Your SlideShare is downloading. ×

Sach tin hoc cb chuan

1,905
views

Published on


0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
1,905
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
59
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. 1 LỜI NÓI ĐẦU GIÁO TRÌNH TIN HỌC CƠ BẢN Xin chào các anh/chị học viên! Trong kỷ nguyên thông tin, điều kiện tiên quyết cho sự thành đạt của nhiều người trong chúng ta là kiến thức và kỹ năng sử dụng máy tính, mạng Internet. Máy tính đã chiếm một phần quan trọng trong công việc của nhiều ngành, nhiều lĩnh vực; trong đó, có những chức năng mà máy tính đã thay thế hầu hết những công cụ truyền thống và đã trở thành hành trang không thể thiếu được của người lao động trong xã hội hiện đại. Để giúp anh/chị nắm vững và làm chủ công cụ công nghệ thông tin, chúng tôi biên soạn cuốn giáo trình này, cung cấp kiến thức và hướng dẫn sử dụng công cụ ấy một cách hiệu quả. Giáo trình “Tin học cơ bản” được xây dựng dựa trên nền tảng của giáo trình “Unlimited Potential” do Tập đoàn Microsoft cung cấp với mục đích là phổ cập tin học cơ bản cho người dân. Giáo trình dựa trên nội dung đó và đã được biên tập cho phù hợp với học viên Việt Nam. Học xong giáo trình này, anh/chị sẽ: - Nắm được kiến thức cơ bản về máy tính và hệ thống m ạng, - Soạn thảo và xử lý được văn bản, - Tính toán, xây dựng được biểu bảng trên máy, - Xây dựng hệ thống trình chiếu kết hợp giữa văn bản với hình ảnh cho buổi thuyết trình, - Khai thác Internet và sử dụng thư điện tử trong giao dịch. Về cấu trúc, giáo trình bao gồm 6 phần: Phần 1: Sử dụng máy tính và quản lý tệp: phần này hướng dẫn những khái niệm cơ bản nhất khi làm quen với máy tính, những thành phần của máy tính, cách làm việc với máy tính và các đối tượng của máy tính. Phần 2: Cơ sở về máy tính mang lại nền tảng kiến thức vững chắc về các khái niệm cơ bản của máy tính và những hiểu biết thiết yếu về phần cứng, phần mềm, hệ điều hành, Internet.
  • 2. 2 Phần 3: Chương trình soạn thảo cơ bản chú trọng vào cách thức sử dụng chương trình xử lý văn bản để viết và chỉnh sửa tài liệu, từ các dạng thư từ, bản ghi nhớ đến các tài liệu có chứa hình ảnh và biểu bảng. Phần 4: Chương trình trình diễn hướng dẫn kỹ năng kết hợp các bản trình bày điện tử một cách thuyết phục, từ kỹ năng tạo các tờ chiếu cơ bản đến việc thêm vào các hình ảnh, video hoặc âm thanh để có được các bản trìn h bày giàu tính thuyết phục. Phần 5: Chương trình bảng tính mang lại cho anh/chị những hiểu biết cơ bản về các khái niệm của bảng tính, bao gồm việc tạo bảng tính, biên tập dữ liệu, lập biểu đồ và xuất bản bảng tính lên Web. Phần 6: Internet và World-wide-web giúp anh/chị cách khám phá Web, sử dụng công cụ tìm kiếm, làm việc với thư điện tử và tạo các trang Web . Mỗi phần có nhiều bài học; mỗi bài đều bắt đầu bằng những khái niệm cơ bản và nhanh chóng tiếp cận những kiến thức, kỹ năng ứng dụng. Hướng dẫn thực hành cho phép anh/chị tạo nên các kỹ năng của mình theo từng bước một. Với phương pháp học tập gắn liền với thực hành , những kiến thức mà anh/chị học được không chỉ dừng lại ở những tính năng của phần mềm mà còn học được cách hoàn thành những nhiệm vụ thực tế, tăng cường hiệu xuất sử dụng công nghệ của mình. Hướng dẫn theo từng bước là thành phần chính của mỗi bài học, trọng tâm theo hướng thực hành ứng dụng đan xen trong toàn bộ chương trình, bao gồm tổ chức bài học trong mỗi đơn vị, tiêu đề bài học và cách thức lựa chọn các tập tin thực hành. Các khái niệm được trình bày và minh hoạ bằng những ví dụ từ những hoàn cảnh cuộc sống thực, công nghệ được giải thích rõ ràng và các bài tập thực hành cho phép anh/chị áp dụng ngay lập tức những gì vừa tiếp thu. Giáo trình này đi kèm với đĩa CD-ROM, được xây dựng công phu. Ngoài âm thanh, hình ảnh và văn bản, hệ thống câu hỏi trắc nghiệm giúp anh/chị tự luyện tập và kiểm tra trong quá trình học tập. Để tiết kiệm “không gian in ấn” và tạo sự gần gũi, trong các bài học, chúng tôi sẽ xưng hô anh/chị là “bạn” cho thân mật. Chúc anh/chị đạt kết quả tốt! NHÓM TÁC GIẢ
  • 3. 3 PHẦN I SỬ DỤNG MÁY TÍNH VÀ QUẢN LÝ TỆP (12 tiết) BÀI 1: SỬ DỤNG MÁY TÍNH Bài học này hướng dẫn bạn các thao tác hết sức cơ bản khi bắt đầu làm việc với máy tính, như bật, tắt máy tính, xem các thông tin cơ bản về máy tính, thay đổi một số thiết lập và soạn thảo văn bản bằng máy tín h. Đây là những thao tác đơn giản nhưng hết sức quan trọng đối với những người mới sử dụng máy tính lần đầu. Bài học bao gồm các nội dung sau: o Một số khái niệm o Bật, tắt, khởi động lại máy tính o Xem các thông tin cơ bản về máy tính o Thay đổi ngày giờ o Thay đổi cấu hình màn hình nền o Cài đặt và gỡ phần mềm o Soạn thảo văn bản Kết thúc bài học này bạn có thể: o Bật, tắt và khởi động lại máy tính đúng cách. o Xem các thông tin cơ bản về máy tính để biết được phiên bản hệ điều hành, tốc độ bộ vi xử lý và kích thước bộ nhớ RAM. o Thay đổi ngày giờ hệ thống cho đúng với ngày giờ thực tế. o Cài đặt các phần mềm cần thiết và gỡ bỏ các phần mềm không cần thiết. o Soạn thảo một văn bản đơn giản trong môi trường Windows.
  • 4. 4 1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM  Nhấp chuột Chuột là thiết bị giúp người dù ng có thể tương tác với máy tính một cách trực quan và dễ dàng thông qua các thao tác bấm phím trên bề mặt chuột. Mỗi con chuột thường có hai phím bấm, phím phải và phím trái. Nhấp chuột là hành động bấm vào phím chuột. Khi nói nhấp chuột phải, có nghĩa bấm phím chuột phải; nhấp chuột trái có nghĩa bấm phím chuột trái. Thông thường bạn sử dụng phím chuột trái. Khi chọn một cái gì đó, bạn nhấp chuột vào nó bằng phím chuột trái. Trong cuốn tài liệu này, khi chỉ nói nhấp chuột thì bạn mặc định hiểu đó là nhấp chuột trái.  Chọn và thao tác Trong quá trình sử dụng windows, khi bạn muốn làm một việc gì đó, bạn phải nói cho windows biết bạn đang định soạn thảo hay thao tác cái gì. Muốn thao tác trên đối tượng nào, trước tiên bạn cần chọn đối tượng đấy. Do vậy, nếu bạn muốn di chuyển biểu tượng trên màn hình nền, trước tiên bạn cần nhấp chuột để chọn nó rồi sau đó với sử dụng kỹ thuật kéo thả để di chuyển biểu tượng.  Nhấp đúp chuột Nhấp đúp chuột có nghĩa bạn nhấp chuột hai lần liên tiếp (nhấp càng nhanh càng tốt). Đôi khi bạn nhận thấy việc nhấp đúp chuột không có tác dụng vì có thể bạn đã hơi di chuột giữa hai lần nhấp chuột. Do vậy, bạn cần chú ý giữ nguyên chuột giữa hai lần nhấp.  Di chuyển đối tượng bằng “kéo thả” Thuật ngữ “kéo thả” về bản chất là việc “giữ” một đối tượng bằng chuột và kéo nó đến một vị trí mới. Kỹ thuật này có thể được áp dụng để di chuyển một biểu tượng từ vị trí này đến vị trí khác trên màn hình hoặc kéo các tệp tin từ thư mục này sang thư mục khác. Để kéo và thả một đối tượng, trước tiên bạn phải nhấp chuột để chọn nó. Sau đó bạn giữ phím chuột (ở trạng thái bấm) rồi di chuột đến vị trí khác. Nói tóm lại, kỹ thuật kéo thả cho phép bạn dễ dàng di chuyển các đối tượng.  Sao chép bằng “kéo thả” Thao tác này cũng giống như bạn di chuyển đối tượng bằng cách kéo thả, chỉ khác là một bản sao của đối được bạn kéo sẽ được đặt ở vị trí mới. Để sao
  • 5. 5 chép thay vì di chuyển, bạn giữ phím Ctrl khi bạn kéo chuột.  Lựa chọn nhiều đối tượng Bạn nhấp chuột vào một đối tượng nào đó để chọn nó. Tuy nhiên, khi nhấp chuột vào đối tượng khác thì đối tượng đó được chọn nhưng đối tượng trước đây không được chọn nữa. Để chọn nhiều đối tượng cùng lúc, bạn giữ phím Ctrl rồi nhấp chuột vào các đối tượng cần chọn.  Nút chuột phải Khi bạn nhấp chuột phải vào một đối tượng nào đó, bạn sẽ thấy một thực đơn bật lên chứa những mục liên quan trực tiếp đến đối tượng. Chẳng hạn khi bạn nhấp chuột phải vào vùng trống trên màn hình nền, bạn sẽ thấy một thực đơn bật lên cho phép bạn tùy chỉnh màn hình nền. Thao tác nhấp chuột phải cho phép bạn tiết kiệm nhiều thời gian so với việc sử dụng các thanh thực đơn trên các cửa sổ ứng dụng. 1.2 BẬT, TẮT VÀ KHỞI ĐỘNG LẠI MÁY TÍNH  Bật máy tính: Để sử dụng máy tính, trước tiên bạn phải bật máy tính. Bạn thực hiện các công việc sau để bật máy tính: 1) Cắm dây nguồn của máy tính vào ổ điện. 2) Bỏ đĩa mềm khỏi ổ đĩa mềm. 3) Bật công tắc nguồn. Chú ý: Nếu bình thường thì sau khoảng vài giây, trên màn hình máy tính sẽ xuất hiện các dòng chữ. Nếu bạn không thấy gì xuất hiện trên màn hình thì có thể công tắc nguồn của màn hình chưa bật. Có thể hệ điều hành sẽ yêu cầu bạn nhập tên và mật khẩu. Nếu bạn không có mật khẩu, hãy liên hệ với người quản lý máy tính.  Tắt máy tính:
  • 6. 6 Để tắt máy tính, bạn thực hiện các bước sau: 1) Lưu tất cả các tệp tin bạn đang làm việc. 2) Đóng tất cả các ứng dụng bạn đang sử dụng. 3) Nhấp chuột vào biểu tượng Start (ở góc trái phía dưới của màn hình) và chọn Turn Off Computer. Hộp thoại Turn Off Computer xuất hiện. 4) Nhấp nút Turn Off Chú ý: Để tắt máy tính theo kiểu áp đặt, bạn bấm và giữ nút POWER trong khoảng 20 giây.  Khởi động lại máy tính: Bạn thực hiện các bước sau để khởi động lại máy tính: 1) Nhấp biểu tượng Start. 2) Chọn Turn Off Computer. 3) Chọn Restart. 1.3 XEM CÁC THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ MÁY TÍNH Bạn có thể xem các thuộc tính của hệ thống hoặc xem phiên bản của hệ điều hành bạn đang sử dụng bằng cách: 1) Nhấp biểu tượng Start. 2) Chọn Settings rồi chọn Control Panel Cửa sổ Control Panel xuất hiện. 3) Chọn biểu tượng System. Hộp thoại System Properties xuất hiện, cho bạn biết phiên bản hệ điều hành đang sử dụng, dung lượng bộ nhớ RAM, tốc độ vi xử lý …
  • 7. 7 1.4 THAY ĐỔI NGÀY GIỜ Ở góc phải bên dưới cửa sổ của bạn có một đồng hồ nhỏ hiển thị giờ hiện tại của hệ thống. Bạn có thể thay đổi ngay giờ của hệ thống bằng cách: 1) Nhấp đúp chuột vào biểu tượng đồng hồ ở góc phải phía dưới của màn hình. Hộp thoại Date and Time Properties xuất hiện. 2) Thay đổi ngày giờ thông qua thẻ Date & Time
  • 8. 8 3) Thay đổi múi giờ thông qua thẻ Time Zone. 4) Đồng bộ thời gian trên máy tính của bạn với thời gian của máy chủ trên Internet thông qua thẻ Internet Time. 1.5 THAY ĐỔI CẤU HÌNH MÀN HÌNH NỀN Màn hình nền (Desktop) là màn hình đầu tiên bạn gặp khi bắt đầu làm việc với Windows. Để tùy chỉnh màn hình nền, bạn nhấp chuột phải vào vùng trống trên màn hình nền và chọn Properties. Hộp thoại Display Properties xuất hiện như dưới đây.  Thay đổi Theme: Theme là một tập hợp biểu tượng, phông chữ, mầu s ắc, âm thanh và các phần tử khác được định nghĩa trước để màn hình nền của bạn có một cái nhìn nhất quán và phân biệt với các màn hình nền khác. Bạn thực hiện các bước sau để thay đổi theme:
  • 9. 9 1) Chọn thẻ Theme trong hộp thoại Display Properties (thẻ này được chọn mặc định). 2) Nhấp chuột vào mũi tên chỉ xuống bên cạnh ô Theme và chọn theme mong muốn. 3) Nhấp OK.  Thay đổi nền của màn hình nền: Bạn thực hiện các bước sau để thay đổi nền của màn hình nền: 1) Chọn thẻ Desktop trong hộp thoại Display Properties. 2) Chọn ảnh nền trong ô Background. 3) Nhấp OK.  Thay đổi Screen saver: Bạn thực hiện các bước sau để thay đổi Screen saver: 1) Chọn thẻ Screen saver trong hộp thoại Display Properties. 2) Chọn Screen saver trong ô Screen saver. 3) Đặt thời gian đợi trước khi hiển thị screen saver ở ô Wait. 4) Nhấp OK.
  • 10. 10  Thay đổi kiểu cửa sổ và nút bấm: Bạn thực hiện các bước sau để thay đổi kiểu cửa sổ và nút bấm: 1) Chọn thẻ Appearance trong hộp thoại Display Properties. 2) Chọn kiểu cửa sổ và nút bấm trong ô Windows and buttons.
  • 11. 11 3) Bạn có thể thay đổi lược đồ mầu hoặc phông chữ trong ô Color scheme và Font size. 4) Nhấp OK.  Thay đổi độ phân giải: Bạn thực hiện các bước sau để thay đổi độ phân giải của màn hình: 1) Chọn thẻ Settings trong hộp thoại Display Properties. 2) Nhấp chuột vào ô Screen resolution để thay đổi độ phân giải. 3) Nhấp OK. 1.6 CÀI ĐẶT VÀ GỠ BỎ PHẦN MỀM  Cài đặt phần mềm Hầu hết các chương trình ứng dụng ngày nay đều được cung cấp thông qua đĩa CD. Để cài đặt phần mềm trên đĩa CD, bạn cho đĩa vào ổ đĩa và chương trình cài đặt sẽ tự động chạy. Phần lớn các quá trình cài đặt là giống nhau và bạn phải làm theo các chỉ dẫn trên màn hình.  Gỡ bỏ phần mềm Một số chương trình sau khi cài đặt sẽ cung cấp tiện ích gỡ bỏ trên thực đơn Start của Windows. Tuy nhiên, nếu chương trình không cung cấp tiện ích
  • 12. 12 này, bạn có thể sử dụng tiện ích Add or Remove Programs trong cửa sổ Control Panel. Bạn thực hiện các bước sau để gỡ bỏ một phần mềm: 1) Nhấp biểu tượng Start. 2) Chọn Settings và chọn Control Panel. 3) Chọn Add or Remove Programs. Cửa sổ Add or Remove Programs xuất hiện. 4) Chọn phần mềm bạn muốn gỡ rồi nhấp Remove. 1.7 SOẠN THẢO VĂN BẢN  Bàn phím với chức năng soạn văn bản Hiện nay, chúng ta thường sử dụng loại bàn phím 101/102 phím. Các phím được chia thành các nhóm: o Nhóm các phím ký tự: dùng để nhập chữ cái và các dấu (phẩy, chấm, ngoặc kép, lớn hơn, nhỏ hơn …)
  • 13. 13 o Nhóm các phím số: dùng để nhập chữ số và ký hiệu (tiền tệ $, phần trăm % …). o Nhóm các phím chức năng: Từ F1 đến F12. o Nhóm phím hỗ trợ: Ctrl, Alt, Shift và các phím đặc biệt như: Caps lock: Khi bật phím Caps lock thì đèn Caps lock (thường ở vị trí trên cùng bên phải bàn phím) sáng, báo hiệu chế độ nhập văn bản chữ hoa đang hoạt động. Enter: Nhấn phím Enter khi muốn thực hiện lệnh hay kết thúc một đoạn văn bản và xuống dòng. Tab: Chuyển đến đối tượng kế tiếp trong chương trình hoặc di chuyển qua nhiều khoảng trắng một lúc. Ctrl: Phím Ctrl thường được dùng kèm với một phím khác để xác định một mệnh đề điều khiển (ví dụ: Ctrl + C = Copy). Shift: Giữ phí Shift khi nhập văn bản sẽ nhập các ký tự hoặc dấu được ghi ở phía trên cùng của mỗi phím. Home: Về đầu dòng hoặc về đầu trang siêu văn bản. End: Về cuối dòng hoặc về cuối trang tài liệu siêu văn bản. Page up/Page down: Cuộn lên /cuộn xuống giữa các trang tài liệu. Esc: Hủy bỏ các giao tiếp giữa người và máy, đóng cửa sổ.  Mở cửa sổ soạn thảo Để mở chương trình soạn thảo văn bản, bạn nhấp chuột vào nút Start, chọn Programs, chọn Accessories rồi chọn Wordpad. Giao diện của chương trình xuất hiện như sau: Bạn nhập nội dung của văn bản vào vùng nội dung.
  • 14. 14 Để lưu văn bản vào đĩa cứng, bạn mở thực đơn File, chọn Save as. Hộp thoại Save as xuất hiện, bạn nhập tên cho văn bản vào ô File name rồi nhấp Save.  Soạn thảo tiếng Việt Để soạn thảo và in ra một văn bản bằng tiếng Việt, bạn cần tìm hiểu vấn đề mã tiếng Việt, các bộ phông tiếng Việt và sử dụng bộ gõ tiếng Việt. Mã và phông chữ tiếng Việt: Tiếng Việt có một số ký tự đặc biệt và hệ thống dấu thanh không có trong tiếng Anh. Vấn đề lựa chọn cách mã hóa những ký tự này đưa đến nhiều giải pháp khác nhau. Do đó, hiện nay có nhiều bộ mã tiếng Việt khác nhau. Đi kèm với các bộ mã là những bộ phông chữ tương ứng để hiển thị và in ấn. Các bộ mã và phông chữ tiếng Việt thường gặp bao g ồm: oBộ mã TCVN3 là bộ mã tiêu chuẩn quốc gia năm 1993, thường được sử dụng tại các tỉnh phía Bắc. Các bộ phông thiết kế kèm theo là phông ABC, thường được đặt tên bắt đầu bằng dấu chấm và hai chữ vn. Phông chữ hoa kết thúc bằng chữ H. Ví dụ: .VnTime; .VnTimeH.
  • 15. 15 oBộ mã và phông VNI: do công ty Vietnam International (USA) phát triển, thường được dùng ở các tỉnh phía Nam và ở ngoài nước. Các bộ phông VNI thường được đặt tên bắt đầu bằng VNI. Ví dụ: VNI-Time. oBộ mã tiếng Việt 16 bit TCVN 6909 là bộ mã theo chuẩn UNICODE đã được ban hành như chuẩn quốc gia, được chính phủ quyết định sử dụng trong khối cơ quan hành chính Nhà nước. Bộ phông chữ Unicode có sẵn trong mọi máy tính cài đặt hệ điều hành Windows. Ví dụ: Time New Roman, Arial … Giới thiệu bộ gõ UNIKEY: Bộ gõ tiếng Việt là phần mềm cho phép gõ các ký tự tiếng Việt. Hiện nay, có nhiều phần mềm thông dụng nhưng để thực hành kỹ năng với kiểu gõ telex, chúng ta sử dụng phần mềm Unikey. Cài đặt bộ gõ: Bạn truy nhập vào website http://www.unikey.org để tải phần mềm về và tự cài đặt theo hướng dẫn của chương trình. Sử dụng bộ gõ: Nhấp đúp vào biểu tượng Unikey trên màn hình nền để khởi động Unikey. Hộp thoại Unikey xuất hiện. Bạn chọn bảng mã trong ô bảng mã và kiểu gõ trong ô kiểu gõ. Hiện nay, bảng mã và kiểu gõ được sử dụng phổ biến nhất là Unicode và Telex. Do vây, trong hai ô này, bạn chọn Unicode và Telex. Chọn lựa xong, bạn nhấp nút Đóng.
  • 16. 16 Trên thanh tác vụ của Windows xuất hiện biểu tượng của chương trình Unikey. Nếu biểu tượng là chữ V có nghĩa đang ở chế độ gõ tiếng Việt, nếu biểu tượng là chữ E có nghĩa đang tắt chế độ tiếng Việt. Bạn nhấp chuột vào biểu tượng để chuyển đổi giữa chế độ gõ tiếng Việt và tiếng Anh. Cách gõ tiếng Việt kiểu Telex: f = huyền s = sắc r = hỏi x = ngã j = nặng aa = â aw = ă ee = ê oo = ô w, uw, ] = ư Ow, [ = ơ dd = đ Z = Khử dấu (xóa dấu) Ví dụ nếu bạn muốn gõ dòng chữ “Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” theo kiểu telex thì bạn gõ dòng chữ sau: “ Coongj hoaf xax hooij chur nghiax Vieetj Nam”. TỔNG KẾT BÀI Trong bài học này bạn đã học các nội dung: oBật, tắt, khởi động lại máy tính oXem các thông tin cơ bản về máy tính oThay đổi ngày giờ oThay đổi cấu hình màn hình nền oCài đặt và gỡ phần mềm oSoạn thảo văn bản
  • 17. 17 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 1. Bạn hãy trình bày cách bật tắt máy tính đúng cách. 2. Bạn hãy trình bày cách xem thông tin về kích thước bộ nhớ RAM của máy tính. 3. Thay đổi ngày giờ hệ thống theo giờ Việt Nam. Đặt múi giờ GMT +7. 4. Thực hành cài đặt phần mềm Unikey. 5. Mở chương trình Wordpad, gõ đoạn văn bản: “Đây là dòng văn bản đầu tiên của tôi.” Rồi lưu văn bản dưới tệp tin Bai1.txt ở thư mục My Documents.
  • 18. 18 BÀI 2: MÀN HÌNH NỀN Màn hình nền là cửa sổ đầu tiên của hệ điều hành Windows dành cho người sử dụng. Người dùng ra lệnh cho hệ điều hành bằng cách thao tác với biểu tượng. Bài học này cung cấp cho bạn những kiến thức cơ bản về biểu tượng, cửa sổ và các thao tác trên chúng. Bài học gồm những nội dung sau: oCác biểu tượng phổ biến trên màn hình nền oChọn và di chuyển biểu tượng oMở tệp tin, thư mục và ứng dụng từ màn hình nền oCác thành phần khác nhau của cửa sổ oĐóng, di chuyển và thay đổi kích thước cửa sổ oDi chuyển giữa các cửa sổ Kết thúc bài học này bạn có thể: oNắm được khái niệm về biểu tượng và các biểu tượng phổ biến trên màn hình nền; biết cách chọn và di chuyển biểu tượng. oNắm được khái niệm về cửa sổ, các thành phần khác nhau của cửa sổ; biết cách thực hiện các thao tác đối với cửa sổ.
  • 19. 19 2.1 CÁC BIỂU TƯỢNG PHỔ BIẾN TRÊN MÀN HÌNH NỀN Biểu tượng là những hình ảnh nhỏ được sử dụng khắp mọi nơi trong Windows để biểu hiện ứng dụng phần mềm, tệp dữ liệu, thư mục cũng như các tài nguyên phần cứng và công cụ. Các biểu tượng xuất hiện trên màn hình nền, trong thực đơn và trong ứng dụng. Một số biểu tượng biểu hiện các đối tượng thật, chẳng hạn chươ ng trình hoặc tệp dữ liệu. Trong khi một số biểu tượng chỉ là lối tắt tới đối tượng. Trên màn hình nền thường có các loại biểu tượng sau:  Biểu tượng của hệ điều hành: Khi bạn chạy Windows XP lần đầu, các biểu tượng: My Documents, My Computer, My Network Places, Internet Explorer và Recycle Bin được mặc định xuất hiện trên màn hình nền.  Biểu tượng thư mục: Thư mục được Windows biểu diễn bằng biểu tượng túi hồ sơ mầu vàng. Tên biểu tượng xuất hiện bên dưới. Để truy nhập nhanh đến thư mục, người ta thường tạo biểu tượng lối tắt (shortcut) cho thư mục trên màn hình nền. Biểu tượng lối tắt thư mục là túi hồ sơ mầu vàng có thêm mũi tên ở góc dưới bên trá i. Biểu tượng lối tắt thư mục không biểu diễn một thư mục cụ thể mà nó chỉ cho phép bạn truy nhập nhanh đến thư mục.
  • 20. 20 Biểu tượng thư mục Biểu tượng lối tắt thư mục  Biểu tượng tệp tin: Một tệp tin được Windows XP biểu diễn bằng một biểu tượng. Biểu tượng của tệp tin rất đa dạng, tùy thuộc vào chương trình ứng dụng tạo nó. Biểu tượng lối tắt cho tệp tin giống như biểu tượng tệp tin nhưng có thêm mũi tên ở góc dưới bên trái. Biểu tượng tệp tin Biểu tượng lối tắt tệp tin  Biểu tượng ứng dụng: Một ứng dụng phần mềm được Windows XP biểu diễn bằng một biểu tượng, chẳng hạn biểu tượng Internet Explorer. Biểu tượng ứng dụng Biểu tượng lối tắt ứng dụng
  • 21. 21 2.2 CHỌN VÀ DI CHUYỂN BIỂU TƯỢNG  Chọn biểu tượng: Để chọn biểu tượng, bạn di chuột đến biểu tượng và nhấp chuột. Khi biểu tượng được chọn nó sẽ đổi mầu. Biểu tượng chưa chọn Biểu tượng đã chọn  Di chuyển biểu tượng: Để di chuyển biểu tượng, bạn nhấp chuột vào biểu tượng để chọn nó, giữ và di chuột để kéo biểu tượng đến vị trí mong muốn. Chú ý: Nếu bạn di chuyển biểu tượng, nhưng nó lại tự động quay trở lại vị trí ban đầu thì là do tính năng tự động sắp xếp màn hình nền đang được kích hoạt. Để tắt tính năng này, bạn bấm chuột phải vào khoảng trống trên màn hình nền, chọn mục Arrange Icon by và bỏ chọn Auto Arrange. 2.3 MỞ TỆP TIN, THƯ MỤC VÀ ỨNG DỤNG TỪ MÀN HÌNH NỀN Để mở tệp tin, thư mục và ứng dụng từ màn hình nền, bạn nhấp đúp chuột vào biểu tượng. Chú ý: Khi tệp tin được mở, cả nội dung tệp tin và chương trình ứng dụng được sử dụng để tạo tài liệu, đều được mở. 2.4 CÁC THÀNH PHẦN KHÁC NHAU CỦA CỬA SỔ Khi bạn mở biểu tượng, nội dung của nó sẽ xuất hiện bên trong một cửa sổ. Các cửa sổ có thể có một số thành phần khác nhau tuỳ thuộc vào loại chương trình, tệp tin và thư mục nó hiển thị. Tuy nhiên, chúng đều có một số thành phần cơ bản giống nhau.  Thanh tiêu đề: Nằm ở phía trên cùng của cửa sổ. Nó hiển thị các thông tin như tên ứng dụng và tên tài liệu đang làm việc.
  • 22. 22  Thanh thực đơn: Chứa một loạt thực đơn thả xuống, cho phép bạn truy nhập tới mọi đặc tính mà chương trình hoặc cửa sổ cung cấp. Mỗi thực đơn có nhiều mục để bạn lựa chọn.  Thanh công cụ: Chứa một loạt biểu tượng, cho phép bạn truy nhập dễ dàng đến những mục thực đơn được sử dụng thường xuyên nhất. Thanh công cụ chỉ là tuỳ chọn và bạn có thể tắt chúng.  Thanh trạng thái: Nằm ở đáy của cửa sổ và sẽ khác nhau đối với các chương trình và cửa sổ khác nhau. Nó hiển thị thông tin về chương trình và tệp tin mà bạn đang làm việc.  Thanh cuộn: Thanh cuộn ngang và cuộn dọc sẽ tự động xuất hiện ở đáy và cạnh cửa sổ khi một phần nội dung trong cửa sổ bị che khuất. Bạn nhấp chuột vào các nút mũi tên ở hai đầu các thanh cuộn để cuộn nội dung. 2.5 ĐÓNG, DI CHUYỂN VÀ THAY ĐỔI KÍCH THƯỚC CỬA SỔ Bạn có thể thực hiện nhiều thao tác khi làm việc với cửa sổ, bao gồm: Mở rộng và thu nhỏ cửa sổ, thay đổi kích thước cửa sổ, di chuyển cửa sổ, chu yển giữa các cửa sổ và đóng cửa sổ.  Mở rộng cửa sổ Để mở rộng cửa sổ, bạn nhấp nút Maximize (nằm ở góc trên bên phải của cửa sổ). Lúc này, cửa sổ sẽ chiếm toàn bộ màn hình và nút Maximize được chuyển thành nút Restore.
  • 23. 23  Khôi phục kích thước cửa sổ: Nhấp nút Restore (nằm ở góc trên bên phải của cửa sổ) để khôi phục cửa sổ về kích thước trước đây.  Thu nhỏ kích thước cửa sổ: Bạn có thể ẩn cửa sổ (thu nhỏ tới mức tối thiểu) để làm việc với các cửa sổ khác bằng cách nhấp nút Minimize (nằm ở góc trên bên phải của cửa sổ). Lúc này, cửa sổ trở thành một nút trên thanh tác vụ.  Di chuyển cửa sổ: Để di chuyển cửa sổ, bạn di chuột vào thanh tiêu đề của cửa sổ, nhấp và kéo chuột để di chuyển cửa sổ đến vị trí mong muốn.  Thay đổi kích thước cửa sổ: Để thay đổi kích thước cửa sổ, bạn di chuột đến các đường biên và góc của cửa sổ. Khi con chuột đổi thành mũi tên 2 chiều thì bạn nhấp và kéo chuột.  Đóng cửa sổ: Để đóng cửa sổ, bạn nhấp chuột vào nút Close (nằm ở góc trên bên phải của cửa sổ), hoặc bấm tổ hợp phím Alt + F4. 2.6 DI CHUYỂN GIỮA CÁC CỬA SỔ Mỗi cửa sổ đang mở đều có một biểu tượng trên thanh tác vụ của Windows. Để chuyển sang cửa sổ khác, bạn chỉ cần nhấp chuột vào biểu tượng của cửa sổ trên thanh tác vụ hoặc dùng tổ hợp phím Alt + Tab. TỔNG KẾT BÀI Trong bài học này bạn đã học các nội dung: oCác biểu tượng phổ biến trên màn hình nền oChọn và di chuyển biểu tượng oMở tệp tin, thư mục và ứng dụng từ màn hình nền oCác thành phần khác nhau của cửa sổ oĐóng, di chuyển và thay đổi kích thước cửa sổ oDi chuyển giữa các cửa sổ
  • 24. 24 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 1. Hãy trình bày sự khác nhau giữa biểu tượng tệp tin và biểu tượng lối tắt tệp tin. 2. Những biểu tượng nào có sẵn sau khi cài đặt Windows? 3. Thành phần nào của cửa sổ hiển thị tên ứng dụng và tên tài liệu đang làm việc? 4. Khi mở một tệp tin thì cả nội dung tệp tin và chương trình ứng dụng tạo tệp tin đều được mở. Đúng hay sai?
  • 25. 25 BÀI 3: QUẢN LÝ TỆP TIN VÀ THƯ MỤC Trong hệ điều hành Windows, tệp tin là đối tượng chứa dữ liệu, thư mục là đối tượng để lưu giữ, sắp xếp tệp tin thành một hệ thống phân cấp có tính chặt chẽ và tiện dụng khi tìm kiếm. Bài học này giúp bạn nắm vững những khái niệm về tệp tin và thư mục, cách tổ chức và quản lý chúng trong hệ điều hành Windows. Nội dung bài học bao gồm: oCác khái niệm về ổ cứng, thư mục và tệp tin oCác thao tác đối với tệp tin và thư mục oQuản lý tệp tin và thư mục oTìm kiếm tệp tin và thư mục oNén và giải nén tệp tin và thư mục Kết thúc bài học này bạn có thể: oNắm được cách tổ chức tệp tin và thư mục của hệ điều hành Windows. oTìm kiếm tệp tin và thư mục khi không biết chính xác vị trí lưu giữ chúng. oBiết cách sử dụng chương trình Windows Explorer để hiển thị và quản lý tệp tin và thư mục. oBiết cách nén tệp tin hoặc thư mục thành tệp tin nén có kích thước nhỏ hơn để thuận tiện cho việc trao đổi dữ liệu, đặc biệt là trao đổi thông qua môi trường Internet.
  • 26. 26 3.1 CÁC KHÁI NIỆM VỀ Ổ ĐĨA CỨNG, THƯ MỤC VÀ TỆP TIN  Ổ đĩa cứng vật lý và lôgic Máy tính lưu dữ liệu và kết quả xử lý trên các bộ nhớ ngoài, như đĩa mềm, đĩa cứng và đĩa quang. Đĩa cứng có dung lượng rất lớ n nên hệ điều hành có chức năng chia nhỏ đĩa cứng vật lý thành các đĩa cứng lôgic để người dùng tiện sử dụng. Mỗi ổ đĩa được hệ điều hành đặt tên theo một chữ cái. Chữ cái A, B được sử dụng để gán cho ổ đĩa mềm. Các chữ cái từ C trở đi được dùng đề gán cho các ổ đĩa cứng lôgic, đĩa quang, đĩa CD.  Tệp tin (file) Tệp tin là đối tượng chứa dữ liệu. Chẳng hạn văn bản khi nhập vào máy tính được lưu thành tệp tin để sau này có thể mở ra xem lại, chỉnh sửa hoặc in ấn. Tên tệp tin bao gồm 2 phần: Tên tệp tin và kiểu tệp tin. Hai phần này được phân tách bởi dấu chấm. Tên tệp tin.Kiểu tệp tin Phần kiểu tệp tin còn được gọi là phần mở rộng. Đây là thông tin quan trọng giúp hệ điều hành thực hiện đúng yêu cầu của tệp tin. Ví dụ, nếu bạn bấm đúp chuột vào tệp tin giaymoi.doc thì hệ điều hành có thể hiểu là sử dụng chương trình Microsoft Word để mở tệp tin này. Một số kiểu tệp tin thông dụng được liệt kê dưới đây: o Doc, txt, rtf: Các tệp văn bản, thường được tạo ra bởi các chương trình soạn thảo văn bản. o Exe, bat: Các tệp tin chương trình. o Html, htm: Các tệp siêu văn bản. o Sql, mdb: Các tệp chứa cơ sở dữ liệu. o Mp3, dat, cda: Các tệp chứa âm thanh, video. o Gif, jpeg, bmp: Các tệp chứa hình ảnh.  Thư mục (Folder) Để lưu giữ, sắp xếp tệp tin thành một hệ thống phân cấp có tính chặt chẽ và tiện dụng khi tìm kiếm, Windows XP cho phép người sử dụng xây dựng thư mục theo cách thức: o Ổ đĩa cứng lôgic được xác định là thư mục gốc.
  • 27. 27 o Có thể tạo nhiều thư mục con trong thư mục. o Tệp tin phải được chứa trong một thư mục. Có thể hình dung hệ thố ng thư mục của Windows qua tủ đựng ngăn phiếu tra cứu sách tại thư viện. Tủ đựng ngăn phiếu là thư mục gốc, trong tủ sách có các ngăn chia nhỏ theo từng chủ đề, đó là các thư mục con. Mỗi tấm phiếu là một tệp tin chứa thông tin tóm tắt về cuốn sách. 3.2 LÀM VIỆC VỚI TỆP TIN VÀ THƯ MỤC  Giới thiệu về Windows Explorer Windows Explorer là một tiện ích của Windows, cho phép bạn khám phá mọi khía cạnh của hệ thống theo cái nhìn phân cấp. Để mở chương trình này, bạn nhấp biểu tượng Start, chọn Programs, chọn Accessories rồi chọn Windows Explorer. Cửa sổ Windows Explorer được chia thành hai phần. Phía bên trái là ô thư mục hoặc ô tác vụ (Nhấp chuột vào nút Folders trên thanh công cụ để chuyển đổi giữa hai ô tác vụ và thư mục) và phía phải hiển thị nội dung cụ thể của thư mục. Nhấp vào nút này để chuyển đổi giữa ô tác vụ và ô thư mục
  • 28. 28  Hiển thị tệp tin và thư mục Windows Explorer cho phép bạn hiển thị và sắp xếp thư mục và tệp tin theo nhiều cách. Bạn nhấp nút Views trên thanh công cụ để truy nhập tới những tuỳ chọn hiển thị sẵn có. o Thumbnails: Hiển thị các ảnh mà thư mục chứa bên trong biểu tượng thư mục. Do vậy bạn dễ dàng nhận diện được nội dung của thư mục. o Tiles: Hiển thị tệp tin và thư mục dưới dạng biểu tượng. Biểu tượng này to hơn biểu tượng trong cách nhìn Icons. Thông tin sắp xếp bạn chọn được hiển thị bên dưới tên tệp tin và thư mục.
  • 29. 29 o Icons: Hiển thị tệp tin và thư mục dưới dạng biểu tượng. Tuy nhiên, thông tin sắp xếp không được hiển thị. o List: Hiển thị nội dung thư mục dưới dạng danh sách. Cách hiển thị này phù hợp với những thư mục chứa nhiều tệp tin.
  • 30. 30 o Details : Hiển thị nội dung thư mục dưới dạng danh sách chi tiết, bao gồm các thông tin như tên, loại, kích thước, ngày sửa đổi.
  • 31. 31  Sắp xếp tệp tin và thư mục: Để sắp xếp, bạn chọn thực đơn View và chọn mục Arrange Icons by. Bạn cũng có thể sắp xếp bằng cách bấm chuột phải vào vùng trống trong ô nội dung rồi chọn Arrange Icons by. o Name: Sắp xếp theo tên. o Size: Sắp xếp theo kích thước. o Type: Sắp xếp theo kiểu. o Modified: Sắp xếp theo ngày sửa đổi.  Xem và thay đổi thuộc tính tệp tin Muốn xem và thay đổi các thuộc tính của tệp tin, bạn nhấp chuột phải vào tệp tin rồi chọn Properties. Hộp thoại Properties xuất hiện cung cấp cho bạn các thông về tệp tin như: tên, loại, ứng dụng mở tệp tin, vị trí, kích thước, ngày tạo, ngày sửa đổi, ngày truy nhập và thuộc tí nh (chỉ đọc và ẩn). o Thay đổi tên: Nhập tên vào ô tên tệp tin. o Thay đổi ứng dụng mở tệp tin: Nhấp chuột vào nút Change.
  • 32. 32 o Thay đổi thuộc tính: Nhấp chọn, hoặc bỏ chọn các thuộc tính trong phần Attributes.  Chỉ đọc (Read only): Chỉ cho phép xem tệp tin, không cho phép thay đổi.  Ẩn (Hidden): Ẩn không hiển thị tệp tin.  Đổi tên tệp tin Bạn thực hiện một trong ba cách sau để đổi tên tệp tin: o Cách 1: Nhấp chuột vào tệp tin, chọn lệnh Rename This File trong ô tác vụ, nhập tên mới cho tệp tin và nhấn phím Enter. o Cách 2: Chọn tệp tin, nhấn phím F2, nhập tên mới cho tệp tin và nhấn phím Enter. o Cách 3: Nhấp chuột phải vào tệp tin, chọn Rename, nhập tên mới cho tệp tin và nhấn phím Enter. Chu ý: Ở chế độ mặc định, Windows XP không hiển thị phần mở rộng của tệp tin. Do vậy, khi bạn thay đổi tên, bạn thường không cần gõ phần mở rộng. Tuy nhiên, khi phần mở rộng được hiển thị, bạn phải chú ý không thay đổi nó vì có thể Windows không nhận diện được phần mở rộng bạn mới nhập vào và do đó không biết dùng chương trình nào để mở t ệp tin.  Tạo thư mục: Bạn thực hiện các bước sau để tạo thư mục: 1) Mở thực đơn File, chọn New rồi chọn Folder; hoặc nhấp chuột phải vào vùng trống trong ô nội dung, chọn New rồi chọn Folder. 2) Đặt tên cho thư mục. 3) Nhấn phím Enter để kết thúc.  Đổi tên thư mục: Đổi tên thư mục được thực hiện giống như đổi tên tệp tin.  Xem thuộc tính thư mục: Bạn thực hiện một trong hai cách sau để xem các thuộc tính của thư mục: Cách 1: 1) Chọn thư mục muốn xem thuộc tính. 2) Mở thực đơn File. 3) Chọn Properties. Cách 2:
  • 33. 33 1) Nhấp chuột phải vào thư mục muốn xem thuộc tính. 2) Chọn Properties. Hộp thoại Properties xuất hiện.  Tìm kiếm tệp tin và thư mục: Tiện ích tìm kiếm của Windows cho phép bạn tìm kiếm tệp tin theo tên, một phần của tên, nội dung của tệp tin và thậm trí là theo ngày tạo tệp tin . Bạn có thể tìm kiếm một kiểu tệp tin cụ thể (chẳng hạn tệp âm thanh, đuôi .WAV) hoặc bạn có thể tìm kiếm những tệp tin chứa một từ hoặc một đoạn cụ thể. Để mở tiện ích tìm kiếm, bạn nhấp nút Start, chọn Search, chọn For Files Or Folders. Cửa sổ Search Results xuất hiện như dưới đây.
  • 34. 34  Tìm kiếm theo tên: 1) Trong cửa sổ Search Results, chọn All files and folders. Ô Search Companion xuất hiện như sau: 2) Trong phần All or part of the file name, nhập tên tệp tin hoặc thư mục cần tìm. 3) Nhấp nút Search để tìm kiếm.  Tìm kiếm tệp tin chứa một cụm từ cụ thể: 1) Trong cửa sổ Search Results, chọn All files and folders. Ô Search Companion xuất hiện như sau:
  • 35. 35 2) Trong phần A word or phrase in the file, nhập cụm từ cần tìm. 3) Có thể quy định vị trí tìm thông qua ô Look in. 4) Nhấp nút Search để tìm kiếm.  Tìm các tệp tin được tạo trong một khoảng thời gian nhất định: 1) Trong cửa sổ Search Results, chọn All files and folders. 2) Nhấp chuột vào mũi tên chỉ xuống nằm bên phải phần When was it modified? 3) Chọn các tùy chọn tìm kiếm. 4) Nhấp nút Search để tìm kiếm.  Tìm một loại tệp tin cụ thể: Trong cửa sổ Search Results, chọn loại tệp tin bạn muốn tìm kiếm:
  • 36. 36 o Pictures, music, or video: Tìm tệp tin hình ảnh, âm thanh và video. o Documents: Tìm tệp tin tài liệu. o All files and folders: Bạn chọn tùy chọn này rồi gõ phần mở rộng của tệp tin (chẳng hạn *.doc) vào ô All or part of the file name. 1) Chọn các tùy chọn tìm kiếm. 2) Nhấp nút Search để tìm kiếm. 3.3 TỔ CHỨC TỆP TIN VÀ THƯ MỤC  Chọn tệp tin và thư mục: 1) Chọn 1 tệp tin hoặc thư mục: Nhấp chuột vào tệp tin hoặc thư mục. 2) Chọn nhiều tệp tin hoặc thư mục liền nhau: o Chọn tệp tin hoặc thư mục đầu tiên trong dãy. o Giữ phím Shift rồi nhấp chuột vào tệp tin hoặc thư mục cuối cùng trong dãy. 3) Chọn nhiều tệp tin và thư mục rời rạc: 1. Giữ phím Ctrl. 2. Nhấp chuột vào từng tệp tin và thư mục cần chọn. 4) Chọn tất cả các tệp tin và thư mục: Mở thực đơn Edit, chọn Select All; hoặc bấm Ctrl + A.  Sao chép tệp tin và thư mục: 1) Mở cửa sổ Windows Explorer. 2) Chọn tệp tin và thư mục cần sao chép. 3) Mở thực đơn Edit, chọn Copy; hoặc sử dụng chuột phải rồi chọn Copy. 4) Chọn thư mục đích. 5) Mở thực đơn Edit, chọn Paste; hoặc sử dụng chuột phải rồi chọn Paste.  Di chuyển tệp tin và thư mục: 1) Mở cửa sổ Windows Explorer. 2) Chọn tệp tin và thư mục cần di chuyển. 3) Mở thực đơn Edit, chọn Cut; hoặc sử dụng chuột phải rồi chọn Cut.
  • 37. 37 4) Chọn thư mục đích. 5) Mở thực đơn Edit, chọn Paste; hoặc sử dụng chuột phải rồi chọn Paste.  Xóa tệp tin, thư mục 1) Chọn tệp tin hoặc thư mục cần xóa. 2) Mở thực đơn File, chọn Delete; hoặc nhấn phím Delete; hoặc nhấp chuột phải rồi chọn Delete.  Khôi phục tệp tin, thư mục 1) Mở thùng rác: Nhấp đúp chuột vào biểu tượng Recycle Bin trên màn hình nền hoặc chọn biểu tượng Recycle Bin trong ô Folders của cửa sổ Windows Explorer. 2) Chọn tệp tin hoặc thư mục cần khôi phục rồi chọn lệnh Restore this item; hoặc nhấp chuột phải vào tệp tin hoặc thư mục cần khôi phục rồi chọn Restore. 3.4 NÉN VÀ GIẢI NÉN TỆP TIN VÀ THƯ MỤC Bạn có thể nén các tệp tin thành một tệp tin có kích thước nhỏ hơn tổng kích thước của các tệp tin, nhưng khi giải nén thì bạn lại được c ác tệp tin ban đầu mà không bị mất dữ liệu. Điều này đặc biệt có ích khi chúng ta tiến hành trao đổi dữ liệu qua mạng Internet, nhất là đối với những đường truyền Internet tốc độ thấp. Trong phần này, bạn sẽ học cách nén và giải nén tệp tin/thư mục bằng chương trình Winrar.  Nén tệp tin/thư mục: 1. Nhấp chuột phải vào tệp tin/thư mục cần nén . 2. Chọn mục Add to Archive Hộp thoại Archive name and parameters xuất hiện.
  • 38. 38 3. Nhập tên cho tệp nén vào ô Archive name. 4. Chọn kiểu tệp nén (.Rar; .zip) trong ô Archive format. 5. Nhấp OK.  Giải nén tệp tin/thư mục: 1) Nhấp chuột phải vào tệp tin cần giải nén. 2) Chọn Extract Here. TỔNG KẾT BÀI Trong bài học này bạn đã học các nội dung: o Các khái niệm về ổ cứng, thư mục và tệp tin o Các thao tác đối với tệp tin và thư mục o Quản lý tệp tin và thư mục o Tìm kiếm tệp tin và thư mục o Nén và giải nén tệp tin và thư mục CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 1. Trình bày cấu trúc của tên tệp tin. 2. Một thư mục có thể chứa tối đa bao nhiêu tệp tin? 3. Tạo thư mục Bai3 trong ổ đĩa C. 4. Tìm kiếm tất cả các tệp tin .DOC chứa chữ “Internet”. 5. Sao chép tất cả các tệp tin tìm được vào thư mục Bai3. 6. Nén thư mục Bai3.
  • 39. 39 BÀI 4: QUẢN LÝ MÁY IN Máy in là một thiết bị ngoại vi, cho phép bạn in các tài liệu trên máy tính ra giấy. Bài học này hướng dẫn bạn cài đặt máy in và in tài liệu. Nội dung bài học bao gồm: oCài đặt máy in oChia sẻ máy in oIn tài liệu Kết thúc bài học này bạn có thể: oCài đặt máy in rồi chia sẻ máy in cho mọi người có thể sử dụng chung. oIn tài liệu ra máy in vừa cài đặt.
  • 40. 40 4.1 CÀI MÁY IN Bạn thực hiện các bước sau đây để cài đặt máy in: 1) Nhấp Start, chọn Settings, chọn Printers and Faxes. Cửa sổ Printers and Faxes xuất hiện. 2) Chọn Add Printer. 3) Trong hộp thoại Add Printer Wizard vừa xuất hiện, nhấp Next để tiếp tục. 4) Hộp thoại tiếp theo cho phép bạn chọn lựa cài đặt máy in cục bộ hay máy in mạng. Bạn bấm Next để cài đặt máy in cục bộ. 5) Hộp thoại tiếp theo cho phép bạn chọn lựa cổng máy in sử dụng. Bạn bấm Next để chọn cổng mặc định LPT1.
  • 41. 41 6) Hộp thoại tiếp theo cho phép bạn chọn loại máy in. Trong hộp thoại này, ô bên trái là danh sách nhà sản xuất, ô bên phải là danh sách máy in cụ thể. Nếu bạn có đĩa cài đặt thì bạn chọn nút Have Disk. Sau đó, nhấp Next để tiếp tục. 7) Bạn đặt tên cho máy in trong ô Printer name và chọn nó là máy in mặc định hay không. Sau đó, nhấp Next để tiếp tục.
  • 42. 42 8) Hộp thoại tiếp theo hỏi bạn có in trang kiểm tra không. Bạn chọn No rồi nhấp Next để tiếp tục. 9) Hộp thoại cuối cùng thông báo máy in đã được cài đặt thành công. Bạn nhấp Finish để kết thúc.
  • 43. 43 4.2 THAY ĐỔI MÁY IN MẶC ĐỊNH Máy tính của bạn có thể cài đặt đồng thời nhiều máy in và bạn có thể chọn in trên máy nào. Tuy nhiên, nếu bạn không yêu cầu thì hệ điều hành sẽ tự động in trên một máy in đặc biệt, đó là máy in mặc định. Máy in mặc định được bạn quy định trong quá trình cài đặt và bạn cũng có thể thay đổi khi muốn. Bạn thực hiện các bước sau để thay đổi máy in mặc định: 1) Nhấp Start, chọn Settings, chọn Printers and Faxes. Cửa sổ Printers and Faxes xuất hiện. Trong cửa sổ này, bạn sẽ thấy danh sách các máy in đã được cài đặt. Máy in mặc định được đánh dấu bằng d ấu tick. 2) Nhấp chuột phải vào máy in bạn muốn đặt là máy in mặc định rồi chọn Set as Default Printer. 4.3 CHIA SẺ MÁY IN Nếu máy tính của bạn nối mạng cục bộ, bạn có thể chia sẻ máy in để các người dùng khác có thể sử dụng. Bạn thực hiện các bước sau để chia sẻ máy in: 1) Nhấp Start, chọn Settings, chọn Printers and Faxes. 2) Nhấp chuột phải vào máy in muốn chia sẻ rồi chọn Sharing.
  • 44. 44 3) Chọn Share this printer. 4) Nhập tên chia sẻ vào ô Share name. 5) Nhấp OK. Hình bàn tay thể hiện máy in được chia sẻ.
  • 45. 45 4.4 IN TÀI LIỆU Thông thường, bạn in tài liệu từ một ứng dụng nào đó, chẳng hạn Microsoft Word. Để in tài liệu, cách đơn giản nhất là bấm chuột vào biểu tượng máy in trên thanh công cụ. Nếu muốn điều khiển một số tuỳ chọn in, chẳng hạn số lượng bản in, bạn chọn lệnh Print trong thực đơn File. TỔNG KẾT BÀI Trong bài học này bạn đã học các nội dung: oCài đặt máy in oChia sẻ máy in oIn tài liệu CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 1. Để cài đặt máy in, có nhất thiết phải nối máy in với máy tính không? 2. Trên một máy tính có thể cài đặt nhiều máy in không? 3. Thực hành cài đặt máy in: HP LaserJet 1200 Series PCL của hãng HP. 4. Chia sẻ máy in vừa cài đặt và đặt tên chia sẻ là: May in Laser.
  • 46. 46 PHẦN II CƠ SỞ VỀ MÁY TÍNH (8 tiết) BÀI 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ MÁY TÍNH Bài học này giới thiệu các khái niệm cơ bản về máy tính như: phần cứng, phần mềm máy tính; các loại máy tính; các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu năng của máy tính. Ngoài ra, bài học cũng giới thiệu khái niệm về thông tin và khoa học xử lý thông tin. Nội dung của bài học bao gồm: oThông tin và khoa học xử lý thông tin oKhái niệm phần cứng, phần mềm oCác loại máy tính oCác thành phần chính của máy tính PC oHiệu năng máy tính Kết thúc bài học bạn có thể: oNắm được một số khái niệm cơ bản về máy tính như: thông tin và khoa học xử lý thông tin; phần cứng và phần mềm. oNắm được đặc điểm của các loại máy tính. oNắm được các thành phần chính của một máy tính PC. oNắm được các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu năng của máy tính.
  • 47. 47 1.1 THÔNG TIN VÀ KHOA HỌC XỬ LÝ THÔNG TIN  Thông tin và dữ liệu Thông tin (information) là một khái niệm trừu tượng, tuy nhiên, đây lại chính là cái để chúng ta có thể hiểu và nhận thức thế giới. Thông tin tồn tại khách quan, có thể ghi lại và truyền đi. Những điều mà ta hàng ngày gặp như thông tin dự báo thời tiết, tin tức thời sự… chính là thông tin. Việc chúng ta ghi lại những điều này ra giấy, đó là chúng ta ghi lại thông tin. Việc chúng ta nói với mọi người những điều này hoặc đưa cho người khác xem những điều này, đó là truyền tin. Dữ liệu (data) là cái mang thông tin. Dữ liệu có thể là các dấu hiệu (kỹ hiệu, văn bản chữ số, chữ viết…), các tín hiệu (điện, từ, quang, nhiệt độ…) hoặc các cử chỉ, hành vi (nóng giận, sột ruột, tươi cười …). Khi nhìn thấy một người tươi cười, hành vi đó có thể cho chúng ta thông tin rằng người đó đang rất vui. Đọc được nội dung của một cuốn sách, ta biết thêm được nhiều kiến thức mới, đó là thông tin do cuốn sách mang lại.  Lượng tin – đơn vị đo lượng tin Khi nào lượng tin bằng không, hay nói cách khác, khi nào thì các thông tin được coi như không có nghĩa? Đó chính là những điều hiển nhiên, chắc chắn, ai cũng biết. Điều này tương đương với việc hệ thống chỉ có một trạng thái. Ví dụ về lượng tin bằng không: Ai đó thông báo rằng: “Ngày mai mặt trời lại mọc ở hướng Đông đấy”. Thông báo này hầu như không đem lại thông ti n gì mới cả, ai cũng biết điều này. Tuy nhiên, điều càng bất ngờ, khó xảy ra thì lượng tin càng cao. Ví dụ, tin về thiên tai sóng thần tại châu Á, tin về tòa tháp đôi của Mỹ bị đổ thu hút sự quan tâm của rất nhiều người bởi đây là những điều hoàn toàn bất ngờ, rất khó xảy ra. Như vậy, có thể nói rằng: Lượng tin tỉ lệ nghịch với xác suất của sự kiện. Đơn vị đo lượng tin: Trong hệ thống máy tính, đơn vị đo lượng tin là bit. Đây chính là tin về hệ thống chỉ có hai trạng thái: bằng 0 hoặc bằng 1 (điều này rất phù hợp với các máy tính điện tử bởi một thời điểm, mạch điện chỉ có một trong hai trạng thái, đóng hoặc mở, tức 1 hoặc 0). Các bội số của bit lần lượt như sau:
  • 48. 48 o Byte: 1 Byte = 8 bit (lưu ý: b là viết tắt của bit còn B là viết tắt của Byte) o KiloByte (KB): 1 KB = 1024 Byte. o MegaByte (MB): 1 MB = 1024 KB. o GigaByte (GB): 1 GB = 1024 MB.  Khoa học xử lý thông tin: Có rất nhiều tên gọi khác nhau liên quan đến ngành khoa học này. Có thể kể tên những tên gọi như Khoa học máy tính (Computer Science), Tin học (Informatics), Công nghệ thông tin (Information Technology)... Tuy nhiên, dù có nhiều tên gọi để mô tả, tất cả đều thống nhất chung ở một điểm: Khoa học xử lý thông tin là ngành khoa học nghiên cứu các phương pháp, công nghệ, kỹ thuật xử lý thông tin một cách tự động bằng máy tính điện tử. 1.2 KHÁI NIỆM PHẦN CỨNG, PHẦN MỀM MÁY TÍNH  Phần cứng (hardware) Phần cứng là các thành phần vật lý của máy tính, bao gồm các thiết bị điện tử và cơ khí. Ví dụ: màn hình, bàn phím, chuột, bộ vi xử lý …  Phần mềm (software) Phần mềm là tập hợp các chỉ thị cho máy tính làm việc. Nói cách khác, toàn bộ các chương trình chạy trên máy tính gọi là phần mềm máy tính. Ví dụ: phần mềm soạn thảo văn bản, phần mềm bảng tính, phần mềm trình diễn … 1.3 CÁC KIỂU MÁY TÍNH  Máy tính lớn (Mainframe) Máy tính lớn là các cỗ máy kích thước lớn, mạnh mẽ và rất đắt tiền, được sử dụng trong các công ty cần xử lý một khối lượng dữ liệu lớn (chẳng hạn ngân hàng, công ty điện lực). Khả năng của máy tính lớn được chia sẻ cho nhiều người cùng truy nhập vào khối trung tâm thông qua đầu cuối của họ.  Máy PC (Personal Computer) Máy tính điện tử có nguồn gốc ra đời khá sớm và có rất nhiều chủng loại. Tuy nhiên, chiếc máy tính PC theo mô hình của IBM đầu tiên được ra đời chỉ
  • 49. 49 mới gần đây, chính xác là vào năm 1981. Từ đó trở đi, tất cả các máy PC được sản xuất đều tương thích với thiết kế ban đầu.  Máy MAC Máy MAC là một máy tính, nhưng không phải máy PC theo mô hình IBM. Máy MAC sử dụng một hệ điều hành khác với PC và tương ứng với nó, các phiên bản đặc biệt của chương trình ứng dụng (như xử lý văn bản, bảng tính). Thời kỳ đầu, điều giúp cho việc phân biệt máy MAC và máy PC là việc máy MAC sử dụng giao diện người dùng đồ họa, hay nói cách khác chính là cách mà ta có thể dùng chuột để điều khiển máy tính. Tuy nhiên, gần đây sự khác biệt cơ bản giữa máy MAC và PC đã không còn rõ ràng như trước khi mà Microsoft đã sử dụng giao diện người dùng đồ họa cho máy PC.  Mách xách tay (laptop) Laptop, tiếng Anh có nghĩa là đặt trong lòng, phân biệt với máy tính đặt trên bàn, desktop. Đây là loại máy tính nhỏ gọn, có thể mang đi, có thể chạy bằng pin.
  • 50. 50  Thiết bị trợ giúp cá nhân kỹ thuật số (PDA) PDA là một thiết bị cầm tay kết hợp các chức năng của máy tính, điện thoại, fax, Internet và mạng. Nhưng chức năng nổi trội nhất của PDA là chức năng của một thiết bị tổ chức thông tin cá nhân. Khác với các loại máy tính di động, hầu hết các PDA đều sử dụng bút để điều khiển và nhập liệu thay cho bàn phím. Điều này đòi hỏi người dùng phải học cách viết cho đúng kiểu và máy phải có chức năng nhận dạng chữ viết tay. 1.4 CÁC BỘ PHẬN CHÍNH CỦA MÁY TÍNH PC Đứng trước một máy tính PC, bạn có thể thấy máy tính này gồm những bộ phận: Bàn phím, chuột, màn hình, vỏ máy. Đây là những thành phần dễ dàng nhận thấy. Tuy nhiên, máy tính PC còn có nhiều bộ phận khác. Các bộ phận này được nhóm trong các khối chức năng sau:  Khối xử lý trung tâm Khối xử lý trung tâm, hay còn gọi là bộ vi xử lý hoặc con chip, là bộ não của máy tính. Công việc chính của khối xử lý trung tâm là tính toán và điều khiển mọi hoạt động trong máy tính.  Bộ nhớ trong Bộ nhớ trong dùng để chứa các lệnh và dữ liệu phục vụ cho quá trình thực hiện chương trình. Bộ nhớ trong bao gồm bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (RAM) và bộ nhớ chỉ đọc (ROM).  Bộ nhớ ngoài Bộ nhớ ngoài hay các thiết bị lưu trữ ngoài bao gồm đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD đĩa ZIP… Chú ý: Do ổ cứng nằm bên trong vỏ máy nên nhiều người nhầm lẫn ổ cứng là thiết bị lưu trữ trong. Thực chất nó là thiết bị lưu trữ ngoài.  Các thiết bị vào Các thiết bị vào cho phép thông tin hãy dữ liệu được nhập vào máy tính, ví dụ như bàn phím, chuột, máy quét…  Các thiết bị ra Các thiết bị ra cho phép thông tin có thể được xuất ra từ máy tính, ví dụ như máy in, màn hình, loa …
  • 51. 51  Các thiết bị ngoại vi Thiết bị ngoại vi là bất kỳ thiết bị nào có thể gắn vào máy tính. Như vậy, toàn bộ các thiết bị như máy quét, máy in, bàn phím, chuột … đều là các thiết bị ngoại vi.  Cổng nối tiếp Cổng nối tiếp là một khe cắm có nhiều chân nằm ở phía sau máy tính, cho phép các thiết bị có thể kết nối với máy tính, chẳng hạn Modem. Các cổng nối tiếp thường được đặt tên là COM1, COM2.  Cổng song song Cổng song song là một khe cắm nhiều chân nằm ở phía sau má y tính, cho phép các thiết bị có thể kết nối với máy tính, chẳng hạn máy in. Các cổng song song thường được đặt tên là LPT1 hoặc LPT2.  Cổng nối tiếp vạn năng USB Cổng nối tiếp vạn năng USB là một bộ phận mới trong máy tính, chỉ có trong các máy tính thế hệ gần đây. Có thể có một hoặc nhiều ổ cắm USB ở trên thân vỏ máy, cho phép các thiết bị được thiết kế cho USB có thể kết nối với máy tính. 1.5 HIỆU NĂNG MÁY TÍNH Một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu năng của máy tính:  Tốc độ đồng hồ bộ vi xử lý Tốc độ đồng hồ quyết định tốc độ thực thi và tính toán của bộ vi xử lý. Tốc độ đồng hồ cao thì máy tính sẽ tính toán nhanh hơn, điều khiển nhanh hơn và nhờ đó làm việc nhanh hơn. Tốc độ này được đo bằng MHz. Các máy tính trước đây của IBM có tốc độ vào khoảng 4.77 MHz còn các máy tính hiện đại ngày nay làm việc ở tốc độ trên 2GHz.  Dung lượng bộ nhớ truy nhập ngẫu nhiên RAM Máy tính càng có nhiều RAM thì càng chạy nhanh. Ngoài việc truy xuất dữ liệu trên RAM, Windows còn thường xuyên truy xuất dữ liệu trên đĩa cứng. Như vậy tốc độ đĩa cứng cũng ảnh hưởng đến tốc độ máy tính.
  • 52. 52  Tốc độ và dung lượng ổ cứng Tốc độ đĩa cứng được xác định bởi thời gian truy nhập đĩa cứng, đơn vị đo bằng miligiây. Thời gian truy nhập càng nhỏ có nghĩa việc đọc/ghi đĩa càng nhanh.  Không gian trống trong đĩa Không những đĩa cứng cần phải nhanh mà còn cần phải có dung lượng lớn để hệ điều hành có thể di chuyển dữ liệu dễ dàng giữa ổ cứng và RAM. Windows sẽ tạo ra rất nhiều tệp tin tạm thời trong quá trình xử lý chương trình giúp quản lý quá trình thực thi được tốt hơn. Như vậy, nếu có quá ít không gian trống trên ổ đĩa cứng, máy tính sẽ không còn nơi chứa các tệp tin tạm thời, đồng nghĩa với việc không thể vận hành cùng một lúc nhiều chương trình được.  Ghép các tệp tin phân mảnh Việc các tệp tin trong ổ cứng, sau một thời gian làm việc bị chia tách thành các phần riêng lẻ và trải ra trên toàn bộ ổ đĩa cứng gọi là phân mảnh tệp tin. Việc ghép các tệp tin phân mảnh có nghĩa là sắp xếp lại dữ liệu trong ổ đĩa cứng sao cho dữ liệu của cùng một tệp tin hoặc cùng một chủng loại được sắp xếp liên tục, gần nhau. Nhờ đó, hệ điều hành có thể dễ dàng quản lý và truy xuất tới từng vùng thông tin. Công việc này nên được tiến hành định kỳ để tốc độ máy tính của bạn được cải thiện.  Đa nhiệm Windows là một hệ thống đa nhiệm, có nghĩa là nó có thể thực thi nhiều hơn một chương trình trong cùng một thời điểm. Tuy nhiên, càng nhiều chương trình chạy cùng lúc thì mỗi chương trình sẽ bị chậm đi. Sự chậm trễ phụ thuộc vào chương trình đó hiện đang làm gì. Ví dụ việc xử lý một lúc nhiều bức ảnh lớn sẽ tốn rất nhiều thời gian của bộ xử lý. TỔNG KẾT BÀI Trong bài học này bạn đã học các nội dung: o Thông tin và khoa học xử lý thông tin o Khái niệm phần cứng, phần mềm o Các loại máy tính o Các thành phần chính của máy tính PC o Hiệu năng máy tính
  • 53. 53 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 1. Hãng IBM cho ra mắt chiếc máy tính cá nhân vào năm nào? 2. Phần cứng máy tính là gì? Cho một số ví dụ về phần cứng máy tính. 3. Phần mềm máy tính là gì? Cho một số ví dụ về phần mềm máy tính. 4. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu năng của máy tính? 5. Kể tên 03 loại máy tính và trình bày các đặc điểm nội bật của 03 loại máy tính này.
  • 54. 54 BÀI 2: PHẦN CỨNG Bài học này giúp bạn làm quen với các thành phần phần cứng của máy tính như: vỏ máy, bo mạch chủ, khối xử lý trung tâm, bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài. Nội dung bài học bao gồm: 1. Khối xử lý trung tâm (CPU) 2. Bo mạch chủ (mainboard – motherboard) 3. Bộ nhớ 4. Thiết bị vào 5. Thiết bị ra 6. Thiết bị lưu trữ Kết thúc bài học này bạn có thể: o Nắm được các thành phần phần cứng của máy tính và chức năng của chúng. o Nhận diện được các thành phần phần cứng chính của máy tính.
  • 55. 55 2.1 VỎ MÁY Vỏ máy là bộ phận chứa các thành phần khác nhau của máy PC. Ví dụ, bên trong vỏ máy là bo mạch chủ, con chip, ổ đĩa cứng, ổ đĩa CD … Tùy thuộc vào mục tiêu sử dụng, có hai kiểu vỏ máy, đó là kiểu đứng và kiểu nằm. Nhiều người quen gọi vỏ máy là CPU. Tuy nhiên, gọi như vậy là không chính xác vì CPU là khối xử lý trung tâm, chỉ là một bộ phận được gắn trên bo mạch chủ bên trong vỏ máy. 2.2 BO MẠCH CHỦ Bo mạch chủ nằm bên trong vỏ máy. Đây là cơ sở hạ tầng của máy tính và tất cả các thành phần hệ thống của máy tính đều được cắm một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua cáp vào bo mạch chủ. Ví dụ: Một số thiết bị như bộ xử lý trung tâm (CPU), bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên cắm vào bo mạch chủ qua các khe cắm, trong khi ổ đĩa mềm, ổ cứng, ổ đĩa quang được cắm vào thông qua cáp điện và cáp dữ liệu. Các bo mạch chủ ngày càng nhỏ hơn do các linh kiện điện tử có độ tích hợp hơn. 2.3 KHỐI XỬ LÝ TRUNG TÂM (CPU) Khối xử lý trung tâm, hay còn gọi là con c hip, được coi như bộ não của máy tính. Sở dĩ có tên gọi như vậy bởi vì khối xử lý trung tâm có hai thành phần chính như sau: Khối điều khiển (Control Unit) là nơi tìm đọc các lệnh từ bộ nhớ, giải mã và xác định, điều khiển các bước thực hiện trong máy tính. Khối tính toán số học logic (Arithmetic Logical Unit – ALU) là nơi thực hiện các phép toán số học cơ bản (cộng, trừ …) và các phép toán logic (AND, OR …). Ngoài ra, CPU còn có một bộ phận tạo nhịp (clock), tạo ra các xung nhịp để điều khiển hoạt động của CPU theo trình tự cũng như đồng bộ sự hoạt động
  • 56. 56 của các khối trong toàn bộ hệ thống. Tốc độ của CPU dựa trên nhịp đồng hồ này và có đơn vị là MHz. Tốc độ này càng cao thì máy tính chạy càng nhanh. Có rất nhiều loại CPU khác nhau dành cho máy tính, thông dụng nhất phải kể đến CPU của hãng Intel và AMD. 2.4 BỘ NHỚ TRONG Bộ nhớ trong bao gồm bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (RAM) và bộ nhớ chỉ đọc (ROM).  Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (RAM) Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (RAM) là nơi mà hệ điều hành được tải vào khi máy tính khởi động, là nơi các chương trình hay ứng dụng được tải vào và lưu trữ tạm thời trong quá trình vận hành, Dữ liệu trong RAM chỉ tồn tại khi máy tính có điện và chương trình đang hoạt động. Thuật ngữ truy nhập ngẫu nhiên ý nói rằng việc sao lưu, xóa bỏ thông tin ra khỏi RAM rất ngẫu nhiên và không theo một trình tự cụ thể nào bởi việc truy cập này phụ thuộc vào cách thức và trạng thái làm việc của hệ thống lúc đó. Nói chung, máy tính cắm càng nhiều RAM thì tốc độ xử lý càng nhanh.  Bộ nhớ chỉ đọc (ROM) Bộ nhớ chỉ đọc (ROM) là một chip đặc biệt, được nạp sẵn phần mềm và được gắn trên bo mạch chủ của máy tính. Phần mềm trên RAM sẽ được đọc đầu tiên sau khi máy tính khởi động và phần mềm này có tác dụng nạp hệ điều hành vào bộ nhớ RAM. Thuật ngữ chỉ đọc nói lên rằng thông tin trên ROM là thông tin cố định, chỉ có thể đọc chứ không viết lên được, không bị mất nội dung khi mất nguồn điện. Các thông tin này được gắn theo phần cứng và được lập trình sẵn bởi hãng sản xuất.
  • 57. 57 2.5 BỘ NHỚ NGOÀI  Đĩa cứng Đĩa cứng là thiết bị lưu trữ dữ liệu chính của máy tính. Tốc độ truy xuất đĩa cứng rất nhanh để có thể thực hiện đồng thời các công việc đọc, ghi dữ liệu tạm thời trong quá trình xử lý và cả sao lưu dữ liệu lâu dài. Tốc độ đĩa cứng hay “thời gian truy cập trung bình” thường được đo bằng miligiây. Thời gian truy cập càng nhỏ thì tốc độ đĩa càng nhanh. Đĩa cứng có dung lượng rất lớn. Hiện nay, các đĩa cứng thường có dung lượng từ 80 GB đến 120 GB.  Đĩa mềm Đĩa mềm từng là phương tiện sao chép và lưu trữ phổ biến đối với người dùng bởi sự nhỏ gọn và dễ sử dụng. Ngày nay, đĩa mềm đã bị thay thế bởi đĩa giao tiếp theo chuẩn USB. Tốc độ truy xuất của đĩa mềm rất chậm và dung lượng của đĩa mềm chỉ bằng 1,44 MB nên đĩa mềm thường được sử dụng để sao chép văn bản hoặc phần mềm có kích thước nhỏ từ máy tính này sang máy tính khác.  Đĩa ZIP Đĩa ZIP có thể làm việc giống hệt đĩa mềm, tức là có thể lắp ổ đĩa ZIP vào trong hộp máy và sau đó sử dụng đĩa ZIP giống như sử dụng đĩa mềm. Ưu điểm của loại đĩa này là có thể thay thế được đĩa mềm trong việc sao lưu dữ liệu và chuyển dữ liệu giữa các máy tính không được nối mạng với nhau cũng như trong việc sao lưu dữ liệu với dung lượng khá lớn. Dung lượng thông thường của đĩa ZIP là từ 100 MB đến hơn 1GB.  Đĩa USB Đây là thiết bị được ưa chuộng và đang được sử dụng hết sức rộng rãi, thay thế cho đĩa mềm, bởi kích thước nhỏ gọn, sự tương thích cao và khả năng lưu trữ lớn. Các thiết bị này ngoài tính năng lưu trữ dữ liệu còn tích hợp thêm các tính năng như ghi âm, nghe nhạc MP3 và bắt sóng phát thanh. Đây thực sự là một
  • 58. 58 công nghệ và thiết bị của tương lai và chắc chắn sẽ còn được phát triển mạnh mẽ. Tốc độ truy xuất của đĩa giao tiếp theo chuẩn USB khá nhanh. Dung lượng của đĩa từ khoảng 32 MB đến 1 GB.  Đĩa CD Đĩa CD cũng đang là một trong những thiết bị lưu trữ dữ liệu tiện dụng, khi mà ổ đĩa CD này ngày càng phổ biến. Tốc độ đĩa CD được ghi giá trị 1x tốc độ và các đĩa CD nhanh hơn được mặc định là bội của giá trị đó. Như vậy một CD 52x là nhanh hơn tốc độ của CD gốc 52 lần. Đĩa CD thông thường có dung lượng khoảng 650 MB. Với dụng lượng này, người dùng có thể sử dụng CD như một phương tiện sao lưu dữ liệu hết sức dễ dàng và kinh tế.  Đĩa DVD ( Digital Versilite Disk) Đĩa DVD có tốc độ không bằng đĩa cứng nhưng nhanh hơn đĩa CD rất nhiều, tuy rằng trông bên ngoài, một chiếc đĩa DVD khá giống với đĩa CD. Về dung lượng, đĩa DVD có dung lượng khá cao, có thể tới 17GB. 2.6 THIẾT BỊ VÀO  Chuột máy tính (Mouse) Là thiết bị giúp người dùng có thể tương tác với máy tính một cách trực quan và dễ dàng thông qua các thao tác nhấn phím trên bề mặt chuột. Việc kết hợp các thao tác nhấn phím này cho phép người dùng ra lệnh cho máy hoặc lựa chọn các đối tượng mình cần đang hiển thị trên màn hình để từ đó có các lệnh kế tiếp. Có rất nhiều loại chuột khác nhau. Loại chuột thông dụng thường có một bi lăn tương tác với bánh xe bên trong, bánh xe này được kết nối với phần mềm cho phép điều khiển hoặc sử dụng các chương trình ứng dụng. Khi sử dụng loại chuột có bi lăn cần chú ý thỉnh thoảng tháo bi lăn ra và vệ sinh khu vực phía bên trong, nơi thường xuyên tiếp xúc với bi lăn nhằm chống cặn bẩn lâu ngày bám vào. (Đây là một trong những nguyên nhân khiến cho thao tác chuột của
  • 59. 59 bạn không còn được chính xác sau một thời gian dài sử dụng mà không vệ sinh chuột). Ngoài ra, còn có loại chuột quang, không sử dụng bi lăn (chuột quang sử dụng ánh sáng chiếu phía dưới để điều khiển chuyển động). Khi sử dụng chuột quang cần lưu ý không nên di chuột ở bề mặt phản xạ ánh sáng. Ví dụ: mặt gương, mặt kính….vì ánh sáng phản xạ sẽ ảnh hưởng đến độ chính xác của các động tác di chuyển chuột. Số nút nhấn của chuột có thể là 2 hoặc 3, tuỳ theo mục tiêu thiết kế và sử dụng. Thường thì 2 nút ở 2 bên là các nút chức năng trái, phải. Còn nút ở giữa (hay vòng lăn ở giữa) giúp bạn có thể cuộn văn bản lên, xuống dễ dàng hơn.  Bàn phím (Keyboard) Là thiết bị thông dụng giúp người dùng gõ phím đưa thông tin vào trong máy tính hoặc ra lệnh cho máy tính thông qua các phím. Ngoài các phím chuẩn, xu hướng các bàn phím hiện nay đều mong muốn tích hợp khả năng điều khiển các thiết bị đa phương tiện hoặc các nút chức năng tiện ích bổ sung, ví dụ chức năng cho phép truy xuất Internet, đọc thư điện tử nhanh chóng….Các nút chức năng bổ sung này khá đa dạng và phong phú, tuỳ thuộc theo nhu cầu và thị hiếu của người dùng.  Máy quét (Scanner) Là thiết bi cho phép những bản in và đổi chúng sang một dạng tệp tin có thể được sử dụng trong máy tính. Dữ liệu sau khi quét vào máy tính có định dạng ảnh và có thể chỉnh sửa chúng trong máy tính bằng cách sử dụng các ứng dụng đồ họa. Ngoài ra, người dùng có thể quét các văn bản đổi chúng thành một bức ảnh cũng như có thể đổi các tệp tin hình ảnh thành tệp tin văn bản mà ta có thể soạn hoặc chỉnh sửa bằng các chương trình soạn thảo văn bản. Điều này được thực hiện bởi các chương trình phần mềm nhận dạng các ký tự bằng quang học OCR (Optical Character Recognition).  Webcam Webcam là một camera số nhỏ, thường để trước mà n hình, dùng để thu hình ảnh của người đang ngồi trước nó rồi truyền hình ảnh này qua mạng tới người kia và ngược lại.
  • 60. 60 Chất lượng hình ảnh của webcam ngày càng được cải thiện, giá thành ngày càng hạ, kiểu dáng thì được cái tiến liên tục và hơn hết cả, nhu cầu thông tin, trao đổi là một trong những nhu cầu chính của con người nên webcam ngày càng phổ biến và gần gũi với mọi người. 2.7 THIẾT BỊ RA  Màn hình (Monitor) Màn hình máy tính được sử dụng để hiển thị thông tin dưới dạng mà con người có thể hiểu được. Thực ra, máy tính chỉ làm việc với dữ liệu dưới dạng các mã nhị phân, tức là một tổ hợp các trạng thái đóng/mở mạch. Tuy nhiên, cái mà con người cần là dạng dữ liệu dạng chữ, dạng số và các hình ảnh biểu hiện và màn hình thực hiện chức năng hiển thị các thông tin này. Màn hình máy tính truyền thông dựa trên cùng một kỹ thuật là sử dụng ống phóng tia Ca-tốt. Điều này khiến cho màn hình luôn có phần đuôi dài để tạo đường phóng. Gần đây đã có các màn hình máy tính tinh thể lỏng, chúng chiếm diện tích ít hơn và tốn ít năng lượng hơn do sử dụng công nghệ tinh thể lỏng, khác với công nghệ phóng tia Ca-tốt truyền thống. Khi nói đến kích thước của một màn hình 17-inch (17’’) thì đó là chiều dài của đường chéo màn hình chứ không phải chiều ngang của màn hình. Mà n hình thông dụng hiện nay có kích thước là 15’’, 17’’ và 21’’.  Thiết bị trình diễn – máy chiếu (Projector) Các thiết bị trình diễn có thể kết nối với máy tính và được sử dụng để hiển thị các chương trình trình diễn trước đông người. Các thiết bị này được sử dụng kèm với các chương trình trình diễn nh ư Microsoft PowerPoint. Nơi sử dụng thiết bị này thường xuyên nhất là ngành giáo dục và kinh doanh. Khi sử dụng máy chiếu kết nối với máy tính xách tay, bạn cần lưu ý nhấn tổ hợp phím Fn và phím F7 hoặc phím F4 (tuỳ theo phím nào có hình 2 màn hình). Khi đó, hình ảnh từ máy tính xách tay mới được chuyển qua máy chiếu để trình chiếu lên màn hình.
  • 61. 61  Các loại máy in (Printers) Có nhiều chủng loại máy in khác nhau. Máy in màu và máy in đen trắng, máy in theo công nghệ sử dụng kim, máy in theo công nghệ phun hay máy in theo công nghệ laser. Tuỳ theo từng trường hợp mà người dùng lựa chọn nên sử dụng máy in loại nào. Nói chung, các cơ quan tổ chức thường sử dụng máy in laser bởi vì chúng có thể in rất nhanh và cho chất lượng cao. Ngoài ra, máy in thường được nối trực tiếp với mạng hoặc nối với máy tính qua mạng. Như vậy, mỗi máy tính được nối mạng đều có thể in bằng cách sử d ụng chung máy in chia sẻ này. Máy in laser (Laser Printer) Các máy in Laser cho chất lượng rất tốt với tốc độ cao. Chúng được coi là “máy in laser’’ bởi vì chúng chứa một thiết bị Laser, thiết bị này cho phép việc in ấn ký tự và các hình ảnh được rõ ràng và sắc nét. Việc các máy in Laser có giá cả hợp lý cùng với chất lượng và tốc độ in tốt đã khiến cho máy in này được sử dụng rất phổ biến trong các văn phòng công sở cũng như trong hộ gia đình. Trước đây hầu hết các máy in Laser chỉ in duới dạng đen trắng. Ngày nay, với công nghệ in laser mầu, các máy in có thể in ra những hình ảnh có chất lượng rất cao. Tuy nhiên, giá cả một chiếc in laser mầu rất đắt, đắt hơn máy in đen trắng nhiều lần. Máy in phun (Ink- jet Printer) Máy in phun hoạt động sử dụng các vòi phun nhỏ phun mực in trên giấy in. Các máy in phun làm việc trên giấy chất lượng khá cao. Máy in phun dùng trong trường hợp in với số lượng ít và với chất lượng khá, ví dụ như dùng trong những văn phòng nhỏ hoặc trong gia đình. Máy in ma trận điểm (Dot-matrix Printer) Máy in ma trận điểm, hay còn gọi là máy in kim, làm việc bằng cách nung một hàng kim qua một dải băng mực lên giấy in. Càng nhiều kim thì chất lượng in càng cao, hầu hết các máy in ma trận điểm hiện tại có 24 kim. Mặc dù vậy máy in ma trận vẫn có thể tạo ra độ nhoè cao và chất lượng in không cao đặc biệt là khi in các bản in có chứa hình ảnh đồ hoạ. Và kết quả là ngày nay
  • 62. 62 máy phun thay thế cho máy in này. Tuy nhiên, máy in ma trận điểm vẫn được sử dụng để in lượng văn bản lớn với chất lượng thấp. (Ví dụ: việc in cước phí bưu điện).  Loa (Speaker) Là thiết bị âm thanh. Có rất nhiều kiểu loa sử dụng cho máy tính. Có loa được gắn trong bo mạch chủ (loa trong), có loa được kết nối với bo mạch chủ thông qua vỉ âm thanh (loa ngoài). Thông thường người dùng hay sử dụng loa ngoài vì kiểu dáng loa này ngày càng được thiết kết đẹp và chất lượng âm thanh ngày một cao. TỔNG KẾT BÀI Trong bài học này bạn đã học các nội dung: o Khối xử lý trung tâm (CPU) o Bo mạch chủ o Bộ nhớ o Thiết bị vào o Thiết bị ra o Thiết bị lưu trữ CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 1. Khối xử lý trung tâm có chức năng và nhiệm vụ gì? Nêu các thành phần chính của khối xử lý trung tâm. Máy tính của bạn đang sử dụng CPU gì, tốc độ bao nhiêu? 2. ROM và RAM thuộc nhóm bộ nhớ nào? Trình bày điểm khác biệt cơ bản giữa ROM và RAM. Dung lượng RAM của máy tính bạn đang sử dụng là bao nhiêu? 3. Hãy kể tên 05 thành phần phần cứng mà bạn biết. 4. Máy tính của bạn sử dụng mấy đĩa cứng, dung lượng của mỗi đĩa là bao nhiêu?
  • 63. 63 BÀI 3: PHẦN MỀM Bài học này cung cấp cho bạn các khái niệm về phần mềm máy tính như: phần mềm ứng dụng và phần mềm hệ điều hành. Ngoài ra bạn cũng được học về giao diện người dùng đồ họa và quy trình phát triển một hệ thống phần mềm. Nội dung bài học bao gồm: o Phân loại phần mềm o Phần mềm hệ điều hành o Phần mềm ứng dụng o Giao diện người dùng đồ họa o Quy trình phát triển hệ thống Kết thúc bài học bạn có thể: o Phân biệt được phần mềm hệ điều hành và phần mềm ứng dụng. o Nắm được khái niệm về giao diện người dùng đồ họa và ưu điểm của nó. o Nắm được quy trình phát triển một hệ thống phần mềm.
  • 64. 64 3.1 PHÂN LOẠI PHẦN MỀM Có 2 loại phần mềm, đó là phần mềm hệ thống (system software) và phần mềm ứng dụng (Application software). Phần mềm hệ thống bao gồm Hệ điều hành, các chương trình điều khiển thiết bị ... trong khi phần mềm ứng dụng là các phần mềm chạy trên nền của Hệ điều hành. Các phần mềm ứng dụng giúp cho công việc hàng ngày của người dùng được tự động hoá. Ví dụ chương trình xử lý văn bản, bảng tính, cơ sở dữ liệu và các chương trình đồ hoạ ... là các phần mềm ứng dụng điển hình. Tại sao hàng năm luôn xuất hiện các phiên bản phần mềm mới Việc hàng năm luôn xuất hiện các phiên bản phần mềm mới do nhiều lý do khác nhau. Lý do thứ nhất phải kể đến phía nhà sản xuất luôn cần hoàn thiện sản phẩm của mình, sao cho ít lỗi hơn, mềm dẻo hơn và mang nhiều đặc trưng hơn. Lý do thứ hai là do nhu cầu của con người ngày càng cao. Người dùng luôn mong chờ sản phẩm mới có nhiều chức năng và tiện ích hơn. Cũng có trường hợp người dùng chưa sử dụng hết các chức năng của phiên bản cũ thì phiên bản mới đã ra đời. Tuy nhiên, theo xu thế phát triển chung, việc ra đời phiên bản mới của phần mềm là điều tất yếu, chừng nào thị trường còn chấp nhận nó. Muốn biết mình đang sử dụng phần mềm phiên bản g ì, thông thường người dùng có thể nhấn vào thực đơn Help và nhấn vào mục About. 3.2 PHẦN MỀM HỆ THỐNG  Hệ điều hành (Operating System) Hệ điều hành là một phần mềm hệ thống đặc biệt, được tải một cách tự động khi máy tính khởi động. Hệ điều hành cho phép quản lý mọi hoạt động của phần mềm hệ thống và ứng dụng khác cũng như cả phần cứng máy tính. Một cách chi tiết hơn, Hệ điều hành gồm hai nhiệm vụ chính. Nhiệm vụ thứ nhất là quản lý, điều khiển mọi thiết bị phần cứng của máy tính, nhiệm vụ thứ hai là cung cấp một môi trưòng và giao diện cho các chương trình hệ thống và ứng dụng, điều phối và quản lý các chương trình này. Chính vì chức năng và nhiệm vụ như vậy mà Hệ điều hành luôn được khởi động đầu tiên sau khi máy tính được bật, và đây là phần mềm đặc biệt, không thể thiếu trên bất kỳ hệ thống máy tính nào.
  • 65. 65 Các phần mềm Hệ điều hành Thời kỳ đầu, khi PC mới ra đời, Hệ điều hành đầu tiên dành cho PC chính là MS DOS (Microsoft Disk Operating System). Hệ điều hành này bao gồm những chức năng rất cơ bản và người dùng cần phải hiểu một chút về máy tính thì mới có thể vận hành được. Giao diện của Hệ điều hành DOS không thân thiện lắm với người sử dụng bởi Hệ điều hành này không cung cấp giao diện đồ hoạ tương tác mà chỉ có thể giao tiếp với máy tính thông qua câu lệnh điều khiển (Ví dụ, muốn tạo mới một thư mục, người dùng phải gõ vào dấu nhắc lệnh dòng chữ MD Tên_thư_mục_cần_tạo, còn để chuyển vào trong thư mục này, người dùng phải gõ CD Tên_thư_mục_cần_chuyển_vào ....) Sau đó Microsoft giới thiệu Windows và ngày nay Hệ điều hành này đã được sử dụng rộng rãi trong PC. Có nhiều phiên bản Hệ điều hành Windows khác nhau, phiên bản đầu tiên của Windows được gọi là Windows 3.1. Phiên bản này mạnh hơn DOS và dễ sử dụ ng bởi nó đa nhiệm và có hỗ trợ giao diện người sử dụng. Người dùng có thể sử dụng bàn phím để nhập dữ liệu và chuột để ra lệnh, điều khiển các thực đơn... Các phiên bản về sau này của Windows gồm Windows 95, Windows NT, Windows 98, Windows 2000, Windows XP, Windows 2003. Các phiên bản của Microsoft Windows hầu hết là trông giống nhau và tất cả đều dễ sử dụng hơn Windows 3.1 rất nhiều. Ngoài Hệ điều hành Windows, còn rất nhiều Hệ điều hành khác. IBM cũng đưa ra một Hệ điều hành có tên gọi là OS/2 nhưng Hệ điều hành này không được phổ biến cho lắm và chỉ được sử d ụng trong một số ít các công ty. Unix và Linux cũng là các Hệ điều hành có thể chạy trên PC. Các loại máy tính khác như những máy được sản xuất bởi Apple có Hệ điều hành đặc thù riêng như Unix, Linux, PS2... Hình minh hoạ là biểu tượng của hai Hệ điều hành nồi tiếng và thông dụng hiện nay, bên trái là biểu tượng Hệ điều hành Windows XP của Microsoft, bên phải là biểu tượng của Hệ điều hành mã nguồn mở Linux.  Các phần mềm hệ thống khác Khi bạn lắp đặt một thiết bị nào đó vào bo mạch chủ của máy tính, thiết bị đó chưa thể vận hành được ngay. Muốn vận hành được, bạn thường để ý thấy luôn có các đĩa CD phần mềm đi cùng với thiết bị. Đây chính là các chương trình phần mềm hệ thống giúp cho thiết bị có thể được nhận diện và làm việc tốt với Hệ điều hành và bạn cần phải cài đặt phần mềm trong đĩa CD này thì thiết bị mới có khả năng vận hành được.
  • 66. 66 Bản thân bên trong Hệ điều hành cũng có rất nhiều các phần mềm hệ thống khác nhau với các tính năng điều khiển khác nhau. Tập hợp các phần mềm hệ thống này giúp cho bạn có một môi trường làm việc mạnh mẽ và hiệu quả. 3.3 PHẦN MỀM ỨNG DỤNG Phần mềm ứng dụng là chương trình được thực thi nhằm giải quyết một công việc nào đó theo nhu cầu của người dùng, sau khi Hệ điều hành đã được khởi động. Ví dụ: chương trình xử lý văn bản nhằm giúp bạn có thể viết thư, tạo báo cáo..., bảng tính giúp bạn có thể tính toán số liệu, cơ sở dữ liệu giúp bạn tổ chức thông tin và các chương trình đồ hoạ giúp cho bạn có thể xem ảnh, xử lý hình ảnh. Sau đây là một số phần mềm ứng dụng tiêu biểu và thô ng dụng với mọi người.  Chương trình xử lý văn bản (Word processing) Chương trình xử lý văn bản (như Microsoft Word) cho phép bạn có thể tạo ra các bức thư hoặc các văn bản một cách dễ dàng. Không những cung cấp chức năng cho phép bạn nhập vào các ký tự, ch ương trình xử lý văn bản còn cho phép người dùng sửa chữa các ký tự nhập vào không đúng và có thể in ra sau khi đã chỉnh sửa hoàn tất… Có rất nhiều chương trình xử lý văn bản, tiêu biểu như MS Word trong bộ ứng dụng tin học văn phòng (Office) của Microsoft, Lotus Word Pro của hãng Lotus và WordPerfect của hãng Corel…  Chương trình bảng tính (Spreadsheet) Chương trình bảng tính (như Microsoft Excel) cho phép bạn có thể tính toán thu nhập, chi tiêu của một công ty và từ đó tính toán cân đối. Chương tình bảng tính cho phép bạn có thể xây dựng dự án về tương lai của công ty và dự báo giá cả thay đổi sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty như thế nào… cũng như rất nhiều các chức năng tiện ích khác như tạo biểu đồ, tham chiếu giá trị…  Chương trình cơ sở dữ liệu (Database) Chương trình cơ sở dữ liệu (như Microsoft Access) cho phép bạn có thể nhập thông tin, lưu trữ thông tin và sau đó có thể sử dụng các thông tin đó theo các nhu cầu khác nhau. Sở dĩ có thể làm được như vậy là vì phần mềm CSDL cho phép lưu trữ thông tin theo cấu trúc, giúp cho việc truy xuất thông tin dễ dàng và khoa học.
  • 67. 67  Chương trình trình diễn (Presentation) Chương trình trình diễn (như Microsoft PowerPoint) cho phép bạn tạo ra các bản trình diễn sống động và đẹp mắt, sau đó có thể được sử dụng để t rình chiếu bằng máy chiếu qua đầu (Overhead) hoặc kết nối với máy chiếu (Projector) để trình diễn trước đông người.  Chương trình duyệt web (web browsing) Các ứng dụng duyệt web, hay còn gọi là trình duyệt web, cho phép bạn có thể truy xuất, hiển thị và tương tác với World Wide Web. Nhờ có trình duyệt web mà Internet thực sự trở thành môi trường hữu ích và không thể thiếu đối với mọi người, nơi mà bạn có thể thông qua trình duyệt web của mình đọc tin, gửi tin và làm được rất nhiều việc khác. 3.4 GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG ĐỒ HOẠ  Giao diện người dùng đồ hoạ là gì? Giao diện người dùng đồ hoạ (Graphic User Interface - GUI) là một phần của Hệ điều hành, cho phép hiển thị cửa sổ, các chức năng kéo thả các thực đơn, và cho phép người dùng điều khiển máy tính bằng chuột. Xu hướng ngày nay là hầu hết các Hệ điều hành đều có sử dụng giao diện đồ hoạ do tính dễ dùng và khả năng tương tác với người dùng cao. Ví dụ về Hệ điều hành sử dụng giao diện người dùng đồ hoạ là Windows, Linux, OS/2…  Ưu điểm của giao diện đồ hoạ Giao diện người dùng đồ họa khiến cho hầu hết các chương trình trông tương tự nhau và cách thức xử lý các đối tượng cũng khá giống nhau. Do vậy, khi người dùng chuyển từ một chương trình được cung cấp bởi một nhà sản xuất này tới một chương trình được cung cấp bởi một nhà sản xuất khác, người đó sẽ thấy việc chuyển đổi là khá dễ dàng. Giao diện người dùng đồ họa cũng cho phép các lập trình viên dễ dàng viết chương trình theo các quy tắc giao diện nhất quán.
  • 68. 68 3.5 PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG  Phát triển hệ thống là gì? Phát triển hệ thống là một thuật ngữ được sử dụng để mô tả cách thức một phần mềm mới được đặc tả, được lập trình, được kiểm tra và sau đó được chuyển giao tới người dùng.  Quy trình phát triển hệ thống Hầu hết các dự án công nghệ thông tin đều làm việc theo chu trình. o Bước đầu tiên là phân tích nhu cầu người dùng. Công việc này thường được thực hiện bởi chuyên gia phân tích hệ thống, người sẽ làm việc với người dùng để tìm hiểu xem chính xác họ muốn hệ thống làm gì. o Bước tiếp theo là bước lên kế hoạch và chỉ ra các công việc sẽ được thực hiện trên hệ thống máy tính thực như thế nào. o Bước tiếp theo là lập trình: Các lập trình viên sẽ lấy các đặc tả từ phần phân tích hệ thống và sau đó mã hóa thành các chương trình máy tính. o Kế đến là vận hành thử và kiểm tra, rà soát lỗi, bổ sung đánh giá nhu cầu. o Bước cuối cùng là giới thiệu hệ thống mới và phát hành sử dụng. Phía người dùng sẽ bắt đầu sử dụng hệ thống, đánh giá và gợi ý những cải tiến mới và quá trình được bắt đầu lại từ đầu. Có nhiều phương pháp luận xác định quy trình phát triển một hệ thống và thông thường bạn sẽ thấy bốn giai đoạn dưới đây. Phân tích (Analysis) Lập trình (Programming) Thiết kế (Design) Kiểm thử (Testing)
  • 69. 69 TỔNG KẾT BÀI Trong bài học này bạn đã học các nội dung : o Phân loại phần mềm o Phần mềm hệ điều hành o Phần mềm ứng dụng o Giao diện người dùng đồ họa o Quy trình phát triển hệ thống CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 1. Hệ điều hành thuộc nhóm phần mềm nào? Linux có phải là phần mềm ứng dụng không? 2. Giao diện người dùng đồ họa là gì? Trình bày các ưu điểm của giao diện người dùng đồ họa. 3. Chương trình soạn thảo văn bản Word thuộc nhóm phần mềm nào? 4. Phát triển hệ thống bao gồm mấy bước, liệt kê tên và chức năng chính của các bước này.
  • 70. 70 BÀI 4: MẠNG MÁY TÍNH Mạng máy tính nói chung và mạng Internet nói riêng đã trở nên khá quen thuộc đối với mọi người. Bạn sử dụng mạng máy tính để chia sẻ tài nguyên, chẳng hạn chia sẻ máy in hoặc dữ liệu. Bạn sử dụng Internet để gửi thư điện tử, duyệt web, tán gẫu … Nội dung bài học bao gồm: o Tổng quan về mạng máy tính o Mạng cục bộ (LAN) o Internet Kết thúc bài học bạn có thể: o Nắm được các khái niệm cơ bản về mạng máy tính. o Biết cách phân loại mạng máy tính. o Nắm được lịch sử phát triển của Internet và các dịch vụ nó cung cấp.
  • 71. 71 4.1 TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH Mạng máy tính là mạng gồm nhiều máy tính và thiết bị mạng kết nối với nhau. Mạng máy tính đơn giản nhất chỉ gồm hai máy tính trao đổi dữ liệu với nhau bằng cáp hoặc bằng tia hồng ngoại. Mạng máy tính phức tạp có thể gồm hàng ngàn máy tính, ví dụ hệ thống máy tính của các ngân hàng truyền dữ liệu với tốc độ ánh sáng qua các đường truyền dữ liệu cáp quang. Lý do cơ bản để chúng ta phải thiết lập mạng máy tính là: oDùng chung tài nguyên mạng như máy in, thiết bị lưu trữ, chương trình ứng dụng. oTăng hiệu quả, an toàn, tin cậy khi khai thác dữ liệu lưu trữ trên máy tính. Muốn xây dựng mạng máy tính cần chuẩn bị phần cứng và phần mềm cho mạng: oPhần cứng gồm máy tính, card mạng, dây cáp, các thiết bị kết nối như Hub, Switch… Tùy theo kiểu kiến trúc mạng mà chúng ta chọn lựa phần cứng cho đúng. oPhần mềm gồm các chương trình cài đặt trên máy tính để các máy tính có thể nhận ra nhau và có thể truyền dữ liệu với nhau.  Phân loại mạng máy tính Có nhiều cách để phân loại mạng máy tính, chẳng hạn phân loại theo khoảng cách địa lý; phân loại theo kỹ thuật chuyển mạch hoặc phân loại theo kiến trúc mạng. Nếu phân loại dựa theo khoảng cách địa lý, chúng ta có các loại mạng máy tính sau: oMạng cục bộ (LAN – Local Area Network): là mạng máy tính được cài đặt trong một phạm vi tương đối nhỏ (ví dụ một tòa nhà hay một khu trường học). oMạng đô thị (MAN – Metropolitan Area Network): là mạng được cài đặt trong phạm vi đô thị hoặc một trung tâm kinh tế - xã hội. oMạng diện rộng (WAN – Wide Area Network): kết nối các LAN hoặc MAN. Một WAN có thể trải rộng khắp trên toàn quốc gia hay thậm trí khắp toàn thế giới.
  • 72. 72 4.2 MẠNG CỤC BỘ Mạng cục bộ là một mạng dữ liệu tốc độ cao bao phủ một khu vực địa lý tương đối nhỏ. Nó thường kết nối các trạm làm việc, máy tính cá nhân, máy in, máy chủ và một số thiết bị khác. Mạng cục bộ cung cấp cho người dùng máy tính nhiều lợi ích, gồm truy nhập chia sẻ tới các thiết bị và ứng dụng, trao đổi tệp và truyền thông giữa các người dùng thông qua thư điện tử và các ứng dụng khác. Để một mạng cục bộ có thể hoạt động, cần có cả các thành phần phần cứng và phần mềm.  Thành phần phần cứng Phần cứng mạng cục bộ gồm các đường truyền dẫn, card mạng, trạm cuối và các thiết bị liên kết mạng.  Trạm cuối Các thiết bị được nối với mạng cục bộ được gọi là trạm cuối. Các thiết bị này bao gồm máy tính cá nhân, máy trạm, máy chủ, máy in, .v.v. Các trạm cuối cần có các chương trình ứng dụng để thực thi các dịch vụ như thư điện tử, truyền tệp.v.v. và một chương trình điều khiển truyền thông để truyền các thông tin cần thiết khi các ứng dụng đó được thực thi.  Đường truyền dẫn Đó là một phương tiện truyền dẫn dùng để kết nối các trạm cuối tro ng mạng cục bộ. Đường truyền dẫn thực hiện việc truyền và gửi dữ liệu giữa các trạm cuối.  Card mạng Card mạng (NIC - Netwok Interface Card) cung cấp giao diện giữa đường truyền dẫn (cáp mạng) và trạm cuối.  Các thiết bị liên kết mạng Các thiết bị liên kết m ạng như bộ lặp, HUB, bộ chuyển mạch, bộ định tuyến được sử dụng để kết nối các đoạn mạng với nhau.  Thành phần phần mềm Ngoài các thành phần phần cứng, mỗi máy tính được kết nối vào mạng phải được cài đặt một hệ điều hành mạng (NOS - Network Operating System). Một số hệ điều hành mạng thông dụng hiện na y gồm Windows NT, Windows 2000, Netware, UNIX. Ngoài ra, còn cần có các bộ giao thức truyền thông, chẳng hạn TCP/IP, để cho phép các máy tính trong mạng truyền thông tin với nhau.
  • 73. 73  Cấu trúc liên kết mạng cục bộ Thuật ngữ cấu trúc liên kết (hay còn gọi là tôpô) mạng máy tính chỉ sự sắp xếp các trạm cuối được gắn vào mạng. Các cấu trúc liên kết thường dùng trong mạng cục bộ là hình sao (star), đường trục (bus), và vòng (ring). o Mạng hình sao bao gồm một bộ điều khiển trung tâm, mỗi trạm cuối được kết nối vào bộ điều khiển trung tâm này. o Mạng dạng BUS bao gồm một đường truyền dữ liệu tốc độ cao duy nhất. Đường truyền này được gọi là BUS và được chia sẻ bởi nhiều nút. Bất cứ khi nào muốn truyền dữ liệu, trạm truyền ấn định địa chỉ trạm đích và truyền dữ liệu lên BUS. o Mạng có cấu trúc liên kết vòng có hình dạng một vòng khép kín, các nút được nối với vòng tại các điểm cách nhau một khoảng nào đó. Thông tin được truyền trên vòng theo một hướn g nhằm tránh xung đột. Do mỗi nút có thể tái tạo và lặp lại tín hiệu nên cấu trúc liên kết kiểu này phù hợp với các mạng có phạm vi rộng hơn so với kiến trúc dạng BUS.  Phương tiện truyền dẫn Phương tiện truyền dẫn dùng để chuyển tín hiệu điện tử giữa các m áy tính. Các tín hiệu điện tử đó biểu thị các giá trị dữ liệu dưới dạng các xung nhị phân. Tất cả các tín hiệu được truyền giữa các máy tính đều thuộc một dạng sóng điện từ nào đó, trải từ các tần số radio tới sóng vi ba và tia hồng ngoại.
  • 74. 74 Tuỳ theo tần số của sóng điện từ mà có thể dùng các phương tiện truyền dẫn khác nhau để truyền tín hiệu. Hiện nay, trong mạng cục bộ, cả hai loại đường truyền hữu tuyến (dùng cáp) và vô tuyến (không dùng cáp) đều được sử dụng. Đường truyền hữu tuyến gồm: - Cáp đồng trục (coaxial cable) - Cáp xoắn đôi (Twisted-pair cable) - Cáp sợi quang Đường truyền vô tuyến gồm: - Radio - Sóng vi ba - Tia hồng ngoại 4.3 INTERNET Internet là liên mạng máy tính toàn cầu. Về phần cứng bao gồm các mạng LAN, WAN của cả thế giới kết nối với nhau; về phần mềm cần phải có để các máy tính nhận ra nhau và truyền thông với nhau là bộ giao thức TCP/IP. Có thể hiểu TCP/IP là ngôn ngữ chung cho các máy tính thuộc Internet.  Lịch sử phát triển: Một số mốc quan trọng trong quá trình phát triển của Internet: oInternet được hình thành từ cuối thập kỉ 60 của thế kỷ trước, từ một dự án nghiên cứu của Bộ quốc phòng Mỹ. Tháng 7 năm 1968, Cơ quan quản lý dự án nghiên cứu cấp cao của Bộ Quốc phòng Mỹ (ARPA - Advanced Research Project Agency) đã đề nghị liên kết 4 địa điểm: Viện Nghiên cứu Standford, Trường Đại học tổng hợp California ở LosAngeles, UC - Santa Barbara và Trường Đại học tổng hợp Utah. Bốn điểm trên được nối thành mạng vào năm 1969 đã đánh dấu sự ra đời của Internet ngày nay. Mạng này được biết đến dưới cái tên ARPANET. oNăm 1983, ARPANET sử dụng bộ giao thức TCP/IP. Sau đó, Tổ chức Khoa học Quốc gia của Mỹ (NFS – National Science Foundation) tài trợ cho việc xây dựng NFSNET thay thế cho ARPANET. oNăm 1986, NFSNET liên kết 60 trường đại học Mỹ và 3 trường đại học châu Âu. Điểm khác biệt của NFSNET là cho nó phép mọi người cùng sử dụng. oNăm 1989, tại Trung tâm Nghiên cứu nguyên tử châu Âu CERN, Tim Berners triển khai thành công dịch vụ World Wide Web (WWW).
  • 75. 75 oNăm 1990, thư điện tử và web làm cho Internet trở thành công cụ làm việc không thể thiếu của hàng triệu người trên thế giới. oTháng 12 năm 1997, Việt Nam chính thức tham gia Internet.  Các dịch vụ Internet: Internet trở thành phương tiện không thể thiếu trong xã hội hiện đại do tính hiệu quả cao của các dịch vụ sau đây:  Trang thông tin toàn cầu (World Wide Web): Cung cấp hệ thống tài liệu siêu văn bản được đặt trên các máy chủ và cho phép người dùng truy nhập thông qua Internet.  Thư điện tử (Email): Cho phép người dùng gửi và nhận thư điện tử qua mạng Internet.  Truyền tệp tin (FTP – File Transfer Protocol): Hỗ trợ truyền dữ liệu dung lượng lớn từ nơi này đến nơi khác qua mạng Internet.  Đăng nhập từ xa (Telnet): Cho phép người dùng đăng nhập từ xa vào hệ thống.  Tán gẫu (chat): Cho phép người dùng thảo luận trực tuyến qua mạ ng Internet. TỔNG KẾT BÀI Trong bài học này, bạn đã học các nội dung: o Tổng quan về mạng máy tính o Mạng cục bộ (LAN) o Internet CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 1. Nếu phân loại mạng máy tính theo khoảng cách địa lý, ta có mấy loại mạng máy tính? 2. Những cấu trúc liên kết nào th ường được sử dụng cho mạng cục bộ? Hãy trình bày đặc điểm của các cấu trúc liên kết đó. 3. Bộ giao thức truyền thông nào được sử dụng trên Internet? 4. Hãy kể tên các dịch vụ Internet bạn đã sử dụng? 5. Việt Nam chính thức ra nhập Internet vào năm nào?
  • 76. 76 PHẦN III CHƯƠNG TRÌNH SOẠN THẢO VĂN BẢN (16 tiết) BÀI 1: LÀM QUEN VỚI WORD Microsoft Word là một chương trình xử l ý văn bản. Nó cho phép bạn tạo lập một cách nhanh chóng và dễ dàng các bản ghi nhớ, báo cáo, thư từ, sơ đồ và bản tin. Bạn cũng có thể đưa đồ hoạ hoặc chuyển dữ liệu vào trong tài liệu Word. Ngoài ra, Word cũng còn cho phép bạn kiểm tra chính tả và chỉnh sửa lại tài liệu trước khi in. Bài học này giúp bạn làm quen với Microsoft Word thông qua các thao tác cơ bản như: đóng, mở Word, nhập văn bản vào tài liệu Word, lưu văn bản vào đĩa cứng. Nội dung bài học bao gồm: o Khởi động Word. o Các thành phần cửa sổ Word. o Nhập văn bản vào tài liệu. o Lưu tài liệu. o Đóng tài liệu và ra khỏi Word. Sau khi hoàn thành bài học, bạn có khả năng : o Tạo một tài liệu Word đơn giản và lưu tài liệu mới soạn dưới dạng một tệp tin trên đĩa cứng để có thể sử dụng về sau.
  • 77. 77 1.1 KHỞI ĐỘNG WORD Bạn thực hiện các bước sau đây để khởi động Word: 1) Nhấp chuột vào biểu tượng Start để hiện thị thực đơn Start. 2) Chọn Programs. 3) Chọn thực đơn con Microsoft Office rồi chọn biểu tượng Microsoft Office Word 2003. Chú ý: Phụ thuộc vào phiên bản hệ điều hành mà biểu tượng Microsoft Office Word 2003 có thể được đặt tại các vị trí khác nhau. Bạn cũng có thể khởi động Word bằng cách nhấp đúp chuột vào biểu tượng lối tắt của Microsoft Office Word 2003 trên màn hình nền. 1.2 THÁM HIỂM CỬA SỔ WORD Sau khi khởi động, màn hình làm việc của word được hiển thị như sau.
  • 78. 78 Cửa sổ Word gồm các thành phần cơ bản như sau:  Thanh tiêu đề: Hiển thị biểu tượng, tên ứng dụng và tên tài liệu hiện thời.  Thanh thực đơn: chứa các nhóm lệnh: File, Edit, View, Insert, Format, Tools, Table, Window và Help.  Các thanh công cụ: chứa các nút được gắn sẵn chức năng lệnh.  Thước: hiển thị độ đo theo đơn vị cm hoặc inch.  Vùng soạn thảo: là nơi hiển thị nội dung tài liệu đang soạn thảo.  Thanh trạng thái: cho biết con trỏ nhập dữ liệu đang ở dòng nào, trang nào, cột nào… của tài liệu.  Thanh cuộn: Gồm thanh cuộn dọc và thanh cuộn ngang, cho phép bạn dễ dàng di chuyển lên xuống hoặc sang ngang trong quá trình soạn thảo. 1.3 NHẬP VĂN BẢN Có nhiều cách để nhập văn bản vào tài liệu, nhưng cách thông dụng nhất là nhập văn bản từ bàn phím. Trong vùng văn bản, điểm chèn (insert point) là Thanh thực đơn Thanh công cụ Thước kẻ Thanh trạng thái Thanh cuộn ngang Thanh cuộn dọc Vùng soạn thảo Thanh tiêu đề
  • 79. 79 một thanh đứng mầu đen, nhấp nháy. Điểm chèn đóng vai trò xác định vị trí ký tự mà chúng ta muốn đưa vào vùng soạn thảo. Vị trí điểm chèn được xác định duy nhất bởi cặp số thứ tự của dòng và cột. Điểm chèn chỉ di chuyển được trong phạm vị vùng soạn thảo. Khi bạn gõ văn bản và điểm chèn đạt tới lề phải, Word sẽ tự động xuống dòng. Khi muốn bắt đầu một đoạn mới hay chèn thêm dòng trống, bạn nhấn phím Enter. Word dùng các lề trang trái và phải cỡ 1,25 inch và lề đỉnh và đáy cỡ 1 inch theo mặc định; tuy nhiên, bạn có thể đặt lại các lề trang. Khi bạn gõ văn bản, điểm chèn chuyển đi, chỉ ra vị trí cho kí tự tiếp. Nếu bạn nhầm, nhấn Backspace để xoá các kí tự ở bên trái của điểm chèn, hay nhấn Delete để xoá kí tự ở bên phải điểm chèn. 1.4 LƯU TÀI LIỆU Trong quá trình soạn thảo, nội dung tài liệu được lưu trong bộ nhớ trong của máy tính. Để giữ tài liệu này cho việc sử dụng trong tương lai, bạn phải cất Điểm chèn văn bản Ln 1: Dòng 1; Col 2: Cột 2
  • 80. 80 giữ tài liệu vào đĩa cứng. Mỗi tài liệu Word được lưu trên đĩa cứng dưới một tệp tin có phần mở rộng là .doc. Bạn thực hiện các bước sau để lưu tài liệu: 1) Chọn lệnh Save trong thực đơn File hoặc nhấp nút Save trên thanh công cụ. Hộp thoại Save as xuất hiện. 2) Định vị thư mục lưu tài liệu thông qua thực đơn thả xuống Save in. 3) Nhập tên cho tài liệu vào ô File Name. 4) Nhấp nút OK. Chú ý: Sau khi đã lưu tài liệu, nếu bạn thực hiện bất kì thay đổi nào đối với một tài liệu và nhấp nút Save, word sẽ tự động lưu phiên bản mới nhất của tài liệu mà không hiển thị hộp thoại Save As nữa. 1.5 ĐÓNG TÀI LIỆU VÀ RA KHỎI WORD Sau khi soạn thảo xong tài liệu, bạn có thể đóng nó lại để làm việc vớ i các tài liệu khác hoặc đóng cửa sổ Word. Bạn thực hiện một trong 2 cách sau để đóng tài liệu Word: 1) Chọn lệnh Close trong thực đơn File. Định vị thư mục lưu tài liệu Nhập tên tệp tin
  • 81. 81 2) Nhấp nút Close Windows nằm ở góc trên bên phải màn hình và nằm dưới thanh tiêu đề. TỔNG KẾT BÀI HỌC Trong bài học này, bạn đã học:  Cách khởi động Word.  Các thành phần chính của cửa sổ Word.  Cách nhập văn bản vào tài liệu Word.  Cách lưu tài liệu.  Cách đóng tài liệu và ra khỏi Word. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 1. Hãy liệt kê hai cách bạn có thể sử dụng để đóng tài liệu Word. 2. Làm thế nào để lưu bản sao của tài liệu hiện thời mà không làm thay đổi bản gốc. 3. Khởi động word. Soạn thảo một tài liệu mới gồm vài dòng văn bản. Lưu tài liệu vào thư mục My Documents trong tệp tin có tên Bai1.doc. 4. Mở tài liệu thứ hai. Quan sát tên mặc định mà Wo rd tự đặt. Nút đóng cửa sổ tài liệu hiện thời Nút đóng chương trình Word
  • 82. 82 BÀI 2: BIÊN TẬP TÀI LIỆU Bài này giúp bạn làm quen với các thao tác cơ bản khi bắt đầu việc soạn thảo văn bản, chẳng hạn cách mở một tệp văn bản đã có, cách di chuyển qua lại trong tài liệu Word và cách cuộn văn bản. Nội dung bài học bao gồm: o Mở một tệp văn bản đã có. o Di chuyển qua lại trong tài liệu Word. o Cuộn qua văn bản. o Nắm được các chế độ nhập văn bản. o Lựa chọn văn bản. o Biên tập tài liệu bằng việc xoá và khôi phục văn bản. o Lưu tệp tin bằng tên khác. Kết thúc bài học bạn có thể: o Mở một tệp văn bản đã có, chẳng hạn cuốn Luận văn tốt nghiệp. o Sử dụng bàn phím, chuột để di chuyển qua lại trong một tài liệu nhiều trang. o Biết cách chọn văn bản, chẳng hạn chọn một từ, chọn một câu, chọn một đoạn văn…, để có thể thực hiện các thao tác định dạng. o Phân biệt được sự khác nhau giữa hai chế độ nhập văn bản, đó là: chế độ chèn và chế độ ghi đè. o Biết cách xóa văn bản sử dụng hai phím: Delete và Backspace trên bàn phím. o Biết cách sử dụng hai chức năng thường sử dụng khi soạn thảo là: Làm lại (Undo) và hoàn tác (Redo) để hủy bỏ thao tác vừa thực hiện và thực hiện lại một thao tác vừa hủy bỏ. o Biết cách lưu văn bản dưới một tên khác để có thể giữ lại phiên bản cũ của văn bản.
  • 83. 83 2.1 MỞ TỆP TIN Để mở một tài liệu Word đã có, bạn thực hiện các bước sau: 1) Nhấp chuột vào biểu tượng Open trên thanh công cụ hoặc chọn lệnh Open trong thực đơn File. Hộp thoại Open xuất hiện. 2) Định vị thư mục chứa tài liệu thông qua thực đơn thả xuống Look In. 3) Nhấp đúp vào tệp tin cần mở hoặc chọn tệp tin rồi nhấp Open. 2.2 DI CHUYỂN QUA LẠI TRONG TÀI LIỆU Để thay đổi văn bản hay để soạn thảo, bạn phải di chuyển điểm chèn về vị trí bạn muốn thay đổi. Con trỏ chuột, các phím mũi tên trên bàn phím và các thanh cuộn là các công cụ điều hướng giúp bạn di chuyển qua lại trong tài liệu. Để di chuyển điểm chèn bằng chuột, bạn di chuột (con trỏ chuột trông như chữ I hoa) đến vị trí cần thay đổi rồi nhấp chuột. Bạn cũng có thể sử dụng bàn phím để di chuyển điểm chèn. Bảng sau liệt kê từng phím hay tổ hợp phím có thể được dùng để di chuyển nhanh chóng điểm chèn.
  • 84. 84 Phím/tổ hợp phím Tác dụng Phím mũi tên trái Sang trái một kí tự. Phím mũi tên phải Sang phải một kí tự. Phím mũi tên xuống Xuống một dòng. Phím mũi tên lên Lên một dòng. Ctrl + Mũi tên trái Sang trái một từ. Ctrl + Mũi tên phải Sang phải một từ. Home Về đầu dòng hiện thời. End Về cuối dòng hiện thời. Ctrl + Home Về đầu tài liệu. Ctrl + End Về cuối tài liệu. Page Up Lên một màn hình đầy. Page Down Xuống một màn hình đầy. Ctrl + Page Up Về đầu trang trước. Ctrl + Page Down Về đầu trang tiếp. 2.3 CUỘN VĂN BẢN Cửa sổ tài liệu thông thường chỉ hiển thị được một phần nội dung của trang tài liệu. Do vậy, để xem được các phần hoặc trang khác, bạn phải cuộn tài liệu bằng thanh cuộn ngang và cuộn dọc. Bảng dưới đây liệt kê các công cụ cuộn sẵn có và chức năng của chúng. Thao tác N ú t Di chuyển cách nhìn tài liệu Nhấp mũi tên cuộn lên Lên một dòng mỗi lúc Nhấp mũi tên cuộn xuống Xuống một dòng mỗi lúc Nhấp mũi tên cuộn trái Sang trái vài kí tự mỗi lúc Nhấp mũi tên cuộn phải Sang phải vài kí tự mỗi lúc
  • 85. 85 Kéo hộp cuộn đứng Liên tục tiến tới hay lui qua tài liệu Kéo hộp cuộn ngang Liên tục sang trái hay phải qua tài liệu Nhấp nút trang trước Về đầu trang trước. Nhấp nút trang sau Về đầu trang tiếp. 2.4 CÁC CHẾ ĐỘ NHẬP VĂN BẢN Có hai chế độ nhập văn bản vào tài liệu, đó là chế độ chèn ( Insert) và chế độ ghi đè (Overwrite). Trong đó, chế độ chèn là chế độ mặc định của Word.  Chế độ chèn Ở chế độ chèn, ký tự nhập được chèn ngay tại vị trí điểm chèn và điểm chèn dịch sang phải một cột. Nếu trước khi chèn, tại vị trí điểm chèn đã có ký tự thì ký tự đó cùng với các ký tự bên phải nó (nếu có) sẽ dịch sang phải một cột. Trước khi chèn Sau khi nhập thêm ký tự x  Chế độ ghi đè Ở chế độ ghi đè, ký tự nhập được chèn ngay tại vị t rí điểm chèn và điểm chèn dịch sang phải một cột. Nếu trước khi ghi đè, tại vị trí điểm chèn đã có một ký tự thì ký tự đó biến mất, các ký tự bên phải của nó (nếu có) giữ nguyên vị trí. Trước khi chèn Sau khi nhập thêm ký tự x
  • 86. 86 Chú ý: Để thay đổi giữa hai chế độ, bạn bấm phím Insert. 2.5 CHỌN VĂN BẢN Để thực hiện thao tác sao chép, cắt hoặc xóa dữ liệu, bạn cần biết cách chọn khối văn bản cần thao tác. Bảng sau tóm tắt các phương pháp bạn có thể sử dụng để chọn các khối văn bản. Khối văn bản Thao tác Một từ Nhấp đúp từ này. Một dòng Nhấp miền chọn ở bên trái dòng này. Một câu Nhấn phím Ctrl và nhấp bất kì đâu trong câu. Một đoạn Nhấp đúp miền chọn bên trái của bất kì dòng nào trong đoạn, hay nhấp ba lần bất kì đâu trong đoạn này. Dãy văn bản bất kỳ Nhấp chuột vào ký tự đầu dãy rồi di chuột đến ký tự cuối dãy. Toàn bộ tài liệu Nhấn phím Ctrl và nhấp bất kì đâu trong miền lựa chọn, hay nhấp ba lần vào bất kì đâu trong miền chọn. 2.6 XÓA VÀ KHÔI PHỤC TÀI LIỆU  Xóa tài liệu Hai phím bấm trên bàn phím có tác dụng xóa văn bản là: Delete và Backspace.
  • 87. 87 Để xoá một kí tự, bạn định vị điểm chèn vào bên trái của kí tự và nhấn Delete, hay vào bên phải của kí tự và nhấn Backspace. Để xoá toàn bộ từ bằng bàn phím, bạn định vị điểm chèn vào bên trái của từ và nhấn Ctrl + Delete, hay vào bên phải của từ và nhấn Ctrl + Backspace. Để tiết kiệm thời gian, bạn có thể sử dụng các thao tác chọn văn bản ở phần trên để chọn khối văn bản cần xóa. Sau đó bấm Delete hoặc Backspace để xóa khối văn bản vừa chọn.  Khôi phục tài liệu Word theo dõi những thay đổi soạn thảo mà bạn thực hiện và cho phép bạn dễ dàng loại bỏ những thay đổi để phục hồi văn bản về tình trạng trước lúc thay đổi. Word hỗ trợ hai chức năng là hoàn tác (Undo) và làm lại (Redo). Nếu bạn thực hiện sai một thao tác, chẳng hạn xóa nhầm một từ, bạn sử dụng lệnh Undo để hủy bỏ thao tác đó. Khi đã sử dụng Undo mà bạn lại muốn xóa từ đó, bạn sử dụng lệnh Redo. Để hoàn tác hay làm lại nhiều hành động, nhấp mũi tên xuống ở bên phải của nút Undo hay Redo và chọn hành động bạn muốn hoàn tác hay làm lại. 2.7 LƯU TÀI LIỆU BẰNG TÊN KHÁC Trong trường hợp bạn thay đổi tài liệu nhưng vẫn muốn giữ lại phiên bản trước đây, bạn có thể lưu tài liệu dưới một tên khác. Bạn thực hiện các bước dưới đây để lưu tài liệu dưới một tên khác: 1) Chọn lệnh Save as trong thực đơn File. Hộp thoại Save as xuất hiện. 2) Nhập tên mới cho tài liệu. Bạn cũng có thể thay đổi thư mục lưu tài liệu thông qua thực đơn thả xuống Save in. 3) Nhấp Save. TỔNG KẾT BÀI HỌC Trong bài học này, bạn đã học: Nút Undo Nút Redo
  • 88. 88 o Cách mở một tài liệu word đã có. o Cách di chuyển qua lại trong tài liệu. o Chế độ chèn và chế độ ghi đè. o Cách chọn văn bản trong tài liệu. o Cách xóa và khôi phục văn bản. o Cách lưu tài liệu bằng tệp tin khác. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 1. Bạn dùng phím nào để chuyển giữa chế độ chèn và chế độ ghi đè. 2. Trong một tài liệu dài, cách nhanh nhất để di chuyển về đầu và về cuối tài liệu là gì? 3. Việc cuộn văn bản bằng các thanh cuộn có làm di chuyển điểm chèn không? Nếu bạn không chắc chắn, hãy thực hành với các thanh cuộn. 4. Mở một tài liệu Word sẵn có trên máy tính của bạn. Thực hành việc cuộn và di chuyển điểm chèn. Lưu tài liệu dưới một tên khác. Thực hành nhập văn bản vào tài liệu ở cả chế độ chèn và chế độ ghi đè. Thực hành việc xóa văn bản. Thực hành sử dụng lệnh Undo và Redo.
  • 89. 89 BÀI 3: SỬ DỤNG KHUÔN MẪU VÀ TRÌNH CÀI ĐẶT Bài học này hướng dẫn bạn sử dụng khuôn mẫu (Template) và trình cài đặt để nhanh chóng tạo lập các tài liệu Word theo khuôn đạng sẵn có. Nội dung bài học bao gồm: o Sử dụng khuôn mẫu Word o Tạo một khuôn mẫu o Sử dụng trình cài đặt sẵn có Kết thúc bài học này bạn có thể: o Hiểu được sự khác nhau giữ a khuôn mẫu và trình cài đặt và biết cách sử dụng chúng để tạo nhanh một tài liệu Word.. o Biết cách thay đổi một khuôn mẫu sẵn có, chẳng hạn Việt hóa nó, rồi lưu thành một khuôn mẫu mới để có thể sử dụng về sau. o Biết cách tạo một khuôn mẫu riêng để sử dụng nó cho các công việc hàng ngày, chẳng hạn tạo tiêu đề chung cho các tài liệu của công ty để mỗi khi soạn tài liệu cho công ty, bạn không cần gõ phần tiêu đề nữa.
  • 90. 90 3.1 SỬ DỤNG KHUÔN MẪU Mọi tài liệu Word đều dựa trên một khuôn mẫu. Khuôn mẫu này xác định cấu trúc cơ bản của tài liệu và các thiết lập tài liệu như bố cục, căn lề, kiểu chữ, cỡ chữ và phông chữ. Đa số các văn bản đều được tạo trên nền khuôn mẫu thông thường (normal template). Đây là khuôn mẫu mặc định của word. Khi bạn nhấp vào nút New Blank Document trên thanh công cụ, một văn bản trắng mới được tạo ra với khuôn mẫu thông thường. Word được thiết kế với rất nhiều khuôn mẫu định dạng đi kèm, chúng được phân loại theo từng dạng, cho phép bạn tạo văn bản cho các mục đích sử dụng khác nhau như bản fax, bản ghi nhớ, bản tóm tắt hay thư từ. Bạn thực hiện các bước sau để tạo tài liệu mới theo khuôn mẫu: 1) Chọn mục New trong thực đơn File. Ô tác vụ NEW DOCUMENT sẽ xuất hiện bên phải trong cửa sổ Word. 2) Chọn mục ON MY COMPUTER trong phần TEMPLATES. Hộp thoại Templates xuất hiện cung cấp nhiều mẫu tài liệu và được chia thành 8 nhóm: General, Legal Pleading, Letters & Faxes, Mail Merge, Memos, Publications, Report, Web pages. Chọn On my computer
  • 91. 91 3) Chọn khuôn mẫu tài liệu rồi nhấp OK. 3.2 TẠO KHUÔN MẪU  Tạo khuôn mẫu riêng Bạn có thể tạo một khuôn mẫu của riêng mình, chẳng hạn tạo mẫu tiêu đề chung cho các tài liệu của công ty rồi lưu tài liệu này dưới dạng khuôn mẫu để khi mở tệp tài liệu mới, chúng có ngay tiêu đề mà không cần phải tạo lại. Bạn thực hiện các bước sau để tạo khuôn mẫu của riêng bạn: 1) Tạo tài liệu mẫu Bạn soạn thảo một tài liệu mẫu, chẳng hạn soạn thảo tiêu đề dùng chung cho các tài liệu của công ty. 2) Chọn mục Save trong thực đơn File: Hộp thoại Save as xuất hiện. Kiểu tài liệu là Document templateTên khuôn mẫu
  • 92. 92 3) Trong ô Save as type, chọn Document Template 4) Đăt tên cho khuôn mẫu. Khuôn mẫu bạn tạo sẽ được hiển thị trong thẻ General của hộp thoại Templates.  Tạo khuôn mẫu từ khuôn mẫu Bạn cũng có thể tạo khuôn mẫu mới từ một khuôn mẫu sẵn có. Bạn thực hiện các bước sau: 1) Chọn mục New trong thực đơn File. Ô tác vụ New document xuất hiện phía phải của cửa sổ tài liệu Word. 2) Trong ô tác vụ New document, chọn lệnh On my computer trong phần Templates. Hộp thoại Templates xuất hiện. 3) Chọn khuôn mẫu sẵn có. 4) Trong ô Create New, chọn Template. 5) Nhấp nút OK. 6) Thực hiện các thay đổi trên khuôn mẫu sẵn có. 7) Lưu khuôn mẫu đã sửa đổi dưới một tên khác. Chọn khuôn mẫu sẵn có Chọn Template
  • 93. 93 3.3 SỬ DỤNG TRÌNH CÀI ĐẶT Bạn có thể tạo tự động một văn bản bằng cách sử dụng một trong các trình cài đặt của Word. Điểm khác biệt giữa trình cài đặt và khuôn mẫu là trình cài đặt hoạt động thông qua quá trình hỏi và nhận thông tin từ phía người sử dụng trên từng phần của văn bản trong khi khuôn mẫu hiển thị và cho phép thay thế thông tin trên từng vùng điền thông ti n của văn bản. Trong ví dụ dưới đây, bạn sử dụng trình cài đặt sẵn có Memo Wizard để tạo một bản ghi nhớ: 1) Mở thực đơn File. Chọn New. Một tài liệu mới xuất hiện. 2) Chọn On my computer trong phần Templates của ô tác vụ New document. Hộp thoại Templates xuất hiện. 3) Chọn thẻ Memos 4) Nhấp đúp vào biểu tượng Memo wizard. Một văn bản trắng được mở ra và hộp thoại khởi động Memo Wizard xuất hiện. 5) Nhấp nút Next
  • 94. 94 Hộp thoại trình cài đặt tiếp theo xuất hiện yêu cầu chọn kiểu bản ghi nhớ mong muốn. 6) Chọn Elegant sau đó nhấp Next. Hộp thoại cài đặt tiêu đề xuất hiện. Mục lựa chọn Yes. Use this text đã được đánh dấu chọn. 7) Gõ “BIÊN BẢN HỌP 03” vào ô Subject, và nhấp nút Next. Hộp thoại Heading Fileds xuất hiện . 8) Trong ô From (đã được chọn mặc định) gõ Nguyễn Văn A. 9) Trong ô Subject, gõ “HỌP GIAO BAN”. 10) Nhấp Next. Hộp thoại Recipient xuất hiện. 11) Trong ô To, gõ “TẤT CẢ NHÂN VIÊN”, và nhấp Next. Hộp thoại trình cài đặt Close Fields xuất hiện. 12) Đánh dấu chọn Writer’s Initials và gõ “NVA” trong ô tương ứng. 13) Nhấp Next. Hộp thoại Header/Footer xuất hiện. 14) Bỏ đánh dấu chọn Confidentility rồi nhấp Next. Hộp thoại trình cài đặt Finish xuất hiện.
  • 95. 95 15) Nhấp Finish. Trình Memo Wizard kết thúc. Bạn đã có một bản ghi nhớ theo ý mình trong cửa sổ soạn thảo mới. TỔNG KẾT BÀI HỌC Trong bài học này, bạn đã học: o Cách tạo tài liệu từ một khuôn mẫu sẵn có. o Cách lưu tài liệu dưới dạng khuôn mẫu và tạo một khuôn mẫu mới từ khuôn mẫu sẵn có. o Cách tạo văn bản từ trình cài đặt sẵn có. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 1. Hãy kể tên năm khuôn mẫu sẵn có của word. 2. Sự khác biệt giữa khuôn mẫu và trình cài đặt là gì? 3. Khi tạo một văn bản mới từ một khuôn mẫu, làm thề nào để đảm bảo bạn lưu văn bản hiện hành chứ không phải lưu khuôn mẫu được dùng để tạo ra văn bản đó? 4. Dùng Fax Wizard và các thông tin sau để tạo một bản fax sẽ được in ra với nội dung gồm một tờ bìa với một ghi nhớ và có thể gửi tới các máy fax khác nhau. Địa chỉ gửi fax tới Ông Nguyễn Văn B, số fax (04) 8546568. Chọn bìa có dạng Chuyên nghiệp (professinal) bao gồm tên và địa chỉ theo địa danh sau:
  • 96. 96 Name: Nguyễn Văn B. Company: Trung tâm Viễn thông tin học. Mailing address: Số 26 – Nguyễn Văn Trỗi Phone: (04) 8549607 Fax: (04) 8546568 Lưu tài liệu dưới tên: Fax01.doc. 5. Mở tài liệu Fax0 1.doc. Xóa các thông tin cụ thể. Lưu tài liệu dưới dạng khuôn mẫu với tên Fax Template 01.
  • 97. 97 BÀI 4: ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN Trong bài học này, bạn sẽ học cách áp dụng định dạng để làm cho văn bản đậm, gạch dưới, và nghiêng, và bạn sẽ học cách đổi kích cỡ và kiểu dáng phông chữ của văn bản. Khi bạn soạn thảo một tài liệu, bạn thường cần di chuyển hay sao chép văn bản hoặc các đối tượng từ chỗ này sang chỗ nọ. Trong bài học này, bạn sẽ học các phương pháp khác nhau để cắt và dán văn bản và đối tượng. Bạn sẽ thực hành sao chép và dán văn bản giữa các tài liệu khác nhau. Bạn cũng sẽ học cách sửa đổi dáng vẻ của đoạn bằng việc dóng thẳng văn bản. Nội dung bài học bao gồm: o Định dạng phông chữ o Căn lề văn bản o Cắt, sao chép và dán văn bản o Tìm và thay thế văn bản o Chèn ký tự đặc biệt vào văn bản o Áp dụng kiểu dáng cho văn bản o Xem trước tài liệu o In ấn tài liệu Kết thúc bài học này bạn có thể: o Định dạng phông chữ, căn lề văn bản, thêm ký tự đặc biệt và áp dụng kiểu dáng để trình bày văn bản đẹp mắt và chuyên nghiệp. o Rút ngắn thời gian và công sức soạn thảo bằng cách sử dụng các chức năng: cắt, sao chép Word cung cấp. o In tài liệu của bạn ra giấy.
  • 98. 98 4.1 THANH CÔNG CỤ ĐỊNH DẠNG Với Word, bạn có thể thay đổi dáng vẻ của văn bản theo nhiều cách khác nhau, tuy nhiên việc dùng thanh công cụ Định dạng là cách nhanh nhất và dễ nhất để thực hiện hầu hết những thay đổi văn bản. Thanh công cụ Định dạng có nhiều nút và danh sách bạn có thể dùng để thay đổi thuộc tính văn bản. Thuộc tính là một đặc trưng như định dạng đậm, nghiêng, chữ thường, gạch dưới, phông chữ (kiểu dáng của kí tự), cỡ phông chữ, và thậm chí cả mầu văn bản. 4.2 ĐỊNH DẠNG PHÔNG CHỮ  Thay đổi font chữ hoặc cỡ chữ bằng thanh công cụ định dạng Bạn thực hiện các bước dưới đây để thay đổi font chữ hoặc cỡ chữ: 1) Chọn khối văn bản bạn muốn áp dụng các thay đổi về font, thao tác này có thể chọn một kí tự đơn, một câu, một đoạn, hoặc toàn bộ văn bản. 2) Nhấp vào thực đơn thả xuống Font trên thanh công cụ rồi chọn loại font chữ mong muốn. 3) Nhấp chuột vào thực đơn thả xuống Font Size rồi chọn kích thước font chữ mong muốn. Lưu ý: Bạn có thể dùng bàn phím để tăng hoặc giảm cỡ chữ - Chọn khối văn bản bạn muốn thay đổi cỡ chữ
  • 99. 99 - Nhấn tổ hợp phím Ctrl + ] (dấu ngoặc vuông đóng) để tăng cỡ chữ lên 1 điểm. - Nhấn tổ hợp phím Ctrl + [ (dấu ngoặc vuông mở) để giảm cỡ chữ xuống 1 điểm.  Định dạng font chữ sử dụng hộp thoại FONT Bạn có thể thực hiện tất cả các thao tác định dạng font chữ thông qua hộp thoại Font. Bạn nhấp chuột vào thực đơn Format rồi chọn Font để mở hộp thoại Font. - Ô Font: Cho phép bạn chọn phông chữ. - Ô Font style: Cho phép bạn chọn kiểu chữ (đậm, nghiêng…). - Ô Size: Cho phép bạn chọn kích thước chữ. Bạn có thể chọn những giá trị có sẵn trong danh sách hoặc nhập trực tiếp giá trị cỡ chữ vào ô này. - Ô Font color: Cho phép bạn đổi mầu font chữ. - Ô Effects: Cho phép bạn chọn các hiệu ứng font chữ. 4.3 CĂN LỀ VĂN BẢN Word cho phép bạn căn lề văn bản theo nhiều cách: căn trái (chế độ mặc định), căn phải, căn hai bên và căn giữa. Để căn lề văn bản, trước tiên bạn cần
  • 100. 100 chọn khối văn bản cần căn lề, sau đó nhấp chuột các biểu tượng căn lề trên thanh công cụ Formatting. 4.4 CẮT, SAO CHÉP VÀ DÁN VĂN BẢN Word cung cấp ba chức năng: cắt (cut), sao chép (copy) và dán (paste) văn bản để bạn có thể nhanh chóng di chuyển hoặc sao chép văn bản.  Sao chép văn bản: Bạn thực hiện các bước sau: 1) Chọn khối văn bản muốn sao chép. 2) Nhấp chuột vào biểu tượng Copy trên thanh công cụ Standard hoặc chọn lệnh Copy trong thực đơn Edit. 3) Chuyển điểm chèn đến vị trí cần bản sao. 4) Nhấp chuột vào biểu tượng Paste trên thanh công cụ Standard hoặc hoặc chọn lệnh Paste trong thực đơn Edit.  Di chuyển văn bản: Bạn thực hiện các bước sau: 1) Chọn khối văn bản muốn di chuyển. 2) Nhấp chuột vào biểu tượng Cut trên thanh công cụ Standard hoặc chọn lệnh Cut trong thực đơn Edit. 3) Chuyển điểm chèn đến vị trí mới. 4) Nhấp chuột vào biểu tượng Paste trên thanh công cụ Standard hoặc hoặc chọn lệnh Paste trong thực đơn Edit. 4.5 TÌM KIẾM VÀ THAY THẾ VĂN BẢN  Tìm kiếm văn bản Word cung cấp công cụ tìm kiếm một từ hoặc cụm từ trong tài liệu. Bạn thực hiện các bước sau để tìm kiếm văn bản: 1) Mở thực đơn Edit, chọn Find (hoặc sử dụng tổ hợp phím Ctrl + F) Hộp thoại Find and Replace xuất hiện như hình dưới. Canh trái Canh hai bên Canh giữa Canh phải
  • 101. 101 2) Nhập từ/cụm từ cần tìm kiếm vào hộp Find what. 3) Kích vào nút Find next để tiến hành tìm kiếm. Văn bản tìm được sẽ tự động được bôi đen. Để kết thúc tìm kích nút Cancel.  Thay thế văn bản Ngoài chức năng tìm kiếm, Word còn cung cấp chức năng thay thế văn bản. Chức năng này thường được dùng để chỉnh sửa hàng loạt các từ, cụm từ viết sai trong một tài liệu một cách nhanh chóng, giảm nhiều công sức cho người soạn thảo. Bạn thực hiện theo các bước sau: 1) Mở thực đơn Edit, chọn Replace (hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl + H) Hộp thoại Find and Replace xuất hiện. 2) Nhập nội dung cần tìm vào hộp Find what. 3) Nhập nội dung cần thay thế trong hộp Replace with. 4) Nhấp Find next để thực hiện tìm kiếm. Nếu tìm thấy word sẽ tự đánh dấu mẫu tìm được và dừng lại chờ bạn xử lý: 5) Nhấp Replace nếu muốn thay thế cụm từ tìm được. 6) Nhấp Find next nếu không muốn thay thế cụm từ tìm được mà tìm cụm từ tiếp theo.
  • 102. 102 7) Nhấp Replace all nếu bạn muốn thay thế tất cả các cụm từ tìm được mà không hỏi lại. Bạn chỉ nên sử dụng lựa chọn này khi thực sự chắc chắn. 8) Nhấp Cancel để dừng việc tìm kiếm và thay thế. 4.6 CHÈN KÍ TỰ ĐẶC BIỆT VÀO VĂN BẢN Trên bàn phím đã có sẵn một vài kí tự đặc biệt như: @, $, % ... Các kí tự này nằm trên cùng phím với các ký tự số, nhưng ở dòng bên trên. Để nhập kí tự này vào tài liệu, bạn giữ phím Shift rồi nhấn phím tương ứng. Ngoài những kí tự đặc biệt đã có trên bàn phím, bạn cũng có thể chèn thêm các biểu tượng khác như … vào vùng soạn thảo, các bước thực hiện như sau: 1) Di chuyển điểm chèn đến vị trí cần chèn kí tự đặc biệt. 2) Mở thực đơn Insert, chọn Symbol. Hộp thoại Symbol xuất hiện. 3) Nhấp chuột vào thực đơn thả xuống Font và phông chữ có ký tự đặc biệt cần sử dụng (thường dùng Symbol). 4) Nhấp đúp chuột vào kí tự đặc biệt hoặc chọn ký tự đặc biệt rồi nhấp Insert để chèn kí tự đặc biệt vào văn bản. 4.7 ÁP DỤNG KIỂU DÁNG CHO VĂN BẢN Word cho phép bạn định nghĩa một nhóm các đặc tính định dạng, chẳng hạn định dạng font chữ, định dạng đoạn, như là một kiểu dáng (Style), và sau
  • 103. 103 đó lưu kiểu dáng trong bảng kiểu dáng. Sau đó, bạn có thể áp dụng kiểu dáng vừa tạo vào tài liệu để tiết kiệm thời gian định dạng nhiều lần các đoạn văn bản có cùng kiểu dáng. Để áp dụng một kiểu dáng, bạn thực hiện các bước sau: 1) Chọn khối văn bản cần áp dụng kiểu dáng. 2) Nhấp chuột vào mũi tên chỉ xuống nằm bên phải hộp Style trên thanh công cụ định dạng. Danh sách các kiểu dáng hiện có được hiển thị. 3) Chọn kiểu dáng sẽ áp dụng cho khối văn bản được chọn. 4.8 XEM TRƯỚC TÀI LIỆU Chức năng xem trước tài liệu (Print Preview) cho phép bạn xem tài liệu giống như khi nó được in ra. Nó rất hữu ích khi bạn cần chỉnh sửa tài liệu trước khi in. Để xem trước tài liệu, bạn thực hiện các bước sau: 1) Mở thực đơn File, chọn Print Preview (hoặc kích vào biểu tượng Print Preview trên thanh công cụ chuẩn). Màn hình Print Preview xuất hiện.
  • 104. 104 2) Từ màn hình Print preview bạn có thể chỉnh lại bố cục của văn bản sao cho thích hợp. 3) Để thoát khỏi chế độ Print preview chọn Close. Chú ý: Để có thể chỉnh sửa văn bản trong lúc xem trước, bạn nhấp chuột vào vào nút trên thanh công cụ. Ý nghĩa của các nút lệnh trên thanh công cụ print preview: Print: Gửi lệnh in đến máy in. Magnifier: Phóng to một mức (có thể kích chuột trái trên phần Preview để phóng to và nhấn chuột phải để thu nhỏ). One page: Xem một trang. Multipages: Cho phép xem nhiều trang cùng lúc (mặc định sẽ là 6 trang ). Zoom control: phóng to, thu nhỏ theo tỷ lệ phần trăm. View ruler: Bật tắt chế độ hiển thị thước đo. Shirk to fit: Điều chỉnh tài liệu in trong một trang. Full screen: Chuyển sang chế độ xem toàn màn hình. Close: Đóng chế độ Preview. Help: Trợ giúp chế độ Print Preview. 4.9 IN ẤN TÀI LIỆU Bạn thực hiện một trong các cách sau để in tài liệu: 1) Nhấp nút Print trên thanh công cụ chuẩn. 2) Nhấn tổ hợp phím Ctrl + P 3) Mở thực đơn File, chọn Print Cách 2 và 3 sẽ hiển thị hộp thoại Print:
  • 105. 105 Giải thích các mục chọn: - Trong mục Name: Chọn loại máy in dùng để in tài liệu (trong trường hợp có nhiều máy in được cài đặt trên máy tính của bạn). - Để lựa chọn trang in ra, nhấp chuột vào một trong các lựa chọn sau trong vùng Page range: + All: In toàn bộ các trang có trong tài liệu. + Current page: Chỉ in trang hiện tại (trang chứa điểm chèn). + Pages: Chỉ in mốt số trang xác định. Các trang đượ c phân tách nhau bởi dấu phẩy (,), ví dụ: 1,3, 5-10 - Để in nhiều bản, nhập số bản sao cần in vào ô Number of copies trong vùng Copies. - Để in các trang chẵn hoặc lẻ, chọn Even pages hoặc Old pages trong thực đơn thả xuống Print (nằm ở góc trái, bên dưới của hộp thoại).
  • 106. 106 - Nhấp OK để in. - Để hủy bỏ lệnh in chọn Cancel. TỔNG KẾT BÀI HỌC Trong bài học này, bạn đã học: o Cách định dạng phông chữ. o Cách căn lề văn bản. o Cách sao chép và di chuyển văn bản. o Cách tìm kiếm và thay thế văn bản. o Cách chèn ký tự đặc biệt vào văn bản. o Cách áp dụng kiểu dáng cho văn bản. o Cách xem trước tài liệu. o Cách in ấn tài liệu. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 1. Bạn hãy trình bày hai cách định dạng kiểu chữ gạch chân. 2. Sự khác biệt giữa cắt và sao chép văn bản là gì? 3. Chức năng nào cho phép bạn kiểm tra lại lề trang trước khi in. 4. Trong word có bao nhiêu kiểu căn lề? 5. Bạn hãy trình bày cách chèn ký tự ∆ vào văn bản.
  • 107. 107 BÀI 5: THAY ĐỔI CÁCH TRÌNH BÀY TÀI LIỆU Thay vì sử dụng các thiết lập ngầm định mà Word đã cung cấp, bạn có thể sử dụng những thiết lập và công cụ khác để thay đổi hình thức hiển thị của các tài liệu. Một trong những cách thức để nhanh chóng tùy chỉnh một tài liệu là thay đổi hình thức hiển thị của văn bản trên trang bằng cách thay đổi các lề trang, thiết lập lại căn chỉnh của đoạn, thay đổi thiết lập của Tab, và tạo các đầu trang và chân trang. Khi bạn tạo một tài liệu, bạn không chỉ định dạng văn bản mà còn có khả năng thay đổi bố cục trang của tài liệu bằng cách thay đổi hình thức hiển thị của văn bản trong trang. Nội dung bài học gồm: o Điều chỉnh lề trang o Định dạng đoạn văn bản (paragraph) o Thiết lập dấu Tab o Chèn số trang o Tạo đầu trang và chân trang o Thay đổi hướng giấy Kết thúc bài học này bạn có thể: o Thay đổi hình thức hiển thị của văn bản trong tài liệu, chẳng hạn như điều chỉnh lề trang để tăng hoặc giảm khoảng không dành cho phần văn bản; định dạng đoạn văn bản để văn bản trông đẹp mắt hơn; thay đổi hướng giấy, nằm ngang hoặc nằm dọc để phù hợp với kiểu tài liệu bạn đang soạn. o Sử dụng dấu Tab để tạo mục lục cho cuốn tài liệu của bạn. o Tạo đầu trang và chân trang cho tài liệu của bạn.
  • 108. 108 5.1 ĐIỀU CHỈNH LỀ TRANG Mỗi trang tài liệu gồm 4 lề: Trái, phải, trên và dưới. Lề được đo bằng khoảng cách từ các mép giấy đến vùng soạn thảo nội dung của tài liệu. Chúng ta có thể đặt vài thông tin như số tran g, tiêu đề văn bản vào vùng không gian này. Bạn thực hiện một trong hai cách sau để điều chỉnh lề trang: Cách 1: 1) Mở thực đơn View, chọn Print Layout để chuyển chế độ hiển thị về Print Layout. 2) Di chuột đến đường biên của tài liệu trên thanh thước ngang h oặc dọc, khi con trỏ chuột biến thành mũi tên hai chiều thì nhấp và giữ chuột sau đó kéo đường biên đó đến vị trí mong muốn. Cách 2: 1) Mở thực đơn File, chọn lệnh Page Setup. Hộp thoại Page setup xuất hiện. 2) Chọn thẻ Margins.
  • 109. 109 3) Nhập trực tiếp giá trị cho các lề vào 4 ô: Top (lề trên), Bottom (lề dưới), Left (lề trái), Right (lề phải). Theo thói quen ta thường đặt lề trái lớn hơn lề phải. Cách đặt lề này có ưu điểm là kích thước các lề chính xác theo mong muốn. 5.2 ĐỊNH DẠNG ĐOẠN VĂN BẢN Bạn có thể định dạng đoạn văn bản thông qua hộp thoại Paragraph. Mở thực đơn Format, chọn lệnh Paragraph. Hộp thoại Paragraph xuất hiện như minh họa bên dưới.
  • 110. 110  Chọn các kiểu căn lề cho đoạn trong thực đơn thả xuống Alignment, gồm: căn trái (Left), căn phải (Right), căn giữa (Centered), căn cả hai lề (Justified).  Mục Indentation có hai lựa chọn: - Left: Đặt khoảng cách lề trái cho đoạn. - Right: Đặt khoảng cách lề phải cho đoạn.  Mục Spacing có các lựa chọn: - Before: Khoảng cách giữa đoạn đang định dạng với đoạn phía trước. - Affter: Khoảng cách giữa đoạn đang định dạng với đoạn phía sau. - Line spacing: Đặt khoảng cách giữa các hàng trong đoạn Chú ý: Quan sát màn hình Preview để biết kết quả định dạng. Sau khi nhập vào các giá trị cần định dạng, nhấp OK để áp dụng các định dạng trên cho đoạn và đóng hộp thoại Paragraph hoặc chọn nút Cancel để hủy bỏ thao tác định dạng này.
  • 111. 111 5.3 THIẾT LẬP DẤU TAB Thông thường khi bạn nhấn phím Tab trên bàn phím thì điểm chèn sẽ được “nhảy” sang phải một khoảng nhất định (mặc định là 1,27 cm). Trên cơ sở đó, Word tạo ra dấu Tab cho phép điểm chèn được nhảy tới vị trí xác định (Tab stop), đồng thời thực hiện việc căn chỉnh văn bản từ vị trí đó theo hướng: trái, phải, giữa … Dấu Tab được đặt ở đầu mút trái trên thanh thước nằm ngang.  Đặt dấu Tab thông thường 1) Chọn đoạn văn bản muốn đặt dấu Tab 2) Nhấp chuột vào dấu Tab tại đầu mút của thanh thước ngang cho đến khi hiển thị biểu tượng dấu Tab thích hợp. Có các loại Tab sau: o Tab trái: Văn bản được căn trái từ vị trí đặt dấu Tab. Ví dụ: o Tab giữa: Văn bản được căn giữa so với vị trí đặt dấu Tab. Ví dụ: o Tab phải: Văn bản được căn bên phải từ vị trí đặt dấu Tab. Ví dụ: o Thập phân: Dùng để căn các số theo ký hiệu phân tách phần nguyên và phần thập phân. Ví dụ: Dấu Tab
  • 112. 112 o Thanh ngăn: Dùng tạo ra một đường kẻ dọc có chiều cao bằng chiều cao của kí tự tại vị trí đặt dấu Tab. Ví dụ: 3) Nhấn chuột vào vị trí đặt Tab trên thanh thước ngang.  Đặt dấu Tab có thêm kí tự phía trước 1) Chọn đoạn văn bản muốn đặt dấu Tab. 2) Mở thực đơn Format, chọn Tabs. Hộp thoại Tabs xuất hiện. 3) Trong ô Tap stop position, đặt ví trí cho dấu Tab mới hoặc chọn dấu Tab đã có. 4) Trong mục Alignment, chọn kiểu căn lề cho văn bản sau dấu Tab. 5) Chọn kí hiệu đặt trước dấu Tab tại vùng Leader. 6) Nhấp nút Set để đặt vị trí Tab mới. 7) Nhấp OK. Chú ý: Trong một đoạn văn bản có thể có nhiều dấu Tab, trong hộp thoại trên bạn có thể tạo ra nhiều dấu Tab, sau khi kết thúc tạo bạn hãy chọn OK.  Di chuyển và xóa dấu Tab Bạn có thể di chuyển hoặc xóa dấu Tab đã có bằng cách sử dụng hộp thoại Tabs hoặc thao tác trực tiếp với chúng trên thanh thước ngang như sau: oChọn đoạn văn bản chứa Tab cần thao tác. Danh sách các tab đã được thiết lập sẽ hiển thị trên thanh thước ngang. oĐể xóa dấu Tab: - Nhấp chuột vào ký hiệu Tab và kéo nó khỏi thanh thước ngang, hoặc
  • 113. 113 - Mở thực đơn Format, chọn Tabs. Trong hộp thoại Tabs, chọn các Tab cần xóa ở phần Tab stop position rồi nhấp Clear. oĐể di chuyển dấu Tab: Nhấp chuột vào ký hiệu Tab trên thanh thước ngang, kéo sang phải hoặc sang trái đến vị trí cần thiết. 5.4 CHÈN SỐ TRANG Để chèn số trang vào tài liệu, bạn thực hiện các bước sau: 1) Mở thực đơn Insert, chọn Page Number. Hộp thoại Page numbers xuất hiện. 2) Trong ô Position, chọn vị trí hiển thị số trang, có hai lựa chọn: đỉnh trang (Top of page (header)) và đáy trang ( Bottom of page (footer)). 3) Trong ô Alignment chọn kiểu căn lề cho số trang, có các lựa chọn tương ứng với kiểu căn lề là: Right – căn phải, Center – căn giữa, Left – căn trái. 4) Nếu không cần hiển thị số trang ở trang đầu tiên của tài liệu (trang bìa) thì bỏ chọn ô Show number on first page. 5) Nhấp OK. 5.5 TẠO ĐẦU TRANG VÀ CHÂN TRANG Đầu trang (header) và chân trang (footer) là những vùng nằm ở trên và dưới nội dung văn bản. Vùng này được sử dụng để chứa những thông tin như tên tài liệu, tên tác giả, số trang… Nó cho người đọc biết họ đang đọc tài liệu gì và đang ở phần nào bên trong tài liệu. Bạn thực hiện các bước sau để thêm đầu trang và chân trang : 1) Mở thực đơn View, chọn Header And Footer.
  • 114. 114 Thanh công cụ Header and Footer xuất hiện và phần không gian dành cho đầu trang và chân trang sẽ nổi lên để bạn nhập nội dung vào. Hiện tại bạn đang ở phần không gian dành cho đầu trang. 2) Nhập nội dung của đầu trang. 3) Nhấp nút Switch Between Header and Footer để chuyển tới chân trang. 4) Nhập nội dung chân trang. 5) Nhấp Close trên thanh công cụ Header and Footer. Chú ý: trong quá trình nhập nội dung đầu trang và chân trang, bạn có thể chèn vào các hình ảnh đồ họa được hỗ trợ trong thanh công cụ Drawing và các tiện ích có sẵn trên thanh Header and footer như: thời gian, ngày tháng, số trang, … 5.6 THAY ĐỔI HƯỚNG GIẤY Các trang tài liệu word có thể được bố trí theo hai hướng: hướng dọc (portrait) và hướng ngang (landscape). Trong đó hướng dọc là hướng giấy mặc định. Để thay đổi hướng giấy, bạn thực hiện các bước sau: 1) Mở thực đơn File, chọn Page Setup. Hộp thoại Page setup xuất hiện. Không gian dành cho phần đầu trang Không gian dành cho phần đầu trang Hướng dọc Hướng ngang
  • 115. 115 2) Chọn thẻ Margins (thẻ này được chọn mặc định) 3) Trong ô Orientation, chọn Landscape (hướng giấy ngang) hoặc Portrait (hướng giấy dọc – mặc định) . 4) Nhấp OK. TỔNG KẾT BÀI HỌC Trong bài học này, bạn đã học:  Cách điều chỉnh lề trang.  Cách định dạng đoạn văn bản.  Cách thiết lập dấu tab.  Cách chèn số trang vào tài liệu.  Cách tạo đầu trang và chân trang.  Cách thay đổi hướng giấy. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 1. Bạn hãy liệt kê hai cách xóa dấu tab. 2. Số trang được chèn vào phần nào của tài liệu? 3. Hướng giấy nào là hướng giấy mặc định của word.
  • 116. 116 4. Mở một tài liệu word mới và thực hiện các công việc sau:  Đặt lề trang là: Trái (3 cm), phải (2 cm) trên (2 cm), dưới (2 cm).  Sử dụng tab để soạn thảo đoạn văn bản dướ i đây: MỤC LỤC Bài 1: Làm quen với Word .................................................................... 3 Bài 2: Biên tập tài liệu ......................................................................... 10 Bài 3: Sử dụng khuôn mẫu và trình cài đặt ........................................... 19 Bài 4: Định dạng văn bản .................................................................... 24  Chèn số trang vào tài liệu.  Thêm nội dung cho đầu trang là: “Tin học căn bản” và được căn lề phải.
  • 117. 117 BÀI 6: LÀM VIỆC VỚI ĐỒ HỌA Các tài liệu chỉ chứa văn bản có thể cung cấp khối lượng thông tin lớn cho người đọc, tuy nhiên, những tài liệu như vậy chưa hấp dẫn về mặt trực quan. Bài học này hướng dẫn bạn thao tác chèn ảnh và các đồ họa khác vào tài liệu. Sau khi hoàn thành bài này, bạn có thể: o Chèn ảnh từ tệp tin o Chèn ảnh từ clip gallery o Thay đổi kích thước và bố trí ảnh trong văn bản Kết thúc bài học này bạn có thể: o Chèn hình ảnh vào văn bản và bố trí hình ảnh sao cho phù hợp với văn bản.
  • 118. 118 6.1 CHÈN ẢNH TỪ TỆP TIN Bạn có thể lựa chọn rất nhiều chương trình để tạo, chỉnh sửa và lưu ảnh, chẳng hạn Adobe Photoshop, Adobe Illustrator, Microsoft Paint, Paint Shop Pro. Máy quét hoặc máy ảnh/quay phim kỹ thuật số cũng rất có ích khi bạn muốn chụp và sau đó lưu ảnh v ào các tập tin trên đĩa. Và tất nhiên, bạn có thể tải rất nhiều tệp ảnh sẵn có trên Internet. Bạn thực hiện các bước sau để chèn ảnh từ tệp tin: 1) Đặt điểm chèn vào vị trí cần chèn ảnh minh họa. 2) Mở thực đơn Insert, chọn Picture, chọn From File. Hộp thoại Insert picture xuất hiện. 3) Nhấp chuột vào mũi tên chỉ xuống bên phải ô Look in để mở thư mục có chứa file ảnh cần chèn. 4) Chọn tệp ảnh cần chèn. 5) Nhấp Insert. 6.2 CHÈN ẢNH TỪ CLIP GALLERY Microsoft Office cung cấp hàng trăm ảnh tạo sẵn từ Clip Gallery của Microsoft. Word gọi những ảnh này là hình mẫu. Clip Gallery bao gồm các ảnh
  • 119. 119 thuộc nhiều thể loại, từ phong cảnh cho tới bản đồ, tòa nhà, con người, và một số bức ảnh mà bạn có thể chèn vào bất kỳ tài liệu Word nào. Bạn thực hiện các bước sau để chèn ảnh từ Clip Gallery: 1) Đặt điểm chèn tại vị trí cần chèn ảnh. 2) Mở thực đơn Insert, chọn Picture, chọn Clip Art. Ô Clip Art xuất hiện bên phải màn hình soạn thảo. 3) Nhấp chuột vào mũi tên chỉ xuống bên phải ô Search in để Word khoanh vùng tìm kiếm các tệp ảnh Clip Art (mặc định sẽ tìm kiếm t ất cả các tệp ảnh có trong máy tính của bạn). 4) Nhấp chuột vào mũi tên chỉ xuống bên phải ô Results should be để lọc các dạng ảnh được hiển thị sau khi tìm kiếm (mặc định là tất cả các ảnh), bỏ chọn các mục khác và chỉ để lại lựa chọn Clip Art.
  • 120. 120 5) Nhấp Go. 6) Nhấp chuột vào tệp ảnh Clip Art cần chèn. 6.3 THAY ĐỔI KÍCH THƯỚC VÀ BỐ TRÍ ẢNH TRONG VĂN BẢN  Thay đổi kích thước ảnh Sau khi chèn ảnh vào tài liệu, bạn có thể thay đổi kích thước của ảnh để phù hợp với tài liệu. Bạn thực hiện một trong hai cách sau để thay đổi kích thước của ảnh: Cách 1: Dùng chuột. 1) Nhấp chuột vào ảnh cần thay đổi kích thước. Xung quanh ảnh xuất hiện các ô vuông màu đen. 2) Muốn thay đổi kích thước của ảnh theo chiều nào bạn đưa chuột đến một trong các ô vuông tương ứng xung quanh ảnh. Khi con trỏ chuột biến thành mũi tên hai chiề u thì nhấp, giữ và kéo chuột. 3) Khi ảnh đạt đến kích thước mong muốn thì nhả chuột. (ảnh ban đầu) (ảnh sau khi thay đổi kích thước) Cách 2: Thay đổi chính xác kích thước ảnh. 1) Chọn ảnh cần thay đổi kích thước. 2) Mở thực đơn Format, chọn Picture
  • 121. 121 Hộp thoại Format picture xuất hiện. 3) Chọn thẻ Size. 4) Trong ô Height: nhập giá trị chiều cao cho ảnh. 5) Trong ô Width: nhập giá trị chiều rộng cho ảnh. 6) Nhấp OK.  Bố trí ảnh trong văn bản Sau khi đã chèn ảnh vào tài liệu, bạn có thể điều chỉnh cách bố trí ảnh theo ý muốn: 1) Chọn ảnh cần điều chỉnh cách bố trí. 2) Mở thực đơn Format, chọn Picture. Hộp thoại format picture xuất hiện. 3) Chọn thẻ (Layout)
  • 122. 122 4) Trong mục Wrapping style: chọn kiểu bố trí ảnh tương ứng: ảnh cắt ngang văn bản (In line with text), chữ vây quanh ảnh (Square hoặc Tight), ảnh chìm dưới văn bản (Behind text), ảnh nổi phía trên văn bản (In front of text). 5) Trong mục Horizontal alignment: chọn các kiểu căn lề cho ảnh tương ứng: trái (left), phải (right), giữa (center), ví trí tự do (other). 6) Nhấp OK. TỔNG KẾT BÀI HỌC Trong bài học này, bạn đã học: o Cách chèn ảnh từ tệp ảnh. o Cách chèn ảnh từ Clip Art. o Cách thay đổi kích thước và bố trí ảnh trong văn bản. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 1. Bạn hãy nêu hai cách có thể sử dụng để thay đổi kích thước ảnh. 2. Khi bạn chọn ảnh, các ô vuông nhỏ mầu đen xuất hiện xung quanh đường viền. Những ô vuông này dùng để làm gì?
  • 123. 123 3. Tạo đoạn văn bản dưới đây (sử dụng font chữ: Tahoma, cỡ 12). MỘT CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN Ý tưởng này sẽ hoàn thành vào năm 2020 với việc thiết lập một thị trường tự do trong thương mại, dịch vụ, đầu tư và tiêu chuẩn sản phẩm, giao thông vận tải và bưu chính viễn thông. Để biến chương trình hành động đó thành hiện thực, các nước ASEAN cần phải đáy nhanh hơn nữa quá trình hội nhập khu vực, rút ngắn khoảng cách giữa các nước thành viên, thắt chặt quan hệ song phương trên nhiều lĩnh vực kinh tế, thương mại, đầu tư …
  • 124. 124 BÀI 7: LÀM VIỆC VỚI BẢNG BIỂU Bảng được tạo thành từ các hàng ( Row) và các cột (Column), giao điểm của một hàng và một cột là một ô ( Cell). Đây là đối tượng rất cần cho công việc soạn thảo, chẳng hạn bạn muốn thêm bảng phân công nhiệm vụ, bảng lương vào tài liệu. Bài học này hướng dẫn bạn các thao tác đối với bảng biểu, như: chèn bảng biểu vào tài liệu, di chuyển giữa các ô trong bảng, tách và hợp ô. Nội dung bài học gồm: o Chèn bảng vào văn bản o Di chuyển giữa các ô trong bảng o Chọn ô trong bảng o Tách và hợp ô o Chèn, xóa cột và hàng Kết thúc bài học này bạn có thể: o Thêm bảng biểu vào văn bả n để thể hiện những nội dung như: bảng lương, thời khóa biểu, bảng điểm.
  • 125. 125 7.1 CHÈN BẢNG VÀO VĂN BẢN Bạn thực hiện một trong hai cách sau để chèn bảng vào văn bản: Cách 1: sử dụng nút Insert Table trên thanh công cụ chuẩn. 1) Di chuyển điểm chèn đến vị trí cần chèn bảng. 2) Nhấp chuột vào biểu tượng Insert Table trên thanh công cụ chuẩn, giữ phím chuột và kéo di chuột xuống phía dưới để chọn số hàng cột cho bảng. Cách 2: Sử dụng lệnh Insert Table . 1) Di chuyển điểm chèn đến vị trí cần chèn bảng. 2) Mở thực đơn Table, chọn Insert, chọn Table. Hộp thoại Insert table xuất hiện như sau: 3) Nhập số cột cho bảng trong ô Number of columns. 4) Nhập số hàng cho bảng trong ô Number of rows. 5) Nhấp OK.
  • 126. 126 7.2 DI CHUYỂN GIỮA CÁC Ô TRONG BẢNG Khi nhập dữ liệu vào bảng, bạn cần biết cách di chuyển từ ô này sang ô khác. Bạn có thể sử dụng nhiều phương pháp để di chuyển trong một bảng, ví dụ như nhấn các phím mũi tên, nhấp chuột hoặc nhấn phím Tab. Nếu bạn đang sử dụng chuột, bạn có thể nhấp vào ô mà bạn muốn di chuyển đến để đặt vị trí của điểm chèn trong ô này. Nếu bạn đang sử dụng bàn phím, bạn có thể sử dụng một số tổ hợp phím để di chuyển trong bảng và đặt vị trí của điểm chèn. Dưới đây là các phím hoặc tổ hợp phím mà bạn có thể sử dụng để di chuyển giữa các ô trong bảng. Phím, tổ hợp phím Tác dụng Tab Đến ô tiếp theo hoặc thêm vào một hàng mới nếu điểm chèn nằm ở ô phía dưới bên phải của bảng. Nhấn phím Tab để chọn dữ liệu của ô tiếp theo. Shift+Tab Đến ô trước đó. Phím mũi tên chỉ lên Đến hàng trước đó. Phím mũi tên chỉ xuống Đến hàng tiếp theo. Phím mũi tên trái Đến ký tự trước đó. Phím mũi tên phải Đến ký tự tiếp theo. Alt+Home Đến ô đầu tiên trong hàng Alt+End Đến ô cuối cùng trong hàng Alt+Page Up Đến ô đầu tiên trong cột. Alt+Page Down Đến ô cuối cùng trong cột. 7.3 CHỌN Ô TRONG BẢNG Để thực hiện định dạng văn bản trong bảng, bạn cần biết cách chọn ô.  Chọn một hoặc nhiều ô: Di chuyển con trỏ chuột đến lề trái của ô cho đến khi hiển thị mũi tên mầu đen thì nhấp chuột. Nếu muốn chọn nhiều ô thì giữ và kéo chuột sa ng các ô cần chọn.  Chọn một hoặc nhiều hàng: Nhấp chuột vào vùng chọn ở bên trái của hàng. Để chọn nhiều hàng, giữ và kéo chuột sang vùng chọn của các hàng cần chọn.
  • 127. 127  Chọn một hoặc nhiều cột: Di chuyển con trỏ chuột đến mép lề trên đỉnh cột. Khi con trỏ có dạng mũi tên mầu đen chỉ xuống thì nhấp chuột. Để chọn nhiều cột, giữ và kéo chuột sang các cột cần chọn. 7.4 TÁCH VÀ HỢP Ô Bạn có thể hợp nhất hai hay nhiều ô liền nhau thành một ô duy nhất hoặc tách một ô thành nhiều ô.  Tách một ô thành nhiều ô Bạn thực hiện các bước sau để tách một ô thành nhiều ô. 1) Đưa điểm chèn đến ô cần tách ô. 2) Mở thực đơn Table, chọn Split Cells. Hộp thoại Split cells xuất hiện: 3) Nhập số cột cần tách trong ô Number of columns. 4) Nhập số hàng cần tách trong ô Number of rows. 5) Nhấp OK. Ví dụ: (bảng trước và sau khi tách ô)
  • 128. 128  Gộp nhiều ô thành một ô Bạn thực hiện các bước sau để gộp nhiều ô liền nhau thành một ô. 1) Chọn các ô cần gộp. 2) Mở thực đơn Table, chọn Merge Cells. Ví dụ: (bảng trước và sau khi gộp) 7.5 CHÈN, XÒA CỘT HÀNG  Chèn hàng 1) Đặt điểm chèn tại vị trí cần chèn hàng. 2) Mở thực đơn Table, chọn Insert. o Chọn Rows Above: hàng mới thêm sẽ được chèn vào phía trên của hàng chứa điểm chèn. o Chọn Rows Below: hàng mới thêm sẽ được chèn vào phía dưới của hàng chứa điểm chèn.  Chèn cột 1) Đặt điểm chèn tại vị trí cần chèn cột. 2) Mở thực đơn Table, chọn Insert oChọn Column to the left: cột mới thêm sẽ được chèn vào bên trái cột chứa điểm chèn. oChọn Column to the right: cột mới thêm sẽ được chèn vào bên phải cột chứa điểm chèn.
  • 129. 129 Chú ý: Để thực hiện thao tác chèn nhiều hàng/cột cùng lúc , bạn phải chọn số hàng/cột cần chèn rồi thực hiện như thao tác ở trên.  Xóa hàng 1) Đặt điểm chèn tại ô bất kỳ trong hàng cần xóa . 2) Mở thực đơn Table, chọn Delete, chọn Rows.  Xóa cột 1) Đặt điểm chèn tại ô bất kỳ trong cột cần xóa. 2) Mở thực đơn Table, chọn Delete, chọn Columns. Chú ý: Để thực hiện thao tác xóa nhiều hàng/cột cùng lúc , bạn phải chọn các hàng/cột cần xóa rồi thực hiện như thao tác ở trên. TỔNG KẾT BÀI HỌC Trong bài học này, bạn đã học: o Cách chèn bảng vào văn bản o Cách di chuyển giữa các ô trong bảng o Cách chọn ô trong bảng o Cách tách và hợp ô o Cách chèn, xóa cột và hàng trong bảng CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 1. Bạn hãy nêu hai cách chèn bảng vào tài liệu. 2. Làm thế nào để xóa một cột hoặc một hàng khỏi bảng? 3. Soạn thảo đoạn văn bản dưới đây: KẾT QUẢ THI MÔN TIN HỌC CĂN BẢN Ngày thi 20/07/2006 Điểm thi STT Họ và tên Trắc nghiệm Thực hành Trung bình Ghi chú 1 Nguyễn Thị Nhiễu 9 9 9 2 Trần Thu Hà 10 8 9 3 Phạm Thị Hải 8 9 8,5 4 Nguyễn Ngọc Tú 9 8 8,5 5 Lê Văn San 9 9 9
  • 130. 130 PHẦN IV CHƯƠNG TRÌNH BẢNG TÍNH (16 tiết) BÀI 1 : LÀM QUEN VỚI EXCEL Microsoft Excel là một chương trình bảng tính cho phép bạn tổ chức, định dạng và tính toán dữ liệu số. Excel hiển thị dữ liệu theo dạng thức hàng -và-cột, với đường đứt quãng ngăn giữa các hàng và cột, tương tự như các sổ cái kế toán hay giấy đồ thị. Kết quả là Excel rất phù hợp để làm việc với dữ liệu số đối với kế toán, nghiên cứu khoa học, ghi dữ liệu thống kê, và nhiều tình huống khác mà việc tổ chức dữ liệu dưới dạng thức như bảng có th ể có ích. Giáo viên thường ghi thông tin điểm của học viên trong Excel, và người quản lí thường cất danh sách dữ liệu - như bản ghi kho hay bản ghi nhân viên - trong Excel. Bài học này giúp bạn làm quen với Excel thông qua một số thao tác cơ bản như khởi động Excel, tạo sổ tính mới và lưu sổ tính vào đĩa cứng. Nội dung bài học bao gồm: o Khởi động Excel o Thám hiểm cửa sổ Excel o Giới thiệu về sổ tính và trang tính o Mở một hoặc nhiều sổ tính o Tạo sổ tính mới o Lưu sổ tính và thoát khỏi Excel Kết thúc bài học này học viên có thể: o Nắm được các khái niệm cơ bản về Excel: Cửa sổ làm việc, sổ tính và trang tính. o Khởi động Excel, tạo một sổ tính mới rồi lưu sổ tính vào đĩa cứng.
  • 131. 131 1.1 KHỞI ĐỘNG CHƯƠNG TRÌNH EXCEL Để khởi động Excel, bạn có thể thực hiện theo một trong hai cách sau: Cách 1: Từ nút Start của Windows Nhấp chuột vào nút Start, chọn Programs, chọn Microsoft Office, chọn Microsoft Office Excel 2003. Cách 2: Sử dụng biểu tượng lối tắt Excel trên màn hình nền của Windows. Nhấp đúp chuột vào biểu tượng lối tắt Microsoft Office Excel 2003 trên màn hình nền. Sau khi khởi động, của sổ chương trình Excel xuất hiện như dưới đây:
  • 132. 132 1.2 THÁM HIỂM CỬA SỔ EXCEL Giao diện của chương trình bảng tính Excel có các thành phần chính như minh họa dưới đây: Giải thích các thành phần trong cửa sổ Excel:  Thanh tiêu đề: Cho biết tên chương trình ứng dụng, tên của tệp tin đang được mở.  Thanh công cụ: Cung cấp các nút lệnh cho phép thao tác nhanh với bảng tính thông qua thao tác nhấp chuột vào các nút lệnh này.  Thanh công thức: Hiển thị địa chỉ ô dữ liệu, nội dung ô dữ liệu, cho phép nhập và chỉnh sửa nội dung dữ liệu cũng như công thức chứa trong ô hiện tại.  Thanh cuộn ngang/dọc: Cho phép hiển thị các nội dung bị che khuất.  Vùng trang tính: Là nơi chứa dữ liệu của trang tính.  Thanh trạng thái: Hiển thị thông tin về bảng tính, về trạng thái soạn thảo, kết quả cộng đơn giản… Thanh công cụ Thanh công thức Thanh tiêu đề Thanh cuộn ngang/ dọc Thanh trạng thái Các thẻ trang tính Thanh thực đơn VÙNG TRANG TÍNH
  • 133. 133  Thẻ trang tính: Cho bạn biết đang làm việc với trang tính nào và cho phép bạn di chuyển giữa các trang tính. 1.3 KHÁI NIỆM VỀ SỔ TÍNH VÀ TRANG TÍNH Sau khi khởi động chương trình Excel, chúng ta có một sổ tính (workbook). Trong sổ tính có nhiều trang tính (worksheet). Một sổ tính có thể chứa tối đa 255 trang tính. Mỗi trang tính gồm 256 cột được đánh chỉ số theo vần chữ cái A,B,C..Z, AA , AB, AC…và 65536 hàng được đánh số từ 1, 2, 3, …, 65536. Dưới đây là hình minh họa cách đánh chỉ số hàng, cột trong Excel: Theo mặc định mỗi lần tạo sổ tính mới, Excel tạo ra 3 trang tính và đặt tên là Sheet1, Sheet2, Sheet3, sau này bạn có thể chèn thêm các trang mới và chúng được đặt tên tăng dần là sheet4, sheet5,… Hình minh họa các trang tính Sheet1, Sheet2, Sheet3
  • 134. 134  Ô – Cell Ô của trang tính là giao của một cột và một hàng. Ô trên trang tính có địa chỉ viết theo trật tự xác định gồm chữ cái tên cột đứng trước và số thứ tự hàng đứng sau. Ví dụ địa chỉ ô đầu tiên là A1 và địa chỉ của ô cuối cùng trên bảng tính là IV65536. Địa chỉ ô A1 1.4 MỞ MỘT HOẶC NHIỀU SỔ TÍNH  Mở một sổ tính 1) Nhấp chuột vào biểu tượng Open hoặc mở thực File, chọn lệnh Open. Hộp thoại Open xuất hiện. 2) Chọn thư mục chứa sổ tính cần mở thông qua ô Look in. 3) Chọn sổ tính cần mở rồi nhấp Open, hoặc: Nhấp đúp chuột vào tên bảng tính cần mở.  Mở nhiều sổ tính cùng lúc 1) Nhấp chuột vào biểu tượng Open hoặc mở thực File, chọn lệnh Open. Hộp thoại Open xuất hiện. 2) Chọn thư mục chứa các sổ tính cần mở thông qua ô Look in. 3) Nhấp chuột vào sổ tính đầu tiên, ấn và giữ phím Ctrl. 4) Nhấp chuột vào các sổ tính cần mở. 5) Nhấp nút Open. Chú ý: Để mở nhiều bảng tính liên tiếp nhau, thay vì ấn phím Ctrl sau khi chọn bảng tính đầu tiên, bạn ấn, giữ phím Shift rồi nhấp chuột vào bảng tính cuối cùng trong dãy các bảng tính cần mở rồi nhấp nút Open.
  • 135. 135 1.5 TẠO SỔ TÍNH MỚI  Tạo sổ tính mới theo mẫu khuôn mặc định Bạn nhấp chuột vào biểu tượng New trên thanh công cụ chuẩn hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + N.  Tạo sổ tính mới theo khuôn mẫu lựa chọn Khuôn mẫu sổ tính: Thông thường, khi làm việc với các sổ tính, bạn muốn sử dụng cùng một cách trình bày dữ liệu hay cấu trúc của bảng tính. Mỗi khi tạo một sổ tính mới, bạn có thể vẽ lại từ đầu hoặc sử dụng từ một khuôn mẫu sổ tính đã có sẵn. Các khuôn mẫu sổ tính được lưu với phần mở rộng là .xlt và khi chúng được sử dụng để tạo ra sổ tính mới, một bản sao của bảng gốc được tạo ra. Cấu trúc và định dạng của bảng gốc vẫn được giữ nguyên. Để tạo khuôn mẫu sổ tính, trước tiên bạn cần tạo mới một sổ tính chứa tất cả các thành phần định dạng, sau đó lưu lại dưới dạng tệp tin .xlt. Bạn thực hiện các bước sau để mở một số tính mới theo khuôn mẫu sẵn có: 1) Mở thực đơn File, chọn lệnh New. Ô New Templates xuất hiện bên phía phải cửa sổ Excel. 2) Trong phần Templates, chọn On my computer. Hộp thoại Templates xuất hiện.
  • 136. 136 3) Nhấp chuột vào khuôn mẫu rồi nhấp nút OK. 1.6 LƯU SỔ TÍNH VÀ THOÁT KHỎI EXCEL  Lưu sổ tính Bạn thực hiện các bước sau đây để lưu sổ tính: 1) Nhấp chuột vào biểu tượng Save trên thanh công cụ chuẩn hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl + S. Hộp thoại Save as xuất hiện. 2) Nhấp vào ô Save in để chọn thư mục sẽ lưu sổ tính (mặc định là thư mục My Document). 3) Nhập tên sổ tính vào ô File name. 4) Nhấp nút Save hoặc ấn phím Enter để ghi sổ tính.
  • 137. 137  Đóng sổ tính Để đóng sổ tính sau khi làm việc, bạn mở thực đơn File, chọn lệnh Close hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl + W. Chú ý: Nếu bạn chưa lưu sổ tính và chọn chức năng này, chương trình Excel sẽ hiển thị thông báo nhắc bạn lưu sổ tính. oChọn Yes: Sẽ xuất hiện hộp thoại Save as để bạn đặt tên cho sổ tính (hoặc tự động lưu thêm nội dung vào sổ tính đã được đặt tên) sau đó Excel sẽ đóng sổ tính lại. oChọn No: Excel sẽ không lưu các sửa đổi mà bạn vừa thực hiện, sau đó đóng sổ tính đang làm việc. oChọn Cancel: Hủy bỏ hộp thoại này, tiếp tục quay về làm việc với sổ tính. TỔNG KẾT BÀI Trong bài học này bạn đã học các nội dung: o Khởi động Excel o Thám hiểm cửa sổ Excel o Khái niệm về sổ tính và trang tính o Mở một hoặc nhiều sổ tính đã có o Tạo sổ tính mới o Lưu sổ tính và thoát khỏi Excel CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 1. Ô (cell) trong Excel là gì? 2. Một sổ tính hỗ trợ tối đa bao nhiêu trang tính? 3. Số trang tính mặc định trong một sổ tính là bao nhiêu? 4. Địa chỉ của ô giao điểm giữa hàng thứ hai và cột thứ hai là gì? 5. Mở chương trình Excel rồi tạo ba sổ tính mới và đặt tên cho các sổ tính này là BAITAP1.xls, BAITAP2.xls, BAITAP3.xls. Đóng chương trình Excel.
  • 138. 138 BÀI 2: LÀM VIỆC VỚI Ô, HÀNG, CỘT, TRANG TÍNH Khi làm việc với Excel, bạn nhập dữ liệu (dạng số, dạng văn bản, dạng ngày tháng) vào ô. Nếu kích thước ô không hiển thị hết nội dung của dữ liệu, bạn phải tăng độ rộng/chiều cao ô. Nếu bạn cần tạo một bảng biểu mới, bạn thường thêm một trang tính mới; Bạn cũng có thể thêm một cột để chèn thông tin vào bảng hoặc xóa một dòng thông tin không cần thiết. Như vậy, trong quá trình làm việc với Excel bạn luôn phải thực hiện các thao tác đối với trang tính, hàng, cột và ô. Bài học này sẽ hướng dẫn bạn các thao tác cơ bản đó để bạn có thể tạo một bảng biểu phù hợp với nội dung cần thể hiện. Nội dung bài học bao gồm: o Trang hiện hành và ô hiện hành o Các loại con trỏ o Nhập dữ liệu vào ô o Các thao tác chọn o Thêm, xoá hàng, cột o Thay đổi kích thước hàng, cột o Chèn, xoá ô, hàng, cột o Giấu và bỏ giấu hàng cột o Cố định và bỏ cố định hàng/cột tiêu đề o Di chuyển giữa các trang tính o Thêm, xoá, nhân bản, đổi tên trang tính o Tìm kiếm và thay thế o Sắp xếp dữ liệu Kết thúc bài học này bạn có thể: o Thành thạo các thao tác đối với bảng tính, hàng, cột và ô. o Nhập các loại dữ liệu vào ô o Tìm kiếm và thay thế dữ liệu o Sắp xếp dữ liệu theo tiêu chí bạn đề ra.
  • 139. 139 2.1 Ô HIỆN HÀNH, TRANG HIỆN HÀNH  Trang hiện hành Trên sổ tính đang làm việc, tại một thời điểm bạn chỉ có thể thao tác với các ô trên một trang tính, trang này được gọi là trang hiện hành. Sheet1 là trang tính hiện hành. Để chuyển tới trang tính khác, bạn chỉ việc thực hiện một thao tác rất đơn giản là nhấp chuột vào tên của trang tính đó.  Ô hiện hành Trên trang hiện hành, tại một thời điểm bạn chỉ có thể làm việc với một ô, ô đó được gọi là ô hiện hành. Ô A1 là ô hiện hành. 2.2 CÁC LOẠI CON TRỎ Trên trang hiện hành bạn sẽ thấy các loại con trỏ sau:  Con trỏ ô: xác định ô nào là ô hiện hành trên trang. Một đường bao đậm sẽ xuất hiện xung quanh ô hiện hành.  Con trỏ soạn thảo: Có hình dạng thanh đứng màu đen, nhấp nhá y, xác định vị trí nhập dữ liệu cho ô.
  • 140. 140  Con trỏ chuột: thay đổi hình dạng tùy thuộc từng vị trí của nó trên bảng tính. 2.3 NHẬP DỮ LIỆU VÀO Ô  Các phím thường dùng - Phím Tab: di chuyển con trỏ ô sang phải một cột. - Phím Enter: di chuyển con trỏ ô xuống dòng dưới và kết thúc việc nhập/sửa dữ liệu. - Các phím mũi tên ←↑→↓: di chuyển con trỏ ô sang trái, lên trên, sang phải và xuống dưới một cột/hàng. - Ctrl + Home: di chuyển con trỏ ô về ngay ô A1.  Nhập dữ liệu - Di chuyển con trỏ ô đến ô cần nhập dữ liệu. - Nhập vào dữ liệu từ bàn phím, sử dụng các phím Backspace và Delete để xóa kí tự. Sử dụng phím Home/End để di chuyển nhanh đến hàng cần nhập. - Nhấn phím ESC nếu muốn kết thúc nhập nhưng không lấy dữ liệu đã nhập. Nhấn Enter để đưa dữ liệu vừa nhập cho ô và kết thúc nhập.  Chỉnh sửa dữ liệu Để chỉnh sửa dữ liệu trong ô sau khi nhập, bạn thực hiện như sau: - Di chuyển con trỏ ô đến ô cần sửa dữ liệu rồi ấn phím F2 hoặc Nhấp đúp chuột trái vào ô cần sửa. - Chỉnh sửa dữ liệu - Nhấn Enter để kết thúc chỉnh sửa . Chú ý: Để xóa dữ liệu trong ô, bạn chọn ô cần xóa dữ liệu rồi ấn phím Delete trên bàn phím.  Nhập dữ liệu kiểu số Dữ liệu kiểu số được tạo bởi các kí tự chữ số: 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 và một số kí tự khác: + - ( ), / $ % . E e. Ví dụ: 789, -789, 7.89, 7.89E+08
  • 141. 141 Nếu muốn nhập số âm, bạn đánh dấu "-" trước số đó hoặc nhập số vào giữa cặp ngoặc đơn ( ). Để nhập số có phần thập phân, bạn sử dụng dấu "." để ngăn cách phần nguyên với phần thập phân.  Nhập dữ liệu kiểu ngày tháng Dữ liệu ngày tháng trong Excel được xem là kiểu số. Kiểu viết ngày tháng được hệ điều hành quy định trong mục Regional Settings trong cửa sổ Control Panel. Thông thường là nhập theo khuôn mẫu dạng: tháng - ngày - năm. Ví dụ: Nếu bạn nhập vào ô nội dung 22-06-06 rồi nhấp Enter thì kết quả xuất hiện trong ô là 22-06-06, đây không phải là trị kiểu số (do bạn gõ không đúng kiểu viết ngày tháng). Nếu bạn nhập vào ô nội dung 06-22-06 rồi nhấp Enter thì kết quả xuất hiện trong ô là 6/22/06, đây là giá trị kiểu số (do bạn gõ đúng kiểu viết ngày tháng). Excel tự động điều chỉnh số chữ số để hiển thị hết dữ liệu trong một ô. Nhưng nếu một ô đã cố định độ rộng làm cho dữ liệu số không thể hiển thị được hết thì bạn sẽ nhìn thấy dạng thông báo "#######". Chú ý: o Giá trị của dữ liệu số sau khi nhập là không thay đổi khi chúng t a thay đổi lại khuôn dạng hiển thị dữ liệu trên màn hình. o Khi nhập dữ liệu kiểu số, mặc định dữ liệu sẽ được căn lề phải ô dữ liệu.  Nhập dữ liệu kiểu văn bản Dữ liệu kiểu văn bản được tạo bởi các kí tự chữ, số hoặc khoảng trống. Ví dụ: - 10A109: là dữ liệu kiểu văn bản vì có kí tự A. - 207 128: là dữ liệu kiểu văn bản vì có kí tự trắng (dấu cách).
  • 142. 142 Khi số kí tự nhập vào lớn hơn độ rộng của của ô và ô bên phải còn trống thì Excel tiếp tục hiển thị phần kí tự còn lại của ô đó sang bên phải. Khi số kí tự nhập vượt quá độ dài của ô và ô bên phải đã có dữ liệu thì Excel che dấu các kí tự vượt quá ô. Điều này không làm ảnh hưởng đến giá trị đã nhập của ô. Để nhập dãy số theo kiểu văn bản, ví dụ nhập vào dãy số chứng minh nhân dân của một người, chúng ta nhập kí tự đầu tiên là kí tự ép kiểu, gồm: kí tự nháy đơn ( ' ), kí tự nháy kép ("). Sau khi nhập, dữ liệu của ô không chứa kí tự ép kiểu. 2.4 CÁC THAO TÁC CHỌN  Chọn ô o Chọn một ô: Để chọn một ô, bạn nhấp chuột vào ô cần chọn hoặc di chuyển con trỏ ô đến ô đó. o Chọn vùng ô liên tục hình chữ nhật Bạn thực hiện theo các bước sau: 1) Nhấp chuột vào ô trên cùng bên trái của vùng cần chọn. 2) Ấn và giữ phím Shift rồi kích chuột vào ô dưới cùng bên phải. 3) Nhả phím Shift để kết thúc việc chọn. Chú ý: 1) Bạn có thể nhanh chóng thay đổi vùng chọn bằng cách nhấp chuột thay đổi ô dưới cùng bên phải mà bạn không cần phải làm lại từ đầu. 2) Nếu bạn quen dùng chuột bạn thực hiện thao tác này như sau: nhấp chuột vào ô đầu tiên trong vùng cần chọn, giữ phím chuột rồi kéo di theo đường tréo của vùng cần chọn, kết thúc bạn nhả phím chuột. 3) Địa chỉ của vùng chọn sẽ được hiển thị theo khuôn dạng: Địa chỉ ô đầu:Địa chỉ ô cuối. Ví dụ vùng ô ở hình dưới đây là: B1:D4.
  • 143. 143 Chọn vùng ô theo hình chữ nhật. o Chọn vùng ô rời rạc Bạn thực hiện theo các bước sau: 1) Chọn ô hoặc vùng ô liên tiếp theo hình chữ nhật. 2) Ấn và giữ phím Ctrl trong khi chọn một ô hoặc vùng ô liên tục tiếp theo. 3) Nhả phím Ctrl khi kết thúc. Chọn vùng ô rời rạc.  Chọn cột o Chọn một cột: bạn nhấp chuột vào tên của cột cần chọn trên đường viền ngang. o Chọn dãy cột liên tục : 1) Nhấp vào tên cột đầu tiên trong dãy cột cần chọn. 2) Ấn và giữ phím Shift rồi nhấp vào tên cột cuối cùng của dãy. 3) Thả phím Shift khi kết thúc. oChọn dãy cột rời rạc 1) Chọn cột hoặc dãy cột liền nhau. 2) Ấn và giữ phím Ctrl trong khi bạn nhấp chọn cột hoặc dãy cột tiếp theo. 3) Thả phím Ctrl khi kết thúc.
  • 144. 144 Dãy cột chọn rời rạc A, C:D, F.  Chọn hàng o Chọn một hàng: Nhấp chuột vào số thứ tự dòng có trên đường viền dọc. o Chọn dãy dòng liền kề nhau 1) Nhấp chuột vào số thứ tự dòng đầu tiên (trên cùng hoặc d ưới cùng của dãy) trên đường viền dọc. 2) Giữ và ấn phím Shift và nhấp vào số thứ tự dòng sau cùng của dãy. 3) Thả phím Shift khi kết thúc. o Chọn dãy hàng rời rạc 1) Chọn một hàng hoặc dãy hàng liên tục. 2) Ấn và giữ phím Ctrl trong khi nhấp chọn hàng hoặc dãy hàng tiế p theo. 3) Kết thúc thả phím Ctrl. Chọn dãy hàng rời rạc 2,4:6, 9.  Chọn toàn bộ bảng tính Bạn có thể thực hiện theo một trong hai cách sau:
  • 145. 145 o Nhấp chuột vào nút giao nhau của đường viền ngang và đường viền dọc. o Bấm tổ hợp phím Ctrl + A. 2.5 THÊM, XÓA Ô, HÀNG, CỘT  Thêm hàng Bạn thực hiện các bước sau để thêm hàng: 1) Chọn số hàng bạn cần thêm. 2) Mở thực đơn Insert, chọn Rows (hoặc nhấp chuột phải vào các hàng bạn vừa chọn rồi chọn lệnh Insert từ hộp lệnh thả xuống).  Xóa hàng Bạn thực hiện các bước sau để xóa hàng: 1) Chọn các hàng cần xóa. 2) Mở thực đơn Edit, chọn Delete (hoặc nhấp chuột phải vào các hàng bạn vừa chọn rồi chọn lệnh Delete từ hộp lệnh thả xuống).  Thêm cột Bạn thực hiện các bước sau để thêm cột: 1) Chọn số cột bạn cần thêm. 2) Mở thực đơn Insert, chọn Columns (hoặc nhấp chuột phải vào các cột bạn vừa chọn rồi chọn lệnh Insert từ hộp lệnh thả xuống).
  • 146. 146  Xóa cột Bạn thực hiện các bước sau để xóa cột: 1) Chọn các cột cần xóa. 2) Mở thực đơn Edit, chọn Delete (hoặc nhấp chuột phải vào các cột bạn vừa chọn rồi chọn lệnh Delete từ hộp lệnh thả xuống).  Thêm ô/vùng ô Bạn thực hiện các bước sau để thêm ô hoặc một vùng ô: 1) Chọn ô hoặc vùng ô cần thêm. 2) Mở thực đơn Insert và chọn Cells (hoặc nhấp chuột phải vào ô hoặc vùng ô vừa chọn và chọn lệnh Insert trong hộp lệnh thả xuống). Hộp thoại Insert xuất hiện. 3) Chọn mục phù hợp rồi nhấp OK. Giải thích các mục trong hộp thoại Insert: o Shift cells right: Chèn ô hoặc vùng ô trống và đẩy các ô bên phải vị trí chèn sang bên phải. o Shift cells down: Chèn ô hoặc vùng ô trống và đẩy các ô nằm dưới vị trí chèn xuống dưới. o Entire row: Chèn dòng trống và đẩy các dòng từ vị trí chèn xuống dưới. o Entire column: Chèn cột trống và đẩy các cột từ vị trí chèn sang phải.
  • 147. 147  Xóa ô/vùng ô Bạn thực hiện các bước sau để xóa ô hoặc một vùng ô: 1) Chọn ô hoặc vùng ô cần xóa. 2) Mở thực đơn Insert và chọn Delete (hoặc nhấp chuột phải vào ô hoặc vùng ô vừa chọn và chọn lệnh Delete trong hộp lệnh thả xuống). Hộp thoại Delete xuất hiện. 3) Chọn mục phù hợp rồi nhấp OK. Giải thích các mục trong hộp thoại Delete: o Shift cells left: Xóa ô hoặc vùng ô và đẩy các ô bên phải vị trí xóa sang bên trái. o Shift cells up: Xóa ô hoặc vùng ô và đẩy các ô nằm dưới vị trí xóa lên trên. o Entire row: Xóa cả dòng và đẩy các dòng từ vị trí xóa lên trên. o Entire column: Xóa cả cột và đẩy các cột từ vị trí xóa sang trái. 2.6 THAY ĐỔI KÍCH THƯỚC HÀNG/ CỘT Chiều rộng cột được đặc trưng bởi cạnh trái và cạnh phải. Chiều cao hàng được đặc trưng bởi mép trên và mép dưới. 1) Co giãn kích thước cột Bạn thực hiện các bước sau để có giãn kích thước cột: Mép dưới dòng 6 Cạnh phải cột B
  • 148. 148 1. Di chuyển con trỏ vào cạnh phải tiêu đề cột sao cho con trỏ chuột biến thành mũi tên hai chiều. 2. Nhấn và giữ phím chuột rồi kéo di sang phải hoặc trái để tăng hoặc giảm kích thước của cột. 2) Tăng hoặc giảm độ rộng nhiều cột cùng lúc 1. Chọn dãy các cột cần phải co, giãn kích thước. 2. Di con trỏ chuột vào cạnh phải của một cột trong vùng chọn sao cho con trỏ chuột biến thành mũi tên hai chiều. 3. Nhấn và di chuột sang phải hoặc trái để tăng hoặc giảm độ rộng các cột. 3) Đặt độ rộng bằng nhau cho nhiều cột Bạn làm theo các bước sau để đặt độ rộng bằng nhau cho nhiều cột: 1. Chọn các cột cần đặt độ rộng bằng nhau. 2. Mở thực đơn Format, chọn Column, chọn Width Hộp thoại Column Width xuất hiện. 3. Nhập kích thước cột vào ô Column width và nhấp OK để kết thúc.  Thay đổi chiều cao hàng Bạn thực hiện các bước sau để thay đổi chiều cao một hàng/nhiều hàng 1. Chọn hàng hoặc các hàng muốn thay đổi. 2. Di chuyển con trỏ chuột đến mép dưới của một hàng. 3. Nhấn và kéo di chuột lên trên hoặc xuống dưới để thay đổi chiều cao hàng.  Đặt chiều cao bằng nhau cho nhiều hàng Bạn làm theo các bước sau để đặt chiều cao bằng nhau cho nhiều hàng: 1. Chọn các hàng cần đặt chiều cao bằng nhau. 2. Mở thực đơn Format, chọn Row, chọn Height Hộp thoại Row Height xuất hiện.
  • 149. 149 3. Nhập chiều cao cho hàng trong ô Row height, nhấp OK để kết thúc. 2.7 GIẤU VÀ BỎ GIẤU HÀNG/ CỘT  Giấu hàng 1. Chọn hàng (hoặc dãy hàng) cần giấu. 2. Mở thực đơn Format, chọn Row rồi chọn Hide (hoặc nhấp chuột phải vào vùng hàng vừa chọn rồi chọn lệnh Hide từ hộp lệnh thả xuống).  Hiện hàng bị giấu 1. Chọn vùng các hàng trong đó có chứa các hàng bị ẩn (ở ví dụ trên bạn phải chọn khoảng hàng từ 1:5 vì các hàng 2:4 đã bị ẩn). 2. Mở thực đơn Format, chọn Row rồi chọn Unhide (hoặc nhấp phải chuột vào vùng hàng vừa chọn rồi chọn lệnh Unhide từ hộp lệnh thả xuống).
  • 150. 150  Giấu cột 1. Chọn cột (hoặc dãy cột) cần giấu. 2. Mở thực đơn Format, chọn Column rồi chọn Hide (hoặc nhấp phải chuột vào vùng cột vừa chọn rồi chọn lệnh Hide từ hộp lệnh thả xuống).  Hiện cột bị giấu 1. Chọn vùng các cột trong đó chứa cột (dãy cột) bị giấu. 2. Mở thực đơn Format, chọn Column rồi chọn Unhide (hoặc nhấp phải chuột vào vùng cột vừa chọn, chọn lệnh Unhide từ hộp lệnh thả xuống).
  • 151. 151 2.8 CỐ ĐỊNH VÀ BỎ CỐ ĐỊNH HÀNG/CỘT TIÊU ĐỀ  Cố định hàng/cột tiêu đề Khi nhập trang tính có nhiều cột, nhiều hàng, bạn sẽ có nhu cầu cố định một số hàng và cột trên trang tính trong khi các hàng và cột tiếp theo vẫn được cuộn. Bạn thực hiện việc này như sau: 1) Nhấp chọn ô nằm sau các cột/hàng cần cố định. 2) Mở thực đơn Window, chọn Freeze panens.  Hủy bỏ cố định hàng/cột tiêu đề Mở thực đơn Window, chọn Unfreeze panens. 2.9 CÁC THAO TÁC ĐỐI VỚI TRANG TÍNH  Di chuyển giữa các trang tính Một sổ tính có nhiều trang tính. Để chuyển tới một trang tính, bạn nhấp chuột vào tên trang tính (hoặc ấn các tổ hợp phím Ctrl + PageUp/Ctrl + PageDown).  Thêm trang tính Mặc định mỗi sổ tính bảng tính khi mới tạo sẽ có 3 trang tính được đặt tên là Sheet1, Sheet2, Sheet3. Để thêm trang bảng tính bạn thực hiện các bước sau: 1. Nhấp chuột phải vào tên của một trang tính bất kỳ chọn Insert từ hộp lệnh thả xuống. Hộp thoại Insert xuất hiện.
  • 152. 152 2. Chọn mẫu trang tính cần thêm mới trong thẻ General. 3. Nhấp nút OK.  Xóa trang tính 1) Nhấp chọn trang tính cần xóa. 2) Mở thực đơn Edit, chọn Delete Sheet (hoặc nhấp chuột phải vào tên trang bảng tính cần xóa, chọn Delete). Chú ý: khi thực hiện thao tác này bạn sẽ không thể khôi phục lại được dữ liệu trong trang tính vừa xóa, do vậy bạn cần hết sức lưu ý.  Nhân bản trang tính Với thao tác này bạn sẽ tạo ra các trang tính giống hệt nhau, điều này là rất quan trọng khi bạn làm việc trên các sổ tính có cấu trúc tương tự nhau, ví dụ: bảng lương, bảng bán háng hóa,… Bạn thực hiện chức năng này như sau: 1) Nhấp chọn trang tính cần tạo bản sao. 2) Mở thực đơn Edit, chọn Move or Copy (hoặc nhấp phải chuột vào tên trang tính cần tạo bản sao, chọn Move or Copy từ hộp lệnh thả xuống). Hộp thoại Move or Copy xuất hiện.
  • 153. 153 3) Trong hộp To book: nhấp chọn tên sổ tính sẽ chứa bản sao của trang bảng tính vừa chọn. 4) Trong mục Before sheet: nhấp chọn vị trí đặt bản sao (bản sao này sẽ được đặt trước trang bảng tính nào). 5) Nhấp vào ô Creat a copy để tạo bản sao (nếu không chọn mục này, Excel sẽ thực hiện chức năng di chuyển trang tính). 6) Nhấp nút OK.  Đổi tên trang tính 1) Nhấp đúp vào tên trang tính cần đổi tên. 2) Nhập vào tên mới. 3) Ấn Enter từ bàn phím hoặc nhấp chuột ra vùng trang tính . 2.10 TÌM KIẾM VÀ THAY THẾ  Tìm kiếm dữ liệu 1) Mở thực đơn Edit, chọn Find (hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl + F từ bàn phím) Hộp thoại Find and Replace xuất hiện.
  • 154. 154 2) Nhập dữ liệu cần tìm kiếm trong ô Find what. 3) Nhấp nút Find Next để tìm kiếm. 4) Nếu tìm thấy dữ liệu, con trỏ ô sẽ tự động chuyển về ô có chứa dữ liệu đó. 5) Nếu chọn Find all, Excel sẽ tự động tìm kiếm trên toàn bộ trang tính và hiển thị danh sách địa chỉ các ô có chứa dữ liệu tìm được trong ô bên dưới hộp thoại. 6) Nhấp nút Close để kết thúc tìm kiếm.  Thay thế dữ liệu 1) Mở thực đơn Edit, chọn Replace (hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl + H). Hộp thoại Find and Replace xuất hiện. 2) Nhập dữ liệu cần tìm kiếm để thay thế trong ô Find what. 3) Nhập dữ liệu thay thế trong ô Replace with. 4) Nhấp nút Find next để tìm kiếm. 5) Nhấp Replace để thay thế lần lượt. 6) Nếu chọn Find all, Excel sẽ tự động tìm kiếm trên toàn bộ trang tính và hiển thị danh sách địa chỉ các ô có chứa dữ liệu tìm được trong ô bên dưới hộp thoại.
  • 155. 155 7) Nếu chọn Replace all, Excel sẽ tự động thay thế tất cả dữ liệu tìm được bằng dữ liệu có trong ô Replace with. 8) Nhấp nút Close để kết thúc. 2.11 SẮP XẾP DỮ LIỆU Khái niệm vùng dữ liệu: Là vùng địa chỉ có ít nhất hai hàng, trong đó hàng đầu chứa tiêu đề của vùng dữ liệu, hàng tiếp theo chứa nội dung của vùng dữ liệu gọi là bản ghi (Record). Các vùng dữ liệu được cách nhau bởi một cột trống và một hàng trống. Để sắp xếp dữ liệu bạn thực hiện như sau: 1) Di chuyển con trỏ ô vào vùng dữ liệu cần sắp xếp. 2) Mở thực đơn Data, chọn Sort. Hộp thoại Sort xuất hiện. 3) Nếu chọn Header row, Excel sẽ tự động chọn toàn bộ vùng dữ liệu cần sắp xếp và không chọn phần tiêu đề vùng dữ liệu. 4) Nếu chọn No header row, Excel sẽ tự động chọn toàn bộ vùng dữ liệu cần sắp xếp và bao gồm cả phần tiêu đề của vùng dữ liệu. 5) Trong ô Sort by, nhấp chọn cột tham gia làm điều kiện sắp xếp chính.
  • 156. 156 6) Trong các ô Then by, chọn cột tham gia làm điều kiện sắp xếp tiếp theo. 7) Nếu chọn Ascending, Excel sắp xếp dữ liệu theo chiều tăng dần. 8) Nếu chọn Descending, Excel sắp xếp dữ liệu theo chiều giảm dần. 9) Kết thúc nhấp OK. TỔNG KẾT BÀI Trong bài học này bạn đã học các nội dung: oTrang hiện hành và ô hiện hành oCác loại con trỏ oNhập dữ liệu vào ô oCác thao tác chọn oThêm, xoá hàng, cột oThay đổi kích thước hàng, cột oChèn, xoá ô, hàng, cột oGiấu và bỏ giấu hàng cột oCố định và bỏ cố định hàng, cột oDi chuyển giữa các trang tính oThêm, xoá, nhân bản, đổi tên trang tính oTìm kiếm và thay thế oSắp xếp dữ liệu CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 1. Hình dáng con trỏ ô, con trỏ nhập như thế nào? 2. Tại một thời điểm bạn có thể nhập dữ liệu vào mấy ô? 3. Trình bày hai cách nhập số âm. 4. Trình bày cách tìm kiếm và thay thế dữ liệu trong Excel. 5. Trình bày cách sắp xếp dữ liệu trong Excel. 6. Trình bày cách thêm 5 hàng. 7. Mở Excel và tạo một bảng có nội dung như dưới đây:
  • 157. 157 Lưu ý: Bạn có thể không cần tạo đường viền (do nội dung này chưa học). 8. Dùng chức năng tìm kiếm và thay thế để thay thế “Điểm toán” bằng “Điểm lý”. 9. Sắp xếp theo thứ tự giảm dần của cột “Điểm Trung bình”. 10. Lưu trang tính trong tệp tin: Bai2.xls.
  • 158. 158 BÀI 3: ĐỊNH DẠNG TRANG TÍNH Trong bài này, bạn sẽ học cách định dạng văn bản, định dạng số và định dạng ngày tháng. Bạn cũng sẽ học cách thêm các đường viền quanh các ô được chọn và học cách kết hợp nhiều ô thành một ô đơn nhất. Bài học bao gồm các nội dung sau: o Định dạng số o Định dạng ngày tháng o Định dạng văn bản o Căn lề o Tạo đường viền o Hợp nhất ô Kết thúc bài học bạn có thể: oĐịnh dạng các dữ liệu trong trang tính và trình bày trang tính đẹp mắt.
  • 159. 159 3.1 ĐỊNH DẠNG SỐ Bạn thực hiện các bước sau để định dạng dữ liệu số: 1) Chọn ô dữ liệu muốn định dạng. 2) Nhấp thực đơn Format, chọn Cells. Hộp thoại Format cells xuất hiện. 3) Chọn thẻ Number. 4) Chọn mục Number trong nhóm định dạng Category. 5) Trong ô Decimal places: nhập vào số chữ số được hiển thị sau dấu thập phân. 6) Nếu nhấp chọn vào Use 1000 sperator (,), Excel sẽ sử dụng dấu phẩy (,) để ngăn cách nhóm hàng nghìn (3 chữ số) của số có nhiều chữ số. Ví dụ: 1,000,000. 7) Nhấp nút OK Chú ý: Dù bạn đã định dạng như ở trên nhưng giá trị nhập trong ô không hề thay đổi. 3.2 ĐỊNH DẠNG NGÀY THÁNG Bạn thực hiện các bước sau để định dạng ngày tháng:
  • 160. 160 1) Chọn các ô cần định dạng. 2) Nhấp thực đơn Format, chọn Cells. Hộp thoại Format cell xuất hiện. 3) Chọn mục Date trong nhóm định dạng Category. 4) Nhấp mục Locale (location) để chọn định dạng ngày cho từng khu vực. 5) Trong ô Type chọn kiểu định dạng ngày tháng cần sử dụng. 6) Nhấp nút OK. Chú ý: Để định dạng ngày tháng theo ý bạn, trong nhóm định dạng Category chọn Custom, nhập chuỗi kí tự dd/mm/yyyy (kiểu định dạng ngày tháng của Việt Nam) vào ô Type, nhấp nút OK. 3.3 ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN TRONG Ô Bạn thực hiện các bước sau để định dạng văn bản trong ô: 1) Chọn các ô cần định dạng. 2) Nhấp thực đơn Format, chọn Cells. Hộp thoại Format cell xuất hiện. 3) Chọn thẻ Font.
  • 161. 161 - Trong ô Font: bạn lựa chọn phông chữ cần sử dụng. - Trong ô Font Style: bạn chọn kiểu hiển thị cho văn bản, gồm các lựa chọn: chữ thường (Regular), chữ nghiêng (Italic), chữ đậm (Bold), chữ đậm và nghiêng (Bold Italic). - Trong ô Size: bạn nhấp chọn cỡ chữ (hoặc nhập trực tiếp giá trị độ lớn của chữ vào ô size). - Trong ô Underline: bạn chọn kiểu chữ gạch chân, mặc định là none (không sử dụng chức năng này), có hai lựa chọn thường dùng là: gạch chân đơn (Single) và gạch chân đôi (Double). - Trong ô Color: bạn chọn màu cho văn bản, mặc định là màu đen (Automatic). - Ngoài các chức năng trên, Excel còn cung cấp một số hiệu ứng trong mục Effect với các lựa chọn sau: chữ bị gạch ngang (Strikethrough), chữ chỉ số trên (Superscript), chữ chỉ số dưới (Subscript). - Để kết thúc định dạng nhấp nút OK. Chú ý: Bạn nên quan sát màn hình Preview để biết kết quả định dạng. 3.4 CANH LỀ DỮ LIỆU TRONG Ô Theo mặc định, khi nhập dữ liệu vào ô, nếu dữ liệu là văn bản, nó sẽ tự động được căn lề trái, dữ liệu là số sẽ được căn phải. Cách nhanh nhất để căn lề cho văn bản là sử dụng các nút căn lề trên thanh công cụ Formatting:
  • 162. 162 Nếu chọn phương pháp căn lề thông qua các nút lệnh trên thanh công cụ, bạn chỉ có thể căn lề theo chiều ngang của ô, để căn lề theo chiều dọc của ô bạn thực hiện như sau: 1) Chọn các ô cần căn lề. 2) Mở thực đơn Format, chọn Cells. Hộp thoại Format cell xuất hiện. 3) Chọn thẻ Alignment. 4) Nhấp vào ô Vertical để chọn kiểu căn lề theo chiều dọc, với các lựa chọn: căn lề trên (Top), căn lề dưới (Bottom), căn giữa ô (Center). 5) Nhấp nút OK. 3.5 TẠO ĐƯỜNG VIỀN BẢNG Khi quan sát một trang tính, bạn sẽ thấy có các đường kẻ ngang và dọc tạo thành các ô địa chỉ. Thực chất đây là các đường viền ảo, để tạo đường viền cho bảng tính, bạn thực hiện như sau: 1) Chọn vùng ô cần tạo đường viền. Căn lề trái Căn lề giữa Căn lề phải
  • 163. 163 2) Mở thực đơn Format, chọn Cells. Hộp thoại Format cell xuất hiện. 3) Chọn thẻ Border. 4) Trong ô Style nhấp chọn kiểu đường viền. 5) Trong ô Color nhấp chọn màu viền, mặc định là màu đen (Automatic). 6) Nhấp nút Outline để tạo đường viền ngoài. 7) Nhấp nút Inside để tạo đường viền trong. 8) Nhấp nút None để hủy bỏ viền. 9) Kết thúc nhấp nút OK. Chú ý: Để thêm/bớt hoặc định dạng một đường viền nào đó, bạn chỉ cần chọn lại các thông số đường viền rồi nhấp chuột vào đường viền đó tại khung Border. 3.6 HỢP NHẤT Ô Để gộp nhiều ô thành một ô, bạn thực hiện như sau: 1) Chọn các ô cần gộp thành một (các ô phải liền nhau). 2) Mở thực đơn Format, chọn Cells. Hộp thoại Format cell xuất hiện. 3) Chọn thẻ Alignment.
  • 164. 164 4) Nhấp vào lựa chọn Merge cells. 5) Nhấp nút OK. Chú ý: Để đơn giản thao tác gộp này, sau khi chọn các ô cần gộp bạn nhấp vào nút Merge and center trên thanh công cụ định dạng. TỔNG KẾT BÀI Trong bài học này bạn đã họ c các nội dung: o Định dạng số o Định dạng ngày tháng o Định dạng văn bản o Căn lề o Tạo đường viền o Hợp nhất ô CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 1. Theo mặc định, dữ liệu số được căn theo lề nào? dữ liệu văn bản được căn theo lề nào? 2. Trình bày cách áp dụng đường viền cho một ô hoặc một vùng ô. 3. Trình bày cách hợp nhiều ô thành một ô.
  • 165. 165 4. Trình bày cách căn lề theo chiều thẳng đứng. 5. Tạo một sổ tính mới, nhập bảng dữ liệu dưới đây rồi lưu sổ tính vào ổ cứng (dưới tên Bai3.xls).
  • 166. 166 BÀI 4: LÀM VIỆC VỚI BIỂU ĐỒ Tự động vẽ biểu đồ là một chức năng rất được ưa thích của bảng tính Excel. Các biểu đồ, đồ thị là những hình ảnh minh họa rất trực quan, đầy tính thuyết phục. Người xem rút ngay ra được những kết luận cần thiết từ các biểu đồ, đồ thị mà không cần giải thích dài dòng. Bạn có thể dễ dàng tạo ra nhiều kiểu biểu đồ, đồ thị khác nhau dựa vào những số liệu trên bảng tính hiện hành. Excel còn cho phép thay đổi cách trình bày, điều chỉnh đường trục, đường biểu diễn, thêm ghi chú… Bài học bao gồm các nội dung sau: o Tạo biểu đồ dùng chart wizard o Di chuyển, đổi cỡ và xoá biểu đồ o Sửa đổi tiêu đề biểu đồ và thêm nhãn trục o Di chuyển và định dạng các thành phần của biểu đồ o Thay đổi kiểu biểu đồ và dữ liệu nguồn o Định dạng trục o Thêm đường lưới và mũi tên Kết thúc bài học bạn có thể: oTạo một biểu đồ chuyên nghiệp.
  • 167. 167 4.1 TẠO BIỂU ĐỒ DÙNG CHART WIZARD Chart Wizard hướng dẫn bạn các bước của quá trình tạo một biểu đồ. Khi bạn hoàn thành từng bước, trình cài đặt sẽ nhắc để bạn chọn tiếp. Để tạo biểu đồ với Chart Wizard, bạn thực hiện như sau: 1) Chọn vùng dữ liệu cần biểu diễn trên biểu đồ. 2) Mở thực đơn Insert, chọn Chart (hoặc nhấp vào nút Chart Wizart trên thanh công cụ định dạng). Hộp thoại Chart wizard xuất hiện.
  • 168. 168 3) Nhấp chọn thẻ Standard Types. Trong mục Chart type: nhấp chọn kiểu biểu đồ cần sử dụng.  Column: Biểu đồ hình cột đứng.  Bar: Biểu đồ cột ngang  Line: Biểu đồ gấp khúc với các điểm đánh dấu tại mỗi giá trị dữ liệu.  Pie: Biểu đồ hình quạt tròn. Biểu diễn số liệu dạng phần trăm.  XY: Biểu đồ phân tán XY. So sánh dữ liệu từng đôi một.  Rada: Biểu đồ mạng nhện có các điểm đánh dấu tại mỗi giá trị dữ liệu.  Surface: Biểu đồ 3 chiều (3D). Chú ý: Khi bạn nhấp chọn một kiểu biểu đồ tại mục Chart Type, tại ô bên phải mục Chart Sub-Type sẽ hiển thị các biểu đồ con của nó, bạn nhấp chọn một biểu đồ trong danh sách đó (ví dụ ở đây chọn biểu đồ Pie). Sau khi nhấp chọn kiểu biểu đồ bạn nhấp nút Press and hold to view sample để xem trước cách hiển thị của dữ liệu bạn chọn trên biểu đồ như thế nào. 4) Nhấp nút Next để sang bước thứ hai. Hộp thoại Chart Source Data xuất hiện. Trong hộp thoại này, ở mục Data range, bạn nhấp vào biểu tượng mũi tên màu đỏ để chọn vùng dữ liệu (vì bạn đã chọn vùng dữ liệu rồi do vậy ở hộp
  • 169. 169 thoại này bạn không phải chọn lại nữa, nếu thay đổi vùng dữ liệu bạn mới phải chọn lại), kết quả sau khi chọn dữ liệu, Execl sẽ mô phỏng dữ liệu bạn chọn trên biểu đồ. 5) Nhấp nút Next để sang bước thứ ba. Hộp thoại Chart Options xuất hiện. o Nhấp thẻ Titles cho phép bạn nhập vào tiêu đề cho biểu đồ, nhãn cho các trục (biểu đồ hình Pie không có nhãn trục). o Nhấp thẻ Legend cho phép bạn thêm lời ghi chú. o Nhấp thẻ Data lables cho phép bạn chọn nhãn dữ liệu nào được hiển thị trên biểu đồ. 6) Nhấp nút Next để sang bước thứ tư. Hộp thoại Chart Location xuất hiện. o Nếu bạn chọn As new sheet: biểu đồ được tạo và nằm trên mộ t trang bảng tính mới.
  • 170. 170 o Nếu bạn chọn As object in: biểu đồ sẽ được tạo và nằm ở trang bảng tính mà bạn chọn trong ô bên cạnh. 7) Nhấp nút Finish để kết thúc. Biểu đồ được hiển thị như dưới đây. 4.2 DI CHUYỂN, ĐỔI CỠ VÀ XÓA BIỂU ĐỒ Biểu đồ là một đối tượng ri êng biệt trong trang tính. Sau khi tạo ra chúng, bạn có thể di chuyển, co giãn kích thước và sao chép như một đối tượng hình ảnh.  Di chuyển biểu đồ 1) Chọn biểu đồ bằng cách nhấp chuột vào nó. 2) Mở thực đơn Edit, chọn lệnh Cut. 3) Di chuyển ô hiện hành tới vị trí mới (ô này có thể nằm trên một trang tính khác). 4) Mở thực đơn Edit, chọn lệnh Paste. Chú ý: Bạn có thể dùng kỹ thuật kéo thả để di chuyển biểu đồ.  Sao chép biểu đồ 1) Chọn biểu đồ bằng cách nhấp chuột vào nó. 2) Mở thực đơn Edit, chọn lệnh Copy. 3) Di chuyển ô hiện hành tới vị trí mới (ô này có thể nằm trên một trang tính khác). 5) Mở thực đơn Edit, chọn lệnh Paste. Chú ý: Bạn có thể dùng kỹ thuật kéo thả để sao chép biểu đồ (nhấn và giữ phím Ctrl).  Co giãn biểu đồ
  • 171. 171 Bạn thực hiện các bước sau để co giãn biểu đồ: 1) Nhấp chọn biểu đồ cần co giãn. Xung quanh biểu đồ xuất hiện các ô vuông màu đen. 2) Đưa chuột đến một trong các ô vuông đó, khi chuột biến thành mũi tên hai chiều thì nhấp và giữ chuột rồi kéo chuột để thay đổi kích thước của biểu đồ.  Xóa biểu đồ Bạn thực hiện các bước sau để xóa biểu đồ: 1) Nhấp chọn biểu đồ muốn xóa. 2) Ấn phím Delete (hoặc chọn lệnh Delete trong thực đơn Edit). 4.3 SỬA ĐỔI TIÊU ĐỀ BIỂU ĐỒ VÀ THÊM NHÃN TRỤC Bạn thực hiện các bước sau để sửa đổi tiêu đề biểu đồ và thêm nhãn trục: 1) Nhấp chọn biểu đồ, khi đó trên thanh thực đơn xuất hiện thực đơn Chart, 2) Nhấp thực đơn Chart, chọn Chart Options. Hộp thoại Chart Options xuất hiện, bạn chọn thẻ Titles. 3) Trong ô Chart title: bạn có thể sửa hoặc tạo mới tiêu đề cho biểu đồ. 4) Nhập tiêu đề cho các trục, gồm: trục nằm ngang (category (X) axis), trục thẳng đứng (category (Y) axis). 5) Nhấp nút OK.
  • 172. 172 4.4 DI CHUYỂN VÀ ĐỊNH DẠNG CÁC THÀNH PHẦN CỦA BIỂU ĐỒ  Di chuyển các thành phần của biểu đồ Biểu đồ được tạo ra từ các thành phần rời rạc, do vậy muốn di chuyển thành phần nào bạn chỉ việc nhấp chuột vào thành phần đó, giữ và kéo đến vị trí mới, kết thúc thả phím chuột.  Định dạng các thành phần của biểu đồ Bạn thực hiện các bước sau để định dạng một thành phần của biểu đồ: 1) Nhấp đúp chuột vào thành phần cần định dạng. Chẳng hạn bạn nhấp đúp chuột vào tiêu đề của biểu đồ thì hộp thoại Format Chart Title sẽ xuất hiện như dưới đây: 2) Thực hiện các thao tác định dạng đối với thành phần vừa chọn. 4.5 THAY ĐỔI KIỂU BIỂU ĐỒ VÀ DỮ LIỆU NGUỒN  Thay đổi kiểu biểu đồ Bạn thực hiện các bước sau để thay đổi kiểu biểu đồ: 1) Nhấp chuột phải vào biểu đồ rồi chọn lệnh Chart type từ hộp lệnh thả xuống. Hộp thoại Chart Type xuất hiện.
  • 173. 173 2) Thực hiện lại các bước chọn kiểu biểu đồ trong mục Chart type và biểu đồ biểu diễn dữ liệu trong mục Chart sub-type. 3) Nhấp OK để kết thúc.  Thay đổi dữ liệu nguồn Bạn thực hiện các bước sau để thay đổi dữ liệu nguồn: 1) Nhấp chuột phải vào biểu đồ rồi chọn lệnh Source data từ hộp lệnh thả xuống. Hộp thoại Source data xuất hiện. 2) Nhấp vào mũi tên màu đỏ tại ô Data range để chọn lại nguồn dữ liệu cần biểu diễn. 3) Nhấp nút OK để kết thúc. 4.6 ĐỊNH DẠNG TRỤC Thông thường, dữ liệu lưu trữ trong các trang tính Excel cần phải được cập nhật định kỳ. Nếu bạn thay đổi dữ liệu nguồn, biểu đồ tương ứng sẽ tự động cập nhật.
  • 174. 174 Khi giá trị dữ liệu thay đổi, bạn có thể cần thay đổi các khía cạnh khác nhau của các trục trong biểu đồ. Để cật nhật thay đổi này trên trục giá trị (trục Y), bạn thực hiện như sau: 1) Nhấp chuột phải vào giá trị của trục, chọn lệnh Format axis. Hộp thoại Format axis xuất hiện, bạn nhấp thẻ scale. 2) Trong hộp Minimum: nhập giá trị nhỏ nhất của trục. 3) Trong hộp Maximum: nhập giá trị lớn nhất của trục. 4) Nhấp nút OK. 4.7 THÊM ĐƯỜNG LƯỚI VÀ MŨI TÊN Hệ thống đường lưới theo chiều ngang và dọc có thể giúp xác định giá trị của từng kí hiệu dữ liệu trong biểu đồ. Các mũi tên có thể được dùng để nhấn mạnh một kí hiệu dữ liệu nhất định hoặc thu hút sự chú ý đến những thông tin nhất định trên biểu đồ.  Thêm đường lưới Bạn thực hiện các bước sau để thêm đường lưới cho biểu đồ: 1) Nhấp chọn biểu đồ. 2) Mở thực đơn Chart, chọn lệnh Chart Options. Hộp thoại Chart options xuất hiện. 3) Nhấp thẻ Gridlines.
  • 175. 175 4) Trong các mục Category (X) axis và Category (Y) axis: chọn bổ sung thêm các đường lưới với tỷ lệ mau ( mino gridlines), thưa (major gridlines). 5) Nhấp nút OK để kết thúc.  Thêm mũi tên Bạn thực hiện các bước sau để thêm mũi tên vào biểu đồ: 1) Nhấp nút Drawing trên thanh công cụ chuẩn. Thanh công cụ Vẽ (Drawing) xuất hiện. 2) Nhấp vào biểu tượng mũi tên trên thanh công cụ vẽ. 3) Nhấp vào một khu vực trống trên biểu đồ, giữ và kéo chuột đến vị trí mới để tạo mũi tên. 4) Nhấp chọn mũi tên và kéo nó đến vị trí mong muốn. 5) Bạn cũng có thể bổ sung thêm hộp văn bản bằng cách nhấp biểu tượng Textbox trên thanh công cụ vẽ rồi vẽ lên bảng tính, di chuyển hộp văn bản đến gần mũi tên, nhập nội dung chú giải chức năng của mũi tên.
  • 176. 176 TỔNG KẾT BÀI Trong bài học này bạn đã học các nội dung: o Tạo biểu đồ dùng Chart Wizard o Di chuyển, đổi cỡ và xoá biểu đồ o Sửa đổi tiêu đề biểu đồ và thêm nhãn trục o Di chuyển và định dạng các thành phần của biểu đồ o Thay đổi kiểu biểu đồ và dữ liệu nguồn o Định dạng trục o Thêm đường lưới dóng và mũi tên o Xem trước và in biểu đồ CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 1. Hãy kể tên 5 biểu đồ bạn có thể tạo bằng Chart Wizard. 2. Hãy trình bày cách di chuyển biểu đồ trong trang tính. 3. Hãy trình bày cách di chuyển và thay đổi các thành phần trong biểu đồ. 4. Trình bày cách đổi kiểu biểu đồ đã tạo. 5. Trình bày cách thay đổi tiêu đề biểu đồ. 6. Tạo bảng số liệu dưới đây:
  • 177. 177 7. Vẽ biểu đồ hình tròn để so sánh giữa các dịch vụ (số liệu lấy từ cột tổng). 8. Thêm hệ thống lưới dòng vào biểu đồ. 9. Lưu trang tính trong tệp tin: Bai4.xls.
  • 178. 178 BÀI 5: THỰC HIỆN CÁC TÍNH TOÁN Với Microsoft Excel, bạn dễ dàng thực hiện các tính toán thông thường. Bên cạnh việc cộng, trừ, nhân và chia, bạn có thể tính tổng và tính trung bình của tập các giá trị. Với các tính toán cơ sở, bạn có thể hình dung ra giá trị lợi nhuận từ thu nhập và chi tiêu, hay bạn có thể tính lương nhân viên theo giờ làm việc và mức lương. Trong bài học này, bạn học cách thực hiện các tính toán Excel cơ sở với công thức và hàm. Bạn học cách tạo ra và sửa công thức, dùng phép toán học, và dùng các hàm có sẵn của Excel. Nội dung bài học bao gồm: o Xây dựng công thức o Sao chép công thức o Biên tập công thức o Tính năng chèn hàm o Hàm SUM và AutoSum o Hàm Date o Các hàm thống kê cơ sở Kết thúc bài hoc bạn có thể: o Thực hiện tính toán dữ liệu trên bảng tính Excel.
  • 179. 179 5.1 XÂY DỰNG CÔNG THỨC Công thức được tạo ra để tính toán và trả lại giá trị cho ô bảng tính. Để nhập công thức, bạn phải nhập dấu "=" trước khi nhập nội dung công thức. Kí tự này giúp Excel nhận biết và thực hiện công thức. Ví dụ muốn tính tổng giá trị của hai ô A1 và B1 và kết quả để ở ô C1, bạn phải nhập công thức như sau: “= A1+B1” vào ô C1. Kết quả sau khi tính toán sẽ hiển thị tại ô, còn nội dung công thức (gồm cả dấu "=") có thể nhìn thấy trên thanh công thức ( Formular bar). Để sửa công thức, bạn thao tác như sửa văn bản thông thường. Kết thúc bạn ấn Enter để công thức được tính toán lại và trả về giá trị cho ô.  Phép toán trong công thức số học Các phép toán và kí tự được sử dụng trong công thức được liệt kê trong bảng dưới. Kí tự Diễn giải + (cộng) Phép cộng - (trừ) Phép trừ * (sao) Phép nhân / (gạch chéo) Phép chia ( ) (cặp ngoặc đơn) Toán tử trong dấu ngoặc đơn luôn được tính toán trước ^ (dấu mũ) Phép mũ. Ví dụ 2^2 (tương đương 2*2)  Phép so sánh trong công thức logic Công thức logic có kết quả trả về chỉ là TRUE (đúng) hoặc FALSE (sai). Danh sách các phép so sánh được sử dụng trong công thức logic được liệt kê trong bảng dưới. Kí tự Diễn giải = Bằng (A1 = B1) > Lớn hơn (A1>B1)
  • 180. 180 < Nhỏ hơn (A1<B1) >= Lớn hơn hoặc bằng (A1>=B1) <= Nhỏ hơn hoặc bằng (A1<=B1) <> Không bằng ( A1 <> B1)  Thứ tự tính toán Khi tính toán, Excel sẽ ưu tiên các phép toán logic trước rồi mới đến các phép toán số học. Thứ tự thực hiện các phép toán số học trong Excel có mức ưu tiên như dưới đây: Thứ tự Phép toán Chức năng 1 - Đảo dấu 2 % Lấy phần trăm 3 ^ Phép lũy thừa 4 * và / Phép nhân và chia 5 + và - Phép cộng và trừ 6 & Phép nối chuỗi, ví dụ: ="Viet" & "nam" sẽ cho kết quả là Vietnam. 7 Các phép toán so sánh Chú ý: Để làm thay đổi trật tự tính toán, bạn chỉ được dùng dấu ngoặc đơn để nhóm các biểu thức ưu cần tiên tính trước. Ví dụ: = 5 + 3, kết quả cho 8. = (10 + 2)*2, kết quả cho 24.  Cách nhập công thức Bạn thực hiện các bước sau để nhập công thức: 1) Đưa con trỏ ô đến vị trí cần nhập công thức. 2) Nhập vào kí tự "=". 3) Nhập nội dung công thức. 4) Nhấn Enter để kết thúc và thực hiện tính toán công thức.  Nhận diện các thông báo lỗi o######
  • 181. 181 Lỗi này xảy ra khi chiều rộng cột không đủ để hiển thị kết quả tính toán. Sửa lỗi bằng cách tăng chiều rộng cột đó hoặc thu nhỏ kích thước phông chữ. Lỗi độ rộng của ô không đủ hiển thị dữ liệu. o Lỗi #VALUE! Lỗi này xảy ra do sử dụng dữ liệu hoặc toán tử tham gia vào công thức không đúng yêu cầu của công thức, ví dụ:  Công thức toán học nhưng lại tính toán trên các ô chứa dữ liệu kiểu văn bản. Sửa lỗi bằng cách nhập lại địa chỉ hoặc định dạng lại ô chứa dữ liệu.  Công thức sử dụng dữ liệu là địa chỉ ô chứa công thức khác. Sửa lỗi bằng cách thay đổi công thức. o#DIV/0! Lỗi này xảy ra khi chia một số cho số 0 hoặc mẫu số của phép tính là một ô không có dữ liệu. Sửa lỗi này bằng cách nhập công thức khác. o# NAME? Lỗi này xảy ra khi Excel không xác định được các kí tự trong công thức, ví dụ sử dụng một tên vùng ô chưa được định nghĩa. o#N/A Lỗi xảy ra khi không có dữ liệu để tính toán. o#NUM! Lỗi xảy ra do sử dụng dữ liệu không đúng kiểu số. Cần định dạng lại dữ liệu tham gia vào công thức. 5.2 ĐỊA CHỈ Ô DỮ LIỆU Các ô là thành phần cơ sở của một bảng tính Excel. Ô có thể chứa các kết quả tính toán theo một công thức nào đó với sự tham gia của nhiều ô khác, chẳng hạn chứa tổng số của các ô trong cùng một cột.
  • 182. 182 Địa chỉ ô được phép có mặt trong công thức và tự động được điều chỉnh theo thao tác sao chép công thức. Do vậy có khái niệm địa chỉ tham chiếu tuyệt đối, địa chỉ tham chiếu tương đối, địa chỉ tham chiếu hỗn hợp.  Địa chỉ tham chiếu tương đối Địa chỉ tham chiếu tương đối, gọi tắt là địa chỉ tương đối, chỉ đến một ô hay các ô trong sự so sánh với một vị trí nào đó. Nếu địa chỉ này có trong công thức thì nó sẽ thay đổi theo vị trí ô nếu bạn thực hiện sao chép công thức từ một ô này đến một ô khác. Cách biểu diễn: Tên_cộtTên_hàng Ví dụ: Bạn nhập công thức trong ô A1 là “= B1 + C1”. Khi bạn sao chép công thức này tới ô A2 và A3 thì nó tự động thay đổi địa chỉ để trở thành công thức là: “=B2+ C2” và “=B3+C3”.  Địa chỉ tham chiếu tuyệt đối Địa chỉ tham chiếu tuyệt đối, gọi tắt là địa chỉ tuyệt đối, là địa chỉ không thay đổi khi bạn thực hiện sao chép công thức đến một ô dữ liệu khác. Cách biểu diễn: $Tên_cột$Tên_hàng Ví dụ: Bạn nhập công thức trong ô A1 là: “=$B$1+$C$1” và sao chép công thức này tới ô A2 và A3 thì địa chỉ vẫn không thay đổi: “ =$B$1+$C$1”.  Địa chỉ tham chiếu hỗn hợp Địa chỉ tham chiếu hồn hợp là địa chỉ có một thành phần là tương đối, một thành phần là tuyệt đối. Ví dụ: $A1, B$5. 5.3 SAO CHÉP CÔNG THỨC Bạn thực hiện các bước sau để sao chép công thức từ ô này sang ô khác: 1) Nhấp con trỏ ô vào địa chỉ ô có chứa công thức cần sao chép. 2) Đặt con trỏ vào góc dưới, bên phải của ô. Khi này biểu tượng chuột sẽ biến thành hình chữ thập mầu đen, nét đơn. 3) Nhấp và kéo chuột vào các ô cần sao chép. 4) Nhả phím chuột.
  • 183. 183 5.4 BIÊN TẬP CÔNG THỨC Việc sửa công thức bạn đã tạo ra là dễ dàng và tươ ng tự với việc sửa nội dung của bất kì ô nào khác. Bạn thực hiện một trong hai cách sau: 1) Nhấp đúp vào ô (hoặc chọn ô rồi ấn F2). Nhập các thay đổi của bạn, kết thúc bằng cách nhấn Enter. 2) Nhấp chọn ô; nhấp vào thanh công thức; gõ thay đổi của bạn; nhấn Enter để kết thúc. Để xoá công thức, bạn chọn ô rồi nhấn phím Delete. 5.5 CÁC THAO TÁC VỚI HÀM  Giới thiệu về hàm Hàm có thể tham gia như một phép toán trong công thức. Hàm sẽ trả về một giá trị (kiểu số, kiểu ngày tháng, kiểu kí tự,…) hay một thông báo lỗi. Dạng thức của hàm như sau: <Tên hàm> (Đối số 1, Đối số 2, …, Đối số n) Ví dụ: SUM(A2:A7).  Nhập hàm vào ô Việc nhập hàm vào ô cũng giống như nhập công thức, bạn có thể thực hiện một trong các cách sau: 1) Gõ trực tiếp hàm vào ô đó. 2) Nhấp chọn ô rồi nhập hàm vào thanh công thức. 3) Sử dụng chức năng chèn hàm.  Chức năng chèn hàm Bạn thực hiện các bước sau để chèn hàm vào ô: 1) Nhấp chọn ô sẽ chứa kết quả. 2) Nhấp nút Insert Function trên thanh công cụ chuẩn hoặc nhấp thực đơn Insert, chọn Function. Hộp thoại Insert Function xuất hiện.
  • 184. 184 3) Trong danh sách Select a function, chọn hàm cần sử dụng. 4) Nhấp OK. Hộp thoại Function Arguments xuất hiện cho phép bạn nhập các đối số cho hàm. 5) Nhấp vào mũi tên màu đỏ tại hộp thoại Function Argements, sau đó làm theo hướng dẫn để chọn vùng dữ liệu và điều kiện cho hàm. 6) Nhấp nút OK để thực hiện hàm. Ví dụ: Thực hiện thao tác tính tổng cột thành tiền trong bảng tính dưới đây sử dụng chức năng chèn hàm.
  • 185. 185 1) Nhấp chuột vào ô F12. 2) Nhấp biểu tượng Insert Function . Hộp thoại Insert Function xuất hiện. 3) Trong hộp thoại Insert Function chọn hàm Sum. 4) Nhấp nút OK. Hộp thoại Function Arguments xuất hiện. 5) Nhấp vào biểu tượng mũi tên tại ô Number 1 rồi kéo chọn vùng dữ liệu hoặc các ô cần tính tổng. Kết thúc nhấp vào biểu tượng để quay trở lại hộp thoại Function Arguments.
  • 186. 186 6) Làm tương tự cho ô Number 2 để tính tổng dữ liệu trên vùng tiếp theo (trong ví dụ này bạn không cần thực hiện bước này). 7) Kết thúc nhấp nút OK. Kết quả được điền trong ô F12. 5.6 HÀM SUM VÀ AUTOSUM  Hàm SUM Chức năng: Tính tổng các giá trị của danh sách đối số. Dạng thức: = SUM(Đối số 1, Đối số 2, …, Đối số n) Trong đó: Đối số có thể mà một giá trị, địa chỉ ô, vùng ô,… Chú ý: Để tính tổng của dãy số liên tiếp, bạn chỉ việc nhấp vào ô đầu tiên trong dãy, nhấn và giữ phím Shift rồi nhấp vào ô cuối cùng trong dãy, kết quả: địa chỉ của dãy vừa chọn tự động điền vào trong danh sách đối số của hàm SUM.
  • 187. 187 Ví dụ: Tính tổng tiền lương công ty phải trả cho nhân viên. Bạn thực hiện như sau: 1) Chuyển con trỏ ô tới địa chỉ I26. 2) Nhập vào hàm SUM như sau: “= SUM(I18:I23)”. 3) Nhấn Enter.  Tự động tính tổng với AutoSum AutoSum là một chức năng rất tiện dụng của Excel, nó cho phép bạn tính tổng dãy các ô liên tiếp, để thực hiện tính năng này bạn làm như sau: 1) Chọn dãy ô cần tính tổng đồng thời chọn thêm một ô trống. 2) Nhấp biểu tượng AutoSum trên thanh công cụ chuẩn. Hoặc bạn có thể thực hiện như sau: 1) Nhấp chọn một ô còn trống phía sau dãy địa chỉ cần tính tổng. 2) Nhấp biểu tượng AutoSum trên thanh công cụ chuẩn. 5.7 HÀM NGÀY THÁNG Các hàm ngày tháng Date và thời gian Time của Excel cho phép bạn dùng ngày tháng và thời gian trong các công thức. Để thực hiện các tính toán trên những giá trị này, Excel chuyển từng ngày tháng và thời gian thành số theo chuỗi. Hàm Date thực hiện chuyển đổi đó cho bất kì tổ hợp năm, tháng và ngày nào bạn đưa vào. Hàm Time chuyển đổi bất kì tổ hợp giờ, phút, giây nào bạn đưa vào.  Hàm Date() Chức năng: Hàm trả về giá trị ngày tháng theo định dạng của hệ thống máy tính.
  • 188. 188 Dạng thức: = Date(year, month, day) Trong đó: o Year: Là một số trong khoảng 1900 đến 9999. o Month: Là một số trong khoảng 1 đến 12. o Day: là một số trong khoảng 1 đến 31. Ví dụ: = Date(2006, 07, 22) → Kết quả: “07/22/2006”  Hàm Now() Chức năng: Hàm trả về giá trị ngày tháng năm và thời gian hiện tại của hệ thống máy tính. Dạng thức: = Now() Ví dụ: = Now() → Kết quả: “07/22/2006 16:30”  Hàm Today() Chức năng: Hàm trả về giá trị ngày tháng năm hiện tại của hệ thống máy tính. Dạng thức: = Today() Ví dụ: = Today() → Kết quả: “07/22/2006”  Hàm Time() Chức năng: Hàm chuyển giờ, phút, giây thành dãy các số, với định dạng thời gian. Dạng thức: = Time(hour, minute, second) Trong đó: o Hour: là một số từ 0 đến 23. o Minute: là một số từ 0 đến 59. o Second: là một số từ 0 đến 59.
  • 189. 189 Ví dụ: = Time(7, 22, 31) → Kết quả: 7:22 AM. 5.8 CÁC HÀM THỐNG KÊ CƠ SỞ  Hàm Average() Chức năng: Tính giá trị trung bình của các đối số. Dạng thức: = Average(Đối_số1, đối_số2,...,đối_số n) Trong đó: Đối_số có thể là một số nhập từ bàn phím, địa chỉ ô có chứa dữ liệu số hoặc vùng địa chỉ ô. Ví dụ: tính điểm trung bình các môn trong bảng dưới đây 1) Chọn ô I3 2) Gõ: “=AVERAGE(D3:H3)” 3) Kết quả hàm trả về ở ô I3 là 6.4  Hàm Count() Chức năng: Đếm tổng các đối số chứa dữ liệu là số. Dạng thức: = Count(Đối_số1, đối_số2,...,đối_số n) Trong đó: Đối_số có thể là giá trị nhập trực tiếp từ bàn phím, hoặc địa chỉ ô dữ liệu. Ví dụ: Ở ví dụ trên, dựa vào cột điểm lý đếm xem có bao nhiêu học sinh dự thi.
  • 190. 190 1) Chọn ô D10 2) Gõ: “=COUNT(E3:E8)” 3) Kết quả trả về ở ô D10 là 5.  Hàm Max() Chức năng: Trả về giá trị số lớn nhất trong các đối số. Dạng thức: = Max(Đối_số1, đối_số2,...,đối_số n) Trong đó: Đối_số có thể là giá trị nhập trực tiếp từ bàn phím, hoặc địa chỉ ô dữ liệu. Ví dụ: Ở ví dụ trên, tìm xem giá trị Điểm TB cao nhất là bao nhiêu? 1) Chọn ô C10 2) Gõ: “=MAX(I3:I8)” 3) Kết quả trả về ở ô C10 là 7.6.  Hàm Min() Chức năng: Trả về giá trị số nhỏ nhất trong các đối số. Dạng thức: = Min(Đối_số1, đối_số2,...,đối_số n)
  • 191. 191 Trong đó: Đối_số có thể là giá trị nhập trực tiếp từ bàn phím, hoặc địa chỉ ô dữ liệu. Ví dụ: Ở ví dụ trên, tìm xem giá trị Điểm TB thấp nhất là bao nhiêu? 1) Chọn ô C10 2) Gõ: “=MIN(I3:I8)” 3) Kết quả trả về ở ô C10 là 5.2. TỔNG KẾT BÀI Trong bài học này bạn đã học các nội dung: o Xây dựng công thức o Sao chép công thức o Biên tập công thức o Tính năng chèn hàm o Hàm SUM và AutoSum o Hàm Date o Các hàm thống kê cơ sở CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 1. Trình bày cách nhập công thức vào ô. 2. Trình bày cách sao chép công thức. 3. Cách nhanh nhất để tính tổng các giá trị trong một cột là gì? 4. Có mấy cách nhập hàm vào ô? Trình bày các cách làm đó. 5. Tạo bảng dữ liệu như dưới đây.
  • 192. 192 6. Tính kinh phí xây dựng từng bài giảng trong cột “Kinh phí”; kinhphi = songay*dongia 7. Tính tổng kinh phí thực hiện trong ô E13. 8. Lưu trang tính trong tệp tin: Bai5.xls.
  • 193. 193 BÀI 6: IN TRANG TÍNH Bài học này hướng dẫn bạn cách thay đổi các tùy chọn in ấn như thêm đầu trang và chân trang, thay đổi lề và căn giữa trang tính, thay đổi hướng giấy và co giãn tỉ lệ bảng tính. Bạn cũng học cách xem trước trang tính và in trang tính ra giấy. Nội dung bài học bao gồm: o Thêm đầu trang và chân trang. o Thay đổi lề và căn giữa trang tính. o Thay đổi hướng giấy và co giãn tỉ lệ trang tính. o Xem trước trang tính o In trang tính. Kết thúc bài học bạn có thể : o Căn chỉnh và in các trang tính ra giấy.
  • 194. 194 6.1 THÊM ĐẦU TRANG VÀ CHÂN TRANG Đầu trang là một dạng văn bản hiển thị trên đầu mỗi trang của một sổ tính được in ra. Chân trang là một dạng văn bản hiển thị ở phía cuối. Các đầu trang và chân trang thường chứa những thông tin như số trang, tiêu đề của bảng tính, và ngày in bảng tính. Bạn thực hiện các bước sau để thêm đầu trang và chân trang: 1) Mở thực đơn View, chọn Header And Footer. Hộp thoại Page Setup xuất hiện với thẻ Header/Footer được chọn. 2) Chọn mẫu đầu trang và chân trang sẵn có trong phần Header và Footer. 3) Nhấp nút Custom Header và Custom Footer để soạn đầu trang và chân trang theo ý bạn.
  • 195. 195 4) Nhập thông tin đầu trang/chân trang vào các ô: Left section, Center section và Right section. 5) Nhấp OK. 6.2 THAY ĐỔI LỀ VÀ CĂN GIỮA TRANG TÍNH Theo mặc định, các lề của bảng tính là: 1 inch lề trên, 1 inch lề dưới, 0.75 inch lề trái và 0.75 inch lề phải. Tuy nhiên, bạn có thể thay đổi các lề mặc định này. Bạn thực hiện các bước sau để thay đổi lề: 1) Mở thực đơn File, chọn Page Setup. Hộp thoại Page Setup xuất hiện. 2) Chọn thẻ Margins. 3) Nhập giá trị lề trên, lề dưới, lề trái và lề phải trong ô Top, Bottom, Left, Right tương ứng. 4) Nếu muốn căn nội dung trang tính vào giữ trang giấy, bạn chọn Horizontally và Vertically trong phần Center on Page. 5) Nhấp OK.
  • 196. 196 6.3 THAY ĐỔI HƯỚNG GIẤY VÀ CO GIÃN TỈ LỆ TRANG TÍNH Bạn có thể thay đổi hướng giấy của bảng tính để có thể in theo chiều dọc hoặc chiều ngang trên trang giấy. Bạn cũng có thể co giãn tỉ lệ trang tính khi in. Bạn thực hiện các bước sau để thay đổi hướng giấy và thay đổi tỉ lệ trang tính: 1) Mở thực đơn File, chọn Page Setup. 2) Chọn Portrait nếu muốn đặt hướng giấy dọc và Landscape nếu muốn đặt hướng giấy ngang. 3) Để co giãn nội dung trang tính, bạn có thể chọn Adjust to rồi nhập tỉ lệ phần trăm hoặc chọn Fit to rồi chọn số trang rộng và số trang cao. Nếu bạn để nguyên 1, 1 thì nội dung trang tính được co giãn sao cho khớp vào trong một trang giấy. 4) Ngoài ra bạn có thể chọn cỡ giấy trong ô Paper size. 5) Nhấp OK. 6.4 XEM TRƯỚC TRANG TÍNH Bạn thực hiện các bước sau để xem trước trang tính trước khi in: 1) Mở thực đơn File rồi chọn Print Preview hoặc nhấp nút Print Preview trên thanh công cụ. Màn hình xem trước trang tính xuất hiện.
  • 197. 197 2) Nhấp nút Zoom để phóng to thu nhỏ trang tính. 3) Nhấp nút Next và Previous để di chuyển giữa các trang tính. 4) Nhấp nút Setup để mở hộp thoại Page Setup và thực hiện các thay đổi định dạng trang nếu cần. 5) Nhấp nút Margins để thay đổi lề trang. 6) Nhấp Print để in tài liệu. 7) Nhấp OK để thoát khỏi chế độ xem trước. 6.5 IN TRANG TÍNH Bạn thực hiện các bước sau để in trang tính: 1) Mở thực đơn File, chọn Print. Hộp thoại Print xuất hiện. 2) Thay đổi máy in trong ô Name ở phần Printer. 3) Trong phần Print
  • 198. 198 Range, chọn All để in tất các trang trong trang tính; chọn Page(s) rồi nhập số thứ tự trang đầu và cuối vào ô From và To. 4) Trong phần Print what, chọn Active sheet(s) nếu chỉ muốn in trang tính hiện hành; chọn Selection nếu muốn in các trang tính đang được chọn và chọn Entire workbook nếu muốn in cả sổ tính. 5) Nhập số lượng bản in trong ô Number of copies. 6) Nhấp OK. TỔNG KẾT BÀI Trong bài học này bạn đã học các nội dung sau: o Thêm đầu trang và chân trang. o Thay đổi lề và căn giữa trang tính. o Thay đổi hướng giấy và co giãn tỉ lệ trang tính. o Xem trước trang tính o In trang tính. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 1. Trình bày cách thay đổi hướng giấy. 2. Muốn in toàn bộ nội dung trang tính trong một trang giấy bạn làm thế nào? 3. Trình bày cách thêm đầu trang và chân trang. 4. Mở tệp Bai5.xls đã lưu ở bài trước. Thêm đầu trang và chân trang vào trang tính. Thay đổi hướng giấy thành hướng giấy ngang. Đặt nội dung trang tính vào giữa trang giấy. In trang tính trong một trang giấy.
  • 199. 199 PHẦN V CHƯƠNG TRÌNH TRÌNH DIỄN (8 tiết) BÀI 1: LÀM QUEN VỚI POWERPOINT PowerPoint là một chương trình ứng dụng cho phép bạn tạo các bản trình diễn sinh động và đầy mầu sắc. Trong bài học này, bạn sẽ làm quen với PowerPoint thông qua các thao tác cơ bản như: khởi động PowerPoint, tạo bản trình diễn dùng trình cài đặt, lưu bản trình diễn. Nội dung bài học bao gồm: o Khởi động PowerPoint o Thám hiểm cửa sổ PowerPoint. o Mở bản trình diễn sẵn có o Chọn phương pháp để bắt đầu bản trình diễn. o Tạo bản trình diễn dùng trình cài đặt. o Lưu bản trình diễn. Kết thúc bài học này bạn có thể: o Tạo một bản trình diễn rồi lưu bản trình diễn vào đĩa cứng.
  • 200. 200 1.1 KHỞI ĐỘNG POWERPOINT Bạn thực hiện các bước sau đây để khởi động Powerpoint: 1) Nhấp chuột vào biểu tượng Start để hiện thị thực đơn Start. 1) Chọn Programs. 2) Chọn thực đơn con Microsoft Office rồi chọn biểu tượng Microsoft Office Powerpoint 2003. Chú ý: Phụ thuộc vào phiên bản hệ điều hành mà biểu tượng Microsoft Office Powerpoint 2003 có thể được đặt tại các vị trí khác nhau. Bạn cũng có thể khởi động Powerpoint bằng cách nhấp đúp chuột vào biểu tượng lối tắt của Microsoft Office PowerPoint 2003 trên màn hình nền. 1.2 THÁM HIỂM CỬA SỔ POWERPOINT Màn hình làm việc chính của PowerPoint thông thường bao gồm một số thành phần:  Thanh thực đơn: chứa các lệnh để gọi tới các chức năng của Powerpoint trong khi làm việc. Bạn phải dùng chuột để mở các thực đơn này, đôi khi cũng có thể sử dụng tổ hợp phím tắt để gọi nhanh tới các mục chọn. Thanh thực đơn Thanh công cụ Vùng trình bày Hộp ghi chú Ô tác vụ Ô Outline/slides
  • 201. 201  Hệ thống thanh công cụ: bao gồm rất nhiều thanh công cụ, mỗi thanh công cụ bao gồm các nút lệnh để phục vụ một nhóm công việc nào đó.  Vùng trình bày: Là nơi chế bản nội dung các bản trình diễn. Mỗi bản trình diễn có thể bao gồm nhiều tờ chiếu (slide). Tại mỗi thời điểm, màn hình chỉ có thể hiển thị được 1 tờ chiếu để thiết kế. Bạn có thể sử dụng các công cụ chế bản (như sử dụng trong Word) để đưa thông tin lên các tờ chiếu này.  Hộp ghi chú (note): giúp bạn lưu những thông tin chú thích cho từng Slide. Điều này là cần thiết khi bạn khó có thể nhớ được những thông tin về slide đó.  Ô Outline/Slides: Có hai thẻ Outline và Slides. Thẻ Outline cho phép bạn xem đại cương của văn bản tờ chiếu. Thẻ Slide chứa danh sách các tờ chiếu của bản trình diễn được hiển thị như những hình nhỏ.  Ô tác vụ: Hiển thị các chỉ lệnh và tính năng bạn thường dùng trong khi làm việc với bản trình diễn. 1.3 MỞ BẢN TRÌNH DIỄN SẴN CÓ Bạn thực hiện các bước sau để mở bản trình diễn sẵn có: 1) Mở thực đơn File, chọn lệnh Open (hoặc nhấp biểu tượng Open trên thanh công cụ chuẩn, hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl + O). Hộp thoại Open xuất hiện. Hộp thoại Open. Màn hình Preview
  • 202. 202 2) Định vị thư mục chứa bản trình diễn thông qua ô Look in. 3) Chọn bản trình diễn trong phần Name rồi nhấp Open. Chú ý: Khi bạn chọn bản trình diễn muốn mở, nội dung của nó được hiển thị ở màn hình Preview phía bên phải. 1.4 CHỌN PHƯƠNG PHÁP BẮT ĐẦU BẢN TRÌNH DIỄN Khi tạo bản trình diễn mới, bạn sẽ quan sát thấy ô tác vụ New Presentation xuất hiện ở góc bên phải của cửa sổ. Thông qua ô tác vụ này, bạn có làm việc với các bản trình diễn đã có cũng như tạo bản trình diễn mới. Bạn có thể lựa chọn một trong các phương pháp bắt đầu bản trình diễn sau đây: - Nhấp Blank Presentation để bắt đầu bản trình diễn mới từ đầu. - Nhấp From Design Template để áp dụng một trong các phôi mẫu thiết kế cho bản trình diễn mới, trống. - Nhấp From AutoContent Wizard để PowerPoint giúp bạn với cả nội dung trình bày và thiết kế. 1.5 TẠO BẢN TRÌNH DIỄN DÙNG TRÌNH CÀI ĐẶT Việc tạo ra bản trình diễn bằng trình cài đặt AutoContent Wizard có thể tiết kiệm cho bạn thời gian bằng việc giúp bạn tổ chức và soạn bản trình diễn. Chức năng Wizard sẽ hướng dẫn bạn trong từng bước, nhắc bạn về thông tin trình bày, bắt đầu với tờ chiếu tiêu đề, chính là tờ chiếu đầu tiên trong bản trình diễn. Bạn thực hiện chức năng này theo các bước sau: 1) Trong ô tác vụ New Presentation, nhấp From AutoContent Wizard. Hộp thoại AutoContent Wizard xuất hiện, hiển thị màn hình Start. Ở bên trái của hộp thoại là danh sách các màn hình xuất hiện trong quá trình cài đặt.
  • 203. 203 2) Đọc phần giới thiệu và rồi nhấp Next. Hộp thoại tiếp theo xuất hiện cho phép bạn chọn kiểu bản trình diễn. 3) Nhấp Projects. 4) Trong danh sách ở bên phải, nhấp Project Overview. 5) Nhấp Next. Hộp thoại tiếp theo xuất hiện cho phép bạn chọn kiểu cách bản trình diễn.
  • 204. 204 6) Bạn chọn On-screen Presentation rồi nhấp Next. Hộp thoại tiếp theo nhắc bạn nhập tiêu đề cho bản trình diễn và thông tin chân trang để đưa vào từng tờ chiếu. 7) Nhập tiêu đề và chân trang rồi nhấp Next. Màn hình tiếp theo thông báo kết thúc quá trình tạo bản trình diễn bằng Wizard. 8) Bạn nhấp Finish để kết thúc. Cửa sổ bản trình diễn PowerPoint xuất hiện với nội dung được AutoContent Wizard cung cấp dưới dạng đại cương trong thẻ Outline của ô Outline/Slides và tờ chiếu tiêu đề. Tên của tờ chiếu tiêu đề này là tên của người dùng đã đăng kí.
  • 205. 205 1.6 LƯU BẢN TRÌNH DIỄN Bạn thực hiện các bước sau để lưu bản trình diễn: 1) Mở thực đơn File, chọn Save As. Hộp thoại Save as xuất hiện.
  • 206. 206 2) Định vị thư mục chứa bản trình diễn thông qua ô Save in. 3) Nhập tên cho bản trình diễn vào ô File Name. 4) Nhấp Save. TỔNG KẾT BÀI Trong bài học này bạn đã học các nội dung: o Khởi động PowerPoint o Thám hiểm cửa sổ PowerPoint o Mở bản trình diễn sẵn có o Chọn phương pháp để bắt đầu bản trình diễn. o Tạo bản trình diễn dùng trình cài đặt. o Lưu bản trình diễn. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 1. Hãy trình bày cách mở một bản trình diễn sẵn có. 2. Bạn có bao nhiêu lựa chọn để bắt đầu bản trình diễn mới? Hãy liệt kê các lựa chọn đó. 3. Mở chương trình PowerPoint; Tạo một bản trình diễn mới sử dụng trình cài đặt; Lưu bản trình diễn vào ổ đĩa C và đặt tên cho nó là: Bai1.ppt.
  • 207. 207 BÀI 2: LÀM VIỆC VỚI BẢN TRÌNH DIỄN Trong bài học trước, bạn đã học cách tạo ra bản trình diễn bằng việc dùng AutoContent Wizard, trong bài học này, bạn sẽ học cách bắt đầu bản trình diễn mới bằng việc dùng mẫu thiết kế, đưa vào văn bản tờ chiếu, tạo ra tờ chiếu mới, đưa văn bản vào thẻ Outline, chèn các tờ chiếu từ bản trình diễn khác, và bố trí lại các tờ chiếu. Nội dung bài học bao gồm: o Tạo trình diễn sử dụng khuôn mẫu sẵn có o Nhập văn bản vào tờ chiếu o Thêm tờ chiếu mới o Chèn tờ chiếu từ bản trình diễn khác o Bố trí lại vị trí tờ chiếu theo cách nhìn slide sorter o Hiển thị tờ chiếu bằng chế độ slide show Kết thúc bài học này bạn có thể: o Tạo một bản trình diễn gồm nhiều tờ chiếu và trình bày bản trình diễn này trước nhiều người.
  • 208. 208 2.1 TẠO BẢN TRÌNH DIỄN SỬ DỤNG KHUÔN MẪU SẴN CÓ Ngoài cách sử dụng chức năng AutoContent Wizard như trên, bạn có thể tạo bản trình diễn từ một mẫu thiết kế (khuôn mẫu) sẵn có. Mẫu thiết kế là bản trình diễn với dạng thức đã được thiết kế chuyên nghiệp và phối mầu mà theo đó bạn chỉ cần thêm văn bản để hoàn thành bản trình chiếu đó. Bạn có thể dùng một trong các mẫu thiết kế đi cùng với PowerPoint, hay bạn có thể tạo ra mẫu riêng của mình. Bạn thực hiện các bước sau: 1) Mở thực đơn File, chọn New. Ô tác vụ New Presentation xuất hiện bên góc phải của cửa sổ chương trình. 2) Trong ô tác vụ New Presentation, chọn From Design Template. Ô tác vụ Slide Design xuất hiện, với rất nhiều mẫu thiết kế được liệt kê trong phần Apply a design template.
  • 209. 209 3) Trong phần Apply a design template của ô tác vụ Slide Design, chọn mẫu thiết kế bạn muốn áp dụng. Mẫu thiết kế sẽ được áp dụng cho bản trình diễn bạn vừa tạo. 2.2 NHẬP VĂN BẢN VÀO TỜ CHIẾU Để thêm văn bản vào bản trình diễn, kể cả tiêu đề và tiêu đề phụ, bạn có thể đưa văn bản vào tờ chiếu trong vùng trình bày hoặc vào thẻ Outline trong cách nhìn Normal. Vùng trình bày cho phép bạn đưa vào văn bản trên tờ chiếu bằng việc dùng phương pháp trực quan, trong khi thẻ Outline cho phép bạn đưa văn bản vào bằng việc dùng phương pháp nội dung. Trong vùng trình bày hiển thị bố cục Tiêu đề Tờ chiếu có hai hộp văn bản cho phép bạn nhập văn bản vào tờ chiếu. Hộp phía trên là chỗ để cho văn bản tiêu đề của tờ chiếu. Hộp phía dưới là chỗ để cho văn bản tiêu đề phụ của tờ chiếu. Bạn thực hiện các bước sau để nhập tiêu đề chính và tiêu đề phụ cho tờ chiếu: 1) Nhấp thẻ Outline trong ô Outline/slides. 2) Nhấp chuột vào ô có dòng chữ “Click to add title”. Dòng chữ trên biến mất, điểm nhập xuất hiện cho phép bạn nhập văn bản. 3) Gõ “BÀI GIẢNG POWERPOINT”.
  • 210. 210 Bạn sẽ thấy văn bản xuất hiện trong thẻ Outline đồng thời. 4) Nhấp chuột vào ô có dòng chữ “Click to add subtitle”. 5) Gõ “Viện Đại Học Mở Hà Nội”. Bản trình bày của bạn sẽ như dưới đây: 2.3 THÊM TỜ CHIẾU Bạn thực hiện các bước sau để thêm tờ chiếu vào bản trình diễn: 1) Nhấp nút New Slide trên thanh công cụ định dạng (Hoặc nhấp lệnh New Slide trong thực đơn Insert). Một tờ chiếu mới được chèn vào bản trình diễn. Trong ô Slide Layout liệt kê các bố cục thiết kế sẵn có.
  • 211. 211 2) Chọn một bố cục thiết kế bằng cách nhấp chuột vào nó trong ô Slide Layout. Chẳng hạn bạn chọn bố cục “Title and Text”. 3) Nhấp chuột vào ô “Click to add title”. 4) Nhập “BÀI 1: LÀM QUEN VỚI POWERPOINT”. 2.4 NHẬP VĂN BẢN VÀO THẺ OUTLINE Trong thẻ Outline, văn bản tiêu đề tờ chiếu xuất hiện bên phải của biểu tượng tờ chiếu, và nội dung của tờ chiếu là các đoạn văn bản xuất hiện phía dưới tiêu đề, được tụt lề vào một mức. Bạn thực hiện các bước sau để thêm văn bản vào thẻ Outline: 1) Nhấp chuột vào vị trí muốn nhập văn bản trong thẻ Outline. Chẳng hạn bạn nhấp chuột vào cuối dòng chữ “BÀI 1: LÀM QUEN VỚI POWERPOINT”. 2) Nhấn phím Enter. Bạn sẽ thấy một tờ chiếu mới được thêm vào sau tờ chiếu bạn đang làm việc.
  • 212. 212 3) Nhấn phím Tab. Tờ chiếu thứ ba biến mất. Bạn làm việc với phần nội dung của tờ chiếu thứ hai. 4) Nhập “Khởi động Powerpoint” rồi nhấn Enter. 5) Nhập “Thám hiểm cửa sổ Powerpoint” rồi nhấn Enter. 6) Nhập “Chọn phương pháp bắt đầu bản trình diễn” rồi nhấn Enter. 7) Nhập “Tạo bản trình diễn bằng trình cài đặt” rồi nhấn Enter. 8) Nhập “Lưu bản trình diễn”. Nội dung bản trình diễn như dưới đây:
  • 213. 213 2.5 CHÈN TỜ CHIẾU TỪ BẢN TRÌNH DIỄN KHÁC Bạn có thể tiết kiệm thời gian trong khi tạo ra bản trình diễn bằng việc dùng các tờ chiếu bạn hay ai đó khác đã tạo ra. Khi bạn chèn các tờ chiếu từ bản trình diễn này vào bản khác, các tờ chiếu tuân theo mầu sắc và thiết kế của bản trình diễn hiện tại, cho nên bạn không phải làm nhiều thay đổi. Bạn thực hiện thao tác này như sau: 1) Nhấp thực đơn Insert, chọn Slides from files. Hộp thoại Slide Finder xuất hiện.
  • 214. 214 2) Nhấp nút Browse. Hộp thoại Browse xuất hiện. 3) Định vị thư mục ch ứa bản trình diễn thông qua hộp Look in. 4) Chọn bản trình diễn rồi nhấp Open. Danh sách các tờ chiếu của bản trình diễn bạn vừa mở được hiển thị trong phần Select slides. 5) Chọn một hoặc nhiều tờ chiếu rồi nhấp Insert (Nhấp Insert All nếu muốn chèn tất cả các tờ chiếu).
  • 215. 215 2.6 BỐ TRÍ LẠI TỜ CHIẾU THEO CÁCH NHÌN SLIDE SORTER Sau khi bạn chèn các tờ chiếu từ bản trình diễn khác vào trong bản trình diễn hiện tại, bạn muốn bố trí lại các tờ chiếu theo một trật tự để truyền đạt hiệu quả nhất thông điệp của bạn. Điều này được làm tốt nhất trong cách nhìn Slide Sorter, nơi bạn có thể kéo một hay nhiều tờ chiếu từ vị trí này sang vị trí khác. Bạn thực hiện như sau: 1) Nhấp thực đơn View, chọn Slide sorter. 2) Dùng chuột kéo thả các tờ chiếu tới vị trí mong muốn. 3) Kết thúc sắp xếp bạn nhấp đúp vào một tờ chiếu nào đó để quay lại cách nhìn trước đây. 2.7 HIỂN THỊ TỜ CHIẾU BẰNG CÁCH NHÌN SLIDE SHOW Vào bất kì lúc nào trong khi xây dựng bản trình diễn, bạn cũng có thể nhanh chóng và dễ dàng xem lại các tờ chiếu để cho chính xác và theo ý của bạn. Cách nhìn Slide Show hiển thị các tờ chiếu theo thứ tự số hiệu tờ chiếu, bằng việc dùng toàn bộ màn hình trên máy tính của bạn. Bạn thực hiện như sau: 1) Nhấp chuột vào biểu tượng tờ chiếu 1 trong thẻ Outline. 2) Nhấp thực đơn Slide show, chọn View show (hoặc ấn phím F5).
  • 216. 216 Khi này trên toàn màn hình của bạn sẽ hiển thị nội dung của tờ chiếu 1. 3) Nhấp chuột vào màn hình để chuyển sang tờ chiếu tiếp theo. 4) Nhấp chuột phải vào tờ chiếu để có thể chuyển tới tờ chiếu bất kỳ thông qua thực đơn thả xuống. 5) Bấm Esc để kết thúc. TỔNG KẾT BÀI Trong bài học này bạn đã học các nội dung: o Tạo trình diễn sử dụng khuôn mẫu sẵn có o Nhập văn bản vào tờ chiếu o Thêm tờ chiếu mới o Chèn tờ chiếu từ bản trình diễn khác o Bố trí lại vị trí tờ chiếu theo cách nhìn slide sorter o Hiển thị tờ chiếu bằng chế độ slide show CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 1. Trình bày hai cách thêm tờ chiếu mới vào bản trình diễn. 2. Cách nhìn nào cho phép bạn bố trí lại vị trí tờ chiếu? 3. Mở PowerPoint, tạo một bản trình diễn mới sử dụng một khuôn mẫu sẵn có; Nhập tiêu đề cho tờ chiếu đầu tiên là “BÀI GIẢNG POWERPOINT” và phụ đề là tên bạn; Thêm một số tờ chiếu vào bản trình diễn rồi lưu bản trình diễn trong thư mục C với tên BaigiangPowerPoint.ppt.
  • 217. 217 BÀI 3: THÊM VÀ CHỈNH SỬA VĂN BẢN TRONG TỜ CHIẾU Trong PowerPoint, bạn có thể thêm và chỉnh sửa văn bản tùy theo nội dung trình diễn. PowerPoint cung cấp nhiều lựa chọn khác nhau để đưa văn bản vào tờ chiếu: Văn bản giữ chỗ dùng cho việc thêm tiêu đề và phụ đề (giống như ở bài trước), văn bản nhãn dùng cho các đoạn ghi chú, và c ác hộp văn bản cho nội dung lớn hơn. Bạn cũng có thể nhúng văn bản vào các đối tượng như vòng tròn, hình chữ nhật và hình sao. Trong bài học này, bạn sẽ học cách thêm văn bản vào tờ chiếu, điểu chỉnh vị trí đối tượng, thay đổi cách thể hiện văn bản, tìm ki ếm và thay thế văn bản. Nội dung bài học bao gồm: o Thêm văn bản vào tờ chiếu o Định dạng phông chữ o Thay đổi khoảng cách đoạn văn và căn lề o Tìm kiếm và thay thế Kết thúc bài học này bạn có thể: o Định dạng văn bản trong bản trình diễn theo ý thích.
  • 218. 218 3.1 THÊM VĂN BẢN VÀO TỜ CHIẾU Bạn có thể thêm văn bản vào tờ chiếu bằng việc sử dụng một hộp văn bản (Text box). Giả sử bạn muốn thêm dòng “HÀ NỘI, THÁNG 8/2006” vào phía dưới của trang tiêu đề. Bạn thực hiện như sau: 1) Nhấp chuột vào tờ chiếu đầu tiên. 2) Nhấp biểu tượng nút lệnh Text box trên thanh công cụ vẽ. Khi này con trỏ chuột có hình dạng chữ T ngược. 3) Nhấp chuột vào vị trí cần bổ sung văn bản. Khi này con trỏ soạn thảo xuất hiện trong 1 khung bao. 4) Dùng chuột kéo dài kích thước của khung bao tới vị trí mong muốn. 5) Nhập vào nội dung văn bản “HÀ NỘ I, THÁNG 8/2006” . 6) Nhấp chuột vào vị trí bất kì trên tờ trình chiếu, bên ngoài hộp văn bản để kết thúc.
  • 219. 219 3.2 ĐỊNH DẠNG PHÔNG CHỮ Sau khi đã nhập xong thông tin, bạn có thể thay đổi định dạng của chữ viết bằng cách định dạng đặc điểm chữ viết, ví dụ như phông, cỡ chữ, kiểu dạng chữ hay đánh số thứ tự hay hoa thị, v.v… Trước khi thực hiện một thao tác định dạng nào, bạn cần chọn phần văn bản bạn muốn định dạng: o Để định dạng tất cả văn bản trong hộp văn bản, bạn nhấp chuột vào hộp văn bản đó để chọn nó. o Để định dạng một phần văn bản trong hộp văn bản, bạn bôi đen khối văn bản cần định dạng (cách làm giống như bôi đen đoạn văn bản trong Word). o Để định dạng nhiều hộp văn bản cùng lúc, bạn giữ phím Ctrl rồi nhấp chuột vào từng hộp văn bản cần định dạng. o Để định dạng toàn bộ hộp văn bản trong tờ chiếu, bạn bấm tổ hợp phím Ctrl + A. Sau khi đã chọn được khối văn bản muốn định dạng, bạn có thể thực hiện các công việc định dạng sau: o Nhấp vào các hộp Font để chọn phông chữ. o Nhấp chuột vào hộp Size để chọn kích thước chữ. o Nhấp chuột vào nút để chọn kiểu chữ. o Nhấp chuột vào nút Bullet để thêm dấu đầu dòng. o Nhấp chuột vào nút Numbering để đánh số đầu dòng. o Để thay đổi kí tự đánh số thứ tự hoặc kí tự đánh dấu đoạn, bạn mở thực đơn Format, chọn Bullet and Numbering. Hộp thoại Bullets and Numbering xuất hiện như sau:
  • 220. 220  Nếu muốn thay đổi kí tự đánh số thứ tự, bạn nhấp thẻ Numbered rồi chọn kiểu kí tự mới trong các mẫu bên dưới, chọn cỡ chữ trong ô Size, mầu cho kí tự này trong ô Color, giá trị khởi tạo bắt đầu đánh số thứ tự trong ô Start at, nhấp OK.  Nếu muốn thay đổi kí tự đánh dấu đoạn, bạn nhấp thẻ Bulleted, chọn kiểu kí tự mới trong các mẫu bên dưới, chọn cỡ kí tự trong ô Size, mầu cho kí tự này trong ô Color, nhấp OK. 3.3 THAY ĐỔI KHOẢNG CÁCH ĐOẠN VÀ CĂN LỀ  Thay đổi khoảng cách đoạn Bạn thực hiện các bước sau để thay đổi khoảng cách đoạn văn bản: 1) Chọn hộp văn bản cần định dạng khoảng cách đoạn văn bản. 2) Nhấp thực đơn Format, chọn lệnh Line Spacing. Hộp thoại Line Spacing xuất hiện. 3) Nhập vào giá trị khoảng cách giữa các dòng trong đoạn vào ô Line spcacing. 4) Nhập khoảng cách trước, sau giữa các đoạn vào ô Before paragraph và After paragraph. 5) Nhấp OK để kết thúc.
  • 221. 221  Căn lề văn bản Bạn thực hiện các bước sau để căn lề văn bản: 1) Chọn khối văn bản cần căn lề. 2) Nhấp nút để căn lề trái. 3) Nhấp để căn lề phải. 4) Nhấp nút để căn lề giữa. 3.4 TÌM KIẾM VÀ THAY THẾ VĂN BẢN Lệnh Find và lệnh Replace trong thực đơn Edit cho phép tìm và thay thế một chuỗi văn bản nhất định. Lệnh Find giúp tìm, xác định vị trí và số lần tìm thấy của phần văn bản cần tìm kiếm. Lệnh Replace thay thế lần lượt các phần văn bản mà lệnh Find tìm được bằng phần văn bản mới. Bạn thực hiện như sau: 1) Nhấp thực đơn Edit, chọn Replace (hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl + H) Hộp thoại Replace xuất hiện. 2) Nhập đoạn văn bản cần tìm kiếm trong ô Find what. 3) Nhập đoạn văn bản thay thế trong ô Replace with. 4) Nhấp Find next để tìm. Kết quả tìm kiếm được sẽ tự động được bôi đen. 5) Nhấp Replace để thay thế lần lượt. 6) Nếu bạn đồng ý để PowerPoint tự động tìm kiếm và thay thế, nhấp Replace all. 7) Kết thúc nhấp nút Close.
  • 222. 222 TỔNG KẾT BÀI Trong bài học này bạn đã học các nội dung: o Thêm văn bản vào tờ chiếu o Định dạng phông chữ o Thay đổi khoảng cách đoạn văn và căn lề o Tìm kiếm và thay thế CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 1. Trình bày cách tạo một hộp văn bản. 2. Gỡ bỏ số thứ tự và điền dấu đầu dòng cho một danh sách như thế nào? 3. Đổi màu phông chữ như thế nào? 4. Điều chỉnh khoảng cách dòng của vài đoạn văn bản lên 1,3 như thế nào? 5. Trình bày cách tìm và thay thế một từ nhất định trong bản trình diễn? 6. Mở tệp tin BaigiangPowerPoint.ppt đã tạo ở bài 2. 7. Thêm nội dung cho tờ chiếu thứ 2 là: NỘI DUNG  Bài 1: Làm quen với PowerPoint.  Bài 2: Làm việc với bản trình diễn.  Bài 3: Thêm và chỉnh sửa văn bản trong tờ chiếu.  Bài 4: Hiệu ứng trình diễn tờ chiếu.  Bài 5: In bản trình diễn. 8. Thêm nội dung cho tờ chiếu thứ 3 là: BÀI 1: LÀM QUEN VỚI POWERPOINT  Khởi động Powerpoint  Thám hiểu cửa sổ Powerpoint  Mở bản trình diễn sẵn có  Chọn phương pháp bắt đầu bản trình diễn  Tạo bản trình diễn bằng trình cài đặt  Lưu bản trình diễn 9. Lưu bản trình diễn.
  • 223. 223 BÀI 4: HIỆU ỨNG TRÌNH DIỄN TỜ CHIẾU Để cho bản trình diễn sinh động và hấp dẫn, bạn có thể sử dụng các hiệu ứng trình diễn do PowerPoint cung cấp, chẳng hạn cho văn bản xuất hiện từ phía dưới rồi chạy dần lên, cho văn bản rõ dần. Ngoài ra, bạn có thể thêm hiệu ứng khi chuyển từ tờ chiếu này sang tờ chiếu khác. Nội dung bài học bao gồm: o Thêm hiệu ứng hoạt hình o Chỉnh sửa hiệu ứng hoạt hình o Thêm hiệu ứng chuyển dịch o Chỉnh sửa hiệu ứng chuyển dịch Kết thúc bài học này bạn có thể: o Thêm hiệu ứng hoạt hình và hiệu ứng chuyển dịch cho các tờ chiếu trong bản trình diễn để bản trình diễn sinh động và hấp dẫn.
  • 224. 224 4.1 THÊM HIỆU ỨNG HOẠT HÌNH  Áp dụng hiệu ứng cho các tờ chiếu Bạn thực hiện các bước sau để thêm hiệu ứng hoạt hình cho tờ chiếu: 1) Chọn một hoặc nhiều tờ chiếu bạn áp muốn dụng hiệu ứng. 2) Nhấp chuột vào thực đơn Slide Show, chọn lệnh Animation Schemes. Ô tác vụ Slide Design xuất hiện phía góc phải của cửa sổ chương trình. 3) Bạn chọn kiểu hoạt hình trong phần Apply to selected slides. 4) Nhấp Play hoặc Slide Show để xem tác dụng của hoạt hình. 5) Nhấp Apply to All Slides nếu muốn áp dụng hiệu ứng này cho tất cả các tờ chiếu trong bản trình diễn.  Áp dụng hiệu ứng cho đối tượng Ngoài việc áp dụng hiệu ứng cho tờ chiếu, bạn có thể áp dụng hiệu ứng cho từng đối tượng trong tờ chiếu. Bạn thực hiện các bước sau: 1) Chọn đối tượng cần thêm hiệu ứng, chẳng hạn chọn hộp văn bản. 2) Nhấp chuột vào thực đơn Slide Show, chọn lệnh Custom Animation. Ô tác vụ Custom Animation xuất hiện phía góc phải của cửa sổ chương trình.
  • 225. 225 3) Nhấp nút Add Effect và chọn hiệu ứng cho đối tượng. 4) Nhấp Play hoặc Slide Show để xem tác dụng của hiệu ứng. 4.2 XÓA HIỆU ỨNG HOẠT HÌNH  Xóa hiệu ứng hoạt hình của tờ chiếu Bạn thực hiện các bước sau: 1) Chọn một hoặc nhiều tờ chiếu bạn muốn xóa hiệu ứng. 2) Nhấp chuột vào thực đơn Slide Show, chọn lệnh Animation Schemes. Ô tác vụ Slide Design xuất hiện phía góc phải của cửa sổ chương trình.
  • 226. 226 3) Bạn chọn No Animation trong phần Apply to selected slides. 4) Nhấp Apply to All Slides nếu muốn xóa hiệu ứng đối với tất cả các tờ chiếu trong bản trình diễn.  Xóa hiệu ứng hoạt hình của đối tượng Bạn thực hiện các bước sau để xóa hiệu ứng hoạt hình của đối tượng: 1) Chọn đối tượng cần xóa hiệu ứng, chẳng hạn chọn hộp văn bản. 2) Nhấp chuột vào thực đơn Slide Show, chọn lệnh Custom Animation. Ô tác vụ Custom Animation xuất hiện phía góc phải của cửa sổ chương trình. 3) Nhấp nút Remove để xóa hiệu ứng.
  • 227. 227 4.3 THÊM HIỆU ỨNG CHUYỂN DỊCH Ngoài việc thêm hiệu ứng cho tờ chiếu hoặc các đối tượng trong tờ chiếu, bạn có thể thêm hiệu ứng khi chuyển từ tờ chiếu này sang tờ chiếu khác. Bạn thực hiện các bước sau: 1) Chọn một hoặc nhiều tờ chiếu cần áp dụng hiệu ứng chuyển dịch. 2) Mở thực đơn Slide Show, chọn Slide Transition. Ô tác vụ Slide Transition xuất hiện bên góc phải của cửa sổ chương trình. 3) Chọn hiệu ứng chuyển dịch trong ô Apply to selected slides. 4) Chọn tốc độ chuyển dịch trong ô Speed. 5) Chọn âm thanh chuyển dịch trong ô Sound. 6) Chọn hành động thực hiện chuyển dịch, chẳng hạn “nhấp chuột” hoặc “tự động chuyển sau một khoảng thời gian” trong phần Advance slide. 7) Nếu bạn muốn áp dụng hiệu ứng chuyển dịch cho tất cả tờ chiếu, nhấp nút Apply to all Slides. 8) Nhấp Play hoặc Slide Show để xem tác dụng của hiệu ứng.
  • 228. 228 4.4 XÓA HIỆU ỨNG CHUYỂN DỊCH Bạn thực hiện các bước sau để xóa hiệu ứng chuyển dịch: 1) Chọn tờ chiếu muốn xóa hiệu ứng chuyển dịch. 2) Mở thực đơn Slide Show, chọn Slide Transition. Ô tác vụ Slide Transition xuất hiện bên góc phải của cửa sổ chương trình. 3) Chọn No Transition trong phần Apply to selected slides. TỔNG KẾT BÀI Trong bài học này bạn đã học các nội dung: o Thêm hiệu ứng hoạt hình o Chỉnh sửa hiệu ứng hoạt hình o Thêm hiệu ứng chuyển dịch o Chỉnh sửa hiệu ứng chuyển dịch CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 1. Trình bày cách thêm hiệu ứng hoạt hình cho các tờ chiếu trong bản trình diễn.
  • 229. 229 2. Trình bày cách thêm hiệu ứng chuyển dịch cho các tờ chiếu trong bản trình diễn. 3. Mở tệp tin BaigiangPowerPoint.ppt ở bài trước; Tạo hiệu ứng cho từng tờ chiếu trong bản trình diễn (mỗi tờ một hiệu ứng khác nhau); tạo hiệu ứng chuyển dịch cho tất cả các tờ chiếu và đặt khoảng thời gian trước khi tự động chuyển dịch là 15 giây.
  • 230. 230 BÀI 5: IN BẢN TRÌNH DIỄN PowerPoint cho bạn sự linh hoạt để in các tờ chiếu của bản trình diễn và nhiều khả năng bổ sung. Chẳng hạn, bạn có thể thêm đầu trang và chân tra ng, xem trước bản trình diễn ở chế độ xám hay đen trắng để xem các tờ chiếu mầu sẽ trông như thế nào sau khi in, và in các tờ chiếu trong bản trình diễn. Nội dung bài học bao gồm: o Thêm đầu trang, chân trang o Xem trước bản trình diễn o In bản trình diễn Kết thúc bài học này bạn có thể: o Thêm đầu trang và chân trang cho các tờ chiếu trong bản trình diễn và in bản trình diễn ra giấy.
  • 231. 231 5.1 THÊM ĐẦU TRANG VÀ CHÂN TRANG Trước khi bạn in công việc của mình ra giấy, bạn có thể bổ sung thêm đầu trang hay chân trang, nhưng thông tin sẽ xuất hiện trên mọi tờ chiếu. Đầu trang và chân trang chứa các thông tin có ích về bản trình diễn, như tên tác giả hay công ty, ngày và giờ, và số trang hay số tờ chiếu. Bạn thực hiện các bước sau để thêm đầu trang và chân trang: 1) Mở thực đơn View, chọn Header and Footer. Hộp thoại Header and footer xuất hiện. 2) Nếu bạn muốn thêm ngày tháng soạn bản trình diễn vào phần chân trang bạn chọn hộp Fixed trong phần Date and time rồi nhập ngày tháng tạo bản trình diễn, chẳng hạn 25/8/2006. Nếu muốn lấy giờ hệ thống, chọn Update automatically. 3) Chọn Slide number để thêm số trang. 4) Chọn Footer rồi nhập thông tin chân trang, chẳng hạn tên người soạn bản trình diễn. 5) Nếu không muốn hiển thị đầu trang và chân trang ở trang tiêu đề, bạn chọn Don’t show on title slide. 5.2 XEM TRƯỚC BẢN TRÌNH DIỄN Chức năng Print Preview cho phép bạn thấy bản trình diễn của mình sẽ trông thế nào trước khi bạn in nó ra giấy. Trong khi xem trước in, bạn có tuỳ
  • 232. 232 chọn chuyển giữa các cách nhìn khác nhau, và thay đổi chiều in. Nếu bạn đang dùng máy in đen trắng để in bản in mầu, bạn cần kiểm chứng rằng bản trình bày được in sẽ dễ đọc. Chẳng hạn, văn bản đỏ sẫm trên nền bóng nổi rõ mầu, nhưng khi được xem đen trắng hay ở bậc độ xám, văn bản có xu hướng không phân biệt được với nền. Để không bị vấn đề này, bạn có thể xem trước tờ chiếu mầu của mình ở chế độ thuần đen trắng hay xám trong xem trước in để xem chúng sẽ thế nào khi bạn in. Pure Black and White cho hiển thị mầu dưới dạng đen trắng, trong khi Grayscale cho hiển thị mầu theo bóng độ xám. Nếu bạn muốn thay đổi tờ chiếu của mình khi nhìn chúng dưới dạng đen trắng, bạn có thể thay đổi cài đặt mầu sang đen trắng trong cách nhìn Normal. Để xem trước tài liệu, bạn thực hiện các bước sau: 1) Nhấp nút Print Preview trên thanh công cụ (hoặc nhấp thực đơn File, chọn Print Preview). 2) Bạn chọn nội dung xem trước trong phần Print What. Chẳng hạn bạn có thể xem trước tờ chiếu (Slides), ghi chú của diễn giả (Notes pages), tờ phát cho thính giả (Handouts), hay bản đại cương (Outline).
  • 233. 233 3) Muốn hiển thị tờ chiếu dưới dạng đen trắng hoặc bóng độ xám, bạn nhấp nút Options, chọn Color/Grayscale rồi chọn Pure Black and White hoặc Grayscale. 4) Nhấp nút Next Page hoặc Previous Page để di chuyển giữa các tờ chiếu. 5) Nhấp Close để thoát khỏi màn hình xem trước. 5.3 IN BẢN TRÌNH DIỄN Bạn có thể in bản trình diễn của mình theo nhiều cách: như tờ chiếu, ghi chú của diễn giả, tờ phát cho thính giả, hay bản đại cương. PowerPoint giúp việc in bản trình diễn của bạn được dễ dàng. Nó phát hiện kiểu máy in bạn chọn - mầu hoặc đen trắng - và in phiên bản thích hợp của bản trình diễn . Chẳng hạn, nếu bạn chọn máy in đen trắng, bản trình diễn của bạn sẽ được đặt để in theo độ xám (Grayscale). Bạn thực hiện các bước sau để in bản trình diễn: 1) Mở thực đơn File, chọn lệnh Print. Hộp thoại Print xuất hiện. 2) Chọn máy in trong ô Name ở phần Printer. 3) Chọn in tất cả (All), in tờ chiếu hiện hành (Current slide), các tờ chiếu được chọn (Selection) hoặc in một số tờ chiếu (Slides). 4) Chọn in tờ chiếu (Slides), ghi chú của diễn giả (Notes pages), tờ phát cho thính giả (Handouts), hay bản đại cương (Outlines) trong ô Print What. 5) Chọn in mầu (Color), bóng xám (Grayscale) hoặc đen trắng (Pure back and white) tại ô Color/grayscale.
  • 234. 234 6) Chọn số lượng bản in trong ô Number of copies. 7) Nhấp OK để in tờ chiếu. TỔNG KẾT BÀI Trong bài học này bạn đã học các nội dung: o Thêm đầu trang, chân trang o Xem trước bản trình diễn o In bản trình diễn CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 1. Để in các tờ chiếu dưới dạng đen trắng, bạn làm thế nào? 2. Trình bày cách in bản trình diễn với 6 tờ chiếu trên một trang. 3. Mở tệp tin BaigiangPowerPoint.ppt và in tờ chiếu 1 và 3 của bản trình diễn.
  • 235. 235 PHẦN VI INTERNET VÀ WORLD WIDE WEB (15 tiết) BÀI 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ INTERNET Internet là một liên mạng máy tính toàn cầu, cung cấp cho bạn nh iều dịch vụ hấp dẫn, như: xem các trang web sinh động, gửi thư điện tử, gửi tệp tin ... Bài học này cung cấp cho bạn những kiến thức cơ bản về Internet, như: Siêu liên kết, URL, trình duyệt web, máy tìm kiếm..., giúp bạn có được những khái niệm ban đầu trước khi tìm hiểu và sử dụng các dịch vụ Internet. Nội dung bài học bao gồm: o Phân biệt giữa Internet và WWW o Một số thuật ngữ: HTTP, Hyperlink, URL, ISP o Trình duyệt web o Máy tìm kiếm o Cookie o Vùng nhớ đệm o Kết nối Internet Kết thúc bài học bạn có thể: o Nắm được các khái niệm cơ bản về Internet. o Nắm được tác dụng của Cookie và vùng nhớ đệm. o Nắm được các phương pháp kết nối Internet.
  • 236. 236 1.1 PHÂN BIỆT GIỮA INTERNET VÀ WWW Internet là một liên mạng máy tính toàn cầu. Về phần cứng, Internet bao gồm các mạng LAN, WAN trên khắp thế giới kết nối với nhau; về phần mềm, cần có một ngôn ngữ dùng chung cho tất cả các máy tính trên Internet để chúng có thể nhận ra nhau và liên lạc với nhau, ngôn ngữ đó chính là bộ giao thức TCP/IP. World Wide Web (WWW) chỉ là một dịch vụ của Inter net. Ngoài WWW, Internet còn có các dịch vụ khác, như: thư điện tử, truyền tệp, đăng nhập từ xa, tán gẫu … Về bản chất, WWW là văn bản và hình ảnh được bạn xem bằng trình duyệt web. 1.2 MỘT SỐ THUẬT NGỮ  HTTP là viết tắt của Hyper Text Transfer Protocol, có nghĩa là giao thức truyền tệp tin siêu văn bản. Trình duyệt web sử dụng giao thức này để kết nối với máy phục vụ Web và tải các trang web về máy người dùng. Chính vì vậy mà bạn có thể thấy ở địa chỉ web nào cũng được mở đầu bằng http, chẳng hạn: http://www.yahoo.com.  Website, khu vực chứa Web, là nơi các trang web được lưu trên máy phục vụ. Trong số các trang web thuộc website, có một trang gọi là trang chủ (Home Page). Trang chủ là trang mặc định được hiển thị khi bạn truy nhập vào website. Từ trang chủ, người sử dụng sẽ đi đến các trang web khác qua các siêu liên kết được thiết lập trên trang chủ.  URL là viết tắt của Uniform Resource Locator, có nghĩa là bộ định vị tài nguyên đồng dạng. URL gồm tên giao thức (thường l à HTTP hoặc FTP), theo sau bởi địa chỉ máy tính bạn muốn kết nối. Ví dụ, URL “ftp://ftp.cdrom.com” sẽ ra lệnh cho máy tính của bạn sử dụng giao thức FTP để kết nối đến máy tính có tên ftp.cdrom.com.  Siêu liên kết (Hyperlink) là một đoạn văn bản (hoặc đồ họa) trên một trang web mà khi bạn nhấp chuột vào nó, nó sẽ tự động: - Chuyển bạn đến một phần khác của trang web này. - Chuyển bạn đến một trang web khác trong website này. - Chuyển bạn đến một trang web trên một website khác - Cho phép bạn nạp xuống một tệp tin
  • 237. 237 - Cho phép bạn chạy một ứng dụng, nghe một bản nhạc hoặc xem một bộ phim. Hình ảnh bên dưới hiển thị một phần của trang web. Các dòng chữ gạch chân cho biết đó là siêu liên kết. Chữ thể hiện siêu liên kết thường có mầu xanh .  ISP là viết tắt của Internet Service Provider, có nghĩa là nhà cung cấp dịch vụ Internet. Nếu bạn muốn kết nối Internet, bạn cần đăng ký thuê bao của một ISP. ISP cho phép người dùng truy nhập Internet thông qua một số hình thức: quay số qua Modem, ADSL, Kênh thuê riêng (leased line) ... 1.3 TRÌNH DUYỆT WEB Để đi vào thế giới của những trang web, trên máy tính của bạn cần cài đặt một chương trình ứng dụng gọi là trình duyệt web (web browser). Có rất nhiều trình duyệt web khác nhau, ví dụ như: Internet E xplorer (IE), Netscape Navigator, Opera, Mozilla, Firefox … Trong đó phổ biến hơn cả là IE. Mỗi phần mềm đều có các phiên bản khác nhau, phiên bản mới nhất là phiên bản có nhiều tính năng hơn các phiên bản trước đó.
  • 238. 238 1.4 MÁY TÌM KIẾM Sau một vài năm triển khai dịch vụ web, một bài toán tất yếu nảy sinh đó là người dùng cần được cung cấp cách thức tìm kiếm thông tin trên kho tàng dữ liệu vô cùng rộng lớn của Internet. Đã có nhiều cách thức và giải pháp được đưa ra nhưng theo thời gian sử dụng chỉ còn hai cách sau đây được sử dụng rộng rãi:  Cách thứ nhất là tìm kiếm theo danh mục địa chỉ được các nhà cung cấp dịch vụ đặt trên các trang web tĩnh. Ví dụ trang web của VDC tại địa chỉ www.vnn.vn có cung cấp danh mục địa chỉ.  Cách thứ hai là tìm kiếm qua các trang web động, gọi là máy tìm kiếm (Search Engine). Máy tìm kiếm là một hệ thống cho phép tìm kiếm các thông tin trên Internet theo yêu cầu của người dùng. M áy tìm kiếm nắm được thông tin về các website trên Internet. Tuy nhiên, nó chỉ có thông tin về những website đã báo cáo với nó, hoặc những website nó tự động tìm ra. Một điều quan trọng mà bạn cần nhận rõ là một máy tìm kiếm không có thông tin đầy đủ về tất cả các website trên Internet. Có nhiều máy tìm kiếm khác nhau, do nh iều tổ chức cung cấp. Khi muốn tìm kiếm, bạn nhập cụm từ cần tìm, chẳng hạn đào tạo máy tính, máy tìm kiếm sẽ tìm trong cơ sở dữ liệu của nó và sẽ hiển thị danh sách các website thỏa mãn các tham số tìm kiếm của bạn. 1.5 COOKIE Cookie là các tệp tin văn bản có kích thước nhỏ được hình thành trong quá trình duyệt qua các trang web động. Cookie chứa thông tin mà đã thao tác với trang web động như nhập tên và mật khẩu đăng nhập. Ưu điểm của cookie là sau khi đã đăng nhập vào hệ thống nào đó, thì lần sau khi bạn vào lại trang web này, website sẽ tự động truy nhập đến thông tin về bạn và bạn không phải đăng nhập nữa. Nhược điểm của Cookie là giảm mức bảo mật. Ví dụ các chương trình gián điệp được cài trên máy tính sẽ dựa vào Cookies để biết được các thông tin mật của bạn. 1.6 VÙNG NHỚ ĐỆM (CACHE) Mỗi khi bạn tải trang web, bản sao thông tin (cả văn bản và hình ảnh) được lưu trên đĩa cứng của bạn. Lý do của việc này là nếu lần sau bạn thăm lại website này thì thông tin sẽ được nạp nhanh chóng từ bản sao trên đĩa cứ ng,
  • 239. 239 chứ không phải nạp lại từ website. Do ảnh được lưu trong cache nên nếu bạn đang thăm một website có nhiều trang web riêng biệt và trên mỗi trang đều có logo của công ty thì tất cả các trang tiếp theo sẽ được nạp nhanh hơn đôi chút vì ảnh logo sẽ được n ạp từ cache chứ không từ Internet. 1.7 KẾT NỐI INTERNET  Các loại kết nối thông dụng PSTN (Public Switched Telephone Network: Mạng điện thoại chuyển mạch công cộng) là tên kỹ thuật của hệ thống điện thoại công cộng, chúng được xây dựng dựa trên kỹ thuật dây đồng truyền thống và có thể truyền dữ liệu dạng tín hiệu tương tự. Với đường điện thoại thường dùng ở gia đình, bạn cần sử dụng một thiết bị gọi là Modem để chuyển đổi tín hiệu số từ máy tính sang tín hiệu tương tự rồi truyền qua đường điện thoại đến nhà cung cấp dịch vụ Internet. Tốc độ truyền dữ liệu tối đa qua Modem là 56Kb/s. ISDN (Intergrated Services Digital Network): Mạng số tích hợp đa dịch vụ) cho phép tốc độ truyền dữ liệu nhanh hơn so với trường hợp sử dụng Modem. Sử dụng ISDN bạn có thể truyền dữ liệu với tốc độ 64 Kb/s hoặc 128 Kb/s. ADSL (Asymmetric Digital Subscriber Line: Đường thuê bao số bất đối xứng) là kỹ thuật mới cho phép truyền dữ liệu tốc độ cao qua đường điện thoại. Tốc độ hướng xuống của ADSL trong khoảng từ 0,5 đến 8 Mb/s và hướng lên là từ 16 đến 640 Kb/s.  Kết nối quay số qua Modem Ở nhà, bạn thường sử dụng kết nối bằng đường điện thoại sử dụng Modem. Các bước thực hiện như sau:
  • 240. 240 1) Đăng ký thuê bao với nhà cung cấp dịch vụ Để sử dụng Internet, bạn cần đăng ký thuê bao với nhà cung cấp dịch vụ Internet. Hiện nay, các nhà cung cấp dịch vụ Internet cung cấp tài khoản vào Internet dưới nhiều hình thức: mua thẻ trả trước, thuê bao trả sau, quay số vào tài khoản công cộng (ví dụ vnn1269 do VDC cung cấp). 2) Cài đặt Modem Nếu bạn dùng Windows XP thì hệ điều hành này sẽ nhận biết được hầu hết các loại Modem. Trong trường hợp hệ điều hành không nhận biết được modem, bạn sử dụng đĩa cài đặt đi kèm modem để cài đặt modem. Bạn cũng có thể tải các trình điều khiển modem từ Internet. 3) Tạo kết nối mạng o Nhấp chuột phải vào biểu tượng My Network Places trên màn hình nền rồi chọn Properties. Hộp thoại Network Connections xuất hiện. o Chọn Create a New Connection. o Chọn Next để tiếp tục. o Trong hộp thoại tiếp theo, bạn chọn Connect to Internet rồi nhấp Next để tiếp tục.
  • 241. 241 o Trong hộp thoại tiếp theo, bạn chọn Set up my connection manually rồi nhấp Next để tiếp tục. o Trong hộp thoại tiếp theo, nhấp Next để tiếp tục. o Trong hộp thoại tiếp theo, đặt tên cho kết nối vào ô ISP Name rồi nhấp Next để tiếp tục. o Trong hộp thoại tiếp theo, nhập số điện thoại của ISP (chẳng hạn 1260) vào ô Phone Number. o Trong hộp thoại tiếp theo, gõ tên tài khoản vào ô User name, mật khẩu vào ô Password và xác nhận mật khẩu vào ô Confirm Password.
  • 242. 242 o Trong hộp thoại tiếp theo, nhấp Finish để kết thúc.  Kết nối thông qua LAN Các máy tính trong mạng LAN có thể kết nối Internet qua một máy tính trung gian có cài đặt chương trình gọi là Proxy Server. Máy tính Proxy Server kết nối với nhà cung cấp dịch vụ bằng đường điệ n thoại, ADSL hoặc kênh thuê riêng, sau đó chia sẻ kết nối này để các máy tính khác có thể truy nhập Internet. Proxy Server 192.168.24.1 8080 Ethernet Internet Để kết nối Internet thông qua Proxy Server, bạn phải biết địa chỉ IP và số hiệu cổng của Proxy Server (chẳng hạn 192.168.24.1 và 8080 như trên hình vẽ). Thông tin này phải lấy từ người quản trị mạng. Bạn thực hiện các bước sau:
  • 243. 243 o Mở Internet Explorer. o Mở thực đơn Tools, chọn Internet Options. Hộp thoại Internet Options xuất hiện. o Chọn thẻ Connections. o Nhấp nút LAN setting. Hộp thoại Local Area Network (LAN) Settings xuất hiện. o Trong vùng Proxy Server, Đánh dấu ô Use a proxy server for LAN rồi nhập địa chỉ IP vào ô Address và số hiệu cổng vào ô Port. o Nhấp OK.
  • 244. 244 TỔNG KẾT BÀI Trong bài này bạn đã học các nội dung: o Phân biệt giữa Internet và WWW o Một số thuật ngữ: HTTP, Hyperlink, URL, ISP o Trình duyệt web o Máy tìm kiếm o Cookie o Vùng nhớ đệm o Kết nối Internet CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 1. WWW là gì? 2. Tác dụng của giao thức HTTP là gì? 3. Trình duyệt web là chương trình phần mềm chạy trên máy chủ hay máy khách? 4. Hãy viết URL của website của Viện Đại học Mở Hà Nội. 5. Các máy tìm kiếm khác nhau có cho kết quả tìm kiếm khác nhau không? Tại sao? 6. Muốn sử dụng Internet, bạn đăng ký với tổ chức nào? 7. Hãy trình bày các bước kết nối Internet bằng Modem. 8. Cookie là gì? Ưu nhược điểm của cookie là gì?
  • 245. 245 BÀI 2: SỬ DỤNG TRÌNH DUYỆT WEB Web là một trong những dịch vụ Internet được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Nó cho phép bạn xem các trang tài liệu siêu văn bản (trang web) trên Internet. Để xem trang web, máy tính của bạn cần có một chương trình có tên trình duyệt web. Bài học này hướng dẫn bạn cách sử dụng trình duyệt web, giúp bạn duyệt web dễ dàng và hiệu quả. Nội dung bài học bao gồm: o Khởi động trình duyệt web o Chức năng của các nút tiêu biểu trên thanh công cụ của trình duyệt web o Thay đổi trang nhà o Hiển thị trang web trong một cửa sổ mới o Dừng việc tải trang web o Làm tươi trang web o Hiển thị và ẩn ảnh trong trang web o Di chuyển giữa các trang web o Thêm trang yêu thích o Quản lý trang yêu thích o Xem, xoá History o Lưu trang web o In trang web Kết thúc bài học bạn có thể: o Sử dụng trình duyệt web để duyệt các trang web trên Internet. o Tổ chức quản lý địa các trang web yêu thích. o In trang web ra giấy.
  • 246. 246 2.1 KHỞI ĐỘNG TRÌNH DUYỆT WEB Bạn thực hiện một trong hai cách sau để khởi động trình duyệt web: 1) Nhấp đúp chuột vào biểu tượng Internet Explorer trên màn hình nền. 2) Nhấp Start, chọn Programs, chọn Internet Explorer. Biểu tượng Internet Explorer. 2.2 MỘT SỐ NÚT TRÊN THANH CÔNG CỤ Nút lùi (Back): Cho phép bạn quay lại trang mà bạn vừa xem trước đó. Ban đầu bạn khởi động trình duyệt, nút Back sẽ bị mờ đi vì trình duyệt web mới mở trang đầu tiên. Sau đó bạn có thể đi theo các siêu liên kết để lần lượt đi tới các trang web khác, lúc này nút Back bắt đầu tác dụng và sáng lên. Nút tiến (Forward): Chức năng và các trạng thái biểu hiện của nút Forward giống hệt nút Back, chỉ khác là chức năng của nút Forward là sau khi bạn đã quay trở lại trang trước đó bằng nút Back, bạn muốn tiếp tục theo đường đi mà mình từng đi, bạn nhấp nút Forward. Nút dừng (Stop): Nút Stop có chức năng ngừng tải một trang web. Nếu bạn không muốn tiếp tục tải trang web nào đó nữa, bạn nhấp nút Stop. Nút làm tươi nội dung (Refresh): Nút Refresh có chức năng tải lại nội dung của trang web mà bạn đang xem. Cụm từ “làm tươi” có nghĩa là đôi khi trang web bạn đang xem có nội dung đã cũ hoặc nội dung chưa chọn vẹn do trình duyệt chưa tải hết. Muốn cho trình duyệt tải lại trang này, bạn nhấp Refresh. Nút nhà (Home): Nút Home có chức năng đưa bạn đến với trang khởi động mặc định (trang nhà). Nếu bạn muốn mỗi khi trình duyệt web bật lên sẽ kết nối tới thẳng một trang web nào đó, bạn đặt địa chỉ trang web đó là trang nhà.
  • 247. 247 Nút tìm kiếm (Search): Nút Search cho phép mở ra một cửa sổ phía bên trái trình duyệt. Cửa sổ đó sẽ tự động kết nối tới trang tìm kiếm mặc định (thường là www.search.msn.com) và cho phép bạn nhập vào các điều kiện tìm kiếm. Sau đó kết quả tìm kiếm sẽ hiển thị ở màn hình chính của trình duyệt. Nút trang yêu thích (Favorites): Nút Favorites cũng cho phép bạn mở một cửa sổ phía bên trái trình duyệt chứa danh sách tiêu đề các trang web mà bạn yêu thích. Nút các trang web đã truy nhập (History): Nút History cho phép bạn mở một cửa sổ mới ở vị trí giống vị trí của nút Search và Favorites. Nội dung trong cửa sổ này là danh sách các trang web bạn đã từng truy nhập. Danh sách này có thể được sắp xếp theo ngày tháng, rất thuận tiện nếu bạn muốn biết hôm nay, hôm qua mình đã truy nhập những trang web nào hoặc cũng có thể được sắp xếp theo site. Nút in (Print): Nút Print cho phép bạn in nội dung trang web đang hiển thị hoặc in vùng nội dung bạn lựa chọn. 2.3 THAY ĐỔI TRANG NHÀ  Trang nhà (home page) là gì? Trang nhà là trang web bạn đặt để khi bạn mở trình duyệt web, trang này tự động được mở. Để thiết lập trang nhà cho trình duyệt web, bạn thực hiện các bước sau đây : 1) Mở thực đơn Tools, chọn Internet Options. Hộp thoại Internet Options xuất hiện. 2) Chọn thẻ General. 3) Thiết lập địa chỉ trang nhà. o Nếu bạn muốn sử dụng trang hiện tại (trang mà trình duyệt web đang mở) là trang nhà, bạn nhấp nút Use current. o Nếu bạn muốn trang nhà là trang mặc định do Microsoft quy định, bạn nhấp Use default.
  • 248. 248 o Nếu bạn muốn khi khởi động trình duyệt web không mở trang nào, bạn chọn Use blank. o Nếu bạn muốn tự đặt trang nhà, bạn nhập địa chỉ trang nhà vào ô Address. 4) Nhấp OK. 2.4 HIỂN THỊ TRANG WEB  Hiển thị trang web bằng cách nhập địa chỉ: 1) Khởi động trình duyệt web. 2) Trong phần Address (địa chỉ) của cửa sổ chương trình, gõ địa chỉ URL đầy đủ mà bạn muốn hiển thị. Ví dụ, nhập http://www.vnexpress.net rồi nhấn Enter.
  • 249. 249  Hiển thị trang web trong một cửa sổ mới: Sau khi bạn đã vào được website của một tổ chức nào đó, bạn muốn xem tiếp các thông tin bên trong. Tuy nhiên, bạn không muốn nội dung của các trang web sau hiện lên trên cửa sổ mà bạn đang xem. Trong trường hợp này bạn mở trang web trên một cửa sổ mới. Để thực hiện điều này, bạn nhấp chuột phải vào siêu liên kết tới trang web bạn muốn mở. Một thực đơn hiện ra. Bạn chọn Open in New window. 2.5 DỪNG TẢI TRANG WEB Trong quá trình duyệt web, có rất nhiều tình huống bạn muốn ngừng tải một trang web, chẳng hạn: oBạn gõ sai địa chỉ, đã nhấn Enter và bạn muốn dừng lại để gõ lại địa chỉ. oDo đường truyền chậm, bạn muốn dừng tải trang web để chỉ đọc những thông tin đã tải về hoặc để mở một trang web khác. Trong những trường hợp này, bạn nhấp nút Stop trên thanh công cụ của trình duyệt.
  • 250. 250 2.6 LÀM TƯƠI MỘT TRANG WEB Sau khi trình duyệt đã tải hết nội dung của một trang web, trình duyệt ngừng kết nối trong khi vẫn hiển thị nội dung trang web đó trên màn hình. Như vậy, rất có thể trong khi bạn đang đọc những nội dung trên trang web thì máy chủ web đã cập nhật những thông tin này. Muốn xem có sự thay đổi từ phía máy chủ hay không, thỉnh thoảng bạn phải nhấp nút Refresh để trình duyệt tải lại và cập nhật nội dung nếu có sự thay đổi. Một số trang web được lập trình sẵn để sau một khoảng thời gian, trang web đó sẽ tự động thực hiện chức năng làm tươi để tải về những thông tin mới nhất từ phía máy chủ. Để làm tươi trang web, bạn nhấp chuột vào nút Refresh trên thanh công cụ. 2.7 HIỂN THỊ VÀ ẨN ẢNH TRONG TRANG WEB Theo mặc định, trình duyệt web sẽ tự động hiển thị bất kỳ hình ảnh nào trong một trang web. Tuy nhiên, bạn c ó thể lựa chọn bỏ thuộc tính này để tăng tốc độ cho trình duyệt. Bạn thực hiện các bước sau: 1) Mở thực đơn Tools, chọn Internet Options. 2) Chọn thẻ Advanced. 3) Kéo thanh cuộn trong cửa sổ này xuống tới mục Multimedia, bạn sẽ thấy chức năng bật/tắt hình ảnh của trình duyệt.
  • 251. 251 4) Nếu bạn bỏ chọn tùy chọn này thì trình duyệt không tải ảnh trên trang web đó. Nếu chọn, trình duyệt sẽ tải và hiển thị hình ảnh. 5) Đóng và khởi động lại trình duyệt. 2.8 DI CHUYỂN GIỮA CÁC TRANG WEB  Sử dụng nút Back Khi bạn đang xem một trang web nào đó và bạn muốn quay trở lại các trang web trước đó thì cách nhanh nhất là bạn sử dụng nút Back. Nếu bạn nhấp nút Back nhiều lần, bạn sẽ lần lượt quay trở lại các trang web mà bạn đã từng vào trước đó. Nút Back trên thanh công cụ. Chú ý: Bạn có thể bấm tổ hợp phím ALT + Phím mũi tên sang trái thay cho việc nhấp nút Back trên thanh công cụ.  Sử dụng nút Forward Sau khi bạn đã di chuyển ngược lại (đã sử dụng nút Back) và bạn lại muốn đi tiếp tới các trang mà bạn đã từng ở đó trước khi quay lại, bạn s ử dụng nút Forward. Nút Forward trên thanh công cụ. Chú ý: Bạn có thể bấm tổ hợp phím ALT + Phím mũi tên sang phải thay cho việc nhấp nút Forward trên thanh công cụ. 2.9 TỔ CHỨC CÁC TRANG YÊU THÍCH Bạn có thể sử dụng trình duyệt web để tạo ra sổ địa chỉ để lưu địa chỉ các trang web yêu thích mà bạn đã tìm thấy. Điều này giống như việc đánh dấu một quyển sách, khi bạn đọc đến trang sách hay và bạn muốn đánh dấu trang sách đó. Ưu điểm lớn nhất của tiện ích này là bạn có thể đánh dấu nhiều trang web yêu thích mà bạn đã từng duyệt qua và dễ dàng xem chúng sau này. Ngoài ra, các trang web mà bạn đã đánh dấu có thể được sắp xếp theo các chủ đề, các nhóm và việc quản lý các nhóm này được thực hiện khá dễ dàng.  Thêm trang yêu thích 1) Mở thực đơn Favorites, chọn Add to Favorites Hộp thoại Add favorite xuất hiện.
  • 252. 252 2) Nhập tên gợi nhớ cho trang yêu thích. 3) Nhấp OK.  Hiển thị trang web bằng cách chọn Favorites Khi bạn đã lưu một địa chỉ trang web nào đó và bây giờ bạn muốn mở trang web đó ra. Để làm điều này, bạn thực hiện các bước sau: 1) Mở thực đơn Favorites. Một danh sách các địa chỉ mà bạn đã thêm xuất hiện. 2) Chọn địa chỉ mà bạn muốn mở.  Quản lý các trang yêu thích Danh sách các trang yêu thích của bạn sẽ ngày một dài ra và đến một lúc nào đó, bạn có nhu cầu tổ chức lại danh sách này sao cho dễ tìm đến trang mình cần. Bạn có thể lựa chọn tiêu chí của riêng mình để tổ chức lại các trang này.  Tạo thư mục chứa địa chỉ các trang yêu thích 1) Mở thực đơn Favorites, chọn Organize favorites. Cửa sổ Organize favorites xuất hiện. 2) Nhấp nút Create Folder. 3) Nhập tên thư mục.
  • 253. 253 4) Nhấp Close.  Thêm trang web vào thư mục chứa trang yêu thích 1) Mở thực đơn Favorites, chọn Add to Favorites Hộp thoại Add favorite xuất hiện. 2) Nhấp nút Create in để hiển thị danh sách thư mục. 3) Chọn thư mục chứa trang yêu t hích. 4) Nhập tên cho trang yêu thích. 5) Nhấp OK.  Đổi tên hoặc xóa một trang yêu thích 1) Mở thực đơn Favorites, chọn Organize favorites. Cửa sổ Organize favorites xuất hiện. 2) Chọn các đối tượng mà bạn muốn đổi tên hoặc xóa. 3) Nhấp chuột vào nút Rename/Delete. 4) Nhấp Close. 2.10 XEM VÀ XÓA HISTORY History là một danh sách những website mà máy tính của bạn mới truy nhập gần đây. Bạn có thể sử dụng danh sách này để truy nhập lại những website đó.  Xem history Để hiển thị History, bạn nhấp chuột vào nút History trên thanh công cụ. Một cửa sổ sẽ hiện ra ở bên trái của màn hình, ở đó bạn có thể lựa chọn cách mà bạn muốn hiển thị những trang mà bạn mới truy nhập gần đây nhất.  Xóa history 1) Mở thực đơn Tools, chọn Internet Options. 2) Chọn thẻ General.
  • 254. 254 3) Trong phần History, nhấp chuột vào nút Clear History. 2.11 LƯU TRANG WEB  Sao chép ảnh Khi xem các trang web, bạn thấy có những bức ảnh đẹp và bạn muốn sử dụng những bức ảnh này để đưa vào tài liệu của mình. Bạn nhấp chuột phải vào bức ảnh bạn thích, một thực đơn hiện ra và bạn chọn Copy. Hình ảnh sẽ được sao chép vào bộ đệm của máy tính và sẵn sàng được dán vào trong một tài liệu nào đó, chẳng hạn một văn bản word. Nếu bạn muốn lưu bức ảnh đó vào ổ cứng mày tính, bạn nhấp chuột phải vào bức ảnh trên trang web rồi chọn Save Picture As.
  • 255. 255  Lưu trang web Bạn có thể lưu trang web vào ổ cứng máy tính để có thể xem lại mà không cần kết nối Internet. 1) Mở trang web bạn muốn lưu. 2) Mở thực đơn File, chọn Save As. Hộp thoại save web page xuất hiện. 3) Chọn thư mục lưu trang web. 4) Đặt tên cho trang web. 5) Nhấp nút Save. 2.12 IN TRANG WEB  Xem trước khi in Thông thường, trước khi in ấn, bạn cần xem trước tài liệu ( preview). Để thực hiện chức năng này, bạn mở thực đơn File, chọn Print Preview. Trang web sẽ hiển thị trên màn hình như khi được in ra. Sau khi xem trước và thực hiện những căn chỉnh cần thiết, bạn có thể quyết định in hoặc thoát khỏi chế độ xem trước.
  • 256. 256  In trang web Để in toàn bộ trang web đang hiển thị trên màn hình, bạn nhấp chuột vào biểu tượng in trên thanh công cụ. Lệnh này ngay lập tức in trang web đang hiển thị trên màn hình mà không phải yêu cầu bạn thiết lập bất kỳ tham số hay giá trị nào. Như vậy, trước khi chọn chức năng này, phải phải chắc chắn rằng trang web in ra sẽ như ý bạn muốn.
  • 257. 257 Để có thể điều chỉnh các tham số in ấn, bạn nên chọn chức năng Print trong thực đơn File. Sau khi chọn lệnh này, hộp thoại Print sẽ hiện ra, và ở đó bạn có thể chọn các chức năng như số lượng bản in, máy in sử dụng. Bạn cũng có thể chỉ in những phần bạn muốn: 1) Chọn phần văn bản cần in. 2) Mở thực đơn File, chọn Print. 3) Trong phần Page Range, bạn chọn Selection. TỔNG KẾT BÀI Trong bài học này bạn đã học các nội dung: o Khởi động trình duyệt web o Chức năng của các nút tiêu biểu trên thanh công cụ của trình duyệt web o Thay đổi trang nhà o Hiển thị trang web trong một cửa sổ mới o Dừng việc tải trang web o Làm tươi trang web o Hiển thị và ẩn ảnh trong trang web o Di chuyển giữa các trang web o Thêm trang yêu thích o Quản lý trang yêu thích o Xem, xoá History o Lưu trang web o In trang web CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 1. Trình duyệt Web là gì? Hãy kể ba trình duyệt web mà bạn biết. 2. Mở trang web http://www.dhm-hnou.edu.vn/ và bấm vào các siêu liên kết trên trang web để xem các thông tin của các web. 3. Đặt trang nhà cho trình duyệt web của bạn là: http://www.dhm- hnou.edu.vn/ 4. Thêm trang http://www.dhm-hnou.edu.vn/ vào danh sách trang web yêu thích của bạn. 5. Trình bày cách bỏ tính năng tải ảnh của trình duyệt.
  • 258. 258 BÀI 3: TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN INTERNET Sau một vài năm triển khai dịch vụ web, một bài toán tất yếu nảy sinh đó là người dùng cần được cung cấp cách thức tìm kiếm thông tin trên kho tàng dữ liệu vô cùng rộng lớn của Internet. Bài học này hướng dẫn bạn cách tìm kiếm thông tin trên Internet. Nội dung bài học bao gồm: o Địa chỉ của các trang web hỗ trợ chức năng tìm kiếm o Tìm kiếm sử dụng từ khoá o Tìm kiếm kết hợp Kết thúc bài học bạn có thể: o Tìm kiếm hiệu quả những thông tin bạn cần trên Internet.
  • 259. 259 3.1 CÁC TRANG WEB HỖ TRỢ CHỨC NĂNG TÌM KIẾM Trên Internet có rất nhiều website hỗ trợ chức năng tìm kiếm thông tin, trong đó có một số trang phổ biến như: ASK JEEVES http://www.ask.com GOOGLE http://www.google.com LYCOS http://www.lycos.com MSN http://www.msn.com YAHOO http://www.yahoo.com ALTA VISTA http://www.altavista.com Ở Việt Nam, hai trang web sau hỗ trợ các chức năng tìm kiếm tiếng Việt khá tốt: VINASEEK http://www.vinaseek.com PANVIETNAM http://www.panvietnam.com Để sử dụng một trong các công cụ tìm kiếm trên, bạn gõ địa chỉ của máy tìm kiếm tương ứng vào thanh địa chỉ của trình duyệt và nhấn Enter. 3.2 SỬ DỤNG TỪ KHÓA ĐỂ TÌM KIẾM Để tìm kiếm các thông tin bạn cần trên Internet, bạn gõ từ khóa li ên quan đến vấn đề đó vào ô tìm kiếm. Ví dụ: mạng Internet, TCP/IP, ADSL ... rồi nhấn nút “Search” hoặc nút “Tìm” tùy theo website bạn sử dụng. Nhiều người nghĩ rằng, khi sử dụng một công cụ tìm kiếm, chẳng hạn Google, trang tìm kiếm này sẽ tự động tìm tất cả các trang web và hiển thị những thông tin mà bạn đang cần tìm. Tuy nhiên, điều này là không đúng. Máy
  • 260. 260 tìm kiếm chỉ tìm kiếm trong danh sách các website chúng lưu trữ. Những website này có thể do máy tìm kiếm đã tìm được trước đó hoặc do các website đăng ký với máy tìm kiếm. Do vậy, kết quả bạn tìm được khi sử dụng các trang web khác nhau là khác nhau. Thêm nữa, mỗi công cụ tìm kiếm lại sắp xếp kết quả tìm kiếm theo các tiêu chí khác nhau. Các kết quả tìm kiếm thường được liệt kê theo kiểu mười mục trên một trang, với các thông tin mô tả ngắn gọn về website mà chúng tìm được theo yêu cầu của bạn. Thế nào là một từ? Một từ là sự kết hợp các chữ cái hoặc các số với nhau trong đó không bao gồm các khoảng trống. Chương trình tìm kiếm phân biệt các từ theo kí tự khoảng trống (tạo bằng phím SpaceBar) hoặc kí tự cách (tạo bằng phím Tab). Ví dụ tạo câu điều kiện có bốn từ tìm kiếm đào tạo máy tính như hình dưới đây: Chú ý: Trong câu điều kiện được nhập, số kí tự trống giữa các từ không làm thay đổi kết quả tìm kiếm. Máy tìm kiếm không phân biệt chữ hoa và chữ thường trong câu điều kiện. Không nên tìm kiếm theo một từ khóa đơn: Thường thì bạn nên sử dụng từ hai từ trở lên hoặc một cụm từ ngắn hơn là sử dụng một từ đơn khi thực hiện tìm kiếm. Những từ bạn chọn làm từ khóa phải là những từ liên quan trực tiếp và đặc trưng đối với vấn đề bạn đang tìm. Ví dụ, nến bạn đang tìm thông tin về đào tạo máy tính thì cụm từ bạn gõ vào là “đào tạo máy tính” chứ không chỉ là “đào tạo” hoặc chỉ là “máy tính”.
  • 261. 261 3.3 TÌM KIẾM KẾT HỢP Nếu bạn muốn tìm kiếm các thông tin về đào tạo máy tính mà bạn chỉ gõ mỗi cụm từ là đào tạo máy tính vào ô tìm kiếm thì máy sẽ tìm các trang có từ đào, các trang có từ tạo, các trang có từ máy và các trang có từ tính. Sở dĩ như vậy là vì máy tìm kiếm không biết cả ba từ trên mới là từ khóa bạn muốn tìm. Kết quả tìm kiếm: Những trang có từ: máy, tính, đào, tạo. Để máy tìm kiếm biết bạn muốn tìm chính xác cụm từ đào tạo máy tính, bạn phải bao cụm từ đó bằng dấu ngoặc kép, lúc này, từ khóa là: “đào tạo máy tính”. Với từ khóa này, máy tìm kiếm sẽ tìm được những nội dung sát với nhu cầu của bạn hơn.
  • 262. 262 Kết quả tìm kiếm: Các trang phải chứa cụm từ “đào tạo máy tính”. Ngoài ra, bạn có thể sử dụng dấu “+” để tìm kiếm sao cho nội dung trang kết quả vừa có từ khóa này, vừa có từ khóa kia. Chẳng hạn bạn gõ: “đào tạo”+ “máy tính” để tìm những trang web vừa có cụm từ “đào tạo”, vừa có cụm từ “máy tính”. Bạn sử dụng dấu “” để tìm kiếm sao cho nội dung trang kết quả có chứa cụm từ này nhưng không được chứa cụm từ kia. Chẳng hạn bạn gõ: “đào tạo”“máy tính” để tìm những trang web có cụm từ “đào tạo” nhưng không được chứa cụm từ “máy tính”.
  • 263. 263 Kết quả tìm kiếm: các trang có cả cụm từ “đào tạo” và cụm từ “máy tính”. Kết quả tìm kiếm: các trang có cụm từ “đào tạo” nhưng không có cụm từ “máy tính”. Chọn chuẩn tiếng Việt Trên trạng web, bạn có thể chọn chuẩn tiếng Việt là TCVN, UNICODE hay VNI. Chuẩn được chọn cho máy tìm kiếm phải phù hợp với chuẩn được sử dụng trên bộ gõ của bạn. Ví dụ, nếu bạn chọn tiêu chuẩn UNICODE cho máy tìm kiếm thì bạn cũng phải sử dụng chuẩn UNICODE trên bộ gõ UNIKEY. Nếu bạn chọn đúng thì chữ tiếng Việt sẽ hiển thị đúng trong ô tìm kiếm. Chọn Unicode Chọn Unicode
  • 264. 264 TỔNG KẾT BÀI Nội dung bài học bao gồm: 1. Địa chỉ của các trang web hỗ trợ chức năng tìm kiếm 2. Tìm kiếm sử dụng từ khoá 3. Tìm kiếm kết hợp CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 4. Hãy liệt kê địa chỉ của ba trang web tìm kiếm mà bạn biết. 5. Bạn hãy cho biết kết quả tìm kiếm sẽ khác nhau như thế nào nếu bạn nhập: o “College football” o Football +College 6. Hãy tìm kiếm thông tin về E-learning ở Việt Nam.
  • 265. 265 BÀI 4: SỬ DỤNG THƯ ĐIỆN TỬ Thư điện tử là một dịch vụ khá phổ biến của Internet. Nó cho phép bạn gửi và nhận thư thông qua môi trường Internet. Để có thể gửi và nhận thư, mỗi người dùng phải đăng ký một tài khoản thư điện tử. Bài học này hướng dẫn bạn cách đăng ký tài khoản thư điện tử và sử dụng hộp thư vừa đăng ký để gửi và nhận thư. Nội dung bài học bao gồm: 1. Một số khái niệm và thuật ngữ 2. Các thao tác cơ bản với thư điện tử 3. Đọc thư 4. Trả lời thư 5. Gửi thư 6. Xóa thư 7. Đính kèm tệp tin 8. Sử dụng sổ địa chỉ Kết thúc bài học bạn có thể: o Tự đăng ký được một tài khoản thư điện tử miễn phí. o Sử dụng hộp thư vừa tạo để gửi và nhận thư điện tử.
  • 266. 266 4.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ THUẬT NGỮ  Ưu điểm của hệ thống thư điện tử - Tốc độ cao và khả năng chuyển tải trên toàn cầu : Có thể nói đây là một trong những ưu điểm hàng đầu của hệ thống thư điện tử. Bạn có thể gửi thư cho bất kỳ người nào gần như ngay lập tức. Người nhận cũng có thể nhận thư ở bất kỳ đâu, miễn là nơi nó có kết nối Internet. - Giá thành thấp: Giá thành của việc gửi thông tin bằng thư điện tử gần như không đáng kể bởi bạn chỉ cần trả chi phí cho việc sử dụng Internet là bạn đã có khả năng sử dụng các hệ thống thư điện tử miễn phí trên toàn cầu và từ đó liên lạc đến khắp mọi nơi. Nếu so sánh về mặt giá thành với hệ thố ng thư tín thông thường, nhất là gửi thư quốc tế thì việc gửi bằng hệ thống thư điện tử rẻ và tiện dụng hơn rất nhiều lần. - Linh hoạt về mặt thời gian: Nếu bạn có người quen ở Mỹ và bạn muốn gọi điện cho người đó lúc 12 giờ trưa, bạn có thể không nhận được câu trả lời (do các cơ quan ở Mỹ đã nghỉ), hoặc có thể bạn sẽ đánh thức họ vào lúc nửa đêm, rất phiền toái. Tuy nhiên, nếu sử dụng thư điện tử thì bạn có thể gửi vào bất cứ lúc nào và người nhận cũng có thể đọc thư vào lúc nào họ muốn.  Các thành phần cấu trúc của một địa chỉ thư điện tử Cấu trúc chung của một địa chỉ thư điện tử như sau: Tênđăngký@tênmiền Ví dụ địa chỉ thư: cqngoc@e-ptit.edu.vn o Tên đăng ký: cqngoc o Ký tự @ phân tách tên đăng ký và tên miền, ký tự này buộc phải có trong mọi địa chỉ thư điện tử. o Tên miền: e-ptit.edu.vn là địa chỉ website của tổ chức mà người dùng đăng ký dịch vụ thư điện tử. 4.2 CÁC THAO TÁC CƠ BẢN VỚI THƯ ĐIỆN TỬ Trong phần này, chúng ta thực hiện các thao tác cơ bản với thư điện tử thông qua hệ thống thư điện tử của Yahoo, một hệ thống thư điện tử miễn phí, được sử dụng phổ biến nhất hiện nay.  Mở hộp thư
  • 267. 267 Để mở hộp thư Yahoo, trước tiên bạn phải vào hệ thống thư điện tử của Yahoo. Bạn mở trình duyệt web và nhập địa chỉ http://www.yahoo.com vào ô địa chỉ. Trang web thư điện tử của Yahoo xuất hiện, bạn nhập tên người dùng vào ô Yahoo! ID và mật khẩu vào ô Password rồi nhấp nút Sign in. Chú ý: Khi nhập mật khẩu, bạn phải tắt chức năng gõ tiếng Việt để nhập chính xác. Để có thể sử dụng thư điện tử, mỗi người cần có một tài khoản thư điện tử. Nếu bạn chưa có tài khoản, hãy nhấp chuột vào nút Sign up for Yahoo! rồi làm theo các bước ở phần sau để đăng ký một tài khoản thư điện tử miễn phí của Yahoo.  Đăng ký hộp thư miễn phí trên Yahoo Sau khi nhấn nút Sign up for Yahoo!, màn hình tiếp theo xuất hiện yêu cầu bạn nhập thông tin cá nhân.  Điền thông tin cá nhân: Phần trên cùng là nơi bạn điền thông tin cá nhân. Tất cả các thông tin trong phần này phải được điền đầy đủ.
  • 268. 268 o Trong ô First name, bạn nhập họ (Tran) và trong ô Last name, bạn nhập phần còn lại của tên (Quang Huy). Trong phần này bạn có thể sử dụng dấu cách và có thể gõ tiếng Việt theo bảng mã Unicode. Tuy nhiên, bạn không nên gõ tiếng Việt vì Yahoo có thể không hiển thị đúng tên của bạn. o Trong hộp Preferred content, nếu bạn muốn sau này địa chỉ thư của mình có dạng @yahoo.com thì bạn để nguyên nội dung là Yahoo! U.S. o Trong hộp Gender, bạn chọn giới tính (Male: Nam; Female: Nữ). o Trong ô Yahoo! ID, bạn điền tên đăng ký. Đây chính là tên đăng nhập hòm thư của bạn sau này. Chẳng hạn nếu bạn điền tên là tqhuy thì địa chỉ hộp thư của bạn sẽ là tqhuy@yahoo.com. Việc chọn tên đăng nhập cần có lưu ý sau: - Tên đăng nhập chỉ gồm các ký tự chữ cái, chữ số và dấu gạch dưới, không gõ tiếng Việt cho tên đăng nhập. - Tên đăng nhập cũng phải là duy nhất đối với hệ thống nên việc đặt tên không phải lúc nào cũng được chấp nhận vì tên bạn nhập đã được đăng ký rồi. Để kiểm tra xem tên bạn nhập đã tồn tại chưa, bạn nhấp nút Check Availability of This ID. Nếu có người dùng rồi, bạn phải nhập lại một tên đăng nhập khác và lại kiểm tra. Cứ như thế cho đến khi bạn có được một tên truy nhập ưng ý và chưa ai sử dụng. o Hộp Password và Re-type Password đòi hỏi bạn chọn một mật khẩu (gõ vào hộp password) và sau đó gõ lại mật khẩu vừa chọn vào ô Re-type Password. Để đảm bảo bí mật, Yahoo yêu cầu bạn phải nhập mật khẩu ít nhất gồm 6 ký tự.
  • 269. 269  Điền các thông tin khác o Chọn một câu hỏi trong hộp Security Question (câu hỏi an toàn) bằng cách nhấp mũi tên bên phải của hộp (ví dụ bạn chọn câu: What is your favorite pastime?). o Trong phần Your Answer (câu trả lời của bạn) bạn có thể gõ: Football. o Chọn ngày tháng năm sinh trong hộp Birthday. Chú ý: Các thông tin gồm câu hỏi an toàn, câu trả lời, ngày tháng năm sinh cần được lưu lại cẩn thận để phòng trường hợp bạn quên mật khẩu thì Yahoo cho phép bạn lấy lại mật khẩu qua việc nhập đúng và đầy đủ thông tin. o Điền một mã vùng vào trong ô Zip/Postal code, bạn có thể điền số 84093 (một mã của Mỹ). o Bạn có thể bỏ qua phần Alternate Mail và các ô trong vùng Customizing Yahoo. o Gõ chữ xuất hiện trong hình chữ nhật (trong ví dụ này là d2xhf6) vào hộp Enter the Code Shown. o Nhấp Agree để đồng ý với các điều khoản sử dụng hộp thư vừa đăng ký.
  • 270. 270 Nếu các thông tin khai báo được bạn hoàn thành đúng yêu cầu như đã nêu, trang web chúc mừng đăng ký thành công sẽ hiện ra. Bạn thực hiện các chỉ dẫn tiếp theo để đăng nhập vào hộp thư mới tạo. 4.3 ĐỌC THƯ Sau khi đăng nhập xong, màn hình sau sẽ xuất hiện. Để vào hòm thư, bạn nhấp chuột vào nút Check Mail hoặc vào mục Inbox. Trong hình ảnh phía trên bạn thấy Inbox (15) có nghĩa là có 15 thư chưa đọc.
  • 271. 271 Màn hình quản lý hộp thư cho bạn thấy được các thông tin như người gửi (Sender), tiêu đề thư (Subject), ngày gửi thư (Date) … Để đọc thư, bạn nhấn chuột vào siêu liên kết tại tiêu đề bức thư tương ứng, chẳng hạn E- LearningCenter’s Summer Specials. Nội dung của bức thư sẽ được hiển thị như dưới đây.
  • 272. 272 4.4 TRẢ LỜI THƯ Để trả lời thư, bạn nhấp chuột vào nút Reply. Màn hình dưới đây sẽ xuất hiện, cho phép bạn soạn thư trả lời. Trong ô To: (gửi đến) và ô Subject: (tiêu đề thư), thông tin đã được điền sẵn. Trong ô To: chính là địa chỉ của người đã gửi bức thư này cho bạn (learn@e-learningcenter.com). Trong ô Subject:, tiêu đề thư có dạng Re: + Tiêu đề của bức thư bạn nhận ( Re: e- LearningCenter's Summer Specials); Re ở đây cho biết đây là bức thư trả lời. Nếu muốn, bạn có thể thay đổi lại tiêu đề thư. Bạn soạn nội dung thư rồi nhấp nút Send để gửi thư. 4.5 SOẠN THƯ MỚI Để soạn một thư mới, bạn nhấp chuột vào nút Compose, cửa sổ sau đây sẽ xuất hiện:
  • 273. 273 Bạn nhập địa chỉ người nhận vào ô To:; tiêu đề thư vào ô Subject:. Khi muốn đồng gửi cho nhiều người, bạn có thể chọn Add CC hoặc Add BCC rồi nhập danh sách địa chỉ thư vào (các địa chỉ thư được phân tách với nhau bởi dấu phẩy). Trong ô nội dung thư, bạn có thể đặt định dạng như in đậm, in nghiêng… và có thể chèn thêm các biểu tượng sinh động biểu thị trạng thái. Các chức năng này được thực hiện nhờ thanh công cụ cho phép soạn thảo giống như Word được bố trí ở ngay bên trên. 4.6 XÓA THƯ 1) Chọn các thư cần xóa bằng cách đánh dấu vào ô vuông bên trái thư.
  • 274. 274 2) Nhấp nút Delete. 4.7 ĐÍNH KÈM TỆP TIN VỚI THƯ Sau khi soạn xong nội dung thư, bạn cũng có thể đính kèm với thư tối đa 5 tệp tin với dung lượng tổng cộng là 10 MB. Bạn thực hiện các bước sau: 1) Nhấp nút Attach Files Cửa sổ Attach Files xuất hiện. 2) Nhấp nút Browse. 3) Chọn tệp tin đính kèm rồi nhấp Open.
  • 275. 275 4) Nhấp nút Attach Files để thực hiện đính kèm tệp tin. Màn hình Attach Files hiện ra thông báo yêu cầu người dùng đợi trong giây lát. Thời gian chờ phụ thuộc vào tốc độ đường truyền và kích thước tệp đính kèm. Nếu không có gì sai sót thì màn hình Attach File hiện ra thông báo “đã đính kèm các tệp được liệt kê vào thư”. Trong hình dưới, tệp tin đính kèm có kích thước 1357K. 5) Nhấp nút Continue to Message để hoàn thành quá trình đính kèm.
  • 276. 276 4.8 SỬ DỤNG SỔ ĐỊA CHỈ Chương trình thư của Yahoo có hỗ trợ sổ lưu địa chỉ thư rất tiện dụng. Bạn hãy làm quen với các khái niệm: Contact Address : Địa chỉ người cần liên lạc. Category Name : Danh mục tên. Address List : Tên nhóm địa chỉ. Các địa chỉ người gửi được ghi nhận theo nhóm và tên nhóm sẽ đại diện cho tất cả các địa chỉ trong nhóm khi chúng ta chọn địa chỉ gửi. Tiện ích này giúp cho người gửi xác định địa chỉ thư nhanh chóng, chính xác.  Thêm một địa chỉ vào sổ 1) Chọn mục Address để mở cửa sổ sổ địa chỉ như hình dưới đây. 2) Nhấp nút Add Contact. Cửa sổ Add Contact xuất hiện cho phép bạn nhập các thông tin cá nhân của người bạn muốn thêm vào sổ địa chỉ.
  • 277. 277 3) Nhấp nút Save để hoàn thành.  Thêm nhóm địa chỉ 1) Nhấp nút Add List Cửa sổ Add List xuất hiện. 2) Đặt tên nhóm trong ô List Name. 3) Thêm địa chỉ vào nhóm. Sử dụng nút Add hoặc Remove để thêm vào hoặc loại bỏ địa chỉ khỏi nhóm.
  • 278. 278  Sử dụng sổ địa chỉ Với sổ địa chỉ, bạn có thể dễ dàng chèn địa chỉ từ sổ địa chỉ vào các ô To, Cc, Bcc. 1) Mở cửa sổ soạn thư. 2) Nhấp chuột vào mục Insert Address. 3) Chọn lựa các địa chỉ cho từng mục To, Cc, Bcc. 4) Nhấp nút Insert Checked Contacts để kết thúc. TỔNG KẾT BÀI Trong bài học này bạn đã học các nội dung: o Một số khái niệm và thuật ngữ o Các thao tác cơ bản với thư điện tử o Đọc thư o Trả lời thư o Gửi thư o Xóa thư o Đính kèm tệp tin o Sử dụng sổ địa chỉ
  • 279. 279 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 1. Hãy trình bày các ưu điểm của thư điện t ử? 2. Hãy trình bày cấu trúc của địa chỉ thư điện tử. Ký tự nào bắt buộc phải có trong mọi địa chỉ thư điện tử? 3. Hãy kể tên 03 trang web cung cấp dịch vụ thư điện tử miễn phí. 4. Tự đăng ký một tài khoản thư điện tử của Yahoo. 5. Yahoo cho phép bạn đính kèm mấy tệp tin và dung lượng tổng được phép đính kèm là bao nhiêu? 6. Khi bạn nhấp nút Reply để trả lời thư bạn đang đọc, tiêu đề thư thay đổi thế nào?
  • 280. 280 BÀI 5: THIẾT KẾ WEB BẰNG FRONTPAGE Ngày nay, Internet và đặc biệt là World Wide Web đã trở thành một dịch vụ thông tin gắn chặt với đời sống kinh tế - xã hội. Ngoài các chương trình trong bộ Office của Microsoft như Word, Excel, chương trình Frontpage cho phép mọi người dễ dàng tạo ra các trang Web sinh động đầy màu sắc, đồng thời chuyển tải các trang đó lên mạng Internet một cách thuận tiện nhanh chóng. Bài học này hướng dẫn bạn cách tạo một trang web đơn giản bằng Frontpage. Nội dung bài học bao gồm: o Khởi động FrontPage o Thám hiểm cửa sổ FrontPage o Tạo một trang web mới o Thêm và soạn thảo văn bản o Thêm bookmark o Sử dụng danh sách o Tạo siêu liên kết o Thêm hình ảnh o Tạo bảng Kết thúc bài học bạn có thể: o Tạo một trang web đơn giản bằng FrontPage.
  • 281. 281 5.1 KHỞI ĐỘNG FRONTPAGE Bạn thực hiện các bước sau để khởi động FrontPage: 3) Nhấp chuột vào biểu tượng Start để hiện thị thực đơn Start. 4) Chọn Programs. 5) Chọn thực đơn con Microsoft Office rồi chọn biểu tượng Microsoft Office FrontPage 2003. Chú ý: Phụ thuộc vào phiên bản hệ điều hành mà biểu tượng Microsoft Office FrontPage 2003 có thể được đặt tại các vị trí khác nhau. Bạn cũng có thể khởi động Frontpage bằng cách nhấp đúp chuột vào biểu tượng lối tắt của Microsoft Office FrontPage 2003 trên màn hình nền. 5.2 THÁM HIỂM CỬA SỔ FRONTPAGE Sau khi khởi động, cửa sổ chương trình FrontPage như dưới đây:
  • 282. 282 Các thành phần chính của cửa sổ gồm: oThanh tiêu đề: Hiển thị tên của trang web. oThanh thực đơn: Chứa các thực đơn lệnh. oThanh công cụ: Chứa các nút lệnh. oCác khung hiển thị trang: Cho phép chuyển đổi giữa các chế độ hiển thị trang: Design, Split, Code, Preview. oÔ tác vụ: Hiển thị danh sách tác vụ. oThẻ trang: Dùng để chọn trang làm việc. 5.3 TẠO MỘT TRANG WEB MỚI  Tạo trang web trống Sau khi khởi động, một trang web trống được tạo ra với tên mặc định là new_page_1.htm. Để tạo một trang web mới, bạn nhấp nút New trên thanh công cụ. Một trang web trống với tên new_page_2.htm được tạo ra. Thanh tiêu đề Thanh thực đơn Thẻ trang Ô tác vụ Các khung hiển trị trang
  • 283. 283  Tạo trang web từ khuôn mẫu Bạn thực hiện các bước sau để tạo một trang web từ khuôn mẫu sẵn có: 1) Mở thực đơn File, chọn lệnh New. Ô tác vụ New xuất hiện bên phía phải của cửa sổ.
  • 284. 284 2) Trong phần New Page, chọn More Page Templates. Hộp thoại Page Templates xuất hiện. 3) Bạn chọn một khuôn mẫu rồi nhấp OK. 5.4 THÊM VÀ SOẠN THẢO VĂN BẢN Việc soạn thảo văn bản trong FrontPage cũng tương tự như trong Microsoft Word. Nghĩa là bạn có thể thêm các đoạn văn bản bất kỳ vào tra ng soạn thảo của FrontPage và dùng các chức năng định dạng văn bản như thay đổi phông chữ, kích cỡ, màu chữ, định dạng đoạn văn bản .v.v
  • 285. 285 Chú ý: Ngoài cách nhập trực tiếp, bạn cũng có thể sao chép văn bản từ các tài liệu khác, chẳng hạn tài liệu Word. 5.5 THÊM BOOKMARK Trong trang web, bạn có thể thêm các Bookmark để có thể chuyển đến chúng. Bạn thực hiện các bước sau để thêm bookmark. 1) Chọn vị trí cần thêm Bookmark (thường bạn chọn một tiêu đề). 2) Mở thực đơn Insert, chọn Bookmark. Hộp thoại Bookmark xuất hiện. 3) Bạn nhập tên cho Bookmark trong ô Bookmark name. 4) Nhấp OK để tạo Bookmark.
  • 286. 286 5.6 SỬ DỤNG DANH SÁCH Bạn thực hiện các bước sau để tạo danh sách liệt kê: 1) Đánh dấu đoạn văn bản muốn tạo danh sách liệt kê. 2) Mở thực đơn Format, chọn lệnh Bullets and Numbering. Cửa sổ Bullets and Numbering xuất hiện. 3) Trên cửa sổ này, bạn có thể chọn dấu đầu dòng hình ảnh, dấu đầu dòng thường, hoặc dấu đầu dòng dạng số bằng cách chọn các thẻ Picture Bullets, Plain Bullets, hoặc Numbers tương ứng. 4) Nếu bạn chọn dấu đầu dòng dạn g hình ảnh, có thể sử dụng hình ảnh FrontPage hỗ trợ sẵn bằng cách chọn lựa chọn Use pictures from curent theme hoặc đưa vào hình ảnh mới bằng cách chọn Specify picture, sau đó chọn nút Browse để bật cửa sổ cho phép lựa chọn tệp hình ảnh để đưa vào làm dấu đầu dòng. 5) Nếu chọn dấu đầu dòng dạng thường hoặc dạng số, có thể sử dụng các dấu đầu dòng được định nghĩa sẵn bởi FrontPage tương tự như trong Microsoft Word. Để thêm nhanh các dấu đầu dòng dạng này, bạn có thể nhấp nút Bullets hoặc Numbering trên thanh công cụ.
  • 287. 287 Hình dưới cho thấy một số ví dụ về các dạng dấu đầu dòng trong FrontPage. 5.7 THÊM SIÊU LIÊN KẾT Siêu liên kết là các liên kết cho phép người duyệt Web chuyển tới các trang Web khác hoặc tới phần khác của trang Web hiện tại. Siêu liên kết là một khái niệm rất cơ bản đối với người dùng Web. Khả năng cho phép người dùng nhanh chóng chuyển giữa các trang tài liệu khác nhau trên Web là một trong những yếu tố chính giúp cho Internet trở nên phổ biến như ngày nay. Để tạo một siêu liên kết, thực hiện các bước như sau: 1) Chọn (bôi đen) đoạn văn bản muốn tạo siêu liên kết. 2) Nhấp vào nút Hyperlink trên thanh công cụ, hoặc nhấp thực đơn Insert, chọn Hyperlink. Cửa sổ tạo siêu liên kết hiện ra. 3) Đưa vào trong ô Addresss địa chỉ web site hoặc trang web khác muốn liên kết tới.
  • 288. 288 4) Nếu bạn muốn liên kết đến các Bookmark trong trang, nhấp nút Place in this document ở phần Link to rồi chọn Bookmark cần liên kết. 5) Nhấp OK để kết thúc việc tạo siêu liên kết.  Một số lựa chọn khi tạo siêu liên kết: Trên cửa sổ tạo siêu liên kết có liệt kê khá nhiều tùy chọn, cho phép người dùng tạo các siêu liên kết mềm dẻo. Tuy nhiên, ở đây chúng ta chỉ xem xét 1 số lựa chọn hay được sử dụng nhất. 1) Chọn cửa sổ hiển thị trang Web mới Mặc định, trang tài liệu mới sẽ đượ c hiển thị vào đúng cửa sổ trình duyệt hiện tại. Tuy nhiên, đôi khi người dùng muốn thay đổi cửa sổ hiển thị cho trang tài liệu mới. Khi đó, nhấp nút Target Frame ở bên phải cửa sổ Hyperlink. Đưa địa chỉ cần liên kết tới vào đây Chọn nút này để lựa chọn cửa sổ hiển thị trang web mới Chọn nút này để liên kết đến các bookmark trong trang
  • 289. 289 Cửa sổ lựa chọn Target Frame hiện ra: Trong danh sách các cửa sổ đích thường dùng, chú ý các lựa chọn: - Page Default: Lựa chọn mặc định, hiển thị tài liệu mới ngay trong cửa sổ hiện tại. - Same page: Hiển thị tài liệu mới ngay trong frame hiện tại (nếu trang có chia frame), hoặc ngay trong cửa sổ hiện tại. - Whole page: Nếu trang có chia frame thì hiển thị trong toàn bộ cửa sổ hiện tại, đè lên cấu trúc frame. Nếu trang không có frame thì hiển thị ngay tại cửa sổ hiện tại. - New Window: Hiển thị tài liệu mới trên 1 cửa sổ mới (cửa sổ hiện tại giữ nguyên). - Parent frame: Hiển thị trong frame cha của cửa sổ hiện tại. 2) Lựa chọn dạng tài liệu sẽ được liên kết tới Tài liệu được liên kết tới có thể là 1 trang web khác đã có, 1 trang web chưa có (sẽ được tạo), 1 vị trí khác trong tài liệu hiện tại, hoặc 1 địa chỉ email. Để chọn 1 trong các dạng tài liệu này, chọn lựa chọn tương ứng trong khung Link to.
  • 290. 290 Chọn lựa chọn đầu tiên, Existing File or Web page, nếu muốn liên kết tới 1 trang web có sẵn. Chọn Place in This Document nếu muốn liên kết tới 1 vị trí khác trong chính trang web hiện tại. Chọn Create New Document nếu muốn liên kết tới 1 trang web chưa tạo, và cuối cùng chọn E-mail address nếu muốn liên kết tới 1 địa chỉ thư điện tử. Ngoài việc tạo liên kết cho các văn bản, bạn cũng có thể tạo liên kết cho các hình ảnh. Việc tạo liên kết cho các hình ảnh cũng được thực hiện tương tự, khi đó thay vì chọn đoạn văn bản, bạn chỉ cần chọn hình ảnh trong bước đầu tiên. 5.8 THÊM HÌNH ẢNH Có thể nói, các hình ảnh là 1 phần rất quan trọng của trang web. Chúng làm cho trang web trở nên sinh độ ng, đẹp mắt hơn. Việc chèn một hình ảnh vào trang web trong FrontPage khá đơn giản. Bạn có thể chèn 1 hình ảnh có sẵn trong Clip Art của FrontPage hoặc 1 hình ảnh bất kỳ trên máy tính.  Chèn một hình ảnh Clip Art Thực hiện các bước: 1) Đưa điểm chèn đến vùng cần chèn hình ảnh Clip Art. 2) Mở thực đơn Insert, chọn Picture, chọn Clip Art … Ô tác vụ Clip Art xuất hiện bên phía phải cửa sổ chương trình. Khung này cho phép chọn dạng tài liệu được liên kết tới.
  • 291. 291 3) Nhập chủ đề cần tìm vào ô Search for rồi nhấp Go để tìm ảnh. 4) Khi các hình ảnh Clip Art hiện ra, nhấp chuột phải vào hình ảnh thích hợp để chèn ảnh vào trang web.  Chèn một hình ảnh từ tệp tin Thực hiện các bước sau để chèn một ảnh từ tệp tin: 1) Đưa điểm chèn đến vùng cần chèn hình ảnh. 2) Mở thực đơn Insert, chọn Picture và chọn From File Hộp thoại Picture xuất hiện cho phép bạn chọn tệp ảnh để chèn vào trang web.
  • 292. 292 3) Chọn tệp ảnh rồi nhấp Insert để chèn ảnh. 5.9 TẠO BẢNG Bảng là khái niệm rất quen thuộc đối với người dùng bộ sản phẩm Microsoft Office, đặc biệt là trong Word và Excel. Phần này sẽ trình bày về việc tạo bảng, định dạng bảng, và chèn các đối tượng vào bảng như văn bản, hình ảnh .v.v., trong FrontPage.  Tạo bảng Để tạo một bảng trong FrontPage, bạn thực hiện các bước: 1) Đưa điểm chèn đến vùng cần tạo bảng. Nhấp nút Insert Table trên thanh công cụ. Khi đó, bên dưới nút này hiện ra một lưới. 2) Di chuột trên lưới để bôi đen một khoảng tương ứng với số hàng và cột của bảng muốn tạo. Sau đó nhấp chuột để tạo bảng. Khi đó, bảng với số hàng và số cột tương ứng sẽ được tạo.  Định dạng bảng Chức năng định dạng bảng cho phép điều chỉnh màu nền, độ rộng, đường viền, căn lề .v.v của bảng. Bạn thực hiện các bước sau để định dạng bảng:
  • 293. 293 1) Đưa điểm chèn vào vùng chứa bảng. 2) Mở thực đơn Table, chọn Table Properties và chọn Table. 3) Cửa sổ định dạng bảng hiện ra, cho phép thực hiện các định dạng như thay đổi kích thước bảng, căn lề, độ rộng, độ cao, màu viền, kích thước viền, màu nền .v.v. 4) Sau khi thay đổi các định dạng như mong muốn, nhấp OK để lưu lại các thay đổi này.  Thêm văn bản và chèn hình ảnh vào bảng Để thêm văn bản vào bảng, đưa con trỏ chuột vào ô cần đưa, sau đó gõ vào đoạn văn bản mong muốn. Để chèn hình ảnh vào bảng, đưa con trỏ chuột vào ô cần chèn rồi thực hiện các bước chèn hình ảnh như đã nói ở trên.  Thêm hàng hoặc cột cho bảng
  • 294. 294 Trong quá trình soạn thảo, đôi khi cần phải thêm các cột hoặc hàng cho bảng, khi đó thực hiện các bước sau: 1) Đưa điểm chèn vào ô gần với chỗ muốn thêm hàng hoặc cột. 2) Mở thực đơn Table, chọn Insert rồi chọn Row or Columns. Cửa sổ Insert Rows or Columns xuất hiện. 3) Chọn thêm hàng hoặc cột, chọn số hàng và cột rồi chọn vị trí thêm hàng và cột. 4) Nhấp OK để kết thúc. TỔNG KẾT BÀI Trong bài học này, bạn đã học các nội dung: o Khởi động FrontPage o Thám hiểm cửa sổ FrontPage o Tạo một trang web mới o Thêm và soạn thảo văn bản o Sử dụng danh sách o Tạo siêu liên kết o Thêm hình ảnh o Tạo bảng CÂU HỎI VÀ BẢI TẬP 1. Trình bày cách tạo một trang web mới sử dụng trình cài đặt. 2. Trình bày cách tạo danh sách liệt kê với dấu đầu dòng hình ảnh. 3. Trình bày cách thêm một hình ảnh từ Clip Art. 4. Trình bày cách tạo siêu liên kết.
  • 295. 295 5. Tạo một trang web mới và đặt tên là “BaiGiangFrontPage”. Sau đó nhập nội dung của bài học này, Bài 5: Thiết kế web bằng Front Page. Chú ý: Bạn chỉ cần tạo một số nội dung chính sau:  Tên bài học: BÀI 5: THIẾT KẾ WEB BẰNG FRONTPAGE  Nội dung của bài học: o Khởi động FrontPage o Thám hiểm cửa sổ FrontPage o Tạo một trang web mới o Thêm và soạn thảo văn bản o Sử dụng danh sách o Tạo siêu liên kết o Thêm hình ảnh o Tạo bảng  Các đề mục của bài học : 5.1 Khởi động FrontPage 5.2 Thám hiểm cửa sổ FrontPage 5.3 Tạo một trang web mới 5.4 Thêm và soạn thảo văn bản 5.5 Sử dụng danh sách 5.6 Tạo siêu liên kết 5.6 Thêm hình ảnh 5.8 Tạo bảng 6. Tạo bookmark cho các đề mục của bài. 7. Tạo siêu liên kết cho các dòng ở phần nội dung để liên kết đến các bookmark bạn vừa tạo.
  • 296. 296 MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU ........................................................................................................................ 1 PHẦN I SỬ DỤNG MÁY TÍNH VÀ QUẢN LÝ TỆP ................................................. 3 BÀI 1: SỬ DỤNG MÁY TÍNH ......................................................................................... 3 BÀI 2: MÀN HÌNH NỀN................................................................................................. 18 BÀI 3: QUẢN LÝ TỆP TIN VÀ THƯ MỤC .................................................................. 25 BÀI 4: QUẢN LÝ MÁY IN ............................................................................................. 39 PHẦN II CƠ SỞ VỀ MÁY TÍNH................................................................................. 46 BÀI 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ MÁY TÍNH..................................................... 46 BÀI 2: PHẦN CỨNG....................................................................................................... 54 BÀI 3: PHẦN MỀM......................................................................................................... 63 BÀI 4: MẠNG MÁY TÍNH ............................................................................................. 70 PHẦN III CHƯƠNG TRÌNH SOẠN THẢO VĂN BẢN ............................................. 76 BÀI 1: LÀM QUEN VỚI WORD .................................................................................... 76 BÀI 2: BIÊN TẬP TÀI LIỆU........................................................................................... 82 BÀI 3: SỬ DỤNG KHUÔN MẪU VÀ TRÌNH CÀI ĐẶT .............................................. 89 BÀI 4: ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN..................................................................................... 97 BÀI 5: THAY ĐỔI CÁCH TRÌNH BÀY TÀI LIỆU ..................................................... 107 BÀI 6: LÀM VIỆC VỚI ĐỒ HỌA................................................................................. 117 BÀI 7: LÀM VIỆC VỚI BẢNG BIỂU .......................................................................... 124 PHẦN IV CHƯƠNG TRÌNH BẢNG TÍNH .............................................................. 130 BÀI 1 : LÀM QUEN VỚI EXCEL ................................................................................ 130 BÀI 2: LÀM VIỆC VỚI Ô, HÀNG, CỘT, TRANG TÍNH............................................ 138 BÀI 3: ĐỊNH DẠNG TRANG TÍNH ............................................................................ 158 BÀI 4: LÀM VIỆC VỚI BIỂU ĐỒ................................................................................ 166 BÀI 5: THỰC HIỆN CÁC TÍNH TOÁN ....................................................................... 178 BÀI 6: IN TRANG TÍNH............................................................................................... 193 PHẦN V CHƯƠNG TRÌNH TRÌNH DIỄN .............................................................. 199 BÀI 1: LÀM QUEN VỚI POWERPOINT .................................................................... 199 BÀI 2: LÀM VIỆC VỚI BẢN TRÌNH DIỄN ................................................................ 207 BÀI 3: THÊM VÀ CHỈNH SỬA VĂN BẢN TRONG TỜ CHIẾU .............................. 217 BÀI 4: HIỆU ỨNG TRÌNH DIỄN TỜ CHIẾU .............................................................. 223 BÀI 5: IN BẢN TRÌNH DIỄN ....................................................................................... 230 PHẦN VI INTERNET VÀ WORLD WIDE WEB .................................................... 235 BÀI 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ INTERNET ................................................... 235 BÀI 2: SỬ DỤNG TRÌNH DUYỆT WEB ..................................................................... 245 BÀI 3: TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN INTERNET ................................................... 258 BÀI 4: SỬ DỤNG THƯ ĐIỆN TỬ ................................................................................ 265 BÀI 5: THIẾT KẾ WEB BẰNG FRONTPAGE............................................................ 280 MỤC LỤC ...........................................................................296Toc151354383" MỤC LỤC ............................................................................... 296c151354383" MỤC LỤC ....................................................................................................................... 296
  • 297. 297