• Like
  • Save
Databases Demo Vietnamese Pa
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

Databases Demo Vietnamese Pa

on

  • 1,653 views

 

Statistics

Views

Total Views
1,653
Views on SlideShare
1,646
Embed Views
7

Actions

Likes
1
Downloads
34
Comments
0

1 Embed 7

http://www.slideshare.net 7

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft PowerPoint

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

Databases Demo Vietnamese Pa Databases Demo Vietnamese Pa Presentation Transcript

  • Việt Nam 2007 Hướng dẫn Sử dụng cơ sở dữ liệu sáng chế có lựa chọn Cecilia Chi-Ham Trưởng phòng Nguồn lực công nghệ sinh học Trường đại học California, Davis, CA  Tel: 530 754 6717 | [email_address]
  • Lựa chọn một CSDL về SHTT
    • Nội dung cơ sở dữ liệu
      • Các nhóm sáng chế
      • Phạm vi (Khung thời gian)
      • Tính thường xuyên của việc đưa dữ liệu lên mạng
    • Các thông số tra cứu
      • Từ khoá, trích dẫn, trình tự ADN
      • Các trình tự Protein hoặc ADN
      • Quy mô của công nghệ mục tiêu - pep-tít mạch ngắn, đoạn khởi đầu PCR?
      • Các mục tiêu của thuốc
      • Phương pháp luận hoặc quy trình thủ tục
    • Đầu ra của dữ liệu
      • Chương trình có cho phép bạn xuất dữ liệu?
        • Quan trọng nếu cần xử lý dữ liệu
        • Định dạng để xuất dữ liệu – cơ sở dữ liệu excel/truy cập
      • Bạn có thể lưu, chia sẻ dữ liệu hay không?
    • Các công cụ phân tích
    • Xem xét các cơ sở dữ liệu miễn phí và phải trả phí
  • Cơ sở dữ liệu sáng chế
    • Miễn phí
      • USPTO (Miễn phí và cổng $)
        • Tìm kiếm thông tin về đơn yêu cầu cấp patent (PAIR): http:// portal.uspto.gov /external/portal/pair
        • Patent/đơn yêu cầu cấp patent http:// www.uspto.gov/patft/index.html
        • Chuyển nhượng patent http:// assignments.uspto.gov /assignments/?db=pat
      • Cơ quan Sáng chế châu Âu [email_address]
      • Patent trên Google http:// www.google.com/ptshp?tab =wt
      • PIPRA Ag-IP http:// www.pipra.org
      • CAMBIA Patent Lens http:// www.patentlens.net/daisy/patentlens/patentlens.html
      • NCBI:PubMed www.pubmed.gov
    • Thuê bao/trả phí
      • GenomeQuest www.genomequest.com
      • Delphion www.delphion.com
      • MCAM www.m-cam.com
      • Những cơ sở dữ liệu khác: Westlaw, Lexis, STN, v.v.
    Khai thác các cơ sở dữ liệu và tài nguyên khác
  • Demo cơ sở dữ liệu sáng chế được chọn
    • NCBI (miễn phí) http:// www.ncbi.nlm.nih.gov /
    • PIPRA Ag-IP (miễn phí) http:// www.pipra.org
    • USPTO (Miễn phí và cổng $)
        • Tìm kiếm thông tin về đơn yêu cầu cấp patent (PAIR): http:// portal.uspto.gov /external/portal/pair
        • Patent/đơn yêu cầu cấp patent
        • http:// www.uspto.gov/patft/index.html
    Tất cả các loại demo sẽ không khai thác được tất cả các khả năng của cơ sở dữ liệu
  • Loại demo 1: NCBI Việt Nam 2007
  • NCBI: Trung tâm Thông tin Công nghệ sinh học quốc gia http:// www.ncbi.nlm.nih.gov /
    • Hữu ích cho các lĩnh vực khoa học và sáng chế
    • Nhiệm vụ hiển thị: Xác định các sáng chế liên quan tới chất kích thích sinh trưởng E8 cho cà chua nhằm hướng hình thái gen mục tiêu (vắc xin dùng qua đường miệng) vào việc làm chín mô tế bào quả
    • Xác định trình tự ADN của chất kích thích sinh trưởng mục tiêu E8 FTO dùng cho trái cà chua
    • Tiến hành tra cứu sơ bộ ADN bằng cách sử dụng cơ sở dữ liệu sáng chế của NCBI
    Cũng có thể được thực hiện với cơ sở dữ liệu SHTT của PIPRA: tra cứu BLAST
  • Loại demo: Tra cứu sáng chế bằng cách sử dụng cơ sở dữ liệu sáng chế của NCBI Chất kích thích sinh trưởng E8 dùng cho mô cà chua
  • NCBI: Trung tâm Thông tin Công nghệ sinh học quốc gia http:// www.ncbi.nlm.nih.gov / Xác định trình tự ADN cho chất kích thích sinh trưởng mục tiêu E8 FTO dùng cho trái cà chua Bước 1. Truy cập: http:// www.ncbi.nlm.nih.gov / Bước 2. Lựa chọn Nucleotít Bước 3. Tra cứu: Chất kích thích sinh trưởng E8 dùng cho cà chua
  • Bước 4. Lựa chọn DQ317599 Bước 5. Hiển thị dưới dạng FASTA Sao chép toàn bộ trình tự nucleotít
  • Bước 6. Mở cửa sổ mới Truy cập: http:// www.ncbi.nlm.nih.gov / Bước 7. Lựa chọn BLAST
  • Bước 8. Lựa chọn chương trình BLAST Nucleotít Cũng có thể sử dụng các cơ sở dữ liệu khác
  • Bước 10. Lựa chọn cơ sở dữ liệu chuỗi sáng chế Bước 9. Nhập trình tự ADN chất kích thích E8 sinh trưởng dùng cho cà chua hoặc số truy cập của nó là DQ317599 Xem xét các tham số khác: như cỡ chữ, dải yêu cầu, dữ liệu đầu ra, v.v.. DQ317599
  • Bước 11. Lựa chọn patent số 5859330
  • Bước 12. Lựa chọn patent số 5859330 Kết nối với USPTO
  •  
  •  
  • Loại demo 2: Cơ sở dữ liệu SHTT PIPRA: Tra cứu bằng cách dùng từ khoá Việt Nam 2007
  • Đặc điểm của cơ sở dữ liệu sáng chế PIPRA (sử dụng bổ sung Patent Lens, CAMBIA)
    • Khi tra cứu sử dụng:
      • Từ khoá
      • Blast:
        • Trình tự Protein
        • Trình tự ADN
      • Số patent
    • Hạn chế dựa trên:
      • Nhóm sáng chế (vùng địa lý)
    • Lịch sử tra cứu
    • In, lưu, và nhận các dữ liệu cập nhật
    Khai thác các cơ sở dữ liệu và nguồn khác
  • Dữ liệu thư mục PIPRA Ag-IP http://pipra.m-cam.com
    • Hữu ích cho việc xác định sáng chế đã được cấp patent (có khả năng chuyển quyền sử dụng) trong lĩnh vực nông nghiệp của hơn 40 trường đại học và viện nghiên cứu khu vực công.
    • Nhiệm vụ trình diễn:
    • Các nhà khoa học quan tâm tới việc sử dụng GFP do Trường đại học California phát triển làm cơ sở cho các dự án nghiên cứu nhân đạo.
    • Xác định thông tin li-xăng.
    • Sử dụng tra cứu bằng cách dùng từ khoá cho các sáng chế liên quan có sử dụng cơ sở dữ liệu SHTT của PIPRA
    • Có ghi chú về khả năng cấp li-xăng
  • www.pipra.org
  • Lựa chọn tra cứu Mục tiêu vùng địa lý Xem các tra cứu trước Thanh trợ giúp Tình trạng cấp li-xăng SHTT PIPRA (sắp có)
  • Bước 1. Lựa chọn tra cứu sáng chế Ví dụ lựa chọn STRUCTURED
  • Bước 3. Chỉ chọn các patent đã được cấp tại Hoa Kỳ Bước 4. Chỉ chọn PIPRA IP Bước 2. Nhập Fluorescent Protein và chọn trường Claims Nhập California ở mục tên người chuyển nhượng
  •  
  • Thông tin Li-xăng: Được cấp li-xăng độc quyền trong tất cả các lĩnh vực
  • GE: Li-xăng GFP Loại Av GFP dại có trong cá thạch (jellyfish) sống ở vùng biển nước lạnh. Việc ứng dụng một số đột biến có nếp gấp nhất định đã gia tăng đáng kể sản lượng các phân tử GFP được gấp lại một cách phù hợp ở 37°C. Các đột biến chuyển màu đỏ cũng đòi hỏi có mức phát huỳnh quang phải đo được bằng các dụng cụ thí nghiệm dò huỳnh quang chuẩn. Cả tập đoàn Invitrogen IP Holdings Inc. và BioImage A/S đều được cấp patent ở châu Âu và Mỹ, trong đó yêu cầu bảo hộ những đột biến có cải tiến này. Những đột biến được cấp patent khác bao gồm các thể biến dị chuyển màu xanh dương, xanh lục và vàng của Av GFP. Dữ liệu thư mục patent gồm có các patent sau của Invitrogen IP Holdings Inc và BioImage A/S: US 5,625,048 US 5,777,079 US 5,804,387 US 5,968,738 US 5,994,077 US 6,054,321 US 6,066,476 US 6,077,707 US 6,090,919 US 6,124,128 US 6,172,188 EP 851874 EP0804457 JP 3283523 Một số đơn yêu cầu cấp patent bổ sung của Aurora Biosciences, BioImage và Amersham Biosciences cũng có thể được bao gồm trong li-xăng. Bằng cách tập hợp các dữ liệu danh mục sáng chế này, GE Healthcare có thể cấp một li-xăng duy nhất chứa các đột biến có nếp gấp và chuyển màu đỏ của các thể biến dị AvGFP http://www6.gelifesciences.com Các sáng chế của trường đại học California về Protein huỳnh quang được cấp li-xăng độc quyền trong tất cả các lĩnh vực cho GE Amersham
    • Ai cần li-xăng?
    • Các trường đại học và tổ chức phi lợi nhuận có thể sử dụng Av GFP miễn phí, nếu họ không cung cấp dịch vụ cho các tổ chức thương mại, hoặc các sản phẩm nghiên cứu không được chuyển giao cho một tổ chức thương mại.
    • Tất cả những người sử dụng khác của AvGFP đều phải có li xăng sử dụng công nghệ trước khi bắt đầu công việc nghiên cứu.
    • Việc mua một li-xăng từ GE Healthcare sẽ giúp bên nhận li-xăng thứ cấp có thể mua các sản phẩm từ các cơ sở bán hàng được cấp li-xăng khác như BD Biosciences Clontech, tập đoàn sở hữu một số lượng lớn sinh vật trên cơ sở GFP. Những sản phẩm này không thể được mua mà không có li-xăng của GE Healthcare.
    • Thay vào đó, GE Healthcare cũng sở hữu một số phép thử tế bào, trong đó trao đầy đủ quyền cho người sử dụng công nghệ của thử nghiệm đó. Vì vậy, li-xăng không cần phải có trước khi mua hoặc sử dụng các thử nghiệm này.
    Cần li-xăng đối với GFP làm cơ sở
  • Loại demo 3: USPTO Việt Nam 2007
  • USPTO (miễn phí và $) http:// portal.uspto.gov /external/portal/pair
    • Hữu ích cho việc tra cứu sáng chế, xác định tình trạng đơn và chuyển nhượng
    • Nhiệm vụ trình diễn:
    • Nhà khoa học quan tâm đến việc sử dụng Kanamycin để lựa chọn thực vật
    • Quan tâm đến việc duy trì hiệu lực của patent và tình trạng đơn yêu cầu cấp patent
    • Sử dụng Tra cứu của USPTO để duy trì hiệu lực của patent /đơn yêu cầu cấp patent và tình trạng khiếu kiện
  • US 6174724 TÌNH TRẠNG Hoa Kỳ TÌNH TRẠNG US Europe World Australia Germany Japan Demo loại cơ sở dữ liệu: Duy trì hiệu lực của patent được chọn Đơn Hoa Kỳ TÌNH TRẠNG???? Japan US6174724: Điểm 1 Yêu cầu bảo hộ Gen biểu hiện thể khảm theo hướng 5' đến 3‘ chứa: (a) một vùng kích thích sinh trưởng bắt nguồn từ một gen biểu hiện tự nhiên trong một tế bào thực vật và có khả năng thực hiện sự phiên mã ARN thông tin trong tế bào thực vật đã được biến nạp với (b) một trình tự ADN cấu trúc mã hoá một polypeptít cho phép chọn các tế bào thực vật đã được biến nạp chứa gen thể khảm nêu trên bằng cách khiến cho các tế bào thực vật đã được biến nạp kháng với một lượng kháng sinh độc cho các tế bào thực vật chưa được biến nạp, liên kết linh hoạt với (c) một vùng chưa dịch mã của gen biểu hiện tự nhiên trong các tế bào thực vật, vùng này mã hoá một trình tự tín hiệu đối với sự phiên mã chuỗi poly [A] của ARN thông tin.
  • Tìm kiếm thông tin về đơn yêu cầu cấp patent (PAIR): http:// portal.uspto.gov /external/portal/pair Bước 1: Truy cập http:// portal.uspto.gov /external/portal/pair
  • Bước 2. Chọn số patent Nhập US 6174724
  • Bước 3. Chọn các dữ liệu tiếp theo Xem đơn
  • Bước 4. Đơn đang được xử lý Bước 5. Nhấn vào đơn đang được xử lý
  • Bước 6. Lưu ý đơn yêu cầu cấp patent đang được xử lý Tính đến tháng 6/2007
  • Giao dịch giữa người nộp đơn (Monsanto) và USPTO
  • Patent Mỹ US 6174724 ĐÃ ĐƯỢC CẤP Patent Mỹ ĐÃ ĐƯỢC CẤP US Europe World Australia Germany Japan Loại demo cơ sở dữ liệu: Duy trì hiệu lực của patent đã được chọn Đơn của Hoa Kỳ CHƯA XỬ LÝ Japan Bước tiếp theo: 08/127100 Đơn yêu cầu cấp patent đang được xử lý Xem các điểm yêu cầu bảo hộ đang được xử lý Đơn yêu cầu cấp patent Mỹ VỨT BỎ
  • Tài liệu tham khảo
    • Chương 14: Tự do vận hành và quản lý rủi ro
      • Chương 14.3 Tra cứu thông tin SHTT trên mạng Internet như thế nào và ở đâu:
      • “ Thủ thuật kinh doanh” và danh mục các nguồn tra cứu trên Web có chú giải
      • Chương 14.2 Kowalski. Tự do vận hành: Chuẩn bị
      • Chương 14.4 Fenton, Chi-Ham, và Boettiger. Tự do vận hành: Tiếp cận và vai trò của công ty luật
    • Krattiger, Mahoney, Nelsen, Thomson, Bennett, Satyanarayana, Graff, Fernandez, and Kowalski. 2007. Intellectual Property Management in Health and Agricultural Innovation: a Handbook of Best Practices.
    • www.iphandbook.org
  • Santiago, Chile 20-21/8/2007 Xin cảm ơn, thảo luận Hướng dẫn sử dụng cơ sở dữ liệu patent được chọn Cecilia Chi-Ham Trưởng phòng Nguồn lực công nghệ sinh học Trường đại học California, Davis, CA  Tel: 530 754 6717 | [email_address]