Tổng hợp công thức nltk
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Like this? Share it with your network

Share
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Be the first to comment
    Be the first to like this
No Downloads

Views

Total Views
335
On Slideshare
335
From Embeds
0
Number of Embeds
0

Actions

Shares
Downloads
6
Comments
0
Likes
0

Embeds 0

No embeds

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
    No notes for slide

Transcript

  • 1. 1 Trần Nguyễn Toàn Trung CÔNG THỨC NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ KINH TẾ 1.Số trung bình số học giản đơn (Mean) • x : Số trung bình • xi : Giá trị lượng biến quan sát • n : Số quan sát 2. Số trung bình số học gia quyền (Weighted mean): 3. Số trung bình điều hòa (Harmonic mean):  Phương pháp xác định số trung vị: Tài liệu phân tổ có khoảng cách tổ: ta tìm tổ chứa số trung vị - Giá trị 2 i f lớn hơn gần nhất với tần số tích lũy của tổ nào thì tổ đó chứa số trung vị. 4. Khoảng biến động R (Range): R = Xmax – Xmin 5. Độ lệch tuyệt đối trung bình: (khi có tần số) 6. Phương sai (Variances): * Phương sai tổng thể: * Phương sai mẫu: n x x i i ii f fx x . i ii ii i i i x fx fx x M M x . . n xx d i xi : giá trị lượng biến thứ i n : Số quan sát i ii f fxx d )( N xi 2 2 )( 1 )( 2 2 n xx S i Me Mei MeMe f Sf kx 1 (min) 2/)( Me
  • 2. 2 Nếu dãy số có tần số fi: 7. Số tương đối động thái (lần, %): số tương đối động thái • y1: mức độ cần nghiên cứu (mức độ kỳ báo cáo) • y0: mức độ kỳ gốc (mức độ làm cơ sở so sánh) 8. Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch (KH): :KH y Mức kế hoạch :0 y Mức thực tế ở kỳ gốc 9. Số tương đối hoàn thành kế hoạch (HT): :1 y Mức thực tế đạt được 10. Mối liên hệ giữa số tương đối động thái và số tương đối kế hoạch: 11. Số tương đối kết cấu (%): Số tương đối kết cấu =(số tương đối từng bộ phận): (số tuyệt đối tổng thể) 12. Chỉ số cá thể: 13. Chỉ số tổng hợp: chỉ số tổng hợp nghiên cứu về giá của sản phẩm a/ Phương pháp Laspeyres: chọn trọng số ở kỳ gốc làm căn bản để so sánh. b. Phương pháp Paasche: chọn trọng số ở kỳ nghiên cứu làm căn bản để so sánh. 1 2 2 2 n xnfx S ii 0 1 y y %100 y y KH 0 KH %100 y y HT KH 1 HTKH y y y y y y KH 1 0 KH 0 1 0 1 p p i p 00 01 qp qp I p 10 11 qp qp I p
  • 3. 3 Lưu ý: muốn nhận xét về lượng tuyệt đối ta lấy tử số trừ đi mẫu số. 14. Chỉ số tổng hợp nghiên cứu sự biến động của khối lượng sản phẩm a/ Phương pháp Laspeyres: chọn trọng số ở kỳ gốc làm căn bản để so sánh. b/ Phương pháp Paasche: chọn trọng số ở kỳ nghiên cứu làm căn bản để so sánh 15. Chỉ số trung bình số học về biến động của chỉ tiêu khối lượng Trong trường hợp tài liệu chỉ cho giá trị kỳ gốc (p0q0) và chỉ số khối lượng cá thể (iq). 16. Chỉ số không gian: a. Chỉ số tổng hợp nghiên cứu sự biến động của chỉ tiêu chất lượng ở hai thị trường A và B. pAi: giá mặt hàng thứ i tại thị trường A pBi: giá mặt hàng thứ i tại thị trường B qi: sản lượng mặt hàng thứ i ở hai thị trường A và B b.Chỉ số tổng hợp nghiên cứu sự biến động của chỉ tiêu khối lượng ở hai thị trường A và B: 00 01 pq pq I q 10 11 pq pq I q iBi iAi p qp qp BAI . . )/( qi = qAi + qBi 00 00 00 00 0 1 00 01 pq pqi pq pq q q pq pq I q q
  • 4. 4 hoặc qAi : sản lượng mặt hàng thứ i tại thị trường A qBi : sản lượng mặt hàng thứ i tại thị trường B pi : giá cố định của sản phẩm thứ i i p : giá trung bình của sản phẩm thứ i ở hai thị trường 17. Hệ thống chỉ số liên hoàn 2 nhân tố: Ipq = Ip x Iq Ipq: Chỉ số giá trị hàng hóa tiêu thụ Ip: Chỉ số giá tính theo pp Paasche Iq: Chỉ số khối lượng tính theo pp Laspeyres Về số tuyệt đối: Về số tương đối so với giá trị tiêu thụ kỳ gốc: 00 00 00 00 0 1 00 01 pq pqi pq pq q q pq pq I q q iBi iAi q pq pq BAI . . )/( iBi iAi q pq pq BAI . . )/( )()( 001010110011 qpqpqpqpqpqp 00 0010 00 1011 00 0011 qp qpqp qp qpqp qp qpqp