Hoàn thiện tổ chức kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

Hoàn thiện tổ chức kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ

on

  • 13,653 views

Hoàn thiện tổ chức kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ. Tham khảo thêm tại http://tintucketoan.com

Hoàn thiện tổ chức kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ. Tham khảo thêm tại http://tintucketoan.com

Statistics

Views

Total Views
13,653
Views on SlideShare
13,653
Embed Views
0

Actions

Likes
7
Downloads
307
Comments
1

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
  • Nhận làm chuyên đề tốt nghiệp, luận văn tốt nghiệp, báo cáo thực tập tốtnghiệp, khóa luận, đề án, tiểu luận các trường khối kinh tế trung cấp, cao đẳng, đại học, cao học
    Liên hệ nick: lvkinhte
    Email: lvkinhte@gmail.com
    Điện thoại: 098.513.0242
    Mình đã có nhiều năm kinh nghiệm trong việc làm luận văn tốt nghiệp khối ngành kinh tế. Các bạn có thể chọn những hình thức sau
    Thứ 1: Các bạn cung cấp số liệu cho bên mình, bên mình sẽ lên đề cương và làm tùy vào đề tài theo yêu cầu.
    Thứ 2: Số liệu do bên mình lấy từ các ngân hàng, công ty….đều là số liệuchính thống nên các bạn yên tâm về nguồn cung cấp số liệu (bạn nào cần lấy dấu của công ty thực tập mình sẽ giúp)
    Nếu các bạn không có dấu thì bên mình có thể xin giúp nhé
    Nhận chỉnh sửa luận văn
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

Hoàn thiện tổ chức kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ Hoàn thiện tổ chức kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ Document Transcript

  • TRƯỜNG …………………. KHOA………………………. ---------- Báo cáo tốt nghiệpĐề tài:Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu vàcông cụ dụng cụ tại Chi nhánh Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng tại Quảng Ninh 1
  • MỤC LỤCLỜI NÓI ĐẦU...........................................................................................................2PHẦN 1:....................................................................................................................4NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU,CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP.....................4KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÀNH XÂY DỰNG CƠ BẢN.. .4THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠICHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNGQUẢNG NINH........................................................................................................29PHẦN 3 :.................................................................................................................65MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬTLIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CHI NHÁNH LICOGI QUẢNG NINH.........653.1 NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VẬT TƯ TẠI CHI NHÁNHLICOGI QN.............................................................................................................65KẾT LUẬN.............................................................................................................72 LỜI NÓI ĐẦU Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức thương mại quốc tế WTO, đây làđộng lực thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội nhập với các nước trong khu vực và trênthế giới. Điều đó đặt ra yêu cầu cấp bách phải đổi mới, hoàn thiện hệ thống các công cụ quản lýkinh tế mà trong đó kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng. Kế toán có vai trò quan trọngđối với quản lý tài sản, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong từng doanh nghiệp, lànguồn thông tin, số liệu tin cậy để Nhà nước điều hành nền kinh tế vĩ mô, kiểm tra, kiểm soát 2
  • hoạt động của các doanh nghiệp, các khu vực. Vì vậy, đổi mới, hoàn thiện công tác kế toán đểphù hợp và đáp ứng với yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế quản lý là một vấn đềthực sự bức xúc và cần thiết. Cùng với sự đổi mới, phát triển chung của nền kinh tế, với chính sách mở cửa, sự đầu tưcủa nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá các doanh nghiệp xâylắp đã có sự chuyển biến, đổi mới phương thức sản xuất kinh doanh, phương thức quản lý, khôngngừng phát triển và khẳng định vị trí, vai trò quan trọng trong nền KTQD. Các công trình XDCBhiện nay đang tổ chức theo phương thức đấu thầu, do vậy giá trị dự toán được tính toán một cáchchính xác và sát xao. Điều này không cho phép các doanh nghiệp XDCB có thể sử dụng lãng phívốn đầu tư. Đáp ứng yêu cầu trên, các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất phải tính toán đượccác chi phí sản xuất bỏ ra một cách chính xác, đầy đủ và kịp thời. Hạch toán chính xác chi phí làcơ sở để tính đúng, tính đủ giá thành. Từ đó giúp cho doanh nghiệp tìm mọi cách hạ thấp chi phísản xuất tới mức tối đa, hạ thấp giá thành sản phẩm – biện pháp tốt nhất để tăng lợi nhuận. Trong các doanh nghiệp sản xuất vật chất, khoản mục chi phí nguyên vật liệu (NVL)chiếm một tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí của doanh nghiệp, chỉ cần một biến động nhỏ về chiphí NVL cũng làm ảnh hưởng đáng kể đến giá thành sản phẩm, ảnh hưởng đến lợi nhuận củadoanh nghiệp. Vì vậy, bên cạnh vấn đề trọng tâm là kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành, thìtổ chức tốt công tác kế toán VL cũng là một vấn đề đáng được các doanh nghiệp quan tâm trongđiều kiện hiện nay. Tuy nhiên trong các doanh nghiệp xây lắp hiện nay, công tác kế toán nói chung, kế toánnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nói riêng còn bộc lộ những tồn tại chưa đáp ứng yêu cầu quảnlý và quy trình hội nhập. Do đó việc hoàn thiện công tác kế toán nói chung, hoàn thiện công táckế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nói riêng nhằm phản ánh đúng chi phí, làm cơ sở choviệc tính toán chính xác giá thành sản phẩm xây lắp, cung cấp thông tin phục vụ cho việc điềuhành, kiểm tra chi phí và hoạch định chiến lược của doanh nghiệp là nhu cầu cần thiết. Xuất phát từ lí do trên, sau thời gian thực tập tại Chi nhánh Tổng công ty xây dựng vàphát triển hạ tầng tại Quảng Ninh trực thuộc Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng( LICOGI ); được sự giúp đỡ tận tình của Ban Giám đốc, đặc biệt là của các cô, các anh chị trongphòng kế toán Chi nhánh, em đã được làm quen và tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại đơn vị.Cùng với sự hướng dẫn của Tiến sĩ Lưu Đức Tuyên, em đã đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu và lựachọn đề tài:" Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tạiChi nhánh Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng tại Quảng Ninh " làm khoá luận tốtnghiệp. Kết cấu đề tài gồm 3 phần: Phần 1 : Những vấn đề lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ở 3
  • doanh nghiệp xây lắp. Phần 2 : Thực trạng kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ taị Chi nhánh Tổngcông ty xây dựng và phát triển hạ tầng (LICOGI) tại Quảng Ninh. Phần 3 : Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụdụng cụ tại Chi nhánh Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng (LICOGI) tại QuảngNinh. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã hướng dẫn em trong quá trình giảng dạytại nhà trường; đặc biệt em xin cảm ơn Tiến sĩ Lưu Đức Tuyên đã hướng dẫn em hoàn thành bàikhoá luận này. PHẦN 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP.KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÀNH XÂY DỰNG CƠ BẢN. XDCB là ngành sản xuất vật chất có vị trí hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.XDCB là quá trình xây dựng mới, xây dựng lại, cải tạo, hiện đại hoá khôi phục các công trìnhnhà máy, xí nghiệp, đường xá, cầu cống, nhà cửa… nhằm phục vụ cho sản xuất và đời sống xãhội. Đây còn là ngành sản xuất vật chất đặc biệt ở chỗ nó có chức năng tái sản xuất tài sản cốđịnh cho tất cả các ngành trong nền kinh tế quốc dân. So với các ngành kinh tế khác XDCB cónhững đặc điểm kỹ thuật đặc trưng, thể hiện rõ nét ở vật liệu xây dựng, sản phẩm xây lắp và quátrình tạo ra sản phẩm của ngành. Sản phẩm XDCB cũng được tiến hành sản xuất một cách liên tục từ khâu thăm dò, điềutra khảo sát đến thiết kế thi công và quyết toán công trình khi hoàn thành. Sản phẩm XDCB lànhững công trình phục vụ cho sản xuất hoặc dân dụng, chúng được gắn liền trên một địa điểmnhất định như: đất đai, mặt nước, mặt biển và thềm lục địa nó được tạo thành từ vật liệu xâydựng, nhân công và máy móc thiết bị. Đặc điểm của sản phẩm xây dựng là có quy mô, kết cấuphức tạp, thời gian thi công tương đối dài, và có giá trị lớn, khối lượng công trình lớn. Hơn nữasản phẩm XDCB mang tính cố định nơi sản xuất. Sản phẩm sau khi hoàn thành cũng là nơi tiêuthụ hoặc đưa vào hoạt động. Sản phẩm xây dựng đa dạng nhưng mang tính chất đơn chiếc, mộtcông trình xây dựng được thiết kế kỹ thuật riêng tại một thời điểm nhất định. Quá trình khởicông xây dựng cho đến khi công trình bàn giao được đưa vào sử dụng thường là thời gian dài bởivì nó phụ thuộc vào quy mô, tính chất phức tạp về kỹ thuật của công trình. 4
  • Sản xuất cơ bản thường diển ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp bởi điều kiện môitrường, thiên nhiên, thời tiết và do đó việc thi công xây lắp ở một mức độ nào đó mang tính chấtthời vụ. Do đặc điểm này, trong quá trình thi công cần tổ chức quản lý lao động, vật tư chặt chẽ,đảm bảo thi công nhanh, đúng tiến độ khi điều kiện môi trường thời tiết thuận lợi. Trong điềukiện thời tiết không thuận lợi sẽ ảnh hưởng đến chất lượng thi công có thể sẽ phát sinh các khốilượng công trình phải phá đi làm lại và các thiết bị thiệt hại phát sinh do ngừng sản suất. Doanhnghiệp cần có kế hoạch điều động cho phù hợp nhằm tiết kiệm để hạ giá thành. Do những đặc điểm trên chúng ta cần phải xem xét những yếu tố tham gia cấu thành nênsản phẩm xây dựng. Trong thời gian sản xuất thi công xây dựng để tạo ra sản phẩm cần sử dụngrất nhiều yếu tố về vật tư và nhân lực. Việc lập kế hoạch XDCB cần cân nhắc thận trọng, nêu rõcác yêu cầu về vật tư tiền vốn, nhân công, thông thường trong cấu tạo của sản phẩm xây dựng thìchi phí vật liệu chiếm tỷ trọng khá lớn nên yêu cầu đặt ra phải sử dụng vật liệu tiết kiệm có hiệuquả. Một công cụ để giúp cho việc lập kế hoạch được thuận tiện và chính xác để đảm bảo sửdụng vốn tiết kiệm đảm bảo chất lượng thi công công trình đó là công tác kế toán mà cụ thể là kếtoán nguyên vật liệu phục vụ cho xây dựng cơ bản. 1.2 SỰ CẦN THIẾT PHẢI TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG CƠ BẢN. 1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. Nguyên vật liệu là một bộ phận trọng yếu của tư liệu sản xuất, nguyên vật liệu là đốitượng của lao động đã qua sự tác động của con người. Trong đó vật liệu là những nguyên liệu đãtrải qua chế biến. Vật liệu được chia thành vật liệu chính, vật liệu phụ và nguyên liệu gọi tắt lànguyên vật liệu. Việc phân chia nguyên liệu thành vật liệu chính, vật liệu phụ không phải dựavào đặc tính vật lý, hoá học hoặc khối lượng tiêu hao mà là sự tham gia của chúng vào cấu thànhsản phẩm. Khác với vật liệu, công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩnvề giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với tài sản cố định. Trong quá trình thi công xây dựng công trình, chi phí sản xuất cho ngành xây lắp gắn liềnvới việc sử dụng nguyên nhiên vật liệu, máy móc và thiết bị thi công và trong quá trình đó vậtliệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành lên sảnphẩm công trình. Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpvật liệu bị tiêu hao toàn bộ và chuyển giá trị một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. 1.2.2 Vị trí, vai trò của nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ. Trong doanh nghiệp xây lắp chi phí về vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn từ 65%- 70%trong tổng gía trị công trình. Do vậy việc cung cấp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ kịp thời haykhông có ảnh hưởng to lớn đến việc thực hiện kế hoạch sản xuất (tiến độ thi công xây dựng) của 5
  • doanh nghiệp, việc cung cấp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ còn cần quan tâm đến chất lượng.Chất lượng các công trình phụ thuộc trực tiếp vào chất lượng của vật liệu mà chất lượng côngtrình là một điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tồn tại và giữ uy tín trên thị trường. Trong cơchế thị trường hiện nay việc cung cấp vật liệu còn cần đảm bảo giá cả hợp lý tạo điều kiện chodoanh nghiệp làm ăn có hiệu quả. Bên cạnh đó, công cụ dụng cụ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh mà vẫn giữnguyên được hình thái vật chất ban đầu, giá trị thì dịch chuyển một lần hoặc dịch chuyển dần vàochi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Song do giá trị nhỏ, thời gian sử dụng ngắn nên có thểđược mua sắm, dự trữ bằng nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp như đối với nguyên vật liệu. Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ có vị trí hết sức quan trọng đối với hoạt động sản xuấtkinh doanh của các doanh nghiệp, nếu thiếu nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ thì không thể tiếnhành được các hoạt động sản xuất vật chất nói chung và qúa trình thi công xây lắp nói riêng. 1.2.3 Yêu cầu quản lý NVL, CCDC trong doanh nghiệp xây lắp. XDCB là một ngành sản xuất vật chất mang tính chất công nghiệp, sản phẩm của ngànhxây dựng là những công trình, hạng mục công trình có quy mô lớn, kết cấu phức tạp và thườngcố định ở nơi sản xuất (thi công) còn các điều kiện khác đều phải di chuyển theo địa điểm xâydựng. Từ đặc điểm riêng của ngành xây dựng làm cho công tác quản lý, sử dụng nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ phức tạp vì chịu ảnh hưởng lớn của môi trường bên ngoài nên cần xây dựngđịnh mức cho phù hợp với điều kiện thi công thực tế. Quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụlà yếu tố khách quan của mọi nền sản xuất xã hội. Tuy nhiên do trình độ sản xuất khác nhau nênphạm vi mức độ và phương pháp quản lý cũng khác nhau. Hiện nay nền sản xuất ngày càng mở rộng và phát triển trên cơ sở thoả mãn khôngngừng nhu cầu vật chất và văn hóa của mọi tầng lớp trong xã hội. Việc sử dụng nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ một cách hợp lý, có kế hoạch ngày càng được coi trọng. Công tác quản lýnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là nhiệm vụ của tất cả mọi người nhằm tăng hiệu quả kinh tếcao mà hao phí lại thấp nhất. Công việc hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ảnh hưởngvà quyết định đến việc hạch toán giá thành, cho nên để đảm bảo tính chính xác của việc hạchtoán giá thành thì trước hết cũng phải hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ chính xác. Để làm tốt công tác hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trên đòi hỏi chúng ta phảiquản lý chặt chẽ ở mọi khâu từ thu mua, bảo quản tới khâu dự trữ và sử dụng. _ Trong khâu thu mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phải được quản lý về khối lượng,quy cách, chủng loại, giá mua và chi phí thu mua, thực hiện kế hoạch mua theo đúng tiến độ,thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bộ phận Kế toán - Tàichính cần có quyết định đúng đắn ngay từ đầu trong việc lựa chọn nguồn vật tư, địa điểm giaohàng, thời hạn cung cấp, phương tiện vận chuyển và nhất là về giá mua, cước phí vận chuyển, 6
  • bốc dỡ…, cần phải dự toán những biến động về cung cầu và giá cả vật tư trên thị trường để đề rabiện pháp thích ứng. Đồng thời thông qua thanh toán kế toán vật liệu cần kiểm tra lại giá muanguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, các chi phí vận chuyển và tình hình thực hiện hợp đồng củangười bán vật tư, người vận chuyển. _ Việc tổ chức kho tàng, bến bãi thực hiện đúng chế độ bảo quản đối với từng loạinguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tránh hư hỏng, mất mát, hao hụt, đảm bảo an toàn cũng là mộttrong các yêu cầu quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ. _ Trong khâu dự trữ đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định được mức dự trữ tối đa, tối thiểuđể đảm bảo cho quá trình thi công xây lắp được bình thường, không bị ngừng trệ, gián đoạn doviệc cung ứng vật tư không kịp thời hoặc gây ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều. _ Sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở định mức tiêu hao và dự toán chi phí có ý nghĩaquan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nhằm tăng lợi nhuận, tăngtích luỹ cho doanh nghiệp. Do vậy trong khâu sử dụng cẩn phải tổ chức tốt việc ghi chép, phảnánh tình hình xuất vật liệu, công cụ dụng cụ đúng trong sản xuất kinh doanh. Định kỳ tiến hànhviệc phân tích tình hình sử dụng vật liệu, công cụ dụng cụ cũng là những khoản chi phí vật liệucho quá trình sản xuất sản phẩm nhằm tìm ra nguyên nhân dẫn đến tăng hoặc giảm chi phí vậtliệu cho một đơn vị sản phẩm, khuyến khích việc phát huy sáng kiến cải tiến, sử dụng tiết kiệmvật liệu, công cụ dụng cụ, tận dụng phế liệu… Tóm lại, quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ, sử dụng vậtliệu là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý doanh nghiệp luôn được cácnhà quản lý quan tâm. 1.2.4 Nhiệm vụ của kế toán NVL, CCDC trong doanh nghiệp xây lắp. Kế toán là công cụ phục vụ việc quản lý kinh tế vì thế để đáp ứng một cách khoa học,hợp lý xuất phát từ đặc điểm của vật liệu, công cụ dụng cụ; từ yêu cầu quản lý vật liệu, công cụdụng cụ; từ chức năng của kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất cầnthực hiện các nhiệm vụ sau: + Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển, bảoquản, tình hình nhập, xuất và tồn kho vật liệu. Tính giá thành thực tế vật liệu đã thu mua và nhậpkho, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua vật liệu tư về các mặt: số lượng, chủng loại,giá cả, thời hạn nhằm đảm bảo cung cấp kịp thời, đầy đủ, đúng chủng loại cho quá trình thi côngxây lắp. + Áp dụng đúng đắn các phương pháp về kỹ thuật hạch toán vật liệu, hướng dẫn, kiểm tracác bộ phận, đơn vị trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ hạch toán ban đầu về vật liệu(lập chứng từ, luân chuyển chứng từ) mở chế độ đúng phương pháp quy định nhằm đảm bảo sử 7
  • dụng thống nhất trong công tác kế toán, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác lãnh đạo, chỉ đạocông tác kế toán trong phạm vi ngành kinh tế và toàn bộ nền kinh tế quốc dân. + Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng vật tư phát hiện ngăn ngừavà đề xuất những biện pháp xử lý vật tư thừa, thiếu, ứ đọng hoặc mất phẩm chất. Tính toán, xácđịnh chính xác số lượng và giá trị vật tư thực tế đưa vào sử dụng và đã tiêu hao trong quá trìnhsản xuất kinh doanh. 8
  • 1.3 PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ. 1.3.1 Phân loại vật tư. Đối với mỗi doanh nghiệp, do tính chất đặc thù trong sản xuất kinh doanh nên sử dụngcác loại vật tư khác nhau. Tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất của mỗi doanh nghiệp mà vật tư củanó có những nét riêng. Phân loại vật tư là việc sắp xếp các loại vật tư thành từng nhóm, từng loạivà từng thứ vật tư theo những tiêu thức nhất định phục vụ cho yêu cầu quản lý, sử dụng củadoanh nghiệp. Căn cứ vào nội dung và yêu cầu quản trị doanh nghiệp, các loại vật tư được chiathành nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ. 1.3.1.1 Phân loại nguyên liệu, vật liệu. Nguyên liệu, vật liệu trong doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tựchế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. * Căn cứ vào yêu cầu quản lý nguyên liệu, vật liệu bao gồm: + Nguyên liệu, vật liệu chính: Đặc điểm chủ yếu của nguyên liệu, vật liệu chính là khitham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ cấu thành nên thực thể sản phẩm; toàn bộ giá trịcủa nguyên vật liệu được chuyển vào giá trị sản phẩm mới. Trong ngành XDCB còn phải phân biệt vật liệu xây dựng, vật kết cấu và thiết bị xâydựng. Các loại vật liệu này đều là cơ sở vật chất chủ yếu hình thành lên sản phẩm của đơn vị xâydựng, các hạng mục công trình xây dựng nhưng chúng có sự khác nhau. Vật liệu xây dựng là sảnphẩm của ngành công nghiệp chế biến được sử dụng trong đơn vị xây dựng để tạo lên sản phẩmnhư hạng mục công trình, công trình xây dựng như gạch, ngói, xi măng, sắt, thép… Vật kết cấulà những bộ phận của công trình xây dựng mà đơn vị xây dựng sản xuất hoặc mua của đơn vịkhác để lắp vào sản phẩm xây dựng của đơn vị mình như thiết bị vệ sinh, thông gió, truyền hơiấm, hệ thống thu lôi… + Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, không cấuthành thực thể chính của sản phẩm. Vật liệu phụ được sử dụng trong sản xuất để làm tăng chấtlượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công tác quản lý, phục vụ thi công, chonhu cầu công nghệ kỹ thuật bao gói sản phẩm. Trong ngành xây dựng cơ bản gồm: sơn, dầu,mỡ… phục vụ cho quá trình sản xuất. + Nhiên liệu: Là một loại vật liệu phụ, nhưng có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quátrình thi công, sản xuất kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm có thể diễn rabình thường. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, khí, rắn như: xăng, dầu, than củi, hơi đốt dùngđể phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, cho các phương tiện máy móc, thiết bị hoạt động. + Phụ tùng thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị,phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất… 9
  • + Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những vật tư được sử dụng cho công việcXDCB. Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp, thiết bị không cần lắp, côngcụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình XDCB. + Vật liệu khác: Là các loại vật liệu không được xếp vào các loại trên. Các loại vật liệunày do quá trình sản xuất loại ra như các loại phế liệu, vật liệu thu hồi do thanh lý… * Căn cứ vào nguồn gốc nguyên liệu, vật liệu được chia thành: + Nguyên liệu, vật liệu mua ngoài + Nguyên liệu, vật liệu tự chế biến, gia công * Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng, nguyên liệu, vật liệu được chia thành: + Nguyên liệu, vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất kinh doanh + Nguyên liệu, vật liệu dùng cho công tác quản lý + Nguyên liệu, vật liệu dùng cho các mục đích khác 1.3.1.2 Phân loại công cụ, dụng cụ. Công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ tiêu chuẩn của TSCĐ về giá trịvà thời gian sử dụng. Tuy nhiên, theo quy định hiện hành, những tư liệu lao động sau đây khôngphân biệt giá trị và thời gian sử dụng vẫn được hạch toán là công cụ, dụng cụ: - Các đà giáo, ván khuôn, công cụ, dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho công tác xây lắp. - Các loại bao bì bán kèm theo hàng hoá có tính giá riêng và có trừ dần giá trị trong quátrình dự trữ, bảo quản: • Dụng cụ, đồ nghề bằng thuỷ tinh, sành sứ • Phương tiện quản lý, đồ dùng văn phòng • Quần áo, dày dép chuyên dùng để làm việc Công cụ, dụng cụ cũng có nhiều tiêu chuẩn phân loại. Mỗi tiêu chuẩn phân loại có tácdụng riêng trong quản lý. * Căn cứ vào phương pháp phân bổ, công cụ, dụng cụ được chia thành: + Loại phân bổ 1 lần (100% giá trị ). + Loại phân bổ 2 lần ( 50% giá trị). + Loại phân bổ nhiều lần. Loại phân bổ 1 lần là những công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ và thời gian sử dụng ngắn.Loại phân bổ từ 2 lần trở nên là những công cụ, dụng cụ có giá trị lớn hơn, thời gian sử dụng dàihơn và những công cụ, dụng cụ chuyên dùng. * Căn cứ vào nội dung công cụ, dụng cụ được chia thành: + Lán trại tạm thời, đà giáo, cốp pha dùng trong XDCB, dụng cụ gắ lắp chuyên dùng chosản xuất, vận chuyển hàng hoá. + Dụng cụ, đồ dùng bằng thuỷ tinh, sành sứ. 10
  • + Quần áo bảo hộ lao động. + Công cụ, dụng cụ khác. * Căn cứ vào yêu cầu quản lý và công việc ghi chép kế toán, công cụ, dụng cụ đượcchia thành: + Công cụ, dụng cụ. + Bao bì luân chuyển. + Đồ dùng cho thuê. * Căn cứ vào mục đích sử dụng, công cụ, dụng cụ được chia thành: + Công cụ, dụng cụ dùng cho SXKD. + Công cụ, dụng cụ dùng cho quản lý. + Công cụ, dụng cụ dùng cho các mục đích khác. 11
  • 1.3.2 Đánh giá vật tư. Các loại vật tư thuộc hàng tồn kho của doanh nghiệp, do đó về nguyên tắc đánh giá vật tưcũng phải tuân thủ nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho. Vật tư trong doanh nghiệp có thể đượcđánh giá theo trị giá gốc ( hay còn gọi là giá vốn thực tế) và giá hạch toán. Đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ có ý nghĩa quan trọng trong việc hạch toán đúng đắntình hình tài sản cũng như chi phí sản xuất kinh doanh. Đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ làdùng thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của vật liệu thực tế, tức là toàn bộ số tiền mà doanhnghiệp bỏ ra để có được số vật tư hàng hoá đó. 1.3.2.1 Đánh giá vật tư theo trị giá vốn thực tế. * Giá thực tế vật tư nhập kho: Tuỳ theo nguồn nhập mà giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ được xác định như sau: _ Đối với vật tư mua ngoài thì giá thực tế nhập kho: = + Các khoản thuế không + - được khấu trừ hoặc hoàn _ Đối với vật tư do doanh nghiệp tự gia công chế biến: Giá thực = Giá thực tế + Chi phí gia tế nhập xuất kho chế công chế kho biến biến _ Đối với vật tư thuê ngoài gia công chế biến: Giá thực tế = Giá thực tế vật + Chi phí vận chuyển nhập kho tư xuất thuê chế bốc dỡ đến nơi thuê biến phí thuê Chi chế biến + gia công chế biến _ Đối với vật tư nhận vốn góp liên doanh, vốn góp cổ phần thì trị giá vốn thực tế là giáđược các bên liên doanh, góp vốn đánh giá và chấp thuận. _ Đối với phế liệu, phế phẩm thu hồi được đánh giá theo giá ước tính. * Giá thực tế vật tư xuất kho. Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ được thu mua và nhập kho thường xuyên từ nhiềunguồn khác nhau, do đó giá thực tế của từng lần, đợt nhập kho không hoàn toàn giống nhau. Khixuất kho kế toán phải tính toán xác định được giá thực tế xuất kho cho từng nhu cầu, đối tượng 12
  • sử dụng khác nhau. Theo phương pháp tính giá thực tế xuất kho đã đăng ký áp dụng và phải đảmbảo tính nhất quán trong niên độ kế toán. Để tính giá trị thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụxuất kho có thể áp dụng một trong các phương pháp sau: + Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh: Phương pháp này thường được áp dụng đối với các loại vật liệu, công cụ dụng cụ có giátrị cao, các loại vật tư đặc chủng. Giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho được căn cứ vàođơn giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho theo từng lô, từng lần nhập và số lượngxuất kho theo từng lần. + Phương pháp tính theo giá đơn vị bình quân gia quyền: Theo phương pháp này, giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho được tính theocông thức: Giá thực tế = Số lượng x Giá đơn vị từng loại xuất thực tế xuất bình quân gia kho kho quyền Trong đó giá đơn vị bình quân gia quyền có thể tính theo một trong các cách sau: _ Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ: Trị giá thực tế tồn đầu kỳ + Trị giá thực tế nhập trong kỳ Giá đơn vị bình = --------------------------------------------------------------------- quân cả kỳ Lượng thực tế tồn đầu kỳ + Lượng thực tế nhập trong kỳ Cách tính này tuy đơn giản, dễ làm nhưng độ chính xác không cao, việc tính toán lại dồnvào cuối tháng gây ảnh hưởng đến công tác quyết toán. _ Giá đơn vị bình quân tồn đầu kỳ: Trị giá thực tế tồn kho đầu kỳ ( hoặc cuối kỳ trước) Giá đơn vị bình = --------------------------------------------------------------- quân cuối kỳ trước Lượng thực tế tồn đầu kỳ ( hoặc cuối kỳ trước) Cách tính này khá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến động của từng loại vậtliệu, công cụ dụng cụ trong kỳ; tuy nhiên không chính xác vì không tính đến sự biến động củagiá cả vật liệu, công cụ dụng cụ kỳ này. _ Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập (bình quân gia quyền liên hoàn): Giá thực tế từng loại tồn kho sau mỗi lần nhập Giá đơn vị bình quân = ------------------------------------------------------------ sau mỗi lần nhập Lượng thực tế từng loại tồn kho sau mỗi lần nhập 13
  • Cách tính theo đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập khắc phục được nhược điểm của cả 2phương pháp trên, vừa chính xác, vừa cập nhật, phản ánh kịp thời sự biến động của giá cả; tuynhiên tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần. + Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Theo phương pháp này, giả thiết số vật tư nào nhập trước thì xuất trước và lấy giá thực tếcủa lần nhập đó là giá của vật tư xuất kho. Nói cách khác, cơ sở của phương pháp này là giá thựctế của vật tư nhập kho trước sẽ được dùng làm giá để tính giá thực tế của vật tư xuất trước và dovậy, giá trị vật tư cuối kỳ sẽ là giá thực tế của vật tư nhập kho sau cùng. Phương pháp này thíchhợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm. + Phương pháp nhập sau, xuất trước ( LIFO): Phương pháp này giả định những vật tư nhập kho sau cùng sẽ được xuất trước tiên, ngượclại với phương pháp nhập trước, xuất trước ở trên. Như vậy giá trị vật tư tồn cuối kỳ chính là giáthực tế của vật tư nhập kho thuộc các lần nhập đầu kỳ. Phương pháp này thích hợp trong trườnghợp lạm phát. 1.3.2.2 Đánh giá vật tư theo giá hạch toán. Đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn, khối lượng, chủng loại vật liệu, công cụ dụngcụ nhiều, tình hình nhập xuất diễn ra thường xuyên; việc xác định giá thực tế của vật tư hàngngày rất khó khăn và ngay cả trong trường hợp có thể xác định được hàng ngày đối với từng lầnnhập, đợt nhập nhưng quá tốn kém nhiều chi phí không hiệu quả cho công tác kế toán, có thể sửdụng giá hạch toán để hạch toán tình hình nhập, xuất hàng ngày. Giá hạch toán là giá ổn định dodoanh nghiệp tự xây dựng, được sử dụng thống nhất trong doanh nghiệp, trong thời gian dài cóthể là giá kế hoạch của vật tư. Như vậy hàng ngày sử dụng giá hạch toán để ghi sổ chi tiết giá vậtliệu, công cụ dụng cụ xuất. Cuối kỳ phải điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế để có số liệughi vào sổ kế toán tổng hợp và báo cáo kế toán. Việc điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tếtiến hành như sau: Trước hết phải tính được hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán của vật tư luân chuyểntrong kỳ ( H) theo công thức sau: Trị giá thực tế vật tư tồn đầu kỳ + Trị giá thực tế vật tư nhập trong kỳ H = Trị giá hạch toán vật tư tồn đầu kỳ + Trị giá hạch toán vật tư nhập trong kỳ Sau đó tính trị giá của vật tư xuất trong kỳ theo công thức: Giá trị thực tế của = Trị giá hạch toán x Hệ số chênh vật tư xuất trong của vật tư xuất lệch kỳ trong kỳ 14
  • Tuỳ thuộc vào đặc điểm, yêu cầu về trình độ quản lý của doanh nghiệp mà trong cácphương pháp tính giá vật tư xuất kho theo đơn giá thực tế hoặc hệ số giá (trong trường hợp sửdụng giá hạch toán) có thể tính riêng cho từng thứ, nhóm hoặc cả loại vật liệu, công cụ dụng cụ. 1.4 Hạch toán chi tiết vật tư. Vật liệu, công cụ, dụng cụ là một trong những đối tượng kế toán các loại tài sản cần phảitổ chức hạch toán chi tiết không chỉ về mặt giá trị mà cả hiện vật, không chỉ theo từng kho màphải chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ… và phải được tiến hành đồng thời ở cả kho và phòng kếtoán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho. Các doanh nghiệp phải tổ chức hệ thốngchứng từ, mở các sổ kế toán chi tiết về lựa chọn, vận dụng phương pháp kế toán chi tiết vật liệu,công cụ, dụng cụ cho phù hợp nhằm tăng cường công tác quản lý tài sản nói chung, công tácquản lý vật liệu, công cụ, dụng cụ nói riêng. 1.4.1 Chứng từ sử dụng. Kế toán tình hình nhập xuất vật tư liên quan đến nhiều loại chứng từ kế toán khác nhau.Bao gồm những chứng từ có tính chất bắt buộc và những chứng từ có tính chất hướng dẫn hoặctự lập. Tuy nhiên, dù loại chứng từ gì cũng phải đảm bảo có đầy đủ các yếu tố cơ bản, tuân thủchặt chẽ trình tự lập, phê duyệt và luân chuyển chứng từ để phục vụ cho yêu cầu quản lý ở cácbộ phận có liên quan và yêu cầu ghi sổ, kiểm tra của kế toán. Chứng từ kế toán ban hành theo QĐ số 15/ 2006/ QĐ- BTC ngày 20/ 3/ 2006 của Bộtrưởng Bộ tài chính, các chứng từ kế toán về vật tư bao gồm: - Phiếu nhập kho ( Mẫu 01- VT) - Phiếu xuất kho ( Mẫu 02- VT) - Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ (Mẫu 03- VT) - Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ ( Mẫu 04- VT) - Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ ( Mẫu 05- VT) - Bảng kê mua hàng ( Mẫu 06- VT) - Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ ( Mẫu 07- VT) - Hoá đơn GTGT ( 01GTKT- 3LL) - Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( 03PXK- 3LL) 1.4.2 Phương pháp kế toán chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ. Trong doanh nghiệp sản xuất, việc quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ do nhiều bộ phậntham gia. Song việc quản lý tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu, công cụ, dụng cụ hàng ngày 15
  • được thực hiện chủ yếu ở bộ phận kho và phòng kế toán doanh nghiệp. Trên cơ sở các chứng từkế toán về nhập, xuất vật liệu thủ kho và kế toán vật liệu phải tiến hành hạch toán kịp thời tìnhhình nhập, xuất, tồn kho vật liệu, công cụ, dụng cụ hàng ngày theo từng loại vật liệu. Sự liên hệvà phối hợp với nhau trong việc ghi chép và thẻ kho, cũng như việc kiểm tra đối chiếu số liệugiữa kho và phòng kế toán đã hình thành nên phương pháp hạch toán chi tiết vật liệu, công cụdụng cụ giữa kho và phòng kế toán. Hiện nay trong các doanh nghiệp sản xuất, việc hạch toán vật liệu giữa kho và phòng kếtoán có thể thực hiện theo các phương pháp sau: - Phương pháp thẻ song song - Phương pháp sổ đối chiếu lưu chuyển - Phương pháp sổ số dư Mọi phương pháp đều có những ưu, nhược điểm riêng. Trong việc hạch toán chi tiết vậtliệu giữa kho và phòng kế toán cần có sự nghiên cứu, lựa chọn phương pháp thích hợp với điềukiện cụ thể của doanh nghiệp. Và như vậy cần thiết phải nắm vững nội dung, ưu nhược điểm vàđiều kiện áp dụng của mỗi phương pháp đó. 1.4.2.1 Phương pháp thẻ song song. Phương pháp này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp dùng giá mua thực tế để ghichép kế toán vật tư tồn kho. - Ở kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn vật liệu, công cụdụng cụ về mặt số lượng. Khi nhận các chứng từ nhập, xuất vật liệu, công cụ dụng cụ, thủ kho phải kiểm tra tínhhợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhập, thực xuất vào chứng từ thẻkho. Cuối ngày tính ra số tồn kho ghi vào thẻ kho. Định kỳ thủ kho gửi (hoặc kế toán xuống khonhận) các chứng từ xuất, nhập đã được phân loại theo từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ chophòng kế toán. - Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ đểghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị. Về cơ bản, sổ (thẻ) kế toánchi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ có kết cấu giống như thẻ kho nhưng có thêm các cột để ghichép theo chỉ tiêu giá trị. Cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ và kiểmtra đối chiếu với thẻ kho. Ngoài ra để có số liệu đối chiếu, kiểm tra với kế toán tổng hợp cần phảitổng hợp số liệu trên sổ chi tiết vào Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho vật liệu, công cụ dụng cụtheo từng nhóm, loại vật liệu, công cụ dụng cụ. 16
  • Phương pháp này đơn giản, dễ thực hiện nên áp dụng thích hợp đối với những doanhnghiệp có quy mô nhỏ, số luợng nghiệp vụ ít. SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI TIẾT VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ THEO PHƯƠNG PHÁP THẺ SONG SONG. Thẻ kho Phiếu Phiếu xuất nhập kho kho Thẻ hoặc sổ kế toán chi tiết Bảng tổng hợp Kế toán nhập, xuất, tồn tổng hợp kho * Ghi chú: - Ghi hàng ngày - Ghi cuối tháng - Kiểm tra, đối chiếu 1.4.2.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển. - Ở kho: Việc ghi chép ở kho của thủ kho cũng được thực hiện trên thẻ kho giống nhưphương pháp thẻ song song. - Ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình nhập,xuất, tồn kho của từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ ở từng kho dùng cả năm nhưng mỗi thángchỉ ghi một lần vào cuối tháng. Để có số liệu ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển, kế toán phải lập Thẻ khobảng kê nhập, bảng kê xuất trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất định kỳ thủ kho gửi lên. Sổ đốichiếu luân chuyển cũng được theo dõi và về chỉ tiêu giá trị. Phiếu Phiếu xuất Cuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho nhập khovà số liệu kế toán tổng hợp. kho SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI TIẾT VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ THEO PHƯƠNG PHÁP SỔ ĐỐI CHIẾU LUÂN CHUYỂN. Bảng kê Sổ đối chiếu Bảng kê nhập luân chuyển xuất 17 Kế toán tổng hợp
  • Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển có ưu điểm là giảm được khối lượng ghi chép củakế toán do chỉ ghi một kỳ vào cuối tháng, nhưng có nhược điểm là việc ghi sổ vẫn còn trùng lặp,việc kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng kế toán chi tiến hành được vào cuối tháng do trongtháng kế toán không ghi sổ. Tác dụng của kế toán trong công tác quản lý bị hạn chế. Phươngpháp sổ đối chiếu luân chuyển được áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có khối lượngnghiệp vụ nhập, xuất không nhiều, không bố trí riêng nhân viên kế toán vật tư, do vậy không cóđiều kiện ghi chép, theo dõi tình hình kế toán nhập, xuất hàng ngày. 1.4.2.3. Phương pháp sổ số dư. Phương pháp sổ số dư còn được gọi là phương pháp nghiệp vụ - kế toán. Nội dung củaphương pháp này là sự kết hợp chặt chẽ kế toán vật tư tồn kho với hạch toán nghiệp vụ ở nơibảo quản. Phương pháp sổ số dư được áp dụng cho những doanh nghiệp sử dụng giá hạch toánđể kế toán chi tiết vật tư tồn kho. - Ở kho: Mở các thẻ kho để ghi chép, phản ánh số hiện có và sự biến động của vật tư vềsố lượng trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho. Ngoài ra thủ kho còn phải ghi số lượng vật tưtồn kho cuối tháng theo từng danh điểm vào sổ số dư. - Ở phòng kế toán: Định kỳ ngắn nhân viên kế toán phải xuống kho để hướng dẫn vàkiểm tra việc ghi chép nghiệp vụ trên các thẻ kho ở các kho bảo quản, và tính số dư vật tư hiệncòn tại thời điểm đã kiểm tra ngay trên thẻ kho. Cuối tháng, sau khi đã kiểm tra lần cuối kế toánkê số dư vật tư hiện còn cả về số lượng, và trị giá hạch toán vào bảng kê số dư để đối chiếu vớisổ chi tiết của kế toán. Phương pháp sổ số dư được áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có khối lượngcác nghiệp vụ kinh tế (chứng từ nhập, xuất) về nhập, xuất vật liệu diễn ra thường xuyên, nhiềuchủng loại vật liệu và đã xây dựng được hệ thống danh điểm vật liệu, dùng giá hạch toán để hạch 18
  • toán hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn kho, yêu cầu và trình độ quản lý, trình độ cán bộ kế toáncủa doanh nghiệp tương đối cao. SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI TIẾT VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ THEO PHƯƠNG PHÁP SỔ SỐ DƯ. Thẻ kho Phiếu Phiếu xuất nhập kho kho Sổ số dư Phiếu giao Phiếu giao nhận chứng từ Kế toán nhận chứng từ nhập tổng xuất hợp Bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn * Ghi chú: kho vật tư - Ghi hàng ngày - Ghi cuối tháng - Kiểm tra, đối chiếu - Ghi định kỳ 1.5 Kế toán tổng hợp vật tư. Để hạch toán vật tư nói riêng và hàng tồn kho nói chung, kế toán có thể áp dụng phươngpháp kê khai thưòng xuyên hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ. Việc sử dụng phương pháp nàolà tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp, vào yêu cầu của công tác quản lý và vàotrình độ cán bộ kế toán cũng như vào quy định của chế độ kế toán hiện hành. Đối với hoạt độngkinh doanh xây lắp quy định chỉ áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương phápkê khai thường xuyên, không áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương phápkiểm kê định kỳ. Kế toán tổng hợp vật tư theo phương pháp kê khai thường xuyên. 19
  • Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi việc nhập, xuất vật tư đượcthực hiện thường xuyên liên tục căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kho để ghi vào tài khoản vậttư. Mọi trường hợp tăng, giảm vật tư đều phải có đầy đủ chứng từ kế toán làm cơ sở pháp lýcho việc ghi chép kế toán. Các chứng từ ghi tăng, giảm vật tư bao gồm các chứng từ bắt buộc vàcác chứng từ hướng dẫn đã được chế độ kế toán quy định cụ thể. Các chứng từ kế toán bắt buộcphải được lập kịp thời, đúng mẫu quy định và đầy đủ các yếu tố nhằm đảm bảo tính pháp lý đểghi sổ kế toán. Việc luân chuyển chứng từ cần có kế hoạch cụ thể nhằm đảm bảo công việc ghichép kế toán được kịp thời và đầy đủ. Phương pháp này được sử dụng phổ biến hiện nay ở nước ta vì những tiện ích của nó, bởinó có độ chính xác cao, cung cấp thông tin về vật tư một cách kịp thời. Theo phương pháp này,tại bất kỳ một thời điểm nào kế toán cũng có thể xác định được lượng nhập, xuất, tồn kho từngloại hàng tồn kho nói chung và vật tư nói riêng. 1.5.1 Tài khoản sử dụng. * TK 151: Hàng mua đang đi đường TK này phản ánh trị giá vật tư, hàng hoá doanh nghiệp đã mua, đã thanh toán tiền hoặcđã chấp nhận thanh toán nhưng chưa nhập kho và số hàng đang đi đường cuối tháng trước. * TK 152: Nguyên liệu và vật liệu TK này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của nguyên liệu, vật liệu theo giágốc. * TK 153: Công cụ, dụng cụ TK này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của công cụ, dụng cụ trong kỳtheo giá gốc. TK 153 có 3 TK cấp 2: - TK 1531: Công cụ, dụng cụ, phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loạicông cụ, dụng cụ sử dụng cho mục đích SXKD của doanh nghiệp. - TK 1532: Bao bì luân chuyển, phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của bao bìluân chuyển sử dụng cho mục đích SXKD của doanh nghiệp. - TK 1533: Đồ dùng cho thuê, phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động về đồ dùngcho thuê của doanh nghiệp. 20
  • Ngoài các tài khoản trên, kế toán tổng hợp vật tư sử dụng nhiều tài khoản liên quan khácnhư : TK 111(1), TK 112(1), TK 141, TK 128, TK 222, TK 331, TK 411, TK 627, TK 621, TK623, TK 641 và TK 642… 1.5.2 Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu: _ Khi mua vật tư, căn cứ vào hoá đơn để kiểm nhận và lập phiếu nhập kho, kế toán căncứ vào phiếp nhập kho ghi: + Đối với vật tư mua ngoài dùng vào SXKD hàng hoá dịch vụ thuộc diện chịu thuếGTGT tính theo phương pháp khấu trừ : Nợ TK 152: Nguyên vật liệu (giá mua chưa có thuế GTGT) Nợ TK 153: Công cụ, dụng cụ (giá mua chưa có thuế GTGT) Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 111, 112, 141, 331, …( Tổng giá thanh toán) + Đối với vật tư mua ngoài dùng vào SXKD hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT tính theophương pháp trực tiếp, hoặc không thuộc diện chịu thuế GTGT, hoặc dùng cho hoạt động sựnghiệp, phúc lợi, dự án: Nợ TK 152: Nguyên vật liệu (tổng giá thanh toán) Nợ TK 153: Công cụ, dụng cụ (tổng giá thanh toán) Có TK 111, 112, 141, 331, …(tổng giá thanh toán) _ Trường hợp vật tư đã về, chưa có hoá đơn, doanh nghiệp đối chiếu với hợp đồng, tiếnhành kiểm nhận, lập phiếu nhập kho theo số thực nhận và giá tạm tính để ghi sổ kế toán. Khi hoáđơn về sẽ điều chỉnh theo giá thực tế. _ Trường hợp mua vật tư được hưởng chiết khấu thương mại, hoặc vật tư mua về nhậpkho nhưng đơn vị phát hiện không đúng quy cách, phẩm chất theo hợp đồng phải trả lại ngườibán hoặc được giảm giá, kế toán ghi: Nợ TK 111, 112, 331, … Có TK 152, 153 ( Giá mua chua có thuế ) Có TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ nếu có ) _ Khi mua vật tư, nếu doanh nghiệp thanh toán sớm tiền hàng theo quy định của hợpđồng thì sẽ được bên bán dành cho một khoản tiền chiết khấu thanh toán, kế toán ghi: Nợ TK 331: Phải trả người bán 21
  • Nợ TK 111, 112 … Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính _ Trường hợp vật tư nhập khẩu, doanh nghiệp phải tính thuế nhập khẩu theo giá nhậpkhẩu và tính thuế GTGT phải nộp cho NSNN. + Căn cứ phiếu nhập kho kế toán ghi: Nợ TK 152, 153 Có TK 331: Phải trả cho người bán Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước + Tính thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ: Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước Đối với vật tư nhập khẩu dùng cho SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theophương pháp trực tiếp hoặc hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế , hoặc dùng vào hoạt động phúclợi, dự án kế toán ghi: Nợ TK 152, 153 ( Giá có thuế NK và thuế GTGT hàng nhập khẩu) Có TK 331: Phải trả người bán Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước _ Các khoản chi phí liên quan đến quá trình thu mua vật tư được tính vào giá vật tư, kếtoán ghi: Nợ TK 153, 153 Nợ TK 133 Có TK 111, 112, 331 … _ Đối với vật tư nhập kho do thuê ngoài gia công, chế biến: + Khi xuất vật tư đưa đi gia công, chế biến: Nợ TK 154 Có TK 152, 153 + Khi phát sinh chi phí thuê ngoài gia công, chế biến: 22
  • Nợ TK 154Nợ TK 133 Có TK 152, 153+ Khi nhập lại kho số vật tư thuê ngoài gia công, chế biến xong:Nợ TK 15, 153 Có TK 154_ Khi xuất vật tư ra sử dụng cho SXKD+ Đối với nguyên vật liệu, căn cứ phiếu xuất kho kế toán ghi:Nợ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếpNợ TK 623: Chi phí sử dụng máy thi côngNợ TK 627: Chi phí sản xuất chungNợ TK 641: Chi phí bán hàngNợ TK 642: Chi phí QLDNNợ TK 241: Chi phí XDCBNợ TK 154: Chi phí SXKD dở dang Có TK 152: Nguyên liệu và vật liệu+ Đối với công cụ, dụng cụ • Nếu giá trị công cụ, dụng cụ không lớn, tính vào chi phí SXKD một lần: Nợ TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung Nợ TK 641: Chi phí bán hàng Nợ TK 642: Chi phí QLDN Có TK 153: Công cụ, dụng cụ • Nếu giá trị công cụ, dụng cụ lớn, sử dụng cho nhiều kỳ SXKD phải phân bổ dần vào chi phí SXKD, khi xuất kho công cụ, dụng cụ ghi:Nợ TK 142: ( CCDC có giá trị lớn và có thời gian sử dụng dưới 1 năm)Nợ TK 242: ( CCDC có giá trị lớn và có thời gian sử dụng trên 1 năm) 23
  • Có TK 153: Công cụ, dụng cụ • Khi phân bổ giá trị CCDC xuất dùng cho từng kỳ kế toán ghi: Nợ TK 623, 627, 641, 642,… Có TK 142: Chi phí trả trước ngắn hạn Có TK 242: Chi phí trả trước dài hạn • Tính giá trị từng lần phân bổ vào chi phí: Giá trị CC, DC Giá trị CC, DC xuất dùng = phân bổ mỗi lần Số lần phân bổ _ Khi xuất vật tư để góp vốn liên doanh, góp vốn vào công ty liên kết kế toán phản ánhtrị giá vốn góp theo giá Hội đồng liên doanh đã xác định, phần chênh lệch giữa trị giá vốn ghi sổvới trị giá vốn góp được phản ánh ở TK 811 hoặc TK 711, kế toán ghi: Nợ TK 222, 223: ( Theo giá đánh giá lại) Nợ TK 811: ( Chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ) Có TK 152, 153: ( Theo giá trị ghi sổ) Có TK 711: ( Chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ_ Phần tương đương vốn sở hữu của các bên khác trong liên doanh) Có TK 3387: (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ_ Phần tương đương vốn sở hữu của doanh nghiệp làm liên doanh) _ Vật tư đã xuất ra sử dụng cho SXKD nhưng không sử dụng hết nhập kho, kế toán ghi: Nợ TK 152, 153 Có TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Có TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công Có TK 627: Chi phí sản xuất chung Có TK 641: Chi phí bán hàng Có TK 642: Chi phí QLDN 1.5.3 Kế toán các nghiệp vụ liên quan đến kiểm kê và đánh giá lại vật tư. 24
  • Kiểm kê là một trong những biện pháp để quản lý vật tư, tài sản. Thông qua kiểm kê,doanh nghiệp nắm được hiện trạng của vật tư cả về số lượng và chất lượng, ngăn ngừa và pháthiện những hiện tượng tham ô, lãng phí và có biện pháp quản lý tốt hơn đảm bảo an toàn vật tưtài sản của doanh nghiệp. Đánh giá lại vật tư thường được thực hiện trong trường hợp đem vật tư đi góp vốn liêndoanh, và trong trường hợp giá của vật tư có biến động lớn. Tuỳ theo yêu cầu quản lý, kiểm kê có thể thực hiện theo phạm vi toàn doanh nghiệp haytừng bộ phận, đơn vị: kiểm kê định kỳ hay kiểm kê bất thường. Khi kiểm kê doanh nghiệp phải lập Hội đồng hoặc ban kiểm kê với đầy đủ các thànhphần theo quy định. Hội đồng hay ban kiểm kê, khi kiểm kê phải cân, đong, đo, đếm cụ thể đốivới từng loại vật tư và phải lập biên bản kiểm kê theo quy định ( Mẫu số 08 - VT), xác địnhchênh lệch giữa số ghi trên sổ kế toán với số thực kiểm kê, trình bày ý kiến xử lý các chênh lệch. _ Căn cứ vào biên bản kiểm kê, kế toán ghi: + Nếu thừa vật tư chưa rõ nguyên nhân: Nợ TK 152: Nguyên vật liệu Nợ TK 153: Công cụ, dụng cụ Có TK 338 ( 3381): Phải trả, phải nộp khác + Nếu thiếu vật tư chưa rõ nguyên nhân: Nợ TK 138 ( 1381): Phải thu khác Có TK 152: Nguyên vật liệu Có TK 153: Công cụ, dụng cụ _ Trường hợp đánh giá lại vật tư, doanh nghiệp phải lập hội đồng đánh giá lại. Căn cứbiên bản đánh giá lại vật tư: + Nếu đánh giá lại lớn hơn giá ghi sổ kế toán, phần chênh lệch kế toán ghi: Nợ TK 152, 153 Có TK 412: Chênh lệch đánh giá lại tài sản + Nếu đánh giá lại nhỏ hơn giá ghi sổ kế toán, phần chênh lệch do đánh giá lại, kế toánghi: Nợ TK 412 Có TK 152, 153 25
  • _ Xử lý kết quả kiểm kê và đánh giá lại phải do Hội đồng xử lý tài sản của doanh nghiệpthực hiện. Hội đồng này có trách nhiệm phân tích các nguyên nhân cụ thể để có kết luận kháchquan. Căn cứ quyết định của Hội đồng xử lý tài sản để ghi sổ kế toán: + Nếu được ghi tăng thu nhập phần giá trị vật tư thừa: Nợ TK 152, 153 Có TK 711 + Nếu vật tư hao hụt trong định mức được tính vào giá vốn hàng bán: Nợ TK 632 Có TK 1381 + Nếu người chịu trách nhiệm vật chất về vật tư phải bồi thường: Nợ TK 111: ( Thu bằng tiền mặt) Nợ TK 1388: ( Phải thu tiền bồi thường của người phạm lỗi) Nợ TK 334: ( Phần trừ vào tiền lương của người phạm lỗi) Nợ TK 632: ( Phần mất mát, hao hụt còn lại phải tính vào giá vốn) Có TK 1381: Tài sản thiếu chờ xử lý _ Trường hợp xử lý các khoản tăng, giảm do đánh giá lại + Nếu chênh lệch tăng được ghi tăng nguồn vốn kinh doanh: Nợ TK 412 Có TK 411 + Nếu chênh lệch giảm được ghi giảm nguồn vốn kinh doanh: Nợ TK 411 Có TK 412 1.5.4 Kế toán dự phòng giảm giá vật tư tồn kho. Dự phòng giảm giá vật tư tồn kho là việc ước tính một khoản tiền tính vào chi phí (giávốn hàng bán) vào thời điểm cuối niên độ khi giá trị thuần có thể thực hiện được của vật tư tồnkho nhỏ hơn giá gốc. Giá trị dự phòng vật tư được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của vật tưtồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Việc lập dự phòng giảm giá vật tư tồn kho 26
  • được tính cho từng loại, từng thứ vật tư. Để phản ánh tình hình trích lập và sử dụng tài khoản dựphòng, kế toán sử dụng TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Phương pháp kế toán dự phòng giảm giá vật tư tồn kho: _ Cuối niên độ kế toán, khi một loại vật tư tồn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thểthực hiện được thì kế toán phải lập dự phòng theo số tiền chênh lệch đó. + Nếu số tiền dự phòng giảm giá vật tư phải lập ở cuối niên độ này lớn hơn số tiền dựphòng giảm giá vật tư đã lập ở cuối niên độ kế toán trước, kế toán lập dự phòng bổ sung phầnchênh lệch, ghi: Nợ TK 632 Có TK 159 + Nếu số tiền dự phòng giảm giá vật tư phải lập ở cuối niên độ này nhỏ hơn số tiền dựphòng giảm giá vật tư đã lập ở cuối niên độ kế toán trước, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch,ghi: Nợ TK 159 Có TK 632 27
  • SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP NVL, CCDC THEOPHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN TK 111, 112, TK 152, 153 TK 621, 623, 151, 331, … 627, 641, 642, 241, … Nhập kho NVL, Xuất kho NVL, CCDC CCDC mua ngoài dùng cho SXKD, XDCB, … TK 133 TK 154 Thuế NVL, CCDC xuất GTGT kho thuê ngoài gia (nếu có) công TK 154 TK 133 TK 111, 112, Nhập kho NVL, CCDC thuê 331, … ngoài gia công, chế biến xong TK 333 Giảm giá NVL, CCDC Thuế NK, thuế TTĐB mua vào, trả lại cho NVL,CCDC người bán, chiết khấu thương mại TK 632 nhập khẩu phải nộp (nếu có) Xuất bán TK 411 Nhận cấp phát, nhận vốn góp cổ phần, nhận vốn góp liên TK 222, doanh 223 NVL, CCDC xuất kho đểTK 222, 223 đầu tư vào công ty LD hoặc góp vốn vào công ty Thu hồi vốn góp vào công liên kết ty liên doanh, liên kếtTK 621, 623, TK 1381 627, NVL,CCDC phát hiện641, 642, … thiếu khi kiểm kê chờ xử NVL xuất dùng cho SXKD hoặc XDCB không sử dụng hết nhập lại lý kho TK 142, TK 3381 Xuất dùng cho 242 NVL, CCDC phát hiện SXKD phải phân bổ thừa khi kiểm kê chờ xử dần lý TK 412 TK 412 Chênh lệch tăng Chênh lệch giảm PHẦN 2 : do đánh giá lại do đánh giá lại 28
  • THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG QUẢNG NINH. 2.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ ĐƠN VỊ. 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển. Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng (tên giao dịch là LICOGI ) được thành lậpnăm 1960, là một Tổng công ty mạnh thuộc Bộ Xây dựng, hoạt động trên địa bàn cả nước, đãtừng tham gia thi công nhiều công trình lớn có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, chính trị, quốcphòng của đất nước. LICOGI là nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm thi công các công trình dưới hìnhthức tổng thầu, từ công tác khảo sát, thiết kế đến xây dựng toàn bộ các công trình thuộc các lĩnhvực như: thuỷ điện, nhiệt điện, các công trình công nghiệp và dân dụng, giao thông, thuỷ lợi, sânbay, bến cảng, các công trình hạ tầng kỹ thuật, cấp thoát nước... Trải qua gần nửa thế kỷ xây dựng và trưởng thành, hiện LICOGI là một trong những nhàthầu uy tín nhất của ngành xây dựng, với 21 đơn vị thành viên, hơn 13.000 cán bộ kỹ thuật vàcông nhân được chuyên nghiệp hoá ở tất cả các khâu, hơn 1.500 thiết bị máy móc hiện đại, có đủkhả năng đáp ứng yêu cầu thi công các công trình đạt tiêu chuẩn quốc tế... Thương hiệu LICOGIluôn được các chủ đầu tư tín nhiệm và đánh giá cao. Chi nhánh LICOGI tại Quảng Ninh là đơn vị xây lắp chuyên ngành, trực thuộc Tổngcông ty xây dựng và phát triển hạ tầng ( LICOGI ) được thành lập năm 2000. Trụ sở đơn vị : Tổ 6 Khu 8 Phường Hồng Hải, TP Hạ Long, Quảng Ninh. Điện thoại: 033 832812 Hình thức sở hữu vốn : Vốn nhà nước Hình thức hoạt động quốc doanh Vốn kinh doanh 1.500.000.000 đ Loại hình doanh nghiệp : Chi nhánh LICOGI Quảng Ninh là Doanh nghiệp nhà nước,hạch toán độc lập có con dấu riêng, mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật. Tài khoản riêng được mở tại: - Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Quảng Ninh - Ngân hàng Đầu tư và phát triển Quảng Ninh 29
  • - Ngân hàng Hàng hải Quảng Ninh Số lao động hiện có tại Chi nhánh là 160 người, thuộc bộ phận văn phòng và bộ phậnquản lý các tổ đội sản xuất, với các trình độ như đại học, trung cấp, công nhân kỹ thuật. Đối vớilực lượng lao động gián tiếp là các công nhân trực tiếp lao động tạo ra khối lượng sản phẩm,gồm có công nhân kỹ thuật (lái máy, lái xe, thợ bậc cao...) và công nhân lao động phổ thông,không có trình độ chuyên môn cao thì đơn vị ký hợp đồng lao động theo thời vụ. Những đốitượng này không được đơn vị đóng BHXH, BHYT. 2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của chi nhánh LICOGI tại QN. * Ngành nghề kinh doanh : Thi công xây lắp các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, san gạt mặt bằng,làm hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu đô thị (đường giao thông nội bộ, hệ thống cấp nước, thoátnước, hệ thống cây xanh, chiếu sáng). * Cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh Cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh của chi nhánh gọn nhẹ, ít phòng ban. Tất cảtập trung cho mục đích chính là tập trung thi công các công trình, hạng mục công trình, đạt giátrị sản lượng và doanh thu đã đề ra, nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên trong đơn vị. Về cơ chế quản lý kinh tế nội bộ : đơn vị chịu trách nhiệm tìm việc, ký kết hợp đồng kinhtế, sau đó giao khoán công trình cho các đội công trình, công trường sản xuất. Cơ chế khoán củađơn vị được thực hiện rất linh hoạt. Có những công trình do điều kiện ở xa không quản lý trựctiếp được, đơn vị khoán toàn bộ chi phí cho đội công trình theo phương thức: khoán gọn, đượcăn lỗ chịu. Còn đối với các công trình nằm trong sự quản lý trực tiếp của mình, đơn vị khôngthực hiện khoán toàn bộ mà khoán nhân công, phần vật tư và máy thi công đơn vị chủ động điềuhành, quản lý tập trung. Hàng tháng các đội công trình báo cáo sản lượng về đơn vị dể hạch toángiá thành tập trung. Đơn vị tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình cho khách hàng, Hồ sơ quyếttoán công trình do các đội lập, báo cáo đơn vị kiểm tra, ký duyệt, đơn vị quyết toán và thanh toánvới khách hàng, với các chủ đầu tư. 2.1.3 Những thành tích cơ bản mà Chi nhánh LICOGI tại QN đã đạt được trong quá trình hoạt động. Là một đơn vị mới thành lập, cơ sở vật chất kỹ thuật những năm đầu hầu như không cógì, tới nay Chi nhánh đã đạt được sự tăng trưởng vượt bậc về sản lượng cũng như doanh thu xâylắp. Với tinh thần vượt khó, nỗ lực quyết tâm vươn lên, đơn vị dần dần đã đứng vững trong cơchế thị trường, ngày một phát triển sản xuất, tạo được uy tín đối với khách hàng trong và ngoài 30
  • tỉnh. Đơn vị đã vươn xa địa bàn hoạt động ra khắp nơi trong tỉnh kể cả nhận thầu một số côngtrình ở tỉnh ngoài. Do tổ chức tốt bộ máy quản lý, làm ăn có hiệu quả, sản lượng sản xuất của Chi nhánhtrong những năm gần đây tăng bình quân 30-40%/năm, doanh thu tăng 40-50%, thu nhập bìnhquân của cán bộ công nhân trong đơn vị tăng đều qua các năm. Năm 2005 bình quân thu nhập2.000.000 đồng/người/tháng. Năm 2006 bình quân thu nhập là 2.100.000 đồng/người/tháng. Dựkiến năm 2007 là 2.250.000 đồng/người/tháng. Sau đây là bảng tổng hợp một số chỉ tiêu kinh tế quan trọng của Chi nhánh trong 2 nămgần nhất: Dự kiến Chỉ tiêu ĐVT Năm 2005 Năm 2006 năm 2007Giá trị sản lượng SX Tr.đ 35.000 50.000 55.000Doanh thu Tr.đ 26.000 35.000 40.000Tổng tài sản Tr.đ 15.000 25.000 30.000Lợi nhuận sau thuế Tr.đ 27 57 60Số lao động bình quân Người 130 160 220Lương bình quân tháng Tr.đ/tháng 2 2,1 2,2 Hiện nay Chi nhánh có đội ngũ cán bộ kỹ thuật dày dạn kinh nghiệm trong quản lý thicông, có đội ngũ thợ lái máy, sửa chữa máy móc lành nghề, có nhiều chủng loại máy móc thết bịđa dạng và chuyên ngành. Vì vậy Chi nhánh có đủ năng lực nhận thầu các loại công trình dândụng, công nghiệp, giao thông... Chi nhánh đã thi công được nhiều công trình lớn, có kỹ thuật và điều kiện thi công phứctạp, khó khăn như công trình : đường xuyên đảo Thanh Lân, trường học cấp 2,3 huyện Cô Tô, hệthống hạ tầng kỹ thuật Cảng Vạn Gia_Móng Cái, đường bao biển Lán Bè_Cột 8, san gạt mặtbằng và làm hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới Nam ga Hạ Long. 31
  • Do làm chủ tiến độ thi công, đảm bảo bàn giao công trình đúng hợp đồng, Chi nhánh luôngiữ được uy tín, tạo ra sự tín nhiệm lớn đối với khách hàng và chủ đầu tư. 2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của chi nhánh LICOGI tại QN. Bộ máy quản lý của chi nhánh LICOGI tại Quảng Ninh được tổ chức theo cơ cấu trựctuyến. SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CHI NHÁNH LICOGI TẠI QUẢNG NINH GIÁM ĐỐC Phó giám đốc Phó giám đốc kỹ thuật kinh tế Phòn Phòn Phòn Phòn Phòn g vật g kế g kế g TC g tư hoạch toán lao hành , kỹ tài động chính thuật chính tiền bảo lương vệ Đội Đội Đội Đội Đội cơ xây xây xây xây giới dựng dựng dựng dựng xây số 1 số 2 số 3 số 4 dựng + Giám đốc Chi nhánh do Tổng giám đốc Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng bổnhiệm, chịu trách nhiệm chỉ đạo chung toàn đơn vị. + Giúp việc cho giám đốc còn có 2 phó giám đốc: - Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật, chỉ đạo sản xuất 32
  • - Phó giám đốc phụ trách kinh tế, kế hoạch + Các phòng ban chuyên môn gồm có: * Phòng vật tư: Tổ chức quản lý lập kế hoạch vật tư cho phục vụ sản xuất * Phòng kế hoạch kỹ thuật: Tổ chức quản lý kỹ thuật, lập hồ sơ thiết kế, dự toán, hồ sơdự thầu các công trình, lập các hợp đồng kinh tế trình giám đốc ký duyệt. * Phòng kế toán tài chính: Tổ chức quản lý công tác kế toán, thống kê của chi nhánh * Phòng tổ chức lao động tiền lương: Tổ chức quản lý biên chế lao động, tiền lương, phốihợp với các phòng liên quan xây dựng định mức, đơn giá giao khoán cho từng công việc. * Phòng hành chính, bảo vệ: quản lý bảo vệ tài sản của chi nhánh cũng như các công táchành chính khác. * Khối sản xuất gồm có: - Đội xây dựng số 1 - Đội xây dựng số 2 - Đội xây dựng số 3 - Đội xây dựng số 4 - Đội cơ giới xây dựng Các đội công trình xây dựng, đội cơ giới xây dựng, phân xưởng sửa chữa ... đều có cácđội trưởng, quản đốc, nhân viên thống kê kinh tế và các công nhân sản xuất trực tiếp. Hiện nay,đội cơ giới xây dựng là đội chủ lực của chi nhánh, tại đây tập trung hầu hết thiết bị, máy móc sảnxuất của chi nhánh. 2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của chi nhánh LICOGI tại QN * Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán. Bộ máy kế toán tại Chi nhánh LICOGI tại Quảng Ninh gồm: Phòng kế toán và nhân viênthống kê kinh tế tại các đội công trình, phân xưởng. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán được thểhiện trong sơ đồ sau: SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CHI NHÁNH LICOGI 33
  • TẠI QUẢNG NINH TP kế toán Kế Kế Kế Kế Thủ toán toán toán toán quỹ tiền VL, TSCĐ giá mặt, CCDC thành tiền , tiền , tổng gửi lương hợp NH Nhân viên kinh tế đội, phân xưởng Phòng kế toán gồm có 5 người,trong đó: - Trưởng phòng kế toán: điều hành chung công tác kế toán Chi nhánh, chịu trách nhiệmtrước giám đốc về bộ máy kế toán, tổ chức hạch toán kế toán. - Kế toán tiền mặt,tiền gửi ngân hàng: theo dõi quỹ tiền mặt, sổ quỹ, sổ tiền gửi và thựchiện giao dịch với ngân hàng. - Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ, tiền lương: theo dõi, quản lý hạch toán nguyên vậtliệu, công cụ dụng cụ, lập bảng tính lương, thanh toán lương và các khoản trích theo lương. - Kế toán tài sản cố định: theo dõi, quản lý TSCĐ, lập và trình duyệt phương pháp tríchkhấu hao TSCĐ, trích khấu hao, phân bổ khấu hao TSCĐ vào giá thành sản phẩm , công trình. - Kế toán giá thành, tổng hợp: tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất, tính giá thành sảnphẩm theo từng công trình XDCB, vào sổ sách, nhật ký và lập các báo cáo tài chính của chinhánh. - Thủ quỹ: có nhiệm vụ nhập và xuất tiền phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Các nhân viên kinh tế tại các đội công trình, phân xưởng: có nhiệm vụ thống kê toàn bộtình hình chí phí phát sinh trong tháng, thống kê giá trị khối lượng hoàn thành trong tháng để báocáo về chi nhánh. Tiến hành theo dõi, phát lương cho bộ phận của mình hàng tháng. * Hình thức tổ chức hệ thống sổ kế toán áp dụng tại đơn vị. 34
  • Chi nhánh LICOGI tại Quảng Ninh sử dụng hình thức sổ kế toán theo hệ sổ Nhật kýchung. Nội dung hạch toán hệ Nhật ký chung: Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ. Trướchết ghi nghiệp vụ vào sổ nhật ký chung. Sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung đểghi vào sổ cái, theo các tài khoản kế toán phù hợp. Đối với các phần hành có mở sổ thẻ kế toánchi tiết, đồng thời với việc ghi sổ nhật ký chung, các nghiệp vụ được ghi vào sổ thẻ chi tiết cóliên quan. Cuối mỗi quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khiđã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết. Chứng từ gốc hoặc Bảng TRÌNH TỰ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG tổng hợp chứng từ gốc cùng loại Sổ nhật ký Sổ nhật ký Sổ, thẻ kế đặc biệt chung toán chi tiết Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh 35 Báo cáo tài chính
  • * Ghi chú: - Ghi hàng ngày - Ghi cuối tháng - Kiểm tra, đối chiếu 2.2 TÌNH HÌNH KẾ TOÁN VẬT TƯ TẠI CHI NHÁNH LICOGI QN 2.2.1 Đặc điểm và phân loại vật tư tại Chi nhánh LICOGI QN. Để tiến hành thi công xây dựng nhiều công trình khác nhau đáp ứng nhu cầu thị trườngđơn vị phải sử dụng một khối lượng nguyên vật liệu rất lớn bao gồm nhiều thứ, nhiều chủng loạikhác nhau, mỗi loại vật liệu, công cụ dụng cụ có vai trò, tính năng lý hoá riêng. Muốn quản lý tốtvà hạch toán chính xác vật liệu, công cụ dụng cụ thì phải tiến hành phân loại vật liệu, công cụdụng cụ một cách khoa học, hợp lý. Đối với đơn vị sản phẩm là công trình xây dựng cơ bản, chi phí vật tư trong giá thànhcông trình chiếm tỷ trọng lớn. Vì vậy đơn vị rất coi trọng công tác quản lý vật tư, từ việc xâydựng định mức khoán cho đến khâu theo dõi nhập, kiểm kê, đối chiếu vật tư. Tại Chi nhánh vật tư chủ yếu là do đơn vị mua xuất cho các bộ phận sản xuất theo nhucầu tiến độ thi công và kế hoạch sản xuất đã giao, hoặc các công trường phân xưởng trực tiếpmua, nhập xuất tại chân công trình, thanh toán bằng hoá đơn về phòng kế toán. Vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ sản xuất tại Chi nhánh bao gồm nhiều chủng loại nhưxăng, dầu diezel, dầu nhờn, các loại vật liệu xây dựng khác, các công cụ đà giáo, công cụ xâydựng cơ bản nhỏ như: cuốc, xẻng, búa .. được quản lý thông qua kho. Các loại vật liệu chính như: cát, đá, xi măng, thép, gạch, ... đơn vị không theo dõi quahàng tồn kho. Các đội lấy vật tư từ các đại lý VLXD chở về tận chân công trình để thi công, sau 36
  • đó gửi hoá đơn mua hàng về Phòng kế toán để làm chứng từ thanh toán (phải phù hợp với khốilượng dự toán của từng hạng mục công trình. Nếu số vật tư nhập quá dự toán, đội phải xuất toánsố vật tư đó khỏi chi phí vật liệu của công trình). * Đối với vật liệu của đơn vị được phân loại như sau: + Nguyên vật liệu không được chia thành vật liệu chính, vật liệu phụ mà gọi chung là vậtliệu chính. Đây là đối tượng lao động chủ yếu của đơn vị, là cơ sở vật chất chủ yếu hình thànhnên sản phẩm xây dựng cơ bản. Nó bao gồm hầu hết các loại vật liệu mà đơn vị sử dụng: ximăng, cát, đá, gạch, ngói, vôi, gỗ…..Tuy nhiên các loại vật liệu chính đơn vị không quản lýthông qua kho. + Nhiên liệu: Là loại vật liệu khi sử dụng có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho các loạimáy móc, xe cộ như xăng, dầu. + Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết phụ tùng của các loại máy móc thiết bị mà đơn vị sửdụng bao gồm phụ tùng thay thế các loại máy móc, máy cẩu, máy trộn bê tông và phụ tùng thaythế của xe ô tô như: các mũi khoan, săm lốp ô tô… + Phế liệu thu hồi: bao gồm các đoạn thừa của thép, tre, gỗ không dùng được nữa, vỏ baoxi măng… Nhưng hiện nay đơn vị không thực hiện được việc thu hồi phế liệu nên không có phếliệu thu hồi. 2.2.2 Kế toán chi tiết vật tư tại Chi nhánh LICOGI Quảng Ninh. Một trong những yêu cầu của công tác quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ đòi hỏi phảiphản ánh, theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất tồn kho cho từng nhóm, từng loại vật liệu, côngcụ dụng cụ cả về số lượng, chất lượng chủng loại và giá trị. Bằng việc tổ chức kế toán chi tiết vậtliệu, công cụ dụng cụ Chi nhánh LICOGI QN sẽ đáp ứng được nhu cầu này. Hạch toán chi tiếtvật liệu, công cụ dụng cụ là việc hạch toán kết hợp giữa kho và phòng kế toán nhằm mục đíchtheo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho cho từng thứ, từng loại vật liệu, công cụ dụng cụcả về số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị. * Nguyên tắc quản lý, hạch toán vật tư tại đơn vị như sau: - Phải phản ánh theo giá thực tế nhập kho. - Xuất kho vật tư tính giá xuất theo phương pháp bình quân gia quyền. - Định kỳ đánh giá lại vật tư tồn kho, điều chỉnh sổ kế toán. - Một số công cụ, dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn, thời gian sử dụng kéo dài phải tiến hànhphân bổ dần vào chi phí nhiều kỳ. Để tổ chức thực hiện được toàn bộ công tác kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ nói chungvà kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ nói riêng, thì trước hết phải bằng phương phápchứng từ kế toán để phản ánh tất cả các nghiệp vụ có liên quan đến nhập xuất vật liệu, công cụ 37
  • dụng cụ. Chứng từ kế toán là cơ sở pháp lý để ghi sổ kế toán. Tại Chi nhánh LICOGI QN chứngtừ kế toán được sử dụng trong phần hạch toán kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ là: * Chứng từ sử dụng: - Phiếu nhập kho, Hoá đơn mua NVL, CCDC - Phiếu xuất kho, Lệnh xuất kho - Phiếu báo định mức nhiên liệu tiêu thụ - Phiếu báo công cụ, dụng cụ hỏng * Sổ kế toán chi tiết sử dụng: - Sổ chi tiết Nhập_Xuất_Tồn từng loại NVL - Bảng tổng hợp Nhập_Xuất_Tồn kho NVL, CCDC - Thẻ kho, * Quy trình chứng từ kế toán chi tiết: Đơn vị hạch toán vật tư cuối kỳ theo phương pháp kê khai thường xuyên, sử dụngphương pháp thẻ song song Thẻ kho Hoá Phiếu Phiếu Lệnh đơn nhập kho xuất kho xuất GTGT kho mua hàng Sổ kế toán chi tiết Bảng tổng hợp Kế toán nhập, xuất, tồn tổng hợp kho Nội dung hạch toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ được tiến hành như sau: 38
  • - Ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép phản ánh hàng ngày tình hình nhập, xuất,tồn kho của từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ ở từng kho. Theo chỉ tiêu khối lượng mỗi thứ vậtliệu, công cụ dụng cụ được theo dõi trên một thẻ kho để tiện cho việc sử dụng thẻ kho trong việcghi chép, kiểm tra đối chiếu số liệu. - Phòng kế toán: Lập thẻ và ghi các chỉ tiêu: tên, nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính, mã sốvật tư... sau đó giao cho thủ kho để ghi chép hàng ngày. Khi nhận được các chứng từ nhập, xuấtthủ kho kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ đó đối chiếu với số liệu thực nhập, thực xuấtrồi tiến hành ký xác nhận vào thẻ kho. Mỗi thẻ kho được mở một tờ sổ hoặc một số tờ sổ tuỳtheo khối lượng ghi chép các nghiệp vụ trên thẻ kho. 2.2.2.1 Thủ tục nhập kho: * Trường hợp nhập vật liệu, công cụ dụng cụ từ nguồn mua ngoài: Theo chế độ kế toán quy định, tất cả các loại vật liệu, công cụ dụng cụ về đến đơn vị đềuphải tiến hành kiểm nhận và làm thủ tục nhập kho. Khi vật liệu, công cụ dụng cụ được chuyển đến đơn vị, người đi nhận hàng (nhân viêntiếp liệu) phải mang hoá đơn của bên bán vật liệu, công cụ dụng cụ lên phòng vật tư; trong hoáđơn đã ghi rõ các chỉ tiêu: chủng loại, quy cách vật liệu, khối lượng vật liệu, đơn giá vật liệu,thành tiền, hình thức thanh toán… Căn cứ vào hoá đơn của đơn vị bán, phòng vật tư xem xét tính hợp lý của hoá đơn, nếunội dung ghi trong hoá đơn phù hợp với hợp đồng đã ký, đúng chủng loại, đủ số lượng, chấtlượng đảm bảo… thì đồng ý nhập kho số vật liệu đó đồng thời nhập thành 2 liên phiếu nhập kho: - Một liên giao cho người đã mua vật liệu để nhập vật liệu vào kho sau đó giao cho thủ kho, thủ kho tiến hành ghi vào thẻ kho - Một liên ghim vào hoá đơn chuyển sang kế toán nhập vật liệu để thanh toán. Toàn bộ chi phí vận chuyển, bảo quản, chi phí liên quan đến vận chuyển vật tư, đơn vịthường dùng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng để thanh toán, kế toán căn cứ vào chứng từ cụ thểtập hợp riêng vào khoản mục vật tư. * Nhập do di chuyển nội bộ: Căn cứ vào yêu cầu di chuyển kho của giám đốc, phòng vật tư, kế hoạch kỹ thuật, lậpphiếu di chuyển nội bộ gồm 2 liên. Người di chuyển mang 2 liên đến thủ kho xuất hàng, ghi thẻkho sau đó xuất hàng theo số thực xuất và ký nhận song song giữ lại một liên để giao cho kế toánvật liệu, một liên đưa cho người di chuyển mang đến kho nhập, thủ tục nhập hàng và ký nhận ởphần thực nhập rồi vào thẻ kho. Cuối ngày thủ kho nhập giao lại cho kế toán vật liệu kiểm tra vàhạch toán tăng kho nhập, giảm kho xuất. * Nhập kho do thuê ngoài gia công chế biến: 39
  • Căn cứ vào hợp đồng kinh tế theo số lượng và giá cả phòng vật tư, kế hoạch, kỹ thuật, lậpphiếu nhập kho. Khi lập phiếu nhập kho phải thực hiện cùng kho cùng nhóm, cùng nguồn nhập,phải kiểm nghiệm trước khi nhập và lập biên bản kiểm nghiệm mới được nhập kho. Cuối ngàykế toán vật liệu phải đối chiếu kế toán công nợ và đưa phiếu nhập kho cho kế toán công nợ làmbáo cáo kế toán. VD: Ngày 15/10/2006 phát sinh nghiệp vụ nhập kho vật liệu dầu Diezel và xăng Mogas92 của XN xăng dầu B12 như sau: (Mẫu hoá đơn GTGT mua hàng và phiếu nhập kho sử dụng tại đơn vị xem trang bên) HOÁ ĐƠN (GTGT) Mẫu số 01GTKT - 3LL Liên 2 : Giao cho khách hàng Ký hiệu: AR2006T Ngày 10/10/2006 Số: 00176Đơn vị bán hàng : XN xăng dầu B12Địa chỉ : P. Bãi Cháy _ Hạ Long _ QN Số TK:Điện thoại : MST:Họ tên người mua hàng:Đơn vị : Chi nhánh LICOGI QNĐịa chỉ: P. Hồng Hải _ Hạ Long _ QN Số TK: 0 1 0 0 1 0 6 4 4 0 0 0 5Hình thức thanh toán: Tiền mặt MST: 40
  • STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền 01 Dầu Diezel Lít 2 500 9 800 24 500 000 02 Mogas 92 Lít 1 500 10 500 15 750 000Cộng tiền hàng: 40 250 000Thuế suất VAT: 10% Tiền thuế VAT: 4 025 000Tổng cộng tiền thanh toán: 44 275 000Số tiền viết bằng chữ: Bốn mươi bốn triệu hai trăm bảy mươi lăm ngàn đồng chẵn. Thủ trưởng đơn vị Người mua hàng Kế toán trưởng TỔNG CÔNG TY Mẫu số: 01 - VT LICOGI Ban hành theo QĐ số: PHIẾU NHẬP KHO CHI NHÁNH QUẢNG 15/2006/QĐ/BTC NINH ngày 20/03/2006 Bộ trưởng BTC Ngày 15 tháng 10 năm 2006 Số …………..Nợ: ……..Có: ……..- Họ tên người giao hàng: Hoàng Tuấn Anh- Theo Hoá đơn số 00176 Ngày 10 tháng 10 năm 2006 của XN xăng dầu B12- Nhập tại kho: 41
  • Số lượng Tên, nhãn hiệu, quy cách Đơn vị TheoSTT Mã số Thực Đơn giá Thành tiền phẩm chất vật tư tính chứng nhập từA B C D 1 2 3 401 Dầu Diezel Lít 2 500 2 500 9 800 24 500 00002 Mogas 92 Lít 1 500 1 500 10 500 15 750 000 Cộng 40 250 000 Cộng thành tiền (viết bằng chữ): ………………...................................................... ………………………………………………………………………………………. Nhập kho, ngày 15 tháng 10 năm 2006 Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng 2.2.2.2. Thủ tục xuất kho. Tại Chi nhánh LICOGI QN nguyên vật liệu xuất kho chủ yếu là cho phục vụ cho các xe máy thi công công trình, hạng mục công trình. Hàng ngày phòng vật tư có trách nhiệm làm thủ tục để nhập xuất tư phục vụ cho thi công công trình. Trước tiên Phòng kế hoạch kỹ thuật căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất của từng công trình, dự toán công trình và các yêu cầu tiến độ thi công, kế hoạch các đơn vị đưa theo các chỉ tiêu kinh tế sao phù hợp rồi đưa vào thi công cho các đội công trình và tổ sản xuất. Các đội công trình và tổ sản xuất căn cứ vào nhiệm vụ để thi công kịp thời. Trong quá trình thi công, những vật tư nào cần sử dụng thì lập kế hoạch sau đó gửi lên Phòng vật tư xem xét, xác nhận chuyển sang Phòng kế toán xin cấp vật tư. Đối với công trình có lượng vật tư tiêu hao lớn thì căn cứ khối lượng hiện 42
  • vật thực hiện trong tháng, cán bộ kỹ thuật sẽ bóc tách lượng vật tư tiêu hao theo định mức để ghiphiếu xuất vật tư cho từng đối tượng sử dụng. Căn cứ vào kế hoạch về sử dụng số lượng vật tư theo yêu cầu được tính toán theo mứcsử dụng của cán bộ kỹ thuật phòng vật tư lập phiếu xuất gồm 2 liên. Phòng vật tư căn cứ vào tínhchất, mức độ và tiến độ sản xuất mà có thể tiến hành xuất 1 tháng 5 đến 10 lần theo yêu cầu củađội sản xuất . Chứng từ xuất bao gồm 2 loại chính: phiếu xuất kho và phiếu xuất kho theo hạn mức( loại này rất ít được sử dụng ) Phiếu xuất kho được viết thành 2 liên + Một liên giao cho nhân viên đội sản xuất giữ. + Một liên giao cho thủ kho giữ để vào thẻ sau đó chuyển lên phòng kế toán vật tư làm cơsở hạch toán và lưu giữ. _ Trình tự xuất vật liệu cho đội sản xuất: Mỗi đội sản xuất có một nhân viên kinh tế dưới sự chỉ đạo của đội trưởng đội sản xuấtđịnh kỳ, căn cứ vào kế hoạch sản xuất, căn cứ vào mức tiêu hao nguyên vật liệu để xuất kho vậttư. Sau đó tiến hành mang lên phòng vật tư để kiểm tra đối chiếu tiêu hao nguyên vật liệu. Trướckhi xuất vật tư, thủ kho tiến hành thủ tục pháp lý kiểm tra lại xem thực tế trong kho còn số vậtliệu không, thủ kho và người xin lĩnh vật tư cùng ký vào phiếu xuất kho để thủ kho xuất vật liệu. Sau khi đã xuất kho vật liệu, thủ kho giữ một liên người xin lĩnh giữ một liên. Định kỳthủ kho chuyển phiếu xuất kho cho phòng kế toán. Thủ kho sử dụng phiếu xuất kho này để ghivào thẻ kho và trừ thẻ. (Mẫu phiếu xuất kho sử dụng tại đơn vị xem trang bên) 43
  • TỔNG CÔNG TY Mẫu số: 02 - VT LICOGI PHIẾU XUẤT KHO Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ/BTC CHI NHÁNH QUẢNG ngày 20/03/2006 Bộ trưởng BTC NINH Ngày 30 tháng 10 năm 2006 Số …………..Nợ: ……Có: ……- Họ tên người nhận hàng: Phạm Văn Hồng Địa chỉ:- Lý do xuất kho: Phục vụ thi công- Xuất tại kho: Đội cơ giới Địa điểm: Số lượng Tên, nhãn hiệu, quy cách phẩm Mã Đơn vị ThànhSTT Yêu Thực Đơn giá chất vật tư số tính tiền cầu xuất A B C D 1 2 3 4 Dầu Diezel 2 848 01 Xúc đất T5 lên ôtô - TĐC Lít 1 649 02 Xúc đất T5 lên xe CN - ĐNB Lít 627 03 Xúc đất T5 lên xe CN - ĐBB Lít 61 04 Xúc đất T5 lên ôtô - Đ11m Lít 85 06 Xúc đất T5 lên ôtô - DA14 Lít 66 07 Phục vụ Lít 360 Dầu mỡ phụ 01 Dầu nhờn 15W40 Lít 65 02 Dầu SAE 50 Lít 3 Công cụ, dụng cụ 01 Lọc dầu động cơ 1R 0716 Cái 01 44
  • 02 Lọc nhiên liệu 1R 0770 Cái 01 03 Lọc tinh nhiên liệu 1R 0762 Cái 01 04 Răng gầu máy xúc Cái 05 CộngCộng thành tiền (viết bằng chữ): ………………………………………………..…………………………………………………………………………………………. Xuất kho, ngày 30 tháng 10 năm 2006 Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc Hàng ngày căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho thủ kho ghi chép vào Thẻ kho,theo định kỳ (10 ngày) nhân viên kế toán vật tư xuống kho nhận chứng từ và kiểm tra việc ghichép Thẻ kho của thủ kho, sau đó ký xác nhận vào Thẻ kho. Thẻ kho sử dụng tại đơn vị lập theo Mẫu số S12 - DN ban hành theo Quyết định số 15 /2006/QĐ - BTC của Bộ trưởng BTC. Số liệu ghi trên thẻ kho phản ánh số lượng nhập - xuất -tồn kho của từng thứ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, làm căn cứ xác định số lượng tồnkho dự trữ vật liệu, cộng cụ dụng cụ, và xác định trách nhiệm vật chất của thủ kho. Đồng thời với việc ghi chép vào thẻ kho của thủ kho, kế toán vật tư phải tiến hành ghi sổchi tiết vật tư. Sổ chi tiết vật tư lập theo Mẫu số S10 - DN ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ -BTC, được mở theo từng tài khoản nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ và chi tiết theo từngthứ vật liệu, dụng cụ. Số liệu trên Sổ chi tiết vật tư phản ánh chi tiết tình hình nhập - xuất - tồnkho cả về số lượng và giá trị của từng thứ nguyên liệu, vật liệu, dụng cụ ở kho và làm căn cứ đốichiếu với việc ghi chép của thủ kho. Cuối tháng để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, kế toán phảicăn cứ vào Sổ chi tiết để lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn kho vật tư. Bảng tổng hợp nhập -xuất - tồn kho vật tư được lập theo Mẫu số S11 - DN, ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC,được lập riêng cho từng tài khoản 152, 153. Số liệu trên Bảng tổng hợp dùng để đối chiếu với sốliệu TK 152, 153 trên Sổ cái. Các mẫu Thẻ kho, Sổ chi tiết vật tư, Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn kho vật tư được sửdụng tại đơn vị xem trang bên. 45
  • TỔNG CÔNG TY Mẫu số: S12 - DN LICOGI Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ/BTC CHI NHÁNH QUẢNG ngày 20/03/2006 Bộ trưởng BTC NINH THẺ KHO Ngày lập thẻ : 31/10/2006 Tờ số : - Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư : Dầu Diezel - Đơn vị tính : Lít - Mã số : Số hiệu Ký xác Ngày Số lượngST Ngày chứng từ nhận Diễn giải nhập,T tháng Nhậ Xuấ của kế xuất Nhập Xuất Tồn p t toánA B C D E F 1 2 3 G Tồn đầu kỳ 3 50001 15/10 985 NK dầu Diezel_ XNXD B12 15/10 2500 6 00002 25/10 998 XK phục vụ thi công 25/10 2 202 3 79803 30/10 1018 XK phục vụ thi công 30/10 2 848 950 Cộng cuối kỳ 2 500 5 050 950 Ngày 31 tháng 10 năm 2006 Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc 46
  • (bổ sung Sổ chi tiết) TỔNG CÔNG TY Mẫu số S11 - DN LICOGI Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ/BTCCHI NHÁNH QUẢNG ngày 20/03/2006 Bộ trưởng BTC NINH BẢNG TỔNG HỢP NHẬP_XUẤT_TỒN VẬT LIỆU 47
  • Tài khoản : 152 Tháng 10 năm 2006 Số tiềnSTT Tên, quy cách vật liệu Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳA B 1 2 3 401 Dầu Diezel 34 475 294 24 500 000 49 641 500 9 333 79402 Mogas 92 26 125 250 15 750 000 0 41 875 25003 Dầu nhờn 15W40 21 427 907 0 6 302 326 15 125 58104 Dầu SAE 50 16 359 956 0 5 820 935 10 539 021 Cộng 98 388 407 40 250 000 61 764 761 76 873 646 Ngày 31 tháng 10 năm 2006 Người lập Kế toán trưởng 48
  • 2.2.3 Kế toán tổng hợp vật tư tại Chi nhánh LICOGI QN. 2.2.3.1 Kế toán tổng hợp nhập vật tư * Đối với vật tư nhập kho từ nguồn mua ngoài Chi nhánh LICOGI QN là đơn vị xây dựng cơ bản nên vật tư mua về thường được xuấtdùng ngay. Vật liệu nhập kho của đơn vị thường là những vật liệu được sử dụng cho mục đíchsửa chữa, thay thế các máy móc thiết bị phục vụ cho thi công công trình, và một số các vật liệuphụ, nhiên liệu phục vụ cho hoạt động của xe, máy thi công. _ Trường hợp mua vật tư trả tiền ngay, kế toán định khoản: Nợ TK 152, 153: Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 1111: Trả bằng tiền mặt Có TK 1121: Trả bằng tiền gửi ngân hàng VD: Ngày 15/10/2006 phát sinh nghiệp vụ nhập kho vật liệu dầu Diezel và xăng Mogas92 của XN xăng dầu B12. + Căn cứ vào hoá đơn GTGT mua vật liệu, biên bản kiểm nhận và phiếu nhập kho, kếtoán phản ánh giá trị của vật liệu nhập kho bằng bút toán: Nợ TK 152: 40 250 000 Nợ TK 1331: 4 025 000 Có TK 1111: 44 275 000 Đồng thời phản ánh nghiệp vụ trên vào Sổ nhật ký chung. Đơn vị sử dụng sổ Nhật ký chung theo Mẫu số S 03a - DN, được lập dựa trên quy địnhthống nhất theo mẫu ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộtrưởng BTC. Sổ Nhật ký chung dùng để ghi chép tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theotrình tự thời gian đồng thời phản ánh theo quan hệ đối ứng tài khoản. Số liệu ghi trên sổ Nhật ký chung được dùng làm căn cứ để ghi vào sổ cái TK + Sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái TK 152 và các TKliên quan như 133, 111. Đơn vị sử dụng Sổ cái theo Mẫu số S 03b - DN, được ban hành theo Quyết định số15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC. Sổ cái TK 152 dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong kỳ kếtoán theo tài khoản 152_Nguyên vật liệu (và các tài khoản kế toán được quy định trong hệ thốngtài khoản kế toán áp dụng cho đơn vị). 49
  • Mỗi TK được mở một Sổ cái, cuối tháng cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có, tính ra sốdư và cộng luỹ kế số phát sinh từ đầu quý của từng tài khoản để làm căn cứ lập Bảng cân đối sốphát sinh và Báo cáo tài chính. (Mẫu sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 152 xem trang sau). _ Trường hợp vật tư nhập kho được thanh toán bằng tiền vay ngắn hạn: Nợ TK 152, 153 Nợ TK 1331: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Có TK 311 Tương tự đối với CCDC mua ngoài nhập kho. VD: Ngày 16/10/2006 phát sinh nghiệp vụ nhập kho phụ tùng thay thế máy xúc _ DNYên Bình. Căn cứ hoá đơn GTGT của bên bán, phòng vật tư xem xét tính hợp lý của hoá đơn, nếunội dung ghi trong hoá đơn phù hợp, đúng chủng loại, đủ số lượng, chất lượng đảm bảo… thìđồng ý nhập kho số CCDC đó đồng thời lập phiếu nhập kho. Thủ kho căn cứ hoá đơn mua hàng và phiếu nhập kho ghi chép nghiệp vụ vào thẻ kho,sau đó chuyển cho phòng kế toán để kế toán vật tư ghi vào Sổ chi tiết. Đồng thời phản ánh nghiệp vụ nhập kho CCDC vào sổ Nhật ký chung bằng bút toán: Nợ TK 153: 5 650 000 Nợ TK 1331: 565 000 Có TK 1121: 6 215 000 Sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái TK 153 và các TKliên quan như 133, 111. Sổ cái TK 153 dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong kỳ kếtoán theo tài khoản 153_ Công cụ, dụng cụ. Cuối tháng cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có,tính ra số dư và cộng luỹ kế số phát sinh từ đầu quý của TK 153 để làm căn cứ lập Bảng cân đốisố phát sinh và Báo cáo tài chính. 2.2.3.2 Kế toán tổng hợp xuất vật tư *Nội dung kế toán tổng hợp xuất vật liệu ở đơn vị. Vật liệu của đơn vị thường được sử dụng cho mục đích sau: + Phục vụ cho thi công trình, hạng mục công trình thường là vật liệu mua về xuất dùngngay không qua kho. + Phục vụ cho sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, phục vụ cho thi công công trình, nhữngvật liệu này thường là vật liệu được quản lý trong kho. + Phục vụ cho mục đích khác như : xuất bán, xuất làm nhà kho tại đội. 50
  • _ Vật liệu mua về không qua kho mà xuất thẳng đến các công trình, phục vụ sản xuất thicông như: cát, đá, gạch, xi măng,… Căn cứ vào hoá đơn mua vật liệu kế toán định khoản: Nợ TK 621: Chi phí NVL trực tiếp Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 1111, 1121: Tổng tiền thanh toán Đồng thời phản ánh nghiệp vụ trên vào sổ Nhật ký chung VD: Ngày 18/10/2006 phát sinh nghiệp vụ mua xi măng Hoàng Thạch của Cty TNHHHoàng Gia Căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán định khoản: Nợ TK 621: 127 500 000 Nợ TK 1331: 12 750 000 Có TK 1121: 140 250 000 Sau đó phản ánh nghiệp vụ trên vào sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 112, TK 133, TK 621 HOÁ ĐƠN (GTGT) Mẫu số 01GTKT - 3LL Liên 2 : Giao cho khách hàng Ký hiệu: AH2006B Ngày 18/10/2006 Số: 00345Đơn vị bán hàng : Cty TNHH Hoàng GiaĐịa chỉ : P. Bãi Cháy _ Hạ Long _ QN Số TK: 1012305600Điện thoại : MST:Họ tên người mua hàng:Đơn vị : Chi nhánh LICOGI QNĐịa chỉ: P. Hồng Hải _ Hạ Long _ QN Số TK: 1000102940 0 1 0 0 1 0 6 4 4 0 0 0 5Hình thức thanh toán: Tiền gửi ngân hàng MST: 51
  • STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền 01 Xi măng Hoàng Thạch Tấn 150 850 000 127 500 000Cộng tiền hàng: 127 500 000Thuế suất VAT: 10% Tiền thuế VAT: 12 750 000Tổng cộng tiền thanh toán: 140 250 000Số tiền viết bằng chữ: Một trăm bốn mươi triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng. Thủ trưởng đơn vị Người mua hàng Kế toán trưởng 52
  • Bổ sung sổ cái TK 112 _ Trường hợp xuất vật liệu phục vụ ca máy thi công hoạt động, kế toán định khoản nhưsau: Nợ TK 6232 Có TK 152 53
  • VD: Ngày 25/10/2006 phát sinh nghiệp vụ xuất kho dầu Diezel phục vụ máy thi công, tacó số lượng dầu xuất kho là 2 202 lít Tính Giá đơn vị bình quân gia quyền của nhiên liệu Dầu Diezel sau lần nhập kho ngày15/10/2006 là : Giá đơn vị 34 475 294 + 24 500 000 = = 9 830 (đ/lít) bình quân 2 500 + 3 500 Vì trong kỳ chỉ có 1 lần nhập kho nên giá đơn vị bình quân vật liệu xuất kho trong kỳ là 9830 đ/lít (áp dụng cho cả 2 lần xuất). Từ đó tính ra được trị giá nhiên liệu xuất kho trong kỳ. Trị giá Dầu Diezel xuất kho = 2 202 x 9 830 = 21 645 660 đ Kế toán định khoản Nợ TK 6232 : 21 645 660 Có TK 152: 21 645 660 Cuối tháng căn cứ vào nhật trình thi công để phân bổ chi phí vật liệu sử dụng Máy thicông cho từng công trình, hạng mục công trình. _ Trường hợp xuất vật liệu phục vụ cho hoạt động thi công các công trình, căn cứ vào kếhoạch sản xuất, căn cứ vào phiếu báo định mức tiêu hao nhiên liệu, lập phiếu xuất kho. VD: Ngày 30/10/2006 phát sinh nghiệp vụ xuất kho nhiên liệu dầu Diezel phục vụ thi công(Phiếu xuất kho trang 59) Chi tiết: Thi công công trình Tái định cư: 1 649 Lít Thi công CT đường nội bộ: 627 Lít Thi công CT đường bao biển: 61 Lít Thi công CT Đường 11m: 85 Lít Thi công CT dự án KĐT 14: 66 Lít Phục vụ : 360 Lít Tính ra được giá thực tế xuất kho của Dầu Diezel Trị giá dầu Diezel xuất kho = 2 848 x 9 830 = 27 995 840 đ Kế toán định khoản: Nợ TK 6272 : 27 995 840 Có TK 152 : 27 995 840 Cuối tháng căn cứ vào nhật trình thi công để phân bổ chi phí vật liệu cho từng công trình,hạng mục công trình. 54
  • _ Đối với hình thức khoán gọn (bao gồm cả chi phí tiền lương, vật liệu, công cụ dụng cụ,chi phí chung), khi trúng thầu nhận thầu công trình, các đội sản xuất nhận tạm ứng để mua vậttư. Trường hợp kế toán tạm ứng tiền cho nhân viên tiếp liệu để mua vật liệu, công cụ dụng cụkhông được hạch toán vào tài khoản 141 mà đơn vị sẽ theo dõi khoản tạm ứng mà nhân viênkinh tế của đội sản xuất nhận trên TK 331. TK 331 không dùng để theo dõi các khoản phải trảngười bán mà dùng để theo dõi các khoản thanh quyết toán chi tiết đối với Đội trưởng các độicông trình. + Khi tạm ứng tiền cho đơn vị nhận khoán, kế toán định khoản: Nợ TK 331: (Chi tiết cho đội trưởng đội công trình) Có TK 1111, 1121, … + Khi quyết toán tạm ứng về khối lượng xây lắp nội bộ hoàn thành đã bàn giao đượcduyệt, kế toán ghi nhận chi phí vật liệu trực tiếp: Nợ TK 621: Tập hợp chi phí vật liệu trực tiếp Nợ TK 1331: Thuế GTGT đầu vào (nếu có) Có TK 331: Kết chuyển giá trị vật liệu xây lắp giao khoán nội bộ VD: Ngày 12/10/2006 phát sinh nghiệp vụ mua vật tư phục vụ thi công tuyến mương T4do ông Lê Đình Thuận Đội XD số 2 làm đội trưởng. Căn cứ vào hoá đơn mua vật tư, kế toán định khoản: Nợ TK 621: 25 675 000 Nợ TK 1331: 2 567 500 Có TK 331: 28 242 500 Và phản ánh nghiệp vụ trên vào sổ nhật ký chung và các sổ liên quan ( Sổ chi tiếtTK331_ Chi tiết ông Lê Đình Thuận, Sổ cái TK 621 ) 55
  • HOÁ ĐƠN (GTGT) Mẫu số 01GTKT - 3LL Liên 2 : Giao cho khách hàng Ký hiệu: AT2006B Ngày 12/10/2006 Số: 00678Đơn vị bán hàng : Cty TNHH Vật liệu xây dựng Hạ LongĐịa chỉ : P. Bãi Cháy _ Hạ Long _ QN Số TK:Điện thoại : MST:Họ tên người mua hàng: Lê Đình ThuậnĐơn vị : Chi nhánh LICOGI QNĐịa chỉ: P. Hồng Hải _ Hạ Long _ QN Số TK: 1000102940 0 1 0 0 1 0 6 4 4 0 0 0 5Hình thức thanh toán: MST: STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền 01 Đá M3 260 98 750 25 675 000 56
  • Cộng tiền hàng: 25 675 000Thuế suất VAT: 10% Tiền thuế VAT: 2 567 500Tổng cộng tiền thanh toán: 28 242 500Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi tám triệu hai trăm bốn mươi hai nghìn năm trăm đồng chẵn. Thủ trưởng đơn vị Người mua hàng Kế toán trưởng 57
  • Bổ sung sổ cái TK 621_ Đối với công cụ, dụng cụ xuất dùng:+ Công cụ dụng cụ xuất dùng phục vụ thay thế, sửa chữa máy thi côngCăn cứ vào phiếu xuất kho ngày 30/10/2006Xuất kho Lọc dầu động cơ : 01 Cái 58
  • Xuất kho Lọc nhiên liệu : 01 Cái Xuất kho Lọc tinh nhiện liệu : 01 Cái Xuất kho Răng gầu máy xúc : 05 Cái Khi xuất dùng kế toán phản ánh trị giá CCDC: Nợ TK 142: 15 342 000 Có TK 153: 15 342 000 Đây đều là những công cụ xuất dùng phân bổ 2 lần, nên cuối kỳ kế toán tiến hành phânbổ giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí dụng cụ sản xuất máy thi công. Nợ TK 6233: 7 671 000 Có TK 142: 7 671 000 + Đối với công cụ, dụng cụ như cuốc, xẻng, quần áo bảo hộ khi xuất dùng kế toán tiếnhành phân bổ 1 lần vào TK 6273 VD: Trong tháng 10/2006 tổng trị giá CCDC xuất dùng là 22 540 000 đ Kế toán định khoản Nợ TK 6273: 22 540 000 Có TK 153: 22 540 000 _ Trường hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ luân chuyển như xuất dùng làm nhà kho,nhà tạm Đối với công trình phụ phục vụ cho công trình có giá trị lớn, trị giá nguyên vật liệu, xuấtdùng được phân bổ hết một lần vào phí nguyên vật liệu; còn công cụ dụng cụ xuất dùng đượcphân bổ hết vào chi phí sản xuất chung. Cuối tháng kế toán tổng hợp tất cả các phiếu xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụcho từng công trình và lập bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn vật tư. Bảng tổng hợp nhập - xuất -tồn vật tư được lập cho từng loại vật liệu, công cụ dụng cụ Để xác định giá trị vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho, dựa vào Nhật trình thi công kếtoán lập bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ nhằm theo dõi số lượng vật liệu, công cụ dụngcụ xuất dùng cho từng công trình. Từ bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ của đơn vị kế toán phản ánh lên Nhật kýchung và sổ cái theo từng công trình, cho công việc kế toán được gọn nhẹ. Nếu có yêu cầu kiểmtra số vật liệu xuất dùng cho từng công trình thì kế toán kiểm tra trên bảng tổng hợp nhập - xuất -tồn vật tư và Bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ và đối chiếu vào sổ cái TK 152, TK 153 vàcác sổ chi tiết liên quan. Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc để kế toán ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phátsinh vào nhật kí chung, sau đó ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. 59
  • 60
  • TỔNG CÔNG TY LICOGICHI NHÁNH QUẢNG NINH BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ Tháng 10 năm 2006 TK 152 TK 153STT Diễn giải Tổng cộng HT Thực tế HT Thực tế 1 TK 621_CPNVL TT 2 TK 623_Chi phí sử dụng MTC 20 617 062 20 617 062 CT san nền KĐTMR 15 324 156 15 324 156 CT khai thác đất đồi T5 5 292 906 5 292 906 3 TK 627_ Chi phí SXC 41 147 699 22 540 000 63 687 699 CT san nền KĐTMR 23 071 470 3 626 000 26 697 470 CT KĐT số 14 3 768 985 3 626 000 7 394 985 CT đường giao thông 11m 8 029 882 3 626 000 11 655 882 CT đường bao biển KĐTMR 6 277 362 3 626 000 9 903 362 CT khai thác đất đồi T5 - 5 576 000 5 576 000 CT đường nội bộ KĐTMR - 2 460 000 2 460 000 4 TK 142_ Chi phí trả trước ngắn hạn 15 342 000 15 342 000 5 TK 242_ Chi phí trả trước dài hạn Ngày 31 tháng 10 năm 2006 Người lập Kế toán trưởngTrang nhật ký chung 61
  • Trang nhật ký chung 62
  • Sổ cái TK 152 63
  • Sổ cái TK 153 64
  • PHẦN 3 : MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CHI NHÁNH LICOGI QUẢNG NINH 3.1 NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VẬT TƯ TẠI CHI NHÁNH LICOGI QN 3.1.1 Những thành tích đạt được. Là một doanh nghiệp nhà nước mới được thành lập từ năm 2000, Chi nhánh LICOGIQuảng Ninh chịu sự kiểm tra kiểm sát của ban lãnh đạo Tổng công ty xây dựng và phát triển hạtầng (LICOGI) 2 song đơn vị đã tự ý thức được vai trò cũng như trách nhiệm của mình. Với sự giúp đỡ của ban giám đốc đơn vị, của đảng uỷ và lãnh đạo Tổng công ty, cùng vớisự đóng góp nhiệt tình của cán bộ công nhân viên trong toàn đơn vị, cùng với sự lựa chọn sángsuốt hướng đi đúng đắn của mình, hơn 7 năm qua đơn vị đã chỉ đạo thực hiện tốt nhiệm vụ củanhà nước giao phó, và đã đạt được nhũng bước tiến rõ rệt như: - Sản xuất kinh doanh có hiệu quả. - Đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên ngày một khá. - Làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước. - Không ngừng tăng cường đầu tư vốn vào việc xây dựng cơ sở vật chất và tích cực muasắm trang thiết bị phục vụ sản xuất ngày một hoàn chỉnh hơn (ví dụ như các loại máy thi công,máy móc văn phòng…). - Hoàn chỉnh từng bước việc tổ chức sắp xếp lực lượng sản xuất với những mô hình thựcsự có hiệu qủa theo từng giai đoạn. - Đào tạo và lựa chọn đội ngũ cán bộ, công nhân có đủ năng lực và trình độ để đáp ứngmọi yêu cầu sản xuất kinh doanh trong tình hình hiện tại. Để đơn vị đứng vững và phát triển trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh như hiệnnay đòi hỏi nhà quản lý phải quán triệt chất lượng toàn bộ công tác quản lý. Hạch toán kinh tế làbộ phận cấu thành của công cụ quản lý điều hành hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệpđồng thời cũng là công cụ đắc lực phục vụ cho nhà nước trong quản lý lãnh đạo, chỉ đạo kinhdoanh. Từ đó thực hiện đầy đủ chức năng, phản ánh và giám sát mọi hoạt động kinh tế, chính trị.Kế toán phải thực hiện những quy định cụ thể, thống nhất phù hợp với tính toán khách quan vànội dung yêu cầu của một cơ chế quản lý nhất định. Việc nghiên cứu cải tiến vào hoàn thiện côngtác hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ ở các doanh nghiệp là một vấn đề hết sức bức thiết, đốivới Chi nhánh LICOGI QN là đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập thì điều này càng trở nên bứcthiết hơn và cần thực hiện đúng các nguyên tắc sau: 65
  • - Thứ nhất: Kế toán vật liệu phải nắm vững chức năng, nhiệm vụ của hạch toán vật liệu,công cụ dụng cụ do bộ phận chuyên ngành. Trong hạch toán sản xuất kinh doanh, kế toán vậtliệu, công cụ dụng cụ phải đảm bảo cùng một lúc hai chức năng là phản ánh và giám sát quátrình nhập, xuất vật liệu, công cụ dụng cụ nhưng phải nhanh chóng kịp thời, cung cấp các thôngtin chính xác phục vụ cho quản lý. - Thứ hai: Xuất phát từ đặc trưng cụ thể của doanh nghiệp để tổ chức hạch toán vật liệumột cách hữu hiệu khách quan và tiết kiệm, kế toán phải ghi chép hạch toán đúng theo quy địnhvà vận dụng đúng nguyên lý vào đơn vị mình. - Thứ ba: Kế toán phải căn cứ vào mô hình chung trong hạch toán, những qui định về ghichép luân chuyển chứng từ của doanh nghiệp để hoàn thiện các sơ đồ hạch toán, ghi chép kếtoán. - Thứ tư: Bảo đảm nguyên tắc phục vụ yêu cầu của hạch toán vật liệu theo thể chế và luậtlệ mới về kế toán mà nhà nước ban hành. Hiện nay, Chi nhánh LICOGI QN đã và dang sử dụng hệ thống TK thống nhất theoQuyết định số 1864/1998/QĐ/BTC ngày 16/12/1998 của Bộ Tài chính về hệ thống tài khoản kếtoán trong các doanh nghiệp xây lắp. Về cơ bản tên gọi, ký hiệu và nội dung các tài khoản nàynhất quán với hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong các doanh nghiệp khác theo Quyết định1141/TC/CĐKT của Bộ tài chính ban hành, đồng thời áp dụng hình thức kế toán “ Nhật kýchung” và sử dụng chế độ báo cáo thống nhất ban hành theo Quyết định số 15/2006 ban hànhngày 20/03/2006 của Bộ tài chính dùng cho các doanh nghiệp trong công tác kế toán. Công táckế toán của đơn vị không ngừng củng cố và hoàn thiện, thực sự trở thành công cụ đắc lực tronghoạt động quản lý và hạch toán kinh tế của đơn vị. Trình độ nghiệp vụ kế toán của cán bộ kếtoán luôn được nâng cao, các kế toán viên đều sử dụng thành thạo máy vi tính, công việc hạchtoán sổ sách dần được đưa lên máy vi tính. Đây là bước phát triển vượt bậc trong công tác hạchtoán kế toán của công ty giúp cho kế toán giảm nhẹ được công việc. Để có được kết quả như vậy chúng ta không thể không kể đến sự đóng góp của cán bộnhân viên phòng tài chính kế toán – một cánh tay đắc lực giúp cho lãnh đạo Chi nhánh thực hiệncác hoạt động sản xuất của mình ngày càng có hiệu quả hơn. Xét cho cùng thì mục tiêu của các doanh nghiệp hoạt động theo cơ chế thị trường đềuhướng vào việc tối đa hoá lợi nhuận, và ngày càng nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội. Để đạt đượcmục đích này các doanh nghiệp cần sử dụng đồng bộ nhiều biện pháp, tổ chức, kỹ thuật quản lýsong một trong những biện pháp cơ bản được nhiều doanh nghiệp biết đến, thực hiện và có hiệuquả hơn cả là không ngừng tiết kiệm chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm. Điều này chỉ có thểthực hiện được khi đơn vị tăng cường quản lý vật tư và hoàn thiện công tác kế toán vật tư. Đối với công tác kế toán vật tư của Chi nhánh nói riêng có một số những ưu điểm: 66
  • - Công tác hạch toán ban đầu ở đơn vị đã theo đúng quy định ban hành từ khâu lậpchứng từ đến khâu luân chuyển chứng từ cụ thể là phiếu nhập kho vật tư, phiếu xuất kho vật tư. - Việc tổ chức thu mua vật liệu ở đơn vị do phòng vật tư đảm nhiệm có nhân viên thumua,hoạt bát nhanh nhậy trong công việc nắm bắt giá cả thị trường cho nên vật liệu luôn đượcmua với giá cả hợp lý và chất lượng cao. Điều này đã đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh củađơn vị làm cho tiến độ thi công đạt hiệu quả cao. - Việc tổ chức bảo quản vật liệu trong kho cũng được đơn vị quan tâm, đơn vị đã xâydựng hệ thống kho tàng bến bãi tương đối tốt đảm bảo vật tư được trông coi cẩn thận không xảyra tình trạng hỏng hóc hay mất mát. - Hệ thống sổ kế toán, tài khoản đơn vị sử dụng theo đúng mẫu biểu của Nhà nước banhành phù hợp với điều kiện cụ thể của đơn vị, đảm bảo theo dõi tình hình vật liệu, tính toán phânbổ chính xác kịp thời cho từng đối tượng. Hiện nay đơn vị đang áp dụng hình thức kế toán Nhậtký chung. Đây là hình thức kế toán có ưu điểm là hệ thống sổ sách tương đối gọn nhẹ, việc ghichép đơn giản. Chương trình kế toán trên máy vi tính của đơn vị cũng được xây dựng theo hìnhthức kế toán Nhật ký chung. Về cơ bản, hệ thống sổ kế toán của công ty được lập đầy đủ theo quy định với ưu điểmlà sổ sách được lập vào cuối tháng như vậy trong tháng có phát hiện ra sai sót thì vẫn có thể sửachữa được dễ dàng. Ngoài ra việc các sổ kế toán đều được cập nhật thường xuyên nên rất thuậntiện cho việc kiểm tra đối chiếu giữa kế toán chi tiết với kế toán tổng hợp. 3.1.2 Một số hạn chế. Bên cạnh các thành tích đạt được kế toán vật tư của đơn vị còn có một số hạn chế thiếusót nhất định cần hoàn thiện để việc lập báo cáo, lập các bảng biểu được hợp lý chính xác hơn,hợp lý hơn. - Việc tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ là rất cần thiết, nhưng do yêu cầu thị trường hiệnnay, mỗi công trình được công ty xây dựng là phải đảm bảo chất lượng, tiến độ thi công nhanh,hạ giá thành, từng công trình hoàn thành bàn giao có giá trị lớn, nhiều nghiệp vụ kinh tế phátsinh, lúc đó một kế toán và một thủ kho, thủ quỹ là số ít. Có thể trong cùng thời gian một đội xâydựng thi công từ 1 đến 2 công trình, địa bàn nằm ở khác nhau. Do vậy việc bố trí gọn nhẹ nàylàm cho công tác kế toán vật liệu, CCDC ở các đội thi công nhiều công trình là thiếu chính xác,chưa đáp ứng được yêu cầu của công tác quản lý sản xuất nói chung và hạch toán chi phí vậtliệu, CCDC nói riêng, vấn đề này phòng kế toán công ty và giám đốc cần sớm quan tâm giảiquyết sao cho hài hoà đảm bảo đúng quy định về tổ chức công tác kế toán. - Đơn vị áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên kế toán vật tư song trong quá trìnhtheo dõi xuất vật liệu kế toán chưa phân tích vật liệu xuất dùng cho từng công trình cụ thể, chonên việc kiểm tra đối chiếu với nhật ký công trình chưa hoàn toàn cụ thể và chính xác tuyệt đối. 67
  • - Đơn vị chưa lập ban kiểm tra kiểm nghiệm vật tư, việc không lập ban kiểm tra kiểmnghiệm vật tư có thể gây ra khả năng ngừng sản xuất và gây thiệt hại cho đơn vị. - Việc lập bảng phân bổ vật liệu của đơn vị không phản ánh cho từng loại vật liệu màphản ánh tổng cộng cho tài khoản 152, cách làm trên gây khó khăn cho việc quản lý vật liệu củađơn vị. - Về cơ chế khoán nội bộ, hiện nay đơn vị đang sử dụng TK 331 để theo dõi các khoảnthanh quyết toán với Đội trưởng các đội công trình, việc sử dụng TK 331 là chưa hợp lý. Theonguyên tắc tại đơn vị giao khoán không tổ chức bộ máy kế toán riêng phải sử dụng TK 141 (TK1413_ Tạm ứng chi phí giao khoán xây lắp nội bộ) và phải được mở chi tiết cho từng đơn vịnhận khoán. 3.2. MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC VẬT LIỆU Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 4 THĂNG LONG. Qua thời gian thực tập ở đơn vị, trên cơ sở lý luận đã được học kết hợp vơí thực tế, emxin đưa ra một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện và sửa đổi công tác kế toán vật tư ởChi nhánh LICOGI Quảng Ninh: - Ý kiến thứ nhất: Việc quản lý vật tư hiện nay ở Chi nhánh LICOGI QN là tương đối chặt chẽ và đảm bảonguyên tắc nhập xuất vật liệu, tuy nhiên qua thực tế ở các đội, ta nhận thấy quản lý còn một vàithiếu sót, gây lãng phí vật tư nhất là các loại vật tư mua được chuyển thẳng tới chân công trìnhnhư: cát, sỏi, vôi đá… để thuận tiện cho việc xuất dùng sử dụng. Chỗ để vật liệu thường xuyênchuyển đổi, việc giao nhận các loại vật tư này thường không được cân đong đo đếm kỹ lưỡng,nên dẫn đến thất thoát một lượng vật tư tương đối lớn. Vì vậy ở công trường cần chuẩn bị đủ nhàkho để chứa vật liệu, chuẩn bị chỗ để vật tư dễ bảo vệ thuận tiện cho quá trình thi công, xâydựng công trình và việc đong đếm cũng phải tiến hành chặt chẽ hơn làm giảm bớt việc thất thoátmột cách vô ý không ai chịu trách nhiệm. Trong công tác thu mua vật liệu, các đội ký hợp đồngmua tại chân công trình, đây cũng là một mặt tốt giảm bớt lượng công việc của cán bộ làm côngtác tiếp liệu, tuy nhiên về giá cả có thể không thống nhất, cần phải được tham khảo kỹ, cố gắngkhai thác các nguồn cung cấp có giá hợp lý, chất lượng, khối lượng đảm bảo và chọn các nhàcung cấp có khả năng dồi dào, cung cấp vật tư, vật liệu cho đội, xí nghiệp với thời hạn thanhtoán sau. Đảm bảo cho việc thi công xây dựng công trình không bị gián đoạn do thiếu vật tư.Một số loại nguyên vật liệu chính như sắt, thép, xi măng đơn vị nên quản lý thông qua kho đểtránh trường hợp bị lãng phí, thất thoát. Đồng thời với các công tác trên, phòng kế toán Chinhánh tăng cường hơn nữa công tác kiểm tra giám sát tới từng công trình về việc dự toán thi 68
  • công, lập kế hoạch mua sắm, dự trữ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, kiểm tra sổ sách, kiểm tracác báo cáo kế toán NVL, CCDC tránh trường hợp vật tư nhập kho lại không đủ chứng từ gốc. - Ý kiến thứ hai: Đối với vật liệu nhập kho, hầu hết các trường hợp đều do đơn vị tự vận chuyển. Trongnhững trường hợp này giá trị thực tế của vật liệu, CCDC nhập kho chưa được đánh giá ghi trênphiếu nhập kho chưa được đánh giá chính xác. Trị giá thực tế của vật liệu nhập kho được kế toánghi sổ theo giá ghi trên phiếu nhập kho do phòng kinh tế, kế hoạch, kỹ thuật, vật tư viết. Số tiềnghi trên phiếu nhập kho đúng bằng số tiền ghi trên hoá đơn và được phản ánh vào sổ kế toántổng hợp (ghi nợ TK 152) theo giá hoá đơn không phản ánh được chi phí thu mua vật liệu và giáthực tế vật liệu nhập kho. Điều này không đúng với qui định về xác định giá vốn thực tế NVLnhập kho trên TK 152. - Ý kiến thứ ba: Sau mỗi lần nhập kho vật tư thì đơn vị không lập ban kiểm nghiệm và biên bản kiểmnghiệm. Mặc dù trong quá trình thu mua vật tư lãnh đạo đơn vị đã đề ra những biện pháp kiểmtra chặt chẽ về mặt chất lượng như: lấy mẫu về thử nghiệm trước, nếu đạt tiêu chuẩn mới tiếnhành thu mua đồng thời, ký kết giao ước nghiêm ngặt với người cung cấp. Nhưng có lúc cũngkhông tránh khỏi sai sót, có một số hàng sai tiêu chuẩn vì một số lý do nào đó bên cung cấpkhông biết. Đơn vị không lập ban kiểm nghiệm sau khi xuất kho mới phát hiện thì sẽ mất thờigian đổi làm ngừng sản xuất và gây thiệt hại cho đơn vị. Mặt khác, không lập ban kiểm nghiệmthì không có biên bản kiểm nghiệm, không đủ chứng từ ban đầu. Vì vậy, việc lập một ban kiểm nghiệm là rất cần thiết. Sau khi kiểm nghiệm thì sẽ lập ramột biên bản kiểm nghiệm để đảm bảo vật tư xuất dùng đúng phẩm chất, quy cách. - Ý kiến thứ tư: Về việc lập Bảng phân bổ NVL, CCDC. Hiện nay, bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ của đơn vị chưa phản ánh theo từngloại vật liệu, công cụ dụng cụ mà phản ánh tổng cộng cho tài khoản 152, 153. Như vậy sẽ gâykhó khăn cho quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. Vì vậy đơn vị nên lập bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ chi tiết theo từngloại vật tư. Mẫu bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ như sau: TK ghi Có TK 152 Cộng TK 153 Cộng TổngSTT Đối tượng 1521 1522 ... TK 152 Bảo hộ CCLĐ ... TK 153 cộng 69
  • TK 621 ... TK 623 ... TK 627 … TK 641 TK 642 TK 142 TK 242 Cộng + Các cột dọc phản ánh các loại vật liệu, công cụ dụng cụ dùng trong tháng được tínhtheo giá thực tế. + Hàng ngang phản ánh đối tượng sử dụng của các loại vật tư theo từng khoản mục chiphí tại từng công trình, hạng mục công trình. Điều này tạo điều kiện cho đơn vị theo dõi chặt chẽ cả về mặt số lượng và giá trị, vật liệu,công cụ dụng cụ xuất dùng trong tháng của từng loại, từng nhóm và từng thứ vật tư. - Ý kiến thứ năm: Việc phân loại NVL, CCDC ở đơn vị không tiến hành. Hiện nay, đơn vị mới áp dụnghình thức kế toán trên máy vi tính nên số lượng NVL, CCDC hạch toán được ký hiệu bởi từngmã vật tư khác nhau và đơn vị chưa lập sổ danh điểm vật liệu, công cụ dụng cụ. Cần phải lập sổdanh điểm vật tư để tiện cho việc theo dõi, quản lý vật tư. - Ý kiến thứ sáu: Về cơ chế khoán nội bộ, hiện nay đơn vị đang sử dụng TK 331 để theo dõi các khoảnthanh quyết toán với Đội trưởng các đội công trình, việc sử dụng TK 331 là chưa hợp lý. Theonguyên tắc tại đơn vị giao khoán không tổ chức bộ máy kế toán riêng, phải sử dụng TK 141 (TK1413_ Tạm ứng chi phí giao khoán xây lắp nội bộ) và phải được mở chi tiết cho từng đơn vịnhận khoán. + Khi tạm ứng tiền cho đơn vị nhận khoán, kế toán định khoản: Nợ TK 141: (Chi tiết cho đội trưởng đội công trình) Có TK 1111, 1121, … + Khi quyết toán tạm ứng về khối lượng xây lắp nội bộ hoàn thành đã bàn giao đượcduyệt, kế toán ghi nhận chi phí vật liệu trực tiếp: Nợ TK 621: Tập hợp chi phí vật liệu trực tiếp 70
  • Nợ TK 1331: Thuế GTGT đầu vào (nếu có) Có TK 141: Kết chuyển giá trị vật liệu xây lắp giao khoán nội bộ *Một số biện pháp thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị. - Đơn vị nên tăng cường công tác tổ chức quản lý sản xuất, chuẩn bị tốt kế hoạch cungứng vật tư, triển khai các biện pháp thực hiện kế hoạch đến từng tổ , đội sản xuất để cán bộ côngnhân viên trong đơn vị hiểu được chủ trương của đơn vị mà quyết tâm nỗ lực cùng đơn vị phấnđấu hoàn thành tốt kế hoạch được tổng đơn vị giao phó. - Tăng cường công tác khoán và quyết toán chi phí cho các đội sản xuất hàng tháng phântích nguyên nhân việc vượt định mức từng khoản mục chi phí để có biện pháp cụ thể nhằm tiếtkiệm chi phí. - Về đầu tư trang thiết bị cho phòng Kế toán: Như chúng ta đã biết, phòng kế toán luônluôn phải sử dụng một khối lượng lớn về sổ sách, cập nhật chứng từ và hệ thống các báo cáothông tin. Muốn cho công việc được thực hiện một cách nhanh nhất, trong thời gian tới đây Chinhánh nên tiếp tục trang bị thêm máy vi tính cho phòng kế toán. Có như vậy mới giảm bớt đượcviệc tích trữ một lượng lớn tài liệu, sổ sách kế toán đồng thời tiết kiệm được công sức và thờigian làm việc cho nhân viên kế toán. Đồng thời đáp ứng kịp với trình độ khoa học công nghệthông tin hiện đại ngày nay. - Tăng cường công tác tiếp thị tìm kiếm công trình xây lắp, mở rộng thi trường nhằm mởrộng quy mô sản xuất của đơn vị tính toán xác định kỹ vấn đề hiệu quả kinh tế cuối cùng . 71
  • KẾT LUẬN Để kế toán phát huy được vai trò của mình trong quản lý kinh tế thông qua việc phản ánhvà giám sát một cách chặt chẽ, toàn diện tài sản và nguồn vốn của công ty ở mọi khâu trong quátrình sản xuất nhằm cung cấp các thông tin chính xác và hợp lý phục vụ cho việc lãnh đạo và chỉđạo hoạt động sản xuất kinh doanh, thì việc hoàn thiện công tác kế toán vật liệu, CCDC của côngty là một tất yếu. Nhất là trong việc chuyển đổi môi trường kinh tế, việc tổ chức kế toán vật liệuđòi hỏi còn phải nhanh chóng kiện toàn để cung cấp kịp thời đồng bộ những vật liệu cần thiếtcho sản xuất, kiểm tra, giám sát việc chấp hành các định mức dự trữ ngăn ngừa hiện tượng haohụt, mất mát lãng phí vật liệu. Trên góc độ người cán bộ kế toán em cho rằng cần phải nhận thức đầy đủ cả về lý luậnlẫn thực tiễn. Mặc dù có thể vận dụng lý luận vào thực tiễn dưới nhiều hình thức khác nhaunhưng phải đảm bảo phù hợp về nội dung và mục đích của công tác kế toán. Do thời gian thực tập và tìm hiểu còn hạn chế, trình độ lý luận và hiểu biết thực tế chưasâu, do đó bài viết không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảocủa các thầy cô giáo để bài viết được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã hướng dẫn em trong quá trình giảng dạytại nhà trường; đặc biệt em xin cảm ơn Tiến sĩ Lưu Đức Tuyên đã hướng dẫn em hoàn thành bàikhoá luận này. Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc và Phòng kế toán chi nhánhLICOGI Quảng Ninh đã tạo điều kiện cho em đến thực tập, cung cấp các số liệu để em hoànthành bài luận. Sinh viên: Hoàng Thanh VânTài liệu tham khảo:- Tai lieu ke toan- Dịch vu ke toan- Hoc ke toan tong hop- Dich vu ke toan thue 72