Báo cáo thực tập tiền lương năm 2013

64,551 views

Published on

Công ty TNHH Nhân Thành

Published in: Education
52 Comments
34 Likes
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • MÌNH NHẬN VIẾT BÁO CÁO THỰC TẬP CHẤT LƯỢNG BÀI LÀM VÀ CHI PHÍ SINH VIÊN, HỖ TRỢ MIỄN PHÍ ĐỀ TÀI, ĐỀ CƯƠNG, SỐ LIỆU BÁO CÁO THỰC TẬP, DOANH NGHIỆP ĐÓNG DẤU, MÌNH TƯ VẪN MIỄN PHÍ CHO CÁC BẠN CÁCH LÀM BÀI CÁC BẠN CẦN TƯ VẤN QUA SĐT/ZALO 0973.287.149 EMAIL: sotailieu@gmail.com
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • NHẬN LÀM SLIDE GIÁ RẺ CHỈ VỚI 10.000Đ/1SLIDE. DỊCH VỤ NHANH CHÓNG HIỆU QUẢ LIÊN HỆ: ĐT (0985.916872) MAIL: yuht84@gmail.com
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
64,551
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
82
Actions
Shares
0
Downloads
2,150
Comments
52
Likes
34
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Báo cáo thực tập tiền lương năm 2013

  1. 1. B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp: “KÕ to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l- ¬ng” LỜI MỞ ĐẦU Để cho xã hội tồn tại và phát triển được, mỗi người trong chúng ta luôn luôn phải không ngừng học hỏi và lao động. Lao động là hoạt động nhằm biến đổi vật thể tự nhiên thành những cái cần thiết nhằm thảo mãn nhu cầu con người cũng như của toàn xã hội. Đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường, sự xuất hiện nhiều loại hình kinh doanh làm cho sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt hơn. Các doanh nghiệp muốn khẳng định mình, muốn tạo cho mình một thế vững vàng trong cơ chế thị trương thì một trong những yếu tố có tính chất quyết định là phải kích thích người lao động hăng say làm việc dưới sự quả lý của doanh nghiệp. Muốn vậy thì các doanh nghiệp phải có một chính sách tiền lương hợp lý cho người lao động. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sức lao động của con người bị hao phí. Do đó để tái sản xuất sức lao động, người lao động phải được hưởng một khoản tiền lương, tiền công xứng đáng với sức lao động của họ bỏ ra. Điều mà người lao động quan tâm tới đó chính là việc tính lương ở mỗi doanh nghiệp có đảm bảo tính công bằng đối với giá trị sức lao động mà họ bỏ ra hay không. Mặt khác, trong điều kiện tồn tại hàng hóa và tiền tệ, tiền lương là một bộ phận của sản xuất tạo ra tùy theo quy chế quản lý mà tiền lương và các khoản trích theo lương có thề được xác định là một bộ phận của sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá trị sản phẩm. Với ý nghĩa và tầm quan trọng trên mà việc vận dụng các hình thức tiền lương và các khoản trích theo lương như thế nào để đạt được hiệu quả cao mà thúc đẩy được sản xuất kinh doanh phát triển đang là vấn đề được nhiều người và nhiều ngành quan tâm. Để tìm hiểu và góp phần nâng cao biện pháp nội dung quản lý các hình thức tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp. Em chọn đề tài “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương” tại Công ty TNHH Nhân Thành. Bố cục của bài báo cáo thực tập ngoài lời mở đầu, nội dung được chia làm ba chương: Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Nhân Thành Chương 3: Kết luân – Kiến nghị Mục đích nghiên cứu: Thông qua việc tìm hiểu tình hình sử dụng nguyên liệu vật liệu, tìm ra một phương hướng quản lý và sử dụng hiệu quả hơn nhằm góp phần làm hạ giá thành và tăng lợi nhuận của Công Ty. Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Phạm vi nghiên cứu: Công Ty TNHH Nhân Thành Trong quá trình thực tập tại công ty do bước đầu tiếp xúc với thực tế, kiến thức và thời gian còn hạn chế. Mặc dù bản thân em đã có nhiều cố gắng nhưng khó tránh khỏi những sai sót. Em đã nhận được sự giúp đỡ của các cô, chú, anh, chị trong công ty và giáo viên hướng dẫn Nguyễn Thị Huyền trong thời gian thực tập. Vậy em xin cảm ơn các thầy, cô giáo đã giúp đỡ em trong suốt thời gian em học tại trường. Cùng với sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn Nguyễn Thị Huyền và các cô, chú, anh, chị SVTT: Ph¹m ThÞ Nh HËu GVHD: NguyÔn ThÞ HuyÒn 1
  2. 2. B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp: “KÕ to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l- ¬ng” phòng tài chính kế toán của Công ty đã giúp em nắm bắt được cơ bản công tác kế toán cũng như phong cách làm việc của người kế toán để hoàn thành bản báo cáo thực tập tốt nghiệp này. Em xin cảm ơn! SVTT: Ph¹m ThÞ Nh HËu GVHD: NguyÔn ThÞ HuyÒn 2
  3. 3. B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp: “KÕ to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l- ¬ng” CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 1. Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ của kê toán tiền lương và các khoản trích theo lương 1.1. Khái niệm lao động, tiền lương: Lao động là hoạt động chân tay và trí óc của con người nhằm biến đổi các đối tượng lao động thành các vật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu của con người Tiền lương (tiền công) là số tiền thù lao lao động mà DN trả cho lao động theo số lượng, chất lượng và kết quả lao động mà họ đóng góp cho DN nhằm tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình SXKD 1.2. Ý nghĩa: Lao động của con người cùng với đối tượng lao động và tư liệu lao động hợp thành 3 yếu tố cơ bản của quá trình SXKD. Trong 3 yếu tố đó thì lao động của con người là yếu tố quan trọng nhât, vì không có lao động của con người thì tư liệu lao động và đối tượng lao động cũng chỉ là những vật vô dụng. Để quá trình sản xuất đạt hiệu quả cao, việc phân công và sử dụng lao động hợp lý, phát huy được sở trường của tường (nhóm) người lao động. Đồng thời, trên cơ sở năm chắc số lượng, chất lượng và kết quả lao động nhằm xác định số tiền lương cho từng người lao động một cách đúng đắn là điều cần thiết và vô cùng quan trọng. Bởi vì chi phí về lao động là 1 trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá thành sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra. Sử dụng hợp lý lao động cũng chính là tiết kiếm chi phí lao động sống, góp phần hạ giá thành sản phẩm, tăng doanh lợi cho DN và là điều kiện để cải thiện, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho công nhân viên, cho người lao động trong DN. Tiền lương được sử dụng như một đòn bẩy kinh tế để kích thích, động viên người lao động hăng hái sản xuất, tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội. 1.3. Nhiệm vụ: - Phản ánh đầy đủ, chính xác thời gian, số lượng và kết quả lao động của người lao động. Tính đúng và thanh toán đầy đủ, kịp thời tiền lương và các khoản trích liên quan khác cho người lao động - Tính toán, phân bổ chính xác chi phí về tiền lương và các khoản trích theo lương cho các đối tượng sử dụng - Định kỳ tiến hành phân tích tình hình quản lý, sử dụng lao động; Tình hình quản lý và chi tiêu quỹ lương, xây dựng phương án trả lương hợp lý; Cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan 2. Phân loại lao động 2.1. Phân loại theo thời gian lao động: Theo cách phân loại này, toàn bộ lao động trong DN được chia thành 2 loại: - Lao động thương xuyên, trong danh sách (Gồm cả hợp đồng ngắn hạn và dài hạn) - Lao động tạm thời mang tính thời vụ Các phân loại này giúp DN nắm được tổng số lao động của mình, từ đó có kế hoạch sử dụng, bồi dưỡng, tuyển dụng và huy động khi cần thiết. Đồng thời xác định các khoản nghĩa vụ của DN đối với người lao động 2.2. Phân loại theo mối quan hệ giữa quá trình sản xuất: Theo cách phân loại này, toàn bộ lao động trong DN được chia thành 2 loại: SVTT: Ph¹m ThÞ Nh HËu GVHD: NguyÔn ThÞ HuyÒn 3
  4. 4. B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp: “KÕ to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l- ¬ng” - Lao động trực tiếp sản xuất: Là bộ phận công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ - Lao động gián tiếp sản xuấ: Là bộ phận lao động tham gia gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của DN như: Nhân viên kỹ thuật, nhân viên kinh tế ( Giám đốc, phó giám đốc,cán bộ phòng kế toán, cung tiêu, thống kế…), nhân viên quản lý hành chính (Những người làm công tác tổ chức, nhân sự, văn thư, đánh máy…) Cách phân loại này giúp cho DN đánh giá được tính hợp lý của cơ cấu lao động. Từ đó, có biện pháp tổ chức, bố trí lao động phù hợp với yêu cầu công việc, tinh giản bộ máy gián tiếp 2.3. Phân loại theo chức năng của lao động trong quá trình SXKD: Theo cách phân loại này, toàn bộ lao động trong DN được chia thành 3 loại: - Lao động thực hiện chức năng sản xuất, chế biến: Bao gồm những lao động tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ như CNSX, NVPX… - Lao động thực hiện chức năng bán hàng: Là những lao động tham gia vào hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như nhân viên bán hàng, tiếp thị, nghiên cứu thị trường, quảng cáo… - Lao động thực hiện chức năng quản lý: Là những lao động tham gia hoạt động quản trị kinh doanh và quản lý hành chính của DN như: Nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hành chính… Cách phân loại này có tác dụng giúp cho việc tập hợp chi phí lao động theo từng đối tượng sử dụng 3. Phân loại tiền lương Tiền lương trong DN có nhiều loại với tinh chất khác nhau, chi trả cho các đối tượng khác nhau nên cần phân loại theo tiêu thức phù hợp. Trong thực tế, có nhiều cách phân loại tiền lương như: - Phân loại theo hình thức trả lương có: Tiền lương thời gian, lương sản phẩm, lương khoán - Phân loại theo đối tượng trả lương có: lương trực tiếp và lương gián tiếp - Phân loại theo chức năng tiền lương có: Lương bộ phận sản xuất, lương bộ phận bán hàng, lương bộ phận quản lý - Phân loại theo cách thức hạch toán có: Tiền lương chính và tiền lương phụ Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm nhiệm vụ chính, bao gồm tiền lương trả cho cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo (Phụ cấp chức vụ trách nhiệm, thêm giờ…) Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian người lao động nghỉ được hưởng lương theo chế độ (Nghỉ phép, nghỉ lễ) và tiền lương trả trong thời gian người lao động thực hiện các nhiệm vụ khác do DN điều động như: Hội họp, đi học… Việc phân chia tiền lương chính và tiền lương phụ có ý nghĩa quan trọng đối công tác kế toán và phân tích tiền lương trong giá thành 4. Các hình thức trả lương 4.1. Hình trả lương theo thời gian: Tiền lương theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao động theo thời gian làm việc thực tế, hệ số lương và mức lương tối thiểu hiện hành. Mỗi ngành nghề làm việc khác nhau thì hệ số lương khác nhau Cách tính SVTT: Ph¹m ThÞ Nh HËu GVHD: NguyÔn ThÞ HuyÒn 4
  5. 5. B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp: “KÕ to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l- ¬ng” Đơn giá tiền lương thời gian cao hay thấp phụ thuộc vào hệ số lương và mức lương tối thiểu. Đơn giá tiền lương thời gian thường được tính là tiền lương tháng, tiền lương ngày hoặc tiền lương giờ Tiền lương ngày và tiền lương giờ còn dùng làm căn cứ trả lương cho công nhân viên trong những ngày nghỉ hưởng chế độ, nghỉ hưởng BHXH hoặc những giờ làm việc không hưởng lương sản phẩm Tiền lương theo thời gian có ưu điểm là dễ tính lương nhưng còn nhiều hạn chế chưa gắn chặt tiền lương với kết quả lao động, chưa khuyến khích được người lao động. Bởi vậy các DN thường chỉ áp dụng hình thức tiền lương thời gian cho những loại công việc chưa xây dựng được định mức lao động, chưa có đơn giá tiền lương sản 4.2. Tiền lương theo sản phẩm: Tiền lương theo sản phẩm là hình thức tiền lương tính theo khối lượng (số lượng) sản phẩm, công việc đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lượng, kỹ thuật theo quy định và đơn giá tiền lương tính cho 1 đơn vị sản phẩm, công việc đó Việc trả lương theo sản phẩm bao gồm các hình thức trả lương sau: * Tiền lương theo sản phẩm trức tiếp không hạn chế (tiền lương sản phẩm giản đơn): Là tiền lương tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành và đơn giá tiền lương sản phẩm cố định Cách tính: * Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp: Là tiền lương áp dụng đối với những lao động gián tiếp phục vụ sản xuất như người vận chuyển vật liệu, bảo dưỡng máy móc, thiết bị… Cách tính: SVTT: Ph¹m ThÞ Nh HËu GVHD: NguyÔn ThÞ HuyÒn 5 Tiền lương theo Thời gian Đơn giá tiền thời gian làm việc lương thời gian = x Tiền lương một ngày Tiền lương tháng làm việc Số ngày làm việc trong tháng Tiền lương một giờ Tiền lương ngày làm việc Số giờ làm việc = = Tiền lương Hệ số lương (kể cả hệ Mức lương tháng số phụ cấp lương) tối thiểu = x Tiền lương Số lượng sản phẩm Đơn giá theoSản phẩm công việc hoàn thành tiền lương= x Tiền lương Tiền lương được lĩnh Tỷ lệ (%) lương được lĩnh của bộ phận trực tiếp gián tiếp= x
  6. 6. B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp: “KÕ to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l- ¬ng” * Tiền lương theo sản phẩm có thưởng: Là kết hợp tiền lương theo sản phẩm với chế độ tiền thưởng trong sản xuất như thưởng chất lượng tốt, thưởng năng suất cao… Cách tính: * Tiền lương theo sản phẩm lũy tiến: Là tiền lương được tính theo đơn giá tăng dần theo mức độ hoàn thành vượt mức khối lượng sản phẩm, công việc Cách tính: Tiền lương theo sản phẩm có nhiều ưu điểm: Đảm được nguyên tắc phân phối theo lao động, tiền lương chặt với số lượng, chất lượng lao động mà người lao động bỏ ra. Vì vậy hình thức này được áp dụng rộng rãi tuy vậy muốn trả lương theo sản phẩm phải có hệ thống định mức lao động và đơn giá tiền lương đúng đắn, phải thường xuyên kiểm tra và nghiệm thu chất lượng chặt chẽ 4.3. Tiền lương khoán: Thực chất tiền lương khoán là một dạng của hình thức tiền lương theo sản phẩm mà DN trả cho người lao động dựa theo khối lượng, công việc DN giao khoản cho họ: như khoán sửa chữa nhà cửa, khoán bốc dỡ nguyên vật liệu…. Đối với 1 nhóm tổ có số lượng công nhân với trình độ và thời gian làm việc như nhau ta có cách tính: 5. Quỹ lương 5.1. Khái niệm: Quỹ lương: Là toàn bộ tiền lương tính theo số người lao động của doanh nghiệp, do doanh nghiệp quản lý và chi trả lương 5.2. Các khoản trích theo lương: Theo chế độ quy định hiện hành, các khoản trích theo lương, bao gồm: BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN để hình thành quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN nhằm trợ cấp cho người lao động trong trường hợp tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động, thất nghiệp 5.2.1. Quỹ BHXH: - Mục đích: Quỹ BHXH được trích lập nhằm tạo ra nguồn tài trợ cho người lao động trong trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất sức, nghỉ hưu… Tùy theo cơ chế tài chính quy định cụ thể mà việc quản lý và sử dụng quỹ BHXH có thể để lại một phần cho DN hay nộp toàn bộ cho cơ quan chuyên trách cấp trên quản lý và chi trả các trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức… Ở tại DN trực tiếp chi trả một số trường hợp nghỉ ốm đau, thai sản, tai nạn lao đông. DN phải tổng hợp chi tiêu để quyết toán với cấp trên. Việc sử dụng, chi tiêu quỹ BHXH dù ở cấp nào quản lý cũng phải thực hiện theo quy định SVTT: Ph¹m ThÞ Nh HËu GVHD: NguyÔn ThÞ HuyÒn 6 Tiền lương Tiền lương theo sản phẩm trực Tiền thưởng được lĩnh tiếp hoặc sản phẩm gián tiếp trong sản xuất= x Tiền lương Tiền lương theo sản phẩm trực Tiền lương sản được lĩnh tiếp hoặc sản phẩm gián tiếp phẩm lũy tiến= x Tiền lương mỗi Tổng số sản phẩm hoàn thành x Đơn giá người trong tổ Tổng số công nhân trong nhóm 1đv sp =
  7. 7. B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp: “KÕ to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l- ¬ng” - Nguồn hình thành: Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập tính vào CPSXKD của DN và khấu trừ vào tiền lương của người lao động theo chế độ quy định. 5.2.2. Quỹ BHYT: - Mục đích: BHYT được trích lập để phục vụ cho việc bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho người lao động như: Khám chữa bệnh, viện phí, thuốc men… - Nguồn hình thành: Theo quy định của chế độ tài chính hiện hành, quỹ BHYT được hình thành do việc trích lập tính vào CPSXKD của DN và khấu trừ vào tiền lương của người lao động theo chế độ quy định. 5.2.3. Kinh phí công đoàn: - Mục đích: KPCĐ được trích lập để phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho người lao động - Nguồn hình thành: KPCĐ được hình thành do trích lập và tính vào CPSXKD của DN theo tỷ lệ 2%, trong đó 1% nộp lên cơ quan quản lý công đoàn cấp trên, 1% để lại tại DN để chi tiêu cho hoạt động của công đoàn công sở 5.2.4. Quỹ BHTN: - Mục đích: Quỹ BHTN được trích lập nhằm tạo ra nguồn tài trợ cho người lao động trong các trường hợp thôi việc, các trường hợp thất nghiệp khác - Nguồn hình thành: BHTN được hình thành do việc trích lập trích lập tính vào chi phí kinh doanh và khấu trừ vào tiền lương của người lao động 5.3. Tỷ lệ trích các khoản trích theo lương * Tổng tỷ lệ trích: 32.5% trong đó: + 23% tính vào chi phí + 9.5% trừ vào lương người lao động - Đối với BHXH tỷ lệ 24% trên tổng số tiền lương đóng bảo hiểm cho người lao động trong tháng, trong đó tính vào CPSXKD 17%, khấu trừ vào tiền lương trong tháng 7% của người lao động - Đối với BHYT tỷ lệ trích 4.5% trên tổng số tiền lương đóng bảo hiểm cho người lao động, trong đó được tính vào CPSXKD hàng tháng 3%, khấu trừ vào lương người lao động 1.5%. BHYT được nộp lên cơ quan chuyên môn chuyên trách (dưới hình thức mua thẻ BHYT) - Đối với kinh phí công đoàn: tỷ lệ 2%, trong đó 1% nộp lên cơ quan quản lý công đoàn cấp trên, 1% để lại tại DN để chi tiêu cho hoạt động của công đoàn công sở (DN chịu) - Đối với BHTN: tỷ lệ 2% trong đó 1% tính vào CPSXKD, 1% khấu trừ vào lương người lao động 6. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 6.1. Chứng từ kế toán: - Chứng từ hạch toán lao động: + Sổ danh sách lao động + Bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ + Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành + Hợp đồng giao khoán + Biên bản thanh lý nghiệm thu hợp đồng giao khoán - Chứng từ hạch toán tiền lương: + Bảng thanh toán tiền lương + Bảng thanh toán tiền lương làm thêm giờ + Bảng thanh toán tiền thuê ngoài SVTT: Ph¹m ThÞ Nh HËu GVHD: NguyÔn ThÞ HuyÒn 7
  8. 8. B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp: “KÕ to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l- ¬ng” + Bảng thanh toán tiền thưởng + Bảng kê trích nộp các khoản trích theo lương + Bảng phân bổ tiền lương và BHXH 6.2. Tài khoản sử dụng: Để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán sử dụng TK 334, TK 338 và các tài khoản liên quan.  Tài khoản 334 - Phải tả công nhân viên * Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của DN về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động. * Kết cấu: - Bên Nợ: Phản ánh nghiệp vụ giảm tiền lương trong kỳ + Các khoản tiền lương, tiên công, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH và các khoản đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động + Các khoản trích theo lương khấu trừ vào tiền lương của người lao động trong kỳ - Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ tăng tiền lương: + Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH và các khoản phải trả, phải chi cho người lao động - Số dư bên Có: Phản ánh các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác còn phải trả người lao động - Số dư bên Nợ (Nếu có): Phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác cho người lao động * Tài khoản cấp 2: Tài khoản 334 có 2 tài khoản cấp 2 - TK 3341: Phải trả công nhân viên - TK 3348: Phải trả người lao động khác  Tài khoản 338 - Phải trả phải nộp khác * Nội dung: Tài khoản này dùng để thanh toán các khoản phải trả, phải nộp khác ngoài nội dung đã phản ánh ở TK 331, 334, 336. Tài khoản này dùng để hạch toán doanh thu chưa thực hiện được của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ kế toán. * Kết cấu: - Bên Nợ: + BHXH phải trả cho công nhân viên + Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị + Số KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN đã nộp cho cơ quan quản lý câp trên + Các khoản đã trả và đã nộp khác trong kỳ - Bên Có: + Trích kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT, BHTN khấu trừ vào lương của công nhân viên + Kinh phí công đoàn vượt chi được cấp bù + Số BHXH đã chi trả công nhân viên khi được cơ quan BHXH đã thanh toán + Các khoản phải trả khác trong kỳ… - Số dư bên Có: Phản ánh số tiền còn phải trả, phải nộp khác * Tài khoản cấp 2: Phải trả phải nộp khác có 9 tài khoản cấp 2 - TK 3381: Tài sản thừa chờ xử lý - TK 3382: Kinh phí công đoàn SVTT: Ph¹m ThÞ Nh HËu GVHD: NguyÔn ThÞ HuyÒn 8
  9. 9. B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp: “KÕ to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l- ¬ng” - TK 3383: Bảo hiểm xã hội - TK 3384: Bảo hiểm y tế - TK 3385: Phải trả về cổ phần hóa - TK 3386: Nhận ký quỹ, ký cực ngắn hạn - TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện - TK 3388: Phải trả, phải nộp khác - TK 3389: Bảo hiểm thất nghiệp 6.3. Phương pháp hạch toán: * phương pháp hạch toán tài khoản 334: TK334 TK 111, 112 TK 622, 627, 641, 642, 623 Tiền lương và các khoản Tiền lương và các khoản phụ cấp phụ cấp đã thanh toán phải trả người LĐ ở các bộ phận TK 111, 112 TK 3383 Chi tiền cho nhân viên tạm BHXH trả thay lương ứng tiền lương ( Trợ cấp ốm đau, thai sản…) TK 512 TK 353 Trả lương, thưởng cho người Tiền thưởng phải trả cho lao động bằng sp, hàng hóa người lao động TK 333 (33311) TK 335 Thuế GTGT (nếu có) Tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho người lao động SVTT: Ph¹m ThÞ Nh HËu GVHD: NguyÔn ThÞ HuyÒn 9
  10. 10. B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp: “KÕ to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l- ¬ng” * Phương pháp hạch toán tài khoản 338 TK338 TK 111, 112 TK 622, 627, 641, 642 Các khoản trích theo lương Các khoản trích theo lương (23%) đã thanh toán cho cấp trên TK 334 TK 334 BHXH trả thay lương Khấu trừ vào lương các khoản trích ( 9.5%) SVTT: Ph¹m ThÞ Nh HËu GVHD: NguyÔn ThÞ HuyÒn 10
  11. 11. B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp: “KÕ to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l- ¬ng” CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH NHÂN THÀNH 1. Giới thiệu tổng quát về công ty TNHH Nhân Thành 1.1. Một số thông tin tổng quan về công ty: Tên công ty : Công ty TNHH Nhân Thành. Địa chỉ : Nhân Thành - huyện Yên Thành - tỉnh Nghệ An. Điện thoại : (0383)863 844 Fax : (0383)634 593 Giấy phép đăng ký kinh doanh số : 2702000159. Mã số thuế : 2900454808 Số TK : 3606201000290 Tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện yên thành Công ty TNHH Nhân Thành là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh thực hiện hạch toán kinh tế độc lập.Công ty được Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Nghệ An cấp giấy phép kinh doanh vào ngày 16 tháng 5 năm 2001 do ông Nguyễn Sỹ Thông làm giám đốc. Ngành nghề kinh doanh : - Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp - Xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi - Xây dựng các công trình điện năng (đường dây và trạm biến áp) 1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty: Hoà mình cùng với sự phát triển của đất nước ông Nguyễn Sỹ Thông đã cùng gia đình lập ra công ty TNHH NHÂN THÀNH. Do ông Nguyễn Sỹ Thông làm giám đốc, công ty được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 16 tháng 5 năm 2001 theo số đăng ký kinh doanh số: 2702000159 theo quyết định số: 1032 QĐ – UV tỉnh Nghệ An. Với số vốn điều lệ là: 25.000.000.000 đ Các lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH Nhân Thành. - Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp - Xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi, thủy điện, bệnh viện, trường học, bệnh viện, trường học, các công trinhg kyc thuật hạ tầng đô thị… - Xây dựng các công trình điện năng (đường dây và trạm biến áp) Nguồn lực: Công ty TNHH Nhân Thành khi mới thành lập có 2 thành viên cho đến nay tháng 3 năm 2012 có cán bộ và hàng trăm công nhân xây lắp. SVTT: Ph¹m ThÞ Nh HËu GVHD: NguyÔn ThÞ HuyÒn 11
  12. 12. B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp: “KÕ to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l- ¬ng” Cơ cấu lao động và phân loại lao động theo bảng sau: 1.Bảng kê khai nhân sự của Công ty: -Tổng số cán bộ công nhân viên : 107 người +Công nhân lành nghề : 78 người +Kỹ sư các ngành : 16 người +Kỹ thuật trung cấp :13 người -Lao động phổ thông :100 người -Sử dụng lao động nhàn rỗi :200 người Công ty có các đội sản xuất là: -Sữa chữa xe máy lành nghề :1 đội -Xe máy thi công :1 đội -Giao thông thuỷ lợi :2 đội -Xây dựng dân dụng công nghiệp:1 đội Cán bộ chuyên môn kỹ thuật của công ty: Bảng 1.1 TT Cán bộ chuyên môn Số lượng Thời gian công tác I Đại học 16 1 Kỹ sư thuỷ lợi 3 >5 năm 2 Kỹ sư xây dựng 5 >5 năm 3 Kỹ sư giao thông 6 >5 năm 4 Kỹ sư chế tạo máy 2 >5 năm II Trung cấp 13 1 TC kế toán tài chính 2 >5 năm 2 TC thuỷ lợi 5 >5 năm 3 TC xây dựng 6 >5 năm Kết luận về quy mô của công ty: Công ty là một đơn vị xây lắp các công trình giao thông, thuỷ lợi,dân dụng nhiều năm có đầy đủ thiết bị, khả năng về tài chính, đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề có kinh nghiệm trong thi công. Là một đơn vị thành lập sớm của huyện, lại có trụ sở tại trung tâm huyện nhà gần với cơ quan chủ quản nên Công ty TNHH Nhân Thành có nhiều điều kiện để phát triển,có nhiều cơ hội để thi công các công trình lớn và áp dụng được nhiều thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến.Do đó, Công ty đã xây dựng được đội ngũ cán bộ kỹ thuật vững mạnh, đội ngũ công nhân có tay nghề cao. Mặt khác công ty có nhiều cố gắng trong đảm bảo chất lượng công trình nên công ty đã giữ được mối quan hệ,tạo được tín nhiệm với khách hàng.Công tác tiếp thị thị trường có nhiều cố gắng,có nhiều cán bộ bộ phận chịu khó trong việc tìm và giữ vững thị trường được giao. Với đội ngũ tập thể cán bộ CNV Công ty TNHH Nhân Thành luôn nêu cao tinh thần sáng tạo là hàng đầu; cố gắng củng cố uy tín của mình trên thị trường;nâng cao công tác quản lý kinh tế kỹ thuật,hạch toán kế toán sao cho chi phí sản xuất thấp nhất,giá thành hạ mà vẫn đảm bảo chất lượng công trình. Do vậy trong thời gian qua Công ty đã tham gia thi công được nhiều công trình như: - Dự án điều tiết nước sông Dinh ở Yên Thành - Nghệ An SVTT: Ph¹m ThÞ Nh HËu GVHD: NguyÔn ThÞ HuyÒn 12
  13. 13. B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp: “KÕ to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l- ¬ng” - Xây dựng 3 nhà hạt quản lý đường và trạm biến áp Lam Sơn Cẩm Thuỷ - Yên Cát - Thanh Hoá. - Xây dựng trường mầm non xã Xuân Thành - Yên Thành-Nghệ An. - Cải tạo ,nâng cấp bệnh viện đa khoa Yên Thành - Nghệ An. - Xây dựng đường giao thông vùng nguyên liệu Sắn Dứa Quang Thành đi Kim Thành.......... 1.3. Chức năng nhiệm vụ của công ty: 1.3.1. Chức năng: - Để phục vụ yêu cầu sản xuất kinh doanh và quản lý của công ty cần phải xây dựng đội ngũ cán bộ nhân viên tạo đủ việc làm và đảm bảo đời sống của họ. - Công ty chuyên nhận thầu, thi công các công trình xây dựng dân dụng, giao thông, thuỷ lợi, thuỷ điện, bệnh viện, trường học, công trình kỷ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, tư vấn khảo sát và giám sát các công trình. 1.3.2. Nhiệm vụ: - Quản lý và khai thác nguồn vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh,đảm bảo sử dung vốn có hiệu quả, bảo toàn và phát triển nguồn vốn được giao. - Không ngừng nâng cao hiệu quả và mở rộng sản xuất kinh doanh trên cơ sở tự bù đắp chỉ tiêu,thực hiện đầy đủ các nhiện vụ.Thực hiện phân phối lao động,chăm lo đời sống vất chất,tinh thần cho cán bộ công nhân viên,bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên. - Chấp hành đúng các nguyên tắc chế độ chính sách pháp luật của nhà nước,đảm bảo an toàn sản xuất, cải thiện điều kiện làm việc, bảo vệ môi trường cảnh quan, giữ vững an ninh trật tự, chính trị, an toàn xã hội. 1.3.3. Đặc điểm: Xây dựng công ty TNHH Nhân Thành vững mạnh, sản xuất kinh doanh đa ngành nghề, đa sở hữu, lấy hiệu quả kinh doanh làm động lực phát triển bền vững. Phát huy thế mạnh của đơn vị chuyên thi công các công trình dân dụng, giao thông, thuỷ lợi, bệnh viện…. Công ty là một đơn vị xây lắp các công trình giao thông, thuỷ lợi, dân dụng nhiều năm, có đẩy đủ thiết bị, khả năng về tài chính, đội ngũ cán bộ kỷ thuật và công nhân lành nghề, có kinh nghiệm. Công ty tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất, chủ động phát huy mọi nguồn lực để nâng cao sức cạnh tranh trong xu thế hội nhập, đảm bảo đủ việc làm và không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động. 1.3.4. Quyền hạn: Công ty TNHH Nhân Thành là một công ty hạch toán kinh tế độc lập. Công ty có con dấu riêng, được mở giao dịch giữa các ngân hàng trong tỉnh. SVTT: Ph¹m ThÞ Nh HËu GVHD: NguyÔn ThÞ HuyÒn 13
  14. 14. B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp: “KÕ to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l- ¬ng”  Bảng tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh trong 3 Năm gần đây: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH Bảng 1.2 ĐVT : VNĐ Chỉ tiêu Mã số Thuyết minh Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 VI.25 45,365,605,000 63,859,649,00 0 69,731,747,000 2 Các khoản giảm trừ doanh thu 2 VI.26 3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ(10= 1-2) 10 VI.27 45,365,605,000 63,859,649,00 0 69,731,747,000 4 Giá vốn hàng bán 11 VI.28 40,829,044,500 57,473,684,10 0 62,688,840,553 5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10-11) 20 4,536,560,500 6,385,964,90 0 7,042,906,447 6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.29 40,829,045 57,473,68 4 62,758,572 7 Chi phí tài chính 22 VI.30 Trong đó : chi phí lãi vay 23 8 Chi phí bán hàng 24 9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 36,292,484,400 5,108,771,92 0 5,578,539,760 SVTT: Ph¹m ThÞ Nh HËu GVHD: NguyÔn ThÞ HuyÒn 14
  15. 15. B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp: “KÕ to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l- ¬ng” 10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 948,141,145 1,334,666,66 4 1,527,125,259 11 Thu nhập khác 31 90,731,210 191,578,94 7 209,195,241 12 Chi phí khác 32 36,292,484 51,087,71 9 55,785,398 13 Lợi nhuận khác 40 54,438,726 140,491,22 8 153,409,843 14 Tổng lợi nhuận trước thuế (50 = 30+40) 50 VI.30 1,002,579,871 1,475,157,89 2 1,680,535,103 15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 VI.31 280,722,364 413,044,21 0 470,549,829 16 Chi phi thuế TNDN hoãn lại 52 17 Lợi nhuận sau thuế TNDN (60 =50-51-52) 60 721,857,507 1,062,113,68 2 1,209,958,274 18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 Nhìn vào bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Nhân Thành chúng ta thấy được : - Lợi nhuận sau thuế năm 2010 tăng 340,256,157 đồng tương ứng với mức tăng là 47,14%. - Lợi nhuận năm 2012 tăng so với năm 2011 là 147,844,592 đồng tương ứng với mức tăng là 13,92%  Tình hình tài sản của doanh nghiệp: Tình hình tài sản của công ty TNHH Nhân Thành trong 3 năm qua được thể hiện thông qua bảng sau: Bảng 1.3 Tài sản Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Số tiền Tỷ trọng (%) Số Tiền Tỷ trọng (%) Số Tiền Tỷ trọng (%) A. Tài sản ngắn hạn 33.690.048.120 88,33 38.248.265.000 92,14 45.343.933.000 86,03 B. Tài sản dài hạn 4.452.526.000 11,67 3.261.335.700 7,86 7.359.803.500 13,97 Tổng tài sản 38.142.574.120 100 41.509.600.700 100 52.703.736.500 100 SVTT: Ph¹m ThÞ Nh HËu GVHD: NguyÔn ThÞ HuyÒn 15
  16. 16. B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp: “KÕ to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l- ¬ng” Qua bảng trên ta có thể thấy tổng tài sản mà công ty hiện đang quản lý và sử dụng tới cuối năm 2012 là 52.703.736.500 đồng. Trong đó tài sản lưu động chiếm 86,03% và tài sản cố định là 13,97%.  Tình hình nguồn vốn Tình hình nguồn vốn của công ty TNHH Nhân Thành trong những năm gần đây được thể hiện qua bảng sau: Bảng 1.4 Tài sản Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Số tiền Tỷ trọng (%) Số Tiền Tỷ trọng (%) Số Tiền Tỷ trọng (%) A.Nợ phải trả 22.020.415.088 57,73 23.518.834.039 56,66 30.398.483.822 57,71 B.guồn vốn chủ sở hữu 16.122.159.032 42,27 17.990.766.661 43,34 22.465.348.678 42,49 Tổng nguồn vốn 38.142.574.120 100 41.509.600.700 100 52.863.832.500 100 Qua bảng nguồn vốn ta thấy rằng tổng số nợ phải trả của công ty chiếm 57,71% trong tổng nguồn vốn, và nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 42,49% tính tới cuối năm 2012 Một số chỉ tiêu doanh nghiệp đạt được trong nhưng năm gần đây. Bảng 6 Chỉ tiêu Đ/V tính Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Tổng tài sản đồng 38.142.574.120 41.509.600.700 52.703.736.500 Tổng Nợ phải trả đồng 22.020.415.088 23.999.025.839 30.398.483.822 Tài sản ngắn hạn đồng 33.690.048.088 38.248.265.000 45.343.933.000 Nợ ngắn hạn đồng 22.020.415.088 23.999.025.839 30.398.483.822 Tổng doanh thu đồng 45.365.605.000 63.859.649.000 69.731.747.000 Lợi nhuận trước thuể đồng 1.002.579.871 1.475.157.892 1.680.535.103 Lợi nhuận sau thuế đồng 721.857.507 1.062.113.682 1.209.985.274 Qua số liệu trên ta thấy doanh nghiệp có sự đi lên rõ rệt chủ yếu dựa vào các công trình thi công ngày càng lớn đẩy doanh nghiệp trên đà phát triển mạnh, hiệu quả kinh doanh của công ty hiện ở mức cao và khá cao. 1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất của công ty: Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả cung cấp kip thời mọi thông tin phục vụ cho yêu cầu quản lý là mong muốn của tất cả các doanh nghiệp nói chung và công ty TNHH Nhân Thành nói riêng.Việc tổ chức bộ máy quản lý là nhiệm vụ của ban lãnh đạo công ty;công ty hoạt động có hiệu quả hay không trước hết phụ thuộc vào bộ máy quản lý có được sắp xếp khoa học hay không,phân công công việc có đúng chức năng nhiệm vụ và công nhân viên có được sử dụng đúng chuyên môn để phát huy hết khả năng và tiềm lực của mình hay không? Để đáp ứng những vấn đề đặt ra trên đây Công ty TNHH Nhân Thành đã tổ chức bộ máy quản lý theo phương pháp trực tuyến nghĩa là các phòng ban tham mưu với ban giám đốc theo SVTT: Ph¹m ThÞ Nh HËu GVHD: NguyÔn ThÞ HuyÒn 16
  17. 17. B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp: “KÕ to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l- ¬ng” từng chức năng nhiệm vụ của mình giúp ban giám đốc ra những quyết định đúng đắn nhằm đem lại lợi nhuận cao nhất cho Công ty. 1.4.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh Hiện tại công ty có 9 đơn vị sản xuất : -Đội cầu -Đội xây dựng 1 -Đội xây dựng 2 -Đội xây dựng 3 -Đội xây dựng 4 -Đội thuỷ lợi 1 -Đội thuỷ lợi 2 -Đội thuỷ lợi 3 -Đội thuỷ lợi 4 Hình 1.1 : Sơ đồ quy trình công nghệ * Giải thích quy trình công nghệ : SVTT: Ph¹m ThÞ Nh HËu GVHD: NguyÔn ThÞ HuyÒn Đấu thầu và lập dự án công trình Ký kết hợp đồng xây dựng công trình Tiến hành hoạt động xây lắp Giao nhận các hạng mục công trình đã hoàn thành Quyết toán các công trình hoàn thành và đã đưa vào sử dụng Thanh lý hợp đồngBảo hành công trình 17
  18. 18. B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp: “KÕ to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l- ¬ng”  Đấu thầu và lập dự án công trình: Đây là giai đoạn công ty tiến hành tham gia lập hồ sơ dự thầu các công trình, sau khi trúng thầu sẽ tiến hành dự toán chi tiết của từng hạng mục, tổng hợp tính toán khối lượng công trình, từ đó sẽ đưa ra kế hoạch trong năm của công ty  Ký kết hợp đồng xây dựng : Công ty chính thức nhận thầu công trình, trong giai đoạn này công ty sẽ tiến hành lên kế hoạch sẽ thực hiện như thế nào.  Tiến hành hoạt động xây lắp: Công ty tiến hành xây dựng công trình, toàn bộ nhân sự, máy móc thiết bị sẽ được huy động. Ngoài ra các bộ phận , các đội sẽ trực tiếp đảm nhận viêc cung ứng nguyên vật liệu.  Giao nhận các hạng mục công trình hoàn thành: Giai đoạn này công ty sẽ tiến hành công tác quyết toán công trình.  Thanh lý hợp đồng: Bên nhận thầu và chủ đầu tư kết thúc hợp đồng  Bảo hành công trình: Khi thanh lý hợp đồng công ty sẽ bị giữ lại một phần doanh thu để đảm bao qua trình bảo hành công trình sau khi ban giao. Sau khi kết thúc quá trình bảo hành công ty sẽ nhận lại số tiên bị giữ lại. 1.4.2. Bộ máy sản xuất của công ty được tổ chức Hình1.2 Sơ đồ bộ máy sản xuất của công ty: . 1.4.3. Cơ cấu bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty SVTT: Ph¹m ThÞ Nh HËu GVHD: NguyÔn ThÞ HuyÒn Đội xây dựng 1 Đội xây dựng 2 Đội xây dựng 3 Đội cầu Đội xây dựng 4 Đội thuỷ lợi 1 Đội thuỷ lợi 2 Đội thuỷ lợi 3 Đội thuỷ lợi 4 18 Giám đốc
  19. 19. B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp: “KÕ to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l- ¬ng” Hình 1.3 : Tổ chức bộ máy của công ty SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY SVTT: Ph¹m ThÞ Nh HËu GVHD: NguyÔn ThÞ HuyÒn 19 Giám đốc công ty Phó giám đốc công ty Phó giám đốc công ty Phòng tổ chức hành chính Phòng kế hoạch kỷ thuật Phòng quản lý vật tư, xe máy Đội xây lắp 1 Đội xây lắp 2 Đội xây lắp 3
  20. 20. B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp: “KÕ to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l- ¬ng” Công ty TNHH Nhân Thành đã xây dựng được quy mô, mô hình quản lý phù hợp với yêu cầu của nền kình tế thị trường, chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh với bộ máy quản lý gọn nhẹ, các phòng ban đã đáp ứng nhiệm vụ chỉ đạo và thực hiện kiểm tra các hoạt động sản xuất xây dựng của công ty. * Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:  Đứng đầu là giám đốc: công ty giữ vai trò lãnh đạo chính đồng thời là đại diện pháp nhân của công ty chịu trách nhiệm trước Nhà nước và cấp trên về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty  Phó giám đốc : Phụ trách công tác khảo sát, thiết kế và các hoạt động sxkd, giúp giám đốc giải quyết các vướng mắc trong các khâu kỷ thuật cũng như kinh doanh.  Phòng tổ chức hành chính : ( Kế toán , tài vụ…) Giúp giám đốc về công việc sử dụng vốn và tài sản, tổ chức hạch toán toàn bộ quá trình sxkd, lập báo cáo tài chính, thực hiện chức năng giám sát bằng tiền cho mọi hoạt động sxkd của công ty.  Phòng quản lý vật tư, xe máy : Giúp giám đốc quản lý công việc mua mới, sử dụng, bảo quản các loại vật tư hay các loại máy móc thiết bị. Và chịu trách nhiệm toàn bộ các công việc về quản lý công tác xe, máy và kỹ thuật thi công trên các công trường.  Phòng kế hoạch kỷ thuật :Chịu trách nhiệm toàn bộ các công việc về quản lý công tác kỹ thuật thi công và kiểm tra chất lượng thi công các công trình theo sự chỉ đạo của ban giám đốc công ty, đồng thời nghiên cứu những phương án kế hoạch vÒ kỷ thuật cho tương lai. Các tổ đội xây lắp : Với bộ máy gọn nhẹ đã đáp ứng được phần nào các hoạt động sxkd của các đội thi công. Mỗi đội xây lắp phải đảm bảo được kỹ thuật, tiến độ thi công, thực hiện sxkd với kết quả cao nhất và chi phí thấp nhất. Và phải chịu sự giám SVTT: Ph¹m ThÞ Nh HËu GVHD: NguyÔn ThÞ HuyÒn 20
  21. 21. B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp: “KÕ to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l- ¬ng” sát chính của phòng kế hoạch, đồng thời đảm nhận chức năng cung cấp các thông tin cần thiết cho các phòng ban liên quan. 1.5. Những nhân tố ảnh hưởng đến hoat động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Nhân Thành: - Sản phẩm của công ty là công trình cầu đường, giao thông, thủy lợi, trường học, bệnh viện,... mang tính chất đơn chiếc,sản phẩm thường có giá trị lớn,khoảng cách phức tạp vì thế một công trình hoàn thành thường phải mất nhiều thời gian .Có những công trình kéo dài từ 2 đến 3 năm nên việc tổ chức quản lý và sản xuất rất phức tạp ,có những hạn chế nhất định . - Địa điểm thi công hoạt động sản xuất ngoài trời,địa diểm không ổn định,dây chuyền sản xuất luôn luôn thay đổi nên lao động của công ty phải thường xuyên di động đi theo địa điểm thi công ,điều này gây ảnh hưởng trực tiếp đến công tác tổ chức ,quản lý và sử dụng lao động trong công ty . - Yếu tố con người :khách hàng là yếu tố quan trọng có tính chất quyết định tới công ty .trong những năm qua không ngừng đầu tư công nghệ máy móc thiết bị,con người và đã được mở rộng thị trường tham gia đấu thầu công trình. Ở những năm trước khách hàng chủ yếu là nhà nước đặt hàng bằng vốn ngân sách .Tuy nhiên những năn gần đây thì giá trị số lượng nhà nước giao chỉ đạt 30% còn 70% là công ty tự đứng ra tìm kiếm. - Đối thủ cạnh tranh :SXKD trong cơ chế thị trường ngày càng có nhiều thay đổi phức tạp. Muốn tồn tại và phát triển công ty cần quan tâm phân tích ,so sánh mối tương quan giữa doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh trên thi trường .Công ty có nhiều đối thủ cạnh tranh trên phạm vi toàn quốc và khu vực. Đó là những đối thủ cạnh tranh có năng lực về trang thiết bị, đội ngũ công nhân lành nghề trình độ chuyên môn cao.Vì vậy công ty phải xác minh được chiến lược, quy mô của mình để mở rộng hoạt động ,nâng cao giá trị sản lượng, uy tín với chủ đầu tư và khách hàng. - Về môi trường kinh doanh: Do đặc điểm sản phẩm được tiến hành ngoài trời nên hoạt động sản xuất chịu ảnh hưởng trực tiếp của yếu tố môi trường như mưa gió bão lụt….có thể gây ra thiệt hại lớn cho công ty do phải ngừng sản xuất hoặc làm lại các công trình bị phá hỏng.Từ đó gây ảnh hưởng đến việc thực hiện sản xuất cũng như kế hoạch tính giá thành sản phẩm. - Yếu tố vốn: Các công trình xây dựng đều có quy mô lớn nên chi phí cho việc xây dựng rất cao. Khó khăn của công ty nói riêng và các doanh nghiệp trong ngành xây dựng nói chung là về vốn vì các chủ đầu tư thường chậm trong việc cấp phát vốn xây dựng và thanh toán. Dẫn đến tình trạng công ty phải vay vốn tư các tổ chức để đảm bảo cho quy trình sản xuất đúng tiến độ. 1.6. Những thuận lợi , khó khănvà phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới : 1.6.1. Những mặt thuận lợi: - Công ty TNHH Nhân Thành đã được sự quan tâm của nhà nước, tỉnh Nghệ An. - Đội ngũ cán bộ, quản lý cán bộ nhân viên kỹ thuật có trình độ chuyên môn kỹ thuật, có tinh thần trách nhiệm cao - Máy móc thiết bị hiện đại, cở sở vật chất được lần lượt bổ sung tăng cường. 1.6.2.Những mặt khó khăn: - Là một công ty gia đình tự thành lập nên vốn còn ít -Đối thủ cạnh tranh còn nhiều -Công trình xa xôi hẻo lánh làm vận chuyển vật liệu khó khăn SVTT: Ph¹m ThÞ Nh HËu GVHD: NguyÔn ThÞ HuyÒn 21
  22. 22. B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp: “KÕ to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l- ¬ng” 1.6.3.Phương hướng hoạt động trong thời gian tới: Để tiếp tục duy trì và phát huy chức năng, nhiệm vụ của công ty nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty có những phương hướng: -Tạo uy tín chất lượng,mối quan hệ tốt trên thị trường -Tăng doanh thu:cụ thể tăng khối lượng sản phẩm sản xuất -Xây dựng cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn cao, tay nghề vững vàng để làm ra chất lượng sản phẩm cao,giá thành hợp lý -Thường xuyên cải tiến, đổi mới và nâng cấp thiết bị chuyên dung phù hợp với tiến độ khoa học kỹ thuật. -Củng cố bộ máy lãnh đạo, giám sát chặt chẽ các công trình hạng mục công trình 2. Một số nội dung cơ bản về tổ chức kế toán tại công ty TNHH Nhân Thành 2.1. Hình thức tổ chức kế toán cơ sở đang áp dụng tại công ty: Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung là hình thức tổ chức mà toàn bộ công tác kế toán trong doanh nghiệp được tiến hành tập trung tại phòng kế toán doanh nghiệp. Ở các bộ phận khác không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên làm nhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra công tác kế toán ban đầu, thu nhận kiểm tra chứng từ, ghi chép sổ sách hạch toán nghiệp vụ phục vụ cho nhu cầu quản lý sản xuất kinh doanh của từng bộ phận đó, lập báo cáo nghiệp vụ và chuyển chứng từ cùng báo cáo về phòng kế toán doanh nghiệp để xử lý và tiến hành công tác kế toán. Ưu điểm: là tạo điều kiện thuận lợi để vận dụng các phương tiện kỹ thuật tính toán hiện đại, bộ máy kế toán ít nhân viên nhưng cũng đảm bảo được việc cung cấp thông tin kế toán kịp thời cho việc quản lý và chỉ đạo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 2.2. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tại công ty: Bộ máy kế toán của công ty bao gồm: Phòng kế toán - tài vụ và các đội trực thuộc. Toàn bộ hoạt động của công ty đều được tập hợp và hạch toán tập trung tại phòng kế toán của công ty. Hàng kỳ thống kê, kế toán có nhiệm vụ tập hợp chứng từ phát sinh tại đơn vị và chuyển tới phòng để thanh toán. Vậy ở bất kỳ doanh nghiệp nào hệ thống kế toán cũng phải phù hợp với chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp đó để đạt được mục tiệu lợi nhận và công ty TNHH Nhân Thành cũng nằm trong quy luật chung đó. Vì Vậy bộ máy kế toán của công ty TNHH Nhân Thành được tổ chức theo sơ đồ sau: Hình 1.4: Sơ dồ bộ máy kế toán SVTT: Ph¹m ThÞ Nh HËu GVHD: NguyÔn ThÞ HuyÒn 22
  23. 23. B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp: “KÕ to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l- ¬ng” *Các bộ phận có chức năng, nhiệm vụ:  Kế toán trưởng: Phụ trách chung toàn bộ công tác kế toán của công ty, là người chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty và pháp luật Nhà nước về mọi mặt của công tác tài chính của công ty, lựa chọn hình thức hạch toán kế toán phù hợp áp dụng cho công ty, phù hợp với từng ngành nghề kinh doanh, chỉ đạo và kiểm tra, lập báo cáo, quyết toán tài chính hàng năm theo chế độ, quy định. Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên theo khả năng của từng người. Ngoài ra kế toán trưởng còn làm nhiệm vụ theo dõi phần hạch toán kế toán tài sản cố định.  Kế toán tổng hợp: Căn cứ vào số liệu phản ánh trên số chi tiết của kế toán phát hành, kế toán tổng hợp tiến hành tổng hợp và phân bổ các khoản chi phí, tập hợp các số liệu có liên quan để ghi sổ tổng hợp và lập báo cáo kế toán theo quy định của nhà nước. Báo cáo kế toán là cơ sở để công ty khai trình tài chính và báo cáo với giám đốc công ty, các cơ quan quản lý cấp trên.  Kế toán thanh toán và tiền lương: Chịu trách nhiệm theo dõi và thanh toán công nợ cá nhân, thanh toàn với người mua và người bán, thanh toán tiền lương với cán bộ công nhân viên trong công ty.  Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và kế toán vật tư: Tiến hành lập các phiếu thu, phiếu chi, hạch toán các nghiệp vụ kế toán tiền gửi, kế toán vay ngân hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho vật tư, theo dõi vật tư, công cụ nhập, xuất kho, theo dõi sổ chi tiết các tài khoản 111, 112, 152.  Kế toán thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước: Theo dõi và báo cáo tình hình thực hiện các nghiệp vụ về thuế với cơ qua thuế, kế toán phải ghi sổ sách chi tiết, làm nhiệm vụ thanh quyết toán thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp… và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước như: BHXH, BHYT, KPCĐ… đồng thời vào sổ chi tiết một số tài khoản và thực hiện các công việc do kế toán giao. SVTT: Ph¹m ThÞ Nh HËu GVHD: NguyÔn ThÞ HuyÒn Thủ quỹ Kế toán tiền mặt, TGNH, vật tư Kế toán thanh toán tiền lương Kế toán các tổ, đội Kế toán thuế, khoản nộp nhà nước Kế toán tổng hợp 23 Kế toán trưởng
  24. 24. B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp: “KÕ to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l- ¬ng”  Thủ quỹ: Thực hiện tiến hành các hoạt động nhập, xuất quỹ dựa trên phiếu thu, phiếu chi, sổ quỹ tiền mặt.  Kế toán các xí nghiệp, đội trực thuộc: Cuối tháng tập hợp các chứng từ về công ty để hạch toán. 2.3. Đặc điểm vận dụng chế độ chính sách kế toán : Việc lựa chọn hình thức sử dụng sổ kế toán thích hợp sẽ tạo điều kiện cho việc hệ thống hoá và xử lý thông tin ban đầu từ việc tổ chức kinh doanh của công ty. Khối lượng ghi chép các nghiệp vụ phát sinh tương đối nhiều và không thể cập nhập thường xuyên, nên tổ chức hệ thống sổ hợp lý, có vai trò quan trọng để cung cấp kịp thời thông tin và báo cáo định kỳ. Vì vậy, công tác kế toán tại công ty như sau: • Năm tài chính của công ty tính từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 của năm đó. • Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Tiền Việt Nam • Phương pháp kế toán tài sản cố định áp dụng phương pháp khấu hao bình quân. • Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa bàn hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ tài chính. • Hình thức sổ lưu trên máy vi tính, sau đó được in ra và đóng dấu theo quý, năm 2.4 Hình thức ghi sổ kế toán công ty TNHH Nhân Thành áp dụng. Hình thức sổ sách kế toán mà công ty TNHH Nhân Thành đang áp dụng là hình thức Chứng từ ghi sổ. Hàng ngày phòng kế toán tổng hợp kiểm tra các chứng từ , phiếu thu, phiếu chi, chứng từ nhập - xuất và các hoá đơn và giấy tờ liên quan để làm căn cứ để lập chứng từ ghi sổ. Trên thực tế chứng từ thường phát sinh vào ngày đầu hoặc cuối tháng nên có thể các kế toán để mấy ngày mới lập chứng từ ghi sổ một lần. Số lượng các loại và các loại sổ dùng trong hình thức chứng từ ghi sổ sử dụng các sổ tổng hợp chủ yếu sau: -Chứng từ ghi sổ -Sổ đăng ký chúng từ ghi sổ -Sổ Cái -Sổ chi tiết cho một đối tượng SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ SVTT: Ph¹m ThÞ Nh HËu GVHD: NguyÔn ThÞ HuyÒn 24Chứng từ gốc Sổ quỹ Bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ, thẻ kế toán chi tiết Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ Bảng tổng hợp chi tiếtSổ cái Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính
  25. 25. B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp: “KÕ to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l- ¬ng” Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra. Trình tự luân chuyển chứng từ tại công ty. Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế, kế toán lập chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi sổ đăng ký chứng từ ghi sổ sau đó dùng để ghi vào sổ cái. Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào thẻ kế toán chi tiết. Cuối tháng phải khoá sổ và tính ra số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong tháng. Trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái. Căn cứ vào sổ cái để lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính SVTT: Ph¹m ThÞ Nh HËu GVHD: NguyÔn ThÞ HuyÒn 25
  26. 26. B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp: “KÕ to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l- ¬ng” 2.4.1. Các phần hành kế toán tại Công ty TNHH Nhân Thành * Kế toán vốn bằng tiền: - Chứng từ sử dụng: Phiếu thu (Mẫu sổ 01-TT), phiếu chi (Mẫu sổ 02-TT), Bảng kiểm kê quỹ (Mầu sổ 07a và 07b-TT). - Tài khoản sử dụng: TK 111, 112 - Sổ kế toán quỹ: Sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái. - Quy trình thực hiện: Hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra đảm bảo tính hợp lệ được ghi chép là phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, báo Có để tiến hành ghi vào chứng từ ghi sổ như sau: CTGS Số 01: Ghi Nợ TK 111 CTGS Số 02: Ghi Nợ TK 112 CTGS Số 03: Ghi Có TK 111 CTGS Số 04: Ghi Có TK 112 Từ CTGS kế toán ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó đùng ghi vào sổ cái TK 111, 112. Kế toán căn cứ các chứng từ phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, báo Có để vào sổ quỹ tiền mặt, sổ chi tiết TGNH. TRÌNH TỪ GHI SỔ KẾ TOÁN PHẦN HÀNH “VỐN BẰNG TIỀN" SVTT: Ph¹m ThÞ Nh HËu GVHD: NguyÔn ThÞ HuyÒn 26 Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, báo Có… Sổ quỹ Bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt, sổ chi tiết các TK 111, 112 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Bảng tổng hợp chi tiết CHỨNG TỪ GHI SỔSổ cái TK 111, 112
  27. 27. B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp: “KÕ to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l- ¬ng” Ghi chú: : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu, kiểm tra * Kế toán Tài sản cố định: - Chứng từ sử dụng: Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu sổ 01-TSCĐ/BB), Thẻ TSCĐ (Mẫu sổ 02- TSCĐ/BB), Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu sổ 03- TSCĐ/BB), các chứng từ khác liên quan (các tài liệu kỹ thuật). - Tài khoản sử dụng: TK 211, 214 - Sổ kế toán sử dụng: Sổ chi tiết TSCĐ, Sổ chứng từ ghi sổ, Sổ cái TK211, 214 - Quy trình thực hiện: Hàng ngày kế toán căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ đẻ vào sổ TSCĐ. Cũng từ đó kế toán vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ vào sổ tổng hợp sổ cái TK 211, 214. Kế toán sử dụng CTGS Số 05: Ghi có TK 211. TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN PHẦN HÀNH “TÀI SẢN CỐ ĐỊNH” SVTT: Ph¹m ThÞ Nh HËu GVHD: NguyÔn ThÞ HuyÒn 27 Biên bản giao nhận, thanh lý TSCĐ, Bảng tính và phân bổ khấu hao Thẻ TSCĐ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ CHỨNG TỪ GHI SỔ Sổ cái TK 211, 214
  28. 28. B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp: “KÕ to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l- ¬ng” Ghi chú: : Ghi hằng ngày : Ghi cuối tháng * Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: - Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công (Mẫu sổ 01-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu sổ 02- LĐTL), Bảng phân bổ tiền lương và các khoản bảo hiểm (Mẫu sổ 01-BPB)… - Tài khoản sử dụng: TK 334, 338 - Sổ kế toán sử dụng: Sổ chi tiết Các TK 334, 338, Sổ cái TK 334, 338, Sổ chứng từ ghi sổ. - Quy trình thực hiện: Kế toán căn cứ vào bảng chấm công, giấy chứng nhận nghỉ hưởng BHXH để vào sổ chi tiết TK 334, 338. Từ những chứng từ đã tập hợp được kế toán vào sổ dăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái các TK 334, 338. CTGS Số 06: Ghi có TK 334, 338 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN PHẦN HÀNH “TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG” SVTT: Ph¹m ThÞ Nh HËu GVHD: NguyÔn ThÞ HuyÒn 28 - Bảng chấm công - Phiếu xác nhận sản phẩm, công việc hoàn thành… Sổ cái TK 334, 338 Bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ chi tiết TK 334, 338 Bảng tổng hợp chi tiết Chứng từ ghi sổ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
  29. 29. B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp: “KÕ to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l- ¬ng” Ghi chú: : Ghi hằng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu, kiểm tra * Kế toán công nợ phải thu, phải trả: - Chứng từ sử dụng: Phiếu chi, giấy báo Nợ, hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho… - Tài khoản sử dụng: TK 131, 331 - Sổ kế toán sử dụng: Sổ chi tiết thanh toán với người mua (mở cho TK 131), sổ chi tiết thanh toán với người bán (mở cho TK 331). Bảng tổng hợp thanh toán với người mua – người bán, Sổ chi tiết thanh toán với người mua (mở cho TK 131), Sổ cái TK 131, 331, Sổ chứng từ ghi sổ. Quy trình thực hiện: Kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu chi, giấy báo Nợ để vào sổ chi tiết TK 131, 331. Từ những chứng từ đã tập hợp được kế toán vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái TK131,331. CTGS Số 07: Ghi có TK 131, 331. TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN PHẦN HÀNH “NỢ PHẢI THU, PHẢI TRẢ” SVTT: Ph¹m ThÞ Nh HËu GVHD: NguyÔn ThÞ HuyÒn 29 Sổ quỹ Phiếu nhập xuất kho… Sổ kế toán chi tiết vật liệu, dụng cụ, sổ chi tiết các TK 131, 331 Bảng tổng hợp chứng từ gốc Bảng tổng hợp chi tiết
  30. 30. B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp: “KÕ to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l- ¬ng” Ghi chú: : Ghi hằng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu, kiểm tra * Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: - Chứng từ sử dụng: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ dụng cụ, Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ dụng cụ, Bảng kê mua hàng… - Tài khoản sử dụng: TK 152, 153 - Sổ kế toán sử dụng: Sổ chi tiết TK 152, 153, Sổ cái TK 152, 153. Quy trình thực hiện: Căn cứ vào phiếu nhập kho, xuất kho, biên bản kiểm kê vật tư kế toán vào sổ chi tiết vật tư. Cũng từ những chứng từ đã tập hợp được kế toán vào sổ đăng ký chứng từ và sổ cái TK 152, 153. CTGS Số 08: Ghi có TK152, 153 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN PHẦN HÀNH “NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ” SVTT: Ph¹m ThÞ Nh HËu GVHD: NguyÔn ThÞ HuyÒn 30 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ CHỨNG TỪ GHI SỔ Sổ cái TK 131, 331 Thủ kho Phiếu nhập xuất kho… Sổ kế toán chi tiết vật liệu, dụng cụ, sổ chi tiết các TK 152, 153… Bảng tổng hợp chứng từ gốcSổ cái TK 152, 153
  31. 31. B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp: “KÕ to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l- ¬ng” Ghi chú: : Ghi hằng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu, kiểm tra * Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: - Chứng từ sử dụng: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, bảng kê mua hàng, phiếu chi chứng từ phản ánh các loại thuế, phí, các khoản chi phí bằng tiền khác. Các loại chứng từ trên được tổ chức lập, luân chuyển tại các phần hành tương ứng. Sau đó chuyển cho bộ phận kế toán để phân loại chứng từ, tập hợp chi phí. - Tài khoản sử dụng: TK 621, 622, 627, 632, 154 - Sổ kế toán sử dụng: Sổ chi tiết TK 621, 622, 627, 632, 154. Sổ cái TK 621, 622, 627, 632, 154. Sổ chứng từ ghi sổ. Quy trình thực hiện: Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương, bảng kê NVL kế toán vào sổ chi tiết TK 621, 622, 627, 154. từ những chứng từ đã tập hợp được kế toán vào sổ đăng ký chứng từ và sổ cái TK. CTGS Số 09: Ghi có TK 621, 622, 627… TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN PHẦN HÀNH “ TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM” SVTT: Ph¹m ThÞ Nh HËu GVHD: NguyÔn ThÞ HuyÒn 31 Bảng tổng hợp chi tiết Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ CHỨNG TỪ GHI SỔ - Phiếu nhập xuất kho - Bảng chấm công… - Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ - Bảng phân bổ nguyên liệu, công cụ - Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
  32. 32. B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp: “KÕ to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l- ¬ng” Ghi chú: : Ghi hằng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu, kiểm tra * Kế toán tổng hợp: - Thực hiện các phần hành kế toán còn lại của bộ phận kế toán trên như hoạt động tài chính. - Lập bút toán khóa sổ kế toán cuối kỳ. - Kiểm tra số liệu kế toán của các bộ phận kế toán khác chuyển sang để phục vụ cho việc khóa sổ kế toán, lập báo cáo tài chính. - Quy trình thực hiện: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN TỔNG HỢP SVTT: Ph¹m ThÞ Nh HËu GVHD: NguyÔn ThÞ HuyÒn 32 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh Bảng tính giá thành Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ CHỨNG TỪ GHI SỔ Sổ cái TK 621, 622, 627, 154 Báo cáo tài chính Bảng cân đối số phát sinh - Kế toán vốn bằng tiền - Kế toán vật tư - Kế toán tài sản cố định - Kế toán tiền lương - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - Kế toán Nợ phải thu, phải trả - Sổ cái TK 111, 112 - Sổ cái TK 152, 153 - Sổ cái TK 211, 214 - Sổ cái TK 334, 338 - Sổ cái TK 154, 621, 622, 627, 632 - Sổ cái TK 131, 331
  33. 33. B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp: “KÕ to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l- ¬ng” 4.3 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính Hệ thống báo cáo kế toán là bộ phận cấu thành trong hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp Nhà nước có quy định thống nhất về nội dung, phương pháp, thời gian lập và gửi đối với những báo cáo kế toán định kỳ đó là các báo cáo tài chính. Báo cáo tài chính phản ánh một cách tổng quát về tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản, tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và một số tình hình khác khi cần thiết cho các đối tượng quan tâm, sử dụng thông tin kế toán với những mục đích khác nhau để ra được các quyết định phù hợp. Báo cáo kế toán quy định cho các doanh nghiệp gồm bốn biểu báo cáo sau: - Bảng cân đối kế toán Mẫu sổ B01 – DN - Kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu sổ B02 – DN - Lưu chuyển tiền tệ Mẫu sổ B03 – DN - Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu sổ B09 – DN Nội dung, phương pháp tính toán, hình thức trình bày các chỉ tiêu trong từng báo cáo quy định trong chế độ này được áp dụng thống nhất cho các doanh nghiệp. Ngoài ra các doanh nghiệp còn phải lập báo cáo kế toán khác liên quan đến tình hình quản lý sử dụng tài sản, tình hình chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, các báo cáo nhanh phục vụ thiết thực cho nhu cầu quản lý doanh nghiệp. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo kết quả tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế toán, bao gồm kết quả kinh doanh và kết quả khác, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác. Tác dụng của báo báo kết quả hoạt động kinh danh là thông qua chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để kiểm tra, phân tích và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, dự toán chi phí sản xuất, giá vốn, doanh thu sản phẩm... Thông qua số liệu báo cáo trên kết quả hoạt động kinh doanh mà kiểm tra tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác. Thông qua đó mà ta có thể đánh giá được xu hướng phát triển của doanh nghiệp qua các kỳ khác nhau. 2.5. Tổ chức kiểm tra công tác kế toán Để đảm bảo cho công tác kế toán của doanh nghiệp sản xuất thực hiện đúng yêu cầu, nhiệm vụ và chức năng của mình nhằm cung cấp thông tin một cách chính xác, trung thực và chấp hành tốt các chính sách chế độ về quản lý kinh tế tài chính, kế toán... doanh nghiệp tiến hành kiểm tra công tác kế toán theo nội dung sau: SVTT: Ph¹m ThÞ Nh HËu GVHD: NguyÔn ThÞ HuyÒn 33
  34. 34. B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp: “KÕ to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l- ¬ng” - Kiểm tra ghi chép phản ánh trên các chứng từ, tài khoản, sổ và báo cáo kế toán. - Kiểm tra việc tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp, việc thực hiện trách nhiệm, quyền hạn của kế toán trưởng, công tác của bộ máy kế toán, mối quan hệ giữa bộ phận kế toán và các bộ phận quản lý chức năng trong doanh nghiệp. Phương pháp kiểm tra kế toán được áp dụng chủ yếu là phương pháp đối chiếu. Đối chiếu số liệu giữa chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo kế toán với nhau, giữa số liệu kế toán của doanh nghiệp với các đơn vị có liên quan. Kiểm tra kế toán có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý, công tác kế toán nhằm phát hiện và ngăn ngừa những hiện tượng vi phạm chính sách, chế độ quản lý kinh tế do đó việc kiểm tra phải được tiến hành thường xuyên theo đúng chế độ quy định. 3. Thực trạng tình hình công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Nhân Thành 3.1. Khái niệm đặc điểm, nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lượng tại công ty: Tiền lương là phần thù lao lao động để tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí lao động của công nhân bỏ ra trong quá trinh sản xuất kinh doanh. Tiền lương được sử dụng như một đòn bẩy kinh tể để kích thích, động viên người lao động và cuộc sống lâu dài, đảm bảo sức khỏe và đời sống tinh thần cho người lao động theo chế độ tài chính hiện hành, DN phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh một phần chi phí gồm các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ Trong doanh nghiệp, kế toán đã trở thành một công cụ đắc lực phục vụ công tác quản lý và sử dụng lao động có hiệu quả, để thể hiện được nhiệm vụ đó kế toán phải thực hiện các nhiệm vụ: - Phản ánh đầy đủ, chính xác, thời gian và kết quả lao động của CNV - Trích đúng và thanh toán đầy đủ, kịp thời cho công nhân viên. - Tính toán phân bổ chính xác chi phí về tiền lương và các khoản trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN cho các đối tượng. - Định kỳ tiến hành phân tích tình hìn lao động, quản lý và chi tiêu quỹ lương, cung cấp thông tin cần thiết cho các bộ phận liên quan. 3.2. Hình thức và phương pháp tính trả lương: Hiện nay Công ty áp dụng các hình thức tiền lương chủ yếu được áp dụng là: + Hình thức tiền lương theo thời gian. + Hình thức tiền lương theo sản phẩm. a) Hình thức trả lương theo thời gian Hình thức tiền lương theo thời gian thực hiện việc trả lương cho người lao động theo thời gian làm việc, theo ngành nghề và trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật, chuyên môn của người lao động. Tùy theo tính chất lao động khác nhau mà mỗi ngành nghề có một thang lương riêng. Trong mỗi thang lương lại tùy theo trình độ nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên môn mà lại chia làm nhiều bậc lương, mỗi bậc lương lại có một mức tiền lương nhất định. Đơn vị để tính lương theo thời gian là: Lương tháng, lương ngày hoặc lương giờ. SVTT: Ph¹m ThÞ Nh HËu GVHD: NguyÔn ThÞ HuyÒn 34
  35. 35. B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp: “KÕ to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l- ¬ng” - Tiền lương tháng: Là tiền lương trả cố định hàng tháng cho người lao động trên cơ sở trên hợp đồng lao động và thang lương, bậc lương cơ bản do Nhà nước quy định. - Tiền lương ngày: Là tiền lương trả cho một ngày làm việc - Tiền lương giờ: Là tiền lương trả cho một giờ làm việc * Lương theo thời gian: Là tiền lương tính trả cho người lao động theo thời gian làm việc thực tế và hệ số lương áp dụng cho bộ phận quản lý hay bộ phận gián tiếp. VD1: Ở bộ phận hành chính công ty trả lương theo thời gian làm việc trong tháng CÔNG TY TNHH NHÂN THÀNH BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG THÁNG 12 NĂM 2011 Bộ Phận Hành Chính Họ và tên Nghề nghiệp Thời gian làm việc trong tháng (ngày) Tiền lương cho 1 ngày làm việc Thành tiền (đ) Ký nhận 1 Nguyễn Thị Lê Tạp vụ 30 80.000 2.400.000 2 Nguyễn Thị Bình Đánh máy 26 80.000 2.080.000 3 Nguyễn Thị Lài Tạp vụ 30 80.000 2.400.000 4 Nguyễn Văn Thẩm Bảo vệ 30 80.000 2.400.000 Cộng 9.280.000 (Bằng chữ: Chín triệu hai trăm tám mươi ngàn đồng chẵn) Nghệ An, ngày 14 tháng 12 năm 2012 Người lập (Đã ký) Kế toán (Đã ký) Giám đốc (Đã ký) b) Hình thức tiền lương theo sản phẩm Hình thức tiền lương theo sản phẩm là tiền lương trả cho người lao động theo số lượng và chất lượng sản phẩm hoặc công việc đã hoàn thành. Đây là hình thức trả tiền lương phù hợp với nguyên tắc phân phối theo lao động, gắn chặt với năng suất lao động vời thù lao lao động, có tác dụng khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động góp phần tăng thêm sản phẩm cho xã hội. Trong việc trả lương theo sản phẩm thì điều quan trọng nhất là phải xây SVTT: Ph¹m ThÞ Nh HËu GVHD: NguyÔn ThÞ HuyÒn 35 Tiền lương một ngày Tiền lương tháng làm việc Số ngày làm việc trong tháng Tiền lương một giờ Tiền lương ngày làm việc Số giờ làm việc = = Tiền lương theo Thời gian Đơn giá tiề thời gian làm việc lương thời gian= x
  36. 36. B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp: “KÕ to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l- ¬ng” dựng được các định mức kinh tế kỹ thuật để làm cơ sở cho việc xây dựng đơn giá tiền lương đối với từng loại sản phẩm hợp lý. Hình thức tiền lương theo sản phẩm còn tùy thuộc vào tình hình cụ thể ở từng phòng ban mà vận dụng theo từng hình thức cụ thể sau: + Hình thức tiền lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế. + Hình thức khoán khối lượng hoặc khoán từng việc. + Hình thức khoán quỹ lương. * Lương theo sản phẩm: Là hình thức tiền lương tính theo khối lượng sản phẩm công việc đã hoàn thành được áp dụng cho từng bộ phận trực tiếp. Ngoài việc thực hiện chế độ trả lương theo sản phẩm và theo thời gian còn có chế độ thưởng như: Thưởng do nâng cấp chất lượng sản phẩm, làm đúng tiến độ, thương do hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, có hiệu quả cao. VD2: Ở đội xây dựng 1 áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm hoàn thành. Hình thức này theo giai đoạn hoàn thành sản phẩm làm ra CÔNG TY TNHH NHÂN THÀNH BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG SẢN PHẨM QUÝ 3+4 NĂM 2011 Đội xây dựng 1 (Công trình xây dựng trường mầm non xã Xuân Thành – Yên Thành – Nghệ An) TT Họ và tên Nghề nghiệp Tên công việc Đơn giá KL hoàn Thành (%) Thành tiền Ký nhận 1 Trần Anh Sinh kiến trúc sư Thiết kế làm việc 2 tầng 90.000.000 35 31.500.000 2 Lê Quốc Tiến kiến trúc sư Thiết kế bản vẽ thi công 85.000.000 40 34.000.000 3 Đào Thị Dung dự toán Tính dự toán nhà làm việc 70.000.000 50 35.000.000 4 Văn Vũ Thắng kỹ sư Tính kết cấu 75.000.000 55 41.250.000 Cộng 141.750.000 (Bằng chữ: Một trăm bốn mươi mốt triệu bảy trăm năm mươi ngằn đông chẵn) Nghệ An, ngày 14 tháng 12 năm 2012 Người lập (Đã ký) Kế toán (Đã ký) Giám đốc (Đã ký) 3.3. Cách tính KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN - Bảo hiểm xã hội: Là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động tham gia đóng góp quỹ trong các trường hợp họ bị mất khả năng lao động như: ốm đau, thai sản, tai nạn, hưu trí, mất sức…Theo chế độ hiện hành quỹ BHXH hình thành bằng cách tính theo tỷ lệ (24%) trên tổng quỹ lương cấp bậc và các khoản phụ cấp thường xuyên cho người lao động thực tế trong kỳ hạch toán. Trong đó người lao động phải nộp (17%) trên tổng quỹ lương và tính và chi phí sản xuất kinh doanh, còn (7%) trên tổng quỹ lương do người lao động trược tiếp đóng góp. - Bảo hiểm y tế: Được sử dụng để trợ cấp cho những người tham gia đóng góp BHYT trong các hoạt động khám chữ bệnh. Theo chế độ hiện hành phải thực hiện trích BHYT bằng (4,5%) trên tổng thu nhập tạm tính của người lao động. Trong đó doanh nghiệp phải chịu (3%) tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, còn người lao động trược tiếp nộp (1,5%) trừ vào thu nhập. SVTT: Ph¹m ThÞ Nh HËu GVHD: NguyÔn ThÞ HuyÒn 36 Tiền lương theo Số lượng sản phẩm Đơn giá sản phẩm công việc hoàn thành tiền lương x=
  37. 37. B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp: “KÕ to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l- ¬ng” - Bảo hiểm thất nghiệp: Được trích lập nhằm tạo ra nguôn tài trợ cho người lao động trong các trường hợp thất nghiệp khác. Theo chế độ hiện hành phải thực hiện trích BHTN bằng (2%). - Kinh phí công đoàn: Là nguồn tài trợ cho hoạt động công đoàn các cấp. Theo chế độ hiện hành trích KPCĐ tỷ lệ trích (2%) trên tổng số tiền lương phải trả người lao động và doanh nghiệp phải chịu toàn bộ. Các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính vào chi phí sản xuất cùng tiền lương phải trả cho công nhân viên hợp thành chi phí nhân công trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh, còn có ý nghĩa đảm bảo quyền lợi cho người lao động trong doanh nghiệp. Ngoài ra nếu người lao động trong thời gian làm việc tại công ty nếu bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động… thì sẽ được khám, điều trị bệnh và được nghỉ làm theo chế độ. Trong thời gian đó được bảo hiểm xã hội thay lương, chứng từ được xác nhận nghỉ hưởng BHXH là các phiếu nghỉ hưởng BHXH. Mục đích phiếu nghỉ hưởng BHXH: xác nhận số ngày được nghỉ do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động… căn cứ trợ cấp BHXH trả thay lương. Cách tính: 3.4. Thủ tục thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương - Chứng từ công ty sử dụng gồm: + Bảng chấm công dùng để theo dõi ngày công thực tế của cán bộ CNV + Biên bản nghiệm thu khối lượng sản phẩm hoàn thành đã nhập kho, công trình hoàn thành đã bàn giao đưa vào sử dụng làm căn cứ để tính và chia lương sản phẩm cho công nhân trực tiếp sản xuất. + Bảng thanh toán lương và các phụ cấp cho bộ phận quản lý công ty. + Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, các chứng từ ghi sổ liên quan. - Trình tự luân chuyển chứng từ: Hàng ngày các trưởng phòng, ban, phân xưởng cắn cứ vào tinh hình thực tế của bộ phận mình để chấm công của từng người vào “Bảng chấm công”. Cuối tháng thống kê căn cứ vào các ký hiệu chấm công của từng người để tính ra số ngày theo từng loại tương ứng để ghi vào các cột quy ra công từ bảng chấm công. Sau đó chuyển một số chứng từ liên quan sang phòng tổ chức và phòng kế hoạch để theo dõi hạch toán lao động. Bước tiếp theo kế toán tiền lương sẽ kiểm tra đưa kế toán trưởng kiểm tra và ký, ban giám đốc kiểm tra ký, sau đó kế toán tiền lương lập bảng thanh toán lương và viết phiếu chi lương. Việc thanh toán Bảo hiểm cho công nhân viên: Ngoài tiền lương, cán bộ công nhân viên trong công ty còn được trợ cấp BHXH. Mức trợ cấp tùy trường hợp cụ thể được công ty áp dụng theo đúng quy định hiện hành và thiết phải có những chứng từ: - Đối với trường hợp nghỉ ốm, nghỉ con ốm phải có “phiếu nghỉ hưởng BHXH” có đóng dấu của bệnh viện, chữ ký của bác sĩ để xác định số ngày nghỉ thực tế được hưởng. SVTT: Ph¹m ThÞ Nh HËu GVHD: NguyÔn ThÞ HuyÒn 37 Số tiền hưởng Số ngày nghỉ Mức lương bình Tỷ lệ % BHXH hưởng BHXH quân của một ngày BHXH = xx
  38. 38. B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp: “KÕ to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l- ¬ng” - Đối với trường hợp thai sản phải có giấy chứng nhận của bệnh viện - Đối với trường hợp nghỉ do tai nạn lao động, cần có chứng từ “Biên bản điều tra tai nạn lao động” 3.5. Tình hình tổ chức công tác kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Nhân Thành 3.5.1. Tài khoản sử dụng: Để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương kế toán sử dụng TK 334, 338 và các tài khoản liên quan. - TK 334- “phải trả công nhân viên”: TK này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho CNV của công ty về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm và các khoản phải trả khác về thu nhập của CNV. - TK 338- “Phải trả phải nộp khác”: TK này dùng để thanh toán các khoản phải trả, phải nộp khác. TK này dùng để hạch toán doanh thu chưa thực hiện được của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ kế toán. TK này có 4 TK cấp con là: TK 3382 “KPCĐ”, TK 3383 “BHXH”, TK 3384 “BHYT”, TK 3389 “BHTN”. 3.5.2. Chứng từ sử dụng: Để hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương kế toán sử dụng các chứng từ: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, sổ chi tiết TK mở cho TK 334, 338. Các chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ, sổ cái TK 334,338 3.5.3. Hạch toán thời gian lao động: Là hạch toán việc sử dụng thời gian lao động đối với từng nhân viên ở từng bộ phận. + Hàng tháng trưởng phòng hay người được ủy quyền căn cứ vào tình hình thực tế để chấm công cho từng người. + Cuối tháng người chấm công ký vào bảng chấm công, chuyển bảng chấm công và các chứng từ liên quan như phiếu nghỉ BHXH, nghỉ đi học, đi họp… về kế toán để kiểm tra đối chiếu quy ra công tính lương. Trích bảng chấm công của phòng kế hoạch công ty TNHH Nhân Thành: SVTT: Ph¹m ThÞ Nh HËu GVHD: NguyÔn ThÞ HuyÒn 38
  39. 39. B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp: “KÕ to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l- ¬ng” Đơn vị: Phòng kế hoạch Công ty TNHH Nhân Thành BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 06/2012 TT Họ và tên Ngày tháng Quy ra công 1 2 3 4 5 6 7 … 31 Hưởng lương thời gian Hưởng lương SP Số công hưởng BHXH T2 T3 T4 T5 T6 T7 CN … … 1 Nguyễn Văn Thắng K K K K K K CN 26 2 Nguyễn Thế Quân K K K K K K CN 23 3 Nguyễn Văn Quang K Ô Ô K K K CN 24 4 Nguyễn Bá Đạt K K K K K K K 24 5 Nguyễn Thái Bình K K K K K K CN 26 6 Nguyễn Xuân Dũng K K K K K K CN 26 7 Hoàng Thị Quang K Cô Cô K K K CN 24 8 Lê Thị Như Thùy K K K K K K CN 26 9 Đặng Linh Chi K K K K K K CN 26 (nguồn: phòng kế toán tài vụ) Ký hiệu chấm công: Lương thời gian: K Nghỉ phép: P Hội nghị: H Lễ: L Con ốm: Cô Ốm đau: Ô Chờ việc: CV Nghỉ riêng: Ro Người duyệt (Ký tên) LĐ tiền Lương (Ký tên) Phụ trách bộ phận (Ký tên) Người chấm công (Ký tên) 3.5.4. Hạch toán kết quả lao động: Hạch toán kết quả lao động là theo dõi ghi chép kết quả lao động của nhân viên biểu hiện bằng số lượng sản phẩm công việc đã hoàn thành của từng người hay từng tổ, nhóm lao động. Hạch toán kết quả lao động ở công ty TNHH Nhân Thành thường được thực hiện trên chứng từ: Phiếu xác nhận công việc sản phẩm đã hoàn thành. Trích dẫn chướng từ cụ thể: Đơn vị: Công ty TNHH Nhân Thành PHIẾU XÁC NHẬN SẢN PHẨM CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH Ngày 31/ 06/2012 Số: 01 Số TT Tên sản phẩm (Công việc) ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền Ghi chú 1 2 3 4 5 6 7 1 Đo thủy chuẩn kỹ thuật Km 3 20.322.420 60.967.260 2 Đo vẽ bình đồ tỷ lệ 1/500 Ha 25 1.925.630 48.140.750 Cộng 109.108.010 (Nguồn: kế toán tài vụ) (Bằng chữ: Một trăm linh chín triệu một trăm linh tám ngàn không trăm mười đồng). Người giao việc (Ký tên) Người nhận việc (Ký tên) Người kiểm tra chất lượng (Ký tên) Người duyệt (Ký tên) 3.5.5. Cách tính lương và Bảo hiểm xã hội a) Cách tính lương phải trả và các khoản khấu trừ vào lương: SVTT: Ph¹m ThÞ Nh HËu GVHD: NguyÔn ThÞ HuyÒn 39
  40. 40. B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp: “KÕ to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l- ¬ng” Việc tính lương cho người lao động được tiến hành hàng tháng trên cơ sở các chứng từ hạch toán về thời gian lao động và kết quả lao động. Để phản ánh tiền lương phải trả kế toán sử dụng “Bảng thanh toán tiền lương” Trích bảng thanh toán lương của phòng kế hoạch Đơn vị: Phòng kế hoạch Công ty TNHH Nhân Thành BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG Tháng 06/2012 ĐVT: Đồng Họ và tên Chức danh nghề nghiệp HSL cơ bản PC chức vụ Lương cơ bản Các khoản phải nộp Tổng tiền lương Lương thực nhận Ký nhận BHXH (7%) BHYT (1,5%) BHTN (1%) Cộng Nguyễn Văn Thắng Trưởng phòng 4.98 0.3 5.544.000 388.080 83.160 55.440 526.680 5.544.000 5.017.320 Nguyễn Thế Quân Nhân viên 2.34 2.457.000 171.990 36.855 24.570 233.415 2.457.000 2.223.585 Nguyễn Văn Quang Nhân viên 3.00 3.150.000 220.500 47.250 31.500 299.250 3.150.000 2.850.750 Nguyễn Bá Đạt Nhân viên 2.41 2.530.500 117.135 37.958 25.305 108.398 2.530.500 2.350.102 Nguyễn Thái Bình Nhân viên 2.67 2.803.500 196.245 42.053 28.035 266.333 2.803.500 2.537.167 Nguyễn Xuân Dũng Phó phòng 4.65 0.2 5.092.500 356.475 76.387 50.925 483.787 5.092.500 4.608.713 Hoàng Thị Quang Văn thư 2.46 2.583.000 180.810 38.745 25.830 245.385 2.583.000 2.337.615 Lê Thị Như Thùy KT trưởng 3.33 0.3 3.811.500 266.805 57.173 38.115 362.093 3.811.500 3.449.407 Đăng Linh Chi Thủ quỷ 3.33 3.496.500 244.755 52.448 34.965 332.168 3.496.500 3.164.332 Tổng cộng 29.17 0.8 31.468.500 2.202.795 472.028 314.685 2.989.508 31.468.500 28.478.992 (Nguồn: Phòng tài chính kế toán) Giám đốc (Đã ký) Kế toán trưởng (Đã ký) Người lập biểu (Đã ký) Giải thích: cho một người cụ thể. VD: Ông Nguyên Văn Thắng Cách tính: Hệ số cấp bậc x Mức lương tối thiểu (1.050.000) Hệ số lương cơ bản là: 4.98. Phụ cấp chức vụ: 0.3 Do đó lương cơ bản + PC: (4.98+0.3) x 1.050.000 = 5.544.000đ/tháng Các khoản trích nộp: (Hệ số lương + PC) x Mức lương tối thiểu x Tỷ lệ trích BHXH (7%) = (4.98 + 0.3) x 1.050.000 x 7% = 388.080đ BHYT (1,5%) = (4.98 + 0.3) x 1.050.000 x 1,5% = 83.160đ BHTN (1%) = (4.98 + 0.3) x 1.050.000 x 1% = 55.440đ Tổng số tiền phải nộp là: 526.680đ - Lương thực nhận = Tổng tiền lương – Các khoản phải nộp = 5.544.000 – 526.680 = 5.017.320đ/tháng Cũng tương tự cách tính như trên ta tính được những người còn lại trong bảng lương. Bảng thanh toán tiền lương theo sản phẩm được lập dựa trên hệ số lương sản phẩm, ngày công của mỗi người trong công ty. Mặt khác dựa trên số lượng sản phẩm công việc hoàn thành để lập bảng thanh toán tiền lương theo sản phẩm. * Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương của công ty kế toán lên bảng thu tiền các khoản KPCĐ, BHXH, BHYT,BHTN. SVTT: Ph¹m ThÞ Nh HËu GVHD: NguyÔn ThÞ HuyÒn 40
  41. 41. B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp: “KÕ to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l- ¬ng” Sau đây là bảng thu tiền các khoản BHXH, BHYT, BHTN: Đơn vị: Phòng kế hoạch Công ty TNHH Nhân Thành BẢNG THU TIỀN BHXH, BHYT, BHTN Tháng 06/2012 ĐVT: Đồng Họ và tên Chức vụ Hệ số Hệ số phụ cấp Lương cơ bản BHXH (7%) BHYT (1,5%) BHTN (1%) Tổng thu Nguyễn Văn Thắng Trưởng phòng 4.98 0.3 5.544.000 388.080 83.160 55.440 526.680 Nguyễn Thế Quân Nhân viên 2.34 2.457.000 171.990 36.855 24.570 233.415 Nguyễn Văn Quang Nhân viên 3.00 3.150.000 220.500 47.250 31.500 299.250 Nguyễn Bá Đạt Nhân viên 2.41 2.530.500 117.135 37.958 25.305 108.398 Nguyễn Thái Bình Nhân viên 2.67 2.803.500 196.245 42.053 28.035 266.333 Nguyễn Xuân Dũng Phó phòng 4.65 0.2 5.092.500 356.475 76.387 50.925 483.787 Hoàng Thị Quang Văn thư 2.46 2.583.000 180.810 38.745 25.830 245.385 Lê Thị Như Thùy KT trưởng 3.33 0.3 3.811.500 266.805 57.173 38.115 362.093 Đặng Linh Chi Thủ quỷ 3.33 3.496.500 244.755 52.448 34.965 332.168 Tổng cộng 29.17 0.8 31.468.500 2.202.795 472.028 314.685 2.989.508 (Nguồn: Phòng kế toán tài vụ) Giám đốc (Đã ký) Kế toán trưởng (Đã ký) Người lập biểu (Đã ký) Đơn vị: Công ty TNHH Nhân Thành BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG Tháng 06/2012 ĐVT: Đồng TT Bộ phận Tổng lương Các khoản khấu trừ Còn được lĩnh BHXH BHYT BHTN 1 Phòng kế hoạch 31.468.500 2.202.795 472.028 314.685 28.478.992 2 Phòng QLDA 35.540.600 2.487.842 533.109 355.406 32.164.243 3 Phòng thiết kế 46.162.300 3.231.361 692.435 461.623 41.776.881 Cộng 113.171.40 0 7.921.998 1.697.572 1.131.714 102.420.116 (Nguồn: Phòng kế toán tài vụ) Giám đốc (Đã ký) Kế toán trưởng (Đã ký) Người lập biểu (Đã ký) b) Cách tính trợ cấp BHXH Theo quy định của nhà nước, người lao động trong thời gian làm việc tại công ty, trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, con ốm (trong độ tuổi quy định) thì sẽ được khám bệnh và nghỉ ngơi theo chế độ quy định. Trong thời gian đó sẽ được hưởng BHXH trả thay lương bằng 75% lương cấp bậc và căn cứ số ngày nghỉ để làm bảng thanh toán trợ cấp BH. SVTT: Ph¹m ThÞ Nh HËu GVHD: NguyÔn ThÞ HuyÒn 41
  42. 42. B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp: “KÕ to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l- ¬ng” Đơn vị: Công ty TNHH Nhân Thành Mẫu số: C67a- HD DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐỀ NGHỊ HƯỞNG CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU Qúy II năm 2011 Tổng số lao động: Trên 300 người Trong đó: Nữ: 107 Tổng quỹ lương trong kỳ: 932.882.120đ/quý Số hiệu TK: 3606201000290. Mở tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Yên Thành Họ và tên Số sổ BHXH Tiền lương đóng BHXH Thời gian tham gia BHXH Số đề nghị Ghi chú Số ngày nghỉ Số tiềnTrong kỳ Lũy kế từ đầu năm Lê Thị Như Thùy 2996011382 3.63 16 năm 5 tháng 14 14 1.539.26 0 Tổng cộng 3.63 14 14 1.539.26 0 (Nguồn: Phòng kế toán tài vụ) Chuyên quản thu (Đã ký) Người lập (Đã ký) Kế toán (Đã ký) Giám đốc (Đã ký) PHẦN THANH TOÁN BHXH ĐVT: Đồng Số ngày nghỉ tính BHXH Lương BQ 1 ngày % tính BHXH Số tiền hưởng BHXH 14 146.596 75% 1.539.260 Kế toán BHXH (Ký tên) Giám đốc (Ký tên) Cách tính: Bà Lê Thị Như Thùy hệ số cấp bậc là 3.63, Số ngày nghỉ là 14 ngày. Vậy hệ số lương hưởng BHXH =(HSlương x Lương tối thiểu)/26 x 75% x Số ngày nghỉ = (3.63 x 1.050.000)/26 x 75% x 14 = 1.539.260 Dựa vào phần thanh toán của BHXH ta có bảng thanh toán BHXH: BẢNG THANH TOÁN BHXH Ngày 30/06/2012 ĐVT: Đồng TT Họ và tên Số ngày nghỉ Sổ tiền/ngày nghỉ Tổng số tiền được nhận Ký nhận 1 Nguyễn Văn Thắng 10 213.231 1.599.231 2 Hoàng Thị Quang 8 99.346 596.077 3 Nguyễn Thế Quân 9 94.500 637.875 4 Lê Thị Như Thùy 14 146.596 1.539.260 Cộng 4.372.443 (Nguồn: phòng kế toán tài vụ) SVTT: Ph¹m ThÞ Nh HËu GVHD: NguyÔn ThÞ HuyÒn 42

×