Báo cáo thực tập kế toán tổng hợp

71,304 views
70,766 views

Published on

Báo cáo thực tập kế toán tổng hợp. Bài làm hoàn chỉnh báo cáo thực tập kế toán. Nhận làm báo cáo thực tập kế toán giá rẻ. ai có nhu cầu LH: 0989423163

14 Comments
29 Likes
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • MÌNH NHẬN VIẾT BÁO CÁO THỰC TẬP CHẤT LƯỢNG BÀI LÀM VÀ CHI PHÍ SINH VIÊN, HỖ TRỢ MIỄN PHÍ ĐỀ TÀI, ĐỀ CƯƠNG, SỐ LIỆU BÁO CÁO THỰC TẬP, DOANH NGHIỆP ĐÓNG DẤU, MÌNH TƯ VẪN MIỄN PHÍ CHO CÁC BẠN CÁCH LÀM BÀI CÁC BẠN CẦN TƯ VẤN QUA SĐT/ZALO 0973.287.149
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • @Dương Hà bạn ơi gửi cho mình bài này qua mail hpvn.nguyenvietha@gmail.com nhé. Mình cảm ơn nhiều !
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • MÌNH Ở TPHCM, NHẬN LÀM BÁO CÁO THỰC TẬP KẾ TOÁN TRỌN GÓI, SDT/ZALO 0973287149, WEBSITE HỖ TRỢ THÊM http://thuctaptotnghiep.net/
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
71,304
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
71
Actions
Shares
0
Downloads
1,494
Comments
14
Likes
29
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Báo cáo thực tập kế toán tổng hợp

  1. 1. Đại Học Thương Mại http://ketoancaugiay.com MỤC LỤC M C L CỤ Ụ ..................................................................................................................................................i L I M Đ UỜ Ở Ầ ............................................................................................................................................i DANH M C T VI T T TỤ Ừ Ế Ắ .......................................................................................................................iii DANH M C B NG BI UỤ Ả Ể .........................................................................................................................iv DANH M C HÌNH VỤ Ẽ...............................................................................................................................v LỜI MỞ ĐẦU Như chúng ta đã biết thì thực tập là một khâu quan trọng trong quá trình học, giúp sinh viên rút ngắn khoảng cách giữa lý thuyết và thực tiễn. Chương trình thực tập này là một giai đoạn chuyển tiếp giữa môi trường học tập với môi trường xã hội thực tiễn. Mục tiêu của đợt thực tập này nhằm tạo điều kiện cho sinh viên có cơ hội cọ sát với thực tế, gắn kết những lý thuyết đã học được trên ghế giảng đường với môi trường thực tiễn bên ngoài. Hàng năm, sau khi hoàn thành tất cả các môn học của Khoa, toàn thể sinh viên năm cuối thuộc các chuyên ngành sẽ thực hiện chương trình thực tập tốt nghiệp. Đợt thực tập tốt nghiệp được xem là một trong những thử thách bắt buộc dành cho các bạn sinh viên năm cuối. Nội dung của chương trình thực tập nhằm rèn luyện cho sinh viên khả năng độc lập trong tư duy và công việc. Các sinh viên sẽ tự mình vận động, tìm nơi thực tập theo chủ đề mình quan tâm. Và em chọn Công ty Cổ phần Kplus Toàn Cầu tại bộ phận kế toán của công ty. Thông qua chương trình thực tập này đã giúp cho em có cơ hội để khẳng định mình, vận dụng những kiến thức về chuyên ngành kế toán đã học một cách có khoa học và sáng tạo vào công việc tại đơn vị thực tập. Ngoài ra, quá trình thực tập không chỉ giúp sinh viên vận dụng các kiến thức đã học vào công việc thực tế, mà còn giúp sinh viên học hỏi, rèn luyện phong cách làm việc, biết ứng xử trong các mối quan hệ tại cơ quan. Qua 3 tuần thực tập tổng hợp, em đã tiếp cận được một số hoạt động kinh doanh chung của công ty và dưới sự hướng dẫn của cô Phan Hương Thảo và các cán bộ trong Kplus, em đã hoàn thành báo cáo thực tập tổng hợp này. Bản báo cáo gồm các phần sau: i SVTH: Nguyễn thị Mai Lớp: 15D-SB
  2. 2. Đại Học Thương Mại http://ketoancaugiay.com PHẦN 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Kplus Toàn Cầu PHẦN 2: Tổ chức công tác kế toán, tài chính, phân tích kinh tế của Công Ty Kplus Toàn Cầu PHẦN 3: Đánh giá khái quát công tác kế toán, phân tích kinh tế và tài chính của Công ty Cổ phần Kplus Toàn Cầu PHẦN 4: Định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp ii SVTH: Nguyễn thị Mai Lớp: 15D-SB
  3. 3. Đại Học Thương Mại http://ketoancaugiay.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Nội dung 1 CP Cổ phần 2 CN Công nghiệp 3 KT Kế toán 4 TSCĐ Tài sản cố định 5 BHXH Bảo hiểm xã hội 6 CBCNV Cán bộ công nhân viên 7 KPCĐ Kinh phí công đoàn 8 GTGT Giá trị gia tăng 10 TK Tài khoản 11 XDCB Xây dựng cơ bản 12 NVL Nguyên vật liệu iii SVTH: Nguyễn thị Mai Lớp: 15D-SB
  4. 4. Đại Học Thương Mại http://ketoancaugiay.com DANH MỤC BẢNG BIỂU STT Tên bảng Số trang 1 Bảng 2.1: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty trong năm 2010 – 2011 16 2 Bảng 2.2: Phân tích cơ cấu nguồn vốn kinh doanh tại công ty 17 3 Bảng 2.3: Phân tích cơ cấu tài sản tại công ty 18 4 Bảng 2.4: Thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước 19 iv SVTH: Nguyễn thị Mai Lớp: 15D-SB
  5. 5. Đại Học Thương Mại http://ketoancaugiay.com DANH MỤC HÌNH VẼ STT Tên hình Số trang 1 Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty CP Klus Toàn Cầu 5 2 Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty CP Klus Toàn Cầu 7 v SVTH: Nguyễn thị Mai Lớp: 15D-SB
  6. 6. Đại Học Thương Mại http://ketoancaugiay.com vi SVTH: Nguyễn thị Mai Lớp: 15D-SB
  7. 7. Đại Học Thương Mại http://ketoancaugiay.com I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP KPLUS TOÀN CẦU I.1. Quá trình hình thành và phát triển - Tên doanh nghiệp: Công ty CP Kplus Toàn Cầu - Tên tiếng anh: Global Kplus Joint Stock Company - Tên công ty viết tắt: Global Kplus., JSC - Địa chỉ trụ sở chính: Khu CN Sài Đồng, Phường Sài Đồng, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội - Điện thoại: (04).62815.171 - Fax: (04).38732.712 - Số đăng ký kinh doanh: 0105597626, đăng ký lần đầu ngày 21 tháng 05 năm 2006, đăng ký thay đổi lần 9, ngày 16 tháng 01 năm 2012. Công ty được thành lập vào tháng 5 năm 2006, Công ty đã triển khai xây dựng nhà máy trong thời gian 8 tháng. Đến hết tháng 2 năm 2007 quá trình xây dựng nhà xưởng, lắp đặt máy móc thiết bị và hệ thống nhà văn phòng cơ bản đã hoàn thành xong chuẩn bị cho công việc sản xuất từ tháng 3 năm 2007. Quá trình xây dựng thêm hệ thống nhà xưởng, máy móc thiết bị còn tiếp tục vào các năm sau đó. Công ty CP Kplus Toàn Cầu thành lập và đi vào hoạt động với số vốn điều lệ là 30.000.000.000 VNĐ. Luôn là đơn vị hoạt động tốt và có uy tín cao trên thị trường. Công ty có năng lực tài chính dồi dào, công ty mạnh dạn đầu tư mua sắm để tham gia vào sản xuất và đầu tư các trang thiết bị hiện đại đảm bảo yêu cầu kỹ thuật đáp ứng được với yêu cầu sản xuất. 1 SVTH: Nguyễn thị Mai Lớp: 15D-SB
  8. 8. Đại Học Thương Mại http://ketoancaugiay.com Sản phẩm của công ty: Sản phẩm của công ty là các sản phẩm phục vụ cho ngành xây dựng, công nghiệp gồm: Natrisilicat, Xút lỏng, Thủy tinh lỏng, dung môi, Faspar. Đây là một ngành nghề đặc biệt nên có ít đối thủ cạnh tranh. Đến nay, Công ty đã mở rộng thị trường và ký kết hợp đồng với nhiều đối tác lớn như: Tập đoàn gạch Prime; Công ty Unilever Việt Nam; Công ty Vigracera Thăng Long; Công ty CP hóa chất Việt Trì… Với hơn 7 năm xây dựng và phát triển, công ty đã có đội ngũ kỹ sư và cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn giỏi, có đội ngũ công nhân lành nghề và có hệ thống dây chuyền sản xuất tiên tiến. I.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0105597626 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp lần đầu ngày 21 tháng 5 năm 2006 và đăng ký thay đổi lần 9 ngày 16 tháng 1 năm 2012, Công ty CP Kplus Toàn Cầu được phép kinh doanh các lĩnh vực sau: a) Sản xuất và mua bán hóa chất phục vụ cho xây dựng, công nghiệp, giao thông (trừ các hóa chất Nhà nước cấm kinh doanh). b) Khai thác và mua bán nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp. c) Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (mua bán nguyên vật liệu xây dựng). d) Mua bán phụ tùng, máy móc thiết bị cho sản xuất gốm sứ, xây dựng, giao thông. e) Tái chế sắt, thép, kim loại màu. f) Sản xuất, mua bán chất tẩy rửa tổng hợp. g) Sản xuất chất phụ gia cho công nghiệp, thực phẩm. 2 SVTH: Nguyễn thị Mai Lớp: 15D-SB
  9. 9. Đại Học Thương Mại http://ketoancaugiay.com h) Xây dựng công trình công nghiệp. i) Vận tải hàng hóa đường bộ bằng ô tô. 3 SVTH: Nguyễn thị Mai Lớp: 15D-SB
  10. 10. Đại Học Thương Mại http://ketoancaugiay.com I.3. Đặc điểm tổ chức quản lý Với nguyên tắc hoạt động tự nguyện, dân chủ, bình đẳng, công khai, thống nhất theo đúng quy định hiện hành, Công ty CP Kplus Toàn Cầu đã xây dựng cho mình mô hình quản lý hiệu quả phù hợp với mô hình và điều kiện thực tế của công ty. Tổ chức quản lý của bộ máy thống nhất từ trên xuống dưới, mọi hoạt động chỉ đạo từ ban Hội đồng quản trị đến Giám đốc xuống các phòng ban điều hành với các tổ đội, xưởng sản xuất. Toàn bộ hoạt động của bộ máy được đặt dưới sự chỉ đạo của Hội đồng quản trị và ban Giám đốc. Hội đồng quản trị gồm có 3 thành viên là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền quyết định mọi vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty. Hội đồng quản trị có quyền và nhiệm vụ quyết định các chiến lược phát triển công ty. Giám đốc: là người đứng đầu dại diện theo pháp luật của công ty, có chức năng quản lý điều hành tổ chức thực hiện mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của Công ty. Điều hành trực tiếp hoạt động của các phòng ban trong công ty. Là người đại diện Công ty ký kết các văn bản, hợp đồng đồng thời đưa ra những đối sách, phương hướng, chiến lược phát triển và chịu trách nhiệm pháp lý trong toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh đoanh của Công ty. Phó giám đốc sản xuất: Thực hiện theo dõi, giám sát hoạt động sản xuất của công ty. Chịu trách nhiệm trước giám đốc về kết quả sản xuất của công ty dựa trên quyền quyết định cụ thể. Phòng ISO: Kiểm tra, đánh giá chất lượng của nguyên vật liệu mua về. 4 SVTH: Nguyễn thị Mai Lớp: 15D-SB
  11. 11. Đại Học Thương Mại http://ketoancaugiay.com Phòng kế hoạch kỹ thuật: Tham mưu cho giám đốc sản xuất về công tác kế hoạch và kỹ thuật. Thực hiện các công việc điều hành, giám sát trong quá trình chuẩn bị sản xuất. Phòng vật tư cơ giới: Lập kế hoạch mua bán vật tư, đi tìm các nguồn hàng, mặt hang đảm bảo đủ vật tư phục vụ sản xuất.Chịu trách nhiệm về chất lượng, số lượng, chủng loại, nguồn gốc vật tư dùng cho sản xuất, lập kế hoạch sửa chữa nhỏ, sửa chữa lớn máy móc thiết bị, đảm bảo cung cấp kịp thời vật tư, máy móc hoạt động tốt, hiệu quả. Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm toàn bộ kế hoạch kinh doanh của Công ty, lập kế hoạch kinh doanh dài hạn và ngắn hạn. Xây dựng chiến lược kinh doanh và phương án đầu tư, tham mưu cho giám đốc trong việc đưa ra quyết định kinh doanh. Phòng tài chính kế toán: Giúp giám đốc Công ty về công tác đảm bảo vốn cho quá trình sản xuất được diễn ra liên tục. Đôn đốc việc thanh quyết toán để thu hồi vốn, hạch toán kế toán toàn bộ các nghiệp vụ sản xuất kinh doanh của Công ty. Theo dõi lập đầy đủ các sổ sách, chứng từ cần thiết cho mọi hoạt động tài chính của công ty. Hàng năm, có nghĩa vụ lập báo cáo tài chính cho các cơ quan chức năng của Nhà nước. Chịu trách nhiệm về các con số tài chính đã cung cấp. 5 SVTH: Nguyễn thị Mai Lớp: 15D-SB
  12. 12. Đại Học Thương Mại http://ketoancaugiay.com Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty CP Kplus Toàn Cầu I.4. Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh Thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011 (phụ lục 02) cho ta thấy được sự biến động kinh doanh của công ty trong hai năm trở lại đây như sau: Tổng doanh thu năm 2011 là 121.912.159.958VNĐ còn năm 2010 là 100.331.023.060VNĐ tăng 21.581.136.898VNĐ tương ứng tăng 21,51% so với năm 2010. Doanh thu tăng là do đầu tư thêm dây chuyền công nghệ hiện đại vào sản xuất làm cho sản lượng sản xuất tăng lên. 6 SVTH: Nguyễn thị Mai Lớp: 15D-SB
  13. 13. Đại Học Thương Mại http://ketoancaugiay.com Nhìn vào chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp ta thấy chỉ tiêu này trong năm 2011 giảm khá nhiều so với năm 2010 cụ thể là giảm 1.948.115.922VNĐ tương đương với 42,1%. Lợi nhuận sau thuế giảm mạnh do trong năm công ty có tiến hàng đưa vào sản xuất một mặt hàng mới là xút 32% nhưng thất bại nên làm giảm lợi nhuận của công ty. Nhìn chung các chỉ tiêu kinh tế năm 2011 đều tăng so với năm 2010, tuy nhiên do chi phí sản xuất ngày càng tăng lên và do ảnh hưởng của tình trạng khủng hoảng kinh tế dẫn đến lợi nhuận của doanh nghiệp giảm mạnh so với năm trước. II. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CÔNG TY CP KPLUS TOÀN CẦU II.1. Tổ chức công tác kế toán tại công ty CP Kplus Toàn Cầu II.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán và Chính sách kế toán Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty: Bộ máy tổ chức kế toán được tổ chức theo kiểu trực tuyến, kế toán trưởng điều hành các nhân viên phần hành không thông qua khâu trung gian. Toàn bộ công tác kế toán được thực hiện tập trung tại phòng kế toán của Công ty. Hình thức tổ chức công tác này thuận tiện cho việc chỉ đạo nghiệp vụ và đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất của lãnh đạo Công ty. 7 SVTH: Nguyễn thị Mai Lớp: 15D-SB
  14. 14. Đại Học Thương Mại http://ketoancaugiay.com Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty CP Kplus Toàn Cầu Kế toán trưởng: kiêm kế toán tổng hợp chịu toàn bộ trách nhiệm chung toàn bộ công tác kế toán tại công ty, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công ty cũng như sự chỉ đạo kiểm tra về mặt chuyên môn của cơ quan tài chính cấp trên. Kế toán trưởng chịu trách nhiệm quản lý, theo dõi tình hình tài chính của công ty, tổ chức và tiến hành công tác kế toán, lập ra kế hoạch tài chính, báo cáo tài chính phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh trong công ty, giúp Ban giám đốc đề ra các phương án sản xuất kinh doanh phù hợp và có hiệu quả cho đơn vị mình. Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu, chi tiền mặt và ghi chép việc chi tiêu các tài khoản tiền của toàn Công ty thông qua các sổ quỹ, báo cáo quỹ. Kế toán thanh toán: Giám sát thu, chi qua chứng từ gốc, theo dõi tình hình biến động từng nguồn vốn của Công ty, giám đốc tình hình huy động và sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả. Kế toán sử dụng các tài khoản 111, 112, 113. 8 SVTH: Nguyễn thị Mai Lớp: 15D-SB
  15. 15. Đại Học Thương Mại http://ketoancaugiay.com Kế toán vật tư kiêm TSCĐ: - Ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu một cách chính xác kịp thời về số lượng hiện trạng, giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm di chuyển TSCĐ trong nội bộ Công ty, giám sát chặt chẽ việc mua sắm đầu tư sử dụng bảo quản TSCĐ của Công ty, phản ánh kịp thời giá trị hao mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng. Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí, sửa chữa TSCĐ, định kì tham gia kiểm kê TSCĐ hay tham gia đánh giá lại TSCĐ khi cần thiết. Căn cứ vào các chứng từ mua bán, chuyển nhượng bên mua nhận về TSCĐ để vào sổ kế toán. - Có nhiệm vụ tổ chức đánh giá, phân loại theo yêu cầu thống nhất của Công ty, tổ chức phản ánh ghi chép tổng hợp về tình hình bảo quản, sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nhân viên kế toán phân xưởng: Có nhiệm vụ theo dõi từ khâu đưa nguyên vật liệu vào sản xuất cho đến khi sản phẩm tạo ra nhập kho của công ty. Tổ chức tập hợp số liệu các chứng từ ban đầu. Kế toán tiền lương và BHXH: Có nhiệm vụ phản ánh đầy đủ, chính xác thời gian và kết quả lao động của cán bộ công nhân viên toàn Công ty. Hàng tháng căn cứ vào phiếu giao nhận sản phẩm và bảng chấm công để tính lương và các khoản có liên quan, cuối tháng có tạm ứng, thanh toán tiền lương cho cán bộ công nhân viên đồng thời phải tính trích các khoản bảo hiểm cho CBCNV. Quản lý chặt chẽ việc sử dụng, chi tiêu quỹ lương, tính toán phân bổ hợp lý, chính xác chi phí về tiền lương và trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho các đối tượng sử dụng có liên quan (tập hợp để tính giá thành và xác định kết quả kinh doanh). Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: Có nhiệm vụ xác định đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. Sau đó kế toán tập hợp chi phí theo đối tượng đã xác định chính xác về khối lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ, thực hiện tính giá thành kịp thời 9 SVTH: Nguyễn thị Mai Lớp: 15D-SB
  16. 16. Đại Học Thương Mại http://ketoancaugiay.com theo từng đối tượng tính giá thành và phương pháp tính giá thành. Tiến hành phân tích thực hiện định mức dự toán chi phí sản xuất. Mỗi phần hành kế toán với nhiệm vụ và chức năng của mình đều đóng vai trò then chốt không thể thiếu đối với việc hạch toán đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và góp phần không nhỏ tạo nên hiệu quả của thông tin kế toán cung cấp cho nhà quản lý. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty: Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung với sự hỗ trợ của máy tính (phần mềm kế toán Fast). Hình thức này phù hợp với đặc điểm, quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh và đội ngũ cán bộ kế toán hiện có của Công ty. Công ty thực hiện quyết toán theo từng tháng trong năm. Niên độ kế toán : Bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc ngày 31/12 hàng năm, kỳ kế toán là từng tháng trong năm. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam. Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ khác được quy đổi về Đồng Việt Nam theo tỷ giá liên ngân hàng tại thời điểm lập báo cáo. Chế độ kế toán áp dụng: Theo chế độ kế toán Việt Nam Phương pháp kế toán hàng tồn kho: - Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Phương pháp thực tế đích danh. - Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên - Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Chênh lệch giữa giá gốc hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng. - Phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho: Phương pháp thẻ song song. 10 SVTH: Nguyễn thị Mai Lớp: 15D-SB
  17. 17. Đại Học Thương Mại http://ketoancaugiay.com Ghi nhận và khấu hao tài sản cố định: - Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình: Xác định theo nguyên giá và giá trị còn lại của tài sản. - Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình: Phương pháp khấu hao đường thẳng. Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ. Phương pháp tính giá xuất kho: Theo phương pháp bình quân liên tục. Hiện nay Công ty đang áp dụng phần mềm kế toán Fast trong tổ chức kế toán, phần mềm được thiết kế theo hình thức nhật ký chung. Phần mềm này cho phép giúp nhân viên kế toán kiểm soát và cập nhật các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhanh chóng, lập báo cáo tài chính và các báo cáo quản trị cuối niên độ kế toán kịp thời. II.1.2. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán Tổ chức hạch toán ban đầu Chứng từ sử dụng: Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì các chứng từ kế toán về nguyên vật liệu bao gồm: - Phiếu nhập kho - Phiếu xuất kho - Biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hoá - Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ - Bảng kê mua hàng 11 SVTH: Nguyễn thị Mai Lớp: 15D-SB
  18. 18. Đại Học Thương Mại http://ketoancaugiay.com - Bảng phân bổ nguyên vật liệu Đối với các chứng từ kế toán phải thống nhất bắt buộc lập kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định về mẫu biểu, nội dung và phương pháp lập. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Mọi chứng từ kế toán nguyên vật liệu phải được tổ chức luân chuyển theo trình tự thời gian hợp lý. Do đó, kế toán trưởng quy định phục vụ việc phản ánh ghi chép và tổng hợp số liệu kịp thời của các bộ phận liên quan. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản Tài khoản sử dụng: TK 152 - Nguyên liệu vật liệu. Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và sự biến động nguyên vật liệu theo giá vốn thực tế. Tài khoản 152 có thể mở cho các TK cấp 2, để kế toán chi tiết theo dõi từng loại NVL phù hợp với cách phân loại nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán quản trị của doanh nghiệp bao gồm: - Tài khoản 152.1 “ Nguyên vật liệu chính” - Tài khoán 152.2 “ Nguên vật liệu phụ” - Tài khoản 152.3 “ Nhiên liệu” - Tài khoản 152.4 “ Phụ tùng thay thế” - Tài khoản 152.5 “ Vật liệu và thiết XDCB” - Tài khoản 152.8 “ Nguyên vật liệu khác” - Tài khoản 153.1 “ Công cụ dụng cụ’’ Trong từng tài khoản cấp 2 lại có thể chi tiết thành tài khoản cấp 3, cấp 4... tới từng nhóm NVL tuỳ thuộc vào yêu cầu quản trị tài sản ở doanh nghiệp. 12 SVTH: Nguyễn thị Mai Lớp: 15D-SB
  19. 19. Đại Học Thương Mại http://ketoancaugiay.com Tài khoản 133 “ Thuế GTGT được khấu trừ” Tài khoản 331 “ Phải trả cho người bán” Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác như: 111, 112, 141, 128, 222, 411, 621, 627, 641, 642. Tổ chức hệ thống sổ kế toán Theo hình thức Nhật ký chung, bao gồm các loại sổ sách kế toán sau: - Sổ nhật ký chung - Sổ cái tài khoản - Sổ chi tiết tài khoản - Các bảng phân bổ, bảng kê Kế toán Công ty không mở sổ nhật ký đặc biệt, nếu nghiệp vụ nào phát sinh với khối lượng lớn, liên tục, kế toán phần hành sẽ mở sổ chi tiết để theo dõi. Về hạch toán nguyên vật liệu hiện nay Công ty đang sử dụng các loại sổ kế toán sau: - Chứng từ ban đầu: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT… - Thẻ kho: Theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn kho từng thứ vật liệu, làm căn cứ xác định số lượng tồn kho dự trữ vật liệu và xác định trách nhiệm vật chất của thủ kho. - Bảng tổng hợp nhập vật liệu, bảng tổng hợp xuất vật liệu. - Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn. - Sổ chi tiết: Dùng để ghi chép chi tiết các đối tượng kế toán cần phải theo dõi chi tiết nhằm phục vụ yêu cầu tính toán một số chỉ tiêu, tổng hợp, phân tích 13 SVTH: Nguyễn thị Mai Lớp: 15D-SB
  20. 20. Đại Học Thương Mại http://ketoancaugiay.com và kiểm tra của Công ty. Về hạch toán vật liệu hiện Công ty đang sử dụng sổ chi tiết cho các tài khoản: + TK 152 - nguyên vật liệu. + TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. + TK 331 - Phải trả người bán. + TK 111 - Tiền mặt. + TK 112 - Tiền gửi ngân hàng. - Sổ nhật ký chung: Dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo trình tự thời gian. - Sổ cái: Để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong niên độ kế toán theo tài khoản kế toán. Gồm sổ cái các tài khoản: + TK 152 - Nguyên vật liệu. + TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. + TK 331 - Phải trả người bán. + TK 111 - Tiền mặt. + TK 112 - Tiền gửi ngân hàng. Tổ chức hệ thống Báo cáo tài chính Hệ thống báo cáo kế toán được trình bày nhằm mục đích tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một năm tài chính. Nó cũng 14 SVTH: Nguyễn thị Mai Lớp: 15D-SB
  21. 21. Đại Học Thương Mại http://ketoancaugiay.com nhằm cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trong năm tài chính đã qua cũng như dụ đoán trong tương lai. Thông tin trên báo cáo tài chính cũng là căn cứ quan trọng cho việc đưa ra những quyết định về quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh của chủ doanh nghiệp, chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ hiện tại và tương lai của doanh nghiệp, đồng thời cung cấp thông tin phục vụ yêu cầu quản lý vĩ mô của Nhà nước. Cuối mỗi năm, kế toán tổng hợp của Công ty phải lập các báo cáo tài chính để nộp cho các cơ quan quản lý Nhà nước bao gồm: - Bảng cân đối kế toán - Báo cáo kết quả kinh doanh - Bản thuyết minh báo cáo tài chính Ngoài ra, để phục vụ yêu cầu quản lý, chỉ đạo Công ty còn lập thêm một số báo cáo sau: - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Bảng cân đối công nợ khách hàng II.2. Tổ chức công tác phân tích kinh tế II.2.1. Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế Phân tích kinh tế doanh nghiệp giúp cho việc đưa ra quyết định đúng đắn hơn, nó là công cụ quản lý không thể thiếu của nhà quản trị trong nền kinh tế thị trường. Nó là công tụ để đánh giá tình hình thực hiện các định hướng và chương trình dự kiến đề ra. Nên kế toán trưởng cùng Ban giám đốc thực hiện công tác phân tích kinh tế căn cứ theo số liệu từ các kế toán viên. 15 SVTH: Nguyễn thị Mai Lớp: 15D-SB
  22. 22. Đại Học Thương Mại http://ketoancaugiay.com Thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế: Công tác phân tích kinh tế được thực hiện định kỳ 1 năm 2 lần gồm: Phân tích kinh tế 6 tháng đầu năm và phân tích kinh tế cuối năm tài chính sau khi đã khóa sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính. Ngoài ra, có thể thực hiện phân tích kinh tế khi cần thiết và có yêu cầu của Ban giám đốc. II.2.2. Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế Nội dung phân tích kinh tế tại công ty: phân tích hoạt động kinh tế, các chỉ tiêu kinh tế nhằm kiểm tra đánh giá thường xuyên, toàn diện tình hình và kế quả hoạt động của doanh nghiệp trong việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế đã xây dựng. Đánh gía tình hình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn, TSCĐ. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu và tìm nguyên nhân. Đánh giá tình hình thực hiện các chế độ chính sách và luật pháp Nhà nước.Phát hiện và đề ra các biện pháp khắc phục những tồn tại yếu kém của doanh nghiệp cũng như khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp để phát triển. Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào các mục tiêu đã định. Các chỉ tiêu phân tích kinh tế của công ty: - Phân tích doanh thu bán hàng - Phân tích tốc độ phát triển của doanh thu - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu - Phân tích tình hình mua hàng - Phân tích tình hình mua hàng có liên hệ đến tình hình bán hàng - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình mua hàng - Phân tích tình hình dự trữ hàng hóa và tốc độ lưu chuyển hàng hóa - Phân tích chi phí kinh doanh 16 SVTH: Nguyễn thị Mai Lớp: 15D-SB
  23. 23. Đại Học Thương Mại http://ketoancaugiay.com - Phân tích chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động - Phân tích chi phí tiền lương - Phân tich chi phí trả lãi vay - Phân tích lợi nhuận hoạt động kinh doanh - Phân tích tình nguồn vốn kinh doanh II.2.3. Tính toán và phân tích một số chỉ tiêu phán ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh dựa trên số liệu báo cáo kế toán Căn cứ theo Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán của công ty trong năm 2010 và 2011 ta có bảng sau: 17 SVTH: Nguyễn thị Mai Lớp: 15D-SB
  24. 24. Đại Học Thương Mại http://ketoancaugiay.com Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam Các chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 So sánh Giá trị TL% Doanh thu bán hàng 99.912.517.835 121.840.644.938 21.928.127.103 21,95 Lợi nhuận kinh doanh 5.319.603.385 3.132.228.427 -2.187.374.958 -41,12 Vốn kinh doanh bình quân 79.601.289.211 103.140.824.887 23.539.535.676 29,57 Hệ số doanh thu trên vốn 1,26 1,18 (0,08) Hệ số lợi nhuận trên vốn 0,07 0,03 (0,04) Bảng 2.1: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty trong năm 2010 – 2011 (Nguồn: Phòng tài chính – kế toán) Qua kết quả trên cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của công ty chưa tốt, cụ thể: Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh của công ty năm 2011 giảm 0,08% so với năm 2010. Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh năm 2011 là 1,18 cho thấy 1 triệu đồng vốn kinh doanh chỉ tạo ra 1.180.000 đồng doanh thu. Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh của công ty năm 2011 cũng giảm 0,04% so với năm 2010, hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh năm 2011 là 0,03 cho thấy 1 triệu đồng vốn kinh doanh chỉ tạo ra 300.000 đồng lợi nhuận. Qua tính toán và nhận xét hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty ta thấy hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh đạt hiệu quả không cao, thậm chí giảm sút đi nhiều so với năm 2010, như vậy hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty chưa tốt. Công ty cần có biện pháp sử dụng hiệu quả vốn cao hơn. 18 SVTH: Nguyễn thị Mai Lớp: 15D-SB
  25. 25. Đại Học Thương Mại http://ketoancaugiay.com II.3. Tổ chức công tác tài chính Công tác kế hoạch hóa tài chính bao gồm: Lập kế hoạch và quản lý hoạt động tài chính toàn công ty theo quy chế quản lý tài chính, kiểm soát đánh giá hoạt động tài chính của công ty, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính. Công tác huy động vốn: Tìm nguồn vốn và cung cấp đầy đủ, kịp thời nguồn vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Theo dõi tình hình góp vốn liên doanh kiên kết vào các công ty khác. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp góp vào, huy động vốn từ các cổ đông, huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu, trái phiếu. Để tăng vốn kinh doanh, lợi nhuận sau thuế thu được hàng năm được quyết định không chia cho các cổ đông mà giữ lại làm nguồn vốn kinh doanh để tự đáp ứng nhu cầu đầu tư và phát triển cho công ty. Ngoài ra công ty còn huy động vốn bằng việc vay vốn các ngân hàng thương mại. Công tác quản lý và sử dụng vốn – tài sản: Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam Các chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 So sánh Số tiền TT% Số tiền TT% Số tiền TL% Vốn chủ sở hữu 29.294.305.64 4 33,05 32.780.407.034 27,8 7 3.486.101.390 11,90 Nợ phải trả 59.348.001.37 8 66,95 83.858.935.717 71,2 8 24.510.934.339 41,30 Vốn vay ngân hàng Tổng nguồn vốn kinh doanh 88.642.307.02 2 100 116.639.342.751 99,1 5 27.997.035.729 31,58 Bảng 2.2: Phân tích cơ cấu nguồn vốn kinh doanh tại công ty (Nguồn: Phòng tài chính – kế toán) 19 SVTH: Nguyễn thị Mai Lớp: 15D-SB
  26. 26. Đại Học Thương Mại http://ketoancaugiay.com Qua bảng kết quả trên ta thấy: nguồn vốn kinh doanh của công ty năm 2011 tăng 21.997.035.729 VNĐ tương ứng với tỷ lệ 31,58% trong đó Vốn chủ sở hữu tăng 11,90%, nợ phải trả tăng 41,30%. Ta thấy rằng trong tổng vốn kinh doanh thì nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao 71,28% (năm 2011) vó xu hướng tăng so với năm 2010, trong khi vốn hcur sở hữu chỉ chiếm tỷ trọng 27,87% (năm 2011) và có xu hướng giảm so với năm 2010. Điều này chứng tỏ khả năng tự chủ độc lập về tài chính của công ty thấp, huy động vốn của công ty hiện nay là chưa tốt, chưa hiệu quả. Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam Các chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 So sánh Số tiền TT% Số tiền TT% Số tiền TL% Tài sản ngắn hạn 46.463.482.891 52,4 2 70.206.390.999 59,6 8 23.742.908.108 51,10 Tài sản dài hạn 42.178.824.131 47,5 8 47.432.951.752 40.3 2 5.254.127.621 12,46 Tổng tài sản 88.642.307.022 100 117.639.342.751 100 28.997.035.729 32,71 Doanh thu bán hàng 21.742.679.172 20.473.015.437 -1.269.663.735 -5,84 Lợi nhuận kinh doanh 5.319.603.385 3.132.228.427 -2.187.374.958 -41,12 Bảng 2.3: Phân tích cơ cấu tài sản tại công ty (Nguồn: Phòng tài chính – kế toán) Qua kết quả trên ta thấy: Xét về tỷ trọng tài sản thì tài sản ngắn hạn và dài hạn chiếm mức tỷ trọng tương đương, nhưng tỷ trọng tài sản ngắn hạn có tỷ trọng cao hơn nên khả năng thanh toán của công ty cao. Xét về so sánh doanh thu và lợi nhuận: tổng tài sản năm 2011 tăng 28.997.035.729VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng 32,71%, chủ yếu là tăng tài sản ngắn hạn. Trong đó, thu bán hàng và lợi nhuận kinh doanh của công ty đều giảm. Doanh thu bán hàng giảm 1.269.663.735VNĐ tương ứng giảm tỷ lệ 5,84%, lợi nhuận kinh doanh 20 SVTH: Nguyễn thị Mai Lớp: 15D-SB
  27. 27. Đại Học Thương Mại http://ketoancaugiay.com giảm 2.187.374.958VNĐ tương ứng tỷ lệ giảm 41,12%. Như vậy, việc đầu tư và quản lý sử dụng tài sản của công không tốt và kém hiệu quả hơn năm trước do công ty tập trung vào đầu tư thay mới nhiều máy móc sản xuất. Công tác quản lý doanh thu, chi phí, lợi nhuận và phân phối lợi nhuận: Doanh thu chi phí và lợi nhuận được bộ phận kế toán tính toán rất kỹ lưỡng, phản ánh chính xác hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Doanh thu công ty thu được để bù đắp các khoản chi phí. Doanh thu năm 2011 đạt hơn 121 tỷ đồng, tăng 21,95% so với năm 2010. Lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2011 đạt gần 3 tỷ đồng, giảm 43,03% so với năm 2010. (Theo Phụ lục 2). Lợi nhuận thu được sau khi đã chi trả thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước, công ty không dùng để phân phối lợi nhuận cho các cổ đông mà Ban giám đốc quyết định bổ sung toàn bộ lợi nhuận sau thuế vào nguồn vốn kinh doanh của công ty và sử dụng cho việc thay thế, sửa chữa tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Xác định các chỉ tiêu nộp ngân sách và quản lý công nợ: Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam Các chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 So sánh Số tiền TL(%) Thuế GTGT phải nộp 712.543.296 927.992.432 215.449.136 30,24 Thuế TNDN 667.581.932 337.105.114 -330.476.818 -49,50 Các loại thuế khác 753.468.457 760.216.933 6.748.476 0,90 Bảng 2.4: Thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước (Nguồn: Phòng tài chính – kế toán) Doanh thu của năm 2011 giảm so với năm 2010 nên công ty đóng góp ngân sách nhà nước giảm 330.476.818VNĐ tương ứng tỷ lệ giảm 49,50%. 21 SVTH: Nguyễn thị Mai Lớp: 15D-SB
  28. 28. Đại Học Thương Mại http://ketoancaugiay.com III. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ VÀ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CP KPLUS TOÀN CẦU III.1. Đánh giá khái quát về công tác kế toán của công ty CP Kplus Toàn Cầu III.1.1. Ưu điểm Công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung, quyền kiểm soát và điều hanh do kế toán trưởng đảm trách. Bộ máy kế toán của công ty xây dựng chuyên môn hóa trong công việc một cách hợp lý có thể. Mỗi nhân viên kế toán trong công ty đều là những người có năng lực và chuyên môn hóa khá cao nên công tác kế toán thực hiện khá chính xác và bước đầu có hiệu quả. Đồng thời trong mới liên quan giữa các phòng ban, phòng kế toán tài chính vũng đá phối hợp chặt chẽ với các phòng ban khác để thực hiện tốt nhiện vụ của mỗi phòng. Tuy nhiên, do các nghiệp vụ kinh tê trên thực tế diễn ra rất đa dạng và phức tạp ngày càng có nhiều nét mới. Do vậy, công việc kế toán cũng ngày càng đòi hỏi nhiều kiến thức, năng lực và kinh nghiệp. một bộ máy toán có tổ chức tốt đến đâu cũng khó tránh khỏi thiếu sót. III.1.2. Hạn chế Những hạn chế của công tác kế toán có thể ảnh hưởng đến các mức độ khác nhau tới công tác quản lý mà chúng ta phải đánh giá đúng và thường xuyên phân tích, tìm hiểu để có biện pháp khắc phục. Từ đó nhằm ngày càng hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán nói chung và công tác kế toán của công ty CP Kplus Toàn Cầu nói riêng. Qua thời gian thực tập tại công ty em đã đi sâu vào tìm hiểu công tác kế toán nguyên vật liệu của công ty. 22 SVTH: Nguyễn thị Mai Lớp: 15D-SB
  29. 29. Đại Học Thương Mại http://ketoancaugiay.com Từ đó em thấy, bên cạnh những mặt công ty thực hiện tốt, vẫn còn một số hạn chế trong công tác kế toán NVL. Như: - Công ty chỉ có một kho vật tu nên việc quản lý NVL phức tạp. - Kế toán không sử dụng tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường” để phản ánh nghiệp vụ hàng mua cuối tháng chưa về nhập kho. - Kế toán lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu - Hiện nay công tác kiểm kê trong Công ty không được chú trọng. Cuối tháng hoặc cuối quý, cuối năm Công ty không đưa ra biên bản kiểm kê vật tư, hay phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ theo quy định về quản lý hàng tồn kho. Công tác kế toán NVL không hiệu quả dẫn đến sự trì trệ trong khâu sản xuất làm ảnh hưởng toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh doanh nghiệp. Dẫn đến sự giảm sút về doanh thu của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến mức lợi nhuận thu về. III.2. Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế của công ty CP Kplus Toàn Cầu III.2.1. Ưu điểm Công tác phân tích kinh tế của công được chủ động nên kế hoạch thực hiện nhằm đưa ra các thông tin hữu ích cho ban quản trị công ty, giúp các cấp quản trị có đủ thông tin để đưa ra các quyết định cũng như định hướng được chiến lược phát triển của công ty. Các chỉ tiêu tính toán và các nhân tố ảnh hưởng được xem xét kỹ lượng. Các kết quả phân tích được đối chiếu với các đối thủ cạnh tranh. Và công tác phân tích được các cán bộ có trình độ chuyên môn tốt, khách quan và trung thực hiện. Công tác phân tích được tiến hành định và thường xuyên theo kế hoạch đề ra ban đầu. 23 SVTH: Nguyễn thị Mai Lớp: 15D-SB
  30. 30. Đại Học Thương Mại http://ketoancaugiay.com III.2.2. Hạn chế Công ty không có bộ phân phân tích kinh tế riêng biệt nên công việc phân tích chưa được chuyên môn hóa cao, nên hiệu quả không cao. Công tác phân tích chủ yếu do kế toán trưởng thực nên kết quả còn ang tính chủ quan, cá nhân. III.3. Đánh giá khái quát về công tác tài chính của công ty CP Kplus Toàn Cầu III.3.1. Ưu điểm Nhìn chung công tác quản lý doanh thu, chi phí, phân phối lợi nhuận, huy động và sử dụng vốn của công ty được thực hiện đầy đủ, cập nhật kịp thời, đáp ứng tốt nhu cầu của nhà quản trị. Công ty luôn thực hiện tốt nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước. III.3.2. Hạn chế Công tác hoạch định, kế hoạch hóa tài chính của công ty chưa được chú trọng. Công tác huy động và sử dụng vốn của công ty còn chưa hiệu quả. Dẫn đến khả năng thanh toán và nắm bắt cơ hội kinh doanh không tốt. Dẫn đến sử giảm sút về doanh thu và lợi nhuận của công ty. IV. ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Qua quá trình thực tập, dựa vào các thông tin thu tập và điều tra được tại Công ty CP Kplus Toàn Cầu em xin đề xuất hướng đề tại khóa luận tốt nghiệp như sau: Hướng đề tài thứ nhất: “Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty CP Kplus Toàn Cầu” thuộc học phần Kế toán. Lý do chọn đề tài: Mỗi doanh nghiệp muốn đạt được mục tiêu đề ra đều phải áp dụng tổng hợp các biện pháp quản lý một cách hữu hiệu đem lại hiệu quả là hạ giá 24 SVTH: Nguyễn thị Mai Lớp: 15D-SB
  31. 31. Đại Học Thương Mại http://ketoancaugiay.com thành sản phẩm. điều này chỉ thực hiện được khi doanh nghiệp tổ chức tốt việc hạch toán kế toán vật liệu trong quá trình luân chuyển nhằm tránh mọi sự lãng phí không cần thiết. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý nguyên vật liệu do đó em đề xuất đề tài “Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty CP Kplus Toàn Cầu” Hướng đề tài thứ hai: “Kế toán nguyên vật liệu tại công ty CP Kplus Toàn Cầu” thuộc học phần Kế toán Lý do chọn đề tài: Quá trình sản xuất của doanh nghiệp sẽ bị gián đoạn và không thể thực hiện được nếu thiếu nguyên vật liệu. Do vậy yếu tố đâu vào của quá trình sản xuất phải được tiến hành đều đặn và phải có kế hoạch mua và dự trữ hợp lý để đảm bảo cung cấp đầy đủ và kịp thời nguyên vật liệu. Trong quá trình thực tập tại công ty em nhận thấy công tác kế toán nguyên vật liệu có tầm quan trọng lớn với sự phát triển của doanh nghiệp nên em đề xuất đề tài “Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty CP Kplus Toàn Cầu” Hướng đề tài thứ ba: “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty CP Kplus Toàn Cầu” thuộc học phần Kế toán Lý do chọn đề tài: Việc tổ chức kế toán nguyên vật liệu một cách khoa học, hợp lý có ý nghĩa quan trọng thiết thực đối với việc quản lý và kiểm soát tài sản của doanh nghiệp. Hơn nữa còn kiểm soát một cách có hiệu quả chi phí và giá thành sản phẩm, đồng thời giúp cho việc tổ chức kế toán, tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh đảm bảo yêu cầu quản lý và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Qua quá trình thực tập tại công ty Kplus, em nhận thức được tầm quan trọng của nguyên vật liệu và những vấn đề bức xúc xung quanh việc hạch toán vật liệu nên em đề xuất đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty CP Kplus Toàn Cầu” 25 SVTH: Nguyễn thị Mai Lớp: 15D-SB
  32. 32. Đại Học Thương Mại http://ketoancaugiay.com Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp các thầy cô để giúp em xác định đúng hướng đi cho đề tài và cách làm cho khóa luận tốt nghiệp sau này. Em xin chân thành cảm ơn! Tài liệu tham khảo Download báo cáo th c t p k toánự ậ ế m i vàoờ http://lophocketoan.com/ Theo dich vu ke toan | hoc ke toan tong hop 26 SVTH: Nguyễn thị Mai Lớp: 15D-SB
  33. 33. Đại Học Thương Mại http://ketoancaugiay.com PHỤ LỤC Phụ lục1: Bảng cân đối kế toán của công ty CP Kplus Toàn Cầu BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) Niên độ tài chính năm 2011 Mã số thuế: 0105597626 Người nộp thuế: CÔNG TY CỔ PHẦN KPLUS TOÀN CẦU Đôn vị tiền: Đồng Việt Nam STT Chỉ tiêu Mã Thuyết minh Số năm nay Số năm trước (1) (2) (3) (4) (5) (6) TÀI SẢN A A – TÀI SẢN NGẮN HẠN (100 = 110 + 120 + 130 + 140 + 150) 100 70.206.390.999 46.463.482.891 I I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110 V.01 2.851.520.845 2.086.910.683 1 1. Tiền 111 2.851.520.845 2.086.910.683 2 2. Các khoản tương đương tiền 112 II II. Đầu tư tài chính ngắn hạn 120 V.02 6.815.673.000 6.341.885.000 1 1. Đầu tư tài chính ngắn hạn 121 6.815.673.000 6.341.885.000 2 2. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn (*) 129 III III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130 23.564.133.950 26.293.047.262 1 1. Phải thu của khách hàng 131 20.473.015.437 21.742.679.172 2 2. Trả trước cho người bán 132 1.679.088.272 3.022.129.431 3 3. Các khoản phải thu khác 135 V.03 1.412.030.241 1.528.238.659 4 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đồi (*) 139 IV IV. Hoàng tồn kho 140 35.637.995.781 11.016.608.651 1 1. Hàng tồn kho 141 V.04 35.637.995.781 11.016.608.651 2 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149 V V. Tài sản ngắn hạn khác 150 337.067.423 725.031.295 1 1. Chi phí trả trước ngắn hạn 151 108.308.266 228.246.344 2 2. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 152 357.724.430 SVTH: Nguyễn thị Mai Lớp: 15D-SB
  34. 34. Đại Học Thương Mại http://ketoancaugiay.com 3 3. Thuế và các khoản phải thu Nhà nước 154 V.05 64.073.240 4 4. Tài sản ngắn hạn khác 158 164.685.917 139.060.521 B B – TÀI SẢN DÀI HẠN 200 47.432.951.752 42.178.824.131 I I. Các khoản phải thu dài hạn 210 II II.Tài sản cố định 220 43.029.971.098 36.911.731.448 1 1. Tài sản cố định hữu hình 22 1 V.06 34.212.862.746 15.998.379.735 - Nguyên giá 222 53.003.060.945 29.355.561.093 - Giá trị hao mòn lũy kế (*) 223 (18.790.198.199) (13.357.181.358) 2 2. Tài sản cố định thuê tài chính 22 4 V.07 2.685.895.741 3.681.622.188 - Nguyên giá 225 3.722.229.516 4.383.000.526 - Giá trị hao mòn lũy kế (*) 226 (1.036.333.775) 701.378.338 3 3. Tài sản cố định vô hình 22 7 - Nguyên giá 228 - Giá trị hao mòn lũy kế (*) 229 4 4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 23 0 V.08 6.131.212.611 17.231.729.525 II III. Bất động sản đầu tư 240 III IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 IV V. Tài sản dài hạn khác 260 4.402.980.654 5.267.092.683 1 1. Chi phí trả trước dài hạn 261 V.09 4.402.980.654 5.267.092.683 TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270 = 100 + 200) 270 117.639.342.751 88.642.307.022 NGUỒN VỐN A A – NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310 + 320) 300 83.858.935.717 59.348.001.378 I I. Nợ ngắn hạn 310 69.015.268.546 46.613.148.091 1 1. Vay và nợ ngắn hạn 311 V.10 45.361.721.340 35.995.989.162 2 2. Phải trả cho người bán 312 21.283.752.179 8.474.911.082 3 3. Người mua trả tiền trước 313 151.074.800 39.962.500 4 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 V.11 927.992.432 712.543.296 5 5. Phải trả người lao động 315 530.510.862 636.273.594 6 6. Chi phí phải trả 316 7 7. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 318 V.12 760.216.933 753.468.457 8 8. Dự phòng phải trả ngắn hạn 319 II II.Nợ dài hạn 320 14.843.667.171 12.734.853.287 1 1. Vay và nợ dài hạn 321 V.13 14.843.667.171 12.734.853.287 2 2. Quỹ dự phòng trợ vấp mất việc làm 322 3 3. Phải trả, phải nộp dài hạn khác 328 4 4. Dự phòng phải trả dài hạn 329 SVTH: Nguyễn thị Mai Lớp: 15D-SB
  35. 35. Đại Học Thương Mại http://ketoancaugiay.com B B – VỐN CHỦ SỞ HỮU (400 = 410 + 430) 400 32.780.407.034 29.294.305.644 I I. Vốn chủ sở hữu 410 V.14 32.780.407.034 29.294.305.644 1 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 30.000.000.000 25.000.000.000 2 2. Thặng dư vốn cổ phần 412 3 3. Vốn khác của chủ sở hữu 413 4 4. Cổ phiếu quỹ (*) 414 5 5. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 415 6 6. Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu 416 7 7. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 417 2.780.407.034 4.294.305.644 II II.Quỹ khen thưởng, phúc lợi 430 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 = 300 + 400) 440 116.639.342.751 88.642.307.022 CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG SVTH: Nguyễn thị Mai Lớp: 15D-SB
  36. 36. Đại Học Thương Mại http://ketoancaugiay.com Phụ lục 2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP Kplus Toàn Cầu BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) Niên độ tài chính năm 2011 Mã số thuế: 0105597626 Người nộp thuế: CÔNG TY CỔ PHẦN KPLUS TOÀN CẦU Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam STT Chỉ tiêu Mã Thuyết minh Số năm nay Số năm trước (1) (2) (3) (4) (5) (6) 1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 IV.08 121.840.644.93 8 99.912.517.835 2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 – 02) 10 121.840.644.93 8 99.912.517.835 4 Giá vốn bán hàng 11 100.673.137.43 3 82.311.389.480 5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 – 11) 20 21.167.507.505 17.601.128.355 6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 71.515.020 418.505.225 7 Chi phí tài chính 22 8.396.930.945 5.235.321.108 8 Chi phí bán hàng 23 3.733.053.707 3.018.626.766 9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 24 5.976.809.446 4.446.082.321 10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30 = 20 + 21 – 22 –23 – 24) 30 3.132.228.427 5.319.603.385 11 Thu nhập khác 31 7.000.030 25.073.370 12 Chi phí khác 32 122.387.540 49.243.098 13 Lợi nhuận khác (40 = 31 – 32 ) 40 (115.387.510) (24.169.728) 14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế ( 50 = 30 + 40 ) 50 IV.09 3.016.840.917 5.295.433.657 15 Chi phí thuế TNDN 51 337.105.114 667.581.932 16 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp ( 60 = 50 – 51 ) 60 2.679.735.803 4.627.851.725 SVTH: Nguyễn thị Mai Lớp: 15D-SB

×