681.47 159.36 4 (nguồn: kế toán tổng hợp) Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta thấy Tài sản cố định của công ty ở năm 2009tăng 3.922.719.633 đồng so với 2008, tương ứng đạt 136.33%. Điều này chứng tỏ trongnăm công ty đã đầu tư mua sắm máy móc thiết bị mới làm cho năng lực sản xuất đượctăng lên.1.4. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại công ty: 1.4.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty: - Hoạt động thi công cố định tại nơi xây dựng, các điều kiện sản xuất như xemáy, thiết bị thi công, người lao động…phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm. - Thời gian thi công xây dựng công trình dài nên phải tổ sát địa hìnhtoán và quản Khảo chức hạchlý sao cho chất lượng công trình phải đảm bảo theo dự toán, thiết kế. Công -Chịu sự ảnh hưởng của các chế độ chính sách kinh tế tài sân bãicủa chuẩn bị tác chuẩn Xây dựng lán trại, chính và Nhà Nước bị nguồn vật tư, thiết bị, điện nước cho côngnên giá nguyên vật liệu từ khi dự toán được phê duyệt cho đến khi thực tế thi công có trình Chuẩn bị lực lượngsự thay đổi làm ảnh hưởng đến chi phí xây dựng công trình. 1.4.1.1.Quy trình công nghệ sản xuất: Tập kết vật tư, thiết bị vào công trình Sơ đồ 1.1: Quy trình tổ chức sản xuất của công ty Thi công cốt thép địa hình, cấu kiện đúc Thi công sẵn Thi công máy thi công Thi công kết cấu khung, đần, sàn, thân nhà Hoàn thànhnghiệm thu và bàn Trát, ốp lát, điện chống sét giao công trình
  • 10. Giải thích sơ đồ: -Công tác chuẩn bị: Sau khi trúng thầu thì bộ phận thi công sẽ tiến hành khảo sátđịa hình để chuẩn bị lực lượng, vật tư, thiết bị cho công trình. -Thi công: Sau khi đã chuẩn bị về mọi mặt thì các đội thi công sẽ tiến hành thựchiện để hoàn thành công trình đúng theo dự toán, thiết kế đã được định sẵn. -Hoàn thành nghiệm thu và bàn giao công trình: Khi công trình hoàn thành thìbên phòng kỹ thuật sẽ cử bộ phận kỹ thuật công trình tiến hành kiểm tra chất lượngcông trình xem thử đã đúng với thiết kế hay không. Nếu được bộ phận kỹ thuật côngtrình thông qua thì phòng kỹ thuật sẽ tiến hành lập hồ sơ hoàn thành, biên bản nghiệmthu theo đúng qui định và bàn giao công trình. Sau đó sẽ chuyển các hồ sơ, biên bản đótới phòng kế toán tài vụ để kế toán tính toán và tập hợp chi phí cho công trình đã hoànthành. 1.4.1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh: Tổng giám đốc Sơ đồ 1.2: sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất. Phân xưởng Tổ sản xuất Tổ sửa Tổ cơ Tổ cơ Tổ nề Tổ Tổ bốc chữa khí điện mộc vác
  • 11. Ghichú: Quan hệ chỉ đạo Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức quản lý: Nhiệm vụ của từng cấp trong tổ chức sản xuất: Tổng Giám Đốc -Tổng giám đốc: Là người đứng đầu công ty, trực tiếp điều hành tổng thể quátrình hoạt động kinh doanh, định hướng phát triển công ty. - Phân xưởng: Điều hành, chỉ đạo tổ sửa chữa, tổ cơ khí, tổ cơ điện để hoànthành công việc và chịu trách nhiệm trước TGĐ.Trong đó: + Tổ chửa sữa: Thực hiện việc duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị, cácloại xe, công cụ phục vụ cho công trình. + Tổ cơ khí: Thực hiện việc gia công các cấu kiện phục vụ cho công trình. + Tổ điện cơ: Thực hiện việc mắt điện dân dụng để hoàn thành công trình, sửachữa các thiết bị có liên quan đến điện của công ty. - Tổ sản xuất: Điều hành, chỉ đạo tổ nề, tổ mộc, tổ bốc vác để hoàn thành côngviệc và cũng chịu trách nhiệm với TGĐ. + Tổ nề: Làm công việc xây lắp. + Tổ mộc: Phụ trách các công việc có liên quan đến mộc. + Tổ bốc vác: Làm công việc bốc vác khi có vật tư về nhập hay xuất kho. 1.4.2. Đặc điểm tổ chức quản lý: Phó tổng giám đốc Phó tổng giám đốc phụ trách tài chính phụ trách đội xe
  • 12. Phòng kỹ Phòng tổ Phòng kế Phòng Đội xe thuật chức hành toán tài vật tư chính vụ Ban chỉ huy công Xưởng sửa chữa cơ trình khíGhi chú: Quan hệ chỉ đạo Quan hệ phối hợp Giải thích sơ đồ: - Tổng giám đốc: Là chủ tài khoản của công ty, là người đứng đầu công ty, trựctiếp điều hành tổng thể quá trình hoạt động kinh doanh, định hướng phát triển công ty. - Phó tổng giám đốc phụ trách tài chính: Là người trợ giúp cho TGĐ trong côngtác chỉ đạo, điều hành công việc khi TGĐ đi vắng, kiểm tra và báo cáo cho TGĐ toànbộ hoạt động kinh doanh của công ty. Tham mưu cho TGĐ phương hướng, giải pháp đểmở rộng và đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của công ty. Là người chỉ đạo phòng kỹthuật, phòng tổ chức hành chính, phòng kế toán tài vụ. + phòng kỹ thuật: Chỉ đạo cho ban chỉ huy công trình. Có trách nhiệm lập kếhoạch thi công, quản lý kỹ thuật thi công công trình theo đúng tiến độ, lập kế hoạchnguyên vật liệu cho từng công trình, tổ chức nghiệm thu khối lượng công trình, lênbảng kê khối lượng hoàn thành để làm căn cứ lập phiếu giá thanh toán từng công trình. + phòng tổ chức hành chính: Có trách nhiệm mở sổ ghi chép các văn bản, lưu trữvà bảo quản các công văn đi-đến, phối hợp với phòng kỹ thuật làm hồ sơ thầu, thực hiện tốtchức năng tổ chức nhân sự nhằm phục vụ cho các phòng, ban một cách có hiệu quả. + phòng kế toán tài vụ: Xây dựng kế hoạch tài chính trên cơ sở SXKD hàngnăm của công ty.Tổ chức quyết toán,báo cáo tài chính cho các cơ quan hữu quan,tham
  • 13. gia xây dựng các văn bản có liên quan đến công tác tài chính,công tác hạch toán.Xâydựng các chứng từ theo đúng luật kế toán,quản lý thống nhất các nghiệp vụ của công ty. + ban chỉ huy công trình: Điều hành mọi hoạt động thi công trên công trường,lập bảng kê khối lượng công trình, hạng mục công trình hoàn thành. Sau đó báo vềphòng kỹ thuật để tổ chức nghiệm thu, báo cáo kịp thời về công ty tình hình biến độngtrên công trường và những đề xuất giải quyết. - phó tổng giám đốc phụ trách đội xe: Là người quản lý các hoạt động vận tải,chỉ đạo phòng vật tư, đội xe và xưởng sửa chữa cơ khí. + Phòng vật tư: Thực hiện các nghiệp vụ thu mua và cung ứng vật tư cho cáccông trình mà công ty đang thi công, lập kế hoạch thu mua hợp lý, tiết kiệm chi phí vàcó biện pháp cung ứng kịp thời. + Đội xe: Quản lý xe, điều động xe kịp thời để phục vụ cho quá trình thi công,có kế hoạch sửa chữa và bảo quản xe một cách hợp lý, tránh lãng phí, nhằm tiết kiệmbớt chi phí sửa chữa.1.5. Đặc điểm tổ chức kế toán của Công ty: 1.5.1. Mô hình tổ chức kế toán tại công ty: Công ty tổ chức hạch toán kế toán theo mô hình kế toán tập trung tại phòng kếtoán tài vụ của công ty. Bộ máy kế toán của công ty gồm 1 kế toán trưởng, 2 kế toántổng hợp, 3 kế toán vật tư, 2 kế toán thanh toán và 1 thủ quỹ. Sơ đồ 1.4: tổ chức bộ máy kế toán của công ty Kế toán trưởng Kế toán Kế toán Thủ quỹ vật tư thanh toán Kế toán tổng hợpGhi chú: Quan hệ chỉ đạo
  • 14. Quan hệ phối hợp 1.5.2. Chức năng,nhiệm vụ của các bộ phận:  Kế toán trưởng: Là người lãnh đạo toàn bộ công tác kế toán của công ty, chịutrách nhiệm trước TGĐ về hoạt động tài chính, có nhiệm vụ quản lý, điều hành nhânviên trong phòng kế toán, kiểm soát tình hình thu chi của công ty, làm tham mưu choTGĐ về tài chính kế toán.  Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ giúp kế toán trưởng trong công tác kế toán, tậphợp các số liệu tài chính phát sinh, ghi chép vào sổ sách kế toán có liên quan, chịu tráchnhiệm báo cáo quyết toán tài chính, quyết toán thuế, lưu trữ, bảo quản chứng từ…thammưu cho kế toán trưởng về tình hình tài chính của công ty.  Kế toán vật tư: Mở sổ theo dõi tình hình nhập-xuất-tồn nguyên vật liệu, công cụdụng cụ, ..cả về số lượng lẫn giá trị. Phân tích được nhu cầu thừa thiếu nguyên vậtliệu,..trên công trường để tránh lãng phí nhằm sử dụng nguyên vật liệu có hiệu quả. Sauđó tổng hợp số liệu cho kế toán tổng hợp để trình lên kế toán trưởng.  Kế toán thanh toán: Mở sổ theo dõi tình hình thu chi tiền hàng ngày, theo dõicông nợ từng đối tượng đối với người mua, người bán. Ngoài ra còn mở sổ công nợ chođội thợ, sổ công nợ cán bộ công nhân viên.  Thủ quỹ: Mở sổ quỹ tiền mặt, theo dõi tình hình thu chi tiền mặt hàng ngày vàphải thường xuyên đối chiếu với kế toán thanh toán, chịu trách nhiệm chấm công chobộ phận văn phòng công ty, cuối tháng lập bảng tổng hợp công các công trình để lậpbảng tính lương và thanh toán lương. 1.5.3. hình thức kế toán mà công ty đang áp dụng: Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ. Quá trình luân chuyển chứng từ kếtoán tại công ty được thể hiện qua sơ đồ sau: Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hình thức kế toán chứng từ ghi sổ Chứng từ kế toán Bảng tổng hợp kế Sổ,thẻ kế toán chứng từ cùng toán chi tiết loại
  • 15. Sổ quỹ Sổ đăng ký CHỨNG TỪ GHI SỔ chứng từ ghi sổ Bảng tổng Sổ cái hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNHGhi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu,kiểm traTrình tự ghi sổ kế toán tại công ty: Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghisổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó đượcdùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổđược dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan. Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chínhphát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh nợ, tổngsố phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ cái lập bảng Cânđối số phát sinh. Sau khi đối chiếu khớp đúng, số lệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp ghi tiết(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập báo cáo tài chính.
  • 16. PHẦN II THỰC HÀNH VỀ GHI SỔ KẾ TOÁN2.1. Thủ tục quản lý nhập-xuất kho nguyên liệu,vật liệu và các chứng từ kế toánliên quan: 2.1.1. Thủ tục nhập kho: Khi lập phiếu nhập kho phảỉ ghi rõ số phiếu nhập, ngày-tháng-năm lập phiếu, họtên người giao vật tư, tên kho,địa điểm kho nhập. Phiếu nhập kho do bộ phận mua hàng hoặc bộ phận sản xuất lập thành 2 liên (đốivới vật tư mua ngoài), 3 liên (đối với vật tư tự sản xuất). Đặt giấy than viết 1 lần vàngười lập phiếu ký vào. Sau đó người giao hàng mang phiếu đến kho để nhập vật tư. Nhập kho xong thủ kho ghi ngày tháng năm nhập kho và cùng người giao hàngký vào phiếu. Thủ kho giữ liên 2 để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho phòng kếtoán để ghi vào sổ kế toán, liên lưu ở nơi lập phiếu, liên 3 người giao hàng giữ. 2.1.2. Thủ tục xuất kho: Tương tự như phiếu nhập kho, phiếu xuất kho do các bộ phận xin lĩnh hoặc dobộ phận quản lý, bộ phận kho lập. Sau khi lập phiếu xong, người lập phiếu và kế toántrưởng ký xong chuyển cho TGĐ hoặc người ủy quyền duyệt rồi giao cho người nhận
  • 17. cầm phiếu xuống kho để nhận hàng. Sau khi xuất kho, thủ kho ghi vào cột số lượngthực xuất và cùng người nhận hàng ký tên vào phiếu xuất kho. 2.1.3. Các chứng từ kế toán có liên quan: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, sổ chi tiết vật liệu, bảng tổng hợp nhậpxuất tồn, biên bản kiểm nghiệm nhập kho…2.2.Tình hình thực tế công tác hạch toán vật liệu tai công ty: 2.2.1.Kế toán chi tiết nguyên liệu, vât liệu: Công ty TNHH Đinh Phát hạch toán chi tiết vật liệu theo phương pháp thẻ songsong. Sơ đồ 2.1:Sơ dồ phương pháp thẻ song song Phiếu nhập kho Bảng tông hợp Sổ(thẻ) kế nhập,xuất,tồn khoThẻ kho toán chi tiết vật liệu Phiếu xuất kho Sổ Kế toán tổng hợpGhi chú: Ghi hàng ngày Quan hệ đối chiếu Ghi cuối tháng Trình tự tiến hành của phương pháp thẻ song song: - Ở kho: Hàng ngày thủ kho căn cứ vào các chứng từ nhập xuất nguyên vật liệughi số lượng thực nhập, thực xuất vào thẻ kho có liên quan. Thủ kho phải thường xuyênđối chiếu số tồn trên thẻ kho với số tồn vật liệu thực tế còn ở kho. Định kỳ, sau khi ghithẻ kho, thủ kho phải chuyển toàn bộ chứng từ nhập xuất kho về phòng kế toán.
  • 18. - Ở phòng kế toán: Mở thẻ hoặc sổ chi tiết cho từng danh điểm nguyên vật liệutương ứng với thẻ kho của từng kho để theo dõi về mặt số lượng và giá trị. Định kỳ,khinhận được các chứng từ nhập xuất kho của thủ kho gửi đến kế toán nguyên vật liệu phảikiểm tra từng chứng từ ghi đơn giá và tính thành tiền. Sau đó ghi vào sổ hoặc thẻ chitiết vật liệu có liên quan. Cuối tháng kế toán cộng thẻ hoặc tính sổ tính ra tông số nhập,tổng số xuất và tổng số tồn của từng thứ vật liệu rồi đối chiếu với thẻ kho, lập báo cáotổng hợp nhập xuất tồn kho về giá trị để đối chiếu với bộ phận kế toán tổng hợp nguyênvật liệu. Với cách ghi chép, kiểm tra và đối chiếu như trên, phương pháp có những ưunhược điểm sau: - Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu. - Nhược điểm: Việc ghi chép giữa thủ kho và kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêusố lượng. Mặt khác làm hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán do việc kiểm tra và đốichiếu chủ yếu được tiến hành vào cuối tháng. Thực tế tại công ty: Căn cứ vào các phiếu nhập kho và phiếu xuất kho, thủ kho lập thẻ kho cho từngloại nguyên vật liệu.Đơn vị: Công ty TNHH Đinh Phát Mẫu số 01-VT Bộ phận: kế toán tài vụ(Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006 của Bộ Tài Chính) PHIẾU NHẬP KHO Nợ…………. Số:80 Có…………..-Họ và tên người giao: Nguyễn Thành Minh-Theo hóa đơn số: 09872 Ngày 01 tháng 01 năm 2010 của Kho xăng dầu Quy Nhơn-nhập tai kho: Công ty Địa điểm:STT TÊN,NHÃN HIỆU,QUY Đơn Số lượng Đơn giá THÀNH CÁCH,PHẨM CHẤT VẬT vị TIỀN
  • 19. TƯ,DỤNG CỤ SẢN tính PHẨM,HÀNG HÓA A B C D E F1 Dầu diezel Lil 10.000 13.127 131.270.000 Cộng 131.270.000-Tổng số tiền(viết bằng chữ): Một trăm ba mươi mốt triệu hai trăm bảy mươi nghìnđồng-Số chứng từ gốc kèm theo:……………………………………………………………… Ngày 01 tháng 01 năm 2010Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)Đơn vị: Công ty TNHH Đinh Phát Mẫu số 02-VT Bộ phận: kế toán tài vụ(Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006 của Bộ Tài Chính) PHIẾU XUẤT KHO Số: 125-Họ và tên người nhân hàng: Văn Cường 5094-Theo hóa đơn số 09877 Ngày 03 tháng 01 năm 2010-Xuất tại kho: Công ty Địa điểm:STT TÊN,NHÃN HIỆU,QUY Đơn Số Đơn giá THÀNH CÁCH,PHẨM CHẤT VẬT vị lượng TIỀN TƯ,DỤNG CỤ,SẢN tính PHẨM,HÀNG HÓA. A B C D E F1 Dầu diezel Lil 800 12.890 10.312.000
  • 20. Cộng 10.312.000 -Tổng số tiền(viết bằng chữ): Mười triệu ba trăm mười hai nghìn đồng. -Số chứng từ gốc kèm theo:…………………………………………………………. Ngày 03 tháng 01 năm 2010 Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) Đơn vị:Công ty TNHH Đinh Phát Mẫu số:S09-DNN Địa chỉ:QL1A An Nhơn-Bình Định (Ban hành theo QĐ Số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính) THẺ KHO Ngày lập thẻ:01/01/2010 Tờ số :01 -Tên nhãn hiệu,quy cách vật tư: Dầu Diezel -Mã vật tư: Do -Đơn vị tính: LilSTT Ngày Số hiệu Diễn giải Ngày Số lượng Ký xác tháng chứng từ nhập- nhận Nhập Xuất xuất Nhập Xuất Tồn kế toán A B C D E 1 2 3 4 5 Tồn đầu kỳ 37.45401 01/01 PN80 Nhập kho dầu từ 01/01 10.000 47.454 kho xăng dầu Quy
  • 21. Nhơn02 02/01 PN82 Nhập kho từ 02/01 15.000 62.45403 03/01 PX125 Xuất kho cho công 03/01 800 61.654 trình Hồ chứa nước trong thượng04 06/01 PX129 Xuất kho cho công 06/01 11.600 50.054 trình san nền Viện Sốt Rét… …... ……. …….. …………………. ……. ……… ……… ……… …… Cộng phát sinh 68.200 80.863 Tồn cuối kỳ 24.791 Ngày 31 tháng 01 năm 2010 Người lập Thủ kho Kế toán trưởng (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) Đơn vị: Công ty TNHH Đinh Phát Mẫu S09-DNN Địa chỉ: QL1A An Nhơn-Bình Định (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính THẺ KHO Ngày lập thẻ:01/01/2010 Tờ số:04 -Tên nhãn hiệu quy cáchvật tư: Gạch 6 lỗ(220x135x100) -Mã vật tư: GA6x220 -Đơn vị tính: Viên
  • 22. Ngày 31 tháng 01 năm 2010 Người lập Thủ kho Kế toán trưởng Võ Thị Thanh Thủy Lê Đình Thọ Nguyễn Minh HổS Ngày Số hiệu chứng Diễn giải Ngày Số lượng KýT tháng từ nhập- xácT Nhập Xuất xuất Nhập Xuất Tồn nhận kế toánA B C D E 1 2 3 4 5 Tồn đầu kỳ 50001 06/01 PN90 Nhập kho từ Công 06/01 2.000 2.500 ty gạch tuynen Mỹ Quang02 09/01 PX133 Xuất kho cho công 09/01 1.500 1.000 trình nhà Biệt Thự03 10/01 PN98 Nhập kho từ công 10/01 3.000 4.000 ty gạch Tuynen Bình Định.04 12/01 PX135 Xuất kho cho công 12/01 1.200 2.800 trình Hồ chứa nước trong thượng… ......... ......... …… ………… …... ……. …… …… …… Cộng phát sinh 16.000 12.500 Tồn cuối kỳ 4.000
  • 23. Sau khi nhận được các thẻ kho bên thủ kho gửi tới, kế toán tiến hành lên sổ chi tiết nguyên vật liệu. Đơn vị: Công ty TNHH Đinh Phát Mẫu số:S07-DN Địa chỉ: QL1A An Nhơn-Bình Định (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính) SỔ CHI TIẾT NGUYÊN LIỆU,VẬT LIỆU Từ ngày 10/01/2010 Đến ngày 31/01/2010 - Tài khoản : 152 Nguyên liệu,vật liệu - Đối tượng : Công ty Kho công ty - Chi tiết : Do Dầu Diezzel - Đơn vị tính: Lil Chứng từ Diễn Giải TKĐƯ Đơn giá Nhập Xuất Tồn ghi sổSH NT SL TT SL TT SL TT A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 Tồn đầu kỳ 12.252 37.454 458.886.40880 01/01 Nhập kho từ kho xăng dầu 331 13.127 10.000 131.270.000 Quy Nhơn82 02/01 Nhập kho Từ kho 331 13.127 15.000 196.905.000125 03/01 Xuất kho cho công trình Hồ 154 12.890 . 800 10.312.000 chứa nước trong thượng129 06/01 Xuất kho cho công trình san 154 12.890 11.600 149.524.000 nền Viện Sốt Rét… ….. …………… … ….. ….. ………… …… ……….. …… ………… Cộng phát sinh 68.200 903.039.314 80.863 1.042.347.516 Tồn cuối kỳ 24.791 319.563.167 Ngày 31 tháng 01 năm 2010 Người ghi sổ Kế toán trưởng Phó Tổng giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
  • 24. Đơn vị:Công ty TNHH Đinh Phát Mẫu số:S07-DN Địa chỉ:QL1A An Nhơn-Bình Định (Ban hành Theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính) SỔ CHI TIẾT NGUYÊN LIỆU,VẬT IỆU Từ ngày 01/01/2010 Đến ngày 31/01/2010 - Tài khoản : 152 Nguyên liệu,vật liệu - Đối tượng : Công ty Kho công ty - Chi tiêt : GA6x220 Gạch 6 lỗ(220x135x100) - Đơn vị tính : ViênChứng từ Diễn Giải TKĐƯ Đơn Giá Nhập Xuất Tồn ghi sổSH NT SL TT SL TT SL TT A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 Tồn đầu kỳ 1.197 500 598.50090 06/0 Nhập kho từ công ty gạch 111 1.230 2.000 2.460.000 1 tuynen Mỹ Quang133 09/0 Xuất cho công trình nhà Biệt 154 1.229 1.500 1.843.500 1 Thự98 10/0 Nhập kho Từ công ty gạch 111 1.230 3.000 3.690.000 1 tuy nen Bình Định135 12/0 Xuất kho cho công trình Hồ 154 1.229 1.200 1.474.800 1 chứa nước… …. ……………. … …. …… …….. ….. ……….. ...... ……….. Cộng phát sinh 16.000 19.680.000 12.500 15.362.500 Tồn cuối kỳ 4.000 4.916.000 Ngày 31 tháng 01 năm 2010 Người ghi sổ Kế toán trưởng Phó tổng giám đốc (Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, họ tên
  • 25. Dựa vào thẻ kho và sổ chi tiết đó kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn Địa chỉ:Công ty TNHH Đinh Phát Mẫu số S07-DN Địa chỉ:QL1A An Nhơn-Bình Định (Ban hành theo QĐ Số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 cuả Bộ Tài Chính) BẢNG TỔNG HỢP NHẬP-XUẤT-TỒN -Tài khoản: 152 Nguyên liệu,vật liệu -Tại kho : Công ty ĐVT:Đồng Tên vật tư ĐVT Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ SL TT SL TT SL TT SL TTDầu Diezel Lil 37.454 458.886.408 68.200 903.039.314 80.863 1.042.347.506 24.791 319.563.167Gạch 6 lỗ Viên 500 598500 16.000 19.680.000 12.500 15.362.500 4.000 8.001.600(220x135x150)Xi măng Tấn 6 5.890.800 92 91.128.800 90 90.018.000 8 4.916.000Đá 1x2 Tấn 20 3.047.600 60 9.252.000 78 11.992.110 2 307.490………… …. …… …… …… ….. …… ….. …… ….. Cộng 1.261.335.917 1.413.165.141 1.385.890.064 1.288.910.994 Ngày 31 tháng 01 năm 2010 Người ghi sổ Kế toán trưởng Phó Tổng giám đốc (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
  • 26. Kế toán tiến hành lên chứng từ ghi sổ cho từng loại nguyên vật liệu. Đơn vị: Công ty TNHH Đinh Phát Mẫu số:S02a-DN Địa chỉ: QL1A An Nhơn-Bình Định (Ban hành Theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính CHỨNG TỪ GHI SỔ (Ghi Nợ TK 152) Số: 110 Ngày 31 tháng 01 năm 2010 ĐVT:Đồng Chứng từ Trích Yếu Số hiệu Số tiền Ghi TKĐƯ chúSH NT Nợ Có A B C 1 2 3 480 01/01 Nhập dầu từ kho xăng dầu Quy 152 331 131.270.000 Nhơn82 02/01 Nhập dầu từ kho xăng dầu Quy 152 331 196.905.000 Nhơn… …… ……………………. …… …… ………... ………. Cộng 903.039.314 Ngày 31 tháng 01 năm 2010 Người lập Kế toán trưởng (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
  • 27. Đơn vị:Công ty TNHH Đinh Phát Mẫu số số:S02a-DN Địa chỉ:QL1A An Nhơn-Bình Định (Ban hành Theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính) CHỨNG TỪ GHI SỔ (Ghi có TK 152) Số: 250 Ngày 31 tháng 01 năm 2010 ĐVT:Đồng Chứng từ Trích yếu Số hiệu TKĐƯ Số tiền Ghi SH NT Nợ Có chú A B C 1 2 3 4125 03/01 Xuất dầu cho công trình hồ 154 152 10.312.000 chứa nước trong thượng129 06/01 Xuất dầu cho công trình san 154 152 149.524.000 nền Viện Sốt Rét ….. …… ……………………… ……… ……. ………… ….. Cộng 1.042.347.506 Ngày 31 tháng 01 năm 2010 Người lập Kế toán trưởng (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
  • 28. Từ những chứng từ ghi sổ được lập kế toán tổng hợp và lên sổ Đăng ký Chứngtừ ghi sổ.Đơn vị: Công ty TNHH Đinh Phát Mẫu số:S02b-DNĐịa chỉ: QL1A An Nhơn- Bình Định (Ban hành Theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính) SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ Ngày 31 tháng 01 năm 2010 ĐVT:Đồng Chứng từ ghi sổ Số tiền Chứng từ ghi sổ Số tiền Ghi SH NT SH NT chú A B 1 A B 1 2 110 31/01/2010 903.039.314 250 31/01/2010 1.042.347.506 120 31/01/2010 19.680.000 260 31/01/2010 15.362.500 130 31/01/2010 92.128.800 270 31/01/2010 90.018.000 140 31/01/2010 9.522.000 280 31/01/2010 11.992.110…….. ……… ……….. ………. ……… ………. ……. Cộng Tháng 01 1.413.465.14 Cộng Tháng 01 1.385.890.064 1Cộng lũy kế từ đầu 1.413.465.14 Cộng lũy kế từ đầu 1.385.890.064 quý (năm) 1 quý(năm) Ngày 31 tháng 01 năm 2010Người ghi sổ Kế toán trưởng Phó tổng giám đốc(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) Căn cứ cào các Chứng từ ghi sổ kế toán tiến hành lên sổ cái cho TK 152.
  • 29. Đơn vị: Công ty TNHH Đinh Phát Mẫu số:S02c-DN Địa chỉ: QL1A An Nhơn-Bình Định (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC) SỔ CÁI Tháng 01 năm 2010 Tên tài khoản: nguyên liệu,vật liệu Số hiệu : 152 ĐVT:Đồng NT Chứng từ Diễn Giải Số hiệu Số Tiền Ghi GS ghi sổ TKĐƯ chú SH NT Nợ Có A B C D 1 2 3 4 Số Dư đầu tháng 01 1.261.335.91731/01 110 31/01 Nhập kho Dầu 331 903.039.917 Diezel31/01 120 31/01 Nhập kho Gạch 6 111 19.680.000 lỗ(220x135x150)31/01 130 31/01 Nhập kho Xi măng 331 92.128.80031/01 140 31/01 Nhập kho Đá 1x2 111 9.522.000 …. …… ……. ……………… …. …………….. …………. …31/01 250 31/01 Xuất kho Dầu Diezel 154 1.042.347.506 phục vụ công trình31/01 260 31/01 Xuất kho Gạch 6 lỗ 154 15.362.500 phục vụ công trình31/01 270 31/01 Xuất kho Xi măng 154 90.018.000 phuc vụ công trình31/01 280 31/01 Xuất kho Đá 1x2 154 11.992.110 phuc vụ công trình……. …… …… …………….. ………. …………….. …………… … Cộng phát sinh 1.413.465.141 1.385.890.064 tháng 01 Số Dư cuối tháng 1.288.910.994 01 Ngày 31 tháng 01 năm 2010 Người ghi sổ Kế toán trưởng Phó Tổng giám đốc (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,(họ tên)
  • 30. 2.2.2.Tổ chức ghi sổ kế toán theo các hình thức còn lại: 2.2.2.1.Ghi sổ theo hình thức Nhật Ký Chung: Đơn vị:Công ty TNHH Đinh Phát Mẫu số S03a-DN Địa chỉ:QL1A An Nhơn-Bình Định (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Trang 01 Tháng 01 năm 2010 ĐVT:ĐồngNTGS Chứng từ Diễn giải Đã STT Số Số phát sinh ghi Sổ dòng hiệu SH NT Cái TK Nợ Có ĐƯ A B C D 1 2 3 4 501/01 80 01/01 Mua dầu Diezel R 1 152 131.270.00 nhập kho 2 1331 0 3 331 13.127.000 144.397.00002/01 82 02/01 Mua dầu Diezel R 4 152 196.905.00 nhập kho 5 1331 0 6 331 19.690.500 216.595.50003/01 12 03/01 Xuất kho Dầu 7 154 10.312.000 5 Diezel cho công R 8 152 10.312.000 trinh hồ chứa nước04/01 84 04/01 Mua Xi măng từ R 9 152 20.028.000 công ty TNHH 10 1331 2.002.800 Tân Hiệp Lợi. 11 331 22.030.80005/01 86 05/01 Mua Đá từ công ty R 12 152 5.397.000 TNHH Thuận Đức 13 1331 269.850 14 111 5.666.850 12 05/01 Xuất Xi măng cho 15 154 15.003.000 7 công trình nhà đá R 16 152 15.003.000 An Lương Cộng mang trang 414.005.15 414.005.150 sau 0 Ngày 31 tháng 01 năm 2010 Người ghi sổ Kế toán trưởng Phó tổng giám đốc
  • 31. (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) Đơn vị: Công ty TNHH Đinh Phát Mẫu số S03a-DN Địa chỉ:QL1A An Nhơn-Bình Định (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Trang 02 Tháng 01 năm 2010 ĐVT:ĐồngNT Chứng từ Diễn giải Đã STT Số Số phát sinhGS ghi dòng hiệu SH NT Sổ TK Nợ Có Cái ĐƯ A B C D 1 2 3 4 5 Trang trước mang 414.005.150 414.005.150 sang06/01 90 06/01 Mua Gạch từ công R 1 152 2.460.000 ty gạch tuynen Mỹ 2 1331 246.000 Quang 3 331 2.706.000 129 06/01 Xuất kho dầu cho 4 154 149.524.000 công trình san nền R 5 152 149.524.000 Viện Sốt Rét07/01 92 07/01 Mua xi măng từ R 6 152 35.049.000 công ty TNHH Sơn 7 1331 3.504.900 Quân 8 331 38.553.90008/01 131 08/01 Xuất kho Đá 1x2 9 154 2.306.175 cho công trình hồ R 10 152 2.306.175 chứa nước trong thượng09/01 133 09/01 Xuất kho gạch 6 lỗ 11 154 1.843.500 cho công trình nhà R 12 152 1.843.500 Biệt Thự…… …… ……. ……………… ….. ….. ………. ………. …… Cộng phát sinh 2.917.143.96 2.917.143.967 tháng 01 7 Ngày 31 tháng 01 năm 2010 Người ghi sổ Kế toán trưởng Phó Tổng giám đốc (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
  • 32. Đơn vị:công ty TNHH Đinh Phát Mẫu số S03b-DN Địa chỉ:QL1A An Nhơn-Bình Định (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC) SỔ CÁI Tháng 01 năm 2010 Tên tài khoản: nguyên liệu,vật liệu Số hiệu : 152 ĐVT:ĐồngNTGS Chứng từ Diễn Giải NKC Số hiệu Số tiền TKĐƯ SH NT dòng trang Nợ Có A B C D 1 2 3 4 5 Số Dư đầu kỳ 1.261.335.91 701/01 80 01/01 Mua Dầu Diezel 3 01 331 131.270.000 nhập kho02/01 82 02/01 Mua Dầu Diezel 6 01 331 196.905.000 nhập kho03/01 12 03/01 Xuất kho dầu 7 01 154 10.312.000 5 cho công trình Hồ chứa nước04/01 84 04/01 Mua xi măng 11 01 331 20.028.000 nhập kho05/01 86 05/01 Mua Đá 1x2 14 01 111 5.397.000 nhập kho 12 05/01 Xuất kho xi 15 01 154 15.003.000 7 măng cho công trình nhà đá An Lương ….. …. …… …………… …. …… ……. ………….. ……….. . Cộng phát sinh 1.413.465.14 1.385.890.064 1 Số Dư cuối kỳ 1.288.910.99 4 Ngày 31 tháng 01 năm 2010 Người ghi sổ Kế toán trưởng Phó tổng giám đốc
  • 33. (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
  • 34. 2.2.2.2.Tổ chức ghi sổ theo hình thức Nhật ký Sổ cái: Đơn vị: Công ty TNHH Đinh Phát Đơn vị: QL 1A An Nhơn-Bình Định NHẬT KÝ SỔ CÁI Tháng 01 năm 2010 ĐVT:ĐồngNT Chứng từ Diễn Giải Số tiền TK 111 TK 1331 TK 152 TK 154 TK 331GS N Có Nợ C Nợ Có Nợ Có N Có ợ ó ợ A B C D 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 Số dư đầu kỳ 1.261.335.91701/01 80 01/01 Mua Dầu 144.397.000 13.127.000 131.270.000 144.397.000 Diezel nhập kho02/01 82 02/01 Mua Dầu diezel 216.595.500 19.690.50 196.905.000 216.595.500 nhập kho03/01 125 03/01 Xuất Dầu cho 10.312.000 10.312.000 10.312.000 công trình Hồ chứa nước04/01 84 04/01 Mua xi măng 22.030.800 2.002.800 20.028.000 22.030.800 nhập kho05/01 86 05/01 Mua đá 1x2 5.666.850 5.666.850 269.850 5.397.000 nhập kho 127 05/01 Xuất xi măng 15.003.000 15.003.000 15.003.000 cho công trình nhà đá An Lương ….. …. …. ……… …….. … ….. …….. … ……….. ………… ……….. …. …. ………. Cộng phát 2.917.143.967 986.652.210 117.788.762 1.413.465.141 1.385.890.064 1.385.890.064 544.601.693 sinh Số Dư cuối kỳ 1.288.910.994
  • 35. PHẦN III MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VỀ HÌNH THỨC KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI DOANH NGHIỆP VÀ CÁC HÌNH THỨC KẾ TOÁN CÒN LẠI3.1.Một số nhận xét khái quát về công tác kế toán của công ty: Sau một thời gian hoạt động, cùng với sự trưởng thành và phát triển của ngànhXDCB cũng như các ngành kinh tế khác công ty TNHH Đinh Phát đã không ngừngphấn đấu phát triển và có nhiều thành tích đáng kể. Công ty đã không ngừng mở rộngquy mô sản xuất cả về bề rộng lẫn bề sâu. Để đạt được kết quả kinh doanh như hiện naylà cả một quá trình phấn đấu của ban giám đốc và toàn thể các bộ công nhân viên mà takhông thể không nhắt tới đó là đội ngũ kế toán của công ty. Cùng với sự phát triển của công ty thì công tác kế toán nói chung và kế toánnguyên vật liệu nói riêng đã không ngừngđược củng cố và hoàn thiện, đáp ứng yêu cầungày càng cao của công tác quản lý hạch toán trong điều kiện nền kinh tế thị trường ởnước ta hiện nay. Sau thời gian tìm hiểu và tiếp cận thực tế với công tác kế toán nóichung và kế toán nguyên vật liệu nói riêng, có thể đưa ra một số nhân xét sau: 3.1.1.Công tác kế toán ở công ty có nhiều ưu điểm: Công ty đã xây dựng được mô hình quản lý hạch toán và kế toán khoa học, hợplý, phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trường góp phần chủ động trong sản xuấtkinh doanh từ công việc xây dựng định mức đến công tác hạch toán ban đầu, công táckiểm tra chứng từ kế toán đúng yêu cầu, đảm bảo số lượng hạch toán, có căn cứ pháplý, tránh phản ánh sai lệch các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Về mô hình bộ máy kế toán: Công ty áp dụng mô hình kế toán tập trung, tất cảcác nhân viên kế toán đều làm việc tập trung tại phòng kế toán tài vụ. Việc làm nàygiúp cho việc tổng hợp thông tin được nhanh chóng và kịp thời, giúp cho công tác quảnlý của công ty được tốt hơn. Về cơ cấu bộ máy kế toán của công ty gồm 1 kế toán trưởng, 2 kế toán tổng hợp,3 kế toán vật tư, 2 kế toán thanh toán và 1 thủ quỹ. Riêng kế toán vật tư, vì công ty cótình hình nhập xuất nhiều nên công ty đã phân công riêng công việc cho từng người về
  • 36. từng mảng vật tư như kế toán nguyên vật liệu, kế toán công cụ dụng cụ,..Mục đích củaviệc làm này là tránh tình trạng một người đảm nhiệm nhiều công việc để hạn chế xảyra sai sót gây khó khăn cho công tác kế toán cũng như công tác quản lý. Đội ngũ kế toán của công ty đều có kinh ngiệm trong lao động và có trình độnhiệt tình và có trách nhiệm, đáp ứng nhu cầu của công ty đề ra, góp phần tích cực vàosự nghiệp phát riển chung của công ty. Bên cạnh đó, Công ty đang áp dụng kế toán máy vào công tác hạch toán giúp chocông việc ghi chép của kế toán được giảm nhẹ và thuận lợi hơn trong việc kiểm tra, đốichiếu, lưu trữ. Cung cấp thông tin cho công tác quản lý được nhanh chóng và kịp thời. Về nhiệm vụ kế toán vật tư: Mở sổ sách đầy đủ theo dõi kịp thời tình hình biếnđộng của từng vật tư cả về số lượng lẫn chất lượng. Các chứng từ sổ sách có liên quanđến nguyên vật liệu được lưu trữ hợp lý nên rất dễ kiểm tra bảo quản tạo thuận lợi khicần dùng đến sổ sách cũ. Cuối kỳ kế toán kiểm tra đối chiếu sổ sách với thủ kho nhằmtìm ra sai sót để kịp thời sửa chữa và khắc phục. Về tổ chức hệ thống sổ sách kế toán: Công ty đã tổ chức hệ thống tài khoản, hệthống sổ kế toán theo Quyết định số 48 của Bộ Tài Chính rất rõ ràng, phù hợp với tìnhhình của công ty và đảm bảo đúng chính sách Nhà Nước. Giúp cho quá trình tổ chứcchứng từ kế toán đảm bảo đúng nguyên tắt về biểu mẫu, luân chuyển, ký duyệt đồngthời cũng tuân thủ các chế độ kiểm tra, ghi sổ, bảo quản, lưu trữ và hủy chứng từ. Về chế độ chứng từ kế toán: Công ty đã áp dụng theo đúng chế độ quy định củaNhà Nước, tổ chức luân chuyển chứng từ hợp lý, đảm bảo cho việc quản lý và hạch toánđược thuận lợi, giúp cho các nhà quản lý nắm bắt tình hình của công ty dễ dàng hơn. Để tiết kiệm thời gian, tránh hiện tượng trùng lặp hay thiếu sót công ty đã ápdụng phương pháp thẻ song song trong công tác kế toán nguyên vật liệu nên đã kết hợpchặt chẽ giữa hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp, giúp cho việc tổ chức sổ chi tiếtvà sổ tổng hợp đầy đủ, dễ dàng cho công tác kiểm tra đối chiếu. Về công tác thu mua nguyên vật liệu: Công ty áp dụng phương pháp kê khaithường xuyên nên bất cứ tại thời điểm nào cũng có thể biết được giá trị nguyên vật liệu
  • 37. nhập xuất, tăng giảm và hiện có. Do đó có điều kiện quản lý tốt việc nhập xuất nguyênvật liệu. Về phương pháp tính giá hàng xuât kho: Công ty tính giá hàng tồn kho xuất theophương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ. Phương pháp này đơn giản, dễ làm vàcông ty chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ giúp cho bộ phận kế toán tiết kiệm đượcthời gian hơn. Về tổ chức ghi sổ: Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ với hệ thống tàikhoản và sổ kế toán thống nhất hiện hành, trình tự ghi sổ hợp lý. Áp dụng phương phápnày việc ghi chép chặt chẽ, dễ hiểu, kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết luôn kiểm trađối chiếu sổ sách với nhau. Để đảm bảo cho việc hạch toán được chính xác thì công ty đã lập sổ danh điểmnguyên vật liệu thành một hệ thống kí hiệu cho tất cả các loại nguyên vật liệu. Mỗi thứđều có một ký hiệu riêng nhằm đơn giản hóa công tác kế toán, giúp cho công tác kếtoán chính xác hơn, tạo điều kiện cho việc hiện đại hóa công tác kế toán, cung cấpthông tin tài liệu kịp thời phục vụ yêu cầu quản lý chỉ đạo sản xuất kinh doanh. Bên cạnh những ưu điểm vẫn tồn tại những nhược điểm cần khắc phục. 3.1.2.những mặt cần hoàn thiện trong công tác kế toán của công ty: Do tính phức tạp của công việc ngày càng tăng, công ty nên tổ chức lại bộ máykế toán để tránh tình trạng nhầm lẫn và sai sót trong công việc cũng như tránh tìnhtrạng một người đảm nhiệm nhiều công việc. Vì vậy công ty cần tuyển thêm nhân viênkế toán bổ sung cho bộ máy kế toán tại đơn vị, tạo điều kiện cho bộ phận kế toán hoànthành tốt hơn những những nhiệm vụ được giao. Đăc thù của ngành xây dựng là công trình thi công không tập trung một khu vựcmà rải rác ở nhiều nơi nên nhiều khi chứng từ không chuyển về kịp dẫn đến việc tậphợp chứng từ lên phòng kế toán chậm gây khó khăn cho công tác hạch toán cũng nhưcông tác quản lý. Trong tháng công ty có nhiều nghiệp vụ nhập xuất nguyên vật liệu nhưng côngty lại hạch toán theo phương pháp thẻ song song, chứng từ lại được ghi vào cuối tháng
  • 38. làm cho công việc hạch toán bị dồn vào cuối tháng dẫn đến khả năng sai sót, công việccủa tháng này kéo dài đến tháng sau nên thông tin cung cấp cho các nhà đầu tư khôngkịp, làm giảm công việc hạch toán. Vì vậy, cần phải tìm ra phương pháp hợp lý hơn, rút ngắn bớt công đoạn mà vẫnhiệu quả vì nguyên vật liệu thì có nhiều chủng loại, hoạt động nhập xuất nguyên vậtliệu lại diễn ra thường xuyên. Công ty có thể tham khảo qua phương pháp sổ số dư vìphương pháp này khắc phục những nhược điểm của phương pháp thẻ song song là hạnchế việc ghi trùng lặp giữa thủ kho và kế toán, cho phép kiểm tra thường xuyên côngviệc ghi chép ở kho, đảm bảo số liệu kế toán được chính xác, kịp thời. Về chứng từ kế toán: Do sử dụng một số chứng từ không hợp lệ của các cơ sở tưnhân bán lẻ như hóa đơn bán lẻ, giấy viết tay…gây trở ngại cho việc kiểm tra tính chínhxác cho từng loại chứng từ. Bên cạnh đó, do hệ thống kế toán của Bộ Tài Chính thay đổi liên tục, gây khókhăn cho việc nắm bắt chế độ kế toán, nhất là các phần hành liên quan về thuế. Phương pháp tính giá hàng xuất kho bên cạnh những ưu điểm còn tồn tại nhữngnhược điểm là công tác kế toán dồn vào cuối kỳ ảnh hưởng đến tiến độ của các phầnhành khác và phương pháp này chưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toánngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.3.2.Một số ý kiến nhận xét về hình thức kế toán áp dụng tai công ty và các hìnhthức kế toán còn lại: Tùy theo điều kiện của mỗi DN mà áp dụng hình thức kế toán cho phù hợp.Chứng từ ghi sổ là hình thức kế toán mà công ty đang áp dụng, hình thức ghi sổ nàyphù hợp với mọi loại hình, mọi quy mô DN và kết cấu sổ đơn giản, dễ ghi chép, giúp kếtoán dễ kiểm tra, đối chiếu và lọc chứng từ nhanh chóng, không mất nhiều thời gian khicó sai sót xảy ra. Với đặc điểm của công ty có tình hình biến động của nguyên vật liệu nhiều và cóđội ngũ kế toán tương đối nhiều (7 người) nên công ty áp dụng hình thức chứng từ ghisổ là phù hợp.
  • 39. Theo hình thức này thì kế toán căn cứ trực tiếp vào các chứng từ ghi sổ để ghi sổcái các tài khoản. Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chépcác nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian. Thông qua Chứng từ ghi sổ vàSổ đăng ký chứng từ ghi sổ kế toán có thể theo dõi số liệu của các nghiệp vụ kinh tếphát sinh một cách chi tiết và cụ thể. Hiện nay công ty đang áp dụng kế toán máy vào công tác kế toán và hình thứcchứng từ ghi sổ phù hợp với cả kế toán máy. Việc làm này tránh được việc ghi ghéptrùng lặp làm tăng khối lượng công việc cho kế toán và giúp cho việc tính toán, ghichép được chính xác, nhanh chóng, phục vụ tốt cho yêu cầu quản lý. Việc Công ty sử dụng kế toán máy trong công tác hạch toán kế toán còn đem lạithuận lợi trong công tác lưu trữ cũng như kiểm tra số liệu. Đối với hình thức Nhật ký chung: Áp dụng đối với những DN có số nghiệp vụtương đối, và có số lượng kế toán từ 2 đến 3 người. Nếu công ty TNHH Đinh Phát ápdụng theo hình thức này sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc kiểm tra, đối chiếu và vìtình hình nguyên vật liệu ở công ty biến động nhiều nên dễ xảy ra sai sót làm ảnhhưởng đến công tác kế toán cũng như công tác quản lý của công ty. Hình thức Nhật ký sổ cái cũng tương tự như hình thức nhật ký chung, nó chỉ ápdụng đối với các DN nhỏ có ít nghiệp vụ phát sinh và chỉ có 1 đến 2 kế toán và cũngkhông phù hợp với công ty TNHH Đinh Phát. KẾT LUẬN Một lần nữa ta có thể khẳng định rằng kế toán nguyên vật liệu có tầm quan trọngtrong công tác quản lý kinh tế bởi vì nguyên vật liệu chính là một yếu tố cơ bản khôngthể thiếu được trong quá trình sản xuất ở bất kỳ một đơn vị sản xuất kinh doanh nào. Kếtoán nguyên vật liệu giúp cho đơn vị sản xuất kinh doanh theo dõi được chặt chẽ về sốlượng, chất lượng, chủng loại giá trị vật liệu nhập xuất kho từ đó đề ra những biện pháp
  • 40. hữu hiệu nhằm giảm chi phí vật liệu trong giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho đơnvị. Qua 5 tuần thực tập và tìm hiểu tại công ty TNHH Đinh Phát, do thời gian cóhạn nên báo cáo thực tập tổng hợp này chỉ đi vào nghiên cứu một số vấn đề chủ yếu củacông tác kế toán nguyên vật liệu. Về mặt lý luận, em đã trình bày một cách khái quát, có hệ thống các vấn đề cơbản về hạch toán nguyên vật liệu. Qua thời gian thực tập tại công ty em thấy công ty đãcố gắng tận dụng một cách tốt nhất chế độ kế toán mới và luôn muốn hoàn thiện bộmáy kế toán của mình. Tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số vấn đề và em tin rằng với khảnăng và những cố gắng của công ty trong thời gian tới thì những vấn đề tồn tại sẽ đượcgiải quyết, công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu sẽ hoàn thiện hơn, phục vụđắc lực cho quản lý kinh tế tài chính của công ty. Trong thời gian thực tập ngắn ngủi, do sự hiểu biết của bản thân còn hạn chế nênem không thể tránh khỏi những sai sót khi hoàn thành báo cáo này. Do đó, em rất mongnhận được những ý kiến đóng góp từ phía thầy cô cũng như phòng kế toán của công tyTNHH Đinh Phát. Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo công ty, các anh chị phòng kế toán và côgiáo Lê Thị Mỹ kim đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành báo cáo thực tập tổng hợp này. An Nhơn,ngày 02 tháng 08 năm 2010 Sinh viên thực tập Đặng Thị Kiều TrangDownload báo cáo thực tập kế toán mời vào: http://lophocketoan.com/Theo dich vu ke toan | hoc ke toan tong hop