• Share
  • Email
  • Embed
  • Like
  • Save
  • Private Content
Gia Phú Khang - Tài lộc cùng hội tu. Call 24/24 : 097.98.99.207
 

Gia Phú Khang - Tài lộc cùng hội tu. Call 24/24 : 097.98.99.207

on

  • 993 views

Call 24/24 Mr Hậu - 097.98.99.207

Call 24/24 Mr Hậu - 097.98.99.207

Statistics

Views

Total Views
993
Views on SlideShare
993
Embed Views
0

Actions

Likes
0
Downloads
8
Comments
0

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

    Gia Phú Khang - Tài lộc cùng hội tu. Call 24/24 : 097.98.99.207 Gia Phú Khang - Tài lộc cùng hội tu. Call 24/24 : 097.98.99.207 Document Transcript

    • CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc HỢP ĐỒNG MUA BÁNCĂN HỘ CHUNG CƯ GIA PHÚ SỐ : ……/2011/HĐMB_GP Giữa CÔNG TY TNHH ĐỊA ỐC GIA PHÚ Và Ông/Bà : .…………………………….. -1-
    • C O Â N G TY T N H H ĐỊA ỐC GIA PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số : …./2011/HĐMBCH Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc ------oo o O o o o - ---- HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ (Căn hộ nhà chung cư GiaPhuland) Hợp đồng số: ……/2011/HĐMB_GP - Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Luật số 34/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai. - Căn cứ Bộ Luật dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005. - Căn cứ Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam. - Căn cứ Nghị định số 51/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam. - Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở. - Căn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở. - Căn cứ Quyết Định số 18/QĐ-SXD-PTN do Sở XD TP.HCM Cấp ngày 31 tháng 01 năm 2008 về việc Phê duyệt dự án Đầu tư xây dựng khu căn hộ Gia Phú Land tại số 68 Lê Văn Chí, P.Linh Trung, Q.Thủ Đức, TP.HCM do Công ty TNHH Địa Ốc Gia Phú làm chủ đầu tư. - Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của các bên. Hôm nay, ngày ..... tháng ..... năm 20.... , tại trụ sở Công ty TNHH Địa Ốc Gia Phú,chúng tôi gồm có : BÊN BÁN CĂN HỘ (sau đây gọi tắt là Bên A) CÔNG TY TNHH ĐỊA ỐC GIA PHÚ Địa chỉ: 68 Lê Văn Chí, P. Linh Trung, Q. Thủ Đức, TP HCM. Điện thoại: 08.62 67 68 69 Fax: 08.3838.0268 Tài khoản số: 40408426. Ngân hàng giao dịch: Ngân Hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long – CN Gia Định (MHB). Mã số thuế: 0305065724. -2-
    • Đại diện bởi Bà : ĐOÀN THỊ HOÀN MY Chức vụ: Tổng Giám Đốc.BÊN MUA CĂN HỘ (sau đây gọi tắt là Bên B):Ông (bà) : ............................CMND : ....................... Cấp ngày: ................................Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ...............................Đại diện cho (trường hợp Bên mua là tổ chức): Cá nhânĐịa chỉ liên hệ: .................................................Điện thoại: ........................... . Fax (nếu có):Tài khoản (nếu có):Sau khi xem xét, bàn bạc và thảo luận các vấn đề có liên quan đến đối tượng giao dịch,hai bên thỏa thuận nội dung hợp đồng mua bán căn hộ thuộc một phần dự án chung cưGia Phú tại số 68 Lê Văn Chí – Phường Linh Trung – Quận Thủ Đức – Tp. Hồ ChíMinh (Sau đây gọi tắt là dự án chung cư Giaphuland) với các điều kiện và điều khoảnsau :ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG: Bên A đồng ý bán và Bên B đồng ý mua 01 căn hộ thuộc khu căn hộGiaPhuLand với những đặc điểm sau đây: 1.1. Đặc điểm về căn hộ 2 Căn hộ số: .........; Dieän tích saøn caên hoä: ........ m , Tầng (tầng có căn hộ):......... Diện tích của căn hộ chỉ là tạm tính và sẽ được xác định chính xác khi tiến hànhđo đạc thực tế Biên bản bàn giao Căn hộ và không phụ thuộc vào diện tích quy địnhtrong Giấy chứng nhận quyền sở hữu Căn hộ . Diện tích của Căn hộ được tính theo kích thước tính từ tim tường chung vàtường bao ngoài của Căn hộ ( trong đó tường chung là tường ngăn chia giữa Căn hộ vàcác Căn hộ khác, tường bao ngoài là tường ngoài giữa Căn hộ và hành lang, lối đi, mặtngoài của Căn hộ ) và bao gồm cả diện tích ban công, lô gia của Căn hộ ( nếu có ). Diện tích cuûa Caên hoä được ghi trên giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà cănhộ cho phép sai số 1%. Diện tích này được tính theo kích thước phong thủy của căn hộvà có thể thay đổi theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tại thời điểmthực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà căn hộ. Các diện tích này được ghi trong bản vẽ đính kèm hợp đồng. Các đặc điểm khác nêu tại Phần mô tả căn hộ đính kèm theo hợp đồng này,Phần mô tả căn hộ là một phần không thể tách rời của hợp đồng này. 1.2. Đặc điểm về đất xây dựng tòa nhà có căn hộ nêu tại khoản 1.1 Điều này: Thửa đất số: 65/66, Tờ bản đồ số: 14, Diện tích khu đất : 3.945,50 m2 -3-
    • ĐIỀU 2: GIÁ BÁN CĂN HỘ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN: 2.1 Đơn giá: ..................... VNĐ/m2- Đơn giá này chưa bao gồm thuế VAT.- Đơn giá này không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng này.- Đơn giá này bao gồm toàn bộ nội thất trong căn hộ(đính kèm phụ lục ....) 2.2 Diện tích: .................. m² 2.3 Tổng giá trị hợp đồng là : ................... VNĐ( giá chưa bao gồm thuế VAT10%)(Bằng chữ : ................................... đồng)- Tổng giá trị hợp đồng nêu trên là giá trị thanh toán chính thức của hợp đồng, khôngthay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng và không bao gồm: + Lệ phí trước bạ khi bên B được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở vàquyền sử dụng đất ở. + Các khoản phí, lệ phí khác do Nhà nước quy định có liên quan đến việc thựchiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho BênB. + Phí dịch vụ quản lý: theo thỏa thuận giữa Bên B và doanh nghiệp quản lý vậnhành tòa nhà. + Việc quản lý và sử dụng phí bảo trì, phí dịch vụ quản lý do doanh nghiệp quảnlý vận hành tòa nhà hoặc ban quản trị tòa nhà thực hiện theo quy định pháp luật hiệnhành. + Thuế giá trị gia tăng : Thuế GTGT được tính trên cơ sở luật GTGT hiện hànhkhi Bên A phát hành hóa đơn. Tổng số thuế GTGT Bên B phải thanh toán cho Bên A làsố tiền ghi trên hoá đơn GTGT. Bên B thanh toán cho Bên A toàn bộ số tiền thuếGTGT khi Bên B nhận được hóa đơn. Luật thuế GTGT hiện hành quy định. Chủ đầu tưphải xuất hóa đơn cho khách hàng theo Thông tư số 01/2009/TT_BXD ngày25/02/2009. 2.4 Hình thức thanh toán: Tất cả các khoản thanh toán theo hợp đồng này phải trả bằng tiền đồng ViệtNam. Tất cả các khoản thanh toán có thể trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tàikhoản của Bên A theo địa chỉ sau: - Chủ tài khoản: Công Ty TNHH Địa Ốc Gia Phú - Tài khoản số : 40706238 - Ngân hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long - Chi Nhánh Gia Định. Căn cứ xác định việc đã thanh toán của Bên B và phiếu thu tiền từng đợt do Bên Aphát hành hoặc chứng từ chuyển khoản của ngân hàng do Bên A chỉ định theo từng đợtđược quy định theo tiến độ thanh toán dưới đây. -4-
    • 2.5 Phương thức thanh toán: - Tổng giá trị căn hộ được thanh toán theo tiến độ: ..................... VNĐ(Bằng chữ : .................................... đồng) Bên B sẽ thanh toán cho Bên A theo tiến độ sau : Đợt 1: Ngay khi Bên A và Bên B ký Hợp đồng mua bán căn hộ tại dự ánGiaPhuLand thì Bên B phải thanh toán cho Bên A 30% giá trị căn hộ này chưa baogồm thuế VAT tương đương với số tiền là: ....................... vnđ (Bằngchữ: ................................................. đồng). Đợt 2: Ngay sau khi Bên A xây dựng xong phần thô, thì Bên B phải thanh toáncho Bên A 35% giá trị căn hộ này chưa bao gồm thuế VAT tương đương với số tiềnlà: .................. vnđ (Bằng chữ: ................................................ đồng). Đợt 3: Ngay sau khi Bên A hoàn thiện và bàn giao nhà thì Bên B phải thanhtoán cho Bên A 30% giá trị căn hộ này chưa bao gồm thuế VAT tương đương với sốtiền là: .................. vnđ (Bằng chữ: ................................................ đồng). Đợt 4: Bên B thanh toán cho Bên A 5% giá trị căn hộ chưa bao gồm thuếVAT khi Bên A thông báo nộp hồ sơ đăng kí quyền sở hữu căn hộ ( khi bên B nhậnđược giấy biên nhận lấy sổ hồng từ phòng Đăng ký nhà đất ) tương đương với số tiềnlà: .................. vnđ (Bằng chữ: ................................................ đồng). - Bên B thanh toán phí bảo trì căn hộ là 2% giá trị căn hộ ngay khi nhận đượcthông báo từ Bên A về việc nộp phí bảo trì.(khi tòa nhà đã hoàn thiện xong và đưa vàovận hành). - Trước 15 ngày khi đến hạn thanh toán của từng đợt, Bên A phải gởi thông báođến địa chỉ của Bên B để Bên B chuẩn bị. Nếu Bên A quên thông báo trước cho Bên Bthì Bên B sẽ không chịu trách nhiệm về những khoản lãi suất phát sinh do việc thanhtoán muộn đó. - Trong trường hợp ngày đến hạn thanh toán trùng vào ngày nghỉ làm việc theo quyđịnh của pháp luật thì ngày thanh toán là ngày làm việc kế tiếp ngày nghỉ đó. Trườnghợp Bên B yêu cầu, Bên A sẽ cung cấp thông báo nộp tiền cho Bên B. - Số tiền thanh toán cho mỗi lần thanh toán theo tiến độ nêu trên không bao gồmtiền thuế GTGT. 2.6. Điều khoản thanh toán khác: 2.6.1 Trường hợp Bên B đã thanh toán được tối thiểu bằng 30% (ba mươi phầntrăm) tổng số tiền tại điểm 2.5 cho Bên A, nếu Bên B có yêu cầu, Bên A sẽ giới thiệucho Bên B vay tiền tại Ngân hàng thích hợp để Bên B được trả góp với 70% (bảy mươiphần trăm) tổng giá trị còn lại, thời gian trả góp từ 10 đến 15 năm, lãi suất vay, điềukiện vay và phương thức hoàn trả vốn vay theo quy định của Ngân hàng cho vay. -5-
    • 2.6.2 Trường hợp Bên B thanh toán 1 lần đủ 75% ( bảy mươi lăm phần trăm )tổng giá trị hợp đồng ngay khi ký hợp đồng này , Bên B sẽ được giảm 4% ( bốn phầntrăm ) trên tổng giá trị căn hộ ( không tính các khoản thuế GTGT , phí , lệ phí )ĐIỀU 3: CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH: - Bên A cam kết bảo đảm chất lượng công trình khu chung cư cao tầngGiaPhuLand (trong đó có căn hộ nêu tại Điều 1 của hợp đồng này theo đúng yêu cầutrong thiết kế công trình).ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A: 4.1. Quyền của Bên A: 4.1.1 Yêu cầu Bên B trả đủ tiền mua Căn Hộ đúng thời hạn ghi trong hợp đồng. 4.1.2 Yêu cầu Bên B nhận Căn Hộ đúng thời hạn ghi trong hợp đồng. 4.1.3 Có quyền ngừng hoặc yêu cầu các nhà cung cấp ngừng cung cấp điện ,nước và các dịch vụ tiện ích khác nếu Bên B vi phạm Quy chế quản lý sử dụng căn hộchung cư do Bộ Xây dựng ban hành và Bản nội quy quản lý sử dụng căn hộ chung cưđính kèm theo Hợp đồng này. 4.1.4 Bên A được miễn trừ trách nhiệm đối với các tranh chấp, khiếu kiện củabên thứ ba đối với hành vi của Bên B có liên quan đến việc ký kết và thực hiện Hợpđồng này cũng như trong quá trình Bên B sử dụng căn hộ. Trong quá trình thực hiệnHợp đồng này, nếu các tranh chấp của bên thứ ba đối với Bên B làm thiệt hại đến quyềnvà lợi ích hợp pháp của Bên A hoặc làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công của Dự án thìBên B và bên thứ ba phải có trách nhiệm liên đới bồi thường các thiệt hại thực tế phátsinh cho Bên A và Bên A được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng này. 4.1.5 Được bảo lưu quyền sở hữu, quyền sử dụng căn hộ cho đến khi Bên B trảđủ tiền và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định trong hợp đồng này. Có quyền từchối bàn giao căn hộ hoặc bàn giao bản chính Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở vàquyền sử dụng đất ở cho Bên B cho đến khi Bên B hoàn tất mọi nghĩa vụ của mình theoquy định tại Hợp đồng này hoặc các Phụ lục, Biên bản thanh lý đính kèm. 4.1.6 Thực hiện các quyền quy định tại các điều khoản khác của hợp đồng này. 4.2. Nghĩa vụ của Bên A 4.2.1 Xây dựng hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng theo quy hoạch tổng thể đã được cơquan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo khi bàn giao, Bên B có thể sử dụngvà sinh hoạt bình thường. 4.2.2 Thiết kế căn hộ và thiết kế công trình tuân theo các quy định về pháp luậtxây dựng, (Thiết kế căn hộ và quy hoạch tổng thể sẽ không bị thay đổi trừ trường hợpcó yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền). -6-
    • 4.2.3 Kiểm tra, giám sát việc xây dựng căn hộ để đảm bảo chất lượng xây dựng,kiến trúc kỹ thuật và mỹ thuật theo đúng thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành. 4.2.4 Bảo quản căn hộ đã bán trong thời gian chưa giao căn hộ cho Bên B. Thựchiện bảo hành đối với căn hộ và toàn khu căn hộ theo quy định nêu tại Điều 9 của hợpđồng này. 4.2.5 Chuyển giao căn hộ cho Bên B đúng thời hạn kèm theo bản vẽ thiết kế tầngnhà có căn hộ và thiết kế kỹ thuật liên quan đến căn hộ. 4.2.6 Có trách nhiệm làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấychứng nhận cho Bên B căn hộ và bàn giao các giấy tờ có liên quan đến căn hộ cho BênB. Bên B hiểu rằng do việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ ( gọi tắt là “GCN-QS-HCH ”) thuộc thẩm quyền của các cơ quan chức năng, nên thủ tục và tiến độxét duyệt hoàn toàn tùy thuộc vào các cơ quan chức năng. Tuy nhiên, Bên A sẽ hỗ trợđể thúc đẩy việc cấp GCN QS HCH đứng tên bên B trong thời gian sớm nhất. 4.2.7 Tổ chức hội nghị cư dân lần đầu để bầu Ban quản trị tòa nhà. Lựa chọn vàký hợp đồng với doanh nghiệp có chức năng để quản lý vận hành tòa nhà, đảm bảo anninh trật tự và điều phối các hoạt động của toàn bộ hệ thống các căn hộ thuộc tòa nhàkể từ thời điểm đưa vào sử dụng cho đến khi Ban quản trị được thành lập. Đề xuất lựachọn doanh nghiệp quản lý vận hành tòa nhà để hội nghị dân cư lần đầu thông qua. 4.2.8 Tạo điều kiện để Bên B được đề xuất nguyện vọng của mình với Ban quảnlý tòa nhà hoặc doanh nghiệp quản lý vận hành tòa nhà trong việc hoàn thiện căn hộ saukhi đã nhận bàn giao.Các đề xuất, nhu cầu thay đổi của Bên B không được làm ảnhhưởng đến kết cấu, hệ thống kỹ thuật và kiến trúc chung của tòa nhà và phải được sựchấp thuận bằng văn bản của Bên A. Việc thay đổi này do Bên B tự chịu trách nhiệm vàthanh toán tất cả các chi phí có liên quan. 4.2.9 Có trách nhiệm xuất hóa đơn GTGT cho Bên B. 4.2.10 Thực hiện các nghĩa vụ quy định tại các điều khoản của Hợp đồng.ĐIỀU 5. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B: 5.1. Quyền của Bên B: 5.1.1 Nhận căn hộ có chất lượng với các thiết bị, vật liệu nêu tại Phần mô tả cănhộ đính kèm hợp đồng này và ký biên bản bàn giao căn hộ theo đúng thời hạn nêu tạiĐiều 8 của hợp đồng này. 5.1.2 Yêu cầu Bên A làm thủ tục nộp hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩmquyền đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đối với căn hộ theo quy định. 5.1.3 Sử dụng các dịch vụ hạ tầng do doanh nghiệp dịch vụ cung cấp trực tiếphoặc thông qua Bên A sau khi nhận bàn giao căn hộ. -7-
    • 5.1.4 Được chuyển giao quyền và nghĩa vụ theo Hợp đồng này cho bất kỳ bênthứ ba nào khác nhưng phải thông báo bằng văn bản cho Bên A và Bên B phải chịu phíđược quy định tại khoản 10.2 , Điều 10 của hợp đồng này. 5.1.5 Thực hiện các nghĩa vụ được quy định tại các điều khoản khác của Hợpđồng. 5.2. Nghĩa vụ của Bên B: 5.2.1 Thanh toán giá trị căn hộ, tiền thuế GTGT cho Bên A đầy đủ và đúng trìnhtự đã thòa thuận tại khoản 2.5 Điều 2 hợp đồng này. Trong trường hợp Bên B không thểtrực tiếp thực hiện nghĩa vụ này, Bên B có trách nhiệm chỉ định hoặc ủy quyền cho cánhân, tổ chức khác đại diện thực hiện nghĩa vụ thanh toán này. 5.2.2 Thanh toán các khoản lệ phí trước bạ, thuế và lệ phí khác ( nếu có ) liênquan đến việc thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở cho Bên Btheo quy định của pháp luật ngay khi nhận được yêu cầu của Bên A theo quy định tạiĐiều 6 của hợp đồng này, 5.2.3 Thanh toán các khoản chi phí dịch vụ như: điện, nước ( theo quy định củaNhà nước ), truyền hình cáp , thông tin liên lạc .... và các dịch vụ tiện ích khác tùy theonhu cầu sử dụng. 5.2.4 Thanh toán kinh phí quản lý vận hành ( trông giữ tài sản, vệ sinh môitrường, bảo vệ, an ninh ... ) và các chi phí khác theo đúng thỏa thuận quy định tại điểm11.3, Điều 11 của hợp đồng này. 5.2.5 Thực hiện đúng các quy định tại Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư doBộ Xây dựng ban hành và Bản nội quy quản lý sử dụng tòa nhà đính kèm theo hợpđồng này. 5.2.6 Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp quản lý vận hành trong việc bảotrì, quản lý vận hành tòa nhà. 5.2.7 Bảo đảm và chịu trách nhiệm hoàn toàn về tư cách pháp lý của mình khitham gia ký kết hợp đồng này theo quy định của pháp luật Việt Nam. 5.2.8 Tự chịu trách nhiệm về việc cung cấp số CMND, địa chỉ thường trú, địachỉ liên lạc, số điện thoại cho việc ký kết hợp đồng này. Các thông tin này là cơ sở đểBên A gửi thông báo liên lạc với Bên B. 5.2.9 Cung cấp đầy đủ các hóa đơn GTGT mà Bên A đã xuất cho Bên B khi BênA yêu cầu để thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc đểthu hồi trong trường hợp Bên B có đề nghị thanh lý hợp đồng và được Bên A đồng ý. 5.2.10 Ký các cam kết với đơn vị quản lý tòa nhà về việc sử dụng các tiện íchcộng cộng. 5.2.11 Sau khi tiếp nhận căn hộ, với tư cách là chủ căn hộ. Bên B ( không kể cóhoặc không trực tiếp sử dụng ) cam kết sử dụng căn hộ đúng mục đích để ở phục vụ cácnhu cầu sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình và đúng công năng thiết kế, không thực hiện -8-
    • bất kỳ việc sửa đổi nào đối với căn hộ làm sai lệch thiết kế ban đầu và có tác động đếnkết cấu công trình, ảnh hưởng đến các tiện ích công cộng căn hộ và toàn bộ tòa nhà.Nếu muốn cải tạo, nâng cấp, sửa chữa hoặc thay đổi bất kỳ chi tiết của căn hộ liên quanđến kiến trúc, kết cấu phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bên A trong thời hạnbảo hành hoặc của Ban quản lý căn hộ hay doanh nghiệp dịch vụ quản lý bất động sảnsau thời gian bảo hành. Trường hợp vi phạm, Bên B phải bồi thường chi phí sửa chữa,khôi phục lại hiện trạng công trình ban đầu Bên A hoặc Ban quản lý tòa nhà hay doanhnghiệp dịch vụ quản lý bất động sản ( nếu công trình hết thời gian bảo hành ). 5.2.12 Trường hợp Bên B gây ra thiệt hại tài sản chung thì phải bồi thường vàchịu trách nhiệm trước pháp luật. 5.2.13 Tại bất kỳ thời điểm nào. Bên B ( hoặc bên nhận chuyển giao quyền vànghĩa vụ theo hợp đồng này ) đều phải tuân thủ mọi điều khoản của hợp đồng này cùngcác phụ lục, bản nội quy kèm theo hợp đồng sử dụng các tiện ích mà Bên B đã ký vớidoanh nghiệp quản lý vận hành tòa nhà ( nếu có ) . 5.2.14 Thực hiện các nghĩa vụ quy định tại các điều khoản của hợp đồng này.ĐIỀU 6: THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ PHẢI NỘP: - Các khoản phí, lệ phí khác Bên B chịu trách nhiệm thanh toán nghĩa vụ tàichính có liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ ngay khi nhậnđược yêu cầu của Bên A ( kể cả trường hợp Bên A đại diện Bên B thực hiện thủ tục )hoặc của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền . - Bên A không chịu trách nhiệm nếu thời hạn cấp và bàn giao Giấy chứng nhậnquyền sở hữu nhà ở cho Bên B bị kéo dài do Bên B chậm trễ nộp các khoản lệ phí, thuếnêu trên. Bên B chịu trách nhiệm nộp các khoản chi phí sau : - Lệ phí trước bạ khi Bên B được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở vàquyền sử dụng đất ở. - Phí dịch vụ quản lý: thực hiện theo quy định tại Điều 11 Hợp đồng này, bản nộiquy quản lý sử dụng tòa nhà đính kèm và thỏa thuận giữa Bên B với doanh nghiệp quảnlý vận hành tòa nhà.ĐIỀU 7: CHẬM TRỄ TRONG VIỆC THANH TOÁN VÀ CHẬM TRỄ TRONGVIỆC GIAO CĂN HỘ: 7.1 Trách nhiệm chậm trễ trong việc bàn giao căn hộ: - Trường hợp Bên A bàn giao căn hộ chậm hơn so với dự kiến được quy định tạiĐiều 8 hợp đồng này, Bên A chịu lãi suất cho Bên B trên tổng số tiền mà Bên B đãđóng cho Bên A ( trừ tiền thuế GTGT ) và lãi suất được áp dụng là lãi suất tiền gửi theo -9-
    • kỳ hạn 06 tháng do Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long công bố tạithời điểm bàn giao căn hộ. - Điều kiện để Bên B được tính lãi chậm bàn giao căn hộ: - Tuân thủ đúng tất cả các kỳ thanh toán quy định tại khoản 2.5 Điều 2 Hợp đồngnày ( tuy nhiên, Bên B được quyền chậm thanh toán không quá 10 ( mười ) ngày kể từngày đến hạn cho một lần thanh toán ). 7.2 Trách nhiệm khi chậm trễ trong việc thanh toán : - Trường hợp Bên B thanh toán không đúng tiến độ theo quy định tại khoản 2.5Điều 2 hợp đồng này, Bên B phải chịu lãi suất 0.05% / ngày tính trên số tiền phải nộptrong lần thanh toán trễ hạn đó cho Bên A . - Việc tính lãi nêu trên chỉ được áp dụng trong trường hợp sau 10 ( mười ) ngàykể từ ngày đến hạn của lần thanh toán đó mà Bên B không thực hiện nghĩa vụ thanhtoán. Thời điểm bắt đầu tính lãi là ngày đến hạn của lần thanh toán đó. Số tiền này BênB chi trả cho Bên A cùng lúc với lần thanh toán kế tiếp theo tiến độ tại điểm 2.5 Điều 2hợp đồng này nếu được sự đồng ý bằng văn bản của Bên A . - Tuy nhiên, việc chậm trễ tiến độ thanh toán không được vượt quá 15 ( mườilăm) ngày kể từ ngày đến hạn của lần thanh toán đó ( trừ trường hợp có sự chấp thuậnbằng văn bản của bên A ). Nếu vượt quá thời hạn này, Bên B chấp thuận bị xử lý theothỏa thuận quy định tại Điều 12 hợp đồng này.ĐIỀU 8. GIAO NHẬN CĂN HỘ: 8.1 Bên A có trách nhiệm bàn giao căn hộ cho Bên B vào thời gian : Quý 2 năm2012 và được gia hạn đến Quý 3 năm 2012. Hai bên thỏa thuận thời gian bàn giao cóthể sớm hơn hoặc chậm hơn 04 ( bốn ) tháng kể từ tháng 9/2012. Sau 04 ( bốn ) thángmà Bên A vẫn chưa bàn giao căn hộ thì thời gian gia hạn cụ thể sẽ do Bên A thông báobằng văn bản, đồng thời xử lý theo khoản 7.1 Điều 7 hợp đồng này. 8.2 Điều kiện bàn giao và nhận căn hộ: - Đã thanh toán được 95% ( chín mươi lăm phần trăm ) trị giá căn hộ và 100%tiền thuế GTGT nêu tại khoản 2.1 Điều 2 hợp đồng này. - Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, các khoản lệ phí, phí theo quy định hiện hànhcủa nhà nước ( nếu có yêu cầu ). - Nộp phí dịch vụ quản lý theo thỏa thuận giữa Bên B và doanh nghiệp quản lývận hành tòa nhà. 8.3 Khi nhận bàn giao căn hộ, hai bên cùng nhau ký vào biên bản bàn giao cănhộ, hợp đồng về việc sử dụng các tiện ích ( nếu có ), biên bản bàn giao bản vẽ chi tiết( nếu có ), cùng các tài liệu liên quan được quy định tại các phụ lục đính kèm của hợpđồng này. - 10 -
    • 8.4 Trường hợp Bên A đã hoàn thành việc xây dựng căn hộ và có thông báo BênA gửi Bên B phải chịu chi phí quản lý căn hộ ( do doanh nghiệp quản lý vận hành tòanhà thông báo cụ thể ) trong suốt thời gian chưa nhận nhà . Trong thời gian 30 ( ba mươi ) ngày kể từ ngày đến hạn bàn giao căn hộ theothông báo Bên A gửi Bên B, nếu Bên B không liên hệ làm thủ tục nhận bàn giao căn hộmà không có lý do chính đáng được báo cho Bên A hoặc từ chối nhận bàn giao căn hộmà không do lỗi của Bên A thì xem như Bên B đã chấp nhận và đồng ý nhận bàn giaocăn hộ với hiện trạng tại thời điểm đó. Việc bàn giao căn hộ giữa các bên được xem nhưhoàn tất sau khi Bên A bàn giao chìa khóa căn hộ cho doanh nghiệp quản lý vận hànhtòa nhà. Mọi khiếu nại, thắc mắc về sau liên quan đến việc bàn giao hay hiện trạng cănhộ, Bên A không chịu trách nhiệm giải quyết . 8.5 Căn hộ được sử dụng các thiết bị, vật liệu nêu tại Phần mô tả căn hộ đínhkèm hợp đồng này ( phần mô tả căn hộ là một phần không thể tách rời hợp đồng này ). 8.6 Nếu diện tích Căn hộ thực tế được đo tại thời điểm giao nhà chênh lệch sovới diện tích quy định trong Hợp đồng, các Bên đồng ý như sau : 8.6.1 Nếu diện tích chênh lệch nhiều hơn hoặc ít hơn trong phạm vi 1% , cácBên đồng ý không điều chỉnh giá bán Căn hộ. 8.6.2 Nếu diện tích chênh lệch nhiều hơn hoặc ít hơn mà mức chênh lệch nàyvượt quá 1%, giá bán Căn hộ sẽ được điều chỉnh dựa trên tỷ lệ phần trăm chênh lệch( phần vượt quá 1% ) nhân với giá bán Căn hộ. 8.6.3 Việc thanh toán phần chênh lệch, nếu có, sẽ được thực hiện trong vòng 15 (mười lăm ) ngày kể từ ngày 2 Bên xác nhận việc đo đạc.ĐIỀU 9. BẢO HÀNH : 9.1 Thời gian bảo hành: 9.1.1 Đối với kết cấu căn hộ là: 60 ( sáu mươi ) tháng tính từ ngày Chủ đầu tư kýbiên bản nghiệm thu căn hộ chung cư để đưa vào sử dụng. 9.1.2 Đối với nội thất căn hộ: Thời gian bảo hành được thực hiện theo thời gianbảo hành của nhà sản xuất, nhà phân phối. ( Các hạng mục điện, nước thuộc trách nhiệm của cơ quan chức năng, truyềnhình cáp, viễn thông, thông tin liên lạc .... thuộc trách nhiệm của đơn vị cung cấp dịchvụ ). 9.2 Trong thời gian bảo hành, tùy theo quyết định của Bên A, việc bảo hành sẽđược thực hiện bằng cách thay thế hoặc sửa chữa các hạng mục sai sót của căn hộ nhằmđạt kết quả tương tự tình trạng thời điểm bàn giao căn hộ. Trường hợp thay thế thì phảiđảm bảo các thiết bị, vật tư cùng loại, có chất lượng tương đương hoặc tốt hơn. Côngtác bảo hành được thực hiện bởi Bên A hoặc cá nhân tổ chức được Bên A ủy quyềnhoặc chính Bên B nếu được đồng ý trước bằng văn bản của Bên A. Trong trường hợp - 11 -
    • công tác bảo hành được thực hiện bởi chính Bên B, Bên A có nghĩa vụ thanh toán choBên B chi phí bảo hành hợp lý để thay thế hoặc sửa chữa các hạng mục sai sót của cănhộ nhằm đạt kết quả tương tự tình trạng thời điểm bàn giao căn hộ. 9.3 Trong thời hạn bảo hành, nếu Bên B không thông báo bằng văn bản cho BênA hoặc tổ chức do Bên A chỉ định trong vòng 05 ( năm ) ngày làm việc kể từ ngày BênB phát hiện những sai sót hư hỏng của căn hộ và đã thực hiện mọi nỗ lực tối đa nhằmhạn chế các thiệt hại phát sinh thì Bên A có quyền giảm bớt trách nhiệm bảo hànhtương ứng. Phạm vi bảo hành không bao gồm các thiệt hại hư hỏng là kết quả của cácnguyên nhân như sau : - Sự bất cẩn hoặc sử dụng sai chức năng hoặc tự ý sửa chữa thay đổi chức năng,thay đổi mục đích sử dụng của Bên B, người thuê căn hộ, người sử dụng căn hộ. - Sự kiện bất khả kháng theo quy định tại Điều 13 hợp đồng này xảy ra. - Hao mòn thông thường của căn hộ. - Hư hỏng phát sinh sau ngày hết hạn của thời hạn bảo hành theo quy định củahợp đồng này. - Sau thời hạn bảo hành được quy định nêu trên, việc sửa chữa những hư hỏngthuộc trách nhiệm của Bên B.ĐIỀU 10: CHUYỂN GIAO QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ: 10.1 Bên B có quyền thực hiện các giao dịch như chuyển nhượng,thế chấp,chothuê để ở, tặng cho và các giao dịch khác theo quy định của pháp luật về nhà ở sau khiđược cấp giấy chứng nhận sở hữu căn hộ đó. 10.2 Nếu trong thời gian hợp đồng này còn hiệu lực mà Bên B muốn chuyểnnhượng phần vốn góp của mình cho bên thứ ba thì phải chịu phí hành chính 1% trêntổng giá trị hợp đồng . Khoản phí hành chính này được các bên hiểu rằng phí chuyểnnhượng Bên B phải chịu cho các chi phí của Bên A để thực hiện việc chuyển nhượngcho Bên B . Nếu việc chuyển nhượng hợp đồng có phát sinh thu nhập chịu thuế , Bên Bcó nghĩa vụ , trách nhiệm kê khai và nộp thuế đối với phần thu nhập phát sinh này theoquy định của pháp luật hiện hành . Bên A không chịu trách nhiệm tất cả các vấn đề liênquan đến việc khai thuế , nộp thuế , hay truy thu thuế từ thu nhập của Bên B phát sinhtừ việc chuyển nhượng hợp đồng . 10.3 Trong trường hợp cần thiết theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩmquyền hoặc theo quy định của pháp luật, Bên B cam kết cùng với Bên A thực hiện 1cách đầy đủ và nhanh chóng các thủ tục hành chính - pháp lý cần thiết cho việc chuyểngiao chủ quyền căn hộ từ Bên A sang Bên B. - 12 -
    • ĐIỀU 11: CAM KẾT ĐỐI VỚI PHẦN SỞ HỮU RIÊNG, PHẦN SỞ HỮUCHUNG VÀ CÁC CÔNG TRÌNH DỊCH VỤ CỦA TÒA NHÀ CHUNG CƯ : 11.1. Bên mua được quyền sở hữu riêng đối với diện tích sàn căn hộ là ………. 2m. 11.2. Các diện tích và hạng mục công trình thuộc quyền sở hữu riêng của Bênbán : b Tầng trệt : Toàn bộ sau khi loại trừ diện tích sảnh (Hành lang dẫn vào khu vực hệ thống thang máy dành riêng cho cư dân của chung cư). . Tầng lửng : Toàn bộ diện tích. : Tầng hầm : Toàn bộ diện tích. : Tầng kỹ thuật : Toàn bộ sau khi loại trừ 1 phần diện tích cho văn phòng làm việc của Ban Quản Trị Chung Cư. v Tầng 2 (Tầng sinh hoạt cộng đồng): Toàn bộ sau khi loại trừ phòng sinh hoạt cộng đồng, các khu vực phụ trợ (Nhà WC, lối đi,nhà tang lễ, khu vực cây xanh…) 11.3 Quy định về sở hữu phần diện tích tầng hầm : 1 Sỡ hữu chung của chủ đầu tư & cộng đồng dân cư : Theo tiêu chuẩn thiết kế quy định tại thời điểm phê duyệt dự án. q Sở hữu riêng của chủ đầu tư : Ngoài phần diện tích sở hữu chung được quy định ở trên. 11.4 Phần sở hữu chung của chủ đầu tư & cộng đồng dân cư : 1 Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài nhưng được kết nối với nhà chung cư. H Các phần diện tích khác không thuộc các diện tích sở hữu riêng được quy định tại các điều khoản trên. 11.5 Quyền sở hữu về mặt thiết bị : Sở hữu riêng của chủ căn hộ : Hệ thống trang thiết bị kỹ thuật sử dụng gắn liền vớicăn hộ và phần diện tích thuộc sở hữu riêng theo quy định của pháp luật (Nếu có). Sở hữu riêng của chủ đầu tư : Các trang thiết bị gắn liền và phục vụ cho các côngnăng của tòa nhà phù hợp với diện tích sở hữu riêng của chủ đầu tư. Sở hữu chung của chủ đầu tư và cộng đồng dân cư : Hệ thống trang thiết bị còn lại.ĐIỀU 12: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG : 12.1 Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi hai bên tiến hành bàn giao căn hộ theo quyđịnh tại Điều 8 hợp đồng này và sau khi hai bên thực hiện đúng và đầy đủ trách nhiệmcủa mình được quy định trong hợp đồng, biên bản thanh lý hợp đồng. 12.2 Hợp đồng này sẽ chấm dứt trước thời hạn nếu thuộc một trong các trườnghợp sau: - 13 -
    • 12.2.1 Khi hai bên đồng ý chấm dứt hợp đồng bằng văn bản. Trong trường hợpnày, hai bên sẽ thỏa thuận các điều kiện và thời gian chấm dứt hợp đồng. 12.2.2 Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định đình chỉ vĩnh viễn cáchoạt đồng đầu tư xây dựng dự án ghi trong hợp đồng này. 12.2.3 Gặp rủi ro khách hàng là các trường hợp bất khả kháng theo quy định củahợp đồng này làm cho một hoặc cả hai bên mất khả năng thực hiện hợp đồng. 12.2.4 Khi một trong hai bên thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồngtheo các quy định cụ thể: a . Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không phải bồi thườngthiệt hại hoặc chịu phạt vi phạm trong trường hợp Bên B vi phạm nghĩa vụ thanh toánvào bất kỳ lần thanh toán nào theo quy định tại khoản 7.2 Điều 7 hợp đồng này màkhông được sự chấp thuận bằng văn bản của Bên A, hoặc Bên B vi phạm nghĩa vụthanh toán vượt quá 15 ( mười lăm ) ngày kể từ ngày đến hạn của lần thanh toán đó. - Trong trường hợp Bên A thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng theoquy định nêu trên, Bên A được quyền chuyển nhượng căn hộ quy định tại hợp đồng nàycho bất kỳ bên thứ 3 nào mà không phải thông báo cho Bên B. Đồng thời, Bên B phảichịu tiền phạt vi phạm hợp đồng cho Bên A bằng 10% trên tổng giá trị hợp đồng ( trừtiền thuế GTGT ). Bên A chỉ hoàn trả số tiền còn lại ( không tính lãi ) sau khi đã trừkhoản tiền phạt vi phạm hợp đồng nêu trên. Thời gian hoàn trả số tiền này cho Bên Btrong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày Bên A ký hợp đồng mua bán căn hộ này vớiBên thứ ba. - Ngoài trách nhiệm hoàn trả số tiền còn lại, Bên A không có bất kỳ trách nhiệmhay nghĩa vụ nào khác đối với Bên B, Bên B phải thực hiện mọi thủ tục hay ký các giấytờ cần thiết theo yêu cầu của Bên A để Bên A thực hiện được quyền bán căn hộ cho Bênthứ ba quy định tại điểm này. b . Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không phải bồi thườngthiệt hại hoặc chịu phạt vi phạm trong trường hợp có đủ bằng chứng và cơ sở pháp lýchứng minh Bên A không có quyền bán căn hộ theo hợp đồng này hoặc bị rút giấy phépxây dựng toàn bộ công trình vô thời hạn do lỗi chủ quan của Bên A hoặc bị giải thể, phásản theo quy định của pháp luật hiện hành. - Trong trường hợp Bên B thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng theoquy định nêu trên thì Bên A phải hoàn trả cho Bên B toàn bộ số tiền mà Bên B đã thanhtoán ( không tính lãi ) và chịu phạt vi phạm hợp đồng bằng 10% trên tổng giá trị hợpđồng ( trừ tiền thuế GTGT ) . Thời gian hoàn trả số tiền này cho Bên B trong vòng 10ngày làm việc kể từ ngày Bên A nhận được thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồngcủa Bên B ( đính kèm bằng chứng và cơ sở pháp lý chính xác chứng minh quyền đơnphương chấm dứt hợp đồng ). - 14 -
    • 12.3 Trong bất kỳ trường hợp nào, dù hợp đồng chấm dứt đúng hoặc trước thờihạn như đã quy định tại điều này, hai bên phải tiến hành thủ tục thanh lý hợp đồng vàgiải quyết dứt điểm các vấn đề còn tồn tại theo quy định hiện hành của nhà nước căn cứtrên khối lượng công việc đã thực hiện cho đến thời điểm đó và theo thỏa thuận tại hợpđồng này. - Bên nào có lỗi trong việc dẫn đến tình trạng phải chấm dứt hợp đồng này sẽphải chịu trách nhiệm theo thỏa thuận như trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợpđồng tại khoản 12.5 Điều này. 12.4 Khi hợp đồng chấm dứt trước thời hạn quy định tại điểm 12.2.3 khoản 12.2điều này, hai bên không phải đền bù thiệt hại cho nhau đồng thời hai bên phải có tráchnhiệm kết toán, xác định mức độ hoàn thành của hợp đồng để giải quyết vấn đề tồnđọng làm căn cứ và tiến hành thanh lý hợp đồng. 12.5 Xử lý trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng trái quy định : 12.5.1 Trong trường hợp Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng trái quy định tạimục a điểm 12.2.4 khoản 12.2 Điều này thì Bên A phải trả lại toàn bộ số tiền mà Bên Bđã nộp ( không tính lãi ). Đồng thời phải chịu phạt thêm 10% trên tổng giá trị hợp đồngcho Bên B. 12.5.2 Trong trường hợp Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng trái quy định tạimục b điểm 12.2.4 khoản 12.2 Điều này thì phải chịu phạt vi phạm hợp đồng bằng 10%trên tổng giá trị hợp đồng cho Bên A và đồng thời Bên B phải hoàn trả lại cho Bên Atoàn bộ, đầy đủ các chi phí liên quan ( nếu có ) như: tiền chiết khấu, chi phí môi giới,khuyến mãi ( nguyên giá trị ).ĐIỀU 13: THỎA THUẬN CHUNG: 13.1 Các bên sẽ trợ giúp và hợp tác với nhau trong quá trình thưc hiện hợp đồngnày. 13.2 mọi sửa đổi, bổ sung đối với hợp đồng này đều phải được Bên A và Bên Bthỏa thuận bằng văn bản. 13.3 Điều khoản bất khả kháng: - Việc không thực hiện hay chậm trễ thực hiện các nghĩa vụ của một bên tronghợp đồng sẽ không bị xem là vi phạm hợp đồng và được miễn trừ trách nhiệm nếu xảyra do các sự kiện bất khả kháng nằm ngoài sự kiểm soát hợp lý của Bên A,bao gồm:Hành vi của chính quyền: việc cấm hoặc đình chỉ các thời gian hoạt động đầu tư xâydựng dự án hoặc do quá trình giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền. - Sự cố thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh, bạo loạn, đình công, dịch bệnh hoặc bấtkỳ sự kiện nào khác nằm ngoài phạm vi kiểm soát của con người. - 15 -
    • - Khi có sự kiện bất khả kháng xảy ra một cách khách quan không thể lườngtrước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiếttrong khả năng cho phép, bên gặp sự kiện bất khả kháng phải báo ngay cho bên kiabằng văn bản đồng thời cung cấp các văn kiện có chứng nhận thực tế, xác nhận các chitiết của sự cố gặp phải và nêu lý do trì hoãn của việc thực hiện hợp đồng. - Trong suốt thời gian sự kiện bất khả kháng xảy ra, việc thực hiện nghĩa vụ củacác bên được hoãn lại cho đến khi không còn sự kiện bất khả kháng (ngoại trừ nghĩa vụphải dùng mọi nỗ lực của mình để tránh hoặc loại trừ nguyên nhân gây ra sự kiện bấtkhả kháng). 13.4 Thông tin và thông báo: - Mọi thay đổi về trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi trong các điều khoản đãthỏa thuận thì phải được hai bên thông báo cho nhau bằng văn bản. - Tất cả các thông báo trong quá trình thực hiện hợp đồng này đều được làmbằng tiếng việt và được gửi đến các địa chỉ đã thông tin ở trên hoặc địa chỉ thay đổi saunày theo thông báo của các bên. - Tất cả các thông báo sẽ được gửi bằng thư qua bưu điện hoặc chuyển tay.Thông báo bằng thư được xem như là đã gửi vào ngày đóng dấu của bưu điện đến. - Ngày nhận thông báo theo như hợp đồng này được xem là ngày sau 07 ngàylàm việc kể từ ngày đóng dấu của bưu điện đến trong trường hợp thông báo được gửitheo đường bưu điện.ĐIỀU 14: CAM KẾT THỰC HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP : 14.1. Các Bên cam kết thực hiện đầy đủ các nội dung đã ghi trong hợp đồng này. 14.2. Các Phần mô tả căn hộ và Bản nội quy quản lý sử dụng căn hộ chung cưđính kèm là một phần không thể tách rời của hợp đồng này. Các Bên đã đọc kỹ vàthống nhất các nội dung ghi trong Phần mô tả căn hộ và Bản nội quy này. 14.3. Mọi tranh chấp liên quan hoặc phát sinh từ hợp đồng này sẽ được bàn bạcgiải quyết trên tinh thần thương lượng, hòa giải, tôn trọng quyền và lợi ích hợp phápcủa nhau căn cứ trên nền tảng pháp luật Việt Nam hiện hành. Trong trường hợp khôngthể giải quyết thông qua thương lượng hòa giải, các bên có thể đưa tranh chấp ra Tòa áncấp có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật. 14.4. Bất kỳ một khoản, mục hoặc điều khoản của hợp đồng này bị Tòa án tuyênbố vô hiệu thì phần, khoản, mục hoặc điều khoản đó được xem là không còn hiệu lựcđối với các bên nhưng sẽ không làm mất hiệu lực các phần, khoản, mục hoặc điềukhoản khác còn lại của hợp đồng này. Các bên sẽ cùng nhau thảo luận để cùng thốngnhất thay thế phần, khoản, mục hoặc điều khoản vô hiệu đó bằng phần, khoản, mụchoặc điều khoản mới có hiệu lực và phù hợp pháp luật Việt Nam nhưng vẫn đảm bảoquyền lợi các bên. - 16 -
    • 14.5 Hợp đồng này cấu thành toàn bộ thỏa thuận giữa các bên và thay thế mọithỏa thuận trước đây, dù bằng lời nói hay văn bản giữa các bên liên quan đến nội dungcủa hợp đồng này. Tất cả các phụ lục hợp đồng và các biên bản, bản kê đính kèm, đơnđề nghị, yêu cầu (nếu có) đều là một bộ phận không thể tách rời và có hiệu lực pháp lýnhư hợp đồng này. 14.6 Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng này, tài liệu đính kèm (nếu có) phải đượchai bên thỏa thuận kết thành phụ lục hợp đồng. Các phụ lục này có giá trị như hợp đồngvà là một phần không thể tách rời của hợp đồng này. 14.7 Hai bên đã xác nhận đọc kỹ, hiểu rõ toàn bộ các điều khoản và điều kiệnghi trong hợp đồng này và công nhận nội dung hợp đồng được thể hiện đúng với ý chítự nguyện của cả hai bên. Hai bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung củahợp đồng này.ĐIỀU 15: NGÀY CÓ HIỆU LỰC VÀ SỐ BẢN CỦA HỢP ĐỒNG: 15.1. Hợp đồng này gồm có 15 điều, 17 trang, một sơ đồ căn hộ, phần mô tả cănhộ, bản nội quy quản lý sử dụng căn hộ và có hiệu lực kể từ ngày ký. 15.2. Hợp đồng này sẽ được lập thành 02 bản gốc có cùng nội dung và giá trịpháp lý, Bên A giữ 01 bản, Bên B giữ 01 bản để thực hiện. BÊN MUA CĂN HỘ BÊN BÁN CĂN HỘ - 17 -