• Like
OSPF
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

OSPF

  • 2,799 views
Uploaded on

 

  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Be the first to comment
    Be the first to like this
No Downloads

Views

Total Views
2,799
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0

Actions

Shares
Downloads
103
Comments
0
Likes
0

Embeds 0

No embeds

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
    No notes for slide
  • Để đảm bảo 2 con router là hàng xóm thì gói tin Hello ở 2 con phải có những trường sau đây là giống nhau: - Area ID; - Authentication type; - Network Mask: - Hello Interval ; - Router Dead Interval; - Router hiện tại fải thấy mình trong list of neighbor của router hàng xóm. Chú ý: Chỉ cần sai khác một trong số các thông số này là chịu chết!
  • Trong OSPF, ta có Area Backbone, các area khác sẽ kết nối với area này. Do đó tồn tại khác nhiều loại router khác nhau.
  • Tại sao lại là wildcard mask?

Transcript

  • 1. OSPFOpen Shortest Path First
  • 2. IntroductionObjectives:- Nắm rõ các khái niệm cơ bản của giao thức OSPF- Hiểu được phương pháp tìm đường đi của OSPF- Cấu hình cơ bản và nâng cao.
  • 3. Introduction to OSPFOSPF là giao thức được sử dụng phổ biến nhất. Việc nắmđược nó là một điều rất quan trọng.Gói tin OSPF:- Data Link Frame:- IP Packet: + Địa chỉ gửi: multicast (224.0.0.5 (sử dụng cho all router) /224.0.0.6 (sử dụng cho DR/BDR)). + Protocol Field = 89- OSPF Packet Header: + Type code: Chỉ ra loại gói tin (Hello, Database Desc, Linkstate Request, Link state Upate, Stae Ack.) + Router ID & Area ID: Phân biệt giữa các router và khu vựcsử dụng.
  • 4. OSPF Packet Types1. Hello: Phát hiện và tái phát hiện các router hàng xóm, thiếtlập mối quan hệ adjacency.2. Database Description (DBD): Đồng bộ cơ sở dữ liệu giữacác router. Trong một area, các router phải có một csdl(topology) giống hệt nhau.3. Link-state Request (LSR): Yêu cầu về một vùng mạng.4. Link-state Update (LSD): gửi trả vè các thông tin chorequest hoặc cập nhật sự thay đổi trong vùng mạng.5. Link-state Acknowledgement (LSAck): Đảm bảo việc truyềntin tin cậy.
  • 5. Hello Packet- Gói tin hello được trao đổi giữa 2 con neighbor với nhautrước khi thiết lập mối quan hệ adjency.Các trường thông tin:- Type:- Router ID:- Area ID:- Network Mask: subnet mask của interface gửi đi- Hello Interval: 10s vs 30s- Router Priority: Lựa chọn router DR hay BDR trong các vùngmạng Broadcast multiaccess.- Router Dead Interval: = 4 lần hello interval (tương tự holdtimecủa EIGRP).- Designated Router (DR):- Backup DR (BDR):- List of neighbor(s):
  • 6. Link-state Upade PacketLSU chia thành 10 loại gói tin khác nhau, phụ thuộc vào cácloại router:Type Description1 Router LSAs2 Network LSA: gởi bởi router DR, liệt kê các router ID của các router trong vùng multiaccess.3/4 Summary LSA: Sử dụng ở các router biên, quảng báOSPF vào các area khác.
  • 7. Cấu hình cơ bản OSPF
  • 8. OSPF ConfigurationR(config)#router ospf <proccess_ID>process_ID kô cần phải giống nhau. (khác vs EIGRP)--> R(config-router)#network <network_address><wildcard_mask> area <area_number>Trong giáo trình CCNA, ta sử dụng đơn vùng nên<area_number> = 0.Giá trị này phải chung nhất.VD:R(config)#router ospf 1 network 172.16.1.16 0.0.0.15 area 0Còn một vài cách làm khác:- Thực hiện summary luôn các vùng mạng sau đó quảng bá.- Ko quan tâm đến địa chỉ các interface:câu lệnh: network 0.0.0.0 255.255.255.255 area 0.
  • 9. Cấu hình chuẩnKhuyến cáo sử dụng cách sau đây:Chỉ ra chính xác địa chỉ của interface và wildcard mask =0.0.0.0--> Giám sát được việc chạy ospf trên interface nào.Ex:Router(config-router)#network 192.168.1.17 0.0.0.0 area 0
  • 10. Router IDSử dụng định danh cho các router trong 1 area.- Để định danh router id cho một router sử dụng ospf, ta có thểdùng câu lệnh router-id với việc sử dụng 1 dải ip để định danh:(config-router)#router-id 1.1.1.1 (example - nó chỉ là 1 địa chỉ).- Trong trường hợp trên router ko thiết lập router id, router sẽlựa chọn interface loopback có địa chỉ ip cao nhất làm router id(nhớ là loopback nhé :D) --> khuyến nghị- Trong trường hơp ko sử dụng router id và loopback, nó sẽ lấyđịa chỉ cao nhất của interface mà đang hoạt động (active) làmrouter id (điều này có nghĩa là interface đó ko nhất thiết xàiOSPF).--> fương fáp này kô khuyến nghị, do cổng vật lý có thểhỏng.
  • 11. Kiểm tra Router ID#show ip protocolsDetails:- Router ID 192.168.10.5Sử dụng Loopback làm ID: chỉ cần tạo ra loopback và gán địachỉ IP cho nó.Kiểm tra hoạt động của OSPF:#show ip ospf neighbor(Như EIGRP)Details:Router ID Pri State Dead Time Address Interface (neighbor) (local)
  • 12. Kiểm tra OSPFshow ip ospf interface <type> <port>show ip route
  • 13. Metric của OSPFMetric: costĐối với các router của cisco, cost đc tính dựa trên nghịch đảocủa băng thông. (10^8/bps)ex:Fast Ethernet 10^8/100,000,000 bps = 1Ethernet 10^8/10,000,000 bps = 10.v.v...
  • 14. Default Bandwidth vs Actual Bandwidth- OSPF sử dụng băng thông mặc định, nên có thể tính toán saiso với thực tế. Do đó ta cần cấu hình lại.(config-if)#bandwidth 64 (kbps)hoặc:(config-if)#ip ospf cost 1562 (tính toán dựa trên bandwidth).Đôi khi trong thực tế, ta lại muốn "bẻ cong" giá trị này so vsthực tế.
  • 15. OSPF và Multiacess
  • 16. OSPF Network Type- Point - to - Point- Broadcast Multiaccess- Nonbroadcast Multiaccess. VD: Frame Relay- Point - to - Multipoint- Virtual links.
  • 17. Challenges in multiaccess Network- Adjacency có j khác neighbors?DR và BDR.Trong vùng mạng multiaccess sẽ bầu chọn ra một router là DR,một router sẽ là BDR.DR và BDR sẽ thiết lập adjacency với tất cả router còn lại.Sending & Receiving LSA
  • 18. DR/BDR ElectionLựa chọn DR/BDR như thế nào?- DR được lấy từ router có Priority cao nhất, tiếp theo là BDRNếu cùng priority? Sử dụng Router ID.Thay đổi Priority (config-if)#ip ospf priority {0 - 255}Chú ý:- Quá trình thực hiện lựa chọn DR và BDR sẽ được thực hiệnngay khi router đầu tiên chạy ospf.- Khi DR đc lựa chọn, nó tiếp tục làm cho đến khi xảy ra: + DR fail. + OSPF ko còn chạy trên DR fail. + Interface đang kết nối vào vùng mạng multiaccess kochạy.
  • 19. Force Election DR/BDRTắt hết interface đi rồi mở lạishutdownno shutdownChọn router có priority cao nhất đầu tiên.
  • 20. Redistributing an OSPF Default routetương tự RIPv2:(config-router)#default-information originateDetail:O*E2 (External Type 2).Type 2: metric không thay đổi.Type 1: cộng thêm cost của đường link.
  • 21. Reference BandwidthCó thể tăng số tham chiếu (10^8) lên:(config-router)#auto-cost reference-bandwidth 10000 (Mbps)
  • 22. Modifying OSPF Timers(config-if)#ip ospf hello-interval seconds(config-if)#ip ospf dead-interval secondsCác giá trị timer giữa hai neighbor phải giống nhau, để đảmbảo đồng bộ topology giữa 2 router.
  • 23. Cấu hình nâng cao
  • 24. Authentication1. Clear Text(config-if)#ip ospf authentication-key <password>ip ospf authentication2. MD5(config-if)#ip ospf message-digest-key <key-id> md5 <key>(config-if)#ip ospf authentication message-digest
  • 25. RedistributionQuảng bá giữa các giao thức định tuyến khác nhau: RIPv2,EIGRP, OSPF.1. Quảng bá EIGRP, OSPF vào RIProuter rip redistribute eigrp 100 metric 1 redistribute ospf 1 metric 12. Quảng bá RIP, OSPF --> EIGRProuter eigrp 100 redistribute ospf 1 metric 100000 100 255 1 1500 redistribute rip metric 100000 100 255 1 15003. Quảng bá RIP, EIGRP --> OSPFrouter ospf 1(mặc định nhận vào là metric = 20) redistribute rip [subnets] [metric-type 1] [metric 30] redistribute eigrp 100 ....