Silde bai giang kiem toan nang luong

308 views
234 views

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
308
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
52
Actions
Shares
0
Downloads
9
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide
  • Dòng vào (năng lượng và chất): Nguyên liệu, Nhân lực và Năng lượng Dòng ra: Thành phẩm, các chất thải trong công nghiệp Các dòng vào dòng ra có tính tương đồng cũng như đặc thù giữa các loại hình công nghiệp. Năng lượng, Nguyên liệu, Nhân lực đưa vào một phần chuyển vào trong bản thân sản phẩm. Một phần khác bị thải bỏ ra môi trường ở các dạng khác nhau.
  • Một dự án tiết kiệm năng lượng có thể được chia thành 3 giai đoạn phát triển: Giai đoạn nhận dạng dự án: tư vấn có nhiệm vụ nhận dạng các khách hàng tiềm năng của mình là các cơ sở / doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn. Trong dự án PECSME, các doanh nghiệp này phải nằm trong nhóm các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Bên cạnh đó, tư vấn cũng có trách nhiệm chuẩn bị các hồ sơ cần thiết cho doanh nghiệp để có thể tham gia vào dự án PECSME, bao gồm bảng câu hỏi sơ bộ, giấy phép kinh doanh, doanh nghiệp trong nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa, cam kết tham gia dự án… Một khi doanh nghiệp đã hội đủ các điều kiện, tư vấn có thể thực hiện việc đánh giá sơ bộ tiềm năng tiết kiệm năng lượng cho doanh nghiệp thông qua kiểm toán năng lượng sơ bộ. Dựa trên kết quả kiểm toán sơ bộ, tư vấn có thể chọn ra các doanh nghiệp có nhiều tiềm năng để thực hiện việc kiểm toán chi tiết sau này. Giai đoạn kế hoạch thực hiện: tư vấn phối hợp với doanh nghiệp thực hiện việc đánh giá chi tiết các cơ hội tiết kiệm năng lượng theo các khía cạnh kỹ thuật, kinh tế. Giai đoạn triển khai dự án: dựa trên các cơ hội đã được đánh giá, tư vấn tiếp tục phối hợp với doanh nghiệp triển khai các giải pháp tiết kiệm năng lượng đã được nhận dạng và đánh giá các kết quả đạt được sau khi các giải pháp đề xuất đã được thực hiện.
  • Một kiểm toán năng lượng có thể chỉ ra các giải pháp tiết kiệm năng lượng rất khả thi cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, kiểm toán năng lượng chưa đem lại lợi ích cho doanh nghiệp cho đến khi các giải pháp tiết kiệm năng lượng được thực hiện triệt để.
  • Các lợi ích có thể đem lại thông qua việc kiểm toán năng lượng đối với doanh nghiệp, một số điểm cần nhấn mạnh vào như: Giảm chi phí năng lượng Tạo nhận thức cho nhân viên Các định nguy cơ hiện tại và tiềm ẩn thông qua việc đánh giá chi tiết các hệ thống tiêu thụ năng lượng trong doanh nghiệp Bên cạnh đó, tùy trường hợp mà ảnh hưởng của các yếu tố khác có thể nhiều hay ít.
  • Kiểm toán năng lượng sơ bộ là bước đi đầu tiên giúp tư vấn có được cái nhìn tổng thể về doanh nghiệp.
  • Gởi bảng câu hỏi kháo sát sử dụng năng lượng phù hợp đến doanh nghiệp nhằm thu thập các thông tin sơ bộ. Bảng câu hỏi cần phù hợp với loại hình doanh nghiệp cần khảo sát (ví dụ: một doanh nghiệp sản xuất giấy cần thu thập thông tin về thiết bị chế biến giấy (máy nghiền thủy lực, máy nghiền đĩa…); đối với doanh nghiệp chế biến thủy sản cần thu thập thông tin điển hình như hệ thống cấp đông (IQF, BQF, …), hệ thống sản xuất nước lạnh,…
  • Một bảng câu hỏi được phản hồi nhanh và đầy đủ các thông tin thể hiện mức độ nhiệt tình của Doanh nghiệp.
  • Tiếp xúc với các các cán bộ quản lý cũng như các phòng ban khác nhau sẽ giúp cho kiểm toán viên có cái nhìn rõ hơn về hiện trạng hoạt động và quản lý của doanh nghiệp. Tuy nhiên, 2 nhân vật cần được gặp gỡ lúc ban đầu nên là cán bộ quản lý cao cấp (giám đốc, phó giám đốc hoặc giám đốc sản xuất) người cung cấp thông tin rõ nhất về định hướng của doanh nghiệp và cán bộ quản lý kỹ thuật của Doanh nghiệp (kỹ sư trưởng, trưởng vận hành, trưởng bảo trì) là người sẽ cung cấp thông tin đầy đủ về các hệ thống năng lượng, các hồ sơ kỹ thuật. Đi lướt qua nhà máy theo quy trình công nghệ với hai cách tiếp cập: Đi từ trên xuống dưới: đi từ khâu nguyên liệu đến thành phẩm. Đi từ dưới lên trên: đi từ khâu thành phẩm ngược trở lại khâu nguyên liệu. Trong các nhà máy chế biến thực phẩm, cách tiếp cận này sẽ phù hợp hơn khi chúng ta đi từ khâu thành phẩm (sạch) đến khâu nguyên liệu (dơ). Quá trình đi lướt qua giúp nhận dạng các điểm chưa hợp lý trong việc tiêu thụ năng lượng trong doanh nghiệp và nhận dạng các tiềm năng.
  • Xác định các dòng vào dòng ra nhằm nhận dạng các cơ hội tiết kiệm năng lượng bằng cách tối ưu hóa và tận dụng các dòng năng lượng cho các mục đich khác. Xác định các hộ tiêu thụ năng lượng trọng điểm để tập trung đánh giá trong kiểm toán năng lượng chi tiết sau này. Trong kiểm toán năng lượng sơ bộ, có thể đo đạc một số thông số vận hành nếu cần thiết. Thông thường, chỉ cần dựa trên các đồng hồ đo đếm hiện có (nhiệt độ, áp suất, dòng điện, điện áp,…)
  • Các kết quả thu thập được từ kiểm toán năng lượng sơ bộ cần được tổng hợp thành một báo cáo ngắn. Thông thường báo cáo này khoảng <10 trang
  • Báo cáo kiểm toán năng lượng sơ bộ cũng nêu lên được các cơ hội tiết kiệm năng lượng được nhận dạng trong quá trình khảo sát, xác định được các nguồn lực cần phải chuẩn bị cho kiểm toán năng lượng sơ bộ (nếu có) bao gồm thời gian cần thiết để thực hiện (tùy thuộc quy mô doanh nghiệp), thiết bị đo lường, các dữ liệu cần bổ sung…
  • Do đặc thù của kiểm toán năng lượng được tiến hành trong thời gian rất ngắn (<1 ngày). Do đó, để có thể nhận dạng được các cơ hội TKNL năng lượng cần rất nhiều kinh nghiệm thực tế của kiểm toán viên.
  • Kiểm toán năng lượng chi tiết là bước tiếp nối của kiểm toán năng lượng sơ bộ. Trong bước kiểm toán năng lượng chi tiết, cần nhiều thông tin hơn và đi sâu vào phân tích hiện trạng tiêu thụ năng lượng thông qua các thiết kế, vận hành… và từ đó đánh giá chi tiết cho các giải pháp tiết kiệm năng lượng.
  • Tùy theo các cơ hội tiết kiệm năng lượng đã được xác định, kiểm toán viên sẽ thu thập các thông tin vừa đủ để có thể tính toán hiệu quả của phương án. Bên cạnh đó, tính khả thi của phương án cũng được xem xét dựa trên điều kiện của doanh nghiệp và mức độ rủi ro ảnh hưởng đến tốc độ sản xuất, chất lượng sản phẩm khi thực hiện phương án.
  • Nhóm tiết kiệm năng lượng của nhà máy có ưu thế am hiểu rất rõ hoạt động của hệ thống, kinh nghiệm vận hành, Nhóm tư vấn bên ngoài có ưu thế và các công nghệ hiệu quả năng lượng Kết hợp 2 nhóm này sẽ phát huy ưu điểm của 2 bên, dẫn đến kết quả kiểm toán năng lượng sẽ toàn diện và hiệu quả hơn.
  • Kiểm toán năng lượng chưa đem lại lợi ích cho doanh nghiệp khi các giải pháp chưa được thực hiện. Dựa trên báo cáo kiểm toán năng lượng, cần phải có kế hoạch cụ thể về thời gian, nguồn lực để thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng. Bên cạnh đó, tái kiểm toán cũng cần thiết để đánh giá lại hiệu quả của các giải pháp đã được thực hiện, cũng như đề xuất cho các khu vực mới. Các doanh nghiệp cần được tái kiểm toán trong vòng 1 đến 2 năm.
  • Silde bai giang kiem toan nang luong

    1. 1. Nội dung• Hoạt động công nghiệp• Quy trình thực hiện dự án TKNL• Phân loại kiểm toán năng lượng• Thực hiện kiểm toán năng lượng• Đánh giá sau thực hiện
    2. 2. Hoạt động công nghiệpNguyên liệu Nguyên liệuNhân lực Nhân lực Thành phẩm Thành phẩmNăng lượng Năng lượng Chất thải công nghiệp Lỏng Khí Năng lượng Chất thải rắn Nước thải độc, vô cơ Phát thải Môi chất nóng, hơi nước, Nguyên liệu hay sản phẩm và hữu cơ SO2, NOx, CO, … phát thải nhiệt… bị thải bỏ… THẢI BỎ
    3. 3. Con đường thúc đẩy việc TKNL
    4. 4. Quy trình xây dựng và thực hiện Dự án TKNLKIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG
    5. 5. Vai trò của KTNL trong Dự án TKNL• Kiểm toán Năng lượng (KTNL) là bước đi đầu tiên và quan trọng trong toàn bộ Dự án TKNL.• Là tiền đề cho các hoạt động dẫn đến tiết kiệm năng lượng tại cơ sở.• KTNL chưa đem lại lợi ích cho Doanh nghiệp nếu như các đề xuất không được thực hiện triệt để.
    6. 6. Mục đích của KTNL Bảo đảm tuân thủ luật định Xác định nguy cơ Bảo vệ danh tiếng hiện tại và tiềm ẩn Công tyTheo dõi các luồng Nâng cao đào tạo chi phí Nhân lực Trao đổi thông tin Tạo nhận thức cho giữa các nhà máy Nhân viên Giảm công suất Giảm chi phí tiêu thụ đỉnh Năng lượng Cung cấp thông tin cho Cty bảo hiểm
    7. 7. Kiểm toán năng lượng• Là một quá trình nhằm xác định mức độ hiệu quả trong việc sử dụng năng lượng   A Hệ thống tiêu X thụ năng lượng Năng lượng có ích Năng lượng cung cấp Năng Y lượng mất mát Năng lượng có ích (X) x 100 Hiệu suất (%) = Năng lượng cung cấp (A)
    8. 8. Kiểm toán năng lượng Xác định tiềm năng cải thiện hiệu quả năng lượng, không tập trung bới móc khuyết điểm
    9. 9. Kiểm toán năng lượng• Là quá trình đánh giá các hệ thống, thiết bị, công nghệ sử dụng năng lượng nhằm:  Lượng hoá mức năng lượng tiêu thụ  Chỉ ra các tồn tại trong vấn đề quản lý và sử dụng năng lượng  Đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng  Đánh giá về mặt lợi ích, chi phí của các giải pháp tiết kiệm năng lượng
    10. 10. Kiểm toán năng lượng• Kiểm toán Năng lượng: − Tạo cơ sở để thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng hiệu quả hơn trong Tổ chức − Giảm suất tiêu thụ năng lượng • tấn dầu tương đương (TOE)/ sản phẩm • kWh/m2.năm
    11. 11. Hoạt động Kiểm toán Năng lượng• Các hoạt động trong Kiểm toán năng lượng:  Đánh giá hiện trạng và lượng hóa lượng tiêu thụ năng lượng  Đánh giá tiềm năng cho Nhà máy  Xác định biện pháp cải thiện và ước lượng chi phí  Xây dựng kế hoạch thực hiện  Xác định nhu cầu theo dõi trong tương lai
    12. 12. Phân loại Kiểm toán Năng lượng• Dựa trên: • Chức năng, loại hình, quy mô Doanh nghiệp • Mục đích của việc Kiểm toán Năng lượng• Có thể phân loại Kiểm toán Năng lượng: • Kiểm toán năng lượng sơ bộ (còn gọi là KTNL thoáng qua) • Kiểm toán năng lượng chi tiết • Kiểm toán mức đầu tư
    13. 13. KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG SƠ BỘ 14
    14. 14. Mục tiêu• Xây dựng định hướng tổng thể Năng lượng và Chi phí• Xác định cách NL được sử dụng trong các khu vực• Nhận dạng những điểm sử dụng NL chưa hợp lý• Xác định các biện pháp TKNL đơn giản:  Quản lý nội vi tốt  Thay đổi nhỏ trong thói quen vận hành và bảo trì
    15. 15. Các bước thực hiện KTNL sơ bộ1. Chuẩn bị – Chuẩn bị “Bảng câu hỏi khảo sát sử dụng năng lượng” đảm bảo thu thập đầy đủ các dữ liệu cần thiết: thông tin Doanh nghiệp, hiện trạng sản xuất và tiêu thụ năng lượng trong quá khứ và gởi đến Doanh nghiệp. – Tùy theo loại hình doanh nghiệp cần có bảng thông tin phù hợp. – Tham khảo “Bảng câu hỏi khảo sát sử dụng năng lượng” trong khuôn khổ dự án PECSME.
    16. 16. Các bước thực hiện KTNL sơ bộ 1. Chuẩn bị (tt) - Xử lý dữ liệu từ “Bảng câu hỏi khảo sát sử dụng năng lượng” phản hồi từ Doanh nghiệp:  Quy mô Doanh nghiệp và hiện trạng hoạt động sản xuất  Các dạng nguyên liệu và sản phẩm. Các số liệu quá khứ về sản xuất và so sánh với hóa đơn năng lượng.  Các nguồn cung cấp năng lượng (điện lưới hay điện tự phát, than, dầu…) và chi phí cho năng lượng.  Mức độ quan tâm của Doanh nghiệp đến hoạt động tiết kiệm năng lượng.
    17. 17. Các bước thực hiện KTNL sơ bộ2. Thực hiện- Phỏng vấn trực tiếp quản lý cấp cao, cán bộ, nhân viên từ các phòng ban khác nhau (sản xuất, phụ trợ, vận hành và bảo trì, tài chính…) nhằm đánh giá hiện trạng vận hành và quản lý năng lượng.- Đi lướt qua Nhà máy bao gồm khu vực sản xuất và các khu vực phụ trợ.- Đo đạc các thông số liên quan nếu cần
    18. 18. Các bước thực hiện KTNL sơ bộ2. Thực hiện (tt)Các thông tin thu nhập gồm: Sơ đồ mặt bằng và bố trí các hệ thống và thiết bị sử dụng năng lượng; các hệ thống đo đếm năng lượng hiện có. Quy trình sản xuất và các dòng “vào” và các dòng “ra”. Các hộ tiêu thụ năng lượng trọng điểm và nhận dạng các cơ hội tiết kiệm năng lượng.
    19. 19. Các bước thực hiện KTNL sơ bộ3. Tổng hợp:- Kết quả thu thập được thông qua kiểm toán năng lượng sơ bộ nên được tổng hợp thành báo cáo kiểm toán năng lượng sơ bộ ngắn gọn và đảm bảo các thông tin sau:  Mô tả hiện trạng hoạt động sản xuất thực tế của Doanh nghiệp.  Mô tả các hệ thống năng lượng trọng điểm và các hệ thống đo đếm tiêu thụ năng lượng hiện hữu tại Doanh nghiệp.  Mô tả hiện trạng hệ thống quản lý về mặt năng lượng và bước đầu lập ma trận đánh giá hiện trạng quản lý năng lượng.
    20. 20. Các bước thực hiện KTNL sơ bộ3. Tổng hợp (tt): Mô tả các cơ hội tiết kiệm năng lượng một cách định tính và ước lượng sơ bộ tiềm năng tiết kiệm. Đề xuất các giải pháp đơn giản, không cần chi phí hoặc chi phí thấp có thể thực hiện ngay. Đề xuất các giải pháp cần được nghiên cứu chi tiết hơn Xác định phạm vi các nguồn lực để thực hiện kiểm toán chi tiết (nhân lực, tài chính, thiết bị…) Tổ chức họp nội bộ nhà máy và đánh động nhận thức
    21. 21. Một số giải pháp đơn giảnMột số ví dụ các giải pháp đơn giản có thể thực hiện ngay − Rò rỉ nhiên liệu hoặc các chất lưu tải năng lượng (hơi nước, nước lạnh, khí nén…) − Thất thoát hoặc hấp thụ nhiệt do các bề mặt cách nhiệt kém − Máy chạy non tải hoặc không tải − Mức độ chiếu sáng, gia nhiệt hoặc làm lạnh vượt quá yêu cầu − Lắp đặt các thiết bị sai quy cách − Các đầu đốt được điều chỉnh chưa hợp lý − Sụt áp do quá nhiều khúc cua hoặc tấm lọc bụi bị dơ − Hệ thống đo đếm và điều khiển chưa hiệu quả
    22. 22. Yêu cầu đối với“Người” thực hiện KTNL sơ bộ – Là chuyên gia hoặc có kinh nghiệm trong lĩnh vực tiết kiệm năng lượng. – Có kiến thức / am hiểu nhất định về loại hình doanh nghiệp được khảo sát bao gồm quy trình sản xuất, các dạng năng lượng được sử dụng. – Có kiến thức và kinh nghiệp đối với các hệ thống năng lượng điển hình.
    23. 23. KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG CHI TIẾT 24
    24. 24. Các bước thực hiện KTNL chi tiết  Yêu cầu và nội dung thực hiện KTNL chi tiết - Chuẩn bị thu thập dữ liệu chi tiết hơn (đòi hỏi các thiết bị đo lường chi tiết). - Tập trung các mảng quan trọng.  Dòng nguyên liệu và năng lượng  Thói quen vận hành và bảo trì  Chủng loại và công suất của các thiết bị tiêu thụ NL trọng điểm  Thay đổi hoạt động theo thời gian,…
    25. 25. Các bước thực hiện KTNL chi tiết  Yêu cầu và nội dung thực hiện KTNL chi tiết (tt) - Phân tích cách sử dụng NL và giới hạn phạm vi xem xét các biện pháp tiết kiệm và nâng cao hiệu quả sử dụng NL. - Phân tích lợi ích và chi phí cho các giải pháp khả thi về mặt kỹ thuật. - Lập báo cáo chi tiết và gửi cho cấp lãnh đạo cao nhất. - Thúc đẩy thực hiện các giải pháp TKNL đã được phân tích.
    26. 26. Các bước thực hiện KTNL chi tiết 1. Chuẩn bị - Thông qua báo cáo KTNL sơ bộ hoặc các báo cáo KTNL chi tiết trong quá khứ (nếu có), cần chuẩn bị các dữ liệu:  Hiện trạng hoạt động sx thực tế, các dạng NL được sử dụng và các hệ thống NL chính.  Quy trình sản xuất và các dòng “vào” và dòng “ra”.  Các cơ hội tiết kiệm năng lượng đã xác định được và đây là các cơ hội cần tập trung đánh giá chi tiết trong quá trình kiểm toán năng lượng chi tiết.  Chuẩn bị các nguồn lực cần để thực hiện kiểm toán năng lượng chi tiết (nhân lực thực hiện, thiết bị đo đếm, phương tiện đi lại…).
    27. 27. Các bước thực hiện KTNL chi tiết 2. Thực hiện  Đánh giá quy trình sản xuất và tiêu thụ NL - Đi theo từng công đoạn chính trong quy trình chế biến và xác định nhu cầu sử dụng NL thực tế, định lượng các dòng “vào” - dòng “ra” của NL và chất. - Đánh giá mức độ hợp lý / tối ưu của việc sử dụng các dòng NL và khả năng tận dụng các dòng NL thải ra từ một công đoạn cụ thể cho các công đoạn khác hoặc thay thế bằng các nguồn NL khác.
    28. 28. Các bước thực hiện KTNL chi tiết2. Thực hiện Đánh giá quy trình sản xuất và tiêu thụ NL (tt) – Đánh giá mức độ hiệu quả của các thiết bị, hệ thống tiêu thụ và chuyển đổi NL chính tại DN (máy lạnh, lò hơi, động cơ điện…). – Cân bằng tiêu thụ NL theo các công đoạn / bộ phận / dây chuyền tại DN.  Cân bằng giữa nhu cầu NL và tiêu thụ NL thực tế nhằm tối ưu hóa việc tiêu thụ NL.
    29. 29. Các bước thực hiện KTNL chi tiết2. Thực hiện (tt) Đánh giá chi tiết hiện trạng quản lý NL- Việc theo dõi tiêu thụ NL đã được thực hiện hay chưa và các vấn đề cần cải thiện.- Đánh giá tập quán vận hành và bảo trì đối với các hệ thống tiêu thụ NL. Các vấn đề cần cải thiện và các tập quán tốt cần được phát huy.
    30. 30. Các bước thực hiện KTNL chi tiết 2. Thực hiện (tt)  Đánh giá chi tiết cơ hội TKNL đã được nhận dạng - Đo đạc chi tiết các thông số thể hiện tiêu thụ năng lượng (công suất tiêu thụ, nhiệt độ, độ ẩm, mức tiêu thụ nhiên liệu...). - Đánh giá mức độ khả thi về kỹ thuật (công nghệ, năng lực, không gian, …) của các phương án TKNL đã được nhận dạng. - Đánh giá mức độ ảnh hưởng của giải pháp TKNL đến chất lượng sản phẩm và an toàn trong sản xuất.
    31. 31. Các bước thực hiện KTNL chi tiết 3. Tổng hợp Các thông tin thu thập từ quá trình thực hiện KTNL tại hiện trường cần được tổng hợp trong một báo cáo KTNL chi tiết. Một báo cáo kiểm toán chi tiết cần đảm bảo các thông tin sau: • Thông tin DN và hiện trạng hoạt động trong quá khứ cũng như trong thời điểm được khảo sát NL. • Phân tích tiêu thụ NL trong quá khứ và đánh giá xu hướng. Cân bằng sử dụng NL theo mục đích sử dụng / theo các công đoạn sx.
    32. 32. Các bước thực hiện KTNL chi tiết 3. Tổng hợp (tt) • Phân tích hiệu quả của hệ thống quản lý năng lượng hiện nay và tiềm năng TKNL từ một hệ thống quản lý năng lượng tốt hơn. • Đề xuất và phân tích các phương án TKNL.  Mô tả hiện trạng hoạt động của hệ thống và nhu cầu năng lượng hiện tại.  Đề xuất cải tiến / cải tạo / đầu tư mới.  Phân tích tính khả thi về kỹ thuật.  Yêu cầu thay thế / cải tạo / đầu tư mới.
    33. 33. Các bước thực hiện KTNL chi tiết 3. Tổng hợp (tt) • Đề xuất và phân tích các phương án TKNL (tt)  Phân tích tính khả thi về kinh tế: yêu cầu đầu tư, mức độ tiết kiệm và thời gian thu hồi vốn của giải pháp được đề xuất. Các lợi ích khác từ giải pháp TKNL.  Tổng hợp và phân loại các giải pháp TKNL. Ưu tiên các giải pháp có yêu cầu đầu tư thấp – lợi ích cao (thời gian thu hồi vốn ngắn).
    34. 34. Các bước thực hiện KTNL chi tiết 4. Theo dõi và thúc đẩy • Chuyển báo cáo KTNL đến lãnh đạo cao nhất của DN và tạo điều kiện trình bày các giải pháp đã được đề xuất. • Thúc đẩy và theo dõi các giải pháp TKNL. • Đánh giá mức độ hiệu quả thực tế của các giải pháp TKNL đã được thực hiện.
    35. 35. Kiểm toán năng lượng chi tiết• Một số kinh nghiệm nhằm tránh sử dụng quá nhiều thời gian và nỗ lực thu thập dữ liệu • Hệ thống đo lường nên theo hướng dễ sử dụng và cung cấp dữ liệu ở mức chính xác cần thiết • Thiết bị đo lường không nên quá đắt tiền • Chất lượng thông tin đảm bảo cho việc kết luận hợp lý (mức độ sản xuất? hoạt động như vậy là bình thường?) • Xác định tần số thu thập số liệu đủ phản ánh mức độ biến đổi của quy trình công nghệ • Cân nhắc sử dụng các thông số thiết kế khi không thể đo đạc thực tế
    36. 36. Nguồn lực thực hiệnAi thực hiện? • K ỹ sư - Nhà máy: thành lậ p nhóm KTNL • Kỹ thuậ t viên - Tư vấ n năng lượ ng - Kế t hợ p cả hai
    37. 37. Kiểm toán năng lượng chi tiếtPhân chia trách nhiệm:Bước Tư vấn Tại nhà máy Doanh nghiệpthực hiện Chuẩn bị tài liệu và Chuẩn bị tài liệu và bảng câu hỏi bảng câu hỏi khảo sát khảo sát Khảo sát sơ bộ Khảo sát sơ bộ --Gây nhận thức đối Gây nhận thức đối1. Thu thập dữ với nhà máy với nhà máyliệu & kiểm toán --Mô hình hoạt động Mô hình hoạt độngtại nhà máy Lên kế hoạch Lên kế hoạch Chuẩn bị và Chuẩn bị và thực hiện khảo sát thực hiện khảo sát phân tích số liệu phân tích số liệu Kiểm toán NL Kiểm toán NL --Thu thập dữ liệu Thu thập dữ liệu --Kế hoạch đo đạc Kế hoạch đo đạc --Cân bằng Cung cấp dữ liệu Cung cấp dữ liệu Cân bằng
    38. 38. Kiểm toán năng lượng chi tiếtPhân chia trách nhiệm:Bước Tư vấn Tại nhà máy Doanh nghiệpthực hiện2. Đánh giá tiềm Đánh giá tiềm năng Đánh giá tiềm năngnăng TKNL TKNL TKNL --Giảm tổn thất Giảm tổn thất --Chế độ hoạt động Chế độ hoạt động Thảo luận với cán Thảo luận với cán --Hệ thống quản lý Hệ thống quản lý bộ vận hành bộ vận hành --Danh sách các hành Danh sách các hành động khả thi động khả thi2. Kết luận và Lập báo cáo và kế Lập báo cáo và kế Thảo luận với các bộ Thảo luận với các bộ Xem xét đề xuất và Xem xét đề xuất và hoạch thực hiện GP hoạch thực hiện GPKế hoạch thực --Đánh giá chỉ tiêu kinh phận liên quan trong phận liên quan trong phản hồi ý kiến phản hồi ý kiến Đánh giá chỉ tiêu kinh nhà máyhiện tế của GP đề xuất tế của GP đề xuất nhà máy --Lập kế hoạch thực Lập kế hoạch thực hiện hiện Quyết định kế hoạch --Tích hợp vào kế hoạch Quyết định kế hoạch Tích hợp vào kế hoạch thực hiện sơ bộ thực hiện sơ bộ của Nhà máy của Nhà máy
    39. 39. Báo cáo KTNL chi tiếtCác phần tiêu biểu của báo cáo KTNL chi tiết − Giới thiệu tóm tắt Doanh nghiệp − Trình bày báo cáo kỹ thuật chi tiết • Tổng quan nhà máy • Mô tả quy trình sản xuất • Mô tả hệ thống thiết bị và năng lượng • Sơ đồ quy trình, cân bằng chất và năng lượng • Các phương án kỹ thuật giúp nâng cao hiệu quả NL − Phân tích tài chính các giải pháp TKNL − Kiến nghị và kế hoạc theo dõi, hỗ trợ • Vận hành & bảo trì, trang bị thêm, thiết kế mới… − Phụ lục
    40. 40. Báo cáo KTNL chi tiếtBáo cáo KTNL: Tóm tắ t các giả i pháp TKNL đề xuấ t Giải pháp TKNL đề Tiết kiệm năng Tiết kiệm chi phí Chi phí đầu tư Thời gian thu hồi xuất lượng hằng năm hằng năm (triệu đồng) vốn đơn (Nhiên liệu: Kl/năm (triệu đồng/năm) Điện: MWh/năm)
    41. 41. Báo cáo KTNL chi tiếtPhân loạ i và xế p mứ c độ ư u tiên củ a các giả i pháp TKNL Phân loại giải pháp tiết kiệm Tiết kiệm năng lượng Tiết kiệm chi phí Mức ưu tiên năng lượng hằng năm hằng năm (Nhiên liệu: Kl/năm (triệu đồng/năm) Điện: MWh/năm) A Không cần đầu tư (ngay lập tức) - Thay đổi thói quen vận hành - Quản lý nội vi B Đầu tư thấp (ngắn và trung hạn) - Điều khiển - Hiệu chỉnh thiết bị máy móc - Thay đổi quy trình C Đầu tư cao (dài hạn) - Tthiết bị hiệu quả năng lượng - Sửa đổi sản phẩm - Thay đổi công nghệ
    42. 42. Đầu tư cho tiết kiệm năng lượng• Dự án nhỏ − Thông thường Doanh nghiệp tự đầu tư• Dự án lớn hơn − Cần có hỗ trợ vốn từ bên ngoài với sự xem xét các tiêu chí sau: • Quy mô đầu tư • Khoản vay và thời hạn vay • Chỉ số lạm phát hiện tại và trong tương lai • Tài sản của người vay • Đánh giá rủi ro của người cho vay
    43. 43. Đầu tư cho tiết kiệm năng lượng• Tiêu chí đánh giá tính khả thi của dự án − Thời gian thu hồi vốn đơn đối với các giải pháp đầu tư thấp − Suất thu hồi cân nhắc theo lợi ích thu được sau khi hoàn vốn − Giá trị hiện tại thuần cho thấy lợi ích-chi phí của dự án − Suất thu hồi nội tại cho sự so sánh toàn diện nhất
    44. 44. Đầu tư cho tiết kiệm năng lượngThực hiện các giải pháp TKNL• Cần phải lập kế hoạch hành động cụ thể dựa trên những phát hiện từ KTNL. • Cần thực hiện các cam kết cần thiết để xây dựng kế hoạch thực hiện. • Tái kiểm toán: rà soát và thực hiện các giải pháp đề xuất và đánh dấu các khu vực mới cần cải thiện.
    45. 45. Thực hiện kiểm toán năng lượng Cần phải thực hiện kiểm toán năng lượng định kỳ − Sự giảm sút hiệu suất của thiết bị hoặc dây chuyền theo thời gian − Các thay đổi trong quy trình, quá trình sản xuất − Giá năng lượng luôn tăng − Chênh lệch giá của các nguồn năng lượng
    46. 46. Đánh giá sau thực hiện
    47. 47. Đánh giá sau thực hiện• Là bước kiểm tra sau khi các giải pháp TKNL đã được thực hiện: • Hiệu quả thực tế của giải pháp • Đề ra các yêu cầu cải tiến/thay đổi nhằm tối ưu hóa giải pháp • Là cơ sở thúc đẩy việc TKNL trong doanh nghiệp
    48. 48. Nội dung Phương pháp luận Tính toán tiết kiệm  Theo hoá đơn năng lượng  Theo thời gian vận hành & mức năng lượng tiết kiệm  Theo suất tiêu thụ năng lượng  Theo mức tiêu thụ năng lượng  Theo thời gian vận hành thiết bị
    49. 49. Phương pháp luận Đánh giá năng lượng tiết kiệm theo phương pháp thống kê năng lượng trước và sau khi thực hiện. Chú ý trước khi thực hiện phương án: Phương Hiện án? Tiết kiệm? trạng?
    50. 50. Phương pháp luận Các thông tin cần thu thập  Mức tiêu thụ năng lượng trước khi thực hiện  Tiêu thụ năng lượng sau khi thực hiện  Tiết kiệm = Năng lượng trước – Năng lượng sau
    51. 51. Tính toán tiết kiệmPhân tích hóa đơn năng lượng Phân tích số liệu kỹ thuật Phân tích các hóa đơn năng  Đo đếm việc sử dụng năng lượng lượng định kỳ. trước – sau khi thực hiện. Phân tích hóa đơn và sản lượng.  Theo dõi các thông số vận hành thiết bị trước – sau khi thực hiện. Đôi khi, việc phân tích phải sử dụng kết hợp cả hai Đôi khi, việc phân tích phải sử dụng kết hợp cả hai phương pháp trên phương pháp trên
    52. 52. Theo hoá đơn năng lượng Hoá đơn Chi phí dự Mức tiết Tiền/ năng lượng án kiệmNăng lượng trước khi tiến hành Hoá đơn dự án TKNL Hoá đơn sau khi thực khi tiến hiện TKNL hành dự án Trước khi tiến Trong khi Sau khi tiến hành hành dự án tiến hành dự án dự án
    53. 53. Theo hoá đơn năng lượngĐơn vịnăng lượngquy đổi Điện Điện Than Dầu Than Dầu Trước khi tiến hành dự Sau khi tiến hành án dự án
    54. 54. Theo mức tiêu thụ năng lượng Tiêu thụ Tiêu thụ hàng giờ hàng giờ Mức tiết kiệm Tổng Tổng lượng Tổng lượng tiêu thụ tiêu thụ tiêu thụ Thời gian vận hành Thời gian vận hành Trước Sau
    55. 55. Theo mức tiêu thụ năng lượng• Thay đổi suất tiêu thụ năng lượng trước và sau khi thực hiện Suất tiêu thụ năng lượng trước và sau khi thực hiện 10 9 8 Suất tiêu thụ năng lượng 7 6 5 4 3 Sau thực hiện 2 Trước thực hiện Linear (Trước thực hiện) 1 Linear (Sau thực hiện) 0 5,000 5,500 6,000 6,500 7,000 7,500 8,000 8,500 9,000 Sản lượng
    56. 56. Theo mức tiêu thụ năng lượng• Thay đổi tiêu thụ năng lượng theo sản lượng trước và sau khi thực hiện Sản lượng và tiêu thụ năng lượng trước và sau khi thực hiện 80,000 70,000 60,000 Tiêu thụ năng lượng 50,000 40,000 30,000 Sau thực hiện 20,000 Trước thực hiện 10,000 Linear (Trước thực hiện) Linear (Sau thực hiện) 0 5,000 5,500 6,000 6,500 7,000 7,500 8,000 8,500 9,000 Sản lượng
    57. 57. Ví dụ - Suất tiêu thụ năng lượng  Trước khi thực hiện TKNL: 1,06kWh/kg  Sau khi thực hiện TKNL: 0,92kWh/kg  Sản lượng trung bình: 280 tấn/tháng  Mức tiết kiệm = (1,06 – 0,92)* 280 = 39,2 nghìn kWh/tháng

    ×