Your SlideShare is downloading. ×
Báo cáo thực tập công tác kế toán tại phòng kế toán của doanh nghiệp
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×

Introducing the official SlideShare app

Stunning, full-screen experience for iPhone and Android

Text the download link to your phone

Standard text messaging rates apply

Báo cáo thực tập công tác kế toán tại phòng kế toán của doanh nghiệp

28,972
views

Published on

Báo cáo thực tập công tác kế toán tại phòng kế toán của doanh nghiệp. Xêm thêm về báo cóa thực tập, luận văn kế toán tại website http://khoaketoanthue.com/

Báo cáo thực tập công tác kế toán tại phòng kế toán của doanh nghiệp. Xêm thêm về báo cóa thực tập, luận văn kế toán tại website http://khoaketoanthue.com/

Published in: Education

2 Comments
5 Likes
Statistics
Notes
  • Nhận làm chuyên đề tốt nghiệp, luận văn tốt nghiệp, báo cáo thực tập tốt nghiệp, khóa luận, đề án, tiểu luận các trường khối kinh tế trung cấp, cao đẳng, đại học, cao học
    Liên hệ nick: lvkinhte
    Email: lvkinhte@gmail.com
    Điện thoại: 098.513.0242
    Mình đã có nhiều năm kinh nghiệm trong việc làm luận văn tốt nghiệp khối ngành kinh tế. Các bạn có thể chọn những hình thức sau
    Thứ 1: Các bạn cung cấp số liệu cho bên mình, bên mình sẽ lên đề cương và làm tùy vào đề tài theo yêu cầu.
    Thứ 2: Số liệu do bên mình lấy từ các ngân hàng, công ty….đều là số liệu chính thống nên các bạn yên tâm về nguồn cung cấp số liệu (bạn nào cần lấy dấu của công ty thực tập mình sẽ giúp)
    Làm xong mình sẽ in cho các bạn
    Nếu các bạn không có dấu thì bên mình có thể xin giúp nhé
    Nhận chỉnh sửa luận văn
    Bảo đảm uy tín chất lượng, có trách nhiệm chỉnh sửa theo yêu cầu của giáo viên đến lúc hoàn chỉnh.
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • 321
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total Views
28,972
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
699
Comments
2
Likes
5
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI PHÒNG KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN MINH LIÊN KẾT VI NA Giáo viên hướng dẫn : Ths Nguyễn Quốc Đại Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị HươngSVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 1 CTY CP LM LK VI NA
  • 2. Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc ĐạiLỜI MỞ ĐẦU 02PHẦN 1:GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN MINH LIÊNKẾT VI NA 03I. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TYCỔ PHẦN LIÊN MINH LIÊN KẾT VINA 03II. TỔ CHỨC BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 04III. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HÌNH THỨC SỔ SÁCH KẾ TOÁN CÔNG TYĐANG ÁP DỤNG 06PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC PHÂN TÍCH SỰ KHÁC BIỆT TRONG GHINHẬN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH LỢI NHUẬN CHỊU THUẾ THEONGUYÊN TẮC KẾ TOÁN VÀ THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ THUẾ HIỆNHÀNH 12A. MỐI QUAN HỆ GIỮA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 12 I. NHỮNG ĐIỂM TƯƠNG ĐỒNG GIỮA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 12 II. SỰ KHÁC BIỆT GIỮA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 12B. CÁC TRƯỜNG HỢP LÀM PHÁT SINH CHÊNH LỆCH GIỮA LỢI NHUẬN KẾ TOÁN VÀ LỢI NHUẬN CHỊU THUẾ 13I. NỘI DUNG CÁC CHÊNH LỆCH 13II. PHÂN LOẠI CÁC KHOẢN CHÊNH LỆCH 13C. PHƯƠNG PHÁP GHI NHẬN DOANH THU, THU NHẬP, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH LỢI NHUẬN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP HIỆN NAY 14I. THEO QUY ĐỊNH CỦA CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN 14II. THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 17D. CÁC TRƯỜNG HỢP PHÁT SINH CHÊNH LỆCH GIỮA LỢI NHUẬN KẾ TOÁN VÀ LỢI NHUẬN CHỊU THUẾ 22SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 2 CTY CP LM LK VI NA
  • 3. Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc ĐạiI. CÁC TRƯỜNG HỢP LÀM PHÁT SINH CHÊNH LỆCH TRONG VIỆC GHI NHẬNCHI PHÍ 22II. CÁC TRƯỜNG HỢP PHÁT SINH CHÊNH LỆCH TRONG QUÁ TRÌNH GHI NHẬNDOANH THU, THU NHẬP 26E. PHƯƠNG PHÁP TRÌNH BÀY VÀ XỬ LÝ CHÊNH LỆCH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 27PHẦN 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN MINH LIÊN KẾT VI NA 29A. KẾ TOÁN GHI NHẬN DOANH THU, THU NHẬP KHÁC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN MINH LIÊN KẾT VI NA 29I. DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊNH VỤ 29II. THU NHẬP HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 31III. THU NHẬP KHÁC 32B. KẾ TOÁN GHI NHẬN CÁC KHOẢN CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN MINH LIÊN KẾT VI NA 34I. GIÁ VỐN HÀNG BÁN 34II. CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 36III. CHI PHÍ BÁN HÀNG 38IV. CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 40V. CHI PHÍ KHÁC 42PHẦN 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 50I. NHẬN XÉT 50II. KIẾN NGHỊ 50III. KẾT LUẬN 51SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 3 CTY CP LM LK VI NA
  • 4. Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại LỜI MỞ ĐẦU  Trong thực tế, luôn luôn tồn tại sự khác biệt giữa các chính sách thuế với các quy địnhtrong các chuẩn mực và chế độ kế toán trong bất kỳ nền kinh tế nào trên Thế Giới. Các doanh nghiệphoạt động trong nền kinh tế phải hiểu và có cách ứng xử phù hợp đối với sự khác biệt này. Vì vậy,việc hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay đang là một vấn đề quan tâm của các doanhnghiệp, của những người làm công tác kế toán và của cả cơ quan thuế. Tác động của những sự khácbiệt này như thế nào đến lợi nhuận trình bày trên báo cáo tài chính và lợi nhuận trình bày trên báocáo quyết toán thuế, từ đó chỉ tiêu thuế thu nhập doanh nghiệp giữa cách tính trên cơ sở của kế toánvà trên cơ sở của cơ quan thuế có sự chênh lệch hay không? Nếu có thì cách xử lý, ghi nhận và trìnhbày các khoản chênh lệch này như thế nào?... Từ đó, cho thấy việc phân tích, tìm hiểu mối quan hệgiữa thuế và kế toán nhằm đề ra các biện pháp để xử lý, ghi nhận, trình bày việc chênh lệch thuế thunhập doanh nghiệp trên cơ sở của kế toán và trên cơ sở của thuế. Như vậy việc nghiên cứu đề tài này giúp cho tôi tìm hiểu và nắm vững hơn trong việc ghinhận doanh thu, ghi nhận chi phí và xác định lợi nhuận chịu thuế trên cơ sở nguyên tắc của thuế vàtrên cơ sở của kế toán, đồng thời tạo nên sự đồng nhất giữa báo cáo tài chính và các giá trị trên sổsách, điều này rất quan trọng vì trong nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển hiện nay thuế làmột yếu tố tất yếu cần xem xét khi ra quyết định đầu tư của các nhà đầu tư.SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 4 CTY CP LM LK VI NA
  • 5. Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại PHẦN 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN MINH LIÊN KẾT VI NAI. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TYCỔ PHẦN LIÊN MINH LIÊN KẾT VINA: 1. Lịch sử hình thành: Cùng với sự phát triển không ngừng của Khoa học - Kỹ thuật, nền kinh tế nước ta đang từng bước thay đổi theo chiều hướng hiện đại và tiến bộ hơn, ngành Công Nghiệp – Thương Mại – Dịch Vụ ngày càng được chú trọng hơn bao giờ hết. Tiến tới mục tiêu Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước, Nhà nước ta đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi khuyến khích phát triển các ngành thương mại ngày càng được mở rộng hơn góp phần phát triển nền kinh tế Quốc Gia. Nắm bắt được nhu cầu đó, với chuyên môn và khả năng vốn có, các cổ đông của công ty đã cùng nhau thành lập công ty Cổ Phần Liên Minh Liên kết VINA.  Công ty Cổ Phần Liên Minh Liên Kết VINA được thành lập vào năm 2007 theo giấy phép kinh doanh số: 4103008239 do Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 25/10/2007.  Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN MINH LIÊN KẾT VI NA  Tên tiếng nước ngoài: VI NA UNITED ALLIANCE CORPORATION VUA CORP.  Địa chỉ trụ sở chính: 9C/24 Tân Sơn Nhì, Phường Tân Sơn Nhì, Quận Tân Phú.  Điện thoại: (08) 38.124.035 Fax: (08) 38. 496.205  Mã số thuế: 0305302189  Vốn điều lệ: 10.000.000.000 đ (Mười tỷ đồng)  Ngành nghề kinh doanh: Mua bán: văn phòng phẩm, máy móc thiết bị ngành công nghiệp, dầu gió, thức ăn cho vật nuôi- thủy sản, hóa chất (trừ hóa chất có tính độc hại mạnh), mỹ phẩm, chất tẩy rửa, linh kiện điện tử, vật liệu điện, hàng kim khí điện máy, thiết bị văn phòng, hàng thủ công mỹ nghệ, lương thực, thực phẩm, thuốc diệt muỗi, hàng may mặc, vải sợi, nguyên phụ liệu ngành may, giày dép, mũ, hàng da, giả da, vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất, đồ gỗ gia dụng, hàng gia dụng. Gia công, sản xuất, đóng gói: thực phẩm, bánh kẹo; gia công, sản xuất túi xách, giày dép (không chế biến thực phẩm tươi sống, thuộc da tại trụ sở). Kinh doanh vận tải, hàng hóa bằng ôtô. Dịch vụ giao nhận hàng hóa. Dịch vụ tổ chức hội nghị, hội thảo, triển lãm. Hoạt động câu lạc bộ thể dục, thể thao; hoạt động sinh hoạt văn hóa (gặp mặt, giao lưu trừ môi giới kết hôn). Dịch SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 5 CTY CP LM LK VI NA
  • 6. Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại vụ cung cấp thông tin lên mạng internet (trừ kinh doanh đại lý dịch vụ truy nhập, truy cập internet). Quảng cáo thương mại./. 2. Quá trình phát triển: Tuy mới thành lập không bao lâu và gặp nhiều khó khăn trong bước đầu nhưng công ty cũng đã cố gắng hoàn thiện mình để có thể là nhà cung cấp các mặt hàng trên vào các siêu thị cũng như các công ty đối tác. Hiện nay công ty đang cung cấp các mặt hàng như dầu gội, sữa tắm, các chất tẩy, bánh và rượu các loại … Cho các kênh siêu thị như: Citimart, Coopmart, Maximart cũng như một số nhà sách.II. TỔ CHỨC BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY: 1. Sơ đồ bộ máy công ty: HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TỔNG GIÁM ĐỐC Ban Giám Đốc Phòng Tổ chức Phòng Tài chính – Phòng Kinh doanh hành chánh Kế toán 2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:  Hội đồng quản trị: - Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty; - Quyết định phương thức đầu tư và dự án đầu tư; SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 6 CTY CP LM LK VI NA
  • 7. Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại - Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao công nghệ, thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản, quyết định cơ cấu tổ chức, quản lý công ty.  Tổng Giám Đốc: - Là người ra quyết định cho các hoạt động tổng thể của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện quyền và nhiệm vụ của mình; - Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị; - Tổ chức bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh Giám Đốc trong công ty; - Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức của công ty; - Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Hội đồng quản trị.  Ban Giám Đốc: - Là người điều hành, tổ chức thực hiện các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty; Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của lãnh đạo cấp trên đưa xuống; Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty; Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty; Ra quyết định trong việc tuyển dụng lao động.  Phòng Tổ chức hành chánh: - Thực hiện công tác nhân sự, tổ chức quản lý lao động, thống kê về số lượng, chất lượng của cán bộ nhân viên, lập kế hoạch nhân sự phục vụ công ty. Tham mưu cho Giám đốc về công tác tuyển dụng nhân sự cũng như chính sách đối với người lao động; - Tổ chức bộ máy nhân sự trong công ty để làm việc có hiệu quả và gọn nhẹ nhất; - Kiểm soát, xem xét các giấy tờ, hồ sơ, các thủ tục hành chánh của các phòng ban với các tổ chức, cơ quan nhà nước về vấn đề pháp lý của công ty.  Phòng Tài chính – Kế toán: - Theo dõi, quản lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh; - Quản lý trực tiếp các sổ sách, tiền mặt, tiền lương, công nợ của các cán bộ kinh doanh và của toàn công ty; - Tổ chức và theo dõi tài sản cố định, máy móc thiết bị, nhà xưởng, công cụ, dụng cụ, thiết bị văn phòng, phương tiện vận tải của toàn công ty;SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 7 CTY CP LM LK VI NA
  • 8. Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại - Xây dựng định mức lương, tổ chức ghi chép ban đầu theo hệ thống kế toán Việt Nam quy định. - Phải đảm bảo việc kinh doanh không bị ngưng đọng do thiếu vốn bằng cách khai thác, huy động mọi nguồn vốn; - Lập kế hoạch tài chính năm; - Lập kế hoạch báo cáo tài chính định kỳ để trình lên Ban Giám Đốc và Hội đồng quản trị; - Trích lập các quỹ của công ty và thực hiện các nghĩa vụ đối vơi nhà nước; - Tính lãi cổ tức để chi trả cho các cổ đông trong công ty.  Phòng Kinh doanh: - Lập kế hoạch kinh doanh, giới thiệu, quảng cáo sản phẩm mới tới khách hàng. Đảm bảo đưa tới khách hàng những thông tin tốt nhất và nhanh nhất. Thực hiện việc phân phối sản phẩm tới các kênh siêu thị, nhà bán lẻ và người tiêu dùng.III. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HÌNH THỨC SỔ SÁCH KẾ TOÁN CÔNG TY ĐANG ÁP DỤNG: 1. Tổ chức bộ máy kế toán: a. Sơ đồ phòng kế toán của công ty:SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 8 CTY CP LM LK VI NA
  • 9. Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại Kế toán trưởng Bộ phận Thủ quỹ Kế toán kho tổng hợpKế toán tiền Kế toán Kế toán tài mặt, tiền Kế toán Kế toán doanh thu sản cố định, gửi ngân công nợ thuế và tiêu thụ xây dựng cơ hàng hàng hóa bản b. Chức năng và nhiệm vụ: Phòng kế toán của công ty được tổ chức gọn nhẹ, hợp lý theo hướng chuyên môn hóa. Cácbộ phận của phòng kế toán được tổ chức như sau:  Kế toán trưởng: - Thay mặt Ban Giám đốc công ty tổ chức, quản lý và chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán; có trách nhiệm theo dõi toàn bộ các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình hoạt động của công ty; xử lý những vấn đề tài chính; báo cáo với lãnh đạo cấp trên về tình hình hoạt động của bộ máy kế toán và những vấn đề tài chính; phân tích hoạt động kinh doanh; phổ biến, hướng dẫn các nhân viên trong phòng kế toán nghiên cứu và thi hành một cách kịp thời các chế độ, thể lệ tài chính do Nhà nước quy định và các văn bản pháp luật quy định về phần hành kế toán và các thủ tục với cơ quan thuế mà nhân viên đó theo dõi.  Kế toán tổng hợp:SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 9 CTY CP LM LK VI NA
  • 10. Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại - Lập báo cáo tổng hợp theo yêu cầu của Nhà nước và của công ty, trợ lý cho Trưởng Phòng Kế toán . - Hỗ trợ các bộ phận khác khi cần thiết. - Tổ chức lưu trữ các tài liệu kế toán, sổ chi tiết, sổ cái các tài khoản.  Kế toán hàng tồn kho: - Ghi chép, phản ánh và giám sát tình hình nhập xuất hàng hóa, dự trữ hàng hóa kể cả mặt số lượng lẫn giá trị. Định kỳ kiểm kê, đối chiếu số lượng tồn kho giữa kế toán với thủ kho. - Lập báo cáo về vật liệu trong kho, tham gia công tác phân tích việc thực hiện kế hoạch thu mua. Xác định chính xác giá vốn, chi phí cũng như kết quả kinh doanh vào cuối kỳ kế toán.  Thủ quỹ: - Là một bộ phận độc lập, có trách nhiệm thu tiền, chi tiền theo lệnh của Giám đốc. - Có trách nhiệm mở sổ chi tiết cho từng loại tiền, đồng thời ghi chép chi tiết từng khoản thu chi phát sinh trong ngày. - Theo dõi chặt chẽ tình hình thu chi, tạm ứng và nắm vững tiền mặt hiện có. - Lập báo cáo tình hình luồng tiền biến động khi có yêu cầu của Ban Giám đốc. - Lưu trữ, bảo quản sổ sách, hổ sơ tài liệu có liên quan. - Theo dõi lượng tiền gửi ngân hàng giao dịch hàng ngày và cũng phải đối chiếu với kế toán ngân hàng vào cuối ngày.  Kế toán công nợ: - Theo dõi tình hình thanh toán công nợ của khách hàng và nhà cung cấp; lên kế hoạch thu hồi nợ đối với các khách hàng nợ quá hạn và thanh toán các khoản nợ đến hạn thanh toán.  Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng: - Quản lý chứng từ thu, chi, giấy báo Nợ, báo Có, tài khoản ngân hàng. Nhập phiếu thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng lên hệ thống máy vi tính và cuối ngày đối chiếu số liệu với thủ quỹ.SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 10 CTY CP LM LK VI NA
  • 11. Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại  Kế toán thuế: - Kế toán thuế làm nhiệm vụ rất quan trọng cho việc tính thuế, kiểm tra thuế đối với Nhà Nước (và ngay cả cho Doanh Nghiệp). Riêng với thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp thì kế toán đã trở thành một trong những yếu tố cần thiết cho việc hành thu của cơ quan thuế. Việc xác định thuế đầu vào, thuế đầu ra, thuế giá tị gia tăng cũng như thu nhập chịu thuế phải đặt trên những cơ sở pháp lý liên quan đến hoạt động của kế toán: chứng từ kế toán – sổ kế toán và các báo cáo kế toán. - Một điều rất dễ nhận thấy, nếu các đơn vị kinh doanh nằm trong diện nộp thuế giá trị gia tăng mà không tổ chức được hoặc tổ chức chưa tốt công tác kế toán theo quy định chung cho các đối tượng chịu thuế thì việc thi hành luật thuế này sẽ gặp nhiều trở ngại cho cơ quan hành thu cũng như đối tượng nộp thuế. - Nói một cách tổng quát vai trò của kế toán trong việc thi hành hai luật thuế này được biểu hiện như sau:  Đối với thuế giá trị gia tăng: + Căn cứ tính thuế đầu ra. + Căn cứ tính thuế đầu vào. + Căn cứ tính giá trị tăng thêm. + Căn cứ quyết toán thuế.  Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp: + Căn cứ xác định chi phí hợp lý, hợp lệ trong kỳ. + Căn cứ xác định doanh thu trong kỳ. + Căn cứ xác định tổng thu nhập thực tế các hoạt động. + Căn cứ quyết toán thuế. + Căn cứ xử lý các khiếu nại.  Kế toán doanh thu, tiêu thụ hàng hóa: - Theo dõi tình hình nhập kho và xuất kho hàng hóa. Cuối tháng, kế toán lập bảng kê tổng hợp theo dõi doanh thu trong tháng. 2. Hình thức sổ sách kế toán công ty đang áp dụng: a. Chế độ kế toán:SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 11 CTY CP LM LK VI NA
  • 12. Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại - Hiện nay, Công ty Cổ Phần Liên Minh Liên Kết VINA đang sử dụng hệ thống tài khoản đđược ban hành theo Quyết đđịnh số 15/2006/QĐ-BTC do Bộ Tài chính ban hành và những tài khoản mới có sửa đổi bổ sung của Bộ Tài Chính. - Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. - Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12. - Đơn vị tiền tệ kế toán: tiền Việt Nam Đồng. b. Sơ đồ hình thức kế toán: Công ty sử dụng hình thức kế toán là Nhật ký chung Chứng từ kế toán SỔ NHẬT KÝ CHUNG Sổ, thẻ chi tiết Sổ Nhật ký đặc biệt SỔ CÁI Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinhGhi chú: - Ghi hàng ngày BÁO CÁO TÀI - Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ CHÍNH - Quan hệ đối chiếu, kiểm tra c. Mô tả hình thức kế toán công ty đang áp dụng: - Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. - Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan. Định kỳ (3, 5, 10… ngày) hoặc cuối tháng, tùy khối lượng nghiệp vụSVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 12 CTY CP LM LK VI NA
  • 13. Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp. - Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính. Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ. d. Đặc điểm hình thức kế toán mà công ty đang áp dụng: - Công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung. Đây là hình thức tổ chức mà toàn bộ công việc kế toán tập trung thực hiện ở phòng kế toán của công ty. - Hình thức kế toán tập trung có nhiều ưu điểm như: Tạo điều kiện thuận tiện cho việc chỉ đạo thống nhất từ trên xuống một cách kịp thời, tiết kiệm nhân lực và thuận tiện cho việc áp dụng các phương tiện tính toán hiện đại có hiệu quả, tiết kiệm chi phí. Công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung. Đây là hình thức tổ chức mà toàn bộ công việc kế toán tập trung thực hiện ở phòng kế toán của công ty. - Hình thức kế toán tập trung có nhiều ưu điểm như: Tạo điều kiện thuận tiện cho việc chỉ đạo thống nhất từ trên xuống một cách kịp thời, tiết kiệm nhân lực và thuận tiện cho việc áp dụng các phương tiện tính toán hiện đại có hiệu quả, tiết kiệm chi phí.SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 13 CTY CP LM LK VI NA
  • 14. Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc ĐạiPHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC PHÂN TÍCH SỰ KHÁC BIỆT TRONG GHI NHẬN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH LỢI NHUẬN CHỊU THUẾ THEO NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN VÀ THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ THUẾ HIỆN HÀNHF. MỐI QUAN HỆ GIỮA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP III. NHỮNG ĐIỂM TƯƠNG ĐỒNG GIỮA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1. Mối quan hệ giữa chứng từ kế toán và thuế thu nhập doanh nghiệp: - Chứng từ kế toán là căn cứ để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, để kiểm tra kế toán, kiểm tra và thanh tra hoạt động kinh doanh. - Chứng từ kế toán không chỉ được đề cập trong quy định của kế toán mà còn được tìm thấy trong quy định của nhiều bộ luật có liên quan. 2. Mối quan hệ giữa tài khoản kế toán và thuế thu nhập doanh nghiệp: Để phục vụ cho việc thu thập, xử lý, tính toán và cung cấp thông tin về kết quả kinhdoanh của một doanh nghiệp – căn cứ quan trọng cho việc tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp,hệ thống tài khoản kế toán thiết lập những tài khoản doanh thu, thu nhập và chi phí nhằm để phục vụcho việc thu thập, xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến doanh thu, thu nhập và chiphí tại đơn vị. Bên cạnh đó, các tài khoản doanh thu, thu nhập và chi phí còn được mở chi tiết chotừng lĩnh vực hoạt động nhằm tạo điều kiện cho việc phân loại các khoản doanh thu, thu nhập và chiphí phát sinh tại đơn vị theo từng lĩnh vực hoạt động. Đây là cơ sở để phân loại các đối tượng chịuthuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng với từng thuế suất cụ thể cũng như là cơ sở cho việc xác định,tính toán và tổng hợp các khoản thu nhập, doanh thu và chi phí phục vụ cho việc xác định thu nhậpchịu thuế. 3. Mối quan hệ giữa hệ thống báo cáo tài chính và thuế thu nhập doanh nghiệp: - Bên cạnh việc tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính còn cung cấp các thông tin có liên quan đến tình hình thực hiện nghĩa vụ về thuế- trong đó có thuế thu nhập doanh nghiệp. - Mối quan hệ giữa báo cáo tài chính và thuế còn được thể hiện ở chỗ lợi nhuận kế toán trình bày trên báo cáo tài chính (báo cáo kết quả kinh doanh) còn là căn cứ để tính toán, xác định lợi nhuận chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. IV. SỰ KHÁC BIỆT GIỮA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP: Mặc dù giữa kế toán và thuế có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nhưng cũng không thểxảy ra sự đồng nhất giữa lợi nhuận kế toán với lợi nhuận chịu thuế. Sự khác biệt này là do lợi nhuậnchịu thuế hay còn gọi là lợi nhuận của thuế được trình bày trên các báo cáo thuế được xác định trênSVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 14 CTY CP LM LK VI NA
  • 15. Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đạicơ sở tuân thủ theo luật và quyết định của cơ quan thuế liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp.Trong khi đó, lợi nhuận kế toán được trình bày trên báo cáo tài chính lại được tính toán theo cácchuẩn mực, phương pháp, nguyên tắc của kế toán. Mà các chuẩn mực luôn đưa ra các phương phápnhằm trình bày một cách trung thực hợp lý tình hình tài chính của doanh nghiệp. Điểm khác biệt nàydẫn đến có một số khoản doanh thu, thu nhập và chi phí được đưa vào khi xác định loại lợi nhuậnnày nhưng lại bị loại ra khi tính khoản lợi nhuận kia. Một số khoản doanh thu, thu nhập và chi phíđược ghi nhận vào kỳ này khi xác định loại lợi nhuận này nhưng lại được ghi vào kỳ khác khi xácđịnh loại lợi nhuận kia.G. CÁC TRƯỜNG HỢP LÀM PHÁT SINH CHÊNH LỆCH GIỮA LỢI NHUẬN KẾ TOÁN VÀ LỢI NHUẬN CHỊU THUẾ I. NỘI DUNG CÁC CHÊNH LỆCH Có rất nhiều trường hợp làm phát sinh chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và lợi nhuận chịuthuế, các trường hợp chủ yếu như sau: - Khi tính khấu hao, kế toán thường dựa vào thời gian hữu dụng của tài sản trong khi đó mức khấu hao được thuế chấp nhận phải căn cứ theo khung quy định của Luật thuế (QĐ 206/2003/QĐ-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 12/12/2003). - Lợi nhuận kế toán bao gồm tất cả các khoản lợi nhuận phát sinh từ các hoạt động bán hàng, kể cả hoạt động bán trả góp. Về mặt thuế căn cứ để tính doanh thu bán trả góp chỉ là phần doanh thu đã lập hóa đơn và tương ứng với số tiền phải thu hoặc đã thu được trong kỳ. - Vào cuối niên độ, doanh nghiệp phải tiến hành trích trước chi phí bảo hành sản phẩm và tính vào chi phí bán hàng của kỳ kế toán mà sản phẩm được bán nhằm tuân thủ nguyên tắc doanh thu phù hợp với chi phí. Về mặt thuế, các chi phí có liên quan đến việc bảo hành sản phẩm chỉ được ghi nhận khi chi phí thực tế về bảo hành sản phẩm đã phát sinh. - Có một số khoản dự phòng và hoàn nhập dự phòng cần tiến hành đối với kế toán nhưng không được tính trừ (hay xem là thu nhập) khi xác định lợi nhuận chịu thuế (chẳng hạn như trích lập các khoản dự phòng về trợ cấp hưu trí, dự phòng cho các khoản tiền bồi thường; dự phòng rủi ro và chi phí…) - Một số khoản thu nhập được thực hiện bởi các chi nhánh ở nước ngoài cũng được loại trừ khi xác định lợi nhuận chịu thuế. - Rất nhiều các khoản được kế toán ghi vào chi phí và tính vào kết quả kinh doanh của niên độ nhưng không được thuế chấp nhận khi tính lợi nhuận chịu thuế như các khoản tiền nộp phạt do vi phạm luật giao thông, luật thuế, các khoản chi tiêu vượt mức khống chế của cơ quan thuế… II. PHÂN LOẠI CÁC KHOẢN CHÊNH LỆCHSVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 15 CTY CP LM LK VI NA
  • 16. Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại Về mặt ghi chép của kế toán, người ta thường phân chia các khoản chênh lệch nêu trênthành hai loại: chênh lệch thường xuyên và chênh lệch tạm thời. 1. Chênh lệch thường xuyên: - Là khoản chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và lợi nhuận chịu thuế của kỳ kế toán. Khoản chênh lệch này xuất hiện trong kỳ kế toán này và sẽ không mất đi hay bị triệt tiêu ở các kỳ sau. Chẳng hạn như trong một số quy định của thuế, người ta không chấp nhận các khoản chi phí liên quan đến quà cáp, các khoản tiền nộp phạt do vi phạm luật giao thông; chi phí dự phòng của một số đối tượng mà thuế không cho phép. Trong khi đo, các khoản chi phí này làm giảm lợi nhuận kế toán, vì vậy cần hạch toán các chi phí có liên quan vào kỳ có liên quan. - Bên cạnh đó, theo quy định của thuế, một số khoản doanh thu, thu nhập mà kế toán đã ghi nhận (chẳng hạn như khoản hoàn nhập dự phòng của một số đối tượng kế toán mà thuế không cho phép lập dự phòng; thu nhập được thực hiện bởi các chi nhánh ở nước ngoài…) không được xem là thu nhập chịu thuế nhưng rõ ràng các khoản này làm tăng lợi nhuận của kế toán. 2. Chênh lệch tạm thời: - Là khoản chênh lệch giữa lợi nhuận chịu thuế và lợi nhuận kế toán phát sinh giữa các kỳ. Những khoản chênh lệch này xuất hiện ở kỳ kế toán này và sẽ bị tiêu trừ sau đó ở các kỳ kế toán sau. Chẳng hạn theo yêu cầu của chuẩn mực kế toán, doanh thu cung cấp dịch vụ có thể ước tính bằng một trong ba phương pháp: a- Đánh giá phần công việc đã hoàn thành. b- So sánh tỷ lệ giữa khối lượng công việc đã hoàn thành với tổng khối lượng công việc phải hoàn thành. c- Tỷ lệ chi phí phát sinh so với tổng chi phí ước tính để hoàn thành toàn bộ giao dịch về cung cấp dịch vụ. Trong khi đó, theo yêu cầu của thuế doanh thu được ghi nhận khi lập hóa đơn. Do vậy,doanh thu theo cách tính của thuế và của kế toán sẽ khác nhau, khoản chênh lệch đó đưa đến doanhthu của kế toán kỳ này có thể cao hơn thuế nhưng kỳ sau sẽ ngược lại. Thế nhưng, nếu cộng dồnnhiều kỳ, doanh thu theo cách tính của kế toán và của thuế sẽ bằng nhau.H. PHƯƠNG PHÁP GHI NHẬN DOANH THU, THU NHẬP, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH LỢI NHUẬN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP HIỆN NAY I. THEO QUY ĐỊNH CỦA CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN: 1. Phương pháp tính: Lợi nhuận kế toán trình bày trên Bảng Báo Cáo Kết Quả hoạt động kinh doanh (Mẫusố B02-DN Ban hành kèm theo QĐ15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ TàiChính) được xác định như sau:SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 16 CTY CP LM LK VI NA
  • 17. Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại Tổng lợi nhuận = Lợi nhuận thuần từ hoạt động + Lợi nhuận khác (40) trước thuế (50) kinh doanh (30)Trong đó: Lợi nhuận thuần Lợi nhuận gộp Doanh thu Chi phí Chi phíChi phí từ hoạt động = về bán hàng và + hoạt động - tài - bán - quản lý kinh doanh cung cấp dịch vụ tài chính chính hàng doanh nghiệp Lợi nhuận gộp về bán hàng Doanh thu thuần về bán hàng Giá vốn và cung cấp dịch vụ = và cung cấp dịch vụ - hàng bán Doanh thu thuần về bán hàng Doanh thu bán hàng Các khoản và cung cấp dịch vụ = và cung cấp dịch vụ - giảm trừ doanh thu 2. Phương pháp ghi nhận: Về việc ghi nhận doanh thu, thu nhập và chi phí của kế toán được quy định chung trongChuẩn mực kế toán số 1 và chi tiết trong các Chuẩn mực có liên quan như: Chuẩn mực số 2- Hàngtồn kho; Chuẩn mực số 3- Tài sản cố định hữu hình; Chuẩn mực số 4- Tài sản cố định vô hình;Chuẩn mực số 14- Doanh thu và thu nhập khác; Chuẩn mực số 16- Chi phí đi vay  Phương pháp ghi nhận doanh thu, thu nhập:  Theo đoạn 43, chuẩn mực chung: doanh thu và thu nhập khác được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi thu được lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan tới sự gia tăng về tài sản hoặc giảm bớt nợ phải trả và giá trị gia tăng đó phải xác định được một cách đáng tin cậy.  Đoạn 10, 16, 24 chuẩn mực số 14- doanh thu và thu nhập khác có quy định nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, thu nhập khác, nhìn chung, các khoản này được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời tất cả các điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn các rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như quyền sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; - Doanh thu, thu nhập được xác định tương đối chắc chắn;SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 17 CTY CP LM LK VI NA
  • 18. Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại - Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; - Xác định được chi phí có liên quan đến giao dịch bán hàng. Thông tư 89/2002/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành ngày 9/10/2002 (Sau đâygọi tắt là Thông tư 89/2002/TT-BTC), Mục IV-Hướng dẫn kế toán chuẩn mực “Doanh thu và thunhập khác” cũng quy định rõ các trường hợp sau nay không được ghi nhận là doanh thu: - Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự về bản chất. - Hàng bán đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiền nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua.  Phương pháp ghi nhận chi phí:  Theo đoạn 44, 45 Chuẩn mực chung, chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chi phí này phải xác định được một cách đáng tin cậy. Các chi phí được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.  Đoạn 5, 13, 19, 24 chuẩn mực kế toán số 2- hàng tồn kho quy định rõ nguyên tắc xác định giá trị hàng tồn kho; phương pháp tính giá trị hàng tồn kho; cách xác định mức trích lập dự phòng: nguyên tắc ghi nhận chi phí có liên quan đến hàng tồn kho, cụ thể: - Đoạn 5- Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. - Đoạn 13- Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương pháp sau: Phương pháp tính theo giá đích danh; Phương pháp bình quân gia quyền; Phương pháp nhập trước, xuất trược; Phương pháp nhập sau, xuất trước. - Đoạn 19- Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng. - Đoạn 24- Khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng tồn kho đã bán được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với doanh thu liên quan đến chúng được ghi nhận.  Đoạn 29, 31, 32 Chuẩn mực kế toán số 3- Tài sản cố định hữu hình quy định nguyên tắc tính và ghi nhận khấu hao, cụ thể:SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 18 CTY CP LM LK VI NA
  • 19. Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại - Đoạn 29- Giá trị phải khấu hao của tài sản cố định hữu hình được phân bổ một cách có hệ thống trong thời gian sử dụng hữu ích của chúng. Phương pháp khấu hao phải phù hợp với lợi ích kinh tế mà tài sản đem lại cho doanh nghiệp. Số khấu hao của từng kỳ được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, trừ khi chúng được tính vào giá trị của các tài khoản khác. - Đoạn 31- Thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cố định hữu hình do doanh nghiệp xác định chủ yếu dựa trên mức độ sử dụng ước tính của tài sản. - Đoạn 32- Ba phương pháp khấu hao tài sản cố định hữu hình gồm: Phương pháp khấu hao đường thẳng, phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần, phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm.  Đoạn 6, 7 Chuẩn mực kế toán số 16- Chi phí đi vay quy định việc ghi nhận chi phí đi vay. Theo đó, chi phí đi vay phải được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phát sinh, trừ khi có liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó. 3. Mẫu biểu Báo cáo tài chính áp dụng:Một bộ Báo Cáo Tài Chính gồm 4 Bảng biểu ban hành theo Quyết định Số 15/2006/Q Đ – BTC doBộ Trưởng Bộ Tài Chính ban hành ngày 20/03/2006 - Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 - DN - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 - DN - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 - DN - Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 - DN II. THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ THUẾ:Quy định của cơ quan thuế có liên quan đến việc ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định thu nhậpchịu thuế được thực hiện theo Thông tư 134/2007/TT-BTC do Bộ Tài Chính ban hành ngày23/11/2007 (Sau đây gọi tắt là Thông tư 134/2007/TT-BTC) hướng dẫn chi tiết Luật thuế thu nhậpdoanh nghiệp. 1. Phương pháp tính:Căn cứ vào Mục I, Phần B của Thông tư 134/2007/TT- BTC thì thu nhập chịu thuế trong kỳ tínhthuế được xác định theo công thức sau: Thu nhập chịu Doanh thu để tính Chi phí hợp lý Thu nhập chịu thuế trong = thu nhập chịu thuế - trong kỳ + thuế khác trong kỳ tính thuế trong kỳ tính thuế tính thuế kỳ tính thuế 2. Phương pháp ghi nhận:SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 19 CTY CP LM LK VI NA
  • 20. Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại a. Phương pháp ghi nhận doanh thu:  Căn cứ vào Khoản 1, 2, Mục II, Phần B của Thông tư 134/2007/TT-BTC quy định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng không phân biệt thu được tiền hay chưa thu được tiền và thời điểm để xác định thu nhập chịu thuế như sau: - Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa hoặc thời điểm xuất hóa đơn. - Đối với dịch vụ là thời điểm dịch vụ hoàn thành và thời điểm xuất hóa đơn.  Căn cứ Khoản 3, Mục II, Phần B của Thông tư 134/2007/TT-BTC có quy định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp như sau: - Đối với hàng hóa bán theo phương thực trả góp là tiền bán hàng hóa trả một lần , không bao gồm tiền lãi trả góp. - Đối với hàng hóa dịch vụ bán theo phương thức trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả một lần, không bao gồm tiền lãi trả chậm. Trường hợp việc thanh toán việc thanh toán theo hợp đồng mua bán trả góp, trả chậm kéo dài nhiều kỳ tính thuế thì doanh thu là số tiền phải thu của người mua trong kỳ tính thuế không bao gồm lãi trả góp, trả chậm theo thời hạn quy định trong hợp đồng. Việc xác định chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế đối với hàng hóa bán trả góp, trả chậm thực hiện theo nguyên tắc chi phí phải phù hợp với doanh thu. - Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh làm ra dùng để trao đổi, biếu, tặng, trang bị, thưởng cho người lao động được xác định trên cơ sở bán hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tiền trên thị trường tại thời điểm trao đổi, biếu, tặng, trang bị. Thưởng cho người lao động. - Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh làm ra tự dùng để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh như: điện tự dùng, sản phẩm sản xuất ra dùng làm tài sản cố định, sản phẩm xây dựng cơ bản tự làm là chi phí sản xuất ra sản phẩm đó. - Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về gia công bao gồm cả tiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa. - Đối với cơ sở kinh doanh nhận làm đại lý, ký gửi bán hàng đúng giá quy định của cơ sở kinh doanh giao đại lý, ký gửi là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý, ký gửi hàng hóa. - …… b. Các khoản chi phí không hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế:SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 20 CTY CP LM LK VI NA
  • 21. Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại Căn cứ Mục III, Phần B của Thông tư 134/2007/TT-BTC quy định các khoản chi phíkhông tính vào chi phí hợp lý như sau:  Nguyên tắc xác định các khoản chi phí không tính vào chi phí hợp lý: o Các khoản chi phí không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định hoặc hóa đơn chứng từ không hợp pháp. o Các khoản chi không liên quan đến việc tạo ra doanh thu, thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế. o Các khoản chi do nguồn kinh phí khác đài thọ  Các khoản chi phí không hợp lý gồm: o Chi phí khấu hao tài sản cố định không đúng quy định tại Điểm 2.1, Khoản 2, Mục III, Phần B Thông tư 134/2007/TT-BTC o Chi phí nguyên vật liệu, nhiệt liệu, năng lượng, hàng hóa phần vượt mức tiêu hao hợp lý, bị tổn thất hoặc bị hư hỏng đã được các tổ chức cá nhân bồi thường. o Chi phí tiền lương, tiền công quy định tại Điểm 2.3, Khoản 2, Mục III, Phần B Thông tư 134/2007/TT-BTC o Chi phí của cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điểm 2.4, Khoản 2, Mục III, Phần B Thông tư 134/2007/TT-BTC o Phần chi phí tiền ăn giữa ca hàng tháng cho mỗi người lao động vượt quá mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định đối với công chức Nhà nước. o Chi thưởng sáng kiến , cải tiến mà cơ sở kinh doanh không có quy chế quy định cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến, không có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải tiến. o Chi tài trợ cho giáo dục không đúng đối tượng quy định quy định tại Điểm 2.8, Khoản 2, Mục III, Phần B Thông tư 134/2007/TT-BTC o Phần chi bồi thường, trợ cấp cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp vượt quá mức quy định. o Chi phí điện nước không có đủ hóa đơn, chứng từ quy định tại Điểm 2.10, Khoản 2, Mục III, Phần B Thông tư 134/2007/TT-BTC. o Phần chi phí thuê tài sản cố định vượt quá mức phân bổ theo số năm mà bên đi thuê trả tiền trước quy định tại Điểm 2.11, Khoản 2, Mục III, Phần B Thông tư 134/2007/TT-BTC. o Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng quy định của Bộ Luật lao động; Phần chi phụ cấp cho người lao động đi công tác (không bao gồm tiền đi lại vàSVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 21 CTY CP LM LK VI NA
  • 22. Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại tiền ở) vượt quá 2 lần mức quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài Chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước. o Các khoản chi cho lao động nữ không đúng đối tượng quy định và mức chi vượt quá theo quy định tại Điểm 2.13, Khoản 2, Mục III, Phần B Thông tư 134/2007/TT-BTC o Phần chi trang phục bằng tiền cho người lao động vượt quá 1.000.000 đồng/năm. o Phần trích nộp quỹ BHXY, BHYT, kinh phí công đoàn vượt mức quy định. Phần chi đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên, chi đóng góp vào các quỹ của hiệp hội vượt quá mức quy định của cơ sở kinh doanh, hiệp hội. o Phần chi phí lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh hoàng hóa, dịch vụ của các tổ chức tín dụng, các tổ chức tài chính vượt mức lãi suất thực tế căn cứ vào hợp đồng vay. Phần chi phí lãi tiền vay của các đối tượng khác vượt mức lãi suất thực tế căn cứ vào hợp đồng vay hoặc phần chi phí lãi tiền vay vượt quá 1,2 lần mức lãi suất cho vay cao nhất cùng thời điểm của tổ chức tín dụng mà cơ sở kinh doanh có quan hệ giao dịch. o Trích, lập và sử dụng không đúng chề độ về trích lập và sử dụng Quỹ nghiên cứu phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp. o Trích, lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp không theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài Chính. o Trích, lập và sử dụng quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm và chi trợ cấp thôi việc cho người lao động không đúng chế độ hiện hành. o Các khoản chi phí trích trước mà thực tế không phát sinh quy định tại Điểm 2.20, Khoản 2, Mục III, Phần B Thông tư 134/2007/TT-BTC. o Chi phí quảng cáo, khuyến mãi, chi phí giao dịch, đối ngoại…Chi báo biếu, báo tặng … và các loại chi phí khác vượt quá 10% tổng số các khoản chi phí hợp lý quy định tại Điểm 2.21, Khoản 2, Mục III, Phần B Thông tư 134/2007/TT-BTC. o Các khoản chi phí của hoạt động kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số kiến thiết, kinh doanh chứng khoán và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác không thực hiện đúng theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài Chính. o Khoản lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính; lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản (giai đoạn trước hoạt động sản xuất kinh doanh).SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 22 CTY CP LM LK VI NA
  • 23. Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại o Chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam phần vượt mức chi phí quy định tại Điểm 2.24, Khoản 2, Mục III, Phần B Thông tư 134/2007/TT-BTC. o Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính như: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. o Chi phí về đầu tư xây dựng cơ bản; chi ủng hộ đoàn thể, tổ chức xã hội và ủng hộ địa phương; chi từ thiện trừ khoản chi tài trợ cho giáo dục; chi phí mua thẻ hội viên sân golf, chi phí chơi golf. o Các khoản thuế: - Thuế GTGT của cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; - Thuế thu nhập doanh nghiệp; - Thuế chuyển quyền sử dụng đất; - Thuế thu nhập cá nhân. o Chi phí không hợp lý khác theo quy định của pháp luật. c. Các khoản thu nhập chịu thuế khác: o Thu nhập từ kinh doanh chứng khoán. o Thu nhập từ hoạt động liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ, quyền tác giả. o Thu nhập khác về quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản. o Thu nhập từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản. o Thu nhập từ lãi tiền gửi, tiền lãi cho vay (bao gồm cả lãi trả chậm, lãi quá hạn…) o Thu nhập từ kinh doanh ngoại tệ. o Thu nhập về chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế phát sinh trong kỳ của hoạt động sản xuất kinh doanh. o Kết dư cuối năm các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ khó đòi và hoàn nhập khoản dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp dã trích nhưng hết thời hạn bảo hành không sử dụng hoặc sử dụng không hết. o Thu các khoản nợ khó đòi đã xóa sổ kế toán nay đòi được. o Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ.SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 23 CTY CP LM LK VI NA
  • 24. Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại o Thu về tiền vi phạm hợp đồng kinh tế. o Các khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa của những năm trước bị bỏ sót mới phát hiện ra. o Thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ ở nước ngoài quy định tại Khoản 13, Mục IV, Phần B Thông tư 134/2007/TT- BTC. o Các khoản thu nhập liên quan đến việc tiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ không tính trong doanh thu như: thưởng giải phóng tàu nhanh, tiền thưởng phục vụ trong ngành ăn uống, khách sạn sau khi đã trừ các khoản chi phí để tạo ra khoản thu nhập đó. o Các khoản thu nhập từ hoạt động góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết tinh tế trong nước. Trường hợp khoản thu nhập nhận được là thu nhập được chia từ thu nhập sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế thì cơ sở kinh doanh nhận được khoản thu nhập không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. o Thu nhập về tiêu thụ phế liệu, phế phẩm sau khi đã trừ chi phí thu hồi và chi phí tiêu thụ. o Quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật; thu nhập nhận được bằng tiền, bằng hiện vật từ khoản hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán, thưởng khuyến mại và các khoản hỗ trợ khác. o Các khoản thu nhập khác quy định tại Khoản 18, Mục IV, Phần B Thông tư 134/2007/TT-BTC 3. Mẫu biểu quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành:Tờ khai quyết toán thuế Mẫu số: 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC do BộTrưởng Bộ Tài Chính ban hành ngày 14/06/2007.I. CÁC TRƯỜNG HỢP PHÁT SINH CHÊNH LỆCH GIỮA LỢI NHUẬN KẾ TOÁN VÀ LỢI NHUẬN CHỊU THUẾ I. CÁC TRƯỜNG HỢP LÀM PHÁT SINH CHÊNH LỆCH TRONG VIỆC GHI NHẬN CHI PHÍ: 1. Về chi phí khấu hao tài sản cố định:  Việc trích khấu hao tài sản cố định để tính vào chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế được thực hiện theo chế độ quản lý, trích khấu hao ban hành kèm theo quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ban hành ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng bộ tài chính, theo Khoản 2 Điều 13 Mục III có quy định “Các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 24 CTY CP LM LK VI NA
  • 25. Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ. Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được khấu hao nhanh là máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm; thiết bị và phương tiện vận tải; dụng cụ quản lý; súc vật, vườn cây lâu năm. Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi”  Theo quy định tại Điều 2, Khoản 2.1, Điểm d Mục III, Phần B Thông tư 134/2007/TT-BTC lại quy định “Phần trích khấu hao vượt mức quy định hiện hành của Bộ Tài Chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Trường hợp cơ sở kinh doanh có lãi áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng, khấu hao nhanh để đổi mới công nghệ là phần trích khấu hao vượt quá 02 lần mức khấu hao theo quy định” khoản trích khấu hao này là khoản chi phí không hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế. Như vậy, trong việc xác định mức trích khấu hao cho tài sản cố định để làm chi phíhợp lý khi xác định lợi nhuận chịu thuế có sự khác biệt trong hai văn bản hướng dẫn của Bộ TàiChính. Điều này đã làm cho chi phí khấu hao theo ghi nhận của kế toán có thể không bằng chi phíkhấu hao hợp lý được ghi nhận khi xác định lợi nhuận chịu thuế. 2. Về chi phí tiền lương, tiền công:  Quy định thuế hiện hành ở Điểm 2.3 (d), Khoản 2, Mục III, Phần B trong thông tư 134/2007/TT-BTC ban hành ngày 23/11/2007 có quy định không cho phép tính vào chi phí tiền lương, tiền công khoản tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ hộ cá thể, cá nhân kinh doanh, dịch vụ, thù lao của những sáng lập viên, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị không trực tiếp tham gia điều hành hoạt động tại doanh nghiệp. Tuy nhiên, về mặt kế toán thì tiền lương, tiền công phát sinh ở hai trường hợp trên đều là khoản thù lao trả cho sức lao động mà chủ sở hữu đã bỏ ra để điều hành, quản lý doanh nghiệp và nó đều phục vụ cho việc tạo ra thu nhập của doanh nghiệp. Do đó, theo nguyên tắc kế toán yêu cầu phải ghi nhận các khoản tiền lương, tiền công này vào chi phí. Rõ ràng trong trường hợp này sẽ xuất hiện một khoản chênh lệch làm cho lợi nhuận kế toán nhỏ hơn lợi nhuận chịu thuế và khoản chi phí này sẽ bị xuất toán khi doanh nghiệp quyết toán với cơ quan thuế.  Luật thuế hiện hành cũng quy định rõ điều kiện để các khoản tiền lương, tiền công được xem là chi phí hợ lý khi xác định lợi nhuận chịu thuế khi cơ sơ kinh doanh phải đăng ký hệ thống thang lương, bảng lương với phòng lao động tại sở lao động thương binh – xã hội tại địa phương và trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động theo mức tiền lương, tiền công thỏa thuận trong hợp đồng lao động, nếu không làm các thủ tục như trên, thuế chỉ chấp nhận đưa vào chi phí hợp lý khi quyết toán phần tiền lương, tiền công không vượt quá 1.000.000 đồng/người/tháng. Về công tác kế toán, thì chi phí tiền long, tiền công được ghi nhận trong trường hợp này là theo số tiền đã thực trả cho người lao động. Vì vậy, khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, phần thù lao đã trả vượt mức quy định sẽ bị loại bỏ khỏi chi phí hợp lý. Điều này đã làm cho chi phí kế toán lớn hơn chi phí thuế, dẫn đến lợi nhuận kế toán thấp hơn lợi nhuận của thuế.SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 25 CTY CP LM LK VI NA
  • 26. Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại Về chi phí tiền ăn giữa ca cho người lao động thì kế toán ghi nhận chi phí này theosố thực tế phát sinh. Tuy nhiên, theo Thông tư 134/2007/TT-BTC tại Điểm 2.5, Khoản 2, Mục III,Phần B lại khống chế mức chi cho mỗi người lao động không vượt quá mức lương tối thiểu quy địnhđối với công chức Nhà nước (hiện nay là 540.000 đồng/người/tháng). Vì vậy, phần chi phí tiền ăngiữa ca cho mỗi lao động nếu vượt mức 540.000 đồng/người/tháng thì sẽ bị loại ra khỏi chi phí khixác định thuế thu nhập doanh nghiệp. Điều này cũng làm phát sinh chênh lệch giữa lợi nhuận kếtoán và lợi nhuận của thuế. 3. Đối với chi phí trang phục cho cán bộ công nhân viên:  Theo quy định của Thông tư 134/2007/TT-BTC tại Điểm 2.14, Khoản 2, Mục III, Phần B phần chi trang phục cho người lao động không vượt quá 1.000.000 đồng/người/năm. Trong khi đó, về nguyên tắc kế toán thì kế toán sẽ ghi nhận chi phí này theo số thực chi. Do đó, nếu phần chi trang phục thực tế vượt quá mức khống chế thì đơn vị sẽ bị loại trừ phần chi phí vượt mức khống chế ra khỏi chi phí hợp lý khi xác định lợi nhuận chịu thuế. Và trong trường hợp này, chi phí kế toán cao hơn chi phí thực tế được thuế chấp nhận dẫn đến lợi nhuận kế toán thấp hơn lợi nhuận chịu thuế. 4. Về khoản chi phí lãi vay:  Các doanh nghiệp có thể chủ động huy động vốn bằng nhiều cách khác nhau trong đó có việc đi vay của các thành phần kinh tế, kể cả huy động vốn của cán bộ công nhân viên trực thuộc doanh nghiệp. Mức lãi suất tiền vay la do chính doanh nghiệp tính toán và quy định. Và khoản chi trả lãi tiền vay thực tế kế toán tại doanh nghiệp hạch toán vào chi phí thực tế để xác định kết quả hoạt động kinh doanh.  Tuy nhiên, theo Thông tư 134/2007/TT-BTC tại Điểm 2.16, Khoản 2, Mục III, Phần B quy định phần lãi vay phải trả được tính vào chi phí hợp lý khi không được vượt quá 1,2 lần mức lãi suất cho vay cao nhất cùng thời điểm của tổ chức tín dụng mà cơ sở kinh doanh có quan hệ giao dịch. Đồng thời, các khoản chi trả lãi vay để góp vốn điều lệ hoặc chi trả lãi vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu kể cả trường hợp cơ sở kinh doanh đã đi vào sản xuất kinh doanh. Vì vậy, phần chênh lệch giữa lãi tiền vay thực trả lớn hơn mức lãi suất quy định sẽ bị loại khỏi chi phí khi tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Điều này cũng dẫn đến lợi nhuận kế toán thấp hơn lợi nhuận chịu thuế 5. Đối với chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mãi, tiếp tân, khánh tiết, chi phí giao dịch, đối ngoại, chi hoa hồng môi giới, chi phí hội nghị và các khoản chi phí khác  Thông tư 134/2007/TT-BTC tại Điểm 2.21, Khoản 2, Mục III, Phần B quy định các khoản chi phí này bị khống chế không vượt quá 10% trên tổng số các khoản chi phí hợp lý.  Tuy nhiên, trên thực tế, các cơ sở kinh doanh, các loại chi phí quảng cáo, khuyến mãi, tiếp thị sản phẩm, chi tiếp khách, phí công tác nước ngoài là những chi phí quan trọng thúc đẩy mối quan hệ, hợp tác kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm, mở rộng thị trường. Do đó, phần chi phí liên quan đến các nội dung trên phát sinh rất lớn vàSVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 26 CTY CP LM LK VI NA
  • 27. Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại khi hạch toán, kế toán vẫn ghi nhận vào chi phí thực tế phát sinh để xác định lợi nhuận kế toán. Điều này dẫn đến lợi nhuận kế toán và lợi nhuận chịu thuế sẽ phát sinh chênh lệch. 6. Đối với các khoản chi không có hóa đơn, chứng từ hoặc hóa đơn, chứng từ không hợp pháp:  Đối với kế toán, khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thì kế toán vẫn hạch toán các khoản chi phí đã thực chi để xác định lợi nhuận kế toán.  Theo Thông tư 134/2007/TT-BTC tại Điểm 1.1, Khoản 1, Mục III, Phần B các khoản chi phí không hợp lệ là các khoản chi không có hóa đơn, chứng từ theo quy định hoặc hóa đơn, chứng từ không hợp pháp (chẳng hạn như trường hợp các tổ chức cá nhân mua hàng của các tổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc của các doanh nghiệp bỏ trốn thì hóa đơn đó không được tính vào chi phí hợp lý). Vì vậy, khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp các khaon3 chi này phải được loại trừ khỏi chi phí mà kế toán đã ghi nhận. Điều này dẫn đến sự chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và lợi nhuận chịu thuế. 7. Đối với các khoản tiền phạt do vi phạm luật giao thông, phạt vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, phạt vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế và các khoản phạt vi phạm hành chánh theo quy định của pháp luật.  Theo Thông tư 134/2007/TT-BTC tại Điểm 2.25, Khoản 2, Mục III, Phần B các khoản phạt về vi phạm hành chánh như đã nói ở trên không được xem là khoản chi phí hợp lý, sẽ bị loại ra khi xác định lợi nhuận chịu thuế.  Trong khi đó, để đảm bảo phản ánh trung thực và khách quan kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, các khoản chi nộp phạt trên phải được kế toán ghi nhận vào chi phí làm căn cứ để xác định lợi nhuận kế toán. Vì vậy, trường hợp này sẽ làm phát sinh một khoản chênh lệch lợi nhuận chịu thuế lớn hơn lợi nhuận kế toán bằng đúng giá trị của các khoản tiền phạt đã chi mà thuế không chấp nhận 8. Các khoản chênh lệch khác. Ngoài các khoản chênh lệch đã trình bày ở phần trên, còn có một số khoản chi phí đượckế toán ghi nhận nhưng phải bị loại trừ ra khỏi chi phí hợp lý khi xác định lợi nhuận chịu thuế. Ta cóthể liệt kê một số trường hợp như sau: - Có một số trường hợp cơ quan chủ quản cấp trên như tổng công ty, các Hiệp hội, Ngành nghề quy định các cơ quan cấp dưới phải trích điều chuyển cấp trên các khoản lãi sử dụng vốn do cấp trên cấp, trích lập quỹ phát triển kinh doanh, hỗ trợ tìm kiếm thị trường theo tỷ lệ cố định trên doanh thu và kế toán tại các cơ sở kinh doanh cũng hạch toán các khoản chi phí này vào chi phí… nhưng luật thuế không không cho tính vào chi phí hợp lý nên nó sẽ bị xuất toán khi xác định lợi nhuận chịu thuế. - Đối với các khoản chi đầu tư cho xây dựng cơ bản, chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội và ủng hộ địa phương, chi từ thiện (ngoại trừ các khoản chi cho giáo dục quy định tại Điểm 2.8, Khoản 2, Mục III, Phần B của Thông tư 134/2007/TT-BTC) theoSVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 27 CTY CP LM LK VI NA
  • 28. Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại quy định là các khoản chi không hợp lý và doanh nghiệp không được phép hạch toán vào chi phí. Dù các khoản đóng góp này được thực hiện dưới hình thức tự nguyện hay bắt buộc nhưng kế toán vẫn hạch toán vào chi phí. Điều đó dẫn đến sự phát sinh khoản chênh lệch lợi nhuận kế toán thấp hơn lợi nhuận chịu thuế. II. CÁC TRƯỜNG HỢP PHÁT SINH CHÊNH LỆCH TRONG QUÁ TRÌNH GHI NHẬN DOANH THU, THU NHẬP: 1. Trường hợp bán hàng trong kỳ nhưng cuối kỳ hàng vẫn chưa được giao:  Thông tư 89/2002/TT-BTC hướng dẫn kế toán thực hiện bốn chuẩn mực kế toán ban hành ngày 31/12/2001 quy định rõ trong trường hợp này thì kế toán không được ghi nhận vào doanh thu bán hàng vì hàng hóa chưa đủ điều kiện được xác nhận đã tiêu thụ.  Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp tại Khoản 2, Mục II, Phần B lại quy định thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau: - Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa hoặc thời điểm xuất hóa đơn. - Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành dịch vụ hoặc thời điểm xuất hóa đơn. Như vậy, trong trường hợp cơ sở kinh doanh đã viết hóa đơn bán hàng và đã thutiền bán hàng nhưng cuối kỳ chưa giao hàng cho người mua hàng thì cơ quan thuế xem đây lànghiệp vụ bán hàng đã phát sinh và cơ sở kinh doanh phải kê khai khi xác định thu nhập chịu thuế.Trong khi đó, do không xem là hàng hóa đã được tiêu thụ nên kế toán sẽ không ghi nhận doanh thuvà giá vốn hàng bán phát sinh. Từ đó phát sinh một khoản chênh leach giữa lợi nhuận kế toán và lợinhuận chịu thuế. 2. Đối với hoạt động trao đổi hàng hóa, dịch vụ:  Theo Thông tư 89/2002/TT-BTC hướng dẫn kế toán thực hiện bốn chuẩn mực kế toán ban hành ngày 31/12/2001 khi hàng hóa hay dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hay dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu và không được ghi nhận vào doanh thu.  Trong khi đó, Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp tại Điểm 3(c), Khoản 1, Mục II, Phần B lại quy định đối với hàng hóa dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định theo giá bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi, biếu tặng. Như vậy, rõ ràng trong trường hợp hàng hóa hay dịch vụ được trao đổi để lấy hànghóa hay dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị thì đối với kế toán không phải là nghiệp vụ tạo radoanh thu nên kế toán không ghi nhận doanh thu và giá vốn của hàng đem trao đổi. Nhưng khi xácđịnh thu nhập chịu thuế đơn vị phải kê khai khoản doanh thu (giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịchvụ cùng loại hay tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi, biếu tặng) và chi phí (giá xuấtSVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 28 CTY CP LM LK VI NA
  • 29. Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đạikho hàng đem trao đổi). Nói cách khác, nghiệp vụ này không làm phát sinh khoản lợi nhuận kế toánnhưng lại làm phát sinh khoản lợi nhuận chịu thuế 3. Đối với hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh:  Theo quy định tại Thông tư 134/2007/TT-BTC tại Điểm 3(q), Khoản 1, Mục II, Phần B thì bên nhận liên doanh có trách nhiệm kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Vì vậy, phần thu nhập được chia cho đơn vị góp vốn không phải nộp thêm phần thuế thu nhập doanh nghiệp. Vì vậy, phần thu nhập này sẽ được loại trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.  Đối với việc hạch toán phần thu nhập này tại các cơ sở kinh doanh, thì kế toán vẫn hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính và là một trong những căn cứ để xác định lợi nhuận kế toán.J. PHƯƠNG PHÁP TRÌNH BÀY VÀ XỬ LÝ CHÊNH LỆCH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP Ta có thể tham khảo các phương pháp xử lý khoản chênh lệch như sau: 1. Xử lý đúng theo nguyên tắc, quy định của kế toán và thuế: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ được kế toán phản ánh trên sổ sách theo đúng cácquy định, nguyên tắc của kế toán. Khi làm thủ tục quyết toán thuế, kế toán sẽ xuất toán các khoảndoanh thu, thu nhập, chi phí không theo quy định của thuế. Để xử lý theo phương pháp này, ngườilàm công tác kế toán phải có kiến thức chuyên môn vững chắc, phải có sự am hiểu sâu rộng về cácquy định của Luật thuế, nắm vững các văn bản quy định hiện hành về thuế. 2. Điều chỉnh doanh thu, chi phí kế toán theo số liệu quyết toán của cơ quan thuế: Đây là phương pháp thực hiện khá phổ biến. Phương pháp trên đã dẫn đến việc thực hiệnsai nguyên tắc và các quy định kế toán. Trong trường hợp này, kế toán viên đã có sự nhầm lẫn vềkhái niệm doanh thu, chi phí ghi nhận của kế toán với doanh thu, chi phí theo các cách tính của phápluật thuế. Do đó, sẽ không tuân thủ các Chuẩn mực kế toán và các quy định có liên quan trong việcghi chép kế toán. Từ đó, số liệu ghi chép trên sổ sách không đúng theo nội dung thực tế phát sinh vàcác thông tin của Báo cáo tài chính bị sai lệch. 3. Nội dung của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bị sửa đổi cho phù hợp với các quy định pháp luật về thuế: Đa số các kế toán trong doanh nghiệp hiện nay quan niệm rằng doanh thu, chi phí của thuếluôn đồng nhất với doanh thu, chi phí của kế toán nên các kế toán tại doanh nghiệp luôn tự điềuchỉnh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sao cho phù hợp với nguyên tắc của thuế dẫn đến tình trạngghi sai, bỏ sót nghiệp vụ, làm cho báo cáo tài chính không còn thực tế và khách quan nữa. Cáctrường hợp điều chỉnh đó có thể được liệt kê như sau:SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 29 CTY CP LM LK VI NA
  • 30. Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại  Loại trừ ngay từ ban đầu các khoản chi phí không hợp lý theo quy định của thuế Biện pháp này được sử dụng trong một số trường hợp như doanh nghiệp không tiến hành lậpdự phòng giảm giá của một số đối tượng mà luật thuế không cho phép mặc dù nguyên tắc thận trọngđòi hỏi kế toán phải lập dự phòng; Có một số tài sản, máy móc, trang thiết bị đòi phải phải trích khấuhao theo phương pháp khấu hao nhanh nhưng kế toán lại trích khấu hao theo phương pháp đườngthẳng để được chấp nhận chi phí; Các khoản chi phí, dịch vụ mua ngoài không có hóa đơn , chứng từhợp lý thì thường kế toán cũng tự động loại ra khỏi chi phí…  Các chi phí phát sinh vượt mức quy định của thuế hay không được cơ quan thuế chấp nhận bi treo lại Đối với một số chi phí không được cơ quan thuế chấp nhận (các khoản nộp phạt, chi phí vuichơi giải trí như chơi golf…) hoặc phần vượt mức khống chế của một số khoản chi phí bị cơ quanthuế khống chế (chi phí tiếp khách, khuyến mãi, quảng cáo…) sẽ được treo lại trên tài khoàn 142 vàcác khoản treo này sẽ không được phân bổ vào chi phí cho các kỳ sau (do không được tính là chi phíhợp lý khi quyết toán thuế). Vì vậy, tại một số doanh nghiệp có số dư tài khoản 142 rất lớn tồn tại từnăm này qua năm khác. Điều này đã làm cho việc xác định kết quả lãi (lỗ) của kế toán không chínhxác và không đúng theo các quy định của kế toán.  Nội dung của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bị chỉnh sửa để phù hợp với quy định của thuế Cách làm này cũng được các doanh nghiệp thường xuyên sử dụng để chỉnh sửa, thay đổi nộidung một số khoản chi phí bị thuế khống chế hay không được chấp nhận. Cách làm khá phổ biền nàylà việc mua hóa đơn khống…SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 30 CTY CP LM LK VI NA
  • 31. Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc ĐạiPHẦN 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN MINH LIÊN KẾT VI NAC. KẾ TOÁN GHI NHẬN DOANH THU, THU NHẬP KHÁC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN MINH LIÊN KẾT VI NA I. DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊNH VỤ: 1. Tài khoản sử dụng: Tài Khoản 511  Kế toán tổng quát doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ trong các đơn vị tính thuế GTGT phải nộp theo phương php khấu trừ 521, 531, 532 511 131 K/c các khoản ghi Doanh Tổng Sớ tin ̀ giảm doanh thu thu bn giá đã thu triêu thụ trong kỳ hng v thanh ở Bn ( chiết khấu cung toán về người thương mại, giảm cấp dịch bán mua (k̉ chịu giá hàng bán vụ hàng cả tin ̀ doanh thu hàng (khơng và đặt bán bị trả lại ) cĩ thuế cung trước) GTGT) cấp dịch vụ Thu tiền 3332,3333 33311 trực Thuế tiêu thụ đặc Thuế tiếp biệt, thuế xuất GTGT 111 khẩu phải nộp v đầu ra Bằng tiền mặt hng tiu thụ trong phải kỳ (nếu cĩ) nộp 112 Bằng chuyển khoản 911 Khi nhận bo cĩ của NH Kết chuyển doanh thu thuần về bn hng v cung 113 cấp dịch vụ Bằng tiền đang chuyển 2. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh:SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 31 CTY CP LM LK VI NA
  • 32. Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại  Căn cứ HD GTGT ngày 09/10/2007 số: 001347 ký hiệu: AA/2007N về việc bán nguyên phụ liệu hàng may mặc, khách hàng thanh toán bằng tiền mặt kế toán ghi nhận doanh thu như sau. Nợ TK 1111 80.000.000 Có TK 5111 72.727.273 Có TK 3331 7.272.727CƠNG TY CP LMLK VINA Mẫu số 01-TT9C/24 , P. Tân Sơn Nhì , Q.Tn Ph (Ban hành theo QĐ số : 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU THU Ngy 09 tháng 10 năm 2007 Quyển số : 06 Nợ 1111 Cĩ 5113/3331- Họ tên người nộp tiền: Anh Tồn - Công Ty TNHH May XNK Đức Thành- Địa chỉ :- Lý do nộp : Thu tiền bn hng- Số tiền : 80,000,000 đ ( Viết bằng chữ : Tám mươi triệu đồng chẳn)Kèm theo : HĐ GTGT 1347 chứng từ gốc Ngy 15 tháng 10 năm 2008Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp Người lập phiếu Thủ quỹ( Ký , họ tn , đóng dấu) ( Ký , họ tn ) ( Ký , họ tn) ( Ký , họ tn) ( Ký , họ tn)  Ngày 16/10/2007 Nhận giấy báo có từ NH EXIMBANK về thu tiền hóa đơn GTGT số 001350 mẫu AA/2007N ngày 12/10/2007 kế toán định khoản như sau : Ngan Hang Ma EXIMBANK GIAY BAO CO GDV: TRAN THUY LUU Ma KH : Chi nhanh : EXI –CN TAN PHU Ngay:16-10-2007 00152 ____So GD:_47___Kinh goi : CTY CP LIEN MINH LIEN KET VINA Ma so thue : 0305302189 Hom nay , chung toi xin thong bao da ghi CO tai khoan cua quy khach hang voi noi dung nhu sau : So tai khoan ghi CO : 6754214 So tien bang so :170,000,000 So tien bang chu : MOT TRAM BAY MUOI TRIEU Noi dung : THU TIEN HANG HD 001350 Kiem soat ________ Giao dich vien Nợ TK 1121EXI 170.000.000 SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 32 CTY CP LM LK VI NA
  • 33. Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại Có TK 5111 154.545.455 Có TK 33311 15.454.545  SỔ CÁI TÀI KHOẢN 511 Chứng từ TK Đối Số ph¸t sinh Diễn giải Ứng S Ngµy Nỵ C ……………………….. 72.727.27 09/10/07 Thu tiền hàng HD 001347 1111 3 16/10/07 Thu tiền hàng HD 001350 1121 - 154.545.455 …………………………… 30/10/07 Kt chuyĨn Doanh thu 911 227.272.728 227.272 Cng s ph¸t sinh .728 227.272.728 II. THU NHẬP HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH: 1. Tài Khoản sử dụng: Tài khoản 515SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 33 CTY CP LM LK VI NA
  • 34. Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại 2. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh:  SỔ CÁI TÀI KHOẢN 515 Chứng từ Số ph¸t sinh Diễn giải TK ĐƯS Ngµy Nỵ C 30/10/07 L·i NH EXIM BANK 1121 - 5.550.000 30/10/07 L·i NH CHINA BANK 1121 - 1.342.000 6.892.00 30/10/07 Kt chuyĨn thu nhp tµi chÝnh 911 0 - 6.892.00 Tỉng s ph¸t sinh 0 6.892.000 III. THU NHẬP KHÁC: 1. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 711SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 34 CTY CP LM LK VI NA
  • 35. Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại 2. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh:SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 35 CTY CP LM LK VI NA
  • 36. Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại Ngày 21/10/2007 Căn cứ vào HD 001359 Cty Thanh lý xe TOYOTA 4 chồ ngồi, nguyên giá 550.000.000, đã khấu hao 400.000.000 đồng, giá thanh lý 250.000.000 đồng, thuế VAT 10%, chi phí thanh lý không có hóa đơn đầy đủ là 1.320.000 đồng kế toán hạch toán như sau. Ghi nhận thu nhập: Nợ TK 131 275.000.000 Có TK 711 250.000.000 Có TK 3331 25.000.000 Ngày 23/10/2007 Thu bằng tiền mặt được khoản tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng đã ký kết của khách hàng với số tiền là 10.000.000 đồng. Kế toán ghi nhận thu nhập như sau: Nợ TK 1111 10.000.000 Có TK 711 10.000.000  SỔ CÁI TÀI KHOẢN 711 Chứng từ Số ph¸t sinh Diễn giải TK ĐƯ S Ngµy Nỵ C 250.000.0 21/10/07 Thanh lý xe TOYOTA 131 - 00 23/10/07 Thu tiỊn vi ph¹m hỵp ®ng 111 10.000.000 260.000. 30/10/07 Kt chuyĨn thu nhp kh¸c 911 000 - 260.000.00 Tỉng s ph¸t sinh 0 260.000.000D. KẾ TOÁN GHI NHẬN CÁC KHOẢN CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN MINH LIÊN KẾT VI NA I. GIÁ VỐN HÀNG BÁN: 1. Tài Khoản sử dụng: Tài Khoản 632SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 36 CTY CP LM LK VI NA
  • 37. Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại 154,155,156,157 632 911 Giá vốn hàng tiêu thụ 111,112,331 trong kỳ Giá vốn hàng hoá mua giao thẳng-hàng giao tay 3- DN có giá thanh toán 627 CPSXC CĐ – phần không p/bổ Cuối kỳ, k/chuyển GVHB 1381,152,153,154,155,156 Hao hụt, mất HTK (sau bồi thường) 241,154 tự chế CP tự XD, tự chế vượt định mức bình thường không tính vào NG TSCĐ 159 Chnh lệch lập dự phịng giảm gi HTK Chnh lệch hồn nhập dự phịng giảm gi HTK 2. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh: Căn cứ HD GTGT ngày 09/10/2007 số: 001347 ký hiệu: AA/2007N kế toán ghi nhận giá vốn như sau. Nợ TK 6321 63.000.000 Có TK 1561 63.000.000SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 37 CTY CP LM LK VI NA
  • 38. Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại GTGT số 001350 mẫu AA/2007N ngày 12/10/2007 về việc xuất hàng đi bán kế toán hạch toán giá vốn như sau: Nợ TK 6321 120.000.000 Có TK 1561 120.000.000  SỔ CÁI TÀI KHOẢN 632 Chứng từ TK Đối Số ph¸t sinh Diễn giải Ứng S Ngµy Nỵ C ……………………….. 09/10/07 Giá vốn hàng bán HD001347 1561 63.000.000 12/10/07 Giá vốn hàng bánHD 001347 1561 120.000.000 …………………………… 30/10/07 Kết chuyển giá vốn hàng bán 911 183.000.000 Cng s ph¸t sinh 183.000.000 183.000.000 II. CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH: 1. Tài khoản sử dụng: Tài Khoản 635SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 38 CTY CP LM LK VI NA
  • 39. Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại 2. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh:SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 39 CTY CP LM LK VI NA
  • 40. Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại Ngày 25/10/2007 trả tiền lãi vay tháng theo Hợp đồng tín dụng ngày 24/03/2007. Được biết, mức lãi suất của hợp đồng tín dụng này vượt hơn 1,2 lần mức lãi suất của ngân hàng EXIM BANK mà công ty mở tài khoản với số tiền vượt là 1.050.000 đồng Nợ TK 635 5.335.000 Có TK1121 5.335.000  SỔ CÁI TÀI KHOẢN 635 Chứng từ Số ph¸t sinh Diễn giải TK ĐƯ S Ngµy Nỵ C 25/10/07 Trả tiền lãi vay 1121 5.335.000 Kết chuyển chi phí hoạt động 30/10/07 911 5.335.000 tài chính Cng s ph¸t sinh 5.335.000 5.335.000 III. CHI PHÍ BÁN HÀNG: 1. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 641SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 40 CTY CP LM LK VI NA
  • 41. Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại 2. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh: Tiền lương của nhân viên bán hàng phải trả trong tháng 10/2007 là: 20.330.000 đồng, kế toán định khoản.SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 41 CTY CP LM LK VI NA
  • 42. Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại Nợ TK 641 20.330.000 Có TK 334 20.330.000 Kế toán thực hiện việc trích BHXH,BHYT T10/2007 theo tỷ lệ quy định như sau: Nợ TK 641 3.456.100 Nợ TK 334 1.234.540 Có TK 338 4.690.640 Ngày 15/10/2007 thuê mướn 10 lao động thời vụ để khuôn vác hàng hóa lên xe đi giao hàng bán cho khách hàng với tổng số tiền là 3.000.000 đồng, không có hợp đồng thời vụ theo quy định. Kế toán hạch toán Nợ TK 641 3.000.000 Có TK 111 3.000.000  SỔ CÁI TÀI KHOẢN 641 Chứng từ TK Đối Số ph¸t sinh Diễn giải Ứng S Ngµy Nỵ C 15/10/07 Chi phí thuê ngoài 111 3.000.000 31/10/07 Chi phí lương 334 20.330.000 Trích BHXH & BHYT theo 31/10/07 lương 338 3.456.100 …………………………… 30/10/07 Kết chuyển chi phí bán hàng 911 26.786.100 Cng s ph¸t sinh 26.786.100 26.786.100 IV. CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP: 1. Tài khoản sử dung: Tài khoản 642SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 42 CTY CP LM LK VI NA
  • 43. Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại 2. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh: Tiền lương của nhân viên quản lý doanh nghiệp phải trả trong tháng 10/2007 là: 28.751.500 đồng, trong đó phần tiền ăn giữa ca vượt mức quy định với tổng số tiền là: 1.540.000 đồng. Kế toán định khoản.SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 43 CTY CP LM LK VI NA
  • 44. Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại Nợ TK 642 28.751.500 Có TK 334 28.751.500 Kế toán thực hiện việc trích BHXH BHYT Tháng 10/2007 theo tỷ lệ quy định như sau: Nợ TK 642 4.887.755 Nợ TK 334 1.710.350 Có TK 338 6.598.105 Ngày 31/10/2007. Phòng kế toán nhận được Hóa đơn chơi golf của Giám đốc trong tháng 10/2007 với tổng số tiền thanh toán là1.100.000 đồng, trong đó, thuế GTGT là 100.000 đồng. Kế toán hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp như sau: Nợ TK 642 1.000.000 Nợ TK 1331 100.000 Có TK 1111 1.100.000  SỔ CÁI TÀI KHOẢN 642 Chứng từ TK Đối Số ph¸t sinh Diễn giải Ứng S Ngµy Nỵ C ………………………… 31/10/07 Chi phí lương 334 28.751.500 Trích BHXH & BHYT theo 31/10/07 lương 338 4.887.755 Chi phí quản lý bằng tiền 1111 1.000.000 31/10/07 Kết chuyển chi phí bán hàng 911 34.639.255 Cng s ph¸t sinh 34.639.255 34.639.255 V. CHI PHÍ KHÁC: 1. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 811SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 44 CTY CP LM LK VI NA
  • 45. Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại 2. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh: Ngày 21/10/2007 Căn cứ vào HD 001359 Cty Thanh lý xe TOYOTA 4 chồ ngồi, nguyên giá 550.000.000, đã khấu hao 400.000.000, chi phí thanh lý không có hóa đơn đầy đủ là 1.320.000 đồng kế toán hạch toán như sau: Xóa sổ tài sản, ghi nhận chi phí: Nợ TK 811 150.000.000 Nợ TK 214 400.000.000 Có TK 211 550.000.000 Ghi nhận chi phí: Nợ TK 811 1.320.000 Có TK 111 1.320.000SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 45 CTY CP LM LK VI NA
  • 46. Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại Ngày 25/10/2007 Nhân viên đi giao hàng bị phạt hành chánh vì vi phạm luật giao thông. Nhân viên đem biên lai về thanh toán lại với công ty khoản bị phạt trên với số tiền là: 1.500.000 đồng. Kế toán hạch toán nghiệp vụ trên như sau: Nợ TK 811 1.500.000 Có TK 111 1.500.000  SỔ CÁI TÀI KHOẢN 811 Chứng từ Số ph¸t sinh Diễn giải TK ĐƯS Ngµy Nỵ C 21/10/07 Thanh lý xe TOYOTA 211 150.000.000 21/10/07 Chi phí thanh lý xe 111 1.320.000 25/10/07 Phạt vi phạm hành chánh 111 1.500.000 30/10/07 Kết chuyển chi phí khác 911 152.820.000 Cộng số phát sinh 152.820.000 152.820.000SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 46 CTY CP LM LK VI NA
  • 47. Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc ĐạiE. XÁC ĐỊNH LỢI NHUẬN I. Sơ đồ hạch toán kế toán về việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh: 632 911 511 Kết chuyển giá Kết chuyển DT tiêu thụ, vốn hàng bán hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ 635 515 Kết chuyển chi phí Kết chuyển DT hoạt động hoạt động TC tài chính 641, 642 711 Kết chuyển CPBH, Kết chuyển thu nhập chi phí QLDN hoạt động khác 811 8212 Kết chuyển chi phí Kết chuyển khoản giảm hoạt động khác CP thuế TNDN hoãn lại 8211, 8212 421 K/C CP thuế TNDN hiện hành Kết chuyển lỗ từ hoạt K/C CP thuế TNDN hoãn lại động kinh doanh Kết chuyển lãi từ hoạt động kinh doanh II. Kết chuyển các nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh:  Kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 47 CTY CP LM LK VI NA
  • 48. Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại Nợ TK 5111 227.272.728 Có TK 911 227.272.728  Kết chuyển Doanh thu hoạt động tài chính: Nợ TK 515 6.892.000 Có TK 911 6.892.000  Kết chuyển thu nhập khác: Nợ TK 711 260.000.000 Có TK 911 260.000.000  Kết chuyển Giá vốn hàng bán: Nợ TK 911 183.000.000 Có TK 6321 183.000.000  Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính: Nợ TK 911 5.335.000 Có TK 635 5.335.000  Kết chuyển chi phí bán hàng: Nợ TK 911 26.786.100 Có TK 641 26.786.100  Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp: Nợ TK 911 34.639.255 Có TK 642 34.639.255  Kết chuyển chi phí khác: Nợ TK 911 152.820.000 Có TK 811 152.820.000  Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Nợ TK 911 25.642.784 Có TK 821 25.642.784  Kết chuyễn lãi:SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 48 CTY CP LM LK VI NA
  • 49. Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại Nợ TK 911 65.938.589 Có TK 421 65.938.589  Sơ đồ hạch toán kế toán: TK 6321 TK 911 TK 5111 183.000.000 227.272.728 TK 635 5.335.000 TK 641 TK 515 26.786.100 6.892.000 TK 642 34.639.255 TK 811 TK 711 152.820.000 260.000.000 TK 821 25.642.784 428.226.139 494.164.728 65.938.589 TK 421 65.938.589 Kết chuyển lãi  Lập tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp: CỘNG HỊA X HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Mẫu số: 03 /TNDN Độc lập- Tự do- Hạnh phúc (Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngy 14/6/2007 của Bộ Ti chính) TỜ KHAI QUYẾT TỐN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP [01] Kỳ tính thuế:………..từ.............đến.................[02] Người nộp thuế: ................................................................................................................................................[03] M số thuế: .................. ..................................................................................................................................... SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 49 CTY CP LM LK VI NA
  • 50. Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại CỘNG HỊA X HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Mẫu số: 03 /TNDN[04] Địa chỉ: .................................................................................................................................................... tư (Ban hành kèm theo Thông số 60/2007/TT-BTC ngy [05]Quận/Huyện: ....................................................................... [06] Tỉnh/Thnh phố: 14/6/2007 của Bộ Ti chính) ...................................... [07] Điện thoại:……........…..… …. [08] Fax: ………..........….. [09] E-mail: …………………….................…….. Đơn vị tiền: đồng Việt Nam MSTT Chỉ tiu Số tiền số(1) (2) (3) (4)A Kết quả kinh doanh ghi nhận theo bo co ti chính 1 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp A1 91.581.373B Xác định thu nhập chịu thuế theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 100.991.373 Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp B1 9.410.0001 (B1= B2+B3+...+B16)1.1 Các khoản điều chỉnh tăng doanh thu B21.2 Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh giảm B31.3 Thuế thu nhập đ nộp cho phần thu nhập nhận được ở nước ngoài B41.4 Chi phí khấu hao TSCĐ không đúng quy định B51.5 Chi phí li tiền vay vượt mức khống chế theo quy định B6 1.050.0001.6 Chi phí không có hoá đơn, chứng từ theo chế độ quy định B7 4.320.0001.7 Các khoản thuế bị truy thu và tiền phạt về vi phạm hành chính đ tính vo B8 1.500.000 chi phí1.8 Chi phí không liên quan đến doanh thu, thu nhập chịu thuế thu nhập B9 1.000.000 doanh nghiệp1.9 Chi phí tiền lương, tiền công không được tính vo chi phí hợp lý do vi B10 phạm chế độ hợp đồng lao động; Chi phí tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, chủ hộ cá thể, cá nhân kinh doanh và tiền thù lao trả cho sáng lập viên, thành viên hội đồng quản trị của công ty cổ phần, cơng ty trch nhiệm hữu hạn không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất kinh doanh1.10 Các khoản trích trước vào chi phí mà thực tế không chi B111.11 Chi phí tiền ăn giữa ca vượt mức quy định B12 1.540.0001.12 Chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân bổ vượt mức B13 quy định1.13 Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có B14 nguồn gốc ngoại tệ tại thời điểm cuối năm tài chính1.14 Chi phí quảng co, tiếp thị, khuyến mại, tiếp tn khnh tiết, chi phí giao dịch B15 đối ngoại, chi hoa hồng môi giới, chi phí hội nghị và các loại chi phí khác vượt mức quy định1.15 Các khoản điều chỉnh làm tăng lợi nhuận trước thuế khác B162 Điều chỉnh giảm tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp B17 (B17=B18+B19+B20+B21+B22)2.1 Lợi nhuận từ hoạt động không thuộc diện chịu thuế thu nhập doanh B18 nghiệp2.2 Giảm trừ các khoản doanh thu đ tính thuế năm trước B192.3 Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh tăng B20 SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 50 CTY CP LM LK VI NA
  • 51. Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại CỘNG HỊA X HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Mẫu số: 03 /TNDN2.4 Li chnh lệch tỷ gi hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có B21 (Ban hành kèm theo Thông tư nguồn gốc ngoại tệ tại thời điểm cuối năm tài chính số 60/2007/TT-BTC ngy 14/6/2007 của Bộ Ti chính)2.5 Các khoản điều chỉnh làm giảm lợi nhuận trước thuế khác B223 Tổng thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp chưa trừ chuyển lỗ B23 100.991.373 (B23=A1+B1-B17)3.1 Thu nhập từ hoạt động SXKD (trừ thu nhập từ chuyển quyền sử dụng B24 100.991.373 đất, chuyển quyền thuê đất)3.2 Thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất B254 Lỗ từ các năm trước chuyển sang (B26=B27+B28) B26 Lỗ từ hoạt động SXKD (trừ lỗ từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển4.1 B27 quyền thuê đất) 4.2 Lỗ từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất B285 Tổng thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (đ trừ chuyển lỗ) B29 100.991.373 (B29=B30+B31)5.1 Thu nhập từ hoạt động SXKD (trừ thu nhập từ hoạt động chuyển quyền B30 100.991.373 sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất) (B30=B24 –B27)5.2 Thu nhập từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất B31 (B31=B25–B28)C Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế1 Thuế TNDN từ hoạt động SXKD (C1=C2-C3-C4-C5) C1 28.277.584 Thuế TNDN từ hoạt động SXKD tính theo thuế suất phổ thông 28.277.5841.1 C2 (C2=B30x28%)1.2 Thuế TNDN chnh lệch do p dụng thuế suất khc mức thuế suất 28% C31.3 Thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn, giảm trong kỳ tính thuế C41.4 Số thuế thu nhập đ nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế C5 Thuế TNDN từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền2 C6 thuê đất (C6=C7+C8-C9) Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển quyền sử dụng2.1 C7 đất, chuyển quyền thuê đất (C7=B31x28%) Thuế thu nhập bổ sung từ thu nhập chuyển quyền sử dụng đất, chuyển2.2 C8 quyền thuê đất Thuế TNDN từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê2.3 C9 đất đ nộp ở tỉnh/thnh phố ngồi nơi đóng trụ sở chính Thuế thu nhập doanh nghiệp pht sinh phải nộp trong kỳ tính thuế 25.642.7843 C10 (C10=C1+C6) D. Ngồi cc Phụ lục của tờ khai ny, chng tơi gửi km theo cc ti liệu sau:1234 SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 51 CTY CP LM LK VI NA
  • 52. Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc ĐạiTôi cam đoan là các số liệu kê khai này là đúng và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đ k khai./. ..............ngy.........tháng...........năm .......... NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ Ký tn, đóng dấu (ghi r họ tn v chức vụ) PHẦN 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ  I. NHẬN XÉT: Thông tin kế toán, trong đó, thông tin về kết quả lãi lỗ là một trong những căn cứ quan trọng để người sử dụng dựa vào đó mà ra các quyết định thích hợp. Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận kế toán - được xác định dựa trên nguyên tắc, phương pháp, chế độ của kế toán nhằm mục tiêu cung cấp thông tin trung thực, hợp lý về tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có sự khác biệt với lợi nhuận chịu thuế- được xác định dựa trên nguyên tắc, quy định của luật thuế hiện hành và là căn cứ để xác định mực thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Sự khác biệt này dẫn đến thực trạng có sự chênh lệch giữa thuế thu nhập doanh nghiệp theo cách tính của kế toán và thuế thu nhập doanh nghiệp theo cách tính của luật thuế quy định. Vì vậy, các kế toán trong doanh nghiệp đã gặp nhiều khó khăn khi phải ghi nhận và xử lý các sự khác biệt này. II. KIẾN NGHỊ: - Về hệ thống tài khoản mà công ty đang áp dụng: vì Công ty cổ phần Liên Minh Liên Kết VI NA có khối lượng hàng hóa rất nhiều, nhiều loại mặt hàng nhỏ khác nhau. Nên công tác kế toán gặp nhiều khó khăn trong việc định khoản, hạch toán. Vì vậy, bộ phận kế toán cần mã hóa lại hệ thống tài khoản đang sử dụng để chi tiết hơn các mặt hàng và để thuận tiện cho việc theo dõi và quản lý hàng hóa nhằm tránh tình trạng nhầm lẫn các mặt hàng. SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 52 CTY CP LM LK VI NA
  • 53. Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại - Về phương pháp hạch toán, khối lượng hàng tồn kho của công ty rất lớn nhưng đầu năm, công tác kế toán không tiến hành trích lập dự phòng hàng tồn kho theo đúng nguyên tắc thận trọng của kế toán. - Để hợp thức hóa các khoản lương chi cho lao động thời vụ, kế toán nên tiến hành lập các hợp đồng ngắn hạn hoặc hợp đồng thời vụ để các khoản chi phí chi trả cho lao động thuê ngoài được cơ quan thuế chấp thuận khi quyết toán thuế. - Các khoản chi phí là một trong những căn cứ quan trọng để xác định lợi nhuận kế toán. Những chi phí phát sinh được kế toán ghi nhận trong kỳ nhưng đối với thuế đó là những chi phí không hợp lệ hoặc chỉ được chấp nhận ở mức khống chế, cần được tập hợp riêng để theo dõi. Chẳng hạn như: chi phí trả lãi vay, các khoản chi không có chứng từ hợp pháp, các khoản nộp phạt vi phạm hành chánh… Phương pháp này sẽ giúp kế toán không mất nhiều thời gan để tách các khoản chi phí không hợp lý ra khỏi các khoản chi phí đã ghi nhận trong kỳ trên sổ sách kế toán.III. KẾT LUẬN: Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay, mỗi doanh nghiệp, công tymuốn tồn tại và phát triển lâu dài là một vấn đề không đơn giản. Để đứng vững trên thị trường mỗidoanh nghiệp cần phải biết tự thích nghi với môi trường một cách linh hoạt, chủ động và sáng tạo. Do đó, việc cung cấp thông tin kế toán tài chính cho nhà cung cấp và khách hàng là mộtvấn đề hết sức quan trọng. Công tác kế toán ngày nay không chỉ đơn thuần là công việc ghi chép sổsách mà còn là một hệ thống thông tin, một công cụ quản lý quan trọng không thể thiếu của mỗidoanh nghiệp. Bên cạnh đó, các nhà cung cấp, khách hàng và các nhà đầu tư cũng quan tâm đếnnghĩa vụ nộp thuế, thi hành luật thuế của doanh nghiệp có thực hiện đúng nghĩa vụ thuế với nhànước không? Từ đó, tạo nên sự tin tưởng, yên tâm giúp họ quyết định có nên hợp tác kinh doanh hayđầu tư tiếp hay không? Tuy Công ty cổ phần Liên Minh Liên Kết Vi Na là công ty mới thành lập chưa được baolâu nhưng cũng đã có nhiều cố gắng trong việc tìm kiếm khách hàng cũng như tìm kiếm nguồn đầuvào của các nhà cung cấp.SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 53 CTY CP LM LK VI NA
  • 54. Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại Em đã hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp này xuất phát trên tinh thần cố gắng tìm tòi, họchỏi kinh nghiệm từ thực tiễn để hoàn chỉnh hơn vốn kiến thức đã học trên ghế nhà trường. Em mongrằng những gì đã trình bày trên báo cáo này sẽ góp phần xây dựng cho công tác kế toán tại phòng Kếtoán – Tài chính của Công ty cổ phần Liên Minh Liên Kết Vi Na được hoàn thiện hơn nữa. TÀI LIỆU THAM KHẢO: Lớp học kế toán tổng hợp Lớp học kế toán thuế Lớp học kế toán thực hành Kính chúc Quý thầy cô và các Kính chúc Quý thầy cô và các anh chị trong Công ty được dồi anh chị trong Công ty được dồi dào sức khỏe, may mắn và dào sức khỏe, may mắn và thành công trong cuốc sống! thành công trong cuốc sống!SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 54 CTY CP LM LK VI NA