Loading…

Flash Player 9 (or above) is needed to view presentations.
We have detected that you do not have it on your computer. To install it, go here.

Like this document? Why not share!

Thuyet Hoat Dong

on

  • 10,094 views

 

Statistics

Views

Total Views
10,094
Views on SlideShare
10,094
Embed Views
0

Actions

Likes
7
Downloads
121
Comments
0

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

Thuyet Hoat Dong Thuyet Hoat Dong Document Transcript

  • Trường: Cao đẳng Kinh tế TP.HCM Lớp: Sư phạm bậc 2 -------------------------------- Nhóm 3: 1. Đỗ Nguyễn Duy Thông 2. Nguyễn Khoa Hồng Minh 3. Nguyễn Trần Luân 4. Ngô Hùng Kiệt 5. Phan Thị Thu Thảo 6. Trần Hoài Trung 7. Phạm Ngọc Hiệp 8. Kiều Tất Thắng 9. Bùi Đan Thanh Câu 1: Hoàn cảnh ra đời thuyết tâm lý học hoạt động (sau đây gọi tắt là thuyết hoạt động)? Sự ra đời của TLH hoạt động: - Những năm đầu thế kỷ XX, TLH nội quan đi vào bế tắc, nhiều trường phái TLH ra đời (Hành vi, Gestalt, phân tâm…) mong muốn đưa TLH thoát khỏi sự bế tắc, nhưng đều thất bại. - Hàng loạt các vấn đề cơ bản của TLH chưa được giải quyết thấu đáo (đối tượng, phương pháp nghiên cứu…) - Khuyết điểm chung nhất của các trường phái TLH đương thời là chưa có cái nhìn biện chứng về con người và bản chất của nó. Từ đó, họ có quan niệm không đúng về đối tượng nghiên cứu của TLH (hành vi, ý thức, vô thức…) và sử dụng PPNC siêu hình, cơ học của chủ nghĩa thực dụng - Triết học của K. Mác đã đưa ra quan điểm đúng đắn và biện chứng về bản chất con người, về hoạt động và vai trò của nó trong sự sáng tạo ra con người. Tài liệu tham khảo:slide bài giảng của Thạc sĩ Phan Đình Dụng.
  • Câu 2: Những đại diện tiêu biểu và tóm lược tiểu sử của họ? * Ông Lev Semenovich Vygotshy (người Nga) - Sinh năm : 17/11/1896 tại Orsha, mất 11/6/1934 tại Maxcova (do bệnh lao phổi). - Tốt nghiệp đại học Maxcova 1917, ông tham gia tại học viện tâm lý học Maxcova từ năm 1924 – 1934. - Ông là người sáng lập ra trường phái tâm lý học văn hóa lịch sử. - Ông là một nhà tâm lý học tiên phong đã xuất bản được 6 tác phẩm trong 10 năm. -> Ông bắt đầu nghiên cứu sâu rộng về tâm lý học hoạt động, ông đặc biệt yêu thích về lĩnh vực tâm lý học phát triển, tâm lý học trẻ, vấn đề giáo dục. Những tác phẩm tiêu biểu của ông : + Tâm lý học của nghệ thuật (năm 1925). + Tư duy và ngôn ngữ (1934). * Ông Dr. Robert. Leahy Ông là người sáng lập ra học viện nghiên cứu hoạt động tâm lý học hoạt động. * Ông Anron Bech - Sinh năm 1921 - Ông là người phát triển tiếp tục thuyết hoạt động. * Ông Donal Meichenbaun (người Mỹ) - Ông sinh ra tại NewYork, là một trong người sáng lập ra học thuyết hoạt động. - Ông từng học tại một trường Cao Đẳng ở NewYork và tiếp tục học Đại Học ở Illinois và lấy bằng tiến sĩ tâm lý học lâm sang và về nghỉ hưu từ 1998. Câu 3: Quan điểm chủ yếu của thuyết hoạt động về hoạt động nhận thức của con người nói chung và hoạt động học nói riêng? Quan điểm chủ yếu của thuyết hoạt động: - Khái niệm hoạt động:
  • +) Theo triết học, “HĐ là quá trình diễn ra giữa con người với giới tự nhiên, một quá trình trong đó, bằng HĐ của chính mình, con người làm trung gian, điều tiết và kiểm tra sự trao đổi chất giữa họ và tự nhiên” +) Theo TLH, HĐ là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới để tạo ra sản phẩm phía thế giới và cả về phía con người. Trong HĐ, có 2 quá trình đồng thời diễn ra: đối tượng hoá (xuất tâm) và chủ thể hoá (nhập tâm) --> Tâm lý là sự phản ánh khách quan, nội dung tâm lý do thế giới khách quan quy định --> Tâm lý – ý thức – nhân cách của con người được hình thành, phát triển và bộc lộ ra bên ngoài thông qua hoạt động. - Đặc điểm của hoạt động: +) Tính đối tượng: HĐ bao giờ cũng nhắm đến một đối tượng nào đó nhằm thay đổi nó, tiếp nhận nó, chuyển nó vào đầu óc mình tạo nên một hình ảnh tâm lý mới, một năng lực mới. Đối tượng của hoạt động học tập là gì? +) Tính chủ thể: tức tính tự giác, tích cực và sáng tạo +) Tính mục đích: MĐ là biểu tượng của sản phẩm HĐ có khả năng thoả mãn nhu cầu nào đó của chủ thể, nó điều khiển, điều chỉnh hoạt động của con người +) Nguyên tắc gián tiếp trong hoạt động: con người sử dụng công cụ lao động, ngôn ngữ, hình ảnh tâm lý trong đầu… để tác động tới đối tượng - Các thành tố trong cấu trúc của hoạt động mang tính độc lập tương đối và có sự chuyển hoá lẫn nhau giữa các thành tố - Một hoạt động sau khi đã có được động cơ sẽ trở thành hành động cho hoạt động khác - Để đạt được mục đích, phải thực hiện một hành động. Mục đích có thể phát triển theo hai hướng: +) Mục đích trở thành động cơ nếu nó có chức năng kích thích, thúc đẩy. Lúc này, hành động biến thành hoạt động +) Mục đích trở thành phương tiện khi mục đích đã được thực hiện và hành động kết thúc. Lúc này hành động trở thành thao tác và có thể tham gia vào hoạt động khác Câu 4: Ứng dụng của thuyết hoạt động vào trong dạy học như thế nào? Vận dụng thuyết hoạt động trong dạy và học - Bất cứ hoạt động nào được gọi là Học khi hiệu quả của nó - những tri thức, kỹ năng và thái độ mới hay những tri thức, kỹ năng, thái độ cũ có bản chất mới được hình thành ở người thực hiện hoạt động này. - Trong quá trình lên lớp, Hoạt động được chia thành nhiều dạng khác nhau: + Hoạt động vào bài
  • + Hoạt động giới thiệu bài mới + Hoạt động chiếm lĩnh bài mới + Hoạt động củng cố + Hoạt động hình thành kỹ năng + Hoạt động phản hồi + Hoạt động đánh giá Câu 5: Nêu những ưu – nhược điểm của thuyết hoạt động? Ưu điểm: - TLH hoạt động dựa trên sự phân tích về nhận thức, hành vi, niềm tin, tác động lên những cảm xúc phức hợp của con người. Do đó, thuyết TLH hoạt động cho bạn biết thật sự bạn chính là con người trong suy nghĩ và tiềm thức của bạn. Nó phát hiện những điều vô lý trong tư duy và hoạt động của bạn, giúp bạn sửa chữa và thể hiện chính con người bạn trong đời sống thực tại. - Phương pháp này dùng trong việc chữa trị những chứng rối loạn về tâm lý và các trạng thái cảm xúc. Nó giúp bạn có tâm lý thoải mái và vượt qua những khó khăn và mặc cảm sai lầm. Ví dụ: Khi bạn mắc lỗi, bạn tự khắc nghĩ rằng: “Tôi thật vô tích sự. Tôi không thể làm được gì cho ra hồn cả.” Chính điều này sẽ làm cho trạng thái cảm xúc của bạn càng tồi tệ hơn, bạn càng né tránh thực hiện việc ấy lần nữa vì sợ sai sót. Trong khi thuyết TLH hoạt động lại khuyên bạn nên cùng với ai đó thực hiện lại công việc, để làm cho mọi việc tốt hơn, dựa trên những kinh nghiệm từ thất bại vừa qua. Khuyết điểm: - Xét về mặt lý thuyết, thuyết TLH hoạt động hơi rườm rà và nặng nề. - Thuyết TLH hoạt động chưa chú trọng về mặt thời gian ứng dụng và kiểm chứng kết quả trong thực tế.