• Like
Chuong4  b op và tỷ giá (1)
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

Chuong4 b op và tỷ giá (1)

  • 757 views
Published

 

  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Be the first to comment
No Downloads

Views

Total Views
757
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
2

Actions

Shares
Downloads
23
Comments
0
Likes
1

Embeds 0

No embeds

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
    No notes for slide

Transcript

  • 1. Chương 2: CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ
  • 2. 3. BOP VÀ TỶ GIÁ Tỷ giá – exchange rate ‾ Tỷ giá: Giá cả của 1 đồng tiền được biểu thị thông qua đồng tiền khác ‾ Tác động trực tiếp đến giá cả hàng hóa xuất nhập khẩu ‾ Ảnh hưởng đến cán cân thanh toán của mỗi quốc gia
  • 3. Nội dung: BoP VÀ TỶ GIÁ Tác động tỷ giá đến cán cân thương mại ‾ Tỷ giá hối đoái tăng => đồng nội tệ giảm => nhập khẩu giảm, xuất khẩu tăng => CCTM thặng dư ‾ Tỷ giá hối đoái giảm => đồng nội tệ tăng => nhập khẩu tăng, xuất khẩu giảm => CCTM thâm hụt
  • 4. Nội dung: BoP VÀ TỶ GIÁ Sự thay đổi cung cầu ngoại hối ‾ CCTTQT thặng dư => dự trữ ngoại tệ tăng => cung ngoại tệ tăng => tỷ giá hối đoái có xu hướng giảm ‾ CCTTQT thâm hụt => dự trữ ngoại tệ giảm => cung ngoại tệ giảm => tỷ giá hối đoái có xu hướng tăng
  • 5. Nội dung: BoP VÀ TỶ GIÁ Mô hình cán cân thanh toán ‾ Tỷ giá hối đoái đang ở mức cân bằng nếu tạo ra số dư tài khoản vãng lai ổn định ‾ Khi xảy ra thâm hụt trao đổi => giá trị nội tệ giảm => hàng xuất khẩu có giá cả phải chăng hơn trên thị trường toàn cầu trong khi hàng nhập khẩu đắt tiền hơn ‾ Sau một thời gian, nhập khẩu bị buộc phải giảm xuống và xuất khẩu tăng lên, do đó ổn định cán cân trao đổi và mang tiền tệ này về với trạng thái cân bằng.
  • 6. 4.BoP và Nền kinh tế  *Đẳng thức kinh tế cơ bản trong nền kinh tế thị trường mở :  Y = A + ( X – M )   Y – A = X –M  Khi X –M < 0 thì thu nhập của quốc gia nhỏ hơn chi tiêu quốc gia  Khi X – M > 0 thì thu nhập của quốc gia lớn hơn chi tiêu quốc gia
  • 7. Mối quan hệ giữa BoP và nền kinh tế  CAB : Current Account Balance : Cán cân tài khoản vãng lai được xác định bằng chênh lệch giữa tổng các khoản xuất khẩu và thu nhập nhận được của quốc gia và tổng các khoản nhập khẩu và thanh toán thu nhập của quốc gia, cùng với các khoản điều chỉnh do các khoản thanh toán chuyển giao thuần  KAB : Capital Account Balance : Cán cân tài khoản vốn : nếu một quốc gia có cán cân tài khoản vãng lai âm thì quốc gia đó cần phải có cán cân tài khoản chính và tài khoản vốn dương
  • 8. Ta có mối quan hệ giữa CAB & KAB  CAB + KAB = 0  CAB = - KAB
  • 9. Liên hệ với đẳng thức kinh tế cơ bản  Y – A = X – M = S – I  Y – A = CAB = - KAB = S – I
  • 10. 5. Các nhân tố ảnh hưởng BoP  Các nhân tố tác động hoạt động thương mại quốc tế  Các nhân tố tác động hoạt động đầu tư & tài trợ quốc tế  Chính sách can thiệp BoP của chính phủ
  • 11. Các nhân tố tác động hoạt động thương mại quốc tế  Giá cả hàng hóa dịch vụ xuất nhập khẩu  Thị hiếu người tiêu dùng  Năng lực sản xuất  Lạm phát  Thu nhập và tăng trưởng kinh tế  Tỷ giá đối hoái
  • 12. Các nhân tố tác động hoạt động đầu tư và tài trợ quốc tế  *Môi trường đầu tư/tài trợ  Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, nâng cao uy tín trên thị trường quốc tế, thay đổi cơ cấu kinh tế trong nước theo hướng có hiệu quả  Nếu không có chính sách thích hợp sẽ dẫn đến sự tụt hậu trong nước chủ đầu tư
  • 13. Các nhân tố tác động hoạt động đầu tư và tài trợ quốc tế  Thị hiếu đầu tư/tài trợ : Đầu tư vào các thị trường có tiềm năng sinh lời cao  Kỳ vọng thị trường :Các nhà đầu tư thường hay kỳ vọng vào sư thay đổi tỷ giá của nước mà họ đang đầu tư(đồng tiền tăng giá thì mức sinh lời sẽ cao hơn)
  • 14. Chính sách can thiệp BoP của chính phủ  Trợ cấp cho các nhà xuất khẩu : Chính phủ trợ cấp cho các công ty trong nước dưới một số hình thức - >chi phí sản xuất sản phẩm thấp hơn so với các đối thủ cạnh tranh- >tăng khối lượng xuất khẩu
  • 15. Chính sách can thiệp BoP của chính phủ  Các hạn chế đối với nhập khẩu  Thuế quan:áp đặt thuế lên hàng hóa nhập khẩu-> giá hàng hóa đến tay người tiêu dùng tăng lên-> nhu cầu về hàng hóa đó giảm-> giảm nhập khẩu  Hạn ngạch: mức tối đa có thể nhạp khẩu của 1 loại hàng hóa-> giảm nhập khẩu
  • 16. Chính sách can thiệp BoP của chính phủ  Thiếu các hạn chế lên việc vi phạm bản quyền:  Việc sản xuất sản phẩm giống gần như hoàn toàn với sản phẩm gốc -> giảm nhu cầu nhập khẩu sản phẩm đó tại các nước vi phạm bản quyền -> giảm khối lượng xuất khẩu tại các nước sản xuất sản phẩm gốc
  • 17. Giá cả hàng hóa ,dịch vụ xuất nhập khẩu  Giá cả hàng hóa xuất nhập khẩu chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của tỷ giá hối đoái. Khi đồng tiền của một quốc gia mạnh hơn so với đồng tiền của các quốc gia khác thì giá háng hóa xuất khẩu của quốc gia đó sẽ đắt hơn đối với quốc gai nhập khẩu và đương nhiên giá hàng hóa nhập khẩu của quốc gia đó sẽ rẻ hơn.
  • 18. Thị hiếu người tiêu dùng  Thị hiếu của người tiêu dùng chịu sự chi phối của một vài yếu tố như: thói quen tiêu dùng, phong tục tập quán, môi trường kinh tế- xã hội,…Và một khi những yếu tố này thay đổi dẫn đến nhu cầu về các loại hàng hóa cũng thay đổi theo. Điều đó dẫn đến hàng hóa nhập khẩu cũng phải thay đổi theo.
  • 19. Năng lực sản xuất  Năng lực sản xuất chính là tỷ lệ sản xuất tối đa của một đơn vị kinh doanh và một quốc gia có năng lực sản xuất càng cao thì hoạt động thương mại của quốc gia đó càng phát triển.
  • 20. Lạm phát  Khi tỷ lệ lạm phát của một quốc gia tăng tương đối so với tỷ lệ lạm phát của các quốc gia khác thì tài khoản vãng lai của quốc gia đó sẽ giảm đi trong điều kiện các yếu tố khác không đổi. Các công ty và người tiêu dùng trong quốc gia đó rất có thể sẽ mua thêm hàng hóa của nước ngoài, khi đó xuất khẩu của quốc gia này sang quốc gia khác sẽ sụt giảm.
  • 21. Thu nhập và tăng trưởng kinh tế  + Nếu mức thu nhập của một quốc gia tăng với tỷ lệ phần trăm cao hơn so với quốc gia khác, tài khoản vãng lai của quốc gia đó sẽ giảm đi, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi. Khi thu nhập quốc dân thực tăng lên thì mức độ tiêu thụ hàng hóa cũng tăng lên. Tỷ lệ gia tăng trong tiêu thụ như vậy phản ánh nhu cầu hàng hóa nước ngoài tăng lên.
  • 22. Thu nhập và tăng trưởng kinh tế  + Tăng trưởng kinh tế thúc đẩy xuất nhập khẩu, thu nhập quốc gia tăng, nhu cấu hàng hóa đa dạng dẫn đến thương mại quốc tế phát triển.
  • 23. Tỷ giá hối đoái  Nếu đồng tiền của một quốc gia bắt đầu tăng giá so với các đồng tiền khác, cán cân vãng lai của quốc gia đó sẽ giảm, các yếu tố khác la không đổi. Khi đồng tiền mạnh lên, hàng hóa xuất khẩu của quốc gia đó sẽ đắt hơn đối với các quốc gia nhập khẩu , nhu cấu hàng hóa đó sẽ giam sut.
  • 24. Phân tích BoP  Phân tích BoP Việt Nam năm 2013  Giải pháp cho năm 2014
  • 25. Phân tích BoP Việt Nam năm 2013  Theo bộ trưởng Bộ công thương :”… đã đảm bảo cho nhu cầu sản xuất, xuất khẩu và tiêu dùng trong nước, hạn chế các tác động tiêu cực của biến động giá cả thế giới tới sản xuất trong nước, đồng thời tập trung kiểm soát nhập khẩu những mặt hàng không thiết yếu, góp phần từng bước giảm nhập siêu với tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá cả năm ước đạt khoảng 132,5 tỷ USD, tăng 16,5% so với năm 2012, nhập siêu cả năm ước khoảng 500 triệu, bằng 0,38% kim ngạch xuất khẩu, thấp hơn mục tiêu của Quốc hội giao (là 8%), có nghĩa là cán cân thương mại năm 2013 về cơ bản là cân bằng”.
  • 26. Phân tích BoP Việt Nam năm 2013  Theo báo cáo, cán cân thanh toán quốc tế năm 2013 thặng dư khoảng 1,5 - 2 tỉ USD. Trong đó cán cân thanh toán vãng lai thặng dư khoảng 6% GDP trong nửa đầu năm.  2013 là năm thứ 2 liên tiếp thặng dư sau nhiều năm tăng trưởng âm, nhờ thặng dư thương mại và kiều hối đạt khá.  Vốn FDI tăng mạnh thể hiện việc tái lập niềm tin trong trung hạn của các nhà đầu tư nước ngoài đối với nền kinh tế Việt Nam.  Tính đến hết tháng 11, vốn FDI đăng ký đạt 20,82 tỉ USD, tăng 54,2% so với cùng kỳ; vốn FDI giải ngân đạt khoảng 10 tỉ USD, tăng 5,5% so với cùng kỳ.
  • 27. Phân tích BoP Việt Nam năm 2013  Điều này góp phần gia tăng nguồn cung ngoại tệ, tạo điều kiện tăng dự trữ ngoại hối và ổn định tỷ giá.  Báo cáo nhận định chung kinh tế vĩ mô năm 2013 đã từng bước ổn định. Tuy nhiên, tăng trưởng vẫn còn ở mức độ thấp, cân đối ngân sách còn nhiều thách thức và các doanh nghiệp vẫn chưa thoát khỏi khó khăn là những vấn đề cần tiếp tục đặt ra cho năm 2014.
  • 28. Cán cân thanh toán quốc tế Quý I/2013 STT Chỉ tiêu Số liệu A. CÁN CÂN VÃNG LAI (1+2+3+4) 2.548 1 Cán cân thương mại 2.776 Xuất khẩu (FOB) 29.129 Nhập khẩu (FOB) 26.353 Nhập khẩu (CIF) 28.896 2 Dịch vụ -715 Thu 2.425 Chi 3.140 3 Thu nhập đầu tư -1.552 Thu 49 Chi 1.601 4 Chuyển tiền 2.039 Khu vực tư nhân 1.979 Khu vực Chính phủ 60 B CÁN CÂN VỐN VÀ TÀI CHÍNH (5+6+7+8+9+10) 2.370 5 Đầu tư trực tiếp 1.731 FDI vào Việt Nam 1.931 FDI của Việt Nam ra nước ngoài 200 6 Vay trung-dài hạn 531 Vay 1.398 Vay của Chính phủ 850 Vay của DN (trừ DN FDI) 548 Trả nợ gốc 867 Trả nợ của Chính phủ 350 Trả nợ của DN (FDI+DNVN) 517 7 Vay ngắn hạn -422 Vay 3.097 Trả nợ gốc 3.539 8 Đầu tư vào giấy tờ có giá 420 Đầu tư của nước ngoài vào Việt Nam 386 Đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài -34 9 Tiền và tiền gửi 1.330 10 Tài sản khác -1.200
  • 29. Cán cân thanh toán quốc tế Quý I/2013 C LỖI VÀ SAI SÓT (D-A-B) -1.874 D CÁN CÂN TỔNG THỂ (-E) 3.044 E BÙ ĐẮP (10+11) -3.044 11 Thay đổi tổng dự trữ ngoại hối -3.044 Thay đổi GIR, trừ sử dụng vốn của IMF -3.044 Sử dụng vốn của IMF 0 Vay 0 Trả 0 12 Thay đổi nợ quá hạn và gia hạn nợ 0 Gia hạn nợ 0 Nợ quá hạn 0
  • 30. Giải pháp cho năm 2014  Sản xuất công nghiệp: phát triển công nghiệp đảm bảo tính bền vững, hiệu quả với giá trị gia tăng công nghiệp - xây dựng tăng khoảng 6,4-6,6%, phát triển có chọn lọc những ngành công nghiệp mà nước ta có nhiều lợi thế; Tập trung ưu tiên mọi nguồn lực để hoàn thành đầu tư xây dựng một số công trình then chốt…
  • 31. Giải pháp cho năm 2014  Về thương mại: Phát triển thương mại Việt Nam trong giai đoạn tới cần phải gắn với tính bền vững và góp phần nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế, nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh xuất nhập khẩu, góp phần phát triển sản xuất, tham gia đóng góp tích cực vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, giải quyết việc làm, đẩy mạnh lưu thông hàng hóa và trong một vài năm tới, tiến tới cân bằng cán cân thương mại một cách vững chắc.
  • 32. Giải pháp cho năm 2014  Đối với xuất khẩu: Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng xuất khẩu trên 10. Bên cạnh đó, cần tiếp tục tập trung phát triển xuất khẩu những mặt hàng có lợi thế về điều kiện tự nhiên và nguồn lao động sẵn có như thuỷ sản, nông sản, dệt may, điện tử, các sản phẩm chế tác công nghệ trung bình.
  • 33. Giải pháp cho năm 2014  Đối với nhập khẩu: nhập siêu được duy trì ở mức 6% hoặc thấp hơn nữa so với tổng kim ngạch xuất khẩu, khuyến khích nhập khẩu công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ nguồn; hạn chế nhập khẩu các loại hàng hóa mà trong nước đã sản xuất được với chất lượng đảm bảo và giá cả cạnh tranh; hạn chế nhập khẩu hàng xa xỉ; đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ và các ngành công nghiệp thay thế nhập khẩu.
  • 34. Giải pháp cho năm 2014  Đối với thương mại nội địa: phấn đấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ nội địa đạt tốc độ tăng trưởng khoảng 14%. Bảo đảm cân đối cung cầu những mặt hàng trọng yếu của của nền kinh tế và tiến tới thỏa mãn nhu cầu ngày càng nhiều mặt hàng tiêu dùng cho nhân dân
  • 35. Giải pháp cho năm 2014  Về hội nhập kinh tế quốc tế: Cần tiếp tục chủ động đẩy mạnh trên cả bình diện song phương, khu vực, đa phương; nâng cao hiệu quả hơn nữa của quá trình hội nhập quốc tế, hạn chế tối đa các thách thức do quá trình hội nhập này mang lại.