Phan hai vl10

  • 1,237 views
Uploaded on

 

  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Be the first to comment
    Be the first to like this
No Downloads

Views

Total Views
1,237
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0

Actions

Shares
Downloads
24
Comments
0
Likes
0

Embeds 0

No embeds

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
    No notes for slide

Transcript

  • 1. PHẦN THỨ HAI HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN VẬT LÍ LỚP 10 THPT MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƢU Ý KHI THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG1. Phần “Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng” của tài liệu này được trình bày theo từng lớp và theo các chương. Mỗi chương đềugồm hai phần là : a) Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình : Phần này nêu lại nguyên văn các chuẩn kiến thức, kĩ năng đã được quy định trongchương trình hiện hành tương ứng đối với mỗi chương. b) Hướng dẫn thực hiện : Phần này chi tiết hoá các chuẩn kiến thức, kĩ năng đã nêu ở phần trên dưới dạng một bảng gồm có 4 cột vàđược sắp xếp theo các chủ đề của môn học. Các cột của bảng này gồm : - Cột thứ nhất (STT) ghi thứ tự các đơn vị kiến thức, kĩ năng trong mỗi chủ đề. - Cột thứ hai (Chuẩn KT, KN quy định trong chương trình) nêu lại các chuẩn kiến thức, kĩ năng tương ứng với mỗi chủ đề đã được quyđịnh trong chương trình hiện hành. - Cột thứ ba (Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN) trình bày nội dung chi tiết tương ứng với các chuẩn kiến thức, kĩ năng nêutrong cột thứ hai. Đây là phần trọng tâm, trình bày những kiến thức, kĩ năng tối thiểu mà HS cần phải đạt được trong quá trình học tập. Cáckiến thức, kĩ năng được trình bày trong cột này ở các cấp độ khác nhau và được để trong dấu ngoặc vuông [ ]. Các chuẩn kiến thức, kĩ năng được chi tiết hóa trong cột này là những căn cứ cơ bản nhất để kiểm tra đánh giá kết quả học tập của họcsinh trong quá trình học tập cấp THPT. - Cột thứ tư (Ghi chú) trình bày những nội dung liên quan đến những chuẩn kiến thức, kĩ năng được nêu ở cột thứ ba. Đó là những kiếnthức, kĩ năng cần tham khảo vì chúng được sử dụng trong SGK hiện hành khi tiếp cận những chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định trongchương trình, hoặc đó là những ví dụ minh hoạ, những điểm cần chú ý khi thực hiện.2. Đối với các vùng sâu, vùng xa và những vùng nông thôn còn có những khó khăn, GV cần bám sát vào chuẩn kiến thức, kĩ năng củachương trình chuẩn, không yêu cầu HS biết những nội dung về chuẩn kiến thức, kĩ năng khác liên quan có trong các tài liệu tham khảo. Ngược lại, đối với các vùng phát triển như thị xã, thành phố, những vùng có điều kiện về kinh tế, văn hoá xã hội, GV cần linh hoạt đưavào những kiến thức, kĩ năng liên quan để tạo điều kiện cho HS phát triển năng lực. Trong quá trình vận dụng, GV cần phân hoá trình độ HS để có những giải pháp tốt nhất trong việc tổ chức các hoạt động nhận thứ ccho HS. Trên đây là những điểm cần lưu ý khi thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng. Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các trường THPT tổ chứccho tổ chuyên môn rà soát chương trình, khung phân phối chương trình của Bộ, xây dựng một khung giáo án chung cho tổ chuyên m ônđể từ đó các GV có cơ sở soạn bài và nâng cao chất lượng dạy học. 13
  • 2. CHƢƠNG TRÌNH CHUẨN Chương I. ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM1. Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chƣơng trình CHỦ ĐỀ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT GHI CHÚ a) Phương pháp nghiên Kiến thức Vận tốc là một đại cứu chuyển động lượng vectơ. Nêu được chuyển động, chất điểm, hệ quy chiếu, mốc thời gian, vận tốc là gì. Nhận biết được đặc điểm về vận tốc của chuyển động thẳng đều. b) Vận tốc, phương trình và đồ thị toạ độ Nêu được vận tốc tức thời là gì. của chuyển động thẳng Nêu được ví dụ về chuyển động thẳng biến đổi đều (nhanh dần đều, chậm dần đều). đều r r v Viết được công thức tính gia tốc a  của một chuyển động biến đổi. t c) Chuyển động thẳng Nêu được đặc điểm của vectơ gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, trong Nếu quy ước chọn r biến đổi đều. Sự rơi tự chuyển động thẳng chậm dần đều. chiều của v0 là do Viết được công thức tính vận tốc vt = v0 + at, phương trình chuyển động thẳng biến đổi chiều dương của 1 2 chuyển động, thì đều x = x0 + v0t + at . Từ đó suy ra công thức tính quãng đường đi được. quãng đường đi được d) Chuyển động tròn 2 trong chuyển động Nêu được sự rơi tự do là gì. Viết được các công thức tính vận tốc và đường đi của biến đổi đều được e) Tính tương đối của chuyển động rơi tự do. Nêu được đặc điểm về gia tốc rơi tự do. tính là : chuyển động. Cộng Phát biểu được định nghĩa của chuyển động tròn đều. Nêu được ví dụ thực tế về vận tốc 1 2 chuyển động tròn đều. s = v0t + at ; 2 14
  • 3. Viết được công thức tốc độ dài và chỉ được hướng của vectơ vận tốc trong chuyển v2  v0 = 2as. 2 tf) Sai số của phép đo động tròn đều.vật lí Viết được công thức và nêu được đơn vị đo tốc độ góc, chu kì, tần số của chuyển động tròn đều. Viết được hệ thức giữa tốc độ dài và tốc độ góc. Nêu được hướng của gia tốc trong chuyển động tròn đều và viết được biểu thức của gia tốc hướng tâm. r r r Viết được công thức cộng vận tốc v1,3  v1,2  v2,3 . Nêu được sai số tuyệt đối của phép đo một đại lượng vật lí là gì và phân biệt được sai số tuyệt đối với sai số tỉ đối. Kĩ năng Xác định được vị trí của một vật chuyển động trong một hệ quy chiếu đã cho. Lập được phương trình chuyển động x = x0 + vt. Chỉ yêu cầu giải các Vận dụng được phương trình x = x0 + vt đối với chuyển động thẳng đều của một bài tập đối với vật hoặc hai vật. chuyển động theo Vẽ được đồ thị toạ độ của chuyển động thẳng đều. một chiều, trong đó 1 2 2 chọn chiều chuyển Vận dụng được các công thức : vt = v0 + at, s = v0t + at ; vt  v0 = 2as. 2 2 động là chiều dương. Vẽ được đồ thị vận tốc của chuyển động biến đổi đều. Giải được bài tập đơn giản về chuyển động tròn đều. Giải được bài tập đơn giản về cộng vận tốc cùng phương (cùng chiều, ngược chiều). Xác định được sai số tuyệt đối và sai số tỉ đối trong các phép đo. Xác định được gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều bằng thí nghiệm. 15
  • 4. 2. H-íng dÉn thùc hiÖn 1. CHUYỂN ĐỘNG CƠ Chuẩn KT, KN quy định Stt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình 1 Nêu được chuyển động cơ là gì. [Thông hiểu] Chú ý phân biệt vị trí Nêu được chất điểm là gì.  Chuyển động cơ của một vật (gọi tắt là chuyển động) là sự thay và khoảng cách. Nêu được hệ quy chiếu là gì. đổi vị trí của vật đó so với các vật khác theo thời gian. Một hệ tọa độ gắn với Nêu được mốc thời gian là gì.  Một vật chuyển động được coi là một chất điểm nếu kích thước vật mốc và một gốc của nó rất nhỏ so với độ dài đường đi (hoặc so với những khoảng thời gian cùng với cách mà ta đề cập đến). một đồng hồ hợp  Hệ quy chiếu gồm : thành một hệ quy  Một vật làm mốc, một hệ toạ độ gắn với vật làm mốc ; chiếu. Một mốc thời gian và một đồng hồ.  Mốc thời gian (gốc thời gian) là thời điểm bắt đầu đo thời gian khi mô tả chuyển động của vật. 2 Xác định được vị trí của một [Vận dụng] vật chuyển động trong hệ quy  Biết cách xác định được toạ độ ứng với vị trí của vật trong không chiếu đã cho. gian (vật làm mốc và hệ trục toạ độ).  Biết cách xác định được thời điểm và thời gian ứng với các vị trí trên (mốc thời gian và đồng hồ). 16
  • 5. 2. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Nhận biết được đặc điểm về [Thông hiểu] HS đã học ở cấp vận tốc của chuyển động  Công thức tính quãng đường đi được trong chuyển động thẳng đều : THCS về tốc độ và thẳng đều. chuyển động thẳng s = vt Nêu được vận tốc là gì. đều. trong đó, v là tốc độ của vật, không đổi trong suốt thời gian chuyển động.  Vận tốc của chuyển động thẳng đều có độ lớn bằng tốc độ của vật, cho biết mức độ nhanh, chậm.của chuyển động : s v= t2 Lập được phương trình [Thông hiểu] chuyển động của chuyển động Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều là thẳng đều. x = x0 + s = x0 + vt trong đó, x là toạ độ của chất điểm, x0 là toạ độ ban đầu của chất điểm, s là quãng đường vật đi được trong thời gian t, v là vận tốc của vật. [Vận dụng] Vận dụng được phương trình Biết cách viết được phương trình và tính được các đại lượng trong x = x0 + vt đối với chuyển phương trình chuyển động thẳng đều cho một hoặc hai vật. động thẳng đều của một hoặc hai vật.3 Vẽ được đồ thị toạ độ - thời [Vận dụng] gian của chuyển động thẳng Biết cách vẽ hệ trục toạ độ - thời gian, chọn tỉ xích, lập bảng giá trị đều tương ứng x = x(t), biểu diễn các điểm và vẽ x(t). 17
  • 6. Đồ thị toạ độ - thời gian của chuyển động thẳng đều là một đường thẳng cắt trục tung (trục toạ độ) tại giá trị x0. 3. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Nêu được vận tốc tức thời là gì. [Thông hiểu] Tại mỗi điểm trên quỹ đạo, vận tốc Nêu được ví dụ về chuyển động  Độ lớn của vận tốc tức thời tại vị trí M là đại lượng tức thời của mỗi vật không những thẳng biến đổi đều (nhanh dần Δs có một độ lớn nhất định, mà còn có v= phương và chiều xác định. Để đặc đều, chậm dần đều). Δt trong đó, s là đoạn đường rất ngắn vật đi được trong trưng cho chuyển động về sự khoảng thời gian rất ngắn t . Đơn vị của vận tốc là nhanh, chậm và về phương, chiều, mét trên giây (m/s). người ta đua ra khái niệm vectơ  Vectơ vận tốc tức thời của một vật tại một điểm là vận tốc tức thời. một vectơ có gốc tại vật chuyển động, có hướng của Ví dụ về chuyển động thẳng nhanh chuyển động và có độ dài tỉ lệ với độ lớn của vận tốc dần đều : Một vật chuyển động tức thời theo một tỉ xích nào đó. không ma sát xuống dốc trên mặt  Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, độ lớn của phẳng nghiêng hoặc chuyển động vận tốc tức thời hoặc tăng đều, hoặc giảm đều theo của một vật rơi tự do... thời gian. Chuyển động thẳng có độ lớn của vận tốc Ví dụ về chuyển động thẳng chậm tức thời tăng đều theo thời gian gọi là chuyển động dần đều : Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều. Chuyển động thẳng có độ lớn không ma sát lên dốc trên mặt của vận tốc tức thời giảm đều theo thời gian gọi là chuyển động thẳng chậm dần đều. phẳng nghiêng hoặc chuyển động lúc đi lên của một vật ném lên theo phương thẳng đứng...2 Nªu ®-îc ®Æc ®iÓm cña [Thông hiểu] Gia tốc a của chuyển động là đại 18
  • 7. vect¬ gia tèc trong  Gia tốc của chuyển động thẳng là đại lượng xác lượng xác định bằng thương số chuyÓn ®éng th¼ng định bằng thương số giữa độ biến thiên vận tốc v và giữa độ biến thiên vận tốc v (v = nhanh dÇn ®Òu, trong khoảng thời gian vận tốc biến thiên t . v v0) và khoảng thời gian vận tốc chuyÓn ®éng th¼ng chËm v a= biến thiên t (t = t t0). dÇn ®Òu. t v Viết được công thức tính gia tốc trong đó v = v  v0 là độ biến thiên vận tốc trong a của một chuyển động biến đổi. t khoảng thời gian t = t  t0. Vì vận tốc là đại lượng vectơ nên Gia tèc lµ ®¹i l-îng vect¬ : r u r r gia tốc cũng là đại lượng vectơ. r v  v0 Δv a= = t  t0 Δt Khi mét vËt chuyÓn ®éng th¼ng nhanh dÇn ®Òu, vect¬ gia tèc cã gèc ë vËt chuyÓn ®éng, cã ph-¬ng vµ chiÒu trïng víi ph-¬ng vµ chiÒu cña vect¬ vËn tèc, cã ®é dµi tØ lÖ víi ®é lín cña gia tèc theo mét tØ xÝch nµo ®ã. Khi mét vËt chuyÓn ®éng th¼ng chËm dÇn ®Òu, vect¬ gia tèc ng-îc chiÒu víi vect¬ vËn tèc. 2  Đơn vị gia tốc là mét trên giây bình phương (m/s ).3 Viết được công thức tính vận tốc [Thông hiểu] vt = v0 + at Công thức tính vận tốc của chuyển động biến đổi đều : và vËn dông ®-îc c¸c c«ng thøc này. v = v0 + at Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều thì a dương, trong chuyển động thẳng chậm dần đều thì a âm. [Vận dụng] 19
  • 8. Biết cách lập công thức và tính được các đại lượng trong công thức tính vận tốc của chuyển động biến đổi đều.4 Viết được phương trình chuyển [Thông hiểu] Đối với chuyển động thẳng nhanh động thẳng biến đổi đều  Công thức tính quãng đường đi được của chuyển dần đều, từ công thức tính vận tốc động biến đổi đều: s 1 2 trung bình vtb  , công thức x = x0 + v0t + at . t 2 1 2 s = v0t + at v v Từ đó suy ra công thức tính 2 vtb  0 và công thức v = v0 + quãng đường đi được.  Đối với chuyển động thẳng biến đổi đều, thì phương 2 trình chuyển động là at, ta suy ra được công thức tính 1 2 quãng đường đi được là x = x0 + v0t + at 2 1 2 s = v0t + at . trong đó, x là toạ độ tức thời, x0 là toạ độ ban đầu, 2 lúc t=0. và công thức liên hệ giữa gia tốc, vận tốc và quãng đường đi được:  Công thức liên hệ giữa gia tốc, vận tốc và quãng 2 2 đường đi được : v – v0 = 2as 2 2 v – v0 = 2as VËn dông ®-îc c¸c c«ng [Vận dụng] thøc : Biết cách lập công thức và tính được các đại lượng 1 2 trong công thức của chuyển động biến đổi đều. s = v0t + at , 2 vt  v0 = 2as. 2 25 Vẽ được đồ thị vận tốc của [Vận dụng] chuyển động biến đổi đều. Biết cách dựng hệ toạ độ vận tốc thời gian, chọn tỉ xích, lập bảng giá trị tương ứng v = v(t) = v0+at , biểu diễn các điểm, vẽ đồ thị. 20
  • 9. Đồ thị vận tốc thời gian là một đoạn thẳng cắt trục tung (trục vận tốc) tại giá trị v0. 4. SỰ RƠI TỰ DO Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Nêu được sự rơi tự do là gì. [Thông hiểu] Viết được các công thức tính vận  Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực. tốc và quãng đường đi của chuyển Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều với động rơi tự do. 2 gia tốc rơi tự do (g  9,8 m/s ).  Nếu vật rơi tự do, không có vận tốc ban đầu thì: v = gt và công thức tính quãng đường đi được của vật rơi tự do là 1 2 s= gt 22 Nªu ®-îc ®Æc ®iÓm vÒ [Th«ng hiÓu] gia tèc r¬i tù do. Đặc điểm của gia tốc rơi tự do: T¹i mét n¬i nhÊt ®Þnh trªn Tr¸i §Êt vµ ë gÇn mÆt ®Êt, c¸c vËt ®Òu r¬i tù do víi cïng mét gia tèc g gäi lµ gia tèc r¬i tù do. Gia tèc r¬i tù do ë c¸c n¬i kh¸c nhau trªn Tr¸i §Êt th× kh¸c nhau chót Ýt. 21
  • 10. 5. CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Phát biểu được định nghĩa của [Thông hiểu] Ví dụ: Một điểm trên cánh quạt động chuyển động tròn đều.  Tốc độ trung bình của một vật chuyển động tròn: cơ điện (chạy với tốc độ ổn định) là Nêu được ví dụ thực tế về chuyển Độ dài cung tròn mà vật đi được chuyển động tròn đều... động tròn đều. Tốc độ trung bình = thời gian chuyển động  Chuyển động tròn đều là chuyển động có quỹ đạo tròn và có tốc độ trung bình trên mọi cung tròn là như nhau.2 Viết được công thức tốc độ dài và [Thông hiểu] Xét một chất điểm chuyển động theo chỉ được hướng của vectơ vận tốc  Tốc độ dài chính là độ lớn của vận tốc tức thời trong quỹ đạo bất kì. Tại thời điểm t1, chất trong chuyển động tròn đều. chuyển động tròn đều : điểm ở vị trí M1. Tại thời điểm t2, Δs chất điểm ở vị trí M2. Trong khoảng v= thời gian t = t2 – t1, chất điểm đã Δt trong đó, v là tốc độ dài của vật tại một điểm, s là độ dời từ vịr trí M1 đến M2. Vectơ r uuuuuu dài cung rất ngắn vật đi được trong khoảng thời gian Δs = M1M 2 gọi là vectơ độ dời của rất ngắn t . chất điểm trong khoảng thời gian đó. Trong chuyển động tròn đều, tốc độ dài của vật không đổi.  Vectơ vận tốc trong chuyển động tròn đều luôn có phương tiếp tuyến với đường tròn quỹ đạo. r r s v t r trong đó, v là vectơ vận tốc của vật tại điểm đang xét, 22
  • 11. r s là vectơ độ dời trong khoảng thời gian rất ngắn t , r có phương tiếp tuyến với quỹ đạo. Khi đó, vectơ v r cùng hướng với vectơ s .3 Viết được công thức và nêu được [Thông hiểu] đơn vị đo tốc độ góc, chu kì, tần  Tốc độ góc của chuyển động tròn là đại lượng đo số của chuyển động tròn đều. bằng góc mà bán kính OM quét được trong một đơn vị thời gian :   t Tốc độ góc của chuyển động tròn đều là một đại lượng không đổi. Đơn vị đo tốc độ góc là rađian trên giây (rad/s).  Chu kì T của chuyển động tròn đều là thời gian để vật đi được một vòng. 2 T  Đơn vị đo chu kì là giây (s).  Tần số f của chuyển động tròn đều là số vòng mà vật đi được trong 1 giây. 1 f  T Đơn vị của tần số là vòng/s hay héc (Hz).4 Viết được hệ thức giữa tốc độ dài [Thông hiểu] và tốc độ góc. Công thức liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc : v = r trong đó, r là bán kính quỹ đạo tròn. 23
  • 12. 5 Nêu được hướng của gia tốc trong [Thông hiểu] chuyển động tròn đều và viết  Trong chuyển động tròn đều, vận tốc tuy có độ lớn được biểu thức của gia tốc hướng không đổi, nhưng hướng lại luôn thay đổi, nên chuyển tâm. động này có gia tốc. Gia tốc trong chuyển động tròn đều luôn hướng vào tâm của quỹ đạo nên gọi là gia tốc hướng tâm.  Công thức xác định vectơ gia tốc : r r v a t r r trong đó, vectơ a cùng hướng với  v , hướng vào tâm đường tròn quỹ đạo. Độ lớn của gia tốc hướng tâm : v2 2 aht  = r r Giải được bài tập đơn giản về [Vận dụng] chuyển động tròn đều. Biết cách tính tốc độ góc, chu kì, tần số, gia tốc hướng tâm và các đại lượng trong các công thức của chuyển động tròn đều. 6. TÍNH TƢƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG. CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Viết được công thức cộng vận tốc [Thông hiểu] Quỹ đạo và vận tốc r r r  Kết quả xác nhận tọa độ và vận tốc của cùng một vật phụ thuộc của cùng một vật v1,3  v1,2  v2,3 . vào hệ quy chiếu. Tọa độ (do đó quỹ đạo của vật) và vận tốc của chuyển động đối với 24
  • 13. một vật có tính tương đối. các hệ quy chiếu khác  Công thức cộng vận tốc là : nhau thì khác nhau. r r r v1,3  v1,2  v2,3 trong đó: r v1,3 là vận tốc của vật đối với hệ quy chiếu đứng yên, gọi là vận tốc tuyệt đối. r v1,2 là vận tốc của vật đối với hệ quy chiếu chuyển động, gọi là vận tốc tương đối. r v2,3 là vận tốc của hệ quy chiếu chuyển động đối với hệ quy chiếu đứng yên, gọi là vận tốc kéo theo. Vận tốc tuyệt đối bằng tổng vectơ của vận tốc tương đối và vận tốc kéo theo.2 Giải được bài tập đơn giản về [Vận dụng] cộng vận tốc cùng phương (cùng Biết cách áp dụng được công thức cộng vận tốc trong các trường chiều, ngược chiều). hợp:  Vận tốc tương đối cùng phương, cùng chiều với vận tốc kéo theo. Vận tốc tương đối cùng phương, ngược chiều với vận tốc kéo theo. 7. SAI SỐ CỦA PHÉP ĐO CÁC ĐẠI LƢỢNG VẬT LÍ Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình 25
  • 14. 1 Nêu được sai số tuyệt đối của [Thông hiểu] phép đo một đại lượng vật lí là gì  Giá trị trung bình A khi đo n lần đại lượng A là : và phân biệt được sai số tuyệt đối với sai số tỉ đối A  A 2  ...  A n A  1 n  Sai số tuyệt đối của lần đo i là : A i  A  A i  Sai số tuyệt đối trung bình (sai số ngẫu nhiên) của n lần đo là A1  A 2  ...  A n A  n  Sai số tuyệt đối của phép đo là A  A  A , trong đó A là sai số dụng cụ, thông thường lấy bằng nửa ĐCNN. Cách viết kết quả đo : A  A  A A  Sai số tỉ đối của một phép đo : A  .100% A2 Xác định được sai số tuyệt đối và [Thông hiểu] Ví dụ : Nếu F = X + Y sai số tỉ đối trong các phép đo. Sai số của phép đo gián tiếp : Z , thì  F =  X +  Y +  Z. Sai số tuyệt đối của một tổng hay hiệu, thì bằng tổng các sai số tuyệt đối của các số hạng. Y Nếu F = X , thì F = Z Sai số tỉ đối của một tích hay thương, thì bằng tổng các sai số tỉ X + Y + Z. đối của các thừa số. 8. Thực hành: KHẢO SÁT CHUYỂN ĐỘNG RƠI TỰ DO. XÁC ĐỊNH GIA TỐC RƠI TỰ DO Chuẩn KT,KN quy định Stt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT,KN Ghi chú trong chƣơng trình 26
  • 15. 1 Xác định được gia tốc của [Thông hiểu] chuyển động thẳng nhanh dần Hiểu được cơ sở lí thuyết: đều bằng thí nghiệm Trong chuyển động rơi tự do, vận tốc ban đầu bằng 0. Do đó có thể 2s xác định g theo biểu thức g = 2 . t [Vận dụng]  Biết cách sử dụng các dụng cụ đo và bố trí được thí nghiệm: - Biết mắc đồng hồ đo thời gian hiện số với cổng quang điện và sử dụng được chế độ đo phù hợp. - Biết cách sử dụng nguồn biến áp. - Lắp ráp được các thiết bị thí nghiệm theo sơ đồ.  Biết cách tiến hành thí nghiệm: - Đo thời gian rơi nhiều lần ứng với cùng quãng đường rơi. - Ghi chép các số liệu.  Biết tính toán các số liệu thu được từ thí nghiệm để đưa ra kết quả: - Lập bảng quan hệ giữa s và t2. - Vẽ đồ thị biểu diễn quan hệ s và t2. 2s - Tính g = và g , g theo công thức : t2 g1  g 2  ...  g5 g  g 2  ...  g5 g ; g  1 5 5 - Vẽ đồ thị s (t) và s (t2). - Nhận xét được kết quả thí nghiệm và các nguyên nhân gây ra sai số. 27
  • 16. Chương II. ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM1. Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chƣơng trình CHỦ ĐỀ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT GHI CHÚ Kiến thức a) Lực. Quy tắc tổng hợp Phát biểu được định nghĩa của lực và nêu được lực là đại lượng vectơ. và phân tích lực  Nêu được quy tắc tổng hợp và phân tích lực.  Phát biểu được điều kiện cân bằng của một chất điểm dưới tác dụng của nhiều lực. Ở lớp 10, trọng b) Ba định luật Niu-tơn  Nêu được quán tính của vật là gì và kể được một số ví dụ về quán tính. lực tác dụng lên vật được hiểu gần c) Các loại lực cơ : lực  Phát biểu được định luật I Niu-tơn. đúng là lực hấp hấp dẫn, trọng lực, lực  Phát biểu được định luật vạn vật hấp dẫn và viết được hệ thức của định luật này. dẫn của Trái Đất đàn hồi, lực ma sát  Nêu được ví dụ về lực đàn hồi và những đặc điểm của lực đàn hồi của lò xo (điểm tác dụng lên vật. đặt, hướng). d) Lực hướng tâm trong  Phát biểu được định luật Húc và viết hệ thức của định luật này đối với độ biến dạng chuyển động tròn đều của lò xo.  Viết được công thức xác định lực ma sát trượt.  Nêu mối quan hệ giữa lực, khối lượng và gia tốc được thể hiện trong định luật II Niu-tơn như thế nào và viết được hệ thức của định luật này.  Nêu được gia tốc rơi tự do là do tác dụng của trọng lực và viết được hệ thức u r r P = mg .  Nêu được khối lượng là số đo mức quán tính.  Phát biểu được định luật III Niu-tơn và viết được hệ thức của định luật này.  Nêu được các đặc điểm của phản lực và lực tác dụng.  Nêu được lực hướng tâm trong chuyển động tròn đều là tổng hợp các lực tác dụng mv2 2 lên vật và viết được công thức F ht = = m r. r 28
  • 17. Kĩ năng Vận dụng được định luật Húc để giải được bài tập đơn giản về sự biến dạng của Kh«ng yªu lò xo. cÇu gi¶i c¸c bµi tËp vÒ Vận dụng được công thức của lực hấp dẫn để giải các bài tập đơn giản. sù t¨ng, Vận dụng được công thức tính lực ma sát trượt để giải được các bài tập đơn giản. gi¶m vµ mÊt Biểu diễn được các vectơ lực và phản lực trong một số ví dụ cụ thể. träng l-îng Vận dụng được các định luật I, II, III Niu-tơn để giải được các bài toán đối với một vật hoặc hệ hai vật chuyển động. Vận dụng được mối quan hệ giữa khối lượng và mức quán tính của vật để giải thích một số hiện tượng thường gặp trong đời sống và kĩ thuật. Giải được bài toán về chuyển động của vật ném ngang. Xác định được lực hướng tâm và giải được bài toán về chuyển động tròn đều khi vật chịu tác dụng của một hoặc hai lực. Xác định được hệ số ma sát trượt bằng thí nghiệm.2. H-íng dÉn thùc hiÖn 1. TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC. ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA CHẤT ĐIỂM Chuẩn KT, KN quy định Stt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình 1 Phát biểu được định nghĩa của [Thông hiểu] Ôn tập về các tác lực và nêu được lực là đại lượng Lực là đại lượng vectơ đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật dụng của lực ở vectơ. khác mà kết quả là gây ra gia tốc cho vật hoặc làm cho vật biến dạng. Chương trình Vật lí cấp THCS. 29
  • 18. 2 Nêu được quy tắc tổng hợp và [Thông hiểu] Chỉ khi biết một lực phân tích lực.  Tổng hợp lực là thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một có tác dụng cụ thể vật bằng một lực có tác dụng giống hệt như các lực ấy. theo hai phương nào Lực thay thế này gọi là hợp lực. thì mới phân tích lực theo hai phương ấy. Quy tắc hình bình hành : Nếu hai lực đồng quy làm thành hai cạnh của một hình bình hành, thì đường chéo kẻ từ điểm đồng quy biểu diễn hợp lực của chúng. u u r r u r Về mặt toán học : F  F1  F2  Phân tích lực là thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực có tác dụng giống hệt lực đó. Các lực thay thế gọi là các lực thành phần. Phân tích một lực thành hai lực thành phần đồng quy phải tuân theo quy tắc hình bình hành.3 Phát biểu được điều kiện cân [Thông hiểu] bằng của một chất điểm dưới tác Muốn cho một chất điểm đứng cân bằng thì hợp lực của các lực tác dụng của nhiều lực. dụng lên nó phải bằng không. u u r r u r r F  F1  F2  ...  0 2. BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Phát biểu được định luật I Niu-tơn [Thông hiểu] Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều. 30
  • 19. 2 Nêu được quán tính của vật là gì [Thông hiểu] Định luật I Niu-tơn được gọi là và kể được một số ví dụ về quán  Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo định luật quán tính và chuyển động tính. toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn. thẳng đều được gọi là chuyển động Nêu được khối lượng là số đo  Khối lượng dùng để chỉ mức quán tính của vật. Vật theo quán tính. mức quán tính. nào có mức quán tính lớn hơn thì có khối lượng lớn Một số ví dụ về quán tính: hơn và ngược lại. Người ngồi trong xe đang chuyển Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính động thẳng đều. Khi xe hãm đột của vật. ngột, người có xu hướng bị lao về phía trước. [Vận dụng] Hai ô tô có khối lượng khác nhau Vận dụng được mối quan hệ giữa Biết cách giải thích một số hiện tượng thường gặp đang chuyển động với cùng một khối lượng và mức quán tính của trong đời sống và kĩ thuật liên quan đến quán tính. vận tốc. Nếu được hãm với cùng vật để giải thích một số hiện một lực thì ô tô có khối lượng lớn tượng thường gặp trong đời sống hơn sẽ lâu dừng lại hơn. và kĩ thuật.3 Nêu được mối quan hệ giữa lực, [Thông hiểu] khối lượng và gia tốc được thể Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên hiện trong định luật II Niu-tơn và vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ với độ lớn của lực và tỉ lệ viết được hệ thức của định luật nghịch với khối lượng của vật. này. u r r F u r r a hay F  ma m u r Trong trường hợp vật chịu nhiều lực tác dụng thì F là hợp lực của các lực đó. Khối lượng là đại lượng vô hướng, dương và không đổi, đối với mỗi vật, đặc trưng cho mức quán tính của vật. Khối lượng có tính chất cộng được. Đơn vị của khối lượng là kilôgam (kg). 31
  • 20. 4 Nêu được gia tốc rơi tự do là do [Thông hiểu] tác dụng của trọng lực và viết  Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng vào các u r r được hệ thức P = mg . vật, gây ra cho chúng gia tốc rơi tự do. Trọng lực u r được kí hiệu là P . Độ lớn của trọng lực tác dụng lên một vật gọi là trọng lượng của vật. u r r  Hệ thức của trọng lực là P  mg .5 Phát biểu được định luật III Niu- [Thông hiểu] Hai lực cùng giá, cùng độ lớn, tơn và viết được hệ thức của định Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B nhưng ngược chiều là hai lực trực luật này. một lực, thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực. đối. Hai lực này có cùng giá, cùng độ lớn, nhưng ngược chiều. u r u r u r u r FBA  FA B hay FBA  FAB Một trong hai lực gọi là lực tác dụng còn lực kia gọi là phản lực.6 Nêu được các đặc điểm của phản [Thông hiểu] lực và lực tác dụng. Lực và phản lực có những đặc điểm sau : Lực và phản lực luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời. Lực và phản lực là hai lực trực đối. Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau. [Vận dụng] Biểu diễn được các vectơ lực và Biết cách biểu diễn vectơ lực và phản lực trong các phản lực trong một số ví dụ cụ trường hợp như:một người đi bộ được trên mặt đất, thể. búa đóng đinh vào gỗ, một vật nằm yên trên mặt 32
  • 21. bàn,...7 Vận dụng được các định luật I, II, [Vận dụng] III Niu-tơn để giải được các bài  Biết chỉ ra điều kiện áp dụng các định luật Niu-tơn. toán đối với một vật hoặc hệ hai vật chuyển động.  Biết cách biểu diễn được tất cả các lực tác dụng lên vật hoặc hệ hai vật chuyển động.  Biết cách tính gia tốc và các đại lượng trong công thức của các định luật Niu-tơn để viết phương trình chuyển động cho vật hoặc hệ vật. 3. LỰC HẤP DẪN. ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP DẪN Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Phát biểu được định luật vạn vật [Thông hiểu] Mọi vật trong vũ trụ đều hút nhau với hấp dẫn và viết được hệ thức của  Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm tỉ lệ thuận với một lực, gọi là lực hấp dẫn. định luật này. tích hai khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với Do G rất nhỏ nên lực hấp dẫn chỉ đáng bình phương khoảng cách giữa chúng. kể khi ít nhất một trong hai vật có khối  Hệ thức của lực hấp dẫn là : lượng lớn. m1m2 Điều kiện áp dụng hệ thức cho các vật Fhd  G thông thường : r2 Khoảng cách giữa hai vật rất lớn so trong đó m1, m2 là khối lượng của hai chất điểm, với kích thước của chúng; r là khoảng cách giữa chúng, hệ số tỉ lệ G được gọi là hằng số hấp dẫn. Các vật đồng chất và có dạng hình -11 2 2 cầu. Khi ấy r là khoảng cách giữa hai G = 6,67.10 N.m /kg tâm. Lực hấp dẫn nằm trên đường nối hai tâm và đặt vào hai tâm đó. 33
  • 22. Vận dụng được công thức của lực [Vận dụng] Trọng lực P mà Trái Đất tác dụng lên hấp dẫn để giải các bài tập đơn Biết cách tính lực hấp dẫn và tính được các đại một vật khối lượng m là lực hấp dẫn giản lượng trong công thức của định luật vạn vật hấp giữa Trái Đất và vật đó. dẫn. mM P = mg  G . Từ đó, suy ra (R  h)2 GM g , (R  h)2 với R là bán kính Trái Đất, h là độ cao của vật so với mặt đất. Nếu vật ở gần mặt đất (h << R) thì : GM 2 o g 2  9,806 m/s (ở vĩ độ 45 ). R Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật. 4. LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO. ĐỊNH LUẬT HÚC Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Nêu được ví dụ về lực đàn hồi và [Thông hiểu] những đặc điểm của lực đàn hồi Lực đàn hồi xuất hiện ở hai đầu của lò xo và tác của lò xo (điểm đặt, hướng). dụng vào các vật tiếp xúc (hay gắn) với lò xo, làm nó biến dạng. Hướng của lực đàn hồi ở mỗi đầu lò xo ngược với hướng của ngoại lực gây biến dạng. Khi lò xo bị giãn, 34
  • 23. lực đàn hồi của lò xo hướng theo trục lò xo vào phía trong, còn khi lò xo bị nén, lực đàn hồi của lò xo hướng theo trục của lò xo ra ngoài. 2 Phát biểu được định luật Húc và [Thông hiểu] Giới hạn đàn hồi của lò xo là giá viết hệ thức của định luật này đối Định luật Húc : Trong giới hạn đàn hồi, độ lớn của trị lớn nhất của lực tác dụng vào lò với độ biến dạng của lò xo. lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng của xo (lò xo biến dạng nhiều nhất) mà lò xo. khi thôi tác dụng, lò xo vẫn lấy lại được hình dạng ban đầu. Fđh = k l Đối với dây cao su, dây thép,... khi trong đó, l = l l0 là độ biến dạng của lò xo. Hệ số bị kéo thì lực đàn hồi gọi là lực tỉ lệ k gọi là độ cứng của lò xo (hay hệ số đàn hồi). căng. Đối với các mặt tiếp xúc bị Đơn vị của độ cứng là niutơn trên mét (N/m). biến dạng khi ép vào nhau thì lực đàn hồi có phương vuông góc với [Vận dụng] Vận dụng được định luật Húc để mặt tiếp xúc. Biết cách tính độ biến dạng của lò xo và các đại lượng giải được bài tập đơn giản về sự Không yêu cầu giải các bài tập con trong công thức của định luật Húc. lắc lò xo trong trạng thái tăng, biến dạng của lò xo. giảm và mất trọng lượng. 5. LỰC MA SÁT Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Viết được công thức xác định lực [Vận dụng] Lực ma sát nghỉ chỉ xuất hiện ma sát trượt.  Lực ma sát trượt xuất hiện ở mặt tiếp xúc của vật đang khi có ngoại lực tác dụng lên Vận dụng được công thức tính lực trượt trên một bề mặt, có tác dụng cản trở chuyển động vật, ngoại lực này có xu hướng làm cho vật chuyển động nhưng ma sát trượt để giải được các bài của vật trên bề mặt đó, có hướng ngược với hướng của chưa đủ để thắng lực ma sát. Giá tập đơn giản. vận tốc. Lực ma sát trượt không phụ thuộc diện tích bề của lực ma sát nghỉ nằm trong 35
  • 24. mặt tiếp xúc và tốc độ của vật, nhưng phụ thuộc vào vật mặt phẳng tiếp xúc giữa hai vật. liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc (độ nhám, độ Lực ma sát luôn ngược chiều với sạch, độ khô, …). Nó có độ lớn tỉ lệ với độ lớn của áp ngoại lực. lực theo công thức Lực ma sát nghỉ luôn cân bằng Fmst  t N với ngoại lực. Độ lớn của ngoại lực tăng thì lực ma sát nghỉ tăng. trong đó, N là áp lực tác dụng lên vật , t là hệ số tỉ lệ gọi là hệ số ma sát trượt, phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc. [Vận dụng] Chỉ xét bài tập có một vật trượt Biết tính lực ma sát trượt và các đại lượng trong công trên bề mặt của một vật khác. thức tính lực ma sát. 6. LỰC HƢỚNG TÂM Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Nêu được lực hướng tâm trong [Thông hiểu] chuyển động tròn đều là hợp lực Lực (hay hợp lực của các lực) tác dụng vào một vật chuyển động tác dụng lên vật và viết được tròn đều và gây ra cho vật gia tốc hướng tâm gọi là lực hướng tâm. mv2 2 Công thức tính lực hướng tâm của vật chuyển động tròn đều là công thức F ht = = m r r mv2 Fht  maht   m2r r trong đó, m là khối lượng của vật, r là bán kính quỹ đạo tròn,  là tốc độ góc, v là vận tốc dài của vật chuyển động tròn đều.2 Xác định được lực hướng tâm và [Vận dụng] giải được bài toán về chuyển Biết cách xác định lực hướng tâm và giải được bài toán như sau: 36
  • 25. động tròn đều khi vật chịu tác a) Phân tích được các lực gây ra gia tốc hướng tâm, chẳng hạn như : dụng của một hoặc hai lực. Lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vệ tinh nhân tạo đóng vai trò lực hướng tâm. Lực ma sát nghỉ đóng vai trò lực hướng tâm đối với một vật đứng yên trên bàn quay. Hợp lực của trọng lực và phản lực đóng vai trò lực hướng tâm khi tàu hoả đi vào khúc lượn cong, ô tô chuyển động trên cầu cong ... b) Tìm hợp lực và tính độ lớn của lực hướng tâm, các đại lượng trong công thức. 7. CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Giải được bài toán về [Vận dụng] Khi vật M chuyển động thì các hình chiếu Mx, My chuyển động của vật ném Biết cách giải bài toán về chuyển động của của nó trên hai trục toạ độ cũng chuyển động (đó ngang một vật ném ngang. Các bước giải bài toán là những chuyển động thành phần). như sau: Viết phương trình cho Mx chuyển động đều theo Bước 1 : Chọn hệ toạ độ vuông góc. Ox hướng phương ngang với vận tốc ban đầu là v = v . r 0x 0 theo vectơ vận tốc v0 . Oy hướng theo vectơ u r ax = 0 ; vx = v0 ; x = v0t trọng lực P . Bước 2 : Phân tích chuyển động ném ngang : Viết phương trình cho My chuyển động rơi tự do theo phương trọng lực : Viết phương trình cho các chuyển động thành phần của vật theo phương Ox và Oy. 1 2 ay = g ; vy = gt ; y = gt Bước 3 : Giải các phương trình để tìm các đại 2 lượng như : thời gian chuyển động của vật, tầm ném xa. Phương trình quỹ đạo của vật ném ngang là 37
  • 26. g 2 y x 2v2 0 Quỹ đạo của vật là một nửa đường parabol. 8. Thực hành: ĐO HỆ SỐ MA SÁT Chuẩn KT,KN quy định Stt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT,KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Xác định được hệ số ma sát [Thông hiểu] trượt bằng thí nghiệm. Hiểu được cơ sở lí thuyết: Xây dựng được công thức tính hệ số ma sát theo gia tốc của vật trượt trên mặt nghiêng và góc nghiêng a t  tan   gcos [Vận dụng]  Biết cách sử dụng các dụng cụ và bố trí được thí nghiệm: - Biết mắc đồng hồ đo thời gian hiện số với cổng quang điện và sử dụng được chế độ đo phù hợp. - Biết sử dụng nguồn biến áp, sử dụng thước đo góc và quả rọi. - Lắp ráp được thí nghiệm theo sơ đồ.  Biết cách tiến hành thí nghiệm: - Đo chiều dài mặt nghiêng. - Tiến hành đo thời gian vật trượt trên mặt nghiêng nhiều lần. - Ghi chép các số liệu.  Biết tính toán các số liệu thu được từ thí nghiệm để đưa ra kết quả: 38
  • 27. 2s- Tính gia tốc theo công thức công thức a  . t2 a- Tính μt theo công thức t  tan   với g có giá trị được gcosxác định cho trước.- Nhận xét kết quả thí nghiệm. 39
  • 28. Chương III. CÂN BẰNG VÀ CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT RẮN1. Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chƣơng trình CHỦ ĐỀ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT GHI CHÚ Kiến thức a) Cân bằng của một vật Phát biểu được điều kiện cân bằng của một vật rắn chịu tác dụng của hai hay ba Trọng tâm của rắn chịu tác dụng của hai lực không song song. một vật là điểm hay ba lực không song đặt của trọng lực. Phát biểu được quy tắc xác định hợp lực của hai lực song song cùng chiều. song. Nêu được trọng tâm của một vật là gì. b) Cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của các lực Phát biểu được định nghĩa, viết được công thức tính momen lực và nêu được đơn song song. vị đo momen lực. Phát biểu được điều kiện cân bằng của một vật rắn có trục quay cố định. c) Cân bằng của vật rắn có Phát biểu được định nghĩa ngẫu lực và nêu được tác dụng của ngẫu lực. Viết được trục quay cố định. Quy tắc công thức tính momen ngẫu lực. momen lực. Ngẫu lực Nêu được điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế. Nhận biết được các dạng cân bằng bền, cân bằng không bền, cân bằng phiếm định của một vật rắn. d) Chuyển động tịnh tiến Nêu được đặc điểm để nhận biết chuyển động tịnh tiến của một vật rắn. của vật rắn. Nêu được, khi vật rắn chịu tác dụng của một momen lực khác không, thì chuyển động quay quanh một trục cố định của nó bị biến đổi (quay nhanh dần hoặc chậm e) Chuyển động quay của dần). vật rắn quanh một trục cố Nêu được ví dụ về sự biến đổi chuyển động quay của vật rắn phụ thuộc vào sự định phân bố khối lượng của vật đối với trục quay. Kĩ năng Vận dụng được điều kiện cân bằng và quy tắc tổng hợp lực để giải các bài tập đối với trường hợp vật chịu tác dụng của ba lực đồng quy. 40
  • 29. Vận dụng được quy tắc xác định hợp lực để giải các bài tập đối với vật chịu tác dụng của hai lực song song cùng chiều. Vận dụng quy tắc momen lực để giải được các bài toán về điều kiện cân bằng của vật rắn có trục quay cố định khi chịu tác dụng của hai lực. Xác định được trọng tâm của các vật phẳng đồng chất bằng thí nghiệm.2. Hƣớng dẫn thực hiện 1. CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CHỊU TÁC DỤNG CỦA HAI LỰC VÀ CỦA BA LỰC KHÔNG SONG SONG Chuẩn KT, KN quy định Stt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình 1 Phát biểu được điều kiện cân [Thông hiểu] bằng của một vật rắn chịu tác  Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực : dụng của hai hoặc ba lực Muốn cho một vật chịu tác dụng của hai lực ở trạng thái cân bằng thì không song song. hai lực đó phải cùng giá, cùng độ lớn và ngược chiều. Vận dụng được điều kiện cân u r u r bằng và quy tắc tổng hợp lực F1  F2 để giải các bài tập đối với  Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực không trường hợp vật chịu tác dụng song song : của ba lực đồng quy. Ba lực đó phải có giá đồng phẳng và đồng quy Hợp lực của hai lực phải cân bằng với lực thứ ba ur u r ur F  F2  F3 1  Quy tắc tổng hợp hai lực đồng quy : Muốn tổng hợp hai lực có giá đồng quy tác dụng lên một vật rắn, trước hết ta trượt hai vectơ lực đó trên giá của chúng đến điểm đồng 41
  • 30. quy, rồi áp dụng quy tắc hình bình hành để tìm hợp lực. [Vận dụng] Biết cách chỉ ra các lực và áp dụng điều kiện cân bằng, quy tắc tổng hợp lực để giải các bài tập đối với trường hợp vật chịu tác dụng của ba lực đồng quy.2 Nêu được trọng tâm của một [Thông hiểu] Có thể yêu cầu HS làm vật là gì.  Trọng tâm là điểm đặt của trọng lực tác dụng lên vật. thực hành xác định trọng Xác định được trọng tâm của tâm của vật rắn phẳng,  Để xác định trọng tâm của vật phẳng, đồng chất bằng phương pháp mỏng ở nhà. các vật phẳng, đồng chất thực nghiệm, ta treo vật bằng sợi dây lần lượt ở hai vị trí khác nhau. bằng thí nghiệm. Vật phẳng, mỏng, đồng Giao điểm của phương sợi dây kẻ trên vật giữa hai lần treo chính là chất hình tam giác, hình trọng tâm của vật. chữ nhật, hình vuông, Đối với những vật rắn phẳng đồng tính có dạng hình học đối xứng hình tròn,... có trọng tâm thì trọng tâm nằm ở tâm đối xứng của vật. chính là tâm đối xứng hình học của vật. 2. CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CÓ TRỤC QUAY CỐ ĐỊNH. MOMEN LỰC Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Phát biểu được định nghĩa, [Thông hiểu] viết được công thức tính  Momen của lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho momen của lực và nêu được tác dụng làm quay của lực và được đo bằng tích của lực với cánh đơn vị đo momen của lực. tay đòn của nó.  Công thức tính momen của lực: M = F.d trong đó, d là cánh tay đòn, là khoảng cách từ trục quay đến giá của 42
  • 31. u u r r lực F ( F nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay).  Trong hệ SI, đơn vị của momen lực là niutơn mét (N.m). 2 Phát biểu được điều kiện cân [Thông hiểu] Quy tắc momen lực còn bằng của một vật rắn có trục Quy tắc momen lực : được áp dụng cho quay cố định. trường hợp vật rắn Muốn cho một vật có trục quay cố định ở trạng thái cân bằng, thì không có trục quay cố tổng các momen lực có xu hướng làm vật quay theo chiều kim đồng định, nếu trong một tình hồ phải bằng tổng các momen lực có xu hướng làm vật quay ngược huống cụ thể nào đó, ở chiều kim đồng hồ. vật xuất hiện trục quay. M = M’ trong đó, M là tổng các momen lực có xu hướng làm cho vật quay theo chiều kim đồng hồ, M’ là tổng các momen lực có xu hướng làm cho vật quay ngược chiều kim đồng hồ [Vận dụng] Vận dụng quy tắc momen lực Biết cách chỉ ra các lực, tính được momen của các lực tác dụng lên để giải được các bài toán về vật và áp dụng quy tắc momen lực để giải bài tập. điều kiện cân bằng của vật rắn có trục quay cố định khi chịu tác dụng của hai lực. 3. QUY TẮC HỢP LỰC SONG SONG CÙNG CHIỀU Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Phát biểu được quy tắc xác [Thông hiểu] định hợp lực của hai lực Quy tắc xác định hợp lực của hai lực song song cùng chiều : song song cùng chiều. r r Hợp lực của hai lực F1 và F2 song song, cùng chiều, tác dụng vào vật 43
  • 32. r rắn là một lực F song song, cùng chiều với hai lực và có độ lớn bằng tổng độ lớn của hai lực đó : F = F1 + F2 r r r Giá của F nằm trong mặt phẳng chứa F1 , F2 và chia khoảng cách giữa hai lực này thành những đoạn tỉ lệ nghịch với độ lớn của hai lực : F1  d2 F2 d1 r trong đó, d1 và d2 là khoảng cách từ giá của hợp lực tới giá của lực F1 và r giá của lực F2 . [Vận dụng] VËn dông ®-îc quy Biết cách chỉ ra các lực và áp dụng quy tắc quy t¾c x¸c ®Þnh hîp t¾c x¸c ®Þnh hîp lùc song song ®Ó gi¶i c¸c bµi tËp ®èi víi vËt lùc song song ®Ó chÞu t¸c dông cña hai lùc. gi¶i c¸c bµi tËp ®èi víi vËt chÞu t¸c dông cña hai lùc 4. CÁC DẠNG CÂN BẰNG. CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CÓ MẶT CHÂN ĐẾ Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Nhận biết được các dạng cân [Nhận biết] bằng bền, cân bằng không Cân bằng của một vật có một điểm tựa hoặc một trục quay cố bền, cân bằng phiếm định của định: vật rắn.  Cân bằng không bền : Một vật bị lệch khỏi vị trí cân bằng không bền thì vật không thể tự trở về vị trí đó được, vì trọng lực 44
  • 33. làm cho vật lệch xa vị trí cân bằng.  Cân bằng bền : Một vật bị lệch khỏi vị trí cân bằng bền thì dưới tác dụng của trọng lực, vật lại trở về vị trí đó.  Cân bằng phiếm định : Nếu trọng tâm của vật trùng với trục quay thì vật ở trạng thái cân bằng phiếm định. Trọng lực không còn tác dụng làm quay và vật đứng yên ở vị trí bất kì. [Vận dụng]  Biết cách nhận biết và lấy được ví dụ về các dạng cân bằng của một vật có một điểm tựa hoặc một trục quay cố định trong trường trọng lực.2 Nêu được điều kiện cân bằng [Nhận biết] Chỉ xét vật trong trường của một vật có mặt chân đế. Điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế là giá của trọng trọng lực. lực phải xuyên qua mặt chân đế (hay là trọng tâm “rơi” trên mặt Mặt chân đế là hình đa giác chân đế). lồi nhỏ nhất chứa tất cả các diện tích tiếp xúc. Mức vững vàng của cân bằng được xác định bởi độ cao của trọng tâm và diện tích của mặt chân đế. Trọng tâm của vật càng cao và diện tích của mặt chân đế càng nhỏ thì vật càng dễ bị lật đổ và ngược lại. 5. CHUYỂN ĐỘNG TỊNH TIẾN CỦA VẬT RẮN. CHUYỂN ĐỘNG QUAY CỦA VẬT RẮN QUANH MỘT TRỤC CỐ ĐỊNH.Stt Chuẩn KT, KN quy định Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú 45
  • 34. trong chƣơng trình1 Nêu được đặc điểm để nhận [Thông hiểu] Có thể thay thế vật bằng một chất điểm và áp biết chuyển động tịnh tiến Chuyển động tịnh tiến của một vật rắn là dụng được định luật II Niu-tơn để tính gia tốc của một vật rắn chuyển động trong đó đường thẳng nối hai của vật : ur điểm bất kì của vật luôn luôn song song với r F a chính nó. m ur Trong chuyển động tịnh tiến, tất cả các điểm trong đó, F là hợp lực của các lực tác dụng của vật đều chuyển động như nhau, đều có vào vật, m là khối lượng của vật. cùng một gia tốc.2 Nªu ®-îc, khi vËt [Thông hiểu] Mäi ®iÓm cña vËt ®Òu quay víi r¾n chÞu t¸c dông Momen lùc t¸c dông vµo mét vËt cïng mét tèc ®é gãc , gäi lµ cña mét momen lùc quay quanh mét trôc cè ®Þnh lµm tèc ®é gãc cña vËt. VËt quay kh¸c kh«ng, th× thay ®æi tèc ®é gãc cña vËt. ®Òu th×  = const, vËt quay chuyÓn ®éng quay ChuyÓn ®éng quay bÞ biÕn ®æi, nhanh dÇn th×  t¨ng dÇn, vËt quanh mét trôc cè tøc lµ quay nhanh dÇn hoÆc quay ®Þnh cña nã bÞ biÕn quay chËm dÇn th×  gi¶m dÇn. chËm dÇn. ®æi (quay nhanh dÇn VÝ dô : Khi biÓu diÔn ®éng t¸c hoÆc chËm dÇn). quay trªn b¨ng, ng-êi diÔn viªn Nªu ®-îc vÝ dô vÒ cµng gËp tay l¹i s¸t th©n thÓ sù biÕn ®æi chuyÓn th× quay cµng nhanh, vµ ng-îc ®éng quay cña vËt l¹i, muèn gi¶m tèc ®é quay th× r¾n phô thuéc vµo dang tay ra. sù ph©n bè khèi l-îng cña vËt ®èi víi trôc quay. 6. NGẪU LỰCStt Chuẩn KT, KN quy định Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú 46
  • 35. trong chƣơng trình1 Phát biểu được định nghĩa [Thông hiểu] Momen của ngẫu lực không ngẫu lực và nêu được tác  Hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và phụ thuộc vào vị trí của trục dụng của ngẫu lực. cùng tác dụng vào một vật gọi là ngẫu lực. quay vuông góc với mặt Viết được công thức tính  Ngẫu lực tác dụng vào vật chỉ làm cho vật quay chứ không tịnh phẳng chứa ngẫu lực. momen ngẫu lực. tiến. Nếu chỉ có ngẫu lực tác dụng và vật không có trục quay cố định, thì vật quay quanh trục đi qua trọng tâm. Momen của ngẫu lực là M = Fd trong đó, F là độ lớn của mỗi lực : F = F1 = F2 , d là cánh tay đòn của ngẫu lực (khoảng cách giữa hai giá của hai lực).  §¬n vÞ cña momen ngÉu lùc lµ niut¬n mÐt (N.m). 47
  • 36. Chương IV. CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN1. Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chƣơng trình CHỦ ĐỀ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT GHI CHÚ Kiến thức a) Động lượng. Viết được công thức tính động lượng và nêu được đơn vị đo động lượng. Định luật bảo toàn động lượng. Phát biểu và viết được hệ thức của định luật bảo toàn động lượng đối với hệ hai vật. Chuyển động bằng Nêu được nguyên tắc chuyển động bằng phản lực. phản lực Phát biểu được định nghĩa và viết được công thức tính công. b) Công. Công suất Phát biểu được định nghĩa và viết được công thức tính động năng. Nêu được đơn vị đo động năng. c) Động năng Thế năng của một vật Phát biểu được định nghĩa thế năng trọng trường của một vật và viết được công thức trong trọng trường tính thế năng này. Nêu được đơn vị đo thế năng. được gọi tắt là thế năng d) Thế năng. Thế Viết được công thức tính thế năng đàn hồi. trọng trường. năng trọng trường Phát biểu được định nghĩa cơ năng và viết được công thức tính cơ năng.  và thế năng đàn hồi Phát biểu được định luật bảo toàn cơ năng và viết được hệ thức của định luật này.  e) Cơ năng. Định luật bảo toàn cơ Kĩ năng  năng Vận dụng định luật bảo toàn động lượng để giải được các bài tập đối với hai vật va  chạm mềm.  A Vận dụng được các công thức A  Fscos và P = . Không yêu cầu học t sinh thiết lập công thức Vận dụng định luật bảo toàn cơ năng để giải được bài toán chuyển động của một vật. tính thế năng đàn hồi. 48
  • 37. 2. Hƣớng dẫn thực hiện 1. ĐỘNG LƢỢNG. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƢỢNG Chuẩn KT, KN quy định Stt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình 1 Viết được công thức tính động [Thông hiểu] lượng và nêu được đơn vị đo Động lượng của một vật khối lượng m đang chuyển động với động lượng r vận tốc v là đại lượng được xác định bởi công thức : r r p  mv Động lượng là một đại lượng vectơ cùng hướng với vận tốc của vật. Động lượng có đơn vị đo là kilôgam mét trên giây (kg.m/s). 2 Phát biểu và viết được hệ thức [Thông hiểu] Một hệ nhiều vật được gọi của định luật bảo toàn động  Định luật bảo toàn động lượng : Động lượng của một hệ cô là hệ cô lập (hay hệ kín) lượng đối với hệ hai vật. lập là một đại lượng bảo toàn. khi không có ngoại lực tác dụng lên hệ hoặc nếu có  Hệ thức của định luật bảo toàn động lượng đối với hệ hai vật r r thì các ngoại lực ấy cân là p1  p2 = không đổi. bằng nhau. Động lượng Xét hệ cô lập gồm hai vật tương tác, thì ta có: của hệ là tổng động lượng r r r r của các vật trong hệ. p1  p2  p1  p2 r r trong đó, p1, p2 là các vectơ động lượng của hai vật trước khi r r tương tác, p1, p2 là các vectơ động lượng của hai vật sau khi tương tác. 3 Vận dụng định luật bảo toàn động [Vận dụng] 49
  • 38. lượng để giải được các bài tập đối Biết cách giải bài tập đối với bài toán hai vật va chạm mềm: với hai vật va chạm mềm. Vật khối lượng m1 chuyển động trên mặt phẳng ngang, nhẵn r với vận tốc v1 , đến va chạm với một vật khối lượng m2 đứng yên trên mặt phẳng ngang ấy. Sau va chạm, hai vật nhập làm r một, chuyển động với cùng một vận tốc v . Va chạm này gọi là va chạm mềm. Hệ này là hệ cô lập. Áp dụng định luật bảo toàn động lượng, ta có: r r r r m1v1 m1v1  (m1  m2 )v , suy ra v  . m1  m24 Nêu được nguyên tắc chuyển [Thông hiểu] động bằng phản lực. Một tên lửa lúc đầu đứng yên. Sau khi lượng khí với khối r lượng m phụt ra phía sau với vận tốc v , thì tên lửa với khối u r lượng M chuyển động với vận tốc V . Áp dụng định luật bảo toàn động lượng, ta tính được : u r mr V  v M Tên lửa bay lên phía trước ngược với hướng khí phụt ra, không phụ thuộc vào môi trường bên ngoài là không khí hay chân không. Đó là nguyên tắc của chuyển động bằng phản lực. 2. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình 50
  • 39. 1 Phát biểu được định nghĩa và viết [Thông hiểu] Ôn tập kiến thức về được công thức tính công. u r công ở chương trình vật  Định nghĩa công trong trường hợp tổng quát: Khi lực F lí cấp THCS. không đổi tác dụng lên một vật và điểm đặt của lực đó chuyển dời một đoạn s theo hướng hợp với hướng của lực một góc , Công suất là đại lượng thì công thực hiện bởi lực được tính theo công thức : đo bằng công sinh ra A  Fscos trong một đơn vị thời a) Nếu  nhọn thì A > 0 và khi đó A gọi là công phát động. gian. b) Nếu  =90 thì A = 0 và lực vuông góc với phương chuyển Công thức tính công o dời không sinh công. suất: c) Nếu  tù thì A < 0 và lực có tác dụng cản trở lại chuyển P= A động, khi đó A gọi là công cản (hay công âm). t  Trong hệ SI, đơn vị công là jun (J). 1 jun là công thực hiện bởi Trong hệ SI, công suất lực có độ lớn 1 niutơn khi điểm đặt của lực có độ dời 1 mét theo đo bằng oát, kí hiệu là phương của lực. oát (W). [Vận dụng] Vận dụng được các công thức Biết cách tính công, công suất và các đại lượng trong các công A A  Fscos và P = . thức tính công và công suất. t 3. ĐỘNG NĂNG Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Phát biểu được định nghĩa và viết [Thông hiểu] Ôn tập kiến thức về động được công thức tính động năng.  Năng lượng mà một vật có được do nó đang chuyển năng đã học ở chương trình Nêu được đơn vị đo động năng. động gọi là động năng. vật lí cấp THCS.  Động năng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v được xác định theo công thức : 51
  • 40. 1 2 Wđ = mv 2  Trong hệ SI, đơn vị của động năng là jun (J). 4. THẾ NĂNG Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Phát biểu được định nghĩa thế [Thông hiểu] Công của trọng lực không phụ năng trọng trường của một vật và  Thế năng trọng trường của một vật là dạng năng thuộc hình dạng đường đi của vật viết được công thức tính thế lượng tương tác giữa Trái Đất và vật ; nó phụ thuộc mà chỉ phụ thuộc các vị trí đầu và năng này. vào vị trí của vật trong trọng trường. cuối. Trọng lực được gọi là lực thế hay lực bảo toàn. Nêu được đơn vị đo thế năng.  Khi một vật khối lượng m đặt ở độ cao z so với mặt Khi tính độ cao z, ta chọn chiều của đất (trong trọng trường của Trái Đất) thì thế năng trục z hướng lên trên. trọng trường của vật được định nghĩa bằng công thức : Wt = mgz Khi vật dịch chuyển từ vị trí (1) đến vị trí (2) bất kì, ta luôn có : Thế năng trên mặt đất bằng không (z = 0). Ta nói, mặt đất được chọn là mốc (hay gốc) thế năng. A12 = Wt1  Wt 2  Trong hệ SI, đơn vị đo thế năng là jun (J). Công A12 của trọng lực bằng hiệu thế năng của vật tại vị trí đầu Wt1 và tại vị trí cuối Wt 2 , tức là bằng độ giảm thế năng của vật.2 Viết được công thức tính thế [Thông hiểu] Mọi vật, khi biến dạng đàn hồi, đều năng đàn hồi. Thế năng đàn hồi bằng công của lực đàn hồi. Công có khả năng sinh công, tức là mang thức tính thế năng đàn hồi là một năng lượng. Năng lượng này 1 2 được gọi là thế năng đàn hồi. Wt = k (l) 2 Công của lực đàn hồi chỉ phụ thuộc 52
  • 41. trong đó, k là độ cứng của vật đàn hồi, l = l l0 là độ độ biến dạng đầu và độ biến dạng biến dạng của vật, Wt là thế năng đàn hồi. cuối của lò xo, vậy lực đàn hồi cũng là lực thế. 5. CƠ NĂNG Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Phát biểu được định nghĩa cơ [Thông hiểu] Đơn vị của cơ năng là jun (J). năng và viết được biểu thức của  Cơ năng của một vật bằng tổng động năng và thế năng cơ năng. của nó.  Biểu thức của cơ năng là W = Wđ +Wt , trong đó Wđ là động năng của vật, Wt là thế năng của vật.2 Phát biểu được định luật bảo toàn [Thông hiểu] Nếu vật còn chịu tác dụng cơ năng và viết được hệ thức của  Khi một vật chuyển động trong trọng trường chỉ chịu thêm của lực cản, lực ma sát, định luật này. tác dụng của trọng lực, thì cơ năng của vật là một đại thì cơ năng của vật sẽ biến lượng bảo toàn: đổi. Công của các lực cản, lực ma sát bằng độ biến thiên của 1 cơ năng. W= mv2 + mgz = hằng số. 2  Khi một vật chỉ chịu tác dụng của lực đàn hồi, gây bởi sự biến dạng của một lò xo đàn hồi, thì trong quá trình chuyển động của vật, cơ năng, được tính bằng tổng động năng của vật và thế năng đàn hồi của lò xo, là một đại lượng bảo toàn. 1 1 W= mv2 + k(l)2 = hằng số 2 23 Vận dụng định luật bảo toàn cơ [Vận dụng] ChØ xÐt mét vËt chÞu 53
  • 42. năng để giải được bài toán chuyển Biết cách tính động năng, thế năng, cơ năng và áp dụng t¸c dông cña trängđộng của một vật. định luật bảo toàn cơ năng để tính các đại lượng trong lùc hoÆc lùc ®µn công thức của định luật bảo toàn cơ năng. håi. 54
  • 43. Chương V. CHẤT KHÍ1. Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chƣơng trình CHỦ ĐỀ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT GHI CHÚ Kiến thức a) Thuyết động học Phát biểu được nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí. phân tử chất khí Nêu được các đặc điểm của khí lí tưởng. Phát biểu được các định luật Bôi-lơ Ma-ri-ốt, Sác-lơ. b) Các quá trình đẳng Nêu được nhiệt độ tuyệt đối là gì. nhiệt, đẳng tích, đẳng Nêu được các thông số p, V, T xác định trạng thái của một lượng khí. áp đối với khí lí tưởng pV Viết được phương trình trạng thái của khí lí tưởng  const . T c) Phương trình trạng Kĩ năng thái của khí lí tưởng Vận dụng được phương trình trạng thái của khí lí tưởng. Vẽ được đường đẳng tích, đẳng áp, đẳng nhiệt trong hệ toạ độ (p, V).2. Hƣớng dẫn thực hiện 1. CẤU TẠO CHẤT. THUYẾT ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ CHẤT KHÍ Chuẩn KT, KN quy định Stt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình 1 Phát biểu được nội dung cơ bản của [Thông hiểu] Khi va chạm vào thành thuyết động học phân tử chất khí. Nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí: bình, các phân tử khí gây 55
  • 44. Chất khí được cấu tạo từ các phần tử riêng rẽ, có kích ra áp suất lên thành bình. thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng. Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng, chuyển động này càng nhanh thì nhiệt độ chất khí càng cao. Khi chuyển động hỗn loạn, các phân tử khí va chạm vào nhau và va chạm vào thành bình.2 Nêu được các đặc điểm của khí lí [Thông hiểu] tưởng.  Chất khí trong đó các phân tử được coi là các chất điểm Khí lí tưởng, theo quan và chỉ tương tác khi va chạm được gọi là khí lí tưởng. điểm vĩ mô, là khí tuân theo hai định luật Bôi-lơ –  Đặc điểm của khí lí tưởng: Ma-ri-ôt và Sác-lơ. Kích thước các phân tử không đáng kể (bỏ qua). Khi chưa va chạm với nhau thì lực tương tác giữa các phân tử rất yếu (bỏ qua). Các phân tử chuyển động hỗn loạn, chỉ tương tác khi va chạm với nhau và va chạm vào thành bình. 2. QUÁ TRÌNH ĐẲNG NHIỆT. ĐỊNH LUẬT BÔI-LƠ – MA-RI-ỐT Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Phát biểu được định luật Bôi-lơ – [Thông hiểu] Quá trình biến đổi trạng Ma-ri-ốt Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, áp thái của chất khí, trong đó 56
  • 45. suất tỉ lệ nghịch với thể tích. nhiệt độ được giữ không 1 đổi gọi là quá trình đẳng p~ hay pV = hằng số. nhiệt. V 2 Vẽ được đường đẳng nhiệt trong [Vận dụng] hệ toạ độ (p, V). Biết cách vẽ được đường biểu diễn sự biến thiên của áp suất theo thể tích khi nhiệt độ không đổi gọi là đường đẳng nhiệt. Trong hệ toạ độ (p, V) đường đẳng nhiệt là đường hypebol. 3. QUÁ TRÌNH ĐẲNG TÍCH. ĐỊNH LUẬT SÁC-LƠ Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Phát biểu được định luật Sác-lơ [Thông hiểu] Quá trình biến đổi trạng thái Trong quá trình đẳng tích của một lượng khí nhất định, áp khi thể tích không đổi gọi là suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối. quá trình đẳng tích. p Công thức tính nhiệt độ p ~ T hay = hằng số. Ken-vin T theo nhiệt độ T Xen-xi-út t là Nếu chất khí ở trạng thái 1 ( p1, T1) biến đổi đẳng tích sang T = t + 273 trạng thái 2 (p2 , T2) thì theo định luật Sác-lơ, ta có : (xem Vật lí 8) p1 p2  T1 T22 VÏ ®-îc ®-êng ®¼ng [Vận dụng] Trong hệ toạ độ (p, V), tÝch trong hÖ to¹ ®é Biết cách vẽ được đường biểu diễn sự biến thiên của áp suất đường này là một phần (p, T). theo nhiệt độ khi thể tích không đổi gọi là đường đẳng tích. đường thẳng song song với trục p. Trong hệ toạ độ (p, T), đường này là một phần của đường 57
  • 46. thẳng có đường kéo dài đi qua gốc toạ độ. 4. PHƢƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ LÍ TƢỞNG Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Nêu được các thông số p, V, T [Nhận biết] xác định trạng thái của một lượng Mỗi một lượng khí đều có các thông số p, V, T đặc khí. trưng cho trạng thái của nó. Các thông số này có mối liên hệ với nhau thông qua một phương trình gọi là phương trình trạng thái.2 Viết được phương trình trạng thái [Vận dụng] Quá trình biến đổi trạng thái khi áp của khí lí tưởng pV = hằng số. Một lượng khí chuyển từ trạng thái 1 (p1, V1, T1) suất không đổi gọi là quá trình T đẳng áp. sang trạng thái 2 (p2, V2, T2). Các thông số p, V, T thoả mãn phương trình trạng thái của khí lí tưởng hay phương trình Cla-pê-rôn: p1V1 p2V2 pV  hay = hằng số. T1 T2 T [Vận dụng] Vận dụng được phương trình Biết cách phân tích, chỉ ra các thông số của các trạng trạng thái của khí lí tưởng. thái chất khí và áp dụng phương trình trạng thái để tính được các đại lượng chưa biết.3 VÏ ®-îc ®-êng ®¼ng ¸p [Vận dụng] Từ phương trình trạng thái, nếu áp trong hÖ to¹ ®é (V, T). Biết cách vẽ được đường biểu diễn sự biến thiên của suất không đổi trong quá trình thể tích theo nhiệt độ khi áp suất không đổi gọi là chuyển trạng thái (p1 = p2), thì: đường đẳng áp. 58
  • 47. Trong hệ toạ độ (V, T), đường này là một phần của V V V = hằng số, hay 1  2 đường thẳng có đường kéo dài đi qua gốc toạ độ. T T1 T2 Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định, thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối. Trong hệ toạ độ (p, V) đường này là một phần đường thẳng song song với trục V.4 Nêu được nhiệt độ tuyệt đối là gì. [Thông hiểu] Nhiệt giai của Ken-vin : Mỗi độ Nếu giảm nhiệt độ tới 0 K thì p = 0 và V = 0. Ken- chia trong nhiệt giai này có giá trị vin đưa ra một nhiệt giai bắt đầu bằng nhiệt độ 0 K bằng mỗi độ chia trong nhiệt giai và 0 K gọi là độ không tuyệt đối. Xen-xi-út. Độ không tuyệt đối có giá o Nhiệt độ tuyệt đối là nhiệt độ theo nhiệt giai Ken- trị vào khoảng  273,15 C. vin, có đơn vị là K. 59
  • 48. Chương VI. CƠ SỞ CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC1. Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chƣơng trình CHỦ ĐỀ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT GHI CHÚ Kiến thức Ở chương trình này, a) Nội năng và sự Nêu được có lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật. nguyên lí II Nhiệt biến đổi nội năng Nêu được nội năng gồm động năng của các hạt (nguyên tử, phân tử) và thế năng động lực học được phát biểu là : “Nhiệt tương tác giữa chúng. lượng không thể tự b) Các nguyên lí của Nêu được ví dụ về hai cách làm thay đổi nội năng. truyền từ một vật Nhiệt động lực học Phát biểu được nguyên lí I Nhiệt động lực học. Viết được hệ thức của nguyên lí I sang vật nóng hơn”. Nhiệt động lực học U = A + Q. Nêu được tên, đơn vị và quy ước về dấu của các đại lượng trong hệ thức này. Phát biểu được nguyên lí II Nhiệt động lực học. Kĩ năng Vận dụng được mối quan hệ giữa nội năng với nhiệt độ và thể tích để giải thích một số hiện tượng đơn giản có liên quan.2. Hƣớng dẫn thực hiện 1. NỘI NĂNG VÀ SỰ BIẾN THIÊN NỘI NĂNG Chuẩn KT, KN quy định Stt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình 1 Nêu được có lực tương tác giữa các [Thông hiểu] nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật. Do các phân tử chuyển động không ngừng, nên chúng có động năng. Động năng phân tử phụ thuộc vào vận tốc của 60
  • 49. phân tử. Do giữa các phân tử có lực tương tác nên ngoài động năng, các phân tử còn có thế năng tương tác phân tử, gọi tắt là thế năng phân tử. Thế năng phân tử phụ thuộc vào sự phân bố các phân tử.2 Nêu được nội năng gồm động năng [Nhận biết] của các hạt (nguyên tử, phân tử) và Trong nhiệt động lực học, người ta gọi tổng động năng và thế năng tương tác giữa chúng. thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật là nội năng của vật.3 Nêu được ví dụ về hai cách làm thay [Thông hiểu] Nhiệt lượng (còn gọi tắt là đổi nội năng.  Có hai cách làm thay đổi nội năng : nhiệt) là số đo độ biến Thực hiện công : Quá trình làm thay đổi nội năng, trong đó thiên của nội năng trong có sự thực hiện công của một lực, gọi là quá trình thay đổi quá trình truyền nhiệt. Ta nội năng bằng cách thực hiện công. Ví dụ, khi ta cọ xát có: miếng kim loại trên mặt bàn (thực hiện công cơ học), U = Q miếng kim loại nóng lên. Nội năng của miếng kim loại đã trong đó, U là độ biến thay đổi do có sự thực hiện công. thiên nội năng của vật Truyền nhiệt : Quá trình làm thay đổi nội năng bằng cách trong quá trình truyền cho vật tiếp xúc với nguồn nhiệt (không có sự thực hiện nhiệt, Q là nhiệt lượng vật công) gọi là quá trình thay đổi nội năng bằng cách truyền nhận được từ vật khác hay nhiệt. Ví dụ, nhúng miếng kim loại vào nước sôi, miếng kim toả ra cho vật khác. loại nóng lên. Nội năng của miếng kim loại đã thay đổi do có sự truyền nhiệt. [Vận dụng] Vận dụng được mối quan hệ giữa nội Biết cách phân tích hiện tượng liên quan đến nội năng và 61
  • 50. năng với nhiệt độ và thể tích để giải nhiệt độ, vận dụng mối quan hệ giữa nội năng với nhiệt độ thích một số hiện tượng đơn giản có để giải thích hiện tượng có liên quan đến sự biến đổi nội liên quan. năng bằng thực hiện công hoặc truyền nhiệt. Chẳng hạn giải thích các định luật chất khí. 2. CÁC NGUYÊN LÍ CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Phát biểu được nguyên lí I Nhiệt [Thông hiểu] động lực học. Viết được hệ thức Nguyên lí I Nhiệt động lực học: của nguyên lí I Nhiệt động lực Độ biến thiên nội năng của hệ bằng tổng công và nhiệt học U = A + Q. Nêu được lượng mà hệ nhận được. tên, đơn vị và quy ước về dấu của các đại lượng trong hệ thức U = A + Q này. Đơn vị của các đại lượng U, A, Q là jun (J). Quy ước : Nếu Q > 0 thì hệ nhận nhiệt lượng. Nếu Q < 0 thì hệ truyền nhiệt lượng. Nếu A > 0 thì hệ nhận công. Nếu A < 0 thì hệ thực hiện công.2 Phát biểu được nguyên lí II Nhiệt [Thông hiểu] Động cơ nhiệt sinh công dương động lực học. Nguyên lí II Nhiệt động lực học: tức là nhận một công A âm. a) Cách phát biểu của Clau-di-ut Hiệu suất của động cơ nhiệt: Nhiệt không thể tự truyền từ một vật sang vật nóng hơn. A H luôn nhỏ hơn 1, b) Cách phát biểu của Cac-nô Q1 Động cơ nhiệt không thể chuyển hoá tất cả nhiệt lượng trong đó, Q1 là nhiệt lượng nguồn nhận được thành công cơ học. nóng cung cấp cho động cơ. 62
  • 51. Chương VII. CHẤT RẮN VÀ CHẤT LỎNG. SỰ CHUYỂN THỂ1. Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chƣơng trình CHỦ ĐỀ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT GHI CHÚ Kiến thức a) Chất rắn kết tinh và Phân biệt được chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình về cấu trúc vi mô và những chất rắn vô định hình tính chất vĩ mô của chúng. Phân biệt được biến dạng đàn hồi và biến dạng dẻo. b) Biến dạng cơ của Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Húc đối với biến dạng của vật rắn. vật rắn Viết được các công thức nở dài và nở khối. Nêu được ý nghĩa của sự nở dài, sự nở khối của vật rắn trong đời sống và kĩ thuật. c) Sự nở vì nhiệt của vật rắn Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng căng bề mặt. Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng dính ướt và không dính ướt. d) Chất lỏng. Các hiện Mô tả được hình dạng mặt thoáng của chất lỏng ở sát thành bình trong trường hợp tượng căng bề mặt, chất lỏng dính ướt và không dính ướt. dính ướt, mao dẫn của Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng mao dẫn. chất lỏng Kể được một số ứng dụng về hiện tượng mao dẫn trong đời sống và kĩ thuật. Viết được công thức tính nhiệt nóng chảy của vật rắn Q = m. e) Sự chuyển thể :  là nhiệt nóng chảy Phân biệt được hơi khô và hơi bão hoà. nóng chảy, đông đặc, riêng. hoá hơi, ngưng tụ Viết được công thức tính nhiệt hoá hơi Q = Lm. L là nhiệt hoá hơi Nêu được định nghĩa độ ẩm tuyệt đối, độ ẩm tỉ đối, độ ẩm cực đại của không khí. riêng. f) Độ ẩm của không Nêu được ảnh hưởng của độ ẩm không khí đối với sức khoẻ con người, đời sống khí động, thực vật và chất lượng hàng hoá. 63
  • 52. Kĩ năng Vận dụng được công thức nở dài và nở khối của vật rắn để giải các bài tập đơn giản. Vận dụng được công thức Q = m, Q = Lm để giải các bài tập đơn giản. Giải thích được quá trình bay hơi và ngưng tụ dựa trên chuyển động nhiệt của phân tử. Giải thích được trạng thái hơi bão hoà dựa trên sự cân bằng động giữa bay hơi và ngưng tụ. Xác định được hệ số căng bề mặt bằng thí nghiệm.2. Hƣớng dẫn thực hiện 1. CHẤT RẮN KẾT TINH. CHẤT RẮN VÔ ĐỊNH HÌNH Chuẩn KT, KN quy định Stt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình 1 Phân biệt được chất rắn kết [Thông hiểu] Vật rắn được cấu tạo từ một tinh và chất rắn vô định hình  Phân biệt chất rắn kết tinh, chất rắn vô định hình về cấu tinh thể được gọi là vật rắn đơn về cấu trúc vi mô và những trúc vi mô : tinh thể. Vật rắn được cấu tạo tính chất vĩ mô của chúng. từ nhiều tinh thể con gắn kết Chất rắn kết tinh có cấu trúc tinh thể: cấu trúc tinh thể hay hỗn độn với nhau gọi là vật rắn tinh thể là cấu trúc tạo bởi các hạt (nguyên tử, phân tử, ion) đa tinh thể. liên kết chặt chẽ với nhau bằng những lực tương tác và sắp xếp theo một trật tự hình học không gian xác định gọi là Tính dị hướng của một vật thể mạng tinh thể, trong đó mỗi hạt luôn dao động nhiệt quanh hiện ở chỗ tính chất vật lí của vị trí cân bằng của nó. Chuyển động nhiệt ở chất rắn kết tinh vật theo các hướng khác nhau chính là dao động của mỗi hạt quanh một vị trí cân bằng xác thì không giống nhau. định. Các chất không có cấu trúc tinh thể do đó không có dạng 64
  • 53. hình học xác định. Chuyển động nhiệt ở chất rắn vô định hình là dao động của của các hạt quanh vị trí cân bằng. Các dao động nói trên phụ thuộc vào nhiệt độ. Khi nhiệt độ tăng thì dao động mạnh lên.  Phân biệt chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình về mặt vĩ mô : Chất kết tinh có dạng hình học, chất rắn vô định hình không có dạng hình học xác định. Chất rắn đơn tinh thể có tính dị hướng, chất rắn đa tinh thể không có tính dị hướng. Chất rắn vô định hình không có tính dị hướng. Chất rắn kết tinh có nhiệt độ nóng chảy xác định, chất rắn vô định hình thì không có. 2. BIẾN DẠNG CƠ CỦA VẬT RẮN Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Phân biệt được biến dạng đàn [Thông hiểu] Giới hạn mà trong đó vật rắn còn giữ hồi và biến dạng dẻo. Sự thay đổi kích thước và hình dạng của vật rắn do được tính đàn hồi của nó gọi là giới hạn tác dụng của ngoại lực gọi là biến dạng cơ. Nếu đàn hồi. vật rắn lấy lại được kích thước và hình dạng ban đầu khi ngoại lực ngừng tác dụng, thì biến dạng của vật rắn gọi là biến dạng đàn hồi và vật rắn đó có tính đàn hồi. Khi vật rắn chịu tác dụng của lực quá lớn thì nó bị biến dạng mạnh, không thể lấy lại kích thước và hình dạng ban đầu. Trong trường hợp này, vật rắn bị mất tính đàn hồi, và biến dạng của nó gọi là 65
  • 54. biến dạng không đàn hồi hay biến dạng dẻo.2 Phát biểu và viết được hệ thức [Thông hiểu] Xét vật rắn hình trụ có tiết diện S, chịu u r của định luật Húc đối với biến  Định luật Húc: Trong giới hạn đàn hồi, độ biến tác dụng của lực kéo (hoặc nén) F . dạng của vật rắn. dạng tỉ đối của vật rắn (hình trụ đồng chất) tỉ lệ Từ định luật Húc suy ra thuận với ứng suất tác dụng vào vật đó. F 1 l 1     , kí hiệu = E sẽ có biểu S  l0 α thức của lực đàn hồi Fđh (có độ lớn l bằng lực tác dụng vào vật F) là trong đó,   là độ biến dạng tỉ đối,  là hệ l0 S Fđh = E l  k l F l0 số tỉ lệ phụ thuộc vào chất liệu của vật rắn,   S là ứng suất tác dụng vào vật rắn. S Đại lượng k = E là độ cứng hay hệ l0  Đơn vị của  là paxcan (Pa). 1 Pa = 1 2 số đàn hồi của vật rắn, có đơn vị là N/m . niutơn trên mét (N/m). 1 Đại lượng E  gọi là suất đàn hồi  (hay suất Y-âng) đặc trưng cho tính đàn hồi của chất rắn, có đơn vị đo là paxcan (Pa). 3. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA VẬT RẮN Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Viết được các công thức nở dài [Thông hiểu] 66
  • 55. và nở khối.  Độ nở dài l của thanh vật rắn hình trụ đồng chất, tỉ lệ với độ tăng nhiệt độ t của vật đó. l = l l0 = l0t trong đó,  gọi là hệ số nở dài, phụ thuộc vào chất liệu của vật rắn, -1 có đơn vị đo là 1/K hay K , l0 là chiều dài của thanh ở nhiệt độ ban đầu t0.  Độ nở khối của vật rắn đồng chất, đẳng hướng được xác định theo công thức : V = V V0 = V0t trong đó, V0, V lần lượt là thể tích của vật rắn ở nhiệt độ ban đầu t0 và nhiệt độ cuối t ,  gọi là hệ số nở khối,   3 và có đơn vị là -1 1/K hay K . [Vận dụng] Vận dụng được công thức nở Biết cách tính được độ nở dài, độ nở khối và các đại lượng trong dài và nở khối của vật rắn để công thức độ nở dài, độ nở khối . giải các bài tập đơn giản.2 Nêu được ý nghĩa của sự nở [Thông hiểu] Khi lắp đặt đường ray dài, sự nở khối của vật rắn Vật rắn khi nở ra hay co lại đều tạo nên một lực khá lớn tác dụng tàu hỏa, cần để khe hở trong đời sống và kĩ thuật lên các vật khác tiếp xúc với nó. Do đó người ta phải chú ý đến sự giữa các thanh ray để nở vì nhiệt trong kĩ thuật. ray có thể dãn nở vì nhiệt mà không bị cản Trong kĩ thuật chế tạo và lắp đặt máy móc hoặc xây dựng công trở, gây cong vênh… trình, người ta phải tính toán để khắc phục tác dụng có hại của sự Băng kép có cấu tạo từ nở vì nhiệt sao cho các vật rắn không bị cong hoặc nứt gãy khi hai thanh kim loại khác nhiệt độ thay đổi. nhau được tán với nhau, Lợi dụng sự nở vì nhiệt của các vật rắn để lồng ghép đai sắt vào có tác dụng đóng mở 67
  • 56. các bánh xe, để chế tạo băng kép dùng làm rơle đóng-ngắt tự động mạch điện khi nhiệt độ mạch điện; hoặc để chế tạo các ampe kế nhiệt, hoạt động dựa trên thay đổi. tác dụng nhiệt của dòng điện, dùng đo cả dòng một chiều và xoay chiều... 4. CÁC HIỆN TƢỢNG BỀ MẶT CỦA CHẤT LỎNG Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Mô tả được thí nghiệm về hiện [Thông hiểu] Lực căng bề mặt tác dụng lên một đoạn đường nhỏ bất kì trên bề mặt tượng căng bề mặt.  Mô tả thí nghiệm: chất lỏng luôn có phương vuông góc Nhúng một khung dây đồng, trên đó có buộc một với đoạn đường này và tiếp tuyến với vòng dây chỉ hình dạng bất kì, vào nước xà phòng. bề mặt chất lỏng, có chiều làm giảm Nhấc khung dây đồng ra ngoài để tạo thành một diện tích bề mặt chất lỏng và có độ lớn màng xà phòng phủ kín mặt khung dây. Chọc thủng f tỉ lệ thuận với độ dài l của đoạn đường đó : màng xà phòng bên trong vòng dây chỉ. f = l  Kết quả : Bề mặt phần màng xà phòng đọng trên khung dây có tính chất đàn hồi giống như một màng Trong đó  là hệ số tỉ lệ gọi là hệ số căng bề mặt và đo bằng đơn vị N/m. đàn hồi đang bị kéo căng, nó luôn có xu hướng tự co lại để giảm diện tích tới mức nhỏ nhất có thể. Giá trị của  phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của chất lỏng.  giảm khi Hiện tượng này chứng tỏ trên bề mặt phần màng xà nhiệt độ tăng. phòng đã có các lực nằm tiếp tuyến với bề mặt màng và kéo nó căng đều theo mọi phương vuông góc với vòng dây chỉ, làm cho vòng dây chỉ có dạng một đường tròn. Những lực kéo căng bề mặt chất lỏng gọi là lực căng 68
  • 57. bề mặt của chất lỏng.2 Mô tả được thí nghiệm về hiện [Thông hiểu] tượng dính ướt và không dính  Mô tả thí nghiệm: ướt Lấy hai bản thuỷ tinh, trong đó có một bản để trần, một bản phủ lớp nilon. Nhỏ lên mặt của mỗi bản này một giọt nước.  Kết quả: Ta thấy, ở bản thuỷ tinh để trần bị dính ướt nước, giọt nước tràn ra, lan rộng và bám vào mặt thuỷ tinh. Ngược lại, ở bản phủ nilon không bị dính ướt nước, giọt nước vo tròn lại và bị dẹt xuống do tác dụng của trọng lực. Vậy khi chất lỏng tiếp xúc với vật rắn, thì tuỳ theo bản chất của chất lỏng và chất rắn mà có thể xảy ra hiện tượng dính ướt hay không dính ướt.3 Mô tả được hình dạng mặt [Thông hiểu] thoáng của chất lỏng ở sát thành  Nếu thành bình bị dính ướt, thì phần bề mặt chất bình trong trường hợp chất lỏng lỏng ở sát thành bình sẽ bị kéo dịch lên phía trên dính ướt và không dính ướt một chút và có dạng mặt khum lõm.  Nếu thành bình không bị dính ướt, thì phần bề mặt chất lỏng ở sát thành bình sẽ bị kéo dịch xuống phía dưới một chút và có dạng mặt khum lồi.4 Mô tả được thí nghiệm về hiện [Thông hiểu] Hiện tượng mức chất lỏng bên trong tượng mao dẫn  Mô tả thí nghiệm: các ống có đường kính trong nhỏ luôn dâng cao hơn, hoặc hạ thấp hơn so với Nhúng ống mao dẫn vào các chất lỏng khác nhau. bề mặt chất lỏng ở bên ngoài ống gọi  Kết quả: là hiện tượng mao dẫn. Nếu thành ống bị dính ướt, mức chất lỏng bên trong ống sẽ dâng cao hơn bề mặt chất lỏng ở bên 69
  • 58. ngoài ống và bề mặt chất lỏng bên trong ống có dạng mặt khum lõm. Nếu thành ống không bị dính ướt, mức chất lỏng bên trong ống sẽ hạ thấp hơn mức chất lỏng bên ngoài ống và bề mặt chất lỏng bên trong ống có dạng mặt khum lồi.5 KÓ ®-îc mét sè øng [Thông hiểu] dông vÒ hiÖn t-îng Nhê hiÖn t-îng mao dÉn mµ n-íc cã mao dÉn trong ®êi thÓ d©ng lªn tõ ®Êt, qua hÖ thèng sèng vµ kÜ thuËt c¸c èng mao dÉn trong bé rÔ c©y vµ th©n c©y ®Ó nu«i c©y; dÇu ho¶ cã thÓ ngÊm theo c¸c sîi nhá trong bÊc ®Ìn lªn ®Õn ngän bÊc ®Ó ch¸y; dÇu nhên cã thÓ ngÊm qua c¸c líp phít hay mót xèp ®Ó b«i tr¬n liªn tôc c¸c vßng ®ì trôc quay cña c¸c ®éng c¬ ®iÖn... 5. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CÁC CHẤT Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Viết được công thức tính nhiệt nóng [Thông hiểu] Mỗi chất rắn kết tinh (ứng với một chảy của vật rắn Q = m. Nhiệt nóng chảy Q tỉ lệ thuận với khối lượng m của cấu trúc tinh thể) có một nhiệt độ chất rắn : nóng chảy không đổi xác định ở mỗi áp suất cho trước. Q = m Nhiệt lượng cung cấp cho chất rắn trong đó, m là khối lượng của vật, hệ số tỉ lệ  gọi trong quá trình nóng chảy gọi là là nhiệt nóng chảy riêng. 70
  • 59. [Vận dụng] nhiệt nóng chảy của chất rắn đó. Biết cách tính nhiệt nóng chảy và các đại lượng Nhiệt nóng chảy riêng của một chất Vận dụng được công thức Q = m, trong công thức. rắn có độ lớn bằng nhiệt lượng cần để giải các bài tập đơn giản cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 1 kg chất rắn đó ở nhiệt độ nóng chảy. Giá trị của  phụ thuộc vào bản chất của chất rắn nóng chảy, đơn vị đo là jun trên kilôgam (J/kg).2 Phân biệt được hơi khô và hơi bão [Thông hiểu] hoà.  Khi tốc độ bay hơi lớn hơn tốc độ ngưng tụ, áp suất hơi tăng dần và hơi ở phía trên bề mặt chất lỏng là hơi khô. Hơi khô tuân theo định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt.  Khi tốc độ bay hơi bằng tốc độ ngưng tụ, hơi ở phía trên bề mặt chất lỏng là hơi bão hoà, có áp suất đạt giá trị cực đại gọi là áp suất hơi bão hòa. Áp suất hơi bão hoà không phụ thuộc thể tích và không tuân theo định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt, nó chỉ phụ thuộc bản chất và nhiệt độ của chất lỏng bay hơi.3 Viết được công thức tính nhiệt hoá [Thông hiểu] Nhiệt hoá hơi riêng của một chất hơi Q = Lm. Nhiệt hoá hơi Q tỉ lệ thuận với khối lượng m của lỏng có độ lớn bằng nhiệt lượng phần chất lỏng đã biến thành khí (hơi) ở nhiệt độ cần cung cấp để làm bay hơi hoàn sôi : toàn 1 kg chất đó ở nhiệt độ sôi. Q = Lm Nhiệt lượng cung cấp cho khối chất trong đó, hệ số tỉ lệ L là nhiệt hoá hơi riêng phụ lỏng trong quá trình sôi được gọi là thuộc vào bản chất của chất lỏng bay hơi, có đơn vị nhiệt hoá hơi của khối chất lỏng ở đo là jun trên kilôgam (J/kg). nhiệt độ sôi. 71
  • 60. [Vận dụng] Vận dụng được công thức Q = Lm Biết cách tính nhiệt hoá hơi và các đại lượng trong để giải các bài tập đơn giản. công thức tính nhiệt hoá hơi.4 Giải thích được quá trình bay hơi và [Thông hiểu] Qua mặt thoáng khối lỏng, luôn có ngưng tụ dựa trên chuyển động Trong quá trình bay hơi, các phân tử ở mặt hai quá trình ngược nhau: quá trình nhiệt của phân tử. thoáng của chất lỏng có động năng đủ lớn thắng phân tử bay ra (sự hoá hơi) và quá được lực hút giữa các phân tử chất lỏng với nhau và trình phân tử bay vào (sự ngưng có vận tốc hướng ra phía ngoài mặt thoáng sẽ bứt ra tụ). Khi số phân tử bay ra bằng số khỏi mặt thoáng và trở thành phân tử hơi của chất phân tử bay vào thì ta có sự cân bằng động. đó. Trong quá trình ngưng tụ, các phân tử hơi ở phía trên mặt thoáng chuyển động hỗn loạn. Có những phân tử sau va chạm có chiều chuyển động hướng về phía mặt thoáng bị các phân tử chất lỏng nằm trên bề mặt hút vào và trở thành phân tử ở trong khối chất lỏng.5 Giải thích được trạng thái hơi bão [Vận dụng] hoà dựa trên sự cân bằng động giữa Trong một đơn vị thời gian, nếu số phân tử chất lỏng bay hơi và ngưng tụ. thoát khỏi bề mặt bằng số phân tử bị hút vào chất lỏng, thì trên bề mặt chất lỏng xảy ra sự cân bằng động giữa chất lỏng và hơi. Hơi ở trạng thái này là hơi bão hoà. 6. ĐỘ ẨM CỦA KHÔNG KHÍ Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình 72
  • 61. 1 Nêu được định nghĩa độ ẩm tuyệt [Thông hiểu] Không khí càng ẩm thì độ ẩm tỉ đối đối, độ ẩm tỉ đối, độ ẩm cực đại  Độ ẩm tuyệt đối a của không khí trong khí quyển của nó càng cao. Có thể đo độ ẩm của của không khí. là đại lượng đo bằng khối lượng m (tính ra gam) không khí bằng các loại ẩm kế. 3 của hơi nước trong 1 m không khí. Đơn vị của độ 3 ẩm tuyệt đối là gam trên mét khối (g/m ).  Độ ẩm cực đại A là độ ẩm tuyệt đối của không khí chứa hơi nước bão hoà, giá trị của nó tăng theo nhiệt độ. A có độ lớn bằng khối lượng riêng của hơi nước bão hoà tính theo đơn vị là gam trên mét 3 khối (g/m ).  Độ ẩm tỉ đối f của không khí là đại lượng đo bằng tỉ số phần trăm giữa độ ẩm tuyệt đối a và độ ẩm cực đại A của không khí ở cùng nhiệt độ : a f  .100% A2 Nêu được ảnh hưởng của độ ẩm [Thông hiểu] Độ ẩm tỉ đối của không khí càng nhỏ, không khí đối với sức khoẻ con Những ảnh hưởng của độ ẩm là: sự bay hơi qua lớp da càng nhanh, người, đời sống động, thực vật và thân người càng dễ bị lạnh. chất lượng hàng hoá. Độ ẩm ảnh hưởng đến độ bền vật liệu. Độ ẩm tỉ đối cao hơn 80% tạo điều Độ ẩm ảnh hưởng đến bảo quản thực phẩm và kiện cho cây cối phát triển, nhưng lại nông sản và hàng hoá. dễ làm ẩm mốc, hư hỏng các máy và Độ ẩm ảnh hưởng đến sức khỏe con người và dụng cụ quang học, điện tử, cơ khí, khí động vật. tài quân sự, lương thực, thực phẩm trong các kho chứa. Để chống ẩm, người ta phải thực hiện nhiều biện pháp như dùng chất hút ẩm, sấy nóng, thông gió, bôi dầu mỡ lên các chi tiết máy bằng kim loại, phủ lớp 73
  • 62. chất dẻo lên các bản mạch điện tử... 7. Thực hành: ĐO HỆ SỐ CĂNG BỀ MẶT CỦA CHẤT LỎNG Chuẩn KT,KN quy định Stt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT,KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Xác định được hệ số căng [Thông hiểu] bề mặt bằng thí nghiệm Hiểu được cơ sở lí thuyết : Xác định được các lực tác dụng lên vòng nhôm, từ đó rút ra được biểu thức xác định hệ số căng bề mặt của nước. [Vận dụng]  Biết cách sử dụng các dụng cụ đo và bố trí được thí nghiệm : - Biết sử dụng thước kẹp đo đường kình ngoài và đường kính trong của vòng nhôm. - Biết cách đọc giá trị số chỉ của lực kế. - Bố trí được thí nghiệm theo sơ đồ.  Biết cách tiến hành thí nghiệm: - Hạ thấp dần mực nước trong bình. - Đọc giá trị cực đại của số chỉ lực kế. - Ghi chép số liệu.  Biết tính toán các số liệu thu được từ thí nghiệm để đưa ra kết quả. - Tính được hệ số căng bề mặt  từ số liệu đo được. - Tính sai số  . - Nhận xét được các nguyên nhân gây ra sai số và đề xuất giải 74
  • 63. pháp khắc phục. 75
  • 64. CHƢƠNG TRÌNH NÂNG CAO Chương I : ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM1. Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chƣơng trình CHỦ ĐỀ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT GHI CHÚ Kiến thức  a) Phương pháp nghiên Nêu được chuyển động, chất điểm, hệ quy chiếu, mốc thời gian, vận tốc là gì.  cứu chuyển động.  Nhận biết được đặc điểm về vận tốc của chuyển động thẳng đều. Nêu được vận tốc tức thời là gì. Vận tốc tức thời là b) Vận tốc, phương một đại lượng vectơ. Nêu được ví dụ về chuyển động thẳng biến đổi đều (nhanh dần đều, chậm dần đều). trình và đồ thị toạ độ của chuyển động thẳng Viết được công thức tính gia tốc của một chuyển động biến đổi đều. Nếu quy ước chọn đều. Nêu được đặc điểm của vectơ gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, r trong chuyển động thẳng chậm dần đều. chiều của v0 là chiều dương của chuyển c) Chuyển động thẳng Viết được công thức tính vận tốc vt = v0 + at, phương trình chuyển động động thì quãng đường biến đổi đều. Sự rơi 1 2 x = x0 + v0t + at . Từ đó suy ra công thức tính quãng đường đi được. đi được trong chuyển tự do. 2 động thẳng biến đổi Nêu được sự rơi tự do là gì và viết được công thức tính vận tốc và đường đi của đều được tính là d) Chuyển động tròn. chuyển động rơi tự do. Nêu được đặc điểm về gia tốc rơi tự do. 1 2 s = v0t + at ; Phát biểu được định nghĩa về chuyển động tròn đều. Nêu được ví dụ thực tế về 2 e) Tính tương đối của chuyển động tròn đều. v2  v0 = 2as. t 2 chuyển động. Công thức Viết được công thức tính tốc độ dài và chỉ được hướng của vectơ vận tốc trong cộng vận tốc. chuyển động tròn đều. Viết được công thức và nêu được đơn vị đo tốc độ góc, chu kì, tần số của chuyển 76
  • 65. f) Sai số của phép đo động tròn đều.vật lí. Viết được hệ thức giữa tốc độ dài và tốc độ góc. Nêu được hướng của gia tốc trong chuyển động tròn đều và viết được công thức tính gia tốc hướng tâm. r r r Viết được công thức cộng vận tốc: v1,3  v1,2  v2,3 . Nêu được sai số tuyệt đối của phép đo một đại lượng vật lí là gì và phân biệt được sai số tuyệt đối với sai số tỉ đối. Kĩ năng Xác định được vị trí của một vật chuyển động trong một hệ quy chiếu đã cho. Lập được phương trình toạ độ x = x0 + vt. Vận dụng được phương trình x = x0 + vt đối với chuyển động thẳng đều của một hoặc hai vật. Vẽ được đồ thị toạ độ của hai chuyển động thẳng đều cùng chiều, ngược chiều. Dựa vào đồ thị toạ độ xác định thời điểm, vị trí đuổi kịp hay gặp nhau. Vận dụng được phương trình chuyển động và công thức : vt = v0 + at ; s = v0t + 1 2 2 2 at ; vt  v0 = 2as. 2 Vẽ được đồ thị vận tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều và xác định được các đặc điểm của chuyển động dựa vào đồ thị này. Giải được các bài tập về chuyển động tròn đều. Giải được bài tập về cộng hai vận tốc cùng phương và có phương vuông góc. Xác định được các sai số tuyệt đối và sai số tỉ đối trong các phép đo trực tiếp và gián tiếp. Xác định được gia tốc của chuyển động nhanh dần đều bằng thí nghiệm. 77
  • 66. 2. Hƣớng dẫn thực hiện 1. CHUYỂN ĐỘNG CƠ Chuẩn KT, KN quy định Stt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình 1 Nêu được chuyển động, chất [Nhận biết] điểm, hệ quy chiếu, mốc thời  Chuyển động cơ là sự dời chỗ của vật thể theo thời gian. gian. Khi vật dời chỗ thì có sự thay đổi khoảng cách giữa vật và những vật khác được coi như đứng yên. Vật đứng yên gọi là vật mốc. Chuyển động cơ có tính tương đối.  Trong những trường hợp kích thước của vật nhỏ so với phạm vi chuyển động của nó, ta có thể coi vật như là một chất điểm, chỉ như một điểm hình học và có khối lượng của vật.  Hệ quy chiếu gồm :  Một vật làm mốc, một hệ toạ độ gắn với vật làm mốc ; Một mốc thời gian và một đồng hồ.  Mốc thời gian (gốc thời gian) là thời điểm bắt đầu đo thời gian khi mô tả chuyển động của vật. 2 Xác định được vị trí của một vật [Vận dụng] chuyển động trong một hệ quy  Biết cách xác định được toạ độ ứng với vị trí của vật trong chiếu đã cho. không gian (vật làm mốc và hệ trục toạ độ).  Biết cách xác định được thời điểm và thời gian ứng với các vị trí trên (mốc thời gian và đồng hồ). 78
  • 67. 2. VẬN TỐC TRONG CHUYỂN ĐỘNG THẲNG. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Nêu được vận tốc tức thời [Thông hiểu] Xét một chất điểm chuyển động theo quỹ là gì.  Nếu khoảng thời gian t rất nhỏ, thì đại lượng đạo bất kì. Tại thời điểm t1, chất điểm ở vị uuuu r trí M1. Tại thời điểm t2, chất điểm ở vị trí r MM v (khi t rất nhỏ), gọi là vectơ vận tốc M2. Trong khoảng thời gian t = t2 – t1, chất t điểm đã dời từ vị trí M1 đến M2. Vectơ tức thời của chất điểm tại thời điểm t. Vận tốc tức r uuuuuu r thời tại thời điểm t đặc trưng cho chiều và độ Δs = M1M 2 gọi là vectơ độ dời của chất nhanh hay chậm của chuyển động tại thời điểm điểm trong khoảng thời gian đó. đó. Khi t rất nhỏ, trong chuyển động thẳng thì Vectơ vận tốc trung bình trong khoảng thời x  s, nên độ lớn của vận tốc tức thời luôn gian t = t2 – t1 là uuuuu r luôn bằng tốc độ tức thời r M 1M 2 vtb  Δx Δs t v  = (khi t rất nhỏ) Δt Δt Với chuyển động thẳng, ta có: Với chuyển động thẳng, ta có: x x x vtb  2 1  x t t v (khi t rất nhỏ) r t Phương của vectơ vận tốc trung bình vtb . Đơn vị của vận tốc trung bình, vận tốc tức thời trùng với đường thẳng quỹ đạo. là mét trên giây (m/s). uuuuur Vectơ M 1M 2 gọi là vectơ độ dời của chất điểm trong khoảng thời gian t. Trong chuyển động thẳng, chọn trục Ox trùng với chiều chuyển động, thì ta có giá trị đại số của vectơ độ dời là: x = x2 – x1 79
  • 68. trong đó, x1, x2 lần lượt là toạ độ của M1 và M2 trên trục Ox.2 Lập được phương trình toạ [Thông hiểu] Đồ thị vận tốc  thời gian: độ x = x0 + vt.  Chuyển động thẳng đều là chuyển động thẳng, Đường biểu diễn trong đó chất điểm có vận tốc tức thời không đổi. v = v0 = hằng số Gọi x0 là toạ độ của chất điểm tại thời điểm t0 , x là một đường thẳng song song với trục thời là toạ độ tại thời điểm t, ta có: gian, cắt trục v tại v0. Độ dời (x x0) được tính bằng diện tích x  x0 v= = hằng số. hình chữ nhật có cạnh là v0 và t. t Từ đó, x – x0 = vt, ta có phương trình chuyển động thẳng đều là : x = x0 + vt Toạ độ x là hàm bậc nhất của thời gian.  Đồ thị toạ độ -thời gian : Đường biểu diễn x = x0 + vt là một đường thẳng xiên góc xuất phát từ điểm (x0, 0), có hệ số góc là : x  x0 tan = =v t Trong chuyển động thẳng đều, hệ số góc của đường biểu diễn toạ độ theo thời gian có giá trị bằng vận tốc. [Vận dụng] Vận dụng được phương  Biết cách tính toạ độ, các đại lượng trong trình x = x0 + vt đối với phương trình chuyển động. chuyển động thẳng đều của 80
  • 69. một hoặc hai vật. Vẽ được đồ thị toạ độ của  Biết cách vẽ đồ thị toạ độ của hai chuyển động hai chuyển động thẳng đều thẳng đều cùng chiều, ngược chiều và dựa vào đồ cùng chiều, ngược chiều. thị toạ độ xác định thời điểm, vị trí đuổi kịp hay Dựa vào đồ thị toạ độ xác gặp nhau. Cụ thể như sau: định thời điểm, vị trí đuổi Vẽ hệ trục tọa độ thời gian. kịp hay gặp nhau. Vẽ các đồ thị tọa độ thời gian của vật chuyển động theo phương trình đã cho. Căn cứ vào đồ thị, biện luận, xác định vị trí hai vật chuyển động gặp nhau bằng cách chiếu tọa độ giao điểm của hai đồ thị lên các trục toạ độ. 3. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Viết được công thức tính [Thông hiểu] Đại lượng vật lí đặc trưng cho sự biến đổi gia tốc của một chuyển r r nhanh chậm của vận tốc gọi là gia tốc.  Gọi v1, v2 là các vectơ vận tốc của chất điểm động biến đổi đều. Ví dụ về chuyển động thẳng nhanh dần : vật chuyển động trên đường thẳng tại các thời điểm t1 Nêu được ví dụ về chuyển và t . Trong khoảng thời gian t = t – t vectơ rơi từ trên cao xuống hoặc ô tô bắt đầu khởi 2 2 1 động thẳng biến đổi r r r hành. (nhanh dần, chậm dần). vận tốc biến đổi một lượng  v  v2  v1 . Ví dụ về chuyển động thẳng chậm dần : vật Vectơ gia tốc trung bình, được định nghĩa là uu ur uu r u r chuyển động trong khoảng thời gian được r v2  v1 v ném lên theo phương thẳng đứng hoặc ô tô atb  = t 2  t1 Δt dừng lại khi hãm phanh. Giá trị đại số là của vectơ gia tốc trong chuyển động 81
  • 70. thẳng là : v2  v1 v atb  = t 2  t1 Δt  Vectơ gia tốc tức thời tại thời điểm t, được định nghĩa là uu ur uu r u r r v  v v a 2 1 = (khi t rất nhỏ) t 2  t1 Δt Vectơ gia tốc tức thời đặc trưng cho độ nhanh hay chậm của sự biến đổi vectơ vận tốc của chất điểm. Vectơ gia tốc tức thời cùng phương với quỹ đạo của chất điểm chuyển động thẳng. Giá trị đại số của vectơ gia tốc tức thời là : v2  v1 v a = (khi t rất nhỏ) t 2  t1 Δt và được gọi tắt là gia tốc tức thời.  Đơn vị của gia tốc là mét trên giây bình phương 2 (m/s ).2 Nêu được đặc điểm của [Thông hiểu] vectơ gia tốc trong chuyển  Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động động thẳng nhanh dần đều, thẳng trong đó gia tốc tức thời không đổi. Công thức trong chuyển động thẳng vận tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều : chậm dần đều. v = v0 + at Viết được công thức tính trong đó v0 là vận tốc của chất điểm tại thời điểm vận tốc: vt = v0 + at. ban đầu t0 = 0 ; v là vận tốc tại thời điểm t. 82
  • 71. Nếu tại thời điểm t, vận tốc v cùng dấu với gia tốc a thì giá trị tuyệt đối của v tăng theo thời gian, chuyển động là nhanh dần đều. Nếu tại thời điểm t, vận tốc v khác dấu với gia tốc a thì giá trị tuyệt đối của v giảm theo thời gian, chuyển động là chậm dần đều. [Vận dụng] Vẽ được đồ thị vận tốc của Biết cách vẽ được đồ thị của vận tốc theo thời gian là chuyển động thẳng biến một đường thẳng xiên góc, xuất phát từ điểm (v0, 0). đổi đều và xác định được Hệ số góc của đường thẳng này có giá trị bằng gia các đặc điểm của chuyển tốc: động dựa vào đồ thị này. v  v0 tan = =a t 4. PHƢƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Viết được phương trình chuyển [Thông hiểu] Công thức liên hệ giữa độ dời, vận tốc và 1 2 động x = x0 + v0t + at . Từ  Công thức tính quãng đường đi của vật chuyển gia tốc là v2  v0  2ax trong đó, v là 2 2 động biến đổi đều là: vận tốc tại thời điểm t, v0 là tốc độ ban đó suy ra công thức tính quãng 1 2 đầu (t0 = 0), a là gia tốc, x là độ dời của đường đi. s = v0t + at 2 vật chuyển động thẳng biến đổi đều.  Phương trình chuyển động của chất điểm Chọn chiều dương là chiều chuyển động, chuyển động thẳng biến đổi đều là thì độ dời trùng với quãng đường đi được, x = s. Ta có công thức: 83
  • 72. 1 2 v2  v2  2as x = x 0 + v0 t + at 0 2 Nếu vật chuyển động từ trạng thái nghỉ trong đó, toạ độ x là một hàm bậc hai của thời 1 2 gian t. (vận tốc đầu v0 = 0) thì s = at , 2 Đường biểu diễn sự phụ thuộc toạ độ theo thời gian có dạng là một phần của đường parabol. 2s thời gian đi hết quãng đường s là t = . a Vận dụng được phương trình [Vận dụng] Vận tốc v tính theo gia tốc và quãng chuyển động và công thức : Biết tính các đại lượng gia tốc, vận tốc, quãng đường đi được theo công thức: 1 2 vt = v0 + at ; s = v0t + at ; đường đi trong các phương trình của chuyển 2 v  2as động thẳng biến đổi đều. vt  v0  2as. 2 2 5. SỰ RƠI TỰ DO Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Nêu được sự rơi tự do là gì. [Thông hiểu] Nêu được đặc điểm về gia tốc rơi  Sự rơi tự do là sự rơi của vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực. tự do.  Đặc điểm : Chuyển động rơi tự do được thực hiện theo phương thẳng đứng, có chiều từ trên xuống dưới. Rơi tự do là một chuyển động nhanh dần đều. Ở cùng một nơi trên Trái Đất, các vật đều rơi tự do với cùng 2 gia tốc g. Giá trị của g thường được lấy g  9,8 m/s . Gia tốc rơi tự do phụ thuộc vĩ độ địa lí, độ cao và cấu trúc địa chất của nơi đo. 84
  • 73. 2 Viết được công thức tính vận tốc [Thông hiểu] Hiểu được cách rút ra và đường đi của chuyển động rơi Khi vật rơi tự do, không có vận tốc ban đầu thì công thức tính các công thức của tự do. vận tốc của vật tại thời điểm t là: chuyển động rơi tự do. v = gt và công thức tính quãng đường đi được của vật sau thời gian t là: 1 2 s = gt 2 6. CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU. TỐC ĐỘ DÀI VÀ TỐC ĐỘ GÓC Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Phát biểu được định nghĩa về [Thông hiểu] Chuyển động của một điểm  Chuyển động cong có quỹ đạo tròn gọi là chuyển động trên vành bánh xe quay ổn chuyển động tròn đều. Nêu được ví dụ thực tế về chuyển động tròn tròn. Chuyển động tròn là đều khi chất điểm đi được những định, một điểm trên cánh đều. cung tròn có độ dài bằng nhau trong những khoảng thời quạt điện quay ổn định là chuyển động tròn đều. Viết được công thức tính tốc độ gian bằng nhau tùy ý. dài và chỉ được hướng của vectơ  Tại một điểm trên đường tròn, vectơ vận tốc của chất vận tốc trong chuyển động tròn điểm chuyển động tròn đều có phương trùng với tiếp tuyến đều. và có chiều của chuyển động. Độ lớn của vectơ vận tốc bằng : Δs v= = hằng số Δt với s là cung tròn mà chất điểm đi được trong khoảng thời gian t.  Ta gọi độ lớn của vectơ vận tốc trong chuyển động tròn đều là tốc độ dài. 85
  • 74. 2 Viết được công thức và nêu được [Thông hiểu] đơn vị đo tốc độ góc, chu kì, tần số  Trong chuyển động tròn, thời gian để vật đi hết một vòng của chuyển động tròn đều. tròn là : 2πr T= v trong đó, r là bán kính đường tròn. Vì v không đổi nên T là hằng số, được gọi là chu kì. Chu kì là một đặc trưng của chuyển động tròn đều. Sau mỗi chu kì, chất điểm trở về vị trí ban đầu và lặp lại chuyển động như trước. Chuyển động như thế gọi là tuần hoàn với chu kì T.  Tần số của chuyển động tròn đều là số vòng chất điểm đi được trong một giây: 1 f= T 1 Đơn vị tần số là hec (Hz). 1 Hz = 1 vòng/s = 1 s .  Khi chất điểm đi được một cung s thì bán kính của nó quét được một góc . Tốc độ góc là thương số giữa góc quét  và thời gian t : Δ ω= Δt trong đó,  đo bằng rađian trên giây (rad/s). Tốc độ góc đặc trưng cho sự quét nhanh hay chậm của uuur vectơ tia OM của chất điểm.3 Viết được hệ thức giữa tốc độ dài [Thông hiểu] và tốc độ góc. Δs Δ Ta có, v = =r nên hệ thức giữa tốc độ dài và tốc Δt Δt 86
  • 75. 2π độ góc là v = r. Hệ thức giữa , T và f là ω = = 2πf , T trong đó,  còn được gọi là tần số góc. 7. GIA TỐC TRONG CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Nêu được hướng của gia tốc trong [Thông hiểu] chuyển động tròn đều và viết được  Trong chuyển động tròn đều, vectơ gia tốc vuông góc với biểu thức của gia tốc hướng tâm. r vectơ vận tốc v và hướng vào tâm đường tròn. Nó đặc trưng cho sự biến đổi về hướng của vectơ vận tốc và được gọi là r vectơ gia tốc hướng tâm, kí hiệu là aht . Độ lớn của vectơ gia tốc hướng tâm là : v2 2 aht = hay aht =  r r Trong đó, v là độ lớn vận tốc của chất điểm, r là bán kính quỹ đạo. [Vận dụng] Biết cách tính tốc độ góc, chu kì, tần số, gia tốc hướng tâm Giải được các bài tập về chuyển và các đại lượng trong các công thức của chuyển động tròn động tròn đều. đều. 8. TÍNH TƢƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG. CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình 87
  • 76. 1 Viết được công thức cộng vận tốc [Thông hiểu] Kết quả xác định tọa độ r r r r r r và vận tốc của cùng một v1,3  v1,2  v2,3 Công thức cộng vận tốc là: v1,3  v1,2  v2,3 , trong đó: r vật phụ thuộc vào hệ quy v1,3 là vận tốc của vật đối với hệ quy chiếu đứng yên, gọi là chiếu. Tọa độ (do đó quỹ vận tốc tuyệt đối. đạo của vật) và vận tốc r của một vật có tính tương v1,2 là vận tốc của vật đối với hệ quy chiếu chuyển động, gọi đối. là vận tốc tương đối. r v2,3 là vận tốc của hệ quy chiếu chuyển động đối với hệ quy chiếu đứng yên, gọi là vận tốc kéo theo. Vận tốc tuyệt đối bằng tổng vectơ của vận tốc tương đối và vận tốc kéo theo.2 Giải được bài tập về cộng hai vận [Vận dụng] tốc cùng phương và có phương Biết cách áp dụng được công thức cộng vận tốc trong các vuông góc. trường hợp:  Vận tốc tương đối cùng phương, cùng chiều với vận tốc kéo theo. Vận tốc tương đối cùng phương, ngược chiều với vận tốc kéo theo. Vận tốc tương đối có phương vuông góc với vận tốc kéo theo. 9. SAI SỐ TRONG THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Nêu được sai số tuyệt đối của phép [Thông hiểu] 88
  • 77. đo một đại lượng vật lí là gì và Mọi phép đo đều có sai số. Nguyên nhân gây ra sai số của phân biệt được sai số tuyệt đối với phép đo có thể là do dụng cụ đo, quy trình đo, chủ quan của sai số tỉ đối. người đo... Khi ta đo một độ dài: Giá trị trung bình: l Kết quả đo l  l  l lmax  lmin Sai số tuyệt đối : l  . 2 l Sai số tỉ đối : (%). l2 Xác định được các sai số tuyệt đối [Thông hiểu] Sai số hệ thống là loại và sai số tỉ đối trong các phép đo Số chữ số có nghĩa trong kết quả đo càng nhiều cho biết kết sai số có tính quy luật ổn trực tiếp và gián tiếp. quả có sai số càng nhỏ (độ chính xác càng cao). định. Ví dụ, sai số do dụng cụ thường được lấy Các phép tính sai số gián tiếp : bằng nửa độ chia nhỏ Sai số của tổng : (a  b) = a + b nhất của dụng cụ đo. (ab) a b Sai số tỉ đối của một tích :   . Sai số ngẫu nhiên là sai ab a b số do tác động ngẫu  a   nhiên gây nên. Sai số tỉ đối của một thương :  b   a  b . a a b b (an ) a Sai số tỉ đối của một lũy thừa : n n . a a ( n a) 1 a Sai số tỉ đối của một căn : n  . a n a 89
  • 78. 10. Thực hành: XÁC ĐỊNH GIA TỐC RƠI TỰ DO Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Xác định được gia tốc của [Thông hiểu] Chọn 1 trong 2 phương án để chuyển động nhanh dần đều Hiểu được cơ sở lí thuyết: thực hiện. bằng thí nghiệm. - Trong chuyển động rơi tự do, vận tốc ban đầu bằng 0. Do đó có 2s thể xác định g theo biểu thức g = 2 . t - Biết dòng điện xoay chiều dân dụng có tần số 50 Hz. [Vận dụng]  Biết cách sử dụng các dụng cụ đo và bố trí được thí nghiệm: Phương án 1 - Biết sử dụng an toàn nguồn điện. - Biết sử dụng thước thẳng đo khoảng cách. - Biết lắp ráp được thí nghiệm theo sơ đồ. Phương án 2 - Biết mắc đồng hồ đo thời gian hiện số với cổng quang điện và sử dụng được chế độ đo phù hợp. - Biết sử dụng nguồn biến áp. - Lắp ráp được các thiết bị thí nghiệm theo sơ đồ.  Biết cách tiến hành thí nghiệm: Phương án 1 - Treo quả nặng vào đầu băng giấy, lổng băng giấy vào dưới cần rung. - Bật công tắc bộ cần rung. 90
  • 79. - Thả quả nặng kéo theo băng giấy rơi tự do.- Thu lại băng giấy, dùng thước đô khoảng cách giữu các chấmmực.- Ghi số liệu.Phương án 2- Đo thời gian rơi nhiều lần ứng với cùng quãng đường rơi.- Ghi chép các số liệu. Biết tính toán các số liệu thu được từ thí nghiệm để đưa ra kếtquả:- Tính các giá trị trong bảng số liệu.- Vẽ đồ thị v(t) và s(t2).- Nhận xét về kết quả phép đo. 91
  • 80. Chương II : ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM1. Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chƣơng trình CHỦ ĐỀ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT GHI CHÚ Kiến thức Ở chương trình này, trọng lực được hiểua) Lực. Quy tắc tổng Phát biểu được định nghĩa của lực và nêu được lực là đại lượng vectơ. là hợp lực của lựchợp và phân tích lực. Phát biểu được quy tắc tổng hợp các lực tác dụng lên một chất điểm và phân tích một hấp dẫn mà Trái Đấtb) Ba định luật Niu-tơn. lực thành hai lực theo các phương xác định. tác dụng lên vật và Nêu được quán tính của vật là gì và kể được một số ví dụ về quán tính. lực quán tính li tâmc) Các lực cơ : lực hấp do sự quay của Trái Phát biểu được định luật I Niu-tơn.dẫn, trọng lực, lực đàn Đất. Phát biểu được định luật vạn vật hấp dẫn và viết được hệ thức của định luật này.hồi, lực ma sát. Trọng lượng là độ Nêu được ví dụ về lực đàn hồi và những đặc điểm của lực đàn hồi của lò xo (điểm đặt, lớn của trọng lực. hướng).d) Lực hướng tâm. Khi có các lực quán Phát biểu được định luật Húc và viết hệ thức của định luật này đối với độ biến dạng tính khác nữa, thì của lò xo. hợp lực của lực hấpe) Hệ quy chiếu phi dẫn của Trái Đất và Nêu được đặc điểm ma sát trượt, ma sát nghỉ và ma sát lăn. Viết được công thức tínhquán tính. Lực quán các lực quán tính tác lực ma sát nghỉ cực đại và lực ma sát trượt.tính. dụng lên vật được Nêu được mối quan hệ giữa lực, khối lượng và gia tốc được thể hiện trong định luật II gọi là trọng lực biểu Niu-tơn như thế nào và viết được hệ thức của định luật này. r kiến và độ lớn của nó r Nêu được gia tốc rơi tự do là do tác dụng của trọng lực và viết được hệ thức P = mg . là trọng lượng biểu kiến. Nêu được khối lượng là số đo mức quán tính. Phát biểu được định luật III Niu-tơn và viết được hệ thức của định luật này. 92
  • 81. Nêu được các đặc điểm của phản lực và lực tác dụng.Nêu được lực hướng tâm trong chuyển động tròn đều là tổng hợp các lực tác dụng lênvật và viết được hệ thức mv2 2 Fht  = m r rNêu được hệ quy chiếu phi quán tính là gì và các đặc điểm của nó. Viết được côngthức tính lực quán tính đối với vật đứng yên trong hệ quy chiếu phi quán tính.Kĩ năngVận dụng được định luật Húc để giải được bài tập về sự biến dạng của lò xo.Vận dụng được công thức tính lực hấp dẫn để giải các bài tập.Vận dụng được các công thức về lực ma sát để giải các bài tập.Biểu diễn được các vectơ lực và phản lực trong một số ví dụ cụ thể.Vận dụng được các định luật I, II, III Niu-tơn để giải được các bài toán đối với mộtvật, đối với hệ hai vật chuyển động trên mặt đỡ nằm ngang, nằm nghiêng.Vận dụng được mối quan hệ giữa khối lượng và mức quán tính của vật để giải thíchmột số hiện tượng thường gặp trong đời sống và kĩ thuật.Vận dụng quy tắc tổng hợp lực và phân tích lực để giải bài tập đối với vật chịu tácdụng của ba lực đồng quy.Giải được bài toán về chuyển động của vật ném ngang, ném xiên.Giải được bài tập về sự tăng, giảm và mất trọng lượng của một vật.Xác định được lực hướng tâm và giải được bài toán về chuyển động tròn đều khi vậtchịu tác dụng của một hoặc hai lực.Giải thích được các hiện tượng liên quan đến lực quán tính li tâm.Xác định được hệ số ma sát trượt bằng thí nghiệm. 93
  • 82. 2. Hƣớng dẫn thực hiện 1. LỰC. TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC Chuẩn KT, KN quy định Stt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình 1 Phát biểu được định nghĩa của [Thông hiểu] Ôn tập kiến thức đã lực và nêu được lực là đại lượng  Lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác, biết về các tác dụng vectơ. kết quả là gây gia tốc cho vật hoặc làm cho vật biến dạng. của lực từ ở chương trình Vật lí cấp THCS.  Lực là đại lượng vectơ được đặc trưng bởi cả hướng và độ lớn. 2 Phát biểu được quy tắc tổng hợp [Thông hiểu] các lực tác dụng lên một chất Tổng hợp lực là thay thế nhiều lực tác dụng đồng thời vào một vật điểm. bằng một lực có tác dụng giống hệt như tác dụng của toàn bộ những lực ấy. Lực thay thế này gọi là hợp lực. Các lực được thay thế được gọi là các lực thành phần. Quy tắc tổng hợp lực : Hợp lực của hai lực đồng quy được biểu diễn bằng đường chéo (kẻ từ điểm đồng quy) của hình bình hành mà hai cạnh là những vectơ biểu diễn hai lực thành phần. u u r r u r F  F1  F2 Đó là quy tắc hình bình hành. 3 Ph¸t biÓu ®-îc quy t¾c [Thông hiểu] ph©n tÝch lùc. Ph©n tÝch lùc lµ thay thÕ mét lùc b»ng hai hay nhiÒu lùc t¸c dông ®ång thêi vµ g©y hiÖu qu¶ gièng hÖt nh- lùc Êy. Ph©n tÝch lùc lµ viÖc lµm ng-îc l¹i víi tæng 94
  • 83. hîp lùc, nã còng tu©n theo quy t¾c h×nh b×nh hµnh. CÇn dùa vµo ®iÒu kiÖn cô thÓ cña mçi bµi to¸n ®Ó chän ph-¬ng cña c¸c lùc thµnh phÇn cho thÝch hîp.4 Vận dụng quy tắc tổng hợp và [Vận dụng] phân tích lực để giải bài tập đối  Biết nhận ra dấu hiệu tác dụng của ba lực đồng qui tác dụng lên với vật chịu tác dụng của ba lực vật. đồng qui.  Biết cách tổng hợp hoặc phân tích lực theo quy tắc.  Biết cách tính lực và các đại lượng trong các công thức. 2. ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Phát biểu được định luật I Niu- [Thông hiểu] tơn.  Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng 0 thì nó giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều.  Ta gọi vật không chịu tác dụng của vật nào khác là vật cô lập. Trong thực tế không có vật nào hoàn toàn cô lập.2 Nêu được quán tính của vật là [Thông hiểu] Định luật I Niu-tơn còn gọi là gì và kể được một số ví dụ về Mỗi vật đều có xu hướng bảo toàn vận tốc của mình. Tính định luật quán tính. Chuyển quán tính. chất đó gọi là quán tính. Quán tính có hai biểu hiện : động thẳng đều được gọi là chuyển động theo quán tính. Xu hướng giữ nguyên trạng thái đứng yên. Ta nói các vật Một số ví dụ về quán tính: có “tính ì”. Người ngồi trong xe đang Xu hướng giữ nguyên trạng thái chuyển động thẳng đều. chuyển động thẳng đều. Khi 95
  • 84. Ta nói các vật chuyển động có “đà”. hãm đột ngột, người sẽ có xu hướng bị lao về phía trước. 3. ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Nêu được mối quan hệ giữa lực, [Thông hiểu] khối lượng và gia tốc được thể hiện  Gia tốc của vật không chỉ phụ thuộc vào lực tác trong định luật II Niu-tơn như thế dụng lên vật mà còn phụ thuộc vào khối lượng của nào và viết được hệ thức của định chính vật đó. luật này.  Định luật II Niu-tơn : Gia tốc của một vật luôn cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của vectơ gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của vectơ lực tác dụng lên vật và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật. r r F u r r a= hoặc là F  ma m r r trong đó, F là hợp lực tác dụng lên vật, a là gia tốc 2 của vật. Trong hệ SI, nếu m = 1 kg, a = 1 m/s thì 2 F = 1 kg.m/s , được gọi là 1 niutơn (N). 1 N là lực 2 truyền cho vật có khối lượng 1 kg một gia tốc 1 m/s .2 Nêu được khối lượng là số đo mức [Thông hiểu] Khi hợp lực của các lực tác dụng quán tính. Vật nào có khối lượng càng lớn thì càng khó thay đổi lên vật bằng 0 : r r r r r vận tốc, tức là có mức quán tính lớn hơn. F  F  F2  ....  Fn  0 1 Khối lượng của một vật là đại lượng đặc trưng cho 96
  • 85. mức quán tính của vật. thì vectơ gia tốc cũng bằng 0 r [Vận dụng] r F r (a=  0 ). Khi đó, vật đứng Biết cách giải thích một số hiện tượng thường gặp m yên hoặc chuyển động thẳng Vận dụng được mối quan hệ giữa trong đời sống và kĩ thuật liên quan đến quán tính. đều. Trạng thái đó của vật gọi là khối lượng và mức quán tính của vật Vật có khối lượng càng lớn thì tăng tốc càng chậm. trạng thái cân bằng. để giải thích một số hiện tượng thường gặp trong đời sống và kĩ Điều kiện cân bằng của một chất thuật. điểm là hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên nó bằng 0. Hệ các lực như vậy gọi là hệ lực cân bằng. 3 Nêu được gia tốc rơi tự do là do tác [Thông hiểu] 2 Nếu g  9,8 m/s , mét vËt dụng của trọng lực và viết được hệ Khi vật rơi tự do, nó chỉ chịu tác dụng của trọng lực cã khèi l-îng 1 kg th× r r r r thức P = mg . P và thu được gia tốc g . Theo định luật II Niu-tơn cã träng l-îng P  9,8 có : N. r r P = mg Độ lớn P của trọng lực gọi là trọng lượng của vật : P = mg Tại mỗi điểm trên mặt đất, trọng lượng của vật tỉ lệ thuận với khối lượng của nó. 4. ĐỊNH LUẬT III NIU-TƠN Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Phát biểu được định luật III Niu- [Thông hiểu] Hai lực cùng giá, cùng độ lớn, tơn và viết được hệ thức của định 97
  • 86. luật này. Định luật III Niu-tơn : nhưng ngược chiều là hai lực Khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác trực đối. dụng trở lại vật A một lực. Hai lực này là hai lực trực đối. r r FAB =  FBA2 Nêu được các đặc điểm của phản [Thông hiểu] lực và lực tác dụng. r r Trong hai lực FAB và FBA , ta gọi một lực là lực tác dụng, lực kia là phản lực. Đặc điểm của lực và phản lực là : Lực và phản lực là hai lực trực đối, nhưng không cân bằng nhau, vì chúng tác dụng vào hai vật khác nhau. Lực tác dụng thuộc loại gì thì phản lực cũng thuộc loại đó.3 Vận dụng được các định luật I, II, [Vận dụng] Ví dụ: Vật nằm trên mặt sàn III Niu-tơn để giải được các bài  Biết chỉ ra điều kiện áp dụng các định luật Niu-tơn và nằm ngang tác dụng lên mặt toán đối với một vật, đối với hệ biết cách biểu diễn được tất cả các lực tác dụng lên vật sàn một áp lực, mặt sàn cũng hai vật chuyển động trên mặt hoặc hệ hai vật chuyển động. tác dụng lại nó một lực, cùng phẳng nằm ngang, nằm nghiêng. giá, cùng độ lớn và ngược  Biết cách tính gia tốc và các đại lượng trong công thức Biểu diễn được các vectơ lực và của các định luật Niu-tơn để viết phương trình chuyển chiều. phản lực trong một số ví dụ cụ thể. động cho vật hoặc hệ vật.  Biết vận dụng được phép phân tích lực để giải quyết bài toán với các bài toán vật chuyển động trên mặt phẳng nghiêng. 5. LỰC HẤP DẪNStt Chuẩn KT, KN quy định Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, Ghi chú 98
  • 87. trong chƣơng trình KN1 Phát biểu được định luật [Thông hiểu] Mọi vật trong vũ trụ đều hút nhau với một lực, gọi vạn vật hấp dẫn và viết  Định luật : Lực hấp dẫn giữa hai vật (coi là lực hấp dẫn. được hệ thức của định luật như hai chất điểm) có độ lớn tỉ lệ thuận với Do G rất nhỏ nên lực hấp dẫn chỉ đáng kể khi ít này. tích của hai khối lượng của chúng và tỉ lệ nhất một trong hai vật có khối lượng lớn. nghịch với bình phương khoảng cách giữa Trọng lượng P của một vật có khối lượng m là lực chúng. hấp dẫn giữa Trái Đất và vật đó. mm Fhd  G 12 2 mM GM r P = mg  G . Suy ra g  , với (R  h) 2 (R  h)2 trong đó m1, m2 là khối lượng của các vật R là bán kính Trái Đất, h là độ cao của vật so với (kg), r là khoảng cách giữa hai vật (m). G là mặt đất. Nếu vật ở gần mặt đất (h << R) thì g  hằng số chung cho mọi vật gọi là hằng số GM 2 o hấp dẫn. Trong hệ SI, giá trị của G là G = 2  9,806 m/s (ở vĩ độ 45 ). Nm2 R -11 6,67.10 . Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật. kg2 Điều kiện áp dụng hệ thức cho các vật thông Vận dụng được công thức [Vận dụng] thường : của lực hấp dẫn để giải các Biết cách tính lực hấp dẫn và các đại lượng bài tập. lớn so với kích trong hệ thức của định luật vạn vật hấp dẫn. thước của chúng; là khoảng cách giữa hai tâm và lực hấp dẫn nằm trên đường nối hai tâm và đặt vào hai tâm đó. 6. CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT BỊ NÉM Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình 99
  • 88. 1 Giải được bài toán về chuyển [Vận dụng] Chọn mặt phẳng xOy là mặt phẳng thẳng động của vật ném xiên. Biết cách giải bài toán về chuyển động của vật đứng chứa vectơ vận tốc ban đầu. Gốc tọa ném xiên: độ trùng với điểm xuất phát của vật. Trục Ox nằm ngang theo chiều ném, trục Oy Bước 1 : Chọn hệ toạ độ vuông góc xOy thích hợp. hướng lên trên. Chọn gốc thời gian tại thời điểm ném. Biểu thức định luật II Niu-tơn Bước 2 : Phân tích chuyển động ném xiên : u r r cho vật là P  mg Viết phương trình cho các chuyển động thành phần của vật theo phương Ox và Oy. Phương trình chuyển động của vật là Bước 3 : Giải các phương trình để tìm các đại x = (v0cos)t lượng như : thời gian chuyển động của vật, tầm y = (v0sin)t ném xa, phương trình quỹ đạo,... gt 2  2 trong đó, v0 là độ lớn vectơ vận tốc ban đầu,  là góc hợp bởi vectơ vận tốc ban đầu và phương ngang, lúc t=0. Từ hai phương trình trên ta rút ra được phương trình quỹ đạo của vật là gx 2 y  (tan )x 2v2cos2 0 Quỹ đạo của vật là một parabol. Độ cao cực đại mà vật đạt tới gọi là tầm bay cao. v2 sin2  H 0 2g Khoảng cách giữa điểm ném và điểm rơi (cùng trên mặt đất) gọi là tầm bay xa. 100
  • 89. v2 sin2 L  0 g 2 Giải được bài toán về chuyển [Vận dụng] động của vật ném ngang từ độ Vận dụng như trường hợp giải bài toán về cao h. chuyển động của vật ném xiên, trong đó vectơ vận tốc ban đầu hợp với phương ngang một góc  = 0, lúc t = 0. 7. LỰC ĐÀN HỒI Chuẩn KT, KN quy định Stt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Nêu được ví dụ về lực đàn hồi và [Thông hiểu] Ví dụ: Lực đàn hồi những đặc điểm của lực đàn hồi của  Lực đàn hồi là lực xuất hiện khi một vật bị biến dạng đàn xuất hiện khi lò xo, lò xo (điểm đặt, hướng). hồi, và có xu hướng chống lại nguyên nhân gây ra biến dạng dây chun… bị biến ấy. dạng. Nếu ngoại lực ngừng tác dụng, lò xo,  Đặc điểm của lực đàn hồi của lò xo bị biến dạng nén hay dây chun... lấy lại được giãn : hình dạng cũ. Có điểm đặt đặt lên hai đầu lò xo. Có phương trùng với trục của lò xo. Có chiều ngược với chiều biến dạng của lò xo. Có độ lớn tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo. 2 Phát biểu được định luật Húc và viết [Thông hiểu] Chỉ xét lực đàn hồi ở hệ thức của định luật này đối với độ  Định luật Húc : Trong giới hạn đàn hồi, lực đàn hồi của lò lò xo và và bµi biến dạng của lò xo. xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo. to¸n hÖ lß xo 101
  • 90. Fđh = kl. ®ång trôc, hoÆc song song. Trong đó, k là độ cứng (hay hệ số đàn hồi) của lò xo, có đơn vị là niutơn trên mét (N/m); l là độ biến dạng của lò xo, có Nếu lực tác dụng lên lò đơn vị là mét (m). xo vượt quá một giá trị nào đó, lò xo sẽ không Dấu trừ () chỉ rằng lực đàn hồi luôn ngược với chiều biến lấy lại được hình dạng dạng. ban đầu nữa. Khi đó ta [Vận dụng] nói lực tác dụng đã Vận dụng được định luật Húc để giải được bài tập về sự biến dạng của lò Biết cách tính độ biến dạng của lò xo và các đại lượng trong vượt quá giới hạn đàn xo.. công thức của định luật Húc. hồi của lò xo. 8. LỰC MA SÁT Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Nêu được đặc điểm ma sát trượt, [Thông hiểu] ma sát nghỉ và ma sát lăn. Viết  Lực ma sát nghỉ chỉ xuất hiện khi có ngoại lực tác dụng lên vật, được công thức tính lực ma sát ngoại lực này có xu hướng làm cho vật chuyển động nhưng chưa nghỉ cực đại và lực ma sát trượt. đủ để thắng lực ma sát. Giá của lực ma sát nghỉ nằm trong mặt phẳng tiếp xúc giữa hai vật. Lực ma sát luôn ngược chiều với ngoại lực. Lực ma sát nghỉ luôn cân bằng với ngoại lực. Độ lớn của ngoại lực tăng thì lực ma sát nghỉ tăng.  Công thức tính lực ma sát nghỉ cực đại là FM = nN ; trong đó N là độ lớn áp lực lên bề mặt tiếp xúc. n là hệ số ma sát nghỉ (không có đơn vị). 102
  • 91.  Lực ma sát trượt xuất hiện trên bề mặt tiếp xúc khi hai vật A và B trượt trên bề mặt của nhau. r B tác dụng lên A một lực Fmst ngược chiều với vận tốc của A đối r r với B ( v AB ). Mặt khác A tác dụng lên B một phản lực Fmst ngược r chiều với Fmst tức là ngược chiều với vận tốc của B đối với A r ( v BA ).  Công thức tính lực ma sát trượt là Fmst = tN; trong đó N là độ lớn áp lực lên bề mặt tiếp xúc, t là hệ số ma sát trượt (không có đơn vị) và hầu như không phụ thuộc vào diện tích mặt tiếp xúc.  Lực ma sát lăn xuất hiện ở mặt tiếp xúc khi một vật lăn trên bề mặt vật khác và có tác dụng cản trở chuyển động lăn. Lực ma sát lăn có độ lớn tỉ lệ với áp lực giống như lực ma sát trượt, nhưng hệ số ma sát lăn nhỏ hơn hệ số ma sát trượt nhiều lần. [Vận dụng] Vận dụng được các công thức về Biết cách tính độ lớn của lực ma sát và các đại lượng trong các lực ma sát để giải các bài tập. công thức tính lực ma sát nghỉ, ma sát trượt, ma sát lăn 9. HỆ QUY CHIẾU CÓ GIA TỐC. LỰC QUÁN TÍNH Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Nêu được hệ quy chiếu phi quán [Thông hiểu] tính là gì và các đặc điểm của nó.  Hệ quy chiếu chuyển động có gia tốc so với hệ quy chiếu quán tính gọi là hệ quy chiếu phi quán tính. 103
  • 92.  Trong hệ quy chiếu phi quán tính, các định luật Niu-tơn không nghiệm đúng nữa.2 Viết được công thức tính lực quán [Thông hiểu] r tính đối với vật đứng yên trong hệ Trong một hệ quy chiếu chuyển động có gia tốc a so với hệ quy quy chiếu phi quán tính. chiếu quán tính, các hiện tượng cơ học xảy ra giống như là mỗi vật r r có khối lượng m chịu thêm lực tác dụng Fqt  ma , gọi là lực quán tính. Lực quán tính luôn ngược chiều với gia tốc của hệ và không có phản lực. 10. LỰC HƢỚNG TÂM VÀ LỰC QUÁN TÍNH LI TÂM. HIỆN TƢỢNG TĂNG, GIẢM, MẤT TRỌNG LƢỢNG Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Nêu được lực hướng tâm trong [Thông hiểu] Lực quán tính li tâm là lực tác dụng vào chuyển động tròn đều là tổng  Khi vật chuyển động tròn đều thì hợp lực tác vật xuất hiện do chuyển động tròn đều, hợp các lực tác dụng lên vật và dụng vào vật phải hướng vào tâm quỹ đạo và được có xu hướng làm cho vật chuyển động ra viết được hệ thức gọi là lực hướng tâm. xa tâm quay. ur u r mv2 2  Hệ thức của lực hướng tâm là Fht Fq  Fht Fht  = m r r mv2 2  maht  = m r , trong đó, m là khối Lực quán tính li tâm có cùng độ lớn với r lực hướng tâm. lượng của vật (kg), v là độ lớn vận tốc của vật (m/s), r là bán kính quỹ đạo chuyển động tròn của mv2 2 Fq  = m r vật (m),  là tốc độ góc của chuyển động tròn đều r (rad/s). [Vận dụng]  Biết cách tính lực hướng tâm và các đại lương Xác định được lực hướng tâm 104
  • 93. và giải được bài toán về chuyển trong biểu thức của lực hướng tâm. động tròn đều khi vật chịu tác dụng của một hoặc hai lực. Giải thích được các hiện tượng  Biết cách giải thích được các hiện tượng và ứng và ứng dụng liên quan đến lực dụng đơn giản liên quan đến lực quán tính li tâm quán tính li tâm. như vắt quần áo bằng lồng quay, quay tròn xô nước mà nước không chảy ra ngoài…2 Giải được bài tập về sự tăng, [Vận dụng] Một người ở trong thang máy, chuyển r giảm và mất trọng lượng của Biết cách giải bài tập về sự tăng, giảm và mất động với gia tốc a hướng lên trên thì một vật. ur r trọng lượng. F qt  ma hướng xuống dưới. Ta có: Trọng lực của một vật là hợp lực của lực hấp dẫn P’= P + Fqt = m (g + a). mà Trái Đất tác dụng lên vật và lực quán tính li tâm xuất hiện do sự quay của Trái Đất quanh trục Người đè lên thang máy một lực lớn hơn của nó. mg (hiện tượng tăng trọng lượng). u u r r u r Nếu thang máy chuyển động đi xuống P  Fhd  Fq r u r r với gia tốc a thì F qt  ma hướng lên Trọng lượng của một vật là độ lớn của trọng lực trên. Ta có: của vật ấy. F thay đổi theo vĩ độ, do đó P cũng thay đổi theo P’= P Fqt = m (g a). q vĩ độ. đó là nguyên nhân gia tốc rơi tự do giảm dần Người đè lên thang máy một lực nhỏ từ địa cực đến xích đạo. hơn mg (hiện tượng giảm trọng lượng). r r Fq rất nhỏ so với Fhd nên trong một số trường hợp Nếu a = g thì P’=0. Lúc đó người ta coi trọng lực là lực hấp dẫn mà Trái Đất tác không đè lên thang máy nữa (trạng thái dụng lên vật. mất trọng lượng). Sự tăng, giảm và mất trọng lượng: Một vật được đặt trong một hệ chuyển động có gia r tốc a so với Trái Đất. Khi đó vật còn chịu thêm tác 105
  • 94. u r r dụng của lực quán tính F qt  ma do chuyển động của hệ gây ra. Vật sẽ chịu tác dụng của hợp lực: u u u r r r P  P  Fqt u r P gọi là trọng lực biểu kiến, độ lớn P’ gọi là r trọng lượng biểu kiến của vật. Tùy theo gia tốc a mà về độ lớn P’ > P (tăng trọng lượng); P’ <P (giảm trọng lượng) hoặc P’ = 0 (mất trọng lượng). 11. Thực hành: XÁC ĐỊNH HỆ SỐ MA SÁT Chuẩn KT, KN quy định trongStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú chƣơng trình1 Xác định được hệ số ma sát [Thông hiểu] Chọn 1 trong 2 phương trượt bằng thí nghiệm. Hiểu được cơ sở lí thuyết: án để thực hiện. Phương án 1 - Xây dựng được công thức tính hệ số ma sát theo gia tốc của vật trượt trên mặt nghiêng và góc nghiêng a t  tan   gcos Phương án 2 - Xây dựng được biểu thức tính hệ số ma sát nghỉ cực đại khi vật còn nằm căn bằng trên mặt phẳng nghiêng. - Xây dựng được biểu thức tính hệ số ma sát trượt khi vật trượt trên mặt phẳng ngang dưới tác dụng của lực kéo theo phương ngang μ = Fms/N = Fms/mg. [Vận dụng] 106
  • 95.  Biết cách sử dụng các dụng cụ và bố trí được thí nghiệmPhương án 1- Biết cách mắc đồng hồ đo thời gian hiện số với cổng quang điện vàđặt được chế độ đo phù hợp.- Biết sử dụng nguồn biến áp.- Biết sử dụng thước đo góc và quả rọi.- Lắp ráp được các thiết bị thí nghiệm theo sơ đồ.Phương án 2- Biết sử dụng lực kế.- Bố trí được thí nghiệm theo sơ đồ. Biết cách tiến hành thí nghiệm:Phương án 1- Đo chiều dài mặt nghiêng.- Tiến hành đo thời gian vật trượt trên mặt nghiêng nhiều lần.- Ghi chép các số liệu.Phương án 2- Đối với trường hợp đo hệ số ma sát nghỉ cực đại, đo được độ cao hvà hình chiếu c của mặt phẳng nghiêng ở vị trí đó.- Đối với trường hợp đo hệ số ma sát lăn, đo được lực ma sát vàtrọng lượng khối gỗ. Biết tính toán các số liệu thu được từ thí nghiệm để đưa ra kết quả:Phương án 1 2s- Tính gia tốc theo công thức công thức a  . t2 107
  • 96. a - Tính μt theo công thức t  tan   gcos - Nhận xét kết quả thí nghiệm. Phương án 2 - Từ số liệu tính được hệ số ma sát nghỉ cực đại trung bình, hệ số ma sát trượt. - Tính được các sai số. - Nhận xét kết quả thí nghiệm. Chương III : TĨNH HỌC VẬT RẮN1. Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chƣơng trình CHỦ ĐỀ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT GHI CHÚ Kiến thức a) Cân bằng của một vật Phát biểu được điều kiện cân bằng của một vật rắn chịu tác dụng của các lực không rắn chịu tác dụng của song song (khi không có chuyển động quay). các lực không song Phát biểu được định nghĩa, viết được công thức tính momen lực và nêu được đơn vị song. đo momen lực. b) Cân bằng của một vật Nêu được điều kiện cân bằng của một vật rắn có trục quay cố định. rắn chịu tác dụng của Phát biểu được quy tắc tổng hợp hai lực song song cùng chiều và phân tích một lực các lực song song. Quy thành hai lực song song cùng chiều. tắc tổng hợp và phân Phát biểu được định nghĩa ngẫu lực và nêu được tác dụng của ngẫu lực. Viết được tích các lực song song. công thức tính momen ngẫu lực. Quy tắc momen. Ngẫu Nêu được trọng tâm của một vật là gì. lực. Nêu được điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế. Nhận biết được các dạng c) Trọng tâm. Cân bằng cân bằng bền, cân bằng không bền, cân bằng phiếm định của vật rắn có mặt chân đế. của một vật đặt trên mặt 108
  • 97. phẳng. Các dạng cân Kĩ năng bằng của vật rắn. Vận dụng được điều kiện cân bằng và quy tắc tổng hợp lực để giải các bài tập đối với trường hợp vật rắn chịu tác dụng của ba lực đồng quy. Vận dụng được quy tắc tổng hợp hai lực song song cùng chiều và phân tích một lực thành hai lực song song cùng chiều. Vận dụng quy tắc momen lực để giải được các bài toán về điều kiện cân bằng của vật rắn có trục quay cố định khi chịu tác dụng của hai lực. Xác định được trọng tâm của các vật phẳng đồng chất bằng thí nghiệm. Xác định được hợp lực của hai lực song song cùng chiều bằng thí nghiệm.2. Hƣớng dẫn thực hiện 1. CÂN BẰNG CỦA VẬT RẮN DƢỚI TÁC DỤNG CỦA HAI LỰC. TRỌNG TÂM Chuẩn KT, KN quy định Stt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình 1 Phát biểu được điều kiện cân bằng [Thông hiểu] Tác dụng của một lực lên của một vật rắn (khi không có Điều kiện cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của hai lực : một vật rắn không thay đổi chuyển động quay). Muốn cho một vật rắn chịu tác dụng của hai lực cân bằng khi điểm đặt của lực đó dời thì hai lực phải trực đối chỗ trên giá của nó. r r r F  F2  0 1 2 Nêu được trọng tâm của một vật là [Thông hiểu] Vật phẳng, mỏng, đồng gì. Trọng lực của vật rắn có giá là đường thẳng đứng có chiều chất có dạng hình học như hướng xuống dưới và đặt ở một điểm xác định, điểm ấy gọi hình tam giác, hình chữ là trọng tâm của vật. nhật, hình vuông, hình tròn,... thì có trọng tâm 109
  • 98. [Vận dụng] chính là tâm đối xứng hình Xác định được trọng tâm của các Biết cách xác định trọng tâm một vật phẳng đồng chất bằng học của vật. vật phẳng đồng chất bằng thí thí nghiệm là: Treo vật bằng sợi dây lần lượt ở hai vị trí nghiệm. khác nhau trên vật. Mỗi lần, vẽ trên vật đường thẳng đứng đi qua điểm treo. Giao điểm của hai đường này chính là trọng tâm của vật. 3 Nêu được điều kiện cân bằng của [Thông hiểu] Mặt chân đế của một vật là một vật có mặt chân đế. Nhận biết  Điều kiện cân bằng của vật có mặt chân đế : Đường thẳng hình đa giác lồi nhỏ nhất được các dạng cân bằng bền, cân đứng đi qua trọng tâm của vật gặp mặt chân đế. chứa tất cả các diện tích bằng không bền, cân bằng phiếm tiếp xúc của vật với giá đỡ.  Nhận biết được các dạng cân bằng: định của vật rắn. Mức vững vàng của cân Ta đưa vật rời khỏi vị trí cân bằng một khoảng rồi thả ra. bằng được xác định bởi độ Nếu vật trở lại vị trí cân bằng thì vật đã ở vị trí cân bằng cao của trọng tâm và diện bền. Nếu vật rời ra xa vị trí cân bằng thì vật đã ở vị trí cân bằng không bền. Nếu vật cân bằng ở bất cứ vị trí nào, vật ở tích của mặt chân đế. vị trí cân bằng phiếm định. Trọng tâm của vật càng cao và diện tích của mặt chân đế càng nhỏ thì vật càng dễ bị lật đổ và ngược lại. 2. CÂN BẰNG CỦA VẬT RẮN DƢỚI TÁC DỤNG CỦA BA LỰC KHÔNG SONG SONG Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Vận dụng được điều kiện cân bằng [Vận dụng] và quy tắc tổng hợp lực để giải các Biết cách giải bài tập đối với trường hợp vật rắn chịu tác bài tập đối với trường hợp vật rắn dụng của ba lực đồng quy. chịu tác dụng của ba lực đồng quy. Quy tắc tổng hợp hai lực đồng quy : 110
  • 99. Trượt hai lực trên hai giá của chúng tới giao điểm của hai giá. Áp dụng quy tắc hình bình hành để xác định hợp lực. Điều kiện cân bằng của vật chịu tác dụng của ba lực không song song là hợp lực của hai lực bất kì cân bằng với lực thứ ba : r r r r F + F2 + F3 = 0 1 điều kiện cân bằng này đồi hỏi ba lực phải đồng phẳng và đồng quy. 3. QUY TẮC HỢP LỰC SONG SONG. Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Phát biểu được quy tắc tổng [Thông hiểu] hợp hai lực song song cùng Quy tắc tổng hợp hai lực song song cùng chiều : chiều và phân tích một lực r r Hợp lực của hai lực F1 và F2 song song, cùng chiều, tác thành hai lực song song cùng r chiều. dụng vào vật rắn là một lực F song song, cùng chiều với hai lực và có độ lớn bằng tổng độ lớn của hai lực đó : F = F1 + F2 r r r Giá của F nằm trong mặt phẳng chứa F1 , F2 và chia khoảng cách giữa hai lực này thành những đoạn tỉ lệ nghịch với độ lớn của hai lực : F1  d2 F2 d1 111
  • 100. trong đó, d1 và d2 là khoảng cách từ giá của hợp lực tới giá r r của lực F1 và giá của lực F2 . Để phân tích một lực thành hai lực không song song cùng chiều, ta dựa vào quy tắc tổng hợp hai lực song song cùng chiều và điều kiện cụ thể của bài toán để xác định các giá, độ lớn của các lực thành phần. [Vận dụng] VËn dông ®-îc quy t¾c Biết cách áp dụng quy t¾c tæng hîp hai lùc song tæng hîp hai lùc song song cïng chiÒu vµ ph©n tÝch mét lùc thµnh song cïng chiÒu vµ hai lùc song song ®Ó gi¶i c¸c bµi tËp. ph©n tÝch mét lùc thµnh hai lùc song song ®Ó gi¶i c¸c bµi tËp ®èi víi vËt r¾n chÞu t¸c dông cña hai lùc.2 Ph¸t biÓu ®-îc ®Þnh [Thông hiểu] Momen của ngẫu lực không nghÜa ngÉu lùc vµ nªu  NgÉu lùc lµ hÖ hai lùc song song, ng-îc phụ thuộc vào vị trí của trục ®-îc t¸c dông cña chiÒu, cã cïng ®é lín F, t¸c dông vµo quay vuông góc với mặt ngÉu lùc. vËt. phẳng chứa ngẫu lực. ViÕt ®-îc c«ng thøc  Momen cña ngÉu lùc lµ ®¹i l-îng ®-îc ®Æc tÝnh momen cña ngÉu tr-ng cho t¸c dông lµm quay cña ngÉu lùc lùc. vµ cã gi¸ trÞ b»ng tÝch gi÷a ®é lín F cña lùc vµ kho¶ng c¸ch d gi÷a hai gi¸ cña hai lùc : M = F.d trong ®ã, F lµ ®é lín cña mét lùc, d lµ kho¶ng c¸ch gi÷a hai gi¸ cña hai lùc. NgÉu lùc cã t¸c dông lµm vËt r¾n quay. 112
  • 101.  §¬n vÞ cña momen ngÉu lùc lµ niut¬n mÐt (N.m). 4. MOMEN CỦA LỰC. ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT RẮN CÓ TRỤC QUAY CỐ ĐỊNH Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Phát biểu được định nghĩa, viết [Thông hiểu] r được công thức tính momen của  Xét một lực F nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay lực và nêu được đơn vị đo momen r Oz. Momen của lực F đối với trục quay là đại lượng đặc trưng cho của lực. tác dụng làm quay của lực quanh trục ấy và được đo bằng tích độ lớn của lực F với cánh tay đòn d.  Công thức tính momen của lực là M = F.d.  Trong hệ SI, đơn vị momen của lực là niutơn mét (N.m).2 Nªu ®-îc ®iÒu kiÖn c©n [Thông hiểu] Quy tắc momen lực b»ng cña mét vËt r¾n cã  Quy tắc momen lực : còn được áp dụng cho trôc quay cè ®Þnh. trường hợp vật rắn Để cho một vật có trục quay cố định ở trạng thái cân bằng, thì tổng các momen lực có xu hướng làm vật quay theo một chiều không có trục quay cố phải bằng tổng các momen lực có xu hướng làm vật quay theo định, nếu trong một chiều ngược lại. tình huống cụ thể nào Nếu ta quy ước momen lực làm vật quay theo một chiều có giá trị đó, ở vật xuất hiện dương (chẳng hạn ngược chiều kim đồng hồ) và momen lực làm trục quay. vật quay theo chiều ngược lại có giá trị âm (cùng chiều kim đồng hồ) thì điều kiện cân bằng của vật rắn có trục quay cố định được viết dưới dạng đại số: M1 + M2 +... = 0 113
  • 102. trong đó, M1, M2, ...là momen của tất cả các lực đặt lên vật. [Vận dụng] VËn dông quy t¾c momen Biết cách chỉ ra các lực, tính được momen của các lực tác dụng lùc ®Ó gi¶i ®-îc c¸c lên vật và áp dụng quy tắc momen của lực để giải bài tập. bµi to¸n vÒ ®iÒu kiÖn c©n b»ng cña vËt r¾n cã trôc quay cè ®Þnh khi chÞu t¸c dông cña hai lùc. 5. Thực hành: TỔNG HỢP HAI LỰC Chuẩn KT, KN quy định trongStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú chƣơng trình1 Xác định được hợp lực của hai [Thông hiểu] lực song song cùng chiều bằng Hiểu được cơ sở lí thuyết: thí nghiệm. - Tổng hợp hai lực đồng quy tuân theo quy tắc hình bình hành. - Mối quan hệ giữa hợp lực với hai lực song song cùng chiều. [Vận dụng]  Biết cách sử dụng các dụng cụ đo và bố trí được thí nghiệm - Biết cách sử dụng lực kế và thước đo độ dài. - Biết cách lắp ráp thí nghiệm theo sơ đồ.  Biết cách tiến hành thí nghiệm: - Tiến hành đo các lực, đo khoảng cách giữa các giá của các lực. - Ghi chép số liệu.  Biết tính toán các số liệu thu được từ thí nghiệm để đưa ra kết 114
  • 103. quả: - Tính toán các giá trị, hoàn thành bảng số liệu. - Nêu kết luận rút ra từ các thí nghiệm. Chương IV : CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN1. Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chƣơng trình CHỦ ĐỀ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT GHI CHÚ Kiến thức 115
  • 104. a) Động lượng. Định luật Viết được công thức tính động lượng và nêu được đơn vị đo động lượng. bảo toàn động lượng. Phát biểu và viết được hệ thức của định luật bảo toàn động lượng đối với hệ hai vật. Chuyển động bằng phản Nêu được nguyên tắc chuyển động bằng phản lực. lực. Phát biểu được định nghĩa và viết được công thức tính công. Phát biểu được định nghĩa và viết được công thức tính động năng. Nêu được đơn vị đo b) Công. Công suất. động năng. Phát biểu và viết được hệ thức của định lí động năng. c) Động năng. Phát biểu được định nghĩa thế năng của một vật trong trọng trường và viết được công thức tính thế năng này. Nêu được đơn vị đo thế năng. d) Thế năng. Thế năng Viết được công thức tính thế năng đàn hồi. trọng trường và thế năng đàn hồi. Phát biểu được định nghĩa và viết được công thức tính cơ năng. Phát biểu được định luật bảo toàn cơ năng và viết được hệ thức của định luật này. e) Cơ năng. Định luật Phát biểu và viết được hệ thức của ba định luật Kê-ple. bảo toàn cơ năng. Kĩ năng Vận dụng định luật bảo toàn động lượng, bảo toàn năng lượng để giải được các bài h) Va chạm đàn hồi và tập đối với hai vật va chạm mềm, va chạm đàn hồi. không đàn hồi. A Vận dụng được các công thức A = Fscos và P = . t Vận dụng định luật bảo toàn cơ năng để giải được bài toán chuyển động của một g) Ba định luật Kê-ple. vật, của hệ có hai vật.2. Hƣớng dẫn thực hiện 1. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƢỢNG 116
  • 105. Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Viết được công thức tính động [Thông hiểu] r lượng và nêu được đơn vị đo động  Động lượng p của vật chuyển động là đại lượng vectơ lượng. được đo bằng tích của khối lượng m và vectơ vận tốc r v của vật. r r p  mv  Trong hệ SI, đơn vị của động lượng là kilôgam mét trên giây (kg.m/s).2 Phát biểu và viết được hệ thức của [Thông hiểu] Hệ kín (hệ cô lập) là hệ chỉ có định luật bảo toàn động lượng đối  Định luật bảo toàn động lượng : Vectơ tổng động lượng những lực của các vật trong hệ với hệ hai vật. của hệ kín được bảo toàn. tác dụng lẫn nhau (gọi là nội r r lực) mà không có các lực tác p  p r r dụng của các vật từ bên ngoài p là động lượng ban đầu, p là động lượng lúc sau. hệ (gọi là ngoại lực) hoặc nếu  Đối với hệ hai vật : có thì các lực này phải triệt r r r r p1  p2  p1  p2 tiêu lẫn nhau. r r Động lượng của hệ là tổng trong đó, p1, p2 tương ứng là động lượng của hai vật lúc r r động lượng của các vật trong trước tương tác, p1, p2 tương ứng là động lượng của hệ. hai vật lúc sau tương tác. 2. CHUYỂN ĐỘNG BẰNG PHẢN LỰC Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình 117
  • 106. 1 Nêu được nguyên tắc chuyển [Thông hiểu] Một tên lửa lúc đầu đứng yên. Sau khi lượng r động bằng phản lực. Nguyên tắc của chuyển động bằng phản lực : khí khối lượng m phụt ra phía sau với vận tốc v , Trong hệ kín đứng yên, nếu một phần của hệ thì u lửa khối lượng M chuyển động với vận tên r bắt đầu chuyển động theo một hướng thì theo tốc V . định luật bảo toàn động lượng, phần còn lại Áp dụng định luật bảo toàn động lượng, ta tính của hệ cũng bắt đầu chuyển động theo hướng được : ngược lại. Chuyển động theo nguyên tắc như ur mr thế được gọi là chuyển động bằng phản lực. V  v M Tên lửa bay lên phía trước ngược với hướng khí phụt ra, không phụ thuộc vào môi trường bên ngoài là không khí hay chân không. 3. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Phát biểu được định nghĩa và viết [Thông hiểu] Ôn tập kiến thức về công ở được công thức tính công. u r chương trình vật lí cấp THCS.  Công thực hiện bởi một lực F không đổi là đại lượng đo bằng tích độ lớn của lực và hình chiếu của độ Công thức tính công suất: dời điểm đặt trên phương của lực. A P= A = F.s.cos t trong đó, F là độ lớn lực tác dụng , s là độ dời điểm đặt Trong hệ SI, công suất đo bằng của lực,  là góc tạo bởi hướng của lực và hướng của oát, kí hiệu là oát (W). độ dời. Biểu thức khác của công suất : Công là đại lượng vô hướng và có giá trị đại số. Nếu A A ur r P=  Fv > 0 thì A được gọi là công phát động. Nếu A < 0 thì A t được gọi là công cản. r trong đó, v là vận tốc của vật 118
  • 107.  Trong hệ SI, đơn vị công là jun (J). 1 jun là công chuyển động. thực hiện bởi lực có độ lớn 1 niutơn khi điểm đặt của lực có độ dời 1 mét theo phương của lực. [Vận dụng] Biết cách tính công, công suất và các đại lượng trong Vận dụng được các công thức các công thức tính công và công suất. A A = F.s.cos và P = . t 4. ĐỘNG NĂNG. ĐỊNH LÍ ĐỘNG NĂNG Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Phát biểu được định nghĩa và viết [Thông hiểu] Ôn tập kiến thức về động năng được công thức tính động năng.  Động năng của một vật là năng lượng do vật chuyển đã học ở chương trình vật lí cấp Nêu được đơn vị đo động năng. động mà có. Động năng có giá trị bằng một nửa tích THCS. khối lượng và bình phương vận tốc của vật. mv2 Wđ = 2 trong đó, m là khối lượng của vật, đo bằng kilôgam (kg); v là vận tốc của vật, đo bằng mét trên giây (m/s).  Trong hệ SI, đơn vị của động năng là jun (J).2 Phát biểu và viết được hệ thức của [Thông hiểu] định lí động năng. Định lí động năng : Độ biến thiên động năng của một vật bằng công của ngoại lực tác dụng lên vật. A 12 = W®2  W®1 119
  • 108. Nếu công của ngoại lực là dương (công phát động) thì động năng của vật tăng. Nếu công này âm (công cản) thì động năng của vật giảm. 5. THẾ NĂNG. THẾ NĂNG TRỌNG TRƢỜNG Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình 1 Phát biểu được định nghĩa thế [Thông hiểu] Công của trọng lực không phụ năng của một vật trong trọng  Thế năng là năng lượng của một hệ có được do thuộc hình dạng đường đi của trường và viết được công thức tính tương tác giữa các phần của hệ. vật mà chỉ phụ thuộc các vị trí thế năng này. đầu và cuối. Trọng lực được gọi  Thế năng trọng trường của một vật là dạng năng là lực thế hay lực bảo toàn. Nêu được đơn vị đo thế năng. lượng tương tác giữa Trái Đất và vật ; năng lượng này Khi tính độ cao z, ta chọn chiều phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường. của trục z hướng lên trên.  Đại lượng Wt = mgz là thế năng của vật trong trọng Khi vật dịch chuyển từ vị trí (1) trường (gọi tắt là thế năng trọng trường), trong đó, m đến vị trí (2) bất kì, ta luôn có : là khối lượng của vật, g là gia tốc trọng trường, z là độ A12 = Wt1  Wt 2 cao của vật so với mốc được chọn. Thế năng trên mặt đất bằng không (z = 0). Ta nói, mặt Công A12 của trọng lực bằng đất được chọn là mốc (hay gốc) thế năng. hiệu thế năng của vật tại vị trí  Trong hệ SI, đơn vị của thế năng là jun (J). đầu Wt1 và tại vị trí cuối Wt 2 , tức là bằng độ giảm thế năng của vật. 6. THẾ NĂNG ĐÀN HỐIStt Chuẩn KT, KN quy định Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú 120
  • 109. trong chƣơng trình1 Viết được công thức tính thế [Thông hiểu] Mọi vật khi biến dạng đàn hồi đều năng đàn hồi.  Công thức tính thế năng của lực đàn hồi : có khả năng sinh công, tức là mang một năng lượng. Năng lượng này kx 2 được gọi là thế năng đàn hồi. Wđh = 2 Công của lực đàn hồi chỉ phụ thuộc trong đó, k là độ cứng của lò xo, x là độ biến dạng độ biến dạng đầu và độ biến dạng của lò xo. cuối của lò xo, vậy lực đàn hồi cũng  Trong hệ SI, đơn vị của thế năng đàn hồi là jun (J). là lực thế. Ta có : A12 = W®h1  W®h2 Công của lực đàn hồi bằng độ giảm thế năng. 7. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN CƠ NĂNG Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Phát biểu được định nghĩa và viết [Thông hiểu] được biểu thức của cơ năng. Tổng động năng và thế năng gọi là cơ năng của vật. W = Wđ + Wt ; trong đó, Wđ là động năng và Wt là thế năng của vật.2 Phát biểu được định luật bảo toàn [Thông hiểu] Khi ngoài lực thế vật còn cơ năng và viết được hệ thức của  Trường hợp trọng lực : chịu tác dụng của lực không 121
  • 110. định luật này. Một vật m rơi tự do lần lượt qua hai vị trí tương ứng với hai phải lực thế (lực ma sát, lực r r độ cao z1 và z2, tại đó có vận tốc tương ứng là v1 và v2 , ta cản), cơ năng của vật không có : được bảo toàn và công của lực này bằng độ biến thiên 2 2 mv1 mv2 cơ năng của hệ.  mgz1   mgz2 2 2 Công của lực không thế là hay W®  Wt1  W®2  Wt 2 1 A12 = W2 – W1 = W Trong quá trình chuyển động, nếu vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực, động năng có thể chuyển thành thế năng và ngược lại, và tổng của chúng, tức là cơ năng của vật, được bảo toàn (không đổi theo thời gian).  Trường hợp lực đàn hồi : Thế năng của vật dưới tác dụng của lực đàn hồi của lò xo cũng là thế năng đàn hồi của lò xo. Trong quá trình chuyển động của con lắc lò xo, khi động năng của vật tăng thì thế năng giảm và ngược lại nhưng tổng động năng và thế năng, tức là cơ năng của vật, thì luôn bảo toàn. mv2 kx 2 W = Wđ + Wđh =  = hằng số 2 2  Tổng quát : Cơ năng của một vật chỉ chịu tác dụng của những lực thế luôn được bảo toàn.3 Vận dụng định luật bảo toàn cơ [Vận dụng] năng và bảo toàn động lượng để  Biết cách tính động năng, thế năng, cơ năng và các đại giải được bài toán chuyển động lượng trong hệ thức của định luật bảo toàn cơ năng. của một vật, của hệ có hai vật.  Biết cách tính động lượng và các đại lượng trong hệ thức của định luật bảo toàn động lượng. 122
  • 111.  Biết lập hệ phương trình theo các hệ thức của các định luật bảo toàn. Chú ý các dạng chuyển động khi vận dụng: Chuyển động trên mặt phẳng nghiêng, chuyển động ném  Chuyển động của con lắc đơn  Dao động của con lắc lò xo 8. VA CHẠM ĐÀN HỒI VÀ KHÔNG ĐÀN HỒI Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Vận dụng định luật bảo toàn [Vận dụng] Va chạm đàn hồi là va chạm mà động động lượng, bảo toàn năng  Biết cách tính động năng, thế năng, cơ năng và các năng toàn phần trước và sau va chạm lượng để giải được các bài tập không đổi. đại lượng trong hệ thức của định luật bảo toàn cơ đối với hai vật va chạm mềm, năng. Va chạm mềm là va chạm mà sau khi va chạm đàn hồi. va chạm xảy ra, hai vật dính vào nhau  Biết cách tính động lượng và các đại lượng trong và chuyển động với cùng vận tốc, tổng hệ thức của định luật bảo toàn động lượng. động năng không được bảo toàn.  Biết lập hệ phương trình theo các hệ thức của các định luật bảo toàn. Chú ý các dạng chuyển động khi vận dụng: HÖ hai vËt va ch¹m mÒm, va ch¹m ®µn håi xuyªn t©m hoÆc cã c¸c ph-¬ng chuyÓn ®éng vu«ng gãc víi nhau. 123
  • 112. 9. CÁC ĐỊNH LUẬT KÊ-PLE. CHUYỂN ĐỘNG CỦA VỆ TINH Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Phát biểu và viết được hệ thức [Thông hiểu] của ba định luật Kê-ple.  Định luật Kê-ple I : Mọi hành tinh đều chuyển động theo các quỹ đạo elip mà Mặt Trời là một tiêu điểm.  Định luật Kê-ple II : Đoạn thẳng nối Mặt Trời và một hành tinh bất kì quét những diện tích bằng nhau trong những khoảng thời gian như nhau.  Định luật Kê-ple III : Tỉ số giữa lập phương bán trục lớn và bình phương chu kì quay là giống nhau cho mọi hành tinh quay quanh Mặt Trời. 3 2  a1   T1  a   T   2  2 trong đó, a1 và a2 tương ứng là bán trục lớn các quỹ đạo của hai hành tinh bất kì, T1 và T2 tương ứng là chu kì quay của mỗi hành tinh quanh Mặt Trời. 124
  • 113. Chương V : CƠ HỌC CHẤT LƢU1. Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chƣơng trình CHỦ ĐỀ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT GHI CHÚ Kiến thức a) Áp suất thuỷ tĩnh. Nêu được áp suất thủy tĩnh là gì và các đặc điểm của áp suất này. p = không đổi Nguyên lí Pa-xcan. Phát biểu và viết được hệ thức của nguyên lí Pa-xcan. b) Sự chảy thành dòng Nêu được chất lỏng lí tưởng là gì, ống dòng là gì. Nêu được mối quan hệ của chất lỏng. Định luật giữa tốc độ dòng chất lỏng và tiết diện của ống dòng. Béc-nu-li. Phát biểu được định luật Béc-nu-li và viết được hệ thức của định này. Kĩ năng Vận dụng nguyên lí Pa-xcan để giải thích được nguyên lí hoạt động của máy nén thủy lực. Vận dụng định luật Béc-nu-li để giải thích nguyên tắc hoạt động của một số dụng cụ như máy phun sơn, bộ chế hoà khí... Vận dụng được định luật Béc-nu-li để giải một số bài tập đơn giản.2. Hƣớng dẫn thực hiện 1. ÁP SUẤT THUỶ TĨNH. NGUYÊN LÍ PA-XCAN Chuẩn KT, KN quy định Stt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình 1 Nêu được áp suất thủy tĩnh là gì [Thông hiểu] và các đặc điểm của áp suất này.  Tổng áp suất của khí quyển và áp suất gây ra bởi chất lỏng tại Trong hệ SI, đơn vị áp 125
  • 114. một điểm trong chất lỏng tĩnh gọi là áp suất thủy tĩnh (hay áp suất là N/m2, còng gọi là suất tĩnh) tại điểm đó. paxcan (Pa). p = pa + gh trong đó pa là áp suất khí quyển ở mặt thoáng, h là độ sâu của điểm đang xét so với mặt thoáng, g là gia tốc trọng trường.  Đặc điểm : Áp suất thủy tĩnh tại một điểm phụ thuộc vào áp suất khí quyển, khối lượng riêng của chất lỏng và độ sâu của điểm đang xét. Áp suất trên cùng một mặt nằm ngang trong lòng chất lỏng là như nhau ở tất cả các điểm.2 Phát biểu và viết được hệ thức [Thông hiểu] của nguyên lí Pa-xcan. Nguyên lí Pa-xcan : Độ tăng áp suất lên chất lỏng chứa trong bình kín được truyền nguyên vẹn cho mọi điểm của chất lỏng và cho thành bình. p = png + gh trong đó, png là áp suất ngoài tác dụng lên bề mặt chất lỏng,  là khối lượng riêng của chất lỏng, h là độ sâu của điểm đang xét.3 Vận dụng nguyên lí Pa-xcan để [VËn dông] giải thích được nguyên lí hoạt Nguyên lí hoạt động của máy nén thủy lực dựa trên định luật động của máy nén thủy lực. Pa-xcan. Áp suất do pittông ở xi-lanh nhỏ gây nên được truyền nguyên vẹn đến mọi điểm trong lòng chất lỏng và trên thành bình. Áp suất này gây ra áp lực lớn lên pittông thứ hai có diện tích lớn hơn pit-tông nhỏ. 126
  • 115. 2. SỰ CHẢY THÀNH DÒNG CỦA CHẤT LỎNG VÀ CHẤT KHÍ. ĐỊNH LUẬT BÉC-NU-LI Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Nêu được chất lỏng lí tưởng là [Thông hiểu] Khi chất lỏng chảy ổn định, gì, ống dòng là gì. Nêu được  Chất lỏng lí tưởng là chất lỏng chảy thành dòng và không mỗi phần tử của chất lỏng mối quan hệ giữa tốc độ dòng nén được. chuyển động theo một đường chất lỏng và tiết diện của ống  Ống dòng là một phần của chất lỏng chuyển động, có mặt nhất định gọi là đường dòng, dòng. các đường dòng không giao biên tạo bởi các đường dòng. nhau.  Trong mỗi ống dòng, tốc độ của chất lỏng tỉ lệ nghịch với diện tích của ống dòng. v1 S2  v2 S1 trong đó, v1 là vận tốc của phần tử chất lỏng ở nơi ống dòng có tiết diện S1; v2 là vận tốc của phần tử chất lỏng ở nơi ống dòng có tiết diện S2. Đại lượng A = v1S1 = v2S2 có giá trị như nhau ở mọi điểm trong ống dòng và được gọi là lưu lượng chất lỏng. Khi chảy ổn định, lưu lượng của chất lỏng trong một ống dòng là không đổi. Trong hệ SI, lưu lượng được tính bằng m3/s.2 Phát biểu được định luật Béc- [Thông hiểu] Tổng áp suất tĩnh và áp suất nu-li và viết được hệ thức của Định luật Béc-nu-li: Trong ống dòng nằm ngang, tổng áp động tại một điểm trên đường định luật này. suất tĩnh và áp suất động tại một điểm bất kì là một hằng số. dòng gọi là áp suất toàn phần. 1 Chỗ nào vận tốc chất lỏng p + ρv2 = hằng số lớn, thì áp suất tĩnh nhỏ. 2 trong đó, p là áp suất tĩnh,  là khối lượng riêng của chất 127
  • 116. lỏng, v là vận tốc của chất lỏng tại điểm đang xét. Đại lượng 1 2 ρv được gọi là áp suất động. 2 [Vận dụng] Vận dụng được định luật Béc- nu-li để giải một số bài tập đơn Biết tính áp suất tĩnh, áp suất động và các đại lượng trong hệ giản. thức của định luật Bec-nu-li. 3. ỨNG DỤNG CỦA ĐỊNH LUẬT BÉC-NU-LI Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Vận dụng định luật Béc- [Vận dụng]  Nguyên tắc đo áp suất tĩnh: nu-li để giải thích nguyên  Giải thích nguyên tắc hoạt động của một số dụng cụ nhờ vận áp suất tĩnh tỉ lệ với độ cao tắc hoạt động của một số dụng định luật Bec-nu-li: của cột chất lỏng trong lòng dụng cụ như máy phun ống thẳng hình trụ hở hai đầu,  Ống Ven-tu-ri dùng để đo vận tốc chất lỏng trong ống dẫn. Nó đặt vuông góc với dòng chảy sơn, bộ chế hoà khí... hoạt động dựa trên việc đo chênh lệch áp suất giữa hai điểm của theo phương thẳng đứng, sao ống dòng có diện tích tiết diện khác nhau. cho một đầu ở điểm cần đo Ống Pi-tô dùng để đo vận tốc của máy bay, được gắn vào cánh trong lòng chất lỏng. máy bay. Dựa vào sự chênh lệch của áp suất toàn phần và áp  Nguyên tắc đo áp suất toàn suất tĩnh của dòng không khí, có thể xác định được vận tốc của phần: áp suất toàn phần tỉ lệ dòng không khí. với độ cao của cột chất lỏng  Giải thích được lực nâng máy bay: cánh máy bay có mặt trên trong lòng ống hình trụ (uốn của cánh cong hơn mặt dưới, nên khi bay, đường dòng của chữ L), hở hai đầu (một đầu không khí ở phía trên mau hơn phía dưới, dẫn đến áp suất tĩnh ở được uốn vuông góc), đặt phía trên nhỏ hơn áp suất tĩnh ở phía dưới, do đó tạo nên một lực vuông góc với dòng chảy theo nâng máy bay.Ngoài ra cánh máy bay còn đặt chếch lên trên tạo phương thẳng đứng, sao cho nên lực nâng lớn hơn. miệng ống vuông góc hứng dòng chảy chảy của chất lỏng 128
  • 117.  Giải thích nguyên tác hoạt động của bộ chế hoà khí: Ống hút ở điểm cần đo.không khí có một đoạn thắt lại, ở đó áp suất giảm xuống. Ốnghút xăng có một đầu ở vị trí này, nên xăng bị hút lên và phân tánthành những hạt nhỏ, trộn lẫn với không khí, tạo thành hỗn hợpđi vào xilanh. 129
  • 118. Chương VI : CHẤT KHÍ1. Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chƣơng trình CHỦ ĐỀ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT GHI CHÚ Kiến thức a) Thuyết động học Phát biểu được nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí. phân tử. Nêu được các đặc điểm của khí lí tưởng. Nêu được các quá trình đẳng nhiệt, đẳng tích, đẳng áp là gì và phát biểu được các b) Các quá trình đẳng định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt, Sác-lơ, Gay Luy-xác. nhiệt, đẳng tích và Nêu được nhiệt độ tuyệt đối là gì. đẳng áp đối với khí lí tưởng. Nêu được các thông số p, V, T xác định trạng thái của một lượng khí. Viết được phương trình trạng thái của khí lí tưởng. c) Phương trình trạng Viết được phương trình Cla-pê-rôn – Men-đê-lê-ép. thái của khí lí tưởng. Kĩ năng Vận dụng được thuyết động học phân tử để giải thích đặc điểm về hình dạng, thể tích d) Phương trình Cla- của các chất ở thể khí, thể lỏng, thể rắn. pê-rôn – Men-đê-lê-ép. Vẽ được các đường đẳng nhiệt, đẳng tích, đẳng áp trong hệ toạ độ (p, V). Vận dụng phương trình trạng thái của khí lý tưởng và phương trình Cla-pê-rôn – Men-đê-lê-ép để giải được các bài tập đơn giản. 130
  • 119. 2. Hƣớng dẫn thực hiện 1. THUYẾT ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ CHẤT KHÍ. CẤU TẠO CHẤT Chuẩn KT, KN quy định Stt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình 1 Phát biểu được nội dung cơ [Thông hiểu] bản của thuyết động học phân Nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử của chất khí : tử chất khí. a) Chất khí bao gồm các phân tử. Kích thước của phân tử là rất nhỏ. Trong phần lớn các trường hợp có thể bỏ qua kích thước ấy và coi mỗi phân tử như một chất điểm. b) Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng. Nhiệt độ càng cao thì vận tốc chuyển động hỗn loạn càng lớn. Chuyển động hỗn loạn của các phân tử gọi là chuyển động nhiệt. c) Khi chuyển động, mỗi phân tử va chạm với các phân tử khác và va chạm với thành bình. Giữa hai va chạm, phân tử gần như tự do và chuyển động thẳng đều. Khi phân tử này va chạm với phân tử khác, thì cả hai phân tử tương tác, làm thay đổi phương chuyển động và vận tốc của từng phân tử. Khi va chạm với thành bình, phân tử truyền động lượng cho thành bình. Rất nhiều phân tử va chạm lên thành bình và tạo nên lực đẩy vào thành bình. Lực này tạo ra áp suất của chất khí lên thành bình. 2 Nêu được các đặc điểm của khí [Thông hiểu] Khí lí tưởng, theo quan lí tưởng.  Khí lí tưởng là khí, trong đó mỗi phân tử coi như chất điểm, điểm vĩ mô, là khí tuân chuyển động hỗn loạn không ngừng và chỉ tương tác với nhau khi theo hai định luật Bôi-lơ va chạm. – Ma-ri-ôt và Sác-lơ. 131
  • 120.  Đặc điểm của khí lí tưởng: Kích thước các phân tử không đáng kể (bỏ qua). Khi chưa va chạm với nhau thì lực tương tác giữa các phân tử rất yếu (bỏ qua). Các phân tử chuyển động hỗn loạn, chỉ tương tác khi va chạm với nhau và va chạm vào thành bình.3 Vận dụng được thuyết động [Vận dụng] học phân tử để giải thích đặc Giải thích đặc điểm về hình dạng, thể tích của các chất ở thể khí, điểm về hình dạng, thể tích của thể lỏng, thể rắn như sau : các chất ở thể khí, thể lỏng, thể Ở thể khí, trong phần lớn thời gian các phân tử ở xa nhau, khi đó rắn. lực tương tác giữa các phân tử rất yếu, phân tử chuyển động hỗ loạn về mọi phía, do đó chất khí chiếm toàn bộ thể tích bình chứa, không có hình dáng và thể tích xác định. Ở thể rắn và thể lỏng, mỗi phân tử luôn luôn có các phân tử khác ở gần (trong phạm vi khoảng cách một vài lần kích thước phân tử); ngoài ra các phân tử được sắp xếp với một trật tự nhất định, có thêm liên kết giữa những phân tử lân cận. Vì phân tử ở gần nhau và có thêm liên kết, nên lực tương tác giữa một phân tử và các phân tử lân cận luôn luôn là mạnh, giữ cho phân tử ấy không đi ra xa mà chỉ dao động quanh một vị trí cân bằng. Kết quả là chất rắn và chất lỏng có thể tích xác định. Ở thể rắn, các vị trí cân bằng của phân tử là cố định, nên mỗi vật rắn có hình dạng xác định. Ở thể lỏng, vị trí cân bằng của mỗi phân tử có thể dời chỗ sau khoảng thời gian trung bình vào cỡ 1011s. Vì có sự dời chỗ của 132
  • 121. các vị trí cân bằng nên chất lỏng không có hình dạng xác định mà có thể chảy, và do đó có hình dạng của phần bình chứa nó. 2. ĐỊNH LUẬT BÔI-LƠ – MA-RI-ỐT Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Nêu được các thông số p, V, T [Nhận biết] xác định trạng thái của một Trạng thái của một lượng khí xác định được xác định bởi ba lượng khí. đại lượng p, V, T, gọi là các thông số trạng thái.2 Nêu được quá trình đẳng nhiệt [Thông hiểu] là gì và phát biểu được định  Quá trình đẳng nhiệt là quá trình biến đổi trạng thái trong đó luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt. nhiệt độ không đổi.  Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt : ở nhiệt độ không đổi, tích của thể tích V và áp suất p của một lượng khí xác định là một hằng số. pV = hằng số3 VÏ ®-îc ®-êng ®¼ng [VËn dông] nhiÖt trªn hÖ trôc Biết cách vẽ được đường biểu diễn sự biến thiên của áp suất täa ®é (p, V). theo thể tích khi nhiệt độ không đổi gọi là đường đẳng nhiệt. Trong hệ toạ độ (p, V) đường đẳng nhiệt là đường hypebol. 3. ĐỊNH LUẬT SÁC-LƠ. NHIỆT ĐỘ TUYỆT ĐỐIStt Chuẩn KT, KN quy định Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú 133
  • 122. trong chƣơng trình1 Nêu được quá trình đẳng tích gì và [Thông hiểu] phát biểu được định luật Sác-lơ.  Quá trình đẳng tích là quá trình biến đổi trạng thái trong đó thể tích không đổi.  Định luật Sác-lơ: Với một lượng khí có thể tích không đổi, thì áp suất p phụ thuộc vào nhiệt độ t theo biểu thức : p = p0 (1 + t) o trong đó, p0 là áp suất của khối khí ở 0 C, p là áp suất của khối khí ở nhiệt độ t;  là hệ số tăng áp đẳng tích, có giá trị 1 như nhau đối với mọi chất khí, mọi nhiệt độ và bằng 273 1 độ .2 Vẽ được đường đẳng tích trong hệ [Vận dụng] Trong hệ toạ độ (p, V), toạ độ (p, T). Biết cách vẽ được đường biểu diễn sự biến thiên của áp suất đường này là một phần theo nhiệt độ khi thể tích không đổi gọi là đường đẳng tích. đường thẳng song song với trục p. Trong hệ toạ độ (p, T), đường này là một phần của đường thẳng có đường kéo dài đi qua gốc toạ độ.3 Nêu được nhiệt độ tuyệt đối là gì. [Nhận biết] Mỗi độ chia trong nhiệt o giai Ken-vin có giá trị Người ta coi273 C là nhiệt độ thấp nhất không thể đạt được bằng mỗi độ chia trong và gọi là không độ tuyệt đối. nhiệt giai Xen-xi-út. Độ Nếu gọi T là số đo nhiệt độ trong nhiệt giai Ken-vin, t là số đo không tuyệt đối có giá trị nhiệt độ trong nhiệt giai Xen-xi-út thì o vào khoảng 273,15 C. T = t + 273 Nhiệt độ đo trong nhiệt giai Ken-vin được gọi là nhiệt độ tuyệt đối. 134
  • 123. 4. PHƢƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ LÍ TƢỞNG. ĐỊNH LUẬT GAY LUY-XÁC Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Viết được phương trình trạng thái [Thông hiểu] của khí lí tưởng. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng là pV = hằng số = C T trong đó, p là áp suất, V là thể tích, T là nhiệt độ trong nhiệt giai Ken-vin của một khối lượng khí xác định. Giá trị của hàng số C phụ thuộc vào lượng khí mà ta xét.2 Nêu được quá trình đẳng áp gì và [Thông hiểu] Yêu cầu rút ra biểu thức phát biểu được định luật Gay Luy-  Quá trình đẳng áp là quá trình biến đổi trạng thái trong đó định luật Gay Luy-xác từ xắc. áp suất không đổi. phương trình trạng thái.  Định luật Gay Luy-xác : Thể tích V của một lượng khí có áp suất p không đổi thì tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối T của khí. V C  = hằng số. T p3 Vẽ được đường đẳng áp trong hệ [Vận dụng] Trong hệ toạ độ (p, V) toạ độ (V,T). Biết cách vẽ được đường biểu diễn sự biến thiên của thể đường này là một phần tích theo nhiệt độ khi áp suất không đổi gọi là đường đẳng đường thẳng song song với áp. trục V. Trong hệ toạ độ (V, T), đường này là một phần của đường thẳng có đường kéo dài đi qua gốc toạ độ. 135
  • 124. 5. PHƢƠNG TRÌNH CLA-PÊ-RÔN – MEN-ĐÊ-LÊ-ÉP Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Viết được phương trình Cla-pê- [Thông hiểu] rôn – Men-đê-lê-ép. Phương trình Cla-pê-rôn – Men-đê-lê-ép là m pV = RT = RT  trong đó, p là áp suất của khối khí đo bằng N/m2, V là thể tích của 3 khối khí đo bằng m ,  là lượng chất của khối khí đo bằng mol, m là khối lượng của khối khí đo bằng gam (g),  là khối lượng mol của chất khí đo bằng gam trên mol (g/mol), R là hằng số của các khí, có giá trị R = 8,31 J/(mol.K), T là nhiệt độ của khối khí đo bằng K. [Vận dụng] Vận dụng phương trình trạng Biết cách lập phương trình Claperông-Menđêlêep để giải được các thái của khí lí tưởng và phương bài tập: trình Cla-pê-rôn – Men-đê-lê-ép để giải được các bài tập đơn Xác định được một thông số trạng thái khi biết các thông số còn giản. lại. Xác định thông số trạng thái sau quá trình biến đổi. Tính số mol hoặc khối lượng của chất khí khi biết các thông số trạng thái của nó. Xác định thông số trạng thái khi biết số mol và một số thông số trạng thái còn lại. 136
  • 125. Chương VII : CHẤT RẮN VÀ CHẤT LỎNG. SỰ CHUYỂN THỂ1. Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chƣơng trình CHỦ ĐỀ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT GHI CHÚ Kiến thức a) Chất rắn kết tinh và Phân biệt được chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình về cấu trúc vi mô và những chất rắn vô định hình. tính chất vĩ mô của chúng. Phân biệt được biến dạng đàn hồi và biến dạng dẻo. b) Biến dạng cơ của vật Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Húc đối với biến dạng của vật rắn. rắn. Viết được các công thức nở dài và nở khối. Nêu được ý nghĩa của sự nở dài, sự nở khối của vật rắn trong đời sống và kĩ thuật. c) Sự nở vì nhiệt của vật Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng căng bề mặt. rắn. Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng dính ướt và không dính ướt. Mô tả được hình dạng mặt thoáng của chất lỏng ở sát thành bình trong trường hợp d) Chất lỏng. Các hiện chất lỏng dính ướt và không dính ướt. tượng căng bề mặt của chất lỏng, dính ướt, mao Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng mao dẫn. Viết được công thức tính độ chênh dẫn. lệch giữa mặt thoáng của chất lỏng trong ống mao dẫn và mặt thoáng bên ngoài. Kể được một số ứng dụng về hiện tượng mao dẫn trong đời sống và kĩ thuật. e) Sự chuyển thể : nóng Viết được công thức tính nhiệt nóng chảy của vật rắn : Q = m. chảy, đông đặc, hoá hơi, Phân biệt được hơi khô và hơi bão hoà. ngưng tụ. Viết được công thức tính nhiệt hoá hơi : Q = Lm. Phát biểu được định nghĩa về độ ẩm tuyệt đối, độ ẩm tỉ đối, độ ẩm cực đại của không f) Độ ẩm của không khí. khí. Nêu được ảnh hưởng của độ ẩm không khí đối với sức khoẻ con người, đời sống 137
  • 126. động, thực vật và chất lượng hàng hoá. Kĩ năng Vận dụng được các công thức nở dài và nở khối của vật rắn để giải các bài tập. Vận dụng được các công thức tính nhiệt nóng chảy, nhiệt hoá hơi để giải bài toán về sự chuyển thể của chất. Giải thích được các quá trình bay hơi và ngưng tụ dựa trên chuyển động nhiệt của phân tử. Giải thích được trạng thái hơi bão hoà dựa trên sự cân bằng động giữa bay hơi và ngưng tụ. Xác định được lực căng bề mặt bằng thí nghiệm.2. H-íng dÉn thùc hiÖn 1. CHẤT RẮN Chuẩn KT, KN quy định Stt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình 1 Phân biệt được chất rắn kết tinh [Thông hiểu] Vật rắn được cấu tạo từ một và chất rắn vô định hình về cấu  Phân biệt chất rắn kết tinh, chất rắn vô định hình về cấu trúc tinh thể được gọi là vật rắn trúc vi mô và những tính chất vĩ vi mô : đơn tinh thể. Vật rắn được mô của chúng. cấu tạo từ nhiều tinh thể Chất rắn kết tinh có cấu trúc tinh thể: cấu trúc tinh thể hay tinh con gắn kết hỗn độn với thể là cấu trúc tạo bởi các hạt (nguyên tử, phân tử, ion) liên kết nhau gọi là vật rắn đa tinh chặt chẽ với nhau bằng những lực tương tác và sắp xếp theo thể. một trật tự hình học không gian xác định gọi là mạng tinh thể, trong đó mỗi hạt luôn dao động nhiệt quanh vị trí cân bằng của Tính dị hướng của một vật nó. Chuyển động nhiệt ở chất rắn kết tinh chính là dao động thể hiện ở chỗ tính chất vật của mỗi hạt quanh một vị trí cân bằng xác định. lí của vật theo các hướng khác nhau thì không giống Các chất không có cấu trúc tinh thể do đó không có dạng hình nhau. 138
  • 127. học xác định. Chuyển động nhiệt ở chất rắn vô định hình là dao động của của các hạt quanh vị trí cân bằng. Các dao động nói trên phụ thuộc vào nhiệt độ. Khi nhiệt độ tăng thì dao động mạnh lên.  Phân biệt chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình về mặt vĩ mô : Chất kết tinh có dạng hình học, chất rắn vô định hình không có dạng hình học xác định. Chất rắn đơn tinh thể có tính dị hướng, chất rắn đa tinh thể không có tính dị hướng. Chất rắn vô định hình không có tính dị hướng. Chất rắn kết tinh có nhiệt độ nóng chảy xác định, chất rắn vô định hình thì không có. 2. BIẾN DẠNG CƠ CỦA VẬT RẮN Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Phân biệt được biến dạng đàn [Thông hiểu] hồi và biến dạng dẻo.  Biến dạng đàn hồi là biến dạng của một vật mà sau khi ngoại lực thôi tác dụng, vật phục hồi lại được hình dạng ban đầu.  Biến dạng dẻo là biến dạng mà sau khi ngoại lực thôi tác dụng, vật không lấy lại được hình dạng ban đầu. Các vật rắn đàn hồi có giới hạn đàn hồi. Nếu vật đàn hồi bị biến dạng vượt quá giới hạn đàn hồi thì biến dạng không còn là đàn hồi, mà trở thành biến dạng dẻo. 139
  • 128. 2 Phát biểu và viết được hệ thức [Thông hiểu] Vật rắn hình trụ có tiết diện S, của định luật Húc đối với biến  Định luật Húc : Trong giới hạn đàn hồi, độ biến dạng tỉ đối chịu tác dụng của lực kéo (hoặc u r dạng của vật rắn. kéo hay nén của một thanh rắn, tiết diện đều, tỉ lệ thuận với nén) F . ứng suất gây ra nó. Vì lực đàn hồi Fđh có độ lớn l F F l bằng lực F tác dụng vào vật, : hay  E l0 S S l0 nên ta suy ra trong đó, F là độ lớn lực tác dụng vuông góc với tiết diện S S Fđh = E l  k l của vật rắn, l là độ biến dạng của vật rắn, l0 là chiều dài ban l0 đầu của vật rắn, E là suất đàn hồi của vật rắn. S F Đại lượng k = E là độ cứng Đại lượng  = là ứng suất tác dụng vào vật rắn. Đại lượng l0 S hay hệ số đàn hồi của vật rắn, 1 E gọi là suất đàn hồi (hay suất Y-âng) đặc trưng cho có đơn vị là niutơn trên mét  (N/m). tính đàn hồi của chất rắn.. 2  Đơn vị của  và E là paxcan (Pa). 1 Pa = 1 N/m . 3. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA VẬT RẮN Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Viết được các công thức nở dài [Thông hiểu] và nở khối.  Công thức nở dài là l = l0[1 + (t – t0)] trong đó, l là độ nở dài của thanh, l0 là chiều dài của thanh ở nhiệt độ t0, l là chiều dài của thanh ở nhiệt độ t,  là hệ số nở -1 dài của thanh đo bằng đơn vị K . 140
  • 129.  Công thức nở khối là V = V0[1 + (t – t0)] trong đó, V là độ nở khối của vật, V0 là thể tích của vật ở nhiệt độ t0, V là thể tích của vật ở nhiệt độ t,là hệ số nở khối của vật 1 đo bằng đơn vị K . a có   3 [Vận dụng] Vận dụng được các công thức nở dài và nở khối của vật rắn để giải Biết cách tính được độ nở dài, độ nở khối và các đại lượng trong các bài tập. công thức độ nở dài, độ nở khối .2 Nêu được ý nghĩa của sự nở dài, [Thông hiểu] Khi lắp đặt đường ray sự nở khối của vật rắn trong đời Ý nghĩa của sự nở dài, sự nở khối của vật rắn trong đời sống và tàu hỏa cần để khe hở sống và kĩ thuật. kĩ thuật: giữa các thanh ray để ray có thể dãn nở vì nhiệt mà Vật rắn khi nở ra hay co lại đều tạo nên một lực khá lớn tác không bị cản trở gây dụng lên các vật khác tiếp xúc với nó. Do đó người ta phải chú ý cong vênh… đến sự nở vì nhiệt trong kĩ thuật. Băng kép có cấu tạo từ Trong kĩ thuật chế tạo và lắp đặt máy móc hoặc xây dựng hai thanh kim loại khác công trình, người ta phải tính toán để khắc phục tác dụng có hại nhau được tán với nhau, của sự nở vì nhiệt sao cho các vật rắn không bị cong hoặc nứt có tác dụng đóng mở gãy khi nhiệt độ thay đổi. mạch điện khi nhiệt độ thay đổi. Người ta lợi dụng sự nở vì nhiệt của các vật rắn để lồng ghép đai sắt vào các bánh xe, để chế tạo băng kép dùng làm rơle đóng-ngắt tự động mạch điện; hoặc để chế tạo các ampe kế nhiệt, hoạt động dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện, dùng đo cả dòng một chiều và xoay chiều... 141
  • 130. 4. CHẤT LỎNG. HIỆN TƢỢNG CĂNG BỀ MẶT CỦA CHẤT LỎNG Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Mô tả được thí nghiệm về hiện [Thông hiểu] Độ lớn lực căng bề mặt F tác dụng tượng căng bề mặt. lên một đoạn thẳng có độ dài l của  Một khung dây hình chữ U có một thanh nhẹ CD đường giới hạn bề mặt tỉ lệ với độ trượt linh động đang được giữ bởi màng xà phòng (lớp mỏng dung dịch xà phòng ở Hình a). Nếu bây giờ để dài l: màng xà phòng nằm ngang ta sẽ quan sát thấy thanh F = l CD bị kéo về phía cạnh AB do màng xà phòng thu bé trong đó,  là hệ số tỉ lệ, có độ lớn diện tích lại (Hình b). phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của chất lỏng được gọi là hệ số căng bề mặt và có đơn vị là niutơn trên mét (N/m).  giảm khi nhiệt độ tăng. a) b)  Giải thích: Nguyên nhân của hiện tượng trên là do trên bề mặt chất lỏng xuất hiện một lực tác dụng lên thanh CD, đó là lực căng bề mặt. Lực căng bề mặt đặt lên đường giới hạn của bề mặt và vuông góc với nó, có phương tiếp tuyến với bề mặt của khối lỏng và có chiều hướng về phía màng bề mặt của khối lỏng gây ra lực căng đó. Lúc đầu màng đặt thẳng đứng, lực căng bề mặt tại 142
  • 131. thanh CD của màng cân bằng với trọng lực của thanh. Khi màng nằm ngang thì tác dụng trọng lực của thanh CD không đáng kể, lực căng bề mặt kéo thanh CD để thu bé lại diện tích của màng xà phòng. 5. HIỆN TƢỢNG DÍNH ƢỚT VÀ KHÔNG DÍNH ƢỚT. HIỆN TƢỢNG MAO DẪN Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Mô tả được thí nghiệm về hiện [Thông hiểu] tượng dính ướt và không dính ướt. Nhỏ một giọt nước lên mặt tấm thuỷ tinh sạch thì nước Khi lực hút giữa các phân tử chảy tràn ra, còn nhỏ một giọt thuỷ ngân lên mặt thuỷ chất rắn với các phân tử chất tinh đó thì lại thu về dạng hình cầu (hơi dẹt do tác dụng lỏng mạnh hơn lực hút giữa các của trọng lực). phân tử chất lỏng với nhau thì Người ta nói nước dính ướt thuỷ tinh, còn thuỷ ngân có hiện tượng dính ướt. không dính ướt thuỷ tinh. Vậy khi chất lỏng tiếp xúc với vật rắn, thì tuỳ theo bản chất của chất lỏng và chất rắn mà có thể xảy ra hiện tượng dính ướt hay không dính ướt.2 Mô tả được hình dạng mặt thoáng [Thông hiểu] của chất lỏng ở sát thành bình  Nếu thành bình bị dính ướt thì phần bề mặt chất lỏng trong trường hợp chất lỏng dính ở sát thành bình sẽ bị kéo dịch lên phía trên một chút và ướt và không dính ướt. mặt chất lỏng có dạng mặt khum lõm.  Nếu thành bình không bị dính ướt thì phần bề mặt chất lỏng ở sát thành bình sẽ bị kéo dịch xuống phía dưới một chút và mặt chất lỏng có dạng mặt khum lồi.3 Mô tả được thí nghiệm về hiện [Thông hiểu] 143
  • 132. tượng mao dẫn.  Hiện tượng mao dẫn là hiện tượng dâng lên hay hạ xuống của mực chất lỏng ở bên trong các ống có bán kính nhỏ, trong các vách hẹp, khe hẹp, các vật xốp… so với mực chất lỏng bên ngoài. Nhúng các ống thuỷ tinh có bán kính nhỏ khác nhau vào các chất lỏng khác nhau (nước, thuỷ ngân), ta thấy mực chất lỏng dâng lên hay hạ xuống trong các ống kích thước khác nhau là khác nhau và phụ thuộc vào chất lỏng.  Công thức tính độ dâng lên hay hạ xuống của mực Viết được công thức tính độ chênh chất lỏng trong ống mao dẫn là lệch giữa mặt thoáng của chất lỏng trong ống mao dẫn và mặt thoáng 4 h bên ngoài. gd Trong đó,  là hệ số căng mặt ngoài của chất lỏng, có đơn vị đo là N/m,  là khối lượng riêng của chất lỏng, 3 có đơn vị đo là kg/m , d là đường kính ống mao dẫn, có đơn vị đo là mét (m). Trong trường hợp dính ướt thì h là độ dâng, trường hợp không dính ướt h là độ hạ xuống.4 Kể được một số ứng dụng về hiện [Thông hiểu] tượng mao dẫn trong đời sống và Nhê hiÖn t-îng mao dÉn mµ n-íc cã thÓ kĩ thuật. ngÊm qua kÏ ®Êt ®Ó rÔ c©y hót n-íc; dÇu ho¶ cã thÓ ngÊm theo c¸c sîi nhá trong bÊc ®Ìn lªn ®Õn ngän bÊc ®Ó ch¸y; dÇu nhên cã thÓ ngÊm qua c¸c líp phít hay mót xèp ®Ó b«i tr¬n liªn tôc c¸c vßng ®ì trôc quay cña c¸c ®éng c¬ ®iÖn, giÊy thÊm cã thÓ hót 144
  • 133. mùc, mùc thÊm theo r·nh ngßi bót... 6. SỰ CHUYỂN THỂ. SỰ NÓNG CHẢY VÀ ĐÔNG ĐẶC Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình 1 Viết được công thức tính nhiệt [Thông hiểu] Mỗi chất rắn kết tinh (ứng với một cấu nóng chảy của vật rắn : Q = m . Công thức tính nhiệt nóng chảy của vật rắn là: trúc tinh thể) có một nhiệt độ nóng chảy không đổi xác định ở mỗi áp suất Q = m cho trước. trong đó, m là khối lượng của vật, λ là nhiệt Nhiệt lượng cung cấp để làm nóng nóng chảy riêng của chất làm vật đo bằng đơn vị chảy hoàn toàn một đơn vị khối lượng J/kg. của một chất rắn kết tinh ở nhiệt độ [Vận dụng] nóng chảy gọi là nhiệt nóng chảy riêng Vận dụng được các công thức tính Biết cách tính nhiệt nóng chảy và các đại lượng (hay gọi tắt là nhiệt nóng chảy), kí hiệu nhiệt nóng chảy để giải bài toán về trong công thức tính nhiệt lượng tỏa ra hay thu là λ. sự chuyển thể của chất. vào trong quá trình đông đặc và quá trình nóng chảy. 7. SỰ HOÁ HƠI VÀ SỰ NGƢNG TỤ Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Phân biệt được hơi khô và hơi bão [Thông hiểu] Sự hóa hơi là sự chuyển từ thể lỏng hoà. Hơi bão hòa là hơi ở trạng thái cân bằng động với sang thể hơi, có thể xảy ra dưới hình chất lỏng của nó. Hơi khô là hơi có áp suất thấp thức bay hơi hoặc sôi. Sự sôi là quá trình bay hơi xảy ra không phải chỉ ở 145
  • 134. hơn áp suất hơi bão hòa ở cùng nhiệt độ. mặt thoáng của chất lỏng mà cả trong Hơi khô tuân theo định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt. lòng chất lỏng. Với cùng một chất lỏng, áp suất hơi bão hòa phụ Dưới áp suất ngoài xác định, chất thuộc vào nhiệt độ. Khi nhiệt độ tăng thì áp suất lỏng sôi ở nhiệt độ mà tại đó áp suất hơi bão hòa cũng tăng. Ở cùng một điều kiện, áp hơi bão hòa của chất lỏng bằng áp suất hơi bão hòa của các chất khác nhau thì khác suất ngoài tác dụng lên mặt thoáng nhau. của khối chất lỏng. Trong quá trình Hơi bão hoà không tuân theo định luật Bôi-lơ – sôi, nhiệt độ của khối chất lỏng Ma-ri-ốt. Áp suất hơi bão hoà không phụ thuộc thể không đổi. tích hơi, mà chỉ phụ thuộc bản chất và nhiệt độ của chất lỏng bay hơi.2 Viết được công thức tính nhiệt hoá [Thông hiểu] Nhiệt hoá hơi cũng phụ thuộc bản hơi : Q = Lm. Công thức tính nhiệt hoá hơi là: chất chất lỏng và vào nhiệt độ mà ở đó khối lỏng bay hơi. Q = Lm. trong đó, L là nhiệt hóa hơi riêng của chất, là nhiệt lượng cần truyền cho một đơn vị khối lượng chất lỏng ở một nhiệt độ xác định để nó hóa hơi hoàn toàn. Nhiệt hoá hơi có đơn vị là J/kg. [Vận dụng] Vận dụng được các công thức tính Biết cách tính nhiệt hoá hơi và các đại lượng trong nhiệt hoá hơi để giải bài toán về sự công thức tính nhiệt hoá hơi. chuyển thể của chất.3 Phát biểu được định nghĩa về độ [Nhận biết] Không khí càng ẩm thì độ ẩm tỉ đối ẩm tuyệt đối, độ ẩm tỉ đối, độ ẩm  Người ta gọi độ ẩm tuyệt đối a của không khí là của nó càng cao. Có thể đo độ ẩm cực đại của không khí. đại lượng có giá trị bằng khối lượng hơi nước tính của không khí bằng các loại ẩm kế. 3 ra gam chứa trong 1 m không khí. Đơn vị của độ Độ ẩm tỉ đối còn gọi là độ ẩm tương 146
  • 135. 3 ẩm tuyệt đối là gam trên mét khối (g/m ). đối.  Độ ẩm cực đại A của không khí ở một nhiệt độ nào đó là đại lượng có giá trị bằng khối lượng tính ra gam của hơi nước bão hoà chứa trong 1 m3 không khí ở nhiệt độ ấy. Đơn vị của độ ẩm cực đại 3 là gam trên mét khối (g/m )  Độ ẩm tỉ đối f của không khí là đại lượng đo bằng tỉ số phần trăm giữa độ ẩm tuyệt đối a và độ ẩm cực đại A của không khí ở cùng nhiệt độ : a f  .100% A4 Giải thích được các quá trình bay [Vận dụng] hơi và ngưng tụ dựa trên chuyển  Trong quá trình bay hơi, các phân tử ở mặt động nhiệt của phân tử. thoáng của chất lỏng có động năng đủ lớn thắng được lực hút giữa các phân tử chất lỏng với nhau và có vận tốc hướng ra phía ngoài mặt thoáng, sẽ bứt ra khỏi mặt thoáng và trở thành phân tử hơi của chất đó. Vậy sự bay hơi là sự hoá hơi xảy ra trên bề mặt chất lỏng.  Trong quá trình ngưng tụ, các phân tử hơi ở phía trên mặt thoáng chuyển động hỗn loạn. Có những phân tử sau va chạm có chiều chuyển động hướng về phía mặt thoáng và trở thành phân tử ở trong khối chất lỏng.5 Giải thích được trạng thái hơi bão [Vận dụng] hoà dựa trên sự cân bằng động Qua mặt thoáng khối lỏng, luôn có hai quá trình 147
  • 136. giữa bay hơi và ngưng tụ. ngược nhau: quá trình phân tử bay ra (sự hoá hơi) và quá trình phân tử bay vào (sự ngưng tụ). Khi số phân tử bay ra bằng số phân tử bay vào thì ta có sự cân bằng động. Hơi bão hoà là hơi ở trạng thái cân bằng động với chất lỏng của nó. 6 Nêu được ảnh hưởng của độ ẩm [Thông hiểu] Độ ẩm tỉ đối của không khí càng nhỏ, không khí đối với sức khoẻ con Những ảnh hưởng của độ ẩm là: sự bay hơi qua lớp da càng nhanh, người, đời sống động, thực vật và thân người càng dễ bị lạnh. Độ ẩm Độ ẩm ảnh hưởng đến độ bền vật liệu. chất lượng hàng hoá. cao quá lại giúp cho nấm mốc phát Độ ẩm ảnh hưởng đến bảo quản thực phẩm và triển. nông sản và hàng hoá. Độ ẩm tỉ đối cao hơn 80% tạo điều Độ ẩm ảnh hưởng đến sức khỏe con người và kiện cho cây cối phát triển, nhưng lại động vật. dễ làm ẩm mốc, hư hỏng các máy và dụng cụ quang học, điện tử, cơ khí, khí tài quân sự, lương thực, thực phẩm trong các kho chứa. Để chống ẩm, người ta phải thực hiện nhiều biện pháp như dùng chất hút ẩm, sấy nóng, thông gió, bôi dầu mỡ lên các chi tiết máy bằng kim loại, phủ lớp chất dẻo lên các bản mạch điện tử... 8. Thực hành: XÁC ĐỊNH HỆ SỐ CĂNG BỀ MẶT CỦA CHẤT LỎNG Chuẩn KT, KN quy định trongStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú chƣơng trình1 Xác định được lực căng mặt [Thông hiểu] Chọn 1 trong 2 phương 148
  • 137. ngoài bằng thí nghiệm Hiểu được cơ sở lí thuyết: án để thực hiện. Phương án 1 Lập được mối liên hệ giữa lực căng bề mặt với khối lượng gia trọng. Từ đó rút ra biểu thức tính hệ số căng bề mặt. Phương án 2 Xác định được các lực tác dụng lên vòng nhôm, từ đó rút ra được biểu thức xác định hệ số căng bề mặt của nước. [Vận dụng]  Biết cách sử dụng các dụng cụ đo và bố trí được thí nghiệm: Phương án 1 - Biết sử dụng cân đòn. - Láp ráp được thí nghiệm theo sơ đồ. Phương án 2 - Biết sử dụng thước kẹp đo đường kính ngoài và đường kính trong của vòng nhôm. - Biết cách sử dụng lực kế. - Lắp ráp được thí nghiệm theo sơ đồ.  Biết cách tiến hành thí nghiệm: Phương án 1 - Mắc thêm các gia trọng cho đến khi cân trở lại vị trí cân bằng, ghi lại khối lượng phần gia trọng mắc thêm. - Ghi số liệu vào bảng. Phương án 2 - Hạ thấp dần mực nước trong bình thứ 2. - Đọc giá trị cực đại số chỉ của lực kế.  Biết tính toán các số liệu thu được từ thí nghiệm để đưa ra kết 149
  • 138. quả:- Tính được hệ số căng bề mặt  từ số liệu đo được.- Tính sai số  .- Nhận xét được các nguyên nhân gây ra sai số. 150
  • 139. Chương VIII : CƠ SỞ CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC1. Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chƣơng trình CHỦ ĐỀ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT GHI CHÚ Kiến thức a) Nội năng và sự biến Nêu được nội năng gồm động năng của các hạt (nguyên tử, phân tử) và thế năng đổi nội năng. tương tác giữa chúng. Nêu được nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật đó. b) Các nguyên lí của Nêu được ví dụ về hai cách làm thay đổi nội năng. Nhiệt động lực học. Phát biểu được nguyên lí I Nhiệt động lực học. Viết được hệ thức của nguyên lí I Nhiệt động lực học. Nêu được tên, đơn vị và quy ước về dấu của các đại lượng trong hệ thức này. Phát biểu được nguyên lí II Nhiệt động lực học. Kĩ năng Vận dụng được mối quan hệ giữa nội năng với nhiệt độ và thể tích để giải thích một số hiện tượng có liên quan. Giải thích được sự chuyển hoá năng lượng trong động cơ nhiệt và máy lạnh. Giải được bài tập vận dụng nguyên lí I Nhiệt động lực học. 151
  • 140. 2. Hƣớng dẫn thực hiện 1. NGUYÊN LÍ I NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC Chuẩn KT, KN quy định Stt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình 1 Nêu được nội năng gồm động năng [Thông hiểu] của các hạt (nguyên tử, phân tử) và Nội năng là dạng năng lượng bên trong của hệ, nó chỉ phụ thế năng tương tác giữa chúng. thuộc vào trạng thái của hệ. Nội năng bao gồm tổng động năng chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên hệ và thế năng tương tác giữa các phân tử đó. 2 Nêu được nội năng của một vật phụ [Thông hiểu] thuộc vào nhiệt độ và thể tích của Nội năng phụ thuộc vào động năng của các phân tử, động vật đó. năng của phân tử tăng theo vận tốc của chúng, mà vận tốc của các phân tử càng lớn thì nhiệt độ của khối chất càng lớn. Vì vậy, nội năng của vật phụ thuộc vào nhiệt độ của vật. Thế năng tương tác giữa các phân tử phụ thuộc vào khoảng cách giữa chúng. Khi thể tích của khối khí thay đổi thì khoảng cách giữa các phân tử cũng thay đổi. Như vậy nội năng của phân tử cũng phụ thuộc vào thể tích của khối khí. 3 Nêu được ví dụ về hai cách làm thay [Thông hiểu] đổi nội năng. Khi bơm xe đạp bằng bơm tay, ta thấy bơm bị nóng lên. Điều đó chứng tỏ không khí trong bơm đã nóng lên, nghĩa là nội năng của không khí đã biến thiên do ta thực hiện công. Khi ta cọ xát miếng kim loại trên mặt bàn (thực hiện công 152
  • 141. cơ học), miếng kim loại nóng lên. Nội năng của miếng kim loại đã thay đổi do thực hiện công. Có thể làm cho không khí trong bơm nóng lên bằng cách hơ nóng thân bơm và làm cho miếng kim loại nóng lên bằng cách thả nó vào nước nòng. Khi đó nội năng của không khí hay miếng kim loại tăng lên không do thực hiện công mà do truyền nhiệt lượng.4 Phát biểu được nguyên lí I của Nhiệt [Thông hiểu] động lực học.  Nguyên lí I nhiệt động lực học : Độ biến thiên nội năng Viết được hệ thức của nguyên lí I U của hệ bằng tổng đại số nhiệt lượng Q và công A mà của Nhiệt động lực học. hệ nhận được. Nêu được tên, đơn vị và quy ước về U = A +Q. dấu của các đại lượng trong hệ thức  Nếu Q > 0, thì hệ nhận nhiệt lượng. Nếu Q < 0, thì hệ này. nhả nhiệt lượng. Nếu A > 0, thì hệ nhận công. Nếu A < 0, thì hệ sinh công.  Đơn vị của các đại lượng U, A, Q là jun (J). 2. ÁP DỤNG NGUYÊN LÍ I NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC CHO KHÍ LÍ TƢỞNG Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Vận dụng được mối quan hệ giữa [Vận dụng] Chu trình là một quá trình nội năng với nhiệt độ và thể tích để  Giải thích các quá trình trong chu trình của khí lí tưởng. mà trạng thái cuối trùng giải thích một số hiện tượng có với trạng thái đầu. liên quan. Quá trình đẳng tích (A = 0) : Q = U. Quá trình đẳng áp: Q = U + A’. Quá trình đẳng nhiệt (U=0) : Q = A = A’. 153
  • 142. Trong các công thức trên, Q là nhiệt lượng hệ nhận được, U là độ tăng nội năng của hệ, A’ là công mà hệ sinh ra, A là công hệ nhận vào.  Với một chu trình vì U = 0 nên Q =  A =A’ (công sinh ra) : Tổng đại số nhiệt lượng mà hệ nhận được trong cả chu trình chuyển hết thành công mà hệ sinh ra trong chu trình đó. Giải được bài tập vận dụng nguyên  Biết cách tính công và nhiệt lượng trong các quá trình lí I của Nhiệt động lực học. nhiệt và cả chu trình của chất khí lí tưởng. 3. NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘNG CƠ NHIỆT VÀ MÁY LẠNH. NGUYÊN LÍ II NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC Chuẩn KT, KN quy địnhStt Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú trong chƣơng trình1 Phát biểu được nguyên lí II của [Thông hiểu] Nhiệt động lực học. Nhiệt không tự nó truyền từ một vật sang vật khác nóng hơn. Không thể thực hiện được động cơ vĩnh cửu loại hai. Nói cách khác, động cơ nhiệt không thể biến đổi toàn bộ nhiệt lượng nhận được thành ra công.2 Giải thích được sự chuyển hoá [Vận dụng] Động cơ nhiệt là thiết bị năng lượng trong động cơ nhiệt và  Giải thích sự chuyển hoá năng lượng trong động cơ nhiệt biến đổi nhiệt lượng sang máy lạnh. và máy lạnh: công. Máy lạnh là một thiết bị Ở động cơ nhiệt, tác nhân nhận nhiệt Q1 từ nguồn nóng, dùng để lấy nhiệt từ một biến một phần thành công A’ và toả phần nhiệt lượng Q2 cho vật này truyền sang vật nguồn lạnh. khác nóng hơn nhờ nhận Ở máy lạnh, tác nhân nhận công A và nhận nhiệt Q2 từ công từ các vật ngoài. 154
  • 143. nguồn lạnh, và truyền nhiệt Q1 cho nguồn nóng. Hiệu năng của máy lạnh  bằng tỉ số giữa lượng nhiệt nhận từ nguồn lạnh Q2 và công tiêu thụ A. Q2  A Hiệu suất của động cơ nhiệt : A Q1  Q2 H  . Q1 Q1 T1  T2 H max  . T1 Hiệu năng của máy lạnh : Q2 Q2   . A Q1  Q2 T2 max  . T1  T2 155
  • 144. TÀI LIỆU THAM KHẢO1. Chương trình giáo dục phổ thông môn Vật lí. Bộ Giáo dục và Đào tạo.2. Vật lí 10. Lương Duyên Bình (Tổng chủ biên kiêm Chủ biên). Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.3. Vật lí lớp 10, sách giáo viên. Lương Duyên Bình (Tổng chủ biên kiêm Chủ biên). Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.4. Vật lí 10 Nâng cao. Nguyễn Thế Khôi (Tổng chủ biên). Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.5. Vật lí lớp 10 Nâng cao, sách giáo viên. Nguyễn Thế Khôi (Tổng chủ biên). Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.6. Tài liệu Bồi dưỡng giáo viên môn Vật lí lớp 10. Nhiều tác giả. 156
  • 145. MỤC LỤC 157
  • 146. Chịu trách nhiệm xuất bản : Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc NGÔ TRẦN ÁI Phó Tổng Giám đốc kiêm Tổng biên tập NGUYỄN QUÝ THAO Tổ chức bản thảo và chịu trách nhiệm nội dung : ... ... Biên tập nội dung và sửa bản in : PHẠM THỊ NGỌC THẮNG Thiết kế sách và biên tập kĩ thuật : KIỀU NGUYỆT VIÊN Trình bày bìa : LƯU CHÍ ĐỒNG Chế bản : CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ VÀ PHÁT HÀNH SÁCH GIÁO DỤC HƢỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN VẬT LÍ LỚP 10 (CHƢƠNG TRÌNH CHUẨN VÀ NÂNG CAO) Mã số : In ............... cuốn, khổ 29  20,5 cm, tại ......................................... Số in : .............Số xuất bản : ....................................... In xong và nộp lưu chiểu tháng ..... năm 2010. 158