7105761 ke-toan-chi-phi-sx-va-tinh-gia-thanh-san-pham-tai-cong-ty-lien-doanh-cntp-an-thai

11,280 views
11,182 views

Published on

ke-toan-chi-phi-sx-va-tinh-gia-thanh-san-pham-tai-cong-ty-lien-doanh-cntp-an-thai

Published in: Education
3 Comments
6 Likes
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Add đang làm dịch vụ báo cáo thực tập!
    Rất mong được sự chia sẻ giúp đỡ từ các anh chị
    Hướng dẫn viết bài miễn phí.
    Ai cần comment lại địa chỉ mail hoặc liên hệ:
    Dương Thị Hà
    Làm báo cáo thực tập kế toán chi phí bán hàng, tiền lương nguyên liệu
    Sđt; 0973.887.643
    Yahoo: Hoa_linh_lan_tim_90
    Mail: duonghakt68@gmail.com
    website: http://baocaothuctapketoan.blogspot.com
    Facebook: https://www.facebook.com/dvbaocaothuctapketoan?ref=hl.
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Nhận làm chuyên đề tốt nghiệp, luận văn tốt nghiệp, báo cáo thực tập tốt nghiệp, khóa luận, đề án, tiểu luận các trường khối kinh tế trung cấp, cao đẳng, đại học, cao học
    Liên hệ nick: lvkinhte
    Email: lvkinhte@gmail.com
    Điện thoại: 098.513.0242
    Mình đã có nhiều năm kinh nghiệm trong việc làm luận văn tốt nghiệp khối ngành kinh tế
    Làm xong mình sẽ in cho các bạn
    Nếu các bạn không có dấu thì bên mình có thể xin giúp nhé
    Nhận chỉnh sửa luận văn
    Bảo đảm uy tín chất lượng, có trách nhiệm chỉnh sửa theo yêu cầu của giáo viên đến lúc hoàn chỉnh.
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
11,280
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
5
Actions
Shares
0
Downloads
656
Comments
3
Likes
6
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

7105761 ke-toan-chi-phi-sx-va-tinh-gia-thanh-san-pham-tai-cong-ty-lien-doanh-cntp-an-thai

  1. 1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH Luaän Vaên Toát Nghieäp KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH LIÊN DOANH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM AN THÁIGiáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:ThS. BÙI THANH QUANG TRƯƠNG NGỌC DIỂM THÚY MSSV: DKT005108. Lớp DH1KT1. 04 - 2004
  2. 2. Lời cám ơn! Từ đáy lòng, em xin bày tỏ lời cám ơn sâu sắc đến: - Các thầy cô Trường Đại học An Giang đã tận tình truyền đạt kiếnthức nền tảng cơ sở, kiến thức chuyên sâu về Kinh Tế Doanh Nghiệp và càkinh nghiệm sống quý báu, thực sự hữu hữu ích cho bản thân em trong thờigian thực tập và cả sau này. - Thầy Bùi Thanh Quang đã hết lòng hỗ trợ, giúp đỡ em từ khi chọnđề tài, cách thức tiếp cận thực tiễn tại đơn vị thực tập đến khi hoàn chỉnhluận văn này. - Các cô, chú lãnh đạo Công ty An Thái đã tạo cho em cơ hội đượcthực tập tại Phòng kế toán tài vụ của Công ty và các cô, chú, anh, chị củacác bộ phận, đặc biệt là cô Thiều Thị Bích Vân, kế toán trưởng của Công tyvà cô Trần Thái Thanh, phụ trách tính giá thành ở phân xưởng sản xuất đãnhiệt tình hướng dẫn, giải thích và cung cấp các thông tin, số liệu có liênquan đến đề tài nghiên cứu, giúp em hoàn thành luận văn đúng thời gian, nộidung quy định. Xin chúc quý thầy cô, các cô, chú, anh, chị tại Công ty dồi dào sứckhỏe, thành công trong công việc, chúc quý Công ty kinh doanh ngày càngđạt hiệu quả cao. Sinh viên Trương Ngọc Diễm Thúy.
  3. 3. MỤC LỤC TrangPhần mở đầu ............................................................................................... 1 1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1 2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................... 2 3. Nội dung nghiên cứu ..................................................................................... 3 4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 3 5. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 3Phần nội dung ............................................................................................... 4Chương 1: Cơ sở lý luận ....................................................................................... 5 1.1. Những nội dung cơ bản về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất ............................ 5 1.1.1. Chi phí sản xuất .................................................................................. 5 1.1.1.1. Khái niệm .................................................................................. 5 1.1.1.2. Phân loại .................................................................................... 5 1.1.1.2.1. Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động ..................... 5 1.1.1.2.2. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ ................ 7 1.1.1.2.3. Phân loại chi phí theo phạm vi sử dụng và vai trò của chi phí trong quá trình sản xuất ............................ 8 1.1.1.2.4. Phân loại chi phí theo các tiêu thức khác .......................... 8 1.1.2. Giá thành sản phẩm ............................................................................ 9 1.1.2.1. Khái niệm .................................................................................. 9 1.1.2.2. Phân loại .................................................................................... 9 1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ................ 9 1.2. Nội dung kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ................ 10 1.2.1. Tập hợp chi phí sản xuất .................................................................. 10
  4. 4. 1.2.1.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ......................................... 10 1.2.1.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất .................................... 10 1.2.2. Tổng hợp chi phí sản xuất ................................................................ 11 1.2.3. Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành ................................. 12 1.2.4. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ ................................................ 12 1.2.4.1. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ........................................ 12 1.2.4.2. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lượng hoàn thành tương đương ................................... 12 1.2.4.3. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo giá thành kế hoạch .............................................................. 13 1.2.5. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm ...................................... 13 1.2.5.1. Phương pháp giản đơn ............................................................. 13 1.2.5.2. Phương pháp hệ số .................................................................. 14 1.2.5.3. Phương pháp tỷ lệ .................................................................... 14 1.2.5.4. Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ ............................. 14 1.2.5.5. Phương pháp tính giá thành theo quy trình sản xuất ............... 14 1.2.5.5.1. Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kết chuyển song song .................................. 15 1.2.5.5.2. Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kết chuyển tuần tự từng khoản mục ............ 15Chương 2: Công ty TNHH Liên Doanh Công Nghệ Thực Phẩm An Thái .... 17 2.1. Lịch sử hình thành và phát triển ............................................................... 17 2.2. Ngành, nghề kinh doanh ........................................................................... 18 2.3. Phạm vi kinh doanh .................................................................................. 19 2.4. Thị trường mì ăn liền ................................................................................ 21 2.5. Cơ cấu tổ chức .......................................................................................... 22 2.5.1. Sơ đồ tổ chức .................................................................................... 22 2.5.2. Sơ lược chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn các bộ phận ............... 23
  5. 5. 2.6.Tình hình kinh doanh những năn gần đây ................................................. 26Chương 3: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Liên Doanh Công Nghệ Thực Phẩm An Thái . 29 3.1. Các bộ phận liên quan trực tiếp đến việc tính giá thành sản phẩm .......... 29 3.1.1. Bộ phận sản xuất .............................................................................. 29 3.1.2. Bộ phận kế toán ................................................................................ 33 3.1.2.1. Cơ cấu tổ chức ......................................................................... 33 3.1.2.2. Tổ chức bộ máy kế toán .......................................................... 33 3.1.2.3. Công tác kế toán ...................................................................... 34 3.2. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ............................... 35 3.2.1. Số lượng sản phẩm sản xuất trong tháng 12/2003 ........................... 35 3.2.2. Kế toán nguyên liệu trực tiếp ........................................................... 35 3.2.2.1. Hệ thống kho nguyên liệu sản xuất và giá trị xuất kho trong tháng 12/2003 .................................... 36 3.2.2.2. Kế toán chi phí nguyên liệu trực tiếp ...................................... 38 3.2.3. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp ................................................. 46 3.2.4. Kế toán chi phí sản xuất chung ........................................................ 47 3.2.5. Kết chuyển chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ................. 49 3.2.5.1. Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất dỡ dang) của Công ty .......... 49 3.2.5.2. Kết chuyển chi phí sản xuất vào TK 154 để tính giá thành sản phẩm ........................................................ 49 3.2.5.3. Tính giá thành đơn vị từng loại sản phẩm ............................... 52 3.2.6. Phế phẩm .......................................................................................... 52 3.3. Phân tích một số điểm khác tiêu biểu trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty ............... 53 3.3.1. Kế toán chi phí nguyên liệu trực tiếp ............................................... 53 3.3.2. Giá trị thu hồi phế phẩm .................................................................. 56 3.3.3. Kế toán nguyên vật liệu nhập kho .................................................... 57
  6. 6. Chương 4: Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty .. 58 4.1. Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ............................ 58 4.1.1. Kế toán chi phí nguyên liệu đầu vào ................................................ 58 4.1.2. Kế toán chi phí nguyên liệu trực tiếp ............................................... 59 4.1.3. Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác kế toán doanh nghiệp .......................................... 60 4.2. Một số biện pháp khác .............................................................................. 61 4.3. Một số thông tin tham khảo ...................................................................... 62Phần kết luận ............................................................................................. 64 I.KẾT LUẬN ................................................................................................... 64 II.KIẾN NGHỊ ................................................................................................. 64Phần phụ đính ............................................................................................ 65 Phụ lục Tài liệu tham khảo
  7. 7. DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ BIỂU BẢNG TrangBiểu đồ.Biểu đồ 2.1: Biểu đồ doanh thu - lợi nhuận qua các năm gần đây ....................... 28Bảng.Bảng 2.1: Tình hình tài chính qua các năm gần đây ............................................. 27Bảng 3.1: Số lượng sản phẩm sản xuất trong tháng 12/2003 ................................ 35Bảng 3.2: Bảng kê số 4 ......................................................................................... 37Bảng 3.3: Bảng cân đối nguyên liệu Tổ gia vị ...................................................... 40Bảng 3.4: Bảng cân đối thành phẩm gia vị ........................................................... 41Bảng 3.5: Bảng cân đối nguyên liệu Tổ nồi hơi ................................................... 42Bảng 3.6: Bảng cân đối nguyên liệu Tổ soup ....................................................... 43Bảng 3.7: Bảng tổng hợp giá thành nguyên liệu theo dạng sản phẩm .................. 45Bảng 3.8: Bảng tập hợp chi phí nguyên liệu trực tiếp vào TK 154 ...................... 46Bảng 3.9: Bảng tập hợp chi phí nhân công trực tiếp ............................................. 47Bảng 3.10: Bảng phân bổ chi phí nhân công trực tiếp .......................................... 48Bảng 3.11: Bảng tập hợp chi phí sản xuất chung .................................................. 48Bảng 3.12: Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng dạng sản phẩm ......... 49Bảng 3.13: Bảng tập hợp chi phí sản xuất ............................................................ 51Bảng 3.14: Bảng tính giá thành theo từng loại sản phẩm ..................................... 53Bảng 3.15: Bảng tính giá thành đơn vị theo từng loại sản phẩm .......................... 53Bảng 3.16: Bảng giá trị thu hồi của phế phẩm ...................................................... 54Bảng 3.17: Bảng trích TK 154 .............................................................................. 54
  8. 8. DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ SƠ ĐỒ TrangHình ảnh.Hình 2.2: Sản phẩm xuất khẩu sang các nước ...................................................... 20Hình 3.1: Hệ thống dây chuyền tự động – khép kín ............................................. 29Sơ đồ.Sơ đồ 2.1: Phạm vi kinh doanh ............................................................................. 19Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức toàn Công ty ............................................................... 22Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của phân xưởng sản xuất ............................................ 30Sơ đồ 3.2: Quy trình sản xuất mì gói .................................................................... 31Sơ đồ 3.3: Quy trình sản xuất mì ly ...................................................................... 32Sơ đồ 3.4: Cơ cấu tổ chức Phòng kế toán ............................................................. 33Sơ đồ 3.5: Mô hình tổ chức kế toán tập trung ....................................................... 33Sơ đồ 3.6: Hệ thống kế toán Chứng từ ghi sổ ....................................................... 34Sơ đồ 3.7: Khái quát chu trình sản xuất sản phẩm ................................................ 36Sơ đồ 3.8: Tập hợp chi phí nguyên liệu trực tiếp .................................................. 38Sơ đồ 3.9: Tập hợp chí phí nguyên liệu trực tiếp vào TK 154 .............................. 46Sơ đồ 3.10: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp .................................................. 47Sơ đồ 3.11: Tập hợp chi phí sản xuất chung ......................................................... 49Sơ đồ 3.12: Kết chuyển chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhập kho ... 51Sơ đồ 3.13: Sơ đồ tổng hợp TK 154 ..................................................................... 52
  9. 9. DANH MỤC PHỤ LỤC TrangPhụ lục 1: Bảng cân đối hàng hóa Kho nguyên liệu ............................................. 66Phụ lục 2: Bảng cân đối hàng hóa Kho bao bì - giấy gói ...................................... 67Phụ lục 3: Bảng cân đối hàng hóa Kho bao bì – thùng giấy ................................. 68Kế hoạch sản xuấtHướng dẫn sản xuấtPhiếu giao nhận nguyên vật liệuBảng theo dõi kết quả lao động công nhật
  10. 10. GIẢI THÍCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ- BHXH, BHYT, KPCĐ : bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn.- CB-CNV : cán bộ - công nhân viên.- CP hoặc cp hoặc Cp : chi phí.- CPSX hoặc cpsx : chi phí sản xuất.- Cpsxdd : chi phí sản xuất dở dang.- CPNVLTT : chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.- CPNCTT : chi phí nhân công trực tiếp.- CPSXC : chi phí sản xuất chung.- CPSXKDDD : chi phí sản xuất kinh doanh dỡ dang.- CCDC : công cụ dụng cụ.- DN : doanh nghiệp.- đkỳ : đầu kỳ.- đvsp : đơn vị sản phẩm.- gđ : giai đoạn.- ps : phát sinh.- SL : số lượng.- SP hoặc sp : sản phẩm.- SX : sản xuất.- TK : tài khoản.- TT : thành tiền.-Z : giá thành sản phẩm.- ZBTP : giá thành bán thành phẩm.- ZTP : giá thành thành phẩm.- Zđvị : giá thành đơn vị sản phẩm.
  11. 11. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Liên Doanh CNTP An Thái. GVHD: Bùi Thanh Quang PHAÀN MÔÛ ÑAÀU1. Lý do chọn đề tài: Sự cần thiết của công việc kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm cóthể được hiểu một cách nhẹ nhàng qua ví dụ sau đây. Một người bán hàng rongvới gánh chè đậu trên lưng rảo khắp đường phố suốt cả ngày. Giá bán1000đ/chén chè của người bán hàng ấy hẳn nhiên không phải do tự nhiên ngườiấy muốn hay thích bán với giá đó, mà nó bị ảnh hưởng bởi giá mua đường, đậu,củi,… và cả vì đó là giá bán chung của những người bán chè khác (tất nhiên,trước khi bán, người ấy cũng phải tìm hiểu xem người khác bán với giá bán nhưthế nào) . Chỉ với những ghi chép đơn giản cho giá mua các thứ cần thiết để nấu,người bán đã có thể biết được chi phí bỏ ra và tính giá bán, rồi từ đó ước lượngxem mình sẽ thu được bao nhiêu tiền, sao cho số tiền ấy sau khi bù đắp đượckhoản chi phí đã bỏ ra thì có phần lãi để có thể tiếp tục mưu sinh. Có thể nói, đâylà công việc "kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm" đơn giản nhất nhưngkhông kém phần quan trọng và không thể thiếu được, cho dù đây chỉ là buôn bándạo thôi. Trong các doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là với những doanh nghiệp sảnxuất có qui mô lớn, sản xuất những mặt hàng có tính cạnh tranh cao, ngoài cácyếu tố nguồn vốn, nguồn nguyên liệu, thị trường,… thì một trong những nộidung có ý nghĩa quan trọng hàng đầu là công việc quản trị chi phí và tính giáthành sản phẩm. Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý và điều tiết của nhà nước hiệnnay, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng khốc liệt hơn nên vấn đề giábán ngày càng giữ vai trò quan trọng vì nó chính là công cụ cạnh tranh sắc béncủa doanh nghiệp. Để có được giá bán hợp lý, doanh nghiệp phải hạch toán vàSVTH: Trương Ngọc Diễm Thúy Trang 1
  12. 12. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Liên Doanh CNTP An Thái. GVHD: Bùi Thanh Quangtính giá thành sản phẩm vừa đúng, vừa chính xác. Điều này sẽ tạo nên một cáinền vững chắc, giúp cho việc hạ giá thành sản phẩm một cách hiệu quả hơn nhờloại bỏ được những chi phí bất hợp lý nhưng vẫn không ngừng nâng cao chấtlượng sản phẩm. Trong suốt thời gian học tập, được tiếp thu những kiến thức về kế toándoanh nghiệp dưới nhiều góc độ: quản trị, chi phí, ... Trong đó, lĩnh vực em thấyrất hay và hấp dẫn là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Sau khihọc, em hiểu rõ hơn về cách tính giá thành ở những trường hợp khác nhau. Vớinền kiến thức ấy, em rất nóng lòng muốn được tiếp cận với thực tế để học hỏithêm. Thời gian thực tập tại Công ty TNHH Liên Doanh Công Nghệ Thực PhẩmAn Thái là khoảng thời gian em phát hiện được nhiều điều mới lạ về lĩnh vực yêuthích của mình trên thực tế. Những điều học được ở trường giúp cho em nhận rasự khác nhau giữa lý thuyết và thực tế về kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm. Chính điều này càng thôi thúc và tạo cho em nhiều hứng thú đểtìm hiểu sâu hơn. Xuất phát từ những lý do trên, em quyết định chọn đề tài cho luận văn tốtnghiệp của mình: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty TNHH Liên Doanh Công Nghệ Thực Phẩm An Thái”2. Mục tiêu nghiên cứu: Khi chọn đề tài này, em muốn tìm hiểu các yếu tố cấu thành nên giá thànhsản phẩm và cách kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của riêngCông ty. Từ đó phân tích một số tác động của cách kế toán này và đề ra một sốbiện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp.SVTH: Trương Ngọc Diễm Thúy Trang 2
  13. 13. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Liên Doanh CNTP An Thái. GVHD: Bùi Thanh Quang3. Nội dung nghiên cứu: Từ mục tiêu nghiên cứu trên, nội dung nghiên cứu của đề tài sẽ tập trungvào những vấn đề sau: - Kế toán thu mua nguyên vật liệu. - Tập hợp chi phí sản xuất theo từng khoản mục, hạch toán chúng và biểu thị vào sơ đồ tài khoản chữ T. - Tính giá thành sản phẩm. - Phân tích một số điểm khác trong cách kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty. - Đề ra một số biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất.4. Phương pháp nghiên cứu: 4.1. Phương pháp thu thập số liệu - Số liệu sơ cấp: Phỏng vấn, tìm hiểu tình hình thực tế tại các khâu của dây chuyền sảnxuất để có cái nhìn tổng thể về quy trình sản xuất. - Số liệu thứ cấp: + Thu thập số liệu thực tế từ phân xưởng sản xuất chính và phòng kế toán. + Tham khảo những tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu. 4.1. Phương pháp xử lý số liệu: Phương pháp so sánh, đối chiếu, tổng hợp số liệu.5. Phạm vi nghiên cứu: Sản phẩm chính hiện nay của Công ty bao gồm nhiều loại: Mì ăn liền(dạng gói và ly), Phở ăn liền (dạng gói và ly) Soup ăn liền (dạng gói)… tuynhiên, do thời gian và khả năng hạn chế nên trong phạm vi nghiên cứu của đề tàiem chỉ tập trung vào hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm theo dạng góivà dạng ly.SVTH: Trương Ngọc Diễm Thúy Trang 3
  14. 14. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Liên Doanh CNTP An Thái. GVHD: Bùi Thanh Quang PHAÀN NOÄI DUNGSVTH: Trương Ngọc Diễm Thúy Trang 4
  15. 15. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Liên Doanh CNTP An Thái. GVHD: Bùi Thanh Quang Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN1.1. Những nội dung cơ bản về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtrong doanh nghiệp sản xuất: 1.1.1. Chi phí sản xuất: 1.1.1.1. Khái niệm: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao độngsống, lao động vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiếnhành hoạt động sản xuất trong một thời kỳ. 1.1.1.2. Phân loại: Chi phí sản xuất bao gồm nhiều khoản chi phí có nội dung, công dụng vàmục đích sử dụng khác nhau. Do đó để phục vụ cho công tác quản lý và hạchtoán cần phải phân loại chi phí sản xuất theo tiêu thức phù hợp. Sau đây là mộtsố tiêu thức phổ biến để phân loại chi phí sản xuất. 1.1.1.2.1. Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động: Đây là cách phân loại phổ biến nhất vì nó rõ ràng và chi tiết. Cách phânloại này căn cứ vào chức năng hoạt động mà chi phí phát sinh để phân loại. Toànbộ chi phí được chia thành 2 loại:- Chi phí sản xuất: là toàn bộ chi phí liên quan đến việc chế tạo sản phẩm hoặcdịch vụ trong một thời kỳ nhất định. Chi phí sản xuất được chia thành 3 loại: + Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: tất cả chi phí gồm nguyên vật liệu chính,vật liệu phụ, nhiên liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất kinh doanh. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được hạch toán trực tiếp vào đối tượngchịu phí. Tuy nhiên, khi nguyên liệu trực tiếp được sử dụng cho nhiều loại sảnphẩm mà không thể xác định mức tiêu hao thực tế cho từng loại sản phẩm (hoặcSVTH: Trương Ngọc Diễm Thúy Trang 5
  16. 16. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Liên Doanh CNTP An Thái. GVHD: Bùi Thanh Quangđối tượng chịu chi phí) thì kế toán phải tiến hành phân bổ theo tiêu thức thíchhợp. + Chi phí nhân công trực tiếp: tất cả các chi phí có liên quan đến bộ phận laođộng trực tiếp sản xuất sản phẩm như tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,các khoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí theo quy định. Chi phí nhân công trực tiếp đươc hạch toán trực tiếp vào các đối tượngchịu chi phí. Cũng như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, khi chi phí nhân côngtrực tiếp liên quan đến nhiều đối tượng và không thể xác định trực tiếp mức tiêuhao cho từng đối tượng thì phải tiến hành phân bổ theo những tiêu thức thíchhợp. + Chi phí sản xuất chung: là chi phí phục vụ và quản lý sản xuất gắn liền vớitừng phân xưởng sản xuất, là loại chi phí tổng hợp gồm: chi phí nhân viên phânxưởng, chi phí vật liệu và dụng cụ sản xuất của phân xưởng, chi phí khấu haoTSCĐ ở phân xưởng. Chi phí này được tập hợp theo từng phân xưởng sản xuất hoặc bộ phậnsản xuất kinh doanh hàng tháng và cuối mỗi tháng tiến hành phân bổ và kếtchuyển cho các đối tượng hạch toán chi phí. Chi phí sản xuất chung có 4 đặc điểm: • Gồm nhiều khoản mục khác nhau. • Các khoản mục chi phí thuộc chi phí sản xuất chung đều có tính chất gián tiếp đối với từng đơn vị sản phẩm nên không thể tính thẳng vào sản phẩm dịch vụ phục vụ. • Chi phí sản xuất chung gồm cả biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp. Trong đó định phí chiếm tỷ lệ cao nhất. • Do có nhiều khoản mục chi phí nên chúng được nhiều bộ phận khác nhau quản lý và rất khó kiểm soát. Chi phí sản xuất chung cũng được tính vào giá thành sản phẩm. Do đặcđiểm của nó không thể tính trực tiếp vào sản phẩm nên chúng được tính vào sảnphẩm thông qua việc phân bổ theo công thức:SVTH: Trương Ngọc Diễm Thúy Trang 6
  17. 17. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Liên Doanh CNTP An Thái. GVHD: Bùi Thanh Quang CPSXC thực tế trong kỳ Số đơn vị của Mức phân bổ CPSX cho = x từng đối tượng từng đối tượng Tổng số đơn vị của các tính theo tiêu đối tượng phân bổ tính thức được chọn theo tiểu thức được chọn- Chi phí ngoài sản xuất: Để tổ chức và thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp còn chịumột khoản chi phí ngoài khâu sản xuất. Đây là những chi phí làm giảm lợi tứctrong kỳ nên được gọi là chi phí ngoài sản xuất hay chi phí thời kỳ. Nó gồm 2loại: + Chi phí bán hàng. + Chi phí quản lý doanh nghiệp. Những chi phí này sẽ xuất hiện trong các báo cáo tài chính như những phítổn thời kỳ mà chúng phát sinh. Tác dụng của cách phân loại này: - Cho thấy vị trí, chức năng hoạt động của chi phí trong quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp. - Là căn cứ để xác định giá thành sản phẩm và tập hợp chi phí. - Cung cấp thông tin có hệ thống cho việc lập các báo cáo tài chính. 1.1.1.2.2. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ:- Chi phí sản phẩm: Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với sản phẩm được sản xuất rahoặc được mua vào. Nó phát sinh trong một thời kỳ và ảnh hưởng đến nhiều kỳsản xuất kinh doanh, kỳ tính kết quả kinh doanh- Chi phí thời kỳ: Chi phí thời kỳ là những chi phí phát sinh và ảnh hưởng trực tiếp đến lợinhuận trong một kỳ kế toán. Chi phí thời kỳ trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp tồn tại khá phổ biến như chi phí hoa hồng bán hàng, chi phíSVTH: Trương Ngọc Diễm Thúy Trang 7
  18. 18. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Liên Doanh CNTP An Thái. GVHD: Bùi Thanh Quangquảng cáo, chi phí thuê nhà, chi phí văn phòng… Những chi phí này được tínhhết thành phí tổn trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh. Ở những doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản phẩm phát sinh trong lĩnh vựcsản xuất dưới hình thức chi phí sản xuất. Sau đó, chúng chuyển hoá thành giá trịthành phẩm tồn kho chờ bán. Khi tiêu thụ, chúng chuyển hoá thành giá vốn hàngbán được ghi nhận trên báo cáo kết quả kinh doanh trong kỳ.Ngược lại, chi phí thời kỳ, thời kỳ chúng phát sinh cũng chính là thời kỳ ghinhận trên báo cáo kết quả kinh doanh. 1.1.1.2.3. Phân loại chi phí sản xuất theo phạm vi sử dụng và vai trò của chi phí trong quá trình sản xuất:- Chi phí cơ bản: là những chi phí trực tiếp phát sinh trong quá trình sản xuất nhưchi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp dùng vào sản xuất sản phẩm, dịch vụ, tiềnlương của công nhân trực tiếp sản xuất.- Chi phí chung : là những chi phí có liên quan đến công tác tổ chức phục vụ sảnxuất như chi phí sản xuất chung. 1.1.1.2.4. Phân loại chi phí theo các tiêu thức khác: Ngoài những cách phân loại trên thì chi phí sản xuất còn được phân loạitheo các tiêu thức sau: Theo mối quan hệ với mức dộ hoạt động: Chi phí được chia thành 3 loại: + Biến phí. + Định phí. + Chi phí hỗn hợp. Phân loại nhằm ra quyết định: + Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp. + Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được. + Chi phí chênh lệch. + Chi phí cơ hội. + Chi phí chìm.SVTH: Trương Ngọc Diễm Thúy Trang 8
  19. 19. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Liên Doanh CNTP An Thái. GVHD: Bùi Thanh Quang 1.1.2. Giá thành sản phẩm: 1.1.2.1. Khái niệm: Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm,dịch vụ hoàn thành nhất định. Giá thành là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ảnh chất lượng toàn bộhoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế tài chính tại doanh nghiệp, cụthể là phản ảnh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn trongquá trình sản xuất cũng như các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đãthực hiện nhằm đạt mục đích sản xuất là khối lượng sản phẩm nhiều nhất với chiphí sản xuất tiết kiệm và lợi nhuận cao. 1.1.2.2. Phân loại: Trong doanh nghiệp sản xuất, giá thành sản phẩm được chia thành 3 loại: - Giá thành định mức: giá thành sản phẩm được xây dựng dựa trên tiêuchuẩn định mức của chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung). - Giá thành kế hoạch (giá thành dự toán): giá thành sản phẩm được tínhtrên cơ sở tiêu chuẩn chi phí định mức nhưng có điều chỉnh theo năng lực hoạtđộng trong kỳ kế hoạch. - Giá thành thực tế: giá thành sản phẩm được tính dựa trên cơ sở chi phíthực tế phát sinh. Giá thành định mức và giá thành kế hoạch thường được lập trước khi sảnxuất, còn giá thành thực tế thì hẳn nhiên chỉ có được sau quá trình sản xuất. Dođó, doanh nghiệp luôn thực hiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm song song với các kỹ thuật để có được giá thành định mức, giáthành kế hoạch sau đó điều chỉnh về giá thành thực tế. 1.2.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thường có cùng bản chất kinhtế là hao phí lao động sống và lao động vật hoá nhưng lại khác nhau về thời kỳ,phạm vi, giới hạn.SVTH: Trương Ngọc Diễm Thúy Trang 9
  20. 20. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Liên Doanh CNTP An Thái. GVHD: Bùi Thanh QuangCpsxdd đkỳ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ Giá thành sản xuất sản phẩm Cp thiệt hại Cpsxdd trong sx cuối kỳ Kế toán chi phí sản xuất chính xác làm cơ sở để tính giá thành sản phẩmhoàn thành. Bản chất của giá thành là chi phí – chi phí có mục đích - được sắpxếp theo yêu cầu của nhà quản lý. Qua việc tính giá thành sản phẩm để kiểm traviệc thực hiện định mức tiêu hao của chi phí sản xuất. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cùng hướng đến mụctiêu: cung cấp thông tin chi phí, giá thành để phục vụ cho việc xác định giá thànhphẩm tồn kho, giá vốn, giá bán, lợi nhuận từ đó đưa ra quyết định quản trị sảnxuất, quyết định kinh doanh hợp lý; để phục vụ tốt hơn cho quá trình kiểm soátchi phí đạt hiệu quả cao; để phục vụ tốt hơn cho việc xây dựng, hoàn thiện hệthống định mức chi phí.1.2. Nội dung kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: 1.2.1. Tập hợp chi phí sản xuất: 1.2.1.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là xác định phạm vi,giới hạnmà chi phí cần được tập hợp. Đối tượng tập hợp chi phí có thể là phân xưởng sảnxuất, sản phẩm... 1.2.1.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất: Phương pháp tập hợp chi phí là cách thức, kỹ thuật xác định chi phí chotừng đối tượng tập hợp chi phí. Quá trình này được tiến hành như sau: - Tập hợp trực tiếp những chi phí sản xuất phát sinh liên quan trực tiếpđến từng đối tượng chịu chi phí. - Những chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phísản xuất thường tập hợp thành từng nhóm và chọn tiêu thức để phân bổ cho từngđối tượng chịu chi phí.SVTH: Trương Ngọc Diễm Thúy Trang 10
  21. 21. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Liên Doanh CNTP An Thái. GVHD: Bùi Thanh Quang Hệ số phân bổ Tổng CPSX phát sinh trong kỳ = chi phí Tổng tiêu thức phân bổ Mức phân bổ cho Hệ số phân bổ Tiêu thức phân = x đối tượng i CP bổ của đối tượng iSơ đồ: Các TK liên quan CPNVLTT Tập hợp CPNVLTT CPNCTT Tập hợp CPNCTT CPSXC Tập hợp CPSXC 1.2.2. Tổng hợp chi phí sản xuất: Đây là giai đoạn phân tích chi phí đã tập hợp như trên để kết chuyển hoặcphân bổ chi phí sản xuất vào đối tượng tính giá thành. Quá trình tổng hợp chi phí sản xuất: điều chỉnh các khoản xuất dùng, sửdụng phù hợp với chi phí sản xuất thực tế phát sinh và tổng hợp chi phí thực tếtheo từng đối tượng tính giá thành sản phẩm.Sơ đồ: 621 (CPNVLTT) 154 (CPSXKDDD) Tập hợp CPNVLTT 622 (CPNCTT) Tập hợp CHNCTT 627 (CPSXC) Tập hợp CPSXCSVTH: Trương Ngọc Diễm Thúy Trang 11
  22. 22. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Liên Doanh CNTP An Thái. GVHD: Bùi Thanh Quang 1.2.3. Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành: Đối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoànthành nhất định mà doanh nghiệp cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sảnphẩm. Kỳ tính giá thành là khoảng thời gian cần thiết phải tiến hành tổng hợp chiphí sản xuất để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị đại lượng, kết quả hoànthành (thông thường kỳ tính giá thành được chọn trùng với kỳ báo cáo kế toán:tháng, quý, năm…) 1.2.4. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Sản phẩm dở dang cuối kỳ là những sản phẩm mà tại thời điểm tính giáthành chưa hoàn thành về mặt kỹ thuật sản xuất và thủ tục quản lý ở các giaiđoạn của quy trình công nghệ chế biến sản phẩm. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ là xác định chi phí sản xuất của sảnphẩm dở dang cuối kỳ. Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: 1.2.4.1. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Theo phương pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính toán theo chiphí nguyên vật liệu trực tiếp, còn chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuấtchung thì tính cả cho sản phẩm hoàn thành. Ưu điểm của phương pháp này là tính toán ít nhưng nhược điểm của nó làđộ chính xác không cao. 1.2.4.2. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lượng hoàn thành tương đương: Theo phương pháp này thì tính toán phức tạp hơn nhưng kết quả tươngđối chính xác cao. Vì thế, đây là phương pháp được áp dụng phổ biến ở nhiềudoanh nghiệp. Cách tính của phương pháp này là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ baogồm tất cả các khoản mục chi phí sản xuất.SVTH: Trương Ngọc Diễm Thúy Trang 12
  23. 23. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Liên Doanh CNTP An Thái. GVHD: Bùi Thanh Quang 1.2.4.3. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo giá thành kế hoạch: Phương pháp này áp dụng phù hợp nhất ở những doanh nghiệp mà hệthống kế hoạch chi phí có độ chính xác cao. Theo phương pháp này, chi phí sảnxuất dở dang cuối kỳ được tính theo giá thành kế hoạch. 1.2.5. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm (Z): 1.2.5.1. Phương pháp giản đơn: (hay phương pháp trực tiếp) Những doanh nghiệp có quy trình sản xuất giản đơn như các doanh nghiệpkhai thác và sản xuất động lực thì phù hợp với phương pháp hạch toán giá thànhsản phẩm này. Bởi vì, quy trình sản xuất giản đơn là chỉ sản xuất một hoặc mộtsố ít mặt hàng có số lượng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn, có thể có hoặc không cósản phẩm dở dang.Công thức tính: Tổng Z SP Các khoản Cpsxdd Cpsx ps Cpsxdd hoàn thành = + - làm giảm - đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ trong kỳ CP Tổng Z SP hoàn thành trong kỳ Z 1 đvsp = SL SP hoàn thành trong kỳ Sơ đồ hạch toán giá thành theo phương pháp giản đơn: 154 (chi tiết 621 theo loại SP) 152 (111) các khoản làm kết chuyển giảm chi phí 622 kết chuyển 155 (157) Z sản phẩm 627 hoàn thành kết chuyểnSVTH: Trương Ngọc Diễm Thúy Trang 13
  24. 24. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Liên Doanh CNTP An Thái. GVHD: Bùi Thanh Quang 1.2.5.2. Phương pháp hệ số: Điều kiện sản xuất thích hợp để áp dụng phương pháp này là trên cùngmột quy trình công nghệ sản xuất tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau và khôngthể tổ chức theo dõi chi tiết từng loại sản phẩm. Công việc cần làm là quy đổi cácsản phẩm khác nhau đó về một loại sản phẩm duy nhất được gọi là sản phẩm tiêuchuẩn theo hệ số quy đổi được xác định sẵn. 1.2.5.3. Phương pháp tỷ lệ: Điều kiện sản xuất của phương pháp này cũng tương tự như phương pháphệ số, tuy nhiên giữa các sản phẩm khác nhau đó lại không xác lập một hệ số quyđổi. Để xác định tỷ lệ, người ta có thể sử dụng nhiều tiêu thức: giá thành kếhoạch, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, trọng lượng sản phẩm, ... Thông thườngcó thể sử dụng giá thành kế hoạch hoặc giá thành định mức. 1.2.5.4. Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ: Điều kiện sản xuất thích hợp áp dụng phương pháp này là trong cùng mộtquy trình sản xuất cùng với sản phẩm chính được tạo ra thì sản phẩm phụ (sảnphẩm phụ không phải là đối tượng tính giá thành và được định giá theo mục đíchtận thu) cũng xuất hiện. Để có giá thành sản phẩm chính xác thì cần phải loại trừgiá trị sản phẩm phụ. Tổng Z Giá trị các Giá trị Cpsxdd Cpsx ps Cpsxdd thực tế = + - - khoản điều - ước tính đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ SP chỉnh giảm Z SP phụ 1.2.5.5. Phương pháp tính giá thành theo quy trình sản xuất: Đây là phương pháp rất thích hợp với các doanh nghiệp có quy trình sảnxuất phức tạp, để có thành phẩm thì phải trải qua nhiều giai đoạn sản xuất, ở mỗigiai đoạn thu được bán thành phẩm với hình thái vật chất khác với giai đoạntrước. Tuỳ theo việc xác định đối tượng tính giá thành của doanh nghiệp mà lựachọn phương pháp tính giá thành theo quy trình sản xuất thích hợp.SVTH: Trương Ngọc Diễm Thúy Trang 14
  25. 25. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Liên Doanh CNTP An Thái. GVHD: Bùi Thanh Quang 1.2.5.5.1. Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kết chuyển song song. Khi xác định đối tượng tính giá thành chỉ là thành phẩm hoàn thành ở giaiđoạn cuối cùng thì nên chọn phương pháp này. Qua sơ đồ sau thì rất dễ hình dung cách tính này. Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 … Giai đoạn n Cpsx ps gđ 1 Cpsx ps gđ 2 … Cpsx ps gđ n Cpsx ps gđ 1 trong Cpsx ps gđ 2 trong Cpsx ps gđ n trong … thành phẩm thành phẩm thành phẩm Z thực tế SP Với i là số giai đoạn sản xuất , i=1..n. Chi phí sản xuất từng giai đoạn trong thành phẩm được tính như sau: Cpsxdd đkỳ gđ i + Cpsx ps ở gđ i Cpsx gđ i SL thành trong thành = x phẩm ở phẩm SL thành phẩm gđ cuối SL SP dở dang gđ i + gđ cuối Chi phí sản xuất từng giai đoạn trong thành phẩm phải kết chuyển songsong từng khoản mục để tính giá thành sản xuất của thành phẩm. n Z thành phẩm = ∑ Cpsx của gđ i trong thành phẩm 1=1 1.2.5.5.2. Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kết chuyển tuần tự từng khoản mục. Cách tính này sẽ đáp ứng yêu cầu nắm rõ giá trị bán thành phẩm và giá trịthành phẩm của nhà quản trị. Kế toán phải tình giá thành bán thành phẩm củagiai đoạn trước và kết chuyển sang giai đoạn sau một cách tuần tự cho đến khitính giá thành thành phẩm.SVTH: Trương Ngọc Diễm Thúy Trang 15
  26. 26. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Liên Doanh CNTP An Thái. GVHD: Bùi Thanh Quang Sơ đồ sau sẽ cho thấy quá trình tính toán của cách tính này. Giá thành bán hàng Giá thành bán hàngChi phí nguyên thành phẩm giai thành phẩm giaivật liệu trực tiếp đoạn 1 đoạn n-1 + + +Chi phí chế biến Chi phí chế biến Chi phí chế biến giai đoạn 1 giai đoạn 2 giai đoạn n Giá thành Giá thành Giá thànhbán thành phẩm bán thành phẩm thành phẩm giai đoạn 1 giai đoạn 2 giai đoạn n Trình tự tính toán: Giai đoạn 1: Giá trị SP dở CP ps trong Giá trị SP dở ZBTP = + - dang đầu kỳ kỳ dang cuối kỳ Tổng ZBTP →Z BTPđvị = SL BTP Từ giai đoạn 2 đến giai đoạn n thì tính theo công thức: Tổng Giá trị SP CP ps Giá trị SP dở Tổng Z = ZBTP gđ + dở dang + trong kỳ - dang cuối kỳ gđ n n-1 đkỳ gđ n gđ n gđ n Tổng Z →ZTP đvị = SL TP Về mặt lý thuyết thì có nhiều cách tính giá thành sản phẩm, nhưng trênthực tế, tùy theo từng trường hợp cụ thể và còn tùy thuộc vào cách kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của riêng Công ty mà vận dụng kiến thứclý thuyết cho phù hợp và đảm bảo cách kế toán thực tế của Công ty.SVTH: Trương Ngọc Diễm Thúy Trang 16
  27. 27. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại Công ty TNHH Liên Doanh CNTP An Thái. GVHD: Bùi Thanh Quang. Chương 2 CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN LIÊN DOANH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM AN THÁI2.1. Lịch sử hình thành và phát triển: - Tiền thân là Công ty liên doanh công nghệ thực phẩm An Thái, một trongnhững đơn vị liên doanh với nước ngoài đầu tiên ở tỉnh An Giang, được thành lập theogiấy phép đầu tư số 282/GP của Ủy ban kế hoạch & đầu tư ký ngày 31/12/1991. Lúcđó, công ty là đơn vị liên doanh giữa Công ty thương nghiệp tổng hợp tỉnh An Giang -Việt Nam (góp vốn 40%) và Công ty Thai Hin Long Singapore (góp vốn 60%) vớitổng số vốn đầu tư ban đầu là 3 triệu USD, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất chế biếnthực phẩm tiêu thụ trong nước và xuất khẩu, có một dây chuyền sản xuất mì ăn liềncông nghệ của Đài Loan công suất 100 triệu sản phẩm/năm. - Công ty đã hoạt động hết công suất của dây chuyền thiết bị trong hai năm1994-1995. Do đó đến tháng 6/1996, Công ty đã đầu tư thêm một dây chuyền sản xuấtmì ăn liền công nghệ của Nhật Bản, nâng tổng số vốn đầu tư lên hơn 5 triệu USD vàcông suất tổng cộng khoảng 200 triệu sản phẩm/năm. - Năm 1997, phía Việt Nam thay đổi đối tác chuyển từ Công ty thương nghiệptổng hợp sang Công ty du lịch & phát triển miền núi. - Cuối tháng 10/2001, phía đối tác Việt Nam đã mua lại phần vốn góp của phíađối tác nước ngoài để thành công ty có vốn 100% của Việt Nam và thành lập Công tyTNHH liên doanh công nghệ thực phẩm An Thái, là Công ty TNHH có 2 thành viên cóvốn của Nhà nước.SVTH: Trương Ngọc Diễm Thúy. Trang 17
  28. 28. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại Công ty TNHH Liên Doanh CNTP An Thái. GVHD: Bùi Thanh Quang. - Trong hơn 10 năm hoạt động, Công ty đã sản xuất và tiêu thụ hơn 1 tỷ đơn vịsản phẩm các loại ở thị trường trong nước và xuất khẩu sang hơn 25 quốc gia ở khắp 5châu lục trên thế giới. - Trong thời gian vừa qua, Công ty đã tham dự nhiều Hội chợ triển lãm quốc tếcả trong và ngoài nước, sản phẩm của cty đã đạt được nhiều Huy chương vàng, cúpvàng chất lượng tại các kỳ hội này và nhãn hiệu “Hai con voi” của Công ty đã đượcbình chọn là nhãn hiệu có uy tín tại Việt Nam. - Hiện nay, với Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngày 25/10/2002, Công tyđược biết đến như một công ty trách nhiệm hữu hạn nhưng cơ bản vẫn thuộc hình thứcdoanh nghiệp nhà nước. Theo kế hoạch, Công ty sẽ tiến hành cổ phần hóa trong năm2005 tới đây. - Nguồn vốn kinh doanh: + Vốn điều lệ: 20.000.000.000 (Hai mươi tỷ đồng). + Vốn vay chiếm khoảng 50% nguồn vốn kinh doanh.2.2. Ngành, nghề kinh doanh: Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới nhất, ngành, nghề kinh doanhcủa công ty: sản xuất và kinh doanh hàng nông sản thực phẩm, sản xuất mì ăn liền, sảnxuất và kinh doanh phụ liệu, hương liệu. Sản phẩm chính hiện nay bao gồm: + Mì ăn liền (dạng gói & ly) + Phở ăn liền (dạng ly) + Hủ tiếu ăn liền (dạng ly) + Miến ăn liền (dạng ly) + Cháo ăn liền (dạng ly) ..........SVTH: Trương Ngọc Diễm Thúy. Trang 18
  29. 29. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại Công ty TNHH Liên Doanh CNTP An Thái. GVHD: Bùi Thanh Quang.2.3. Phạm vi kinh doanh: Từ lúc còn liên doanh cho đến ngày nay, mục tiêu kinh doanh của Công ty là tậptrung vào các thị trường xuất khẩu, vì vậy phạm vi kinh doanh luôn rộng và luôn đốimặt với nhiều môi trường kinh doanh tương ứng với những yêu cầu khác nhau. Sơ đồ 2.1: Phạm vi kinh doanh. Mỹ Châu Mỹ Canada Cuba ... Anh, Pháp, Đức, Nga, Tiệp Khắc, Châu Âu Cộng hòa Séc, Ba Lan, Slovakia ... VIỆT NAM Campuchia sản phẩm Châu Á Singapore ANTHAIFOOD Malaysia ... Châu Úc Úc Châu Phi Nam PhiSVTH: Trương Ngọc Diễm Thúy. Trang 19
  30. 30. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại Công ty TNHH Liên Doanh CNTP An Thái. GVHD: Bùi Thanh Quang. Hình 2.2: Sản phẩm xuất khẩu sang các nước.SVTH: Trương Ngọc Diễm Thúy. Trang 20
  31. 31. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại Công ty TNHH Liên Doanh CNTP An Thái. GVHD: Bùi Thanh Quang.2.4. Thị trường mì ăn liền: Hiện tượng mì ăn liền đang phát triển mạnh. Cạnh tranh hết sức gay gắt và thịtrường loại thức ăn này hiện lên đến 6 tỷ USD mỗi năm. Ở Indonesia, Trung Quốc,Việt Nam và Đài Loan, những công ty mới mở đường vào thị trường đang bị khépchặt, phát động chiến tranh giá cả và giới thiệu hương vị, bao bì mới. Thị trường 6 tỷUSD đang tăng trưởng 8% mỗi năm và sẽ tăng gấp đôi vào năm 2010. Ở Việt Nam, nơi người tiêu dùng mới đầu bị hấp dẫn theo kiểu mì ăn liền HànQuốc, nay vẫn phát triển theo hướng này nhưng hương vị ngày càng đổi mới. Sự cạnhtranh đang ngày càng gay gắt do nhiều loại mì từ nước ngoài xâm nhập vào thị trườngViệt Nam, nhiều công ty Nhà nước nay thành tư nhân. Lợi thế của mì “ngoại” là vốnlớn, hệ thống phân phối tốt. Trong môi trường cạnh tranh gay gắt như thế vẫn có nhữngthương hiệu mì ăn liền đứng được trên thị trường với chìa khóa của sự thành công là sựkết hợp giữa việc tổ chức kinh doanh - sản xuất – phân phối hiện đại với các hình thứcchiêu thị bài bản. Chất lượng sản phẩm là mấu chốt đồng thời là con dao hai lưỡi: nếungon và hợp khẩu vị, lại được tiếp sức bởi quảng bá thương hiệu thì sẽ hòa nhập đượcvào đời sống tiêu dùng của người dân rất nhanh chóng, ngược lại chỉ một sơ suất nhỏsẽ giết chết thương hiệu ngay lập tức. Công ty mì An Thái có mặt trên thị trường từ lâu và đã có một thời hoàng kimkhi sản phẩm có mặt ở khắp mọi miền trong và ngoài nước, khi mà hoạt động của phânxưởng sản xuất, đội vận tải và các bộ phận khác luôn diễn ra trong bầu không khí nhộnnhịp, tấp nập. Đến khi trên thị trường xuất hiện dần dần rồi ào ạt các nhãn hiệu mì ănliền với các sản phẩm cực kỳ đa dạng, mẫu mã, hương vị thay đổi gần như liên tụctrong khi sản phẩm của Công ty thì không có sự thay đổi thích ứng được với thị trườngvà những chiến lược kinh doanh trên thị trường nội địa không đạt hiệu quả, do đó,Công ty đã mất đi thị phần nội địa đã nắm được trong lòng bàn tay.SVTH: Trương Ngọc Diễm Thúy. Trang 21
  32. 32. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Liên Doanh CNTP An Thái. GVHD: Bùi Thanh Quang. 2.5. Cơ cấu tổ chức: 2.5.1. Sơ đồ tổ chức: Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức toàn Công ty GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH PHỤ TRÁCH KỸ THUẬT & SẢN XUẤT KINH DOANHPhòng Phòng Phân Phòng Phòng Chi Phòng VănKH & Kỹ xưởng tổ chức kế toán Nhánh kinh phòngXNK thuật sản & tài vụ TP. doanh đại (1) Điện cơ xuất hành HCM diện chính (2) CPC(3) Tổ Tổ Tổ Tổ Tổ gia vận thành thành công vị hành phẩm phẩm nhật thiết ca A ca B bị Chú thích : (1): Phòng kế hoạch và xuất nhập khẩu. (2): Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh. (3): Văn phòng đại diện tại Campuchia. SVTH: Trương Ngọc Diễm Thúy. Trang 22
  33. 33. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại Công ty TNHH Liên Doanh CNTP An Thái. GVHD: Bùi Thanh Quang. 2.5.2. Sơ lược chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn các bộ phận: 2.4.2.1. Ban giám đốc: Ban giám đốc đảm bảo rằng các trách nhiệm, quyền hạn và mối quan hệ các vịtrí được truyền đạt trong toàn bộ tổ chức để đảm bảo mọi nhân viên thấu hiểu và thựchiện. 2.5.2.2. Phòng kế toán tài vụ: - Tham mưu cho hội đồng thành viên và giám đốc hoạch định chính sách, vậnhành nền tài chính của cty trong từng thời kỳ phát triển, xây dựng phương án phânphối, lợi dụng, sử dụng các quỹ. - Tổng hợp, phân tích và lưu trữ các thông tin kinh tế chuyên ngành và các báocáo quyết toán tài chính. - Yêu cầu các phòng, ban cung cấp các hồ sơ chứng từ, các báo cáo phục vụ chocông tác kế toán thống kê. - Đại diện Công ty trong quan hệ giao dịch với các đơn vị tài chính, ngân hàngtrong và ngoài nước. 2.5.2.3. Phòng kế hoạch & xuất nhập khẩu: - Tham mưu cho giám đốc về định hướng kế hoạch sản xuất kinh doanh, thôngtin về giá cả thị trường hàng hóa xuất nhập khẩu, về mặt kỹ thuật chất lượng nguyênvật liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra của Công ty. - Xây dựng kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm, hoạch địnhchiến lược phát triển 5 năm, 10 năm của Công ty. - Thống kê tổng hợp, theo dõi, báo cáo quá trình thực hiện sản xuất kinh doanhcủa cty và đề xuất với Ban giám đốc các giải pháp hiệu chỉnh cho từng quý, từng năm. - Thực hiện nghiệp vụ xuất nhập khẩu, lập hợp đồng kinh tế nội thương, ngoạithương, theo dõi thực hiện hợp đồng, giao nhận, thanh lý hợp đồng nội thương vàthanh toán quốc tế. - Tổ chức thực hiện kiểm tra chất lượng vật tư, nguyên vật liệu đầu vào, chấtlượng đầu ra, hàng tồn kho xuất, nhập hàng đúng theo quy định.SVTH: Trương Ngọc Diễm Thúy. Trang 23
  34. 34. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại Công ty TNHH Liên Doanh CNTP An Thái. GVHD: Bùi Thanh Quang. - Yêu cầu các phòng, ban cung cấp các tài liệu, số liệu, hồ sơ, ... phục vụ choviệc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh và lệnh sản xuất hoặc báo cáo tổng hợp... - Thay mặt Công ty trong việc đàm phán các hợp đồng kinh tế nội thương vàngoại thương trên cơ sở ủy quyền của Giám đốc Công ty. 2.5.2.4. Phòng kinh doanh: - Tham mưu cho Ban giám đốc định hướng kế hoạch phát triển kinh doanh ở thịtrường Campuchia. Tổ chức hoạt động kinh doanh hàng hóa xuất khẩu sang thị trườngCampuchia. - Quản lý các cửa hàng trưng bày và giới thiệu sản phẩm của Công ty ở địa bàntỉnh An Giang. - Quản lý đội xe tải của Công ty. - Đại diện Công ty đàm phán ký kết các hợp đồng ngoại thương xuất khẩu hànghóa cho thị trường Campuchia trên cơ sở ủy quyền của Giám đốc. Thay mặt Công tytrong việc giao dịch với khách hàng. - Yêu cầu các đơn vị trực thuộc Công ty trong công tác thị trường hoặc làm việcvới khách hàng. 2.5.2.5. Phòng tổ chức hành chính: - Tham mưu cho Giám đốc hoặc Phó giám đốc được ủy quyền về công tác tổchức nhân sự, tuyển dụng, đào tạo về chế độ, chính sách lao động, tiền lương của toànbộ CB-CNV trong Công ty. - Quản lý hành chính, hồ sơ lý lịch, hợp đồng lao động CB-CNV toàn Công ty,quản lý cấp phát và thu hồi sổ lao động, theo dõi tổ chức nhân sự toàn cty. - Tiếp nhận, quản lý các đơn khiếu nại, tố cáo ... và tham mưu cho Ban giámđốc giải quyết. - Yêu cầu các đơn vị trực thuộc Công ty cung cấp các số liệu, hồ sơ về nhân sựphục vụ cho công tác tổ chức, hành chính. - Đại diện Công ty trong các vụ kiện dân sự trên cơ sở ủy quyền của Giám đốc.SVTH: Trương Ngọc Diễm Thúy. Trang 24
  35. 35. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại Công ty TNHH Liên Doanh CNTP An Thái. GVHD: Bùi Thanh Quang. 2.5.2.6. Phòng kỹ thuật điện cơ: - Quản lý kỹ thuật: số lượng, chất lượng, sửa chữa, bảo trì, ... máy móc thiết bịhiện có của Công ty. - Tham mưu trang bị kỹ thuật: tham mưu cho lãnh đạo trong việc đầu tư muasắm máy móc thiết bị cho toàn Công ty. - Nghiên cứu cải tiến kỹ thật: cải tiến, nâng cao công suất máy móc, nghiên cứu,chế tạo các thiết bị lẻ phục vụ sản xuất và nghiên cứu. - Đào tạo: kiểm tra và tham mưu trong tuểyn dụng cán bộ kỹ thuật. - Yêu cầu các bộ phận có liên quan cùng phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi choviệc thực hiện công việc của mình. - Thực hành chức năng quản lý kỹ thuật chuyên ngành trên cơ sở ủy quyền củaGiám đốc. 2.5.2.7. Phân xưởng sản xuất: - Thực hiện việc tổ chức sản xuất các sản phẩm của công ty theo quy trình, kếhoạch đã được Ban giám đốc phê duyệt. - Phối hợp với Phòng kế hoạch - xuất nhập khẩu và Phòng kỹ thuật điện cơnghiên cứu cải tiến kỹ thuật, cải tiến công nghệ sản xuất hoàn thiện dây chuyền sảnxuất, nghiên cứu sản xuất mặt hàng mới theo hướng sản xuất những mặt hàng có giá trịgia tăng hoặc có dung lượng thị trường lớn. - Tiếp nhận và tổ chức đào tạo công nhân theo yêu cầu kế hoạch của công ty. - Quản lý lượng lao động hiện có, riêng lao động thời vụ (công nhật) thì phânxưởng sử dụng linh hoạt theo yêu cầu sản xuất kinh doanh. - Cùng với phòng kỹ thuật điện cơ, tổ chức quản lý theo dây chuyền sản xuấtbao gồm: cơ sở vật chất, máy móc thiết bị trong phân xưởng sản xuất. - Có quyền điều động nhân sự tạm thời phục vụ cho kế hoạch sản xuất trongphạm vi phân xưởng sản xuất. - Có quyền tăng, giảm lao động công nhật một cách chủ động nhằm đáp ứng kịpthời theo kế hoạch sản xuất và đảm bảo hiệu quả hoạt động của đơn vị.SVTH: Trương Ngọc Diễm Thúy. Trang 25
  36. 36. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại Công ty TNHH Liên Doanh CNTP An Thái. GVHD: Bùi Thanh Quang. 2.5.2.8. Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh: - Tổ chức mạng lưới kinh doanh sản phẩm của công ty ở thị trường nội địa (trênphạm vi toàn quốc). - Tổ chức việc giao nhận hàng hóa, nguyên vật liệu của công ty tại TPHCM,đồng thời, thu thập thông tin kinh tế, quản lý, lưu trữ thông tin và báo cáo kịp thời cholãnh đạo. - Quản lý kho hàng và tài sản tại chi nhánh. - Có quyền thay mặt Công ty trong đàm phán ký kết hợp đồng kinh tế, tuyểndụng bộ máy nhân sự phục vụ cho công tác kinh doanh của đơn vị trên cơ sở ủy quyềncủa Giám đốc. - Yêu cầu các đơn vị phối hợp trong công tác thị trường hoặc làm việc với kháchhàng.2.6. Tình hình kinh doanh những năm gần đây: Cho đến hôm nay, sản phẩm của Công ty vẫn còn trong giai đoạn tiếp cận lạivới thị trường nội địa nhưng tốc độ còn chậm, mục đích chủ yếu chỉ là không để mấttrắng hoàn toàn thị phần nội địa. Chiến lược kinh doanh Công ty đang thực hiện: chủyếu xuất khẩu tạo nguồn lực thâm nhập trở lại thị trường nội địa. Đây là một chiếnlược mang tính lâu dài vì thị trường nội địa giờ đây theo cách ví von của một tổnggiám đốc thương hiệu có tiếng là như một cuộc thi đấu, mà trong đó số huy chươngvàng còn rất nhiều và mọi doanh nghiệp đều là những vận động viên có khả năng chiếnthắng, vấn đề ở chỗ phải xác định cho được lợi thế và khả năng của mình đang ở đâu. Những năm gần đây là giai đoạn giao thời khi Công ty trở thành 100% vốn củaViệt Nam và sắp tới sẽ tiến hành cổ phần hóa, tình hình của Công ty có sự thay đổi vềnhiều mặt. Nhìn chung, tình hình kinh doanh đã có những dấu hiệu khả quan hơn sovới giai đoạn khủng hoảng trước đó. Ban lãnh đạo tích cực, chủ động có những hướngxuất khẩu mới song song với việc nỗ lực củng cố lại những thị trường xuất khẩu chủlực từ lâu, đặc biệt là thị trường Campuchia.SVTH: Trương Ngọc Diễm Thúy. Trang 26
  37. 37. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại Công ty TNHH Liên Doanh CNTP An Thái. GVHD: Bùi Thanh Quang. Bảng 2.1: Tình hình tài chính những năm gần đây. CHỈ TIÊUNăm 2001Năm 2002Năm 2003- Tổng doanh thu45,020,408,47252,317,241,41550,084,298,281Trong đó: doanh thu hàng xuất khẩu:43,918,363,60549,896,664,71144,657,656,202- Các khoản giảm trừ:256,836,969575,116,406684,449,505+ Chiết khấu thương mại04,602,1289,900,238+ Giảm giá hàng bán189,606,850570,514,278640,418,622+ Hàng bán bị trả lại67,230,119034,130,645+ Thuế TTĐB, thuế XK phải nộp0001. Doanh thu thuần44,763,571,50351,742,125,00949,399,848,7762. Giá vốn hàng bán42,641,873,69446,165,080,19045,935,618,4783. Lợi tức gộp2,121,697,8095,577,044,8193,464,230,2984. Doanh thu hoạt động tài chính4,545,45427,774,6473,573,8585. Chi phí tài chính2,042,503,001465,496,288990,855,3816. Chi phí bán hàng1,908,650,1704,376,828,3884,942,854,0627. Chi phí quản lý doanh nghiệp4,331,534,2012,330,752,4812,034,699,8658. Lợi tức thuần từ hoạt động kinh doanh(6,156,444,109)(1,568,257,691)(4,500,605,152)9. Thu nhập khác2,034,556,3632,679,055,2714,972,454,35810. Chi phí khác816,987,66297,917,4548,500,00011. Lợi tức từ hoạt động khác1,217,568,7012,581,137,8174,963,954,35812. Tổng lợi tức trước thuế(4,938,875,408)1,012,880,126463,349,20613. Thuế lợi tức phải nộp0324,121,640129,737,77814. Lợi tức sau thuế(4,938,875,408)688,758,486333,611,428 Doanh thu hàng xuất khẩu luôn chiếm tỷ lệ cao trong tổng doanh thu hàng năm,cụ thể là 97.55% (năm 2001), 95.37% (năm 2002) và 89.16% (năm 2003). Sự chênhlệch này là do trong quá trình mua lại vốn của nước ngoài, Công ty đã bị mất một sốkhách hàng xuất khẩu, lượng hàng xuất khẩu giảm, nhưng bù lại doanh thu từ thịtrường nội địa có chút khả quan. Bởi vì, đây là khoảng thời gian mà Công ty kinhdoanh theo hướng lấy dùng nguồn lực có được từ xuất khẩu để khôi phục lại thị phầnnội địa. Tuy nhiên, trên thực tế, hướng kinh doanh này mặc dù đã đạt được những dấuhiệu tích cực nhưng không được lâu dài. Có thể ví như là “lấy muối bỏ biển”, chỉ tồntại được trong khoảnh khắc rồi lại tan ra. Chính vì vậy, chiến lược kinh doanh hiện nayđược xác định lại là tập trung xuất khẩu rồi quay trở lại nội địa.SVTH: Trương Ngọc Diễm Thúy. Trang 27
  38. 38. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại Công ty TNHH Liên Doanh CNTP An Thái. GVHD: Bùi Thanh Quang. Bieu do 2.1: Doanh thu - loi nhuan. 60,000 52,317 50,084 50,000 45,020 40,000 30,000 Trieu dong Doanh thu Loi nhuan 20,000 10,000 688 333 0 -4,938 -10,000 Nam Biểu đồ 2.1: Doanh thu - lợi nhuận. Từ biểu đồ trên ta thấy, doanh thu thì nhiều nhưng chí phí lại quá lớn nên phầnlợi nhuận cuối cùng rất ít. Đây là một thực tế mà Công ty hiện nay rất quan tâm và tìmhiểu.SVTH: Trương Ngọc Diễm Thúy. Trang 28
  39. 39. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại Công ty TNHH Liên Doanh CNTP An Thái. GVHD: Bùi Thanh Quang. Chương 3 CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH LIÊN DOANH CNTP AN THÁI ------ ------3.1. Các bộ phận có liên quan trực tiếp đến việc tính giá thành sản phẩm: 3.1.1. Bộ phận sản xuất: Phân xưởng sản xuất nằm trong phạm vi của công ty có qui mô rộng rãi,thoáng với hai dây chuyền sản xuất và sản phẩm sản xuất chủ yếu là mì ăn liền.Ngoài ra, cty có sản xuất sản phẩm miến ly, hủ tiếu ly, phở ly, ... Hình 3.1: Hệ thống dây chuyền tự động – khép kín.SVTH: Trương Ngọc Diễm Thúy. Trang 29
  40. 40. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại Công ty TNHH Liên Doanh CNTP An Thái. GVHD: Bùi Thanh Quang. Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của phân xưởng sản xuất PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT (5 người) Tổ Tổ Tổ Tổ Tổ gia vận hành thành phẩm thành phẩm công vị thiết bị ca A ca B nhật (22) (24) (29) (28) (60) Chú thích: con số trong ngoặc đơn chỉ số nhân sự trong bộ phận đó. Hoạt động của bộ phận sản xuất: nhận Kế hoạch sản xuất hàng tuần từ Phòngkế hoạch, lập Hướng dẫn sản xuất hàng ngày theo kế hoạch đó, nhận nguyên liệusản xuất với Phiếu giao nhận nguyên vật liệu, tiến hành sản xuất. Trong quá trìnhsản xuất nếu thiếu nguyên liệu thì nhập thêm, thừa thì trả lại kho, không hề giữ lạinguyên liệu thừa. Các mẫu Kế hoạch sản xuất, Hướng dẫn sản xuất, ... có thể xem ởPhần phụ lục. Số lượng thành phẩm hàng ngày đạt được trung bình là 350.000 –400.000 sản phẩm. Thời gian sản xuất mì từ khâu đầu tiên là bột mì qua các khâu khác đến lúcđóng gói thành phẩm khoảng 10-15 phút tùy theo tốc độ máy do trưởng bộ phận sảnxuất chỉ định, dựa trên cơ sở chỉ tiêu sản xuất mỗi ngày được ghi cụ thể trên bảngtheo dõi công tác sản xuất. Qui trình sản xuất mì ly và mì gói gần như giống nhau.SVTH: Trương Ngọc Diễm Thúy. Trang 30
  41. 41. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Liên Doanh CNTP An Thái. GVHD: Bùi Thanh Quang. Sơ đồ 3.2: Qui trình sản xuất mì gói BỘT MÌ TRỘN nước tro CÁN CẮT SỢI Nước ngưng HẤP CHÍN hơi nước QUẠT HƠI TƯỚI SOUP nước soup GIA VỊ QUẠT SOUP SẤY DẦU shorterning XẾP KHUÔN NGHIỀN Cặn dầu QUẠT NGUỘI TRỘN PHẾ PHẨM ĐÓNG GÓI ĐÓNG GÓI giấy góigiấy gói GIA VỊ ĐÓNG THÙNG thùng giấy SVTH: Trương Ngọc Diễm Thúy. Trang 31
  42. 42. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Liên Doanh CNTP An Thái. GVHD: Bùi Thanh Quang. Sơ đồ 3.3: Qui trình sản xuất mì ly BỘT MÌ TRỘN nước tro CÁN CẮT SỢI Nước ngưng hơi nước HẤP CHÍN QUẠT HƠI TƯỚI SOUP nước soup GIA VỊ QUẠT SOUP SẤY DẦU shorterning XẾP KHUÔN NGHIỀN Cặn dầu QUẠT NGUỘI TRỘN PHẾ PHẨM ĐÓNG GÓI ĐÓNG LY lygiấy gói GIA VỊ ĐÓNG THÙNG thùng giấy SVTH: Trương Ngọc Diễm Thúy. Trang 32
  43. 43. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại Công ty TNHH Liên Doanh CNTP An Thái. GVHD: Bùi Thanh Quang. 3.1.2. Bộ phận kế toán: 3.1.2.1. Cơ cấu tổ chức: Sơ đồ 3.4: Cơ cấu tổ chức Phòng kế toán Kế toán trưởng (Trưởng phòng) chịu trách nhiệm điều hành chung và quyết toán (1 người) Phó phòng phụ trách thuế và tài sản cố định (1 người) Kế toán Kế toán Kế toán Kế toán Thủ quỹ thu chi, CCDC, ngân hàng, giá thành (1 người) tạm ứng công nợ tiêu thụ, và kho (1 người) (1 người) hàng hóa (1 người) (1 người)3.1.2.2. Tổ chức bộ máy kế toán: Công ty theo dạng tổ chức kế toán tập trung là mô hình tổ chức có đại điểmtoàn bộ công việc xử lý thông tin trong toàn doanh nghiệp được thực hiện tập trungở phòng kế toán, còn ở các bộ phận và đơn vị trực thuộc chỉ thực hiện việc thu thập,phân loại và chuyển chứng từ cùng báo cáo nghiệp vụ về phòng kế toán xử lý vàtổng hợp thông tin (gọi chung là đơn vị báo sổ). Sơ đồ 3.5: Mô hình tổ chức kế toán tập trung Đơn vị kế toán (DN) ... ... Đơn vị báo sổ Đơn vị báo sổ Đơn vị báo sổSVTH: Trương Ngọc Diễm Thúy. Trang 33
  44. 44. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại Công ty TNHH Liên Doanh CNTP An Thái. GVHD: Bùi Thanh Quang. 3.1.2.3. Công tác kế toán: Công ty sử dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, các loại chủ yếu: + Chứng từ ghi sổ. + Sổ chi tiết các tài khoản. + Sổ cái. Sơ đồ 3.6: Hệ thống kế toán Chứng từ ghi sổ Chứng từ gốc Sổ quỹ Chứng từ ghi sổ Sổ, thẻ chi tiết Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Sổ cái Sổ chi tiết các tài khoản Bảng cân đối tài khoản Báo cáo kế toánGhi chú : Ghi hàng ngày (định kỳ): Đối chiếu, kiểm tra: Ghi vào cuối tháng: Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ và lậpđịnh khoản ngay trên đó để làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ. Chứng từ ghi sổ sau khilập xong được chuyển đến kế toán trưởng ký duyệt rồi chuyển qua bộ phận kế toántổng hợp với đầy đủ các chứng từ kèm theo để ghi vào Sổ cái. Riêng các nghiệp vụcó liên quan đến tài khoản tiền mặt (TK 111) thì căn cứ vào chứng từ để ghi vào Sổchi tiết có liên quan. Từ sơ đồ thấy được, Bảng cân đối các tài khoản được lập từ Sổcái vào cuối tháng, được đối chiếu, kiểm tra với Sổ quỹ, Sổ đăng ký chứng từ ghisổ, Sổ chi tiết các tài khoản. Cuối cùng, các báo cáo kế toán sẽ được tổng hợp từBảng cân đối tài khoản và sổ chi tiết các tài khoản.SVTH: Trương Ngọc Diễm Thúy. Trang 34
  45. 45. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại Công ty TNHH Liên Doanh CNTP An Thái. GVHD: Bùi Thanh Quang.3.2. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: Hàng tuần, bộ phận sản xuất đều báo cáo lên phòng kế toán về chi phí sảnxuất phát sinh. Phòng kế toán lưu giữ tất cả những số liệu có liên quan đến côngviệc tính giá thành sản phẩm (từ nguyên liệu nhập kho, xuất cho các tổ của bộ phậnsản xuất bao nhiêu, sử dụng bao nhiêu, còn lại bao nhiêu, ...). Cuối tháng, công việctính giá thành sản phẩm sẽ được thực hiện cho tất cả các loại sản phẩm song songvới việc tính giá thành sản phẩm theo dạng sản phẩm (gói, ly), việc này giúp chocông ty có cái nhìn tổng quát đối với vấn đề chi phí sản xuất của hai dạng sản phẩmmà công ty đang cân nhắc tỷ trọng sản xuất hiện nay. Do đó, trong khả năng chophép, việc kế toán được trình bày say đây thuộc công tác kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm theo dạng gói, dạng ly. Tuy số liệu tổng quát nhưng vẫnphản ánh đúng cách kế toán của Công ty. Số liệu được trình bày là tháng 12/2003. 3.2.1. Số lượng sản phẩm sản xuất trong tháng 12/2003: Loại sản phẩmđvsptỷ trọng (%)số lượngDạng góigói92.283,985,566Dạng lyly7.72333,449Tổng cộng1004,319,015 Bảng 3.1: Số lượng sản phẩm sản xuất trong tháng. Trong đó, chỉ có sản phẩm mì gói là ở dạng gói, còn dạng ly bao gồm sảnphẩm mì ly và nhóm sản phẩm miến ly, phở ly, hủ tiếu ly,... có điểm chung làkhông sử dụng nguyên liệu vắt mì mà dùng nguyên liệu miến, phở, hủ tiếu, đượcmua từ các nhà cung cấp... rồi chế biến thành thành phẩm. Hiện nay có thể thấyđược là tỷ trọng sản phẩm dạng gói lớn hơn rất nhiều so với sản phẩm dạng ly. 3.2.2. Kế toán chi phí nguyên liệu trực tiếp: Từ kho nguyên liệu và kho bao bì các nguyên liệu đầu vào cần thiết đượcxuất cho bộ phận sản xuất bao gồm 4 Tổ: gia vị, đóng gói, soup, nồi hơi. Trong 4 tổ,SVTH: Trương Ngọc Diễm Thúy. Trang 35
  46. 46. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại Công ty TNHH Liên Doanh CNTP An Thái. GVHD: Bùi Thanh Quang.Tổ gia vị là một bộ phận sản xuất phụ chuyên sản xuất gia vị cung cấp cho công tácsản xuất, các loại gia vị này được xem như là bán thành phẩm. Nhưng do thời gianvà khả năng thu thập số liệu còn hạn chế nên không thể đi sâu vào công tác tính giáthành sản phẩm trong tổ gia vị mà sử dụng giá trị sử dụng của tổ gia vị trong thànhphẩm đã được tính toán sẵn. Sơ đồ 3.7: Khái quát chu trình sản xuất sản phẩm. xuất nguyên liệu Bộ phận sản xuất: Nguyên nhập ------------------------- liệu Hệ thống Thành + Tổ gia vị. đầu kho Kho nguyên liệu phẩm + Tổ đóng gói. vào + Tổ nồi hơi. + Tổ soup. nguyên liệu thừa nhập lại kho 3.2.2.1. Hệ thống kho nguyên liệu sản xuất và giá trị xuất kho trong tháng: Công ty có hai kho nguyên liệu sản xuất phục vụ cho toàn bộ các hoạt độngcủa Công ty: + Kho nguyên liệu. + Kho bao bì. Trong đó chia ra: - Kho bao bì - giấy gói. - Kho bao bì - thùng giấy. Khi có lệnh sản xuất, hệ thống kho chịu trách nhiệm đảm bảo xuất đầy đủnguyên liệu theo yêu cầu cả về số lượng và chất lượng của bộ phận sản xuất và báocáo cho bộ phận kế toán. Tình hình nhập, xuất nguyên liệu ở các kho trong tháng được khái quát trongBảng Kê Số 4 ở trang tiếp theo.SVTH: Trương Ngọc Diễm Thúy. Trang 36
  47. 47. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại Công ty TNHH Liên Doanh CNTP An Thái. GVHD: Bùi Thanh Quang.SVTH: Trương Ngọc Diễm Thúy. Trang 37

×