http://teenkhanhhoa.com/forum/threads/867-Thu%E1%BA%ADt-ng%E1%BB%AF-%C3%82m-Nh%E1%BA%A1c-Anh-Vi%E1%BB%87tThuật ngữ Âm Nhạc...
Al fine: Cho đến hết.Aeolian mode: Mode (thang âm) tương ứng với tiến trình từ nốt A tới A trên cácphím trắng đàn Piano.Al...
cao, dùng một số chất liệu của một số loại nhạc khác. Nó có liên quan đến những cánhân đi đầu trong việc phát triển những ...
Bass drum: (Anh)Trống to nhất và có cao độ thấp nhất. Tuy nhiên, nó không tạo ramột cao độ cụ thể nào.Basson: (Anh) Kèn ph...
hát và mõ lắc đệm.2. Một tác phẩm theo phong cách Bolero.Bongos: (Anh) Trống của Cuba đi thành cặp, cầm tay và vỗ bằng dầu...
Capo: Đầu, bắt đầu. Da Capo có nghĩa là "từ đầu". DC al segno: từ đầu cho đến kýhiệu CODACelesta: Đàn gõ, gồm nhiều phiến ...
2. Đôi khi được dùng để biểu thị Jazz hiện đại sau thời kỳ Bebop.Crescendo: To dần.Cymbals: Chập chỏa (xanh-ban)D: (La tin...
Drum: Trống; Một nhạc cụ bộ gõ trong dàn nhạc Jazz, Pop, Rock.Duet, Duett, Duetto, Duo: (Anh, Đức, Pháp) Bản nhạc hai bè d...
Flat: (Anh) Dấu giáng (Pháp: Bémol).Flauto: (Ý) Sáo (Anh, Pháp; Flute).Folklore: (Anh, Pháp) Văn hoá dân gian.Folk music: ...
Funky: 1. Bẩn thỉu, nhớp nhúa.2. Bủn xỉn, "xuống cấp", đồi bại hay ***y.3. Có tính Blues4. Có hương vị nhà thờ.5. Chứa âm ...
Hard bop: Thể loại nhạc gắn liền với Horace Silver, Art Blakey, và CannonballAdderely. Có liên quan trực tiếp đến Bop nhữn...
Ionian Mode: Thang âm nhà thờ giống với thang âm trưởngIs: (La tinh) Ký hiêu bằng chữ La tinh của dấu thăng.Listesso tempo...
Larghetto: (Ý) Hơi chậm gần như Largo.Larghissimo: (Ý) Rất châm, rộng rãi.Largo: (Ý) Chậm rãi, phóng khoáng, chậm hơn Adag...
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thuật ngữ âm nhạc

407

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
407
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Transcript of "Thuật ngữ âm nhạc"

  1. 1. http://teenkhanhhoa.com/forum/threads/867-Thu%E1%BA%ADt-ng%E1%BB%AF-%C3%82m-Nh%E1%BA%A1c-Anh-Vi%E1%BB%87tThuật ngữ Âm Nhạc Anh - ViệtA: 1.Nốt La2. Ký hiệu của hợp âm La trưởngAs: Ký hiệu của nốt La giángAccord: Hợp âm.Accordion: Đàn Accordion, còn gọi là đàn xếp, phong cầm, phát minh năm 1828 ởVienna (Áo), gồm một bộ hộp gió xếp vào, kéo ra được, có nút bấm và phím bấm điềukhiển bằng hai tay.Acid rock: Một dòng nhạc rock ầm ĩ, nặng, là tiền thân của Heavy Metal.Acoustic: 1. Âm sắc của một cao độ âm nhạc.2. Nhạc Acoustic, nói chung là loại nhạc được tạo ra bằng các nhạc cụ không phảiđiện tử.Adagio: Chậm, thong thả, khoan thai, tình cảm.Add: Thêm vào. (vd: Cadd9 – Hợp âm C trưởng thêm nốt 9 – C, E, G, D)Added seventh: Âm bảy trưởng hay bảy thứ (tính từ nốt gốc) được thêm vào hợp âmba trưởng. Trong nhạc Jazz, âm bảy (vd: C, E, G, Bb) là một nốt Blues. Âm bảytrưởng trong hợp âm ba chủ ở cuối đoạn nhạc thường nghịch hơn nhiều và các nhạccông thường chơi Tremolo.Added sixth: Âm sáu được thêm vào hợp âm ba chủ ở giọng trưởng, thường ở cuốicâu, và được coi là ổn định.Đầu tiên được dùng bởi Debussy và các nhạc sỹ đầu thếkỷ 20, Hợp âm sáu (C, E, G, A trong giọngC trưởng) trở nên cực kỳ phổ biến trongkiểu chơi Piano Jazz.Ad libitum:Tuỳ ý, nhịp tự do.A dur: La trưởnga moll: La thứ
  2. 2. Al fine: Cho đến hết.Aeolian mode: Mode (thang âm) tương ứng với tiến trình từ nốt A tới A trên cácphím trắng đàn Piano.Allegro: Nhanh, vui sôi nổi. Chương đầu hay chương cuối của bản sonate thường ởtốc độ này.Alt: Viết tắt của chữ Alto (Bè)Alt: Viết tắt của chữ Altered. Xem Altered chord.Altered chord: Hợp âm chứa các nốt căng biến đổi, thường là các hợp âm bảy át, tuỳthuộc vào giọng điệu; còn gọi là Hợp âm Chromatic.Alto: Cỡ giọng trung trong hát và đàn.Andante:Thong thả như bước đi (tốc độ giữa moderato và adagio)Andantino: Hơi chậm gần như Andante.Aria: Điệu hát, khúc hát, có thể là:- Tác phẩm đơn ca do dàn nhạc giao hưởng đệm.- Tiết mục độc lập trong một ca kịch, có nội dung sâu sắc.Arpeggio: Chơi hợp âm rảiArrangement: Bản soạn lại, bản chuyển soạn.Assai: Rất.A tempo: Trở lại tốc độ. Vào nhịp.Atonality: Tính phi điệu tính. Một loại âm nhạc hiện đại mà ở đó cấu trúc điệu tínhtruyền thống không còn nữa, và Hoá biểu không được ghi.Aug: Viết tắt của từ Augmented có nghĩa là "tăng"; Hợp âm ba tăng.Augmented: Tăng.Avant - garde:(1960 -1970) Là một dòng nhạc thuộc jazz của những nhóm trình độ
  3. 3. cao, dùng một số chất liệu của một số loại nhạc khác. Nó có liên quan đến những cánhân đi đầu trong việc phát triển những sáng tạo mới mẻ. Một số bản nhạc có thểdùng giai điệu có điệu tính trong một phạm vi giọng trung tâm như là một điểm xuấtphát cho ngẫu hứng "thể tự do". Một số bản nhạc cho trước một điệu tính trung tâmnhưng lại không có bộ tiết tấu hay ký hiệu nhịp ở hoá biểu. Một số bản nhạc lạikhông có cấu trúc hoà thanh hay trung tâm giọng điệu. Thể loại này gắn liền vớiphong cách Free Jazz của những năm 1960.B: (La Tinh) 1. Nốt Si giáng (theo hệ Đức)2.Nốt Si (theo hệ Mỹ),3. Ký hiệu của hợp âm Si trưởng (ký hiệu hợp âm thường dùng theo ký hiệu hệ Mỹ)Back beat: (Anh) Phách sau, là một thuật ngữ nói đến việc nhấn mạnh vào phách thứhai và thứ tư của loại nhịp 4/4; Một thuật ngữ thường được áp dụng vào công việccủa người chơi trống trong ban nhạc. Đây cũng là tính cách tiết tấu của Jazz & Latincũng như Reggea.Ballad: (Anh) Một tác phẩm tốc độ chậm. Trong nhạc cổ điển, ballad là một bản nhạcđàn, hát có kịch tính kể chuyện anh hùng dân tộc hoặc sự kiện lịch sử.Band: (Anh) Ban nhạc; Một nhóm các nhạc công, nhạc sỹ, chơi thành nhóm. Mộtnhóm trong dàn nhạc giao hưởng chơi cùng một bộ nhạc cụ (như bộ gõ, bộ dây, hơi..)Banjo: (Anh) Là một nhạc cụ mặt tròn, bịt da, thường có năm dây (khi gẩy bằngngón tay) hoặc bốn dây (khi dùng móng gẩy)Bar: (Anh) Ô nhịp – đơn vị tiết tấu, khoảng cách từ phách mạnh đến phách mạnhtiếp theo. Là một vạch theo chiều thẳng đứng chia khuông nhạc thành những Ô nhịpgọi là Vạch nhịp, và chỉ ra phách mạnh rơi vào nốt đầu tiên sau vạch nhịp.Baritone: (Anh) Giọng nam trung. Kèn giọng trung của quân nhạc.Bass: (Anh) 1. Âm thấp nhất của một Hợp âm, hay bè thấp nhất trong bản nhạc.2. Giọng nam thấp nhất.Bass: (Anh)Tên gọi một nhạc cụ điện tử có thân cứng và được đeo như guitar điện.Là nhạc cụ trầm nhất trong nhóm tiết tấu của nhạc Pop, Jazz, Rock được lên dâytheo thứ tự từ thấp lên cao E, A, D, G.Bass clef: (Anh) Khoá Fa. Nốt F ở dòng kẻ thứ tư (giữa hai dấu chấm) trên khuôngnhạc
  4. 4. Bass drum: (Anh)Trống to nhất và có cao độ thấp nhất. Tuy nhiên, nó không tạo ramột cao độ cụ thể nào.Basson: (Anh) Kèn pha-gốt, kèn trầm thuộc bộ kèn gỗ gần với Oboe.B dur: (Đức) Giọng si giáng trưởng.B moll: (Đức) Giọng si giáng thứBeat: (Anh) Nhịp đập, phách.Bebop: (Anh) Một trường phái Jazz nổi lên ở Mỹ trong những năm 1940 có tính cáchnhanh về tiết tấu, phức tạp về giai điệu và cấu trúc hoà thanh. Trường phái này gắnliền với các tên tuổi lớn như: Charlie Parker, Dizzy Gillespie, Thelonious Monk, BudPowell, Dexter Gorden và Sonny Stitt.Big band: (Anh) Một dàn nhạc gồm 10 nhạc công hay nhiều hơn nữa.Block: (Anh) Khối chiều dọc.Blues note: (Anh) Nốt blues - nốt buồn.1. Một cao độ ở giữa âm ba trưởng và âm ba thứ hay ở giữa âm bảy trưởng và bảythứ trong giọng trưởng.2. Bậc ba thứ hay bảy thứ của thang âm.Blues: (Anh) 1.Thể loại Funky, đơn giản của âm nhạc người da đen độc lập nhưngcùng tồn tại với nhạc Jazz. Bắt đầu từ ít nhất là đầu thế kỷ 20, có thể là sớm hơn; Cácnhạc sỹ như Blind Le, Jefferson, Lead Belly, Lightnin Hopkins, Muddy Water, T-Bone Walker và Robert Johnson. Nó đã và sẽ còn ảnh hưởng đến Jazz và Rock. Phầnlớn các bản nhạc Blues dùng tiến trình hoà thanh I - IV- I - V - I hay những biến thểcủa nó.2. Một đoạn nhạc có đặc điểm của một hay kết hợp các yếu tố sau:a.Tiến trình hợp âm I - IV - I - V - I hay vài biến thể của nó ở trong mô hình 12 ônhịp.b. Một cảm giác buồn.c. Nhịp độ tiến triển chậm.d. Các quãng bảy, quãng năm hay quãng ba được giảm xuống nửa cung trong thangâm trưởng.Bop: (Anh) Viết tắt của BebopBolero: (Tây Ban Nha) 1. Điệu nhạc múa dân gian Tây Ban Nha-nhịp 3/4 hoặc 3/8 có
  5. 5. hát và mõ lắc đệm.2. Một tác phẩm theo phong cách Bolero.Bongos: (Anh) Trống của Cuba đi thành cặp, cầm tay và vỗ bằng dầu ngón tay.Boogie woogie: (Anh) Trường phái Piano Jazz thời kỳ tiền hiện đại (1930)gắn liền vớicác tên tuổi như: Meade Lux Lewis và Albert Ammons. Trường phái này có đặc điểmâm hình bass nhắc đi nhắc lại (Ostinato) và mỗi phách được chia thành những mẫu"cờ giật" (đơn chấm dôi - kép)Boston: (Anh) Điệu valse chậm thịnh hành ở Mỹ vào những năm 1910 và 1920.Bossa nova: (Anh) Nhạc nhảy nổi tiếng của Brazil có ảnh hưởng nhạc Jazz của Mỹ.Brace: 1.Ký hiệu { để nối hai hoặc nhiều khuông nhạc, chỉ ra rằng các phần trên cáckhuông nhạc này được chơi đồng thời.Brass band: (Anh) Dàn nhạc Kèn nhưng khác với dàn nhạc quân nhạc là không cócác nhạc cụ thổi bằng "dăm".Brass Instruments: (Anh) Nhạc cụ hơi. (Trumpet, Trombone, French Horn, Tuba...)Break: (Anh) Một phần của đoạn nhạc mà ở đó tất cả các thành viên trong ban nhạcdừng chơi trừ một người ngẫu hứng một câu solo. Tempo và tiến trình hợp âm vẫnđược duy trì bởi người solo vì cả ban nhạc đã ngừng lại. Rất hiếm khi Break kéo dàihơn hai hay bốn ô nhịp.Bridge: (Anh) Phần B của một bản nhạc có hình thức A-A-B-A.Brio: (Anh) Náo nhiệt, cường trángC: (La tinh) 1.Nốt Đô2. Ký hiệu của hợp âm Đô trưởng.Cadence: Kết.Cadenza: Đoạn thêm vào cuối bài hát. Đoạn trổ kỹ thuật, kỹ xảo ở cuối các chươngconcerto do người biểu diễn ứng tác hoặc do tác giả viết.C dur : Giọng Đô trưởngC moll: Giọng Đô thứCanon: Nhạc đuổi, luân khúc.Cantabile, Cantando: Réo rắt, du dương.Cantate:Tác phẩm thanh nhạc gồm có hợp xướng, đơn ca, hát chen và nói lối, sắp xếpnhư kịch.
  6. 6. Capo: Đầu, bắt đầu. Da Capo có nghĩa là "từ đầu". DC al segno: từ đầu cho đến kýhiệu CODACelesta: Đàn gõ, gồm nhiều phiến kim loại xếp như phím Piano dùng dùi gỗ nhỏ đểgõ.Cello: Đàn cello là thành viên thứ ba trong nhóm VIOLON, chơi theo vị trí thẳngđứng, phía dưới nhạc cụ tiếp giáp với sàn nhà, được giữ thăng bằng với đầu gối củangười chơi, tạo ra tiếng ngọt ngào gần với giọng hát. Là tên gọi tắt củaVIOLONCELLO.Cha-cha: Điệu nhảy Mỹ Latin theo tiết tấu đôi nhấn đi nhấn lại nhiều lần.Choir: Hợp xướngChorus: 1. Lần; Việc chơi một lần qua một cấu trúc mà cấu trúc này được dùng để tổchức âm nhạc trong ngẫu hứng.2. Một bản solo Jazz không coi trọng độ dài.3. Điệp khúc, đồng thanh; Phần của một bản nhạc Pop được chơi ở tempo không đổivà nhắc lại nhiều lần sau khi đoạn Verse (phiên khúc) được chơi, thường là đoạnnguyên gốc duy nhất của bản nhạc được dùng bởi các nghệ sỹ Jazz.Comp: Đệm tiết tấu ngẫu hứng; Cách chơi hợp âm theo đảo phách mà cung cấp chota một phần đệm ngẫu hứng cho người solo một cách ngay tức thì, bổ xung linh hoạttiết tấu và hoà thanh áp dụng của bè solo.Composer: Nhà soạn nhạc.Con: VớiConcert: Buổi hoà nhạc.Concerto: Một tác phẩm mở rộng cho một nhạc cụ solo hay cả dàn nhạc, thường ởthể sonata.Conductor: Người chỉ huy dàn nhạc.Consonance: Thuận.Consonant chord: Hợp âm thuận (không chứa những quãng nghịch).Contrabass: Đàn trầm nhất trong dàn nhạc thuộc bộ dây. Còn gọi là Double Bass.Cool: 1. Một tính từ thường được áp dụng để miêu tả cảm giác dịu êm hình thành bởiâm nhạc của Bix Beiderbecker, Lester young, Claude Thorn Hill, Gil Evans, MilesDavis những năm 1950.
  7. 7. 2. Đôi khi được dùng để biểu thị Jazz hiện đại sau thời kỳ Bebop.Crescendo: To dần.Cymbals: Chập chỏa (xanh-ban)D: (La tinh) 1. Nốt Rê2. Ký hiệu hợp âm Rê trưởngDa capo: (Ý) Quay lại từ đầu. Viết tắt là DC.Da capo al fine: (Ý) Quay lại từ đầu cho đến chữ fine (hết)D dur: giọng Rê trưởngD moll: giọng Rê thứDiatonic: Nằm trong, trong phạm vi các âm của thang âm trưởng hay hay thứ. Hoàthanh Diatonic là tiến trình hoà thanh từng bước trong phạm vi một thang âm.Quãng Diatonic là quãng được thành lập bởi hai âm trong cùng một thang âm.Dim: GiảmDiminished seven chord: Hợp âm bảy giảm.Disonance: Nghịch; Sự kết hợp của hai hay nhiều âm đòi hỏi phải được giải quyết.Dixieland style: (Anh) 1. Phong cách dàn nhạc Chicago nổi bật trong những năm1920.2.Từ đồng nghĩa đối với tất cả các dàn nhạc Combo Jazz trước thời kỳ SwingDominant, Dominante: (Anh, Pháp ,Đức) Âm át; âm năm của thang âm trưởng haythứ.Dominant chord: Hợp âm át.Dorian mode: Thang âm bắt đầu từ nốt D tới D được chơi trên phím trắng của đànPiano.Double Stop: Hai dây đàn bass vang lên cùng một lúc.Double Bass: Đàn trầm nhất trong dàn nhạc thuộc bộ dây. Còn gọi là Contrabass.Double - time: Cảm giác mà một đoạn hay một người chơi tempo nhanh gấp đôi màtiến trình hoà thanh vẫn tiếp diễn ở mức độ ban đầu.Dot: Dấu chấm dôi (.) - dấu chấm nằm ở bên phải nốt nhạc làm nốt nhạc tăng thêm1/2 trường độ trên trường độ của nốt nhạc này.
  8. 8. Drum: Trống; Một nhạc cụ bộ gõ trong dàn nhạc Jazz, Pop, Rock.Duet, Duett, Duetto, Duo: (Anh, Đức, Pháp) Bản nhạc hai bè do hai người biểu diễn.Dur: (Đức) Giọng trưởngE: (La tinh) 1.Nốt Mi2. Ký hiệu hợp âm Mi trưởngEcho: (Anh, Đức, Pháp) Tiếng vang, nhắc lại câu nhạc khẽ hơn.E dur: giọng Mi trưởngE moll: giọng Mi thứEighth note: Nốt móc đơn.Electric Guitar: Đàn Guitar điện.Ensemble: (Anh, Pháp) Hoà tấu, đàn chung.Episode: (Pháp) Đoạn chen.Es: (La tinh) 1.Ký hiệu bằng chữ La tinh của dấu giáng.2. Ký hiệu của nốt Mi giángEtude: (Pháp) Khúc luyện kỹ năngF: (La tinh) 1.Nốt Fa2. Ký hiệu hợp âm Fa trưởngF dur: giọng Fa trưởngF moll: giọng Fa thứFagotto: (Ý) Kèn pha-gốt, thuộc bộ kèn gỗ (Pháp: Basson, Anh: Bassoon).Fender Bass: Guitar Bass điện hiệu Fender (Mỹ) nổi tiếng được dùng để chơi bè bass(bè trầm nhất) thay vì chơi hợp âm; Phổ biến trong nhạc Jazz nhóm tiết tấu sau năm1970.Figur, Figure: (Đức, Anh) Hình tượng giai điệu, tiết tấu hoặc hoà thanh có nghĩahoàn chỉnh, rõ ràng.Fin, Fine: (Pháp, Ý) Hết.Fingerboard: Cần đàn.Fingering: Thế bấm; Phương pháp áp dụng ngón tay vào bàn phím, dây, lỗ bấm...của nhạc cụ.
  9. 9. Flat: (Anh) Dấu giáng (Pháp: Bémol).Flauto: (Ý) Sáo (Anh, Pháp; Flute).Folklore: (Anh, Pháp) Văn hoá dân gian.Folk music: (Anh) Nhạc dân gian.Function: (Anh) Chức năng, công năng.Form: Hình thứcForte: (Ý) Mạnh, ký hiệu: fMezzoforte: Mạnh vừa, ký hiệu:mfPiuforte: Mạnh hơn, ký hiệu: piu fFortissimo: rất mạnh, ký hiệu: ff)Fortissisimo: Cực mạnh, ký hiệu: fff)Fortissimo quanto possibile: hêt sức mạnh.Forte piano: (Ý) Đàn pianô.Forzando, Forzando: (Ý) Nhấn mạnh thêm, ký hiệu: fz hoặc sfFill: Nghĩa chung: Bất cứ những thêm thắt của người chơi trống đối với âm hình cơbản. Nghĩa cụ thể: Âm hình tiết tấu được người chơi trống chơi để:1. Lấp đầy một khoảng lặng.2. Hỗ trợ tiết tấu được chơi bởi các nhạc cụ khác.3. Thông báo về điểm vào đầu hay kết thúc của người solo hay các phần khác trongâm nhạc.4. Kích thích người khác và tạo ra một buổi diễn thú vị hơn.Fragment: Một cụm gồm vài nốt nhạc theo một motif nhất định.Free Jazz: Thể loại Jazz tự do những năm 1960 và 1970. Là loại âm nhạc chứa cácđoạn solo ngẫu hứng mà tiến trình hoà thanh được đặt tự do, đôi khi cả tiết nhịp vàcấu trúc hình thức cũng tự do.Fuga, Fugato, Fugue: (La tinh, Anh, Pháp ) Một thể nhạc, cấu trúc chặt chẽ, gồmnhiều bè viết theo phong cách và thủ pháp đối vị, trên nguyên tắc mô phỏng.
  10. 10. Funky: 1. Bẩn thỉu, nhớp nhúa.2. Bủn xỉn, "xuống cấp", đồi bại hay ***y.3. Có tính Blues4. Có hương vị nhà thờ.5. Chứa âm ba, âm năm và âm bảy được giảm xuống.Là phong cách âm nhạc những năm 1950 và 1960 quay trở lại với tính đơn giản củaBlues, ngược lại với sự phức tạp và tinh vi của BEBOP và COOL.Fusion: Từ đồng nghĩa với thể loại Jazz-Rock.Fuzak: Âm nhạc pha trộn tính cách giữa thể loại Jazz-rock Fusion và Muzak (nhạcthương mại). Nó thiên về các nhạc cụ điện tử, tiết tấu funk đều đặn, kết cấu nhẵnnhụi, không có những đoạn gây ngạc nhiên. Được người nghe thích dạng nhạc funkvà fusion nhẹ nhàng hơn dùng với tư cách là nhạc nền (background music) trongnhững năm 1980 và 90. Thường được áp dụng với nhạc của Kenny G, GroverWashington, Earl Klugh, và Najee.G: (La tinh) 1.Nốt Sol2. Ký hiệu hợp âm Sol trưởngGamma, gamme, gamut: (ý, Pháp, La tinh) Gam, thang âm trong quãng tám.Ganztonleiter: (Đức) Thang sáu âm cách quãng đều nhau (toàn cung).G clef: Khoá SolG Dur: Giọng Sol trưởngG moll: Giọng Sol thứGlissando: (Ý) Vuốt, đàn lướt (từ này dùng chung cho đàn dây và đàn có phím).Gong: (Pháp) Cồng.Guitar, Gitarre, Guitare: (Anh, Ý, Pháp) Đàn ghita, gốc từ phương Đông, do người ÁRập đưa vào Tây Ban Nha, trở thành nhạc cụ dân gian của nước này. Lúc đầu có 4dây, rồi 5 dây đôi. Cuối thế kỷ XVIII thay dây đôi thành dây đơn và thêm một dâythứ sáu.H: (La tinh) Nốt Si (theo hệ Đức)Half note: Nốt trắng.Harf, Harp, Harpe: (Đức, Anh, Pháp) Đàn hác-pơ mắc nhiều dây, gẩy 10 ngón.
  11. 11. Hard bop: Thể loại nhạc gắn liền với Horace Silver, Art Blakey, và CannonballAdderely. Có liên quan trực tiếp đến Bop những năm 1950. So với Bop, Hard bopđơn giản hơn về hoà thanh và solo, các âm hình trống phong phú và linh hoạt hơn.Màu sắc âm thanh tối, nặng và gồ ghề hơn. Piano đệm với âm hình tiết tấu phong phúvà cách sắp xếp hợp âm da dạng hơn.Harmonics, Harmonique: (Anh, Pháp) Bồi âm.Harmony, Harmonie: (Anh, Pháp) Hoà âm, hoà thanh.Harmonica: (Pháp) Kèn ác-mô-ni-ca.Hautbois: (Pháp) Kèn ô-boa, kèn gỗ dăm kép phát triển ở Pháp và khắp châu Âu. Từthế kỷ XVI-XVII đã trở thành một nhạc cụ không thể thiếu trong dàn nhạc giaohưởng.H dur: giọng Si trưởngH moll: giọng Si thứHead: Giai điệu hay chủ đề viết trước cho một đoạn nhạcHigh-hat (Hihat): Là một nhạc cụ trong bộ trống gồm hai xanh-ban chạm nhau được,điều khiển bằng bàn đạp chân.Hip hop: Một sự phát triển từ nhạc RAP, Hip hop có tiết tấu và giai điệu phức tạphơn, kết hợp các phần hát và nói, với phần nền mô típ âm thanh hay nhạc cụSAMPLE.Homophonie, Homophony: (Đức, Pháp, Anh) Nhạc chủ điệu.Horn: Từ dùng cho bất cứ nhạc cụ hơi nào.Improvisation: (Anh) Ngẫu hứng, ứng diễn, ứng tác.Inganno: (Ý) Kết hờ, kết giả.Instrument: (Pháp) Nhạc cụ, công cụ.Instrumentation: (Anh, Đức , Pháp) Phối khí.A tempo: (Ý) Trở lại tốc độ đầu- vào nhịp.Interval, Intervalle: (Anh, Pháp) Quãng âm thanh.Introduction: (Anh, Pháp) Khúc dạo đầu.Invention: (Anh, Đức, Pháp) Bản nhạc ngắn viết cho Piano.Inversion: Đảo.
  12. 12. Ionian Mode: Thang âm nhà thờ giống với thang âm trưởngIs: (La tinh) Ký hiêu bằng chữ La tinh của dấu thăng.Listesso tempo: (Ý) Cùng tốc độJam section: Là một nhóm tụ tập các nghệ sỹ, nơi mà ngẫu hứng được nhấn mạnh vànhạc soạn trước rất ít. (Jam cũng có nghĩa là ngẫu hứng); Nói đến buổi biểu diễn tổchức công phu chính thức hay không chính thức, chung hay riêng, vì lợi nhuận haychỉ vì mục đích vui chơi.Jazz: Một thuật ngữ bao hàm rộng lớn và đa dạng các phong cách Châu Mỹ - ChâuPhi: RACKTIME, BLUES, DIXELAND, SWING, BEBOP, COOL, THIRDSTREAM, FREE JAZZ, FUNKY, JAZZ ROCK, và nhiều thể loại khác không thểphân loại được. Hầu hết đều có tính ngẫu hứng và cảm giác "swing" không thay đổi,tiết nhịp nổt bật và tiết tấu đảo phách.Jazz Rock: Một thể loại Jazz cuối những năm 1960 và 1970, ứng dụng các nhạc cụđiện tử và nhịp nặng của Rock, phần đệm tiết tấu Funk và ngẫu hứng Jazz; Cũngđược gọi là nhạc Fusion.Kadenz: (Đức) Kết.Kettle drum: (Anh) Trống định âm.Key: Giọng điệu, điệu tính. Một dãy âm tạo thành bất cứ thang âm trưởng hay thứnào, có quan hệ hoà thanh, có các quan hệ giữa âm chủ với các âm khác.Keyboard: 1. Bàn phím của các nhạc cụ phím như ORGAN, PIANO... 2. Đàn phímđiện tử.Key note: Nốt đầu tiên của một giọng điệu hay thang âm.Key signature: Hoá biểu, khóa biểu; Những dấu thăng hay giáng ở đầu khuông nhạcbên phải khóa nhạc.Konservatorium: (Đức) Nhạc viện.Konzert: (Đức) Buổi hoà nhạc- Bản concerto.Konzertmeister: (Đức) Trưởng đàn, thường là người chơi Violon ngồi hàng đầu, cónhiệm vụ độc tấuLamentabile, Lamentoso: (Ý) Than vãn, rên rỉ.Languendo, Languente: (ý) Uể oải, ẻo lả.Largement: (Pháp) Rộng rãi.
  13. 13. Larghetto: (Ý) Hơi chậm gần như Largo.Larghissimo: (Ý) Rất châm, rộng rãi.Largo: (Ý) Chậm rãi, phóng khoáng, chậm hơn Adagio.Largo di molto: thật chậm.Largo ma non troppo: Đừng chậm quá.Lead: Bè chính của một chủ đề.Leading tone, leading note: Âm dẫn; Âm bậc bảy của giọng trưởng và thang âm thứhoà thanhLegatissimo: (Ý) hết sức luyến.Legato: (Ý) luyến, liền tiếng, mềm mại,êm ái.Leggiadramente, Leggiadro: (Ý) Nhẹ, lóng lánh, duyên dáng, thanh tao.Leggiermente: (Ý) Nhẹ nhàng, thoải mái.Leggiero: (Ý) Nhẹ.Lent, Lento: (Pháp) Chậm.Lick: Một câu hay cụm giai điệu. Giống với motif.Lié: (Pháp) Luyến nối.Lithophone: (Đức, Pháp) Đàn đá, khánh đá.Loco, Alloco: (Ý) Đàn như ghi trên bản nhạc ( không lên quãng 8 nữa )Lustig: (Đức) Vui nhộn.Luth: (Anh, Pháp) Đàn luyt dây gẩy cổ xưa gốc từ phương Đông vào Châu Âu từ thếkỷ XVII, bầu đàn tròn không có thành, mắc nhiều dây (có đến 20 dây).Lyrics: Phần lời của một bản nhạc.

×