Kế toán và các khoản trích theo lương

13,798 views
13,628 views

Published on

Kế toán và các khoản trích theo lương

0 Comments
8 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total views
13,798
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
296
Comments
0
Likes
8
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Kế toán và các khoản trích theo lương

  1. 1. LUẬN VĂN:Kế toán tiền lương vá các khoảntrích theo lương tại công ty may Đức Giang
  2. 2. Lời mở đầu Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận vừa là mục tiêu vừa là động lực của cácdoanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh. Để đảm bảo cho doanh nghiệp có lợinhuận và phát triển không ngừng và nâng cao lợi ích của người lao động thì trongchính sách quản lí, mọi doanh nghiệp phải tìm mọi cách tiết kiệm chi phí tiền lươngtrên một sản phẩm. Tìên lương vừa là chi phí đối với doanh nghiệp nhưng đồng thời là thu nhậpchính của người lao động. Doanh nghiệp phải tìm cách đảm bảo mức thù lao tươngxứng với kết quả của người lao động thúc đẩy họ nâng cao năng suất lao động, gắn bóphấn đấu vì doanh nghiệp nhưng cũng đảm bảo tối thiểu hoá chi phí tiền lương tronggiá thành để tạo thế cạnh tranh trên thị trường. Để làm được đIều đó thì công tác hạchtoán tiền lương là phương tiện là công cụ quản lí hữu hiệu của doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp dựa vào chế độ về tiền lương do nhà nước ban hành để ápdụng hợp lí vào doanh nghiệp mình. Đó là công việc không đơn giản đòi hỏi kế toánviên luôn phảI tìm tòi để hoàn thiện hơn trong công tác kế toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương đảm bảo cung cấp thông tin chính xác, nhanh chóng cho nhàquản lí đồng thời là chỗ dựa đáng tin cậy của người lao động. Nhận thấy vai trò to lớn của công tác hạch toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương trong doanh nghiệp.Được sự hướng dẫn giúp đỡcủa Tiến sĩ Phan TrọngPhức cùng các cô chú trong phòng kế toán công ty may Đức Giang em chọn đềtàI:”Kế toán tiền lương vá các khoản trích theo lương tại công ty may ĐứcGiang.” Cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình với mong muốn góp phần hoànthiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương sao cho đúng với chếđộ đồng thời phù hợp với những đIều kiện đặc thù của công ty .Em xin chân thànhcảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Tiến Sĩ Phan Trọng Phức cùng tập thể cô chú phòngKế toán công ty may Đức Giang để em có thể hoàn thiện được bàI viết này Nội dung của chuyên đề bao gồm : Phần I : Lý luận chung về tiền lương và các khoản trích theo lương . Phần II : Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lươngtại công ty may Đức Giang.
  3. 3. Phần III : Một số phương hướng và giảI pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toántiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty may Đức Giang. Phần I : Những vấn đề lý luận chung về hạch toán tiền lương và các khoảntrích theo lương. 1.1. Lý luận chung về tiền lương và các khoản trích theo lương. 1.1.1. KháI niệm tiền lương Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời cũng là qúa trình tiêu hao cácyếu tố cơ bản ( lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động ). Trong đó lao đôngvới tư cách là hoạt động chân tay và trí óc của con người sử dụng các tư liệu lao độngnhằm tác động, biến đổi các đối tượng lao động thành các vật phẩm có ích phục vụ chonhu cầu sinh hoạt . Để đảm bảo tiến trình liên tục quá trình táI sản xuất , trước hết cần phảI đảm bảotáI sản xuất sức lao động nghĩa là sức lao động mà con người bỏ ra phảI được bồi hoàndưới dạng thù lao động . Tiền lương chính là phần thù lao lao động được biểu hiệnbằng tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động căn cứ vào thời gian , khối lượng vàchất lượng công việc của họ. 1.1.2. Bản chất tiền lương Đó là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá của yếu tố sức laođộng mà người sử dụng phảI trả cho người cung ứng sức lao động. Tiền lương tuântheo các quy luật cung cầu, giá cả thị trường và pháp luật hiện hành của nhà nước . 1.1.3. Vai trò tiền lương Đối với người lao động tiền lương là phần thu nhập chủ yếu , các doanh nghiệpsử dụng tiền lương làm đòn bẩy kinh tế, là nhân tố thúc đẩy để tăng năng suất laođông. Đối với doanh nghiệp, tiền lương phảI trả cho người lao động là một bộ phận chiphí cấu thành nên sản phẩm. Do vậy doanh nghiệp phảI sử dụng sức lao động có hiệuquả để tiết kiệm chi phí tiền lươngtrong giá thành sản phẩm làm tăng lợi nhuận nhưng
  4. 4. vẫn phảI đảm bảo tiền lương cho người lao động thoả đáng, tăng lợi nhuận phảI tăngtiền lương và phúc lợi. 1.1.4. Chức năng tiền lương + Chức năng táI sản xuất sức lao động + Chức năng là công cụ quản lý của doanh nghiệp + Chức năng kích thích sức lao động 1.1.5 Nguyên tắc trả lương + theo đIều 55 Bộ luật lao động, tiền lương của người lao động do người laođộng và người sử dụng lao động thoả thuận trong hợp đồng lao động và dược trả theonăng suất, chất lượng, hỉệu quả công việc + Mức lương trong hợp đồng lao động phảI lớn hơn mức lương tối thiểu do nhànước quy định ( 210.000 đồng/tháng ) + Để giảm ngăn cách thu nhập giữa người giầu và người nghèo, nhà nước đã đềra thuế thu nhập cho những người có thu nhập bình quân là 2.000.000 đồng + Việc trả lương phảI theo kết quả sản xuât kinh doanh và doanh nghiệp phảI đảm bảo thực hiện theo các quy định của nhà nước 1.2 Các hình thức trả lương 1.2.1. Hình thức trả lương theo sản phẩm  Hình thức trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương theo số lượng và chất lượng công việc đã hoàn thành. Hình thức này đảm bảo đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao động, gắn chất lượng với số lượnglao động, động viên khuyến khích người lao động hăng say lao động sáng tạo.  Trong việc trả lương theo sản phẩm, vấn đề quan trọng là phảI xây dựng các định mức kinh tế-kỹ thuật, làm cơ sở cho việc xây dung đơn giá tiền lương đối với từng loại sản phẩm.  ĐIều kiện để thực hiện tính lương theo sản phẩm là : + Xây dựng được đơn giá tiền lương + PhảI hạch toán ban đầu sao cho xác định được kết quả của từng người + Doanh nghiệp phảI có hệ thống kiểm tra chất lượng chặt chẽ Tuỳ theo tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp để vận dụng thoe hình thức trả lương theo sản phẩm cụ thể sau đây : - Trả lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế
  5. 5. Tiền lương phảI trả = Số lượng sản phẩm hoànỡ x Đơn giá tiền lương Cho người lao động thành đúng tiêu chuẩn sản phẩn đã quy định Hình thức này được các doanh nghiệp sử dụng phổ biến đẻ tính lương phảI trả cho lao động trực tiếp. - Trả lương theo sản phẩm gián tiếp áp dụng để trả cho lao động gián tiếp ở các bộ phận sản xuất như lao động làm nhiệm vụ vận chuyển vật liệu, bảo dưỡng máy móc…. Tiền lương cuă lao động gián tiếp phụ thuộc vào tháI độ và trình độ của lao động chính. Vì vậy không khuyến khích lao động gián tiếp nâng cao chất lượng công việc mà chỉ khuyến khích họ quan tâm đến việc phục vụ cho lao động trực tiếp. Ta có công thức: Tiền lương = 1% xTiền lương của LĐTTSX Trong đó: 1% là tỷ lệ TL của công nhân phụ so với TL của CNTTSX - Trả lương theo sản phẩm có thưởng, có phạt - Theo hình thức này, ngoài TL tính theo sản phẩm trực tiếp, người lao động còn được thưởng trong sản xuất như thưởng về chất lượng sản phẩm tốt, thưởng về tăng năng xuất lao động. Còn nếu người lao động làm ra sản phẩm hỏng không đạt tiêu chuẩn chất lương thì có thể bị phạt. Cách tính: Tiền lương = Tiền lương theo SP + Tiền thưởng – Tiền phạt 1.2.2. Hình thức trả lương theo thời gian Hình thức này thường được áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng: tổchức lao vụ, tài chính kế toán... Trả lương theo thời gian là hình thức trả lương theo thời gian làm việc thực tế,theo ngành nghề và theo trình độ kỹ thuật, tay nghề. Tuỳ theo tính chất lao động khácnhau mà mỗi ngành nghề có một thang lương riêng. TL theo thời gian được chia ra: - TL tháng: là TL cố định gàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động. Thông thường lương tháng được quy định sẵn đối với từng bậc lương trong thánglương và được thường được áp dụng để trả lương cho công nhân làm việc quản lý hànhchính. Cách tính:
  6. 6. Số tiền lương phải = Mức lương tháng + Các khoản phụ trả trong tháng theo bảng lương cấpCác khoản phụ cấp: + Phụ cấp ngành nghề + Phụ cấp nhuy hiểm độc hại - Tiền lương tuần: là TL trả cho một tuần và trên cơ sở TL tháng. Cách tính: Tiền lương tháng Tiền lương tuần = 4 tuần - Tiền lương ngày: là TL trả cho một ngày làm việc và được xác định bằng cách lấy tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng. Cách tính: Mức lương phải trả = Mức lương x Số ngày làm việc thực tế Trong tháng ngày trong tháng Mức lương tháng x Hệ số các loại phụ cấp Mức lương ngày = Số ngày làm việc thực tế trong tháng Như vậy, ta thấy rằng tiền lương theo thời gian căn cứ vào số lượng thời gian làm việc thực tế nhân với mức thời gian của một đơn vị thời gian. Nó không phát huy được đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao động vì nó mang tính bình quân, chưa chú ý đến kết quả và chất lượng công tác thực tế của công nhân viên chức. Nhìn chung với những hạn chế của TL theo thời gian thì những trường hợp chưa đu điều kiện thực hiện chế độ trả lương theo sản phẩm mới phải áp dụng hình thức trả lương theo thời gian. 1.3. Quỹ tìên lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ 1.3.1. Quỹ tiền lương
  7. 7. Quỹ TL của doanh nghiệp bao gồm các khoản chủ yếu là TL trả cho người laođộng trong thời gian thực tế làm việc, nghỉ phép hoặc đi học, các loại tiền thưởngtrong sản xuất, các khoản phụ cấp. Cụ thể bao gồm: - TL tháng, ngày trả theo sản phẩm - TL trả cho người làm ra SP hỏng, xấu - TL trả cho người đi học theo chế độ nhưng vẫn thuộc biên chế - TL trả cho người lao động trong thời gian máy hỏng - TL Các loại tiền thưởng thường xuyên - Phụ cấp theo lương Về hạch toán, quỹ TL được chia thành: + TL chính: là TL trả cho người lao động trong thời gian làm nhiệm vụ chính quy định gồm: TL cấp bậc, các khoản phụ cấp thường xuyên và tiền thưởng trong SX. + TL phụ: là TL trả cho người lao động trong thời gian không làm việc nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ quy định. Quỹ TL thực hiện được tính như sau: Quỹ TL thực hiện theo = ( Đơn giá x Tổng SP, hàng hoá ) + Quỹ TL đơn vị SP TL thực hiện bổ xung Quỹ TL bổ xung là quỹ TL trả cho thời gian không tham gia SX theo chế độ vẫnđược trả cho thời gian không tham gia SX theo chế độ, bao gồm: nghỉ phép, nghỉ phéptheo chế độ lao động nữ, làm công tác xã hội.Quỹ TL thực hiện = Đơn giá x Tổng doanh thu thưc hiện-tổng chitheo tổng doanh thu-chi phí TL phí thực hiện( chưa có TL)
  8. 8. Quỹ TL thực hiện = Đơn giá x Lợi nhuậnTheo lợi nhuận TL thực hiện Tổng doanh thu - Tổng chi phí Lợi nhuận = thực hiện thực hiện thực hiện 1 + Đơn giá TL 1.3.2 Quỹ BHXH BHXH là một chính sách kinh tế-xã hội quan trọng của Nhà nước. Nó không chỉcó ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn phản ánh chế độ xã hội. BHXH là sự đảm bảo nhấtđịnh về mặt kinh tế cho người lao động và gia đình họ. BHXH là khoản trợ cấp thuộcphúc lợi xã hội nhằm đáp ứng các nhu cầu an toàn về đời sống kinh tế của người laođộng. ở nước ta, BHXH được thực hiện ở các khoản sau: - Trợ cấp ốm đau - Trợ cấp thai sản - Trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp - Trợ cấp mất sức lao động, tàn tật Quỹ BHXH được hình thành bằng cách tính theo TL của người lao động theo tỷ lệ, chế độ hiện hành trích 20 %, trong đó: + Doanh nghiệp chịu 15% + Người lao động chịu 5%( trừ vào lương) 1.3.3. Quỹ BHYT Quỹ BHYT là sự bảo trợ về y tế cho người tham gia bảo hiểm giúp họ phần nàotrang trải tiền khám chữa bệnh, tiền viện phí. Quỹ BHYT được hình thành bằng cáchtính 3 % trong tổng số phải chịu 2 % tính vào chi phí, 1% người lao động chịu tính vàoTL. DN nộp hết 3% cho cơ quan BHYT. 1.3.4. Quỹ KPCĐ Quỹ KPCĐ là quỹ tài trơ cho hoạt động công đoàn ở các cấp. Nguồn hình thành quỹ:Nhà nước cho phép doanh nghiệp được tính thêm vào chiphí theo tỷ lệ nhất định. Mức trích công đoàn = Tổng TL phải trả hàng tháng x Tỷ lệ trích(2%)
  9. 9. 1.4 Nội dung kế toán TL, các khoản trích theo lương 1.4.1. Sự cần thiết và nhiệm vụ của kế toán TL và các khoản trích theolương Quản lý TL là một nội dung quan trọng trong SXKD, nó là nhân tố giúp cho DNhoàn thành vượt mức kế hoạch SX của mình. Do đó, nhiệm vụ của kế toán TL và cáckhiản trích theo lương là: - Tổ chức ghi chép, phản ảnh, tổng hợp số lượng, thời gian, kết quả lao động, tính lương và các khoản trích theo lương. - Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương, mở sổ cần thiết theo đúng phương pháp. - Lập các báo cáo về lao đọng, tiền lương do mình phụ trách. 1.4.2.Tài khoản sử dụng trong hạch toán TL và các khoản trích theo lương Trong hạch toán TL và các khoản trích theo lương, những TK thường được sửdụng là: * TK 334-phải trả CNV:dùng để phản ánh các khoản thanh toán với CNV củaDN về TL, tiền công, phụ cấp, BHXH, tiền thưởng. Bên Nợ - Các khoản khấu trừ vào lương của CNV - TL và các khoản khác đã trả cho CNV - Kết chuyển TL của CNV chưa lĩnh Bên Có TL và các khoản còn phải trả cho CNV Dư Nợ: Số trả thừa Dư Có: TL và các khoản phải trả cho CNV * Để phản ánh tình hình thanh toán trích lập, sử dụng quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, kế toán sử dụng TK 338-phải trả, phải nộp khác với 3 TK cấp 2 sau: - TK 3382 – KPCĐ Bên Nợ: + chi tiêu KPCĐ tại DN + KPCĐ đã nộp Bên Có: + KPCĐ chưa nộp, chưa chi Dư Nợ: KPCĐ vượt thu
  10. 10. Dư Có: KPCĐ chưa nộp - TK 3383: BHXH Bên Nợ: +BHXH phải trả cho người lao động + BHXH đã nộp cho cơ quan quản lý BHXH Bên Có: + Trích BHXH vào chi phí SXKD + Trích BHXH trừ vào thu nhập của người lao động Dư Có: BHXH chưa nộp Dư Có: BHXH vượt thu - TK 3383-BHYT Bên Nợ: Nộp BHYT cho cơ quan BHYT Bên Có: +Trích BHYT vào thu nhập của CNV + Trích BHYT vào SXKD Dư Có: BHYT chưa nộp 1.4.3. Phương pháp hạch toán TL và các khoản trích theo lương * 334-phải trả CNV Hàng tháng, căn cứ vào bảng thanh toán TL, phụ cấp có tính chất lương đểphân bổ TL vào chi phí theo các đối tượng sử dụng sau: Nợ TK 622: Phải trả cho CNTTSX Nợ TK 627(6271): Phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng Nợ TK 641(6411): Phải trả cho nhân viên bán hàng Nợ TK 642(6421): Phải trả cho nhân viên quản lý doanh nghiệp Có TK 334: Tổng số thù lao lao động phải trả - Số tiền thưởng phải trả cho CNV từ quỹ khen thưởng Nợ TK 431: Thưởng thi đua lấy từ quỹ khen thưởng Có TK 334: Tổng số tiền thưởng phải trả cho CNV - Trích TL nghỉ phép của lao động trực tiếp Nợ TK 622 Có TK 335 - Khi công nhân SX nghỉ phép, kế toán tính ra TL phải trả Nợ TK 335 Có TK 334 - Tính BHXH phải trả cho CNV
  11. 11. Nợ TK 338(3383) Có TK 334 - Trước khi tiến hành trả lương thì kế toán phải khấu trừ các khoản + BHXH: 5 % lương Nợ TK 334 Có TK 338(3383) + BHYT: 1 % lương Nợ TK 334 Có TK 338(3384) + Khấu trừ tạm ứng đến hạn thanh toán Nợ TK 334 Có TK 141 + Khấu trừ các khoản phải thu Nợ TK 334 Có TK 138(1388) + Nếu người lao động phải nộp thuế thu nhập Nợ TK 334 Có TK 333: thuế thu nhập cá nhân - Nếu đến kỳ trả lương mà CNV đi vắng thì DN tạm giữ lại Nợ TK 334 Có TK 338(3388)+ Thực hiện trả lương cho CNV Nợ TK 334 Có TK 111, 112+ Trả bằng sản phẩm Nợ TK 334 Có TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ theo giá bán Có TK 3331: thuế VATSau đó kết chuyển giá vốn Nợ TK 632 Có TK 155, 154- Đối với trường hợp CNV đi vắng đến khi trả lương
  12. 12. Nợ TK 3338 Có TK 111, 112 Trả tiền tạm giữ: điện, nước Nợ TK 3338 Có TK 111, 112 Cuối kỳ, kế toán dựa trên cơ sở các bảng thanh toán lươg và nơi sử dụng theo laođộng để phân bổ TL và chi phí thông qua bảng phân bổ TL và các khoản trích theolương. Bảng phân bổ TL và các khoản trích theo lương
  13. 13. TK ghi Có 334 – Phải trả CNV 338 – Phải trả, phải nộp khácTK ghi Nợ Lương Lương Khoản Cộng KPCĐ BHXH BHYT Cộng chính phụ khác 1. CPNCTT - Phân xưởng - Phân xưởng 2. CPSXC - PX - PX 3. CPBH 4. CPQLDN 6. BHXH (3383) 7. TK 334 Cộng
  14. 14. Tiền lương được hạch toán tổng hợp qua sơ đồ sau: Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lương TK 334TK 141, 138, 333... TK 334 TK 622 Các khoản khấu trừ vào thu Lương cho CNTTSX nhập của CNV TK 3383, 3384 TK 627 Phần đóng góp quỹ BHYT Lương cho NVPX BHXH TK 111, 512 TK 641, 642 Thanh toán lương, thưởng, BHXH, khoản khác cho CNV Lương cho NVBH, QLDN TK 4311 Tiền thưởng TK 3383 BHXH phải trả trực tiếp- Hình thành KPCĐ, BHYT, BHXH
  15. 15. Trên cơ sở TL thực tế phải, kế toán tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ : Nợ TK 622, 627, 641, 642 Có TK 3382: 2 % Có TTK 3383: 15 % Có TK 3384: 2 % Trừ vào TL theo tỷ lệ của BHYT, BHXH, KPCĐ z; Nợ TK 334 Có TK 3383: 5 % Có TK 3384: 1 % Sử dụng các khoản trích theo lương: - KPCĐ : + Nộp 1 % cho cơ quan cấp trên Nợ TK 3382 Có TK 111, 112 + Chi tiêu KPCĐ tại cơ sở Nợ TK 3382 Có TK 111, 112 - BHXH: + Nộp hết 20 % cho cơ quan BHXH Nợ TK 3383 Có TK 111, 112 + Nếu được cơ quan BHXH uỷ nhiệm chi trả họ khi đau ốm, tai nạn... Nợ TK 111, 112 Có TK 3382 + Khi công nhân đau ốm, tai nạn lao động, BHXH phải trả: Nợ TK 3383 Có TK 334 + Khi trả BHXH cho CNV: Nợ TK 334 Có TK 111, 112 - BHYT: nộp hết 3 % cho cơ quan BHYT . Nợ TK 3384 Có TK 111, 112 Căn cứ vào việc trích KPCĐ, BHYT, BHXH để tổng hợp TK 338.
  16. 16. Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lương TK334 TK 338 TK622,627, 641,642 Số BHXH phải trả TT Trích BHYT, BHXH, cho CNVC KPCĐ vào CPKD(19%) TK 111, 112 TK 334 Trích BHXH, BHYT trừ vào lương CNV Nộp BHYT, BHXH cho cơ quanquản lý TK 111, 112 Số BHXH, KPCĐ Chi tiêu KPCĐ tại chi vượt được cấp
  17. 17. cơ sở 1.4.4. Hệ thống sổ sách Dựa vào quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty, kế toán thực hiệnghi sổ theo hình thức Nhật ký- chứng từ. Hình thức này có đặc điểm là tổ chức sổ theonguyên tắc tập hợp va hệ thống các nghiêp vụ kinh tế phát sinh theo một vế của tàikhoản, kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng.Trình tự hạch toán của hình thức này được thể hiện qua sơ đồ sau: Chứng từ gốc, bảng phân bổ Sổ, thẻ Bảng kê kế toán 1, 2, 4 chi tiết Nhật ký – Bảng tổng chứng từ hợp chi 1, 7, 10 tiết
  18. 18. Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, so sánh2.1.Tổng quan về Công ty- Tên gọi: Công ty May Đức Giang- Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp Nhà nước
  19. 19. - Cơ quan chủ quản: Tổng Công ty Dệt - May Việt Nam - Ngày thành lập: 23 - 02 - 1990 - Tổng số lao động: 3000 người 2.1.1, Quá trình hình thành và phát triển của Công ty May Đức Giang Ngày 23 - 2 - 1990 Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nhẹ ra quyết định số 102/CNN -TCLĐ về việc tổ chức phân xưởng may thành “ Xí nghiệp sản xuất và dịch vụ MayĐức Giang”. Tổng mức vốn kinh doanh được giao là 1265 Triệu đồng, trong đó: Vốn cố định là: 975 Triệu đồng Vốn lưu động: 278 Triệu đồng Vốn khác: 12 Triệu đồng Hệ thống máy móc của xí nghiệp được điều chuyển từ các đơn vị bạn với số lượng 300 máy may cũ các loại, tổng số công nhân chỉ là 380 người. 10 năm - một chặng đường chưa dài đối với sự phát triển của một doanhnghiệp - Song May Đức Giang đã có một sự chuyển mình nhanh và bền vững: Bằng ý chí quyết tâm cộng nghị lực của mình Công ty vừa tổ chức sản xuất, vừaxây dựng và phát triển, nhờ đường lối đổi mới của Đảng, được sự quan tâm chỉ đạotrực tiếp của lãnh đạo Bộ công nghiệp và Tổng Công ty Dệt May Việt Nam cùng vớisự lãnh đạo của Thường vụ Huyện uỷ, sự chỉ đạo giúp đỡ của UBND Huyện GiaLâm...Cán bộ CNV Công ty May Đức Giang đã liên tục phấn đấu vượt qua khó khăn,thử thách khắc nghiệt của cơ chế thị trường. Từ một xí nghiệp chỉ có 1 phân xưởngmay - nay Công ty May Đức Giang đã có 9 phòng, ban nghiệp vụ; 8 xí nghiệp thànhviên gồm may, thêu, in bao bì, giặt mài và 1 đội xe vận tải. Về máy móc thiết bị đếnnay Công ty đã có trên 2081 máy may công nghiệp và các loại máy chuyên dụng tiêntiến do Nhật Bản, Mỹ, Cộng hoà Liên bang Đức chế tạo, hệ thống sơ đồ vi tính, 4 máythêu dệt điện tử, dây chuyền giặt mài... Tổng số vốn kinh doanh trên 40 tỷ đồng, năng lực sản xuất mỗi năm trên 7 triệuáo sơ mi quy đổi. Sản phẩm chủ yếu là áo sơ mi cao cấp, áo jacket, quần jeans, quầnÂu các loại.
  20. 20. Thị trường xuất khẩu gồm 22 nước trên thế giới như Nhật Bản, Hàn Quốc, ĐàiLoan, Hồng Kông, khối EC, Trung cận Đông, Bắc Mỹ. Hệ thống mạng lưới tiêu thụtrong nước có 39 đại lý ở các tỉnh và thành phố. Ngoài ra Công ty còn có 4 đơn vị liêndoanh tại các tỉnh Bắc Ninh, Thái Nguyên, Thanh Hoá, Thái Bình với tổng số vốn 44tỷ 622 triệu đồng. Giải quyết việc làm cho hơn 3000 lao động tại các địa phương. Song song với đầu tư đổi mới công nghệ, bằng chính sách đãi ngộ thoả đánghơp tình, hợp lý về vật chất và tinh thần theo tài năng của từng người. Đội ngũCBCNV lớn mạnh từ 380 người nay đã là 2859 người. Trong đó có 150 người có trìnhđộ trung cấp kỹ thuật trở lên; 116 người đang theo học đại học tại chức tại các trườngđại học và tại Công ty. Chính những nỗ lực cố gắng trên đã giúp Công ty May Đức Giang có nhữngbước tiến vững chắc thể hiện qua bảng sau: Chỉ tiêu ĐV tính Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000 T T1 Vốn kinh doanh Tr. đ 3626 4000 4.8122 Doanh thu Tr. đ 93.133 110.000 1.49923 Kim ngạch xuất khẩu Tr. đ 6.585 7.200 7.9724 Nộp ngân sách nhà nước Tr. đ 2.275 3.000 3.9565 Lợi nhuận Tr. đ 4.010 5.300 7.0006 Số lao động Người 2.628 2.850 30007 Thu nhập bình quân đầu Nghìn 965 1.100 1.256 người đ/tháng Từ một xí nghiệp may nghèo nàn, nhỏ bé không tên tuổi đến nay Công ty MayĐức Giang đã có vị thế xứng đáng trên thương trường. Hiện nay Công ty đã nằm trong
  21. 21. “Câu lạc bộ trên 100 tỷ” của các doanh nghiệp may thuộc Tổng Công ty Dệt - MayViệt Nam và đang có xu thế tiếp tục ăn nên làm ra. 2.1.2, Đặc điểm tổ chức sản xuất,tổ chức quản lý kinh doanh của Công ty May Đức Giang 2.1.2.1. Cơ cấu mặt hàng sản xuất Mặt hàng sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty là sản phẩm may mặc xuấtkhẩu trong đó hàng gia công chiếm khoảng 60%, còn lại là hàng bán FOB (hàng “muađứt bán đoạn” - mua nguyên liệu bán thành phẩm) và hàng tiêu thụ nội địa. Số lượng, chủng loại, mẫu mã sản phẩm chủ yếu phụ thuộc vào các hợp đồngkinh tế, các đơn đặt hàng của khách. Tuy vậy có thể kể ra một số mặt hàng chủ yếuchính:- áo sơ mi - áo váy - Quần jean- áo jacket 2,3,5 lớp - Quần Âu - Hàng thêu- áo choàng - Quần áo trẻ em Cùng sự phát triển của toàn nghành Công ty đang phấn đấu nâng tỉ trọng hàngbán FOB và tiêu thụ nội địa, giảm dần tỉ trọng hàng sản xuất gia công xuất khẩu trongtổng doanh thu tiêu thụ. 2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất Là một doanh nghiệp chuyên sản xuất và gia công mặt hàng may mặc theo quytrình công nghệ kép kín từ cắt, may, là, đóng gói, đóng hòm, bằng các máy mócchuyên dùng với số lượng sản phẩm tương đối lớn, được chế biến từ nguyên liệu chínhlà vải có ảnh hưởng lớn đến tổ chức sản xuất Công ty đã tổ chức 6 xí nghiệp may chính phù hợp với đặc điểm quy trình côngnghệ sản xuất sản phẩm. Trong mỗi xí nghiệp may lại được chia thành 2 bộ phận:
  22. 22. - Bộ phận cắt: có nhiệm vụ nhận nguyên vật liệu và cắt thành cắt bán thành phẩm (theo mẫu mã do phòng kỹ thuật gửi xuống) sau đó chuyển cho bộ phận may. - Bộ phận may: Có nhiệm vụ ráp, may các bán thành phẩm do bộ phận cắtchuyển sang thành các thành phẩm. - Trong bộ phận may lại được chia thành 8 tổ may riêng biệt, mỗi công nhân trong tổ thực hiện một hoặc một số bước công nghệ nhất định. Và còn có một bộ phận là, một bộ phận KCS. Tất cả các thành phẩm ở bộ phận may sẽ được chuyển sang phân xưởng hoàn thành của công ty để gấp, đóng gói, đóng hòm. Ngoài các xí nghiệp sản xuất chính, Công ty còn tổ chức bộ phận sản xuất kinh doanh phụ, đó là: + Một xí nghiệp giặt mài + Một phân xưởng thêu + Đội xe + Ban điện + Ban cơ 2.1.2.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty là quy trình sản xuất phức tạp kiểu liêntục, sản phẩm được trải qua nhiều giai đoạn sản xuất kế tiếp nhau. Các mặt hàng màCông ty sản xuất có vô số kiểu cách, chủng loại khác nhau. Song tất cả đều phải trảiqua các giai đoạn như: Cắt, May, Là, Đóng gói... riêng đối với những mặt hàng có yêucầu giặt mài hoặc thêu thì trước khi là và đóng gói phải trải qua giai đoạn giặt màihoặc thêu ở các phân xưởng sản xuất kinh doanh phụ. Cụ thể ta đi sâu vào tìm hiểuquy trình công nghệ sản xuất sản phẩm: Nguyên vật liệu chính là vải được nhập về từ kho nguyên liệu theo từng chủngloại vải mà phòng kỹ thuật đã yêu cầu cho từng mã hàng. Vải được đưa vào nhà cắt,tại nhà cắt vải được trải đặt mẫu, đánh số và cắt thành các bán thành phẩm sau đó bánthành phẩm được nhập kho nhà cắt và chuyển cho các tổ may ở bộ phân may trong xínghiệp, các tổ may được chia thành từng công đoạn như: công đoạn may cổ, công
  23. 23. đoạn may tay tổ chức thành dây chuyền, bước cuối cùng của dây chuyền may là hoànthành sản phẩm. Trong quá trình may phải sử dụng các nguyên liệu phụ: Chỉ, cúc...sản phẩm may xong được chuyển qua bộ phận là, sau đó chuyển sang bộ phận KCScủa xí nghiệp. Hàng được qua kiểm nghiệm ở bộ phận KCS này rồi được chuyển quaphân xưởng hoàn thành của công ty để đóng gói và đóng kiện. 2.1.2.4. Đặc điểm tổ chức quản lý Công ty May Đức Giang tổ chức quản lý theo kiểu “tham mưu trực tuyến” - Cónghĩa là các phòng ban tham mưu cho ban giám đốc theo từng chức năng, nhiệm vụcủa mình giúp cho Giám đốc theo từng chức năng, nhiệm vụ của mình giúp cho Giámđốc quyết định có lợi cho công ty. Bộ máy quản lý của Công ty bao gồm: Ban Giám đốc gồm 4 người: - Tổng Giám đốc: lãnh đạo và quản lí tất cả hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty và các quan hệ đối ngoại, chỉ đạo và thông qua chương trình kế hoạch hàngtháng, quý và trực tiếp phụ trách các phòng: Tài chính-Kế toán, phòng ISO và phòngtổng hợp. - Phó Tổng Giám đốc kinh doanh: Phụ giúp cho Tổng Giám đốc trong công tác tìmkiếm và thiết lập quan hệ với các bạn hàng, chịu trách nhiệm về việc chỉ đạo, điềuhành mặt hàng sản xuất kinh doanh của Công ty. - Phó Tổng Giám đốc xuất nhập khẩu: chịu trách nhiệm trước Tông Giám đốc vềcác hoạt động liên quan đến xuất nhập khẩu vật tư, hàng hoá trong toàn Công ty, tổchức triển khai các nghiệp vụ xuất nhập khẩu như tham gia kí kết hợp đồng xuất nhậpkhẩu. - Phó Tổng Giám đốc sản xuất: Phụ giúp Tổng Giám đốc trong việc điều hành sảnxuất, giám sát kỹ thuật, nghiên cứu mặt hàng... Các phòng chức năng: - Phòng xuất nhập khẩu: có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc kế hoạch, chiếnlược Xuất Nhập khẩu tổ chức triển khai các kế hoạch và nghiệp vụ Xuất Nhập khẩu.
  24. 24. - Phòng Tài chính - Kế toán: Có nhiệm vụ thanh toán, quyết toán hợp đồng, trảlương cho cán bộ công nhân viên, tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh trong các kìbáo cáo quản lý và theo dõi tài sản của Công ty cũng như quản lý mọi mặt hoạt độngcủa Công ty trong lĩnh vực Tài chính-Kế toán. - Phòng ISO: có nhiệm vụ quản lí chất lượng theo tiêu chuẩn của hệ thống quản líchất lượng ISO 9000 (ISO 9002) - Phòng Thời trang và kinh và kinh doanh nội địa: có nhiệm vụ nghiên cứu nhu cầuvề thị trường thời trang, nghiên cứu mẫu thiết kế chào hàng FOB, xây dựng định mứctiêu hao nguyên phụ liệu cho từng mẫu chào hàng, quản lí các cửa hàng đại lý và cửahàng giới thiệu sản phẩm Công ty - Văn phòng Tổng hợp: tham mưu cho Tổng Giám đốc soạn thảo các văn bản, hợpđồng về quản lí hành chính, quản lí nhân sự, tiền lương, bảo hiểm. Tổ chức hội thảo,hội nghị tiếp khách, làm công tác vệ sinh và lao động, chăm sóc sức khoẻ cho cán bộcông nhân viên trong toàn Công ty, bảo vệ an ninh trật tự, an toàn lao động, phòngchống cháy nổ trong Công ty. - Phòng kĩ thuật: có nhiệm vụ tiếp nhận tài liệu kỹ thuật, may mẫu, xây dựng tiêuchuẩn kĩ thuật, định mức nguyên phụ liệu, định mức thời gian, đơn giá sản phẩm vàkiểm tra chất lượng sản phẩm. - Phòng kế hoạch đầu tư: Có nhiệm vụ tiếp nhận đơn đặt hàng, lập kế hoạch sảnxuất và chiến lược kinh doanh, theo dõi các yếu tố về nguyên phụ liệu, năng suất laođộng để xây dựng kế hoạch sản xuất và điều độ sản xuất. -Ngoài ra, tại mỗi xí nghiệp của Công ty còn có: - Giám đốc các xí nghiệp: có nhiệm vụ giám sát, đôn đốc việc thực hiện sản xuất ởchính xí nghiệp mình. - Trưởng ban điện: phụ trách quản lý về điện tiêu dùng và sản xuất trong Công ty. - Trưởng ban cơ: phụ trách, quản lý máy móc sản xuất trong toàn Công ty. - Đội xe: có nhiệm vụ vận chuyển hàng cho Công ty.
  25. 25. Ta có thể khát quát mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty May Đức Giangbằng sơ đồ sau : Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty May Tổng giám đốc Phó TGĐ Phó TGĐ Phó TGĐ KTSX KD XNK Phòn Phòn Phòn Phòn Phòn Phòn Phòn g g kế g kế g kỹ g ISO g Mar g xuất toán hoạc thuật ketin tổng nhập h g hợp khẩu
  26. 26. 2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty May Đức Giang Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý phù hợp với yêu cầuquản lí trình độ của cán bộ kế toán, bộ máy kế toán của Công ty May Đức Giang đượctổ chức theo hình thức kế toán tập chung và tiến hành công tác kế toán theo “Hìnhthức Nhật ký - Chứng từ”. Phương pháp kế toán mà doanh nghiệp áp dụng là phương pháp kê khai thườngxuyên. Theo hình thức này phòng kế toán của Công ty thực hiện toàn bộ công tác kếtoán của Công ty. ở các xí nghiệp thành viên và các bộ phận trực thuộc không tổ chứcbộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên hạch toán làm nhiệm vụ hướng dẫn,kiểm tra công tác hạch toán ban đầu, thu thập chứng từ và ghi chép hạch toán một cáchđơn giản để chuyển về phòng kế toán tập chung. Ngoài ra, nhân viên hạch toán (Nhânviên kinh tế ) dưới các xí nghiệp trong một số trường hợp phải tổng hợp một số chỉtiêu phục vụ yêu cầu chỉ đạo, điều hành của phòng kế toán. Cuối tháng phòng kế toánsẽ nhận được chứng từ và báo cáo chi tiết để tiến hành công việc kế toán. Số lượngnhân viên kinh tế bố trí ở mỗi xí nghiệp phụ thuộc và quy mô sản xuất và khối lượngcông việc giao cho nhân viên kinh tế đảm nhiệm. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán Đứng đầu phòng kế toán là Kế toán trưởng, tiếp đó là trưởng phòng Tài chính-Kếtoán và các nhân viên kế toán, thủ quỹ. Phòng Tài chính-Kế toán của công ty có độingũ cán bộ với trình độ KT Đại học và trên Đại học, được trang bị phương tiện, dụngcụ tính toán hiện đại, công tác tính toán chính xác đáp ứng yêu cầu thông tin kinh tếcho lãnh đạo công ty và các đối tượng cần cung cấp thông tin. Phòng đặt dưới sự chỉđạo của Tổng Giám đốc Công ty.
  27. 27. Bộ máy kế toán của Công ty có nhiệm vụ: - Tổ chức mọi công việc kế toán để thực hiện đầy đủ, có chất lượng những nộidung công việc kế toán của đơn vị - Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và thu thập đầy đủ kịp thời các chứng từ kế toáncủa đơn vị. - Giúp Tổng Giám đốc hướng dẫn các bộ phận trong Công ty, thực hiện đầy đủ chếđộ ghi chép ban đầu, phục vụ cho việc điều hành hàng ngày mọi hoạt động kinh doanhcủa Công ty. - Ngoài ra bộ máy kế toán còn phải tham gia công tác kiểm kê tài sản, tổ chức bảoquản, lưu trữ hồ sơ tài liệu kế toán theo quy định. Để thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, đảm bảo sự chuyên môn lao động của cán bộkế toán, đồng thời căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý, yêu cầu vàtrình độ quản lý, bộ máy kế toán của Công ty May Đức Giang được tổ chức như : * Nhân viên kinh tế XN có nhiệm vụ theo dõi từ khâu đưa nguyên phụ liệu vàosản xuất đến lúc giao hàng. Nội dung cụ thể như sau: - Theo dõi từng chủng loại nguyên phụ liệu đưa vào sản xuất theo từng mặt hàngcủa XN - Theo dõi từng sản lượng bán thành phẩm cắt ra, tình hình nhập kho thành phẩmvà các phần việc sản xuất hoàn thành để tính lương cho công nhân viên - Theo dõi sản lượng bán thành phẩm cấp cho từng tổ vào từng đợt và sản lượngbán thành phẩm nhập vào cuối đợt - Tính lương cho công nhân viên theo từng tháng căn cứ vào số lượng sản phẩmhoàn thành và quỹ lương sản phẩm được giao. Cuối quý lập các báo cáo gửi lên phòng kế toán của công ty để đối chiếu số liệu.Khi kết thúc hợp đồng sản xuất hoặc gia công với khách hàng, nhân viên kinh tế củaXN có nhiệm vụ lập báo cáo thanh quyết toán hợp đồng như: Báo cáo tiết kiệmnguyên phụ liệu để kế toán tính thưởng trên % giá trị tiết kiệm cho XN theo quy địnhcủa công ty đồng thời hạch toán phế liệu thu hồi nhập kho công ty.
  28. 28. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty May Kế toán trưởng Kế toán tổng hợp kiêm kế toán TSCĐ Kế Kế Kế Kế Kế Kế toán toán toán toán toán toán vốn tiền doanh cpsx nợ hàng bằng lương thu và và phải tồn tiền và nợ tính trả kho BHXH phải giá nhà 2.2. Thực tế công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tạicông ty may Đức Giang 2.2.1. Đặc điểm tổ chức và quản lý lao động tại công ty Do công ty không có hoạt động sản xuất phụ nên toàn bộ số lao động gồm 300người được phân thành các loại sau: - Công nhân sản xuất: Đây là bộ phận lao động trực tiếp tạo ra sản phẩm. Tiền lương của họ là một bộ phận trong giá thành. Bộ phận công nhân sản xuất lại bao gồm các bộ phận SX nhỏ như sau: + Công nhân phục vụ sản xuất: Là những công nhân đảm bảo cho hoạt động SX liên tục, thông xuốt. Số này boa gồm nhiều người như thợ trùng tu máy, thợ sửa chữa máy, công nhân tại phân xưởng cơ điện... + Nhân viên kỹ thuật: bao gồm những nhân viên phòng KCS, họ có nhiệm vụ quản lý SX về mặt kỹ thuật.
  29. 29. Các nhân viên quản lý hành chính tại phân xưởng: Quản đốc, phó quản đốc,thống kê. - Nhân viên bán hàng: Là bộ phận cán bộ công nhân viên làm việc trong lĩnh vực tiêu thụ và giới thiệu sản phẩm của công ty. - Nhân viên quản lý công ty: là toàn bộ cán bộ CNV làm việc trong các phòng ban quản lý và bộ phận phúc lợi như: nhà ăn, nhà nghỉlao động… 2.2.2. Hình thức trả lương của công ty Tại Công ty May Đức Giang đang áp dụng các hình thức trả lương sau: 2.2.2.1 Trả lương theo thời gian Hình thức trả lương này áp dụng đối với cán bộ, CNV ở các bộ phận nhưnhân viên quản lý PX, nhân viên trong các phòng ban nghiệp vụ, bộ phận KCS... Ngoài ra, ở các PXSX áo Jacket xuất khẩu CNV cũng được trả lương theothời gian. Bởi vì, những SP này chỉ được SX theo vụ nên để đảm bảo đời sống củaCNV, công ty đã áp dụng hình thức trả lương theo thời gian. Cách tính: * Đối với các phòng ban: BLCV x 210.000 Tiền lương = x Cn x Hs 26 Trong đó: + BLCV: Bậc lương chức vụ + Cn: Số ngày làm việc thực tế + Hs: Hệ số nhà máy Ví dụ: Trong tháng 9 năm 2001, ta có số liệu sau( trích) Anh Nam làm được 25 ngày, bậc lương là 2,7. Hệ số nhà máy là 1,2. Kế toántính ra số lương phải trả là: 2,7 x 210.000 Tiền lương = x 25 x 1,2 26 = 654.231 đồng * Đối với bộ phận quản lý PX, CNV ở phân xưởng SX áo Jacket: Để đảm bảoTL gắn với kết quả lao động thì TL của mỗi người được tính như sau:
  30. 30. BLCV x 210.000 Tiền lương = x Cn x Hspx x Hs 26 Trong đó: + Hspx: Hệ số hoàn thành kế hoạch SP chung của PX Số SP sản xuất Hspx = Số SP kế hoạch Ta có số liệu sau: Bà Hà ở PXSX số 3 có hệ số lương là 3, số ngày làm việcthực tế là 21 ngày, hệ số máy là 1. Số SP thực tế là 200, số SP kế hoạch là 198.Như vậy, kế toán sẽ tính được số TL phải trả là: 3 x 210.000 200 Tiền lương = x 21 x x 1 26 198 = 513.986 đồng 2.2.2.2. Trả lương khoán (sản phẩm) Hình thức này áp dụng đối với công nhân trực tiếp SX tại các PX: PX cắt,PX may. Do công ty có quá nhiều loại PX khác nhau, SP trải qua nhiều khâu nênTL được tính theo từng máy. Ta có công thức: TLSP1 máy = SL x DGL 1 SP x Hs Tổng Mt/cb DGL 1 SP = Mw Chia lương: TL(i) = DL(i) x DG NSL(i) x 210.000 DL(i) = x Ctt(i) 26 TLSP 1 máy DG =
  31. 31. TDL 1 máy Trong đó: + TLSP 1 máy: Tiền lương sản phẩm 1 máy + SL: số sản phẩm thực tế sản xuất đã kiểm tra chất lượng của 1 máytrong tháng. Hs: Hệ số nhà máy(Hs = 3) Tổng quỹ lương = Số lượng SP x DGL 1 máy theo SP tiêu thụ tiêu thụ tương đương Tổng quỹ lương cơ bản = Tổng hệ số lương cấp bậc(i) x 210.000 + DGL 1sp: đơn giá 1 sản phẩm + Tổng Mt/cb: Tổng tiền lương cấp bậc của người lao động trong 1 ngày + Mw: Số sản phẩm định mức trong 1 ngày + TL(i): Tiền lương 1 tháng của công nhân i + DL(i): Điểm lương tháng của công nhân i + DG: Đơn giá 1 điểm lương + HSL(i): Hệ số lương do Nhà nước quy định + 26: Số ngày công chế độ + TDL 1 máy: Tổng điểm lương 1 máy Ctt: Số ngày công làm việc thực tế của công nhân i. Ví dụ: Máy may công nghiệp của Mỹ. - Sản lượng thực tế 1 máy: 1873 SP / 1 tháng. - Sản lượng định mức 1 máy; 72 SP / 1 ngày - Định mức lao động: + Một lao động bậc 3/6 có hệ số lương là 1,7 + 4/6 1,9 + 5/6 2,3 + 0,25 lao động bậc 5/7 có hệ số lương là 2,33 Tính TL sản phẩm của 1 máy: Số HSL Lương ngày Công Điểm lương lao động thực tế 1 2 3=( (1)x (2) x 4 5 = (3) x ( 210.000 ) / 26 4) 1 1,7 13.730,77 24 329.538,48
  32. 32. 1 1,9 15.346,16 20 306.923 1 2,3 19.465,38 19 369.842,22 0,25 2,33 4.704,8 24 112.915,2 Tổng 53.247 1.119.218,9 TLSP = SL x DGL 1sp x Hs = 1.873 x 739,54 x 3 = 4.155.475 đồng Chia lương cho công nhân phụ trách máy: TLSP 4.155.475 DG = = = 3,6771 TDL 1.119.218 LĐ HSL Điểm lương Lương 1 2 3 4 = DG x DL 1 1,7 329.538,48 1.211.746 1 1,9 306.923 1.128.587 1 2,3 369.842,22 1.359.947 0,25 2,33 112.915,2 415.200 Tổng 1.119.218,9 4.155.475 2.2.3. Quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 2.2.3.1. Quỹ tiền lương Để nhận biết rõ được quỹ TL của công ty, ta xem bảng tổng hợp quỹ TL dướiđây:
  33. 33. Quỹ TL = Số lương lao động bq x TL bq 1 lao động Ta thấy: So với năm 2000, tổng quỹ lương tăng + 2,71962 tỷ, hay đạt 110 %. Liên hệ với tình hình biến động của giá trị tổng sản lượng, ta thấy trong khi TL chỉ tăng 10 % thì giá trị tổng sản lượng tăng 25%. Điều đó cho thấy bước đầu của việc sử dụng quỹ TL và quản lý quỹ. Mức biến động tương đối của 29,91582 quỹ TL trong mối quan hệ = x 100 với giá trị tổng sản lượng 27,1962 x 708,75 : 567 = 88 % Mức tiết kiệm hay lãng phí quỹ TL = 29,91582 - 27,1962 x 1,25 do kết quả SX thay đổi(GTTSL) = 4,07943 (tỷ đồng ) Như vậy, mặc dù quỹ TL tăng so với năm 2000 là 2,7196 tỷ đồng nhưng xéttrong mối quan hệ với giá trị tổng sản lượng thì quỹ lương năm 2001 chỉ bằng 88% sovới năm 2000, hay tíêt kiệm được chi phí TL là 4,67943 tỷ. Điều đó chứng tỏ mứctăng của quỹ lương có tác dụng kích thích tăng năng suất lao động. Điều này cũngđược thể hiện rõ trên bảng tổng hợp, ta thấy quỹ TL tăng 10% thì NSLĐ tăng 21,92%. - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động quỹ TL của công ty Sự biến động của quỹ TL phụ thuộc vào 3 nhân tố sau: + Số lượng lao động bình quân + TL bình quân + Cơ cấu lao động - Số lượng lao động bq: là nhân tố có quan hệ tỷ lệ thuận với tổng quỹ TL. Số laođộng năm 2001 tăng 37 người làm cho quỹ TL tăng: S1 1600 S= -1 x Lo= - 1 x 17,4 = + 0,4119 So 1563
  34. 34. - Cơ cấu lao động: Do các nhóm lao động khác nhau có tổng mức TL khác nhau nên khi cơ cấu lao động thay đổi làm cho tổng quỹ lương thay đổi. k = ( S 1- So ) x Lo - S = ( 1600 –1563 ) x 17,4 – 0,4119 = + 643,39( triệu đồng) - TL bq của 1 lao động: L = S 1 x ( L 1 - Lo ) = 1600 x( 18,6976 - 17,4 ) = +2076,64( trđ) Như vậy, tổng quỹ lương năm 2001 tăng so với năm 2000 là 2,71962 triệu là do số lượng lao động tăng dẫn đến quỹ lương tăng 0,4119 triệu, cơ cấu lao động thay đổi làm quỹ lương tăng 643,39 triệu, do TLbq 1 lao động tăng làm quỹ TL tăng +2076,64 triệu. Tóm lại, năm 2001 công ty đã sử dụng quỹ TL một cách có hiệu quả và hợp lýhơn năm 2000, sử dụng quỹ lương làm đòn bẩy kích thích lao động, tăng NSLĐ, vừabảo đảm tiết kiệm chi phí, vừa đảm bảo tăng thu nhập cho người lao động. Kết quả khảquan thu được là tỷ lệ chi phí TL trong giá thành giảm 0,13 % so với năm 2000. 2.2.3.2. Quỹ BHXH, BHYT , KPCĐ của công ty * Quỹ BHXH Quỹ BHXH của công ty được hình thành từ 2 nguồn: - Nhà máy trích vào chi phí 15 % TL cơ bản của người lao động. - Người lao động đóng góp 5 % TL cơ bản của mình( thực tế 20 % đều lấy từ quỹ lương. Mức BHXH được trích như sau: BLCN x 210.000 x NN M = x 75 % 26 Trong đó: + M: Mức hưởng BHXH . + BLCN: bậc lương công nhân. + NN: số ngày nghỉ( ngày lễ tết không tính BHXH)
  35. 35. Tại công ty, những công nhân mắc bệnh hiểm nghèo( 1 trong 13 bệnh do BộY tế quy định) đựpc nghỉ 18 ngày/năm, mức trợ cấp 75 %. Ngoài 180 ngày côngnhân được hưởng 65 %. Sử dụng quỹ: Công ty nộp 20 % cho cơ quan BHXH và được cơ quan BHXHuỷ nhiệm cho công ry chi trả hộ trong chác trường hợp: ốm đau, thai sản, mất sứclao động. Lúc đó, cơ quan BHXH ứng tiền cho công ty, sau đó quyết toán sau. * Quỹ BHYT Quỹ BHYT trong công ty được hình thành từ: - Công ty trích 2 % TL cơ bản của người lao động. - Người lao động đóng góp 1 % TL cơ bản của mình( thực tế hiện nay nhà máy nộp cho người lao động 1 % BHYT lấy từ quỹ lương. Sử dụng: - % nộp cho cơ quan Công đoàn cấp trên - 1 % chi tiêu tại nhà máy. * KPCĐ Kinh phí công đoàn được trích theo 2 % TL thực chi cho người lao động. Vớisố kinh phí công đòan đã trích công ty nộp: - 0,8 % cho công đoàn ngành - 0,5 % cho tổng công ty - 0,7 % còn lại để chi tiêu công đoàn cho công ty. 2.2.4. Phụ cấp và hình thức trả lương của công ty Tai công ty, ngoài TL tính theo SP và theo thời gian, công nhân viên của côngty còn được hưởng một số khoản khác như: 2.2.4.1. Phụ cấp * Phụ cấp trách nhiệm: được áp dụng cho các cán bộ quản lý các phòng ban,PX, hoặc một số cá nhân làm những công việc đòi hỏi trách nhiệm cao. Phụ cấp trách nhiệm được tính như sau: Phụ cấp trách nhiệm = Hệ số trách nhiệm x 210.000 x Hệ số nhà máy. Trong đó: Hệ số nhà máy được quy định cụ thể cho từng công việc: + Hệ số 0,4 đối với các trưởng phòng và quản đốc PX + Hệ số 0,3 đối với các phó phòng, phó quản đốc PX + Hệ số 0,2 đối với các trưởng ca, phụ trách bộ phận nhà ăn, y tế
  36. 36. + Hệ số 0,1 đối với các tổ trưởng. p Phụ cấp ca đêm(tính theo cấp bậc công nhân) BLCN x 210.000 x Ca PC = x 40% 26 Trong đó: + PC: Phụ cấp ca đêm + BLCN: bậc lương tính theo cấp bậc công nhân + Ca: số ca làm đêm 2.2.4.2. Hình thức trả lương Hiện nay, tại công ty có 2 hình thức thưởng đó là thưởng thường xuyên vàthưởng không thường xuyên. Thưởng thường xuyên là do PX thưởng, thưởngkhông thường xuyên là do công ty thưởng bao gồm thưởng nhân dịp lễ tết, thưởngthi đua. Tại PX, thưởng lấy từ số chênh lệch có được do PX đưa ra định mức,năngsuất lao động cao hơn định mức của công ty coi đó là phần đóng góp của mỗi máy.Sau khi bù đắp sự cố, ỏnh hóc do những nguyên nhân khách quan thì phần còn lạidùng làm thưởng. Để tính hạng thưởng, công ty thường xếp hạng thưởng. Hiện nay, công ty có2 cách xếp hạng thưởng; - Xếp hạng thưởng theo ngày công: ngày công được tính thưởng là ngày công thực tế SX. Nếu công nhân nghỉ quá ngày được phép thì sẽ không được tính thưởng và sẽ trừ vào lương. - Xếp hạng theo chất lượng SX: căn cứ vào việc hòan thành nhiệm vụ SX, công ty xếp thứ hạng thưởng cho công nhân theo thứ tự là A, B, C. Tuỳ mỗi PX có cách tính thưởng khác nhau( do quản đốc của mỗi PX quy định) Ví dụ: PX may có cách xếp hạng và tính thưởng như sau: Xếp hạng A B C Ngày công nghỉ( ốm, 0 – 1 công 2 – 3 công 4 – 5 côngcon ốm, tự xin, nghỉ có lýdo) Mức thưởng 100 % 50 % 25 %
  37. 37. - Xếp hạng theo chất lượng SP Xếp hạng A B C chất lượng Mức độ hoàn Tốt Khá TB thành công việc Mức thương 100 % 50 % 25 % Cách tính thưởng: Tiền thưởng = Đơn giá điểm thưởng x Điểm thưởng Điểm thưởng = Hệ số hạng thưởng x Ngày công tính thưởng x Lương tính thưởng. Trong đó:  TT DGdt =  DT T cl + Tnc HS = 2 HS: hệ số hạng thưởng Tcl: xếp hạng chất lượng T cn: xếp hạng ngày công DGdt: đơn giá 1 điểm lương  TT: Tổng tiền thưởng  DT: Tổng điểm thưởng. 2.2.5. Nội dung kế toán TL và các khoản trích theo lương tại công ty 2.2.5.1. Hạch toán TL 2.2.5.1.1. Hạch toán chi tiết Tai các phòng ban, PX, các tổ trưởng, đội SX có trách nhiệm theo dõi, ghi chépsố lượng lao động có măt, vắng mặt, nghỉ phép và nghỉ ốm vào bảng chấm công, bảngchấm công được lập theo mẫu do Bộ Tài chính quy định.
  38. 38. Cuối tháng, tại các PX thống kê tiến hành tổng hợp tính ra số công đi làm, côngnghỉ phép, công làm ca ba của từng người trong PX. Tại phòng kế toán, kế toán tiếnhành tổng hợp tính ra số công đi làm, công nghỉ phép của từng người trong các phòngban. Dựa vào số công tổng hợp từ bảng chám công, kế toán và thống kê PX tính lươngcho từng người và lập bảng thanh toán lương. Cụ thể: a. Đối với hình thức trả lương khoán( sản phẩm) Đối với hình thức này, việc tính lương không chỉ dựa vào bảng chấm công mà còn căn cứ vào số lượng SP. Số lượng SP phản ánh số SP làm được của mỗi người, tổ, được ký nhận của phòng KCS. Cuối tháng, thống kê PX dựa vào bảng chấm công, số sản lượng hay bảng kê khối lượng SP hoàn thành, đơn giá SP do Nhà máy quy định(biểu 01) và số nhà máy để lập bảng tính lương cho toàn PX( biểu số 02 ).Sau đó, thống kê PX tiến hành chia lương cho từng người trong tổ. Từ bảng chấm công, thống kê tính lương cho từng tổ. BLCV x 210.000 TDL(i) =  x Ctt 26 TLSP(i) DG = TDL(i) TL(t) = DL(t) x DG Trong đó: + TLD: tổng điểm lương của tổ thứ i + BLCV: bậc lương tính theo cấp bậc công việc + Ctt: số công nhân làm việc thực tế + DG: đơn giá 1 điểm lương + TLSP(i): tổng tiền lương sản phẩm của tổ thứ i + TDL(i): Tổng điểm lương của tổ i + TL(t): tiền lương của công nhân t + DL(t): điểm lương của công nhân t
  39. 39. Trong thực tế, mỗi công nhân không chỉ làm việc tại 1 tổ mà do yêu cầu khácnên công nhân đến tổ khác để làm. Vì vậy, thống kê tổng hợp số công nhân làmviệc tại tổ và công khác của từng công nhân và chia lương cho từng tổ( biểu số 03) Do việc thanh toán lương chia làm 2 kỳ và ngày 10 và 25 trong tháng nên vàogần giữa tháng, công ty tiến hành tạm ứng lương kỳ 1 cho công nhân. Sau khi lậpbảng lương kỳ 1 và bảng chia lương theo SP, thống kê PX tính ra số lương kỳ 2 rồilập bảng thanh toán lương cho từng tổ( biếu số 4 ), sau đó gửi lên phòng kế toán.Sau khi kế toán trưởng và giám đốc duyệt, bảng thanh toán lương là căn cứ đểthanh toán lương cho người lao động và ghi sổ kế toán. Ngoài ra, kế toán còn phảitính tổng số TL, phụ cấp công nhân viên thống kê, quản đốc PX, số còn lại là tìênlương của công nhân. Căn cứ vào số liệu đó, thống kê lập bảng thanh toán lươngcho PX gửi lên phòng kế toán( biểu số 05) Đối với hình thức trả lương theo thời gian Từ số công ghi nhận trong bảng chấm công, kế toán tính ra số lương màngười lao động được nhận trong tháng. Sau đó, căn cứ vào bảng lương kỳ 1, lậpbảng thanh toán lương cho từng phòng ban. Bảng thanh toán lương cho các phòng ban, PX phải có xác nhận của quản đốcPX, trưởng phòng. Sau khi kế toán trưởng, Giám đốc duyệt, bảng thanh toán lươngđược đưa về phòng kế toán. Nếu trong tháng có thưởng, căn cứ vào điểm thưởng và đơn giá 1 điểmthưởng, thống kê PX ( kế toán ) lập bảng thanh toán thưởng cho từng tổ( biểu số 6 )rồi tính ra số tổng cộng toàn PX( biểu số 07 ). Dựa vào bảng thanh toán lương vàbảng thưởng, kế toán tiến hành lập bảng phân bổ TL( biểu số 08 ).
  40. 40. Biếu số 02 Bảng tính tiền lương PX may Tháng 12 năm 2001 Đơn vị tính : VNĐ Tên Sản Đơn giá Thành tiền Theo hệ số 3( đồng) công lượng đ/1 sp việc thực tế 1.Máy 343.148.500 Máy may 1493 739,560 1.140.133,22 3.420.399,66 Nhật Máy may 1519 763,510 1.139.771,69 3.479.315,07 Mỹ 2.Phục 24 công 211.130,77 5.067.100 15.201.300 vụ Thợ thang 24 công 173.076,92 4.153.800 12.461.400 máy … Quản lý Tổng 150.204.633 450.613.900 cộng
  41. 41. (4) x 210.000(6 = x (5) ; (8) = (6) x (7) ; (11) = (8) x (10) 26
  42. 42. Cột 5: lấy số liệu từ biểu 02 Cột (2) x 210.000Cột 10 = x Cột(9) x 40 % 26Cột (13) = (5) + (8) + (10) + (11) – (12)Cột (14): thuế tạm thu dựa trên thu nhập bình quân cả năm.Cột (16) = (13) – (15)
  43. 43. Chú giải: 1. Số liệu các cột của nhân viên lấy từ bảng thanh toán lương của tổ vănphòng. 2. Số liệu các cột của công nhân là số tổng cộng của các bảng thanh toán lươngcác tổ trừ tổ văn phòng.Biểu 06 Bảng thanh toán tiền thưởng HTKH 2001 Đơn giá điểm thưởng:17,62 đ/ 1điểm Tháng 12/2001 Đơn vị: VNĐ ST Họ và CBCN Hệ số Điểm thưởng Tiền thưởng Ký T tên hạng nhận thưởng (1) (6) (7) (2) (3) (5) (8) Tổ 113011 1991300 20:Thắn 2 0 g 1 Trần anh 1, 1, 125582 2213000 Thắng 9 2 2 Phạm 2, 1, 158771 2798000 Đức 4 2 Minh 3 Lương 1, 1, 125172 2206000 Phương 9 2 Thảo 4 TrầnHồn 1, 1, 84474 1488000 g Hạnh 9 0 4 Trần 1, 1, 123838 2182000 Văn Phi 9 2
  44. 44. Trong bảng trên: (3) x 210000 (6) = x (4) x (5) 1000 (7) = (6) x ĐG 1 điểm thưởng.
  45. 45. Biểu số 07 Bảng tiền lương HTKH 2001 PX may Đơn vị: VNĐ STT Tổ Số tiền Ký nhận 1 Quản lý 24.593.000 … … 17 Thắng 19.913.000 … … 27 Hoa 28.250.000 Tổng 681.213.000 Số liệu này được lấy từ bảng “ Thanh toán tiền thưởng” của các tổ trong PX. Biểu số 08 Bảng phân bổ TL Tháng 12 năm 2001 PX may Đơn vị: VNĐ Chỉ tiêu CPQLPX CPNCTT Tổng cộng (1) (2) (3) Chi lương 15.010.600 432.493.400 447.504.000 Phụ cấp 2.465.200 56.091.300 58.736.700 Tổng lương 17.655.800 488.584.900 506.240.700 + phụ cấp Thưởng 24.593.000 636.620.000 681.213.000 HTKH Tổng cộng 42.248.800 1.145.204.900 1.187.453.700 Trong biểu trên: + Lương = lương SP + thêm giờ – phạt kỹ thuật + Phụ cấp = Tiền lễ + Tiền ca 3 + Lương, phụ cấp, thưởng HTKH của nhân viên QLPX phân bổ vào CPNCTT. + Số liệu các cột lấy từ bảng quyết toán lương (biểu số 05).
  46. 46. + Thưởng HTKH lấy từ bảng tính tiền thưởng toan PX (biểu số 07) 2.2.5.1.2 Hạch toán tổng hợp TL Hàng tháng, căn cứ vào bảng thanh toán tiền thưởng, kế toán lập bảng tổnghợp tiền thưởng( biểu số 09 ). Căn cứ vào số lượng lao động ở từng phòng ban, kếtoán tổng hợp tính ra tổng quỹ lương cơ bản của công ty( biểu số 10 ). Dựa vào bảng phân bổ TL, bảng thanh toán lương của từng PX, bảng tổnghợp tiền thưởng, kế toán ghi sổ chi lương( biểu số 11 ). Trong sổ chi lương gồm: Cột(1): lấy số hiệu ở bảng phân bổ lương của từng PX: (1) + (2) – (7) ở bảngquyết toán lương. + Cột ( 2) = (3) + (4) + (5) + (6) ở bảng quyết toán lương Cột (3) = cột (1) + cột (2) + Cột (4): lấy từ dòng thưởng trong bảng phân bổ TL hoặc lấy từ bảng tìênthưởng của PXSX. + Cột (5) = Cột (3) + Cột (4): phản ánh tổng số tiền lương, phụ cấp và thưởngmà người lao động nhận được. Dựa vào số liệu từ sổ chi lương, kế toán lập bảng “tổng hợp phần chilương”(biểu 12). Trong đó: + Cột A: nhằm tập hợp TL và các khoản trích theo lương. + Cột (1): lấy số liệu từ cột (3) trong “sổ chi lương” + Cột (3) và cột (4) phản ánh số BHYT, BHXH mà người lao động phải đónggóp. Hiện nay,công ty không trích và trừ BHXH, BHYT vào lương của từng laođộng mà tính BHYT, BHXH của toàn bộ công ty, sau đó phân bổ cho từng PX.Điều này giải thích sự tồn tại bút toán kết chuyển từ quỹ lương sang quỹ BHXH,quỹ BHYT. Nợ TK 334: 6 % lương Có TK 3383: 5 % lương Có TK 3384: 1 % lương Cách tính như sau: 5 % (1% ) đóng Quỹ lương cơ bản x 5 % (1%) lương thực BHXH, BHYT = x chi và thưởng
  47. 47.  lương thực chi và thưởng của công ty + Cột (5): phản ánh TL và tiền thưởng của phòng KCS, nhà ăn, tổ vệ sinh phânbổ cho TK 622. Điều đó có nghĩa là lương, thưởng của các công nhân phòng KCS, nhàăn, tổ vệ sinh cũng được tính vào chi phí gián tiếp. + Cột (6): phản ánh số tiền công ty phải trả cho người lao động.
  48. 48. Biểu số 09. Bảng tổng hợp tiền thưởng… Đợt 1: Tết Nguyên đán 2001 Đơn giá: 17,62 đ/ 1 điểm STT Tên đơn vị Tổng điểm Tổng điểm Ký nhận 1 Phòng tài 2.362.271 41.362.000 vụ 2 PX may 38.661.350 681.213.000 … 21 PX áo 5.172.132 91.132.900 Jacket … Tổng cộng 171.087.418,5 3.014.560.314Biểu số 10 Bảng tính quỹ lương cơ bản Đơn vị: VNĐ STT Họ và tên CBCN Lương cơ bản 1 Trần Anh Thắng 1,9 399.000 2 Phạm Đức Minh 2,41 506.100 3 Lương Phương Thảo 1,9 399.000 4 Trần Hồng Hạnh 1,9 399.000 5 Trần Văn Phi 1,9 399.000 … … … … PX may 113.857.548 … Tổng 470.538.000
  49. 49. Sau đó, kế toán sẽ lập bảng” phân bổ TL và các khoản trích theo lương”( biểu số13) dựa trên cột 7 bảng “tổng hợp phần chi lương”. Cách lập biểu như sau: + Cột 1: lấy số liệu từ cột 7 trong bảng “tổng hợp phần chi lương “. + Cột 2: phản ánh TL trích vào giá thành được phân bổ cho từng đối tượng sửdụng lao động. + Cột 3: phản ánh tìên ăn trưa của người lao động. + Cột 4 = cột 3 + cột 2 + Cột 5: phản ánh 2% KPCĐ công ty trích vào CPSXKD để hình thanh quỹ côngđoàn và được xác định bằng cách lấy số hiệu cột 1 nhân với 2%. + Cột 6 và cột 7: phản ánh chi phí BHXH, BHYT mà công ty trích TL của ngườilao động. + Cột 8: phản ánh các chi phí liên quan đến người lao động trong giá thành SP vàbằng tổng cộng các cột 4, 5, 6, 7. Căn cứ vào số liệu cột 4, 5 , 6, 7 trong bảng “ phân bổ TL và các khoản trích theolương”, kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành vào Nhật ký chứng từ số 7-phần I (biểu số 14). Trong đó: + Số liệu cột 9 được lấy từ cột 4 trong bảng “ phân bổ TL và các khoản trích theolương” + Cột 10: lấy từ số hiệu cột 5 + Cột 11: lấy từ số hiệu cột 6 + Cột 12: lấy từ số hiệu cột 7
  50. 50. 2.2.5.2. Hạch toán các khoản trích theo lương 2.2.5.2.1. Hạch toán BHXH Sau khi trích 2 % trên lương, BHXH được công ty nộp toàn bộ cho cơ quan bảo hiểm. Trong quý, công ty chỉ làm nhiệm vụ chi hộ. Cuối quý, công ty tập hợp phần chi BHXH, quyết toán với cơ quan BHXH. Ta có mẫu chứng từ để thanh toán BHXH như sau: Căn cứ vào giấy báo có của ngân hàng liên quan đến tình hình thanh toán của cơquan BHXH, BHYT với Công ty, kế toán TGNH tập hợp số liệu vào Bảng kê số 2.
  51. 51. PHầN III: Một số phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty may đức giang. 3.1. Nhận xét chung về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theolương tại Công ty Trong nền kinh tế thị trường đầy tính cạnh tranh như hiện nay các doanh nghiệp, Công ty của tư nhân cũng như của nhà nước đều phải tìm cho mình một hướng đi đúng đắn để tồn tại và phát triển. Đối với ngành may mặc, trong sự cạnh tranh khốc liệt, đa dạng thì Công ty may Đức Giang vẫn duy trì được SXKD, đảm bảo đời sống cho người lao động và có lãi. Đó là sự nỗ lực, cố gắng rất lớn của Công ty. Không bằng lòng với điều đó, Công ty đã đổi mới công nghệ, mẫu mã, lấy chất lượng sản phẩm làm mục tiêu hàng đầu. Vì vậy, chiến lược kinh doanh của Công ty là tập trung và đổi mới công nghệ sản xuất, phát huy sức sáng tạo của người lao động. Để thực hiện được điều đó một công tác quan trọng của Công ty là kế toán lao động và tiền lương. Chế độ lao động tiền lương ở Công ty được hình thành dựa trên những chế độ quiđịnh, chính sách tiền lương của nhà nước. Qua một thời gian tìm hiểu thực tế công tác kế toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương tại Công ty may Đức Giang, em xin nêu một số nhận xét: 3.1.1. Ưu điểm Tổ chức công tác hạch toán kế toán tại Công ty là tương đối tốt. Bộ máy kế toánđược tổ chức chuyên sâu mỗi kế toán có một trách nhiệm phần hành cụ thể nên pháthuy được tính chủ động, sự thành thạo trong công việc. Đội ngũ kế toán có trình độchuyên môn cao không ngừng học hỏi nâng cao trình độ nghiệp vụ cho phù hợp với sựphát triển của ngành kế toán. Việc tổ chức kế toán luôn đúng hẹn và rõ ràng. Với tình hình làm ăn có hiệu quảcủa Công ty hiện nay không thể phủ nhận vai trò của kế toán trong việc cung cấpthông tin chính xác, kịp thời, phục vụ đắc lực cho việc tổ chức sản xuất kinh doanh. Cách tính tiền lương của Công ty rất hợp lý đã gắn tiền lương với kết quả laođộng, các chế độ thưởng phụ cấp để tạo cho công nhân có ý thức trách nhiệm tinh thầnphát huy sáng tạo của công nhân.
  52. 52. Công việc thanh toán lương được thực hiện tương đối tốt. Hệ thống chứng từ banđầu phản ánh thời gian số lượng, chất lượng lao động. Việc thanh toán lương luônđúng kỳ hạn do có sự phân công phân nhiệm rõ ràng. Mỗi phân xưởng có thống kêtheo dõi tiền lương, kết quả lao động, tập hợp chứng từ ban đầu lập bảng thanh toánlương, thưởng gửi lên phòng kế toán để kiểm tra và vào sổ kế toán, kế toán theo dõicác phòng ban tập hợp số liệu và ghi vào sổ sách chi tiết tương đối đầy đủ. Bên cạnhnhững điểm mạnh đó, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương còn có nhữngnhược điểm, hạn chế sau: 3.1.2. Nhược điểm Do mỗi phân xưởng có cách tính thưởng riêng và tương đối phức tạp, chủ yếu làthủ công bên cạnh việc hỗ trợ của máy vi tính trong việc in bảng biểu. Kết quả tínhtoán đó được phòng tổ chức và kế toán kiểm tra nhưng chỉ là kiểm tra tương đối chonên sẽ gây ra việc thiếu sót nhầm lẫn là không thể tránh được. Theo chế độ người laođộng phải nộp 5% BHXH, 1%BHYT bằng cách khấu trừ vào lương nhưng ở bảngthanh toán tiền lương lại không có khoản trừ BHXH,BHYT. Như vậy số tiền mà lao động nhận được đã không bị trừ đi số tiền BHXH,BHYTmà đáng lẽ ra họ phải đóng. Thực chất số tiền này đã được Công ty lấy từ quỹ lương.Người lao động không phải đóng BHXH,BHYT nhưng vẫn được hưởng BHXH,BHYT. Do BHXH, BHYT không được khấu trừ vào lương người lao động nên trongCông ty còn tồn tại Bảng tổng hợp phần chi lương nên tạo ra sự cồng kềnh trong sổsách của kế toán lương. Mặc dù Công ty chỉ áp dụng hình thức sổ Nhật ký chứng từ nhưng sổ cái TK338, TK 334 không được phản ánh đúng mẫu sổ cái theo hình thức Nhật ký chứng từdo chế độ kế toán quy định. Hiện nay Công ty chỉ lập hệ thống báo cáo tài chính theo chế độ ban hành, chưacó hệ thống báo cáo quản trị về tiền lương do vậy chưa phục vụ đắc lực cho nhà quảntrị trong việc phân tích tình hình biến động lao động cũng như chi phí tiền lương trongchi phí sản xuất kinh doanh. Với quy mô sản xuất lớn, trình độ của kế toán viên cao đáp ứng được nhu cầucủa hình thức Nhật kí chứng từ mà Công ty đang áp dụng. Vì đặc điểm của hình thức
  53. 53. Nhật kí chứng từ là sự phức tạp của sổ sách và phù hợp với kế toán thủ công nên mặcdù Công ty có trang bị máy vi tính và điều đó hỗ trợ rất nhiều trong công tác kế toán,nhưng không phù hợp với hình thức Nhật ký chứng từ do không vận dụng được tối đasự tự động hoá của máy vi tính, vì vậy kế toán viên vẫn phải kết hợp giữa kế toán thủcông với kế toán máy. Công tác hạch toán chi tiết phần lớn phải làm kế toán thủ công.Máy vi tính chỉ hỗ trợ trong việc làm kế toán tổng hợp. 3.2. Những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty 3.2.1. ý kiến 1: Lập bảng thanh toán tiền lương Trong thanh toán lương nên chia làm 2 phần phụ cấp và khấu trừ. Trong cột khấutrừ phải phản ánh rõ tiền khấu trừ 5% BHXH, 1% BHYT nhằm làm rõ hơn tiền lươngcủa công nhân viên. Nếu Công ty phản ánh rõ số BHXH, BHYT khấu trừ vào lương của công nhânviên vào bảng thanh toán lương thì kế toán sẽ không cần lập Bảng tổng hợp phần chilương, khi đó Công ty sẽ thêm 2 cột BHXH,BHYT vào bảng quyết toán lương sẽ đượcđưa vào bảng chi lương. Sau đó dựa vào số liệu cột tổng cộng trong sổ chi lương đểđưa vào bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương căn cứ để ghi sổ cáiTK 334, TK 338. 3.2.2. ý kiến 2: - Công ty nên sử dụng Sổ cái TK 334, TK 338 theo đúng mẫu do chế độ kế toánquy định. - Công ty nên sử dụng đúng quỹ lương. - Nếu có thể tốt nhất Công ty nên áp dụng hình thức Nhật ký chung. Căn cứ vào bảng thanh toán lương và phiếu thu phiếu chi liên quan đến thanhtoán BHXH, BHYT,KPCD, kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gianphát sinh. Đồng thời với việc ghi vào sổ Nhật ký chung kế toán phản ánh vào sổ (thẻ)kế toán chi tiết TK 334, 338 bao gồm “Bảng quyết toán lương”;”Bảng chi lương”. TừNhật ký chung kế toán lấy số liệu đưa vào sổ cái TK 334, 3382, 3383, 3384. Nếu áp dụng sổ cái theo hình thức này thì biểu mẫu sẽ được thể hiện: Bảng thanh toán lương
  54. 54. Đối Lương Tổng Lươngtượng sản Thu nhập khác số Khấu trừ kỳ III phẩm Thêm Phân Tổng BHXH BHYT ... Tổng giờ công .. trách nhiệmCôngnhânNVPXTổng 3.2.3. ý kiến 3:Việc sử dụng kế toán máy Do đặc điểm của hình thức Nhật ký chứng từ là đa dạng và phức tạp về sổ sách nhưng ưu điểm là có sự đối chiếu giữa các sổ để đảm bảo cho sự chính xác của công tác kế toán và phù hợp với kế toán thủ công. Do vậy với việc trang bị máy vi tính, Công ty nên thay đổi hình thức sổ Nhật ký_chứng từ bằng hình thức sổ Nhật ký chung vừa đơn giản vừa tận dụng tối đa sự tự động hoá. Việc nâng cao vai trò của kế toán quản trị: Hiện nay Công ty chỉ lập hệ thống báo cáo này mang nhiều ý nghĩa là thể hiện kết quả hoạt động chứ không tập trung vào mục tiêu là cung cấp thông tin cho người quản lý. Hơn nữa không thể lập một cách nhanh chóng khi người quản lí cần thông tin một cách nhanh nhất để đưa ra quyết định. Chức năng của kế toán quản trị là lập kế hoạch tổ chức thực hiện kiểm tra đánh giá và ra quyết định. Kế toán quản trị nhấn mạnh cung cấp dữ liệu cho việc sử dụng nội bộ, tuy nhiên nó cũng đòi hỏi kế toán phải có kiến thức tổng hợp về kế toán và thống kê để xử lý thông tin thành dạng có thể sử dụng được.
  55. 55. Tài liệu tham khảo 1. TS. Phạm Văn Công – “Lý thuyết thực hành kế toán tài chính” Nxb chính trị Quốc gia Hà Nội – 2000. 2. “Chế độ tiền lương mới”- HN – Chính trị Quốc gia. 3. “Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp công nghiệp” Xb 1999 Chủ biên PTS Phan Trọng Phức – PTS .Nguyễn Văn Công. 4. “ Hệ thống các văn bản hiện hành lao động-việc làm- tiền lương. “BHXH”- Tổng liên đoàn lao động Việt Nam. 5. Các văn bản quy định chế độ tiền lương mới”- Tập 1,2,3 –Tổngliên đoàn lao động Việt Nam-1997.
  56. 56. Mục lục Lời nói đầu. Phần I: Lý luận chung về tiền lương và các khoản trích theo lương. 1.1. Lý luận chung về tiền lương và các khoản trích theo lương. 1.1.1. Khái niệm về tiền lương và các khoản trích theo lương.1.1.2. Bản chất tiền lương và các khoản trích theo lương.1.1.3.Vai trò tiền lương và các khoản trích theo lương.1.1.4. Đặc điểm tiền lương và các khoản trích theo lương. 1.1.5. Nguyên tắc trả lương. 1.1.6. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán tiền lương. 1.2. Các hình thức trả lương. 1.2.1 Hình thức trả lương theo sản phẩm. 1.2.2. Hình thức trả lương theo thời gian. 1.2.3. Hình thức kế toán tiền lương 1.2.4. Hình thức kế toán thu nhập. 1.3. Quỹ tiền lương, quỹ BHXH,BHYT, KPCĐ 1.3.1. Quỹ tiền lương 1.3.2. Quỹ BHXH. 1.3.3. Quỹ KPCĐ. 1.4. Nội dung kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. 1.4.1. Chứng từ kế toán sử dụng. 1.4.2. Tài khoản sử dụng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. 1.4.3. Phương pháp hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
  57. 57. Phần II : Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theolương tại Công ty may Đức Giang. 2.1. Tổng quan về Công ty may Đức Giang. 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty. 2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty may Đức Giang. 2.1.2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý. 2.1.2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất. 2.1.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán. 2.1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán. 2.1.3.2. Tổ chức hình thức kế toán. 2.2. Thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty may Đức Giang. Tình hình trả lương và quỹ lương ở Công ty. Hình thức trả lương theo thời gian. Hình thức trả lương khoán. Quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty. Quỹ tiền lương. Quỹ BHXH,BHYT,KPCĐ của Công ty. Phụ cấp và hình thức thưởng của Công ty. Nội dung kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty may Đức Giang. Phần III. Một số phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kếtoán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty may Đức Giang. 3.1. Nhận xét chung về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty. 3.1.1. Ưu điểm 3.1.2. Nhược điểm.
  58. 58. 3.2. Những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty may Đức Giang. Kết luận. Tài liệu tham khảo Mục Lục.Biểu số 04 Bảng thanh toán lương Tháng 12 năm 2001 PX may Đơn vị tính: VNĐHọ và Côn Lươn T Ttên BC B g g SP iền a iền hạt ổng huế ay ĩnh N C lễ 3 ca 3 kỹ lương tạm tron kỹ V thu nộp g I ật kỳ I (1) ((5) ( ( 2) 4) 6) 7) 8) 9) 10 11 12) 13) 14) 15) ) )Tổ20: 228 14.35 1 2Thắng 2.200 .48 2 12. 3.0 3.0 .654.8 0.00 000 2.0 8.9 700 00 00 00 0 .00 54. 00 0 80 0

×