Ôn tập Giao tiếp kinh doanh
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

Ôn tập Giao tiếp kinh doanh

on

  • 151 views

Ôn tập môn Giao tiếp kinh doanh

Ôn tập môn Giao tiếp kinh doanh

Statistics

Views

Total Views
151
Views on SlideShare
151
Embed Views
0

Actions

Likes
0
Downloads
4
Comments
0

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

    Ôn tập Giao tiếp kinh doanh Ôn tập Giao tiếp kinh doanh Document Transcript

    • Chương 1: 1.1 Giao tiếp là gì? Nêu đặc điểm của hoạt động giao tiếp trong kinh doanh? từ đó anh chị có suy nghĩ thế nào về việc rèn luyện bản thân: Tài liệu phần I .Khái niệm và Đặc điểm của giao tiếp. 1.2 Hãy phân tích chức năng của hoạt động giao tiếp: Tài liệu phần II. Chức năng của giao tiếp. 1.3 Trong các kiểu giao tiếp theo cách phân loại dựa vào sách lược và thái độ, thì bạn thường áp dụng kiểu nào nhất? Tại sao? : Lựa chọn 1 trong 2 cách sau đều đúng nhé! + Giao tiếp kiểu Thắng- Thắng: trong giao tiếp kiểu này mọi người luôn mong muốn tìm kiếm lợi ích chung, làm cho các bên tham gia giao tiếp đều thỏa mãn nhu cầu của mình. Những người ưa kiểu giao tiếp này thường nhìn cuộc sống là một sự hợp tác, chứ không phải là cạnh tranh. Giao tiếp kiểu Thắng-thắng dựa trên nguyên lý rằng “Có đầy đủ cho mọi người, thành công của một người không ảnh hưởng hoặc loại trừ thành công của người khác". Kiểu giao tiếp này thường được áp dụng trong các cuộc thương lượng, khi mà hai bên muốn hợp tác với nhau nhằm tìm kiếm những lợi ích chung. + Giao tiếp kiểu Thắng- Thắng hoặc Không hợp đồng: là kiểu giao tiếp mà trong đó nếu hai bên không đưa ra được giải pháp có lợi cho cả hai thì thà là không hợp tác, bởi như thế còn tốt hơn là thực hiện một giải pháp chỉ có lợi cho một bên. Khi chọn kiểu giao tiếp Thắng- Thắng hoặc Không hợp đồng, thường các đối tác cảm thấy thoải mái hơn về mặt tâm lý và tự do hơn trong hoạt động của mình. Chương 2: 2.1. Trình bày sơ đồ quá trình truyền thông giữa các cá nhân. Chú giải các yếu tố của nó. Tài liệu phần 1.1. Mô hình truyền thông. 2.2. Những yếu tố nào cản trở sự truyền thông giữa các cá nhân? Từ đó anh chị nên rèn luyện những phẩm chất gì để truyền thông có hiệu quả? Tài liệu phần 1.2. Nhiễu và khử nhiễu. 2.3. Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến truyền thông trong tổ chức? Từ đó anh chị cần có những biện pháp nào để hoàn thiện nó? Tài liệu phần 2. Truyền thông trong tổ chức, phần D. KHỬ NHIỄU TRUYỀN THÔNG 2.4. Phân tích các phương tiện giao tiếp. Việc sử dụng đúng phương tiện giao tiếp có lợi như thế nào việc tạo ra mối quan hệ? Tài liệu phần 3. Các phương tiện giao tiếp. (phần này rất dài, chú ý thời gian) 2.5. Phân tích các nguyên nhân làm cho người ta nhìn nhận, đánh giá sai lầm về nhau trong giao tiếp? Từ đó anh chị cần chú ý gì khi nhìn nhận, đánh giá nhân viên mình? Tài liệu phần II. NHẬN THỨC – 1. nhận thức người khác. 2.6. Anh, chị hãy trình bày cửa sổ Johary, muốn mở rộng khu vực “chung", thì cần chú ý tới những cơ chế gì trong giao tiếp? Tài liệu phần II. NHẬN THỨC – 3. Cửa sổ Johary và mối quan hệ giữa nhận thức và tự nhận thức. 2.7. Anh, chị hãy phân tích một số cơ chế tác động lẫn nhau mà anh, chị biết? Từ đó rút ra những lưu ý gì trong hoạt động quản trị? Tài liệu phần III. TÁC ĐỘNG QUA LẠI.
    • 2.8. Muốn thuyết phục một người, anh chị cần chú ý những gì? Trong xã hội, các cá thể tác động và gây ảnh hưởng lẫn nhau. Ta cần nắm rõ những hình thức tác động lẫn nhau như: lây lan, ám thị, bắt chước, thuyết phục, áp lực nhóm. Cụ thể: Tài liệu phần III. TÁC ĐỘNG QUA LẠI. Chương 3: 3.1. Bạn hãy phân tích một số yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến hành vi giao tiếp? Liệt kê các yếu tố tâm lý: 1. động cơ và hành động 2. vô thức và các cơ chế tự vệ 3. thế giới quan 4. cảm xúc – tình cảm 5. tính cách 6. khí chất hay tính khí chọn vài yếu tố mà bạn thích rồi phân tích theo: Tài liệu phần I. CÁC YẾU TỐ TÂM LÝ. 3.2. Bạn hãy so sánh lý thuyết của Maslow với lý thuyết của Herzberg. Bạn có lưu ý gì khi tác động tới nhân viên nếu dựa vào những lý thuyết đó? Giống: Hai ông này đã đưa ra hai ý tưởng giống nhau về bản chất đó là hành động của con người được thuc đẩy bởi các nhu cầu có mức độ tác động tới con người khác nhau. Khác: Chỉ tiêu Thuyết nhu cầu 5 bậc của Maslow Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg số nhóm nhu cầu 5 nhóm 2 nhóm Cách xếp loại từ thấp đến cao(Từ nhu cầu cấp thấp đến nhu cầu cấp cao) độc lập với nhau(không cấp nào cao hơn hay thấp hơn) Ảnh hưởng tới hành vi Thúc đẩy đạt mục tiêu. Duy trì hoặc động viên đạt mục tiêu Cơ chế hoạt động - Chỉ tập chung ở nhóm nhu cầu hiện tại - Ngay khi đạt được mục tiêu thì lập tức chuyển lên mục tiêu cấp cao hơn - Tập chung ở cả hai nhóm nhu cầu - Cố gắng đạt mục tiêu khi chưa đạt được và duy trì khi đã đạt được Áp lực hoạt động sự căng thẳng của các nhu cầu cấp bậc sự không thoả mãn của tổ chức 3.3. Văn hóa có ảnh hưởng như thế nào tới giao tiếp? Khi giao tiếp với người nước ngoài bạn chú ý những gì?
    • Tài liệu - phần II. CÁC YẾU TỐ VĂN HOÁ (Nền văn hoá và Nhánh văn hoá) 3.4. Hành vi giao tiếp của bạn chịu sự chi phối những yếu tố xã hội nào? Phân tích ngắn gọn những yếu tố đó. Tài liệu - phần II. CÁC YẾU TỐ XÃ HỘI (Các nhóm xã hội; Gia đình; Vai trò, vị trí xã hội; Hệ giá trị, chuẩn mực hành vi) 3.5. Tại sao khi giao tiếp, bạn cần tìm hiểu khí chất của đối tượng? Cho ví dụ minh họa cụ thể? Tài liệu - phần II. CÁC YẾU TỐ VĂN HOÁ, 6.Khí chất(hay tính khí) Chương 4 4.1. Tại sao bạn cần phải lắng nghe trong giao tiếp? Tài liệu - Phần I.KỸ NĂNG LẮNG NGHE, 1. Tại sao lại phải lắng nghe?. 4.2. Bạn hãy kể ra những thói quen xấu mà bạn mắc phải khi lắng nghe người khác? Làm sao mà khắc phục? Tài liệu - phần I.KỸ NĂNG LẮNG NGHE, 2.Những trở ngại ngăn cản việc lắng nghe có hiệu quả và phần I.KỸ NĂNG LẮNG NGHE, 3. Lắng nghe có hiệu quả 4.3. Thế nào là lắng nghe thấu cảm? Để nghe thấu cảm, bạn cần rèn luyện những kỹ năng gì? Tài liệu - I.KỸ NĂNG LẮNG NGHE, 4. Một số kỹ năng cần thiết trong lắng nghe thấu cảm.. 4.4. Để thu thập thông tin có hiệu quả, bạn cần sử dụng những loại câu hỏi nào? Phân tích ưu, nhược điểm của các loại câu hỏi? Qua đó cho biết khi nào thì áp dụng loại nào? Tài liệu - phần II, KỸ NĂNG ĐẶT CÂU HỎI, 1. Dùng câu hỏi để thu thập thông tin. 4.5. Hãy nêu ưu nhược điểm của các kiểu bản ghi sẵn trong thuyết trình? Khi nào nên áp dụng loại nào? Có hai dạng bản ghi nhớ: • bản ghi các tiêu đề • và bản thảo ghi toàn văn. Tuy nhiên, bản ghi đầu đề là, phổ biến hơn cả, với những điểm chính được gạch chân và các số liệu được liệt kê bên dưới. Bạn cũng có thể ghi chú bên lề về một giai thoại hoặc một ví dụ minh họa nào đó. Kiểu ghi sẵn này cho phép bạn trình bày một cách uyển chuyển và có thể tùy cơ ứng biến dựa vào phản ứng của người nghe: Bạn nên nhớ rằng, chính những câu nói sinh động. chứ không phải là những câu khô cứng, đúc sẵn, mới làm cho thính giả cảm động để tiếp nhận ý kiến của mình. Bản thảo toàn văn lại có hai cách sử dụng. Hoặc bạn học thuộc lòng bài nói chuyện. Đây là kiểu thuyết trình hạn chế nhất, bởi vì bạn hầu như không thể xoay chuyển được theo ý kiến phản hồi của người nghe. Hơn nữa, khi bạn quên mất một đoạn nào đó thì có thể bài phát biểu sẽ bị hỏng. Bạn có thể sử dụng bản ghi sẵn toàn văn để đọc trước cử tọa. Cách này thường áp dụng đối với những bài phát biểu với những số liệu phức tạp đòi hỏi phải chính xác, hoặc trong trường hợp thời gian bị hạn chế một cách chặt chẽ. Tuy nhiên, kiểu thuyết trình này tạo ra sự xa cách giữa diễn giả và cử tọa do không có sự tiếp xúc bằng mắt. 4.6. Giữa thuyết trình trước công chúng và báo cáo miệng khác nhau chỗ nào? Chỉ tiêu Thuyết trình Báo cáo miệng tính chất công chúng nội bộ
    • Quy mô rộng lớn nhỏ mục đích Góp vui, thuyết phục và thông tin Thông tin và phân tích thời gian Dài, có khi rất dài Càng ngắn gọn càng tốt Truyền thông chủ yếu một chiều Hai chiều 4.7. Bạn hãy phân tích những nguyên tắc khi áp dụng những phép xã giao trong giao tiếp? Tài liệu - phần V.CÁC KỸ NĂNG XÃ GIAO THÔNG THƯỜNG, 1. Những nguyên tắc chung của giao tiếp xã hội Chương 5 5.1. Bạn hãy phân tích các nguyên tắc của “Họp hành tích cực"? Tài liệu - phần I. GIAO TIẾP NỘI BỘ, 1. Tổ chức các cuộc họp, 6 nguyên tắc họp có kết quả 5.2. Bạn hãy phân tích vai trò của những người tham gia cuộc họp? Tài liệu - phần I. GIAO TIẾP NỘI BỘ, 1. Tổ chức các cuộc họp, Sự hợp tác của 4 nhân vật chính trong buổi họp. 5.3. Bạn hãy trình bày mục đích và cách thức giao tiếp với nhân viên dưới quyền? Tài liệu - phần I. GIAO TIẾP NỘI BỘ, 2. Giao tiếp với cấp dưới , a, Mục đích và cách thức tiến hành 5.4. Để dùng người có hiệu quả, bạn cần chú ý tới những nguyên tắc nào? Tài liệu - phần I. GIAO TIẾP NỘI BỘ, 2. Giao tiếp với cấp dưới, b,các nguyên tắc giao tiếp với cấp dưới (8) 5.5. Khi khen, chê cấp dưới, bạn lưu ý những điểm gì? Tài liệu - phần I. GIAO TIẾP NỘI BỘ, 2. Giao tiếp với cấp dưới, b,các nguyên tắc giao tiếp với cấp dưới (8), 8,Khen chê kịp thời. 5.6. Khi giao tiếp với khách hàng, bạn cần tuân theo những nguyên tắc nào? Tài liệu phần II. GIAO TIẾP BÊN NGOÀI, 1. giao tiếp với khách hàng. 5.7. Có những hình thức giao tiếp nào với các cơ quan chính quyền? Tài liệu phần II. GIAO TIẾP BÊN NGOÀI, 2, giao tiếp nào với các cơ quan chính quyền. 5.8. Khi giao tiếp với báo chí, bạn cần chú ý những điều gì? Tài liệu phần II. GIAO TIẾP BÊN NGOÀI, 3, giao tiếp với báo chí.