Your SlideShare is downloading. ×
Báo cáo thực tập kế toán
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×

Saving this for later?

Get the SlideShare app to save on your phone or tablet. Read anywhere, anytime - even offline.

Text the download link to your phone

Standard text messaging rates apply

Báo cáo thực tập kế toán

18,596
views

Published on

Báo cáo thực tập kế toán. Xem thêm tại http://ketoancaugiay.com/

Báo cáo thực tập kế toán. Xem thêm tại http://ketoancaugiay.com/


1 Comment
1 Like
Statistics
Notes
No Downloads
Views
Total Views
18,596
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
256
Comments
1
Likes
1
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. Khóa lu n t t nghi pậ ố ệ GVHD: TS Lê Th Thanh H iị ả MỤC LỤC M C L CỤ Ụ ...........................................................................................................................................1 1.4 Khái quát v k t qu s n xu t kinh doanh c a công ty c ph n t ng h p Vi t Tháiề ế ả ả ấ ủ ổ ầ ổ ợ ệ ..................7 PH L CỤ Ụ .........................................................................................................................................22 I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TỔNG HỢP VIỆT THÁI I.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty cổ phần tổng hợp Việt Thái Công ty cổ phần tổng hợp Việt Thái được sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp phép kinh doanh số 0103003400 ngày 26/12/2003. Trụ sở chính đặt tại: Số 157 - ngõ 97 - Đường Thái Thịnh - Phường Thịnh Quang - Đống Đa – Hà Nội. Công ty cổ phần tổng hợp Việt Thái đăng ký hoạt động xây dựng số 049247 ngày 13 tháng 12 năm 1997 do UBND tỉnh Bắc Giang cấp và đăng ký thay đổi kinh doanh số 35/XD- ĐK ngày 25 tháng 12 năm 2000 do Giám Đốc sở xây dựng Bắc Giang cấp.
  • 2. Khóa lu n t t nghi pậ ố ệ GVHD: TS Lê Th Thanh H iị ả Công ty cổ phần tổng hợp Việt Thái là đơn vị đã có bề dày kinh nghiệm trong xây dựng các công trình dân dụng vừa và nhỏ, xây dựng các công trình giao thông thủy lợi, điện cao áp, trạm biến áp và đường dây vào trạm. Do tính chất quy mô và đặc điểm, địa hình từng loại công trình khó khăn phức tạp song với kinh nghiệm thi công kết hợp máy móc thiết bị tiên tiến đồng bộ, công ty đã thi công hoàn thành các công trình đảm bảo đúng thời gian và chất lượng, bàn giao công trình và đưa công trình vào sử dụng, khai thác đạt hiệu quả cao. Công ty cổ phần tổng hợp Việt Thái đã trải qua hơn 10 năm xây dựng và trưởng thành có kinh nghiệm trong công tác chỉ đạo và điều hành quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ. Cán bộ công ty ngày càng trưởng thành, đúc rút được nhiều kinh nghiệm và có trình độ tay nghề cao, đáp ứng mọi yêu cầu của xã hội. Do có địa bàn thi công rộng và uy tín trên thương trường ngày càng cao, điều này tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của đơn vị. Công ty có đầy đủ thiết bị đáp ứng mọi yêu cầu của công trình về quy mô, mức độ phức tạp, mỹ quan cũng như tiến độ công trình. Tổ chức quản lý thi công chặt chẽ, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Nhà Nước, các bộ, ngành, các địa phương về công tác quản lý đầu tư. Thi công công trình đảm bảo chất lượng, tiến độ, mỹ thuật và các yêu cầu khác đặt ra. Tư cách pháp nhân, nghành nghề kinh doanh của công ty: -Tên chính thức: công ty cổ phần tổng hợp Việt Thái - Địa chi giao dịch: Số 157 - ngõ 97 - Đường Thái Thịnh - Phường Thịnh Quang - Đống Đa – Hà Nội. - Giám đốc: Phạm Thị Hạnh Mô hình tổ chức của công ty phù hợp với loại hình công ty cổ phần. Hơn nữa bộ máy của công ty được tinh giản, gọn nhẹ đảm bảo hiệu quả, phù hợp với loại hình công ty vừa và nhỏ I.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị Từ khi thành lập đến nay, định hướng phát triển Công ty là luôn đổi mới, mở rộng thị trường, phát triển sản xuất thi công xây lắp, đa dạng hoá sản phẩm và hoạt động kinh
  • 3. Khóa lu n t t nghi pậ ố ệ GVHD: TS Lê Th Thanh H iị ả doanh. Đến nay, thị trường sản phẩm của Công ty đã được mở rộng trên nhiều lĩnh vực khác nhau như: - Thi công xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp - Tư vấn thiết kế giám sát thi công Một số công trình công ty đã và đang thi công như: kè Cát Bì, Đường 104 Sơn La, Trường bắn Quốc gia II- Bắc Giang, cải tạo nâng cấp đê Lục Đầu Giang- Bắc Ninh, đê biển Hải Phòng, Đường GTNT Tạ Bú- Liệp Tè… Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty xây dựng có rất nhiều điểm khác biệt với các công ty hoạt động trong các lĩnh vực khác. Thứ nhất: địa điểm sản xuất phải thường xuyên thay đổi phụ thuộc vị trí công trình thi công nên máy móc, thiết bị thi công, người lao động phải di chuyển theo địa điểm sản xuất. Mặt khác, các công trình thi công ở nhiều nơi khác nhau nên công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư gặp rất nhiều khó khăn. Thứ hai: thời gian từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn giao thì phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về kỹ thuật của công trình. Mặt khác, quá trình thi công lại chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều công việc khác nhau nên thời gian để hoàn thành một công trình thường kéo dài. Các công việc được tiến hành tại các vùng miền khác nhau, diễn ra ngoài trời nên chịu tác động rất lớn của các nhân tố môi trường, thiên nhiên. Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý giám sát chặt chẽ để vừa đảm bảo tiến độ thi công của công trình, vừa đảm bảo chất lượng công trình, nhanh chóng hoàn thành và thu hồi vốn đầu tư. Điều đó sẽ hạn chế những tổn thất do ảnh hưởng của điều kiện xung quanh. Ngoài ra, lượng vốn đầu tư vào mỗi công trình cũng rất lớn, nếu thời gian kéo dài thì sẽ chịu thiệt hại rất nhiều do lạm phát. Thư ba: sản phẩm hoàn thành đơn chiếc thời gian thi công dài,khi hoàn thành thì được tiêu thụ ngay sau khi nghiệm thu không cần phải nhập kho như các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.Giá của công trình thường được ấn định theo hợp đồng. Do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không thể hiện rõ vì nó đã được ấn định giá cả, người mua,người bán sản phẩm xây lắp có trước khi xây dựng thông qua hợp đồng giao nhận thầu.
  • 4. Khóa lu n t t nghi pậ ố ệ GVHD: TS Lê Th Thanh H iị ả I.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của đơn vị  Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh Để quá trình thi công, xây lắp được tiến hành đúng tiến độ đặt ra và đạt hiệu quả như mong muốn đòi hỏi bộ máy công ty phải được xây dựng sao cho khoa học và hoạt động có hiệu quả. Ban giám đốc gồm có: Giám Đốc, Phó Giám Đốc, Trợ lý Giám Đốc và tư vấn kỹ thuật. Ban Giám Đốc chịu trách nhiệm mọi mặt của công ty, đại diện cho công ty tham gia ký kết các hợp đồng kinh tế. - Hội đồng quản trị: + Hội đồng quản trị gồm có 5 thành viên là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền quyết định mọi vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty. + Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ sau: Quyết định chiến lược phát triển công ty  Quyết định phương án đầu tư các dự án phát sinh không quá số vốn điều lệ.  Quyết định giả pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ thông qua hợp đồng mua, bán, cho vay.  Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, mức lương và các quyền lợi khác của giám đốc và các cán bộ quản lý khác gồm: Phó giám đốc, Kế toán trưởng và các bộ phận quản lý của hội đồng quản trị.  Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành, ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty, quy chế quản lý cán bộ, quyết định thành lập công ty con, các xí nghiệp. phân xưởng, đội, tổ trực thuộc công ty, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp khác.  Trình đại hội cổ đông: Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh, quyết toán tài chính hàng năm, phương án phân phối lợi nhuận, chia cổ tức, trích lập các quỹ và cách sử dụng các quỹ theo quy định đại hội cổ đông và các quy định của điều lệ này. - Giám đốc: là người đứng đầu dại diện theo pháp luật của công ty, là người quản lý, điều hành mọi hoạt động SXKD của công ty. Giám đốc có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, bảo vệ quyền lợi cho
  • 5. Khóa lu n t t nghi pậ ố ệ GVHD: TS Lê Th Thanh H iị ả cán bộ công nhân viên, quyết định lương và phụ cấp đối với người lao động trong công ty, phụ trách chung về vấn đề tài chính, đối nội, đối ngoại. Giám đốc thực hiện các chức năng sau: tổ chức bộ máy, tổ chức cán bộ; Lập kế hoạch tổng thể ngắn hạn, dài hạn trình hội đồng quản trị; Đầu tư xây dựng cơ bản; Giúp việc cho giám đốc là phó giám đốc, ngoài ra còn có một số chuyên viên kinh tế, kỹ thuật ở các phòng ban và một số trưởng phòng. - Phó giám đốc: là người quản lý các công việc tại công ty, thay thế giám đốc điều hành mọi công việc khi giám đốc đi vắng. Tuy nhiên chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ được giao. Cụ thể đó là những việc như nghiên cứu và thực hiện các chủ trương và các biện pháp kỹ thuật ngắn hạn, dài hạn, áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến trong thiết kế, chế tạo sản phẩm đưa công nghệ vào sản xuất, tổ chức và quản lý, kiểm tra chất lượng các NVL, chi tiết máy móc. Như vậy, người trực tiếp lãnh đạo điều hành doanh nghiệp là giám đốc, dưới giám đốc là phó giám đốc, dưới nữa là các phòng ban. Mỗi phòng ban có nhiệm vụ cụ thể. - Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ xây dựng và quản lý việc thực hiện các quy trình công nghệ, quy trình kỹ thuật, các tiêu chuẩn về định mức kỹ thuật nghiên cứu chế thử và triển khai các mặt hàng mới. - Phòng kế toán tài vụ: Chức năng giúp việc về lĩnh vực thống kê – kế toán tài chính. Đồng thời có trách nhiệm trước Nhà Nước theo dõi kiểm tra giám sát tình hình thực hiện thu chi tài chính và hướng dẫn thực hiện hạch toán kế toán, quản lý tài chính đúng nguyên tắc, hạch toán chính xác, báo cáo kịp thời cho lãnh đạo và cơ quan quản lý, bảo vệ định mức vốn lưu động, tiến hành thủ tục vay vốn, xin cấp vốn, thực hiện kế hoạch và phân tích thực hiện phương án, biện pháp làm giảm chi phí, bảo quản hồ sơ và tài liệu kế toán, phát huy và ngăn ngừa kịp thời những hành vi tham ô, lãng phí, vi phạm chế độ chính sách kế toán – tài chính của Nhà Nước, các khoản chi phí, thuế.
  • 6. Khóa lu n t t nghi pậ ố ệ GVHD: TS Lê Th Thanh H iị ả Ngoài ra Công ty còn chia lực lượng lao động ra làm các đội. Đứng đầu các đội là đội trưởng thi công chịu trách nhiẹm trước Giám Đốc về hoạt động của đội mình.  Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần tổng hợp Việt Thái
  • 7. Khóa lu n t t nghi pậ ố ệ GVHD: TS Lê Th Thanh H iị ả Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần tổng hợp Việt Thái 1.4 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần tổng hợp Việt Thái Thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011 (phụ lục 02) cho ta thấy được sự biến động kinh doanh của công ty trong hai năm trở lại đây như sau: Tổng doanh thu năm 2011là 135,898,742,054 VNĐ, tổng doanh thu năm 2010 là 132,598,712,584 VNĐ, tăng 3,309,029,470 VNĐ tương đương 2,496% so với năm trước, DOanh thu tăng là do đầu tư thêm thiết bị hiện đại vào thi công nên tính trình hoạt động nhanh hơn, tiết kiệm được thời gian và chi phí. Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế năm 2011 là 4,029,591,294 VNĐ, còn năm 2010 là 2,046,979,820 VNĐ, tăng 1,982,611,474 VNĐ tương đương với 96,855%. H I Đ NG QU N TRỘ Ồ Ả Ị Giám đ cố Phó giám đ cố Phòng k toánế Phòng k thu tỹ ậ Đ i thiộ công cơ gi iớ Đ i thiộ công số 1 Đ i thiộ công số 2 Đ i thiộ công số 3 Đ i thiộ công thủ công
  • 8. Khóa lu n t t nghi pậ ố ệ GVHD: TS Lê Th Thanh H iị ả II. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TỔNG HỢP VIỆT THÁI II.1 Tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp II.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp  Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Sơ đồ 2.1 : Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần tổng hợp Việt Thái Chức năng của các bộ phận: - Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm điều hành, kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn các bộ phận kế toán hạch toán theo đúng quy định của BTC, Kế toán trưởng là người tổng hợp, phân tích thông tin kịp thời, chính xác nhằm giúp cho các nhà lãnh đạo đưa ra các quyết định đúng đắn trong SXKD, Kế toán trưởng chịu trách nhiệm trước Giám đốc về tính chính xác của số liệu kế toán và quy định vận hành của bộ máy kế toán, - Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm tổng hợp số liệu kế toán, quản lý TSCĐ, tính khấu hao chung cả toàn công ty, tổng hợp số liệu lên báo cáo chuyển K toán tr ngế ưở K toán t ng h pế ổ ợ Th quủ ỹ KT giá thành KT NVL và n ph i trợ ả ả KT các đ iộ tr c thu cự ộ KT ti nề l ngươ K toánế thuế
  • 9. Khóa lu n t t nghi pậ ố ệ GVHD: TS Lê Th Thanh H iị ả cho kế toán trưởng trước khi trình Giám đốc hàng tháng, hàng quý, Chấn chỉnh, đôn đốc công việc của các vị trí kế toán, - Kế toán giá thành: Tập hợp tất cả chi phí có liên quan đến từng công trình từ đó tính đúng, tính đủ cho từng công trình, hạng mục công trình, - Thủ quỹ: Lưu trữ tiền mặt và chỉ thu chi khi có đầy đủ chứng từ gốc, kiểm kê tiền mặt thường xuyên, - Kế toán nguyên vật liệu và công nợ phải trả: Làm công tác kế toán kho, theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn, theo công nợ của từng khách hàng (nhà cung cấp), định kỳ đối chiếu với người bán về nguyên vật nhập, - Kế toán thuế: Theo dõi các khoản phải thu, phải trả NSNN, - Kế toán tiền lương: Chịu trách nhiệm thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương, thưởng cho toàn bộ công nhân viên trong công ty, - Kế toán đội: Kế toán đội dưới sự điều hành của kế toán trưởng, làm nhiệm vụ tập hợp chứng từ và vào các sổ chi tiết  Chính sách chế độ kế toán chung áp dụng tại doanh nghiệp Hiện nay công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ BTC ban hành ngày 14 tháng 9 năm 2006 của bộ trưởng Bộ tài chính, với niên độ kế toán là năm dương lịch (bắt đầu từ 01/01/N đến 31/12/N hàng năm). Đơn vị tiền tệ được công ty sử dụng để hạch toán kế toán là Việt Nam Đồng Công ty sử dụng phương pháp kế toán ghi chép ghi sổ kế toán theo hình thức Kế toán trên máy vi tính Công ty còn sử dụng phương pháp kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên. Phương pháp kế toán hàng tồn kho là phương pháp nhập trước xuất trước, Công ty cũng áp dụng phương pháp khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Phương pháp khấu trừ
  • 10. Khóa lu n t t nghi pậ ố ệ GVHD: TS Lê Th Thanh H iị ả Công ty hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song, II.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán  Tổ chức hạch toán ban đầu Hệ thống chứng từ của công ty sử dụng theo mẫu của Bộ Tài Chính ban hành, Tuy nhiên để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình, công ty cũng tự lập một số mẫu chứng từ riêng, ví dụ như các sổ chi tiết cho từng công trình và hạng mục công trình, Danh mục chứng từ kế toán công ty sử dụng gồm có: * Lao động, tiền lương - Bảng chấm công - Hợp đồng giao khoán - Biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng - Bảng thanh toán tiền lương - Bảng kê trích nộp các khoản theo lương - Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội * Hàng tồn kho - Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho - Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ - Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa - Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa - Bảng kê mua hàng - Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ * Tiền tệ - Phiếu thu, phiếu chi - Giấy đề nghị tạm ứng - Giấy thanh toán tiền tạm ứng - Giấy đề nghị thanh toán - Bảng kiểm kê quỹ - Bảng kê chi tiền * Tài sản cố định - Biên bản giao nhận TSCĐ
  • 11. Khóa lu n t t nghi pậ ố ệ GVHD: TS Lê Th Thanh H iị ả - Biên bản thanh lý TSCĐ - Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành - Biên bản đánh giá lại TSCĐ - Biên bản kiểm kê TSCĐ - Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ  Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán Việc sử dụng phần mềm kế toán giúp cho công ty mở được hệ thống tài khoản phù hợp rất thiện lợi cho công tác hạch toán kế toán, Ngoài những tài khoản sẵn có trong phần mềm kế toán như: TK 111, 112, 152, 153, 211, 331, 154, 632… công ty còn mở thêm được các tài khoản chi tiết của các tài khoản cấp 1, cấp 2 cho từng công trình, hạng mục công trình, Các tài khoản được mã hoá bằng số hiệu tài khoản gồm: số hiệu tài khoản cấp trên và phần mở rộng tuỳ chọn - được tự động sinh ra khi đăng ký tài khoản mới (theo thứ tự tăng dần), Ví dụ tài khoản 152,1 mở chi tiết cho công trình Hồ Suối Đúng Đặc biệt khi nhập số dư hay số phát sinh kế toán phải nhập từ tài khoản cấp thấp nhất, chương trình sẽ tự động cộng dồn số dư, số phát sinh lên các tài khoản cấp trên, Một số tài khoản được Công ty hay sử dụng như TK 111, 112, 131, 133, 141, 152, 153, 154, 211, 214, 241, 311, 333, 335, 338, 341, 411, 421, 431, 511, 515, 521,632, 635, 642, 711, 811, 911  Tổ chức hệ thống sổ kế toán - Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu trữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và trình tự thời gian có liên quan đến doanh nghiệp. Sổ kế toán của công ty được ghi bằng máy vi tính. Hệ thống sổ kế toán của Công ty bao gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết. - Sổ kế toán tổng hợp bao gồm: Sổ nhật ký chung, sổ cái. Trong đó sổ nhật ký chung để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ kế toán và trong một niên độ kế toán theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng các tài khoản của các nghiệp vụ đó. Và sổ cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ và trong một niên độ kế toán theo các tài khoản kế toán.
  • 12. Khóa lu n t t nghi pậ ố ệ GVHD: TS Lê Th Thanh H iị ả - Sổ kế toán chi tiết bao gồm: Sổ, thẻ kế toán chi tiết, Sổ kế toán chi tiết dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán cần thiết phải theo dõi chi tiết theo yêu cầu quản lý. - Hình thức kế toán công ty áp dụng là hình thức kế toán trên máy vi tính, Phần mềm kế toán. Công ty sử dụng đó là phần mềm Fast, dành cho các doanh nghiệp xây dựng. Hằng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, ghi Có để nhập vào dữ liệu vào máy vi tính theo bảng biểu đã được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán. Các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và số liệu chi tiết luôn đảm bảo sự trung thực, chính xác theo thông tin đã được nhập trong kỳ.  Tổ chức vận dụng báo cáo tài chính Hệ thống báo cáo kế toán được trình bày nhằm mục đích tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một năm tài chính. Nó cũng nhằm cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trong năm tài chính đã qua cũng như dụ đoán trong tương lai. Thông tin trên báo cáo tài chính cũng là căn cứ quan trọng cho việc đưa ra những quyết định về quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh của chủ doanh nghiệp, chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ hiện tại và tương lai của doanh nghiệp, đồng thời cung cấp thông tin phục vụ yêu cầu quản lý vĩ mô của Nhà nước Cuối mỗi năm, kế toán tổng hợp của Công ty phải lập các báo cáo tài chính để nộp cho các cơ quan quản lý Nhà nước bao gồm: + Bảng cân đối kế toán + Báo cáo kết quả kinh doanh + Bản thuyết minh báo cáo tài chính Báo cáo tài chính gửi cơ quan thuế phải lập và gửi thêm phụ biểu sau: + Bảng cân đổi tài khoản
  • 13. Khóa lu n t t nghi pậ ố ệ GVHD: TS Lê Th Thanh H iị ả Ngoài ra, để phục vụ yêu cầu quản lý, chỉ đạo Công ty còn lập thêm một số báo cáo: + Báo cáo lưu chuyển tiền tệ + Bảng cân đối công nợ khách hàng II.2Tổ chức công tác phân tích kinh tế II.2.1 Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế Bộ phận thực hiện phân tích kinh tế do kế toán trưởng cùng Ban giám đốc thực hiện căn cứ theo số liệu từ các kế toán viên Thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế: Công tác phân tích kinh tế được thực hiện định kỳ 1 năm 2 lần gồm: Phân tích kinh tế 6 tháng đầu năm và phân tích kinh tế cuối năm tài chính sau khi đã khóa sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính. Ngoài ra, có thể thực hiện phân tích kinh tế khi cần thiết và có yêu cầu của Ban giám đốc II.2.2 Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế Nội dung phân tích kinh tế tại công ty: phân tích hoạt động kinh tế, các chỉ tiêu kinh tế nhằm kiểm tra đánh giá thường xuyên, toàn diện tình hình và kế quả hoạt động của doanh nghiệp trong việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế đã xây dựng. Đánh gía tình hình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn, TSCĐ. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu và tìm nguyên nhân. Đánh giá tình hình thực hiện các chế độ chính sách và luật pháp Nhà nước. Phát hiện và đề ra các biện pháp khắc phục những tồn tại yếu kém của doanh nghiệp cũng như khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp để phát triển. Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào các mục tiêu đã định Các chỉ tiêu phân tích kinh tế của công ty: - Phân tích doanh thu bán hàng - Phân tích tốc độ phát triển của doanh thu - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu
  • 14. Khóa lu n t t nghi pậ ố ệ GVHD: TS Lê Th Thanh H iị ả - Phân tích tình hình mua hàng - Phân tích tình hình mua hàng có liên hệ đến tình hình bán hàng - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình mua hàng - Phân tích tình hình dự trữ hàng hóa và tốc độ lưu chuyển hàng hóa - Phân tích chi phí kinh doanh - Phân tích chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động - Phân tích chi phí tiền lương - Phân tich chi phí trả lãi vay - Phân tích lợi nhuận hoạt động kinh doanh - Phân tích tình nguồn vốn kinh doanh II.2.3 Tính toán và phân tích một số chỉ tiêu phán ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh dựa trên số liệu báo cáo kế toán Căn cứ theo Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán của công ty trong năm 2010 và 2011 ta có bảng sau: Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu tài chình chủ yếu Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2010 1,Chỉ tiêu về khả năng thanh toán -Hệ số thanh toán hiện hành -Hệ số thanh toán nhanh 1,3 lần 0,32 lần 3,02 lần 0,35 lần 2,Chỉ tiêu về cơ cấu vốn -Hệ số Nợ phải trả/Tổng NV -Hệ số VCSH/Tổng TS 64,4% 35,6% 18,73% 81,27% 3,Chỉ tiêu về năng lực hoạt động -Vòng quay hàng tồn kho -Doanh thu thuần/Tổng TS 4,42 lần 2,81 lần 22,83 lần 5,47 lần
  • 15. Khóa lu n t t nghi pậ ố ệ GVHD: TS Lê Th Thanh H iị ả 4,Chỉ tiêu về khả năng sinh lời -Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần -Lợi nhuận sau thuế/VSSH -Lợi nhuận sau thuế/Tổng TS 3,1% 23,38% 8,32% 1,54% 10,39% 8,44% Nhận xét: -Hệ số thanh toán hiện hành vào thời điểm 31/12/2009 vẫn duy trì ở mức 1,3 lần( lớn hơn 1),mặc dù đã giảm mạnh so với năm 2008(3,02 lần) nhưng điều này là do Công ty đã được khách hàng ứng trước một số tiền khá lớn để phục vụ thi công công trình (hơn 14 tỉ đồng), Do vậy, mặc dù hệ này có mức giảm khá mạnh nhưng không đáng lo ngại, khả năng thanh toán của Công ty vẫn được đảm bảo, Trong khi đó, hệ số thanh toán nhanh của Công ty vẫn ổn định, đảm bảo cho Công ty thanh toán những khoản nợ tức thời một cách nhanh chóng, -Hệ số nợ phải trả của Công ty năm 2009 đã tăng khá mạnh so với năm 2008 là do hai nguyên nhân sau: thứ nhất như đã nói ở trên, công ty đã được khách hàng ứng trước một khoản tiền khá lớn(hơn 14 tỉ đồng) để phục vụ cho thi công công trình, thứ hai là Công ty đã vay dài hạn thêm một khoản tiền là 10 tỉ đồng để mở rộng hoạt động kinh doanh, Điều này, mặc dù là mạo hiểm trong thời ký kinh tế khủng hoảng, nhưng đã đem lại công ty một mức tăng lợi nhuận khá lớn so với năm 2008(tăng 96,855%), Nó cũng chứng tỏ năng lực và tầm nhìn của Ban lãnh đạo Công ty, - Vòng quay hàng tồn kho của công ty giảm mạnh từ 23,83 lần năm 2008 xuống còn 4,42 lần năm 2009, Đây là một xu thế chung của tất cả các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp xây dựng trong bối cảnh cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đang lan rộng, - Mặc dù vậy tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu đã tăng từ 10,39% năm 2008 năm 23,38% năm 2009, Điều này chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty vẫn diễn ra khá tốt, II.3Tổ chức công tác tài chính
  • 16. Khóa lu n t t nghi pậ ố ệ GVHD: TS Lê Th Thanh H iị ả Công tác kế hoạch hóa tài chính bao gồm: Kế hoạch hóa tài chính là trọng tâm của kế hoạch hóa hoạt động doanh nghiệp. Cùng với các kế hoạch tài chính, các kế hoạch khác sẽ được lập để đảm bảo cho doanh nghiệp đạt được các mục tiêu mong muốn. Bao gồm lập kế hoạch và quản lý hoạt động tài chính toàn công ty theo quy chế quản lý tài chính, kiểm soát đánh giá hoạt động tài chính của công ty, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính Công tác huy động vốn: Vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu của DN. Vì vậy công tác huy động vốn của DN càn phải theo dõi tình hình góp vốn liên doanh của kiên kết vào các công ty khác. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp góp vào, huy động vốn từ các cổ đông, huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu, trái phiếu. Để tăng vốn kinh doanh, lợi nhuận sau thuế thu được hàng năm được quyết định không chia cho các cổ đông mà giữ lại làm nguồn vốn kinh doanh để tự đáp ứng nhu cầu đầu tư và phát triển cho công ty. Ngoài ra công ty còn huy động vốn bằng việc vay vốn các ngân hàng thương mại. Công tác quản lý và sử dụng vốn – tài sản: Bảng 2.2: Phân tích cơ cấu nguồn vốn kinh doanh tại công ty (Nguồn: Phòng tài chính – kế toán) Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam Các chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 So sánh Số tiền TT% Số tiền TT% Số tiền TL% Vốn chủ sở hữu 15,515,854,639 20,89 17238130777 17,05 1,565,482,738 5 Nợ phải trả 59,348,001,378 79,11 83,858,935,717 82,95 24,510,934,339 17 Vốn vay ngân hàng Tổng nguồn vốn kinh doanh 75,020,649,417 100 101,097,066,494 100 26,076,417,077 22 Qua bảng kết quả trên ta thấy: nguồn vốn kinh doanh của công ty năm 2011 tăng 26,076,417,077 VNĐ tương ứng với tỷ lệ 22% trong đó Vốn chủ sở hữu tăng
  • 17. Khóa lu n t t nghi pậ ố ệ GVHD: TS Lê Th Thanh H iị ả 5%, nợ phải trả tăng 17%. Ta thấy rằng trong tổng vốn kinh doanh thì nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao 82,95% (năm 2011) vó xu hướng tăng so với năm 2010, trong khi vốn chủ sở hữu chỉ chiếm tỷ trọng 17,05% (năm 2011) và có xu hướng giảm so với năm 2010, Điều này chứng tỏ khả năng tự chủ độc lập về tài chính của công ty thấp, huy động vốn của công ty hiện nay là chưa tốt, chưa hiệu quả. Công tác quản lý doanh thu, chi phí, lợi nhuận và phân phối lợi nhuận Doanh thu chi phí và lợi nhuận được bộ phận kế toán tính toán rất kỹ lưỡng, phản ánh chính xác hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, Doanh thu công ty thu được để bù đắp các khoản chi phí, Doanh thu năm 2011 đạt hơn 121 tỷ đồng, tăng 21,95% so với năm 2010, Lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2011 đạt gần 3 tỷ đồng, giảm 43,03% so với năm 2010, (Theo Phụ lục 2), Lợi nhuận thu được sau khi đã chi trả thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước, công ty không dùng để phân phối lợi nhuận cho các cổ đông mà Ban giám đốc quyết định bổ sung toàn bộ lợi nhuận sau thuế vào nguồn vốn kinh doanh của công ty và sử dụng cho việc thay thế, sửa chữa tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, Xác định các chỉ tiêu nộp ngân sách và quản lý công nợ: Bảng 2.3: Thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước (Nguồn: Phòng tài chính – kế toán) Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam Các chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 So sánh Số tiền TL(%) Thuế GTGT phải nộp 712,543,296 927,992,432 215,449,136 30,24 Thuế TNDN 667,581,932 337,105,114 -330,476,818 -49,50 Các loại thuế khác 753,468,457 760,216,933 6,748,476 0,90 Doanh thu của năm 2011 giảm so với năm 2010 nên công ty đóng góp ngân sách nhà nước giảm 330,476,818VNĐ tương ứng tỷ lệ giảm 49,50%, III. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC K TOÁN, PHÂN TÍCH KINH T VÀẾ Ế TÀI CHÍNH C A CÔNG TY CP T NG H P VI T THÁIỦ Ổ Ợ Ệ
  • 18. Khóa lu n t t nghi pậ ố ệ GVHD: TS Lê Th Thanh H iị ả III.1 Đánh giá khái quát v công tác k toán c a công tyề ế ủ III.1.1 u đi mƯ ể Đặc điểm công ty cổ phần tổng hợp Việt Thái thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ nên công ty áp dụng chế độ kế toán theo QĐ 48/2006/QĐ/ BTC. Hệ thống chứng từ ban đầu, hệ thống sổ sách, báo cáo được tổ chức hợp pháp, hiệu quả kinh tế cao cung cấp thông tin kịp thời hữu ích cho các nhà quản lý và những người cần thông tin. Việc tập hợp luân chuyển chứng từ tương đối chặt chẽ, tránh đến mức tối đa sự thất thoát về tài sản, tiến vốn của công ty cũng như của xã hội, Tổ chức kế toán của công ty phù hợp với yêu cầu của cơ chế quản lý trong nền kinh tế thị trường. Bộ máy kế toán gọn nhẹ cùng đội ngũ nhân viên kế toán có trình độ và năng lực nên luôn hoạt động có hiệu quả. Hiện nay công ty đã sử dụng mô hình kế toán tập trung rất phù hợp với mô hình quản lý và hình thức tổ chức sản xuất theo phương thức kế toán của công ty. Khi có công trình xây dựng thì cử nhân viên làm kế toán đội nhằm thu thập chứng từ gửi về phòng kế toán công ty. Điều đó càng làm cho bộ máy kế toán gọn nhẹ mà vẫn đáp ứng được yêu cầu quản lý, 3.1.2 Nh c đi mượ ể Tuy công ty đã sử dụng phần mềm để hạch toán, nhưng đôi khi do sự thiếu cẩn trọng của nhân viên kế toán đã dẫn tới những sai sót trong quá trình nhập liệu. Mặt khác do kế toán công trình ở xa so với phòng kế toán công ty nên việc kiểm tra, giám sát công việc là chưa chặt chẽ. Nên khả năng sai sót , gian lận vẫn có thể xảy ra. III.2 Đánh giá khái quát v công tác phân tích kinh t t i công tyề ế ạ III.2.1 u đi mƯ ể Phân tích kinh t giúp doanh nghi p ra quy t đ nh đúng đ n h n, là côngế ệ ế ị ắ ơ c không th thi u. Đánh giá đ i th c nh tranh. Giúp DN tranh th và tìmụ ể ế ố ủ ạ ủ ki m các ngu n tài tr đ u t bên ngoài.ế ồ ợ ầ ư
  • 19. Khóa lu n t t nghi pậ ố ệ GVHD: TS Lê Th Thanh H iị ả Cách ch tiêu tính toán đ c xem xét k l ng. K t qu phân tích đ cỉ ượ ỹ ưỡ ế ả ượ đ i chi u v i c s ngành ho c DN tiêu bi u cùng ngành đ đ a ra h ng điố ế ớ ơ ở ặ ể ể ư ướ đúng đ n cho DN trong t ng lai.ắ ươ III.2.2 H n chạ ế Công ty không có b phân phân tích kinh t riêng bi t nên công vi cộ ế ệ ệ phân tích ch a đ c chuyên môn hóa cao, nên hi u qu không cao. Công tácư ượ ệ ả phân tích ch y u do k toán tr ng th c nên k t qu còn ang tính ch quan,ủ ế ế ưở ự ế ả ủ cá nhân III.3 Đánh giá khái quát v công tác tài chính c aề ủ công ty 3.3.1 u đi mƯ ể Nhìn chung công tác qu n lý doanh thu, chi phí, phân ph i l i nhu n, huyả ố ợ ậ đ ng và s d ng v n c a công ty đ c th c hi n đ y đ , c p nh t k p th i, đápộ ử ụ ố ủ ượ ự ệ ầ ủ ậ ậ ị ờ ng t t nhu c u c a nhà qu n tr . Công ty luôn th c hi n t t nghĩa v đ i v iứ ố ầ ủ ả ị ự ệ ố ụ ố ớ ngân sách Nhà n c,ướ 3.3.2 H n chạ ế Công tác ho ch đ nh, k ho ch hóa tài chính c a công ty ch a đ c chúạ ị ế ạ ủ ư ượ tr ng. Công tác huy đ ng và s d ng v n c a công ty còn ch a hi u qu , D nọ ộ ử ụ ố ủ ư ệ ả ẫ đ n kh năng thanh toán và n m b t c h i kinh doanh không t t. D n đ n sế ả ắ ắ ơ ộ ố ẫ ế ử gi m sút v doanh thu và l i nhu n c a công ty.ả ề ợ ậ ủ IV. ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Qua quá trình thực tập, dựa vào các thông tin thu tập và điều tra được tại Công ty CP tổng hợp Việt Thái em xin đề xuất hướng đề tại khóa luận tốt nghiệp như sau:
  • 20. Khóa lu n t t nghi pậ ố ệ GVHD: TS Lê Th Thanh H iị ả Hướng đề tài thứ nhất: “Kế toán chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp” thuộc học phần Kế toán Lý do chọn đề tài: Qua quá tình thực tập tại công ty, em nhận thấy việc tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo công trình, hạng mục công trình là phù hợp. Song trên thực tế vẫn chưa xác định được chính xác chi phí cho từng công trình, hạng mục công trình do một số nghiệp vụ kế toán khó xác định được tính chính xác của từng khoản mục chi phí, do đó có thể ảnh hưởng tới việc tính giá thành không được đảm bảo tính chính xác. Vì vậy em hy vọng bài khóa luận tới sẽ phần nào đó chỉ rõ được những nhược điểm để hoàn thành hơn trong công tác kế toán của công ty. Hướng đề tài thứ hai: “Tổ chức công tác kế toán chi phí tại công ty CP tổng hợp Việt Thái” thuộc học phần Kế toán Lý do chọn đề tài: hạch toán chi phí sản xuất là một trong những công việc hết sức quan trọng trong vấn đề quản lý kinh tế. Chi phí sản xuất được tập hợp một cách chính xác sẽ làm lành mạnh các mối quan hệ kinh tế tài chính trong doanh nghiệp, góp phần tích cực vào việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực kinh tế. Hướng đề tài thứ ba: “Hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại công ty CP tổng hợp Việt Thái” thuộc học phần Kế toán Lý do chọn đề tài: Phương pháp giá thành dự đoán của công ty lựa chọn giản đơn rất phù hợp với đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành sản xuất và phương thức bàn giao thanh toán mà công ty đã áp dụng. Giá thành xây lắp được tổng hợp chi tiết theo từng khoản mục giúp công ty có thể so sánh tình hình thực hiện kế toán với kế hoạch đề ra để từ đó công ty thấy được những ưu điểm cũng như những hạn chế trong quá trình thực hiện công tác xây lắp và có biện pháp khắc phục kịp thời
  • 21. Khóa lu n t t nghi pậ ố ệ GVHD: TS Lê Th Thanh H iị ả Em r t mong nh n đ c nh ng ý ki n đóng góp các th y cô đ giúp em xácấ ậ ượ ữ ế ầ ể đ nh đúng h ng đi cho đ tài và cách làm cho khóa lu n t t nghi p sau này,ị ướ ề ậ ố ệ Em xin chân thành c m n!ả ơ TÀI LIỆU THAM KHẢO: Download báo cáo th c t p k toánự ậ ế m i vàoờ http://lophocketoan.com/ Theo dich vu ke toan | hoc ke toan tong hop
  • 22. Khóa lu n t t nghi pậ ố ệ GVHD: TS Lê Th Thanh H iị ả PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2011 Đơn vị tính: Đồng STT Chỉ tiêu Mã Thuyết minh Năm 2009 Năm 2008 Chênh lệch năm 2009 so vơi năm 2008 +/- % 1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 135.898.742.05 4 132.589.712.58 4 3.309.029.47 0 2,496 2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 135.898.742.05 4 132.589.712.58 4 3.309.029.47 0 2,496 4 Giá vốn hàng bán 11 124.582.897.02 0 124.852.537.44 1 (269.640.421) (0.216) 5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 20 11.315.845.03 4 7.737.175.14 3 3.578.669.89 1 46.253 6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 164.090.78 4 164.090.784 7 Chi phí tài chính 22 205.000.00 0 205.000.000
  • 23. Khóa lu n t t nghi pậ ố ệ GVHD: TS Lê Th Thanh H iị ả 8 Chi phí quản lý kinh doanh 23 6.390.582.73 4 4.894.147.61 5 1.496.435.11 9 30.576 9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh 24 4.884.353.08 4 2.843.027.52 8 2.041.325.55 6 71,8 10 Thu nhập khác 30 11 Chi phí khác 31 12 Lợi nhuận khác 32 13 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 40 4.884.353.084 2.843.027.52 8 2.041.325.55 6 71,8 14 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 50 854.761.79 2 796.047.70 8 15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 51 4.029.591.29 4 2.046.979.82 0 1.982.611.47 4 96,855 PHỤ LỤC 2: B ng cân đ i k toán c a công ty CPả ố ế ủ t ng h p Vi t Tháiổ ợ ệ B NG CÂN Đ I K TOÁNẢ Ố Ế (Ban hành theo QĐ s 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/09/2006 c a B tr ng BTC)ố ủ ộ ưở Niên đ tài chính năm 2011ộ Ng i n p thu : CÔNG TY C PH N T NG H P VI T THÁIườ ộ ế Ổ Ầ Ổ Ợ Ệ Đôn v ti n: Đ ng Vi t Namị ề ồ ệ
  • 24. STT Chỉ tiêu Mã Thuyết minh Số năm nay Số năm trước -1 -2 -3 -4 (5) (6) TÀI SẢN A A – TÀI SẢN NGẮN HẠN 100 40,519,065,733 13,719,042,695(100 = 110 + 120 + 130 + 140 + 150) I I, Tiền và các khoản tương đương tiền 110 V,01 1,256,765,900 1,456,784,670 1 1, Tiền 111 1,256,765,90 0 1,456,784,67 0 2 2, Các khoản tương đương tiền 112 II II, Đầu tư tài chính ngắn hạn 120 V,02 7,980,567,567 3,564,322,788 1 1, Đầu tư tài chính ngắn hạn 121 7,980,567,56 7 3,564,322,78 8 2 2, Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn (*) 129 III III, Các khoản phải thu ngắn hạn 130 13,789,784,59 7 1,607,771,878 1 1, Phải thu của khách hàng 131 12,654,877,69 7 1,123,432,87 8 2 2, Trả trước cho người bán 132 345,329,00 0 78,543,00 0 3 3, Các khoản phải thu khác 135 V,03 768,588,00 0 405,796,00 0 4 4, Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đồi (*) 139 20,989,90 0 IV IV, Hoàng tồn kho 140 11,070,180,671 6,789,065,000 1 1, Hàng tồn kho 141 V,04 11,070,180,67 1 6,789,065,00 0 2 2, Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149 V V, Tài sản ngắn hạn khác 150 6,421,766,998 301,098,359 1 1, Chi phí trả trước ngắn hạn 151 2,543,689,09 8 55,432,67 0 2 2, Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 152 3 3, Thuế và các khoản phải thu Nhà nước 154 V,05 24
  • 25. 4 4, Tài sản ngắn hạn khác 158 3,878,077,90 0 245,665,68 9 B B – TÀI SẢN DÀI HẠN 200 7,907,190,920 10,526,534,569 I I, Các khoản phải thu dài hạn 210 II II,Tài sản cố định 220 7,496,772,874 10,097,535,797 1 1, Tài sản cố định hữu hình 221 V,06 6,939,521,960 7,863,199,000 - Nguyên giá 222 7,653,428,76 2 8,876,421,48 5 - Giá trị hao mòn lũy kế (*) 223 (713,906,80 2) (1,013,222,48 5) 2 2, Tài sản cố định thuê tài chính 224 V,07 457,639,800 1,976,598,833 - Nguyên giá 225 765,432,89 0 2,377,924,54 3 - Giá trị hao mòn lũy kế (*) 226 (307,793,09 0) (401,325,71 0) 3 3, Tài sản cố định vô hình 227 - Nguyên giá 228 - Giá trị hao mòn lũy kế (*) 229 4 4, Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 V,08 99,611,114 257,737,964 II III, Bất động sản đầu tư 240 100,765,370 97,654,321 III IV, Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 110,876,432 230,976,543 IV V, Tài sản dài hạn khác 260 198,776,244 100,367,908 1 1, Chi phí trả trước dài hạn 261 V,09 198,776,24 4 100,367,90 8 TỔNG CỘNG TÀI SẢN 270 48,426,256,653 24,245,577,264(270 = 100 + 200) NGUỒN VỐN A A – NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310 + 320) 300 83,858,935,71 7 59,348,001,37 8 I I, Nợ ngắn hạn 310 31,188,125,87 5 4,541,243,48 1 1 1, Vay và nợ ngắn hạn 311 V,10 564,326,78 6 190,077,87 6 2 2, Phải trả cho người bán 312 8,654,899,60 0 2,341,578,00 7 3 3, Người mua trả tiền trước 313 14,365,900,00 0 25
  • 26. 4 4, Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 V,11 854,761,79 2 796,047,70 8 5 5, Phải trả người lao động 315 3,211,457,79 8 1,213,539,89 0 6 6, Chi phí phải trả 316 2,303,392,89 9 7 7, Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 318 V,12 - 8 8, Dự phòng phải trả ngắn hạn 319 1,233,387,00 0 II II,Nợ dài hạn 320 52,670,809,842 54,806,757,897 1 1, Vay và nợ dài hạn 321 V,13 10,000,000,00 0 2,745,318,38 3 2 2, Quỹ dự phòng trợ vấp mất việc làm 322 897,453,55 5 1,243,609,74 6 3 3, Phải trả, phải nộp dài hạn khác 328 23,987,567,54 3 32,764,582,70 0 4 4, Dự phòng phải trả dài hạn 329 17,785,788,74 4 18,053,247,06 8 B B – VỐN CHỦ SỞ HỮU (400 = 410 + 430) 400 17,238,130,777 15,672,648,039 I I, Vốn chủ sở hữu 410 V,14 17,238,130,777 15,515,854,639 1 1, Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 13,208,539,48 3 11,740,781,65 3 2 2, Thặng dư vốn cổ phần 412 3 3, Vốn khác của chủ sở hữu 413 1,265,438,50 0 4 4, Cổ phiếu quỹ (*) 414 5 5, Chênh lệch tỷ giá hối đoái 415 6 6, Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu 416 102,654,66 6 7 7, Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 417 4,029,591,29 4 2,406,979,82 0 II II,Quỹ khen thưởng, phúc lợi 430 156,793,400 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 440 101,097,066,494 75,020,649,417(440 = 300 + 400) CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG 26