• Share
  • Email
  • Embed
  • Like
  • Save
  • Private Content
Báo cáo kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
 

Báo cáo kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm

on

  • 13,573 views

Báo cáo kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm. Tham khảo báo cáo thực tập, tài liệu kế toán tại website: http://tintucketoan.com

Báo cáo kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm. Tham khảo báo cáo thực tập, tài liệu kế toán tại website: http://tintucketoan.com

Statistics

Views

Total Views
13,573
Views on SlideShare
13,573
Embed Views
0

Actions

Likes
5
Downloads
366
Comments
4

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel

14 of 4 previous next Post a comment

  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

    Báo cáo kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm Báo cáo kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm Document Transcript

    • z BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH  Báo cáo thực tập Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH sản xuất thương mại Đông Nam 1 HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
    • BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH MỤC LỤC CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI ĐÔNG NAM1.1.SƠ LƯỢC QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNGTY:1.1.1.Lịch sử hình thành1.1.1.1 Giới thiệu chung về công ty: Sau nhiều năm nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển, trải qua bao cuộcchiến tranh mới giành được độc lập, đến nay nước ta cũng đã phát triển, có đượcngày hôm nay chính là nhờ sự lãnh đạo của Đảng và nhà nước và phần không thểthiếu chính là sự phấn đấu vực dậy nền kinh tế của các doanh nghiệp nói chung, vàcông ty TNHH sản xuất thương mại Đông Nam nói riêng. Tuy công ty mới đượcthành lập vào năm 2001, nhưng cũng đã góp sức mình cho sự phát triển của xã hội . Tên công ty : Cty TNHH sản xuất thương mai Đông Nam Địa chỉ:158.Bàu Cáp 1. phường 12. quận Tân Bình.TP HCM Điện thoại: (08) 38642829 Fax: (08) 39715802 Mã số thuế:0302246803 Ngành nghề kinh doanh : Hàng gia dụng bằng thép phân rỉ Vốn điều lệ của công ty: 4.425.000.000 VNĐ1.1.1.2 Lịch sử hình thành : Vào tháng 09 năm 2001 trước sự mở cửa của nền kinh tế Việt Nam, với thịtrường tiêu thụ rộng lớn đã chào đón nhiều nhà đầu tư trong cũng như ngoài nước.Trước tình hình đó Công ty TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI ĐÔNG NAM đượcthành lập . Công ty được thành lập với sự góp vốn của 5 thành viên với diện tích hơn 2HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
    • BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH1000m2.Bước đầu công ty chỉ có 200 công nhân sản xuất với dây chuyền sản xuấthiện đại đến nay công ty đã mở rộng quy mô sản xuất với 400 công nhân lành nghề.1.1.2.Quá trình phát triển công ty : Với lĩnh vực sản xuất kinh doanh hàng gia dụng, trong những năm đầu hoạtđộng sản xuất kinh doanh do công ty vừa mới thành lập nên gặp nhiều khó khăn,doanh thu trong năm đầu chưa mang lại lợi nhuận cao cho công ty . Sản phẩm dotrong giai đoạn đầu (giai đoạn thâm nhập thị trường của chu kỳ sống sản phẩm),mục tiêu chính của công ty là muốn thông báo cho thị trường biết đến sự hiện diệncủa công ty trên thị trường nhằm lôi kéo nhiều hơn nữa khách hàng về phía mình.Và khi chu kỳ sống của sản phẩm đã bước vào giai đoạn phát triể thì đây là thờiđiểm mà công ty gặt hái được nhiều thành quả mà bấy lâu nay đã gia sức đầu tư. Dogặt hái được nhiều thành công nên nguồn vốn kinh doanh của công ty không ngừngđược tăng lên. Những năm gần đây đơn đặt hàng của công ty ngày càng nhiều, thị trườngtiêu thụ ngày càng mở rộng, sản phẩm ngày càng đa dạng, đáp ứng đựơc mọi nhucầu của khách hàng về chất lượng giá cả mẫu mã. Công ty có cơ sở kinh doanh lành mạnh, có hiệu quả, góp phần vào sự pháttriển kinh tế, giải quyết công ăn việc làm cho xã hội. Phấn đấu đạt doanh thu nămsau cao hơn năm trước, mở rộng thị trường nhiều hơn nữa, phục vụ khách hàng ngàycàng tốt hơn, gĩư vững và nâng cao uy tín cho công ty. 3HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
    • BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH1.2 CƠ CÂU TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY:1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty: Ban Giám Đốc Phó Giám Đốc Phòng Phòng Phòng Phòng Hành Kế Kế Kinh Chính Hoạch Toán Doanh Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty1.2.2 Chức năng của các phòng ban:  Ban Giám đốc: Là người có tư cách pháp nhân, người chỉ huy cao nhất, chịu trách nhiệmđiều hành chung mọi hoạt động của công ty, quyết định về phương hướng sản xuất,công nghệ, phương thức kinh doanh, tổ chức hạch toán công tác đối ngoại và có hiệuquả sử dụng vốn.  Phó Giám đốc Là người phụ trách quản lý và giám sát các phòng ban giúp Giám đốc điềuhành 4HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
    • BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNHquản lý nghiêm ngặt và sắp xếp công việc một cách tốt hơn và có hiệu quả hơn.  Phòng hành chính: Có nhiệm vụ tổ chức sắp xếp nhân sự, quản lý lao động, ngày công làm việccủa cán bộ công nhân viên, cân đối lao động, chấm công, đảm bảo điều kiện làmviệc của toàn công ty.  Phòng kế hoạch: Phụ trách về viêc mua nguyên liệu máy móc thiết bị, báo cáo về tình trạng sửdụng nguyên vật liệu, kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu mua về.  Phòng kế toán: Thực hiện các công tác tài chính như: Kế toán thống kê tham mưu cho Giámđốc, thực hiện các công tác hạch toán theo đúng quy định của Bộ Tài Chính banhành  Phòng kinh doanh:Với chức năng tham mưu cho Giám đốc về các hoạt đông kinh doanh tạo nguồn sảnxuất, tiêu thụ sản phẩm, thực hiện chức năng nhập khẩu đối với các loại hình sảnxuất1.3 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNGMẠI ĐÔNG NAM: 1.3.1 Những mặt thuận lợi:  Luôn được sự chỉ đạo của ban Giám đốc và Phó giám đốc tạo điều kiện thuận lợi trong việc hoàn thành kế hoạch đề ra.  Thị trường ngày càng mở rộng, sản phẩm đa dạng.  Cơ sờ vật chất tốt , có đội ngũ công nhân lành nghề cao, hăng say lao động.  Mặt bằng thuận lợi giao thông đi lại dễ dàng 1.3.2 Những mặt khó khăn:  Đối thủ cạnh tranh nhiều. 5HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
    • BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH  Giá cả nguyên vật liệu có xu huớng tăng ảnh huởng đến giá thành sản phẩm, kết quả kinh doanh và đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty.Số lượng công nhân có trình độ văn hoá cao ít1.4 QUY TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH:1.4.1 Sơ đồ quy trình sản xuất: INOX Lò luyện Giáp khuôn Khuôn mẫu mẫu hoàn chỉnh Xả khuôn mẫu Kiểm tra chất lượng Đánh bóng Kiểm tra chất lượng Thành phẩm Nhập kho Hình 1.2: Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm1.4.2 Giải thích quy trình: 6HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
    • BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNHQua sơ đồ ta thấy quy trình sản xuất của công ty thuộc loại đơn giản. Công ty sảnxuất hàng gia dụng bằng thép phân rỉ, mặt hàng này có nhiều loại sản phẩm như rổ,giá, giao, kéo với nhiều kích cỡ khác nhau. Nguyên vật liệu nhập kho dùng cho sảnxuất là INOX. Nguyên vật liệu được đưa vào lò luyện ở khâu này sẽ làm cho nguyênvật liệu nóng lên và lỏng ra. Sau đó được đổ vào khuôn mẫu đã được giáp hoànchỉnh . Sau khi để nguội sẽ xả khuôn để lấy bán thành phẩm ra, ở đây có bộ phậnKCS kiểm tra kỹ những bán thành phẩm đạt tiêu chuẩn sẽ được đem đi đánh bóng.Sau đó KCS thành phẩm sẽ kiểm tra những sản phẩm đã được đánh bóng và sảnphẩm đạt tiêu chuẩn được nhập kho theo chỉ tiêu chất lượng.1.5 CÔNG TÁC TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN:1.5.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: KẾ TOÁN TRƯỞNG Kế Kế Kế Kế Kế Kế toán Kế toán toán toán toán toán toán tập hợp tổng vốn vật tư vốn lao thanh CPSX và hợp bằng công TSCĐ động toán tính Zsp tiền nợ tiền nội bộ lương Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty.1.5.2 Vai trò nhiệm vụ của bộ máy kế toán  Kế toán trưởng: Giúp Giám đốc Công ty tổ chức chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán thống kê,thông tin kinh tế , hách toán kế toán tại xí nghiệp. Xem xét các chứng từ, kiểm traxem xét sổ sách kế toán, điều chỉnh kịp thời những khoản nộp ngân sách, thanh toán 7HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
    • BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNHvà thu hồi kịp thờicác khoản phải thu, phải trả, lập gửi lên cấp trênđúng thời hạn báocáo kế toán, tổ chức kiểm tra xem xét, duyệt báo cáo cấp dưới.  Kế toán vốn bằng tiền: Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số lưu hiện có và tình hình biến độngcủa vốn bằng tiền. Giám sát chặt chẽ việc tiến hành chế độ chu cấp và quản lý tiềnmặt hiện có tại doanh nghiệp.  Kế toán vật tư công nợ: Theo dõi tình hình mua bán với người mua, người bán, tình hình công nợ vàcác quan hệ thanh toán khác. Ngoài ra còn theo dõi tình hình xuất, nhập – tồn vật tư,công cụ lao động về mặt số lượng và giá trị.  Kế toán tài sản cố định: Theo dõi phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời về mặt số lượng, giá trị TSCĐ,giám sát chặt chẽ việc sử dụng, bảo quản để góp phần thúc đẩy hiệu quả sử dụngTSCĐ trong đơn vị. Tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, chấp hành những quy định vềtrích nộp khấu hao cơ bản cho Nhà nước.  Kế toán lao động tiền lương: Theo dõi tình hình thanh toán với công nhân và trích nộp BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ theo quy định của Nhà nước, lập báo cáo lương, Nắm tình hình thayđổi danh sách cấp bậc lương của cán bộ, công nhân viên, quỹ lương thưởng.  Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: Xác định đối tượng phương pháp tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩmcho phù hợp với công ty, tập hợp và phân bổ từng loại CPSX kinh doanh theo đúngđối tượng. Thường xuyên kiểm tra phân tích tình hình thực hiện các định mức chiphí, phải đề xuất các biện pháp tiết kiệm CPSX, tính giá thành sản phẩm dở dang vàtính giá thành sản phẩm.  Kế toán tổng hợp: 8HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
    • BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH Hàng tháng lên sổ cái tổng hợp tình hình tài sản công nợ, nguồn vốn và hìnhthánh kết quả sản xuất kinh doanh. Sau đó làm báo cáo kế toán gửi lên cơ quan cấptrên1.6 HÌNH THỨC KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY:Do quy mô sản xuất công ty vừa và nhỏ, để đáp ứng yêu cầu cho việc quản lý côngty đã sử dụng hình thức chứng từ ghi sổ. Đây là hình thức kế toán đơn giản dễ làm. Hình thức chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ sách sau: • Chứng từ ghi sổ. • Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. • Sổ cái. • Các sổ chi tiết kế toán. • Bảng cân đối số phát sinh các loại tài khoản.1.6.1 Sơ đổ hạch toán: Chứng từ gốc Sổ quỹ Bảng tổng Sổ, thẻ chi hợp chứng từ tiết Sổ đăng ký chứng Chứng từ ghi sổ từ ghi sổ Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối phát sinh 9HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4 Báo cáo tài chính
    • BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH Hình 1.4 Sơ đồ quá trình hạch toán công tyChú thích: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu1.6.2 Giải thích sơ đồ: Hàng ngày nhân viên kế toán phụ trách từng phần hành căn cứ vào chứng từgốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Saukhi kiểm tra các chứng từ gốc được ghi vào bảng tổng hợp chứng từ sau đó lập bảngchứng từ ghi sổ vào sổ, thẻ chi tiết. Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong chuyển tới kếtoán trưởng duyệt. các chứng từ gốc và chứng từ ghi sổ đã lập được chuyển tới kếtoán trưởng (kế toán tổng hợp) để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi sổ cái.Cuối tháng khoá sổ tìm ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên sổđăng ký chứng từ ghi sổ và tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có của từng tàikhoản trên sổ cái. Sau đó căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối phát sinh của các tàikhoảntổng hợp. Đồng thời kiểm tra đối chiếu tổng số phát sinh nợ và tổng số phátsinh có của các tài khoản tổng hợp trên bảng cân đối phát sinhvới tổng số tiền trênsổ đăng ký chứng từ ghi sổ phải khớp với nhau và cuối cùng lập bảng cân đối kếtoán và các báo biểu kế toán khác. 10HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
    • BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH2. 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN:2.1.1 Khái niệm: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các chi phí mà Doanh nghiệpđã chi ra phục vụ cho quá trình sản xuất và chế tạo sản phẩm của Doanh nghiệptrong thời kỳ nhất định, chi phí sản xuất của Doanh nghiệp phát sinh thường xuyêntrong suốt quá trình tồn tại và hoạt động của Doanh nghiệp. Nhưng để phục vụ choquản lý và hạch toán chi phí sản xuất phải được tính toán, tập hợp theo thời kỳ hàngtháng, hàng năm phù hợp với kỳ báo cáo, chỉ những chi phí sản xuất mà Doanhnghiệp bỏ ra trong kỳ mới tính vào chi phí sản xuất trong kỳ.2.1.1.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu chính,vật liệu phụ, nhiên liệu được xuất dùng trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm hoặcthực hiện các dịch vụ, các nguyên vật liệu này xuất ra từ kho để sử dụng, có thể muavề đưa vào sử dụng ngay hoặc do Doanh nghiệp tự sản xuất ra và đưa vào sử dụng.Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tổ chức theo dõi riêng cho từng đối tượnghạch toán chi phí sản xuất hoặc đối tượng tính giá thành.2.1.1.2 Chi phí nhân công trực tiếp: 11HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
    • BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất bao gồm tất cả các tài khoản chi phí liênquan đến người lao đông trực tiếp sản xuất sản phẩm như: Tiền lương phải thanhtoán, các khoản trích trên lương ( BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN ) tính vào chi phítheo quy định.Chi phí nhân công trực tiếp cũng được tổ chức theo dõi riêng cho từng đối tượnghạch toán chi phí sản xuất hoặc đối tượng tính giá thành.2.1.1.3 Chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung là chi phí có liên quan đến việc tổ chức, quản lý vàphục vụ sản xuất ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất, ngoài chi phí nguyên vật liệutrực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp như: tiền lương và các khoản trích theolương của nhân viên phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài và các khoản chi phíkhác bằng tiền ngoài những chi phí kể trên.2.1.2 Đặc điểm:2.1.2.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm tất cả chi phí về nguyên vật liệuchính, vật liệu phụ, nhiên liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất sảnphẩm. Các loại nguyên vật liệu này có thể xuất từ kho ra để sử dụng và cũng có thểmua về đưa vào sử dụng ngay hoặc do tự sản xuất ra và đưa vào sử dụng ngay. Chi phí nguyên vật trực tiếp được tổ chức theo dõi riêng cho từng đối tượnghạch toán chi phí sản xuất hoặc đối tượng tính giá thành. Nguyên liệu, vật liệu chính sử dụng để sản xuất ra nhiều loại sản phẩm nhưngkhông thể xác định trực tiếp mức tiêu hao thực tế cho từng loại sản phẩm (hoặc đốitựơng chịu chi phí ) thì kế toán phải tiến hành phân bổ theo tiêu thức phù hợp. Cáctiêu thức có thể sử dụng: định mức tiêu hao cho từng loại sản phẩm, hệ số phân bổđược quy định, tỷ lệ với trọng lượng sản phẩm được sản xuất. Mức phân bổ chi phí về nguyên vật liệu chính dùng cho từng loại sản phẩmđược xác định theo công thức tổng quát sau:Mức phân bổ tổng gía trị nguyên vật liệu Khối lượng của 12HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
    • BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNHchi phí nguyên chính thực tế xuất sử dụng từng đối tượngvật liệu chính = x được xác địnhcho từng đối Tổng số khối lượng của các theo tiêu thứctượng đối tượng được xác định theo nhất định một tiêu thức nhất định Vật liệu phụ và nhiên liệu xuất dùng cũng có thể liên quan đến nhiều đốitượng chịu chi phí và không thể xác định trực tiếp mức sử dụng cho từng đối tượng.Để phân bổ chi phí vật liệu phụ và nhiên liệu cho từng đối tượng cũng có thể sửdụng các tiêu thức : định mức tiêu hao, tỷ lệ với trọng lượng hoặc trị giá vật liệuchính sử dụng , tỷ lệ với giờ máy hoạt động … Mức phân bổ cũng tính theo côngthức tổng quát như đối với nguyên vật liệu chính.2.1.2.2 Chi phí nhân công trực tiếp. Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tất cả các khoản chi phí liên quan đến bộphận lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm như: tiền lương, tiền công, các khoản phụcấp, các khoản trích về BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ tính vào chi phí theo quyđịnh. Chi phí nhân công trực tiếp cũng được tổ chức theo dõi riêng cho từng đốitượng hạch toán chi phí sản xuất hoặc đối tượng thính giá thành. Chi phí nhân công trực tiếp, chủ yếu là tiền lương công nhân trực tiếp , đượchạch toán trực tiếp vào từng đối tượng chịu chi phí. Tuy nhiên nếu tiền lương côngnhân trực tiếp liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí và không xác định mộtcách trực tiếp cho từng đối tượng thì phải tiến hành phân bổ theo những tiêu thứcphù hợp. Các tiêu thức phân bổ bao gồm: định mức tiền lương của các đối tượng , hệsố phân bổ được quy định, số giờ hoặc ngày công tiêu chuẩn…Mức phân bổ đượcxác định như sau: Trên cơ sở tiền lương được phân bổ sẽ tiến hành trích BHXH, BHYT, BHTN,KPCĐ theo tỷ lệ quy định để tính vào chi phí.2.1.2.3 Chi phí sản xuất chung: 13HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
    • BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH Chi phí sản xuất chung là chi phí hpục vụ và quản lý sản xuất gắn liền vớitừng phân xưởng sản xuất. Chi phí sản xuất chung là loại chi phí tổng hợp gồm cáckhoản: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu và dụng cụ sản xuất dùng ởphân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ dùng ở phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoàivà các khoản chi phí khác bằng tiền dùng ở phân xưởng… Chi phí sản xuất chung được tổ chức theo dõi riêng cho từng phân xưởng sảnxuất và cuối mỗi kỳ mới pân bổ và kết chuyển vào chi phí sản xuất của các loại sảnphẩm. Tuy nhiên, phần chi phí sản xuất chung cố định được tính vào chi phí chếbiến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường nếu mức sản phẩmthực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì vẫn phải tính cho đơn vị sảnphẩm theo mức công suất bình thường. Phần chi phí sản xuất chung không phân bổđược ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ. + Nếu phân xưởng chỉ sản xuất ra một loại sản phẩm duy nhất thì toàn bộ chiphí chung phát sinh ở phân xưởng được kết chuyển toàn bộ vào chi phí sản xuất sảnphẩm + Nếu phân xưởng sản xuất ra hai loại sản phẩm trở lên và tổ chức theo dõiriêng chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm thì chi phí sản xuất chung phải đượcphân bổ cho từng loại sản phẩm để kết chuyển vào chi phí sản xuất sản phẩm. Đểtiến hành phân bổ, có thể sử dụng các tiêu thức tỷ lệ tiền lương công nhân sản xuất,tỷ lệ với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tỷ lệ với chi phí trực tiếp ( gồm chi phínguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp ), tỷ lệ với số giờ máy chạy,tỷ lệ với đơn vị nhiên liệu tiêu hao… Để xác định mức phân bổ cho từng đối tượngchịu chi phí ( từng loại sản phẩm ) sử dụng công thức:Mức phân bổ Chi phí sản xuất chung thực tế Số đơn vị củachi phí sản phát sinh trong tháng từng đối tượngxuất chung cho = x tính theo tiêutừng đối Tổng số đơn vị của các đối tượng thức được lựatượng được phân bổ tính theo tiêu thức chọn 14HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
    • BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH được lựa chọn2.1.3 Phân loại:2.1.3.1 Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí: Đó là sự sắp xếp các khoản chi phí có cùng tính chất kinh tế hay còn gọi là cócùng nội dung vào một yếu tố chi phí. Theo cách phân loại này chi phí sản xuất củadoanh nghiệp có thể chia thành các yếu tố sau đây: - Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị các loại nguyên liệu, vật liệu,nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ xuất dùng cho sản xuất kinh doanh,trừ nguyên liệu, vật liệu xuất bán xuất cho xây dựng cơ bản. Tuỳ theo yêu cầu vàtrình độ quản lý, chỉ tiêu này có thể chi tiết theo từng loại như: nguyên vật liệuchính, vật liệu phụ, nhiên liệu,… - Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ các khoản phải trả cho người lao động(thường xuyên, tạm thời) như tiền lương tiền công, các khoản trợ cấp phụ cấp cótính chất lương trong thời kỳ báo cáo. Ngoài ra gồm cả chi phí BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ được tính theo lương. Tuỳ theo yêu cầu chỉ tiêu này có thể chi tiếttheo các khoản như: tiền lương, BHXH,… - Chi phí khấu hao TSCĐ là chi phí khấu hao của tất cả các loại tài sản cố địnhđang dùng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các khoản phải trả cho người cung cấpđiện nước, điện thoại, vệ sinh, các dịch vụ khác phát sinh trong kỳ báo cáo.Chi phí khác bằng tiền: bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh nhưng chưa đượcphản ánh trong các chỉ tiêu trên như: chi phí tiếp khách, hội nghị,… đã trả bằng tiền. Theo cách phân loại này, những chi phí nào có cùng nội dung kinh tế thì đượcxếp vào một yết tố không kể chi phí đó phát sinh ở địa điểm nào, dùng vào mục đíchgì trong quá trình sản xuất kinh doanh. Phân loại chi phí theo cách này cần thiết cho việc xác định trọng điểm quản lý vàcân đối giữa kế hoạch khác như: kế hoạch cung cấp vật tư, kế hoạch lao động tiềnlương, kế hoạch khấu hao tài sản cố định, kế hoạch giá thành, kế hoạch vốn lưu 15HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
    • BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNHđộng,… ngoài ra còn giúp cơ quan thống kê Nhà nước có căn cứ xác định số thuếcho hoạt động quốc dân trong kỳ.2.1.3.2 Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục giá thành: Tức là căn cứ vào công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh của chi phí để sắp xếpchi phí từng khoản mục. Theo cách phân loại này chi phí sản xuất của doanh gnhiệpgồm những khoản mục sau đây: - Nguyên vật liệu chính: là giá trị những nguyên vật liệu chính dùng vào sản xuấtsản phẩm không bao gồm giá trị phế liệu, vật liệu hỏng được thu hồi. - Vật liệu phụ: là giá trị của chi phí về vật liệu phụ, về công cụ lao động nhỏ dùngtrực tiếp cho sản xuất sản phẩm. - Nhiên liệu: là giá trị các chi phí về năng lượng như: than, củi, dầu,… - Năng lượng: là giá trị các chi phí về năng lượng như: điện, hơi nước, khí đốt,… - Tiền lương công nhân sản xuất: bao gồm tiền lương chính, phụ của các côngnhân sản xuất. - BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công nhân sản xuất là: các khoản trích theotỷ lệ tiền lương của công nhân sản xuất. - Chi phí sản xuất chung: là những chi phí sử dụng chung cho hoạt động sản xuất,chế biến của phân xưởng trực tiếp tạo ra sản phẩm. - Các khoản thiệt hại trong sản xuất: gồm thiệt hại về sản phẩm hỏng và thiệt hạivề ngừng sản xuất. - Chi phí bán hàng (chi phí lưu thông). • Tổng chi phí trực tiếp tiêu thụ sản phẩm: chi phí đóng gói sản phẩm, chi phí hao hụt sản phẩm tại kho thành phẩm, chi phí chuyên chở sản phẩm đến cho người mua, chi phí bảo quản sản phẩm. chi phí bốc dỡ: ga, bến tàu, thuê kho, … những chi phí này có thể là những chi phí tiêu thụ mà doanh nghiệp phải chịu hoặc không chịu tuỳ thuộc vào điều kiện giao hàng thoả thuận trong hợp đồng tiêu thụ được ký kết giữa đôi bên. 16HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
    • BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH • Tổng chi phí tiếp thị:bao gồm những chi phí về điều tra nghiên cứu thị trường như chi phí quảng cáo, chi phí bảo hành nhằm toạ sự tín nhiệm của khách hàng đối với doanh ghiệp. - Chi phí quản lý doanh nghhiệp: là các chi phí cho bộ máy quản lý và điều hànhtrong doanh nghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt động của toàn doanh nghiệp. Việc phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục giá thành giúp cho doanh nghiệptính được giá thành các loại sản phẩm, đồng thời căn cứ vào công dụng kinh tế vàđịa điểm phát sinh chi phí để giúp ta phân tích nguyên nhân tăng giảm giá thành sảnphẩm nhằm khai thác khả năng tiềm tàng trong nội bộ doanh nghiệp để hạ thấp giáthành .2.1.3.3 Phân loại theo chi phí khả biến và chi phí bất biến. - Chi phí khả biến là những chi phí mà giá trị của nó sẽ thay đổi về tổng số theotỷ lệ với những biến đổi về mức độ hoạt động của doanh nghiệp. Đối với hoạt độngsản xuất sản phẩm, chi phí khả biến là thành phần của giá phí chế tạo thay đổi mộtcách trực tiếp và tương xứng với sự thay đổi của số lượng sản phẩm chế tạo. Khi sốlượng sản phẩm chế tạo tăng hay giảm thì tổng số chi phí khả biến cũng tăng haygiảm theo, trong chi phí khả biến của mỗi đơn vị sản xuất không thay đổi. Nói cáchkhác chi phí khả biến của mội đơn vị sản xuất không thay đổi theo sự thay đổi về sốlượng sản phẩm chế tạo. - Chi phí bất biến: là tổng chi phí mà tổng của nó sẽ không thay đổi dù cho có` sựthay đổi mức độ hoạt động của doanh nghiệp trong phạm vi nhất định nào đó. Đốivới hoạt động sản xuất sản phẩm , chi phí bất biến là thành phần của giá phí chế tạokhông thay đổi theo sự thay đổi của số lượng sản phẩm chế tạo. Tuy nhiên, chi phíbất biến của từng đơn vị lại thay đổi của số sản phẩm chế tạo tăng hay giảm. Chi phíbất biến có thể là chi phí nhân viên phân xưởng, khấu hao tài sản cố định (theophương pháp đường thẳng) đang dùng ở phân xưởng,… những chi phí này khôngthay đổi theo sự thay đổi của số đơn vị sản phẩm chế tạo với điều kiện thời gian liênhệ ngắn hạn. Điều kiện này luôn phải đặt ra đối với chi phí bất biến chỉ tồn tại trong 17HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
    • BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNHngắn hạn mà thôi. Về dài hạn, tất cả các chi phí đều thay đổi như: chi phí khấu haotheo đường thẳng chỉ cố định trong thời gian hữu ích của tài sản. Việc phân loại chi phí theo phương pháp này giúp cho các nhà quản lý căn cứđiều kiện cụ thể của doanh nghiệp mà vạch ra các biện pháp thích ứng nhằm phấnđấu giảm từng loại chi phí để hạ giá thành sản phẩm và xác định khối lượng sảnxuất, tiêu thụ, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.2.1.3.4 Phân loại theo chi phí cơ bản và chi phí chung. - Chi phí cơ bản: là những chi phí chủ yếu cần thiết cho sản xuất sản phẩm tính từkhi đưa vật liệu vào sản xuất cho đến lúc sản phẩm được chế tạo xong. Những chinày chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành, bởi vậy để quản lý tốt khoản chi này phảixác định mức tiêu hao cho từng khoản mục và tìm tòi mọi cách giảm bớt định mứcđó. - Thuộc loại chi phí cơ bản gồm có: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiênliệu, năng lượng dùng cho sản xuất, chi phí sử dụng máy móc. - Chi phí chung: là những khoản chi phí không liên quan trực tiếp đến quá trìnhchế tạo sản phẩm, song để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tụccần tổ chức bộ máy quản lý, các khoản chi thiết bị văn phòng,… là những chi phíthuộc loại này. Phân loại theo cách này có tác dụng trực tiếp phục vụ cho công tác hạch toánnhằm tính được giá thành đơn vị sản phẩm và tính giá thành đơn vị sản lượng hànghoá.2.1.3.5 Phân loại chi trực tiếp và chi phí gián tiếp: - Chi phí trực tiếp là những chi phí có liên hệ mật thiết đến quá trình chế tạo sảnphẩm và có thể tính thẳng vào giá thành như: chi phí nguyên vật liệu chính, nhiênliệu, động lực, tiền lương dùng vào sản xuất. - Chi phí gián tiếp: là những chi phí không liên quan mật thiết đến từng loại sảnphẩm cá biệt mà có ảnh hưởng đến hoạt động chung toàn phân xưởng hay xí nghiệp.Nó hạch toán gián tiếp vào giá thành thông qua tiêu thức phân bổ. Thuộc loại chi phínày gồm chi phí quản lý phân xưởng và chi quản lý xí nghiệp. 18HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
    • BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH Phân loại theo cách này có tác dụng trực tiếp phục vụ cho công tác hạch toánnhằm tính dược giá thành đơn vị sản phẩm và toàn bộ sản lượng hàng hoá.2.2 HÌNH THỨC KẾ TOÁN Sử dụng một trong năm hình thức sau: - Nhật ký chung - Nhật ký sổ cái. - Chứng từ ghi sổ. - Nhật ký chứng từ. - Kế toán máy2.2.1 Sổ kế toán2.2.1.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:a) Chứng từ sử dụng:+ Lệnh sản xuất ( nếu có )+ Phiếu xuất kho.+ Bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu.+ đơn giá trị gia tăng.…..b) Sổ sách sử dụng:Sổ chi tiết:+ Sổ chi phí sản xuất kinh doanh+ Các sổ kế toán chi phí liên quan khác ( sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm, hàng hoá …)Sổ tổng hợp: Sổ cái.2.2.1.2 Chi phí nhân công trực tiếp:a) Chứng từ sử dụng:+ Bảng chấm công.+ Bảng lương.+ Bảng phân bổ chi phí tiền lương.…..b) Sổ sách sử dụng: 19HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
    • BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNHSổ chi tiết:+ Sổ chi phí sản xuất kinh doanh+Sổ kế toán chi tiết liên quan khác.Sổ tổng hợp: Sổ cái.2.2.1.3 Chi phí sản xuất chung:a) Chứng từ sử dụng:+ Bảng lương.+ Lệnh sản xuất ( nếu có )+ Phiếu xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.+ Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ+ Các hoá đơn GTGTb) Sổ sách sử dụng.Sổ chi tiết:+ Sổ chi phí sản xuất kinh doanh+ Các sổ kế toán liên quan khác ( sổ chi tiết vật tư, sản phẩm, hàng hoá, sổ tiềnlương )Sổ tổng hợp: Sổ cái.2.2.2 Tài khoản sử dụng và kết cấu:2.2.2.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: • Tài khoản 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tài khoản này dược sử dụng để tập hợp tất cả các khoản chi phí về nguyên,nhiên liệu, vật liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm, được mởchi tiết theo từng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất hoặc đối tượng tính giá thành( nếu có ). • Nội dung phản ánh TK 621 như sau: TK 621 -Tập hợp những chi phí Trị giá NVL không dùng hết NVL TT phát sinh trong kỳ trả lại kho. 20HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
    • BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH - Cuối kỳ kết chuyển trị giá NVL Đã sử dụng trong kỳ cho đối đối tượng tính giá thành ( nếu có) TK 621 không có số dư cuối kỳ.2.2.2.2 Chi phí nhân công trực tiếp: • Tài khoản 622 ( chi phí nhân công trực tiếp): Tài khoản này được sử dụng để tập hợp tất cả các chi phí liên quan đến bộphận lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm lao vụ ( tiền lương, tiền công tác, khoảnphụ cấp, các khoản trích trên tiền lương ) và được mở chi tiết cho từng đối tượnghạch toán chi phí sản xuất hoặc đối tựơng tính giá thành ( nếu có ). • Nội dung phản ánh TK 622: TK 622 Tập hợp chi phí nhân công trực Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân tiếp phát sinh trong kỳ công trực tiếp tiếp vào TK tính giá thành ( TK 154) TK 622 không có số dư cuối kỳ2.2.2.3 Chi phí sản xuất chung : • Tài khoản 627 ( chi phí sản xuất chung ). Tài khoản này được sử dụng để tập hợp chi phí quản lý, phục vụ ở phânxưởng, bộ phận quản lý kinh doanh và phân bổ chi phí này vào các đối tượng hoạchtoán chi phí hoặc đối tượng tính giá thành. Tài khoản này phải mở chi tiết theo từngxưởng hoặc bộ phận quản lý kinh doanh. • Nội dung phản ánh TK 627 như sau 21HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
    • BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH TK 627 - Tập hợp các tài khoản chi phí sản xuất - Các khoản ghi giảm chi phí chung thực tế phát sinh trong kỳ. sản xuất chung - Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung vào tài khoản tính gía thành (154) TK 627 không có số dư cuối kỳ.2.2.3 Một số phương pháp hạch toán chủ yếu.2.2.3.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.1) Khi xuất kho nguyên vật liệu để trực tiếp sản xuất sản phẩm. Nợ TK 621 Có TK 1522) Khi mua nguyên vật liệu về đưa vào sử dụng ngay cho quá trình sản xuất sảnphẩm không qua kho Nợ TK 621 Nợ TK 133 (nếu có ) Có TK 111, 112, 141, 311, 331,…3) Nguyên vật liệu do Doanh nghiệp tự sản xuất được đưa ngay vào quá trình sảnxuất Nợ TK 621 Có TK 154 ( sản phẩm phụ )4) Nguyên vật liệu sử dụng để sản xuất sản phẩm còn thừa được trả lại kho. Nợ TK 152 Có TK 6215) Nguyên vật liệu dùng để sản xuất sản phẩm của kỳ này còn thừa nhưng để lại ởphân xưởng sản xuất để tiếp tục sử dụng, kế toán dùng bút toán đỏ điều chỉnh. Nợ TK 621 CóTK 152 ghi đỏ 22HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
    • BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNHQua đầu kỳ sau sẽ ghi đen để kết chuyển thành chi phí của kỳ sau. Nợ TK 621 Có TK 152 ghi đen6) Cuối kỳ tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế sử dụng trong kỳ để kếtchuyển vào tài khoản tính giá thành. Nợ TK 154 Có TK 621Sơ đồ kế toán tổng hợp: TK 152 TK 621 TK 152 TK 154 TK 111,112,141,331… T K 133 TK 632 Hình 2.1 sơ đồ chi tiết TK 621 ( chi phí NVL trực tiếp )2.2.3.2 Chi phí nhân công trực tiếp:1) Tiền lương phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm. Nợ TK 622 Có TK 3342) Trích lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất. Nợ TK 622 Có TK 3353) trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất. 23HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
    • BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH Nợ TK 622 Có TK 338 ( 3382, 3383, 3384, 3388 )4) Các khoản chi phí nhân công trực tiếp được thanh toán trực tiếp sản xuất. Nợ TK 622 Có TK 111, 1415) Tiền ăn giữa ca phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất. Nợ TK 622 Có TK 3346) Cuối kỳ, kế toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh trong kỳđể kết chuyển vào tài khoản tính giá thành. Nợ TK 154 Có TK 622Sơ đồ chi tiết TK 622: TK 334 TK 622 TK 154 TK335 TK 338 TK 632Hình 2.2 Sơ đồ chi tiết TK 622 ( chi phí nguyên vật liệu trực tiếp )2.2.3.3 chi phí sản xuất chung:1) Khi tập hợp chi phí sản xuấtchung phát sinh trong kỳ sẽ ghi: 24HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
    • BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH+ Chi phí về tiền lương nhân viên phân xưởng. Nợ TK 627 Có TK 334+ Các khoản trích theo lương tính vào chi phí quy định. Nợ TK 627 Có TK 338 ( 3382, 3383, 3384, 3388 )+ Chi phí về NVL dùng ở phân xưởng. Nợ TK 627 Có TK 152+ Khi NVL mua về được đưa vào sử dụng ngay phục vụ cho quá trình sản xuấtchung mà không qua kho. Nợ TK 627 Nợ TK 133 ( nếu có ) Có TK 111, 112, 141, 311, 331,…+ Chi phí về dụng cụ sản xuất dùng ở phân xưởng. Nợ TK 627 Có TK 153 ( phân bổ lần 1 ) Có TK 142 ( phân bổ nhiều lần )+ Khấu hao TSCĐ dùng ở phân xưởng. Nợ TK 627 Có TK 214Đồng thời ghi đơn: Nợ TK 009+ Chi phí dịch vụ mua ngoài hoặc chi phí khác được thanh toán bằng tiền. Nợ TK 627 Nợ TK 133 ( nếu có ) Có TK 111, 112, 331+ Trích trước chi phí trong kỳ cho phân xưởng sản xuất. Nợ TK 627 Có TK 335 25HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
    • BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH+ Phân bổ chi phí đã liên quan đến kỳ kế toán đang thực hiện. Nợ TK 627 Có TK 142, 2422) Phần chi phí sản xuất chung cố định không được tính vào giá thành sản phẩm, ghinhận vào giá vốn hàng bán. Nợ TK 632 Có TK 6273) Cuối kỳ, khi phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung vào đối tượng hạchtoán chi phí sản xuất hoặc đối tượng tính giá thành. Nợ TK 154 Có TK 627 Sơ đồ chi tiết TK 627: TK 111, 112, 152, 153, 331 TK 627 TK 154 TK 142,242 TK 214 TK 334 TK 335 TK 632 26HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
    • BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH TK 338 Hình 2.3 Sơ đồ chi tiết TK 627 ( chi phí sản xuất chung )2.3 TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH2.3.1 Khái niệm về giá thành: Gía thành sản phẩm là những chi phí sản xuất gắn liền với một kết quả sảnxuất nhất định. Như vậy, giá thành sản phẩm là một đại lượng xác định, biểu hiệnmối liên hệ tương quan giữa hai đại lượng: chi phí sản xuất đã bỏ ra và kết quả sảnxuất đã đạt được. Tuy nhiên, cần lưu ý không phải ai có có chi phí sản xuất phát sinhlà đã xác định ngay được giá thành, mà cần thấy rằng, giá thành là chi phí đã kết tinhtrong một kết quả sản xuất được xác định theo những tiêu chuẩn nhất định.Công thức chung để tính giá thành ( Z ). Chi phí sản xuất Z đơn vị sản phẩm = Kết quả sản xuất công thức cho thấy để hạ thấp Zsp thì một mặt doanh nghiệp phải có biệnpháp tiết kiệm chi phí sản xuất, mặt khác phải có biện pháp đầu tư, sử dụng chi phíhợp lý để nâng cao năng suất lao động, tăng cường kết quả sản xuất sản phẩm . Để phục vụ cho công tác quản lý ở doanh nghiệp thì người ta thường sử dụngcác loại giá thành như sau: (1) Giá thành kế hoạch: là loại giá thành được xác định trước khi bắt đầu sảnxuất của kỳ kế hoạch dựa trên các định mức và dự toán của kỳ kế hoạch. Z kế hoạch 27HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
    • BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNHđược coi là mục tiêu mà doanh nghiệp phải cố gắng thực hiện hoàn thành nhằm đểthực hiên hoàn thành mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp. (2) Giá thành định mức : là giá thành đựơc xác định trên cơ sở các định mứcchi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch. Giá thành địnhmức đựơc xem là căn cứ để kiểm soát tình hình thực hiện các định mức tiêu hao cácyếu tố vật chất khác nhau phát sinh trong quá trình sản xuất. Giá thành định mứccũng được xây dựng trước khi bắt đầu quá trình sản xuất. 3) Giá thành thực tế: là giá thành được xác định trên cơ sở các khoản hao phíthực tế trong kỳ để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm. Giá thành thực tế đượcxác định sau khi đã xác định được kết quả sản xuất trong kỳ. Giá thành thực tế là căncứ để kiểm tra, đánh giá tình hình tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành và xác định kếtquả kinh doanh.2.3.2 Tập hợp chi phí sản xuất: Doanh nghiệp sản xuất bao gồm nhiều loại hình khác nhau, có đặc điểm riêngvề tổ chức sản xuất quản lý cũng như quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm làm rarất đa dạng. Tuy nhiên, nếu xét một cách tổng quát thì quy trình kế toán tập hợp chiphí sản xuất của các doanh nghiệp sản xuất đều có những điểm chung, có tính chấtcăn bản như sau:Bước 1: Tiến hành định khoản.Bước 2: Tập hợp chi phí trong phân xưởng Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: TK 621 Chi phí nhân công trực tiếp: TK 622 Chi phí sản xuất chung: TK 627Bước 3: Kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ vào TK 154 để tínhgiá thành. Nợ TK 154 Có TK 621 Có TK 622 Có TK 627 28HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
    • BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNHSơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thườngxuyên: TK 152 TK 621 TK 154 (1) TK 152 (5) TK 155 TK334,338 TK 622 (6) TK 157TK 214,111,115,153 TK 627 TK 632 (2) (4) (3)Hình 2.4: Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khaithường xuyên.2.3.3Các phương pháp tính giá thành:2.3.3.1Xác định chi phí dở dang cuối kỳ:2.3.3.1.1Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính: 29HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
    • BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH Đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí nguyên vật liệu chính thực tế sử dụng phùhợp với những doanh nghiệp mà chi phí nguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng lớntrong Zsp, thông thường là lớn hơn 70%. Sản phẩm dở dang chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu chính, các chi phí khácđược tính hết cho sản phẩm hoàn thành, nguyên vật chính dược xuất dùng toàn bộngay từ đầu quá trình sản xuất và mức tiêu hao về nguyên vật chính tính cho sảnphẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang là như nhauCPSX CPXS dở dang CP NVL chínhdở đầu kỳ + thực tế sử dụng Số lượngdang trong kỳ SP dởcuối = x dangkỳ Số lượng SP hoàn + Số lượng SP dở cuối kỳ thành trong kỳ dang cuối kỳ2.3.3.1.2Đánh giá theo phương pháp ước lượng hoàn thành tương đương Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thànhtương đương với mức độ hoàn thành thực tế và gắn liền với tất cả các khoản mụccấu thành Zsp.Trong chi phí sản xuất dở dang bao gồm đầy đủ các khoản mục chi phí: từng khoảnmục được xác định trên cơ sở quy đổi, sản phẩm dở dang thành sản phẩm hoànthành theo mức độ hoàn thành. CPSX dở dang CPSX phát sinh Số lượngCPSX đầu kỳ + trong kỳ SP dở dangdở dang = x cuối kỳ quycuối kỳ Số lượng SP Số lương SP dở đổi thành hoàn thành + dang cuối kỳ quy SP hoàn trong kỳ đổi thành SP thành hoàn thành 30HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
    • BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNHSP dở dang cuối kỳ Số lượng SP Tỷ lệ hoànquy đổi thành Sp = dở dang của x thành đượchoàn thành kỳ xác định Đánh giá sản phẩm làm dở dang theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoànthành tương đương nhưng chỉ tính đối với chi phí khác không phải là chi phí nguyênvật liệu chính ( hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp). Chi phí nguyên vật liệu chính( hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ) được xác định có mức tiêu hao cho đơn vịsản phẩm dở dang và sản phẩm hoàn thành là như nhau ( do đưa vào sử dụng ngaytrong giai đoạn đầu của quá trình sản xuất ).2.3.3.1.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến. Chi phí nguyên vật liệu chính (hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) tính chođơn vị sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang là như nhau, các chi phí khác cònlại gọi chung là chi phí chế biến tính cho sản phẩm dở dang theo mức độ hoàn thành50%.2.3.3.1.4 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hoặc chi phí kếhoạch. Sản phẩm làm dở được đánh giá dựa vào đinh mức chi phí ( hoặc chi phí kếhoạch) theo từng khoản mục chi phí và tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm.2.3.3.2 Các phương pháp tính giá thành2.3.3.2.1 Tính giá thành theo phương pháp trực tiếp ( pp giản đơn ): Phương pháp này thường được áp dụng đối với quy trình công nghệ giản đơnđối tượng tập hợp chi phí sản xuất cũng là đối tượng tính giá thành sản phẩm.Trường hợp phân xưởng sản xuất ra một loại sản phẩmTổng giá thành ( Z ) sản phẩm được tính bằng công thức:Tổng Z sp CPSX CPSX CPSX Các khoảnhoàn thành = dở dang + phát sinh - dở dang - làm giảm 31HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
    • BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNHtrong kỳ đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ chi phíGiá thành đơn vị sản phẩm: Tổng Z sản phẩm hoàn thành trong kỳZ đơn vịsp = Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳb) Trường hợp phân xưởng sản xuất ra hai loại sản phẩm. Nếu phân xưởng sản xuất từ hai loại sản phẩm trở lên trước khi kết chuyển đểtổng hợp chi phí sản xuất phát sinh và tính giá thành của từng loại sản phẩm, cầnphải phân bổ chi phí sản xuất theo tiêu thức phù hợp.c) Tính giá thành theo phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ: Phương pháp này được áp dụng đối với những quy trình công nghệ sản xuấtmà kết quả sản xuất vừa tạo ra sản phẩm phụ. Để tính giá thành của một hay mộtnhóm sản phẩmchính cần loại trừ giá trị sản phẩm phụ. Giá trị sản phẩm phụ có thểđược tính theo giá ước tính, giá kế hoạch,…Tổng Z sp CPSX CPSX CPSXDD Gía trịchính SX = dở dang + phát sinh - dở dang - sản phẩm phụhoàn thành đầu trong cuối thu hồitrong kỳ kỳ kỳ kỳ được- Khi thu hồi sản phẩm phụ và nhập kho vật liệu sẽ ghi. Nợ TK 155 ( sản phẩm phụ )Hoặc Nợ TK 152 CóTK 154 ( trị giá sản phẩm phụ )- Khi thu hồi sản phẩm phụ và bán thẳng cho khách hàng sẽ ghi.+ Trị giá vốn sản phẩm phụ thu được. 32HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
    • BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH Nợ TK 632 Có TK 154 ( trị giá sản phẩm phụ )+ Số tiền bán sản phẩm thu được. Nợ TK 111, 112, 131 Có TK 511 ( doanh thu chưa thuế ) Có TK 3331 ( Thuế GTGT đầu ra )d) Tính giá thành theo phương pháp hệ số: Phương pháp này được áp dụng khi trong cùng một quy trình sản xuất tạo ranhiều loại sản phẩm chính, giữa chúng có hệ số quy đổi. Để xây dựng hệ số quy đổingười ta chọn một sản phẩm nào đó làm sản phẩm chuẩn và sản phẩm chuẩn này cóhệ số 1.Đặc điểm tổ chức kế toán: Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là nhóm sản phẩm,đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm . Các bước tính như sau:Bước 1: Quy đổi các loại sản phẩm tự nhiên về sản phẩm chuẩn:Tổng sản phẩm số lượng từng loạichuẩn hoàn thành = ∑ sp chính hoàn thành x hệ số quy đổitrong kỳ trong kỳBước 2: tính tổng giá thành sản phẩm hệ số :Tổng giá CP sản xuất CP sản xuất CP sản xuất các khoảnthành sp = dở dang + phát sinh = dở dang - làm giảmhệ số đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ giá thànhZ đơn vị Tổng Z của các loại SP chính hoàn thành trong kỳsản phẩm =chuẩn Tổng SP chuẩn hoàn thành trong kỳ 33HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
    • BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNHe) Tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ: Phương pháp này được áp dụng khi trong cùng một quy trình sản xuất tạo ramột nhóm sản phẩm cùng loại với những chủng loại, quy cách khác nhau. Các sảnphẩm này không có quan hệ tương ứng tỷ lệ quy đổi.Đặc điểm: Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là nhóm sản phẩm, đối tượng tínhgiá thành là từng loại sản phẩm. Tổng Z thực tế của sản phẩm hoàn thành trong kỳTỷ lệ = Tổng Z kế hoạch ( định mức) của các loại sản phẩmTổng Z thực tế tổng Z kế hoạchcủa từng = ( định mức ) x tỷ lệloại sp của từng loại spf) Tính giá thành theo phương pháp liên hợp. Phương pháp này được áp dụng khi trong cùng một quy trình sản xuất bêncạnh những sản phẩm chính còn thu được sản phẩm phụ. Để tính được giá thành củasản phẩm chính phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ, sau đó sử dụng phương pháp tỷ lệhoặc phương pháp hệ số để xác định giá thành của từng loại sản phẩm chính.2.3.2.2.2 Tính theo phương pháp đơn đặt hàng. Phương pháp này được áp dụng cho những doanh nghiệp sản xuất sản phẩmlao vụ theo đơn đặt hàng của khách hàng. Từng đơn đặt hàng là đối tượng hạch toánchi phí sản xuất và cũng là đối tượng tính giá thành. Giá thành của từng đơn đặt hàng là toàn bộ cho chi phí sản xuất phát sinh kểtừ lúc bắt đầu thực hiện cho đến lúc hoàn thành, hay giao hàng cho khách hàng.2.3.3.2.3 Theo phương pháp phân bước 34HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
    • BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNHa) Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp phân bước nhưng không tính giáthành bán thành phẩm (BTP) mà chỉ tính giá thành sản phẩm hoàn chỉnh (còn gọi làphương pháp kết chuyển song song). Phương pháp này áp dụng phù hợp cho doanh nghiệp có quy trình sản xuấtqua nhiều gia đoạn chế biến liên tục để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh. Đặc điểm tổ chức kế toán: đối tượng hạch toán chi phí là từng giai đoạn côngnghệ, còn đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn chỉnh.Công thức tính giá thành:Giá thành CP NVL chi phí Chi phí Chi phíhoàn = trực + chế biến + chế biến + … + chế biếnhỉnh tiếp bước 1 bước 2 bước nHoặc có thể biểu diễn. Kết chuyển CPSX bước 1 Z Sản CPSX bước 2 phẩm Kết chuyển hoàn ………. chỉnh Kết chuyển CPSX bước 3 b) Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp phân bước có tính giá thành bánthành phẩm ở từng giai đoạn sản xuất trước khi tính giá thành sản phẩm hoàn chỉnh(gọi chung là phương pháp kết chuyển tuần tự). Phương pháp này áp dụng cho những doanh nghiệp có quy trình sản xuấtphức tạp, qua nhiều giai đoạn chế biến và ở mỗi giai đoạn có yếu tố cấu thành giáthành bán thành phẩm. 35HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
    • BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH Đặc điểm tổ chức kế toán: đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là từng giaiđoạn sản xuất; đối tượng tính giá thành là các bán thành phẩm ở từng giai đoạn vàsản phẩm hoàn chỉnh ở giai đoạn cuối cùng.Công thức tính giá thành được biểu diễn như sau: CP NVL trực tiếp Z BTP 1 Z BTP n-1 CP chế biến GĐ 1 CP chế biến GĐn CP chế biến GĐ2 Z BTP1 Z BTP2 Z SP hoàn thànhTính giá thành sản phẩm theo phương pháp kết chuyển tuần tự, sản phẩm dở dangđược đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và thực hiện phương pháp kếtchuyển tổng hợp.2.3.3.2.4 Theo phương pháp định mức : Phương pháp này được áp dụng khi doanh nghiệp có hệ thống định mức kinhtế - kỹ thuật hoàn chỉnh, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh đồng thời có hệthống hạch toán được thiết kế tương ứng có khả năng cung cấp và phân tích thôngtin nhanh nhạy, đảm bảo được độ tin cậy cần thiết.Công thức tính giá thành sản phẩm theo phương pháp định mức: Chênh lệch do Chênh lệch doZ thực tế = Z định mức + thay đổi định mức + thực hiện định mức Chênh lệch do thay đổi sẽ được xử lý vào đầu ký kế toán, nên giá thành thựctế có sự khác biệt so với giá thành định mức là do việc thực hiện định mức trong kỳkế toán. 36HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
    • BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH - Đầu kỳ căn cứ vào định mức tiêu hao của từng khoản mục để xác định giáthành định mức và phản ánh vào các tài khoản có liên quan theo định mức tiêu haođã được xác định theo lượng sản phẩm được sản xuất. - Trong kỳ khi thực hiện có thể có những khoản mục vượt định mức hoặc tiếtkiệm so với định mức. Để theo dõi chênh lệch, kế toán có thể mở các tài khoản chitiết để ghi chép số vượt định mức hoặc tiết kiệm. Các tài khoản chi tiết này được mởriêng cho từng khoản mục tương ứng với các TK 621, 622, 627 và cuối kỳ cũngđược kết chuyển sang TK 154 để xác định tổng chi phí sản xuất vượt hoặc tiết kiệmso với định mức và phục vụ cho việc xác định giá thành thực tế sản phẩm hoànthành. - Phương pháp ghi vào các TK chênh lệch được thực hiện: + Với từng trường hợp vượt định mức thì ghi bình thường. + Đối với những trường hợp tiết kiệm so với định mức thì ghi đỏ (ghi số âm)(1) Tập hợp các khoản chi phí phát sinh theo định mức. Nợ TK 621, 622, 627 (định mức) Có các TK liên quan(2) Tập hợp các khoản chênh lệch khi thực hiện so với định mức. Nợ TK 621, 622, 627 (chênh lệch) Có các TK liên quan(3) Cuối kỳ kết chuyển các khoản chi phí theo định mức để tổng hợp CPSX phátsinh theo định mức. Nợ TK 154 (định mức) Có các TK 621, 622, 627 (định mức )(4) Đồng thời căn cứ vào Z định mức của sản phẩm hoàn thành để ghi. Nợ TK 155 Có TK 154 (định mức)(5) Cuối kỳ kết chuyển các khoản chênh lệch để xác định tổng mức chênh lệch. Nợ TK 154 (chênh lệch) Có TK 621, 622, 627 (chênh lệch) 37HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
    • BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNHĐồng thời căn cứ vào việc sử lý chênh lệch để ghi: Nợ TK 154 (định mức) tính vào SP dở dang Nợ TK 155 tính vào sản phẩm tồn kho Nợ TK 632 tính vào giá vốn hàng bán Có TK 154 (chênh lệch)2.3.3.2.2 Lập phiếu tính giá thành sản phẩm. Phiếu tính giá thành sản phẩm Tên sản phẩm: Đơn vị tính:Khoản mục CPSX CPSX phát CPSX dở Tổng Z sp Z đơn vị dở dang sinh trong dang cuối hoàn thành sản phẩm đầu tháng tháng thángCP NVL trựctiếpCP NC trựctiếpCP SXCCộng Phiếu tính giá thành sản phẩm Tháng…năm Đơn vị tính: 38HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
    • BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH CPSX CPSX CPSX Sản phẩm Loại sản phẩmKhoản mục đầu phát dở chuẩn tháng sinh dang ∑Z Z đơn SP A SP B vị trong cuối ∑ Z Z Z đơn tháng tháng đơn ∑ vị Z vịCP NVL trực tiếpCPNC trực tiếpCPSX chungCộngCHƯƠNG 3:THỰC TIỄN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁTHÀNH TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI ĐÔNG NAM3.1 HÌNH THỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY.3.1.1 Sổ sách: Hiên nay công ty hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, thuế gíatrị gia tăng theo phương pháp khấu trừ,công ty sử dụng hình thức kế toán chứng từghi sổ.3.1.2 Chứng từ sử dụng: Công ty hiện nay đang sử dụng chứng từ ghi sổ như: phiếu xuất kho, phiếunhập kho, hoá đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi,….3.1.3 Một số phương pháp hạch toán chủ yếu tại công ty:3.1.3.1 Hạch toán về nguyên vật liệu:(1) Ngày 03/06/2010 căn cứ vào phiếu xuất kho số 0011/PX thủ kho xuất 4000 kgINOX cho phân xưởng sản xuất trị giá xuất kho là 50000đ/1kg ( phụ lục 1.4 ) Nợ TK 621: 200.000.000đ Có TK 152: 200.000.000đ 39HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
    • BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH(2) Ngày 05/06/2010 căn cứ vào chứng từ 0015/PNVT công ty nhập 5000 kg INOX,giá mua chưa thuế là 51.000đ/kg, VAT 10% công ty đã thanh toán bằng tiền gửingân hàng, ( phụ lục 1.1) Nợ TK 152: 255.000.000đ Nợ TK 133: 25.500.000đ Có TK 112: 280.500.000(3) Ngày 10/06/2010 căn cứ vào phiếu xuất kho số 0012/PX, thủ kho xuất 5000kgINOX cho phân xưởng sản xuất trị giá xuất kho là 255.000.000đ.( phụ lục 1.5 ) Nợ TK 621: 255.000.000đ Có TK 152: 255.000.000đ(4) Ngày 18/06/2010 công ty mua 6000 kg INOX đơn giá 50.000đ/kg, VAT 10%, sốnguyên vật liệu này không nhập kho mà chuyển ngay cho phân xưởng sản xuất, tiềnhàng chưa thanh toán, (phụ lục 1.2 ) Nợ TK 621: 300.000.000đ Nợ TK 133: 30.000.000đ Có TK 331: 330.000.000đ(5)Ngày 28/06/2010 kiểm kê nhập kho lượng INOX thừa 2.000.000đ, 0017/PNVT,( phụ lục 1.3 ) Nợ TK 152: 2.000.000đ Có TK 621: 2.000.000đSơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:TK 112 TK152 TK 621 TK 154 200.000.000 200.000.000 755.000.000 753.000.000 280.500.000 255.000.000 255.000.000 255.000.000 TK 133 TK 152 25.500.000 2.000.000 40HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
    • BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH TK 331 300.000.000 330.000.000 TK 133 30.000.000 Hình 3.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp3.1.3.2 Hạch toán về chi phí nhân công trực tiếp.(1) Đến cuối tháng hạch toán chi phí tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất nhưsau: Nợ TK 622: 640.000.000đ Có TK 334: 640.000.000đ(2)Trích các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN theo lương và khấu trừ vào lươngtheo quy định hiện hành. Nợ TK 622:128.000.000đ Có TK 3383: 102.400.000đ Có TK 3384: 19.200.000đ Có TK 3388: 6.400.000đSơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp: TK 334 TK 622 TK 154 640.000.000 640.000.000 768.000.000 768.000.000 TK 3383 102.400.000 102.400.000 TK 3384 41HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
    • BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH 19.200.000 19.200.000 TK 3388 6.400.000 6.400.000 Hình 3.2 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.3.1.3.3 Hạch toán về chi phí sản xuất chung:(1) Chi phí mua nguyên vật liệu về sử dụng ở phân xưởng sản xuất, trả bằng tiền mặtlà 6.265.000đ Nợ TK 6272: 6.265.000đ Có TK 111: 6.265.000đ(2) Xuất kho công cụ, dụng cụ sử dụng ở phân xưởng sản xuất (phân bổ một lần) trịgiá 3.645.000đ Nợ TK 6273 : 3.645.000đ Có TK 153: 3.645.000đ(3) Trích khấu hoa TSCĐ sử dụng cho sản xuất là : 42.602.914đ. Nợ TK 627: 37.500.000đ Có TK 214: 37.500.000đ(4) Chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại,…) trị giá 138.652.737đ trảbằng tiền mặt: Nợ TK 627: 138.652.737đ Có TK 111: 138.652.737đ(5) Chi phí khác thực tế phát sinh trong tháng trả bằng tiền mặt là 4.000.000đ: Nợ TK 627: 4.000.000đ Có TK 111: 4.000.000đ(6) Tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng là: 45.000.000đ Nợ TK 627: 45.000.000đ Có TK 334: 45.000.000đ 42HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
    • BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH(7) Trích BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí theo quy địnhhiện hành. Nợ TK 627: 9.000.000đ Có TK 3383: 7.200.000đ Có TK 3384: 1.350.000đ Có TK 3388: 450.000đSơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung: TK 111 TK 627 TK 154 148.890.737 148.890.737 244.062.737 244.062.737 TK 153 3.645.000 3.645.000 TK 214 37.500.000 37.500.000TK 334 45.000.000 45.000.000TK 338 9.000.000 9.000.000 43HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
    • BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH Hình 3.3 sơ đồ hạch toánchi phí sản xuất chung3.2 Tập hợp chi phí và tính giá thành.3.2.1 Tập hợp chi phí:Cuối tháng, kế toán tập hợp các khoản chi phí sản xuất vào TK 154: Nợ TK 154: 1.765.062.737đ Có TK 621: 753.000.000 Có TK 622: 768.000.000đ Có TK 627: 244.062.7373.2.2 Tính và xác định giá thành:3.2.2.1 Xác định chi phí dở dang cuối cuối kỳ: Công ty đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính: Cuối tháng phân xưởng sản xuất đã hoàn thành và nhập kho thành phẩmđược 300.000 sản phẩm, sản phẩm dở dang cuối tháng là 5200 sản phẩm, chi phí sảnxuất dở dang đầu kỳ của tháng không có.CPSX CPXS dở dang CP NVL chínhdở đầu kỳ + thực tê sử dụng Số lượngdang trong kỳ SP dởcuối = x dangkỳ Số lượng SP hoàn + Số lượng SP dở cuối kỳ thành trong kỳ dang cuối kỳ 753.000.000Sản phẩm đở dang cuối kỳ = x 5200 = 12.829.619,92đ 300.000 + 5200 44HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
    • BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH3.2.2.2 Xác định và tính giá thành sản phẩm:3.2.2.2.1 Xác định tổng giá sản phẩm hoàn thành trong kỳ. Cuối kỳ kế toán kiểm tra rồi tiến hành tính giá thành (Z) theo phương pháptrực tiếp:Tồng Z sp CPSX dở CPSX phát CPSX dở Các khoảnhoàn thành = dang đầu + sinh trong - dang cuối - làm giảmtrong kỳ kỳ kỳ kỳ chi phíTổng Z sp hoàn thành trong kỳ = 1.765.062.737 - 12.829.619,92 = 1.752.233.117,08đ Tổng Z sản phẩm hoàn thành trong kỳZ đơn vịsp = Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ 1.752.233.117,08Z đơn vịsp = = 5.840,777đ/sp 300.000Cuối cùng kế toán nhập kho thành phẩm: Nợ TK 155: 1.752.233.117,08đ Có TK 154: 1.752.233.117,08đLập phiếu tính giá thành Phiếu tính giá thành sản phẩm Tên sản phẩm: 45HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
    • BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH Đơn vị tính:đồngKhoản mục CPSX CPSX phát CPSX dở Tổng Z sp Z đơn vị dở sinh trong dang cuối hoàn thành sản phẩm dang tháng tháng đầu thángCP NVL trực 753.000.000 12.829.619,9 753.000.000 2.510tiếp 768.000.000 2 768.000.000 2.560CP NC trực 244.062.737 244.062.737 813,5425tiếpCP SXCCộng 1.765.062.73 12.829.619,9 1.765.062.73 5.840,777 7 2 7 CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ4.1 Ưu điểm:Về công tác tổ chức: Nhìn chung công tác kế toán của công ty được tổ chức gọn gàng, kế toán lànhững nhân viên có trình độ , năng lực và kinh nghiệm làm việc nhanh nhạy, linhhoạt áp dụng những thay đổi của bộ tài chính giúp cho công việc ngày càng có hiệuquả và đúng pháp luật hơn. Công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung để đơn giả hoá công việc kế toánvà tạo điều kiệncho các thông tin kế toánđược cung cấp một cách chính xác và đầyđủ, dễ dàng cho việc quản lý và điều hành công ty. Công ty sử dụng hình thức kếtoán chứng từ ghi sổ kết hợp với việc sử dụng máy vi tính với phần mềm dành riêngcho kế toán, giúp cho kế toán thực hiện công việc của mình nhanh chóng, hiệu quảvà tiết kiệm thời gian công sức vừa phản ánh rõ ràng chính xác các khoản mục, nộidung cũng như chu trình sản xuất. 46HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
    • BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH Việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào công việc, biến máy vi tính thànhcánh tay đắc lực trong công tác quản lý nói chung và kế toán nói riêng . Điều nàygiúp cho bộ máy kế toán đáp ứng kịp thời trong việc cung cấp và xử lý thông tin.Việc lập các bảng tổng hợp, tính giá thành, xác định kết quả kinh doanh, báo cáo tàichính, cũng nhờ đó mà dễ dàng, nhanh chóng và chính xác hơn giảm thiểu rủi ro saixót trong công việc. nối mạng internet giúp cho các nhân viên trong công ty trao đổithông tin trong nội bộ và bên ngoài công ty nhanh chóng và thuận tịên có điều kiệncập nhập thông tin kinh tế mới nhất nâng cao trình độ của nhân viên, từ đó công việcsẽ hiệu quả hơn. Công việc kế toán được phân chia cụ thể cho từng kê toán viên. Công ty bốtrí nhân viên thống kê theo dõi đầy đủ chính xác mọi nghiệp vụ kinh tế pát sinh như:Lao động tiền lương, vật tư, số lượng sản phẩm nhập kho và dở dang cuối mỗitháng,… sau đó tổng hợp và lập báo cáo gửi về phòng tài chính, kế toán, tạo điềukiện dễ dàng cho việc kiểm soát số liệu và tình hình hoạt động của công ty trongtừng tháng.Về sổ sách chứng từ sử dụng của công ty đều đúng theo mẫu biểu quy định của nhànước.Về đối tượng tập hợp chi sản xuất và tính giá thành sản phẩm: Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: công ty chỉ có một loại nguyênvật liệu duy nhất đó là INOX, chính vì vậy đã giúp cho kế toán trong việc theo dõitình hình nhập – xuất rất dễ dàng vật liệu khó hư hỏng vì vậy công tác bảo quảncũng đơn giản hơn. Đối với chi phí nhân công trực tiếp:Việc áp dụng hình thức trả lương chocông nhân sản xuất theo thời gian là rất hợp lý giúp cho công nhân có được mức thunhập ổn định. Thêm vào đó còn tính lương theo năng lực và ý thức công nhân đó làtiền chuyên cần hàng tháng vì vậy làm giảm thiểu số công nhân nghỉ việc bừa bãi,ngoài ra công ty còn tính tiền thâm niên cho những công nhân có thời gian làm việctại công ty từ một năm trở nên với nhiều mức khác nhau tương ứng với từng số nămlàm việc của công nhân. Điều này đã phần làm làm giảm số lượng công nhân nghỉ 47HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
    • BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNHviệc giúp cho công ty có lượng công nhân lao động lành nghề cao và ổn định. Bêncạnh đó công ty còn có chế độ thưởng lễ, tết cho công nhân, tổ chức cho công nhânđi tham quan du lịch hàng năm. Đây là nguồn động viên tinh thần hết sức lớn laogiúp cho công nhân có tinh thần làm việc tốt tăng năng suất lao động. Đối với chi phí sản xuất chung:Chi phí sản xuất chung được phân thànhnhiều loại và tập hợp theo nhóm, cuối tháng được tính trực tiếp cho sản phẩm, nhờđó công tác tính chính xác không bị nhầm lẫn.Công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành là sản phẩm vàđánh gía sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính, tính giá thành theophương pháp trực tiếp phù hợp với quy trình sản xuất giản đơn của công ty, giúp chobộ phận kế toán tính toán dễ dàng. Bên cạnh đó việc tập hợp chi phí và tính giáthành theo từng tháng đã làm giảm nhẹ bớt công tác kế toán tại công ty, đáp ứng kịpthời cho hoạt động sản xuất kinh doanh thường xuyên vì thế kế toán có thể tính toánchi phí và tính giá thành sản phẩmmột cách chính xác nhất, phản ánh kịp thời tìnhhình sản xuất kinh doanh của công ty.4.2 Nhược điểm: Tuy nhiên bên cạnh những ưu điểm đó thì công ty còn một số nhược điểmsau cần khắc phục:Trên thực tế việc tập hợp chi phí sản xuất bao gồm các khoản: Tài khoản 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí về vật liệudùng sản xuất. Gía trị vật liệu xuất dùng bao gồm các khoản về giá mua, thuế khônghoàn lại, chi phí vận chuyển (gọi chung là chi phí thu mua). Ở đây công ty đưa chiphí vận chuyển vào khoản chi phí vật liệu trực tiếp. Điều này phản ánh không đúng,giá trị của vật liệu nhập kho, xuất kho và chi phí vật liệu trực tiếp, điều này dẫn đếnviệc tính giá thành sản phẩm không chính xác.Thông thường trong một DN sản xuấtchi phí về nguyên vật liệu trực tiếp chiếm khoảng 70% về chi phí nhưng ở đây chiphí về nguyên vật liệu lại chỉ chiếm 42,66% ít hơn về chi phí nhân công trực tiếp.Như vậy có thể cách quản lý sản xuất chưa tốt chưa tận dụng hết năng lực của côngnhân sản xuất. Ở đây lượng vật liệu tồn kho đầu kỳ có ít nên không đáp ứng kịp 48HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
    • BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNHthời cho sản xuất. Nguyên vật liệu sử dụng lãng phí không tiết kiệm sử dụng bừabãi. Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí về lương, các khoảntrích theo lương, tiền ăn, tăng ca, trích lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sảnxuất. Ở đây công ty đưa chi phí công tác của nhân viên phân xưởng vào chi phí nhâncông trực tiếp sản xuất. Điều này không làm ảnh hưởng đến giá thành sản phẩmnhưng không đúng. Các khoản trích theo lương:vì công ty có số lượng công nhânkhông nhiều nên tổ chức công đoàn chưa có, vì vậy khoản trích theo lương không cókinh phí công đoàn. Điều này cũng làm giảm giá thành sản phẩm nhưng không đúngquy định của luật lao động. Công ty có số lượng công nhân tương đối ổn định nhưng chính vì thế màcông ty không thường xuyên tuyển dụng lao động mới, trẻ. Vì vậy số công nhân lớntuổi nhiều, lao động trẻ không có. Công nhân có trình độ văn hoá thấp vì vậy nhậnthức công việc đôi khi còn kém làm ảnh hưởng đến năng suất lao động. Tài khoản 627: chi sản xuất chung là các chi phí về nhân viên phân xưởng vàcác chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khấu hao tài sản cố định và các chi phí khácdùng cho sản xuất. Ở công ty nước chỉ dùng cho sinh hoạt, bên cạnh đó phân xưởngkhông sử dụng máy lạnh, chỉ có bộ phận quản lý mới sử dụng , chi phí sửa, lắp đặtmáy, nhưng ở đây công ty lại đưa toàn bộ chi này vào chi phí sản xuất chung nhưvậy nó không ảnh hưởng đến lợi nhuận đạt được của công ty nhưng như vậy làkhông đúng. Mặt khác khoản chi phí về tiếp khách hàng tới mua hàng công ty cũnghạch toán vào chi sản xuất chung như vậy giá thành sẽ bị sai lệch phản ánh khôngđúng giá thành của sản phẩm làm ra. Để đảm bảo cho việc tính giá thành được chínhxác cần hạch toán chi phí cho đúng đối tượng. Trong quá trình sản xuất công ty không sử dụng phiếu báo hỏng công cụdụng cụ. Khi lập kế hoạch hạ giá thành sản phẩm đã không phân tích tình hình hạ giáthành sản phẩm. 49HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
    • BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH Hiện nay đơn đặt hàng của công ty rất nhiều nhưng với thực trạng của côngty hiện nay mặt bằng sản xuất của công ty còn nhỏ, số lượng công nhân còn ít chưađáp ứng được đủ nhu cầu sản xuất. Trong kỳ có phế liệu thu hồi nhưng khi tính giá thành sản phẩm công tykhông trừ phần này ra. Điều này cũng làm tăng giá thành của sản phẩm.4.3 KIẾN NGHỊ Nguyên vật liệu trực tiếp: chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩmnên kế toán theo dõi chặt chẽ, hàng tháng quý công ty nên kiểm kê, xem xét nguyênvật liệu tồn từ đó lên kế hoạch mua hay nhập để phục vụ cho sản xuất kịp thời. Đồngthời đối chiếu sổ sách để có biện pháp điều chỉnh hợp lý. Ngày nay giá cả nguyênvật liệu ngày càng tăng do biến động của thị trường nên công ty phải có chính sáchtiết kiệm nguyên vật liệu để giảm chi phí. Có thể đưa ra những định mức về nguyênvật liệu để tránh lãng phí nguyên vật liệu làm giảm giá thành. Ngoài ra nên tăngcường kỹ thuật máy móc, vận động mọi người nâng cao tinh thần trách nhiệm tránhlãng phí nguyên vật liệu. Công ty cũng nên đưa ra những định định mức về số lượng sản phẩm có thểđịnh mức giờ hoặc định mức ngày để phát huy khả năng lao động của công nhânsản xuất tránh tình trạng lãng phí lao động. Chi phí nhân công trực tiếp: mặc dù chi phí công tác của nhân viên phânxưởng đưa vào chi phí nhân công trực tiếp không làm tăng giá thành sản phẩm.Nhưng theo em khoản chi phí này nên đưa vào chi phí sản xuất chung, làm như vậysẽ đánh giá được chính xác hơn nữa về từng khoản chi phí. Vì công nhân có trình độcao thấp nên công ty cũng nên có những lớp học bổ túc văn hoá cho công nhân. Bêncạnh đó nên thường xuyên tổ chức những khoá bồi dưỡng để trang bị cho cán bộquản lý những kiến thức sâu hơn, rộng hơn về chuyên môn nghiệp vụ về thị trườngđể họ năm bắt kịp thời và vận dụng chúng vào công việc thực tế của công ty. Công ty cũng nên thành lập tổ chức công đoàn, mặc dù nó sẽ làm tăng thêmchi phí và tăng giá thành giá thành sản phẩm, nhưng đó là quy định của nhà nước.Hơn nữa khi công đoàn cơ sở của công ty thành lập sẽ làm cho công nhân yên tâm 50HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
    • BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNHsản xuất hơn vì họ đã có người đứng ra để đại diện cho họ về mặt quyền lợi cũngnhư giúp cho công nhân biết rõ thêm về trách nhiệm của mình đối với công ty. Bêncạnh đó công đoàn cơ sở của công ty còn có những phong trào tạo điều kiện độngviên thăm hỏi công nhân những khi cần thiết, giúp cho công nhân có tinh thần làmviệc hăng hái đem lại kết quả lao đông cao. Công ty cũng nên tuyển dụng thêm công nhân mới, mở rộng mặt bằng sảnxuất để đáp ứng nhu cầu sản xuất tốt hơn, nhằm đem lại lợi nhuận cao cho công tycũng như cho toàn xã hội.Chi phí sản xuất chung: theo em phần chi phí lắp đặt, sửa chữa máy lạnh cho bộphận quản lý nên đưa vào chi phí quản lý doanh nghiệp, khoản chi phí tiếp kháchmua hàng nên cho vào chi phí bán hàng. Như vậy nó sẽ phần nào giúp cho việc tínhgiá thành sản phẩm được chính xác hơn. Khoản phế liệu thu hồi được : khi tính giá thành sản phẩm phải trừ đi phế liệuthu hồi, mặc dù trị giá phế liệu thu hồi không cao nhưng khi trừ đi khoản này nó sẽlàm cho giá thành sản phẩm hạ xuống. Công ty cũng nên sử dụng phiếu báo hỏng công cụ dụng cụ . Hiện tịa công tykhông sử dụng phiếu báo hỏng công cụ dụng phiếu này nên khi có nhu cầu sử dụngcông cụ thì nhân viên phân xưởng phải làm giấy đề nghị gửi lên phòng sản xuất vànếu được sự đồng ý của phòng sản xuất sẽ xuất công cụ dụng cụ về mặt hiện vật ởnơi sử dụng cho nhân viên đó. Như vậy công ty không có căn cứ để quy trách nhiệmcho nhân viên sử dụng công cụ dụng khi mất mát hoặc hư hỏng. Điều này phần nàocũng ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm. Để tránh tình trạng này, công ty nên sửdụng phiếu báo hỏng công cụ dụng cụ. Mỗi năm, mặc dù có kế hoạch hạ giá thành nhưng công ty chưa tiến hànhphân tích tình hình hạ giá thành sản phẩm. do đó không có thông tin kịp thời củatình hình hạ giá thành sản phẩm cũng như sự biến động của các nhân tố trong kếhoạch hạ giá thành như: biến động về giá, năng sấut, biến động của chi phí chungảnh hưởng tới giá thành. Do vậy việc phân tích tình hình hạ giá thành sản phẩm làrất quan trọng giúp đưa ra những quyết định đúng đắn. 51HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
    • BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH Tài liệu tham khảo: - Lớp học kế toán tổng hợp - Lớp học kế toán thuế - Lớp học kế toán thực hành KẾT LUẬN Nền kinh tế Việt Nam hiện nay đang trên đà phát triển, cả nước đang cùngphấn đấu để theo kịp sự phát triển của nền kinh tế khu vực, tiến tới một sự hoà nhậpđầy tự tin với nền kinh tế thế giới. Sụ kiện nước ta chính thức gia nhập tổ chứcthương mại thế giới WTO là một minh chứng cho những cố gắng của chúng ta. Bêncạnh những thuận lợi to lớn như: môi trừong kinh doanh rộng lớn hơn, nguồn vốnđầu tư phong phú , dồi dào, cơ hội hợp tác với những tập đoàn kinh tế thế giới,… thìchính sách mở cửa và hội nhập kinh tế của đất nước cũng đặt các doanh nghiệptrước những thức thách mới.Đó chính là sự cạnh tranh khốc liệtcủa các doanhnghiệp không chỉ trong mà cả ngoìa nước về chất lượng, mẫu mã và một điều quantrọng nữa là giá của sản phẩm. Chính vì những lẽ đó mà đòi hỏi cái hay, cái mớiđể 52HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
    • BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNHluôn tồn tại và phát triển. Công ty TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI ĐÔNGNAM cũng không nằm ngoài những đòi hỏi bức thiết đó. Trong những năm qua, công ty luôn phấn đấu để hoàn thành vượt mức cácchỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận góp phần nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh ,trong đó có một phần không nhỏ là nhờ bộ phận kế toán luôn làm tốt công việc củamình trong việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Để có được sự thành công và phát triển không ngừng của công ty như hiệnnay là cả một quá trình cố gắng lao động không mệt mỏi và quá trình sáng tạo nhiệttình của Ban giám đốc và toàn thể cùng sự hoạt động đồng bộ, quan tâm giúp đỡ lẫnnhau trong công việc. Mặc dù còn có những khó khăn phía trước song Ban GiámĐốc công ty sẽ cùng với tất cả cán bộ công nhân viên của mình sẽ cố gắng khắcphục những khó khăn thách thức, kịp thời đưa ra những giải pháp để đưa công tyngày càng phát triển, sánh ngang với các doanh nghiệp mạnh trong và ngoài nước,đóng góp vào sự tăng trưởng kinh tế của nước nhà.Kết thúc chuyên đề báo cáo thực tập này, em xin gửi lời kính chúc sức khoẻ tới thầyĐOÀN VĂN ĐÍNH & quý thầy cô của khoa Kế Toán TRƯỜNG TRUNG CẤPKINH TẾ KỸ THUẬT TÂY BẮC cùng Ban Giám Đốc và toàn thể cán bộ côngnhân viên công ty TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI ĐÔNG NAMKính chúc công ty luôn thực hiện tốt những mục tiêu đề ra, doanh thu mỗi nămkhông ngừng tăng lên, luôn có những bước tiến mới, thành công và phát triển trêncon đường hội nhập kinh tế. 53HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
    • BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH 54HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
    • BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH 55HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4