Chuong 2. phap luat ve dau tu

2,755 views

Published on

0 Comments
1 Like
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total views
2,755
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
3
Actions
Shares
0
Downloads
68
Comments
0
Likes
1
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Chuong 2. phap luat ve dau tu

  1. 1. CHƯƠNG 2 PHÁP LUẬT VỀ ĐẦU TƯ Văn bản pháp luật:Luật Đầu tư 2005; Nghị định 108/2006/NĐ-CPngày 22/9/2006 hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư 04/26/12 1
  2. 2. NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH: Khái niệm đầu tư Phân loại đầu tư Các hình thức đầu tư Thủ tục đầu tư Đầu tư ra nước ngoài Quyền & nghĩa vụ của nhà đầu tư Lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư Bảo đảm đầu tư04/26/12 2
  3. 3. 1. KHÁI NIỆM ĐẦU TƯ - Góc độ kinh tế: là hoạt động sử dụngcác nguồn lực hiện tại nhằm đem lại cho nềnkinh tế những hiệu quả trong tương lai lớnhơn nguồn lực đã sử dụng. Các nguồn lực đầu tư có thể là: tiền, tàinguyên, sức lao động , trí tuệ …04/26/12 3
  4. 4. - Góc độ pháp lý: là việc nhà đầu tư bỏvốn, tài sản theo các hình thức do pháp luậtqui định để thực hiện các hoạt động nhằmmục đích lợi nhuận hoặc mục đích khác. Căn cứ quy định tại khoản 1, Điều 3Luật Đầu tư năm 2005 thì “Đầu tư là việcnhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sảnhữu hình hoặc vô hình để hình thành tàisản tiến hành các hoạt động đầu tư theoquy định của pháp luật”.04/26/12 4
  5. 5. 2. PHÂN LOẠI ĐẦU TƯ 2.1. Căn cứ vào mục đích đầu tư - Đầu tư phi lợi nhuận: nhà nước đầu tưxây dựng cơ sở hạ tầng. - Đầu tư kinh doanh: góp vốn thành lậpdoanh nghiệp, mua cổ phiếu, trái phiếu … 2.2. Căn cứ vào nguồn vốn đầu tư: - Đầu tư trong nước04/26/12 - Đầu tư nước ngoài 5
  6. 6. 2.3. Căn cứ vào tính chất quản lý củanhà đầu tư đối với vốn đầu tư: - Đầu tư trực tiếp: nhà đầu tư bỏ vốnđầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư(như thành lập doanh nghiệp). - Đầu tư gián tiếp: nhà đầu tư khôngtrực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư(mua cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹđầu tư).04/26/12 6
  7. 7. 3. HÌNH THỨC ĐẦU TƯ 3.1. Các hình thức đầu tư trực tiếp 3.1.1. Đầu tư vào tổ chức kinh tế - Thành lập doanh nghiệp 100% vốn củanhà đầu tư như Doanh nghiệp tư nhân, CtyTNHH một thành viên - Góp vốn với nhà đầu tư khác thành lậpCty hợp danh, Cty TNHH hai thành viên, Ctycổ phần.04/26/12 7
  8. 8. 3.1.2. Đầu tư theo hợp đồng - Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) - Hợp đồng xây dựng - kinh doanh -chuyển giao (BOT) - Hợp đồng xây dựng - chuyển giao –kinh doanh (BTO) - Hợp đồng xây dựng - chuyển giao(BT)04/26/12 8
  9. 9. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC): Là hình thức đầu tư trên cơ sở hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm. Các bên kinh doanh với tư cách pháp lý của mình mà không thành lập pháp nhân mới.04/26/12 9
  10. 10. Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT): Là hình thức đầu tư được ký giữa cơquan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầutư để xây dựng, kinh doanh công trình - cơsở hạ tầng trong một thời hạn nhất định; hếtthời hạn, nhà đầu tư chuyển giao không bồihoàn công trình đó cho Nhà nước ViệtNam.04/26/12 10
  11. 11. Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO): Là hình thức đầu tư được ký giữa cơquan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tưđể xây dựng công trình – cơ sở hạ tầng; saukhi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giaocông trình đó cho Nhà nước Việt Nam;Chính phủ dành cho nhà đầu tư quyền kinhdoanh công trình đó trong một thời hạn nhấtđịnh để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận.04/26/12 11
  12. 12. Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT): Là hình thức đầu tư được ký giữa cơquan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tưđể xây dựng công trình – cơ sở hạ tầng; saukhi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giaocông trình đó cho Nhà nước Việt Nam;Chính phủ tạo điều kiện cho nhà đầu tư thựchiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợinhuận hoặc thanh toán cho nhà đầu tư theothoả thuận trong hợp đồng BT.04/26/12 12
  13. 13. 3.1.3. Đầu tư phát triển kinh doanh Đầu tư phát triển kinh doanh là hìnhthức mà nhà đầu tư bỏ vốn để mở rộng quimô và nâng cao năng lực hoạt động của cơ sởkinh doanh. Bao gồm các hình thức: mở rộng quimô, nâng cao năng suất, đổi mới công nghệ,nâng cao chất lượng sản phẩm.04/26/12 13
  14. 14. 3.1.4. Đầu tư thực hiện việc sáp nhập,mua lại doanh nghiệp - Sáp nhập doanh nghiệp là chuyển toànbộ tài sản, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệpbị sáp nhập sang doanh nghiệp nhận sáp nhậpvà chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp bị sápnhập. - Mua lại doanh nghiệp là nhà đầu tư nhậnchuyển giao quyền sở hữu doanh nghiệp cóthanh toán.04/26/12 14
  15. 15. 3.2. Các hình thức đầu tư gián tiếp Sự khác nhau giữa đầu tư trực tiếp và đầu tưgián tiếp là mức độ, phạm vi quản lý và kiểm soátcủa chủ đầu tư đối với hoạt động kinh doanh. Trong đầu tư gián tiếp, do nhà đầu tư khôngtrực tiếp quản lý, điều hành các nguồn lực đầu tưmà chỉ hưởng các nguồn lợi kinh tế từ hoạt độngđầu tư. Hình thức: mua chứng khoán, góp vốn thànhlập quỹ đầu tư. 04/26/12 15
  16. 16. 4. THỦ TỤC ĐẦU TƯ 4.1. Chuẩn bị đầu tư. * Nghiên cứu đánh giá thị trường đầu tư. * Xác định qui mô đầu tư. * Lựa chọn hình thức đầu tư. * Khảo sát và lựa chọn địa điểm đầu tư. * Lập dự án đầu tư.04/26/12 16
  17. 17. 4.2. Thẩm quyền chấp thuận và cấpGiấy chứng nhận đầu tư - Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủtrương đầu tư không phân biệt nguồn vốn, quymô đầu tư trong những lĩnh vực sau: Xây dựng và kinh doanh cảng hàng không;vận tải hàng không; cảng biển quốc gia; Thămdò, khai thác, chế biến dầu khí; Thăm dò, khaithác khoáng sản; Phát thanh, truyền hình; casino;Sản xuất thuốc lá điếu; Thành lập cơ sở đào tạođại học; Thành lập khu công nghiệp, khu chếxuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.04/26/12 17
  18. 18. Dự án đầu tư không phân biệt nguồn vốn vàcó quy mô vốn đầu tư từ 1.500 tỷ VNĐ trở lêntrong những lĩnh vực sau: Kinh doanh điện; chếbiến khoáng sản; luyện kim; Xây dựng kết cấu hạtầng đường sắt, đường bộ, đường thuỷ nội địa;Sản xuất, kinh doanh rượu, bia. Dự án có vốn đầu tư nước ngoài trong cáclĩnh vực sau: Kinh doanh vận tải biển; Thiết lậpmạng và cung cấp dịch vụ bưu chính, chuyểnphát, viễn thông và Internet; thiết lập mạngtruyền dẫn phát sóng; In ấn, phát hành báo chí;xuất bản; Thành lập cơ sở nghiên cứu khoa học.04/26/12 18
  19. 19. - Dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnhcấp Giấy chứng nhận đầu tư. * Dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khuchế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, baogồm cả các dự án đầu tư đã được Thủ tướngChính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư nóitrên. * Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầngkhu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệcao đối với những địa phương chưa thành lậpBan Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất vàkhu công nghệ cao.04/26/12 19
  20. 20. - Dự án do Ban Quản lý khu côngnghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khukinh tế cấp Giấy chứng nhận đầu tư Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chếxuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thực hiệnviệc đăng ký đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tưđối với dự án đầu tư vào khu công nghiệp, khuchế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, baogồm cả các dự án đầu tư đã được Thủ tướngChính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư nóitrên.04/26/12 20
  21. 21. 4.3. Thủ tục đầu tư Thủ tục đầu tư bao gồm: Đăng ký đầu tư vàthẩm tra dự án đầu tư. 4.3.1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầutư Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ dựán đầu tư thuộc thẩm quyền của mình thực hiệntrên địa bàn Ban Quản lý tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tưthực hiện trên địa bàn thuộc thẩm quyền04/26/12 21
  22. 22. 4.3.2. Đăng ký đầu tư. Dự án đầu tư trong nước - Nhà đầu tư không phải đăng ký đầu tư đốivới dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầutư dưới 15 tỷ VNĐ và không thuộc lĩnh vực đầutư có điều kiện. - Nhà đầu tư phải đăng ký đầu tư đối vớicác dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầutư từ 15 tỷ VNĐ đến dưới 300 tỷ VNĐ thuộc cáctrường hợp dưới đây : Dự án không thuộc lĩnh vực đầu tư có điềukiện; Dự án không thuộc đối tượng chấp thuậnđầu tư của Thủ tướng Chính phủ.04/26/12 22
  23. 23. Đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài. Đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài cóquy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ VNĐ và khôngthuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thìnhà đầu tư làm thủ tục đăng ký đầu tư tại cơ quannhà nước quản lý đầu tư cấp tỉnh để được cấpGiấy chứng nhận đầu tư. Thời hạn cấp giấy chứng nhận đầu tư là 15ngày.04/26/12 23
  24. 24. Thủ tục đầu tư gắn với thành lập tổchức kinh tế Nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vàoViệt Nam phải có dự án đầu tư và làm thủ tụcđăng ký đầu tư hoặc thẩm tra đầu tư tại cơ quannhà nước quản lý đầu tư để được cấp Giấy chứngnhận đầu tư. Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh.04/26/12 24
  25. 25. Thẩm tra dự án đầu tư Đối với dự án đầu tư trong nước, dự án cóvốn đầu tư nước ngoài có quy mô vốn đầu tư từ300 tỷ VNĐ trở lên và dự án thuộc Danh mục dựán đầu tư có điều kiện thì phải thực hiện thủ tụcthẩm tra để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Thời hạn thẩm tra dự án đầu tư là 30 ngày.04/26/12 25
  26. 26. 5. ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI Đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư đưavốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác từVN ra nước ngoài để tiến hành hoạt động đầu tư 5.1. Điều kiện: - Có dự án đầu tư ra nước ngoài; - Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chínhđối với Nhà nước Việt Nam; - Được cơ quan nhà nước quản lý đầu tưcấp Giấy chứng nhận đầu tư.04/26/12 26
  27. 27. 5.2. Thủ tục đầu tư ra nước ngoài Dự án phải đăng ký đầu tư là dự án có quymô vốn đầu tư dưới 15 tỷ VNĐ; Dự án phải thẩm tra đầu tư là dự án có quymô vốn đầu tư từ 15 tỷ VNĐ trở lên.04/26/12 27
  28. 28. 6. QUYỀN & NGHĨA VỤ CỦA NĐT 6.1. Quyền của nhà đầu tư. - Quyền tự chủ đầu tư, kinh doanh Lựa chọn lĩnh vực đầu tư, hình thức đầu tư,phương thức huy động vốn, địa bàn, quy mô đầutư, đối tác đầu tư và thời hạn hoạt động. - Quyền tiếp cận, sử dụng nguồn lực đầu tư Bình đẳng trong việc tiếp cận, sử dụng cácnguồn vốn tín dụng, quỹ hỗ trợ; sử dụng đất đaivà tài nguyên theo quy định của pháp luật.Tuyển dụng lao động trong nước, lao động nước04/26/12 28
  29. 29. - Quyền xuất khẩu, nhập khẩu, quảng cáo,tiếp thị liên quan đến hoạt động đầu tư. - Quyền mua ngoại tệ - Quyền chuyển nhượng, điều chỉnh vốnhoặc dự án đầu tư. - Thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắnliền với đất.04/26/12 29
  30. 30. - Tiếp cận, sử dụng các dịch vụ công theonguyên tắc không phân biệt đối xử. - Tiếp cận các văn bản pháp luật, chínhsách liên quan đến đầu tư; các dữ liệu của nềnkinh tế quốc dân. - Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện tổ chức,cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về đầu tưtheo quy định của pháp luật04/26/12 30
  31. 31. 6.2. Nghĩa vụ của nhà đầu tư. - Tuân thủ quy định của pháp luật về thủtục đầu tư; - Thực hiện hoạt động đầu tư theo đúng nộidung đăng ký đầu tư, nội dung quy định tại Giấychứng nhận đầu tư. - Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theoquy định của pháp luật. - Thực hiện quy định của pháp luật về kếtoán, kiểm toán và thống kê.04/26/12 31
  32. 32. - Thực hiện nghĩa vụ theo quy định củapháp luật về bảo hiểm, lao động; tôn trọng danhdự, nhân phẩm, bảo đảm quyền lợi hợp pháp củangười lao động. - Tôn trọng, tạo điều kiện thuận lợi đểngười lao động thành lập, tham gia tổ chức chínhtrị, tổ chức chính trị - xã hội. - Thực hiện quy định của pháp luật về bảovệ môi trường.04/26/12 32
  33. 33. 7. LĨNH VỰC, ĐỊA BÀN ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ 7.1. Lĩnh vực đầu tư - Lĩnh vực ưu đãi đầu tư - Lĩnh vực đầu tư có điều kiện - Lĩnh vực cấm đầu tư04/26/12 33
  34. 34. Lĩnh vực ưu đãi đầu tư: Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới; Sản xuất sản phẩm công nghệ cao, sinh học, thông tin; Cơ khí chế tạo; Nuôi trồng, chế biến nông, lâm, thuỷ sản; Sử dụng công nghệ cao, kỹ thuật hiện đại; Sử dụng nhiều lao động; Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng; Phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, thể dục, thể thao và văn hóa dân tộc; Phát triển ngành, nghề truyền thống.04/26/12 34
  35. 35. Lĩnh vực đầu tư có điều kiện: Lĩnh vực tác động đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; Lĩnh vực tài chính, ngân hàng; Lĩnh vực tác động đến sức khỏe cộng đồng; Văn hóa, thông tin, báo chí, xuất bản; Dịch vụ giải trí; Kinh doanh bất động sản; Khảo sát, tìm kiếm, thăm dò, khai thác tài nguyên thiên nhiên; môi trường sinh thái; Phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo.04/26/12 35
  36. 36. Lĩnh vực cấm đầu tư: Các dự án gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia và lợi ích công cộng. Các dự án gây phương hại đến di tích lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam. Các dự án gây tổn hại đến sức khỏe nhân dân, làm hủy hoại tài nguyên, phá hủy môi trường. Các dự án xử lý phế thải độc hại đưa từ bên ngoài vào Việt Nam; sản xuất các loại hóa chất độc hại hoặc sử dụng tác nhân độc hại bị cấm theo điều ước quốc tế.04/26/12 36
  37. 37. 7.2. Địa bàn đầu tư Địa bàn ưu đãi đầu tư - Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khókhăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặcbiệt khó khăn. - Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu côngnghệ cao, khu kinh tế.04/26/12 37
  38. 38. 7.3. Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư Là các biện pháp khuyến khích đầu tư nhằmtạo điều kiện thuận lợi hoặc tạo ra những lợi íchnhất định cho nhà đầu tư. - Ưu đãi về thuế (thuế suất ưu đãi, thời hạnhưởng thuế suất ưu đãi, miễn, giảm thuế) - Chuyển lỗ (không quá 5 năm). - Khấu hao tài sản cố định (tối đa là 2 lần). - Ưu đãi về sử dụng đất (50 -70 năm và cóthể gia hạn) - Đầu tư vào khu công nghiệp, khu chế xuất,khu công nghệ cao, khu kinh tế.04/26/12 38
  39. 39. Hỗ trợ đầu tư. Hỗ trợ đầu tư là các biện pháp mà nhà nướcđăt ra nhằm khuyền khích đầu tư. - Hỗ trợ chuyển giao công nghệ. - Hỗ trợ đào tạo. - Hỗ trợ và khuyến khích phát triển dịch vụđầu tư. - Thị thực xuất cảnh, nhập cảnh.04/26/12 39
  40. 40. 8. BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ. 8.1. Khái niệm. Là các biện pháp do pháp luật quy địnhnhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của nhàđầu tư nhằm: - Góp phần thu hút đầu tư; - Thể hiện thái độ của Nhà nước đối với nhàđầu tư; - Thể hiện tính nhất quán giữa Luật Đầu tưvà các Luật khác.04/26/12 40
  41. 41. 8.2. Các biện pháp đảm bảo đầu tư - Bảo đảm quyền sở hữu tài sản hợp pháp Vốn đầu tư và tài sản hợp pháp của nhà đầutư không bị quốc hữu hóa, không bị tịch thu bằngbiện pháp hành chính. Trường hợp thật cần thiết vì lý do quốcphòng, an ninh và lợi ích quốc gia, Nhà nướctrưng mua, trưng dụng tài sản của nhà đầu tư thìphải thanh toán hoặc bồi thường theo giá thịtrường04/26/12 41
  42. 42. - Bảo đảm đối xử bình đẳng giữa cácnhà đầu tư. Nhà nước VN không phân biệt đối xử giữanhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư ngoàinước. Các qui định của pháp luật về đầu tư đềuđược qui định chung cho các nhà đầu tư khôngphân biệt quốc tịch nhà đầu tư, nguồn vốn đầutư.04/26/12 42
  43. 43. - Bảo đảm cơ chế giải quyết tranh chấpphát sinh từ hoạt động đầu tư Các nhà đầu tư không phân biệt quốc tịchđược quyền lựa chọn phương thức để giải quyếttranh chấp: - Tòa án Việt Nam; - Trọng tài thương mại Việt Nam; - Trọng tài thương mại nước ngoài; - Trọng tài quốc tế; - Trọng tài do các bên tranh chấp thoảthuận thành lập.04/26/12 43
  44. 44. - Bảo đảm việc chuyển lợi nhuận củanhà đầu tư ra nước ngoài - Lợi nhuận thu được từ hoạt động kinhdoanh; - Những khoản tiền trả cho việc cung cấpkỹ thuật, dịch vụ, sở hữu trí tuệ; - Tiền gốc và lãi các khoản vay nướcngoài; - Vốn đầu tư, các khoản thanh lý đầu tư; - Các khoản tiền và tài sản khác thuộc sởhữu hợp pháp của nhà đầu tư.04/26/12 44
  45. 45. - Bảo đảm quyền lợi của nhà đầu tư khicó những thay đổi về chính sách, pháp luật. Trường hợp pháp luật, chính sách mớiđược ban hành có các quyền lợi và ưu đãi caohơn so với quyền lợi, ưu đãi mà nhà đầu tư đãđược hưởng trước đó thì nhà đầu tư được hưởngcác quyền lợi, ưu đãi theo quy định mới kể từngày pháp luật, chính sách mới đó có hiệu lực.04/26/12 45
  46. 46. Trường hợp pháp luật, chính sách mới banhành có ảnh hưởng bất lợi đến lợi ích của nhà đầutư mà nhà đầu tư đã được hưởng trước đó thì nhàđầu tư được bảo đảm hưởng các ưu đãi như quyđịnh tại Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được giảiquyết bằng một hoặc các biện pháp sau đây: - Tiếp tục hưởng các quyền lợi, ưu đãi; - Được trừ thiệt hại vào thu nhập chịu thuế; - Được điều chỉnh mục tiêu hoạt động củadự án; - Được xem xét bồi thường.04/26/12 46

×