Mien dich hoc trong benh nha chu

1,531 views
1,372 views

Published on

Published in: Health & Medicine
0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
1,531
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
38
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Mien dich hoc trong benh nha chu

  1. 1. KHÍA CẠ NH MIỄ N DỊ CH HỌ C CỦ A BỆ NH NHA CHU Michael P. Mills, DMD, MS, Assoc.Prof Thời gian: 4h. 8/10/2010MỤ C TIÊU HỌ C TẬ P:• Định nghĩa miễn dịch tự nhiên và miễn dịch thu được.• Mô tả các thành phần cơ bản của miễn dịch tự nhiên và miễn dịch thuđược.• So sánh 5 lớp kháng thể.• Gọi được tên các loại tế bào bạch cầu chính.•Tóm tắt 4 loại phản ứng quá mẫn đối với những chất ngoại lai.• Thảo luận nguồn gốc, sự trưởng thành và chức năng của tế bào T và B.• Hiểu được vai trò của các phức hợp vi khuẩn trong bệnh nha chu.• Thảo luận vai trò của quá trình viêm trong sự phá hủy mô nha chu.NỘ I DUNG:• Cân bằng nội môi và hệ miễn dịch• Các thành phần của hệ miễn dịch • Ba đặc điểm quan trọng của miễn dịch thích ứng • Chất gây đáp ứng miễn dịch và kháng nguyên (KN) • Năm lớp [dưới lớp] của globulins miễn dịch • Bạch cầu máu • Bạch cầu hạt • Monocytes - Macrophages • Lymphocytes • Sự trưởng thành của tế bào T và B• Các loại phản ứng quá mẫn• Tiến triển của sang thương nha chu viêm • Sang thương ban đầu (2-4 ngày) • Sang thương sớm (4-7 ngày) • Sang thương ổn định (2-3 tuần) • Sang thương tiến triển• Osteoimmunology• Tóm lại• Tài liệu tham khảo• Thông tin tác giả 1
  2. 2. Ổ n đị nh nộ i môi và hệ miễ n dị ch: Bệnh sinh bệnh nha chu là một chủ đề phức tạp, đòi h ỏi một s ựhiểu biết tỉ mỉ về các đặc điểm đại thể và vi thể của mô nha chu (là cấutrúc nâng đỡ răng), cũng như vai trò của hệ th ống miễn d ịch trong đápứng của ký chủ.Cơ thể con người luôn hoạt động liên tục để giữ môi trường bên trongcơ thể trong trạng thái ổn định nội môi (homeostasis). Hệ thống giúpphòng bệnh và cung cấp sức đề kháng (resistance) đối với các VSV ngo ạilai là hệ thống miễn dịch. Trong xoang miệng, VSV trong mảng bám b ắtđầu làm tổn thương nướu bằng cách kích hoạt một phản ứng viêm tạichổ. Hệ thống miễn dịch của ký chủ tạo ra quá trình viêm để b ảo vệnhưng không may là nó góp phần vào sự phá hủy mô trong b ệnh nhachu. Có nhiều tiến bộ trong nhiều thập niên qua trong việc làm sáng tỏbản chất phức tạp của hệ miễn dịch. Khả năng bảo vệ của hệ miễn dịchphụ thuộc vào khả năng các tế bào miễn dịch (immune cells) liên h ệ vớinhau để có hoạt động phối hợp. Các tế bào có khả năng truyền hay g ửicác tín hiệu (signals) cho nhau thông qua sự tiếp xúc tế bào-t ế bào haybằng cách tiết ra các cytokines. Các tế bào phản ứng với nhau hay v ới 2
  3. 3. cytokines thông qua các receptors và ligands gắn trên màng tế bào.Ligands là các phân tử gắn với các receptors làm kh ởi đầu m ột tín hi ệu.Thật vậy, hàng trăm receptors và ligands đã được xác định b ởi các nhàmiễn dịch học trên toàn Thế Giới. Ngày nay, mỗi receptor được nhắcđến bằng cách sử dụng một thuật ngữ quốc tế gọi là “cụm biệt hóa”("Cluster of Differentiation") hay CD. Sau CD là một con s ố để ch ỉ thứ tựmà receptor được phát hiện. Ví dụ, tất cả lymphocytes T đ ều córeceptor CD3. Tuy nhiên, một loại đặc biệt của lymphocyte T được gọi làtế bào T “giúp đỡ” ("Helper" T Cell) còn có receptor CD4.Các thành phầ n “chìa khóa” củ a hệ miễ n dị ch Ở động vật bậc cao, sự đề kháng chống lại tác nhân gây bệnh baogồm một đáp ứng bẩm sinh, không đặc hiệu (MD tự nhiên) và m ột đápứng đặc hiệu (MD thu được hay MD mắc phải), chúng ho ạt đ ộng ph ốihợp để bảo vệ ký chủ. Đáp ứng MD bẩm sinh xảy ra theo cùng một cáchvà cùng mức độ bất kể gặp tác nhân gây bệnh bao nhiêu lần. Ngược lại,đáp ứng miễn dịch thu được xảy ra sau khi một tác nhân gây bệnh ti ếpxúc với ký chủ và phát sinh một "đáp ứng đặc hiệu" với tác nhân gâybệnh đó và được lưu trữ trong một ngân hàng bộ nhớ (memory bank)cho bất kỳ lần tiếp xúc nào sau này. Ở lần tiếp xúc th ứ 2 v ới tác nhângây bệnh, một đáp ứng miễn dịch nhanh hơn và mạnh hơn sẽ xảy ra đểloại bỏ tác nhân đó.Miễn dịch tự nhiên hay MD bẩm sinh (Innate immunity) bao gồm:• Hàng rào da, niêm mạc, các dịch tiết của cơ thể và thậm chí là các VSVthường trú (nội sinh).• Các yếu tố sinh lý như pH và nhiệt độ cơ thể.• Bạch cầu trong máu và mô (neutrophils, monocytes, macrophages,mast cells, basophils, eosinophils và tế bào diệt tự nhiên NK (naturalkiller cells)).• Tế bào đuôi gai (Dendritic cells) chịu trách nhiệm giám sát mi ễn d ịch(immune surveillance) và trình diện KN.• Mô lymphô trung ương và ngoại biên.• Các chất trung gian của quá trình viêm gồm protein phản ứng pha cấp(acute phase proteins), bổ thể (complement) và cytokines.Miễn dịch thu được hay mắc phải (adaptive or acquired immunity) thìqua trung gian tế bào T và tế bào B. Có 3 đặc điểm quan tr ọng c ủa MDthu được:• Nhận diện kháng nguyên• Tính đặc hiệu• Trí nhớ miễn dịch3 đặ c điể m quan trọ ng củ a miễ n dị ch thu đượ c (MD thích ứ ng): 3
  4. 4. Nhậ n diệ n kháng nguyên (Recognition)Ở người khỏe mạnh, đáp ứng MD không được sinh ra để chống lại cácthành phần của chính cơ thể.Ở động vật có xương sống, phức hợp hòa hợp mô chủ yếu (MHC- MajorHistocompatibility Complexes) tồn tại cho phép phân biệt giữa KN củabản thân (self antigens) và KN không của bản thân (non-self antigens). Ởngười nó được gọi là KN bạch cầu người (HLA- Human LeukocyteAntigen) chịu trách nhiệm mã hóa về mặt di truyền các tế bào c ủangười để được hệ thống miễn dịch nhận diện. Các tế bào có nhân cócác gen MHC lớp I, trong khi các tế bào trình diện KN (antigen presentingcells -APCs) - một dưới nhóm của tế bào MD- có các gen MHC l ớp II. Ởmột tế bào khỏe mạnh, phân tử MHC lớp I kết hợp với một trong nhữngpeptide tế bào được biểu hiện trên bề mặt tế bào. Phức h ợp này ho ạtđộng như một tín hiệu để lymphocytes diệt tự nhiên (tế bào NK) hay tếbào Tc độc tế bào (cytotoxic T cells) không tấn công. Tuy nhiên, n ếu t ếbào đó bị tác nhân gây bệnh xâm nhập, phân tử MHC l ớp I s ẽ k ết h ợpvới một peptide của tác nhân gây bệnh (không ph ải c ủa b ản thân) sauđó báo hiệu cho lymphocytes để tấn công và phá hủy tế bào. Các t ế bàođã trải qua biến đổi ác tính cũng có peptides v ới phân t ử MHC l ớp Ikhông còn được nhận ra là của bản thân nữa; do đó thúc đẩy sự pháhủy các tế bào ung thư.Tính đặ c hiệ u (Specificity)Tính chất này nói đến khả năng của hệ miễn dịch nhận diện các KNkhông phải của bản thân và đáp ứng một cách đặc hiệu với chúng, ch ứkhông phải là đáp ứng ngẫu nhiên, thông thường. Tính đặc hiệu của MDthu được được mở đầu bởi các tế bào trình diện KN như tế bào T đãhoạt hóa, tế bào B, đại thực bào, tế bào đuôi gai (dendritic cells) và t ếbào biểu mô tuyến ức. Tế bào APCs có phân tử MHC lớp II trên b ề m ặtđược kết hợp với peptides KN. Khi peptide KN này được trình diện chotế bào T, tế bào T sẽ được hoạt hóa và giúp đỡ kích thích tế bào B tăngsinh và biệt hóa thành tương bào (Plasma Cells) để sinh ra kháng th ể(antibodies) "đặc hiệu" chỉ với KN đó. 4
  5. 5. Trí nhớ (Memory)Sự tiếp xúc đầu tiên với một phân tử (KN) làm phát sinh đáp ứng MD đểlại một dấu ấn thông tin. Với sự giúp đỡ của tế bào T hoạt hóa, tế bào Bcũng sinh ra các tế bào trí nhớ (memory cells) với các KT đặc hi ệu KNnằm trên bề mặt của chúng như là thụ thể của tế bào B (BCR- B cellReceptors). Các tế bào trí nhớ này sống trong thời gian dài h ơn và khitiếp xúc với KN lần 2, có thể cho đáp ứng mạnh hơn và nhanh hơn đểloại trừ KN. Hiếm khi chúng ta mắc bệnh sởi, quai bị,.. lần thứ 2. Sự tiếpxúc lần thứ nhất đã được “ghi nhớ” để cơ thể đẩy lùi sự xâm nh ập l ầnkế tiếp. Vaccines là dạng tổng hợp hoặc là KN đã được xử lý để kíchthích sản xuất KT. Mỗi lần KN xâm nhập cơ thể, cơ th ể ghi nh ớ và m ộtđáp ứng đặc hiệu, thích hợp được tạo ra bởi KT và các tế bào MD của kýchủ.Chấ t gây đáp ứ ng miễ n dị ch (Immunogens) và kháng nguyên(Antigens)Chất lạ (Foreign material), bao gồm cả VSV, có thể có chứa các nhómhóa học mà cơ thể nhận diện là vật lạ. Các phân tử các bất kỳ nhóm hóahọc nào làm phát sinh đáp ứng MD thì được gọi chung là ch ất gây đápứng MD (immunogens). Đặc biệt hơn, một phân tử có khả năng làm sinh 5
  6. 6. ra (generating) kháng thể (antibody) thì được gọi là kháng nguyên(antigen). Nếu một VSV thoát khỏi các cơ chế phòng vệ khác của cơ thể,hệ MD sẽ tạo ra một đáp ứng đặc hiệu trực tiếp ch ống lại KN c ủa VSVđó.ImmunoglobulinsGlobulins miễn dịch (Ig) là gamma globulin (protein) trong các d ịch c ơthể (như huyết thanh) và dịch tiết ở niêm mạc (nước bọt, nước mắt,dịch âm đạo), và cũng tìm thấy ở vùng mô viêm. Chúng đ ược sản xu ấttừ tương bào, được biệt hóa từ tế bào B. Dựa vào cấu trúc và thànhphần protein, immunoglobulins được chia thành 5 lớp (class), 2 trongchúng được chia nhỏ hơn thành dưới lớp (subclass). Mỗi Ig có c ấu trúchóa học riêng và chức năng sinh học đặc trưng.Cấ u trúc Ig điể n hìnhPhân tử Ig gồm vùng hằng định (Constant region) và vùng thay đổi(Variable region).Vùng hằng định thường là độc nhất cho lớp hoặc dưới lớp Ig và cho nóhoạt tính sinh học. Vùng thay đổi tạo ra hình dạng phức tạp cho sự bámdính của mỗi KN đặc hiệu.5 lớ p [dướ i lớ p] Immunoglobulins• Immunoglobulin G (IgG) [dưới lớp IgG1, IgG2, IgG3, IgG4]• Immunoglobulin A (IgA) [dưới lớp IgA1, IgA2] 6
  7. 7. • Immunoglobulin M (IgM)• Immunoglobulin D (IgD)• Immunoglobulin E (IgE)IgGHiện diện chủ yếu trong máu và chiếm 70%-75% lượng Ig trong máu.Nhiều dưới nhóm IgG qua được hàng rào nhau thai và ch ịu trách nhi ệmchống lại nhiễm trùng trong vài tháng đầu của đời sống đứa trẻ. 7
  8. 8. IgACung cấp sự bảo vệ tại chổ trên các bề mặt niêm mạc. Nó được tìmthấy trong các dịch tiết niêm mạc như nước bọt, nước mắt, mồ hôi, dịchmũi, các dịch của phổi và sữa non, dịch đường tiết niệu-sinh d ục vàđường tiêu hóa. Là sự phòng vệ chủ yếu chống lại VSV tấn công b ề m ặtniêm mạc. IgA có chức năng chống VSV bám dính và xâm nh ập l ớp ph ủbiểu mô niêm mạc.IgMIg chủ yếu hiện diện trên bề mặt của tế bào B tr ưởng thành và có tácdụng chống lại VSV bằng cách gắn kết với bổ thể, gây ngưng k ết(agglutination) và ly giải VK (bacteriolysis). Nó là KT đầu tiên tham giavào đáp ứng MD và giữ một vai trò quan trọng trong kiểm soát VK đi vàotrong dòng máu (nhiễm trùng huyết). 8
  9. 9. IgDLà KT chiếm lượng rất nhỏ trong huyết thanh và hiện di ện trên b ề m ặtcủa tế bào B. Nó có liên quan đến việc kích thích và ức ch ế các t ế bàonày trong sản xuất KT.IgENồng độ rất thấp trong huyết thanh, tăng trong phản ứng dị ứng và m ộtsố trường hợp nhiễm ký sinh trùng. 9
  10. 10. IgE gắn kết với ái lực cao với receptors trên màng (FceRI) c ủa t ế bàoMast trong mô và basophils trong máu. Liên kết chéo của tế bào gắnkết với IgE với một tác nhân gây dị ứng làm tiết ra các hóa ch ất trunggian viêm như histamine và nhiều cytokines. IgE cũng là Ig chính đáp ứngvới nhiễm một số ký sinh trùng. Khi VSV xâm nhập cơ thể, đáp ứng đầu tiên của cơ thể được thựchiện bởi các bạch cầu.Bạ ch cầ u (Leukocytes) trong máuĐược phân loại thành 5 loại chính dựa vào hình thái và chức năng.Chúng cũng được phân loại thành BC hạt và BC không có hạt.BC chống lại các VSV xâm nhập bằng cách kích thích các đáp ứng MDdịch thể và MD tế bào đặc hiệu hay bằng cách thực bào (phagocytosis).3 loạ i BC hạ t (granulocytes):1. Neutrophils hay BC đa nhân trung tính (PMNs)2. Eosinophils3. BasophilsTên của chúng được đặt theo sự bắt màu của các hạt trong bào tương. 10
  11. 11. Monocytes, loại BC thứ 4, có một ít hạt và nhân hình qu ả th ận đi ểnhình. Trong mô, monocytes trở thành đại thực bào (macrophages).Loại cuối cùng là lymphocytes. Chúng là tế bào tròn không có h ạt, nhânto cân xứng với tế bào. Lymphocytes chịu trách nhiệm ch ủ y ếu cho MDthu được.Bạ ch cầ u hạ tNeutrophils (PMNs) thường là tế bào đầu tiên di chuyển đ ến v ị trí VSVxâm nhập hay vị trí chấn thương. Sự di chuyển có hướng này (hóahướng động-chemotaxis) được gây ra bởi sự tiết các phân tử tín hiệu(signaling molecules) được gọi là chemokines có thể được phóng thíchbởi nhiều loại tế bào khác nhau tại vị trí viêm. PMNs lo ại bỏ VSV xâmnhập bằng cách thực bào và các cơ chế khác. PMNs chiếm 50-70% BCtrong máu và > 90% BC hạt trong máu.PMN có 3 loạ i hạ t:1. Hạt thứ 1 hay hạt ưa azua (azurophilic granules) là lysosomes ch ứaenzymes tiêu hóa mạnh gồm hydrolases, elastase, myeloperoxidase vàproteins khác như lysozyme và defensins.2. Hạt thứ 2 hay hạt đặc hiệu (specific granules) ch ứa lactoferrin,lysozyme, collagenase và proteins khác.3. Hạt thứ 3 chứa gelatinase và enzymes khác. 11
  12. 12. Eosinophils có liên quan trong sự phòng vệ chống lại nhiễm ký sinhtrùng và trong kiểm soát phản ứng dị ứng (quá mẫn). Eosinophils chi ếm1%-3% BC máu.Basophils chiếm <1% BC máu. Hạt của basophils chứa heparin,histamine và serotonin. Khi các hóa chất này được ti ết ra t ừ t ế bào,chúng gây ra một đáp ứng viêm cấp. Basophils có liên quan v ới t ế bàomast (không có trong máu). Mast cells và basophils là các t ế bào có liênquan trong phản ứng quá mẫn tức khắc (phản vệ - anaphylaxis).Monocytes - MacrophagesMonocytes chiếm 3-7% BC, loại tế bào thứ 2 di chuy ển đ ến v ị trí viêmhay chấn thương. Monocytes, giống như PMNs, có thể loại b ỏ tác nhângây bệnh bằng thực bào. Sau khi rời khỏi tuần hoàn, monocytes pháttriển thành đại thực bào (macrophages) của tổ chức.Macrophages chống lại tác nhân gây nhiễm trùng bằng cách th ực bào.Chúng còn là tế bào trình diện KN, bắt lấy KN sau đó xử lý và trình di ệnKN cho lymphocytes. 12
  13. 13. LymphocytesLymphocytes chiếm khoảng 30% BC trong máu. Lymphocytes có liênquan đến sự phát triển của đáp ứng MD thu được. Có 2 loạilymphocytes chính: tế bào T và tế bào B, cả 2 đều có các receptors trênbề mặt đối với KN.Phả n ứ ng kháng nguyên-kháng thểKhi một KN vào trong cơ thể, 2 loại đáp ứng MD thu được xảy ra:• Sự tổng hợp và phóng thích KT tự do vào trong máu và các d ịch kháccủa cơ thể bởi tế bào B được gọi là MD dịch thể (Humoral Immunity).• Sự sản xuất các lymphocytes T đã mẫn cảm, là tế bào gây tác độngcủa MD qua trung gian tế bào (Cell-mediated Immunity).Miễ n dị ch tế bào liên quan tế bào T có hiệu lực chống lại n ấm, nhi ềuký sinh trùng, vi khuẩn nội bào, phần lớn virus, tế bào ung th ư và t ổchức ngoại lai được cấy ghép. Đây là loại đáp ứng có liên quan với sựthải ghép (graft rejection) và vấn đề không tương h ợp trong truy ềnmáu. 13
  14. 14. Miễ n dị ch dị ch thể , thông qua kháng thể trong máu, có hiệu lực chốnglại vi sinh vật ngoại bào gồm vi khuẩn, một số ký sinh trùng và m ột s ốvirus.Lymphocytes được sinh ra trong tủy xương từ các t ế bào g ốc (stemcells). Một phần của quần thể tế bào tiền thân dòng lympho di chuyểnđến tuyến ức (thymus) để trưởng thành thành tế bào T, một phần kháccủa quần thể này được xử lý trong tủy xương để trở thành tế bào B. Vàotuần thứ 8-9 của sự phát triển của thai, tế bào B được tạo thành tronggan nhưng ngay sau đó tủy xương trở thành nơi sản xu ất chính. Tuy ếnức và tủy xương được coi như là cơ quan lympho nguyên phát (trungương) trong khi hạch bạch huyết ngoại biên, tổ chức bạch huyết củaniêm mạc và lách được coi là cơ quan lympho thứ phát (ngoại biên).Sự trưở ng thành củ a tế bào T và BTế bào T: trưởng thành trong tuyến ức hoặc trong hạch bạch huyết. Doở người lớn tuyến ức chỉ có 10-15% chức năng, nên hạch bạch huyếtquan trọng hơn trong quá trình trưởng thành.Trong tuyế n ứ c: tế bào T di chuyển đến tuyến ức từ tủy xương sẽ trảiqua một quá trình chọn lọc (selection) để loại bỏ không những là nhữngtế bào yếu nhất, mà còn các tế bào quá mạnh có th ể t ấn công t ế bàocủa tổ chức khỏe mạnh (tự miễn). Các tế bào được giáo dục (educated)trong tuyến ức thông thường là tế bào T giúp đỡ (CD4+) hay tế bào T ứcchế/độc tế bào (CD8+).Trong hạ ch bạ ch huyế t: tế bào T trinh nữ (Naïve T cells) trong vùng cậnvỏ (paracortex) của hạch bạch huyết có thể được hoạt hóa bởi tế bàođuôi gai (dendritic cells), các tế bào đuôi gai bắt giữ (internalise) và xử lý(process) KN gây bệnh, đến hạch bạch huyết theo cách của chúng thông 14
  15. 15. qua sự dẫn lưu bạch huyết (lymphatic drainage) từ vị trí nhiễm trùnghay viêm nhiễm. Một khi được hoạt hóa, tế bào T phát triển clone(clonal expansion) và biệt hóa thành các tế bào T tác động ch ức năng(functional effector cells) (đời sống ngắn) hay tế bào T tác đ ộng trí nh ớ(memory effector cells) (đời sống dài). Tế bào Te chức năng di chuyểnđến vị trí nhiễm trùng hay viêm nhiễm nơi chúng hình thành các ch ứcnăng của tế bào Th giúp đỡ (CD4+) hay Tc độc tế bào/ Ts ức ch ế (CD8+)để tấn công tác nhân gây bệnh. Tế bào trí nhớ có thể vào máu hay các vịtrí mô khỏe mạnh hay phần còn lại trong hạch bạch huyết. Sensitized T-cell: Tế bào T đã mẫn cảmTế bào B: tế bào B trưởng thành trong tủy xương hay trong hạch bạchhuyết.Trong tủ y xươ ng: tế bào B trưởng thành biểu lộ các KT trên bề mặt củachúng đặc hiệu đối với một KN riêng biệt. KT được biểu lộ chủ yếu làIgM và một số IgD. Các tế bào này lưu thông trong máu hay đến các vị trínhiễm trùng hay viêm nhiễm. Tuy nhiên, chúng không tăng sinh hay bi ệthóa để tạo ra KT cho đến khi chúng được hoạt hóa.Trong hạ ch bạ ch huyế t: tế bào B phụ thuộc KN trong vỏ hạch (cortex)được kích thích bởi tế bào T giúp đỡ để tăng sinh và biệt hóa thànhtương bào (Plasma Cells) và các tế bào trí nh ớ. Sự chuyển l ớp (classswitching) globulin miễn dịch (KT) của tế bào B từ IgM đến IgG hay IgAhay IgE cũng có thể xảy ra như một kết quả của sự tương tác của tế bàoT. 15
  16. 16. Các loạ i phả n ứ ng quá mẫ n (Hypersensitivity Reactions)Đáp ứng của ký chủ đối với các chất lạ có thể gây ra 4 loại phản ứng quámẫn:1. Tức khắc (Immediate)2. Độc tế bào (Cytotoxic)3. Phức hợp miễn dịch (Immune complex)4. Qua trung gian tế bào (Cell-mediated)Type I: Quá mẫ n tứ c khắ c (phả n ứ ng phả n vệ - Anaphylactic Reaction)Phản ứng dị ứng (allergic reactions) này là toàn thân hay tại chổ, nhưtrong viêm da do dị ứng (phát ban, mề đay và hồng ban). Nó là m ộtphản ứng của một KN và KT IgE gắn với tế bào mast hay basophil.Histamine, serotonin, bradykinin và các chất trung gian có bản ch ất lipid(yếu tố hoạt hóa tiểu cầu [PAF-platelet activating factor], prostaglandinsvà leukotrienes) được phóng thích trong phản ứng phản vệ. Các ch ấtnày có khả năng gây tổn hại mô.Type II: Phả n ứ ng độ c tế bào (phụ thuộ c KT)KT phản ứng trực tiếp với KN để làm ly giải t ế bào thông qua s ự ho ạthóa bổ thể. Phản ứng độc tế bào xảy ra qua trung gian IgG và IgM. Ví d ụnhư bất tương hợp yếu tố Rh (Rh incompatibility) của trẻ sơ sinh, ph ảnứng do truyền máu và các bệnh tự miễn như hội chứng Goodpasture. 16
  17. 17. Type III: Phả n ứ ng củ a phứ c hợ p miễ n dị chIgG và IgM gắn kết với KN tạo thành phức hợp KN-KT (ph ức h ợp mi ễndịch). Phức hợp này hoạt hóa bổ thể gây hóa hướng động và ho ạt hóaBC đa nhân trung tính. BC đa nhân trung tính sau đó tiết ra các enzymesgây tổn hại mô. Tổn thương mô hiện diện trong bệnh tự miễn (lupus đỏhệ thống) và bệnh nhiễm trùng mạn tính (phong) có th ể được cho làmột phần do phản ứng của phức hợp miễn dịch.Type IV: phả n ứ ng qua trung gian tế bào (quá mẫ n chậ m- DelayedHypersensitivity) 17
  18. 18. Phản ứng qua trung gian tế bào được khởi đầu bởi tế bào T và qua trunggian tế bào T tác động (effector T-cells) và đại thực bào. Đáp ứng nàyliên quan đến sự tương tác của KN với bề mặt của lymphocytes. Tế bàolymphô đã mẫn cảm (Sensitized lymphocytes) có thể sản xuất racytokines, là các chất có hoạt tính sinh học ảnh hưởng đến ch ức năngcủa các tế bào khác. Phản ứng này mất 48-72h, hay lâu hơn, sau khi tiếpxúc với KN để phát triển đầy đủ. Nhiều bệnh nhiễm trùng m ạn tính k ểcả lao và nhiễm nấm, có biểu hiện quá mẫn chậm.Có bằng chứng cho thấy rằng phản ứng quá mẫn đặc biệt là Type III vàIV có thể liên quan trong bệnh sinh bệnh nha chu. Tiế n triể n củ a tổ n thươ ng viêm nha chuCũng như hầu hết các nhiễm trùng, phản ứng viêm trong mô nướu đápứng để kiềm chế hay làm ngưng sự tấn công tại chổ của VK, và ngăncản sự lan tràn của VSV tấn công. Tuy nhiên, một ph ản ứng viêm m ạnhcũng có thể gây phá hủy các tế bào xung quanh, chất căn b ản c ủa môliên kết và cuối cùng là xương. Sự tiến triển từ mô nha chu t ương đ ốilành mạnh thành bệnh tiến triển được giải thích tốt nhất bằng cáchxem xét lại các cơ chế của quá trình viêm do mảng bám và các thànhphần của hệ miễn dịch liên quan trong sự khởi đầu và s ự lan tràn c ủaquá trình viêm.Các biến đổi viêm sớm có thể nhìn thấy ở viền n ướu xảy ra trong m ộtvài ngày nếu sự tăng trưởng của mảng bám không bị xáo trộn. Trong 10-20 ngày, khối mảng bám thay đổi thành phần từ đa số cầu khuẩn gram 18
  19. 19. dương và VK dạng sợi thành trực khuẩn và xoắn khuẩn gram âm. Mảngbám chứa VK gram dương thường liên hệ với mô nha chu lành mạnh,trong khi VK gram âm liên hệ với bệnh lý nha chu. C ộng đ ồng VSV ph ứctạp này được coi như một màng sinh học (biofilm).VK Gram-âm và gram-dương trong màng sinh học sản xu ất và phóngthích ra nhiều sản phẩm chuyển hóa gây độc cho mô ký chủ. Chúng gồmngoại độc tố (exotoxins), nội độc tố (endotoxins), các chất chuy ển hóasinh mùi (như hydrogen sulfide) và nhiều enzymes làm thoái giáng môkhác nhau kể cả collagenase VK và các proteases khác nhau.Một vài VK gây bệnh nha chu thường gặp hơn được nhóm lại thành cácphức hợp (complexes) dựa theo sự liên hệ của chúng với tổn th ươngnha chu. Các VK có độc lực mạnh nhất tạo thành phức hợp màu đỏ (RedComplex) chứa Porphyromonas gingivalis, Tannerella forsythis vàTreponema denticola. Phức hợp màu cam (Orange complex) gồmPrevotella intermedia, Prevotella nigrescens, Peptostreptococcus micros,Eubacterium nodatum, Streptococcus constellatus, 3 loài Campylobactergồm cả Campylobacter rectus và 4 loài Fusobacterium. Hai phức hợp VKgây bệnh nha chu này thường xuất hiện và tăng số lượng khi túi nha chuđược đào sâu. Aggregatibacter actinomycetemcomitans serotype b cóliên hệ mạnh với dạng viêm nha chu tấn công, xu ất hi ện nh ư m ột "VKnằm ngoài nhóm-outlier" (tức là không được xếp vào bất kỳ nhóm hayphức hợp nào nhưng giống nhau về độc lực).Nhóm VK của màng sinh học nha chu khác tạo thành các ph ức h ợp xanhlam (Blue), vàng , xanh lá (Green) và tím chủ yếu chứa các VK định cưtrên bề mặt răng gồm Streptococcus, Actinomyces và Capnocytophaga.VK của phức hợp màu đỏ và màu cam, nói cách khác, đa s ố định c ư ở 19
  20. 20. gần bề mặt biểu mô của thành túi nha chu hơn. Các VK có độc lực mạnhnhất, Porphyromonas gingivalis, Tannerella forsythis, Aggregatibacteractinomycetemcomitans , Treponema denticola, Prevotella intermedia,Fusobacterium nucleatum, và Eikenella corrodens xâm lấn tế bào biểumô. Đây là một đặc điểm cho phép VK tránh khỏi h ệ miễn d ịch. Khôngphải tất cả tổn thương viêm do mảng bám đều tiến triển từ viêm nướuthành viêm nha chu. Đáp ứng MD sẽ bảo vệ ký chủ b ằng cách lo ại b ỏcác kích thích gây hại thông qua đáp ứng phối hợp của MD tự nhiên vàMD thu được. Tổn thương tiến triển là kết quả của đáp ứng viêm mạnhở một ký chủ nhạy cảm. Đáp ứng này có thể liên quan với nhiều yếu t ốgồm:1) Loại và độc lực của mảng bám vi khuẩn;2) Các khiếm khuyến miễn dịch của ký chủ bẩm sinh hay mắc phải nh ưtrong AIDS;3) Giảm chức năng miễn dịch do bệnh toàn thân (đái tháo đường,leukemia, bệnh tự miễn, dùng thuốc);4) Thói quen như hút thuốc lá, uống rượu; và5) Các yếu tố môi trường như stress và phơi nhiễm với chất độc.Để hiểu rõ hơn vai trò phức tạp của MD tự nhiên và MD thu được trongsự khởi đầu và tiến triển của bệnh nha chu, mô hình bệnh lý trình bày 4giai đoạn trong bệnh sinh của bệnh nha chu viêm được mô t ả đ ầu tiênbởi Page và Schroeder, 1976 (nghiên cứu trong phòng thí nghiệm).Sang thươ ng ban đầ u (Initial Lesion) (2-4 ngày)Màng sinh học hình thành trên bề mặt răng, lượng lớn sản phẩm của VKđược sinh ra. Nhiều cấu trúc và sản phẩm của VK được g ọi là mô hìnhphân tử liên quan đến tác nhân gây bệnh (Pathogen-AssociatedMolecular Patterns- PAMPs)), có thể được nhận ra bởi các receptorstrên màng tế bào gọi là receptors Toll-like (TLRs). TLRs là m ột ph ần c ủaMD bẩm sinh và được biểu lộ bởi nhiều loại tế bào khác nhau g ồm t ếbào biểu mô, tế bào nội mô, fibroblasts, cementoblasts, osteoblasts,osteoclasts, tế bào đuôi gai, PMNs, macrophages và lymphocytes.Khi PAMPs (Bảng 1) gắn với TLRs trên màng tế bào, m ột đáp ứng mi ễndịch được khởi phát. Kết quả là một đáp ứng viêm được khởi đầu bởi sựphóng thích các phân tử gây viêm (pro-inflammatory molecules) đ ượcgọi là cytokines, và các chất trung gian của quá trình viêm khác. Cytokinegây viêm quan trọng là Interleukin-1 (IL-1α, IL-1β, IL-1Ra), đ ược phóngthích từ nhiều loại tế bào khác nhau gồm biểu mô khe nướu/BM kếtnối, fibroblasts, macrophages và PMNs. Chức năng của IL-1 đ ược li ệt kêtrong Bảng 2. Sự phóng thích IL-1 khởi đầu một chuỗi các sự kiện có liên 20
  21. 21. quan với giai đoạn viêm cấp. Đa số các sự kiện được mô tả bên dưới xảy ra theo cách loại bỏ tác nhân gây bệnh. Bảng 2. Chức năng của Interleukin-1• Tăng cường (up-regulate) bổ thể và receptor Fc trên neutrophils và monocytes.• Tăng cường các phân tử bám dính trên fibroblasts và bạch cầu.• Tăng cường các phân tử bám dính trên tế bào nội mô.• Tạo chổ gắn cho receptor của tế bào lymphô trong khuôn ngoại bào.• Hình thành hủy cốt bào và gây tiêu xương (RANKL).• Kích thích sản xuất MMP và prostaglandin bởi đại thực bào, PMNs và fibroblasts.• Tăng cường sự biểu lộ MHC bởi tế bào B và T để hoạt hóa, phát triển clone và sinh globulin miễn dịch.• Gây cảm ứng Interleukin 2,3,4,5,6,7,8,10,12 và TNF- α. 21
  22. 22. • Cytokines hay chemokines gây hóa hướng động, nh ư IL-8, sẽ đ ượcphóng thích để làm hấp dẫn PMNs trong máu; “phòng tuyến bảo v ệđầu tiên.”• Sau đó PMNs di chuyển qua thành mạch máu (xuyên mạch-diapedesis) theo một gradient nồng độ của phân tử hóa học (hóa hướngđộng- chemotaxis) đến vị trí nhiễm trùng.• PMNs không chỉ phóng thích ra enzymes làm phá hủy tác nhân gâybệnh mà còn bắt giữ (attach) phức hợp KN-KT để thực bào(phagocytosis). PMNs còn di chuyển giữa các tế bào BM kết n ối đ ể đ ếnkhe nướu, nơi chúng bị phá vỡ và phóng thích ra enzymes của chúng.• Histamine và kinins được phóng thích từ tế bào Mast của mô làm giãnmạch (vasodilation) và tăng tính thấm thành mạch (vascularpermeability), làm tăng cường sự nhập bào (influx) của các tế bào và cácphân tử protein như KT và bổ thể.• Bổ thể (proteins huyết tương) được hoạt hóa thông qua một dòngthác (cascade) các phản ứng của enzym. Có 3 con đường hoạt hóa bổthể: đường cổ điển (Classical); đường tắt (Alternative); và đườngMannose-binding lectin.• Bổ thể các nhiều chức năng sinh học.• C3a hoạt hóa basophils và tế bào mast cells gây phóng thích ch ất aminhoạt mạch gồm cả histamine.• Phối hợp với KT, C3b và C4b opsonin hóa để PMNs và macrophagesthực bào dễ dàng hơn.• C5a và C5a des Arginine làm tăng cường sự hoạt hóa và hóa hướngđộng PMN. 22
  23. 23. • C5b, C6, C7, C8 tạo thành phức hợp tấn công màng (Membrane AttackComplex- MAC) có thể phá hủy VK bằng cách làm thủng thành tế bàoVK.• KT từ máu đi vào mô. Một số đặc hiệu với KN vi khuẩn (lớp và dưới lớpcủa IgG, IgA). Một số khác ít đặc hiệu hơn hay có ái lực yếu hơn là thuộclớp IgM.• PMNs và fibroblasts của nướu có thể phóng thích ra enzymes được gọilà matrix metalloproteinases hay MMPs (Bảng 3). Chúng gồmcollagenase và elastase có khả năng phá vỡ khung ngoại bào như các sợicollagen. 23
  24. 24. Ngoài ra, nhiều loại tế bào sẽ bị cảm ứng bởi IL-1 để sinh raProstaglandin (PG), một sản phẩm phụ của sự phá vỡ arachidonic aciddo enzyme được nhìn thấy trong lớp lipid của màng tế bào. Tất cả các tếbào có nhân ngoại trừ lymphocytes đều sinh ra PG. Prostaglandin quantrọng trong bệnh nha chu là PGE2. Nó được chứng minh là tăng nồng độkhi mức độ trầm trọng của tổn thương tăng lên. Chức năng PG gồm kếttập tiểu cầu (platelet aggregation), làm giãn mạch (vasodilation), comạch (vasoconstriction), hóa hướng động PMNs, tăng tính th ấm thànhmạch và tiêu xương.Trên lâm sàng, biểu hiện của những sự kiện này là giai đoạn sớm củaviêm nướu. Có chảy máu khi khám, sưng nướu nhẹ cùng với đỏ nướunhẹ, tăng lưu lượng dịch khe nướu. Vi thể, thâm nhiễm tế bào viêm với 24
  25. 25. PMNs chiếm ưu thế xung quanh các mạch máu trong mô liên k ết, ngaydưới BM kết nối (JE). Mất một số collagen quanh mạch máu. Trong BMkhe nướu, số lượng tế bào đuôi gai (dendritic cells) được g ọi là t ế bàoLangerhan tăng. Các tế bào có thể bắt giữ KN vi khu ẩn và di chuy ển quacác ống mạch bạch huyết (lymphatic channels) đến hạch bạch huyếtnơi chúng trở thành tế bào trình diện KN (Antigen Presenting Cells-APCs). KN tự do cũng có thể di chuyển đến hạch bạch huyết, nơi đ ạithực bào hay tế bào đuôi gai bắt giữ (internalize), xử lý (process) vàtrình diện (present) KN cho tế bào T.Nếu đáp ứng MD loại bỏ được tác nhân gây bệnh trong giai đo ạn s ớmcủa quá trình viêm cấp, lipoxins từ sự phá hủy arachidonic acid đượcsinh ra. Lipoxins ức chế sự hóa hướng động PMN, ức chế tiết các ch ấttrung gian gây viêm, làm cho PMNs chết theo ch ương trình (apoptosis)và làm tăng thêm đại thực bào đến vị trí viêm đ ể lo ại b ỏ các m ảnh t ếbào. Do đó, quá trình viêm hồi phục và mô được sửa chữa.Resolvins và Protectins được sinh ra từ sự chuyển hóa của Omega 3 t ừchế độ ăn, có hoạt động tương tự lipoxins.Sang thươ ng sớ m (Early Lesion) (4-7 ngày)Nếu tác nhân gây bệnh không được loại bỏ, đáp ứng MD sẽ tăng lên.Sang thương ban đầu sẽ tiếp tục và được tăng cường.Trên lâm sàng, nướu sưng nhiều hơn (phù) và đỏ hơn.Vi thể, tăng vùng thâm nhiễm tế bào viêm, chiếm 10-15% mô liên k ếtnướu nằm dưới BM kết nối và BM khe nướu. Mất nhiều collagen ngoạibào 60-70%, cùng với những thay đổi do bệnh lý trong fibroblasts c ủanướu. Trong nổ lực ngăn cản tổn thương phát triển, BM kết n ối sẽ bắtđầu tăng sinh. Mặc dù PMNs vẫn chiếm ưu thế, nhưng có tế bàolympho tích tụ ngay dưới BM kết nối. Nhiều lymphocytes xuất phát trựctiếp từ tuần hoàn đáp ứng với chemokines đặc trưng, ch ất này truy ềntín hiệu cho chúng để đến vị trí tổn th ương. Lymphocytes khác thì b ắtđầu đến từ mô lympho xung quanh. Một số nghiên cứu đã cho th ấy cáclymphocytes nhỏ này là tế bào T chủ yếu. Một khi được hoạt hóa b ởi t ếbào trình diện KN như đại thực bào hay tế bào đuôi gai, các tế bào Tthực hiện chức năng như các tế bào giúp đỡ và/hoặc tế bào gây độc t ếbào thực hiện đáp ứng MD thích hợp. Điều này được hoàn tất thôngqua sự sản xuất ra nhiều cytokines, hay bởi tương tác tế bào-tế bào.Trong tổn thương viêm nướu, tế bào T giúp đỡ (Th) làm tăng kh ả năngdiệt tác nhân gây bệnh nội bào và ngoại bào của đại thực bào, hoạt hóaPMNs độc lập với cytokines được sinh ra, và làm tăng cường sự thực bàocủa PMN và đại thực bào. 25
  26. 26. Đây có lẽ là lý do tại sao tế bào T liên hệ với “t ổn thương ổn đ ịnh”("stable lesion") trong viêm nướu, do chúng có xu h ướng kiềm ch ếnhiễm trùng dưới sự kiểm soát.Sang thươ ng ổ n đị nh (Established Lesion) (2-3 tuầ n)Nếu tế bào T không thể giải quyết nhiễm trùng và nó trở thành mạntính, một đáp ứng MD mạnh hơn là cần thiết. Tuy nhiên, có s ự t ồn t ạidai dẳng của các dấu hiệu của viêm cấp. Sự thâm nhiễm tế bào viêmchiếm một vùng lớn hơn trong mô liên kết, cùng v ới s ự phá h ủy khungcollagen nhiều hơn. Lần nữa, BM kết nối cố gắng chiếm một khoảng vàngăn cản nhiễm trùng bằng cách di chuyển về phía bên và phía chóp,tạo thành túi nha chu sớm. Một thay đổi đáng kể khác so với các giaiđoạn sớm hơn là tương bào chiếm ưu thế. Do đó, có th ể phát hi ện s ựtăng KT ngoại mạch trong mô liên kết và BM kết nối.Những thay đổi này có thể liên quan một hay nhiều đáp ứng của hệmiễn dịch.• Tế bào B di chuyển đến vị trí nhiễm trùng trong sang thương ổn đ ịnh.Một số là tế bào B trí nhớ có KT (Ig) đặc hi ệu v ới KN bi ểu l ộ trên màngtế bào. Tế bào Th2, được hoạt hóa bởi đại thực bào, có receptors choKN đặc hiệu giống như vậy, sẽ kết hợp với tế bào B và hoạt hóa nó. Quátrình hoạt hóa làm tăng sinh và biệt hóa tế bào B thành t ương bào cókhả năng sản xuất KT. Globulins miễn dịch sau đó sẽ opsonin hóa vàtrung hòa KN. Cytokines IL-3, IL-4, IL-5, IL-6, IL-10 và y ếu t ố kích thích t ạoclony BC hạt-Mono bào GM-CSF (granulocyte-monocyte colonystimulating factors), được tiết ra bởi tế bào T, là các phân tử tín hiệuquan trọng cho sự tăng sinh và biệt hóa của tế bào B.• Tế bào B khác biểu lộ receptors với KN của IgM có th ể được ho ạt hóađộc lập với sự giúp đỡ của tế bào T. Các tế bào B này đáp ứng v ới KNkhông phụ thuộc tế bào T, phần lớn các KN này là carbohydrates của VKcó liên kết chéo (cross-link) với IgM. Theo cách t ương t ự v ậy, đ ại th ựcbào cũng trình diện nhiều KN như vậy cho tế bào B cho liên kết chéocủa IgM. 26
  27. 27. Sang thươ ng tiế n triể n (Advanced Lesion)Một vài đặc điểm được mô tả ở sang thương ổn định tồn tại ở giai đoạnnày. Tương bào là loại tế bào chiếm ưu thế trong sang th ương. Sự pháhủy nhiều hơn nữa của collagen ngay dưới BM kết nối được nhìn th ấy,cùng với sự xơ hóa ở các vị trí ở xa. Đặc điểm quan tr ọng c ủa sangthương tiến triển là sự mở rộng của sang thương vào trong DCNC vàxương nâng đỡ. Hậu quả là gây tiêu xương được biểu hiện b ởi s ự mấtbám dính (attachment loss) và hình thành túi nha chu trên lâm sàng. Cácchất trung gian của quá trình viêm được xác định là giữ một vai trò quantrọng gây tiêu xương ổ răng là interleukin-1β, interleukin-6, y ếu t ố ho ạitử u-α (TNFα), và Prostaglandin E2.Mọi tế bào liên quan trong đáp ứng miễn dịch đều có kh ả năng tiết racác phân tử này. Ngoài ra, mỗi chất trung gian này tăng ở vị trí viêm nhachu so với vị trí viêm nướu hay lành mạnh. Lĩnh vực nghiên cứu m ớinhất là ligand hoạt hóa receptor của NF–κB (RANKL- ReceptorActivator of Nuclear Factor κB Ligand) và receptor c ủa nó-osteoprotegerin (OPG). Vai trò của RANKL sẽ đ ược nói đ ến trong ph ầnOsteoimmunology sau đây.Miễ n dị ch họ c xươ ng (Osteoimmunology)"Osteoimmunology" là một trong những lĩnh vực nghiên cứu khoa họcmới nhất. Thuật ngữ osteoimmunology dùng đặc hiệu cho sự điều hòahủy xương thông qua RANKL.Do chu chuyển xương bình thường là một quá trình kép luôn có sự cânbằng giữa tạo xương (osteoblastogenesis) và hủy xương(osteoclastogenesis), hiểu được cơ chế điều hòa giữa các giai đoạn nàycung cấp cái nhìn sâu sắc hơn về các bệnh lý xương khi cán cân nghiêngvề tiêu xương. Do viêm nha chu là một bệnh lý viêm đ ặc tr ưng b ởi s ựtiêu xương ổ răng, nên kiểm soát sự biểu hiện của RANKL trong t ổnthương nha chu có thể là một phương pháp điều trị hữu ích. 27
  28. 28. Tạo cốt bào (Osteoblasts) biểu lộ RANKL trên màng tế bào của chúng.Khi ligand này gắn với receptor của RANKL trên tiền h ủy c ốt bào (pre-osteoclast), nó truyền tín hiệu cho tế bào biệt hóa thành hủy cốt bào(osteoclast) hoạt động. Receptor cho RANKL, gọi là osteoprotegerin,chẹn (blocks) cơ chế hoạt hóa này, do đó giúp duy trì cân b ằng x ương(bone homeostasis). Trong viêm nha chu, tỉ số RANKL/osteoprotegerintăng, trong khi ở người khỏe mạnh tỉ số này giảm đi. Tỉ số này quantrọng hơn trong việc xác định vị trí tiêu xương so với nồng độ của RANKLhay nồng độ osteoprotegerin đơn độc.RANKL và tổ n thươ ng nha chu ?• Tạo cốt bào và fibroblasts của DCNC biểu lộ RANKL trên màng t ế bàocủa chúng. Tế bào T không những biểu lộ RANKL gắn trên màng t ế bào,mà còn tiết ra nó với dạng hòa tan. Cytokines gây viêm interleukin-1β vàinterleukin-6, yếu tố hoại tử u-α và eicosanoid Prostaglandin E2 truy ềntín hiệu cho các tế bào này để biểu lộ RANKL trên màng tế bào, và chotế bào T để tiết ra RANKL. Các phân tử này đã được ch ứng minh là tăngtrong tổn thương nha chu và liên quan gián tiếp đến sự tiêu xương. Dođó, khi tổn thương tiến triển về phía DCNC và xương ổ răng, tăng RANKLcó thể dẫn đến tiêu xương và làm sâu túi nha chu.• Fibroblasts của nướu sinh ra osteoprotegerin, giúp ngăn c ản s ự tiêuxương trong các giai đoạn sớm hơn của bệnh nha chu nơi tổn thươngđược giới hạn trong vùng nằm dưới biểu mô.Tóm lạ i 28
  29. 29. Hệ miễn dịch là một hệ thống phức tạp của các tế bào và phân tử hoạtđộng để bảo vệ ký chủ tránh khỏi VSV gây bệnh và các tác nhân độc h ạitrong môi trường bên ngoài. Tuy nhiên, sự phá hủy tổ ch ức c ủa ký ch ủcó thể xảy ra khi đáp ứng MD không thích hợp do các cơ ch ế n ội sinhhay ngoại sinh trong chức năng tế bào, hay khi có m ột đáp ứng quámạnh. Bệnh sinh bệnh nha chu rõ ràng là có ngu ồn g ốc t ừ viêm và nh ưvậy có sự liên hệ chặt chẽ với hệ miễn dịch. Làm sáng t ỏ c ơ ch ế ph ứctạp của đáp ứng ký chủ đối với tác nhân gây bệnh c ư trú trên răng s ẽdẫn đến các phương tiện nhạy cảm hơn để phát hiện những thay đổitinh tế trong hoạt động của bệnh, và các phương thức điều trị hiệu quảhơn và có thể dự đoán trước được. Mô hình cho thấy bản chất phức tạp của bệnh nha chu.MØ: macrophages, Lc:lymphocytes , C’: bổ thể.Tài liệ u tham khả o:1. Delves PJ, Roitt IM. The immune system. First of two parts. N Engl JMed. 2000 Jul 6;343(1):37-49.2. Delves PJ, Roitt IM. The immune system. Second of two parts. N Engl JMed. 2000 Jul 13;343(2):108-17.3. Medzhitov R, Janeway C Jr. Innate immunity. N Engl J Med. 2000 Aug3;343(5):338-44.4. Klein J, Sato A. The HLA system. First of two parts. N Engl J Med. 2000Sep 7;343(10):702-9. 29
  30. 30. 5. von Andrian UH, Mackay CR. T-cell function and migration. Two sidesof the same coin. N Engl J Med. 2000 Oct 5;343(14):1020-34.6. Kamradt T, Mitchison NA. Tolerance and autoimmunity. N Engl J Med.2001 Mar 1;344(9):655-64.7. Walport MJ. Complement. First of two parts. N Engl J Med. 2001 Apr5;344(14):1058-66.8. Walport MJ. Complement. Second of two parts. N Engl J Med. 2001Apr 12;344(15):1140-4.9. Socransky SS, Haffajee AD. Periodontal microbial ecology. Periodontol2000. 2005;38:135-87.10. Holt SC, Ebersole JL. Porphyromonas gingivalis, Treponemadenticola, and Tannerella forsythia: the "red complex", a prototypepolybacterial pathogenic consortium in periodontitis. Periodontol 2000.2005;38:72-122.11. Sandros J, Papapanou PN, Nannmark U, Dahl_n G. Porphyromonasgingivalis invades human pocket epithelium in vitro. J Periodontal Res.1994 Jan;29(1):62-9.12. Page RC, Schroeder HE. Pathogenesis of inflammatory periodontaldisease. A summary of current work. Lab Invest. 1976 Mar;34(3):235-49.13. Kornman KS, Page RC, Tonetti MS. The host response to themicrobial challenge in periodontitis: assembling the players. Periodontol2000. 1997 Jun;14:33-53.14. Dennison DK, Van Dyke TE. The acute inflammatory response and therole of phagocytic cells in periodontal health and disease. Periodontol2000. 1997 Jun;14:54-78.15. Gemmell E, Marshall RI, Seymour GJ. Cytokines and prostaglandins inimmune homeostasis and tissue destruction in periodontal disease.Periodontol 2000. 1997 Jun;14:112-43.16. Cochran DL. Inflammation and bone loss in periodontal disease. JPeriodontol. 2008 Aug;79 (8 Suppl):1569-76.17. Offenbacher S, Barros SP, Beck JD. Rethinking periodontalinflammation. J Periodontol. 2008 Aug;79(8 Suppl):1577-84.18. Graves D. Cytokines that promote periodontal tissue destruction. JPeriodontol. 2008 Aug;79(8 Suppl):1585-91.19. Reynolds JJ, Meikle MC. Mechanisms of connective tissue matrixdestruction in periodontitis. Periodontol 2000. 1997 Jun;14:144-57.20. Noguchi K, Ishikawa I. The roles of cyclooxygenase-2 andprostaglandin E2 in periodontal disease. Periodontol 2000. 2007;43:85-101. 30
  31. 31. 21. Mahanonda R, Pichyangkul S. Toll-like receptors and their role inperiodontal health and disease. Periodontol 2000. 2007;43:41-55.22. Gemmell E, Yamazaki K, Seymour GJ. The role of T cells inperiodontal disease: homeostasis and autoimmunity. Periodontol 2000.2007;43:14-40.23. Serhan CN. Controlling the resolution of acute inflammation: a newgenus of dual anti-inflammatory and proresolving mediators. JPeriodontol. 2008 Aug;79(8 Suppl):1520-6.24. Nagasawa T, Kiji M, Yashiro R, Hormdee D, et al. Roles of receptoractivator of nuclear factor kappa B ligand (RANKL) and osteoprotegerinin periodontal health and disease. Periodontol 2000. 2007;43:65-84. 31
  32. 32. 21. Mahanonda R, Pichyangkul S. Toll-like receptors and their role inperiodontal health and disease. Periodontol 2000. 2007;43:41-55.22. Gemmell E, Yamazaki K, Seymour GJ. The role of T cells inperiodontal disease: homeostasis and autoimmunity. Periodontol 2000.2007;43:14-40.23. Serhan CN. Controlling the resolution of acute inflammation: a newgenus of dual anti-inflammatory and proresolving mediators. JPeriodontol. 2008 Aug;79(8 Suppl):1520-6.24. Nagasawa T, Kiji M, Yashiro R, Hormdee D, et al. Roles of receptoractivator of nuclear factor kappa B ligand (RANKL) and osteoprotegerinin periodontal health and disease. Periodontol 2000. 2007;43:65-84. 31
  33. 33. 21. Mahanonda R, Pichyangkul S. Toll-like receptors and their role inperiodontal health and disease. Periodontol 2000. 2007;43:41-55.22. Gemmell E, Yamazaki K, Seymour GJ. The role of T cells inperiodontal disease: homeostasis and autoimmunity. Periodontol 2000.2007;43:14-40.23. Serhan CN. Controlling the resolution of acute inflammation: a newgenus of dual anti-inflammatory and proresolving mediators. JPeriodontol. 2008 Aug;79(8 Suppl):1520-6.24. Nagasawa T, Kiji M, Yashiro R, Hormdee D, et al. Roles of receptoractivator of nuclear factor kappa B ligand (RANKL) and osteoprotegerinin periodontal health and disease. Periodontol 2000. 2007;43:65-84. 31

×