Phan hai vl10

1,521 views
1,421 views

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
1,521
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
59
Actions
Shares
0
Downloads
26
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Phan hai vl10

  1. 1. PHẦN THỨ HAI HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN VẬT LÍ LỚP 10 THPT MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƢU Ý KHI THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG1. Phần “Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng” của tài liệu này được trình bày theo từng lớp và theo các chương. Mỗi chương đềugồm hai phần là : a) Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình : Phần này nêu lại nguyên văn các chuẩn kiến thức, kĩ năng đã được quy định trongchương trình hiện hành tương ứng đối với mỗi chương. b) Hướng dẫn thực hiện : Phần này chi tiết hoá các chuẩn kiến thức, kĩ năng đã nêu ở phần trên dưới dạng một bảng gồm có 4 cột vàđược sắp xếp theo các chủ đề của môn học. Các cột của bảng này gồm : - Cột thứ nhất (STT) ghi thứ tự các đơn vị kiến thức, kĩ năng trong mỗi chủ đề. - Cột thứ hai (Chuẩn KT, KN quy định trong chương trình) nêu lại các chuẩn kiến thức, kĩ năng tương ứng với mỗi chủ đề đã được quyđịnh trong chương trình hiện hành. - Cột thứ ba (Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN) trình bày nội dung chi tiết tương ứng với các chuẩn kiến thức, kĩ năng nêutrong cột thứ hai. Đây là phần trọng tâm, trình bày những kiến thức, kĩ năng tối thiểu mà HS cần phải đạt được trong quá trình học tập. Cáckiến thức, kĩ năng được trình bày trong cột này ở các cấp độ khác nhau và được để trong dấu ngoặc vuông [ ]. Các chuẩn kiến thức, kĩ năng được chi tiết hóa trong cột này là những căn cứ cơ bản nhất để kiểm tra đánh giá kết quả học tập của họcsinh trong quá trình học tập cấp THPT. - Cột thứ tư (Ghi chú) trình bày những nội dung liên quan đến những chuẩn kiến thức, kĩ năng được nêu ở cột thứ ba. Đó là những kiếnthức, kĩ năng cần tham khảo vì chúng được sử dụng trong SGK hiện hành khi tiếp cận những chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định trongchương trình, hoặc đó là những ví dụ minh hoạ, những điểm cần chú ý khi thực hiện.2. Đối với các vùng sâu, vùng xa và những vùng nông thôn còn có những khó khăn, GV cần bám sát vào chuẩn kiến thức, kĩ năng củachương trình chuẩn, không yêu cầu HS biết những nội dung về chuẩn kiến thức, kĩ năng khác liên quan có trong các tài liệu tham khảo. Ngược lại, đối với các vùng phát triển như thị xã, thành phố, những vùng có điều kiện về kinh tế, văn hoá xã hội, GV cần linh hoạt đưavào những kiến thức, kĩ năng liên quan để tạo điều kiện cho HS phát triển năng lực. Trong quá trình vận dụng, GV cần phân hoá trình độ HS để có những giải pháp tốt nhất trong việc tổ chức các hoạt động nhận thứ ccho HS. Trên đây là những điểm cần lưu ý khi thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng. Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các trường THPT tổ chứccho tổ chuyên môn rà soát chương trình, khung phân phối chương trình của Bộ, xây dựng một khung giáo án chung cho tổ chuyên m ônđể từ đó các GV có cơ sở soạn bài và nâng cao chất lượng dạy học. 13
  2. 2. CHƢƠNG TRÌNH CHUẨN Chương I. ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM1. Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chƣơng trình CHỦ ĐỀ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT GHI CHÚ a) Phương pháp nghiên Kiến thức Vận tốc là một đại cứu chuyển động lượng vectơ. Nêu được chuyển động, chất điểm, hệ quy chiếu, mốc thời gian, vận tốc là gì. Nhận biết được đặc điểm về vận tốc của chuyển động thẳng đều. b) Vận tốc, phương trình và đồ thị toạ độ Nêu được vận tốc tức thời là gì. của chuyển động thẳng Nêu được ví dụ về chuyển động thẳng biến đổi đều (nhanh dần đều, chậm dần đều). đều r r v Viết được công thức tính gia tốc a  của một chuyển động biến đổi. t c) Chuyển động thẳng Nêu được đặc điểm của vectơ gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, trong Nếu quy ước chọn r biến đổi đều. Sự rơi tự chuyển động thẳng chậm dần đều. chiều của v0 là do Viết được công thức tính vận tốc vt = v0 + at, phương trình chuyển động thẳng biến đổi chiều dương của 1 2 chuyển động, thì đều x = x0 + v0t + at . Từ đó suy ra công thức tính quãng đường đi được. quãng đường đi được d) Chuyển động tròn 2 trong chuyển động Nêu được sự rơi tự do là gì. Viết được các công thức tính vận tốc và đường đi của biến đổi đều được e) Tính tương đối của chuyển động rơi tự do. Nêu được đặc điểm về gia tốc rơi tự do. tính là : chuyển động. Cộng Phát biểu được định nghĩa của chuyển động tròn đều. Nêu được ví dụ thực tế về vận tốc 1 2 chuyển động tròn đều. s = v0t + at ; 2 14
  3. 3. Viết được công thức tốc độ dài và chỉ được hướng của vectơ vận tốc trong chuyển v2  v0 = 2as. 2 tf) Sai số của phép đo động tròn đều.vật lí Viết được công thức và nêu được đơn vị đo tốc độ góc, chu kì, tần số của chuyển động tròn đều. Viết được hệ thức giữa tốc độ dài và tốc độ góc. Nêu được hướng của gia tốc trong chuyển động tròn đều và viết được biểu thức của gia tốc hướng tâm. r r r Viết được công thức cộng vận tốc v1,3  v1,2  v2,3 . Nêu được sai số tuyệt đối của phép đo một đại lượng vật lí là gì và phân biệt được sai số tuyệt đối với sai số tỉ đối. Kĩ năng Xác định được vị trí của một vật chuyển động trong một hệ quy chiếu đã cho. Lập được phương trình chuyển động x = x0 + vt. Chỉ yêu cầu giải các Vận dụng được phương trình x = x0 + vt đối với chuyển động thẳng đều của một bài tập đối với vật hoặc hai vật. chuyển động theo Vẽ được đồ thị toạ độ của chuyển động thẳng đều. một chiều, trong đó 1 2 2 chọn chiều chuyển Vận dụng được các công thức : vt = v0 + at, s = v0t + at ; vt  v0 = 2as. 2 2 động là chiều dương. Vẽ được đồ thị vận tốc của chuyển động biến đổi đều. Giải được bài tập đơn giản về chuyển động tròn đều. Giải được bài tập đơn giản về cộng vận tốc cùng phương (cùng chiều, ngược chiều). Xác định được sai số tuyệt đối và sai số tỉ đối trong các phép đo. Xác định được gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều bằng thí nghiệm. 15
  4. 4. 2. H-íng dÉn thùc hiÖn 1. CHUYỂN ĐỘNG CƠ Chuẩn KT, KN quy định Stt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình 1 Nêu được chuyển động cơ là gì. [Thông hiểu] Chú ý phân biệt vị trí Nêu được chất điểm là gì.  Chuyển động cơ của một vật (gọi tắt là chuyển động) là sự thay và khoảng cách. Nêu được hệ quy chiếu là gì. đổi vị trí của vật đó so với các vật khác theo thời gian. Một hệ tọa độ gắn với Nêu được mốc thời gian là gì.  Một vật chuyển động được coi là một chất điểm nếu kích thước vật mốc và một gốc của nó rất nhỏ so với độ dài đường đi (hoặc so với những khoảng thời gian cùng với cách mà ta đề cập đến). một đồng hồ hợp  Hệ quy chiếu gồm : thành một hệ quy  Một vật làm mốc, một hệ toạ độ gắn với vật làm mốc ; chiếu. Một mốc thời gian và một đồng hồ.  Mốc thời gian (gốc thời gian) là thời điểm bắt đầu đo thời gian khi mô tả chuyển động của vật. 2 Xác định được vị trí của một [Vận dụng] vật chuyển động trong hệ quy  Biết cách xác định được toạ độ ứng với vị trí của vật trong không chiếu đã cho. gian (vật làm mốc và hệ trục toạ độ).  Biết cách xác định được thời điểm và thời gian ứng với các vị trí trên (mốc thời gian và đồng hồ). 16
  5. 5. 2. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Nhận biết được đặc điểm về [Thông hiểu] HS đã học ở cấp vận tốc của chuyển động  Công thức tính quãng đường đi được trong chuyển động thẳng đều : THCS về tốc độ và thẳng đều. chuyển động thẳng s = vt Nêu được vận tốc là gì. đều. trong đó, v là tốc độ của vật, không đổi trong suốt thời gian chuyển động.  Vận tốc của chuyển động thẳng đều có độ lớn bằng tốc độ của vật, cho biết mức độ nhanh, chậm.của chuyển động : s v= t2 Lập được phương trình [Thông hiểu] chuyển động của chuyển động Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều là thẳng đều. x = x0 + s = x0 + vt trong đó, x là toạ độ của chất điểm, x0 là toạ độ ban đầu của chất điểm, s là quãng đường vật đi được trong thời gian t, v là vận tốc của vật. [Vận dụng] Vận dụng được phương trình Biết cách viết được phương trình và tính được các đại lượng trong x = x0 + vt đối với chuyển phương trình chuyển động thẳng đều cho một hoặc hai vật. động thẳng đều của một hoặc hai vật.3 Vẽ được đồ thị toạ độ - thời [Vận dụng] gian của chuyển động thẳng Biết cách vẽ hệ trục toạ độ - thời gian, chọn tỉ xích, lập bảng giá trị đều tương ứng x = x(t), biểu diễn các điểm và vẽ x(t). 17
  6. 6. Đồ thị toạ độ - thời gian của chuyển động thẳng đều là một đường thẳng cắt trục tung (trục toạ độ) tại giá trị x0. 3. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Nêu được vận tốc tức thời là gì. [Thông hiểu] Tại mỗi điểm trên quỹ đạo, vận tốc Nêu được ví dụ về chuyển động  Độ lớn của vận tốc tức thời tại vị trí M là đại lượng tức thời của mỗi vật không những thẳng biến đổi đều (nhanh dần Δs có một độ lớn nhất định, mà còn có v= phương và chiều xác định. Để đặc đều, chậm dần đều). Δt trong đó, s là đoạn đường rất ngắn vật đi được trong trưng cho chuyển động về sự khoảng thời gian rất ngắn t . Đơn vị của vận tốc là nhanh, chậm và về phương, chiều, mét trên giây (m/s). người ta đua ra khái niệm vectơ  Vectơ vận tốc tức thời của một vật tại một điểm là vận tốc tức thời. một vectơ có gốc tại vật chuyển động, có hướng của Ví dụ về chuyển động thẳng nhanh chuyển động và có độ dài tỉ lệ với độ lớn của vận tốc dần đều : Một vật chuyển động tức thời theo một tỉ xích nào đó. không ma sát xuống dốc trên mặt  Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, độ lớn của phẳng nghiêng hoặc chuyển động vận tốc tức thời hoặc tăng đều, hoặc giảm đều theo của một vật rơi tự do... thời gian. Chuyển động thẳng có độ lớn của vận tốc Ví dụ về chuyển động thẳng chậm tức thời tăng đều theo thời gian gọi là chuyển động dần đều : Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều. Chuyển động thẳng có độ lớn không ma sát lên dốc trên mặt của vận tốc tức thời giảm đều theo thời gian gọi là chuyển động thẳng chậm dần đều. phẳng nghiêng hoặc chuyển động lúc đi lên của một vật ném lên theo phương thẳng đứng...2 Nªu ®-îc ®Æc ®iÓm cña [Thông hiểu] Gia tốc a của chuyển động là đại 18
  7. 7. vect¬ gia tèc trong  Gia tốc của chuyển động thẳng là đại lượng xác lượng xác định bằng thương số chuyÓn ®éng th¼ng định bằng thương số giữa độ biến thiên vận tốc v và giữa độ biến thiên vận tốc v (v = nhanh dÇn ®Òu, trong khoảng thời gian vận tốc biến thiên t . v v0) và khoảng thời gian vận tốc chuyÓn ®éng th¼ng chËm v a= biến thiên t (t = t t0). dÇn ®Òu. t v Viết được công thức tính gia tốc trong đó v = v  v0 là độ biến thiên vận tốc trong a của một chuyển động biến đổi. t khoảng thời gian t = t  t0. Vì vận tốc là đại lượng vectơ nên Gia tèc lµ ®¹i l-îng vect¬ : r u r r gia tốc cũng là đại lượng vectơ. r v  v0 Δv a= = t  t0 Δt Khi mét vËt chuyÓn ®éng th¼ng nhanh dÇn ®Òu, vect¬ gia tèc cã gèc ë vËt chuyÓn ®éng, cã ph-¬ng vµ chiÒu trïng víi ph-¬ng vµ chiÒu cña vect¬ vËn tèc, cã ®é dµi tØ lÖ víi ®é lín cña gia tèc theo mét tØ xÝch nµo ®ã. Khi mét vËt chuyÓn ®éng th¼ng chËm dÇn ®Òu, vect¬ gia tèc ng-îc chiÒu víi vect¬ vËn tèc. 2  Đơn vị gia tốc là mét trên giây bình phương (m/s ).3 Viết được công thức tính vận tốc [Thông hiểu] vt = v0 + at Công thức tính vận tốc của chuyển động biến đổi đều : và vËn dông ®-îc c¸c c«ng thøc này. v = v0 + at Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều thì a dương, trong chuyển động thẳng chậm dần đều thì a âm. [Vận dụng] 19
  8. 8. Biết cách lập công thức và tính được các đại lượng trong công thức tính vận tốc của chuyển động biến đổi đều.4 Viết được phương trình chuyển [Thông hiểu] Đối với chuyển động thẳng nhanh động thẳng biến đổi đều  Công thức tính quãng đường đi được của chuyển dần đều, từ công thức tính vận tốc động biến đổi đều: s 1 2 trung bình vtb  , công thức x = x0 + v0t + at . t 2 1 2 s = v0t + at v v Từ đó suy ra công thức tính 2 vtb  0 và công thức v = v0 + quãng đường đi được.  Đối với chuyển động thẳng biến đổi đều, thì phương 2 trình chuyển động là at, ta suy ra được công thức tính 1 2 quãng đường đi được là x = x0 + v0t + at 2 1 2 s = v0t + at . trong đó, x là toạ độ tức thời, x0 là toạ độ ban đầu, 2 lúc t=0. và công thức liên hệ giữa gia tốc, vận tốc và quãng đường đi được:  Công thức liên hệ giữa gia tốc, vận tốc và quãng 2 2 đường đi được : v – v0 = 2as 2 2 v – v0 = 2as VËn dông ®-îc c¸c c«ng [Vận dụng] thøc : Biết cách lập công thức và tính được các đại lượng 1 2 trong công thức của chuyển động biến đổi đều. s = v0t + at , 2 vt  v0 = 2as. 2 25 Vẽ được đồ thị vận tốc của [Vận dụng] chuyển động biến đổi đều. Biết cách dựng hệ toạ độ vận tốc thời gian, chọn tỉ xích, lập bảng giá trị tương ứng v = v(t) = v0+at , biểu diễn các điểm, vẽ đồ thị. 20
  9. 9. Đồ thị vận tốc thời gian là một đoạn thẳng cắt trục tung (trục vận tốc) tại giá trị v0. 4. SỰ RƠI TỰ DO Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Nêu được sự rơi tự do là gì. [Thông hiểu] Viết được các công thức tính vận  Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực. tốc và quãng đường đi của chuyển Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều với động rơi tự do. 2 gia tốc rơi tự do (g  9,8 m/s ).  Nếu vật rơi tự do, không có vận tốc ban đầu thì: v = gt và công thức tính quãng đường đi được của vật rơi tự do là 1 2 s= gt 22 Nªu ®-îc ®Æc ®iÓm vÒ [Th«ng hiÓu] gia tèc r¬i tù do. Đặc điểm của gia tốc rơi tự do: T¹i mét n¬i nhÊt ®Þnh trªn Tr¸i §Êt vµ ë gÇn mÆt ®Êt, c¸c vËt ®Òu r¬i tù do víi cïng mét gia tèc g gäi lµ gia tèc r¬i tù do. Gia tèc r¬i tù do ë c¸c n¬i kh¸c nhau trªn Tr¸i §Êt th× kh¸c nhau chót Ýt. 21
  10. 10. 5. CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Phát biểu được định nghĩa của [Thông hiểu] Ví dụ: Một điểm trên cánh quạt động chuyển động tròn đều.  Tốc độ trung bình của một vật chuyển động tròn: cơ điện (chạy với tốc độ ổn định) là Nêu được ví dụ thực tế về chuyển Độ dài cung tròn mà vật đi được chuyển động tròn đều... động tròn đều. Tốc độ trung bình = thời gian chuyển động  Chuyển động tròn đều là chuyển động có quỹ đạo tròn và có tốc độ trung bình trên mọi cung tròn là như nhau.2 Viết được công thức tốc độ dài và [Thông hiểu] Xét một chất điểm chuyển động theo chỉ được hướng của vectơ vận tốc  Tốc độ dài chính là độ lớn của vận tốc tức thời trong quỹ đạo bất kì. Tại thời điểm t1, chất trong chuyển động tròn đều. chuyển động tròn đều : điểm ở vị trí M1. Tại thời điểm t2, Δs chất điểm ở vị trí M2. Trong khoảng v= thời gian t = t2 – t1, chất điểm đã Δt trong đó, v là tốc độ dài của vật tại một điểm, s là độ dời từ vịr trí M1 đến M2. Vectơ r uuuuuu dài cung rất ngắn vật đi được trong khoảng thời gian Δs = M1M 2 gọi là vectơ độ dời của rất ngắn t . chất điểm trong khoảng thời gian đó. Trong chuyển động tròn đều, tốc độ dài của vật không đổi.  Vectơ vận tốc trong chuyển động tròn đều luôn có phương tiếp tuyến với đường tròn quỹ đạo. r r s v t r trong đó, v là vectơ vận tốc của vật tại điểm đang xét, 22
  11. 11. r s là vectơ độ dời trong khoảng thời gian rất ngắn t , r có phương tiếp tuyến với quỹ đạo. Khi đó, vectơ v r cùng hướng với vectơ s .3 Viết được công thức và nêu được [Thông hiểu] đơn vị đo tốc độ góc, chu kì, tần  Tốc độ góc của chuyển động tròn là đại lượng đo số của chuyển động tròn đều. bằng góc mà bán kính OM quét được trong một đơn vị thời gian :   t Tốc độ góc của chuyển động tròn đều là một đại lượng không đổi. Đơn vị đo tốc độ góc là rađian trên giây (rad/s).  Chu kì T của chuyển động tròn đều là thời gian để vật đi được một vòng. 2 T  Đơn vị đo chu kì là giây (s).  Tần số f của chuyển động tròn đều là số vòng mà vật đi được trong 1 giây. 1 f  T Đơn vị của tần số là vòng/s hay héc (Hz).4 Viết được hệ thức giữa tốc độ dài [Thông hiểu] và tốc độ góc. Công thức liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc : v = r trong đó, r là bán kính quỹ đạo tròn. 23
  12. 12. 5 Nêu được hướng của gia tốc trong [Thông hiểu] chuyển động tròn đều và viết  Trong chuyển động tròn đều, vận tốc tuy có độ lớn được biểu thức của gia tốc hướng không đổi, nhưng hướng lại luôn thay đổi, nên chuyển tâm. động này có gia tốc. Gia tốc trong chuyển động tròn đều luôn hướng vào tâm của quỹ đạo nên gọi là gia tốc hướng tâm.  Công thức xác định vectơ gia tốc : r r v a t r r trong đó, vectơ a cùng hướng với  v , hướng vào tâm đường tròn quỹ đạo. Độ lớn của gia tốc hướng tâm : v2 2 aht  = r r Giải được bài tập đơn giản về [Vận dụng] chuyển động tròn đều. Biết cách tính tốc độ góc, chu kì, tần số, gia tốc hướng tâm và các đại lượng trong các công thức của chuyển động tròn đều. 6. TÍNH TƢƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG. CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Viết được công thức cộng vận tốc [Thông hiểu] Quỹ đạo và vận tốc r r r  Kết quả xác nhận tọa độ và vận tốc của cùng một vật phụ thuộc của cùng một vật v1,3  v1,2  v2,3 . vào hệ quy chiếu. Tọa độ (do đó quỹ đạo của vật) và vận tốc của chuyển động đối với 24
  13. 13. một vật có tính tương đối. các hệ quy chiếu khác  Công thức cộng vận tốc là : nhau thì khác nhau. r r r v1,3  v1,2  v2,3 trong đó: r v1,3 là vận tốc của vật đối với hệ quy chiếu đứng yên, gọi là vận tốc tuyệt đối. r v1,2 là vận tốc của vật đối với hệ quy chiếu chuyển động, gọi là vận tốc tương đối. r v2,3 là vận tốc của hệ quy chiếu chuyển động đối với hệ quy chiếu đứng yên, gọi là vận tốc kéo theo. Vận tốc tuyệt đối bằng tổng vectơ của vận tốc tương đối và vận tốc kéo theo.2 Giải được bài tập đơn giản về [Vận dụng] cộng vận tốc cùng phương (cùng Biết cách áp dụng được công thức cộng vận tốc trong các trường chiều, ngược chiều). hợp:  Vận tốc tương đối cùng phương, cùng chiều với vận tốc kéo theo. Vận tốc tương đối cùng phương, ngược chiều với vận tốc kéo theo. 7. SAI SỐ CỦA PHÉP ĐO CÁC ĐẠI LƢỢNG VẬT LÍ Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình 25
  14. 14. 1 Nêu được sai số tuyệt đối của [Thông hiểu] phép đo một đại lượng vật lí là gì  Giá trị trung bình A khi đo n lần đại lượng A là : và phân biệt được sai số tuyệt đối với sai số tỉ đối A  A 2  ...  A n A  1 n  Sai số tuyệt đối của lần đo i là : A i  A  A i  Sai số tuyệt đối trung bình (sai số ngẫu nhiên) của n lần đo là A1  A 2  ...  A n A  n  Sai số tuyệt đối của phép đo là A  A  A , trong đó A là sai số dụng cụ, thông thường lấy bằng nửa ĐCNN. Cách viết kết quả đo : A  A  A A  Sai số tỉ đối của một phép đo : A  .100% A2 Xác định được sai số tuyệt đối và [Thông hiểu] Ví dụ : Nếu F = X + Y sai số tỉ đối trong các phép đo. Sai số của phép đo gián tiếp : Z , thì  F =  X +  Y +  Z. Sai số tuyệt đối của một tổng hay hiệu, thì bằng tổng các sai số tuyệt đối của các số hạng. Y Nếu F = X , thì F = Z Sai số tỉ đối của một tích hay thương, thì bằng tổng các sai số tỉ X + Y + Z. đối của các thừa số. 8. Thực hành: KHẢO SÁT CHUYỂN ĐỘNG RƠI TỰ DO. XÁC ĐỊNH GIA TỐC RƠI TỰ DO Chuẩn KT,KN quy định Stt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT,KN Ghi chú trong chƣơng trình 26
  15. 15. 1 Xác định được gia tốc của [Thông hiểu] chuyển động thẳng nhanh dần Hiểu được cơ sở lí thuyết: đều bằng thí nghiệm Trong chuyển động rơi tự do, vận tốc ban đầu bằng 0. Do đó có thể 2s xác định g theo biểu thức g = 2 . t [Vận dụng]  Biết cách sử dụng các dụng cụ đo và bố trí được thí nghiệm: - Biết mắc đồng hồ đo thời gian hiện số với cổng quang điện và sử dụng được chế độ đo phù hợp. - Biết cách sử dụng nguồn biến áp. - Lắp ráp được các thiết bị thí nghiệm theo sơ đồ.  Biết cách tiến hành thí nghiệm: - Đo thời gian rơi nhiều lần ứng với cùng quãng đường rơi. - Ghi chép các số liệu.  Biết tính toán các số liệu thu được từ thí nghiệm để đưa ra kết quả: - Lập bảng quan hệ giữa s và t2. - Vẽ đồ thị biểu diễn quan hệ s và t2. 2s - Tính g = và g , g theo công thức : t2 g1  g 2  ...  g5 g  g 2  ...  g5 g ; g  1 5 5 - Vẽ đồ thị s (t) và s (t2). - Nhận xét được kết quả thí nghiệm và các nguyên nhân gây ra sai số. 27
  16. 16. Chương II. ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM1. Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chƣơng trình CHỦ ĐỀ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT GHI CHÚ Kiến thức a) Lực. Quy tắc tổng hợp Phát biểu được định nghĩa của lực và nêu được lực là đại lượng vectơ. và phân tích lực  Nêu được quy tắc tổng hợp và phân tích lực.  Phát biểu được điều kiện cân bằng của một chất điểm dưới tác dụng của nhiều lực. Ở lớp 10, trọng b) Ba định luật Niu-tơn  Nêu được quán tính của vật là gì và kể được một số ví dụ về quán tính. lực tác dụng lên vật được hiểu gần c) Các loại lực cơ : lực  Phát biểu được định luật I Niu-tơn. đúng là lực hấp hấp dẫn, trọng lực, lực  Phát biểu được định luật vạn vật hấp dẫn và viết được hệ thức của định luật này. dẫn của Trái Đất đàn hồi, lực ma sát  Nêu được ví dụ về lực đàn hồi và những đặc điểm của lực đàn hồi của lò xo (điểm tác dụng lên vật. đặt, hướng). d) Lực hướng tâm trong  Phát biểu được định luật Húc và viết hệ thức của định luật này đối với độ biến dạng chuyển động tròn đều của lò xo.  Viết được công thức xác định lực ma sát trượt.  Nêu mối quan hệ giữa lực, khối lượng và gia tốc được thể hiện trong định luật II Niu-tơn như thế nào và viết được hệ thức của định luật này.  Nêu được gia tốc rơi tự do là do tác dụng của trọng lực và viết được hệ thức u r r P = mg .  Nêu được khối lượng là số đo mức quán tính.  Phát biểu được định luật III Niu-tơn và viết được hệ thức của định luật này.  Nêu được các đặc điểm của phản lực và lực tác dụng.  Nêu được lực hướng tâm trong chuyển động tròn đều là tổng hợp các lực tác dụng mv2 2 lên vật và viết được công thức F ht = = m r. r 28
  17. 17. Kĩ năng Vận dụng được định luật Húc để giải được bài tập đơn giản về sự biến dạng của Kh«ng yªu lò xo. cÇu gi¶i c¸c bµi tËp vÒ Vận dụng được công thức của lực hấp dẫn để giải các bài tập đơn giản. sù t¨ng, Vận dụng được công thức tính lực ma sát trượt để giải được các bài tập đơn giản. gi¶m vµ mÊt Biểu diễn được các vectơ lực và phản lực trong một số ví dụ cụ thể. träng l-îng Vận dụng được các định luật I, II, III Niu-tơn để giải được các bài toán đối với một vật hoặc hệ hai vật chuyển động. Vận dụng được mối quan hệ giữa khối lượng và mức quán tính của vật để giải thích một số hiện tượng thường gặp trong đời sống và kĩ thuật. Giải được bài toán về chuyển động của vật ném ngang. Xác định được lực hướng tâm và giải được bài toán về chuyển động tròn đều khi vật chịu tác dụng của một hoặc hai lực. Xác định được hệ số ma sát trượt bằng thí nghiệm.2. H-íng dÉn thùc hiÖn 1. TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC. ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA CHẤT ĐIỂM Chuẩn KT, KN quy định Stt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình 1 Phát biểu được định nghĩa của [Thông hiểu] Ôn tập về các tác lực và nêu được lực là đại lượng Lực là đại lượng vectơ đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật dụng của lực ở vectơ. khác mà kết quả là gây ra gia tốc cho vật hoặc làm cho vật biến dạng. Chương trình Vật lí cấp THCS. 29
  18. 18. 2 Nêu được quy tắc tổng hợp và [Thông hiểu] Chỉ khi biết một lực phân tích lực.  Tổng hợp lực là thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một có tác dụng cụ thể vật bằng một lực có tác dụng giống hệt như các lực ấy. theo hai phương nào Lực thay thế này gọi là hợp lực. thì mới phân tích lực theo hai phương ấy. Quy tắc hình bình hành : Nếu hai lực đồng quy làm thành hai cạnh của một hình bình hành, thì đường chéo kẻ từ điểm đồng quy biểu diễn hợp lực của chúng. u u r r u r Về mặt toán học : F  F1  F2  Phân tích lực là thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực có tác dụng giống hệt lực đó. Các lực thay thế gọi là các lực thành phần. Phân tích một lực thành hai lực thành phần đồng quy phải tuân theo quy tắc hình bình hành.3 Phát biểu được điều kiện cân [Thông hiểu] bằng của một chất điểm dưới tác Muốn cho một chất điểm đứng cân bằng thì hợp lực của các lực tác dụng của nhiều lực. dụng lên nó phải bằng không. u u r r u r r F  F1  F2  ...  0 2. BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Phát biểu được định luật I Niu-tơn [Thông hiểu] Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều. 30
  19. 19. 2 Nêu được quán tính của vật là gì [Thông hiểu] Định luật I Niu-tơn được gọi là và kể được một số ví dụ về quán  Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo định luật quán tính và chuyển động tính. toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn. thẳng đều được gọi là chuyển động Nêu được khối lượng là số đo  Khối lượng dùng để chỉ mức quán tính của vật. Vật theo quán tính. mức quán tính. nào có mức quán tính lớn hơn thì có khối lượng lớn Một số ví dụ về quán tính: hơn và ngược lại. Người ngồi trong xe đang chuyển Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính động thẳng đều. Khi xe hãm đột của vật. ngột, người có xu hướng bị lao về phía trước. [Vận dụng] Hai ô tô có khối lượng khác nhau Vận dụng được mối quan hệ giữa Biết cách giải thích một số hiện tượng thường gặp đang chuyển động với cùng một khối lượng và mức quán tính của trong đời sống và kĩ thuật liên quan đến quán tính. vận tốc. Nếu được hãm với cùng vật để giải thích một số hiện một lực thì ô tô có khối lượng lớn tượng thường gặp trong đời sống hơn sẽ lâu dừng lại hơn. và kĩ thuật.3 Nêu được mối quan hệ giữa lực, [Thông hiểu] khối lượng và gia tốc được thể Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên hiện trong định luật II Niu-tơn và vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ với độ lớn của lực và tỉ lệ viết được hệ thức của định luật nghịch với khối lượng của vật. này. u r r F u r r a hay F  ma m u r Trong trường hợp vật chịu nhiều lực tác dụng thì F là hợp lực của các lực đó. Khối lượng là đại lượng vô hướng, dương và không đổi, đối với mỗi vật, đặc trưng cho mức quán tính của vật. Khối lượng có tính chất cộng được. Đơn vị của khối lượng là kilôgam (kg). 31
  20. 20. 4 Nêu được gia tốc rơi tự do là do [Thông hiểu] tác dụng của trọng lực và viết  Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng vào các u r r được hệ thức P = mg . vật, gây ra cho chúng gia tốc rơi tự do. Trọng lực u r được kí hiệu là P . Độ lớn của trọng lực tác dụng lên một vật gọi là trọng lượng của vật. u r r  Hệ thức của trọng lực là P  mg .5 Phát biểu được định luật III Niu- [Thông hiểu] Hai lực cùng giá, cùng độ lớn, tơn và viết được hệ thức của định Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B nhưng ngược chiều là hai lực trực luật này. một lực, thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực. đối. Hai lực này có cùng giá, cùng độ lớn, nhưng ngược chiều. u r u r u r u r FBA  FA B hay FBA  FAB Một trong hai lực gọi là lực tác dụng còn lực kia gọi là phản lực.6 Nêu được các đặc điểm của phản [Thông hiểu] lực và lực tác dụng. Lực và phản lực có những đặc điểm sau : Lực và phản lực luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời. Lực và phản lực là hai lực trực đối. Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau. [Vận dụng] Biểu diễn được các vectơ lực và Biết cách biểu diễn vectơ lực và phản lực trong các phản lực trong một số ví dụ cụ trường hợp như:một người đi bộ được trên mặt đất, thể. búa đóng đinh vào gỗ, một vật nằm yên trên mặt 32
  21. 21. bàn,...7 Vận dụng được các định luật I, II, [Vận dụng] III Niu-tơn để giải được các bài  Biết chỉ ra điều kiện áp dụng các định luật Niu-tơn. toán đối với một vật hoặc hệ hai vật chuyển động.  Biết cách biểu diễn được tất cả các lực tác dụng lên vật hoặc hệ hai vật chuyển động.  Biết cách tính gia tốc và các đại lượng trong công thức của các định luật Niu-tơn để viết phương trình chuyển động cho vật hoặc hệ vật. 3. LỰC HẤP DẪN. ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP DẪN Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Phát biểu được định luật vạn vật [Thông hiểu] Mọi vật trong vũ trụ đều hút nhau với hấp dẫn và viết được hệ thức của  Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm tỉ lệ thuận với một lực, gọi là lực hấp dẫn. định luật này. tích hai khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với Do G rất nhỏ nên lực hấp dẫn chỉ đáng bình phương khoảng cách giữa chúng. kể khi ít nhất một trong hai vật có khối  Hệ thức của lực hấp dẫn là : lượng lớn. m1m2 Điều kiện áp dụng hệ thức cho các vật Fhd  G thông thường : r2 Khoảng cách giữa hai vật rất lớn so trong đó m1, m2 là khối lượng của hai chất điểm, với kích thước của chúng; r là khoảng cách giữa chúng, hệ số tỉ lệ G được gọi là hằng số hấp dẫn. Các vật đồng chất và có dạng hình -11 2 2 cầu. Khi ấy r là khoảng cách giữa hai G = 6,67.10 N.m /kg tâm. Lực hấp dẫn nằm trên đường nối hai tâm và đặt vào hai tâm đó. 33
  22. 22. Vận dụng được công thức của lực [Vận dụng] Trọng lực P mà Trái Đất tác dụng lên hấp dẫn để giải các bài tập đơn Biết cách tính lực hấp dẫn và tính được các đại một vật khối lượng m là lực hấp dẫn giản lượng trong công thức của định luật vạn vật hấp giữa Trái Đất và vật đó. dẫn. mM P = mg  G . Từ đó, suy ra (R  h)2 GM g , (R  h)2 với R là bán kính Trái Đất, h là độ cao của vật so với mặt đất. Nếu vật ở gần mặt đất (h << R) thì : GM 2 o g 2  9,806 m/s (ở vĩ độ 45 ). R Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật. 4. LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO. ĐỊNH LUẬT HÚC Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Nêu được ví dụ về lực đàn hồi và [Thông hiểu] những đặc điểm của lực đàn hồi Lực đàn hồi xuất hiện ở hai đầu của lò xo và tác của lò xo (điểm đặt, hướng). dụng vào các vật tiếp xúc (hay gắn) với lò xo, làm nó biến dạng. Hướng của lực đàn hồi ở mỗi đầu lò xo ngược với hướng của ngoại lực gây biến dạng. Khi lò xo bị giãn, 34
  23. 23. lực đàn hồi của lò xo hướng theo trục lò xo vào phía trong, còn khi lò xo bị nén, lực đàn hồi của lò xo hướng theo trục của lò xo ra ngoài. 2 Phát biểu được định luật Húc và [Thông hiểu] Giới hạn đàn hồi của lò xo là giá viết hệ thức của định luật này đối Định luật Húc : Trong giới hạn đàn hồi, độ lớn của trị lớn nhất của lực tác dụng vào lò với độ biến dạng của lò xo. lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng của xo (lò xo biến dạng nhiều nhất) mà lò xo. khi thôi tác dụng, lò xo vẫn lấy lại được hình dạng ban đầu. Fđh = k l Đối với dây cao su, dây thép,... khi trong đó, l = l l0 là độ biến dạng của lò xo. Hệ số bị kéo thì lực đàn hồi gọi là lực tỉ lệ k gọi là độ cứng của lò xo (hay hệ số đàn hồi). căng. Đối với các mặt tiếp xúc bị Đơn vị của độ cứng là niutơn trên mét (N/m). biến dạng khi ép vào nhau thì lực đàn hồi có phương vuông góc với [Vận dụng] Vận dụng được định luật Húc để mặt tiếp xúc. Biết cách tính độ biến dạng của lò xo và các đại lượng giải được bài tập đơn giản về sự Không yêu cầu giải các bài tập con trong công thức của định luật Húc. lắc lò xo trong trạng thái tăng, biến dạng của lò xo. giảm và mất trọng lượng. 5. LỰC MA SÁT Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Viết được công thức xác định lực [Vận dụng] Lực ma sát nghỉ chỉ xuất hiện ma sát trượt.  Lực ma sát trượt xuất hiện ở mặt tiếp xúc của vật đang khi có ngoại lực tác dụng lên Vận dụng được công thức tính lực trượt trên một bề mặt, có tác dụng cản trở chuyển động vật, ngoại lực này có xu hướng làm cho vật chuyển động nhưng ma sát trượt để giải được các bài của vật trên bề mặt đó, có hướng ngược với hướng của chưa đủ để thắng lực ma sát. Giá tập đơn giản. vận tốc. Lực ma sát trượt không phụ thuộc diện tích bề của lực ma sát nghỉ nằm trong 35
  24. 24. mặt tiếp xúc và tốc độ của vật, nhưng phụ thuộc vào vật mặt phẳng tiếp xúc giữa hai vật. liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc (độ nhám, độ Lực ma sát luôn ngược chiều với sạch, độ khô, …). Nó có độ lớn tỉ lệ với độ lớn của áp ngoại lực. lực theo công thức Lực ma sát nghỉ luôn cân bằng Fmst  t N với ngoại lực. Độ lớn của ngoại lực tăng thì lực ma sát nghỉ tăng. trong đó, N là áp lực tác dụng lên vật , t là hệ số tỉ lệ gọi là hệ số ma sát trượt, phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc. [Vận dụng] Chỉ xét bài tập có một vật trượt Biết tính lực ma sát trượt và các đại lượng trong công trên bề mặt của một vật khác. thức tính lực ma sát. 6. LỰC HƢỚNG TÂM Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Nêu được lực hướng tâm trong [Thông hiểu] chuyển động tròn đều là hợp lực Lực (hay hợp lực của các lực) tác dụng vào một vật chuyển động tác dụng lên vật và viết được tròn đều và gây ra cho vật gia tốc hướng tâm gọi là lực hướng tâm. mv2 2 Công thức tính lực hướng tâm của vật chuyển động tròn đều là công thức F ht = = m r r mv2 Fht  maht   m2r r trong đó, m là khối lượng của vật, r là bán kính quỹ đạo tròn,  là tốc độ góc, v là vận tốc dài của vật chuyển động tròn đều.2 Xác định được lực hướng tâm và [Vận dụng] giải được bài toán về chuyển Biết cách xác định lực hướng tâm và giải được bài toán như sau: 36
  25. 25. động tròn đều khi vật chịu tác a) Phân tích được các lực gây ra gia tốc hướng tâm, chẳng hạn như : dụng của một hoặc hai lực. Lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vệ tinh nhân tạo đóng vai trò lực hướng tâm. Lực ma sát nghỉ đóng vai trò lực hướng tâm đối với một vật đứng yên trên bàn quay. Hợp lực của trọng lực và phản lực đóng vai trò lực hướng tâm khi tàu hoả đi vào khúc lượn cong, ô tô chuyển động trên cầu cong ... b) Tìm hợp lực và tính độ lớn của lực hướng tâm, các đại lượng trong công thức. 7. CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Giải được bài toán về [Vận dụng] Khi vật M chuyển động thì các hình chiếu Mx, My chuyển động của vật ném Biết cách giải bài toán về chuyển động của của nó trên hai trục toạ độ cũng chuyển động (đó ngang một vật ném ngang. Các bước giải bài toán là những chuyển động thành phần). như sau: Viết phương trình cho Mx chuyển động đều theo Bước 1 : Chọn hệ toạ độ vuông góc. Ox hướng phương ngang với vận tốc ban đầu là v = v . r 0x 0 theo vectơ vận tốc v0 . Oy hướng theo vectơ u r ax = 0 ; vx = v0 ; x = v0t trọng lực P . Bước 2 : Phân tích chuyển động ném ngang : Viết phương trình cho My chuyển động rơi tự do theo phương trọng lực : Viết phương trình cho các chuyển động thành phần của vật theo phương Ox và Oy. 1 2 ay = g ; vy = gt ; y = gt Bước 3 : Giải các phương trình để tìm các đại 2 lượng như : thời gian chuyển động của vật, tầm ném xa. Phương trình quỹ đạo của vật ném ngang là 37
  26. 26. g 2 y x 2v2 0 Quỹ đạo của vật là một nửa đường parabol. 8. Thực hành: ĐO HỆ SỐ MA SÁT Chuẩn KT,KN quy định Stt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT,KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Xác định được hệ số ma sát [Thông hiểu] trượt bằng thí nghiệm. Hiểu được cơ sở lí thuyết: Xây dựng được công thức tính hệ số ma sát theo gia tốc của vật trượt trên mặt nghiêng và góc nghiêng a t  tan   gcos [Vận dụng]  Biết cách sử dụng các dụng cụ và bố trí được thí nghiệm: - Biết mắc đồng hồ đo thời gian hiện số với cổng quang điện và sử dụng được chế độ đo phù hợp. - Biết sử dụng nguồn biến áp, sử dụng thước đo góc và quả rọi. - Lắp ráp được thí nghiệm theo sơ đồ.  Biết cách tiến hành thí nghiệm: - Đo chiều dài mặt nghiêng. - Tiến hành đo thời gian vật trượt trên mặt nghiêng nhiều lần. - Ghi chép các số liệu.  Biết tính toán các số liệu thu được từ thí nghiệm để đưa ra kết quả: 38
  27. 27. 2s- Tính gia tốc theo công thức công thức a  . t2 a- Tính μt theo công thức t  tan   với g có giá trị được gcosxác định cho trước.- Nhận xét kết quả thí nghiệm. 39
  28. 28. Chương III. CÂN BẰNG VÀ CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT RẮN1. Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chƣơng trình CHỦ ĐỀ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT GHI CHÚ Kiến thức a) Cân bằng của một vật Phát biểu được điều kiện cân bằng của một vật rắn chịu tác dụng của hai hay ba Trọng tâm của rắn chịu tác dụng của hai lực không song song. một vật là điểm hay ba lực không song đặt của trọng lực. Phát biểu được quy tắc xác định hợp lực của hai lực song song cùng chiều. song. Nêu được trọng tâm của một vật là gì. b) Cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của các lực Phát biểu được định nghĩa, viết được công thức tính momen lực và nêu được đơn song song. vị đo momen lực. Phát biểu được điều kiện cân bằng của một vật rắn có trục quay cố định. c) Cân bằng của vật rắn có Phát biểu được định nghĩa ngẫu lực và nêu được tác dụng của ngẫu lực. Viết được trục quay cố định. Quy tắc công thức tính momen ngẫu lực. momen lực. Ngẫu lực Nêu được điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế. Nhận biết được các dạng cân bằng bền, cân bằng không bền, cân bằng phiếm định của một vật rắn. d) Chuyển động tịnh tiến Nêu được đặc điểm để nhận biết chuyển động tịnh tiến của một vật rắn. của vật rắn. Nêu được, khi vật rắn chịu tác dụng của một momen lực khác không, thì chuyển động quay quanh một trục cố định của nó bị biến đổi (quay nhanh dần hoặc chậm e) Chuyển động quay của dần). vật rắn quanh một trục cố Nêu được ví dụ về sự biến đổi chuyển động quay của vật rắn phụ thuộc vào sự định phân bố khối lượng của vật đối với trục quay. Kĩ năng Vận dụng được điều kiện cân bằng và quy tắc tổng hợp lực để giải các bài tập đối với trường hợp vật chịu tác dụng của ba lực đồng quy. 40
  29. 29. Vận dụng được quy tắc xác định hợp lực để giải các bài tập đối với vật chịu tác dụng của hai lực song song cùng chiều. Vận dụng quy tắc momen lực để giải được các bài toán về điều kiện cân bằng của vật rắn có trục quay cố định khi chịu tác dụng của hai lực. Xác định được trọng tâm của các vật phẳng đồng chất bằng thí nghiệm.2. Hƣớng dẫn thực hiện 1. CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CHỊU TÁC DỤNG CỦA HAI LỰC VÀ CỦA BA LỰC KHÔNG SONG SONG Chuẩn KT, KN quy định Stt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình 1 Phát biểu được điều kiện cân [Thông hiểu] bằng của một vật rắn chịu tác  Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực : dụng của hai hoặc ba lực Muốn cho một vật chịu tác dụng của hai lực ở trạng thái cân bằng thì không song song. hai lực đó phải cùng giá, cùng độ lớn và ngược chiều. Vận dụng được điều kiện cân u r u r bằng và quy tắc tổng hợp lực F1  F2 để giải các bài tập đối với  Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực không trường hợp vật chịu tác dụng song song : của ba lực đồng quy. Ba lực đó phải có giá đồng phẳng và đồng quy Hợp lực của hai lực phải cân bằng với lực thứ ba ur u r ur F  F2  F3 1  Quy tắc tổng hợp hai lực đồng quy : Muốn tổng hợp hai lực có giá đồng quy tác dụng lên một vật rắn, trước hết ta trượt hai vectơ lực đó trên giá của chúng đến điểm đồng 41
  30. 30. quy, rồi áp dụng quy tắc hình bình hành để tìm hợp lực. [Vận dụng] Biết cách chỉ ra các lực và áp dụng điều kiện cân bằng, quy tắc tổng hợp lực để giải các bài tập đối với trường hợp vật chịu tác dụng của ba lực đồng quy.2 Nêu được trọng tâm của một [Thông hiểu] Có thể yêu cầu HS làm vật là gì.  Trọng tâm là điểm đặt của trọng lực tác dụng lên vật. thực hành xác định trọng Xác định được trọng tâm của tâm của vật rắn phẳng,  Để xác định trọng tâm của vật phẳng, đồng chất bằng phương pháp mỏng ở nhà. các vật phẳng, đồng chất thực nghiệm, ta treo vật bằng sợi dây lần lượt ở hai vị trí khác nhau. bằng thí nghiệm. Vật phẳng, mỏng, đồng Giao điểm của phương sợi dây kẻ trên vật giữa hai lần treo chính là chất hình tam giác, hình trọng tâm của vật. chữ nhật, hình vuông, Đối với những vật rắn phẳng đồng tính có dạng hình học đối xứng hình tròn,... có trọng tâm thì trọng tâm nằm ở tâm đối xứng của vật. chính là tâm đối xứng hình học của vật. 2. CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CÓ TRỤC QUAY CỐ ĐỊNH. MOMEN LỰC Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Phát biểu được định nghĩa, [Thông hiểu] viết được công thức tính  Momen của lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho momen của lực và nêu được tác dụng làm quay của lực và được đo bằng tích của lực với cánh đơn vị đo momen của lực. tay đòn của nó.  Công thức tính momen của lực: M = F.d trong đó, d là cánh tay đòn, là khoảng cách từ trục quay đến giá của 42
  31. 31. u u r r lực F ( F nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay).  Trong hệ SI, đơn vị của momen lực là niutơn mét (N.m). 2 Phát biểu được điều kiện cân [Thông hiểu] Quy tắc momen lực còn bằng của một vật rắn có trục Quy tắc momen lực : được áp dụng cho quay cố định. trường hợp vật rắn Muốn cho một vật có trục quay cố định ở trạng thái cân bằng, thì không có trục quay cố tổng các momen lực có xu hướng làm vật quay theo chiều kim đồng định, nếu trong một tình hồ phải bằng tổng các momen lực có xu hướng làm vật quay ngược huống cụ thể nào đó, ở chiều kim đồng hồ. vật xuất hiện trục quay. M = M’ trong đó, M là tổng các momen lực có xu hướng làm cho vật quay theo chiều kim đồng hồ, M’ là tổng các momen lực có xu hướng làm cho vật quay ngược chiều kim đồng hồ [Vận dụng] Vận dụng quy tắc momen lực Biết cách chỉ ra các lực, tính được momen của các lực tác dụng lên để giải được các bài toán về vật và áp dụng quy tắc momen lực để giải bài tập. điều kiện cân bằng của vật rắn có trục quay cố định khi chịu tác dụng của hai lực. 3. QUY TẮC HỢP LỰC SONG SONG CÙNG CHIỀU Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Phát biểu được quy tắc xác [Thông hiểu] định hợp lực của hai lực Quy tắc xác định hợp lực của hai lực song song cùng chiều : song song cùng chiều. r r Hợp lực của hai lực F1 và F2 song song, cùng chiều, tác dụng vào vật 43
  32. 32. r rắn là một lực F song song, cùng chiều với hai lực và có độ lớn bằng tổng độ lớn của hai lực đó : F = F1 + F2 r r r Giá của F nằm trong mặt phẳng chứa F1 , F2 và chia khoảng cách giữa hai lực này thành những đoạn tỉ lệ nghịch với độ lớn của hai lực : F1  d2 F2 d1 r trong đó, d1 và d2 là khoảng cách từ giá của hợp lực tới giá của lực F1 và r giá của lực F2 . [Vận dụng] VËn dông ®-îc quy Biết cách chỉ ra các lực và áp dụng quy tắc quy t¾c x¸c ®Þnh hîp t¾c x¸c ®Þnh hîp lùc song song ®Ó gi¶i c¸c bµi tËp ®èi víi vËt lùc song song ®Ó chÞu t¸c dông cña hai lùc. gi¶i c¸c bµi tËp ®èi víi vËt chÞu t¸c dông cña hai lùc 4. CÁC DẠNG CÂN BẰNG. CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CÓ MẶT CHÂN ĐẾ Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Nhận biết được các dạng cân [Nhận biết] bằng bền, cân bằng không Cân bằng của một vật có một điểm tựa hoặc một trục quay cố bền, cân bằng phiếm định của định: vật rắn.  Cân bằng không bền : Một vật bị lệch khỏi vị trí cân bằng không bền thì vật không thể tự trở về vị trí đó được, vì trọng lực 44

×