Hastc

4,446
-1

Published on

Published in: Education, Business
1 Comment
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
4,446
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
133
Comments
1
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Hastc

  1. 1. BÀI THUYẾT TRÌNH MÔN THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ HỘI (HASTC)
  2. 2. DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM THUYẾT TRÌNH : <ul><li>Châu Anh Vũ </li></ul><ul><li>Võ Thị Phi Yến </li></ul><ul><li>Nguyễn Thanh Vũ </li></ul><ul><li>Nguyễn Thị Ái Vân </li></ul><ul><li>Nguyễn Thị Tám </li></ul><ul><li>Trần Nguyễn Việt Trung </li></ul><ul><li>Lê Hoàng Hạc </li></ul><ul><li>Phạm Thế Hưng </li></ul>
  3. 3. PHẦN I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TTGDCK HÀ NỘI
  4. 4. 1. SỰ RA ĐỜI CỦA TTGDCK HÀ NỘI (HASTC) <ul><li>Ngày 11 tháng 07 năm 1998, Chính phủ ra Quyết định số 127/1998/QÐ-TTg thành lập hai Trung tâm giao dịch chứng khoán trực thuộc Uỷ ban chứng khoán Nhà nước là TTGDCK TPHCM và TTGDCK Hà Nội. </li></ul><ul><li>Tiếp theo, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 1788/QĐ-BTC ngày 30/5/2005 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của TTGDCKHN. </li></ul><ul><li>Theo các Quyết định trên, TTGDCKHN là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có chức năng tổ chức, quản lý, điều hành và giám sát hoạt động giao dịch chứng khoán tại Trung tâm và thực hiện một số dịch vụ công thuộc lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật </li></ul>
  5. 5. <ul><li>TTGDCK Hà Nội có các nhiệm vụ chủ yếu sau: </li></ul><ul><li>1. Tổ chức, quản lý, điều hành việc mua bán chứng khoán; </li></ul><ul><li>2. Quản lý, điều hành hệ thống giao dịch chứng khoán; </li></ul><ul><li>3. Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ việc mua bán chứng khoán, dịch vụ lưu ký chứng khoán; </li></ul><ul><li>4. Thực hiện đăng ký chứng khoán. </li></ul>1. SỰ RA ĐỜI CỦA TTGDCK HÀ NỘI (HASTC)
  6. 6. 2. QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA TTGDCK HN <ul><li>Ngày 05/8/2003 Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt chiến lược phát triển TTCK Việt Nam đến 2010. Theo đó, xây dựng thị trường giao dịch cổ phiếu của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Hà Nội, chuẩn bị điều kiện để sau 2010 chuyển thành Thị trường GDCK phi tập trung (OTC). </li></ul><ul><li>Tháng 6/2004, Bộ tài chính ra Thông báo số 136/TB/BTC về mô hình tổ chức và xây dựng thị trường giao dịch chứng khoán Việt Nam. Trong đó, định hướng xây dựng Trung tâm GDCK Hà Nội thành một thị trường giao dịch phi tập trung (OTC) đơn giản, gọn nhẹ , theo đó, Trung tâm GDCK Hà Nội sẽ phát triển theo hai giai đoạn: </li></ul>
  7. 7. <ul><li>      Giai đoạn đầu, từ 2005 đến 2007 - thực hiện đấu giá cổ phiếu doanh nghiệp nhà nước cổ phần hoá và đấu thầu trái phiếu chính phủ đồng thời tổ chức giao dịch chứng khoán chưa niêm yết theo cơ chế đăng ký giao dịch. </li></ul><ul><li>      Giai đoạn sau 2007 - Phát triển TTGDCKHN thành thị trường phi tập trung phù hợp với quy mô phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam. </li></ul>2. QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA TTGDCK HN
  8. 8. <ul><li>Ngày 8.3.2005 TTGDCK Hà Nội chính thức khai trương hoạt động, đánh dấu một bước phát triển mới của thị trường chứng khoán Việt Nam </li></ul><ul><li>Ngay sau thời điểm khai trương, TTGDCK HÀ Nội triển khai hoạt động đấu giá cổ phần cho các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hoá. </li></ul><ul><li>- Ngày 08.03.2005 tổ chức đấu giá cổ phần Nhà máy Thiết bị Bưu điện </li></ul><ul><li>- Ngày 10.03.2005 tổ chức đấu giá cổ phần Nhà máy Thuỷ điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh. </li></ul><ul><li>- Ngày 17.03.2005 tổ chức đấu giá cổ phần Ðiện lực Khánh Hoà. </li></ul><ul><li>Ngày 14.7.2005 TTGDCK Hà Nội khai trương Sàn Giao dịch chứng khoán thứ cấp. </li></ul>2. QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA TTGDCK HN
  9. 9. <ul><li>Sau khi khai trương sàn giao dịch chứng khoán thứ cấp, đã có 6 doanh nghiệp được đưa vào giao dịch đợt đầu, bao gồm: </li></ul><ul><li>1. Công ty cổ phần Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng 2. Công ty cổ phần Giấy Hải Âu 3. Công ty cổ phần Hacinco 4. Công ty cổ phần Điện lực Khánh Hòa 5. Công ty cổ phần Thủy điện Vĩnh Sơn-Sông Hinh 6. Công ty cổ phần Thăng Long </li></ul>2. QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA TTGDCK HN
  10. 10. PHẦN II. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUY CHẾ GIAO DỊCH CỦA TTGDCK HN
  11. 11. 1.CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TTGDCK HN
  12. 12. 2. HÀNG HÓA GIAO DỊCH TRÊN TTGDCK HN <ul><li>TTGDCKHN tổ chức giao dịch đối với các loại chứng khoán sau đây: </li></ul><ul><ul><li>Cổ phiếu; </li></ul></ul><ul><ul><li>Trái phiếu; </li></ul></ul><ul><ul><li>Các loại chứng khoán khác sau khi có sự chấp thuận của UBCKNN. </li></ul></ul>144,530,298,600,000 15,473,892,990,000 160,004,191,590,000 Tổng giá trị niêm yết 1,445,302,986 1,547,389,299 2,992,692,285 Tổng khối lượng niêm yết 479 137 616 Số chứng khoán niêm yết Trái phiếu Cổ phiếu Toàn thị trường
  13. 13. <ul><li>Quy mô niêm yết thị trường hiện tại </li></ul>2. HÀNG HÓA GIAO DỊCH TRÊN TTGDCK HN
  14. 14. 3. ĐIỀU KIỆN NIÊM YẾT CỔ PHIẾU TRÊN TTGDCK HN <ul><li>a) Là công ty cổ phần có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 10 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán; </li></ul><ul><li>b) Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có lãi, không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên một năm và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước; </li></ul><ul><li>c) Cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty do ít nhất 100 cổ đông nắm giữ; </li></ul><ul><li>d) Cổ đông là thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Giám đốc hoặc TGĐ, Phó TGĐ và Kế toán trưởng của công ty phải cam kết nắm giữ 100% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 6 tháng kể từ ngày niêm yết và 50% số cổ phiếu này trong thời gian 6 tháng tiếp theo, không tính số cổ phiếu thuộc sở hữu Nhà nước do các cá nhân trên đại diện nắm giữ; </li></ul><ul><li>đ) Có hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này; </li></ul><ul><li>e) Việc niêm yết cổ phiếu của các doanh nghiệp thành lập mới thuộc lĩnh vực cơ sở hạ tầng hoặc công nghệ cao, doanh nghiệp 100% vốn nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần không phải đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. </li></ul>
  15. 15. 4. ĐIỀU KIỆN NIÊM YẾT TRÁI PHIẾU TRÊN TTGDCK HN <ul><li>2. Điều kiện niêm yết trái phiếu doanh nghiệp: </li></ul><ul><li>a) Là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhà nước có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 10 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán; </li></ul><ul><li>b) Các trái phiếu của một đợt phát hành có cùng ngày đáo hạn; </li></ul><ul><li>c) Có hồ sơ đăng ký niêm yết trái phiếu hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định này. </li></ul><ul><li>3. Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương được niêm yết trên Trung tâm Giao dịch chứng khoán theo đề nghị của tổ chức phát hành trái phiếu. </li></ul><ul><li>(Trích Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán) </li></ul>
  16. 16. 5. ĐIỀU KIỆN LÀM THÀNH VIÊN CỦA TTGDCK HN <ul><li>Tính đến ngày 26/05/2008, trên TTGDCK Hà Nội có tất cả 79 thành viên là các công ty chứng khoán </li></ul><ul><li>Điều kiện làm thành viên GD trên TTGDCK HN : </li></ul><ul><li>1. Là CTCK được cấp phép hoạt động môi giới; </li></ul><ul><li>2. Được Trung tâm Lưu ký chứng khoán chấp thuận là thành viên lưu ký; </li></ul><ul><li>3. Có đủ điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ hoạt động: </li></ul><ul><li>3.1. Có hệ thống nhận lệnh, chuyển lệnh và trạm đầu cuối đảm bảo khả năng kết nối với hệ thống giao dịch của TTGDCKHN; </li></ul><ul><li>3.2. Có thiết bị cung cấp thông tin giao dịch, giao dịch trực tuyến của TTGDCKHN phục vụ người đầu tư tại mỗi địa điểm giao dịch; </li></ul><ul><li>3.3. Có đầy đủ các thiết bị công bố thông tin giao dịch cho khách hàng tại mỗi địa điểm giao dịch; Có trang thông tin điện tử đảm bảo thực hiện việc công bố thông tin giao dịch chứng khoán và thông tin công bố của CTCK; </li></ul><ul><li>3.4. Có phần mềm phục vụ hoạt động giao dịch và thanh toán đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật và nghiệp vụ theo quy định của TTGDCKHN; </li></ul><ul><li>3.5. Tham gia đường truyền dữ liệu dùng chung (khi triển khai) theo quy định của TTGDCKHN; </li></ul><ul><li>3.6. Có hệ thống dự phòng trường hợp xảy ra sự cố máy chủ, đường truyền, điện lưới, v.v; </li></ul><ul><li>4. Có ban lãnh đạo và đội ngũ nhân viên có năng lực và kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán với tính trung thực và đạo đức nghề nghiệp tốt: </li></ul><ul><li>4.1. Giám đốc phải đáp ứng được các điều kiện quy định của pháp luật đối với người làm Giám đốc CTCK; </li></ul><ul><li>4.2. Có nhân viên đủ điều kiện được cử làm đại diện giao dịch; </li></ul><ul><li>4.3. Có ít nhất 01 nhân viên giám sát tuân thủ; </li></ul><ul><li>4.4. Tất cả nhân viên công ty phải tuân thủ quy tắc đạo đức nghề nghiệp. </li></ul><ul><li>5. Các điều kiện khác do TTGDCKHN quy định trong trường hợp cần thiết; </li></ul>
  17. 17. 6. QUY CHẾ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TẠI TTGDCK HN <ul><li>1. Thời gian giao dịch : </li></ul><ul><li>1.1. TTGDCKHN tổ chức giao dịch từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần, trừ các ngày nghỉ theo quy định trong Bộ Luật lao động. </li></ul><ul><li>1.2. Thời gian giao dịch được thực hiện từ 8h30 đến 11h. </li></ul><ul><li>2. Hình thức thanh toán : </li></ul><ul><li>2.1. Giao dịch báo giá: Tất cả các giao dịch báo giá (gồm cả giao dịch cổ phiếu và giao dịch trái phiếu) được thanh toán theo hình thức thanh toán đa phương (T+3). </li></ul><ul><li>2.2. Giao dịch thỏa thuận: </li></ul>Lựa chọn 1 trong 3 hình thức: + Thanh toán đa phương, + Thanh toán song phương, + Thanh toán trực tiếp (ngày thanh toán do 2 bên tự thoả thuận với thời gian từ T+1 đến T+3). - Cổ phiếu với khối lượng ≥ 100.000 cổ phần. - Trái phiếu với giá trị tính theo mệnh giá ≥ 10.000.000.000 đồng (mười tỷ đồng). Thanh toán đa phương (T+3) - Cổ phiếu: có khối lượng giao dịch từ 1000 cổ phần trở lên đến < 100.000 cổ phần. - Trái phiếu: có giá trị giao dịch tính theo mệnh giá từ 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) trở lên đến < 10.000.000.000 đồng (mười tỷ đồng) Hình thức thanh toán Giao dịch
  18. 18. <ul><li>3. Phương thức giao dịch </li></ul><ul><li>1. TTGDCKHN tổ chức giao dịch tất cả các loại chứng khoán niêm yết trên TTGDCKHN thông qua hệ thống giao dịch theo 2 phương thức: </li></ul><ul><li>1.1. Phương thức khớp lệnh liên tục là phương thức giao dịch được hệ thống giao dịch thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch. </li></ul><ul><li>1.2. Phương thức thoả thuận là phương thức giao dịch trong đó các thành viên tự thoả thuận với nhau về các điều kiện giao dịch và được đại diện giao dịch của thành viên nhập thông tin vào hệ thống giao dịch để xác nhận giao dịch này. </li></ul><ul><li>4. Nguyên tắc khớp lệnh giao dịch : </li></ul><ul><li>1. Hệ thống giao dịch thực hiện so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán theo nguyên tắc thứ tự ưu tiên về giá và thời gian, cụ thể như sau: </li></ul><ul><li>1.1 Ưu tiên về giá: </li></ul><ul><ul><li>i. Lệnh mua có mức giá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước; </li></ul></ul><ul><ul><li>ii. Lệnh bán có mức giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước. </li></ul></ul><ul><li>1.2 Ưu tiên về thời gian: </li></ul><ul><li>Trường hợp các lệnh mua hoặc lệnh bán có cùng mức giá thì lệnh nhập vào hệ thống giao dịch trước sẽ được ưu tiên thực hiện trước. </li></ul><ul><li>2. Trường hợp lệnh mua và lệnh bán cùng thoả mãn nhau về giá thì mức giá thực hiện là mức giá của lệnh được nhập vào hệ thống trước. </li></ul>6. QUY CHẾ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TẠI TTGDCK HN
  19. 19. <ul><li>Đơn vị giao dịch </li></ul><ul><li>1. Đơn vị giao dịch (lô chẵn) đối với giao dịch khớp lệnh là 100 cổ phiếu. </li></ul><ul><li>2. Không quy định đơn vị giao dịch đối với giao dịch thoả thuận cổ phiếu. Áp dụng khối lượng giao dịch tối thiểu đối với giao dịch thỏa thuận là 5000 cổ phiếu </li></ul><ul><li>3. Giao dịch cổ phiếu có khối lượng từ 1 đến 99 cổ phiếu (lô lẻ) được thực hiện trực tiếp giữa người đầu tư với thành viên theo nguyên tắc thoả thuận về giá nhưng không vượt quá giới hạn dao động giá theo quy định so với giá tham chiếu của ngày giao dịch gần nhất của cổ phiếu đó trên TTGDCKHN. </li></ul><ul><li>Khi có yêu cầu của nhà đầu tư, thành viên có trách nhiệm mua lại và chỉ được phép thực hiện mua lại cổ phiếu lô lẻ của nhà đầu tư. </li></ul><ul><li>Hàng tháng thành viên có trách nhiệm báo cáo TTGDCKHN về kết quả thực hiện việc mua lại cổ phiếu lô lẻ của nhà đầu tư trong tháng. </li></ul><ul><li>4. TTGDCKHN quyết định thay đổi lô giao dịch khi cần thiết sau khi được UBCKNN chấp thuận. </li></ul>7. QUY CHẾ GIAO DỊCH CỔ PHIẾU NIÊM YẾT
  20. 20. <ul><li>Đơn vị yết giá </li></ul><ul><li>1. Đơn vị yết giá quy định đối với cổ phiếu là 100 đồng. </li></ul><ul><li>2. Không quy định đơn vị yết giá đối với giao dịch thỏa thuận. </li></ul><ul><li>Giới hạn dao động giá </li></ul><ul><li>1. Biên độ dao động giá trong ngày giao dịch đối với cổ phiếu là ±10%. </li></ul><ul><li>Từ ngày 27/03-03/04/08, biên độ dao động trên HASTC được điều chỉnh xuống còn 2% (trên HOSE còn 1%). Từ ngày 07/04/08, biên độ dao động giá trên HASTC được điều chỉnh tăng lên 3% (trên HOSE là 2%) </li></ul><ul><li>2. Giới hạn dao động giá đối với cổ phiếu được xác định như sau: </li></ul><ul><li>Giá tối đa (Giá trần) =Giá tham chiếu + (Giá tham chiếu x biên độ dao động) </li></ul><ul><li>Giá tối thiểu (Giá sàn) =Giá tham chiếu - (Giá tham chiếu x biên độ dao động) </li></ul><ul><li>3. Biên độ dao động giá quy định tại khoản 1 điều này không áp dụng đối với cổ phiếu trong một số trường hợp sau: </li></ul><ul><li>3.1 Ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu mới niêm yết; </li></ul><ul><li>3.2 Cổ phiếu được giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch trên 25 phiên giao dịch; </li></ul><ul><li>3.3 Các trường hợp khác theo quyết định của TTGDCKHN. </li></ul><ul><li>4. TTGDCKHN quyết định thay đổi biên độ dao động giá khi cần thiết sau khi được UBCKNN chấp thuận. </li></ul>7. QUY CHẾ GIAO DỊCH CỔ PHIẾU NIÊM YẾT
  21. 21. <ul><li>Giá tham chiếu </li></ul><ul><li>1. Giá tham chiếu của cổ phiếu đang giao dịch là bình quân gia quyền của các giá giao dịch thực hiện theo phương thức khớp lệnh của ngày giao dịch gần nhất trước đó. </li></ul><ul><li>2. Trường hợp cổ phiếu mới được niêm yết, trong ngày giao dịch đầu tiên TTGDCKHN chỉ nhận lệnh mua và lệnh bán chứng khoán và không áp dụng biên độ dao động giá. Nếu trong ngày giao dịch đầu tiên không có giá khớp lệnh thì giá tham chiếu sẽ được xác định trong ngày giao dịch kế tiếp cho đến khi giá giao dịch được xác lập trên hệ thống. </li></ul><ul><li>3. Trường hợp chứng khoán bị tạm ngừng giao dịch trên 25 phiên giao dịch khi được giao dịch trở lại thì giá tham chiếu được xác định tương tự quy định tại khoản 2 Điều này. </li></ul><ul><li>4. Trường hợp giao dịch chứng khoán không được hưởng cổ tức và các quyền kèm theo, giá tham chiếu tại ngày không hưởng quyền được xác định theo nguyên tắc lấy giá bình quân của ngày giao dịch gần nhất điều chỉnh theo giá trị cổ tức được nhận hoặc giá trị của các quyền kèm theo. </li></ul><ul><li>5. Trường hợp tách hoặc gộp cổ phiếu, giá tham chiếu tại ngày giao dịch trở lại được xác định theo nguyên tắc lấy giá bình quân của ngày giao dịch trước ngày tách, gộp điều chỉnh theo tỷ lệ tách, gộp cổ phiếu. </li></ul><ul><li>6. Trong một số trường hợp cần thiết, TTGDCKHN có thể áp dụng phương pháp xác định giá tham chiếu khác sau khi được UBCKNN chấp thuận. </li></ul>7. QUY CHẾ GIAO DỊCH CỔ PHIẾU NIÊM YẾT
  22. 22. <ul><li>Đơn vị giao dịch </li></ul><ul><li>1. Đơn vị giao dịch (lô chẵn) đối với giao dịch khớp lệnh trái phiếu là 100 trái phiếu. </li></ul><ul><li>2. Không quy định đơn vị giao dịch đối với giao dịch thoả thuận trái phiếu. Khối lượng giao dịch tối thiểu đối với giao dịch thoả thuận trái phiếu là 1000 trái phiếu. </li></ul><ul><li>3. Giao dịch trái phiếu có khối lượng từ 1 đến 99 trái phiếu (lô lẻ) được thực hiện trực tiếp giữa người đầu tư với thành viên theo nguyên tắc thoả thuận về giá. Khi có yêu cầu của nhà đầu tư, thành viên có trách nhiệm mua lại và chỉ được phép thực hiện mua lại trái phiếu lô lẻ của nhà đầu tư. </li></ul><ul><li>Hàng tháng thành viên có trách nhiệm báo cáo TTGDCKHN về kết quả thực hiện việc mua lại trái phiếu lô lẻ của nhà đầu tư trong tháng. </li></ul><ul><li>4. TTGDCKHN quyết định thay đổi lô giao dịch khi cần thiết sau khi được UBCKNN chấp thuận. </li></ul><ul><li>Đơn vị yết giá </li></ul><ul><li>Không quy định đơn vị yết giá đối với giao dịch trái phiếu </li></ul><ul><li>Giới hạn dao động giá </li></ul><ul><li>Không quy định giới hạn dao động giá đối với giao dịch trái phiếu. </li></ul>7. QUY CHẾ GIAO DỊCH TRÁI PHIẾU NIÊM YẾT
  23. 23. Hai loại chỉ số chứng khoán áp dụng tại TTGDCKHN <ul><li>Hiện nay, TTGDCK Hà Nội đang công bố 2 loại chỉ số cổ phiếu đó là: chỉ số HASTC-Index và chỉ số HASTC-Index bình quân. </li></ul><ul><li>Chỉ số HASTC-Index  </li></ul><ul><li>Chỉ số HASTC-Index tính toán mức biến động giá của tất cả các cổ phiếu giao dịch trên Trung tâm GDCK Hà Nội, bằng cách so sánh tổng giá trị thị trường hiện tại với tổng giá trị thị trường  của các cổ phiếu niêm yết tại thời điểm gốc (Ngày mở cửa phiên giao dịch đầu tiên). Do vậy, tại thời điểm phiên giao dịch đầu tiên của thị trường, chỉ số có giá trị = 100. </li></ul>
  24. 24. Hai loại chỉ số chứng khoán áp dụng tại TTGDCKHN <ul><li>Công thức tính chỉ số thị trường: </li></ul><ul><li>                    Tổng giá trị thị trường hiện tại  (GTn) </li></ul><ul><li>HASTC-Index             = --------------------------------------------------- x 100 </li></ul><ul><li>                       Tổng giá trị thị trường gốc (GTo) </li></ul><ul><li>Hoặc: </li></ul><ul><li>                        Pit x Qit  </li></ul><ul><li>HASTC-Index             = ------------------------------- x 100 </li></ul><ul><li>                                   Pio x Qit    </li></ul><ul><li>Trong đó, </li></ul><ul><li>        Pit: Giá thị trường của cổ phiếu i vào thời điểm hiện tại </li></ul><ul><li>       Qit: Số lượng cổ phiếu niêm yết của cổ phiếu i vào thời điểm hiện tại </li></ul><ul><li>       Pio: Giá thị trường của cổ phiếu i vào ngày cơ sở </li></ul><ul><li>                                    i      : 1,……, n </li></ul>
  25. 25. Hai loại chỉ số chứng khoán áp dụng tại TTGDCKHN <ul><li>Trong phiên giao dịch, chỉ số HASTC-Index sẽ được tính mỗi khi có một giao dịch cổ phiếu được thực hiện. </li></ul><ul><li>Như vậy, khi giá thực hiện của mỗi giao dịch cổ phiếu thay đổi thì chỉ số HASTC-Index sẽ thay đổi theo. Chỉ số HASTC-Index phản ánh sự biến động giá theo từng thời điểm.Chỉ số HASTC-Index đóng cửa là chỉ số được tính bởi các mức giá đóng cửa của các cổ phiếu. </li></ul>
  26. 26. Hai loại chỉ số chứng khoán áp dụng tại TTGDCKHN <ul><li>Chỉ số HASTC-Index bình quân </li></ul><ul><li>- Công thức tính chỉ số bình quân cũng tương tự như công thức tính chỉ số HASTC-Index. </li></ul><ul><li>Tuy nhiên, mức giá tham gia vào tính chỉ số không phải là mức giá của từng giao dịch cụ thể tại từng thời điểm nhất định mà là mức giá bình quân của tất cả các giao dịch trong ngày của cổ phiếu đó. </li></ul><ul><li>Mức giá bình quân chỉ được tính khi phiên giao dịch đã kết thúc, do vậy, chỉ số bình quân cũng chỉ được Trung tâm GDCK Hà Nội công bố khi phiên giao dịch đã kết thúc. Như vậy, chỉ số bình quân phản ánh mức biến động của giá giao dịch bình quân của các cổ phiếu qua từng phiên giao dịch. </li></ul>
  27. 27. Biểu đồ khối lượng GD và chỉ số HASTC-index
  28. 28. PHẦN III. SO SÁNH HOSE VÀ HASTC
  29. 29. SO SÁNH HOSE VÀ HASTC <ul><li>Phương thức khớp lệnh liên tục </li></ul><ul><li>Phương thức thỏa thuận </li></ul><ul><li>Phương thức khớp lệnh : gồm khớp lệnh định kỳ (phiên 1 và 3 để xác định giá mở cửa và giá đóng cửa của CK) và khớp lệnh liên tục (phiên 2) </li></ul><ul><li>Phương thức thỏa thuận (phiên 4) </li></ul>Phương thức giao dịch Cty CP có vốn điều lệ >= 10 tỷ đồng Cty CP có vốn điều lệ >= 80 tỷ đồng Điều kiện niêm yết Cổ phiếu, Trái phiếu, các CK khác theo qui định Cổ phiếu, Trái phiếu, Chứng chỉ quỹ, các CK khác theo qui định Hàng hóa niêm yết Đơn vị sự nghiệp trực thuôc UBCKNN Cty TNHH một thành viên (vốn điều lệ 1.000 tỷ đồng ) Mô hình hoạt động HASTC HOSE Nội dung so sánh
  30. 30. SO SÁNH HOSE VÀ HASTC - Lệnh giới hạn - Lệnh giới hạn - Lệnh thị trường (MP) - Lệnh ATO, ATC Lệnh giao dịch - Là bình quân gia quyền của các giá giao dịch thực hiện theo phương thức khớp lệnh của ngày giao dịch gần nhất trước đó - Là giá đóng cửa của ngày GD gần nhất trước đó Giá tham chiếu CP 3% (trước đây 10%) 2% (trước đây 5%) Biên độ dao động giá hiện nay 100đ - Mức giá <=49.900 : 100đ - Mức giá từ 50.000 đến 99.500 : 500đ - Mức giá >= 100.000 : 1000đ Đơn vị yết giá CP lô 100 lô 10 Đơn vị GD cổ phiếu (đối với PT khớp lệnh) HASTC HOSE Nội dung so sánh
  31. 31. SO SÁNH HOSE VÀ HASTC <ul><li>HOSE và HASTC : sàn nào hấp dẫn hơn đối với DN và nhà đầu tư? </li></ul><ul><li>Trong năm 2007, đã có 7 công ty chuyển niêm yết từ HASTC vào HOSE trong đó nhiều công ty có mức vốn hóa lớn, đó là: Thủy điện Vĩnh Sơn - Sông Hinh (VSH), Cảng Đoạn Xá (DXP), Nhiệt điện Phả Lại (PPC), Điện lực Khánh Hòa (KHP), Chứng khoán Sài Gòn (SSI), Thủy sản Minh Phú (MHP), Đầu tư Thương mại Thủy sản Incomfish (ICF). </li></ul><ul><li>Nguyên nhân của sự chuyển sàn: </li></ul><ul><li>- Tăng tính thanh khoản của CP? </li></ul><ul><li>- Quảng bá thương hiệu? </li></ul><ul><li>- Sức hấp dẫn của HOSE : sàn dành cho những ông lớn? </li></ul>
  32. 32. <ul><li>CÁM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA CÔ VÀ CÁC BẠN </li></ul>

×