Luận văn kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại doanh nghiệp
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

Luận văn kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại doanh nghiệp

on

  • 40,566 views

Luận văn kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại doanh nghiệp. Xem tài liệu kế toán, báo cáo tốt nghiệp kế toán tại website http://tintucketoan.com

Luận văn kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại doanh nghiệp. Xem tài liệu kế toán, báo cáo tốt nghiệp kế toán tại website http://tintucketoan.com

Statistics

Views

Total Views
40,566
Views on SlideShare
40,563
Embed Views
3

Actions

Likes
16
Downloads
1,053
Comments
3

1 Embed 3

https://twitter.com 3

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel

13 of 3 Post a comment

  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
  • Nhận làm chuyên đề tốt nghiệp, luận văn tốt nghiệp, báo cáo thực tập tốt nghiệp, khóa luận, đề án, tiểu luận các trường khối kinh tế trung cấp, cao đẳng, đại học, cao học
    Liên hệ nick: lvkinhte
    Email: lvkinhte@gmail.com
    Điện thoại: 098.513.0242
    Làm xong mình sẽ in cho các bạn
    Nếu các bạn không có dấu thì bên mình có thể xin giúp nhé
    Nhận chỉnh sửa luận văn
    Bảo đảm uy tín chất lượng, có trách nhiệm chỉnh sửa theo yêu cầu của giáo viên đến lúc hoàn chỉnh.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
  • save lai la dc ma
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
  • muon tai luan van nay phai lam sao?
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

    Luận văn kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại doanh nghiệp Luận văn kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại doanh nghiệp Document Transcript

    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành Luận vănKế toán nguyên vật liệucông cụ dụng cụ ở côngty TNHH XDTM và DV Thành Tú SVTH: Trang: 1
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường đang diễn ra sôi động như hiện nay, muốnthích ứng và đứng vững được yêu cầu đề ra cho các doanh nghiệp là phải vậnđộng hết mình, sáng tạo trong công tác quản lý, tăng năng suất, nâng cao chấtlượng sản phẩm, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực. Kế toán giữ vai trò tích cựctrong việc quản lý tài sản và điều hành mọi hoạt động sản xuất của doanhnghiệp. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, mọi sản phẩm vật chất đều được cấuthành từ nguyên, vật liệu, nó là yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất.Trong quá trình sản xuất nói chung đều có mục tiêu là làm thế nào để tiết kiệmchi phí, thu lại lợi nhuận cao nhất. Để thực hiện mục tiêu trên đòi hỏi công tác kế toán nguyên, vật liệu phảichặt chẽ, khoa học. Đây là công việc quan trọng để quản lý, dự trữ, cung cấp kịpthời nguyên vật liệu cần thiết cho sản phẩm, nâng cao hiệu quả sử dụng vật tư.Điều này giúp cho các doanh nghiệp có cơ sở tồn tại và phát triển và đạt mụctiêu lợi nhuận tối đa. Nhận thức được điều này, sau thời gian ngắn tìm hiểu thực tập về công táckế toán ở Công ty TNHH XDTM và DV Thành Tú em chọn đề tài:”Kế toánnguyên vật liệu-công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp”. Nội dung đề tài gồm có ba chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ. Chương 2: Thực trạng vấn đề nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ ở Công tyTNHH XDTM và DV Thành Tú Chương 3: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ, biện phápnâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ tại Côngty TNHH XDTM và DV Thành Tú Trong thời gian thực tập và viết báo cáo mặc dù đã có rất nhiều cố gắngnhưng do trình độ và khả năng còn hạn chế. Trong khi đó thời gian tìm hiểu vàtiếp cận thực tế quá ngắn. Bản thân khỏi tránh khỏi những thiếu sót nhất định.Kính mong thầy cô hướng dẫn, Ban Giám Đốc và các anh, chị phòng kế toán-tàichính Công Ty góp ý để chuyên đề hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn thầy cô giáo ở tổ kế toán, giáo viên hướng dẫnĐoàn Thị Lành, ban lãnh đạo Công Ty, phòng Tài chính-Ké toán đã tận tịnhgiúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn thiện báo cáo này. Quảng Nam, ngày 15 tháng 04 năm 2009 Sinh viên thực tập:SVTH: Trang: 2
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành Lê Thị Kim Hiếu CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN NGUYÊN VẬT LIỆU - CÔNG CỤ DỤNG CỤ 1.1. Khái niệm - đặc điểm - yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toánnguyên vật liệu - công cụ dụng cụ 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý NVL 1.1.1.1. Khái niệm Nguyên vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoàihoặc tự chế biến dùng chủ yếu cho quá trình chế tạo ra sản phẩm. 1.1.1.2. Đặc điểm Nguyên vật liệu là khi tham gia vào từng chu kỳ sản xuất và chuyển hóathành sản phẩm, do đó giá trị của nó là một trong những yếu tố hình thành nêngiá thành sản phẩm. - Về mặt giá trị: giá trị của nguyên vật liệu khi đưa vào sản xuất thường cóxu hướng tăng lên khi nguyên vật liệu đó cấu thành nên sản phẩm. - Về hình thái: Khi đưa vào quá trình sản xuất thì nguyên vật liệu thay đổivề hình thái và sự thay đổi này hoàn toàn phụ thuộc vào hình thái vật chất màsản phẩm do nguyên vật liệu tạo ra. - Giá trị sử dụng: Khi sử dụng nguyên vật liệu dùng để sản xuất thì nguyênvật liệu đó sẽ tạo thêm những giá trị sử dụng khác. 1.1.13. Yêu cầu quản lý - Tập trung quản lý chặt chẽ, có hiệu quả vật liệu trong quá trình thu muadự trữ bảo quản và sử dụng. - Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tổ chức hạch toán nguyên vật liệuchặt chẽ và khoa học là công cụ quan trọng để quản lý tình hình thu mua nhập,xuất, bảo quản sử dụng vật liệu. - Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, kiểm kê định kỳ nhằm ngănchặn các hiện tượng tiêu cực. 1.1.2. Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý công cụ dụng cụ 1.1.2.1. Khái niệm Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn vềgiá trị và thời gian sử dụng quy định đối với tài sản cố định. Vì vậy, công cụdụng cụ được quản lý và hạch toán giống như nguyên vật liệu. 1.1.2.2. Đặc điểm - Giá trị: Trong quá trình tham gia sản xuất giá trị công cụ dụng cụ đượcchuyển dần vào chi phí sản xuất kinh doanh.SVTH: Trang: 3
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành - Hình thái: Tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng vẫn giữnguyên hình thái vật chất ban đầu. - Giá trị sử dụng: Đối với công cụ dụng cụ thì giá trị sử dụng tỉ lệ nghịchvới thời gian sử dụng. - Theo quy định hiện hành những tư liệu sau đây không phân biệt theo tiêuchuẩn thời gian sử dụng và giá trị thực tế kế toán vẫn phải hạch toán như là côngcụ dụng cụ: + Các loại bao bì để dựng vật tư hàng hóa trong quá trình thu mua, bảoquản dự trữ và tiêu thụ. + Các loại bao bì kèm theo hàng hóa có tính tiền riêng. + Các lán trại tạm thời, đà giáo, ván khuôn, giá lắp, chuyên dùng cho sảnxuất lắp đặt. + Những dụng cụ đồ nghề bằng thủy tinh, sành sứ, hoặc quần áo, giày dépchuyên dùng để lao động. 1.1.3. Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ - Trên cơ sở những chứng từ có liên quan kế toán tiến hành ghi chép, phảnánh chính xác, kịp thời, số lượng, chất lượng và giá trị thực tế của từng loại từngthứ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập, xuất, tồn tiến hành vào các sổ chi tiếtvà bảng tổng hợp. - Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ.Hướng dẫn kiểm tra các bộ phận, đơn vị thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép banđầu về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. - Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu mua, tình hình dự trữ và tiêu hao vậtliệu, công cụ dụng cụ. Phát hiện và xử lý kịp thời vật liệu, công cụ dụng cụ thừa,thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất, ngăn ngừa việc sử dụng lãng phí. - tham gia kiểm kê đánh giá lại vật liệu, công cụ dụng cụ theo chế độ quyđịnh của nhà nước, lập báo cáo kế toán về vật liệu, dụng cụ phục vụ cho côngtác lãnh đạo và quản lý, điều hành phân tích kinh tế. 1.2. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu - Công cụ dụng cụ 1.2.1. Phân loại nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ 1.2.1.1. Phân loại nguyên vật liệu Có nhiều tiêu thức phân loại nguyên vật liệu nhưng thông thường kế toánsử dụng một số các tiêu thức sau để phân loại nguyên vật liệu: - Nếu căn cứ theo tính năng sử dụng có thể chia nguyên vật liệu ra thànhcác nhóm: + Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những nguyên vật liệu cấu thành nên thựcthể vật chất của sản phẩm. (Cũng có thể là bán thành phẩm mua ngoài). Ví dụ,đối với các doanh nghiệp dệt thì nguyên vật liệu chính là các sợi khác nhau làSVTH: Trang: 4
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lànhsản phẩm của các doanh nghiệp dệt. Đường là thành phẩm của nhà máy đườngnhưng là nguyên liệu chính của doanh nghiệp sản xuất kẹo… Vì vậy, khái niệmnguyên vật liệu chính gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể. Trong cácdoanh nghiệp kinh doanh thương mại, dịch vụ không đặt ra khái niệm nguyên,vật liệu chính, phụ. Nguyên vật liêu chính cũng bao gồm cả bán thành phẩmmua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm hàng hóa. Ví dụ: Các doanh nghiệp có thể mua các loại vải thô khác nhau về đểnhuộm, in… nhằm cho ra đời các loại vải khác nhau đáp ứng nhu cầu sử dụng. + Vật liệu phụ: là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuấtkhông cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm mà có thể kết hợp vớinguyên, vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bên ngoài, làmtăng thêm chất lượng hoặc giá trị của sản phẩm. Ví dụ: Đối với doanh nghiệp dệt thì nguyên vật liệu phụ có thể là các loạichế phẩm màu khác nhau dùng để nhuộm sợi, làm tăng vẻ đẹp cho vài, đối vớidoanh nghiệp may thì vật liệu phụ là các loại keo dán khác nhau, các loại vảiđắp khác nhau nhằm trang trí hoặc tăng thêm độ bền của quần áo. Vật liệu phụ cũng có thể được sử dụng để tạo điều kiện cho quá trình chếtạo sản phẩm được thực hiện bình thường hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ,kỹ thuật phục vụ cho quá trình lao động. + Nhiên liệu: là một loại vật liệu phụ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng choquá trình sản xuất. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng như xăng, dầu, ở thể rắn như các loạithan đá, than bùn và ở thể khí như ga… + Phụ tùng thay thế: là những vật tư, sản phẩm dùng để thay thế, sửa chữamáy móc, thiết bị, tài sản cố định, phương tiện vận tài… Ví dụ: như các loại ốc, đinh, vít, bulong để thay thế, sửa chữa máy mócthiết bị các loại vỏ, ruột xe khác nhau để thay thế cho các phương tiện vận tài… + Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là những loại vật liệu, thiết bị dùngtrong xây dựng cơ bản như: gạch, đá, cát, xi măng, sắt thép… Đối với thiết bịxây dựng cơ bản gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vậtkết cấu dùng để lắp đặt vào công trình xây dựng cơ bản như các loại thiết bịđiện, các loại thiết bị vệ sinh. + Phế liệu: Là những phần vật chất mà doanh nghiệp có thể thu hồi đượctrong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Ví dụ: Khi đưa vật liệu chính là vải vóc để cắt, may thành các loại quần áokhác nhau thì doanh nghiệp có thể thu hồi phế liệu là các loại vải vụn hoặc làcác loại quần áo không đúng chất lượng, không đạt yêu cầu bị loại ra khỏi quátrình sản xuất. Cách phân loại này chỉ mang tính tương đối, gắn liền với từngdoanh nghiệp cụ thể có một số loại là vật liệu phụ, có khi là phế liệu của doanhSVTH: Trang: 5
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lànhnghiệp này nhưng lại là vật liệu chính hoặc thành phẩm của một quá trình sảnxuất kinh doanh khác. - Trường hợp căn cứ vào nguồn cung cấp kế toán có thể phân loại nguyênvật liệu thành các nhóm khác như: + Nguyên, vật liệu mua ngoài là nguyên vật liệu do doanh nghiệp muangoài mà có, thông thường mua của nhà cung cấp. + Vật liệu tự chế biến là vật liệu do doanh nghiệp sản xuất ra và sử dụngnhư là nguyên liệu để sản xuất ra sản phẩm. + Vật liệu thuê ngoài gia công là vật liệu mà doanh nghiệp không tự sảnxuất, cũng không phải mua ngoài mà thuê các cơ sở gia công. + Nguyên, vật liệu nhận góp vốn liên doanh là nguyên vật liệu do các bênliên doanh góp vốn theo thỏa thuận trên hợp đồng liên doanh. + Nguyên, vật liệu được cấp là nguyên vật liệu do đơn vị cấp trên cấp theoquy định. 1.2.1.2. Phân loại công cụ dụng cụ - Công cụ dụng cụ lao động: dụng cụ gỡ lắp, dụng cụ đồ nghề, dụng cụquản lý, dụng cụ áo bảo vệ lao động, khuôn mẫu, lán trai. - bao bì luân chuyển. - Đồ nghề cho thuê 1.2.2. Đánh giá nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ 1.2.2.1. Đánh giá nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ nhập kho Nguyên, vật liệu là một trong những yếu tố cấu thành nên hàng tồn kho, dođó kế toán nguyên, vật liệu phải tuân thủ theo chuẩn mực kế toán hàng tồn kho.Hàng tồn kho được tính theo giá gốc, trường hợp giá trị thuần có thể được thựchiện thấp hơn giá trị gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trongkỳ sản xuất kinh doanh bình thường trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành sảnphẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ đúng. Giá gốc hàng tồn khobao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khácphát sinh để có được hàng tồn kho ở thời điểm và trạng thái hiện tại. Để có thểtheo dõi sự biến động của nguyên, vật liệu và tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế cóliên quan đến nguyên, vật liệu, doanh nghiệp cần thực hiện việc tính giá nguyên,vật liệu. Tính giá nguyên vật liệu là phương pháp kế toán dùng thước đo tiền tệđể thể hiện trị giá của nguyên, vật liệu nhập - xuất và tồn kho trong kỳ. Nguyên, vật liệu của doanh nghiệp có thể được tính giá theo giá thực tếhoặc giá hạch toán. Giá thực tế của nguyên, vật liệu nhập kho được xác định tùytheo từng nguồn nhập, từng lần nhập cụ thể sau: - Nguyên vật liệu mua ngoài:SVTH: Trang: 6
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị LànhTrị giá thực tế Giá mua trên hóa Chi phí thu mua Các khoản giảm của NL, VL = đơn (Cả thuế NK + (kể cả hao mòn - trừ phát sinh ngoại nhập nếu có) trong định mức) khi mua NVL + Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên vật liệu dùng vào sản xuất kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế (GTGT) theo phương pháp trực tiếp hoặckhông thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp,phúc lợi dự án thì giá trị nguyên vật liệu mua vào được phản ánh theo tổng giátrị thanh toán bao gồm cả thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ (nếu có). + Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên vật liệu dùng vào sản xuất kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương phápkhấu trừ thì giá trị của nguyên vật liệu mua vào được phản ánh theo giá muachưa có thuế. Thuế GTGT đầu vao khi mua nguyên vật liệu và thuế GTGT đầuvào của dịch vụ vận chuyển, bốc xếp, bảo quản… được khấu trừ và hạch toánvào tài khoản 133. + Đối với nguyên vật liệu mua ngoài bằng ngoại tệ thì phải được quy đổi rađồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch. Giá gốc = Giá mua + Thuế không hoàn lại (nếu có) + Chi phí mua hàng(nếu có) - Các khoản giảm trừ (nếu có) - Vật liệu do tự chế biến: Trị giá thực tế vật liệu do tự chế biến nhập lại kho bao gồm trị giá thực tếcủa vật liệu xuất ra để chế biến và chi phí chế biến. Giá thực tế Giá thực tế vật liệu Chi phí chế = + nhập kho xuất chế biến biến - Vật liệu thuê ngoài gia công: Trị giá thực tế vật liệu thuê ngoài gia công nhập lại kho bao gồm trị giáthực tế của vật liệu xuất ra để thuê ngoài gia công, chi phí gia công và chi phívận chuyển từ kho của doanh nghiệp đối với gia công, và từ nơi gia công về lạikho của doanh nghiệp. Giá thực tế Giá thực tế thuê Chi phí gia + Chi phí vận = + nhập kho ngoài gia công công chuyển - Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh Trị giá thực tế nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh, góp vốn cổ phần làgiá thực tế các bên tham gia góp vốn chấp nhận.SVTH: Trang: 7
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành Giá thỏa Chi phí Giá thực = thuận giữa các bên + liên quan (nếu tế nhập kho tham gia góp vốn có) 1.2.2.2. Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho Khi xuất kho nguyên vật liệu sử dụng cho quá trình sản xuất thực tế nguyênvật liệu xuất dùng. Vì nguyên vật liệu được nhập kho ở thời điểm khác nhautheo những nguồn nhập khác nhau và theo giá thực tế nhập kho khác nhau, nêndoanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp tính giá sau: - Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh: Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh là xác định giá xuất kho từngloại nguyên, vật liệu theo giá thực tế của từng lần nhập, từng nguồn nhập cụ thể.Phương pháp này thường được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặthàng, các mặt hàng có giá trị lớn hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được. Giá trị hàng Số lượng hàng xuất Đơn giá xuất = X xuất trong kỳ trong kỳ tương ứng - Phương pháp nhập sau - Xuất trước (LIFO) Phương pháp nhập sau - xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồnkho được mua sau hay sản xuất sau thì được xuất trước và hàng tồn kho còn lạicuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương phápnày thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gầnsau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳhoặc gần đầu kỳ còn tồn kho. - Phương pháp bình quân gia quyền Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng xuất khođược tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ vàgiá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ: Giá thực tế NL-VL Số lượng vật liệu Đơn giá bình công cụ xuất dùng = + công cụ xuất dùng quân trong kỳ Đơn Trị giá thực tế NL-VL, Trị giá thực tế NL-VL, + giá CCDC tồn kho đầu kỳ CCDC nhập kho trong kỳ = bình Số lượng NL-VL, Số lượng NL-VL, CCDC quân + CCDC tồn kho đầu kỳ nhập kho trong kỳSVTH: Trang: 8
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc là thời điểm phụ thuộcvào tình hình của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có quyền tự lựa chọn cho mìnhphương pháp tính giá thực tế xuất kho của nguyên, vật liệu sao cho phù hợp vớidoanh nghiệp. 1.3. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu - Công cụ dụng cụ 1.3.1. Chứng từ và sổ kế toán sử dụng 1.3.1.1. Chứng từ Để theo dõi tình hình, nhập xuất nguyên vật liệu doanh nghiệp cần sử dụngrất nhiều loại chứng từ khác nhau. Có những chứng từ do doanh nghiệp tự lậpnhư phiếu nhập kho,… cũng có những chứng từ do các đơn vị khác lập, giao chodoanh nghiệp như hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn GTGT và có những chứng từmang tính chất bắt buộc như thẻ kho, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho… cũng cóchứng từ mang tính chất hướng dẫn như biên bản kiểm nghiệm, phiếu xuất vậttư theo hạn mức, … Tuy nhiên, cho dù sử dụng loại chứng từ nào thì doanhnghiệp cũng cần tuân thủ trình tự lập, phê duyệt và lưu chuyển chứng từ để phụcvụ cho việc ghi sổ kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý nguyên vật liệu tạidoanh nghiệp, các loại chứng từ theo dõi tình hình nhập - xuất nguyên vật liệubao gồm: - Chứng từ nhập + Hóa đơn bán hàng thông thường hoặc hóa đơn giá trị gia tăng + Phiếu nhập kho + Biên bản kiểm nghiệm - Chứng từ xuất + Phiếu xuất kho + Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ + Phiếu xuất vật tư theo hạn mức - Chứng từ theo dõi quản lý + thẻ kho + Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ + Biên bản kiểm kê hàng tồn kho 1.3.1.2. Sổ kế toán sử dụng - Sổ chi tiết vật tư, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa. - Bảng tổng họp chi tiết vật tư, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa - Thẻ kho (Sổ kho) - Bảng kê nhập xuất (nếu có)SVTH: Trang: 9
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành 1.3.2. Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu - công cụ dụngcụ 1.3.2.1. Phương pháp thẻ song song Đặc điểm của phương pháp thẻ song song là sử dụng các sổ chi tiết để theodõi thường xuyên, liên tục sự biến động của từng mặt hàng tồn kho cả về sốlượng và giá trị. Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi nhập chứng từ tại kho, kế toán tiến hànhviệc kiểm tra, ghi giá và phản ánh vào sổ chi tiết cả về mặt số lượng và giá trị. Cuối tháng, kế toán đối chiếu số liệu tồn kho theo chi tiết từng loại trên cácsổ chi tiết với số liệu tồn kho trên thẻ kho và số liệu kiểm kê thực tế, nếu cóchênh lệch phải xử lý kịp thời. Sau khi đối chiếu và đảm bảo số liệu đã khớpđúng, kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp chi tiết Nhập - xuất - tồn kho nguyênvật liệu. Số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết Nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu đượcdùng để đối chiếu với số liệu trên tài khoản 152 “Nguyên, vật liệu” trên sổ cái. Phương pháp thẻ song song đơn giản, dễ dàng ghi chép và đối chiếu nhưngcũng có nhược điểm là sự trùng lặp trong công việc. Nhưng phương pháp này rấttiện lợi khi doanh nghiệp xử lý công việc bằng máy tính. * Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song Chứng từ nhập Thẻ kho Sổ chi tiết vật Bảng tổng hợp liệu chi tiết Chứng từ xuất Trong đó: Ghi hàng ngày hoặc định kỳ Đối chiếu, kiểm tra Ghi cuối kỳ 1.3.2.2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển Là sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để theo dõi sự biến động của từng mặthàng tồn kho cả về số lượng và trị giá. Việc ghi sổ chỉ thực hiện một lần vàocuối tháng và mỗi danh điểm vật liệu được ghi một dòng trên sổ đối chiếu luânchuyển.SVTH: Trang: 10
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi nhận chứng từ tại kho, kế toán cần kiểmtra, ghi giá và phản ánh vào các bảng kê nhập, xuất cả về số lượng và giá trị theotừng loại vật liệu. Cuối tháng, kế toán cần tổng hợp số lượng và giá trị từng loại nguyên vậtliệu đã nhập, xuất trong tháng và tiến hành vào sổ đối chiếu luân chuyển. Kế toán cần đối chiếu số liệu tồn kho theo chi tiết từng loại trên sổ đốichiếu luân chuyển với số liệu tồn kho trên thẻ kho và số liệu kiểm kê thực tế,nếu có chênh lệch phải được xử lý kịp thời. Sau khi đối chiếu và đảm bảo số liệu đã khớp đúng, kế toán tiến hành tínhtổng trị giá nguyên vật liệu nhập - xuất trong kỳ và tồn kho cuối kỳ, số liệu nàydùng để đối chiếu trên TK 152 trong sổ cái. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển đơn giản, dễ dàng ghi chép và đốichiếu, nhưng vẫn có nhược điểm là tập trung công việc vào cuối tháng nhiều,ảnh hưởng đến tính kịp thời, đầy đủ và cung cấp thông tin cho các đối tượng cónhu cầu sử dụng khác nhau. * Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển Chứng từ Bảng kê nhập nhập Thẻ kho Sổ đối chiếu luân chuyển Chứng từ Bảng kê xuất xuất Trong đó: Ghi hàng ngày hoặc định kỳ Đối chiếu, kiểm tra Ghi cuối kỳ 1.3.2.3. Phương pháp sổ số dư Đặc điểm của phương pháp sổ số dư là sử dụng sổ số dư để theo dõi sựbiến động của từng mặt hàng tồn kho chỉ về mặt trị giá theo giá hạch toán, do đóphương pháp này thường được dùng cho các doanh nghiệp sử dụng giá hạchtoán vật liệu để ghi sổ kế toán trong kỳ. Định kỳ, sau khi nhận chứng từ tại kho, kế toán cần kiểm tra việc ghi chépcủa thủ kho và ký vào phiếu giao nhận chứng từ và cột số tiền trên phiếu giaonhận chứng từ.SVTH: Trang: 11
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành Căn cứ vào các phiếu giao nhận chứng từ nhập (xuất), kế toán phản ánh sốliệu vào bảng lũy kế nhập - xuất - tồn kho từng loại vật liệu. Cuối tháng, kế toán cần tổng hợp số liệu nhập, xuất trong tháng và xác địnhsố dư cuối tháng của từng loại vật liệu trên bảng lũy kế số lượng tồn kho trên sổsố dư phải khớp với trị giá tồn kho trên bảng lũy kế, số liệu tổng cộng trên bảnglũy kế dùng để đối chiếu với số liệu trên TK 152 trong sổ cái. Phương pháp sổ số dư thích hợp với các doanh nghiệp thực hiện công việckế toán thủ công, hạn chế sự trùng lặp trong công việc giữa thủ kho và nhân viênkế toán. * Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp sổ số dư Phiếu Phiếu giao Bảng lũy kế nhập kho nhận chứng nhập từ nhập Thẻ kho Sổ số dư Bảng tổng hợp N-X-T Phiếu Phiếu gia Bảng lũy kế xuất kho nhập chứng xuất từ xuất Trong đó: Ghi hàng ngày hoặc định kỳ Đối chiếu, kiểm tra Ghi cuối kỳ 1.4. Kế toán tổng hợp nhập xuất nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ 1.4.1. Theo phương pháp kê khai thường xuyên 1.4.1.1. Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên Là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thốngtình hình nhập - xuất - tồn vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán. Công thức: Trị giá hàng = Trị giá hàng + Trị giá hàng - Trị giá hàng tồn kho cuối tồn kho đầu nhập kho xuất kho kỳ kỳ trong kỳ trong kỳSVTH: Trang: 12
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành Cuối kỳ kế toán so sánh giữa số liệu kiểm kê thực tế vật tư, hàng hóa tồnkho và số liệu vật tư, hàng hóa tồn kho trên sổ kế toán nếu có sai sót chênh lệchthì phải xử lý kịp thời. Phương pháp kê khai thường xuyên áp dụng các đơn vị sản xuất và các đơnvị thương nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn, hàng có kỹ thuật, chấtlượng cao. 1.4.1.2. Tài khoản sử dụng - Tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường” Phản ánh giá trị thực tế của các loại hàng hóa, vật tư mua ngoài đã thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng chưa về nhập kho. * Nội dung kết cấu tài khoản 151: Bên Nợ: + Phản ánh giá trị vật tư hàng hóa đang đi trên đường + Kết chuyển giá trị thực tế hàng vật tư mua đang đi trên đường cuối kỳ. Bên Có: + Giá trị hàng hóa đã về nhập kho hoặc giao thẳng cho khách hàng Dư Nợ: Phản ánh giá trị vật tư hàng hóa đã mua nhưng chưa về nhập khocuối kỳ. - Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu” Phản ánh số liệu có, tình hình tăng giảm các loại nguyên, vật liệu theo giáthực tế của doanh nghiệp. * Nội dung kết cấu Bên Nợ: Giá trị thực tế nguyên, vật liệu nhập kho trong kỳ Giá trị của nguyên vật liệu thừa khi kiểm kê Kết chuyển giá trị thực tế của nguyên, vật liệu tồn kho cuối kỳ Bên Có: Giá trị thực tế nguyên, vật liệu xuất kho Giá trị thực tế nguyên, vật liệu trả lại cho người bán hoặc được giảm giá. Chiết khấu thương mại được hưởng Nguyên, vật liệu thiếu khi kiểm kê Kết chuyển giá trị thực tế của nguyên, vật liệu tồn kho đầu kỳ. Dư Nợ: Giá trị thực tế của nguyên, vật liệu tồn kho cuối kỳ. - Tài khoản 153 “Công cụ dụng cụ”SVTH: Trang: 13
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành Tài khoản này phản ánh tình hình hiện có và sự biến động của các loạicông cụ dụng cụ. Tài khoản 331 “Phải trả cho người bán” Tài khoản này phản ánh các khoản nợ phải trả cho người bán. * Nội dung kết cấu tài khoản 331 Bên Nợ: Số tiền phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu,… Số tiền ứng trước cho người bán, người nhận thầu. Số tiền người bán chấp nhận giảm giá cho số hàng đã giao theo hợp đồng. Trả lại số vật tư, hàng hóa cho người bán Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại được trừ vào số nợ phải trảcho người bán. Bên Có: Số tiền phải trả cho người bán… Dư Nợ (nếu có): Số tiền tạm ứng trước cho người bán nhưng chưa nhậnhàng cuối kỳ hoặc số trả lớn hơn số phải trả. Dư Có: Số tiền còn phải trả cho người bán… - Tài khoản 133 “Thuế giá trị gia tăng (GTGT) được khấu trừ”. Tài khoảnnày phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ, còn được khấutrừ. Tài khoản 133 có 2 tài khoản cấp 2: TK 1331: “thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ”. TK 1332: “Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định” * Nội dung kết cấu tài khoản 133: Bên Nợ: Số thuế GTGT được khấu trừ Bên Có: Số thuế GTGT được khấu trừ Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại được giảmgiá. Bên Nợ: Số thuế GTGT còn được khấu trừ. Số thuế GTGT đầu vào đượchoàn lại nhưng ngân sách nhà nước chưa hoàn trả. - Tài khoản 142 “Chi phí trả trước” Bên Nợ: Các khoản chi phí trả trước ngắn hạn thực tế phát sinh Bên Có: Các khoản chi phí trả trước ngắn hạn đã tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh trong kỳ hạch toán.SVTH: Trang: 14
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành Dư Nợ: Các khoản chi phí trả trước chưa tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh. 14.1.3. Phương pháp hạch toán * Kế toán nhập nguyên, vật liệu - công cụ dụng cụ 1) Mua nguyên, vật liệu công cụ dụng cụ nhập kho - Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Nợ TK 152, 153 Giá mua chưa thuế Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 111, 112,141,331 Đã thanh toán tiền Có TK 331 Chưa thanh toán tiền Có TK 333 Thuế nhập khẩu (nếu có) - Doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp Nợ TK 152, 153 Tổng tiền thanh toán Có Tk 111,112,141,311,331 2) Trường hợp mua nguyên, vật liệu được hưởng chiết khấu thương mại thìphải ghi giảm giá gốc nguyên, vật liệu Nợ TK 111,112,331 Có TK 152,153 Có Tk 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có). 3) Trường hợp nguyên, vật liệu, công cụ dụng cụ về nhập kho nhưng doanhnghiệp phát hiện không đúng quy cách, phẩm chất theo hợp đồng phải trả lại chongười bán hoặc được giảm giá. Giảm giá: Nợ Tk 331,111,112 Số tiền được hưởng khi giảm giá Có Tk 152, 153 NVL, CCDC giảm giá Có TK 133 (nếu có) Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Trả lại: Nợ TK 331, 111, 112 Có TK 152, 153 Có TK 133SVTH: Trang: 15
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành 4) Nhận hóa đơn mua hàng nhưng cuối tháng hàng chưa về Nợ TK 151 Hàng mua đang đi đường Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 111, 112, 141 Đã thanh toán Có Tk 331 Chưa thanh toán Có TK 333 Thuế GTGT phải nộp Tháng sau khi hàng về căn cứ vào chứng từ nhập kho hoặc chuyển cho bộphận sản xuất (sử dụng luôn) Nợ TK 152, 153 Nhập kho Nợ tK 621, 627,641,642 Sử dụng luôn Nợ TK 632 Giao cho khách hàng Có TK 151 5) Giá trị nguyên, vật liệu, công cụ dụng cụ gia công xong nhập lại kho: Nợ TK 152, 153 Có TK 154 Chi tiết gia công nguyên vật liệu 6) Nhận góp vốn liên doanh của các đơn vị khác bằng nguyên vật liệu,công cụ… nhận lại góp vốn liên doanh. Nợ TK 152, 153 Có TK 411 Nhận vốn góp Có Tk 222, 128 Nhận lại góp vốn 7) Khi thanh toán tiền mua nguyên, vật liệu được hưởng chiết khấu thanhtoán (nếu có) Nợ TK 331 Có TK 111,112 Số tiền thanh toán Có TK 515 Số chiết khấu được hưởng 8) Đối với nguyên, vật liệu nhập khẩu - Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Nợ TK 152, 153 Giá có thuế nhập kho Có TK 331 Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 3333 Thuế GTGT hàng nhập khẩu Đồng thời ghi Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 33312 thuế GTGT hàng nhập khẩuSVTH: Trang: 16
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành - Doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp hoặc thuộc đối tượngkhông phải nộp thuế GTGT Nợ TK 152, 153 Giá có thuế NK và thuế GTGT hàng NK Có TK 331 Có TK 3333 Thuế xuất, nhập khẩu Có TK 33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu 9) Các chi phí mua vận chuyển… nguyên, vật liệu, công cụ về nhập khocủa doanh nghiệp Nợ TK 152, 153 Nợ TK 133 Có TK 111,112,141,331… 10) Đối với nguyên, vật liệu, công cụ thừa phát hiện khi kiểm kê: - Nếu chưa xác định được nguyên nhân Nợ TK 152,153 NVL, CCDC thừa Có TK 3381 Tài sản thừa chờ xử lý Có quyết định xử lý: Nợ Tk 3381 Tài sản thừa chờ xử lý Có TK 711, 3388 Thu nhập khác, phải trả phải nộp khác - Nếu hàng thừa so với hóa đơn thì ghi: Nợ TK 002 Vật tư hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công Khi trả lại nguyên, vật liệu cho đơn vị khác Có TK 002 1) Xuất kho nguyên, vật liệu sử dụng Nợ TK 621 Dùng cho sản xuất Nợ TK 641,627,642 Dùng cho QLPX, BH, QLDN Nợ TK 241 Dùng cho xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn TSCĐ Nợ TK 154 Xuất gia công chế biến Có TK 152 2) Xuất kho nguyên, vật liệu nhượng bán, cho vay (nếu có) Nợ TK 632 Xuất bán Nợ TK 1388 Cho vay Có TK 152 3) Xuất nguyên, vật liệu góp vốn liên doanh với các đơn vị khácSVTH: Trang: 17
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành - Nếu giá được đánh giá lớn hơn giá thực tế của nguyên, vật liệu đem góp Nợ TK 128, 222 Giá do hợp đồng liên doanh đánh giá Có TK 152 Giá thực tế Có TK 711 Phần chênh lệch tăng - Nếu giá được đánh giá nhỏ hơn giá thực tế của nguyên, vật liệu đem góp: Nợ TK 128, 222 Nợ TK 811 Phân chênh lệch giảm Có TK 152 4) Đối với nguyên, vật liệu thiếu khi kiểm kê - Nếu hao hụt trong định mức Nợ Tk 632 Giá vốn hàng bán Có TK 152, 153 - Nếu hao hụt chưa xác định nguyên nhân Nợ TK 1381 Tài sản thiếu chờ xử lý Có TK 152, 153 Căn cứ biên bản xác định giá trị vật liệu, công cụ thiếu hụt mất mát và biênbản xử lý: Nợ TK 1388 Phải thu khác Nợ TK 111 tiền mặt Nợ TK 334 Trừ vào lương Nợ TK 632 Phần còn lại tính vào giá vốn Có TK 1381 Tài sản thiếu chờ xử lý * Kế toán xuất kho công cụ, dụng cụ: - Loại phân bổ 100% (1 lần) Những công cụ, dụng cụ, có giá trị nhỏ, thời gian sử dụng nguyên, vật liệungắn, khi xuất dùng toàn bộ giá trị công cụ, dụng cụ được hạch toán vào đốitượng sử dụng: Nợ TK 627, 641, 642,… chi phí Có Tk 153 CCDC - Loại phân bổ hai chu kỳ trở lên (nhiều lần) + Khi xuất công cụ, dụng cụ loại phân bổ nhiều lần sử dụng cho sản xuất,kinh doanh: Nợ Tk 142 Trong 1 nămSVTH: Trang: 18
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành Nợ Tk 242 Trên 1 năm Có TK 153 + Số phân bổ từng lần vào đối tượng sử dụng: Nợ TK 627,641,642,241,… mức giá trị phân bổ trong kỳ Có TK 142, 242 + Khi công cụ dụng cụ báo hỏng, mất mát hoặc hết thời gian sử dụng: Nợ Tk 1528 Giá trị phế liệu thu hồi (nếu có) Nợ TK 138 Bắt bồi thường Nợ TK 641, 642, 627 Số phân bổ lần cuối Có TK 142, 242 Giá trị còn lại 1.4.2. Theo phương pháp kiểm kê định kỳ 1.4.2.1. Đặc điểm của phương pháp kiểm kê định kỳ Là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánhgiá trị tồn kho cuối kỳ của vật tư hàng hóa trên sổ kế toán tổng hợp. Giá trị NVL, Giá trị NVL, Giá trị NVL, Giá trị NVL, CCDC xuất = CCDC tồn + CCDC nhập - CCDC xuất dùng trong đầu kỳ trong kỳ trong kỳ kỳ Phương pháp kiểm kê định kỳ thì mọi biến động tăng, giảm của vật tư,hàng hóa không theo dõi, phản ánh trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho màđược theo dõi, phản ánh trên một tài khoản kế toán riêng, tài khoản 611 “Muahàng”. Phương pháp kiểm kê định kỳ áp dụng tại các doanh nghiệp có nhiều loạivật tư, hàng hóa với quy cách, mẫu mã đa dạng, giá trị thấp, được xuất dùng haybán thường xuyên. 1.4.2.2. Tài khoản sử dụng: TK 611, Tk 511, 152, 111, 112, 131, 331,… - Tài khoản 611 “Mua hàng” Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị nguyên, vật liệu, công cụ dụng cụ,hàng hóa mua vào trong kỳ. * Nội dung, kết cấu tài khoản 611 Tài khoản chi phí, tài khoản trung gian không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ: Bên Nợ: - Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa, nguyên, vật liệu, côngcụ dụng cụ tồn kho đầu kỳ. - Trị giá thực tế của hàng hóa, nguyên, vật liệu, công cụ, dụng cụ mua vàotrong kỳ, hàng hóa đã bán bị trả lại.SVTH: Trang: 19
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành Bên Có: - Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa, nguyên, vật liệu, côngcụ dụng cụ xuất sử dụng trong kỳ, hoặc trị giá thực tế hàng hóa xuất bán. - Trị giá thực tế của hàng hóa, nguyên, vật liệu, công cụ dụng cụ mua vàotrả lại cho người bán, hoặc được giảm giá. Tài khoản 611 có 2 tài khoản cấp 2: Tk 6111: Mua nguyên, vật liệu TK 6112: Mua hàng hóa 1.4.2.3. Phương pháp hạch toán 1) Đầu kỳ kết chuyển giá trị thực tế của nguyên, vật liệu, công cụ, dụng cụtồn đầu kỳ Nợ TK 611 (trị giá thực tế NVL, CCDC nhập kho) Có Tk 151, 152, 153 2) Trong kỳ, khi mua nguyên, vật liệu, công cụ dụng cụ căn cứ vào hóađơn, chứng từ mua hàng, phiếu nhập kho: Nợ TK 611 Trị giá thực tế hàng nhập kho Nợ TK 133 Doanh nghiệp áp dụng thuế theo phương pháp khấu trừ Có TK 111, 112, 141, 331 tổng tiền thanh toán 3) Doanh nghiệp được cấp phát vốn, nhận góp vốn liên doanh bằng giá trịNVL, CCDC Nợ TK 611 Trị giá NVL, CCDC nhập kho Có TK 411 4) Nhập kho vật liệu, CCDC do thu hồi góp vốn, căn cứ vào giá trị vật liệu,CCDC do hội đồng liên doanh đánh giá: Nợ TK 611 Có TK 222 Vốn góp liên doanh 5) Cuối kỳ căn cứ kết quả kiểm kê giá trị NVL, CCDC tồn cuối kỳ Nợ Tk 152, 153 Có TK 611 Mua hàngSVTH: Trang: 20
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành 6) Giảm giá được hưởng, giá trị nguyên, vật liệu trả lại người bán chấpnhận: Nợ TK 152, 153 Có TK 611 Mua hàng Có TK 133 (nếu có) Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) 7) Căn cứ biên bản xác định giá trị vật liệu, CCDC thiếu hụt, mất mát, vàbiên bản xử lý Nợ TK 1388 Phải thu khác Nợ TK 111 Tiền mặt Nợ TK 334 Phải trả CNV Có TK 611 Mua hàng 8) Giá trị NVL, CCDC xuất dùng trong kỳ Nợ TK 621, 627, 641,642,241 Sử dụng trong sản xuất, kinh doanh Có TK 611 Trị giá NVL, CCDC 1.5. Một số trường hợp khác về nguyên, vật liệu - công cụ, dụng cụ 1.5.1. Kế toán đánh giá lại nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ Khi có quyết định của nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền, doanhnghiệp tiến hành kiểm kê đánh giá lại tài sản và phản ánh số chênh lệch và đánhgiá lại tài sản vào sổ kế toán. - Nếu giá trị đánh giá lớn hơn giá trị ghi trên sổ kế toán Nợ TK 152, 153 Phần chênh lệch tăng do đánh giá lại. Có TK 412 - Nếu giá trị đánh giá nhỏ hơn giá trị ghi trên sổ kế toán Nợ TK 421 Có TK 152, 153 1.5.2. Kế toán nguyên, vật liệu, công cụ dụng cụ thừa thiếu khi kiểm kê - Kế toán thừa nguyên, vật liệu, công cụ dụng cụ + Khâu mua Nợ TK 152, 153 Giá mua Có TK 3381 - Kế toán thiếu nguyên, vật liệu, công cụ dụng cụ + Khâu muaSVTH: Trang: 21
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành Nợ TK 1381 Giá vốn hàng mua bị thiếu Có TK 111, 112, 331 + Khâu dự trữ Nợ TK 1381 Giá vốn Có TK 152, 153 Hàng thừa khi mua vào cho bảo quản hộ ghi Nợ TK 002 - Xử lý hàng thừa, thiếu + Xử lý hàng thừa: Nợ TK 3381 Có TK 711 Dư thừa tự nhiên Có TK 331 Người bán xuất nhầm + Xử lý hàng thiếu Nợ TK 1562 Thiếu trong định mức Nợ TK 632 Xác định giá vốn hàng bán Nợ TK 1388 Bắt bồi thường Có TK 1381 1.5.3. Kế toán cho thuê công cụ dụng cụ - Khi xuất công cụ dụng cụ cho thuê Nợ TK 1421, 242 Có TK 153 Đồ dùng cho thuê - Tính trị giá đồ dùng cho thuê vào chi phí hoạt động Nợ TK 632 Nếu đồ dùng cho thuê là hoạt động tài chính Nợ TK 811 Đồ dùng cho thuê là hoạt động chính của doanh nghiệp Có TK 142, 242 - Phản ánh số thu về do cho thuê công cụ dụng cụ Nợ TK 111, 112, 131 Doanh thu Có TK 511 (Hoạt động chính) Có TK 711 (Không thường xuyên) Có TK 333 Thuế GTGT phải nộp - Nhận lại công cụ dụng cụ cho thuê Nợ TK 153 CCDC được thu hồi Có Tk 142, 242 Giá trị còn lại chưa tính vào chi phí hoạt độngSVTH: Trang: 22
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành 1.5.4. Kế toán chuyển công cụ dụng cụ thành TSCĐ và ngược lại - Chuyển công cụ dụng cụ thành tài sản cố định + Công cụ trong kho Nợ TK 211 Có Tk 153 Giá xuất kho của công cụ dụng cụ + Công cụ đang sử dụng Nợ TK 211 Nguyên giá (giá trị CCDC ban đầu) Có TK 142 Giá trị còn lại CCDC chưa phân phối Có TK 214 Hao mòn - Chuyển TSCĐ thành công cụ dụng cụ: + Tài sản cố định còn mới: Nợ TK 153 CCDC còn mới Có TK 211 TSCĐ còn mới + Tài sản cố định đã sử dụng Nợ TK 214 Số đã khấu hao, đã phân bổ Có TK 211 TSCĐ còn mới + Tài sản cố định đã sử dụng Nợ TK 214 Số đã khấu hao, đã phân bổ Nợ TK 142 Giá trị còn lại Có TK 211 Nguyên giá TSCĐ 1.5.5. Kế toán dự phòng giảm giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tồnkho: - Một số quy định + Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải tính cho từng thứ hàng,nhóm hàng có tính chất giống nhau. + Cuối niên độ kế toán mới lập báo cáo + Cuối niên độ kế toán căn cứ vào số lượng, giá trị hàng tồn kho xác địnhkhoản dự phòng giảm giá cho niên độ kế toán tiếp theo: Mức dự phòng cần Số lượng hàng tồn kho Mức giảm giá của = X lập hàng tồn kho cuối niên độ kế toán hàng tồn kho - Tài khoản sử dụng 159 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” - Nội dung kết cấu tài khoản 159 Bên Nợ: Số hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn khoSVTH: Trang: 23
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành Bên Có: Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cho niên độ sau Dư Có: Số đã lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho 1) Cuối niên độ tính toán nếu có những bằng chứng chắc chắn về giá trịthực tế hàng tồn kho thấp hơn giá bán trên thị trường, kế toán phải lập dự phòngtính vào chi phí. Nợ Tk 632 Có TK 159 2) Cuối niên độ kế toán năm sau, căn cứ vào số dự phòng đã lập năm trướcvà tình hình biến động của năm nay để tính số dự phòng cho năm sau. • Trường hợp số dự phòng cần lập cho năm sau nhỏ hơn số dự phòng đãlập cho năm trước chênh lệch lớn hơn được hoàn nhập. Nợ TK 159 Phần dự phòng thừa Có TK 632 • Ngược lại, số dự phòng cần lập lớn hơn số dự phòng đã trích lập thêmphần chênh lệch nhỏ hơn. Nợ TK 159 Phần dự phòng thừa Có TK 632SVTH: Trang: 24
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị LànhCHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ Ở CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THÀNH TÚ 2.1. Khái quát sơ lược về Công ty TNHH Xây dựng thương mại và dịchvụ Thành Tú 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 2.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty * Quá trình hình thành công ty Trong giai đoạn hiện nay nền kinh tế của đất nước ngày càng phát triển nênđòi hỏi có càng nhiều cơ sở hạ tầng, các công trình giao thông, thủy lợi kiên cốđể đáp ứng cho nhu cầu phát triển của đất nước và phục vụ cho nhu cầu của conngười trong xã hội. Xuất phát từ yêu cầu đó nên Công ty TNHH XDTM và DVThanh Tú ra đời. Công ty được thành lập ngày 20 tháng 02 năm 2006, giấy chứng nhận đăngkí kinh doanh số 4000510110 do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Nam cấp.Với số vốn điều lệ 1,5 tỷ đồng. Mã số thuế 4000510110, địa chỉ huyện NamGiang, tỉnh Quảng Nam. Ngành nghề kinh doanh: Xây dựng công nghiệp, dân dụng, giao thông cầuđường, thủy lợi, thương mại… * Quá trình phát triển công ty Công ty TNHH XDTM và DV Thành Tú mặc dù mới thành lập được hơnba năm trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh ban đầu công ty gặpkhông ít khó khăn nhưng với quyết tâm phấn đấu vươn lên dưới sự lãnh đạo củaBan lãnh đạo Công ty luôn đưa ra những phương thức hoạt động ngày càng quymô và phát triển mạnh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Công ty góp phần giảiquyết công ăn việc làm cho nhiều lao động phổ thông ở địa phương. Công ty sau một thời gian hoạt động chưa lâu nhưng đã tạo ra được niềmtin, sự tín nhiệm của đối tác. Ngoài ra, công ty còn tham gia xây dựng các côngtrình giao thông phục vụ cho việc đi lại của người dân trên địa bàn tỉnh QuảngNam, thành phố Đà Nẵng và một số địa phương khác.SVTH: Trang: 25
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành * Một số chỉ tiêu chủ yếu liên quan đến sự phát triển của công ty ST Chênh lệch Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 T Mức Tỉ lệ (%)1 Doanh thu 18.884.953 35.075.266 16.190.313 85,73%2 Thu tài chính 11.976.555 36.263.291 24.286.736 202,79%3 Chi phí tài chính 1.343.710 1.134.106 -209.604 -15,60%4 Lợi nhuận trước 29.517.798 70.204.451 40.686.653 137,84% thuế5 Thuế thu nhập 8.264.938 19.657.240 11.392.302 137,84% Doanh nghiệp6 Lợi nhuận sau thuế 21.252.815 50.547.205 29.294.390 137,84% * Nhận xét: Qua kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trên cho thấy lợi nhuận sauthuế của doanh nghiệp năm 2008 so với năm 2007 là 29.294.390 ngàn đồng,tương ứng với tỷ lệ tăng là 137,84%. Là do các nhân tố sau: - Doanh thu năm 2008 tăng so với năm 2007 là 16.190.313 ngàn đồng,tương ứng với tỷ lệ 85,73%. - Thu tài chính năm 2008 tăng so với năm 2007 là 24.286.736 ngàn đồng,tương ứng với tỷ lệ 202,79%. - Trong khi đó chi phí tài chính năm 2008 giảm so với năm 2007 là209.604 tương ứng với tỉ lệ 15,60%. Tóm lại, theo bảng phân tích trên cho thấy kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty được đánh giá là khả quan. Điều này cho thấy tình hình kinhdoanh của công ty rất có hiệu quả, có thể là nhờ vào bộ phận quản lý và điềuhành của công ty rất chặt chẽ, có khoa học, biết phân bổ nhân công cũng nhưquản lý nghiêm ngặt công trình và nhất là về chất lượng. Do đó đã có dự ánhoàn thành đúng và hoàn thành được kế hoạch. Có quy mô kinh doanh rộng lớncó những hướng đi đúng đắn và thích hợp với nhu cầu thị trường, vì vậy doanhthu đã đạt tỷ lệ cao so với năm trước. * Một số chỉ tiêu cần đạt năm 2009 Tiếp tục phát huy những thành tựu đã đạt trong những năm qua, đồng thờigiữ vững mối đoàn kết nội lực vốn có của công ty, thực hiện quy chế dân chủSVTH: Trang: 26
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lànhtrong cơ quan, tăng cường công việc thực hiện, chức năng quản lý kết hợp xâydựng các phương án, sắp xếp đổi mới hoạt động sản xuất kinh doanh. Chỉ tiêu Công ty TNHH XDTM và DV Thanh Tú đề ra năm 2009: - Tổng giá trị thực hiện: 1.000.000.000 Trong đó: Sản lượng xây lắp: 940.000.000 Sản lượng vc: 60.000.000 - Doanh thu: 820.000.000 - Thu tài chính: 750.000.000 - Lợi nhuận: 60.000.000 - Nộp ngân sách nhà nước: 40.000.000 - Lương bình quân người/tháng: 1.500.000 2.1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH XDTM và DV ThanhTú 2.1.1.2.1. Chức năng của Công ty TNHH XDTM và DV Thanh Tú - Công ty hoạt động theo định hướng phát triển của nhu cầu con người, đôthị hóa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa. - Công ty nhận thi công xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, thủyđiện, san mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng, khu dân cư trên địa bàn tỉnh QuảngNam, thành phố Đà Nẵng và một số địa phương khác. - Lãnh đạo công ty luôn nghiên cứu những phương thức mới nhằm nângcao quá trình thi công, đảm bảo chất lượng cho các công trình. 2.1.1.2.2. Nhiệm vụ của Công ty TNHH XDTM và DV Thanh Tú - Tổ chức điều hành kế toán sản xuất kinh doanh của đơn vị thực thi tiến độphân kỳ của kế hoạch. Đồng thời, có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các báo cáo tàichính thống kê theo quy định của pháp luật. - Về công tác quản lý kỹ thuật và chất lượng công trình cũng được thựchiện theo đúng quy định của công ty. - Khai thác, sử dụng vốn có hiệu quả đầu tư hoạt động kinh doanh. - Mở rộng quan hệ đối tác trong nước và ngoài nước - Thực hiện các nghĩa vụ nộp các khoản nguồn thu cho ngân sách nhànước, không ngừng phát triển công ty ngày càng lớn mạnh.SVTH: Trang: 27
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành 2.1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của công ty 2.1.2.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty TNHH XDTM và DVThanh Tú Công ty TNHH XDTM và DV Thanh Tú là một doanh nghiệp chuyên vềxây dựng công trình. Vì thế, phải có một quy trình sản xuất chặt chẽ, cơ cấu tổchức nhất định và có hệ thống. Được biểu hiện như sau: * Quy trình sản xuất Khảo sát kiểm Tập kết máy Tập trung vật tra hiện trường móc, thiết bị, tư về kho công nhân lực trình Quyết toán tài Nghiệm thu Sản xuất thi chính toàn bộ đưa công vào sử dụng * Giải thích Sau khi kí hợp đồng tiến hành nhận thầu thi công xây dựng công trình:Điều đầu tiên đó là phải kiểm tra, khảo sát nơi công trình như thế nào để đưa ramột phương án phù hợp với công trình. Tiếp theo là tập kết máy móc, thiết bị, nguồn nhân lực về nơi công trình đểchuẩn bị tiến hành thi công. Những vật tư nào liên quan hoặc cần dùng cho quá trình thi công thì phảitập trung về kho công trình và tiến hành sản xuất thi công, trong một thời giannào đó mà kế hoạch đã đưa ra để hoàn thành công trình. Sau đó người chủ thuần sẽ nghiệm thu toàn bộ và giao cho bên giao thầuđưa vào sử dụng. Cuối cùng là khâu quyết toán tài chính. Là bên giao thầu tiến hành thanhtoán toàn bộ chi phí cho bên nhận thầu.SVTH: Trang: 28
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành * Cơ cấu tổ chức sản xuất Ban chỉ huy công trình Đội thi công, công Đội thi công dân Đội thi công cơ trình giao thông dụng - công nghiệp giới Tổ làm Tổ làm Tổ làm Tổ xây Bộ phận Bộ phận đường cầu nền dựng vận máy móc móng chuyển thiết bị vận tải - Chức năng nhiệm vụ các đội: + Ban chỉ huy công trường: Chỉ đạo quản lý thi công + Đội thi công công trình giao thông: thi công các công trình giao thông + Đội thi công dân dụng và công nghiệp: Thi công các công trình dân dụngvà công nghiệp. + Đội thi công cơ giới: Vận chuyển vật tư, san nền, san mặt bằng 2.1.2.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 2.1.2.2.1. Đặc điểm chung Công ty TNHH XDTM và DV Thanh Tú thường có chính sách mở rộngquan hệ ngoại giao với các đối tác trong nước, trong tương lai sẽ mở rộng phạmvi hợp tác ra nước ngoài. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh là xây dựng, thi công các công trình giaothông dân dụng, thủy lợi, cơ sở hạ tầng. Nguyên vật liệu phục vụ cho việc thi công các công trình chủ yếu mua ởcác doanh nghiệp và một số vật liệu mua lẻ bên ngoài. Về nguồn lực: Tổng số nhu cầu lao động là 48 người, trong đó lao độngcòn lại là cán bộ nhân viên. Ngoài ra, công ty còn thuê thêm lao động ở bênngoài.SVTH: Trang: 29
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành 2.1.2.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH XDTM vàDV Thanh Tú 1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty Giám đốc Phó giám đốc Phó giám đốc KT – KCS KH – KD Phòng kỹ Phòng kế Phòng tổ Phòng tài thuật hoạch chức hành chính kế nghiệp vụ chính toán Đội thi công Đội thi công Đội thi công trình công trình công cơ giao thông DD-CN giới Ghi chú: Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng 2. Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban a. Giám đốc Là người đại diện cho toàn thể công nhân viên trong công ty, là người trựctiếp điều hành và chịu trách nhiệm mọi hoạt động của công ty trước cơ quanpháp luật, các tổ chức có thẩm quyền. b. Phó giám đốc KT-KCS Là người trợ giúp giám đốc trong quá trình sản xuất kinh doanh, xử lý cáccông việc khi giám đốc đi vắng, giám sát về mặt kỹ thuật và kiểm tra chất lượngsản phẩm của các công trình đồng thời chịu trách nhiệm trước giám đốc về lĩnhvực được phân công phụ trách.SVTH: Trang: 30
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành c. Phó giám đốc KH-KD Là người phụ giúp giám đốc trong công tác quản lý về mặt vật tư, đồngthời vạch ra kế hoạch sản xuất kinh doanh cho công ty, và là người trực tiếp theodõi việc thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty. d. Phòng kỹ thuật Dựa vào những hợp đồng đã kí kết, phòng kỹ thuật tiến hành khảo sát địabàn thi công. Từ đó lên bản vẽ, lập kế hoạch thiết kế và dự toán cho công trình. e. phòng kế hoạch vật tư lập kế hoạch cung ứng và quản lý tình hình sử dụng vật tư, tổ chức quản lýkho vật tư. f. Phòng tổ chức hành chính: Có trách nhiệm giúp ban giám đốc có trách nhiệm giúp ban giám đốc trongviệc quản lý nhân sự, đào tạo tuyển dụng lao động, bố trí sắp xếp đội ngũ laođộng, xét khen thưởng, kỷ luật … Quản lý công tác hành chính văn phòng, antoàn người lao động và các chế độ bảo hiểm đối với người lao động. g. Phòng tài chính - kế toán Theo dõi, quan sát thu, chi, cân đối thu chi, hạch toán giá thành, hạch toánkết quả sản xuất kinh doanh. Phân tích các hoạt động kinh tế tài chính, thammưu cho giám đốc về lĩnh vực tài chính kế toán. h.Các đội thi công: Trực tiếp thi công các công trình: 2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHHXDTM và DVThành Tú 2.1.2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Kế toán trưởng (Kế toán tổng hợp) Kế toán công Kế toán ngân Kế toán vật tư Thủ quỹ kiêm nợ thanh toán hàng kiêm thủ kho kế toán tiền mặt Ghi chú: Quan hệ chỉ đạoSVTH: Trang: 31
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành Quan hệ chức năng 2. Chức năng và nhiệm của mỗi nhân viên tại công ty TNHHTM và DVThành Tú a. Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hơp: Là người có trách nhiệm, quyền hạn cao nhất tại phòng kế toán chịu tráchnhiệm trực tiếp phân công, chỉ đạo công tác kế toán tại công ty. Yêu cầu các bộphận cung cấp đủ số liệu trong hợp đồng kinh tế. Tổ chức luân chuyển chứng từ, thiết kế mẫu sỗ kế toán sao cho phù hợp vớiyêu cầu quản lý, giám sát hoạt động, ký duyệt soạn thảo hợp đồng mua bán, lậpkế hoạch vay vốn và kế hoạch chi tiền mặt tiền lương. Cuối mỗi tháng mỗi quý kế toán trưởng chịu trách nhiệm hoàn thiện cácbáo cáo gửi về công ty. b.Kế toán công nợ thanh toán: Là thành viên làm việc dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng, theo dõi cácphiếu thu tiền mặt, tiền gửi và tiền vay ngân hàng. Hạch toán các nghiệp vụ phátsinh công nợ và các khoản cho cán bộ nhân viên theo chế độ của công ty. c. Kế toán vật tư kiêm thủ kho: Thuộc quyền quản lý của phòng vật tư theo dõi tình hình Nhập- Xuất -Tồnvật tư hằng ngày.Lập phiếu nhập kho, xuất kho, thanh toán, tính giá vật tư dùngcho thủ công, xây dựng. Cuối tháng lên bảng tổng hợp Nhập- Xuất- Tồn nguyên vật liệu. Ngoài ra,kế toán vật tư còn tham gia vào công tác kiểm kê vật liệu, công cụ, dụng cụ địnhkỳ. d. Kế toán ngân hàng: Theo dõi tiền gửi Ngân hàng, căn cứ cứ vào giấy báo Nợ, báo Có, tiền tạmứng, các khoản tiền lương, thưởng, phụ cấp, trợ cấp và các khoản chi phí khác ởcông ty. Cuối tháng, lên bảng kê để đối chiếu số liệu với các bộ phận liên quan. e. Thủ quỹ kiêm kế toán tiền mặt: Theo dõi, quản lý tiền mặt tại công ty, tình hình thu chi tiền mặt vào sổ quỹlà người liên hệ, giao nhận và lưu trữ chứng từ, tín phiếu có giá trị theo lệnh củakế toán trưởng và giám đốc Công ty.SVTH: Trang: 32
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành 2.1.2.2.2 Hình thức sổ kế toán tại công ty TNHH TM và DV Thành Tú: Để phù hợp với quy mô, đặc điểm và tổ chức của công ty, phòng kế toán đãáp dụng hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ. Phương pháp kế toán nguyên liệu, vật liệu là phương pháp. Nhập trước-Xuất trước. Sơ đồ hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ: Chứng từ gốc Sổ quỹ - Thẻ Bảng tổng hợp Sổ hoặc thẻ kế kho CT gốc toán chi tiết Sổ đăng kí Chứng từ ghi chứng từ ghi sổ sổ Sổ cái Bảng TH chi tiết Bảng cân đối số PS Báo cáo Kế toánGhi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu Quan hệ hỗ trợSVTH: Trang: 33
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành 2. Trình tự sử dụng và luân chuyển chứng từ Hằng ngày, khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các đơn vị trực thuộc côngty lập các chứng từ và chuyển lên phòng kế toán. Vì có nhiều nghiệp vụ kinh tếphát sinh nên từ chứng từ gốc phải lên Bảng tổng hợp chứng từ gốc, sau đó lậpchứng từ ghi sổ. Nếu nghiệp vụ phát sinh trong tháng thì sẽ căn cứ vào chứng từgốc để ghi trực tiếp vào chứng từ ghi sổ. Từ chứng từ ghi sổ sẽ vào sổ cái. Saukhi số liệu kiểm tra trùng khớp với nhau thì bảng cân đối số phát sinh dùng làmcơ sở lập báo cáo kế toán. Đối với các tài khoản có mở sổ hoặc sổ kế toán chi tiết, chúng được dùngđể làm căn cứ lập bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản tài khoản tổng hợpđể đối chiếu với sổ cái thông qua Bảng cân đối số phát sinh. Cuối tháng, kế toán trưởng cân đối tất cả các số liệu xong sẽ căn cứ vàobảng tổng hợp chi tiết, bảng cân đối để lập báo cáo kế toán. 2.1.3. Một số chỉ tiêu khác 2.1.3.1. Hệ thống tài khoản áp dụng tại Công ty TNHH XDTM và DVThanh Tú Hệ thống tài khoản thống nhất hiện hành tại công ty không có gì thay đổivới hệ thống tài khoản đã học. 2.1.3.2. Phương pháp kế toán hàng tồn kho Là công ty xây dựng, đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ nên công ty áp dụngphương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. 2.1.3.3. Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng Doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. 2.2. Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty và vấn đề quản lý,nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu ở Công ty TNHH XDTM và DVThanh Tú. 2.2.1. Nguồn nguyên vật liệu của Công ty TNHH XDTM và DV ThanhTú 2.2.1.1. Phân loại nguyên vật liệu của công ty - Nguyên, vật liệu chính: + Xi măng, công ty chỉ dùng 2 loại xi măng là: Xi măng Hải Vân (TC30) Xi măng Hoàng Thạch + Thép Φ6, Φ12, Φ14, Φ18. + Cát xây, cát tô, cát đại (dùng để đổ bê tông) + Đá 1x2, đá 2x4, đá 4x6, đá 4x6 phân cấpSVTH: Trang: 34
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành -Nguyên vật liệu phụ: + Thép ống nhựa + Bao tải + Bộc chống thấm + Đinh 5, đinh 1x2 + Cột tre (làm kê chắn) -Nhiên liệu + Dầu diezen: + Nhựa đường + Xăng Tùy theo loại hạng mục công trình mà có loại vật liệu đặc thù riêng. *Phương tiện vận tải nguyên vật liệu: Các loại xe phục vụ chi vận chuyển nguyên vật liệu và tham gia vào quátrình thi công nhằm tiết kiệm được nguồn lao động mà vẫn mang lại chất lượngcho các công trình như: xe đào, sola110, xe ủi Komatsu, cattedilass, máy kinhvĩ, xe tải.. 2.2.1.2 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu tại công ty: Xuất phát từ yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuấtcũng như vai trò, vị trí của kế toán trong quản lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp,kế toán nguyên vật liệu cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: -Tổ chức ghi chép phản ánh kịp thời, chính xác số lượng, chất lượng và giátrị thực tế của từng loại, từng thứ nguyên vật liệu tiêu hao sử dụng cho sản xuất,nguyên vật liệu nhập xuất tồn kho -Vận dụng dúng đắn các phương pháp hạch toán nguyên vật liệu hướngdẫn kinh doanh kiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc thủ kho nhập xuất, thựchiện dúng các chế độ thanh toán ban đầu về nguyên vật liệu (lập chứng từ, luânchuyển chứng từ ) mở các sổ sách, thuế chi tiết về nguyên vật liệu đúng phươngpháp quy định, giúp cho việc lảnh đạo và chỉ đạo công tác kế toán trong phạm vingành và toàn bộ nền kinh tế. - Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch mua, tình hình dự trữ và tiêu haonguyên vật liệu, phát hiện và xử lý kịp thời nguyên vật liệu thừa, thiếu, ứ đọng,kém phẩm chất, ngăn nguyên, vật liệu thừa việc sử dụng nguyên vật liệu phipháp, lảng phí Tham gia kiểm kê đánh giá lại nguyên vật liệu theo chế độ quy định củaNhà nước, lập báo cáo kế toán về vật liệu phục vụ công tác lãnh đạo và quản lývà điều hành phân tích kinh tế.SVTH: Trang: 35
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành 2.2.1.3 Nguồn cung cấp nguyên vật liệu: Công ty vật liệu xây lắp và kinh doanh Đà Nẵng, nhà máy xi măng HoàngThạch,…. 2.2.2 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu tại công ty TNHHXDTMvà DV Thành Tú: Hạch toán nguyên vật liệu tại công ty căn cứ vào hợp đồng mua bán trênhóa đơn, chứng từ theo giá Bộ Tài Chính (Chênh lệch của thị trường) Đối vớicác loại nguyên vật liệu phụ thì các đơn vị có nhu cầu trực tiếp ký hợp đồng vớicác nhà cung cấp. 2.2.2.1 Tính giá vật liệu nhập kho: a. Nhập kho mua ngoài:(Có hợp đồng mua bán giữa hai bên) Gía thực tế Gía mua trên Chi phí vận nguyên vật liệu = + hóa đơn chuyển bốc dỡ nhập kho b. Nhập kho khi thu hồi từ các công trình ; Do tính chất đặc thù của ngành xây dựng nên các công trình, hạn học côngtrình sau khi hoàn thành thì các phế liệu thu hồi, một số vật liệu chưa sử dụng sẻtiến hành nhập kho . 2.2.2.2 Tính giá vật liệu xuất kho: Công ty áp dụng phương pháp nhập trước - xuất trước để tính giá nguyênvật liệu xuất kho theo phương pháp này, người ta lấy đơn giá vật liệu nhập trướclàm đơn giá để tính giá trị vật liệu xuất kho cho đến khi hết số lượng của cácloại nguyên vật liệu’ 2.2.3. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty TNHH XDTM vàDV Thanh Tú 2.2.3.1. Chứng từ sử dụng + Hóa đơn giá trị gia tăng + Phiếu nhập kho + giấy đề nghị xuất kho + Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ Mọi chứng từ về vật liệu phải được tổ chức luân chuyển theo trình tự quyđịnh như trên của kế toán trưởng. 2.2.3.2. Sổ kế toán chi tiết nguyên, vật liệu + Thẻ kho + Sổ kế toán chi tiết vật tư, bảng theo dõi xuất nguyên vật liệuSVTH: Trang: 36
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành + Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu. Thẻ kho dùng để theo dõi vật liệu về mặt giá trị, phục vụ cho việc ghi sổ kếtoán chi tiết được đơn giản, nhanh chóng, kịp thời, giữ cho việc đối chiếu số liệudễ dàng hơn. 2.2.3.3. Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên, vật liệu Để hạch toán chi tiết vật tư, công ty sử dụng phương pháp ghi thẻ songsong. Việc theo dõi vật tư được tiến hành đồng thời tại kho và phòng tài chínhkế toán. * Trình tự ghi chép ở kho nguyên vật liệu: Hằng ngày thủ kho theo dõi từng loại nguyên vật liệu trên thẻ kho, mỗi thẻkho ứng với một loại vật liệu. Thủ kho căn cứ vào phiếu nhập, phiếu xuất kho nguyên, vật liệu phát sinhhằng ngày để ghi thật chi tiết và cụ thể vào thẻ kho. Cuối ngày, thủ kho có tráchnhiệm chuyển toàn bộ các chứng từ đó lên bộ phận kế toán. Cuối tháng thủ kho tính ra số lượng tồn nguyên, vật liệu theo từng loạinguyên, vật liệu. Đồng thời, lập bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn nguyên, vật liệutrong tháng đó nộp lên phòng kế toán. * Trình tự theo dõi ở bộ phận kế toán Đầu ngày, sau khi nhận được toàn bộ phiếu nhập, phiếu xuất kho nguyên,vật liệu mà thủ kho đưa vào cuối ngày hôm trước, kế toán vật tư nhập vào máytheo : -Tính số lượng nguyên vật liệu, số tổng trong nhiều ngày hoặc sổ chi tiếttrong một ngày. -Bên cạnh đó, chương trình phần mềm thu chi cho phép kế toán tính tổngsố số chi mua nguyên vật liệu. Tại đây, kế toán đối chiếu tổng hợp chi muanguyên vật liệu.Hóa đơn, chứng từ NVLSVTH: Trang: 37
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành *Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song: Phiếu nhập kho Hóa đơn, chứng từ NVL Bảng tổng hợp Sổ chi tiết Thẻ kho nhập, xuất, tồn vật tư nguyên vật liệu Giấy đề nghị xuất nguyên liệu Phiếu xuất kho Ghi chú: Ghi hằng ngày Ghi vào cuối tháng, quý Quan hệ đối chiếu *Tồn đầu quý 4 số lượng nguyên vật liệu như sau: - Thép Φ 12:1012,5 Kg - Thép D <=10 m m: 1500kg -Thép D >18m m: 1600 kg. (xem chi tiết ở bảng báo cáo nhập- xuất - tồn nguyên vật liệu) Dưới đây là hóa đơn GTGT và phiếu nhập kho.SVTH: Trang: 38
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành 2.2.4 Kế toán tổng hợp nhập - xuất vật liệu tại công ty TNHH XDTM&DV Thành Tú 2.2.4.1 Chứng từ, sổ kế toán sử dụng: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2 giao cho khác hàng Ngày 05 thàng 10 năm 2008. Đơn vị bán hàng: Công ty vật liệu xây lắp và kinh doanh Đà Nẵng Địa chỉ: 158 Nguyễn Chí Thanh - Đà Nẵng Số tài khoản: Điện thoại: MS:04 001012021 Họ và tên người mua: Nguyễn Duy Lĩnh Tên đơn vị: Công ty TNHHXDTM&DV Thành Tú Địa chỉ: Nam Giang- Quảng Nam. Số tài khoản Hình thức thanh: Tiền mặt MS:04 00583719STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị Số Đơn giá Thành tiền tính D lượng A B C 1 2 3=1x21 Xi măng Hải Vân Tấn 10 670.000 6.700.0002 Đá 1x2 m 15 90.000 1.350.0003 Thép tròn D> 18 mm Kg 300 7.450 2.235.000Cộng thành tiền 10.285.000Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 1.028.500Tổng cộng tiền thanh toán 11.313.500Bằng chữ: Mười một triệu ba trăm mười ba ngàn năm trăm đồng y. Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (ký, ghi họ tên) (ký, ghi họ tên) (Đóng dấu, ký ghi họ tên) (Cần kiểm tra, đối chiếu lập,giao nhận hàng hóa đơn) SVTH: Trang: 39
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành Căn cứ vào hóa đơn kế toán viết phiếu nhập kho. Đơn vị:Công ty TNHHXDTM&DV Thành tú Mẫu số 01-VT Địa chỉ:Nam Giang - Quảng Nam Ban hành theo QĐ Số 1141 TC/QĐ/CDKT ngày 01-11-1995 Của Bộ Tài Chính PHIẾU NHẬP KHO Ngày 05 tháng 10 năm 2008 Họ và tên người nhập: Nguyển Duy Lĩnh Theo hóa đơn số: 35486 ngày 05 tháng 10 năm 2008 Nhập tại kho: Đội xây dựngSố TT Tên vật Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền liệu tính 1 Xi măng Tấn 10 670.000 6.700.000 Hải Vân 2 Đá 1x2 m3 15 90.000 1.350.000 3 Thép Kg 300 7.450 2.235.000 D>18m mTổng cộng 10.285.000 Bằng chữ : Mười triệu hai trăm tám mươi lăm nghìn đồng y. Người lập Thủ kho Kế toán trưởng Phụ trách đơnvị (ký, ghi họ tên) (ký, ghi họ tên) (Đóng dấu,ghi họ tên) (ký, ghi họ tên) Đơn vị:Công ty TNHHXDTM&DV Thành tú Mẫu số 01-VTSVTH: Trang: 40
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành Địa chỉ:Nam Giang - Quảng Nam Ban hành theo QĐ Số 1141 TC/QĐ/CDKT ngày 01-11-1995 Của Bộ Tài Chính PHIẾU NHẬP KHO Ngày 05 tháng 10 năm 2008 Họ và tên người nhập: Nguyển Duy Lĩnh Theo hóa đơn số: 35487 ngày 12 tháng 10 năm 2008 Nhập tại kho: Đội xây dựng Số TT Tên vật Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền liệu tính 1 Xi măng Tấn 50 709.000 35.450.000 Hải Vân 2 Tổng cộng 35.440.000 Bằng chữ : Ba mươi lăm triệu bốn trăm bốn mươi ngàn đồng y. Người lập Thủ kho Kế toán trưởng Phụ trách đơnvị (ký, ghi họ tên) (ký, ghi họ tên) (Đóng dấu,ghi họ tên) (ký, ghi họ tên)SVTH: Trang: 41
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành Đơn vị:Công ty TNHHXDTM&DV Thành tú Mẫu số 01-VT Địa chỉ:Nam Giang - Quảng Nam Ban hành theo QĐ Số 1141 TC/QĐ/CDKT ngày 01-11-1995 Của Bộ Tài Chính PHIẾU NHẬP KHO Ngày 05 tháng 10 năm 2008 Họ và tên người nhập: Nguyển Duy Lĩnh Theo hóa đơn số: 35488 ngày 20 tháng 12 năm 2008 Nhập tại kho: Đội xây dựng Số TT Tên vật Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền liệu tính 1 Xi măng Tấn 10` 709.000 7.090.000 Hải Vân 2 Thép Φ 12 Kg 90 12.000 1.080.000 3 Đinh 5 Kg 50 5.140 Tổng cộng 8.427.000 Bằng chữ : Tám triệu bốn trăm hai mươi bảy nghìn đồng y. Người lập Thủ kho Kế toán trưởng Phụ trách đơnvị (ký, ghi họ tên) (ký, ghi họ tên) (Đóng dấu,ghi họ tên) (ký, ghi họ tên) Phiếu nhập kho do bộ phận thu mua nguyên vật liệu lập thành hai liên (đốivới vật tư mua ngoài. Người lập ghi rõ họ tên, mang phiếu đến kho để nhập vậttư. Thủ kho giữ liên 2 để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho phòng kế toán,liên 1 lưu ở nơi lập phiếu Khi đó có nhu cầu cung ứng vật tư thì cán bộ quản lý công trình viết giấyđề nghị xuất kho vật tư và chuyển vào phòng vật tư, sau khi đã có ký duyệt củachỉ huy công trình. Căn cứ vào giấy đề nghị đó, viết (giấy) phiếu xuất kho vậttư.SVTH: Trang: 42
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị LànhĐơn vị:Công tyTNHHXDTM&DVThành Tú CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Địa chỉ:Nam Giang - Quảng Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc GIẤY ĐỀ NGHỊ XUẤT KHO Họ và tên: Lê Văn Tuấn Bộ phận công tác: Bộ phận quản lý công trình Lý do xuất:Xuất xây dựng (đúc bê tông) Số TT Tên vật Đơn vị Số lượng Chủng loại liệu tính 1 Xi măng Tấn 07 Hải Vân 2 Đá m3 10 1x2 3 Thép tròn Kg 50 D<10 mm Tổng cộng Người đề nghị Phòng KT-VT Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (ký, họ tên) (đóng dấu,ký, họ tên) Căn cứ vào giấy đề nghị xuất kho, kế toán vật tư kiêm thủ kho viết phiếuxuất kho. Công ty sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.Phiếu xuất khođược lập thành 3 liên. Liên 1: Giữ lại cuốn gốc và kế toán vật tư bảo quản Liên 2: Dùng để vận chuyển nguyên vật liệu Liên 3: Phòng kế toán lưu vào hồ sơ nguyên vật liệu và ghi vào thẻ kho.SVTH: Trang: 43
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành Đơn vị:Công ty TNHHXDTM&DV Thành tú Mẫu số 03-VT-331 Địa chỉ:Nam Giang - Quảng Nam Ban hành theo QĐ Số 1141 TC/QĐ/CDKT ngày 01-11-1995 Của Bộ Tài Chính PHIẾU XUẤT KHO KIÊM VẬN CHUYỂN NỘI BỘ Số:28 Ngày 10 tháng 10 năm 2008 Liên2:dùng để vận chuyển nguyên vật liệu Họ và tên người nhận: Lê Văn Tuấn Xuất tại kho: Công ty TNHH XDTM&DV Thành Tú. Nhập tại kho: Đội xây dựng Lý do xuất: Đúc bê tông Số TT Tên vật Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền liệu tính Yêu Thực cầu xuất 1 Xi măng Tấn 07 07 670.000 4.690.000 Hải Vân 2 Đá 1x2 m3 10 10 90.000 900.000 3 Thép tròn Kg 50 50 377.500 D <10 m m 7.550Tổng cộng 5.967.500 Bằng chữ : Năm triệu chín trăm sáu mươi bảy nghìn năm trăm đồng y. Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơnvị (ký, ghi họ tên) (ký, ghi họ tên) (Đóng dấu,ghi họ tên) (ký, ghi họ tênSVTH: Trang: 44
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành Đơn vị:Công ty TNHHXDTM&DV Thành tú Mẫu số 03-VT - 311 Địa chỉ:Nam Giang - Quảng Nam Ban hành theo QĐ Số 1141 TC/QĐ/CDKT ngày 01-11-1995 Của Bộ Tài Chính PHIẾU XUẤT KHO KIÊM VẬN CHUYỂN NỘI BỘ Số:29 Ngày 10 tháng 10 năm 2008 Liên2:dùng để vận chuyển nguyên vật liệu Họ và tên người nhận: Lê Văn Tuấn Xuất tại kho: Công ty TNHH XDTM&DV Thành Tú. Nhập tại kho: Đội xây dựng Lý do xuất: Xuất xây dựng công trình. Số TT Tên vật Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền liệu tính Yêu Thực cầu xuất 1 Xi măng Tấn 03 03 670.000 2.010.000 Hải Vân 2 Đinh 5 kg 35 35 5.140 179.900 3 Dầu diezen lít 718 718 4.700 3.374.600Tổng cộng 5.564.500 Bằng chữ : Năm triệu năm trăm sáu mươi tư nghìn đồng. Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơnvị (ký, ghi họ tên) (ký, ghi họ tên) (Đóng dấu,ghi họ tên) (ký, ghi họ tên)SVTH: Trang: 45
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành Đơn vị:Công ty TNHHXDTM&DV Thành tú Mẫu số 01-VT Địa chỉ:Nam Giang - Quảng Nam Ban hành theo QĐ Số 1141 TC/QĐ/CDKT ngày 01-11-1995 PHIẾU XUẤT KHO KIÊM VẬN CHUYỂN NỘI BỘ Số:30 Ngày 04 tháng 12 năm 2008 Liên2:Dùng để vận chuyển nguyên vật liệu Họ và tên người nhận: Lê Văn Tuấn Xuất tại kho: Công ty TNHH XDTM&DV Thành Tú. Nhập tại kho: Đội xây dựng Lý do xuất: Xuất xây dựng nhà Truyền ThốngSố TT Tên vật Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền liệu tính Yêu Thực cầu xuất 1 Xi măng Tấn 10 10 709.000 7.090.000 Hải Vân 2 Thép D ≤ kg 200 200 7.550 1.510.000 10m m 3 Thép D Kg 300 300 2.235.000 <18 7.450 4 Đá 1x2 m3 25 25 90.000 2.250.000 5 Nhựa Thùng 05 05 94.500 đường 18.900 Tổng cộng 13.179.500 Bằng chữ : Năm triệu năm trăm sáu mươi tư nghìn đồng. Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơnvị (ký, ghi họ tên) (ký, ghi họ tên) (Đóng dấu,ghi họ tên) (ký, ghi họ tên)SVTH: Trang: 46
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành Từ phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, kế toán vật tư kiêm thủ kho sẽ lập thẻkho. Đơn vị:Công ty TNHHXDTM&DV Thành tú Mẫu số 06-VT Địa chỉ:Nam Giang - Quảng Nam Ban hành theo QĐ Số 186TC/CĐKT THẺ KHO Ngày lập thẻ: 20 tháng 12 năm 2008 Tờ số: 30 Tên nhản hiệu, quy cách vật liệu : Xi măng Hải Vân ĐVT: Tấn STT Chứng từ Diễn giải Số lượng Chữ ký xác nhận Số Ngày Nhập Xuất Tồn của kế lập toán 1 15 5/10 Nguyễn Duy Lĩnh 10 10 nhập kho 2 28 10/10 Lê Văn Tuấn xuất đúc 07 03 bê tông 3 16 12/10 Nguyễn Duy Lĩnh 50 53 nhập kho 4 29 15/10 Lê văn Tuấn xuất xây 03 50 dựng 5 30 04/10 Lê Văn Tuấn xuất xây 10 40 dựng 6 17 20/10 Nguyễn Duy Lĩnh 10 50 nhập kho Cộng 70 20 50 Người lập thẻ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Đóng dấu, ký, họ tên) (Đóng dấu, ký, họ tên)SVTH: Trang: 47
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành Đơn vị:Công ty TNHHXDTM&DV Thành tú Mẫu số 06-VT Địa chỉ:Nam Giang - Quảng Nam Ban hành theo QĐ Số 186TC/CĐKT THẺ KHO Ngày lập thẻ: 20 tháng 12 năm 2008 Tờ số: 31 Tên nhản hiệu, quy cách vật liệu : Đinh 5 ĐVT: kg STT Chứng từ Diễn giải Số lượng Chữ ký xác nhận Số Ngày lập Nhập Xuất Tồn của kế toán Tồn đầu quý 1301 29 15/10 Lê Văn Tuấn xuất đúc 35 bê tông2 17 20/12 Nguyễn Duy Lĩnh 50 nhập kho. Cộng 50 35 145 Người lập thẻ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Đóng dấu, ký, họ tên) (Đóng dấu, ký, họ tên)SVTH: Trang: 48
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành Đơn vị:Công ty TNHHXDTM&DV Thành tú Mẫu số 06-VT Địa chỉ:Nam Giang - Quảng Nam Ban hành theo QĐ Số 186TC/CĐKT THẺ KHO Ngày lập thẻ: 20 tháng 12 năm 2008 Tờ số: 32 Tên nhản hiệu, quy cách vật liệu : Thép tròn D> 18 m m ĐVT: kg STT Chứng từ Diễn giải Số lượng Chữ ký Số Ngày lập Nhập Xuất Tồn xác nhận của kế toán Tồn đầu quý 3001 15 05/10 Nguyễn Duy Lĩnh 300 nhập kho2 30 Lê Văn Tuấn xây 300 0 dựngTổng cộng 300 300 300 Người lập thẻ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Đóng dấu, ký, họ tên (Đóng dấu, ký, họ tên) THẺ KHO Ngày lập thẻ: 20 tháng 12 năm 2008 Tờ số: 33 Tên nhản hiệu, quy cách vật liệu : Thép tròn D ≤ 10 mm ĐVT: kg STT Chứng từ Diễn giải Số lượng Chữ ký Số Ngày lập Nhập Xuất Tồn xác nhận của kế toán Tồn đầu quý 1.5001 28 10/10 Lê Văn Tuấn xuất đúc 50 1.450 bê tông2 30 4/12 Lê Văn Tuấn xây 200 1.250 dựngTổng cộng 0 250 1.250 Người lập thẻ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Đóng dấu, ký, họ tên (Đóng dấu, ký, họ tên) Căn cứ vào phiếu nhập, phiếu xuất, cuối quý kế toán vật tư lập sổ chi tiết vật tưcho từng loại vật liệu.SVTH: Trang: 49
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành Đơn vị:Công ty TNHHXDTM&DV Thành tú SỔ CHI TIẾT VẬT TƯ Địa chỉ:Nam Giang - Quảng Nam Từ ngày 1/10/2008 đến 30/12/2008 Tên vật liệu: Xi măng Hải vân.Chứng từ Diễn giải TK đối Đơn giá Nhập Xuất Tồn Ghi chú ứngSố Ngà Lượng Thành tiền Lượng Thành tiền Lượng Thành tiền y Số dư đầu quý 0 0PN15 05/10 Nhập 10 tấn xi 111 670.000 10 6.700.000 10 6.700.000 măngPX28 10/10 Xuất đúc bê 621 670.000 07 4.690.00 03 2.010.000 tôngPN16 12/10 Nhập 50 tấn xi 112 709.000 50 35.450.000 03 2.010.000 măng 50 35.450.000PX29 15/11 Xuất xây dựng 154XD 670.000 03 2.010.000SVTH: Trang: 50
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành Trường Mẫu giáo Hoà Xuân 709.000 02 1.418.000 48 34.032.000PX30 04/12 Xuất xây dựng 154XD 709.000 10 7.090.000 38 26.942.000 nhà truyền thốngPN17 20/12 Nhập 10 tấn xi 331 709.000 10 7.090.000 48 34.032.000 măng II. Cộng phát 70 49.240.000 22 15.208.000 sinh III. Số dư cuối 48 34.032.000 kỳ Nam Giang ngày 30 tháng 12 năm 2008 Người lập phiếu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Đóng dấu, ký, họ tên (Đóng dấu, ký, họ tên)SVTH: Trang: 51
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị LànhSVTH: Trang: 52
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành Đơn vị:Công ty TNHHXDTM&DV Thành tú SỔ CHI TIẾT VẬT TƯ Địa chỉ:Nam Giang - Quảng Nam Từ ngày 1/10/2008 đến 30/12/2008 Tên vật liệu: Thép tròn D > 18mm. ĐVT: Kg Chứng từ Diễn giải TK đối Đơn giá Nhập Xuất Tồn Ghi ứng chú Số Ngày Lượng Thành tiền Lượ Thành Lượng Thành tiền ng tiền I. Số dư đầu 1.600 11.920.000 quý PN15 05/10 Nhập 300kg 111 7.450 300 2.235.000 thép tròn D>18mm PX30 04/12 Xuất kho 154XD 7450 300 2.235.000 300kg xây nhà truyền thống II. Cộng phát 300 2.235.000 300 2.235.000 sinh III. Số dư cuối 1.600 11.920.000 quý Nam Giang ngày 30 tháng 12 năm 2008 Người lập phiếu Kế toán trưởng Giám đốcSVTH: Trang: 53
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành (Ký, họ tên) (Đóng dấu, ký, họ tên (Đóng dấu, ký, họ tên) Đơn vị:Công ty TNHHXDTM&DV Thành tú SỔ CHI TIẾT VẬT TƯ Địa chỉ:Nam Giang - Quảng Nam Từ ngày 1/10/2008 đến 30/12/2008 Tên vật liệu: Đinh 5. ĐVT: Kg Ghi Chứng từ Nhập Xuất Tồn TK đối chú Diễn giải Đơn giá ứng Thành Số Ngày Lượng Thành tiền Lượng Lượng Thành tiền tiền I. Số dư đầu 130 668.200 quýPX 15/10 Xuất kho xây 154XD 5.140 35 179.90029 dựng, nhà truyền thốngPN 20/12 Nhập kho 50 111 5.140 50 257.00017 kg đinh 5 II. Cộng phát 50 257.000 35 179.900 sinh III. Số dư cuối 145 745.300 quýSVTH: Trang: 54
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành Nam Giang ngày 30 tháng 12 năm 2008 Người lập phiếu Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Đóng dấu, ký, họ tên (Đóng dấu, ký, họ tên)SVTH: Trang: 55
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị LànhCác loại vật tư khác lập sổ chi tiết tương tự.Từ phiếu xuất kho vật tư, kế toán vật tư lập bảng theo dõi xuất nguyên vật liệuđể theo dõi chi tiết tình hình xuất nguyên vật liệu rồi nộp lên cho kế toán trưởngxem xét lại tình hình xuất nguyên vật liệu có hợp lý hay không. Đơn vị:Công ty TNHHXDTM&DV Thành tú Địa chỉ:Nam Giang - Quảng Nam BẢNG THEO DÕI XUẤT NGUYÊN VẬT LIỆU Từ ngày 1/10/2008 đến 30/12/2008 Đặc tính, Đơn vị Số Đơn Thành Tên vật liệu chủng loại tính lượng giá tiền I. Vật liệu chính 1 Xi măng Hải Vân Tấn 22 670.00 15.208.000 0 12 709.00 8.508.000 0 2 Thép Φ12 Φ 12 Kg 300 12.000 3.600.000 3 Thép D ≤ 10mm D ≤ 10mm Kg 250 7.550 1.887.500 4 Thép D > 18mm D > 18mm Kg 300 7.450 2.235.000 5 Đá 1x2 1x2 M3 35 90.000 3.150.000 II. Vật liệu phụ 6 Đinh 5 5 Kg 35 5.140 179.900 7 Đinh đĩa Cái 48 1.402 67.296 8 Bao tải 50x30 Cái 0 0 0 9 Cọc tre 2m Cọc 150 7.000 1.050.000 10 Dây thép Loại lớn Kg 60 8.182 490.920 III. Nhiên liệu 11 Dầu Diezen Lít 718 4.700 3.374.600 12 Nhựa đường Thô Thùng 5 18.900 94.500 Tổng cộng 1.923 31.337.716 Nam Giang, ngày 30 tháng 12 năm 2008Người lập phiếu Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Đóng dấu, ký, họ tên) (Đóng dấu, ký, họ tên)SVTH: Trang: 56
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị LànhSVTH: Trang: 57
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành Từ các sổ chi tiết vật tư, kế toán vật tư lập bảng tổng hợp, nhập – xuất – tồn nguyên vật liệu vào cuối mỗi quý. Đơn vị:Công ty TNHHXDTM&DV Thành tú BẢNG TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT – TỒN NGUYÊN VẬT LIỆU Địa chỉ:Nam Giang - Quảng Nam Từ ngày 1/10/2008 đến 30/12/2008 Ghi Nợ TK 152, Ghi Có các TK… Ghi Có TK 152, Ghi Nợ các TK… Tên vật Số dư đầu Số dư cuốiSTT TK 111 TK 112 TK 331 TK 3381 Công Nợ TK TK 621 TK 154XD Công Nợ liệu quý quý 152 TK 152 I. Vật liệu chính1 Xi măng 0 6.700.000 35.450.000 7.090.000 49.240.000 4.690.000 10.518.000 15.208.000 34.032.000 Hải Vân2 Thép 12.150.000 1.080.000 1.080.000 3.600.000 3.600.000 9.630.000 Φ123 Thép D 11.325.000 6.795.000 6.795.000 1.887.500 1.887.500 16.232.500 ≤ 10mm4 Thép D> 11.920.000 2.235.000 2.235.000 2.235.000 2.235.000 11.920.000 18mm5 Đá 1x2 0 1.350.000 4.500.000 5.850.000 3.150.000 3.150.000 2.700.000 SVTH: Trang: 58
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành II. Vật liệu phụ6 Đinh 5 668.200 257.000 257.000 179.900 179.000 745.3007 Đinh đĩa 4.206.000 1.542.200 1.542.200 67.296 67.296 5.680.9048 Bao tải 3.050.000 0 0 3.050.0009 Cọc tre 3.220.000 0 1.050.000 1.050.000 2.170.00010 Dây thép 615.650 0 490.920 490.920 122.730 III. Nhiên liệu11 Dầu 4.320.000 4.700.000 4.700.000 3.374.600 3.374.600 5.555.400 Diezen12 Nhựa 0 1.250.000 1.250.000 94.500 94.500 1.155.500 đường Tổng 51.382.850 11.622.000 45.900.000 13.885.000 1.542.200 72.949.200 7.840.000 23.497.716 31.337.716 92.994.334 cộng Nam Giang ngày 30 tháng 12 năm 2008 Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Đóng dấu, ký, họ tên (Đóng dấu, ký, họ tên) SVTH: Trang: 59
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành Theo định kỳ vào cuối mỗi quý kế toán vật tư kiêm thủ kho sẽ kiểm tra phiếunhập, phiếu xuất, xem lại việc ghi chép vào thẻ kho của mình chính xác haychưa. Kiểm tra đối chiếu số liệu xong, kế toán vật tư ký xác nhận vào thẻ kho. Sau mổi lần ki ểm kê, phải tiến hành đối chỉnh số liệu trên chứng từ phù hợpvới số liệu thực tế. 2.2.4.2 Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu tại công ty hạch toán hàng tồn khotheo phương pháp kê khai thường xuyên 2.2.4.2.1 Kế toán nhập kho nguyên vật liệu tại công ty TNHH XDTM & DVThành Tú Từ các phiếu nhập kho phòng kế toán lập bảng kê nguyên vật liệu. Trong quý4/2008 phát sinh nhiều nghiệp vụ mua vật liệu ở đây điển hình một số nghiệpvụ kinh tế mà công ty đã mua trong tháng 10 Đơn vị:Công ty TNHHXDTM&DV Thành tú Địa chỉ:Nam Giang - Quảng Nam BẢNG KÊ GHI NỢ NVL Chứng từ Diễn giải 152/111 152/111 Số hiệu Ngày tháng PN15 05/10 Nhập kho 10 6.700.000 tấn xi măng PN15 05/10 Nhập kho 1.350.000 15m3 đá 1x2 PN15 05/10 Nhập kho 300 2.235.000 lượng thép tròn D>18mm PN16 12/10 Nhập kho 50 35.450.000 tấn xi măng ... .... .... .... ..... Tổng cộng Tổng cộng 10.285.000 35.450.000 Nam Giang, ngày 30 tháng 10 năm 2008 Người lập bảng Kế toán trưởngSVTH: Trang: 60
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành (Ký, họ tên) (Đóng dấu, ký, họ tên) Căn cứ vào phiếu nhập kho, kế toán tổng hợp chứng từ ghi sổ. Chứng từghi sổ được lập vào cuối mỗi tháng. Từ các chứng từ ghi sổ, kế toán lên sổ đăngký chứng từ ghi sổ và vào sổ cái TK 152. Đơn vị:Công ty TNHHXDTM&DV Thành tú Địa chỉ:Nam Giang - Quảng Nam CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 25 Ngày 30 tháng 10 năm 2008 Tài khoản Diễn giải Số tiền Ghi chú Nợ Có Nhập kho 10 tấn xi măng 152 111 6.700.000 Nhập kho 15m3 đá 1x2 152 111 1.350.000 Nhập kho 300kg thép tròn 152 111 2.235.000 D>18mm Nhập kho 50 tấn xi măng 152 112 35.450.000 Tổng cộng 45.735.000 Kèm theo 01 chứng từ gốc. Nam Giang, ngày 30 tháng 10 năm 2008 Người ghi sổ Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Đóng dấu, ký, họ tên) Vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho thì kế toán vật tư viết phiếu nhậpkho lại và hạch toán vào chi phí (TK 621). 2.2.4.2.2. Kế toán xuất kho nguyên vật liệu Khi có nhu cầu cung ứng vật tư thì cán bộ quản lý công trình viết giấy đềnghị xuất kho vật tư và chuyển giấy này vào phòng vật tư, sau khi đã có kýduyệt của chỉ huy công trình. Căn cứ vào giấy đề nghị đó, kế toán vật tư viếtphiếu xuất kho (mẫu đã trình bày ở phần hạch toán chi tiết nguyên vật liệu).SVTH: Trang: 61
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành Sau khi nhận được các phiếu xuất kho phòng kế toán sẽ lên bảng kê xuấtnguyên vật liệu.SVTH: Trang: 62
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành Đơn vị:Công ty TNHHXDTM&DV Thành tú Địa chỉ:Nam Giang - Quảng Nam BẢNG KÊ GHI CÓ NVL Chứng từ Số Ngày Diễn giải 621/152 154XD/152 hiệu tháng PX28 10/10 Xuất xi măng đúc bê tông 4.690.000 PX28 10/10 Xuất kho đá 1x2 đúc bê 900.000 tông PX28 10/10 Xuất kho thép tròn D ≤ 377.500 10mm PX29 15/10 Xuất kho đinh 5 xây dựng 179.900 nhà truyền thống PX29 15/10 Xuất kho dầu diezen cho 3.374.600 công trình nhà truyền thống ….. …… ……… ……. …….. Tổng cộng 8.217.500 14.484.000 Nam Giang, ngày 30 tháng 10 năm 2008 Người lập bảng Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Đóng dấu, ký, họ tên) Từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán tổnghợp lập chứng từ ghi sổ vào cuối mỗi tháng.SVTH: Trang: 63
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành Đơn vị:Công ty TNHHXDTM&DV Thành tú Địa chỉ:Nam Giang - Quảng Nam CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 26 Ngày 30 tháng 10 năm 2008 Diễn giải Tài khoản Số tiền Ghi chú Nợ Có Xuất xi măng đúc bê tông 621 152 4.690.000 Xuất kho đá 1x2 đúc bê tông 621 152 900.000 Xuất kho thép tròn D ≤ 621 152 377.500 10mm đúc bê tông Xuất kho đinh 5 xây dựng 154XD 152 179.900 nhà truyền thống Xuất kho dầu diezen cho công trình nhà truyền thống 154XD 152 3.374.600 Tổng cộng 9.522.000 Kèm theo 01 chứng từ gốc. Nam Giang, ngày 30 tháng 10 năm 2008 Người ghi sổ Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Đóng dấu, ký, họ tên)SVTH: Trang: 64
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành Đơn vị:Công ty TNHHXDTM&DV Thành tú Địa chỉ:Nam Giang - Quảng Nam CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 27 Ngày 30 tháng 11 năm 2008 Diễn giải Tài khoản Số tiền Ghi chú Nợ CóNhập kho 10 tấn xi măng 152 331 7.090.000Nhập kho thép Φ12 152 111 1.080.000Nhập kho đinh 5 152 111 257.000Nhập kho đinh đĩa thừa khi phát hiện 152 3381 1.542.200Tổng cộng 9.969.200 Kèm theo 01 chứng từ gốc. Nam Giang, ngày 30 tháng 11 năm 2008 Người ghi sổ Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Đóng dấu, ký, họ tên) Đơn vị:Công ty TNHHXDTM&DV Thành tú Địa chỉ:Nam Giang - Quảng Nam CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 28 Ngày 30 tháng 11 năm 2008 Diễn giải Tài khoản Số tiền Ghi Nợ Có chúXuất kho xi măng Hải Vân cho xây dựng 154XD 152 3.428.000Xuất thép Φ12 cho công trình mẫu giáo 154XD 152 3.600.000Xuất đinh đĩa xây dựng trường mẫu giáo 154XD 152 67.296Xuất cọc tre xây dựng trường mẫu giáo 154XD 152 1.050.000Xuất dây thép xây dựng nhà truyền 154XD 152 490.920thốngTổng cộng 8.636.216 Kèm theo 01 chứng từ gốc. Nam Giang, ngày 30 tháng 11 năm 2008 Người ghi sổ Kế toán trưởngSVTH: Trang: 65
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành (Ký, họ tên) (Đóng dấu, ký, họ tên) Đơn vị:Công ty TNHHXDTM&DV Thành tú Địa chỉ:Nam Giang - Quảng Nam CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 29 Ngày 30 tháng 11 năm 2008 Diễn giải Tài khoản Số tiền Ghi chú Nợ CóNhập kho thép D ≤ 10mm 152 331 6.795.000Nhập kho đá 1x2 152 112 4.500.000Nhập kho dầu diezen 152 112 4.700.000Nhập kho nhựa đường 152 112 1.250.000Tổng cộng 17.245.000 Kèm theo 01 chứng từ gốc. Nam Giang, ngày 30 tháng 12 năm 2008 Người ghi sổ Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Đóng dấu, ký, họ tên) Đơn vị:Công ty TNHHXDTM&DV Thành tú Địa chỉ:Nam Giang - Quảng Nam CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 30 Ngày 30 tháng 12 năm 2008 Diễn giải Tài khoản Số tiền Ghi Nợ Có chúXuất kho xi măng cho xây dựng 154XD 152 7.090.000Xuất kho thép D ≤ 10 mm 154XD 152 1.510.000Xuất kho thép D > 18mm 154XD 152 2.235.000Xuất kho đá 1x2 đúc bê tông 621 152 2.250.000Xuất kho nhựa đường 154XD 152 94.500Tổng cộng 13.179.50 0 Kèm theo 01 chứng từ gốc. Nam Giang, ngày 30 tháng 12 năm 2008SVTH: Trang: 66
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành Người ghi sổ Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Đóng dấu, ký, họ tên) Từ các chứng từ ghi sổ, kế toán lên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ rồi lập sổcái TK 152. Đơn vị:Công ty TNHHXDTM&DV Thành tú Địa chỉ:Nam Giang - Quảng Nam SỔ CÁI TÀI KHOẢN 152 Quý IV năm 2008 Tên TK: Nguyên Vật liệu Số hiệu: 152Ngày Chứng từ Diễn giải TK đối Số tiềnghi sổ ứng Số Ngày Nợ Có I. Số dư đầu kỳ 51.382.85030/12 25 30/10 Nhập kho 10 tấn xi măng 111 6.700.000 25 30/10 Nhập kho 50 tấn xi măng 112 35.450.000 25 30/10 Nhập kho 15m3 đá 1x2 111 1.350.000 25 30/10 Nhập kho 300kg thép 111 2.235.000 tròn D > 18mm 26 30/10 Xuất xi măng đúc bê 621 4.690.000 tông 26 30/10 Xuất kho đá 1x2 đúc bê 621 900.000 tông 26 30/10 Xuất kho thép tròn D 621 377.500 ≤10mm đúc bê tông 26 30/10 Xuất đinh 5 xây dựng 154XD 179.900 nhà truyền thống 26 30/10 Xuất dầu Diezen xây nhà 154XD 3.374.600 truyền thống 27 30/10 Nhập kho 10 tấn xi măng 331 7.090.000SVTH: Trang: 67
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành 27 30/11 Nhập kho thép Φ12 111 1.080.000 27 30/11 Nhập kho đinh 5 111 257.000 27 30/11 Nhập kho đinh đĩa thừa 3381 1.542.200 khi phát hiện 28 30/11 Xuất kho xi măng Hải 154XD 3.428.000 Vân cho xây dựng 28 30/11 Xuất thép Φ12 cho công 154XD 3.600.000 trình mẫu giáo 28 30/11 Xuất đinh đĩa xây dựng 154XD 67.296 nhà mẫu giáo 28 30/11 Xuất cọc tre xây dựng 154XD 1.050.000 trường mẫu giáo 28 30/11 Xuất dây thép xây dựng 154XD 490.920 nhà truyền thống 29 30/12 Nhập kho thép D ≤10mm 331 6.795.000 29 30/12 Nhập kho đá 1x2 112 4.500.000 29 30/12 Nhập kho dầu diezen 112 4.700.000 29 30/12 Nhập kho nhựa đường 112 1.250.000 30 30/12 Xuất kho xi măng cho 154XD 7.090.000 xây dựng` 30 30/12 Xuất kho thép D ≤ 10mm 154XD 1.510.000 cho xây dựng 30 30/12 Xuất kho thép D > 18mm 154XD 2.235.000 30 30/12 Xuất kho đá 1x2 đúc bê 621 2.250.000 tông 30 30/12 Xuất kho nhựa đường 154XD 94.500 II. Cộng phát sinh 72.949.200 31.337.716 III. Số dư cuối kỳ 92.994.334SVTH: Trang: 68
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành Đơn vị: Công ty TNHHXDTM&DV Thành tú BÁO CÁO NHẬP – XUẤT – TỒN NGUYÊN VẬT LIỆU Địa chỉ: Nam Giang - Quảng Nam Từ ngày 1/10/2008 đến 30/12/2008 STT Tên vật liệu Tồn đầu quý Nhập trong quý Xuất trong quý Tồn cuối quý Lượng Thành tiền Lượng Đơn giá Thành tiền Lượng Đơn giá Thành tiền Lượng Thành tiền (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) I. Vật liệu chính1 Xi măng 0 0 10 670.000 6.700.000 10 670.000 6.700.000 0 0 60 709.000 42.540.000 12 709.000 8.508.000 45 34.032.0002 Thép Φ12 1012.5 12.150.000 90 12.000 1.080.000 300 12.000 3600.000 802,5 9.630.0003 Thép D ≤ 1.500 11.325.000 900 7.550 6.795.000 250 7.550 1.887.500 2.150 16.232.500 10mm4 Thép D> 1.600 11.920.000 300 7.450 2.235.000 300 7.450 2.235.000 1.600 11.920.000 18mm5 Đá 1x2 0 0 65 90.000 5.850.000 35 90.000 3.150.000 30 2.700.000 II. Vật liệu phụ6 Đinh 5 130 668.200 50 5.140 257.000 35 5.140 179.900 145 745.3007 Đinh đĩa 3.000 4.206.000 1.100 1.402 1.542.200 48 1.402 67.296 4.052 5.680.9048 Bao tải 762,5 3.050.000 0 0 0 0 0 0 762,5 3.050.0009 Cọc tre 460 3.220.000 0 0 0 150 7.000 1.050.000 310 2.170.00010 Dây thép 75 613.650 0 0 0 66 8182 490.920 15 122.730 III. Nhiên liệu11 Dầu diezen 900 4.230.000 1.000 4.700 4.700.000 718 4.700 3.374.600 1.182 5.555.40012 Nhựa đường 0 0 66 18.900 1.250.000 5 18.900 94.500 61 1.155.500 Tổng cộng 9.440 51.382.850 3.641 72.949.200 1.923 31.337.716 11.158 92.994.334SVTH: Trang: 69
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành Nam Giang ngày 30 tháng 12 năm 2008 Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Đóng dấu, ký, họ tên (Đóng dấu, ký, họ tên)SVTH: Trang: 70
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH XDTM VÀ DV THÀNH TÚ 3.1. Biện pháp khắc phục hoạt động đang nghiên cứu 3.1.1. Đánh giá thực trạng 3.1.1.1. Nhận xét chung về kế toán nguyên vật liệu Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH XDTM và DV Thanh Tú với sựgiúp đỡ tận tình của công ty, đặc biệt là phòng kế toán, với những thực tế màbản thân đã tiếp cận về tình hình của công ty. Em xin trình bày những ý kiến vànhận xét về công tác hạch toán nguyên vật liệu ở công ty thể hiện qua những ưuvà nhược điểm sau: * Ưu điểm: Công ty TNHH XDTM và DV Thanh Tú là một công ty chuyên thi côngxây lắp các công trình, cơ sở hạ tầng, qua quá trình tồn tại và phát triển công tyngày càng có uy tín trên thị trường. Trong cơ chế thị trường hiện nay, sự cạnh tranh ngày càng diễn ra gay gắtvà mạnh mẽ, đòi hỏi phải có một kế hoạch, một phương pháp quản lý hết sứcchặt chẽ, giành được hợp đồng đó là một vấn đề rất khó khăn. Vì công ty luôn tổ chức thi công đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng, tínhthẩm mỹ, kỹ thuật công trình nên đã tạo ra được niềm tin và sự tin cậy cho cácđối tác. Tổ chức bộ máy gọn nhẹ trên cơ sở mối quan hệ với các phòng ban, thôngtin từ giám đốc xuống các phòng ban được giải quyết kịp thời. Bộ máy kế toán tổ chức theo hinh thức tập trung phù hợp với công ty. Đội ngũ nhân viên kế toán tuổi trẻ, nhiệt tình, có trình độ, có tay nghề, cónăng lực chuyên môn cao. Sử dụng thành thạo vi tính và dựa vào đó để lấy cơ sởdữ liệu cần thiết để phục vụ cho công tác quản lý nguyên, vật liệu nói riêng vàtất cả các phần mềm quản lý nói chung. * Hình thức kế toán Công ty vận dụng hình thức kế toán: chứng từ ghi sổ phù hợp với quy môvà đặc điểm của công ty. Các chứng từ được cập nhật kịp thời, sổ sách kế toánchi tiết được ghi chép rõ ràng, rất thuận tiện cho việc theo dõi các nguyên, vậtliệu ở kho. Trong công tác tổ chức sổ kế toán, công ty đã kết hợp sáng tạo giữacác hình thức kế toán với nhau. * Công tác quản lý nguyên, vật liệuSVTH: Trang: 71
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành Bộ phận kế toán nguyên, vật liệu của công ty quản lý, theo dõi nguyên vậtliệu chặt chẽ, kịp thời, thường xuyên đối chiếu phiếu nhập, phiếu xuất với thẻkho. * Phương pháp tính giá nguyên vật liệu Áp dụng phương pháp nhập trước - xuất trước nên việc xuất dùng của côngty trong kỳ hạch toán chính xác. Chứng từ luân chuyển về phòng kế toán rất nhanh chóng, đây là một ưuđiểm lớn của công ty, tuy vận chuyển xa nhưng chứng từ luôn về kịp thời,không gây trở nguyên, vật liệuại cho công tác hạch toán kế toán. Công ty đã xây dựng đơn giá xuất nguyên vật liệu theo giá thực tế đã giúpcho việc hạch toán nhập - xuất - tồn nguyên, vật liệu được tốt hơn và chính xáchơn. * Một số điểm tồn tại về hạch toán nguyên, vật liệu tại công ty Các kế toán thường dồn công việc vào cuối tháng, quý mới xử lý nên dễgây ra sự chậm trễ trong việc tổng hợp số liệu và báo cáo tài chính. Việc hạch toán chi tiết nguyên, vật liệu theo phương pháp thẻ song songtuy dễ kiểm tra đối chiếu nhưng việc ghi chép còn trùng lặp. Do xuất nguyên, vật liệu với số lượng nhiều nên khi các công trình hoànthành tất yếu phải có phế liệu thải ra và có vật liệu thừa nhưng thủ kho đã tiếnhành làm thủ tục nhập sau khi đã đánh giá lại vật liệu thừa. Còn phế liệu thì dođây là công ty xây dựng nên phế liệu chủ yếu là xi măng, thép, vôi… không thểtái tạo và sử dụng lại được. Vì thế công ty cần phải xem lại việc cung cấpnguyên vật liệu cho các công trình và có biện pháp để sử dụng tiết kiệm hơnnhưng vẫn đảm bảo chất lượng cho các công trình nhằm giảm bớt phế liệu thảira. Nguyên, vật liệu không tự có mà dự trữ ít nên phải mua từ các doanhnghiệp khác theo hợp đồng mua bán nên việc cung cấp nguyên, vật liệu cho cáccông trình còn khó khăn. Công tác quản lý nguyên vật liệu tuy đã chặt chẽ về sổ sách nhưng thủ khokiêm kế toán vật tư nên dễ dẫn tới thất thoát nguyên, vật liệu của công ty. 3.2. Một số ý kiến kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán nguyên,vật liệu tại Công ty TNHH XDTM và DV Thanh Tú em nhận thấy cơ cấu tổchức bộ máy của công ty không phức tạp lắm. Vì vậy, công ty cần đưa ra biệnpháp nhằm giảm bớt trách nhiệm cho giám đốc. * Bộ phận kế toán Do công ty áp dụng hình thức tập trung quản lý các nhân viên ở phòng kếtoán, kế toán trưởng là người trực tiếp hỗ trợ cho giám đốc khi cần thiết. Docông tác ghi chép, hạch toán hầu hết là kế toán vật tư và kế toán trưởng, việctính toán tương đối nhiều nhưng số lượng nhân viên còn thiếu. Trách nhiệm kếSVTH: Trang: 72
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lànhtoán trưởng cao, khối lượng công việc nhiều nên việc kiểm tra, giám sát của kếtoán trưởng gặp nhiều khó khăn. Như vậy để đảm bảo cho công tác kế toán củacông ty được tốt , số liệu cung cấp một cách kịp thời, chính xác thì công ty cầntuyển thêm nhân viên cho phòng kế toán nhằm giảm bớt trách nhiệm cũng nhưcông việc cho kế toán trưởng. Để giảm bớt trách nhiệm cũng như công việc chokế toán trưởng. Để giảm bớt và tránh sự thất thoát ở kho nên thủ kho, đảm bảocho việc hạch toán được nhanh chóng và chính xác hơn. Vì cần phải tuyển thủquỹ, tách kế toán tiền mặt tạo thành hai công việc khác nhau. * Hình thức kế toán Hình thức kế toán công ty đang áp dụng là phù hợp và thuận tiện cho việcsử dụng máy vi tính. Nhưng việc báo cáo số liệu sẽ không kịp thời, hàng quý kếtoán mới tổng hợp số liệu làm báo cáo. * Quản lý nguyên vật liệu: Để theo dõi chi tiết nguyên, vật liệu, công ty cần mở các tài khoản để giúpcho việc hạch toán được chi tiết và rõ ràng hơn. Các tài khoản dùng để hạch toán xuất nguyên, vật liệu so với lý thuyết đãhọc thì các tài khoản dùng để hạch toán xuất nguyên, vật liệu không giống. Ởcông ty, khi xuất nguyên, vật liệu để thi công, xây dựng, kế toán ghi sổ. Nợ TK 134XD, 1421, 621,1361 Có TK 152 Đặc điểm của đơn vị xây lắp là sản xuất xây dựng cơ bản thường diễn rangoài trời, chịu tác động trực tiếp bởi điều kiện môi trường tự nhiên do đó việcthi công xây lắp ở mức độ nào đó mang tính chất thời vụ. Do đó, trong quá trìnhthi công, công ty nên bảo quản vật tư. Cần tổ chức các kho vật tư sao cho thuậntiện nhằm đảm bảo chất lượng và cung cấp nhanh chóng, đúng tiến độ thi côngkhi thời tiết thuận tiện. Đối với vật liệu mất mát, công ty chưa có phương pháp hạch toán mà xemnhư là chi phí trong giá thành sản phẩm làm tăng giá thành. Theo em, khi xácđịnh giá trị vật liệu thất thoát phải xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm bồithường. Nợ TK 138 (1388) Nợ TK 821 (Chi phí bất thường) Có TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu hư hỏng tại công trình). Trên đây là những ý kiến của em, thời gian tiếp cận thực tế không nhiềunên trong quá trình đưa ra ý kiến không thể tránh khỏi những sai sót, rất mongsự góp ý của anh chị phòng kế toán và giáo viên hướng dẫn.SVTH: Trang: 73
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành 3.2.2. Kiến nghị 3.2.2.1. Qua 2 năm học ở trường, được sử giảng dạy nhiệt tình của thầy(cô), đã trang bị cho em về các kinh doanhến thức nghiệp vụ kế toán và các lýluận chính trị, là một sinh viên sắp ra trường, em xin có một số ý kiến nhỏ nhưsau: Đa phần hiện nay các doanh nghiệp đều sử dụng các phần mềm kế toántrên máy vi tính. Việc học kế toán trên máy thôi chưa đủ, vì vậy nhà trường cầnthêm vào chương trình học kế toán một môn mới, đó là “Phần mềm kế toán”.Như vậy, sau khi ra trường học sinh khi tiếp cận và làm việc với thực tế sẽ dễdàng hơn và không phải bỡ ngỡ. Ngoài ra, nhà trường nên tạo điều kiện để sinh viên có thêm thời gian thựctập, có nhiều thời gian làm quen và tiếp cận với thực tế nhiều hơn. 3.2.2.2. Đối với doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, là một công ty chuyên về xây dựngcông trình, doanh nghiệp đang có nhiều thuận lợi và cũng không ít khó khăn.Doanh nghiệp đã đưa ra những biện pháp nhằm phát huy những thuận lợi vàkhắc phục những khó khăn. Tuy nhiên, để có thể cạnh tranh với các doanhnghiệp và công ty khác, muốn đứng vững trên thị trường, doanh nghiệp phải linhhoạt và không ngừng tự nâng cao mình, tạo công ăn việc làm ổn định cho ngườilao động, em xin đề xuất một số ý kiến sau: - Là công ty xây dựng nên sau khi hoàn tất các công trình tất yếu phải cóphế liệu thải ra. Phế liệu chủ yếu là xi măng, thép, vôi… không thể tái tạo và sửdụng lại được. Vì thế, công ty cần phải xem xét lại việc cung cấp nguyên vậtliệu cho các công trình và có biện pháp sử dụng tiết kiệm hơn. - Để hạn chế việc thất thoát nguyên vật liệu, doanh nghiệp nên tách riêngthủ kho và kế toán vật tư thành hai công việc riêng, độc lập với nhau.SVTH: Trang: 74
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành LỜI KẾT Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc hạch toán đúng chi phí NVL,CCDC là hết sức quan trọng đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào. Bởi vì NVLlà yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Việc hạch toán chi phí NVL một cách chính xác sẽ giúp Giám đốc cónhững quyết định đúng đắn, kịp thời cho hoạt động SXKD. Đồng thời hạch toánchi phí NVL một cách hợp lí sẽ giảm bớt được chi phí, hạ giá thành sản phẩm,tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, tăng sự cạnh tranh trên thị trường. Qua thờigian thực tập tại Công ty TNHH XDTM và DV Thành Tú tạo cho tôi một cơ sởlí luận vững chắc để áp dụng vào thực tế. Với khả năng còn hạn chế và thời gianthực tập hạn hẹp. Tôi đã tìm thấy một số ưu và nhược điểm của công ty, ý kiếnđó có thể hợp lý hoặc chưa hợp lý, mong các thành viên kế toán trong đơn vịxem xét và thông cảm. Mặc dù bản thân tôi rất cố gắng nhưng vì khả năng và thời gian có hạn nêntrong chuyên đề này còn có những sai sót nhất định, kính mong thầy cô giáocũng như anh chị em phòng kế toán công ty thông cảm và góp ý để tôi hoànthiện hơn kiến thức của mình. Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo Đoàn Thị Lành cùng với Banlãnh đạo, các anh chị Phòng Tài chính – Kế toán Công ty TNHH XDTM và DVThành Tú giúp đỡ tôi hoàn thiện chuyên đề này. Nam Giang, tháng 4 năm 2009 Sinh viên thực hiện Lê Thị Kim HiếuSVTH: Trang: 75
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành MỤC LỤC Trang: ...........................................................................................................1LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................................2CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN...........................................................................3NGUYÊN VẬT LIỆU - CÔNG CỤ DỤNG CỤ...................................................3 1.1. Khái niệm - đặc điểm - yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ.......................................................................................3 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý NVL ......................................3 1.1.1.1. Khái niệm.....................................................................................3 1.1.1.2. Đặc điểm ......................................................................................3 1.1.13. Yêu cầu quản lý.............................................................................3 1.1.2. Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý công cụ dụng cụ ....................3 1.1.2.1. Khái niệm.....................................................................................3 1.1.2.2. Đặc điểm ......................................................................................3 1.1.3. Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ.........................4 1.2. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu - Công cụ dụng cụ.........................4 1.2.1. Phân loại nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ ......................................4 1.2.1.1. Phân loại nguyên vật liệu ............................................................4 1.2.1.2. Phân loại công cụ dụng cụ............................................................6 1.2.2. Đánh giá nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ ..........................................6 1.2.2.1. Đánh giá nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ nhập kho ...............6 1.2.2.2. Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho ..................8 1.3. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu - Công cụ dụng cụ ..................................9 1.3.1. Chứng từ và sổ kế toán sử dụng .........................................................9 1.3.1.1. Chứng từ ......................................................................................9 1.3.1.2. Sổ kế toán sử dụng ......................................................................9 1.3.2. Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ .....................................................................................................................10 1.3.2.1. Phương pháp thẻ song song .......................................................10 1.3.2.3. Phương pháp sổ số dư.................................................................11SVTH: Trang: 76
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành 1.4. Kế toán tổng hợp nhập xuất nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ .............12 1.4.1. Theo phương pháp kê khai thường xuyên ........................................12 1.4.1.1. Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên ...................12 1.4.1.2. Tài khoản sử dụng .....................................................................13 14.1.3. Phương pháp hạch toán ..............................................................15 1.4.2. Theo phương pháp kiểm kê định kỳ .................................................19 1.4.2.1. Đặc điểm của phương pháp kiểm kê định kỳ ............................19 1.4.2.2. Tài khoản sử dụng: TK 611, Tk 511, 152, 111, 112, 131, 331,… .................................................................................................................19 1.4.2.3. Phương pháp hạch toán .............................................................20 1.5. Một số trường hợp khác về nguyên, vật liệu - công cụ, dụng cụ ............21 1.5.1. Kế toán đánh giá lại nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ ...................21 1.5.2. Kế toán nguyên, vật liệu, công cụ dụng cụ thừa thiếu khi kiểm kê ..21 1.5.3. Kế toán cho thuê công cụ dụng cụ ....................................................22 1.5.4. Kế toán chuyển công cụ dụng cụ thành TSCĐ và ngược lại ............23 1.5.5. Kế toán dự phòng giảm giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho: .............................................................................................................23CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ Ở CÔNG TY TNHH XÂY DỰNGTHƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THÀNH TÚ......................................................25 2.1. Khái quát sơ lược về Công ty TNHH Xây dựng thương mại và dịch vụ Thành Tú ........................................................................................................25 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty ................................25 2.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty .............................25 2.1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH XDTM và DV Thanh Tú ............................................................................................................27 2.1.1.2.1. Chức năng của Công ty TNHH XDTM và DV Thanh Tú . 27 2.1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của công ty............................28 2.1.2.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty TNHH XDTM và DV Thanh Tú ................................................................................................28 2.1.2.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty ...........................29 2.1.2.2.1. Đặc điểm chung ..................................................................29 2.1.2.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH XDTM và DV Thanh Tú .................................................................................30SVTH: Trang: 77
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành 2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHHXDTM và DV Thành Tú ................................................................................................31 2.1.2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty ...................................31 2.1.2.2.2 Hình thức sổ kế toán tại công ty TNHH TM và DV Thành Tú:........................................................................................................33 2.1.3. Một số chỉ tiêu khác .........................................................................34 2.1.3.1. Hệ thống tài khoản áp dụng tại Công ty TNHH XDTM và DV Thanh Tú ................................................................................................34 2.1.3.2. Phương pháp kế toán hàng tồn kho ...........................................34 2.1.3.3. Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng.......................................34 2.2. Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty và vấn đề quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu ở Công ty TNHH XDTM và DV Thanh Tú. ...................................................................................................................34 2.2.1. Nguồn nguyên vật liệu của Công ty TNHH XDTM và DV Thanh Tú .....................................................................................................................34 2.2.1.1. Phân loại nguyên vật liệu của công ty .......................................34 2.2.1.2 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu tại công ty:............................35 2.2.1.3 Nguồn cung cấp nguyên vật liệu:................................................36 2.2.2 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu tại công ty TNHHXDTM và DV Thành Tú:..............................................................................................36 2.2.2.1 Tính giá vật liệu nhập kho:..........................................................36 2.2.2.2 Tính giá vật liệu xuất kho:...........................................................36 2.2.3. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty TNHH XDTM và DV Thanh Tú ....................................................................................................36 2.2.3.1. Chứng từ sử dụng .....................................................................36 2.2.3.2. Sổ kế toán chi tiết nguyên, vật liệu ............................................36 2.2.3.3. Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên, vật liệu .......................37 2.2.4 Kế toán tổng hợp nhập - xuất vật liệu tại công ty TNHH XDTM&DV Thành Tú ....................................................................................................39 2.2.4.1 Chứng từ, sổ kế toán sử dụng:.....................................................39CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, BIỆN PHÁPNÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUYÊN VẬT LIỆUTẠI CÔNG TY TNHH XDTM VÀ DV THÀNH TÚ........................................71 3.1. Biện pháp khắc phục hoạt động đang nghiên cứu....................................71 3.1.1. Đánh giá thực trạng ..........................................................................71SVTH: Trang: 78
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành 3.1.1.1. Nhận xét chung về kế toán nguyên vật liệu ...............................71 3.2.2. Kiến nghị ..........................................................................................74LỜI KẾT .............................................................................................................75 Tài liệu tham khảo: Tai lieu ke toan Dich vu ke toan Hoc ke toan tong hop Dich vu ke toan thue -SVTH: Trang: 79