Trac Nghiem Ck Hubt2009 New
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

Like this? Share it with your network

Share

Trac Nghiem Ck Hubt2009 New

on

  • 7,040 views

 

Statistics

Views

Total Views
7,040
Views on SlideShare
7,040
Embed Views
0

Actions

Likes
0
Downloads
235
Comments
0

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Adobe PDF

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

Trac Nghiem Ck Hubt2009 New Document Transcript

  • 1. Trắc Ngiệm Chứng Khoán – Trắc nghiệm Chứng khoán Hubt – 2009 Sửa chữa và bổ sung ^^ - By Hoang Kiss 1(3) “Chứng khoán là gì?” A . Là các loại cổ phiêú trái phiếu được đem ra mua bán trên thị trường chứng khoán” B . Là các giấy tờ có giá trị được mua bán tại thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp” C . Là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu chứng khoán đối với tài sản hoặc vốn của tổ chức phát hành”. D . Là cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán và các loại chứng khoán khác theo quy định của pháp luật, được mua bán trên thị trường thứ cấp.” Đáp án: B 2 (3) Thị trường chứng khoán gồm những thị trường nào?” A . “Là thị trường mua bán cổ phiếu tại công ty” B . “Thị trường mua bán cổ phiếu, trái phiếu tại công ty, cơ quan chính phủ và người mua, bán.” C . “Thị trường mua bán cổ phiếu, trái phiếu, ngân hàng, được trao đổi tại các Ngân hàng Thương Mại, Ngân hàng Nhà Nước.” D . “Thị trường sơ cấp mua bán lần đầu và thị trường thứ cấp nơi mua bán chứng khoán đã được phát hành.” Đáp án: D 3 (3) “Cổ đông là gì?” A .“Là cổ phiếu” B .“Là cổ phần” C .“Là một nhóm đông người góp vốn” D .“Là người sở hữu cổ phiếu”. Đáp án: D 4 (3)“Cổ phiếu phổ thông giống Cổ phiếu ưu đãi ở điểm nào về nội dung góp vốn?” A .“Nếu cùng mệnh giá thì giống nhau mọi mặt” B .“Cả 2 loại cổ phiếu đều là sở hữu của cổ đông” C .“Đều có thời hạn góp vốn vĩnh viễn cho công ty”. D .“Đều hưởng lãi suất theo kết quả kinh doanh” Đáp án: C 4. Cổ phiếu phổ thông giống Cổ phiếu ưu đãi ở điểm nào về nội dung góp vốn? a. Đều có thời hạn góp vốn vĩnh viễn cho công ty b. Cả 2 loại cổ phiếu đều là sở hữu của cổ đông 1 http://hoangkiss.co.cc/
  • 2. Trắc Ngiệm Chứng Khoán – c. Nếu cùng mệnh giá thì giống nhau mọi mặt d. Đều hưởng lãi suất theo kết quả kinh doanh. Đáp án: A 5 (3) “Cổ đông phổ thông có quyền lợi gì quan trọng nhất trong việc làm chủ Công ty?” 1.“Hưởng cổ tức theo tỷ lệ góp vốn và kết quả kinh doanh” 2.“Được mua cổ phiếu mới khi công ty phát hành them” 3.“Được quyền bỏ phiếu bầu các chức vụ quan trọng trong công ty”. 4.“Được quyền tiếp nhận thông tin về Kinh tế, Tài chính, Tổ chức Công ty” Đáp án : b 6. Mệnh giá chứng khoán là gì? * Mệnh giá chứng khoán là số tiền ghi trên chứng khoán. Mệnh giá chứng khoán chỉ có giá trị danh nghĩa. a. Là lãi suất ghi trên chứng khoán b. Là số tiền lãi hàng năm của chứng khoán c. Là số tiền ghi trên chứng khoán d. Là gốc cộng (+) với lãi chứng khoán 7. Công thức sau đây biểu thị mối quan hệ giữa giá mua, mệnh giá của trái phiếu chiếu khấu Trong đó : F P: Giá bán – P = --------- F: Mệnh giá – (1+i) n i: Lãi suất – n: Kỳ hạn trái phiếu. 8. Thư giá của cổ phiếu là gì? a. Là giá trao đổi qua thư viết tay cho nhau b. Là giá ghi trên cổ phiếu c. Là giá tính trên sổ sách kế toán d. Là giá và lãi suất ghi trên cổ phiếu Đáp án: C (Thư giá phản ánh tình trạng vốn cổ phần và tình trạng tài chính của công ty trong 1 thời kỳ nhất định.) 9. Thị giá chứng khoán là giá cả được xác định tại đâu? a. Xác định tại thị trường tự do b. Xác định ngay khi ghi trên cổ phiếu c. Xác định chủ yếu trên thị trường bán cỏ phiếu tại công ty d. Xác định chủ yếu trên Sở giao dịch chứng khoán 2 http://hoangkiss.co.cc/
  • 3. Trắc Ngiệm Chứng Khoán – Đáp án: D * Là giá cả được xác định trên thị trường (chủ yếu là Sở GD hoặc Trung tâm GD) 10. Thị giá trái phiếu quan hệ thế nào với mệnh giá, lãi suất trái phiếu, lãi suất tín dụng thị trường? a. Có quan hệ mật thiết với mệnh giá, l ãi suất. b. Thị giá trái phiếu tỉ lệ thuận với l ãi suất trái phiếu, tỉ lệ nghịch với l ãi suất tín dụng thị trường. c. Thị giá trái phiếu tỉ lệ thuận với l ãi suất tín dụng thị trưòng, tỉ lệ nghịch với lãi suất trái phiếu d. Thị giá trái phiếu tỉ lệ thuận với mệnh giá trái phiếu, tỉ lệ nghịch với l ãi suất tín dụng và lãi suất trái phiếu. Đáp án: C 11. Chứng khoán nợ là gì? a) Là chứng từ nhận nợ của người phát hành trái phiếu, cam kết sau một thời gian sẽ hoàn trả b) Là các loại trái phiếu công ty, trái phiếu Chính phủ, phát hành để huy động vốn. c) Là giấy xác nhận quyền chủ nợ của ng ười sở hữu trái phiếu đối với ng ười phát hành. Người phát hành cam kết trả gốc và lãi khi đến hạn d) Là số tiền vay được ghi nợ trên tài khoản vốn Doanh Nghiệp *C 12. Chứng khoán vốn là gì? a. Là chứng từ xác nhận vốn đã huy động bằng trái phiếu, cổ phiếu b. Là chứng từ xác nhận quyền sở hữu vốn của người đầu tư dưới hình thức Cổ phiếu c. Là cổ phiếu phổ thông, Cổ phiếu ưu đãi của các công ty cổ phần phát hành ra để huy động vốn d. Là chứng từ xác nhận số vốn đi huy động bằng cổ phiếu Đáp án: B 13. Tín phiếu kho bạc và Trái phiếu Chính phủ có gì khác nhau hề hình thức vốn? a) Không khác nhau vì đều do Chính phủ phát hành b) Tín phiếu kho bạc do Bộ Tài Chính phát hành. Trái phiếu Chính phủ do Bộ Tài Chính thay mặt Chính phủ phát hành. c) Tín phiếu kho bạc là hình thức vay vốn ngắn hạn ; Trái phiếu Chính Phủ là hình thức vay vốn trung dài hạn. d) Tín phiếu kho bạc vay vốn để bù đắp thiếu hụt ngân sách, Trái phiếu Chính phủ vay cho mục đích cụ thể. Đáp án : C 14. Tại sao nói Cổ phiếu ưu đãi có những điểm giống Trái phiếu? a) Vì coi như khoản cho vay nợ 3 http://hoangkiss.co.cc/
  • 4. Trắc Ngiệm Chứng Khoán – b) Vì được hưởng lãi suất cố định như trái phiếu c) Vì khi Doanh nghiệp phá sản người sở hữu Cổ phiếu ưu đãi được trả vốn trước so với người sở hữu Cổ phiếu phổ thông. d) Vì người sở hữu Cổ phiếu ưu đãi không được quyền tham gia quản lý công ty. Đáp án : B 15. Về mặt thu nhập và tính chất vốn Cổ phiếu ưu đãi có điểm nào khác với Gửi tiền vào Quỹ tiết kiệm của Ngân hàng? - thu nhập cổ tức cao hơn lãi suất tiền gửi TK - về mặt tính chất nguồn vốn : CP ưu đãi : dài hạn, qũy tiết kiệm : ngắn hạn. 16. Phát hành chứng khoán ra công chúng nhằm mục đích gì là chủ yếu? * Tăng vốn Chủ sở hữu - Huy động vốn a) Tạo vốn cho Công ti để mở rộng sản xuất, kinh doanh. b) Tạo uy tín cho Công ti c) Tăng thế lực Công ti để tăng sức cạnh tranh d) Tạo vốn, tạo uy tín công ti, tạo “h àng hoá” cho thị trường chứng khoán. 17. Trong các đợt phát hành chứng khoán thì đợt nào quan trọng nhất, Vì sao? a) Đợt đầu quan trọng nhất vì đợt ra mắt (khai trương) công ty b) Đợt hai là quan trọng nhất vì số lượng lớn c) Đợt ba là quan trọng nhất vì công ty đã ổn định d) Đợt đầu quan trọng nhất vì số lượng phát hành đợt này phải đạt tỉ lệ lớn. * Đợt đầu. Vì Vì phát hành với số lượng lớn, CK và chủ thể phát hành phải đáp ứng được các tiêu chuẩn theo quy định của UBCK nhà nước. 18. Tại sao chứng hoán phải phát hành theo phương thức riêng lẻ? a. Vì cần bổ sung thêm vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh b. Vì chứng khoán không đủ tiêu chuẩn phát hành ra công chúng và cần duy trì các mối quan hệ. c. Vì đã hết tiêu chuẩn về chất lượng cho việc phát hành ra công chúng d. Vì chưa được Uỷ ban chứng khoán Nhà nước cho phép phát hành chứng khoán ra công chúng Đáp án: A 19. Tại nước ta theo quy định của Chính phủ thì khi phát hành chứng khoán ra công chúng ít nhất phải phát hành cho bao nhiêu nhà đầu tư ngoài tổ chức phát hành? 19. Khi phát hành, chào bán chứng chỉ qũy đầu tư ra công chúng, ở VN nhà nước quy định tổng giá trị qũy đầu tư đăng ký chào bán là bao nhiêu tiền ? * Tổng giá trị qũy đầu tư chào bán tối thiểu là 50 tỷ đồng. a) Các công ty chứng khoàn và các Ngân hàng thương mại b) Các doanh nghiệp và các công ty chứng khoán 4 http://hoangkiss.co.cc/
  • 5. Trắc Ngiệm Chứng Khoán – c) Các quỹ đại chúng và các quỹ thành viên d) Các công ty chứng khoán, các ngân hàng thương mại và các doanh nghiệp. 20. Việc phát hành chứng khoán ra công chúng thường được thực hiện thông qua tổ chức dịch vụ nào? * Tổ chức bảo lãnh phát hành chứng khoán. a) Mạng lưới dịch vụ thương mại b) Phòng dịch vụ thuộc Công ti phát hành chứng khoán c) Các đại lí bán hàng d) Tổ chức bảo lãnh phát hành và các Ngân hàng giám sát s ử dụng vốn đợt đầu. 21. Theo pháp luật VN, tổ chức và hoạt động chứng khoán phải tuân theo những nguyên tắc nào ? * Nguyên tắc đạo đức và nguyên tắc tài chính. 21. Khi phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy định thì đợt đầu phải đạt bao nhiêu %? 22. Tại Việt Nam mệnh giá Cổ phiếu phát hành lần đầu ra công chúng được quy định là bao nhiêu tiền? a) 500.000 đồng b) 100.000 đồng c) 10.000 đồng d) 5.000 đồng Đáp án : C 23. Tại Việt Nam mệnh giá trái phiếu phát hành ra công chúng dưới quy định là bao nhiêu tiền? a) 1.000.000 đồng b) 500.000 đồng c) 100.000 đồng d) 50.000 đồng * 100.000 đ và bội số của 100.000 đ 24. Muốn phát hành Cổ phiếu lần đầu ra công chúng, Công ty phải có điều kiện về vốn như thế nào, về khối lượng vốn? a. Có đủ vốn cố định và vốn lưu động trong hoạt động b. Có đủ vốn hoạt động trong 3 năm vừa qua c. Có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký phát hành tối thiểu 10 tỷ VNĐ d. Có phương thức khả thi về sử dụng vốn lưu động Đáp án: D 5 http://hoangkiss.co.cc/
  • 6. Trắc Ngiệm Chứng Khoán – 25. Muốn phát hành Cổ phiếu lần đầu ra công chúng Công ty phải có điều kiện gì về khả năng và hiệu quả kinh doanh? a) Phải có vốn điều lệ là 5 tỉ VNĐ b) Phải có phương án khả thi về sử dụng vốn kinh doanh c) Hoạt động kinh doanh của năm liền tr ước năm đăng kí phát hành phải có lãi d) Có kế hoạch sản xuất kinh doanh có hiệu quả * Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký phải có lãi. - Có phương án khả thi về sử dung vốn thu được từ đợt phát hành cổ phiếu. 26. Công ty Cổ phần hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng hoặc công nghệ cao muốn phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng thì phải có những điều kiện nào? a) 80 tỷ VNĐ. b) 50 tỷ VNĐ. c) 20 tỷ VNĐ. d) 10 tỷ VNĐ. 27. Muốn phát hành trái phiếu lần đầu ra công chúng, Công ty Cổ phần, Công ty TNHH, DNNN cần có điều kiện vốn là bao nhiêu? a) Công ty Nhà Nước là 1 tỉ, các công ty ngoài Nhà Nước 2 tỉ VNĐ b) Công ty Nhà Nước là 5 tỉ, Các công ty ngoài Nhà Nước là 10 tỉ VNĐ c) Công ty Nhà Nước là 5 tỉ, Công ty Cổ phần 10 tỉ, Công ty TNHH l à 2 tỉ VNĐ. d) Các công ty đều có vốn điều lệ tại thời điểm đăng ký tối thiểu l à 10 tỉ đồng. * Có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 10 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán. 28. Theo luật chứng khoán VN, nguyên tắc nào trong tổ chức hoạt động chứng khoán bao gồm cả 3 nguyên tắc luật các nước ? 29. Niêm yết chứng khoán là gì? a. Là yết giá bán chứng khoán tại Sở Giao dịch Chứng khoán b. Là yết giá bán và yết lãi suất trên trị trường sơ cấp c. Là việc đăng ký giao dịch và yết giá bán, yết lãi suất tại thị trường sơ cấp d. Là việc đưa các chứng khoán đủ tiêu chuẩn vào đăng kí và giao dịch tại thị trường tập trung Đáp án: D 30. Công ty Cổ phần có mức vốn điều lệ tối thiểu là bao nhiêu tiền thì được cấp hồ sơ xin niêm yết chứng khoán? a) 500 triệu đồng 6 http://hoangkiss.co.cc/
  • 7. Trắc Ngiệm Chứng Khoán – b) 80 tỉ đồng c) 10 tỉ đồng d) 20 tỉ đồng * Có vốn điều lệ từ 80 tỷ Đồng trở lên 31. Công ty Cổ phần có tình hình kinh doanh như thế nào thì được niêm yết chứng khoán? a) Có vốn cổ phần 100 tỉ đồng b) Tình hình tài chính ổn định c) Hoạt động kinh doanh có lãi 2 năm liền trước khi xin niêm yết và tài chính lành mạnh; không có nợ quá hạn chưa được dự phòng. d) Hoạt động kinh doanh năm trước liền năm xin niêm yết và tình hình tài chính lành mạnh * Hoạt động của năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có lãi, không vượt quá hạn trên 1 năm và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước. 32. Các cổ đông là thành viên Hội đồng quản trị phải cam kết gì khi niêm yết chứng khoán? a) Góp đủ vốn cổ phần đảm bảo vốn điều lệ theo quy định của luật pháp. b) Đảm bảo mức tối thiểu 20% vốn cổ phần công ty do ít nhất 50% cổ đông ngo ài tổ chức phát hành nắm giữ. c) Cam kết nắm giữ 100% số Cổ phiếu do mình nắm giữ trong thời gian 6 tháng kể từ ngày niêm yết, và 50% số cổ phiếu này trong 6 tháng tiếp theo. d) Cam kết thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh đã được Đại hội cổ đông thông qua đảm bảo có lãi nhiều năm sau đó. * Cổ đông phải cam kết nắm giữ 100% số cổ phiếu do m ình sở hữu trong thời gian 6 tháng kể từ ngày niêm yết và 50% số cổ phiếu này trong thời gian 6 tháng tiếp theo, không tính số cổ phiếu thuộc sở hữu Nhà nước do các cá nhân trên đại diện nắm giữ. 33. Trong các điều kiện niêm yết chứng khoán, điều kiện về tỷ lệ vốn cổ phần của cổ đông ngoài tổ chức phát hành được quy định như thế nào? a) Nắm giữ 50% số cổ phiếu do mình sở hữu trong 3 năm b) Nắm giữ 20% số cổ phiếu và đối với công ty có vốn cổ phần từ 100 tỉ là 50% c) Tối thiểu 20% vốn cổ phần có quyền biểu quyết của công ty do ít nhất 100 cổ đông nắm giữ. d) Tối thiểu 80% vốn cổ phần của Công ty do ít nhất 50 cổ đông ngo ài công ty năm giữ. Nếu vốn cổ phần 100 tỉ đồng trở l ên thì tỉi lệ này là 50%. Đáp án : C 34. Lưu kí chứng khoán là gì? 7 http://hoangkiss.co.cc/
  • 8. Trắc Ngiệm Chứng Khoán – a) Là hoạt động lưu giữ, bảo quản chứng khoán của khách hang thực hiện các quyền của mình đối với chứng khoán luu kí. b) Là việc ghi nhận quyền sở hữu, các quyền khác v à nghĩa vụ liên quan của người nắm giữ chứng khoán bằng hệ thống thông tin l ưu giữ. c) Là việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu chứng khoán cho ng ười sở hữu chứng khoán. d) Là việc lập cac bút toán ghi sổ, tạo ra một khoản tiền ghi sổ v à chứng khoán ghi sổ để giao dịch chứng khoán. * Là hoạt động lưu giữ, bảo quản chứng khoán của khách hàng và giúp khách hàng thực hiện các quyền của mình với chứng khoán lưu ký. 35. Đăng kí chứng khoán là gì? a) Là việc ghi nhận quyền sở hữu, các quyền khác v à nghĩa vụ liên quan của người nắm giữ chứng khoán bằng một hệ thống thông tin luu giữ trong các t ài khoản lưu kí chứng khoán. b) Là việc lập các bút toán ghi sổ, tạo ra một khoản tiền chuyển khoản, tiền ghi sổ v à chứng khoán ghi sổ để thực hiện giao dịch chứng khoán. c) Là việc chấp nhận quyền đăng kí của khách hang để cấp giấy phép đăng kí kinh doanh chúng khoán. d) Là việc bảo quản chứng khoán của khách h àng, giúp khách hàng thực hiện các quyền lợi và nghĩa vụ của họ đối với chứng khoán luu kí *A 36. Nguyên tắc nào đối với khách hàng là quan trọng nhất trong nguyên tắc hoạt động lưu kí chứng khoán? a) Các chứng khoán niêm yết tại Trung tâm Giao Dịch phải đ ược luu kí tại Trung Tâm Giao dịch b) Các thành viên lưu kí phải đảm bảo đủ chứng khoán tr ên tài khoản. c) Khách hàng phải mở tài khoản lưu kí tại một thành viên lưu kí và đặt lệnh giao dịch qua thành viên đó. d) Thành viên lưu kí phải tách biệt tài khoản lưu kí của khách hàng và tài khoản của mình. * Mỗi khách hàng chỉ được mở tài khoản tại 1 thành viên lưu ký. Khách hàng sẽ đặt lệnh thông qua thành viên lưu ký này. 37 Tài khoản lưu kí chứng khoán được mở nhằm mục đích gì? a) Bảo quản chứng khoán cho khách h àng tránh mất mát hư hỏng. b) Để người gửi chứng khoán lấy lãi c) Để hạch toán việc gửi, rút chuyển nhượng và hạch toán giao nhận chứng khoán. d) Để giao dịch thanh toán bù trừ, thanh toán chuyển khoản. * Đáp án : C 8 http://hoangkiss.co.cc/
  • 9. Trắc Ngiệm Chứng Khoán – 38. Tại thị trường chứng khoán, người ta mua bán hàng hóa gì? A. Trái phiếu do các cty phát hành để huy động vốn B. Cổ phiếu do các doanh nghiệp phát hành C. Trái phiếu do Chính phủ phát hành nhằm huy động nguồn lực dân chúng. D. Các loại chứng khoán, tức là các công cụ tài chính trung và dài hạn Đáp án : D 39. Giá trị của hàng hóa thông thường và giá trị của hàng hóa chứng khoán trên thị trường có gì khác nhau? A. Không có gì khác nhau, vì đều là hàng hoá, đều do lao động sáng tạo ra. B. Giá trị hàng hoá do lao động trừu tượng tạo ra, giá trị chứng khoán do thị tr ường quyết định, bị chi phối bởi cung cầu v à nhiều nhân tố khác của thị trường. C. Giá trị hàng hoá do lao động cụ thể sáng tạo ra, giá trị chứng khoán do lao động trừu tượng sáng tạo ra. D. Giá trị hàng hoá do lao động trừu tượng của người sản xuất tạo ra, giá trị chứng khoán cũng có nguồn gốc sâu xa như thế nhưng có thêm yếu tố giá trị tư bản (tiền vốn) thị trường. Đáp án : D 40. Lưu thông hàng hóa khác lưu thông chứng khoán như thế nào? a. Không khác nhau, đều là mua bán trên thị trường b. Khác nhau là: hàng hóa chuyển từ người bán sang người mua chứng khoán, chuyển từ Sở giao dịch sang người mua c. Lưu thông hàng hóa theo quy luật của của lưu thông hàng hóa, lưu thông chứng khoán không theo quy luật lưu thông nào cả d. Lưu thông hàng hóa, chuyển từ người sản xuất sang người tiêu dùng: lưu thông chứng khoán là chuyển quyền sở hữu tư bản, chuyển từ tư bản sở hữu sang tư bán kinh doanh Đáp án: D 41. Thị trường chứng khoán có vị trí như thế nào trong nền kinh tế? a. Thị trường chứng khoán là một bộ phận của thị trường tiền tệ của các Ngân h àng thương mại b. Thị trường chứng khoán là một bộ phận của thị trường vốn của nền kinh tế quốc dân. c. Thị trường chứng khoán là một bộ phận của thị trường tài chính, là đặc trưng cơ bản của nền kinh tế hiện đại. d. Thị trường chứng khoán là bộ phận của nền kinh tế quốc dân v à là bộ phận quan trọng nhất. 42 (7)“Thị trường chứng khoán đầu tiên ra đời ở nước nào?” 1.“Mĩ” 9 http://hoangkiss.co.cc/
  • 10. Trắc Ngiệm Chứng Khoán – 2.“Anh” 3.“Pháp” 4.“Bỉ”. Đáp án : Bỉ ( Trang 7 SGK –) 43 (7) “Thị trường chứng khoán sơ khai vào thế kỷ nào?” 1. “Thế kỷ 12” 2. “Thế kỷ 13” 3. “Thế kỷ 14” 4. “Thế kỷ 15”. Đáp án : TK 15 44 (7) “Tại phiên đầu tiên của thị trường chứng khoán người ta lại chọn biểu trư- ng là 3 chiếc túi da với ý nghĩa ? 1.“Tượng trưng cho 3 con vật trên thị trường lúc đó” 2.“Tượng trưng cho sự phát triển hàng hoá từ sản phẩm chăn nuôi” 3.“Tượng trưng cho quốc huy nước sở tại thời kỳ đó” 4.“Tượng trưng cho 3 thị trường: thị trường hàng hoá, thị trường ngoại tệ, thị trường chứng khoán động sản”. Đáp án : Câu dài nhất ^^ 45 (8)“Từ giữa thế kỷ 16 đến thế kỷ 18 một số thị trường chứng khoán lần lợt ra đời, có thị trường ra đời rất muộn. Thứ tự dới đây, đâu là đúng theo thời gian ra đời từ trước đến sau?” 1. “Anh, Mĩ, Pháp, Đức” 2. “Mĩ, Đức, Anh, Bắc Âu.” 3. “London (Anh) các nước Tây Âu, các nước Bắc Âu, Mĩ”. 4. “London (Anh), Mĩ, Nga, Đức.” Đáp án : 3 – câu dài nhất ( Trang 8 SGK : Anh – Đức – Pháp – Ý – Mỹ ) 46 (8)“Trong quá trình phát triển thị trường chứng khoán thế giới đã trải qua những cuộc khủng hoảng vào thời kỳ nào?” 1.“Thời kỳ 1914-1918 và 1934-1945” 2.“Thời kỳ 1875 và 1945” 3.“Năm 1929 và 1978” 4.“Năm 1929 và 1987”. Đáp án : Ngày thứ năm đen tối ( 29/10/1929) & Thứ hai không sáng ( 19/10/1987) 47 (8)“Cuộc khủng hoảng thị trường chứng khoán lần thứ 2 thường được gọi là gì?” 10 http://hoangkiss.co.cc/
  • 11. Trắc Ngiệm Chứng Khoán – 1.“Khủng hoảng thị trường chứng khoán thứ 2 trên thế giới” 2.“Cuộc khủng hoảng cổ phiếu” 3.“Cuộc khủng hoảng tài chính quốc tế” 4.“Cuộc khủng hoảng tiền tệ Châu á”. 48. Vai trò cầu nối giữa tích lũy và đầu tư của thị trường chứng khoán được thể hiện như thế nào? A. Tác động vào cơ cấu vốn của doanh nghiệp để tăng vốn chủ sở hữu. B. Tự động điều hòa vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu C. Thu hút vốn nước ngoài phục vụ xuất khẩu trong nước D. Thực hiện tập trung và phân phối vốn trên cơ sở các công cụ tài chính có tính thanh khoản cao. Đáp án : D 49. Thị trường chứng khoán tác động vào việc thay đổi cơ cấu vốn Công ty theo xu hướng nào? A. Tăng vốn vay ngân hàng để phát triển kinh doanh B. Tăng vốn vay bên ngoài nói chung để mở rộng sản xuất, giảm vay ngân hàng C. Tăng nguồn vốn chủ sở hữu, giảm các khoản vay b ên ngoài tạo điều kiện giảm chi phí D. Tăng nguồn vốn vay từ thị trường chứng khoán, giảm vốn chủ sở hữu v à giảm vốn vay. * Tăng nguồn vốn chủ sở hữu, giảm các khoản vay b ên ngoài tạo điều kiện giảm chi phí 50. Tại sao nói thị trường chứng khoán có vai trò phân tán sự tập trung quyền lực của các tập đoàn lớn? A. Công ty này có thể mua cổ phần của các công ty khác, các cá nhân cũng mua cổ phần. Vì vậy, phân tán quyền lực. B. Thị trường chứng khoán giúp các công ty tăng vốn chủ sở hữu giảm vốn vay l àm giảm quyền lực C. Thị trường chứng khoán giúp các công ty vay thị tr ường chứng khoán, giảm vốn chủ sở hữu nên phân tán quyền lực sang thị trường chứng khoán. D. Thị trường chứng khoán giúp các công ty vay vốn ngân hàng nên phân tán quyền lực. Đáp án : A 51. Thị trường chứng khoán có vai trò gì về kinh tế đối với Chính phủ? a. Tạo ra công cụ cho Chính phủ huy động các nguồn lực phục vụ mục tiêu của Chính phủ b. Giúp Chính phủ quản lý vốn c. Giúp Chính phủ quản lý kinh doanh d. Tạo ra công cụ để Chính phủ điều tiết chính sách tiền tệ và chính sách tài chính 11 http://hoangkiss.co.cc/
  • 12. Trắc Ngiệm Chứng Khoán – Đáp án: D 52. Tại sao nói thị trường chứng khoán góp phần công khai, minh bạch hoạt động doanh nghiệp? A. Vì khi phát hành chứng khoán lần đầu, các công ty phải công khai t ài chính B. Vì sau khi phát hành cổ phiếu các công ty tiến h ành đại hội cổ đông báo cáo tình hình tài chính và số thu về bán cổ phiếu. C. Vì các công ty phải gửi báo cáo bạch lên Ủy ban chứng khoán Nhà Nước D. Vì thị trường chứng khoán có trách nhiệm th ường xuyên cung cấp thông tin công khai trên các phương tiện thông tin thị trường, về chứng khoán và các công ty đã phát hành ra chứng khoán đó. Đáp án: D 53. Căn cứ vào công cụ hoạt động, người ta chia thị trường chứng khoán thành những thị trường nào? A. Thị trường tài chính, thị trường liên Ngân hàng B. Thị trường tiền tệ, thị trường vốn C. Thị trường sơ cấp, thị trường thứ cấp D. Thị trường trái phiếu, thị trường cổ phiếu Đáp án : Căn cứ theo công cụ thì là D. Còn căn cứ theo sự vận động vốn thì là C. Còn theo hình thức tổ chức thì có TT Tập trung & OTC. ( Trang 9-10 SGK – Hoàng Kiss tra rùi chuẩn ko cần chỉnh ) 54. Căn cứ vào sự vận động của vốn người ta chia thị trường chứng khoán nào? a. Thị trường tài chính, thị trường liên ngân hàng b. Thị trường tiền tệ, thị trường vốn c. Thị trường sơ cấp, thị trường thứ cấp d. Thị trường trái phiếu, thị trường cổ phiếu Đáp án: C 55. Theo hình thưc tổ chức người ta chia thị trường chứng khoán thành những thị trường nào? A. Thị trường sơ cấp, thị trường thứ cấp B. Thị trường tài chính, thị trường vốn, thị trường tiền tệ C. Thị trường tập trung và thị trường phi tập trung D. Thị trường cổ phiếu và thị trường trái phiếu. * Thị trường tập trung ( Sở giao dịch chứng khoán) và thị trường chứng khoán phi tập trung (OTC). 12 http://hoangkiss.co.cc/
  • 13. Trắc Ngiệm Chứng Khoán – 56. Các giao dịch của thị trường tập trung được thực hiện tại đâu? a. Tại các công ty chứng khoán b. Tại các tổ chức phát hành chứng khoán c. Tại Sở giao dịch chứng khoán d. Tại các ngân hàng Thương Mại Đáp án: C 57. Các giao dịch trên thị trường phi tập trung được thực hiện tại đâu? a. Thực hiện phân tán mọi nơi b. Tại các công ty phát hành chứng khoán và một phần tại Sở giao dịch c. Tại tất cả các thị trường hàng hóa những nơi có giao dịch hàng hóa và chứng khoán d. Tại quầy giao dịch của các Ngân hàng Thương mại và các công ty chứng khoán. Đáp án: A 58. Có những thị trường phi tập trung nào có tầm cỡ quốc tế? A. Thẩm Quyến, Trung Quốc, Hồng Kông B. London (Anh), BangKok (Thái Lan) C. New York (Mỹ), Paris (Pháp) D. NASDAQ (Mỹ), JASDAQ và J-NET (Nhật) Đáp án: D 59. Thị trường phi tập trung do ai trực tiếp quản lý? a. Là thị trường không có tổ chức nên không ai quản lý b. Bộ Tài chính quản lý trực tiếp c. Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán trực tiếp quản lý d. Chính phủ quản lý trực tiếp Đáp án: C ( Và cả Ủy ban chứng khoán Nhà Nước ) 60. Tại thị trường tập trung, người mua và người bán chứng khoán gặp nhau như thế nào? a. Người mua và người bán thông qua môi giới hoặc đại lý môi giới để bán b. Qua mạng vi tính, người mua người bán thương lượng với giá về số lượng, giá cả c. Người mua cà người bán gặp nhau thông qua Giám đốc giao dịch để thương lượng mua bán d. Trực tiếp gặp nhau tại sàn giao dịch để thương lượng giá cả. Đáp án: A 13 http://hoangkiss.co.cc/
  • 14. Trắc Ngiệm Chứng Khoán – 61. Tại thị trường phi tập trung người mua và người bán chứng khoán giao dịch gặp nhau như thế nào? * Chuyển lệnh đến Cong ty chứng khoán hoặc ngân hàng thương mại. Công ty chứng khoán hoặc ngân hàng thương mại sẽ tổ chức cho người mua, người bán trực tiếp gặp nhau mua bán trao tay. 62. Thị trường cổ phiếu khác thị trường phái sinh ở điểm nào? * Tại thị trường cổ phiếu người ta mua bán cổ phiếu các chứng chỉ v à bút toán ghi sổ xác nhận cổ phần, tại thị trường phái sinh mua bán các giấy tờ có nguồn gốc chứng khoán như hợp đồng quyền chọn, hợp đồng tương lai… ( Câu dài nhất mà click ) 63. Nếu không có thị trường sơ cấp thì toàn bộ vốn cần thiết và vốn bổ sung cho Doanh nghiệp sẽ phải thực hiện tại đâu? A. Sẽ phải thực hiện tại thị trường thứ cấp B. Sẽ phải thực hiện tại thị trường vốn C. Sẽ phải thực hiện tại thị trường tự do D. Sẽ phải thực hiện qua hệ thống n gân hàng thương mại * Sẽ phải thực hiện qua hệ thống ngân h àng thương mại 64. Trong phạm vi toàn xã hội thị trường thức cấp có tác động gì về vốn đầu tư? A. Thị trường thứ cấp cung cấp vốn cho doanh nghiệp theo h ình thức cho vay B. Thu hút vốn các Doanh nghiệp dưới hình thức bán cổ phiếu. C. Thị trường thứ cấp thực hiện di chuyển t ài sản xã hội, di chuyển vốn đầu tư D. Mua bán chứng khoán kiếm lời, tăng vốn Đáp án: C 65. Tại thị trường thứ cấp, có một công cụ để đánh giá công ty. Đó là công cụ gì? A. Số lượng cổ phiếu công ty ký gửi, ni êm yết B. Số lượng chứng khoán công ty đăng ký phát hành C. Số lượng chứng khoán công ty mua bán h àng ngày D. Giá cả chứng khoán công ty đó phát h ành được xác định sau khớp lệnh. 66. Trên thị trường chứng khoán người ta sử dụng các công cụ giao dịch của các thị trường nào? a. Công cụ của thị trường sơ cấp b. Công cụ của thị trường tiền tệ và công cụ của thị trường thứ cấp c. Công cụ của thị trường vốn và công cụ của thị trường tiền tệ d. Công cụ của thị trường vốn và công cụ của thị trường sơ cấp Đáp án: C 14 http://hoangkiss.co.cc/
  • 15. Trắc Ngiệm Chứng Khoán – 67. Giá trị sử dụng của hàng hóa chứng khoán do lao động nào sáng tạo ra? A. Như mọi thứ hàng hóa, do lao động cụ thể và lao động trừu tượng sáng tạo ra B. Chứng khoán không phài hàng hóa thông thường nên giá trị sử dụng của chúng do lao động trừu tượng sáng tạo ra C. Chứng khoán không có giá trị sử dụng n ên không do lao động nào sáng tạo ra D. Giá trị sử dụng của chứng khoán đ ã do lao động cụ thể tạo ra trước khi chuyển sức lao động thành tiền, trên thị trường chứng khoán vẫn tiếp tục do lao động cụ thể của các chuyên gia chứng khoán tạo ra. Đáp án: B 68. Giá trị sử dụng của hàng hóa chứng khoán là gì? a. Là thỏa mãn nhu cầu cá nhân của người có nó b. Là thỏa mãn nhu câu xã hội của người sở hữu nó c. Quyền sở hữu tư bản d. Là đáp ứng vốn cho sản xuất kinh doanh Đáp án: C 69. Giá mua bán chứng khoán trên Sở giao dịch chủ yếu được hình thành thông qua hoạt động nào? a. Được hình thành qua thương lượng giữa người mua và người bán b. Thông qua thương lượng giữa môi giới mua và môi giới bán c. Được hình thành theo cung cầu d. Được hình thành thông qua khớp lệnh đấu giá Đáp án: D 70. Trên thị trường phi tập trung (OTC) giá mua bán chứng khoán đươc hình thành thông qua hoạt động nào? A. Qua khớp lệnh đấu giá tại sở giao dịch chứng khoán B. Qua thương lượng giữa người mua và người bán tức là giữa các nhà đầu tư trực tiếp với nhau. C. Được hình thành theo cung cầu D. Thương lượng giữa người mua và người bán thông qua thương lượng giữa các công ty chứng khoán * Qua thương lượng giữa người mua và người bán tức là giữa các nhà đầu tư trực tiếp với nhau 71. Tại sao các chứng khoán giao dịch trên thị trường OTC lại không niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán ? A. Vì các công ty phát hành chứng khoán không thích niêm yết chứng khoán trên sở giao dịch B. Vì các chứng khoán này không đủ tiêu chuẩn về thanh khoản, về tài chính 15 http://hoangkiss.co.cc/
  • 16. Trắc Ngiệm Chứng Khoán – C. Vì các chứng khoán có mệnh giá thấp, các công ty phát hành chứng khoán là các công ty nhỏ bé. D. Vì các chứng khoán chưa đủ tiêu chuẩn được niêm yết nhưng đáp ứng được các tiêu chuẩn về thanh khoản, yêu cầu tài chính của thị trường chứng khoán. * Vì các chứng khoán chưa đủ tiêu chuẩn được niêm yết nhưng đáp ứng được các tiêu chuẩn về thanh khoản, yêu cầu tài chính của thị trường chứng khoán 72. Về mức độ giá cả thì mức giá cả chứng khoán trên Sở giao dịch khác mức giá trên OTC như thế nào? A. Không có gì khác nhau vì đều do thị trường quyết định B. Giá chứng khoán trên thị trường OTC cao hơn trên Sở giao dịch chứng khoán. C. Giá chứng khoán trên OTC thấp hơn trên Sở giao dịch D. Trên Sở giao dịch chỉ có 1 mức do khớp lệnh đấu giá. Tr ên OTC có nhiều mức giá khác nhau. Đáp án: D 73. Về hình thức thanh toán của thị trường tập trung khác thị trường OTC như thế nào? A. Thị trường tập trung thanh toán gián tiếp, thị tr ường OTC thanh toán trực tiếp B. Thị trường tập trung thanh toán chuyển khoản, thị tr ường OTC thanh toán bằng tiền mặt C. Thị trường tập trung thanh toán thẳng cho ng ười mua, bán. Thị trường OTC thanh toán qua các công ty ch ứng khoán D. Thị trường tập trung chỉ thanh toán b ù trừ, thị trường OTC áp dụng các hình thức linh hoạt. (^^ Anh đoán câu này ^^ ) 74. Hoạt động trên thị trường chứng khoán tập trung và thị trường chứng khoán phi tập trung có điểm nào giống nhau trong việc thực hiện đảm bảo lành mạnh, an toàn. A. Đều khớp lệnh đấu giá chứng khoán B. Đều thanh toán qua ngân hàng C. Đều hoạt động tại sở giao dịch chứng khoán D. Đều chịu sự quản lý của Nhà nước và pháp luật (HoangKiss đoán là chuẩn rùi^^) 75. Các tổ chức phát hành chứng khoán là chủ thể quan trọng tham ra thị trường chứng khoán với vai trò gì? a. Mua bán chứng khoán để kiếm lời b. Giám sát thị trường chứng khoán c. Là người đánh giá hệ số tín nhiệm của các công ty phát hành d. Cung cấp hàng hóa cho thị trường chứng khoán Đáp án: D 16 http://hoangkiss.co.cc/
  • 17. Trắc Ngiệm Chứng Khoán – 76. Các nhà đầu tư là một trong các chủ thể tham giá thị trường chứng khoán với vai trò gì? A. Cung cấp hàng hóa cho thị trường chứng khoán B. Cung cấp thông tin cho thị trường và cho công chúng về các loại chứng khóan C. Mua bán chứng khoán kiếm lời D. Giám sát thị trường chứng khoán Đáp án : C 77. Là chủ thể quan trọng, Sở giao dịch chứng khoán tham gia thị trường chứng khoán với vai trò gì? a. Tổ chức thực hiện các hoạt động của thị trường chứng khoán theo đúng quy định của pháp luật. b. Cung cấp hàng hóa cho thị trường chứng khoán. c. Giám sát hoạt động thị trường. d. Thực hiện lưu ký chứng khoán và thanh toán bù trừ. Đáp án: A 78. Tham gia thị trường chứng khoán còn có các chủ thể quản lý giám sát trực tiếp. Đó là các tổ chức nào? A. Bộ tài chính, Ngân hàng trung ương B. Trung tâm chứng khoán quốc tế, văn phòng Chính Phủ C. Ủy ban chứng khoán Nhà nước, Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khóan D. Sở giao dịch chứng khoán, các tổ chức bảo l ãnh phát hành chứng khoán Đáp án: C 79. Những ai được thực hiện lưu giữ chứng khoán để tham gia giao dịch? a. Tổ chức lưu ký chứng khoán và các Ngân hàng thương mãi đủ các điều kiện theo quy định b. Công ty chứng khoán, Sở giao dịch c. Tổ chức lưu ký chứng khoán, các công ty chứng khoán, công ty phát hành d. Công ty chứng khoán, Quỹ đầu tư chứng khoán Đáp án: A 80. Hiệp hội chứng khoán tham gia thị trường chứng khoán với trách nhiệm quan trọng nhất là gì? A. Tổ chức đầu tư chứng khoán B. Lưu ký chứng khoán và thanh toán bù trừ C. Cung cấp chứng khoán cho thị trường D. Quản lý trực tiếp thị trường OTC * Đáp án: D 17 http://hoangkiss.co.cc/
  • 18. Trắc Ngiệm Chứng Khoán – 81. Hoạt động của thị trường chứng khoán phải tuân thủ các nguyên tắc nào? A. Nguyên tắc tập trung dân chủ B. Nguyên tắc an toàn, lành mạnh, có laĩ C. Nguyên tắc hạch toán kinh tế độc lập, có bảng cân đối D. Nguyên tắc trung gian, đấu giá, công khai * Nguyên tắc trung gian, nguyên tắc đấu giá, nguyên tắc công khai. 82. Nguyên tắc trung gian trong giao dịch chứng khoán được thực hiện như thế nào? a. Mọi giao dịch đều phải thông qua môi giới b. Phải thanh toán qua trung gian là trung tâm thanh toán bù trừ c. Phải lưu ký chứng khoán vào trung gian lưu ký với thanh toán bù trừ d. Phải thanh toán qua tổ chức tài chính trung gian là ngân hàng thương mại Đáp án: A 83. Tổ chức hoạt động môi giới theo mô hình như thế nào? a. Hoạt động tự do, độc lập từng người môi giới b. Tổ chức thành lập hội môi giới c. Tổ chức môi giới là một bộ phận của Sở giao dịch chứng khoán d. Tổ chức thành công ty môi giới chứng khoán hoặc bộ phận của công ty chứng khoán Đáp án: D 84. Môi giới chứng khoán là một nghề khó, phức tạp, nghề này đòi hỏi người môi giới phải có trình độ như thế nào? a. Người môi giới cần thiết có trình độ tối thiểu là trung cấp, tôt nhất là đai học kinh tế b. Người môi giới cần có trình độ đại học. c. Người môi giới cần phải có nhiều bằng đại học trong đó có bằng đại học về kinh tế d. Người môi giới phả am hiều về chứng khoán và nhiều lĩnh vực khác, có khả năng phân tích kinh tế tài chính, xu hướng chứng khoán Đáp án: D 85. Để đảm bảo cho sự tin tưởng của khách hàng, ngoài việc có trình độ người môi giới còn cần phải có điều kiện gì? A. Quan hệ tốt với khách hàng B. Có quan hệ rộng rãi với ngân hàng C. Là người được Sở Giao Dịch chứng khoán tín nhiệm D. Có khả năng tài chính để đảm bảo sự tin tưởng của khách hàng Đáp án: D 86. Môi giới toàn bộ dịch vụ gồm những gì? 18 http://hoangkiss.co.cc/
  • 19. Trắc Ngiệm Chứng Khoán – A. Mua và bán chứng khoán, thu tiền và trả tiền B. Thay mặt khách hàng thương lượng mua bán và tất cả các vấn đề khác C. Thay mặt khách hàng thương lượng mua bán và các vấn đề liên quan,thu cổ tức cho khách, tư vấn và cung cấp thông tin, có thể ứng trước tiền cho khách hàng D. Thương lượng giá cả, số lượng chứng khoán, thanh toán b ù trừ, lưu giữ cổ phiếu, cung cấp thông tin. Đáp án: C 87. Môi giới một phần thông thường là làm những gì? A. Chỉ môi giới mua B. Chỉ môi giới bán C. Môi giới mua và bán D. Thanh toán tiền mua bán Đáp án: C 88. Tại VN người môi giới tự do (môi giới cá nhân) hoạt động như thế nào ? 89. Có những phương thức đấu giá nào? a. Đấu giá công khai, đấu giá không công khai b. Đấu giá tự động, đấu giá thủ công c. Đấu giá trực tiếp, đấu giá gián tiếp d. Đấu giá tại Sở giao dịch, đấu giá tại các ngân hàng thương mại Đáp án: C 90. Nguyên tắc công khai của thị trường chứng khoán được thể hiện như thế nào? a. Niêm yết chứng khoán, công khai tình hình tài chính của các công ty phát hành chứng khoán, yết giá, yết số lượng từng loại chứng khoán, kết quả giao dịch từng phiên trên các phương tiện thông tin. b. Trước khi phát hành chứng khoán phải gửi bản cáo bạch cho Uỷ ban chứng khoán Nhà nước và gửi tới Sở giao dịch chứng khoán công khai bản cáo bạch. c. Công bố tình hình tài chính của công ty phát hành chứng khoán trên các phương tiện thông tin đại chúng d. Khi phát hành chứng khoán phải thông qua đại hội cổ đông lấy biểu quyết Đáp án: A 91(13)“Nước Mỹ có nhiều thị trường chứng khoán tập trung nhng quan trọng nhất là thị trường nào?” 1.“Washington” 2.“Nasdaq” 3.“Down Jones” 4.“New York”. 19 http://hoangkiss.co.cc/
  • 20. Trắc Ngiệm Chứng Khoán – 92(13)“Thị trường phi tập trung (OTC) lớn nhất nước Mỹ là thị trường nào?” 1“Thị trường chứng khoán NewYork (NYSE)” 2.“Thị trường chứng khoán Washington (WSE)” 3.“Thị trường chứng khoán Nasdaq”. 4.“Thị trường chứng khoán Boston (BSE)” 93 (13)“Hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán London có đặc điểm gì nổi bật nhất?” 1.“Hoạt động liên tục 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần.” 2.“Hoạt động 365 ngày trong năm” 3.“Nhiều công ty đăng ký giao dịch cổ phiếu hơn so với Mỹ và Nhật, trái phiếu Chính phủ chiếm tỷ trọng rất cao trong giao dịch”. 4.“Là thị trường “cấp trên”, thị trường “mẹ” của các thị trường chứng khoán khác trong cả nước” 94 (13)“Trên thị trường chứng khoán Nhật Bản có những loại cổ phiếu nào được G.dịch?” 1.“Cổ phiếu công ty, cổ phiếu Nhà nước, cổ phiếu Ngân hàng” 2.“Cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi, cổ phiếu không có quyết nghị, cổ phiếu được phân phối sau”. 3.“Cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi, cổ phiếu công ty, cổ phiếu ngân hàng” 95 (13)“Nước Mỹ có 14 thị trường chứng khoán nhng quan trọng nhất là thị trường nào?” 1. “Washington (WSE)” 2. “Philadenphia (PSE)” 3. “NewYork (NYSE)”. 4.“California (CSE)” 96 (13)“Tiền thân của thị trường chứng khoán NewYork (NYSE) là gì?” 1.“Thị trường cổ phiếu Hoa Kỳ” 2.“Thị trường chứng khóan Mỹ” 3.“Hội Giao dịch chứng khoán NewYork”. 4.“Ngân hang NewYork” 97(13)“Cuộc khủng hoảng kinh tế lớn nhất ở Mỹ làm cho thị trường chứng khóan New York suy sụp, toàn thế giới khủng hoảng diễn ra trong thời kỳ nào?” 1.“1910-1912” 2.“1929-1933”. 3.“1940-1942” 4.“1960-1961” Đáp án : 2 20 http://hoangkiss.co.cc/
  • 21. Trắc Ngiệm Chứng Khoán – 98 (14)“Thị trường chứng khoán NewYork được tổ chức theo hình thức nào và do ai thành lập?” 1.“Là tổ chức quốc doanh do Nhà nước thành lập ra” 2.“Là tổ chức ngoài quốc doanh do Ngân hàng trung ương Mỹ lập ra” 3.“Là tổ chức hiệp hội của 1300 hội viên sáng lập ra”. 4.“Là tổ chức phi chính phủ do ủy ban chứng khoán lập ra” 99 (14) “Trái phiếu ở Nhật Bản có những loại nào được giao dịch trên thị trường chứng khoán?” 1.“Trái phiếu công ty, trái phiếu chính phủ, trái phiếu Ngân hàng” 2.“Trái phiếu nhà nước,trái phiếu địa phương, trái phiếu đặc biệt, trái phiếu công ty, trái phiếu ngoài nước”. 3.“Trái phiếu tài chính, trái phiếu ngân hàng, trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu tập đoàn sản xuất lớn” 4.“Trái phiếu trung hạn, trái phiếu dài hạn, trái phiếu vô thời hạn” 100 (14)“Cộng hòa liên bang Đức có nhiều thị trường chứng khoán, nhng lớn nhất là thị trường nào?” 1.“Dresden” 2. “Frankfurt”. 3. “Berlin” 4.“Leipzig” Đáp án: C 101 (14)“Thị trường chứng khoán Paris trước đây lạc hậu hơn thị trường chứng khoán các nước khác. Nhưng tại sao từ năm 1983, thị trường chứng khóan Paris đã phát triển rất nhanh đứng hàng thứ 4 trên thế giới?” 1.“Do Pháp cổ phần hóa các công ty Nhà nước” 2.“Lập thêm nhiều công ty cổ phần” 3.“Cải cách ngân hàng” 4.“Cải cách thị trường chứng khoán Paris, cải cách luật pháp”. 102 (14)“Cấu trúc thị trường chứng khoán Đài Loan ngoài ủy ban chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch chứng khoán Đài Loan còn các chủ thể nào?” 1.“Các ngân hàng thương mại, các công ty tài chính” 2.“Các công ty chứng khoán, các ngân hàng thương mại” 3.“Các công ty chứng khóan, ủy ban chứng khoán,các công ty bảo hiểm, các ngân hàng thương mại, các công ty dịch vụ chứng khoán, các công ty phát hành chứng khoán.” 4.“Các công ty bảo hiểm chứng khoán, các nhà kinh doanh và môi giới chứng khoán, các tổ chức tài chính chứng khoán, các công ty tiền gửi chứng khoán, các công ty tư vấn đầu tư chứng khoán”. 103. Chứng khoán có những đặc điểm cơ bản là gì? 21 http://hoangkiss.co.cc/
  • 22. Trắc Ngiệm Chứng Khoán – A. Có mệnh giá, có lãi suất, có thời hạn B. Có giá trị sử dụng, có giá trị C. Tính thanh khoản, tính rủi ro, khả năng sinh lời D. Có gía trị không thời hạn, giá cả thay đổi . Đáp án : C 104. Theo nội dung kinh tế, người ta chia chứng khoán ra thành những loại nào? a. Trái phiếu chính phủ, trái phiếu công ty b. Chứng khoán ưu đãi, chứng khoán phổ thông c. Chứng khoán có thời hạn, chứng khoán không thời hạn d. Chứng khoán nợ, chứng khoán vốn v à chứng khoán phái sinh Đáp án : Đọc thêm SGK trang 22 nhé. Ngại đọc thì thôi cứ dài mà click. 105. Chứng khoán nợ có tên phổ biến là gì? a. Cổ phiếu công ty b. Trái phiếu c. Trái phiếu Chính phủ d. Trái phiếu công ty Đáp án: B 106. Chứng khoán vốn có những loại chủ yếu nào? a. Trái phiếu và cổ phiếu b. Trái phiếu Chính phủ và trái phiếu công ty c. Cổ phiếu công ty và trái phiếu công ty d. Cổ phiếu phổ thông và cổ phiếu ưu đãi. Đáp án: B 107. Chứng khoán phái sinh chủ yếu gồm những loại nào? a. Trái phiếu công ty, cổ phiếu công ty phát hành đợt bổ sung b. Trái phiếu chính phủ, cổ phiếu phát hành bổ sung c. Quyền mua trước, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, chứng khế d. Cổ phiếu, trái phiếu, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng kỳ hạn, chứng khế Đáp án: C 108. Trái phiếu là gì? a. Là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu vốn của người nắm giữ trái phiếu b. Là chứng chỉ xác nhận quyền được hưởng lợi tức theo tỷ lệ vốn và xác nhận quyền bầu cử c. Là chứng chỉ xác nhận quyền chủ nợ và quyền hưởng lợi tức theo kết quả kinh doanh hàng năm của doanh nghiệp phát hành trái phiếu đó 22 http://hoangkiss.co.cc/
  • 23. Trắc Ngiệm Chứng Khoán – d. Là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền chủ nợ của người sở hữu trái phiếu với người phát hành trái phiếu Đáp án: D 109. Công ty đại chúng là gì ? * 110. Tại sao gọi là chứng khoán phái sinh ? * Vì có nguồn gốc từ các loại chứng khoán gốc. 111. Trong phân tích chứng khoán, phân tích kỹ thuật được dựa trên lý thuyết nào? A. Lý thuyết Keynes B. Lý thuyết Hamilton C. Lý thuyết Dow D. Lý thuyết kinh tế thị trường * Nhớ mỗi thuyết Dow thôi ! 112. Theo lý thuyết Dow thì sự biến động giá của cổ phiếu trên thị trường có những xu thế nào? A. Xu thế không ổn định và xu thế ổn định B. Xu thế tăng và xu thế giảm C. Xu thế tăng, giảm và đường yên D. Xu thế cấp 1, xu thế cấp 2 và xu thế cấp 3 * Với bác Dow có 3 con xu thế : Cấp 1, cấp 2 & cấp 3 113. Xu thê cấp 1 về biến động giá cổ phiếu trên thị trường là xu thế gì và biểu hiện như thế nào? a. Là xu thế ngắn hạn vài ba tháng, giá chứng khoán liên tục giảm b. Là xu thế ngắn hạn vài ba tháng, giá chứng khoán liên tục tăng c. Là xu thế rất ngắn hạn, giá chứng khoán giảm liên tục d. Là xu thế dài hạn vài ba năm giá chứng khoán lên hoặc xuống liên tục Đáp án: D 114. Trong xu thế cấp 1 về biến động chứng khoán, xu hướng tăng giá được gọi là thị trường "con bò tót" được biêu hiện như thế nào? a. Nói chung là giá cổ phiếu tăng, giảm giá chỉ là tạm thời b. Khối lượng giao dịch tăng khi giá cổ phiếu giảm và ngược lại. Khối lượng giao dịch giảm khi giá cổ phiếu tăng 23 http://hoangkiss.co.cc/
  • 24. Trắc Ngiệm Chứng Khoán – c. Khối lượng giao dịch tăng giảm khi giá cổ phiếu tăng hoặc giảm. Cứ sau mỗi đợt tăng giá thường có đợt đảo chiều ngắn hạn trước khi tăng giá tiếp theo d. Nói chung là giá cả cổ phiếu giảm, tăng giá chỉ là tạm thời, nên khối lượng giao dịch tăng Đáp án: C 115. Trong xu thế cấp 1 của biến động chứng khoán, xu hướng giảm giá được gọi là "con gấu" được biểu hiện như thế nào? a. Khối lương giao dịch giảm khi giá cổ phiếu tăng, khối lượng giao dịch tăng khi giá cổ phiếu giảm b. Khối lượng giao dịch tăng giảm theo sự tăng giảm của giá cổ phiếu. Sau mỗi đợi giảm giá có đợt đảo chiều ngắn hạn nhưng không trở về mức như lần trước, nhìn chung là giảm giá c. Giá cổ phiếu ỏn định, giảm chi là tạm thời nên khối lượng giao dịch ổn định tuy có giảm nhưng không đáng kể d. Giá cổ phiếu luôn luôn giảm nên khối lượng giao dịch tăng liên tục Đáp án: B (Xu thế tăng giá được gọi là “Con bò tót”, Giảm giá được gọi là “Con gấu”) 116. Xu thế cấp 2 trong biến động giá cả, cổ phiếu trong thị trường chứng khoán là xu thế gì? a. Là xu thế dừng hoặc ngược chiều xu thế (tăng giảm) cấp 1. L à sự điều chỉnh xu thế cấp 1 và được kéo dài từ 3 tuần đến 12 tuần b. Là xu thế ngắn hạn trong thị trường “Con gấu” kéo dài vài ba tháng c. Là xu thế ngắn hạn trong thị trường “con gấu” kéo dài 5 hoặc 6 tháng d. Là xu thế rất ngắn hạn kéo dài trong vài ngày biểu hiện giá cả chứng khoán khi tăng khi giảm rất phức tạp * Biến động từ 3 – 12 tuần 117. Xu thế cấp 3 trong biến động giá cả cổ phiếu trong thị trường chứng khoán được diễn biến trong khoảng thời gian bao lâu? a. Trong vài ba năm b. Là xu thế ngắn hạn biến động trong vài thág c. Là xu thế tăng, giảm giá trong vài tuần d. Là xu hướng tăng giảm giá trong khoảng v ài giờ đến vài ngày. * Là xu hướng biến động ngắn hạn từ vài giới tới vài ngày 118. Trong phân tích chứng khoán, phân tích kỹ thuật được tiến hành theo phương pháp nghiệp vụ cụ thể như thế nào? a. Ghi chép biểu đồ, đồ thị các giao dịch cổ phiếu và thực hiện để dự đoán xu thế tương lai của cổ phiếu b. Phân tích vĩ mô môi trường kinh tế thế giới và trong nước theo các số liệu thống kê kinh tế 24 http://hoangkiss.co.cc/
  • 25. Trắc Ngiệm Chứng Khoán – c. Phân tích tình hình tài chính của các công ty phát hành cổ phiếu d. Phân tích kinh doanh, tình hình tài chính và tiền tệ của các công ty chứng khoán Đáp án: A 119. So với phân tích cơ bản, phân tích kỹ thuật có ưu thế cơ bản gì? a. Dễ dàng hơn chỉ cần sử dụng toán học b. Số liệu về kinh tế vĩ mô để sưu tập hơn vì đã công bố trên các tạp chí kinh tế thế giới. c. Số liệu các Sở giao dịch chứng khoán v à các công ty chứng khóan thường chính xác hơn để dựa vào đó phân tích kỹ thuật thuận lợi d. Không phụ thuộc vào báo cáo tài chính các công ty mà ch ỉ cần nhận biết xu hướng thị trường và đưa ra được các quyết định đầu tư. Đáp án : D 120. Trong các phương pháp tính chỉ số giá cổ phiếu, có phương pháp bình quân số hoặc đơn giá không có quyền số. Hãy nêu công thức tính toán theo phương pháp này, nếu gọi: I là chỉ số giá chứng khoán Pt là giá thời kỳ t của cổ phiếu Po là giá thời kỳ gốc của cổ phiếu * Công thức : I = ∑ pt / ∑ po 121. Chỉ số giá cổ phiếu theo phương pháp bình quân gia quyền lấy quyền số là khối lượng thời kỳ gốc được tính theo công thức nào nếu gọi: I là chỉ số bình quân gia quyền Pt là giá thời kỳ t Po là giá thời kỳ gốc Qo là khối lượng thời kỳ gốc * Công thức : I = ∑ Qo.Pt / ∑ Qo.Po (chỉ số Laspeyres) 122. Chỉ số giá cổ phiếu theo phương pháp lấy quyền số là khối lượng thời kỳ báo cáo (t) đươc tính theo công thức nào, nếu gọi: I là chỉ số bình quân gia quyền Pt là giá thời kỳ t Po là giá thời kỳ gốc Qo là khối lượng thời kỳ gốc Qt là khối lượng thời kỳ t * Công thức : I = ∑ Qt.Pt / ∑ Qt.Po (chỉ số Paascher) 123. Tại Việt Nam chỉ số VN Index được tính theo phương pháp nào? a. Bình quân số học đơn giản b. Bình quân gia quyền có sự tham gia của quyền số 25 http://hoangkiss.co.cc/
  • 26. Trắc Ngiệm Chứng Khoán – c. Bình quân gia quyền lấy quyền số là khối lượng kỳ gốc d. Bình quân gia quyền lấy quyền số là khối lượng kỳ 1 (kỳ báo cáo) Đáp án: C VN - Index được tính theo công thức sau: Vn -Index = Trong đó: P1i: Giá hiện hành của cổ phiếu Q1i: Khối lượng đang lưu hành của cổ phiếu P0i: Giá của cổ phiếu i thời kỳ gốc Q0i: Khối lượng của cổ phiếu i tại thời kỳ gốc 124. Vì sao khi tính chỉ số VN Index lại phải tính toán hệ số chia, mỗi khi có sự thay đổi cơ cấu chứng khoán? a. Vì VN Index tính bình quân số học đơn giản, không có quyền số nên phải tính lại quyền số b. VN Index lấy quyền số là thời kỳ t nên phải tính lại quyền số c. Mọi cách tính bình quân gia quyền đều tính lại hệ số chia để cập nhật quyền số d. VN Index lấy quyền số là khối lượng kỳ gốc nên phải tính lại hệ số chia để cập nhật khối lượng giao dịch Đáp án: D 125. Kết quả giao dịch của 2 phiên trên thị trường chứng khoán theo số liệu sau: Ký Hiệu Giá (1.000đ) Số lượng : Trị giá (1.000đ) chứng khoán (1000 cổ phiếu) Phiên gốc Phiên 2 Phiên 1 REE 16 17 10 160.000 170.000 SAM 20 21 14 180.000 294.000 Tổng 440.000 464.000 Tính chỉ số VN Index phiên 2 so với phiên gốc ? (16 x10) ( 20 x14) ( 21x14) ( 21x10) A. (16 x10) ( 20 x14) = 100% C. (16 x10) (20 x14) = 114.54% ( 20 x14) ( 21x14) (17 x10) ( 21x14) B. (16 x10) (20 x14) = 130.45% D. (16 x10) (20 x14) = 105.45% Đáp án : (17*10 + 21*14) / (16*10 + 20*14) = 105.454 % 26 http://hoangkiss.co.cc/
  • 27. Trắc Ngiệm Chứng Khoán – 126. Các công ty chứng khoán hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh trong các khuân khổ nguyên tắc lớn. Đó là các loại nguyên tắc về lĩnh vực nào? a. Nguyên tắc giao dịch, nguyên tắc chứng từ b. Nguyên tắc kinh doanh, nguyên tắc lợi nhuận c. Nguyên tắc quản lý, nguyên tắc kế toán d. Nguyên tắc đạo đức, nguyên tắc tài chính Đáp án: D 127. Trong các nguyên tắc đạo đức, người ta quy định giao dịch trung thực, phải bảo mật cho khách hành nhằm mục đích gì? A. Phát triển thị trường chứng khoán B. Mua bán được nhiều cho công ty chứng khoán C. Kinh doanh của công ty chứng khoán có l ãi D. Bảo vệ khách hàng cuối cùng an toàn cho thị trường chứng khoán. Đáp án: D 128. Trong nguyên tắc đạo đức có quy định điều gì tuyệt đối nghiêm cấm: 129. Những hoạt động nào trong nhóm đạo đức được coi là hối lộ: A. Nhận tiền đặt mua chứng khoán B. Nhận tiền đặt cọc C. Nhận thù lao ngoài khoản quy định cho dịch vụ tư vấn D. Thanh toán tiền vào tài khoản trước khi mua bán chứng khoán. Đáp án: C 130. Nguyên tắc đạo đức tài chính của công ty chứng khoán được quy định như thế nào? A. Phải đủ vốn kinh doanh B. Không chiếm dụng vốn của khách hàng C. Phải tách bạch tiền và chứng khoán của khách và của mình D. Tất cả các nội dung đã nêu. Đáp án: D 131. Khi thực hiện nghiệp vụ kinh doanh, công ty chứng khoán đóng vai trò gì trên thị trường chứng khoán? A. Môi giới B. Nhà kinh doanh trong thị trường sơ cấo C. Nhà tạo lập thị trường 27 http://hoangkiss.co.cc/
  • 28. Trắc Ngiệm Chứng Khoán – D. Khách hàng chủ yếu. * Là nhà tạo lập thị trường, nắm giữ 1 số lượng lớn chứng khoán nhất định và mua bán với khách hàng để hưởng chênh lệch giá. 132. Trong hoạt động của công ty chứng khoán pháp luật đặt ra một yêu cầu nghiêm ngặt về tách bạch 2 loại nghiệp vụ để quản lý. Đó là 2 nghiệp vụ nào? a. Tách biệt nghiệp vụ tự doanh và nghiệp vụ môi giới b. Tách biệt chứng khoán các thị trường khác nhau c. Tách biệt vốn công ty, vốn khách hàng d. Tách biệt chứng khoán nợ, chứng khoán có Đáp án: A 133. Khi thực hiện nghiệp vụ tự doanh công ty chứng khoán phải tuân thủ theo nguyên tắc ưu tiên số một; đó là ưu tiên nào? A. Ưu tiên mua B. Ưu tiên bán C. Ưu tiên lưu ký D. Ưu tiên khách hàng * D - Xem thông tin trang 67 SGK . 134. Trong hoạt động kinh doanh, luật pháp quy định công ty chứng khoán phải dành một số lẻ chứng khoán nhất định của mình để bán ra thị trường nhằm mục đích gì? A. Tăng chứng khóan cho thị trường B. Tăng lợi nhuận cho công ty chứng khoán C. Tăng doanh thu cho công ty ch ứng khoán D. Góp phần bình ổn thị trường Đáp án: D 135. Giao dịch tự doanh có những hình thức nào? a. Tự mua tự bán b. Trực tiếp, gián tiếp c. Tiền mặt, chuyển khoản d. Nhờ mua, nhờ bán Đáp án: B 136. Giao dịch tự doanh gián tiếp của công ty chứng khoán được thực hiện như thế nào? A. Nhờ các ngân hàng trung gian thương mại mua bán hộ B. Nhờ các công ty phát hành chứng khoán mua bán hộ C. Đặt lệnh mua bán trên Sở giao dịch chứng khoán 28 http://hoangkiss.co.cc/
  • 29. Trắc Ngiệm Chứng Khoán – D. Đặt lệnh giao dịch tại các công ty chứng khoán khác Đáp án: D 137. Giao dịch tự doanh trực tiếp của công ty chứng khoán được thực hiện như thế nào? A. Đặt lệnh tại Sở giao dịch chứng khoán B. Đặt lệnh tại các ngân hàng thương mại C. Mua trực tiếp tại các công ty phát h ành chứng khoán D. Giao dịch tay đôi giữa 2 công ty chứng khoán hoặc công ty chứng khoán với khách hàng Đáp án: D 138. Đối tượng của các giao dịch trực tiếp trong hoạt động tự doanh của công ty chứng khoán là các loại chứng khoán nào? A. Cổ phiếu B. Trái phiếu C. Chứng khoán niêm yết tại Sở giao dịch D. Chứng khóan đăng ký giao dịch tr ên thị trường OTC Đáp án: D 139. Bảo lãnh phát hành chứng khoán là gì? A. Là việc công ty chứng khoán mua to àn bộ chứng khoán của công ty phát hành,sau đó bán ra công chúng. B. Là việc đảm bảo với công ty phát h ành chứng khoán rằng sẽ bán hết chứng khóan ra công chúng C. Là việc mua chứng khoán với giá thấp hơn mệnh giá, bán theo mệnh giá h ưởng chênh lệch D. Là việc công ty chứng khóan giúp tổ chức phát h ành các thủ tục trước khi chào bán, giúp phân phối ra công chúng và bình ổn giá chứng khoán giai đoạn mới phát hành. Đáp án: D 140. Có những phương thức bảo lãnh nào A. Bảo lãnh chào bán, bảo lãnh phân phối B. Bảo lãnh phân phối, bảo lãnh giá cả C. Bảo lãnh chắc chắn bán hết và bảo lãnh bán ½, bảo lãnh bán 2/3 D. Bảo lãnh cam kết chắc chắn, bảo lãnh cố gắng cao nhât, tất cả hoặc không, tổi thiểu, tối đa, dự phòng. Đáp án: D 29 http://hoangkiss.co.cc/
  • 30. Trắc Ngiệm Chứng Khoán – 141. Nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư được công ty chứng khoán thực hiện như thế nào? A. Quản lý các loại chứng khoán sắp phát h ành ra công chúng B. Quản lý các loại chứng khoán đ ã phát hành ra công chúng C. Quản lý danh sách và vốn các công ty đã phát hành chứng khoán ra công chúng D. Quản lý vốn ủy thác của khách h àng để đầu tư vào danh mục nhằm kiếm lời cho khách hàng. Đáp án: D 142. Trong nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán có điều gì bị nghiêm cấm? a. Tư vấn sai làm tổn thất khách hàng b. Tư vấn không chính xác làm mất lòng tin của khách hàng c. Dụ dỗ, chào mời tha thiết khách hàng mua bán một loại chứng khoán nào đó d. Cùng với khách hàng nua bán chứng khoán Đáp án: C 143.Công ty chứng khoán, ngoài các nghiệp vụ chủ yếu còn có các nghiệp vụ phụ gì? A. Tiếp xúc trao đổi với khách hàng để thảo luận giá cả B. Phân tích số liệu, phân tích chứng khoán, phân tích t ình hình kinh tế chung C. Tự doanh chứng khóan, quản lý danh mục đầu tư, bảo lãnh phát hành chứng khoán D. Lưu ký chứng khoán, dịch vụ thu và trả cổ tức cho khách hàng, quản lý quỹ. Đáp án: D 144. Hãy chú thích mũi tên (1) (2) (3) trong sơ đồ dưới đây về quy trình lưu kí chứng khoán? ( Hình 1) 30 http://hoangkiss.co.cc/
  • 31. Trắc Ngiệm Chứng Khoán – a. (1) vào tài khoản lưu kí, (2) gửi chứng khoán, (3) thông báo cho khách hàng b. (1) làm thủ tục đăng kí, (2) gửi chứng khoán, (3) vào tài khoản và thông báo cho khách hàng c. (1) nộp danh sách cổ đông, (2) làm thủ tục đăng kí, (3) gửi chứng khoán d. (1) gửi chứng khoán, (2) thông báo danh sách, (3) vào tài khoản Đáp án: B 145. Hãy chú thích mũi tên (2) (3) (4) trong sơ đồ dưới đây (hình 1) về quy trình lưu kí chứng khoán? a. (2) làm thủ tục đăng kí, (3) gửi chứng khoán, (4) thành viên gửi chứng khoán vào trung tâm GDCK b. (2) nộp danh sách cổ đông, (3) gửi chứng khoán, (4) đối chiếu danh sách c. (2) gửi chứng khoán, (3) đối chiếu danh sách, (4) vào tài khoản d. (2) gửi chứng khoán, (3) vào tài khoản và thông báo, (4) thành viên lưu ki gửi chứng khoán vào trung tâm GDCK Đáp án: D 146. Hãy chú thích mũi tên (5) (6) (7) trong sơ đồ dưới đây (hình 1) về quy trình lưu kí chứng khoán? a. (5) lập danh sách khách hàng gửi cho tổ chức phát hành; (6) Tổ chức phát hành gửi xác nhận danh sách; (7) vào tài khoản và xác nhận b. (5) vào tài khoản; (6) thông báo xác nhận; (7) Gửi chứng khoán v ào trung tâm giao dịch CK c. (5) Xác nhận danh sách khách hàng; (6) gửi chứng khoán; (7) xác nhận danh sách. d. (5) Làm thủ tục lưu kí; (6) Gửi chứng khoán; (7) Xác nhận danh sách. 147. Phân tích chứng khoán nhằm mục tiêu gì? A. Giúp cho việc phát triển và ổn định thị trường chứng khoán. B. Giúp cho việc tăng khối lượng “hàng hoá chứng khoán” cho thị trưòng chứng khoán C. Giúp cho nhà đầu tư đưa ra các quyết định mua bán chứng khoán có hiệu quả nhất. D. Giúp cho các công ty chứng khoán có nhận định về giao dịch đạt kết quả cao. * Nhằm giúp đỡ nhà đầu tư đưa ra những quyết định mua bán chứng khoán hiệu quả nhất, tức mang lại lợi nhuận và an toàn vốn cho nhà đầu tư. 148. Quy trình và tuần tự phân tích chứng khoán thường được thực hiện như thế nào? A. Phân tích thị trường chứng khoán sau đó phân tích hoạt động chứng khoán. 31 http://hoangkiss.co.cc/
  • 32. Trắc Ngiệm Chứng Khoán – B. Phân tích vĩ mô kinh tế toàn cầu trong nước sau đó phân tích ngành và phân tích công ty C. Phân tích thị trường tập trung sau đó phân tích thị tr ường không tập trung. D. Phân tích khách hàng sau đó phân tích S ở Giao Dịch Chứng Khoán. * Phân tích từ trên xuống. Phân tích từ vĩ mô tới vi mô trong nền kinh tế. 149. Phân tích chứng khoán có những loại phân tích nào? a. Phân tích tập trung và phân tích không tập trung b. Phân tích cổ phiếu và phân tích trái phiếu c. Phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật d. Phân tích giá trị và phân tích hiện vật Đáp án: C 150. Trong phân tích cơ bản người ta thường quan tâm đến những loại giá trị nào? a. Giá trị sổ sách, giá trị thanh lý, giá trị thị trường, giá thực b. Giá trị cổ phiếu phổ thông, giá trị cổ phiếu ưu đãi, giá trị trái phiếu công ty, trái phiếu chính phủ c. Giá trị thường, mệnh giá, giá trị chiết khấu cổ phiếu, trái phiếu d. Giá trị trao đổi, giá trị sử dụng Đáp án: A 151. Giá thực của chứng khoán do các yếu tố nào chi phối? A. Giá thị trường, giá sổ sách B. Cung cầu thị trường, mệnh giá chứng khoán C. Giá trị hiện tại của những luồng tiền trong t ương lai dự tính thu đuợc từ chứng khoán đó. D. Tỉ lệ chiết khấu, lợi tức cổ phiếu, giá thị tr ường. Đáp án: D 152. Trái phiếu Công ty có thời hạn bao lâu ? a. 50 năm b. 100 năm c. Tuỳ theo thời hạn huy động vốn d. Vĩnh viễn 153. Giá trị trái phiếu Công ty phụ thuộc vào các yếu tố nào? a. Tiền lãi, thời hạn, thị trường b. Mệnh giá, giá thị trường c. Mệnh giá, tỉ lệ sinh lời yêu cầu, tiền lãi d. Mệnh giá, tiền lãi, thời hạn 154. Cổ phiếu qũy là gì ? 32 http://hoangkiss.co.cc/
  • 33. Trắc Ngiệm Chứng Khoán – * Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu do chính cty phát hành ra cp đó mua lại bằng nguồn vốn của mình để làm cp quỹ. Cp này đc mua vào khi mà giá cp đó trên th ị trường giảm quá sâu, để cứu vãn giá cp của cty mình, tổ chức phát hành sẽ mua lại để kéo giá lên. Cp đc tổ chức phát hành mua lại đc gọi là cp quỹ. 155. Khi nào thì 1 Doanh nghiệp trở thành công ty đại chúng ? * Một công ty muốn niêm yết cổ phiếu trên SGDCK nhất thiết phải là CtyĐC. Tuy nhiên, một công ty cổ phần sau khi trở th ành CtyĐC, không có nghĩa công ty đã có thể niêm yết trên SGDCK. Để được niêm yết trên SGDCK, CtyĐC phải đáp ứng các điều kiện tại Điều 8 Nghị định 14/2007/NĐ -CP ngày 19/1/2007 của Chính phủ. Từ các điều kiện để trở thành CtyĐC và CtyĐC niêm yết trên SGDCK, CtyĐC chưa niêm yết và CtyĐC đã niêm yết khác nhau ở một số điểm sau: Về vốn điều lệ: CtyĐC phải có vốn điều lệ từ 10 tỷ VNĐ trở l ên trong khi CtyĐC đã niêm yết phải có vốn điều lệ từ 80 tỷ VNĐ trở l ên; Về năng lực sản xuất kinh doanh: Năng lực sản xuất kinh doanh của CtyĐC l à có lãi 1 năm trước khi chào bán trong khi năng lực sản xuất kinh doanh của CtyĐC ni êm yết phải là có lãi 2 năm trước khi niêm yết; Về tính đại chúng: CtyĐC yêu cầu tối thiểu 100 nhà đầu tư nắm giữ không kể nhà đầu tư chuyên nghiệp là các tổ chức tài chính trong khi CtyĐC niêm yết yêu cầu thêm điều kiện là 100 cổ đông nắm giữ ít nhất 20% cổ phiếu có quyền biểu quyết; Về thời gian nắm giữ cổ phiếu của các th ành viên trong ban lãnh đạo công ty: CtyĐC không quy định tỷ lệ và thời gian nắm giữ bắt buộc của các th ành viên lãnh đạo trong khi CtyĐC niêm yết trên SDGCK yêu cầu ban lãnh đạo phải nắm giữ 100% trong 6 tháng đầu tiên và 50% trong 6 tháng tiếp theo kể từ ngày niêm yết. 156. Hợp đồng tương lai là gì ? * Là một thỏa thuận mua, bán chứng khoán trong 1 thời điểm tương lai với một mức giá xác định. 157. Giá bán 1 cổ phiếu phát hành lần đầu ra công chúng (IPO) khác với mệnh giá cổ phiếu như thế nào ? * Nhiều nghiên cứu nghiêm túc bằng lý thuyết thực chứng trên thế giới cho thấy rằng ở phạm vi rất rộng, thường giá cổ phần bán qua IPO - Initial Public Offering được định giá dưới mức thị trường. Hiệu ứng dưới giá này nhằm tạo ra sức hấp dẫn cho các cổ phiếu giao dịch thứ cấp sau IPO, tạo ra thanh khoản tốt về lâu d ài cho công ty - Giá chứng khoán IPO = ( Giá trị của DN + vị thế của DN) / Số lượng cổ phiếu phát hành - Mệnh giá Cp = Số vốn cổ phàn huy động / Số lượng cổ phiếu phát hành. 158. Số lượng cổ phần của 1 công ty khi phát hành cổ phiếu được xác định như thế nào ? * Số lượng cổ phiếu phát hành.= Số vốn cổ phàn huy động / Mệnh giá Cp 33 http://hoangkiss.co.cc/
  • 34. Trắc Ngiệm Chứng Khoán – 159. Nghiệp vụ quản lý doanh nghiệp đầu tư chứng khoán là gì ? Thực hiện nghiệp vụ này như thế nào ? * 160. Ai là người đại diện cho người sở hữu chứng khoán ? * Công ty chứng khoán ( người môi giới). 161. Trung tâm giao dịch chứng khoán ở VN khác với sở giao dịch chứng khoán ở điểm chủ yếu nào ? 162. Bản cáo bạch và bản cân đối khác nhau ở điểm nào ? 163. Trong qũy đầu tư chứng khoán người ta phân biệt qũy đóng và qũy mở. Chúng khác nhau ở điểm nào ? Quỹ mở là quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công chúng phải được mua lại theo yêu cầu nhà đầu tư. Quỹ đóng là Quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công chúng không được mua lại theo yêu cầu nhà đầu tư. 164. Tại sao phải quy định biên độ dao động của giá chúng khoán ? * Nhằm hạn chế những biến động lớn về giá, là 1 trong những biện pháp quản lý giá. 165. Khi nào thì giá chứng khoán được quy định biên độ giao động hẹp ? * Khí có sự biến động lớn về giá khi thị trường tăng quá nóng hoặc giảm quá mạnh gây sự hoang mang và mất kiểm soát – tránh tình trạng khủng hoảng trên thị trường chứng khoán cũng như thị trường tài chính ….. 166. Tiền lãi trái phiếu Công ty phụ thuộc vào các yếu tố nào? a. Mệnh giá, lãi suất ghi trên trái phiếu b. Tỷ lệ sinh lời yêu cầu, mệnh giá c. Mệnh giá, giá thị trường d. Mệnh giá, giá thị trường, tỉ lệ sinh lời yêu cầu Đáp án: D 167. Trái phiếu Chính phủ có thời hạn bao lâu? a. Tuỳ thuộc tương lai phát hành, thời hạn ghi trên trái phiếu b. 25 năm c. 20 năm d. 30 năm Đáp án: A 168. Giá trị của một trái phiếu thu hồi sớm phụ thuộc vào các yếu tố nào? a. Tiền lãi, thời hạn, thị trường b. Mệnh giá, tỉ lệ sinh lời yêu cầu, tiền lãi và thời gian đã lưu giữ trái phiếu 34 http://hoangkiss.co.cc/
  • 35. Trắc Ngiệm Chứng Khoán – c. Mệnh giá, tỉ lệ sinh lời yêu cầu, thời hạn thị trường d. Mệnh giá, tỉ lệ sinh lời yêu cấu Đáp án: B 169. Cổ phiêu ưu đãi có thời hạn bao lâu? a. Tuỳ theo từng đợt phát hành, thời hạn được ghi trong cổ phiếu b. Thông thường 50 năm c. Thông thường bằng thời gian ghi trên giấy phép hoạt động công ty. d. Vĩnh viễn nếu công ty không phá sản không ngừng hoạt động . Đáp án : D 170. Cổ phiếu phổ thông có thời hạn bao lâu? A. Bằng tuổi đời công ty B. Thông thường 50 năm C. Theo giấy phép hoạt động D. Không ghi trên cổ phiếu nhưng coi như vĩnh viễn Đáp án : A 171. Cho biết FV là giá trị tương lai, PV là giá trị hiện tại của trái phiếu, Kd là lãi suất, n là thời hạn trái phiếu. Tính lãi suất năm? * 1 + Kd = n√ (Fv / Pv) 172. Cổ phiếu là gì? a. Là chứng chỉ xác nhận quyền chủ nợ của ng ười sở hữu trái phiếu đối với ng ười phát hành b. Là chứng chỉ xác nhận quyền góp vốn v à hưởng lợi tức ổn định theo tỷ lệ v à theo mệnh giá cổ phiếu c. Là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền góp vốn, quyền bầu cử, ứng cử quyền nhận lợi tức. d. Là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu cổ phần trong công ty. Người sở hữu cổ phiếu là cổ đông Đáp án : D 173. Cổ đông ưu đãi có quyền lợi gì? * Được hưởng lợi tức cố định không phụ thuộc v ào kết quả kinh doanh, được hoàn vốn trước nếu công ty phá sản 174. Cổ đông phổ thông có quyền lợi gì? a. Được hưởng lợi tức cố định theo tỷ lệ quy định và theo mệnh giá cổ phiếu 35 http://hoangkiss.co.cc/
  • 36. Trắc Ngiệm Chứng Khoán – b. Được hưởng lợi tức theo mệnh giá cổ phiếu không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh, kinh doanh của công ty phát hành bị lỗ vốn được hưởng lợ tức, được quyền bầu cử c. Hưởng lợi tức theo tỷ lệ góp vốn, theo kết quả kinh doanh, được mua cổ phiếu mới, nếu phát hành bổ sung, được bầu cử, ứng cử chức vụ trong công ty, được cung cấp thông tin công ty d. Được hưởng lợi tức theo kết quả kinh doanh, được vay công ty và vay ngân hành, được cung cấp thông tin về thị trường chứng khoán, được hoàn vốn trước khi công ty phá sản. Đáp án: C 175. Căc cứ vào hình thức, người ta phân loại chứng khoán thành những loại nào? a. Chứng khoán nợ, chứng khoán vốn b. Chứng khoán công ty, chứng khoán nhà nước c. Chứng khoán ghi tên, chứng khoán vô danh d. Chứng khoán gốc, chứng khoán phái sinh Đáp án: C 176. Căn cứ vào thu nhập, người ta chia chứng khoán ra thành những loại nào? a. Chứng khoán có thu nhập ổn định, chứng khoán có thu nhập biến đổi, chứng khoán hỗn hợp b. Chứng khoán có thời hạn, chứng khoán không thời hạn c. Chứng khoán có thu nhập, có sinh lợi luỹ kế, theo định kỳ, chứng khoán có thu nhập biến đổi d. Chứng khoán ngắn hạn, chứng khoán dài hạn Đáp án: A 177. Chứng khoán có thu nhập cố định gồm những loại nào? a. Trái phiếu chính phủ, trái phiếu công ty b. Trái phiếu chính phủ trung ương, trái phiếu chính phủ địa phương, cổ phiếu công ty c. Trái phiếu chính phủ trung ương, trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu Bộ Tài chính, trái phiếu ngân hàng d. Trái phiếu chính phủ trung ương, trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc Đáp án: D 178. Chứng khoán có thu nhập biến đổi gồm những loại nào? a. Trái phiếu có khả năng chuyển đổi, trái phiếu có thu nhập bổ sung b. Trái phiếu có quyền mua cổ phiếu, trái phiếu có khả năng chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi c. Tín phiếu kho bạc, trái phiếu ngân hàng d. Cổ phiếu phổ thông, chứng chỉ quỹ đầu tư Đáp án: A 36 http://hoangkiss.co.cc/
  • 37. Trắc Ngiệm Chứng Khoán – 179. Chứng khoán hỗn hợp gồm những loại nào? a. Trái phiếu có quyền mua cổ phiếu, cổ phiếu ưu đãi, trái phiếu có thu nhập bổ sung b. Trái phiếu chính phủ, trái phiếu công ty, trái phiếu ngân hàng c. Trái phiếu có quyền mua cổ phiếu, trái phiếu có khả năng chuyển đổi, trái phiếu có thu nhập bổ sung d. Trái phiếu tài chính, cổ phiếu công ty, cổ phiếu ngân hàng nhà nước Đáp án: C 180. Một công ty trước đây phát hành 100.000 cổ phiếu mệnh giá 20.000đ/cổ phiếu, nay phát hành thêm 20.000 cổ phiếu nữa với mệnh giá như trước nhưng bán theo thị giá 35.000đ/cổ phiếu. Tích luỹ của công ty đến nay là 600.000đ/ Tính thư giá cổ phiếu? * Trên sổ sách phản ánh như sau : a. Vốn cổ phần: 20.000 x 100.000 = 2.000.000.000đ Tích lũy: 600.000.000 Cộng: 2.600.000.000đ Thư giá: 2.600.000.000đ : 100.000 = 26.000đ/cổ phiếu b. Vốn cổ phần: 20.000 x 120.000 = 2.400.000.000đ/ cổ phiếu Tích lũy: 600.000.000 Cộng: 3.000.000.000đ Thư giá: 3.000.000.000đ : 120.000 = 25.000đ/cổ phiếu c. Vốn cổ phần: 35.000 x 100.000 = 4.200.000.000đ/ cổ phiếu Tích lũy: 600.000.000 Cộng: 4.800.000đ Thư giá: 4.800.000.000đ : 120.000 = 40.000đ/cổ phiếu d. Vốn cổ phần: 20.000 x 120.000 = 2.400.000.000đ/cổ phiếu Thặng dư: 15.000đ x 20.000 = 300.000.000đ Tích lũy: 600.000.000 Cộng: 3.300.000.000đ Thư giá: 3.300.000.000đ : 120.000 = 27.500đ/cổ phiếu Đáp án: D 181. Một công ty trước đây đã phát hành ra công chúng 300.000 cổ phiếu mệnh giá 10.000đ/cổ phiếu và 20.000 trái phiếu với mệnh giá 100.000đ/trái phiếu. Nay công ty phát hành thêm 5.000 trái phiếu với mệnh giá trái phiếu là 500.000đ. Tích luỹ của công ty là 300.000. Tính thư giá cổ phiếu? Đáp án : Tổng vốn của Cty là : 300.000*10.000 + 300.000.000 = 3.300.000. 000 Thư giá cổ phiếu : 3.300.000.000 / 300.000 = 11.000 d/cổ phiếu 37 http://hoangkiss.co.cc/
  • 38. Trắc Ngiệm Chứng Khoán – 182. Một công ty trước đây đã phát hành chứng khoán ra công chúng 200.00 cổ phiếu và 50.000 trái phiếu. Mệnh giá cổ phiếu là 10.000đ/cổ phiếu và mệnh giá trái phiếu là 100.000đ/trái phiếu. Nay công ty phát hành thêm 40.000 cổ phiếu với mệnh giá như cũ nhưng bán theo thị giá là 15.000đ và phát hành thêm 2.000 trái phiếu với mệnh giá 1.000.000đ. Tích luỹ của công ty là 520.000.000. Tính thư giá cổ phiếu? Đáp án : Tổng vốn của Cty là : 200.000 * 10.000 + 40.000*15.000 + 520.000.000 = 3.120.000.000 d Thư giá cổ phiếu : 3.120.000.000 / 240.000 = 13.000 d/cp 183. Gọi P là thị giá chứng khoán, F là mệnh giá gọi, m là lãi suất trái phiếu, r là lãi suất thị trường. Hãy xác định công thức tính thị giá chứng khoán ? * Thị giá chứng khoán : P = F . m / r 184. Một trái phiếu mệnh giá 1.000.000đ, lãi suất trái phiếu là 12%/năm, lãi suất thị trường là 15%/năm. Tính thị giá trái phiếu ? * Thị giá trái phiếu : 1.000.000* (12% / 15% )= 800.000 d 185. Một trái phiếu mệnh giá 1000USD. Lãi suất trái phiếu 9%/năm, lãi suất thị trường là 7,2%/năm. Tính thị giá trái phiếu. * Thị giá trái phiếu : 1.000 USD *( 9% / 7.2% ) = 1250 Usd 186. Trong quá trình phát hành chứng khoán ra công chúng, người ta chia thành từng đợt phát hành với mục đích? a. Phát hành mở đầu để ra mắt công ty, phát hành kết thúc để ngừng phát hành. b. Phát hành ra thị trường sơ cấp để tạo uy tín phát hành ra thị trường thứ cấp để lưu thông chứng khoán. c. Phát hành cổ phiếu để huy động cổ phần kết nạp cổ đông, phát h ành trái phiếu để vay vốn d. Phát hành đợt đầu số lượng chứng khoán đủ tyêu chuẩn ra thị trường để quảng bá công ty, phát hành các đợt tiếp đó để tăng vốn. Đáp án : D 187. Trình bày thủ tục các bước phát hành chứng khoán ra công chúng? * Nộp hồ sơ xin phép phát hành lên Ủy ban chứng khoán nhà nước 188. Hồ sơ chủ yếu gửi lên Uỷ ban chứng khoán để xin phép phát hành chứng khoán bao gồm những gì? a. Bảng cân đối kế toán 2 năm, qua bản báo cáo tài chính, báo cáo thu chi tiền tệ 38 http://hoangkiss.co.cc/
  • 39. Trắc Ngiệm Chứng Khoán – b. Giấy phép kinh doanh, quyết định bổ nhiệm tổng giám đốc, giám đốc, kế toán trưởng, các loại báo cáo tài chính tiền tệ, cân đối kế toán c. Đơn xin phát hành chứng khoán, các tài liệu về tư cách pháp nhân, nghị quyết đại hội cổ đông, bản cáo bạch, hợp đồng bảo lãnh phát hành d. nghị quyết đại hội cổ đông, đơn xin phát hành chứng khoán, giấy phép kinh doanh, các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo vốn Đáp án: C 189. Khi chào bán và phân phối chứng khoán ra công chúng thì việc đăng ký mua chứng khoán được kéo dài trong bao lâu? 189. Giá cổ phiếu lần đầu phát hành chào bán ra công chúng (IPO - Initial Public Offering) được xác định như thế nào ? * IPO là phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng. Xác định bằng cách lấy giá trị của công ty : Số cổ phiếu chào bán ( Vốn SCH/ Số lượng CP) 190. Khi hết thời hạn mua chứng khoán thì việc đầu tiên tổ chức phát hành chứng khoán và tổ chức bảo lãnh phát hành phải làm việc gì với nhà đầu tư? a. Phải giao ngay chứng khoán cho nh à đầu tư b. Phải thu tiền và giao chứng khoán cho nhà đầu tư c. Phải thông báo cho nhà đầu tư rằng đã hết thời hạn d. Phải thông báo cho nhà đầu tư biết số lượng chứng khoán họ được mua 191. Công ty cổ phần, công ty Nhà nước, Công ty TNHH muốn được niêm yết trên thị trường chứng khoán phải có vốn điều lệ tối thiểu là bao nhiêu? (trả lời: từ 80 tỷ trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán) a. 500 triệu đồng b. 5 tỷ đồng c. 20 tỷ đồng d. 10 tỷ đồng 192. Muốn được niêm yết trái phiếu trên thị trường chứng khoán thì công ty phát hành trái phiếu phải có bao nhiêu người sở hữu trái phiếu? (trả lời: Có ít nhất 100 người sử hữu trái phiếu cùng một đợt phát hành) a. 10 b. 30 c. 50 d. 80 Đáp án: D 193. Chứng khoán niêm yết được lưu ký tổng hợp tại đâu? 39 http://hoangkiss.co.cc/
  • 40. Trắc Ngiệm Chứng Khoán – 194. Ngoài việc lưu ký tổng hợp, chứng khoán niêm yết còn được lưu ký tại thành viên của trung tâm. Đó là những thành viên nào? A. Các công ty phát hành chứng khoán và các tổ chức bảo lãnh phát hành B. Các Ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính trung gian khác C. Sở giao dịch chứng khoán và các tổ chức thành viên D. Các ngân hàng thương mại được cấp phép lưu ký và các công ty chứng khoán có giấy phép hoạt động môi giới. Đáp án: D 195. Nhà đầu tư phải đăng ký tên mình trong danh sách những người sở hữu chứng khoán của tổ chức phát hành nhằm mục đích? a. Để chứng khoán hợp lệ khi lưu ký và tham gia thị trường chứng khoán b. Để chia lợi nhuận hàng năm về chứng khoán nắm giữ c. Để tham gia ứng cử, bầu cử d. Để thực hiện các quyền của mình đối với chứng khoán đang nắm giữ Đáp án: D 196. Khi lưu ký chứng khoán, ngoài việc cung cấp tên, quốc tịch, đia chỉ nhà đầu tư cần cung cấp thêm cho trung tâm lưu ký những thông tin gì? A. Tình hình tài chính của nhà đầu tư B. Tư cách pháp nhân của nhà đầu tư như giấy phép hoạt động, tình trạng tài chính C. Số chứng khoán nhà đầu tư nắm giữ, mệnh giá, tổng số chứng khoán phát h ành. D. Sổ chứng khoán nhà đầu tư nắm giữ, người môi giới trực tiếp của nhà đầu tư. * Số chứng khoán nắm giữ, loại chứng khoán, mệnh giá, tổng số chứng khoán phát hành .... 197. Gọi: Pb là thị giá trái phiếu I là tiền lãi từng định kỳ FA là mệnh giá trái phiếu Kd là lãi suất thị trường N là số lần trả lãi trái phiếu Giá trị lãi trái phiếu đươc xác định bằng công thức nào dưới đây? A. Pb = FA x Kd x i x n B. Pb = i n + Kd x FA n i FA t n C. Pb = t 1 ((1 kd ) + (1 kd ) n i FA n D. Pb = t 1 ((1 kd ) + (1 kd ) 40 http://hoangkiss.co.cc/
  • 41. Trắc Ngiệm Chứng Khoán – Đáp án: C 198. Định giá trái phiếu là gì? A. Là tính lại mệnh giá trái phiếu do khi phát h ành trái phiêú tính chưa đúng. B. Là đánh giá lại trái phiếu theo tình hình tiền tệ hiện tại (lạm phát hay thiểu phát). C. Là xác định giá trị thực của trái phiếu l àm căn cứ xác định giá bán trên thị trường thứ cấp. D. Là điều chỉnh giá traáiphiếu theo t ình hình kinh doanh của công ty phát hành trái phiếu. * Là xác định giá trị thực của trái phiếu. 199. Giá trị thực của trái phiếu phụ thuộc vào những yếu tố nào? A. Vào tình hình tiền tệ (lạm phát hay không lạm phát); t ình hình tăng trưởng GDP. B. Vào lãi suất thị trường hiện tại, vào tình hình tiền tệ, kinh tế, xã hội và tâm lý dân chúng. C. Vào chính sách kinh tế của Nhà Nước, chính sách tiền tệ của NHTW. D. Vào tình hình chính trị, xã hội, chính sách tài chính quốc gia. * Lãi xuất thị trường hiện tại, tình hình tiền tệ, kinh tế xã hội và các yếu tố khác. 200. Định giá cổ phiếu là gì? a. Là xác định giá bán cổ phiếu trên thị trường thứ cấp b. Là tính lại mệnh giá cổ phiếu theo tỷ lệ lợi nhuận của công ty phát hành cổ phiếu c. Là xác định tỷ lệ cổ tức, cổ phiếu đang lưu hành trên thị trường chứng khoán d. Là điều chỉnh mệnh giá cổ phiếu do khi phát hành tính chưa đúng Đáp án: A 201. Giá cổ phiếu trên thị trường thứ cấp bị chi phối bởi những yếu tố nào? A. Mệnh giá cổ phiếu và chính sách tiền tệ của NHTW. B. Lãi suất thị trường, tỷ lệ cổ tức mong đợi, tỷ lệ doanh lợi công ty phát h ành cổ phiếu và tâm lý dân chúng. C. Vào lãi suất tiền gửi của Ngân hàng, lãi suất trái phiếu ngân hàng. D. Vào chính sách tiền tệ, tình hình tiền tệ (lạm phát hay thiểu phát) v ào chính sách tài chính quốc gia. Đáp án: B 202. Quỹ đầu tư chứng khoán là gì? A. Là số tiền quỹ dung để đầu tư vào thị trường chứng khoán. B. Là một tổ chức được Ủy Ban chứng khoán thành lập để kiểm soát hoạt động t ài chính của Sở Giao dịch chứng khoán. C. Là những tổ chức đầu tư chuyên nghiệp, được các nhà đầu tư thành lập để thực hiện việc đầu tư chứng khoán và các loại đầu tư khác. 41 http://hoangkiss.co.cc/
  • 42. Trắc Ngiệm Chứng Khoán – D. Là những tổ chức, những công ty chứng khoán do các Ngân hang Thương M ại thành lập để đầu tư chứng khoán. * . Là Qũy hình thành từ vốn góp của nhà đầu tư với mục đích kiếm lợi nhuận từ việc đầu tư vào chứng khoán hoặc các dạng tài sản khác keet cả Bất động sản. 203. Quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện những hoạt động gì? A. Phát hành chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán. B. Kiểm soát, giám sát tất cả các hoạt động chứng khoán của thị tr ường tập trung và thị trường OTC. C. Là tổ chức phát hành chứng chỉ quỹ đầu tư, đồng thời cũng là tổ chức đầu tư, kinh doanh chứng khoán. D. Là tổ chức chuyên bảo lãnh phát hành chứng khoán và đầu tư chứng khoán. Đáp án: C 204. Vốn hoạt động của Quỹ đầu tư chứng khoán có từ nguồn nào? a. Do bộ Tài chính cấp b. Do ngân hàng trung ương cấp c. Do các công ty phát hành chứng khoán đóng góp d. Do các nhà đầu tư nhỏ đóng góp Đáp án: D 205. Một trái phiếu chiết khấu khống mệnh giá 1.000.000đ, công ty bán với giá 830.000đ. Tính lãi suất (Kd) của trái phiếu? * D/s : Kỳ hạn 1 năm i= 20,48% - Kỳ hạn 2 năm : i= 9,76% 206. Một trái phiếu mệnh giá 10.000.000đ, thời hạn 5 năm, lãi suất trái phiếu 10%, lãi suất thị trường 14%, trả lãi mỗi năm 2 lần. Giá bán (Pb) trái phiếu này trên thị trường chứng khoán là bao nhiêu? * D/s : Pb= 8.715.000 Hướng dẫn : Xác định giá trái phiếu Tiễn lãi mỗi kỳ hạn là : I = 10*10% / 2 = 0,5 trd Tỷ lệ sinh lời thị trường Kd = 14% / 2 = 7% . Kỳ hạn : n = 10 Áp dụng công thức : Pb = 0,5* 1 - (1 + 7%)^-10 / 7% + 10 / (1 + 7%)^10 = 8.595.283 207. Một trái phiếu 15 năm mệnh giá 10.000.000đ, lãi suất coupon trả mỗi năm 1 lần là 13%. Lãi suất thị trường sau 1 năm tăng đến 20%. Giá (Pb) trái phiếu này trên thị trường chứng khoán là bao nhiêu? 42 http://hoangkiss.co.cc/
  • 43. Trắc Ngiệm Chứng Khoán – * D/s : 6.727.169,15 = 1.3* (1 - 1.2^-15 / 0.2 ) + 10/1.2^15 208. Một công ty phát hành trái phiếu mệnh giá 500.000đ, thời hạn 1 năm, lãi suất trái phiếu 10%, lãi suất thị trường 12%. Thị giá trái phiếu là bao nhiêu? * Dữ liệu thiếu ! 209. Một trái phiếu thời hạn 5 năm, trả lãi hàng năm với mệnh giá 1.000.000đ, lãi suất 12%/năm. Người sở hữu trái phiếu đã lưu giữ trái phiếu này 20 tháng rồi bán ra thị trường được 1.030.000đ. Giả sử trong 4 tháng tới thị trường ổn định thì người mua được hưởng lãi suất trái phiếu là bao nhiêu %/năm? * D/s : 26.21% / năm - 4 tháng sau nếu thị trường ổn định thì 1 năm sau bạn sẽ có số tiền là 1.000.000(1+12%) = 1.120.000 Vậy so với số tiền lúc đầu bạn bỏ ra mua TP n ày bạn sẽ lãi được là : 1.120.000-1.030.000=90.000 - 4 tháng tới là đủ 1 năm nữa (20+4 = 24 tháng - 12 tháng người kia đã nắm giữ), bạn sẽ lãi được 90.000 & 12 tháng được 1.030.000 Vậy lãi suất là : 90.000*12/1030000*4 = 26,2% (Thực ra đây là bt đi tìm lãi suất thị trường sao cho sau 1 khoang thời gian t=4 tháng giá trị trái phiếu đúng bằng giá trị bán lại) 210. Một người sở hữu trái phiếu, mệnh giá 1.000.000đ, thời hạn 1 năm. Lãi suất trái phiếu 15%/năm, trả lãi một lần. Người này lưu giữ trái phiếu được 8 tháng thì thấy lãi suất ngân hàng là 24%/năm nên muốn bán trái phiếu với giá T. Vậy T bằng bao nhiêu mới được coi là bằng với giá trái phiếu khi đến hạn? * D/s : 1.064.814 Khoản tiền thu được khi bán trái phiếu đến hạn là : 1.000.000* (1 + 15%) = 1.150.000 d Số tiền bán trái phiếu trước hạn là T Với lãi suất 24%/ năm tức 2%/ tháng. Bán trước ngày đáo hạn 4 tháng. Vậy số tiền thu được là : T + 2% x T x 4 tháng = 1000.000 + ( 1.000.000 x 15%) ( 2% là số lãi suất ngân hàng mỗi tháng, 4 tháng là thời gian còn lại của trái phiếu ) --» T= 1.064.814 211. Một trái phiếu mệnh giá 10.000.000đ thời hạn 10 năm, lãi suất 10%/năm, trả lãi 2 lần/năm. Người sở hữu trái phiếu đã lưu giữ được 4 năm. Nếu lãi suất thị trường là 16% thì trái phiếu này có giá bán P là bao nhiêu? * D/s : 7.986.975,5 (Giống bt 206) 212. Một cổ phiếu phổ thông có giá trị thực tế là 100.000đ. Cổ tức mong đợi cuối năm thứ nhất là 10.000đ. Giá cổ phiếu cuối năm thứ nhất là 108.000đ. Tỷ suất doanh lợi vốn đối với cổ phiếu là bao nhiêu? 43 http://hoangkiss.co.cc/
  • 44. Trắc Ngiệm Chứng Khoán – * D/s : 8% (Tính tỷ suất danh lợi vốn) - Ks = 108.000 - 100.000 / 100.000 213. Một cổ phiếu phổ thông trị giá thực tê là 40.000đ. Cổ tức mong đợi cuối năm thứ nhất là 6.000đ. Giá cổ phiếu cuối năm thứ nhất là 44.000đ. Tỷ suất doanh lợi cổ phiếu là bao nhiêu? * D/s : 25% (Tính tỷ suất danh lợi cổ phiếu) - Ks = 6.000 + 44.000 - 40.000 / 40.000 214. Trong phân tích chứng khoán,với các thông số Dt là cổ tức mong đợi cuối năm t, Ks là lãi suất theo yêu cầu của thị trường cổ phiếu. Người ta sử dụng công thức chung để định giá Po của cổ phiếu. Đó là công thức nào? D1 Dt A. Po = 1 K s 1 K s D1 Dt 1 K s 1 K ts B. Po = D1 D2 Dt ........ 1 Ks 1 K s2 1 K ts C. Po = D1 D2 Dt ...... D. Po = 1 K s (1 K s ) 2 (1 K s ) t Đáp án: D 215. Cổ phiếu tỷ lệ tăng trưởng cổ tức hàng năm bằng không (g = 0), lãi suất yêu cầu của cổ phiếu theo thị trường là Ks, Dt là cổ tức mong đợi cuối năm t. Người ta xác định giá Po loại cổ phiếu này theo công thức nào? * Do g= 0 nên D1=D2=Dt= D. Vậy Công thức : Po = D / Ks 216. Một cổ phiếu cổ tức mong đợi hàng năm là 600.000đ, tỷ suất yêu cầu đổi với cổ phiếu nào theo thị trường là 12%. Giá bán cổ phiếu này là bao nhiêu? * Po = 600.000 / 12% = 5.000.000 217. Cổ phiếu có tỷ lệ tăng trưởng cổ tức không đổi (g không đổi). Dt là cổ tức mong đợi cuối năm t. Ks là lãi suất yêu cầu của cổ phiếu. Người ta xác định giá cổ phiếu theo công thức nào? * Po = Do* (1 + g) / Ks - g = D1 / Ks - g 218. Một cổ phiếu có lợi tức trong lần trả gần nhất là 3.000.000đ. Tỷ lệ tăng trưởng 8% hàng năm không đổi. Tỷ lệ lãi suất thị trường là 12%. Giá bán cổ phiếu này là bao nhiêu? 44 http://hoangkiss.co.cc/
  • 45. Trắc Ngiệm Chứng Khoán – * Po = 3.000.000* (1 + 8%) / 12% - 8% = 81.000.000 219. Một trái phiếu thời hạn 2 năm mẹn giá 10.000.000đ; Công ty mua với giá 7.971.900đồng. Tính lãi suất trái phiếu (Kd)? * D/s : i = 12%. (10.000.000 = 7.971.900* (1 + i)^2 Câu 219: Công ty cổ phần có mức vốn điều lệ tối thiểu là bao nhiêu tiền thì được cấp hồ sơ xin niêm yết cổ phiếu tại Sở giao dịch chứng khoán? a. 80 tỷ đồng b. 500 tỷ đồng c. 10 tỷ đồng d. 20 tỷ đồng Đáp án: C 220. Một trái phiếu mệnh giá 10.000.000đồng, thời hạn 10 năm, lãi suất trên thị trường là 12%/năm, trả lãi mỗi năm 2 lần. Giá bán trái phiếu này (Pb) trên thi trường chứng khoán là bao nhiêu? * Giống bt 206 Câu 220 : Trong quá trình phát hành chứng khoán ra công chúng, người ta chia từng đợt phát hành với ý nghĩa gì? a. Phát hành mở đầu để ra mắt công ty, phát hành kết thúc để ngừng phát hành b. Phát hành đợt đầu số lượng chứng khoán đủ tiêu chuẩn ra thị trường để quảng bá công ty, phát hành các đợt tiếp để tăng vốn c. Phát hành cổ phiếu để huy động cổ phần kết nạp cổ đông, phát hành trái phiêu để vay vốn d. Phát hành ra thị trường sơ cấp để tạo uy tín phát hành ra thị trường thứ cấp để lưu thông chứng khoán Đáp án: B 221. Một trái phiếu mệnh giá 10.000.000đồng, thời hạn 10 năm; lãi suất 10%/năm; lãi suất thị trường 12%/năm, trả lãi mỗi năm 2 lần; trái phiếu này đã lưu giữ được 5 năm. Giá bán hiện tại trên trị trường chứng khoán của trái phiếu này (Pb) là bao nhiêu? * D/s : Pb = 9.263.991 222. Một trái phiếu 15 năm, mệnh giá 10.000.000đồng, lãi suất coupon trả mỗi năm 1 lần là 15%. Lãi suất thị trường sau một năm tăng lên 20%. Giá trái phiếu này (Pb) sẽ là bao nhiêu? 45 http://hoangkiss.co.cc/
  • 46. Trắc Ngiệm Chứng Khoán – D/s : Pb = 7.662.263,7 223. Một Công ty phát hành trái phiếu mệnh giá 100.000 đồng, thời hạn 1 năm, lãi suất trái phiếu là 10%, lãi suất yêu cầu (thị trường) được nhận định là 12%. Giá bán trái phiếu dưới đây là bao nhiêu? * D/s : Pb = 10* (1 - 1.12) / 0.12 + 100/1.12 = 79.285,7 224. Gọi Pb là giá cổ phiếu ưu đãi, Dp là cổ tức cố định, Kp là lãi suất tồn đọng, Giá cổ phiếu ưu đãi được xác định theo công thức nào? * Công thức : Pb = Dp / Kp 225. Một công ty phát hành cổ phiếu ưu đãi mệnh giá 100.000 đồng, cổ tức 12.000đ/năm. Lãi suất tín dụng thị trường 10,5%/năm. Giá cổ phiếu ưu đãi này trên trị trường chứng khoán là bao nhiêu? * Pb = 12.000 / 10,5% = 114.285,71 d/ cổ phiếu 226. Một công ty phát hành Cổ phiếu ưu đãi mệnh giá 50.000đ, Cổ tức 5.000đ/năm, lãi suất thị trường 9%/năm. Giá cổ phiếu này trên thị trường chứng khoán là bao nhiêu? * Đ/s = 5.000 / 9% = 55.555,56 d/ cổ phiếu 227. Người sở hữu trái phiếu phải chịu những rủi ro nào? a) Rủi ro giá cả; rủi ro phá sản Công ty b) Rủi ro chính trị, rủi ro kinh tế c) Rủi ro trong nước; rủi ro ngoài nước; rủi ro lạm phát; rủi ro phá sản công ty d) Rủi ro lãi suất; rủi ro tín dụng; rủi ro do lạm phát gây ra. * Rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng, rủi ro lạm phát. 228. Khi lãi suất thị trường thấp hơn lãi suất ghi trên trái phiếu thì ai là người bị thiệt thòi? a) Chính Phủ, Bộ Tài Chính b) Ngân hàng, công ty chứng khoán c) Người sở hữu trái phiếu d) Công ty phát hành trái phiếu Đáp án : D 46 http://hoangkiss.co.cc/
  • 47. Trắc Ngiệm Chứng Khoán – 229. Một trái phiếu thời hạn một năm mệnh giá 100.000đ có lãi suất 10%/năm. Người sở hữu trái phiếu đã lưu gửi trái phiếu này 10 tháng, rồi bán chứng khoán ra thị trường thu được 107.000đ. Lãi suất trái phiếu tính theo thị giá bao nhiêu %/năm ? * Giống bt 209 : 2 tháng sau số tiền thu được : 100.000(1 + 0,1) = 110.000 => Lãi:110.000 - 107.000 = 3000 Ta có: 3000 lãi trong 2 tháng, 107.000 lãi trong 12 tháng Vậy lãi suất : (3.000*12) / (107.000*2) = 16,82% % 230. Một người sở hữu một trái phiếu mệnh giá 1.000.000đ. Lãi suât 12%/năm, thời hạn 1năm. Người này lưu gửi trái phiếu được 9 tháng thì thấy lãi suất thị trường hiện tại là 24%/năm, nên muốn bán trái phiếu này với T = bao nhiêu mới được coi là hoàn vốn? Giống bt 210 : T = 1.120 / 1 + 3*2% = 1.056.603,7 231. Một trái phiếu mệnh giá 10.000.000đ, thời hạn 5 năm, lãi suất 10%/năm, trả lãi mỗi năm 2 lần. Nếu lãi suất thị trường 12%/năm thì giá bán trái phiếu này là bao nhiêu? * Giống bt 221 - D/s : 9.260.043,5 (tra bảng ) 232. Một trái phiếu mệnh giá 10.000.000 thời hạn 20 năm, lãi suất 10%/năm trả lãi mõi năm 2 lần. Người sở hữu trái phiếu đã lưu giữ đươc 10 năm. Nếu lãi suất thị trường là 14%/năm thì trái phiếu này có giá bán P là bao nhiêu? * Giống bt 206 - D/s : 7.881.190 20 500.000 10.000.000 P 20 Công thức : t 1 1 0,07 1 0,07 233. Sở giao dịch chứng khoán là gì? a) Là nơi các Công ty bán cổ phiếu ra công chúng b) Là nơi các Ngân hàng Thương mại là đại lí bán ra các loại chứng khoán do các công ty phát hành. c) Là nơi các Công ty Chứng khoán bán ra các loại chứng khoán sau khi đ ã phát hành lần đầu d) Là thị trường chứng khoán được giao dịch tập trung tại một điểm đó là sàn giao dịch. * Sở giao dịch chứng khoán là một đơn vị thuộc ủy ban chứng khoán nhà nước và quản lý hệ thống giao dịch chứng khoán ni êm yết của việt nam. Tại Sở giao dịch chứng 47 http://hoangkiss.co.cc/
  • 48. Trắc Ngiệm Chứng Khoán – khoán (SGDCK), các giao dịch được tập trung tại một địa điểm; các lệnh được chuyển tới sàn giao dịch và tham gia vào quá trình ghép lệnh để hình thành nên giá giao dịch. 234. Các chứng khoán được niêm yết giao dịch tại Sở giao dịch Chứng khoán thường là các loại chứng khoán nào? a) Trái phiếu Công ty, Cổ phiếu b) Trái phiếu Công ty, Cổ phiếu, Trái phiếu chính phủ. c) Chứng khoán của các Công ty có uy tín v à đủ các tiêu chuẩn quy định d) Trái phiếu Công ty, trái phiếu Ngân h àng, Trái phiếu Chính Phủ, Cổ phiếu. Đáp án : C 235. Một công ty có lợi nhuận ròng là 5 tỷ VND cổ tức ưu đãi là 1 tỷ VND, số lượng cổ phiếu đang lưu hành là 200.000 cổ phiếu phổ thông và 50.000 cổ phiếu ưu đãi. Tính hệ số thu nhập (E)/ cổ phiếu ? * Đ/s : E = 5ty - 1ty / 200.000 = 20.000 236. Tại sao khi đầu tư chứng khoán, nhà đầu tư phải phân tích giá trị tương lai, giá trị hiện tại của tiền ? * Tránh rủ ro trong việc đầu tư chứng khoán . 237. Tại sao các công ty chứng khoán trở thành thành viên của Sở giao dịch chứng khoán là 1 yêu cầu cần thiết ? 238. Công ty Vạn Xuân có nguồn vốn thu được là 8 tỷ VND từ nguồn phát hành cổ phiếu phổ thông và trái phiếu 10 năm. Trong đó thu từ trái phiếu là 2 tỷ VND. Mệnh giá cổ phiếu là 10.000 VND. Mệnh giá trái phiếu là 100.000 VND. Hãy tính xem công ty này có bao nhiêu cổ phần ? * Đ/s : Số lượng = 8 tỷ - 2 tỷ / 10.000 = 600.000 cổ phiếu 239. Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty bao gồm những nguồn nào ? Nguồn vốn này có liên quan gì tới giá cổ phiếu ? - Vốn chủ sở hữu gồm : Vốn góp ban đầu, lợi nhuận không chia và vốn thu được do phát hành cổ phiều. - Thư giá cổ phiếu phản ánh tình trạng vốn cổ phần cà tình hình tài chính của DN trong một thời kỳ nhất định. 240. Tại sao khi thị trường chứng khoán mất điểm liên tục thì uỷ ban chứng khoán lại quyết định thu hẹp biên độ dao động giá trên sàn giao dịch ? * UBCK thu hẹp biên độ giao động giá để hạn chế những biến động lớn về giá. Làm chậm lại tình trạng mất điểm và có thời gian đưa ra những giải pháp để bình ổn lại thị trường. 48 http://hoangkiss.co.cc/
  • 49. Trắc Ngiệm Chứng Khoán – 241. Giao dịch không hưởng quyền là gì ? Giải thích bằng ví dụ ? - Ngày giao dịch không hưởng quyền là ngày giao dịch mà người mua sẽ không được hưởng các quyền có liên quan (quyền nhận cổ tức, quyền mua cổ phiếu phát h ành thêm, quyền tham dự đại hội cổ đông…) - Khi các Cty muốn phát hành thêm cổ phiếu mới để tăng vốn, các cổ đông hiện hành được quyền mua cổ phiếu. - Do cổ phiếu được giao dịch liên tục trên thị trường nên tổ chức phát hành phải xác định lại danh sách cổ đông hiện hành của mình.. - Ngày chốt danh sách khách hàng sở hữu chứng khoán chính là “ngày đăng ký cuối cùng” là ngày tổ chức phát hành lập danh sách người sở hữu chứng khoán với mục đích để thực hiện các quyền cho cổ đông. Tại ngày chốt danh sách, nếu nhà đầu tư có tên trong danh sách ngư ời sở hữu chứng khoán sẽ được nhận các quyền của mình như quyền nhận cổ tức, quyền mua cổ phiếu phát hành thêm. - Theo chu kỳ thanh toán T+3, nếu giao dịch được thực hiện vào ngày T thì đến ngày T+3 giao dịch mới hoàn thành. - Nếu ngày T+ 4 là ngày đăng ký thì ngày T+1, T+2, T+3 được công bố là ngày giao dịch không hưởng quyền. - Như vậy nếu nhà đầu tư mua chứng khoán vào trước ngày giao dịch không hưởng quyền thì sẽ có tên trong danh sách được hưởng quyền. Nếu mua vào ngày giao dịch không hưởng quyền hoặc sau ngày giao dịch không hưởng quyền thì nhà đầu tư sẽ không có tên trong danh sách người sở hữu chứng khoán được hưởng quyền. 242. Ở VN qũy đầu tư chứng khoán gồm những tổ chức nào ? 243. Giá hiện tại ngày 05/02 của cổ phiếu TZX là 32.000 VND/ cổ phiếu. Nhà đầu tư đang sở hữu 1.000 cổ phiếu này muốn mua quyền chọn bán vào ngày 05/04 với giá thực hiện là 31.000 VND/ cổ phiếu. Phí quyền chọn là 2.000 VND/ quyền. Đến ngày 05/04, giá cổ phiếu TXZ là 28.800 VND/ cổ phiếu. Nhà đầu tư này lỗ lãi bao nhiêu ? Ông ta quyết định như thế nào ? Giải : Nếu nhà đầu tư chọn quyền bán vào ngày 05/04 thì thu được số tiền là : 31.000*1.000 - 2.000*1.000 = 29 trd - Nếu nhà đầu tư này không thực hiện hợp đồng bán, mà bán ngay thì thu được khoản tiền là : 28.800*1.000 - 2.000*1.000 = 26.800 Vậy nhà đầu tư sẽ quyết định thực hiện hợp đồng. Khi đó ông ta lỗ so với vốn ban đầu là : 3 trd 244. Một người muốn đầu tư 40.000.000 VND vào cổ phiếu HCB trong 3 tháng. Giá hiện tại tháng 03 này là 20.000 VND/ cổ phiếu. Giá quyền chọn 1 cổ phiếu này vào tháng 06 là 23.000 VND/ cổ phiếu. Phí quyền chọn là 2.000 VND/ quyền. Hãy cho biết : a. Nhà đầu tư này mua bao nhiêu quyền chọn với tổng số tiền là bao nhiêu ? b. Ddens tháng 06, giá chứng khoán HCB là 25.000 VND/ cổ phiếu. Nhà đầu tư này có lợi hay tổn thất ? Là bao nhiêu ? Ông ta quyết định như thế nào ? 49 http://hoangkiss.co.cc/
  • 50. Trắc Ngiệm Chứng Khoán – Giải : a. Nhà đầu tư thực hiện : 40.000.000 / 20.000 = 2.000 quyền chọn mua. b. - Giá ck là 25.000 thì ông ta thu được khoản tiền là : 2.000 * (25.000 – 2.000 – 20.000) = 6 trd. - Nếu thực hiện quyền chọn thì thu về là : 2.000 * 23.000 = 46.000 Nhà đầu tư lãi : 46.000.000 – 4.000.000 – 40.000.000 = 2.000.000 đ Ông ta không thực hiên quyền chọn bán mà nên bán giao ngay trên thị trường 245. Một nhà đầu tư bỏ vốn vào cổ phiếu của 3 Công ty A, B và C, với cơ cấu tỷ trọng là 0,5 ; 0,3 và 0,2. Tỷ suất sinh lời mong đợi (K) của 3 cổ phiếu này như sau : K (A) = 12% - K (B) = 20% - K (C) = 16% Tính tỷ suất sinh lời tổng thể của 3 cổ phiếu. ? * Đ/s : Krp = 0,5*12% + 0,3*20% + 0,2*16% = 15,2% 246. Sự phân bố sác suất của tỷ suất sinh lời của 2 cổ phiếu A và B theo tình trạng nền kinh tế như sau : Tình trạng nền kinh Tỷ xuất sinh lời % Xác xuất tế Cổ phiếu A Cổ phiếu B Hưng Thinh 0,3 100 22 Bình thường 0,4 20 18 0,3 -70 10 Suy thoái. 1,0 a. Tính giá trị trung bình tỷ suất sinh lời của 2 cổ phiếu. b. Tính phương sai và độ chênh lệch chuẩn của cổ phiếu A, cổ phiếu B ? c. Cổ phiếu nào rủi ro lớn hơn ? Đáp án : a. Krp (A&B) = 17% + 16,8% / 2 = 16,9 % b. Phương sai : P K K - Kr p(K-Kr)2 P K K - Kr p(K-Kr)2 0.3 100 80 3113 0.3 100 80 3113 0.4 20 0 0 0.4 20 0 0 0.3 -70 -90 2430 0.3 -70 -90 2430 - Độ lệch chuẩn : δ A = √4543 = 67.39 δ B = √24 = 4.74 247. Phân tích tài chính : Bảng cân đối kế toán - Công ty Đại Lợi (Công ty cổ phần DLC) 50 http://hoangkiss.co.cc/
  • 51. Trắc Ngiệm Chứng Khoán – - Đến 31.12 năm N Đơn vị tính : Tỷ VND Khoản mục Năm (N-1) Năm N A. Tài sản 330 370 I. Tài sản lưu động 250 290 II. Tài sản cố định 80 80 B. Nguồn vốn 330 370 I. Nợ ngắn hạn 170 202 II. Vốn chủ sở hữu 160 168 1. Cổ phần phổ thông (mệnh giá 1.000.000 VNĐ/cổ phần) 100 100 2. Thu nhập để lại lỹ kế (=80% lợi nhuận 60 68 ròng hàng năm) - Trong đó lợi nhuận ròng để lại năm nay 6 8 (80% lợi nhuận ròng năm nay) Giá cổ phiếu DLC của công ty Đại Lợi trên sàn giao dịch là 3.000.000 VND/ cổ phiếu. Hãy tính : a. Thu nhập (E) trên mỗi cổ phiếu năm (N-1) và năm N. b. Tính hệ số P/E của cổ phiếu DLC năm N. 248. Phân tích chứng khoán Bảng cân đối kế toán - Công ty Thắng Lợi - Đơn vị tính : Tỷ VND Khoản mục Năm N1 Năm N2 Năm N2 A. Tài sản 230 270 310 I. Tài sản lưu động 170 210 250 II. Tài sản cố định 60 60 60 B. Nguồn vốn 230 270 310 I. Nợ ngắn hạn 90 118 145,6 II. Vốn chủ sở hữu 140 152 164,4 1. Cổ phần phổ thông (mệnh giá 1.000.000 VNĐ/cổ phần) 100 100 100 2. Thu nhập để lại lỹ kế (=80% lợi nhuận 40 52 64,4 ròng hàng năm) - Trong đó lợi nhuận ròng để lại năm nay 10 13 16,1 (80% lợi nhuận ròng năm nay) Yêu cầu : a. Tính thu nhập (E) trên mỗi cổ phiếu của Cty Thắng Lợi năm N1, N2, N3. b. Tính tỷ lệ tăng trưởng cổ tức (g) của cổ phiếu năm N2, N3. 51 http://hoangkiss.co.cc/
  • 52. Trắc Ngiệm Chứng Khoán – Tính tỷ suất thu nhập ròng ROE các năm N1, N2, N3. Hướng dẫn: Số cổ phiếu = 10^11 / 10^6 = 10^5 Năm N1 thu nhập ròng = 10 tỷ / 80% = 12,5 tỷ Năm N2 thu nhập ròng = 13 tỷ / 80% = 16,25 tỷ Năm N3 thu nhập ròng = 16,1 / 80% = 20,125 tỷ ESP năm N1 = 12,5 – 10 / 100.000 = 25.000 đ/cp ESP năm N2 = 16,25 – 13 / 100.000 = 32.500 đ/cp ESP năm N3 = 20,125 – 16,1 / 100.000 = 40.250 đ/cp b. Năm N2 = 32.500 / 25.000 = 1,3 → 30 % Năm N3 = 40.250 / 32.500 = 1,238 → 23,8 % c. N1 – ROE = 12,5 / 140 = 0,08928 N2 – ROE = 16,25 / 152 = 0,1069 249. Công ty Bạch Đằng đã phát hành bán ra công chúng 210.000 cổ phiếu phổ thông BDC. Mệnh giá cổ phiếu 50.000 VND. Tổng số thặng dư và thu nhập giữ lại lũy kế đến năm (N-1) là 700 triệu. Năm nay (N), thu nhập để lại 70% là 14 triệu VND. Tính tỷ suất ROE năm nay của công ty Bạch Đằng ? Giải : Vốn cổ phần = 210.000 * 50.000d = 10.500 trd Vốn CSH = 10.500 + 700 = 11.200 trd Thu nhập năm nay = 14 * 100/70 = 20 Vậy ROE = 20 / 11.200 = 0.0017875 250. Công ty chứng khoán Kim Long giao dịch chứng khoán trong ngày mua lớn hơn bán 260 triệu đồng. Hãy hạch toán vào tài khoản thanh toán bù trừ. Nợ TK thanh toán bù trừ Sở Giao dịch chứng khoán : 260 trd Có TK thanh toán bù trừ môi giới Ctr Kim Long : 260 trd 251. Công ty chứng khoán Dại Việt giao dịch chứng khoán trong ngày bán lớn hơn mua 180 triệu đồng. Hãy hạch toán vào tài khoản thanh toán bù trừ. Nợ TK thanh toán bù trừ môi giới Cty Đại Việt : 180 trd Có TK thanh toán bù trừ Sở Giao dịch chứng khoán : 180 trd 252. Giá bán cổ phiếu phổ thông BTC của công ty Bình Thái hiện tại là 196.000 VND/ cổ phiếu. Cổ tức 3 năm qua tăng từ 20.000 VND/ cổ phiếu và tiếp tục tăng 52 http://hoangkiss.co.cc/
  • 53. Trắc Ngiệm Chứng Khoán – với tỷ lệ này trong thời gian tới. Tính tỷ suất lợi nhuận yêu cầu (K) của công ty Bình Thái. Tỷ lệ tăng trưởng cổ tức g : 23.400 = 20.000 * (1 + g)^3 » g = 0.0537 - 5,37% Tỷ xuất lợi nhuận yêu cầu Ks : 196.000 = 20.000* (1 + 0.0537) / (Ks - g) » Ks = 16,12% 253. Cổ phiếu phổ thông HSC có giá bán hiện tại là 30.000 VND/cổ phiếu. Cổ tức lĩnh gần đây nhất là 2.700 VND/ cổ phiếu. Tỷ suất lợi nhuận yêu cầu (K) của Cty là 15%. Tính tỷ suất tăng trưởng hàng năm (g) của cổ phiếu HSC. Tỷ xuất tăng trưởng cổ tức hàng năm g của cổ phiếu là : 30.000 = 2.700 (1 + g) / (0,15 - g) » g = 0,055 ~ 5,5% 254. Công ty Bình Minh có tỷ lệ chi trả cổ tức bằng 69% thu nhập. Thu nhập (E) mỗi cổ phiếu là 3.000 VND; tăng trưởng (g) hàng năm là 4%. Lãi xuất yêu cầu (K) là 10%. Sau 1 năm đổi mới công nghệ nên tỷ lệ tăng trưởng cổ tức (g) là 8%. Thu nhập (E) là 4.000 VND. Tính hệ số P/E trước và sau khi đổi mới công nghệ ? Do = 3.000* 69% = 2070 Po = 2070 (1 + 0,04) / (10% - 4%) » P/E = 35.880 / 3.000 = 11,96 Sau : Do = 4.000* 69% = 2760 Po = 2760 (1 + 0,08) / (10% - 8%) » P/E = 149.040 / 4.000 = 37,26 255. Công ty Chiến Thắng chi trả cổ tức bằng 60% thu nhập. Thu nhập mỗi cổ phiếu là 3.000 VND, tỷ lệ tăng trưởng (g) là 4%. Lãi suất yêu cầu (K) là 12%. Năm sau do đổi mới công nghệ nên tỷ lệ tăng trưởng (g) 7%. Tính hệ số P/E trước khi đổi mới công nghệ và giá cổ phiếu sau khi đổi mới công nghệ. Do = 3.000* 60% = 1800 Po = 1.800 (1 + 0,04) / (12% - 4%) » P/E = 23.400 / 3.000 = 7,8 b. Po = 1.800 (1 + 7%) / (12% - 7%) » P/E = 38.520 / 1.800 = 12,84 53 http://hoangkiss.co.cc/
  • 54. Trắc Ngiệm Chứng Khoán – 256. Hãy chú thích các mũi tên (2) , (3) , (4) , (5). Trong sơ đồ sau đây Create by Hoang Kiss : 257. Hãy chú thích các mũi tên (5) , (6) , (8). Trong sơ đồ sau đây : ( Hình trên ) (1). Mở tài khoản giao dịch. (2). Ra lệnh giao dịch. (3). Chuyển lệnh đến phòng giao dịch Cty CK. (4). Chuyển lệnh đến người môi giới tại Sàn GDCK. (5). Chuyển lệnh đến bộ phận khớp lệnh. (6). Khớp lệnh và thông báo kết quả giao dịch. (7). Báo cáo kết quả giao dịch về Cty CK. (8). Xác nhận và làm thủ tục thanh toán. 54 http://hoangkiss.co.cc/
  • 55. Trắc Ngiệm Chứng Khoán – Quy trình giao dịch chứng khoán niêm yết tại Sở - Trung tâm- giao dịch chứng khoán: Toàn bộ quy trình này được tiến hành theo 5 bước: - Bước 1: Nhà đầu tư đến mở tài khoản và đặt lệnh mua hay bán chứng khoán tại một công ty chứng khoán. - Bước 2: Công ty chứng khoán chuyển lệnh đó cho đại diện của công ty tại Trung tâm giao dịch chứng khoán để nhập vào hệ thống giao dịch của Trung tâm. - Bước 3: Trung tâm giao dịch chứng khoán thực hiện ghép lệnh v à thông báo kết quả giao dịch cho công ty chứng khoán. - Bước 4: Công ty chứng khoán thông báo kết quả giao dịch cho nh à đầu tư. - Bước 5: Nhà đầu tư nhận được chứng khoán (nếu là người mua) hoặc tiền (nếu là người bán) trên tài khoản của mình tại công ty chứng khoán sau 3 ng ày làm việc kể từ ngày mua bán nếu quy định về thời gian thực hiện thanh toán b ù trừ chứng khoán là T +3. 55 http://hoangkiss.co.cc/