Báo cáo thực tập kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của công ty Anh Thế

120,037 views

Published on

Báo cáo thực tập kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của công ty Anh Thế. Tham khảo thêm tại website:http://tintucketoan.com

21 Comments
66 Likes
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • MÌNH NHẬN VIẾT BÁO CÁO THỰC TẬP CHẤT LƯỢNG BÀI LÀM VÀ CHI PHÍ SINH VIÊN, HỖ TRỢ MIỄN PHÍ ĐỀ TÀI, ĐỀ CƯƠNG, SỐ LIỆU BÁO CÁO THỰC TẬP, DOANH NGHIỆP ĐÓNG DẤU, MÌNH TƯ VẪN MIỄN PHÍ CHO CÁC BẠN CÁCH LÀM BÀI CÁC BẠN CẦN TƯ VẤN QUA SĐT/ZALO 0973.287.149 EMAIL: sotailieu@gmail.com
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • NHẬN LÀM SLIDE GIÁ RẺ CHỈ VỚI 10.000Đ/1SLIDE. DỊCH VỤ NHANH CHÓNG HIỆU QUẢ LIÊN HỆ: ĐT (0985.916872) MAIL: yuht84@gmail.com
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Dịch vụ viết báo cáo thực tập tốt nghiệp cho các bạn sinh viên năm cuối, mình nhận làm báo cáo thực tập, luận văn cho các bạn học các ngành kinh tế ( kế toán, quản trị kinh doanh, marketing, xuất nhập khẩu, nhân sự,... SĐT/zalo 0973287149 https://www.facebook.com/dichvulambaocaothuctap/
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
120,037
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
16
Actions
Shares
0
Downloads
2,632
Comments
21
Likes
66
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Báo cáo thực tập kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của công ty Anh Thế

  1. 1. Đề tài " Báo cáo thực tập kếtoán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ"
  2. 2. MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU Xây dựng cơ bản (XDCB) là một ngành sản xuất vật chất độc lập, có chứcnăng tái sản xuất tài sản cố định (TSCĐ) cho tất cả các ngành trong nền kinh tếquốc dân (KTQD), nó tạo nên cơ sở vật chất cho xã hội, tăng tiềm lực kinh tế vàquốc phòng của đất nước. Vì vậy một bộ phận lớn của thu nhập quốc dân nóichung và tích luỹ nói riêng cùng với vốn đầu tư từ nước ngoài được sử dụng tronglĩnh vực đầu tư XDCB. Bên cạnh đó đầu tư XDCB luôn là một “lỗ hổng” lớn làmthất thoát nguồn vốn đầu tư của Nhà nước. Vì vậy, quản lý vốn đầu tư XDCB đanglà một vấn đề cấp bách nhất trong giai đoạn hiện nay. Tổ chức hạch toán kế toán, một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thốngcông cụ quản lý kinh tế, tài chính có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hànhvà kiểm soát các hoạt động kinh tế. Quy mô sản xuất xã hội ngày càng phát triểnthì yêu cầu và phạm vi công tác kế toán ngày càng mở rộng, vai trò và vị trí củacông tác kinh tế ngày càng cao. Với sự đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nhằm đáp ứng yêu cầu của nền kinhtế thị trường, của nền kinh tế mở đã buộc các doanh nghiệp mà đặc biệt là cácdoanh nghiệp XDCB phải tìm ra con đường đúng đắn và phương án sản xuất kinhdoanh (SXKD) tối ưu để có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trường, dành lợinhuận tối đa, cơ chế hạch toán đòi hỏi các doanh nghiệp XBCB phải trang trảiđược các chi phí bỏ ra và có lãi. Mặt khác, các công trình XDCB hiện nay đang tổchức theo phương thức đấu thầu. Do vậy, giá trị dự toán được tính toán một cách
  3. 3. chính xác và sát xao. Điều này không cho phép các doanh nghiệp XDCB có thể sửdụng lãng phí vốn đầu tư. Đáp ứng các yêu cầu trên, các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất phảitính toán được các chi phí sản xuất bỏ ra một cách chính xác, đầy đủ và kịp thời.Hạch toán chính xác chi phí là cơ sở để tính đúng, tính đủ giá thành. Từ đó giúpcho doanh nghiệp tìm mọi cách hạ thấp chi phí sản xuất tới mức tối đa, hạ thấp giáthành sản phẩm – biện pháp tốt nhất để tăng lợi nhuận. Trong các doanh nghiệp sản xuất vật chất, khoản mục chi phí NVL – CCDCchiếm một tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí của doanh nghiệp, chỉ cần một biếnđộng nhỏ về chi phí NVL – CCDC cũng làm ảnh hưởng đáng kể đến giá thành sảnphẩm, ảnh hưởng đến thu nhập của doanh nghiệp. Vì vậy, bên cạnh vấn đề trọngtâm là kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành, thì tổ chức tốt công tác kế toánNVL – CCDC cũng là một vấn đề đáng được các doanh nghiệp quan tâm trongđiều kiện hiện nay. Công ty TNHH ĐT VÀ Xây dựng Thương mại anh thế với đặc điểm lượngNVL – CCDC sử dụng vào các công trình lại khá lớn thì vấn đề tiết kiệm triệt đểcó thể coi là biện pháp hữu hiệu nhất để giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho Côngty. Vì vậy điều tất yếu là Công ty phải quan tâm đến khâu hạch toán chi phí NVL –CCDC. Trong thời gian thực tập, nhận được sự giúp đỡ tận tình của lãnh đạo Côngty, đặc biệt là các cán bộ trong phòng kế toán Công ty, em đã được làm quen vàtìm hiểu công tác thực tế tại Công ty. Em nhận thấy kế toán vật liệu trong Công tygiữ vai trò đặc biệt quan trọng và có nhiều vấn đề cần được quan tâm. Vì vậy emđã đi sâu tìm hiểu về phần thực hành kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụtrong phạm vi bài viết này, em xin trình bày đề tài: “Kế toán NVL – CCDC tạiCông ty TNHH ĐT và xây dựng thương mại anh thế ’’ Qua quá trình thực tập em thấy kinh nghiệm thực tế của mình không nhiều,tất cả những hiểu biết về đề tài em chọn đều là kiến thức lý thuyết nên đề tài củaem sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Em kính mong sự chỉ bảo của giáo viênhướng dẫn và tập thể cán bộ công ty để em có thể hoàn thiện bài khoá luận và bổxung thêm kiến thức thực tế cho mình. Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài khoá luận của em chia làm 3 chương: Chương 1: Lý luận chung về kế toán NVL - CCDC trong doanh nghiệp
  4. 4. Chương 2: Thực trạng kế toán NVL – CCDC tại Công ty TNHH ĐT VàXây dựng thương mại anh thế Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán NVL - CCDC tại công tyTNHH ĐT Và Xây dựng thương mại anh thế Em xin chân thành cảm ơn! Nam Định, ngày 18 tháng 03 năm 201O Sinh viên Hoàng Thị Hà CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU – CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP1.1 Tổng quan về kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của NVL - Khái niệm nguyên vật liệu: nguyên vật liệu là đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hoá trong các doanh nghiệp. Nguyên vật liệu được sử dụng phục vụ cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm, hoặc thực hiện lao vụ - dịch vụ hay sử dụng cho bán hàng quản lý doanh nghiệp. - Đặc điểm của nguyên vật liệu: o Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kì kinh doanh o Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo thành hình thái sản xuất vật chất của sản phẩm
  5. 5. o Nguyên vật liệu thuộc TSLĐ, giá trị NVL thuộc vốn lưu động dự trữ và thường chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất cũng như trong giá thành sản phẩm1.1.1.2 Khái niệm và đặc điểm của CCDC - Khái niệm: CCDC là TSLĐ không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ (theo quy định hiện hành giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 10 triệu đồng, thời gian sử dụng từ một năm trở xuống). Những TSLĐ sau đây không phân biệt giá trị và thời gian sử dụng vẫn được coi là CCDC o Các loại giàn giáo ván khuôn chuyên dùng cho hoạt động xây lắp o Các dụng cụ đồ nghề bằng thuỷ tinh sành sứ o Quần áo, dày giép chuyên dùng để làm việc o Các loại bao bì - Đặc điểm của CCDC: o CCDC tham gia vào nhiều chu kì hoạt động sản xuất kinh doanh, trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất, vẫn giữ nguyên cho đến lúc bị hỏng o Trong quá trình sử dụng, giá trị công cụ dụng cụ chuyển dịch vào từng phần, vào chi phí sản xuất kinh doanh o Một số CCDC có giá trị thấp, thời gian sử dụng ngắn, cần thiết phải dự trữ cho quá trình sản xuất kinh doanh1.1.2 Phân loại NVL – CCDC1.1.2.1 Phân loại NVL - NVL chính là những NVL khi tham gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể, vật chất, thực thể chính của sản phẩm. NVL chính bao gồm bán thành phẩm, mua ngoài với mục đích tiếp tục chế tạo ra sản phẩm. - NVL phụ là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất không cấu thành thực thể chính của sản phẩm mà kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi hình dáng bề ngoài, tăng chất lượng sản phẩm.
  6. 6. - Nhiên liệu - Phụ từng thay thế là loại vật tư được sử dụng để thay thế sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ CCDC - Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản là các loại vật liệu thiết bị được sử dụng cho việc xây dựng cơ bản - Phế liệu là các loại vật liệu bị loại trừ từ quá trình sản xuất, phế liệu thu hồi từ thanh lý TSCĐ, chúng có thể được sử dụng hoặc được bán ra ngoài - Vật liệu khác1.1.2.2 Phân loại CCDC - Bao bì luân chuyển - Đồ dùng cho thuê1.1.3 Tính giá NVL – CCDC1.1.3.1 Đối với NVL – CCDC nhập kho - TH1: vật tư nhập kho do mua ngoài o Giá thực tế của vật tư mua ngoài bao gồm  Giá mua ghi trên hoá đơn  Các khoản thuế không được hoàn lại  Chi phí thu mua  Trừ đi CKTM giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại - TH2: vật tư tự gia công, chế biến tính theo giá thành sản xuất thực tế Giá TT vật tư xuất CPPS liên quan đếnGiá thành sản xuất + = gia công chế biến gia công chế biến thực tế - TH3: vật tư thuê ngoài gia công chế biến
  7. 7. Vật tư thuê ngoài Giá TT vật tư xuất CPPS liên quan đếngia công chế biến = thuê gia công chế + gia công chế biến biến - TH4: vật tư nhận góp liên doanhGiá TT vật tư nhận Giá đánh giá của CPPS liên quan đến góp liên doanh = hội đồng góp vốn + quá trình tiếp nhận - TH5: vật tư được cấp CPPS liên quan đếnGiá thực tế vật tư Giá ghi trên biên = + quá trình tiếp nhận được cấp bản bàn giao đầu tư - TH6: vật tư được tặng thưởng viện trợ Vật tư được tặng Giá hợp lý hay giá Chi phí liên quan đến thưởng viện trợ = thực tế tương + quá trình tiếp nhận đương - TH7: phế liệu thu hồi tính theo giá trị thu hồi tối thiểu hoặc giá ước tính có thể sử dụng được1.1.3.2 Đối với NVL – CCDC xuất kho - Trị giá vật tư xuất kho được tính theo một trong các phương pháp sau: o Giá thực tế đích danh o Giá hạch toán o Nhập trước xuất trước o Nhập sau xuất trước o Bình quân gia quyền Cách 1: Giá thực tế từng loại tồn kho sau mỗi Giá đơn vị bình lần nhập quân sau mỗi lần = nhập Số lượng thực tế từng loại tồn kho Giá thực sau mỗiloại tồn đầu kỳ và tế từng lần nhập Cách 2: nhập trong kỳ Số lượng thực tế từng loại tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
  8. 8. Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ = Cách 3: Giá thực tế từng loại tồn kho đầu kỳ Giá đơn vị bình (hoặc cuối kỳ trước) quân cuối kỳ = trước Số lượng thực tế từng loại tồn kho đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)1.1.4 Chứng từ và sổ sách sử dụng - Hoá đơn GTGT - Phiếu nhập kho (MS01-VT) - Phiếu xuất kho (MS02-VT) - Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (MS:03PXK-3LL) - Biên bản kiểm nghiệm vật tư – công cụ sản phẩm hàng hoá (MS03-VT) - Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (MS04-VT) - Biên bản kiểm kê vật tư – công cụ sản phẩm hàng hoá (MS05-VT) - Bảng kê mua hàng (MS06-VT) - Bảng kê thu mua hàng hoá, mua vào không có hoá đơn (MS:04/GTGT) - Bảng phân bổ NVL – CCDC (MS07-VT) - Thẻ kho (MS:S12-DN)
  9. 9. - Sổ chi tiết vật liệu – dụng cụ sản phẩm hàng hoá (MS:S10-DN) - Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu dụng cụ sản phẩm hàng hoá (MS:S11-DN) - Sổ đối chiếu luân chuyển - Phiếu giao nhận chứng từ nhập kho (xuất kho) - Sổ số dư - Bảng luỹ kế nhập – xuất – tồn kho vật liệu dụng cụ1.2 Phương pháp kế toán chi tiết NVL – CCDC1.2.1 Phương pháp thẻ song song Phiếu nhập kho Thẻ Bảng tổng hợp hoặc nhập, xuất, tồn kho sổ kế Thẻ kho toán chi Kế toán tổng tiết hợp Phiếu xuất kho Ghi hàng ngày Quan hệ đối chiếu Ghi cuối tháng - Ở kho: thủ kho theo dõi về mặt số lượng, căn cứ vào PNK, PXK thủ kho tiến hành nhập xuất vật tư sau đó ghi vào thẻ kho, mỗi chứng từ được ghi một
  10. 10. dòng, mỗi danh điểm vật tư mở một thẻ kho định kỳ, hoặc hàng ngày phải chuyển PNK, PXK cho kế toán vật tư, phải thường xuyên đối chiếu về mặt số liệu giữ thẻ kho với số lượng thực tế trong kho với số liệu kế toán theo dõi trên sổ chi tiết vật tư - Ở phòng kế toán: hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận được PNK, PXK do thủ kho chuyển đến, kế toán ghi đơn giá tính thành tiền sau đó ghi vào sổ chi tiết vật liệu, định kỳ họp cuối tháng phải đối chiếu số liệu thủ kho, cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết vật tư lập bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn của vật liệu, số liệu trên bảng này được đối chiếu với số liệu trên sổ kế toán tổng hợp - Nhận xét: phương pháp thẻ song song đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu nhưng việc ghi chép còn nhiều trùng lặp vì thế chỉ thích hợp với doanh nghiệp có quy mô nhỏ, số lượng nghiệp vụ ít, trình độ nhân viên kế toán chưa cao1.2.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển Phiếu nhập kho Phiếu xuất kho Sổ đối chiếu luân Thẻ kho Kế toán tổng chuyển hợp Phiếu xuất kho Bảng kê xuất Ghi hàng ngày Quan hệ đối chiếu Ghi cuối tháng - Ở kho: thủ kho theo dõi về mặt số lượng, căn cứ vào PNK, PXK thủ kho tiến hành nhập xuất vật tư sau đó ghi vào thẻ kho, mỗi chứng từ được ghi một dòng, mỗi danh điểm vật tư mở một thẻ kho định kỳ, hoặc hàng ngày phải chuyển PNK, PXK cho kế toán vật tư, phải thường xuyên đối chiếu về mặt
  11. 11. số liệu giữ thẻ kho với số lượng thực tế trong kho với số liệu kế toán theo dõi trên sổ chi tiết vật tư - Ở phòng kế toán: hàng ngày sau khi nhận được chứng từ nhập kho, xuất kho, kế toán kiểm tra hoàn chỉnh chứng từ, phân loại theo từng danh điểm, chứng từ nhập xuất, sau đó lập bảng kê nhập xuất, cuối tháng căn cứ vào bảng kê nhập xuất kế toán ghi vào sổ kế toán luân chuyển, mỗi danh điểm vật tư được ghi một dòng - Nhận xét: phương pháp này dễ kiểm tra đối chiếu, nhưng việc ghi chép vẫn còn trùng lặp về chỉ tiêu số lượng, giữa thủ kho và phòng kế toán, làm tăng chi phí kế toán, mặt khác công việc lại dồn vào cuối tháng nên ảnh hưởng đến việc cung cấp thông tin cho quản lý, vì vậy phương pháp này chỉ nên áp dụng cho doanh nghiệp có quy mô nhỏ, mật độ nhập – xuất ít1.2.3 Phương pháp sổ số dư Phiếu nhập kho Phiếu giao nhận chứng từ nhập Sổ số dư Bảng luỹ kế nhập, Thẻ kho xuất, tồn kho vật tư Kế toán tổng hợp Phiếu xuất kho Phiếu giao nhận chứng từ xuất Ghi hàng ngày Quan hệ đối chiếu Ghi cuối tháng Ghi định kỳ - Ở kho: thủ kho hàng ngày ghi thẻ kho sau đó thủ kho tổng hợp toàn bộ chứng từ nhập – xuất kho phát sinh trong ngày theo từng nhóm vật liệu, trên cơ sở đó lập phiếu giao nhận chứng từ nhập – xuất, phiếu này nhập xong
  12. 12. được chuyển cho kế toán cùng với phiếu nhập kho – xuất kho. Cuối tháng căn cứ vào thẻ kho đã được kế toán kiểm tra, ghi số lượng vật liệu tồn kho theo từng danh điểm vào sổ số dư, sổ số dư do kế toán mở theo từng kho và mở cho cả năm, và giao cho thủ kho trước ngày cuối tháng, trong sổ số dư, các danh điểm vật liệu được in sẵn, sổ số dư thủ kho ghi xong được chuyển cho kế toán kiểm tra và tính thành tiền - Ở phòng kế toán: sau khi nhận được các chứng từ nhập kho – xuất kho, phiếu giao nhận chứng từ, kế toán kiểm tra hoàn chỉnh sau đó tính giá trị các chứng từ, tổng hợp số tiền các chứng từ nhập kho – xuất kho theo từng nhóm, từng danh điểm, từng loại vật tư và ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ. Số liệu trên phiếu giao nhận chứng từ làm căn cứ lập bảng luỹ kế nhập – xuất – tồn. Căn cứ vào sổ số dư do thủ kho chuyển đến, kế toán ghi đơn giá hạch toán của từng nhóm vật tư trên sổ số dư và tính thành tiền, số liệu trên sổ số dư được đối chiếu với bảng nhập – xuất – tồn, số liệu trên bảng luỹ kế nhập – xuất – tồn được đối chiếu với sổ kế toán tổng hợp - Nhận xét: phương pháp này tránh được sự trùng lặp giữa chỉ tiêu số lượng, giữa kho và phòng kế toán, làm giảm chi phí kế toán tuy nhiên việc kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng kế toán gặp khó khăn hơn khi kế toán cần biết thông tin về số lượng cho một thứ vật tư công cụ nào đó thì xuống trực tiếp kho xem thẻ kho, vì vậy phương pháp này áp dụng với doanh nghiệp có quy mô lớn, mật độ nhập – xuất nhiều, trình độ kế toán tương đối cao1.3 Kế toán tổng hợp NVL – CCDC theo phương pháp kê khai thường xuyên1.3.1 Khái niệm phương pháp kê khai thường xuyên - Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi, phản ánh thường xuyên liên tục có hệ thống tình hình nhập – xuất – tồn vật tư hàng hoá trên sổ kế toán, trên tài khoản hàng tồn kho (TK 151, 152, 153) dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng giảm vật tư hàng hoá trong kho của đơn vị, giá trị vật tư hàng hoá tồn kho trên sổ kế toán có thể xác định tại bất kỳ thời điểm nào trong kỳ hạch toán. - Phương pháp này thích hợp với doanh nghiệp sản xuất, đơn vị kinh doanh thương mại mặt hàng có giá trị lớn
  13. 13. 1.3.2 Kế toán biến động tăng, giảm NVL theo phương pháp KKTX TK 152
  14. 14. TK 331, 111, 333, 112, 141, 311 TK 621 Tổng Tăng do mua ngoài Xuất vật liệu để trực tiếp chế giá (chưa có thuế GTGT) tạo sản phẩm TK 1331 thanh Thuế GTGT TK 627, 641, 642… toán được khấu trừ Xuất cho PX sản xuất, cho bán hàng, cho QLDN, XDCB TK 151 TK 222, 223,… Vật liệu đi đường kỳ trước Xuất vật liệu góp vốn liên doanh, liên kết… (*) TK 411 Nhận cấp phát, nhận vốn cổ phẩn TK 154 nhận vốn góp liên doanh… Xuất thuê ngoài gia côngTK 632, 3381 chế biến Giá trị thừa phát hiện khi kiểm kê tại kho ( thừa trong hoặc ngoài TK 632, 1381,… TK 221, 222 định mức) Vật liệu thiếu phát hiện qua Thu hồi vốn đầu tư kiểm kê tại kho (trong hoặc ngoài định mức) TK 412 TK 412 Khoản chênh lệch do đánh giá tăng Khoản chênh lệch giảm đánh giá giảm TK 1331 TK 331, 111, 112 Thuế GTGT tương ứng với khoản CKTM, giảm giá hàng mua, hàng CKTM, GGHM, mua trả lại hàng mua trả lại 1.3.3 Kế toán biến động tăng, giảm CCDC theo phương pháp KKTX
  15. 15. TK 153 TK 331, 111, 333, 112, 141, 311 TK 242 Tổng Tăng do mua ngoài Xuất CCDC thuộc loại phân bổ giá (chưa có thuế GTGT) >= 2 lần TK 1331 TK 627, 641, 642, thanh Thuế GTGT 241, 142… toán được khấu trừ Xuất cho PX sản xuất, cho bán hàng, cho QLDN, XDCB (thuộc loại phân bổ 1 lần) TK 151 TK 222, 223,… CCDC đi đường kỳ trước Xuất CCDC góp vốn liên doanh, liên kết… (*) TK 411 Nhận cấp phát, nhận vốn cổ phẩn TK 154 nhận vốn góp liên doanh… Xuất thuê ngoài gia công TK 3381 chế biến Giá trị thừa phát hiện khi kiểm kê tại kho ( thừa trong hoặc ngoài TK 1381,…TK 221, 222 định mức) CCDC thiếu phát hiện qua Thu hồi các khoản đầu tư bằng kiểm kê tại kho (trong hoặc ngoài định mức) công cụ dụng cụ TK 412 TK 412 Khoản chênh lệch do đánh giá tăng Khoản chênh lệch giảm đánh giá giảm TK 1331 TK 331, 111, 112 Thuế GTGT tương ứng với khoản CKTM, giảm giá hàng mua, hàng CKTM, GGHM, mua trả lại hàng mua trả lại 1.4 Kế toán tổng hợp NVL – CCDC theo phương pháp kiểm kê định kỳ
  16. 16. 1.4.1 Khái niệm phương pháp kiểm kê định kỳ - Phương pháp KKĐK là phương pháp căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị vật tư tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp, từ đó tính ra giá trị xuất kho vật tư trong kỳ. Mọi biến động về vật tư hàng hoá không theo dõi phản ánh trên tài khoản hàng tồn kho (151, 152, 153) mà được phản ánh trên TK611: mua hàng (tài khoản hàng tồn kho chỉ sử dụng để kết chuyển đầu kỳ và cuối kỳ) - Đối với các nghiệp vụ xuất kho, kế toán chỉ phản ánh vào sổ chi tiết và tổng hợp tình hình xuất kho theo các đối tượng sử dụng bằng chỉ tiêu hiện vật cuối kỳ, sau khi kiểm kê vật tư tồn xác định giá trị thực tế vật tư đã xuất dùng, từ đó lập định khoản và ghi vào tài khoản liên quan - Phương pháp này thường áp dụng ở đơn vị có nhiều chủng loại vật tư nhỏ, xuất dùng thường xuyên. Ưu điểm của phương pháp này là giảm nhẹ khối lượng kế toán, nhưng độ chính xác phụ thuộc vào chất lượng công tác quản lý tại kho, tại quầy1.4.2 Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ
  17. 17. TK 611 (6111)TK 151 TK 151 Giá trị vật liệu đang đi đường Giá trị vật liệu đang đi đường đầu kỳ chưa sử dụng cuối kỳ chưa sử dụng TK 152TK 152 Giá trị vật liệu tồn cuối kỳ Giá trị vật liệu tồn kho chưa sử dụng đầu kỳ chưa sử dụngTK 411 TK 621 Xuất dùng trực tiếp Nhận vốn góp liên doanh để chế tạo sản phẩm cấp phát, vốn cổ phẩn TK 627, 641, 642…TK 412 Xuất dùng phục vụ cho sản xuất Đánh gía tăng vật liệu bán hàng, quản lý, XDCB TK 111, 112, 331, 1388…TK 111, 112, 331 Giảm giá hàng mua, chiết khấu thương mại được hưởng và giá trị Giá trị vật liệu mua hàng mua trả lại vào trong kỳ (chưa có thuế GTGT) TK 1331 Thuế GTGT đầu vào Thuế GTGT đầu vào tương ứng được khấu trừ với số chiết khấu thương mại giảm giá hàng mua, hàng muaTK 515 trả lại… Tổng số chiết khấu thanh toán khi mua hàng được hưởng (tính trên tổng số tiền đã thanh toán)1.4.3 Kế toán tổng hợp CCDC theo phương pháp kiểm kê định kỳ
  18. 18. TK 611 (6111) TK 151TK 151 Giá trị CCDC đang đi đường cuối kỳ chưa sử dụng Giá trị CCDC đang đi đường TK 153 đầu kỳ chưa sử dụng Giá trị CCDC tồn cuối kỳTK 152 chưa sử dụng Giá trị CCDC tồn kho TK 242 đầu kỳ chưa sử dụng Xuất dùng CCDC giá trị lớn phân bổ nhiều lầnTK 411 TK 627 Nhận vốn góp liên doanh Xuất dùng trực tiếp để chế tạo cấp phát, vốn cổ phẩn sản phẩmTK 412 TK 627, 641, 642… Xuất dùng cho sản xuất bán Đánh gía tăng CCDC hàng quản lý, XDCB TK 111, 112, 331…TK 111, 112, 331 Giảm giá hàng mua, chiết khấu thương mại được hưởng và giá trị Giá trị CCDC mua hàng mua trả lại vào trong kỳ (chưa có thuế GTGT) TK 1331 Thuế GTGT đầu vào Thuế GTGT đầu vào tương ứng được khấu trừ với số chiết khấu thương mại giảm giá hàng mua, hàng muaTK 515 trả lại… Tổng số chiết khấu thanh toán khi mua hàng được hưởng (tính trên tổng số tiền đã thanh toán)1.5 Các hình thức ghi sổ kế toán
  19. 19. 1.5.1 Hình thức kế toán nhật ký chung Ho¸ ®¬n GTGT, PNK, PXK NVL - CCDC Sæ nhËt ký mua Sæ nhËt ký chung Sæ, thÎ kÕ to¸n chi hàng, sæ nhËt ký chi (TK 152, 153, 611) tiÕt NVL - CCDC tiÒn Sæ c¸i TK 152, 153 B¶ng tæng hîp chi (TK 611) tiÕt NVL - CCDC B¶ng c©n ®èi sè : Ghi hµng ngµy ph¸t sinh : Ghi cuèi th¸ng hoÆc ®Þnh k× : Quan hÖ ®èi chiÕu B¸o c¸o tµi chÝnh - Hàng ngày căn cứ vào hoá đơn GTGT, PNK, PXK NVL – CCDC để ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ NKC. Sau đó căn cứ vào các số liệu đã ghi trên sổ NKC để ghi vào sổ cái TK 152, 153 (TK 611). Nếu đơn vị có mở
  20. 20. sổ, thẻ kế toán chi tiết NVL – CCDC thì đồng thời với việc ghi sổ NKC các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi vào sổ, thẻ kế toán NVL – CCDC. - Trường hợp đơn vị mở các sổ nhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứ vào các hoá đơn GTGT, PNK, PXK NVL – CCDC, phiếu chi, phiếu thu được dùng làm căn cứ ghi sổ và ghi vào sổ nhật ký mua hàng, sổ nhật ký chi tiền, sổ nhật ký thu tiền, lấy số liệu để ghi vào sổ cái các TK 152, 153 (TK 611). - Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên các sổ cái, TK 152, 153 (TK 611) để lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp với số liệu ghi trên sổ cái TK 152, 153 (TK 611) và lập bảng tổng hợp chi tiết NVL – CCDC (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết NVL – CCDC) được dùng để lập báo cáo tài chính) - Về nguyên tắc: tổng số PS Nợ và tổng số PS Có trên bảng cân đối số PS phải bằng tổng số PS Nợ và tổng số PS Có trên sổ NKC1.5.2 Hình thức kế toán nhật ký sổ cái Hoá đơn GTGT, PNK, PXK NVL Bảng tổng hợp - CCDC kế toán chứng Sổ quỹ BÁO CÁO TÀI CHÍNH NHẬT KÝ SỔ cùng loại từ CÁI
  21. 21. Sổ, thẻ kế toán chi tiết NVL - CCDC Bảng tổng hợp chi tiết NVL - CCDC Ghi hàng ngày Quan hệ đối chiếu, kiểm tra Ghi cuối tháng- Hàng ngày căn cứ vào hoá đơn GTGT, PNK, PXK NVL – CCDC đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xác minh các TK ghi Nợ và TK ghi Có để ghi vào nhật ký sổ cái. Số liệu của mỗi hoá đơn GTGT,
  22. 22. PNK, PXK NVL – CCDC được ghi một dòng ở cả hai phần, phần nhật ký và phần sổ cái. Bảng tổng hợp NVL – CCDC được lập cho những chứng từ như PNK, PXK NVL – CCDC phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ từ một đến ba ngày. - Hoá đơn GTGT, PNK, PXK NVL – CCDC, bảng tổng hợp NVL – CCDC sau khi đã ghi sổ nhật ký sổ cái được dùng làm căn cứ để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết NVL – CCDC - Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ các hoá đơn GTGT, PNK, PXK NVL – CCDC, phiếu thu, phiếu chi đã phát sinh trong tháng vào sổ nhật ký sổ cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết NVL – CCDC, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột số PS ở phần nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng TK 152, 153 ở phần sổ cái để ghi vào dòng cộng PS cuối tháng căn cứ vào số PS tháng trước và số PS tháng này tính ra số PS luỹ kế từ đầu quý đến cuối tháng. Căn cứ vào số dư đầu tháng, đầu quý và số PS trong tháng, kế toán tính ra số dư cuối tháng (cuối quý) của từng TK 152, 153 trên nhật ký sổ cái. - Khi kiểm tra đối chiếu số cộng cuối tháng, cuối quý trong sổ nhật ký sổ cái phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Tổng số tiền của cột Tổng số PS Nợ của tất Tổng số PS Có của tất = = PS ở phần nhật ký cả các TK cả các TK Tổng số dư Nợ các TK = Tổng số dư Có các TK - Các sổ, thẻ kế toán chi tiết NVL – CCDC cũng phải được khoá sổ để cộng số PS Nợ, số PS Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng. Căn cứ vào số lượng khoá sổ của các đối tượng lập bảng tổng hợp chi tiết NVL – CCDC cho TK 152, 153. Số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết NVL – CCDC được đối chiếu với số PS Nợ, số PS Có và số dư cuối tháng của TK 152, 153 trên sổ nhật ký sổ cái - Số liệu trên sổ nhật ký sổ cái và số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết NVL – CCDC sau khi đã khoá sổ được kiểm tra đối chiếu nếu khớp và dùng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính1.5.3 Hình thức kế toán nhật ký chứng từ Hoá đơn GTGT, PNK, PXK NVL - CCDC Nhật ký chứng 6 Bảng kê 4, 5, từ Bảng phân bổ NVLsốCCDC - 7
  23. 23. Sổ, thẻ kế toán chi tiết NVL - CCDCNhật ký chứng Sổ cái TK 152, 153 BÁO CÁO KẾtừ 1, 2, 4, 5, 10 (TK 611) TOÁN Ghi hàng ngày Quan hệ đối chiếu, kiểm tra Ghi cuối tháng- Hàng ngày căn cứ vào hoá đơn GTGT, PNK, PXK NVL – CCDC đã được kiểm tra lấy số liệu để ghi trực tiếp vào nhật ký chứng từ số 7 và bảng kê 4, 5, 6, sổ chi tiết NVL – CCDC
  24. 24. - Đối với các loại CCDC phân bổ một lần hoặc nhiều lần hoặc PS thì các loại PXK CCDC trước hết được tập hợp và phân loại trong bảng phân bổ CCDC, sau đó lấy số liệu kết quả trong bảng phân bổ NVL – CCDC để ghi vào các bảng kê 4, 5, 6 và nhật ký chứng từ số 7 - Đối với các nhật ký chứng từ được ghi căn cứ vào các bảng kê 4, 5, 6, sổ chi tiết NVL – CCDC thì căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê 4, 5, 6, sổ chi tiết NVL – CCDC, cuối tháng chuyển số liệu vào nhật ký chứng từ 1, 2, 4, 5, 7, 10 - Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các nhật ký chứng từ, kiểm tra đối chiếu số liệu trên các nhật ký chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết NVL – CCDC, bảng tổng hợp NVL – CCDC và lấy số liệu tổng cộng của các nhật ký chứng từ để ghi trực tiếp vào sổ cái TK 152, 153 (TK 611). - Đối với các loại PNK, PXK NVL – CCDC có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết NVL – CCDC thì được ghi trực tiếp vào sổ, thẻ kế toán chi tiết NVL – CCDC. Cuối tháng cộng sổ, thẻ kế toán chi tiết NVL – CCDC và căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết NVL – CCDC để lập bảng tổng hợp chi tiết NVL – CCDC theo từng TK 152, 153 để đối chiếu với sổ cái TK 152, 153. - Số liệu tổng cộng ở sổ cái TK 152, 153 và số liệu trong sổ nhật ký chứng từ 1, 2, 4, 5, 7, 10, bảng kê 4, 5, 6 và bảng tổng hợp chi tiết NVL – CCDC được dùng để lập báo cáo tài chính.1.5.4 Hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ Hoá đơn GTGT, PNK, PXK NVL - CCDC Sổ đăng ký Bảng cân đối chứngquỹghi sổ Sổ từ BÁO CÁOphát sinh SỔ CHỨNG TÀI GHI số TỪ CHÍNH
  25. 25. Bảng phân bổ Sổ, thẻ kế toán chi NVL - CCDC tiết NVL - CCDC Sổ cái TK 152, 153 Bảng tổng hợp chi (TK 611) tiết NVL - CCDC Ghi hàng ngày Quan hệ đối chiếu, kiểm tra Ghi cuối tháng- Hàng ngày căn cứ vào các hoá đơn GTGT, PNK, PXK NVL – CCDC đã được kiểm tra để dùng làm căn cứ ghi sổ kế toán lập chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng làm căn cứ để ghi sổ cái TK 152, 153 (TK 611). Các hoá đơn GTGT,
  26. 26. PNK, PXK NVL – CCDC sau khi làm căn cứ để lập chứng từ ghi sổ còn được dùng để làm căn cứ ghi sổ, thẻ kế toán chi tiết NVL – CCDC. - Cuối tháng phải khoá sổ, tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế PS trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số PS Nợ, tổng số PS Có và số dư của từng TK 152, 153 trên sổ cái TK 152, 153. Căn cứ vào sổ cái TK 152, 153 để lập bảng cân đối số PS. - Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái TK 152, 153 và bảng tổng hợp chi tiết NVL – CCDC (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết NVL – CCDC) được dùng để lập báo cáo tài chính. - Quan hệ đối chiếu kiểm tra phải đảm bảo tổng số PS Nợ và tổng số PS Có của tất cả các TK trên bảng cân đối số PS phải bằng nhau và bẳng tổng số tiền PS trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Tổng số dư Nợ và tổng số dư Có của tất cả các TK trên bảng cân đối số PS phải bằng nhau và số dư của TK 152, 153 trên bảng cân đối số PS phải bằng số dư của TK 152, 153 tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết NVL – CCDC.1.5.5 Hình thức ghi sổ kế toán trên máy vi tính SỔ KẾ TOÁN CHỨNG TỪ KẾ TOÁN - Sổ tổng hợp - Sổ chi tiết
  27. 27. Phần mềm kế toánBẢNG TỔNG - Báo cáo tài chínhHỢP CHỨNG MÁY VI TÍNH - Báo cáo kế toánTỪ KẾ TOÁNCÙNG LOẠI quản trị Nhập số liệu hàng ngày Đối chiếu, kiểm tra In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các hoá đơn GTGT , PNK, PXK NVL – CCDC hoặc bảng tổng hợp NVL – CCDC đã được kiểm tra để dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định TK 152, 153 ghi Nợ và TK 152, 153 ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.- Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (sổ cái TK 152, 153), và các sổ, thẻ kế toán chi tiết NVL – CCDC.- Cuối tháng hoặc bất kì thời điểm nào, kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu với số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác trung thực theo thông tin đã nhập trong kỳ. Người làm kế toán có thể làm kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy. Thực hiện các thao tác để in báo cáo ra giấy.- Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp (sổ cái TK 152, 153…) và sổ kế toán chi tiết NVL – CCDC được in ra giấy đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NVL – CCDC TẠICÔNG TY TNHH ĐT VÀ XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI ANH THẾ
  28. 28. 2.1 Tổng quan về công ty TNHH ĐT và Xây dựng thương mại anh thế2.1.1 Đặc điểm tổ chức kinh doanh và quản lý kinh doanh ở công ty TNHH ĐT và Xây dựng thương mại anh thế2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH ĐT Và Xây dựng thương mại anh thế Giới thiệu doanh nghiệp - Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH ĐT Và Xây dựng thương mại anh thế - Địa chỉ: số 15-100 Trần bình trọng -phường đông sơn –thành phố thanh hoá  Điện thoại : 0373 – 934464  Fax : 0373– 3849424  Tài khoản số: 48010000000063  Mở tại Ngân hàng đầu tư và Phát triển Chi nhánh Thanh hoá  Mã số thuế: 0600312402 - Chủ tịch HĐQT: Nguyễn Phú Khải - Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp : Thực hiện chỉ thị số 20/CT – TT ngày 21/ 04/ 1998 của thủ tướng chính phủ về việc xắp xếp và đổi mới các doanh nghiệp nhà nước thực hiện quyết định số 3212/2002/QĐ - UB của uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh hoá, cùng với 1 số đơn vị trên địa bàn tỉnh, công ty TNHH ĐT Và Xây dựng thương mại anh thế đã tiến hành cổ phần hoá với tên gọi chính thức từ ngày 05 / 03 / 2003.  Công ty TNHH ĐT Và Xây dựng thương mại anh thế  Địa chỉ : 15-100 TRần bình trọng -phường đông sơn –thành phố thanh hoá  Điện thoại : 0373– 934464  Fax : 0373– 3849424.  Được cấp giấy đăng ký kinh doanh số 0703000264.
  29. 29.  Tổng số vốn là 3.100.000.000đ.  Hình thức sở hữu vốn là :số vốn này được đầu tư bằng nguồn vốn chủ sở hữu của công ty.  Trong đó vốn cố định 3.100.000.000đ.  Với vốn tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh đến ngày 31/12/2009 là: 20.150.000.000đ.  Các vốn lưu động khác là: 20.150.000.000đ.  Luôn xác định thường xuyên trong quá trình sản xuất ở cả 3 khâu: Dự trữ, sản xuất và lưu thông. - Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần. - Ngành nghề đăng ký kinh doanh. Thi công xây lắp công nghiệp, Thi công xây lắp CT dân dụng, Công cộng,Thi công XL Công trình thuỷ lợi, Thi công san lấp mặt bằng, Sản xuất gạch đỏ,mua bán VLXD, Gia công các sản phẩm cơ khí, mộc...
  30. 30.  Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH ĐT Và Xây dựng thương mại anh thế Công ty TNHH ĐT Và XDTM Anh thế tiền thân là đội công trình côngnghiệp ban kiến thiết cơ bản. Được thành lập từ ngày 15/91987, với chức năngnhiệm vụ là lập và chỉ đạo kế hoạch xây dựng cơ bản cho toàn ngành công nghiệptỉnh Thanh hoá Sau 35 năm xây dựng và trưởng thành, trải qua nhiều bước thăng trầm tháng 9năm 1987 đội công trình công nghiệp – ban kiến thiết cơ bản được nâng cấp lênthành công ty TNHH ĐT VÀ XDTM Anh thế, lấy ngày 15/9/1987 là ngày thànhlập của công ty. Trong thời gian này chức năng của công ty đơn thuần là XD cáccông trình công nghiệp dân dụng và lắp đặt thiết bị SX công nghiệp trong các cơsở công nghiệp của tỉnh Thanh hoá Cho đến năm 1990 cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, công ty đãmạnh dạn đổi mới cơ chế quảm lý và công nghệ trong xây dựng cơ bản, đầu tưtrang thiết bị thi công, giảm được lao động nặng nhọc cho người lao động và tạocho cán bộ công nhân viên trong công ty một đời sống mới ổn đinh hơn, tạo chocông ty một vị thế mới trong ngành xây dựng CN nói riêng và nghành XD cơ bảntỉnh nhà nói chung. Trước đây trong cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, công ty được nhà nướcbao cấp và cung cấp thiết bị vật tư... các công trình xây dựng và lắp dặt do nhànước chỉ đạo giao kế hoạch, lỗ thì được cấp bù. Với cơ chế quản lý và kinh doanhnhư vậy đã tạo cho công ty sự thụ động trong sản xuất kinh doanh, không chú ýđến phát triển công ty. chính do nguyên nhân đó, khi chuyển sang cơ chế thịtrường ở thời kỳ đầu công ty đã gặp rất nhiều khó khăn do cơ sở vật chất nghèonàn lạc hậu, thiếu vốn đầu tư công nghệ cũ. Hơn nữa không dễ dàng gì thay đổiđược tư tưởng trong mỗi con người một đời sống bao cấp quá lâu. Xuất phát từ thực tiễn khó khăn đó, công ty đã mạnh dạn cải tiến bộ máyquản lý, tổ chức xắp xếp lại sản xuất, tiết kiệm chi phí, nâng cao năng xuất laođộng, chất lượng công trình , hạ giá thành công trình, đảm bảo đúng tiến độ, thờigian thi công. Kết quả là được các chủ đầu tư rất hài lòng, nhiều công trình đượcbộ xây dựng tặng huy chương vàng chất lượng cao của ngành xây dựng VN, là lácờ đầu của ngành xây dựng Nam Hà trước đây Thanh hoá ngày nay. Điều đặc biệtcông ty TNHH ĐT Và XDTM Anh thế đã được tặng huy chương lao động hạngnhì và các năm đều hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách.
  31. 31. Thực hiện chỉ thị số 20/CT – TT ngày 21/4 1998 của thủ tướng chính phủ vềviệc xắp xếp và đổi mới các doanh nghiệp nhà nước thực hiện quyết định số3212/2002/QĐ - UB của uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá, cùng với 1 số đơn vịtrên địa bàn tỉnh, công ty TNHHĐT Và XDTM Anh thế đã tiến hành cổ phần hoávới tên gọi chính thức từ ngày 05 / 03 / 2003 Công ty TNHH ĐT Và Xây dựng thương mại anh thế Bảng báo cáo kết quả kinh doanh Đơn vị tính: 1,000 VNĐ Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009Doanh thu 28.232.256 28.831.020 46.955.889Lợi nhuận trước thuế 175.457 252.600 379.734Lợi nhuận sau thuế 150.893 181.900 326.571Số lao động bình quân 523 544 546Tổng chi phí sản xuất 28.056.808 28.578.420 46.576.1552.1.1.2Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của công Ty TNHHĐT Và Xây dựng thương mại anh thếSơ đồ tổ chức bộ máy quản lý:
  32. 32. Tổng giám đốc P.TGĐ Kỹ thuật P.TGĐ Sản xuất Phòng Kỹ thuật - KSC Phòng kế hoạch P.TGĐ Kỹ thuật Công trường Bộ phận KCS Cán bộ kỹ Bộ phận tiếp Cán bộ phụ trách kiểm tra chất thuật liệu thủ kho nhân lực, đờilượng an toàn lao sống, bảo vệ động Các tổ Tổ mộc Tổ LLLD Các tổ mộc Tổ cốt Tổ điện hoàn hoàn các cấu nề cốp pha thép nước thiện thiện kiện
  33. 33. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý của công ty: Hội đồng quản trị: Do các cổ đông góp vốn bầu ra, có quyền hạn và tráchnhiệm giám sát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và chịu tráchnhiệm cao nhất về mọi hoạt động của công ty. Tổng Giám đốc điều hành: phải chịu trách nhiệm toàn diện về quản lý vàSXKD của DN. Giám đốc điều hành trực tiếp điều hành các hoạt động SXKD,giúp cho giám đốc điều hành là 2 phó giám đốc. Các phó giám đốc có trách nhiệmcung cấp thông tin giúp giám đốc ra quyết định một cách chính xác kịp thời. Bộ máy quản lý của công ty gồm 3 phòng ban và 6 Xí nghiệp, đội và phânxưởng sản xuất. Các phòng chức năng: Thực hiện nhiệm vụ chức năng tham mưu cho giámđốc trong hoạt động sản xuất kinh doanh về từng mặt, được sự điều hành của giámđốc và các phó giám đốc. Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho giám đốc về công tác quản lý sửdụng lao động, an toàn lao động, quản lý hồ sơ, quản lý con dấu của công ty. Phụtrách công tác thi đua khen thưởng, bảo vệ tài sản của công ty, chăm lo sức khoẻcho cán bộ công nhân viên... và các mặt hành chính của công ty. Phòng kế toán: Giúp giám đốc về công tác sử dụng vốn và tài sản, tổ chứchạch toán toàn bộ quá trình SXKD, lập báo cáo tài chính, thực hiện chức nănggiám sát bằng tiền trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Tại công ty bộ máy kế toán của công ty được phân công, với các lao động kếtoán làm việc đầy đủ với phần hành kế toán, bao gồm: - Kế toán thanh toán và ngân hàng - Kế toán thuế và tiền lương – BHXH. - Kế toán vật tư và tổng hợp chi phí tính giá thành xác định kết quả. Việc tổ chức bộ máy kế toán của công ty như trên là phù hợp với điều kiệncủa công ty, đảm bảo được tính khả thi của chế độ kế toán trong thực tiễn hoạtđộng của công ty, giúp ích cho việc cung cấp thông tin cho quản lý và nâng caoSXKD. Trên góc độ tổ chức công tác kế toán, việc tổ chức bộ máy kế toán như trênđảm bảo nguyên tắc đối chiếu, kiểm tra của kế toán và không vi phạm nguyên tắc.
  34. 34. Phòng kỹ thuât: Lập hồ sơ dự thầu tuyển dụng, đấu thầu, tổ chức kiểm tracác tổ, đội thành viên, các công trường về chất lượng công trình, đào tạo công nhânkỹ thuật, tổ chức nâng bạc cho công nhân. Xây dựng giá thảnh lập hồ sơ dự thầu,thương thảo hợp đồng nhận thầu xây lắp A – B, lập dự toán thi công để giao khoánnội bộ, thống kê báo cáo tiến độ thực hiện giá trị xây lắp theo từng giai đoạn. Các đội xưởng: Với bộ máy đơn giảm gọn nhẹ đã đáp ứng được phần nàocủa hoạt động SXKD của các đội, xưởng phải tự mình đảm nhận kế hoạch vật tưxây dựng công trình, đảm bảo kỹ thuật, tiến độ thi công, thực hiện SXKD với kếtquả cao nhất, với chi phí thấp nhất và chịu sự chỉ đạo của ban giám đốc, đồng thờiđảm nhận chức năng cung cấp thông tin cần thiết cho các phòng ban có liên quankhi có yêu cầu.
  35. 35. 2.1.1.2 Tổ chức hệ thống sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩmSơ đồ tổ chức hệ thống sản xuất: Chủ đầu tư mời Lập hồ sơ dự Tham gia đấu thầu thầu thầu Ký hợp đồng Nghiệm thu Tiến hành khởi Duyệt dự toán bàn giao công công xây dựng thi công chuẩn trình bị NVLChức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong hệ thống sản xuất: Chỉ huy thi công có trách nhiêm và thẩm quyền - Chịu trách nhiệm trước Công ty và Nhà nước về toàn bộ kỹ thuật, chất lượng, tiến độ, an toàn lao động công trình mình tổ chức thi công. - Phát hiện và đề nghị sửa đổi những sai sót trong đồ án thiết kế thi công công trình được giao. - Lập và đăng ký, báo cáo duyệt phương án, tiến độ thi công trước khi triển khai thi công. - Tổ chức thi công theo phương án đã duyệt. Thực hiện thi công theo đúng quy trình, quy phạm đảm bảo an toàn lao động. - Đình chỉ thi công, báo cáo đội trưởng và giám đốc Công ty đối với tổ sản xuất vi phạm kỹ thuật thi công, quy trình, quy phạm kỹ thuật hoặc chất lượng vật tư và an toàn lao động không đảm bảo. - Chịu trách nhiệm khai thác, đưa vào sử dụng các vật tư đảm bảo chất lượng. - Tổ chức nghiêm. thu với tổ sản xuất, với thầu phụ về chất lượng, kỹ thuật các khối lượng thực hiện theo phần việc, công đoạn...
  36. 36. - Bảo quản và sử dụng các thiết bị, vật tư, phương tiện thi công theo phươngán thi công- Phải đăng ký công trình chất lượng cao, chất lượng tốt ngay từ khi côngtrình bắt đầu thi công. Có biện pháp phương án tổ chức để nâng cao chấtlượng công trình (Công ty chỉ xét thưởng khi đã có đăng ký). - Thực hiện và áp dụng các công nghệ tiên tiến, các vật liệu mới vào thicông.- Tuân thủ quản lý, kiểm tra giám sát của Công ty và Đội đã quy định về kỹthuật, chất lượng, tiến độ, an toàn lao động công trình được phụ trách thicông.- Chịu trách nhiệm về thanh quyết toán , kiểm toán công trình, thu hồi côngnợ có sự trợ giúp của Giám đốc Công ty và các phòng ban gúp việc Giámđốc.- Đảm bảo chi trả lương cho công nhân theo đúng quy định mức lao động.Tiền lương và thu nhập hàng tháng lớn hơn mức quy định của Nghị quyếtđại hội cổ đông hàng năm và phải có đầy đủ bản giao khoán đúng thủ tục,quy định với người lao động. Nếu để đời sống công nhân tham gia thi côngcông trình của mình thiếu việc làm, thu nhập thấp, hoàn toàn thuộc tráchnhiệm của Chỉ huy công trừơng.- Chịu sự kiểm tra, giám sát của đoàn thể quần chúng về việc thực hiện cácnội quy, quy chế của Công ty, việc đảm bảo quyền lợi chính đáng và chế độchính sách đối với người lao động.
  37. 37. 2.1.2 Hình thức kế toán và tổ chức bộ máy kế toán trong công ty TNHH ĐT Và Xây Dựng Thương mại Anh Thế2.1.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH ĐT Và XDTM Anh ThếSơ đồ tổ chức bộ máy kế toán: KẾ TOÁN TRƯỞNG PHÓ PHÒNG KẾ TOÁN Kế toán thanh Kế toán tổng Kế toán thuế Thủ quỹ toán nội bộ hợp và tiền lương Các kế toán xí nghiệp, độiChức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán: Theo hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung, toàn bộ công tác kế toántrong công ty đều được tiến hành tập trung tại phòng kế toán, ở các bộ phận trựcthuộc như : Xí nghiệp xây lắp 1, 2,3, Các đội xây dựng 1,2,3,4,5,6,7 không có bộphận kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên kế toán làm nhiệm vụ hướng dẫnkiểm tra hạch toán ban đầu, thu nhập chứng từ và chuyển về phòng kế toán tậptrung. Phòng kế toán công ty chia thành 5 bộ phận. o Bộ phận kế toán vật tư, tài sản cố định, thống kê sản lượng. o Bộ phận kế toán thanh toán , lao động tiền lương, bảo hiểm xã hội, kế toán vốn bằng tiền. o Bộ phận kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành, thủ quỹ
  38. 38. o Bộ phận kế toán thuế, công nợ, cổ phần. o Bộ phận kế toán tổng hợp, phân tích kiểm tra số liệu. - Kế toán trưởng: Giúp việc cho Giám đốc thực hiện pháp lệnh kế toán thống kê, điều lệ sản xuất kinh doanh của công ty ..Báo cáo tình hình tài chính của công ty cho giám đốc. - Bộ phận kế toán vật tư, tài sản cố định, thống kê sản lượng có nhiệm vụ: ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển bảo quản, nhập – xuất – tồn kho vật liệu, công cụ dụng cụ. Ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về tăng giảm TSCĐ, tình hình trích khấu hao và phân bổ khấu hao vào quá trình SXKD của công ty, báo cáo thống kê định kỳ. - Bộ phận kế toán thanh toán , lao động tiền lương, bảo hiểm xã hội, kế toán vốn bằng tiền : có nhiệm vụ theo dõi các khoản thu, chi tiền mặt, các khoản thanh toán với người bán , tổng hợp số liệu từ các đội gửi lên để phối hợp với các bộ phận khác tính toán lương , phụ cấp cho CBCNV, trích BHXH theo chế độ quy định. - Bộ phận kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành, thủ quỹ: có nhiệm vụ tập hợp tất cả các chi phí để tính giá thành cho từng công trình và cùng với kế toán vốn bằng tiền tiến hành thu- chi và theo dõi chặt chẽ các khoản thu – chi tiền mặt. - Bộ phận kế toán thuế, công nợ, cổ phần: Bộ phận này có nhiệm vụ tập hợp các loại thuế để thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, thanh toán các khoản phải trả, thống kê tổng số cổ phần và báo cáo lợi tức của mỗi cổ phần trước đại hội đồng cổ đông. - Bộ phận kế toán tổng hợp, phân tích kiểm tra số liệu: có nhiệm vụ tổng hợp tất cả các số liệu ở các bộ phận , phân tích kiểm tra và báo cáo với kế toán trưởng . Hình thức kế toán là hệ thống sổ kế toán sử dụng để ghi chép, hệ thống hoávà tổng hợp số liệu từ các chứng từ kế toán theo một trình tự và phương pháp ghichép nhất định. Hình thức tổ chức hệ thống kế toán bao gồm: số lượng các loại sổkế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp… kết cấu sổ, mối quan hệ, kiểm tra, đối chiếugiữa các sổ kế toán, trình tự và phương pháp ghi chép cũng như việc tổng hợp sốliệu đó lập báo cáo kế toán. Để phù hợp với hệ thống kế toán của các nước đangphát triển, thuận lợi cho việc sử dụng máy vi tính trong công tác kế toán công ty đãáp dụng hệ thống tài khoản kế toán mới ra ngày 20/03/2006.
  39. 39. 2.1.2.2 Một số nội dung khác liên quan đến chế độ kế toán áp dụng tại công ty TNHH ĐT Và XDTM Anh Thế Chế độ kế toán: công ty thực hiện theo chế độ kế toán doanh nghiệp, banhành theo QĐ số 15/2006/QĐBTC ngày 20/02/2006 của bộ trưởng bộ tài chính vàcác thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán của bộ tài chính. Kì kế toán: công ty thực hiện kì kế toán theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. Kì báo cáo tài chính theo năm dương lịch Đơn vị sử dụng tiền tệ: công ty thực hiện ghi sổ và lập báo cáo bằng đồngViệt Nam. Việc quy đổi, các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ sang đồng ViệtNam được thực hiện theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10 “ảnhhưởng của sự thay đổi tỷ giá” Phương pháp kế toán hàng tồn kho: để đảm bảo và theo dõi cung cấp thôngtin về hàng tồn kho một cách kịp thời chính xác, công ty hạch toán hàng tồn khotheo phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phươngpháp ghi thẻ song song. Phương pháp tính giá vật tư: công ty sử dụng phương pháp nhập trước xuấttrước Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: các tài sản cố định tại công ty sửdụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh được tính theo phương pháp khấu haođường thẳng. Phương pháp kê khai và nộp thuế GTGT: công ty thực hiện kê khai và nộpthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  40. 40. Tình hình sử dụng máy vi tính trong đơn vị: Trong những mục tiêu cải cách hệ thống kế toán lâu nay của nhà nước là tạođiều kiện cho việc ứng dụng tin học vào hạch toán, kế toán bởi vì tin học đã và sẽtrở thành một trong những công cụ quản lý kinh tế hàng đầu trong khi đó công tyTNHH ĐT Và XDTM Anh Thế là một công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vựcxây lắp, trong tháng có rất nhiều nghiệp vụ kinh tế PS cần ghi chép mà công việckế toán chủ yếu được tiến hành bằng phần mềm Excell, do vậy các công thức tínhtoán khi sao chép từ sheet này sang sheet khác có thể bị sai lệch dòng dẫn đến đưara các báo cáo không chính xác làm cho chúng không được đưa ra một cách kịpthời, do vậy cần thiết phải sử dụng phần mềm kế toán vì:  Giảm bớt khối lượng ghi chép và tính toán  Tạo điều kiện cho việc thu thập, xử lý, cung cấp thông tin kế toán nhanh chóng kịp thời về tình hình tài chính của công ty  Tạo niềm tin vào các báo cáo tài chính mà công ty cung cấp cho các đối tượng bên ngoài  Giải phóng các kế toán viên khỏi công việc tìm kiếm, kiểm tra số liệu trong việc tính toán, số học đơn giản nhàm chán để họ dành nhiều thời gian cho lao động sáng tạo của cán bộ quản lý.
  41. 41. Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty TNHH ĐT Và XDTM AnhThế là hình thức “NHẬT KÝ CHUNG” Hoá đơn GTGT, PNK, PXK NVL - CCDC Sổ nhật ký đặc biệt Sổ nhật ký chung Sổ, thẻ kế toán chi tiết NVL - CCDC Sổ cái TK 152, 153 Bảng tổng hợp chi (TK 611) tiết NVL - CCDC Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng hoặc định kì : Quan hệ đối chiếu
  42. 42. 2.2 Thực trạng kế toán NVL – CCDC tại công ty TNHH ĐT Và XDTM Anh Thế2.2.1 Chứng từ sổ sách sử dụng của công ty TNHH ĐT Và XDTM Anh Thế - Phiếu nhập kho (MS S01-VT) - Hoá đơn giá trị gia tăng (MS 01GTKT-3LL) - Phiếu xuất kho (MS S02-VT) - Bảng phân bổ vật liệu CCDC - Thẻ kho (MS S12-DN) - Sổ chi tiết vật liệu CCDC (MS S10-DN) - Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn vật liệu CCDC - Sổ chi tiết thanh toán với người bán (MS S31-DN) - Sổ nhật ký mua hàng (MS S03a3-DN) - Sổ nhật ký chung (MS 03a-DN) - Sổ cái NVL – CCDC (MS S03b-DN)2.2.2 Khái quát chung về NVL – CCDC tại công ty TNHH ĐT Và XDTM Anh Thế2.2.2.1 Khái niệm NVL – CCDC: NVL trong xây dựng của công ty TNHH ĐT Và XDTM Anh Thế là đốitượng lao động như gạch, cát đá, xi măng, cát… Những loại nguyên vật liệu nàythường được sử dụng để thi công xây dựng các hạng mục công trình CCDC trong xây dựng của công ty TNHH ĐT Và XDTM Anh Thế là nhữngtư liệu lao động có giá trị nhỏ hơn 10 triệu đồng và thời gian sử dụng dưới 1 nămthì gọi là công cụ dụng cụ. Ví dụ như các loại dàn giáo ván khuôn, máy khoan,máy cắt sắt, các loại quần áo và mũ chuyên dùng để làm việc.
  43. 43. 2.2.2.2 Phân loại NVL – CCDC Phân loại NVL Căn cứ vào vai trò, tác dụng yêu cầu quản lý thì NVL được chia thành: - Nguyên vật liệu chính: gạch, cát đá, xi măng, sắt thép - Nguyên vật liệu phụ: vôi, dây thép buộc, sơn - Nhiên liệu: xăng dầu - Phụ tùng thay thế: các loại vật tư được sử dụng để thay thế, sửa chữa, bảo dưỡng các loại máy móc thiết bị xây dựng cơ bản - Phế liệu: là các loại vật liệu bị loại trừ, thanh lý, thu hồi như gạch vỡ, sắt vụn, vỏ bao xi măng… Phân loại CCDC Căn cứ vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết CCDC, được chia thành: - Các loại quần áo và mũ chuyên dùng cho hoạt động xây lắp để làm việc - Các loại máy khoan, máy cắt sắt, máy đầm… - Các loại máy nhào trộn bê tông - Các loại cuốc xẻng, bay, dao xây…
  44. 44. 2.2.2.3 Tính giá NVL – CCDC Đối với NVL – CCDC nhập kho: Giá thực tế NVL – CCDC nhập kho bao gồm giá mua ghi trên hoá đơn, cáckhoản thuế không được hoàn lại, chi phí thu mua… trừ đi các khoản chiết khấuthương mại, giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại… Ví dụ: Ngày 02 tháng 12 năm 2008, anh Nguyễn Đức Hạnh tại công tyTNHH ĐT Và XDTM Anh Thế mua xi măng của công ty cổ phần Hải Thịnh tại lô21 thửa 4 Lý Thái Tổ - Hoà Vượng Nam Định theo hoá đơn GTGT số 0086507.Giá mua chưa có thuế GTGT là 8.100.000đ, thuế suất GTGT 10%. Tổng thanhtoán cho công ty cổ phần Hải Thịnh là 8.910.000đ, thanh toán bằng tiền mặt. Ximăng được nhập kho đủ theo PNK số 377 với số lượng là 9.000kg, tiền vận chuyểnlà 200.000đ Vậy giá thực tế xi măng nhập kho là: 8.910.000đ Ví dụ: Ngày 06 tháng 12 năm 2008, anh Nguyễn Quang Đông ở công tyTNHH ĐT Và XDTM Anh Thế có mua máy cắt sắt của công ty CPVLXD HàHưng tại địa chỉ 50 đường Giải Phóng Nam Định theo hoá đơn GTGT số 0085678,giá mua chưa có thuế GTGT là 38.400.000đ, thuế GTGT là 3.840.000đ, thuế suấtGTGT 10%, tổng thanh toán cho công ty CPVLXD Hà Hưng là 42.240.000đ, đãthanh toán bằng TM. Máy cắt sắt được nhập kho đủ theo phiếu nhập kho số 382với số lượng là 12 chiếc.tiền vận chuyển là 120.000 VNĐ. Vậy giá thực tế máy cắt sắt nhập kho là: 42.240.000đ Đối với NVL – CCDC xuất kho: Ví dụ: Ngày 02 tháng 12 năm 2008, theo yêu cầu của công trình trạm y tế Mỹ Lộc,công ty đã xuất kho cho công trình trạm y tế Mỹ Lộc 8.000kg xi măng. Vậy giá thực tế xi măng xuất kho là: 7.195.000đ Ví dụ: Ngày 07 tháng 12 năm 2008, theo yêu cầu của công trình trạm y tế Mỹ Lộc,công ty đã xuất kho cho công trình trạm y tế Mỹ Lộc 6 máy cắt sắt. Vậy giá thực tế máy cắt sắt xuất kho là: 19.200.000đ
  45. 45. 2.2.3 Hạch toán chi tiết NVL – CCDC tại công ty TNHH ĐT Và Xây Dựng Thương Mại Anh Thế2.2.3.1 Chứng từ sử dụng gồm:  Hóa đơn GTGT  Phiếu nhập kho  Phiếu xuất kho  Quy trình luân chuyển PNK – PXK2.2.3.2 Thủ tục nhập kho, xuất kho NVL – CCDC cụ tại công ty TNHH ĐT Và Xây Dựng Thương Mại Anh Thế : Thủ tục chứng từ nhập kho NVL – CCDC: Quy trình luân chuyển PNK:theo quy định tất cả NVL – CCDC khi về đến công ty thì đều phải làm thủ tụckiểm nhận và nhập kho. Khi nhận được hoá đơn của người bán hoặc của nhân viênmua NVL – CCDC mang về, ban kiểm nghiệm của công ty sẽ đối chiếu với kếhoạch thu mua và kiểm tra về số lượng, chất lượng quy cách sản xuất của NVL –CCDC để nhập kho Căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán lập PNK theo (MS01-VT), PNK phải cóđầy đủ chữ ký của kế toán trưởng và thủ kho mới hợp lệ o PNK NVL – CCDC được lập thành 3 liên đặt giấy than viết 1 lần, trong đó:  Liên 1: lưu tại quyển  Liên 2: giao cho người nhập hàng  Liên 3: dùng để luân chuyển và ghi sổ kế toán o Người lập PNK ghi cột tên chủng loại, quy cách và số lượng nhập theo chứng từ o Thủ kho ghi cột thực nhập, kế toán ghi cột đơn giá và thành tiền
  46. 46. Hoá đơn GTGT Mẫu số 01 GTKT – 3LL Liên 2: Giao khách hàng PD/2008B Ngày 02 tháng 12 năm 2008 0086507Đơn vị bán hàng: Công ty CP Hải ThịnhĐịa chỉ: Lô 21 thửa 4 Lý Thái Tổ - Hoà Vượng NĐSố tài khoản:Điện thoại: MS: 060034880Họ tên người mua hàng: Nguyễn Đức HạnhTên đơn vị: Công ty TNHH ĐT Và XDTM Anh ThếĐịa chỉ: 15-100 TRần bình trọng -Phường Đông Sơn –Thành phố Thanh HoáHình thức thanh toán: Tiền mặt MS: 0600312402STT Tên hàng hoá dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3=1x2 1 Xi măng Kg 9000 900 8.100.000Cộng tiền hàng: 8.100.000Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 810.000Tổng cộng tiền thanh toán: 8.910.000Số tiền (viết bằng chữ): tám triệu chín trăm mười nghìn đồng Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Hoá đơn GTGT Mẫu số 01 GTKT – 3LL
  47. 47. Liên 2: Giao khách hàng QX/2008B Ngày 06 tháng 12 năm 2008 0085678Đơn vị bán hàng: Công ty CP VLXD Hà HưngĐịa chỉ: 50 Giải Phóng Nam ĐịnhSố tài khoản:Điện thoại: MS: 0600310275Họ tên người mua hàng: Nguyễn Quang ĐôngTên đơn vị: Công ty TNHH ĐT Và Xây Dựng Thương Mại Anh ThếĐịa chỉ: 15-100 Trần bình trọng -Phường đông sơn –Thành phố Thanh hoáHình thức thanh toán: Tiền mặt MS: 0600312402STT Tên hàng hoá dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3=1x2 1 Máy cắt sắt Chiếc 12 3.200.000 38.400.000Cộng tiền hàng: 38.400.000Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 3.840.000Tổng cộng tiền thanh toán: 42.240.000Số tiền (viết bằng chữ): Bốn mươi hai triệu hai trăm bốn mươi nghìn đồng Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Ví dụ minh hoạ: Căn cứ vào hoá đơn GTGT số 0086507 ngày 02 tháng 12năm 2008, kế toán lập PNK như sau: Đơn vị: Công ty TNHH ĐT Và Mẫu số: 01 - VT XDTM Anh Thế QĐ số 15/2006/QĐ/CĐKT
  48. 48. Địa chỉ: 15-100 TRần bình trọng – Ngày 20/03/2006 của BT- BTC Phường Đông Sơn –TP Thanh Hoá PHIẾU NHẬP KHO Ngày 02 tháng 12 năm 2008 Số: 377 Nợ TK: 152 Có TK: 111Họ tên người giao hàng: Công ty cố phần Hải ThịnhTheo HĐGTGT số 0086507 Ngày 02 tháng 12 năm 2008 Nhập tại kho: Công ty Địa điểm:15-100 Trần bình trọng -Phường Đông Sơn –TP Thanh Hoá Tên nhãn hiệu, quy cách Số lượng Mã Đơn ThànhSTT phẩm chất vật tư, SP, ĐVT Yêu Thực số giá tiền HH cầu nhập A B C D 1 2 3 4 1 Xi măng Kg 9000 9000 900 8.100.000 Cộng: 9000 9000 8.100.000 Ngày 02 tháng 12 năm 2009Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)Ví dụ: căn cứ vào hoá đơn GTGT số 0085678 ngày 06 tháng 12 năm 2008, kế toánlập PNK như sau: Đơn vị: Công ty TNHH ĐT Và Mẫu số: 01 – VT XDTM Anh Thế QĐ số 15/2006/QĐ/CĐKT Địa chỉ: 15-100 Trần bình trọng Ngày 20/03/2006 của BT- BTC -Phường Đông Sơn –TP Thanh Hoá
  49. 49. PHIẾU NHẬP KHO Ngày 06 tháng 12 năm 2008 Số: 382 Nợ TK: 153 Có TK: 111Họ tên người giao hàng: Công ty TNHH ĐT Và XDTM Anh ThếTheo HĐGTGT số 0085678 Ngày 06 tháng 12 năm 2008Nhập tại kho: Công ty Địa điểm15-100 Trần bình trọng Thanh Hoá Tên nhãn hiệu, Số lượng quy cách phẩm MãSTT ĐVT Yêu Thực Đơn giá Thành tiền chất vật tư, SP, số HH cầu nhập A B C D 1 2 3 4 1 Máy cắt sắt Chiếc 12 12 3.200.000 38.400.000 Cộng: 12 12 38.400.000 Ngày 06 tháng 12 năm 2009Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) Thủ tục xuất kho NVL – CCDC: Quy trình luân chuyển phiếu xuất kho: khicó nhu cầu sử dụng NVL – CC DC, các đội trưởng lập phiếu yêu cầu xin lĩnh vậttư gửi lên phòng kế hoạch thị trường, phòng kế hoạch thị trường xem xét kế hoạchsản xuất và định mức tiêu hao NVL – CCDC để duyệt phiếu yêu cầu xin lĩnh vậttư. Nếu NVL – CCDC có giá trị lớn thì phải qua ban giám đốc công ty xét duyệt.Nếu là NVL – CCDC xuất kho theo định kì thì không cần phải qua xét duyệt củaban lãnh đạo công ty. Sau đó phòng thiết bị vật tư sẽ lập phiếu xuất kho cho thủ
  50. 50. kho, thủ kho xuất NVL – CCDC ghi thẻ kho, kí phiếu xuất kho chuyển cho kế toánghi sổ và bảo quản lưu trữ - PXK theo (MS02-VT), phiếu này do cán bộ phòng cung ứng lập thành 3 liên, đặt lên giấy than viết 1 lần trong đó: o Liên 1: lưu tại quyển o Liên 2: giao cho người nhận hàng o Liên 3: giao cho thủ kho để vào thẻ kho sau đó chuyển lên phòng kế toán để làm căn cứ ghi sổ - Trên PNK người lập phiếu ghi cột tên chủng loại, quy cách, số lượng xuất theo yêu cầu, thủ kho ghi cột thực xuất, kế toán ghi cột đơn giá và thành tiền. Phiếu xuất kho phải ghi chép đầy đủ, rõ ràng và chính xác, không tẩy xoá, đầy đủ số lượng giá trị NVL – CCDC và có đầy đủ chữ ký của người xuấtVí dụ: Ngày 02 tháng 12 năm 2008, theo yêu cầu của công trình trạm y tế Mỹ Lộc,công ty đã xuất kho cho công trình trạm y tế Mỹ Lộc 8.000kg xi măng.Đơn vị: Công ty TNHHĐT Và XDTM Mẫu số: 02 – VT Anh Thế QĐ số 15/2006/QĐ/CĐKT Địa chỉ:15-100 Trần bình trọng Ngày 20/03/2006 của BT- BTC -Phường Đông Sơn –TP Thanh Hoá PHIẾU XUẤT KHO
  51. 51. Ngày 02 tháng 12 năm 2008 Số: 375a Nợ TK: 621 Có TK: 152Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Đức Hạnh Địa chỉ (Bộ phận)Lý do xuất kho: xuất kho cho công trình trạm y tế Mỹ LộcXuất tại kho: Công ty Địa điểm:15-100 Trần bình trọngThanh Hoá Tên nhãn hiệu, quy cách Số lượng Mã Đơn ThànhSTT phẩm chất vật tư, SP, ĐVT Yêu Thực số giá tiền HH cầu xuất A B C D 1 2 3 4 1 Xi măng Kg 500 500 890 445.000 2 Xi măng Kg 7500 7500 900 6.750.000 Cộng: 8000 8000 7.195.000Tổng số tiền viết bằng chữ: Bảy triệu một trăm chín năm ngàn đồng Ngày 02 tháng 12 năm 2008Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) Ví dụ: ngày 07 tháng 12 năm 2008, theo yêu cầu xuất kho của công trìnhtrạm y tế Mỹ Lộc, công ty đã xuất kho cho công trình trạm y tế Mỹ Lộc 3 chiếcmáy cắt sắtĐơn vị: Công ty TNHHĐT Và XDTM Mẫu số: 02 – VT Anh Thế QĐ số 15/2006/QĐ/CĐKTĐịa chỉ: 15/100 Trần bình trọng TH Ngày 20/03/2006 của BT- BTC PHIẾU XUẤT KHO
  52. 52. Ngày 07 tháng 12 năm 2008 Số: 379a Nợ TK: 621 Có TK: 153Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Quang Đông Địa chỉ (Bộ phận)Lý do xuất kho: xuất kho cho công trình trạm y tế Mỹ LộcXuất tại kho: Công ty Địa điểm: 15/100 Trần bình trọng TH Tên nhãn hiệu, Số lượng quy cách phẩm MãSTT ĐVT Yêu Thực Đơn giá Thành tiền chất vật tư, SP, số HH cầu xuất A B C D 1 2 3 4 1 Máy cắt sắt Chiếc 3 3 3.200.000 9.600.000 Cộng: 3 3 9.600.000Tổng số tiền viết bằng chữ: Chín triệu sáu trăm nghìn đồng Ngày 07 tháng 12 năm 2008Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)2.2.3.3 Phương pháp hạch toán chi tiết NVL – CCDC tại công ty TNHH ĐT Và Xây Dựng Thương Mại Anh Thế: SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ KẾ TOÁN CHI TIẾT VẬT TƯ THEO PHƯƠNG PHÁP GHI THẺ SONG SONG Thẻ kho PNK NVL - CCDC PXK NVL - CCDC
  53. 53. Sổ, thẻ kế toán chi tiết NVL - CCDC Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn NVL - CCDC Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra Tại kho:  Thủ kho mở thẻ kho cho từng danh điểm NVL – CCDC theo chỉ tiêu số lượng  Cơ sở lập thẻ kho: căn cứ vào PNK, PXK mỗi chứng từ gốc được ghi một dòng trên thẻ kho. Cuối ngày, cuối tháng, thủ kho tính ra số lượng tồn trên từng thẻ kho và số lượng nhập – xuất – tồn trên thẻ kho phải khớp với số lượng nhập – xuất – tồn trên sổ chi tiết NVL – CCDC  Mỗi thẻ kho được dùng cho 1 thứ vật liệu CCDC cùng nhãn hiệu quy cách ở cùng một kho, phòng kế toán lập thẻ và ghi chỉ tiêu tên nhãn hiệu quy cách, đơn vị tính, mã số vật liệu, CCDC, sau đó giao cho thủ kho để ghi chép hàng ngày  Cột A ghi số thứ tự  Cột B ghi ngày tháng của PNK, PXK  Cột C, D ghi số hiệu cổ phiếu của PNK, PXK  Cột E ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh  Cột F ghi ngày nhập kho, xuất kho  Cột 1 ghi số lượng nhập kho  Cột 2 ghi số lượng xuất kho
  54. 54.  Cột 3 ghi số lượng tồn kho sau mỗi lần nhập hoặc cuối mỗi ngày Cột G theo định kỳ nhân viên kế toán vật tư xuống kho nhận chứng từ và kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho, sau đó ký xác nhận vào thẻ kho Sau mỗi lần kiểm kê, phải điều chỉnh số liệu trên thẻ kho cho phù hợp với số liệu thực tế, kiểm kê theo chế độ quy định
  55. 55. Đơn vị: Công ty TNHH ĐT Và Mẫu số: 12 – DN XDTM Anh Thế QĐ số 15/2006/QĐBTCĐịa chỉ: 15/100 Trần bình trọng -TH Ngày 20/03/2006 của BT- BTC THẺ KHO Ngày lập thẻ: 01/01/2009 Tên kho: Kho vật liệuTên quy cách vật liệu: xi măng ĐVT: Kg NTGS Chứng từ Diễn giải Ngày Nhập Xuất Tồn N-X Số Ngày Tồn kho ngày 01/12/2009 500 Số PS tháng 12/2009 PNK377 NK xi măng 9000 9500 PXK375a XK cho CT TYT Mỹ Lộc 8000 1500 02/12 02/12 02/12 PXK378 NK xi măng 8000 9500 PXK375b XK cho NHDTPT Hoà Xá 7500 2000 Cộng PS tháng 12/2009 17000 15500 Tồn kho 31/12/2009 2000 Ngày 31 tháng 12 năm 2009 Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) Đơn vị: Công ty TNHH ĐT Và Mẫu số: 12 – DN
  56. 56. XDTM Anh Thế QĐ số 15/2006/QĐBTCĐịa chỉ: 15/100 Trần bình trọng -TH Ngày 20/03/2006 của BT- BTC THẺ KHO Ngày lập thẻ: 01/01/2009 Tên kho: Kho CCDCTên quy cách vật liệu: máy cắt sắt ĐVT: Chiếc NTGS Chứng từ Diễn giải Ngày Nhập Xuất Tồn N-X Số Ngày Tồn kho ngày 01/12/2009 0 Số PS tháng 12/2009 06/12 PNK382 06/12 NK máy cắt sắt 06/12 12 12 07/12 PXK379a 07/12 XK máy cắt sắt thuộc loại 3 phân bổ 2 lần cho CT Mỹ Lộc với số lượng 3 chiếc 07/12 PXK379b XK máy cắt sắt thuộc loại 3 6 phân bổ 2 lần cho CT Hoà Xá với số lượng 3 chiếc Cộng PS 12/2009 12 6 Tồn kho 31/12/2009 6 Ngày 31 tháng 12 năm 2009 Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) Tại phòng kế toán
  57. 57.  Sổ chi tiết NVL – CCDC do kế toán chi tiết vật tư thực hiện, mỗi sổ chi tiết NVL – CCDC được mở cho một danh điểm vật tư theo dõi cả về chỉ tiêu số lượng và giá trị • Cơ sở lập sổ chi tiết NVL – CCDC: căn cứ vào PNK, PXK, mỗi chứng từ gốc được ghi một dòng trên sổ chi tiết NVL – CCDC, cuối ngày, cuối tháng, kế toán tính ra số lƀœ

×