Your SlideShare is downloading. ×
Gioi thieu ktnn
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×
Saving this for later? Get the SlideShare app to save on your phone or tablet. Read anywhere, anytime – even offline.
Text the download link to your phone
Standard text messaging rates apply

Gioi thieu ktnn

408
views

Published on

Giới thiệu về kiểm toán nhà nước

Giới thiệu về kiểm toán nhà nước


0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
408
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
20
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚCTỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ HOẠT ĐỘNG PGS, TS Nguyễn Đình Hoà 1
  • 2. Nội dung1 Tổ chức và hoạt động KTNN2 Giá trị và lợi ích của KTNN Phát hiện và kiến nghị kiểm toán3 trong lĩnh vực hành chính, sự nghiệp 2
  • 3. Thành lập Kiểm toán Nhà nước 3
  • 4. Địa vị pháp lý và nguyên tắc hoạt động 4
  • 5. Chức năng của Kiểm toán Nhà nước 5
  • 6. Các cơ quan, tổ chức được kiểm toán 6
  • 7. Tổ chức bộ máy Mô hình tổ chức bộ máy: tổ chức và quản lý tập trung thống nhất Khối tham mưu: Văn phòng, Vụ TCCB, Vụ Tổng hợp, Vụ Pháp chế, Vụ Chế độ và KSCLKT, Vụ Quan hệ quốc tế Khối KTNN chuyên ngành: 8 KTNN chuyên ngành Khối KTNN khu vực: 13 KTNN khu vực Khối sự nghiệp: Trung tâm Khoa học và BDCB, Trung tâm Tin học, Tạp chí Kiểm toán
  • 8. Quy trình kiểm toán 1 2 3 4Chuẩn Thực Lập Kiểmbị Hiện và trakiểm Kiểm Gửi thựctoán toán Báo cáo hiện kiểm kết luận, toán kiến nghị 8
  • 9. Chuẩn bị kiểm toán Quyết định kiểm toán Khảo sát, thu thập thông tin Đánh giá hệ thống KSNB và các thông tin Xác định trọng yếu, rủi ro Lập và xét duyệt Kế hoạch của đoàn kiểm toán Xét duyệt ban hành kế hoạch của đoàn kiểm toán Phổ biến QĐ, Kế hoạch kiểm toán 9
  • 10. Thực hiện kiểm toán Công bố Quyết định kiểm toán • Tổ chức công bố tại đơn vị được kiểm toán Tiến hành kiểm toán: • Đánh giá hệ thống KSNB; các thông tin tài chính • Lập và xét duyệt KH kiểm toán chi tiết • Áp dụng các phương pháp kiểm toán • Kiểm tra, soát xét các phần việc của KTV • KTV ký BB xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán Lập BCKT và thông báo kết quả kiểm toán • Lập biên bản kiểm toán • KTV bảo vệ kết quả với Trưởng Đoàn kiểm toán. • Tổ chức thông báo kết quả kiểm toán với đơn vị. 10
  • 11. Lập và gửi Báo cáo kiểm toán Lập Báo cáo kiểm toán Kiểm toán trưởng xét duyệt dự thảo Báo cáo kiểm toán Vụ Tổng hợp, Vụ Pháp chế thẩm định Báo cáo kiểm toán Lãnh đạo KTNN tổ chức họp xét duyệt BCKT Hoàn thiện BCKT, lấy ý kiến tham gia của đơn vị được kiểm toán Trưởng đoàn tổ chức thông báo kết quả kiểm toán cho đơn vị Hoàn thiện dự thảo BCKT theo kết luận của Lãnh đạo KTNN Lãnh đạo KTNN ký phát hành BCKT 11
  • 12. Kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị Theo dõi, đôn đốc các đơn vị thực hiện Lập, phê duyệt và thông báo kế hoạch kiểm tra (hoàn thành trước ¼ hàng năm) Tiến hành kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán (Tổng hợp báo cáo Tổng KTNN trước ngày 31/12 hàng năm) 12
  • 13. Giá trị và lợi ích của KTNN Tạo dựng và củng cố lòng tin của XH, của công chúng đối với nền tài chính quốc gia lành mạnh, công khai, minh bạch, được quản lý và kiểm soát chặt chẽ, sử dụng đúng mục đích, hiệu quả. Cung cấp thông tin có tính pháp lý cho thảo luận, đánh giá, giám sát và quyết định của QH, HĐND về kinh tế, tài chính , NSNN. Xác nhận và chỉ ra thực trạng về quy mô, về nền tài chính quốc gia, cũng như từng tổ chức, đơn vị. Đưa ra những cảnh báo, phát hiện và ngăn ngừa rủi ro, răn đe những sai phạm. Nâng cao chất lượng, độ tin cậy thông tin tài chính, kế toán. Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực quốc gia, ngân sách, ngân quỹ NN. Hoàn thiện thể chế, cơ chế quản lý kinh tế, tài chính. Phát hiện và kiến nghị tăng thu, giảm chi và đưa vào quản lý qua NSNN mỗi năm hàng chục ngàn tỷ đồng. 13
  • 14. Trợ giúp cho các đơn vị được kiểm toán Đề xuất, tham vấn xây dựng, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện các quy định, quy chế tổ chức, quản lý của đơn vị cho đúng, đầy đủ. Đề xuất, tham vấn để nâng cao năng lực, hiệu quả công tác tổ chức, quản lý tài chính, kế toán, hệ thống KSNB, kiểm toán nội bộ. Giúp củng cố công tác TCKT, quản lý đơn vị thông qua phát hiện, uốn nắn sai sót… Giúp giải toả trách nhiệm của đơn vị, người đứng đầu, người phụ trách TCKT. 14
  • 15. Các đơn vị hành chính, sự nghiệp Khái niệm: Là đơn vị nhận ngân sách của Nhà nước để phục vụ các nhiệm vụ của Nhà nước, chủ yếu là các hoạt động chính trị xã hội. Cơ quan HCNN:  Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP  VP Quốc hội, VP Chủ tịch nước  TAND các cấp, Viện KSND các cấp  VP HĐND, VP UBND các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện 15
  • 16. Phân loại đơn vị sự nghiệptheo khả năng tự đảm bảo kinh phí 16
  • 17. Phát hiện kiểm toán trong lĩnh vực HCSNTrong công tác lập và giao dự toán  Việc lập dự toán của các đơn vị sử dụng ngân sách còn mang tính hình thức, chưa đầy đủ căn cứ, chưa sát thực tế;  Giao dự toán cho một số đơn vị còn chậm và không giao hết kinh phí ngay từ đầu năm  Phân bổ dự toán nhiều lần, kéo dài  Một số khoản chi lập chưa sát yêu cầu nhiệm vụ nên trong năm không thực hiện được phải chuyển nguồn sang năm sau  Chưa bao quát đầy đủ các nguồn thu phát sinh. 17
  • 18. Phát hiện kiểm toán trong lĩnh vực HCSNTrong chấp hành ngân sách1. Thu ngân sách  Cơ quan chủ quản buông lỏng quản lý đối với các hoạt động sự nghiệp có thu của các đơn vị cấp dưới  Một số đơn vị sự nghiệp có thu tổ chức thu nhiều khoản vượt quy định, thậm chí thu ngoài quy định  Chậm nộp các khoản thu (phí, lệ phí) vào KBNN  Chưa thực hiện nghiêm túc việc kê khai, nộp thuế đối với các hoạt động kinh doanh dịch vụ  Không sử dụng biên lai do cơ quan tài chính phát hành để thu phí, hoặc sử dụng chứng từ thu phí tự in nhưng không đăng ký với cơ quan tài chính 18
  • 19. Phát hiện kiểm toán trong lĩnh vực HCSNTrong chấp hành ngân sách2. Chi đầu tư phát triển  Việc lập và thẩm định dự án đầu tư còn nhiều thiếu sót, quá trình thực hiện phải điều chỉnh nhiều lần làm kéo dài thời gian và tăng tổng mức đầu tư  Quyết định đầu tư sai mục đích, vượt thẩm quyền, vượt tiêu chuẩn, định mức; Quyết định đầu tư không phù hợp nhu cầu thực tế gây lãng phí NSNN  Bố trí và tạm ứng vốn cho các dự án có nhiều sai sót: đầu tư phân tán, dàn trải; tạm ứng vốn cho các dự án vượt chế độ quy định, hoàn ứng không kịp thời; sử dụng vốn sai mục đích,… 19
  • 20. Phát hiện kiểm toán trong lĩnh vực HCSNTrong chấp hành ngân sách2. Chi đầu tư phát triển  Công tác lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán chưa cao, còn nhiều sai sót không được phát hiện và khắc phục kịp thời  Công tác đấu thầu thực hiện chưa tốt: đấu thầu bị lộ thông tin; có dấu hiệu thông thầu, dàn xếp thầu giữa các nhà thầu; kéo dài thời gian xét thầu, phê duyệt kết quả trúng thầu  Đền bù, giải phóng mặt bằng thực hiện chậm, xẩy ra nhiều sai sót như đền bù sai chế độ, kiểm kê diện tích và tài sản chưa chính xác 20
  • 21. Phát hiện kiểm toán trong lĩnh vực HCSNTrong chấp hành ngân sách2. Chi đầu tư phát triển (tiếp)  Năng lực của các Ban quản lý dự án còn nhiều hạn chế dẫn tới tiến độ thực hiện chậm, nghiệm thu thanh toán khối lượng còn nhiều sai sót  Chất lượng giám sát thi công một số dự án chưa đạt yêu cầu  Hầu hết các dự án, công trình được kiểm toán, giá trị khối lượng nghiệm thu thanh toán cho các nhà thầu đều phải giảm trừ  Công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán chưa đảm bảo thời gian theo quy định 21
  • 22. Phát hiện kiểm toán trong lĩnh vực HCSNTrong chấp hành ngân sách3. Chi thường xuyên  Một số đơn vị chi vượt dự toán tương đối lớn  Còn nhiều trường hợp chi sai chế độ, không đúng tiêu chuẩn, vượt định mức  Quản lý, theo dõi nợ phải thu ở một số đơn vị còn hạn chế, nhiều khoản nợ chưa được đối chiếu xác nhận; các khoản nợ kéo dài từ những năm trước vẫn chưa được xử lý triệt để  Mua sắm tài sản có giá trị lớn không thực hiện đấu thầu, sử dụng tài sản không đúng mục đích 22
  • 23. Phát hiện kiểm toán trong lĩnh vực HCSN Cơ chế khoán chi và tự chủ tài chính  Việc tiết kiệm chi chưa thật sự có ý nghĩa và hiệu quả vì: biên chế thực ít hơn biên chế được giao, dự toán kinh phí khoán bao gồm cả những mục không thuộc kinh phí khoán, một số chỉ tiêu giao dự toán ngoài định mức,…  Xây dựng quy chế chưa phù hợp với các quy định hiện hành  Không đối chiếu công nợ khi kết thúc năm tài chính  Trích lập và sử dụng các quỹ chưa đúng mục đích 23
  • 24. Kiến nghị kiểm toán trong lĩnh vực HCSN1. Đề xuất với Quốc hội, Chính phủ và các cơ quan quản lý chức năng liên quan sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách2. Đối với các Bộ, ngành, địa phương được kiểm toán:  Chấn chỉnh công tác lập, phân bổ và giao dự toán  Tập trung chỉ đạo điều hành các đơn vị trực thuộc triển khai nhiệm vụ theo đúng kế hoạch  Chấn chỉnh công tác quản lý đầu tư và xây dựng  Chỉ đạo cơ quan tài chính tăng cường công tác kiểm tra, soát xét và phê duyệt quyết toán  Chỉ đạo các đơn vị xây dựng và phê duyệt mức giá, phí hoạt động dịch vụ, mức thưởng vượt thu 24
  • 25. Kiến nghị kiểm toán trong lĩnh vực HCSN1. Đối với các đơn vị trực thuộc được kiểm toán:  Hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị  Chấn chỉnh công tác thu hoạt động sự nghiệp, không được thu các khoản thu sai quy định  Tăng cường công tác kiểm soát chi  Chấn chỉnh công tác quản lý tài sản đảm bảo tài sản công được sử dụng đúng quy định  Rà soát và xử lý các khoản nợ tồn đọng 25
  • 26. 26

×