.: CÔNG NGHỆ LINUX :. Giảng viên:  TS. Tô Tuấn (Viện CNTT, BQP) Email: totuan4@yahoo.com Trợ lý kỹ thuật:  Nguyễn Vạn Phúc...
GIỚI THIỆU HỌC PHẦN <ul><li>   Mục tiêu môn học </li></ul><ul><li>Nắm được các khái niệm và những kỹ năng lập trình cơ bả...
<ul><ul><li>   Tài liệu tham khảo chính </li></ul></ul><ul><li>Nguyễn Phương Lan, Hoàng Đức Hải. Lập trình Linux - Tập 1,...
Chương 0:  Mở đầu <ul><li>Bao gồm các phần sau: </li></ul><ul><ul><li>Lich sử hệ điều hành Unix </li></ul></ul><ul><ul><li...
<ul><li>0.1. Lịch sử hệ điều hành Unix </li></ul><ul><li>Giữa những năm 60, General Electric, Massachusetts Institute for ...
<ul><li>- Vào thời điểm trên, cộng đồng các trường đại học và học viện, đứng đầu là Berkeley, phát triển một nhánh khác gọ...
.: TÓM TẮT LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HĐH UNIX:. -------------------- Xenix c ủa  Microsoft. Xenix 1980 Unix được hoàn thiện đáng ...
.: TÓM TẮT LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HĐH UNIX:. -------------------- System V Release 2. H ơn  100.000 b ản  UNIX  được cài trên ...
.: TÓM TẮT LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HĐH UNIX:. -------------------- UNIX System V Release 4 th ố ng nhất  System V, BSD v à  Xen...
.: TÓM TẮT LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HĐH UNIX:. -------------------- X/Open c ông bố  Single UNIX Specification nh ằm tách thương...
.: TÓM TẮT LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HĐH UNIX:. -------------------- The Open Group c ông bố  UNIX 98.  UNIX 98 1998 Version 2 of...
.: TÓM TẮT LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HĐH UNIX:. -------------------- N ội dung của  Version 3 of the Single UNIX Specification tr...
.: CÂY TIẾN HÓA CỦA HĐH UNIX :. --------------------
<ul><li>0.2. Lịch sử hệ điều hành Linux </li></ul><ul><li>Năm 1991, Linus Torvalds bắt đầu phát triển một Kernel HĐH có tê...
- Kernel của Linux được phân phối dưới giấy phép GNU GPL ( General Public License ) và mã nguồn của nó được phân phối tự d...
Linus Torvalds 1969   Sinh tại  Helsinki, Phần Lan.  1983  Richard Stallman sáng lập the Free Software Foundation (GNU pro...
Linus Torvalds 1994 Version 0.99 sau đó là Version 1.0 được công bố trên Internet.  Cuộc cách mạng WEB đi cùng với Linux. ...
<ul><li>0.3. Tại sao phải sử dụng Linux? </li></ul><ul><li>Linux là một HĐH miễn phí ( tính miễn phí, tính tự do ). M ọi n...
- Linux là một HĐH 32-bit, th ậm chí tới  64-bit ( tính tương thích ). Cộng đồng trên mạng hiện nay sử dụng HĐH này nhiều,...
0.4. Mô hình phát triển
<ul><li>0.5. Giấy phép GNU – GPL (General Public License) </li></ul><ul><li>Giấy phép phần mềm mã nguồn mở (Open Source – ...
<ul><li>- Một trong những điều khoản quan trọng là: Nếu ta thay đổi mã nguồn thì phải lập lại tài liệu về các thay đổi và ...
Nội dung chính của GNU GPL <ul><li>Tác giả vẫn giữ bản quyền đối với với phần mềm gốc. </li></ul><ul><li>Người sử dụng có ...
THƯ MỤC THAM KHẢO
<ul><li>0.6. Cách phát âm đúng chuẩn </li></ul><ul><li>Linux thường được phát âm với “i” ngắn giọng mũi và trọng âm tại ng...
<ul><li>0.7. Các bản phân phối của HĐH Linux </li></ul><ul><li>Các bản phân phối của Linux bao gồm: </li></ul><ul><ul><li>...
<ul><li>- Một số Linux Distro chính (thông dụng -  được nhiều người dùng và hỗ trợ ): </li></ul><ul><ul><li> RedHat </li>...
FEDORA CORE LINUX <ul><ul><li>   Dự án mã nguồn mở được Red Hat tài trợ, công bố tháng 9/2003 </li></ul></ul><ul><ul><li>...
<ul><li>0.8. Cài đặt HĐH Linux </li></ul><ul><li>   Giai đoạn chuẩn bị trước khi cài đặt  </li></ul><ul><li>Mục tiêu: Nắm...
<ul><li>0.8. Cách cài đặt HĐH Linux (tiếp theo) </li></ul><ul><li>   Tạo đĩa mềm khởi động </li></ul><ul><li>- Mục tiêu: ...
<ul><li>0.8. Cách cài đặt HĐH Linux (tiếp theo) </li></ul><ul><li>   Các bước cài đặt chính </li></ul><ul><ul><li>Sau khi...
<ul><li>0.8. Cách cài đặt HĐH Linux (tiếp theo) </li></ul><ul><li>Install Type : Chọn loại cài đặt </li></ul><ul><ul><li>W...
<ul><li>0.8. Cách cài đặt HĐH Linux (tiếp theo) </li></ul><ul><li>LILO (Linux Loader) : Để mặc định h oặc chọn GRUB (GRand...
<ul><li>0.8. Cách cài đặt HĐH Linux (tiếp theo) </li></ul><ul><ul><li>Package Group Selection : chọn các gói phần mềm cần ...
Kết thúc chương 0 <ul><li>Chân thành cảm ơn </li></ul><ul><ul><li>Các anh/chị đã tham dự bài giảng. </li></ul></ul><ul><ul...
Chương 1:  Cơ bản về hệ thống Linux <ul><li>Bao gồm các phần sau: </li></ul><ul><ul><li>Chuẩn bị trước khi cài đặt </li></...
<ul><li>1.1. Chuẩn bị trước khi cài đặt </li></ul><ul><li>Linux là một HĐH có tính mềm dẻo, không đòi hỏi cấu hình phần cứ...
1.2. Đĩa cứng và phân vùng đĩa 1.2.1. Đĩa cứng và phân vùng đĩa - Đĩa cứng được thiết kế để có nhiều HĐH cùng tồn tại. - Đ...
A. Đĩa cứng 10GB, chưa cài HĐH nào B. Đĩa cứng gồm 1 vùng 10GB cài toàn bộ HĐH DOS/Win98 C. Đĩa cứng gồm 1 vùng 3GB cài HĐ...
- Về mặt vật lý thì ta chỉ có thể phân chia đĩa cứng thành 4 phân vùng chính (gọi là  Primary Partition ). Do vậy, nếu sử ...
Hình 1.2  Phân vùng trên ổ cứng 10 GB 3GB DOS/Win 2GB 1GB 1.5GB 0.5GB 1.5GB 0.5GB Primary Partition (3GB) Extended Partiti...
1.2.2. Phân vùng của DOS và Windows - Trên HĐH thông dụng như DOS và Windows thì khái niệm tên ổ đĩa được đặt bằng các ký ...
- Nếu máy chỉ có ổ đĩa C: thì có thể là chỉ có một phân vùng Primary. - Nếu máy có thêm ổ D:, E:, F:, thì có nghĩa là bạn ...
1.2.3. Phân vùng của Linux - Trên HĐH Windows thì yêu cầu cài đặt thì chỉ cần có 1 Primary Partition. Tuy nhiên, trên  HĐH...
-  Windows sử dụng ký tự C gán cho phân vùng chính trong DOS, thay vào đó Linux sử dụng ký tự / gán cho phân vùng gốc nơi ...
1.2.4. Cài đặt Linux chung với Windows Hình 1.5 Sắp xếp dữ liệu cho việc cài đặt Window s A. Đĩa cứng với dữ liệu bị phân ...
-  Yêu cầu:  Phải giảm phân mảnh trên đĩa cứng dự định sẽ cài đặt Windows (bằng trình  Defragment  của Windows hoặc  Speed...
<ul><li>1.3. Quy tắc kiểm soát đĩa của Linux </li></ul><ul><li>Hạt nhân (kernel) của Linux xây dựng cơ chế truy xuất tất c...
<ul><li>   /dev/hda1   Phân vùng chính chứa DOS/Windows </li></ul><ul><li>/dev/hda2   Phân vùng mở rộng (chứa các phân ...
.: MỘT SỐ MÀN HÌNH DEMO VIỆC GÁN CÁC KÝ HIỆU PHÂN VÙNG :. Hình 1.7 - Hình 1.8 Cài đặt và kết gán phân vùng
<ul><li>1.4. Quá trình khởi động của Linux với các HĐH khác </li></ul><ul><li>Mục tiêu: Tìm hiểu quá trình khởi động của m...
<ul><li>- Mỗi HĐH có cách riêng đặt đoạn khởi động vào Boot sector. Ví dụ, MS-DOS dùng lệnh như sau: </li></ul><ul><ul><li...
<ul><li>1.4.2. Quá trình khởi động từ đĩa cứng </li></ul><ul><li>Như đĩa mềm, khi khởi động từ đĩa cứng thì BIOS ( Basic I...
- Hình 1.10 dưới đây sẽ cho thấy HĐH Windows và Linux được cài đặt ở hai phân vùng khác nhau. Hình 1.10 Boot Sector khởi đ...
- Như vậy thì với nhiều HĐH được cài đặt trên cùng một ổ cứng thì làm thế nào để đánh dấu ( Active ) cho mỗi phân vùng mà ...
   Install Boot Loader record on Floppy : Đây được xem là trường hợp an toàn vì LILO sẽ cài lên Sector đầu tiên của đĩa m...
.: MỘT SỐ MÀN HÌNH DEMO VIỆC CÀI ĐẶT BOOT LOADER:. Hình 1.10.1 Install Boot Loader record on Floppy
.: MỘT SỐ MÀN HÌNH DEMO VIỆC CÀI ĐẶT BOOT LOADER:. Hình 1.10.2 Install Boot Loader record on MBR
.: MỘT SỐ MÀN HÌNH DEMO VIỆC CÀI ĐẶT BOOT LOADER:. Hình 1.10.3 Install Boot Loader record on first sector of boot partition
<ul><li>1.5. Đường dẫn và cách truy xuất ổ đĩa trong Linux </li></ul><ul><li>Trên  DOS/Windows , các ổ đĩa C:, D:, E:,... ...
   Linux không có khái niệm ổ đĩa như trong DOS/Windows mà sử dụng phép kết gán (mount) phân vùng (thiết bị) với một thư ...
.: QUY TRÌNH KẾT GÁN Ổ ĐĨA VÀ PHÂN VÙNG TRONG LINUX :. Hình 1.12 .  Kết gán ổ đĩa và phân vùng trong Linux - Hình 1.12 A l...
- Nếu muốn truy xuất các phân vùng  hda1 ,  hda5 ,  hda6  ,  hda7  hay ổ đĩa mềm  fd0  (những phân vùng này không phải thu...
<ul><li>1.6. Tương tác với hệ thống và cơ chế đăng nhập </li></ul><ul><li>1.6.1. Tương tác với hệ thống </li></ul><ul><li>...
.: MỘT SỐ MÀN HÌNH GIAO DIỆN :. Hình 1.12.1 Giao tiếp bằng console trong Linux
.: MỘT SỐ MÀN HÌNH GIAO DIỆN :. Hình 1.12.2 Giao tiếp bằng graphic trong Linux
<ul><li>1.6.2. Đăng nhập </li></ul><ul><li>Yêu cầu phải có USERNAME và PASSWORD (được cấp bởi  root  - người quản trị hệ t...
- Hình 1.13 sẽ cho thấy màn hình đăng nhập dạng Console Mode. - Hình 1.14 sẽ cho thấy màn hình đăng nhập dạng Graphic Mode...
.: MÀN HÌNH ĐĂNG NHẬP GIAO DIỆN CONSOLE :. Hình 1.13 Đăng nhập từ dòng lệnh
.: MÀN HÌNH ĐĂNG NHẬP GIAO DIỆN GRAPHIC :. Hình 1.14 Đăng nhập qua GUI
.: MINH HỌA CHỨC NĂNG MULTI-USER :. Hình 1.15 Các console ảo - Chức năng multi-user
Kết thúc chương 1 <ul><li>Chân thành cảm ơn </li></ul><ul><ul><li>Các anh/chị đã tham dự bài giảng. </li></ul></ul><ul><ul...
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Linux+01

2,631

Published on

Bai giang Linux (Phan1)

0 Comments
1 Like
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total Views
2,631
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
198
Comments
0
Likes
1
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Linux+01

  1. 1. .: CÔNG NGHỆ LINUX :. Giảng viên: TS. Tô Tuấn (Viện CNTT, BQP) Email: totuan4@yahoo.com Trợ lý kỹ thuật: Nguyễn Vạn Phúc, Vũ Mạnh Cường Môn học: KHÓA 3 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ CNTT QUA MẠNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
  2. 2. GIỚI THIỆU HỌC PHẦN <ul><li> Mục tiêu môn học </li></ul><ul><li>Nắm được các khái niệm và những kỹ năng lập trình cơ bản trong môi trường Linux. </li></ul><ul><li> Thời gian học </li></ul><ul><li>Bốn buổi sáng Chủ nhật hàng tuần (thời gian: 8h – 11h30, từ 7/1/2007). </li></ul><ul><li> Hình thức đánh giá học viên </li></ul><ul><li>Tham gia Diễn đàn trên mạng: 20% </li></ul><ul><li>Làm Khóa luận: 30% (Tài liệu không quá 30 trang + Đĩa CD) </li></ul><ul><ul><li>Cấu trúc nội dung đĩa CD: </li></ul></ul><ul><li>Thi kết thúc môn: 50% (Được dùng tài liệu, Không dùng máy tính) </li></ul><ul><ul><li>Tham khảo: Đề thi Lần 1 và Đề thi Lần 2 (Khoá 2) </li></ul></ul>
  3. 3. <ul><ul><li> Tài liệu tham khảo chính </li></ul></ul><ul><li>Nguyễn Phương Lan, Hoàng Đức Hải. Lập trình Linux - Tập 1, NXB Giáo dục, 2001. </li></ul>
  4. 4. Chương 0: Mở đầu <ul><li>Bao gồm các phần sau: </li></ul><ul><ul><li>Lich sử hệ điều hành Unix </li></ul></ul><ul><ul><li>Lịch sử hệ điều hành Linux </li></ul></ul><ul><ul><li>Tại sao phải sử dụng Linux ? </li></ul></ul><ul><ul><li>Mô hình phát triển </li></ul></ul><ul><ul><li>Giấy phép GNU - GPL (General Public License) </li></ul></ul><ul><ul><li>Cách phát âm đúng chuẩn </li></ul></ul><ul><ul><li>Các bản phân phối của Linux </li></ul></ul><ul><ul><li>Cài đặt HĐH Linux </li></ul></ul>Nội dung bài giảng được thực hiện trên Linux REDHAT 9.0 CITD - VNUHCM
  5. 5. <ul><li>0.1. Lịch sử hệ điều hành Unix </li></ul><ul><li>Giữa những năm 60, General Electric, Massachusetts Institute for Technology và Bell Laboratories (AT&T) cùng phối hợp trong một cố gắng tạo ra một HĐH mới gọi là Multics (MULTiplexed Information and Computing System). Đến năm 1969, chương trình Multics bị bãi bỏ. </li></ul><ul><li>Sau đó, Kenneth Thomson, một người rất thích các tính năng của Multics, nhưng nhận thấy nó quá phức tạp và tìm cách đạt các mục tiêu cơ bản của Multics nhưng bằng con đường đơn giản hơn. Năm 1969, phiên bản đầu tiên của Unix gọi là Unics (Uniplexed Information and Computing System) được xúc tiến xây dựng. </li></ul><ul><li>Năm 1973, hệ thống được viết lại bằng ngôn ngữ C. Kể từ đó, Unix trở thành hệ điều hành được sử dụng rộng rãi nhất có tính khả chuyển cao. Năm 1979, phiên bản 7 của Unix được phát hành và là hệ điều hành gốc cho tất cả các hệ thống kiểu Unix sau này. </li></ul>
  6. 6. <ul><li>- Vào thời điểm trên, cộng đồng các trường đại học và học viện, đứng đầu là Berkeley, phát triển một nhánh khác gọi là Berkeley Software Distribution (BSD), trong khi AT&T tiếp tục phát triển Unix dưới tên gọi là System III, System V, System VII. </li></ul><ul><li>Trên thị trường, System V là phiên bản thành công và nhiều nhà cung cấp phần cứng đã hướng tới sản phẩm này của AT&T. </li></ul><ul><li>Hầu hết các phiên bản Unix đều thuộc quyền sở hữu và được bảo vệ bởi từng nhà cung cấp phần cứng tương ứng, ví dụ Sun Solaris là một phiên bản của System V. Trong khi, ba phiên bản của BSD cuối cùng đã trở thành mã nguồn mở: FreeBSD (dễ cài cho PC), NetBSD (đa nền tảng) và OpenBSD (có tính bảo mật cao). </li></ul>
  7. 7. .: TÓM TẮT LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HĐH UNIX:. -------------------- Xenix c ủa Microsoft. Xenix 1980 Unix được hoàn thiện đáng kể . Th êm Bourne shell. Chuy ển sang họ máy VAX v ới nhân khoảng 40 KB. Seventh Edition 1979 Unix l ần đầu lộ diện ngoài khuôn khổ Bell Labs. Sixth Edition 1975 Được viết lại bằng C. C ó tính khả chuyển (Portable) . Nh ững thay đổi có tính cách mạng đối với toàn lịch sử phát triển hệ điều hành. Fourth Edition 1973 Assembler cho PDP-11/20, File system, fork() v à ed. First Edition 1971 Kenneth Thompson, Dennis Ritchie kh ởi công &quot;little-used PDP-7 in a corner&quot; t ại Bell Labs (AT&T), ti ền thân của UNIX sau n ày . The Beginning 1969
  8. 8. .: TÓM TẮT LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HĐH UNIX:. -------------------- System V Release 2. H ơn 100.000 b ản UNIX được cài trên toàn thế giới . SVR2 1984 University of California at Berkeley đưa ra 4.2BSD. X/Open thành lập . 4.2BSD 1984 Computer Research Group (CRG), UNIX System Group (USG) h ợp nhất thành UNIX System Development Lab. AT&T c ông bố System V, phi ên bản đầu tiên được hỗ trợ . H ơn 45.000 b ản Unix . System V 1983 AT&T's UNIX System Group (USG) đưa ra System III. SunOS 1.0, HP-UX, Ultrix-11. System III 1982
  9. 9. .: TÓM TẮT LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HĐH UNIX:. -------------------- UNIX System V Release 4 th ố ng nhất System V, BSD v à Xenix. H ơn 1.2 tri ệu bản Unix . SVR4 1989 Chu ẩn POSIX.1 (Portable Operating System Interface for Unix). Open Software Foundation (OSF) v à UNIX International (UI) th ành lập .   1988 System V Release 3. H ơn 750.000 b ản Unix . SVR3 1987 NFS (Network File System). AIX được phát hành . H ơn 250.000 b ản Unix . 4.3BSD 1986
  10. 10. .: TÓM TẮT LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HĐH UNIX:. -------------------- X/Open c ông bố Single UNIX Specification nh ằm tách thương hiệu UNIX kh ỏi các mã nguồn . Single UNIX Specification 1994 Novell chuy ển thương hiệu &quot;UNIX&quot; v à Single UNIX Specification cho X/Open. Th áng 12, Novell đưa ra SVR4.2MP. SVR4.2MP Late 1993 4.4BSD phi ên bản cuối cùng của Berkeley. Th áng 6, Novell mua USL. 4.4BSD 1993 USL ph át hành UNIX System V Release 4.2. Solaris 2.0. SVR4.2 1992 UNIX System Laboratories (USL) tr ở thành công ty do AT&T l àm sở hữu chính . Linus Torvalds b ắt đầu phát triển Linux. Solaris 1.0.   1991
  11. 11. .: TÓM TẮT LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HĐH UNIX:. -------------------- The Open Group c ông bố UNIX 98. UNIX 98 1998 Version 2 of the Single UNIX Specification bao g ồm h ỗ trợ Thời gian thực ( realtime), Đa luồng và bộ xử lý từ 64-bit tr ở lên . IRIX 6.4, AIX 4.3 v à HP-UX 11. Single UNIX Specification, Version 2 1997 X/Open đưa ra UNIX 95 th ực thi Single UNIX Specification. UNIX 95 1995
  12. 12. .: TÓM TẮT LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HĐH UNIX:. -------------------- N ội dung của Version 3 of the Single UNIX Specification tr ở thành chuẩn quốc tế . Solaris 9.0. Linux 2.6 kernel. ISO/IEC 9945:2003 2003 Version 3 c ủa Single UNIX Specification l à kết quả hợp nhất với POSIX c ủa IEEE . Linux 2.4 kernel. AIX 5L. T ổng giá trị liên quan đến dòng Unix vượt 25 t ỉ USD . Single UNIX Specification, Version 3 2001 UNIX tr òn 30 tuổi . Linux 2.2 kernel. The Open Group c ùng IEEE c ùng xem xét lại POSIX v à Single UNIX Specification. Nh ững hội thảo đầu tiên của LinuxWorld. Tru64 UNIX UNIX at 30 1999
  13. 13. .: CÂY TIẾN HÓA CỦA HĐH UNIX :. --------------------
  14. 14. <ul><li>0.2. Lịch sử hệ điều hành Linux </li></ul><ul><li>Năm 1991, Linus Torvalds bắt đầu phát triển một Kernel HĐH có tên là “Linux”. </li></ul><ul><li>Trong cộng đồng Linux, nhiều tổ chức khác nhau đã kết hợp các thành phần khác có sẵn thành bản phân phối (distribution). Đó là các nhà phân phối (distributors). </li></ul><ul><li>Các bản phân phối thông dụng gồm có Linux của Red Hat, Mandrake, SuSE, Caldera, Corel và Debian. Ở Việt Nam có Linux VN và VietKey Linux. </li></ul><ul><li>Có những sự khác nhau giữa các bản phân phối đó, nhưng tất cả các bản phân phối đó đều dựa trên cùng nền tảng: Kernel của Linux và các thư viện của GNU (http://www.gnu.org/) </li></ul>
  15. 15. - Kernel của Linux được phân phối dưới giấy phép GNU GPL ( General Public License ) và mã nguồn của nó được phân phối tự do tới mọi người. - Phiên bản Kernel cuối hiện nay là 2.6 ( 2.6.19 – phân phối ngày 26/11/2006 tại trang Web: http://www.kernel.org/pub/linux/kernel/v2.6/) - Ngoài Kernel, có nhiều phần mềm và dịch vụ được xây dựng để chạy trên Linux (Software Packages) - Người dùng có xu thế lựa chọn Linux Kernel với một số ứng dụng cần thiết cho mình và đó là nguồn gốc của các Linux Distribution.
  16. 16. Linus Torvalds 1969 Sinh tại Helsinki, Phần Lan. 1983 Richard Stallman sáng lập the Free Software Foundation (GNU project). 1986 Thiết kế The Unix Operating System của Marice J. Bach được công bố. 1988. Vào đại học . Những ý tưởng ban đầu của Minix. 1990 Những bài học đầu tiên về lập trình C. 1991 Bắt đầu phát triển Linux. Tham khảo thiết kế của Marice J Bach. Tháng 10, công bố bản “chính thức” của Linux (bản 0.02) mới chỉ có Bash Shell và GCC. 1992 Tháng 1, Linux 0.12. Chuyển sang dùng General Public License . Tháng 3, Linux 0.95.
  17. 17. Linus Torvalds 1994 Version 0.99 sau đó là Version 1.0 được công bố trên Internet. Cuộc cách mạng WEB đi cùng với Linux. 1995 Tháng 1, FreeBSD 2.0. Red Hat có giám đốc điều hành mới là Robert Yong (người sáng lập Linux Journal). 1996 Con gái đầu lòng của Linus ra đời. Sự phát triển của Linux có chậm lại. Tháng 12, Linux 2.0. 1997 Linus tiếp xúc với Microsoft: Kết thúc gian đoạn hàn lâm tại Phần Lan (từ 1988-1997, đúng 10 năm học tập và nghiên cứu tại University of Helsinki). Nay về Bay Area (Santa Clara) để làm việc với Transmeta (Paul Allen của Microsoft là một trong những người sáng lập chính).
  18. 18. <ul><li>0.3. Tại sao phải sử dụng Linux? </li></ul><ul><li>Linux là một HĐH miễn phí ( tính miễn phí, tính tự do ). M ọi người đều có thể truy cập và thay đổi Linux. </li></ul><ul><li>Linux là một hệ điều hành mạnh và tin cậy ( tính ổn định ) </li></ul><ul><li>Trong thực tế, Linux có thể d ễ dàng lấy về và nâng cấp, sửa đổi cho phù hợp ( tính mềm dẻo ). Tài liệu về HĐH này có sẵn nhiều trên mạng. </li></ul><ul><li>Ng ười sử dụng không còn b ị lệ thuộc Windows hay những sản phẩm Microsoft khác để vận hành máy tính. Thay vào đó, có thể chọn bất kỳ một chương trình nguồn mở nào ( tính linh hoạt ). Điều này đảm bảo cho người dùng Linux duy trì hệ thống của họ và những cải tiến sẽ không ngừng được phát triển. </li></ul>
  19. 19. - Linux là một HĐH 32-bit, th ậm chí tới 64-bit ( tính tương thích ). Cộng đồng trên mạng hiện nay sử dụng HĐH này nhiều, do đó có thể yên tâm rằng chúng ta luôn có “hậu phương” đông đảo và vững mạnh sẵn sàng trợ giúp trong khoảng thời gian sớm nhất ( tính nhân văn )  Linux thích hợp cho những người muốn đi vào nghiên cứu HĐH chuyên nghiệp và là công cụ tốt cho việc đào tạo tại các trường đại học .
  20. 20. 0.4. Mô hình phát triển
  21. 21. <ul><li>0.5. Giấy phép GNU – GPL (General Public License) </li></ul><ul><li>Giấy phép phần mềm mã nguồn mở (Open Source – OS) cho phép người dùng đọc, truy cập, thay đổi và làm lại mã nguồn của một sản phẩm phần mềm (theo tổ chức OSI – Open Source Initiative). C ác giấy phép phần mềm được OSI phê chuẩn v à quản lý tại http://www.opensource.org . Xem th êm chi tiết trong http://www.opensource.org/docs/osd-vietnamese.php/ </li></ul><ul><li>Open Source mang ý nghĩa “ tự do ” nhiều hơn là “ miễn phí ”. </li></ul><ul><li>Mỗi loại giấy phép có những điều khoản quy định riêng. Ví dụ: BSD Licensing chỉ dài 1 trang với 3 điều khoản cần phải tuân thủ nhưng trong khi đó thì Mozilla Public License 1.1 dài đến 12 trang đề cập mọi thứ từ việc định nghĩa thuật ngữ đến cách thức áp dụng giấy phép cho chính phủ. </li></ul>
  22. 22. <ul><li>- Một trong những điều khoản quan trọng là: Nếu ta thay đổi mã nguồn thì phải lập lại tài liệu về các thay đổi và đính kèm mã nguồn theo ph ần mềm . </li></ul><ul><li>Không được thông báo bản quyền của mình (copyright) mặc dù đã thay đổi mã nguồn của chương trình. </li></ul><ul><li>Xem thêm thông tin tại http://www.linux.org/info/gnu.html </li></ul><ul><li>Người ta còn nói GNU GPL là “Copyleft” để thay cho khái niệm “Copyright”. </li></ul>
  23. 23. Nội dung chính của GNU GPL <ul><li>Tác giả vẫn giữ bản quyền đối với với phần mềm gốc. </li></ul><ul><li>Người sử dụng có thể sao chép và phân phối chương trình dưới bất cứ hình thức nào và giá cả tùy ý. </li></ul><ul><li>Người sử dụng có thể thay đổi một phần của chương trình và phân phối thay đổi của mình cùng toàn bộ phần mềm cho người khác, với điều kiện nói rõ phần mình thay đổi. </li></ul><ul><li>Nếu những thay đổi không thể tách rời toàn bộ phần mềm thì GNU GPL sẽ mở rộng sang những thay đổi đó. </li></ul><ul><li>Người sử dụng không được thông báo bản quyền. </li></ul><ul><li>Phải đảm bảo cung cấp mã nguồn khi bán một sản phẩm theo GNU GPL để người khác có thể sử dụng và/hoặc bán tiếp. Người dùng kế tiếp có đầy đủ quyền lợi như của người trước. </li></ul>
  24. 24. THƯ MỤC THAM KHẢO
  25. 25. <ul><li>0.6. Cách phát âm đúng chuẩn </li></ul><ul><li>Linux thường được phát âm với “i” ngắn giọng mũi và trọng âm tại nguyên âm đầu tiên: LIH-nucks . Tác giả Linus Torvalds phát âm từ này như sau: </li></ul><ul><li> Bằng tiếng Thụy Điển: http://www.linux.org/info/sounds/swedish.au </li></ul><ul><ul><li>Nghe đọc: SWEDISH  </li></ul></ul><ul><li> Bằng tiếng Anh: http://www.linux.org/info/sounds/english.au </li></ul><ul><ul><li>Nghe đọc: ENGLISH  </li></ul></ul><ul><li>- Xem thêm thông tin tại: http://www.linux.org/info/gnu.html </li></ul>LIH-nucks
  26. 26. <ul><li>0.7. Các bản phân phối của HĐH Linux </li></ul><ul><li>Các bản phân phối của Linux bao gồm: </li></ul><ul><ul><li> Tập hợp các phần mềm (Software Packages) </li></ul></ul><ul><ul><li> Chương trình cài đặt (Installer) </li></ul></ul><ul><ul><li> Các cấu hình của riêng nhà sản xuất (Re-configure) </li></ul></ul><ul><ul><li> Trình quản lý và cập nhật gói phần mềm (Update/Patch) </li></ul></ul><ul><ul><li> Các phần mềm thương mại khác (Commercial Software) </li></ul></ul><ul><ul><li> Tài liệu hướng dẫn, hỗ trợ người dùng (User Guide) </li></ul></ul>
  27. 27. <ul><li>- Một số Linux Distro chính (thông dụng - được nhiều người dùng và hỗ trợ ): </li></ul><ul><ul><li> RedHat </li></ul></ul><ul><ul><li> Mandrake </li></ul></ul><ul><ul><li> SuSE </li></ul></ul><ul><ul><li> Debian </li></ul></ul><ul><ul><li>Slackware </li></ul></ul><ul><ul><li>Knoppix </li></ul></ul><ul><ul><li>Lindows </li></ul></ul><ul><ul><li> v.v… </li></ul></ul><ul><ul><li> Trong đó có một vài Linux Distro thuộc dạng LiveCD, nghĩa là chạy trực tiếp trên ổ đĩa CD-ROM mà không cần thông qua quá trình cài đặt vào máy tính (kỹ thuật này sử dụng bộ nhớ RAM để phục vụ trong quá trình thực thi. Ví dụ Knoppix là một Linux LiveCD ổn định và được nhiều người dùng, thích hợp cho quá trình giảng dạy Linux). </li></ul></ul>
  28. 28. FEDORA CORE LINUX <ul><ul><li> Dự án mã nguồn mở được Red Hat tài trợ, công bố tháng 9/2003 </li></ul></ul><ul><ul><li> Những thành quả cuả cộng đồng có thể được dùng cho Red Hat Enterprise Linux </li></ul></ul><ul><ul><li> Các phiên bản phổ biến: 4, 5, 6 </li></ul></ul><ul><ul><li> Tham khảo: http://fedora.redhat.com </li></ul></ul>
  29. 29. <ul><li>0.8. Cài đặt HĐH Linux </li></ul><ul><li> Giai đoạn chuẩn bị trước khi cài đặt </li></ul><ul><li>Mục tiêu: Nắm được một số yêu cầu cần thiết nhằm phục vụ tốt trong quá trình cài đặt. </li></ul><ul><li>Yêu cầu phần cứng: ( Tối thiểu ) </li></ul><ul><ul><li>CPU 386 hoặc mới hơn. </li></ul></ul><ul><ul><li>Dung lượng bộ nhớ: 16MB </li></ul></ul><ul><ul><li>Dung lượng ổ cứng: </li></ul></ul><ul><ul><ul><li>~ 100MB nếu chỉ sử dụng Console Mode (~1000MB nếu cài RedHat 9.0) </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>~ 500MB nếu sử dụng Graphic Mode (~1500MB nếu cài RedHat 9.0) </li></ul></ul></ul><ul><ul><li>Ổ CD-ROM </li></ul></ul><ul><ul><li>Ổ đĩa mềm 1.44MB </li></ul></ul><ul><li>Yêu cầu phần mềm: </li></ul><ul><ul><li>Bộ cài đặt RED HAT Linux 9.0 (6 disks: CD1-CD6) </li></ul></ul><ul><ul><li>Đĩa mềm khởi động Linux </li></ul></ul>
  30. 30. <ul><li>0.8. Cách cài đặt HĐH Linux (tiếp theo) </li></ul><ul><li> Tạo đĩa mềm khởi động </li></ul><ul><li>- Mục tiêu: Tạo đĩa mềm khởi động Linux trong trường hợp không thể khởi động từ đĩa CD-ROM hoặc ROM-BIOS không hỗ trợ khởi động từ CD-ROM. </li></ul><ul><li>Các bước tiến hành: </li></ul><ul><ul><li>Kiểm tra có tập tin “ boot.img ” trong thư mục Images của CD1 không? </li></ul></ul><ul><ul><li>Thực thi “rawrite.exe” để ghi “ boot.img ” này ra đĩa mềm. </li></ul></ul><ul><ul><li>Tiến hành khởi động từ đĩa mềm vừa tạo. </li></ul></ul><ul><li>Để có những thông tin hướng dẫn chi tiết </li></ul><ul><li>hơn  tham khảo Readme trong CD1 </li></ul><ul><li>hoặc vào trang chủ của RedHat tại </li></ul><ul><li>địa chỉ: http://www.redhat.com/ để có </li></ul><ul><li>những chỉ dẫn cụ thể hơn trong quá trình </li></ul><ul><li>tại ảnh đĩa (Disk Image). </li></ul>
  31. 31. <ul><li>0.8. Cách cài đặt HĐH Linux (tiếp theo) </li></ul><ul><li> Các bước cài đặt chính </li></ul><ul><ul><li>Sau khi khởi động từ Floppy Disk hoặc CD Disk, màn hình cài đặt sẽ hiện ra một bảng thông báo yêu cầu chọn MODE cài đặt. Nhấn ENTER để chọn MODE mặc định là đồ họa) </li></ul></ul><ul><ul><li>Language : Chọn English  Next </li></ul></ul><ul><ul><li>Keyboard : Chọn loại bàn phím hiện có </li></ul></ul><ul><ul><li>Mouse : Tương tự như mục Keyboard  Next </li></ul></ul>
  32. 32. <ul><li>0.8. Cách cài đặt HĐH Linux (tiếp theo) </li></ul><ul><li>Install Type : Chọn loại cài đặt </li></ul><ul><ul><li>Workstation : Loại cài đặt cho máy trạm và PC thông thường </li></ul></ul><ul><ul><li>Server System : Cài đặt cho máy chủ dịch vụ (Web, Mail, …) </li></ul></ul><ul><ul><li>Laptop : Loại cài đặt dành cho máy tính xách tay </li></ul></ul><ul><ul><li>Custom System : Kiểu cài đặt cho phép lựa chọn. </li></ul></ul><ul><li>Disk Partition : Có ba lựa chọn: </li></ul><ul><ul><li>Automatically: Quá trình cài đặt hoàn toàn tự động </li></ul></ul><ul><ul><li>Manually partition with Disk Druid: Sử dụng trình phân hoạch đĩa dạng Graphic Mode (như Partition Magic) </li></ul></ul><ul><ul><li>Manually partition with FDISK: Sử dụng trình chia đĩa dạng Text Mode (Như FDISK của MS-DOS) </li></ul></ul>
  33. 33. <ul><li>0.8. Cách cài đặt HĐH Linux (tiếp theo) </li></ul><ul><li>LILO (Linux Loader) : Để mặc định h oặc chọn GRUB (GRand Unified Bootloader) </li></ul><ul><li>Network Card : Khai báo các thông số cho NIC </li></ul><ul><li>Firewall : Để mặc định (có thể chọn HIGH để tăng cường tính năng bảo mật) </li></ul><ul><li>Language Section : Chọn loại ngôn ngữ thể hiện (ENGLISH) </li></ul><ul><li>Time Zone : Chọn Việt Nam (hoặc vùng khác) </li></ul><ul><li>Account Information : Nhập mật khẩu cho root (user có quyền cao nhất trên hệ thống). Sau đó Add thêm vài user khác </li></ul><ul><li>Authentication Configuration : Chọn kiểu x ác thực  Nên để mặc định </li></ul>
  34. 34. <ul><li>0.8. Cách cài đặt HĐH Linux (tiếp theo) </li></ul><ul><ul><li>Package Group Selection : chọn các gói phần mềm cần cài đặt. </li></ul></ul><ul><ul><li>X Configuration : Chọn loại video card. Thông thường RED HAT sẽ tự động dò tìm. </li></ul></ul><ul><ul><li>Monitor Configuration : Tương tự như video card </li></ul></ul><ul><ul><li>Customize Graphic Configuration : Chọn loại giao diện mặc định lúc đăng nhập (mặc định là Graphic) tuy nhiên nếu RED HAT không nhận diện được Video Card thì bạn nên chọn Text Mode. Driver thích hợp sẽ cài sau. </li></ul></ul><ul><ul><li>About to install : Nhấn Next </li></ul></ul><ul><ul><li>Installing Packages : Đợi quá trình cài đặt hoàn tất… </li></ul></ul><ul><ul><li>Boot Disk Creation : Tạo đĩa mềm cứu hộ trong trường hợp Linux bị lỗi không boot được </li></ul></ul><ul><ul><li>Exit : Kết thúc quá trình Install. Máy tính sẽ tự khởi động lại (Phải rút các dĩa hiện đang có trong các ổ đĩa ra) </li></ul></ul>End of Installation Process
  35. 35. Kết thúc chương 0 <ul><li>Chân thành cảm ơn </li></ul><ul><ul><li>Các anh/chị đã tham dự bài giảng. </li></ul></ul><ul><ul><li>Bộ phận Multi-media đã hỗ trợ chúng tôi trong quá trình thuyết giảng. </li></ul></ul>
  36. 36. Chương 1: Cơ bản về hệ thống Linux <ul><li>Bao gồm các phần sau: </li></ul><ul><ul><li>Chuẩn bị trước khi cài đặt </li></ul></ul><ul><ul><li>Đĩa cứng và phân vùng đĩa </li></ul></ul><ul><ul><li>Qui tắc kiểm soát đĩa của Linux </li></ul></ul><ul><ul><li>Tìm hiểu quá trình khởi động của Linux với các HĐH khác </li></ul></ul><ul><ul><li>Đường dẫn và cách truy xuất ổ đĩa </li></ul></ul><ul><ul><li>Tương tác hệ thống và cơ chế đăng nhập </li></ul></ul>CITD - VNUHCM
  37. 37. <ul><li>1.1. Chuẩn bị trước khi cài đặt </li></ul><ul><li>Linux là một HĐH có tính mềm dẻo, không đòi hỏi cấu hình phần cứng cao. Tuy nhiên, để cho hoạt động được tốt thì cần phải có một số yêu cầu tối thiểu như sau: </li></ul><ul><ul><li> BỘ XỬ LÝ INTEL PENTIUM II OR III </li></ul></ul><ul><ul><li> 32MB RAM </li></ul></ul><ul><ul><li> Ổ CỨNG CÒN TRỐNG 2 GB – 10 GB </li></ul></ul><ul><ul><li> DISPLAY ADAPTER CÓ DUNG LƯỢNG BỘ NHỚ 2 MB – 4 MB. </li></ul></ul><ul><li>- Hiện nay có nhiều bản phân phối khác nhau như: </li></ul><ul><ul><li> RedHat </li></ul></ul><ul><ul><li> Mandrake </li></ul></ul><ul><ul><li> SuSE </li></ul></ul><ul><ul><li> Debian </li></ul></ul><ul><ul><li> v.v... </li></ul></ul>
  38. 38. 1.2. Đĩa cứng và phân vùng đĩa 1.2.1. Đĩa cứng và phân vùng đĩa - Đĩa cứng được thiết kế để có nhiều HĐH cùng tồn tại. - Đĩa cứng có thể được chia làm nhiều phân vùng (thường gọi là partition). - Mỗi HĐH sẽ được cài trên một phân vùng riêng biệt và có toàn quyền (Full Control) định dạng hệ thống lưu trữ ( File System ) do HĐH quy định. Hình 1-1 dưới đây là phân vùng đĩa cứng cài đặt các HĐH khác nhau:
  39. 39. A. Đĩa cứng 10GB, chưa cài HĐH nào B. Đĩa cứng gồm 1 vùng 10GB cài toàn bộ HĐH DOS/Win98 C. Đĩa cứng gồm 1 vùng 3GB cài HĐH DOS/Win98 và 7GB còn lại chưa dùng D. Đĩa cứng gồm 1 vùng 3GB cài HĐH DOS/Win98, một vùng 2GB cài HĐH Linux và 5Gb còn lại cài HĐH Windows NT/2000/XP Hình 1.1 Phân vùng đĩa và HĐH 10GB 10GB DOS/WIN98 3GB DOS/WIN98 7GB 3GB DOS/WIN98 2GB LINUX 5GB WinNT/2000 A B C D
  40. 40. - Về mặt vật lý thì ta chỉ có thể phân chia đĩa cứng thành 4 phân vùng chính (gọi là Primary Partition ). Do vậy, nếu sử dụng phân vùng chính thì cao nhất là ta chỉ có thể cài được 4 HĐH lên trên cùng một ổ đĩa cứng (giới hạn này do sector khởi động MBR - Master Boot Record quy định). - Để khắc phục giới hạn kể trên co thể dùng Extended Partition . Thực ra, phân vùng mở rộng này cũng là phân vùng chính nhưng với tính năng có thể mở rộng cho phép chia tiếp thành nhiều phân vùng con bên trong. Mỗi phân vùng con như vậy được gọi là Logic Partition . Hình 1.2 cho thấy sự khác biệt giữa Primary Partition và Extended Partition. - Do vậy, nếu có nhu cầu nhiều hơn 4 partition, có thể tạo ra phân vùng EXTENDED
  41. 41. Hình 1.2 Phân vùng trên ổ cứng 10 GB 3GB DOS/Win 2GB 1GB 1.5GB 0.5GB 1.5GB 0.5GB Primary Partition (3GB) Extended Partition (5GB) Chưa phân vùng Primary Partition (1.5GB) Chưa phân vùng Logical Partition
  42. 42. 1.2.2. Phân vùng của DOS và Windows - Trên HĐH thông dụng như DOS và Windows thì khái niệm tên ổ đĩa được đặt bằng các ký tự chữ cái thông dụng như: C:, D:, E:, F:, v.v... Trong đó ổ đĩa C: chính là Primary Partition (vì thông thường thì người ta thường lấy tên ổ đĩa chính để cài đặt HĐH) - Thông thường, những ổ đĩa khác C: như D:, E:, F: đều là tên ổ đĩa gán cho phân vùng Logic - Hình 1.3 dưới đây là mô hình phân vùng thường thấy trên các máy cài Windows Hình 1.3 Phân vùng của HĐH Windows C: 2GB Windows 98 C: 2GB Windows 98 D: G: E: F: Primary Partition Extended Partition C: 2GB Windows 98 D: WinNT G: E: F: A B C
  43. 43. - Nếu máy chỉ có ổ đĩa C: thì có thể là chỉ có một phân vùng Primary. - Nếu máy có thêm ổ D:, E:, F:, thì có nghĩa là bạn đã có phân vùng Extended và bên trong các ổ đĩa D:, E:, F: là những phân vùng Logic của Extended Partition. - Để xem được cấu hình phân vùng trên đĩa cứng vật lý, sử dụng lệnh FDISK của MS-DOS.
  44. 44. 1.2.3. Phân vùng của Linux - Trên HĐH Windows thì yêu cầu cài đặt thì chỉ cần có 1 Primary Partition. Tuy nhiên, trên HĐH Linux thì yêu cầu tối thiểu là hai phân vùng (Primary Partition hoặc Logic Partition):  Phân vùng gốc chứa nhân (kernel) và hệ thống file gọi là “ root partition ” (hay còn gọi là Linux Native Partition).  Bắt buộc phải có khi cài đặt  Phân vùng tạm gọi là “ swap partition ” dùng là không gian hoán đổi khi bộ nhớ vật lý đầy  Windows sử dụng tập tin ( .swp, .tmp hay pagefile.sys ) để lưu trữ bộ nhớ ảo, trong khi Linux sử dụng nguyên hẳn 1 phân vùng ... Kích thước của phân vùng SWAP này được nên bằng 2 lần dung lượng bộ nhớ vật lý 
  45. 45. - Windows sử dụng ký tự C gán cho phân vùng chính trong DOS, thay vào đó Linux sử dụng ký tự / gán cho phân vùng gốc nơi Linux được cài đặt và lưu trữ file. “ C:” ~ “/”
  46. 46. 1.2.4. Cài đặt Linux chung với Windows Hình 1.5 Sắp xếp dữ liệu cho việc cài đặt Window s A. Đĩa cứng với dữ liệu bị phân tán B. Đĩa cứng với dữ liệu đ ự ợc sắp xếp lại và chia vùng Window s Linux
  47. 47. - Yêu cầu: Phải giảm phân mảnh trên đĩa cứng dự định sẽ cài đặt Windows (bằng trình Defragment của Windows hoặc SpeedDisk của Norton) nhằm mục đích sắp xếp dữ liệu lại thành một nhóm (giảm phân mảnh). - Nếu phân vùng chứa Linux còn quá ít mà trong khi đó phân vùng chứa Windows hiện tại lại quá nhiều (chú ý là Linux khi cài đặt phải có ít nhất 2 phân vùng) thì ta tiến hành thay đổi kích thước của phân vùng chứa Windows bằng trình Partition Magic của hãng PowerQuest (chương trình này được đánh giá là tốt và không làm mất dữ liệu khi Phân hoạch lại đĩa)
  48. 48. <ul><li>1.3. Quy tắc kiểm soát đĩa của Linux </li></ul><ul><li>Hạt nhân (kernel) của Linux xây dựng cơ chế truy xuất tất cả các loại đĩa và thiết bị đều ở dạng tập tin. </li></ul><ul><ul><li> Ổ đĩa mềm là fd (ổ đĩa mềm thứ 1 {A:} là fd0 ; ổ đĩa mềm thứ 2 {B:} là fd1 , …) </li></ul></ul><ul><ul><li> Ổ đĩa cứng vật lý thứ nhất hda (theo chuẩn SCSI được gọi là sda ) </li></ul></ul><ul><ul><li> Ổ đĩa cứng vật lý thứ hai hdb (theo chuẩn SCSI được gọi là sdb ) </li></ul></ul><ul><ul><li> Ổ đĩa cứng vật lý thứ ba hdc (theo chuẩn SCSI được gọi là sdc ) </li></ul></ul><ul><li>- Các phân vùng Primary (kể cả Extended) được đánh số từ 1  4. Các phân vùng Logic (bên trong Extended) được đánh số bắt đầu từ số 5 trở đi. </li></ul><ul><li>Những thông tin về phân vùng và cách truy xuất được Linux tạo </li></ul><ul><li>thành 1 tập tin lưu trong thư mục /dev . Hình 1.6 cho thấy cách đặt </li></ul><ul><li>tên phân vùng trong Linux </li></ul>
  49. 49. <ul><li> /dev/hda1  Phân vùng chính chứa DOS/Windows </li></ul><ul><li>/dev/hda2  Phân vùng mở rộng (chứa các phân vùng logic) </li></ul><ul><li>/dev/hda5  Phân vùng logic </li></ul><ul><li>/dev/hda6  Phân vùng logic </li></ul><ul><li>/dev/hda7  Phân vùng logic </li></ul><ul><li> Cài đặt và kết gán phân vùng, tham khảo trong hình 1.7 và hình 1.8. </li></ul>Hình 1.6 Phân vùng và cách đặt tên của Linux hda1 hda5 Linux hda6 swap hda7 hda2
  50. 50. .: MỘT SỐ MÀN HÌNH DEMO VIỆC GÁN CÁC KÝ HIỆU PHÂN VÙNG :. Hình 1.7 - Hình 1.8 Cài đặt và kết gán phân vùng
  51. 51. <ul><li>1.4. Quá trình khởi động của Linux với các HĐH khác </li></ul><ul><li>Mục tiêu: Tìm hiểu quá trình khởi động của một HĐH ở mức tổng quát và mức vật lý trên đĩa cứng và đĩa mềm. </li></ul><ul><li>1.4.1. Đĩa mềm và quá trình khởi động </li></ul><ul><li>Đĩa là tập hợp các cung từ (sector) được tạo ra trong quá trình định dạng ( FORMAT ). Thông thường, mỗi sector sẽ có dung lượng là 512 bytes. </li></ul><ul><li>Đoạn trình khởi động HĐH được đặt ở sector đầu tiên (được gọi là BOOT SECTOR ) </li></ul><ul><li>Một số HĐH thông dụng hiện nay hiện thực được trên đĩa mềm là MS-DOS , MENUOS (UNIX-based) </li></ul>
  52. 52. <ul><li>- Mỗi HĐH có cách riêng đặt đoạn khởi động vào Boot sector. Ví dụ, MS-DOS dùng lệnh như sau: </li></ul><ul><ul><li> FORMAT A: /S </li></ul></ul><ul><ul><li> SYS A: </li></ul></ul>Hình 1.9 Boot Sector của đĩa mềm Boot sector Đĩa mềm
  53. 53. <ul><li>1.4.2. Quá trình khởi động từ đĩa cứng </li></ul><ul><li>Như đĩa mềm, khi khởi động từ đĩa cứng thì BIOS ( Basic Input / Output System ) sẽ tìm đến sector đầu tiên của đĩa cứng nạp đoạn trình sẽ khởi động máy tiếp theo. </li></ul><ul><li>Sector đầu tiên của đĩa cứng gọi là MBR (Master Boot Record). Khác với Boot Sector trên đĩa mềm, MBR chưa thực sự nạp HĐH nào cả, đầu tiên nó sẽ xác định bên trong ổ cứng hiện tại có bao nhiêu phân vùng và hệ điều hành nào đang chiếm giữ phân vùng đó. Mỗi phân vùng sẽ có một cờ hiệu (Flag) cho biết phân vùng đó có được ưu tiên kích hoạt (Active) khi khởi động hay không. Chỉ có phân vùng chính (Primary) mới được đánh dấu kích hoạt và trên toàn bộ đĩa cứng thì chỉ có duy nhất một phân vùng được đánh dấu là được kích hoạt trong cùng một thời điểm (trường hợp có nhiều HĐH trên cùng 1 ổ cứng). </li></ul>
  54. 54. - Hình 1.10 dưới đây sẽ cho thấy HĐH Windows và Linux được cài đặt ở hai phân vùng khác nhau. Hình 1.10 Boot Sector khởi động của từng phân vùng Windows Windows Active Linux MBR Boot Sector Boot Sector MBR Boot Sector
  55. 55. - Như vậy thì với nhiều HĐH được cài đặt trên cùng một ổ cứng thì làm thế nào để đánh dấu ( Active ) cho mỗi phân vùng mà mình muốn khởi động? ĐƠN GIẢN nhất là sử dụng công cụ sẵn có như FDISK cho việc chuyển đổi trạng thái này, ... - Có một số chương trình chiếm giữ MBR (thường gọi là Boot Manager/Boot Loader). Những chương trình này sẽ hiển thị menu cho phép người dùng chọn lựa giữa các HĐH  trình Boot Loader này sẽ nạp Boot Sector tương ứng với phân vùng chứa HĐH được chọn. - Các bản cài đặt Linux đều cung cấp sẵn các trình Boot Loader có tên là LILO ( The Linux boot Loader ) hoặc GRUB ( GRand Unified Boot loader ). Có một số lựa chọn sau:
  56. 56.  Install Boot Loader record on Floppy : Đây được xem là trường hợp an toàn vì LILO sẽ cài lên Sector đầu tiên của đĩa mềm không ảnh hưởng gì đến MBR của đĩa cứng. Boot Loader sẽ được khởi động từ đĩa mềm, tiếp theo đọc thông tin về phân vùng của Linux và cuối cùng là nạp hạt nhân chứa HĐH (Hình 1.10.1)  Install Boot Loader record on MBR : LILO chiếm toàn quyền điều khiển khi khởi động từ ổ cứng và xác định danh sách các HĐH hiện có trong các phân vùng để người dùng lựa chọn (Hình 1.10.2)  Install Boot Loader record on first sector of boot partition : Cho phép trình LILO cài vào Boot sector của phân vùng chứa HĐH khởi động (ví dụ Linux). Nếu đã có trình quản lý như Boot Magic hay System Commander , nên chọn chức năng này để bảo tồn các trình quản lý trên (Hình 1.10.3)  Install Boot Loader record on Extended partition : LILO được cài vào sector đầu tiên của phân vùng mở rộng (không cài vào sector đầu tiên của phân vùng Logic)
  57. 57. .: MỘT SỐ MÀN HÌNH DEMO VIỆC CÀI ĐẶT BOOT LOADER:. Hình 1.10.1 Install Boot Loader record on Floppy
  58. 58. .: MỘT SỐ MÀN HÌNH DEMO VIỆC CÀI ĐẶT BOOT LOADER:. Hình 1.10.2 Install Boot Loader record on MBR
  59. 59. .: MỘT SỐ MÀN HÌNH DEMO VIỆC CÀI ĐẶT BOOT LOADER:. Hình 1.10.3 Install Boot Loader record on first sector of boot partition
  60. 60. <ul><li>1.5. Đường dẫn và cách truy xuất ổ đĩa trong Linux </li></ul><ul><li>Trên DOS/Windows , các ổ đĩa C:, D:, E:,... làm gốc cho mọi đường dẫn truy xuất các tập tin: </li></ul><ul><ul><li>C:documentsmyletter.txt </li></ul></ul><ul><li>Diễn giải: C:documentsmyletter.txt là đường dẫn tuyệt đối đến tập tin myletter.txt trong thư mục documents của ổ đĩa C: </li></ul><ul><li>- Trên Unix/Linux , ký hiệu “/” làm ký tự đại diện cho thư mục gốc, đồng thời là ký tự làm dấu phân cách thư mục: </li></ul><ul><li>/documents/myletter.txt </li></ul><ul><li>Diễn giải: /documents/myletter.txt là đường dẫn tuyệt đối đến tập tin myletter.txt trong thư mục documents của thư mục gốc / </li></ul>
  61. 61.  Linux không có khái niệm ổ đĩa như trong DOS/Windows mà sử dụng phép kết gán (mount) phân vùng (thiết bị) với một thư mục bất kỳ (Hình 1.11)  DOS/Windows không đọc được hệ tập tin của Linux nên không gán cho phân vùng này ký hiệu ổ đĩa nào (Có một số driver bổ sung dùng truy cập Linux Partition từ Windows) Hình 1.11 Phân vùng và ký hiệu ổ đĩa trong DOS A: DOS Primary C: Linux D: E:
  62. 62. .: QUY TRÌNH KẾT GÁN Ổ ĐĨA VÀ PHÂN VÙNG TRONG LINUX :. Hình 1.12 . Kết gán ổ đĩa và phân vùng trong Linux - Hình 1.12 A là danh sách các phân vùng và ổ đĩa được Linux lưu thành công ở dạng file trong thư mục /dev/fd0 , /dev/had1 ,... A . Các phân vùng chưa được kết gán với thư mục gốc sau khi Linux khởi động B . Các phân vùng sau khi được kết gán với thư mục gốc
  63. 63. - Nếu muốn truy xuất các phân vùng hda1 , hda5 , hda6 , hda7 hay ổ đĩa mềm fd0 (những phân vùng này không phải thuộc dạng Linux Partition), phải thực hiện bước KẾT GÁN bằng lệnh mount Ví dụ: ( được thực hiện dưới quyền root - người dùng có quyền cao nhất ) # mount /dev/fd0 /a_drive  Kết gán ổ đĩa mềm (ổ đĩa mềm được đại diện bằng tập tin /dev/fd0 ) và cho phép truy xuất như với thư mục /a_drive # mount /dev/hda1 /mydos  Kết gán phân vùng thứ 1 của ổ đĩa cứng đầu tiên và cho phép truy xuất như với thư mục /mydos # mount /dev/hda6 /data  Kết gán và cho phép truy xuất phân vùng hda6 như truy xuất thư mục /data # mount /dev/hda7 /programs  Kết gán và cho phép truy xuất phân vùng hda7 như truy xuất thư mục /programs - Khi không muốn sử dụng thiết bị (được gán bằng lệnh mount ), có thể tháo kết gán bằng lệnh umount Ví dụ: ( được thực hiện dưới quyền root ) # umount /a_drive # umount /data
  64. 64. <ul><li>1.6. Tương tác với hệ thống và cơ chế đăng nhập </li></ul><ul><li>1.6.1. Tương tác với hệ thống </li></ul><ul><li>Có hai lựa chọn khi tương tác với hệ thống Linux: </li></ul><ul><ul><li> Giao diện dòng lệnh ( Console - Command Line ). </li></ul></ul><ul><ul><li>- Tương tự như DOS Prompt/Command Prompt </li></ul></ul><ul><ul><li>- Shell là một chương trình thông dịch chịu trách nhiệm tiếp nhận lệnh do người dùng đưa vào từ bàn phím. Có nhiều dạng Shell nhưng thông dụng là C Shell, Korn Shell và Bash Shell. Hình 1.12.1 cho thấy một số giao diện Shell thông dụng của Linux </li></ul></ul><ul><ul><li> Giao diện đồ hoạ ( GUI - Graphic User Interface ). </li></ul></ul><ul><ul><li>Tương tự như trong Windows </li></ul></ul><ul><ul><li>Được đảm trách bởi X-Window với GUI dạng GNOME và KDE </li></ul></ul><ul><ul><li>Hình 1.12.2 giới thiệu một số giao diện GUI của Linux </li></ul></ul>
  65. 65. .: MỘT SỐ MÀN HÌNH GIAO DIỆN :. Hình 1.12.1 Giao tiếp bằng console trong Linux
  66. 66. .: MỘT SỐ MÀN HÌNH GIAO DIỆN :. Hình 1.12.2 Giao tiếp bằng graphic trong Linux
  67. 67. <ul><li>1.6.2. Đăng nhập </li></ul><ul><li>Yêu cầu phải có USERNAME và PASSWORD (được cấp bởi root - người quản trị hệ thống) </li></ul><ul><li>Dấu hiệu phân loại tài khoản người dùng: </li></ul><ul><ul><li> root (super-user)  dấu nhắc có dạng # - toàn quyền </li></ul></ul><ul><ul><li> username (normal-user)  dấu nhắc có dạng $ - giới hạn quyền </li></ul></ul><ul><li>- Linux là HĐH đa chương, đa nhiệm, đa người dùng </li></ul><ul><li>Trên cùng một máy, có thể đăng nhập với nhiều tài khoản khác nhau (có tới 7 console ảo phục vụ cho quá trình đăng nhập và làm việc). </li></ul><ul><li>Sử dụng tổ hợp phím Alt + F1  Alt + F7 để hoán chuyển giữa các console. </li></ul>
  68. 68. - Hình 1.13 sẽ cho thấy màn hình đăng nhập dạng Console Mode. - Hình 1.14 sẽ cho thấy màn hình đăng nhập dạng Graphic Mode. - Do tính đa nhiệm, Linux có thể chạy nhiều chương trình cùng lúc ngay từ dòng lệnh.
  69. 69. .: MÀN HÌNH ĐĂNG NHẬP GIAO DIỆN CONSOLE :. Hình 1.13 Đăng nhập từ dòng lệnh
  70. 70. .: MÀN HÌNH ĐĂNG NHẬP GIAO DIỆN GRAPHIC :. Hình 1.14 Đăng nhập qua GUI
  71. 71. .: MINH HỌA CHỨC NĂNG MULTI-USER :. Hình 1.15 Các console ảo - Chức năng multi-user
  72. 72. Kết thúc chương 1 <ul><li>Chân thành cảm ơn </li></ul><ul><ul><li>Các anh/chị đã tham dự bài giảng. </li></ul></ul><ul><ul><li>Bộ phận Multi-media đã hỗ trợ chúng tôi trong quá trình thuyết giảng. </li></ul></ul>
  1. A particular slide catching your eye?

    Clipping is a handy way to collect important slides you want to go back to later.

×