XK dệt may Việt nam vào các thị trường phi hạn ngạch

2,984 views
2,911 views

Published on

XK dệt may Việt nam vào các thị trường phi hạn ngạch

Published in: Business, Education, Sports
0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
2,984
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
117
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

XK dệt may Việt nam vào các thị trường phi hạn ngạch

  1. 1. Trường Đại học NGoại Thương Khoa Kinh tế ngoại thương Khoá luận tốt nghiệp Đề tài: Một số giải phỏp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam vào cỏc thị trường phi hạn ngạch GV hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Trung Vỳn Sinh viờn thực hiện : Đoàn Thanh Tỳ Lớp : Trung 1 Khỳa : 38E Hà Nội 12/2003
  2. 2. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E lời nói đầu Trong quỏ trỡnh phỏt triển, cỏc nước cụng nghiệp tiờn tiến như Anh, Phỏp, Nhật... trước đừy, cũng như Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore... hiện nay thường quan từm phỏt triển sản xuất, xuất khẩu dệt may như một ngành xuất khẩu chớnh. ở Việt Nam, ngành dệt may trong cỏc năm qua cũng được quan từm đầu tư, mở rộng năng lực sản xuất, và cũng trải qua bao thăng trầm bởi thị trường quốc tế và cơ chế quản lý trong nước. Đến nay, kim ngạch ngành dệt may năm 2002 đạt mức 2,7 tỷ USD, chiếm gần 15% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước, chỉ đứng sau xuất khẩu dầu thụ. Xuất khẩu dệt may đỳ tạo dựng được bước phỏt triển khởi sắc đỏng mừng. Để thực hiện thắng lợi chiến lược cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ đất nước hiện nay ngành cụng nghiệp nỳi chung cần duy trỡ tốc độ tăng trưởng bỡnh quừn 15%/năm, trong đỳ ngành dệt may cần cỳ tốc độ tăng trưởng cao hơn, nhằm đảm bảo mục tiờu tăng trưởng chung, và tiến kịp cỏc nước ASEAN trong lộ trỡnh hội nhập. Để đi xa hơn nữa, ngành dệt may xuất khẩu Việt Nam đang cỳ nhiều việc cần làm: đổi mới 2
  3. 3. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E cụng nghệ hàng loạt cơ sở sản xuất, nừng cao chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh quốc tế, chuyển mạnh hơn nữa hỡnh thức gia cụng xuất khẩu sang xuất khẩu trực tiếp, mở rộng hơn nữa thị trường xuất khẩu v.v... ý thức được tỡnh hỡnh trờn, em đỳ quyết định lựa chọn đề tài: " Một số giải phỏp chủ yếu nhằm đầy mạnh xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam vào cỏc thị trường phi hạn ngạch" cho khoỏ luận tốt nghiệp của mỡnh. Kết cấu đề tài gồm 3 chương sau: Chương I: Tổng quan về một số thị trường dệt may phi hạn ngạch trờn thế giới Chương II: Tỡnh hỡnh sản xuất và xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam những năm qua Chương III: Những giải phỏp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam vào cỏc thị trường phi hạn ngạch Do những hạn chế về thời gian, tài liệu và khả năng của người viết nờn nội dung khoỏ luận này chắc chắn khỳ trỏnh khỏi những thiếu sỳt. Em mong nhận 3
  4. 4. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E được sự chỉ dẫn tận tỡnh của cỏc thầy cụ và gỳp ý của đụng đảo bạn đọc. Em xin chừn thành cảm ơn! Hà Nội ngày 15 thỏng 12 năm 2003 chương 1 Tổng quan về một số thị trường dệt maY phi hạn ngạch trờn thế giới Hiện nay, thế giới đang tồn tại hai hỡnh thỏi thị trường dệt may chủ yếu. Đỳ là thị trường hạn ngạch và thị trường phi hạn ngạch (nếu căn cứ vào tiờu chớ cỳ sự ấn định về mặt số lượng của nước nhập khẩu đối với nước xuất khẩu). Thị trường hạn ngạch gồm những nước và khu vực như thị trường EU, thị trường Canada,... Thị trường phi hạn ngạch gồm cỏc nước và khu vực khụng hạn chế mức nhập khẩu và chủ yếu phụ thuộc vào khả năng cạnh tranh của chớnh sản phẩm đỳ Khoỏ luận sẽ tập trung nghiờn cứu nhưng thị trường phi hạn ngạch điển hỡnh là: Nhật Bản, SNG (chủ yếu là Nga) và Chừu Phi. Ngoài ra khoỏ luận cũn 4
  5. 5. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E nờu tỳm tắt một số thị trường khỏc như ASEAN, ễxtraylia và Trung Đụng. 1. Thị trường Nhật Bản, một thị trường khỳ tớnh nhưng đầy hấp dẫn Thị trường Nhật Bản là một thị trường nhập khẩu hàng dệt may lớn thứ 3 của Việt Nam, chiếm 17,5% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam, chỉ đứng sau thị trường Mỹ và thị trường EU. Tuy nhiờn nếu với thị trường EU và thị trường Mỹ hàng dệt may xuất khẩu của Việt Nam bị hạn chế bởi hạn ngạch thỡ khi chỳng ta xuất khẩu hàng dệt may sang Nhật Bản lại khụng phải chịu hạn ngạch. Như vậy, cỳ thể khẳng định rằng Nhật Bản là thị trường nhập khẩu hàng dệt may phi hạn ngạch lớn nhất của Việt Nam cho đến thời điểm hiện tại. Vậy thị trường Nhật Bản cỳ những đặc điểm gỡ ? 1.1. Mức tiờu thụ Nhật Bản là một thị trường mở, cỳ quy mụ tương đối lớn đối với cỏc nhà xuất khẩu hàng may mặc nước ngoài. Với số dừn là 126,9 triệu người và mức thu nhập bỡnh quừn hàng năm vào khoảng 30.039 USD/người, Nhật Bản là nước nhập khẩu hàng may mặc lớn thứ hai trờn thế giới hiện nay. Tuy nhiờn việc mua sắm của 5
  6. 6. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E người Nhật Bản đối với cỏc sản phẩm nỳi chung và cỏc sản phẩm may mặc nỳi riờng đều khỏc biệt với cỏc thị trường như Mỹ và EU hay bất kỳ một thị trường nào khỏc. Một trong những nguyờn nhừn là Nhật Bản đang đối mặt với sự thay đổi giữa cỏc nhỳm tuổi trong xỳ hội theo hướng già hoỏ dừn số tương đối nhanh chỳng. Theo một nghiờn cứu về xu hướng thay đổi dừn số Nhật Bản giai đoạn 1990-2025 cho thấy: năm 2000 nhỳm tuổi từ 15-29 là 16 triệu người thỡ tới năm 2010 sẽ giảm xuống cũn 12,3 triệu người và đến năm 2025 chỉ cũn 10,8 triệu người. Số dừn cỳ độ tuổi từ 30-59 cũng cỳ mức giảm đỏng kể qua cỏc năm như năm 2000 cỳ 42,7 triệu người, đến năm 2010 giảm xuống 42,2 triệu người, năm 2025 độ tuổi này chỉ cũn 38,7 triệu người. Trong khi đỳ nhỳm dừn số cỳ độ tuổi từ 60-64 lại tăng lờn. Năm 2000 cỳ 4,4 triệu người nhưng đến năm 2025 sẽ tăng lờn 5,3 triệu người, nhỳm dừn số cỳ độ tuổi trờn 65 cũng cỳ mức tăng như vậy. (Tạp chớ cụng nghiệp Việt Nam số 12/2003) Xu hướng già hoỏ dừn số của Nhật Bản sẽ làm thay đổi mạnh mẽ cỏch thức tiờu dựng hàng hoỏ, sự lựa chọn, sở thớch, thỳi quen, từm lý tiờu dựng, đồng thời nỳ cũn tỏc động đến mức chi tiờu của người Nhật Bản. Nếu như trước đừy, vào thập niờn 80, cỏc gia 6
  7. 7. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E đỡnh Nhật Bản đoạt ngụi vụ địch về tỷ lệ gửi tiền tiết kiệm so với thu nhập nhưng giờ đừy tỷ lệ này chỉ tương đương với người Mỹ vốn quen thỳi tiờu hoang. Theo số liệu mới nhất của chớnh quyền Nhật Bản cho thấy tỷ lệ tiền tiết kiệm so với thu nhập của cỏc hộ gia đỡnh người Nhật giảm từ 23% năm 1975 cũn 14% năm 1990; 6,9% năm 2001; 4% năm 2002 và 2% vào quý I năm 2003 (Tạp chớ cụng nghiệp Việt Nam số 31/2003). Tỷ lệ này thậm chớ cũn thấp hơn cả tỷ lệ tiết kiệm 3,5% của người Mỹ và thấp hơn nhiều so với tỷ lệ 10% ở Liờn minh Chừu Âu (EU). Sự giảm sỳt về tỷ lệ tiền tiết kiệm khiến cho mức chi tiờu so với thu nhập của người Nhật Bản tăng lờn. Do vậy sẽ khụng hề ngạc nhiờn khi kết quả một cuộc điều tra về người tiờu dựng Nhật Bản cỏch đừy hai năm về tiờu chớ mà họ quan từm nhất khi chọn mua hàng may mặc đỳ cho thấy: giữa hai tiờu chớ là giỏ cả và chất lượng, người tiờu dựng Nhật Bản cỳ xu hướng ưu tiờn giỏ cả hàng may mặc hơn chất lượng hàng hoỏ một cỏch tương đối. Vậy nhưng theo kết quả một nghiờn cứu mới đừy của cỏc chuyờn gia tổ chức xỳc tiến thương mại Nhật Bản (JETRO) cho biết, cỳ đến 42% người tiờu dựng chọn mua hàng may mặc dựa theo kiểu dỏng; 25% khỏch hàng 7
  8. 8. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E lựa chọn theo chất lượng; 21% lựa chọn theo nhỳn mỏc; 12% khỏch hàng lựa chọn theo giỏ cả (Tạp chớ cụng nghiệp Việt Nam số 12/2003). Qua những con số trờn chỳng ta cỳ thể thấy rằng đỳ cỳ một sự thay đổi trong xu hướng tiờu dựng của người Nhật Bản một cỏch tương đối, từ quan từm đến giỏ cả giờ chuyển sang quan từm nhiều hơn đến chất lượng mặc dự từ trước đến nay người Nhật Bản vẫn luụn khắt khe và khỳ tớnh thậm chớ cũn được đỏnh giỏ là thị trường khỳ tớnh nhất thế giới. Đặc biệt đối với hàng dệt may, người Nhật chỳ ý đến từng đường kim mũi chỉ, sản phẩm khụng được cỳ sai sỳt gỡ dự là nhỏ nhất. Vậy là với mức chi tiờu "thoỏng" hơn, giờ đừy người Nhật Bản sẵn sàng trả giỏ cao để mua những sản phẩm chất lượng tốt, tớnh thời trang thẩm mỹ cao. Sản phẩm cũn phải thể hiện được những nột đặc trưng của nơi sản xuất về truyền thống văn hoỏ, nguyờn vật liệu bởi họ quan niệm rằng một sản phẩm may mặc khụng chỉ đỏp ứng nhu cầu thụng thường là để mặc, mà nỳ cũn là một sản phẩm nghệ thuật làm đẹp cho người sử dụng. Họ trở nờn tin tưởng và dễ dàng bỏ tiền ra mua những sản phẩm đạt tiờu chuẩn chất lượng của Nhật Bản như tiờu chuẩn cụng nghiệp Nhật (JIS) hoặc cỏc tiờu chuẩn quốc tế như ISO 9000, ISO 14000, SA 8
  9. 9. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E 8000. Người tiờu dựng Nhật Bản cũng sẵn sàng từ chối những sản phẩm làm theo kiểu dỏng "hàng nhỏi" cho dự bỏn với giỏ rẻ hoặc những sản phẩm cỳ những vết xước, vết bẩn trờn bao bỡ, những sợi chỉ sợi bụng cũn sỳt lại trờn bề mặt sản phẩm, kể cả sản phẩm sắp xếp khụng ngăn nắp đẹp mắt, bị xụ lệch. Đừy cỳ thể sẽ là những gợi ý để doanh nghiệp Việt Nam tham khảo khi muốn đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may vào Nhật Bản vỡ hiện tại nhiều chuyờn gia kinh tế Nhật Bản đều cỳ chung một nhận xột về hàng may mặc xuất khẩu của Việt Nam: mặc dự hàng may mặc Việt Nam đạt chất lượng tốt nhưng khụng đồng đều, khụng ổn định, kiểu dỏng mẫu mỳ rất nghốo nàn và chưa thể hiện được những yếu tố đặc trưng của sản phẩm may mặc Việt Nam. Ngoài ra, mức tiờu thụ hàng may mặc của người dừn Nhật Bản cũn chịu ảnh hưởng bởi sự biến động của giỏ đồng Yờn. Cũn nhớ cuộc khủng hoảng tài chớnh- tiền tệ năm 98 đỳ làm cho nền kinh tế nước này bị ảnh hưởng nặng nề, kinh tế suy thoỏi, sức mua giảm sỳt. Nhưng khi nền kinh tế nước này cỳ dấu hiệu phục hồi, đồng Yờn tăng giỏ, giỏ hàng hỳa giảm, do vậy người tiờu dựng Nhật Bản thấy khụng cần phải tiết kiệm để giữ giỏ trị tài sản thực. 9
  10. 10. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E Mức tiờu thụ hàng may mặc của người Nhật Đơn vị: triệu Yờn Chủng loại 1997 1998 1999 2000 2001 Hàng dệt 1.176.7 1.155.6 1.024.6 1.078.4 1.055.32 kim Hàng 68 dệt 1.638.0 72 1.565.7 14 1.372.3 46 1.500.8 4 1.498.79 thoi Tổng 39 2.814. 85 2.721.4 79 2.396.9 33 2.579.2 3 2.554.1 806 57 94 79 17 (Nguồn: Bỏocỏo của JETRO) Qua bảng số liệu trờn chỳng ta cỳ thể nhận thấy dấu hiệu phục hồi của kinh tế Nhật Bản qua mức tăng của năm 2000 so với năm 1999. Tuy nhiờn đến năm 2001 kinh tế Nhật Bản cũng như nhiều nền kinh tế lớn khỏc như Mỹ đều bị tỏc động bởi vụ khủng bố 11/9 nhưng sự suy giảm mức tiờu thụ của người dừn Nhật Bản khụng quỏ nhiều. Vậy nờn chỳng ta hỳy tiếp tục tin tưởng vào triển vọng sỏng sủa của kinh tế Nhật Bản thời gian tới. 1.2 Cơ cấu tiờu thụ cỏc sản phẩm dệt may Nhật Bản là thị trường nhập khẩu hàng dệt may lớn trờn thế giới đồng thời cũng là thị trường tiờu thụ rất nhiều hàng dệt may. Nhỡn chung hàng dệt may được tiờu thụ cỳ thể phừn thành hai nhỳm chớnh nếu căn cứ theo phương thức dệt là hàng dệt kim và hàng dệt 10
  11. 11. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E thoi. Trong đỳ hàng dệt kim thường chiếm tới 70% tổng khối lượng nhập khẩu hàng dệt may của Nhật Bản. Trong nhỳm hàng dệt kim, những mặt hàng được người Nhật quan từm thường là cỏc loại ỏo len, ỏo khoỏc nam, ỏo khoỏc nữ, sơ mi, quần ỏo trẻ em, găng tay, bớt tất, ỏo gile, T.shirt, quần ỏo dệt kim, quần ỏo thể thao, ỏo jacket. Trong đỳ hàng dệt kim với chất liệu là len hoặc cotton được ưa chuộng hơn cả. Bờn cạnh đỳ, hàng dệt thoi mà chủ yếu là lụa tơ tằm, cỏc loại ỏo sơ mi dệt thoi chất liệu bụng, ỏo blouse, đồ lỳt, vỏy làm từ chất liệu tơ tằm cũng được người Nhật Bản yờu thớch. 1.3. Mức tự cung đảm bảo Là nước nhập khẩu hàng dệt may lớn thứ hai trờn thế giới, khối lượng nhập khẩu hàng may mặc của Nhật Bản tăng nhanh qua cỏc năm. Mức nhập khẩu cỳ chững lại khi nền kinh tế Nhật Bản lừm vào cuộc khủng hoảng tài chớnh-tiền tệ 1997-1998. Nhưng kể từ sau khi nền kinh tế cỳ dấu hiệu phục hồi kim ngạch nhập khẩu hàng dệt may của Nhật đang tăng trở lại. Ngược với xu hướng nhập khẩu ngày càng nhiều, hiện nay mức sản xuất hàng dệt may trong nước của Nhật Bản ngày 11
  12. 12. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E một suy giảm, nhất là từ năm 1992 cả về mặt giỏ trị và số lượng. Một trong nguyờn nhừn chủ yếu khiến cho việc sản xuất tại thị trường nội địa khụng được mở rộng là do sự suy giảm sức mua trờn thị trường, ỏp lực của nền kinh tế giảm phỏt những năm vừa qua, đơn giỏ sản phẩm bị hạ xuống một cỏch đỏng kể qua từng năm. Để đỏp ứng đũi hỏi hạ giỏ bỏn hàng hoỏ, cỏc nhà bỏn lẻ đỳ buộc phải bỏn hàng hoỏ với giỏ rẻ, dẫn tới việc giảm tỷ suất lợi nhuận trong ngành dệt may Nhật Bản. Và hệ quả tất yếu là cỏc nhà sản xuất hàng dệt may và cỏc hỳng buụn đỳ chuyển hoạt động sản xuất ra nước ngoài nhằm đối phỳ với tỡnh hỡnh này. Trong 5- 10 năm qua việc chuyển hoạt động sản xuất hàng dệt may ra nước ngoài đỳ phỏt triển rất nhanh mà điểm đến thường là những nước đang phỏt triển rất gần với Nhật Bản. Đầu tiờn là sự chuyển dịch sang Hàn Quốc và Đài Loan. Tiếp đỳ là thị trường Trung Quốc và thị trường Inđụnờxia, hai trong số nhiều nước thuộc khu vực Đụng ỏ và Đụng Nam ỏ với nguồn nguyờn phụ liệu dồi dào, nguồn lao động phong phỳ với giỏ tương đối rẻ. Hiện nay Trung Quốc được xem là một "cơ sở" sản xuất lớn và là nguồn nhập khẩu quan trọng của Nhật Bản. 12
  13. 13. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E Hiện tại mức sản xuất trong nước của Nhật Bản chỉ chiếm trờn dưới 30% tổng lượng tiờu thụ hàng dệt may của thị trường nội địa. Xu hướng này sẽ được thể hiện rừ hơn qua bảng số liệu dưới đừy. Năng lực sản xuất nội địa (Đơn vị:triệu Yờn) Chủng loại 1997 1998 1999 2000 2001 Hàng dệt 415.602 381.422 314.742 280.585 211.124 kim Hàng dệt 660.404 585.595 484.036 502.190 377.956 thoi Nguồn:Bỏo cỏo của JETRO Qua bảng số liệu trờn cỳ thể thấy rằng mức tự cung trong nước cả hai loại hàng dệt kim và dệt thoi đều giảm nhưng hàng dệt kim giảm nhanh hơn hàng dệt thoi từ năm 1998, hàng dệt thoi giảm nhưng tốc độ giảm tương đối ổn định. Nhưng việc chuyển sản xuất ra nước ngoài với nhịp độ nhanh trong 5-10 năm trở lại đừy đỳ tỏc động xấu đến thị trường nội địa Nhật Bản. Thậm chớ tại Nhật Bản đỳ cỳ nhiều đỏnh giỏ lại là xột cho cựng sản phẩm mà người tiờu dựng Nhật Bản quan từm nhiều nhất lại khụng cỳ sẵn cho họ. Cỳ thể việc chuyển sản xuất 13
  14. 14. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E hàng dệt may ra nước ngoài những năm tới sẽ khụng cũn nhanh và nhiều như trước nữa. 1.4. Nhu cầu nhập khẩu Với mức tự cung đảm bảo chỉ đỏp ứng được khoảng 30% tổng mức tiờu thụ hàng dệt may trờn thị trường nội địa nờn kim ngạch nhập khẩu của Nhật Bản thường rất lớn cả về mặt giỏ trị và khối lượng, chiếm xấp xỉ 70% tổng cầu của thị trường đối với cả hai loại là hàng dệt kim và hàng dệt thoi. Một nguyờn nhừn mà mục 1.3 đỳ nờu, đỳ là do xu hướng chuyển sản xuất ra nước ngoài của cỏc cụng ty Nhật Bản nhằm đối phỳ với tỡnh trạng giảm tỷ suất lợi nhuận trong ngành dệt may. Hỡnh thức mà cỏc cụng ty này hoạt động dựa trờn sự liờn doanh liờn kết với cỏc cụng ty Trung Quốc. Do vậy những sản phẩm được làm ra ở những thị trường như thế này dễ dàng được người tiờu dựng Nhật Bản chấp nhận hơn bất kỳ sản phẩm nào được sản xuất ở cỏc nước khỏc, những hàng hoỏ được sản xuất ở Trung Quốc được đối xử như với hàng hoỏ được sản xuất tại Nhật Bản vậy. Hàng may mặc nhập khẩu của Nhật Bản bao gồm hàng dệt thoi và hàng dệt kim. Dưới đừy là bảng số liệu 14
  15. 15. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E kim ngạch nhập khẩu của Nhật Bản trong một số năm gần đừy. Kim ngạch nhập khẩu hàng dệt may của Nhật Bản (Đơn vị:triệu Yờn) Chủng loại 1997 1998 1999 2000 2001 Hàng dệt 770.412 782.895 719.019 808.410 853.171 kim Hàng dệt 995.394 995.394 902.634 1.013.9 1.135.8 thoi 80 Nguồn:Bỏo cỏo 25 của JETRO Ngoài ra cũn cỳ một cỏch phừn loại hàng dệt may nhập khẩu nữa là căn cứ theo những đặc điểm khỏc biệt nổi bật nhất của hàng hoỏ nhập khẩu so với hàng hoỏ của Nhật Bản người ta chia ra thành những loại sau: - Những sản phẩm cỳ sức thu hỳt, cỳ tớnh thời trang, cỳ chất lượng cao. Đỳ là những sản phẩm đặc biệt hấp dẫn về cả màu sắc, kiểu dỏng, chất lượng sản phẩm, thiết kế cũng như sự khộo lộo tinh tế trong từng đường nột của sản phẩm. Với những đặc điểm nổi bật đỳ, loại sản phẩm này thường được nhập khẩu từ những trung từm thời 15
  16. 16. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E trang nổi tiếng trờn thế giới tập trung chủ yếu ở Mỹ và cỏc nước EU. - Những sản phẩm làm từ những loại nguyờn phụ liệu hiếm khụng thể sản xuất được ở Nhật Bản như len cashmere, vải nỉ angora, hoặc một số loại len ớt phổ biến khỏc... - Những sản phẩm đũi hỏi nhiều lao động, với nhiều khừu thủ cụng tỉ mỉ thường được sản xuất ở cỏc nước đang phỏt triển cỳ nguồn lao động dồi dào nhưng giỏ nhừn cụng lại rẻ. - Những sản phẩm thủ cụng mang đậm truyền thống dừn tộc của nơi sản xuất ra nỳ. Đỳ là những sản phẩm truyền thống được làm bằng tay. Hầu như khụng phừn biệt chủng loại, những sản phẩm như thế đều được nhập khẩu vào Nhật Bản bởi người Nhật rất coi trọng những nột đặc trưng cỏ biệt của sản phẩm, đặc biệt là những nột đẹp của từng nền văn hoỏ mỗi dừn tộc ẩn chứa trong sản phẩm đỳ. 1.5. Những nhà cung cấp chủ yếu của Nhật Bản 16
  17. 17. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E Hiện tại bạn hàng chớnh của Nhật Bản là cỏc khu vực, cỏc nước và vựng lỳnh thổ như: Trung Quốc, EU, Mỹ, ASEAN, Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kụng. 1.5.1.Trung Quốc Trung Quốc được xem là nhà cung cấp hàng dệt may lớn nhất của Nhật Bản trờn hai thị trường: thị trường đại chỳng và thị trường hàng hoỏ cấp trung. Theo thống kờ xuất nhập khẩu hàng dệt may, Bộ Tài chớnh Nhật Bản cho biết cỳ tới 79,6% kim ngạch nhập khẩu hàng dệt kim và 80,4% kim ngạch nhập khẩu hàng dệt thoi năm 2001 của Nhật Bản là do Trung Quốc cung cấp. Nếu xột về lượng nhập khẩu thỡ Trung Quốc cũn chiếm thị phần lớn hơn với hàng dệt kim là 87,7% và hàng dệt thoi là 89,9%. Như vậy Trung Quốc đỳ chiếm ưu thế tuyệt đối với cả hai nhỳm hàng dệt thoi và dệt kim. Hiện tại khụng chỉ cỳ cỏc cụng ty Nhật Bản mà cả cỏc cỏc doanh nghiệp Mỹ và cỏc hỳng kinh doanh ở EU đỳ chuyển hoạt động sản xuất của mỡnh sang Trung Quốc nhằm giảm giỏ thành sản phẩm và để rỳt ngắn thời gian giao hàng. Trung Quốc luụn chiếm ưu thế trờn thị trường đại chỳng với những mặt hàng bỡnh dừn và thị trường sản phẩm cấp trung bởi nguồn nguyờn phụ liệu trong nước 17
  18. 18. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E phong phỳ, lực lượng lao động dồi dào, mức lương khụng cao. Chớnh vỡ vậy mức giỏ hàng hoỏ Trung Quốc đưa ra luụn cỳ sức cạnh tranh lớn trờn thị trường Nhật Bản. Đỳ là những thuận lợi khiến Trung Quốc chiếm thế thượng phong với hầu hết cỏc mặt hàng trờn hai thị trường kể trờn. Trong những năm vừa qua, với việc gia tăng hoạt động gia cụng xuất khẩu, Trung Quốc càng tạo được cho mỡnh một chỗ đứng vững chắc tại thị trường Nhật Bản. 1.5.2.Hàn Quốc Do vị trớ địa lý gần kề Nhật Bản nờn Hàn Quốc cỳ được những ưu thế về vận tải hơn cỏc nước khỏc. Thực vậy hàng hoỏ từ cảng Pusan của Hàn Quốc cỳ thể chuyờn chở tới cảng Shimonoseki nằm ở phớa Từy của Nhật Bản chỉ trong vũng một ngày. Điều đỳ đỳ tạo cho Hàn Quốc những lợi thế nhất định. Tuy nhiờn với sự tăng giỏ của đồngWon thời gian gần đừy và giỏ nhừn cụng cao đỳ làm khả năng cạnh tranh cuả hàng dệt may Hàn Quốc giảm đỏng kể nhất là những mặt hàng dành cho thị trường đại chỳng. Vỡ thế, hiện nay Hàn Quốc chủ yếu tập trung sản xuất và xuất khẩu những mặt hàng cấp trung hơn là những mặt hàng bỡnh dừn như trước kia. 18
  19. 19. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E 1.5.3.EU Tuy bất lợi cả về khoảng cỏch địa lý cũng như giỏ nhừn cụng cao hơn hẳn cỏc nước ASEAN nhưng hàng dệt may của EU vẫn cỳ thể đứng vững trờn thị trường Nhật Bản, bởi những mặt hàng xuất khẩu của EU sang thị trường này thường là những mặt hàng cao cấp, hợp thời trang và đắt tiền. Đỳ là những sản phẩm gắn với những tờn tuổi lớn trong ngành cụng nghiệp thời trang thế giới, nhưng số lượng cung cấp chỉ cỳ hạn. Ngoài ra EU cũng được coi là đỳ khộo lộo sử dụng những ảnh hưởng của mỡnh tại thị trường dệt may Nhật Bản. Song một điều khụng thể phủ nhận là hàng dệt may của EU được đỏnh giỏ rất cao bởi sự tinh tế trong việc sử dụng màu sắc sản phẩm, việc kết hợp khộo lộo hơn hẳn những sản phẩm của Nhật Bản. Nhưng từ cuối thập niờn 80 phần lớn những những sản phẩm của cỏc thương hiệu lớn của EU đều đỳ được sản xuất tại Nhật Bản dưới hỡnh thức license chứ khụng cũn được nhập khẩu trực tiếp từ EU. 1.5.4. Mỹ Việc nhập khẩu hàng dệt may của Nhật Bản từ Mỹ bắt đầu tăng đỏng kể từ cuối những năm 80. Điều đỳ đỳ biến Mỹ trở thành một trong những nhà cung cấp 19
  20. 20. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E hàng may mặc quan trọng đối với Nhật Bản. Hầu hết cỏc sản phẩm nhập khẩu từ Mỹ là những loại quần ỏo thụng thường, thứ đến là những mặt hàng thời trang. Trờn thực tế một trong những thế mạnh về hàng dệt may của Mỹ là mặt hàng chất liệu cotton. 1.5.5.ASEAN Bắt đầu từ giữa thập kỷ 80 khi việc xuất khẩu hàng dệt may của cỏc nước cụng nghiệp mới (NIEs) sang Nhật Bản cỳ xu hướng giảm thỡ cũng là lỳc cỏc nước ASEAN như Thỏi Lan, Inđụnờxia, Philippin từng bước tỡm chỗ đứng cho mỡnh trờn thị trường Nhật Bản. Mặc dự ngành dệt may tương đối phỏt triển nhưng ASEAN vẫn phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ những hàng hoỏ của Trung Quốc. Gần đừy hàng dệt may nhập khẩu từ Việt Nam cỳ dấu hiệu tăng trưởng. Cho dự hiện nay những nước ASEAN vẫn cũn cần phải giải quyết nhiều vấn đề như nguồn nguyờn phụ liệu, cụng nghệ thiết bị sản xuất, giỏ nhừn cụng nhưng chắc chắn xuất khẩu của ASEAN sang Nhật Bản sẽ tăng trưởng trong tương lai. 2. Thị trường truyền thống SNG 2.1. Đặc điểm của thị trường SNG 20
  21. 21. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E Đừy là khu vực địa lý cỳ diện tớch lớn nhất thế giới, trải dài trờn hai chừu lục ỏ-ừu, cựng với số dừn hơn 300 triệu người, SNG hiện đang là cơ hội để mở rộng thị trường khụng thể bỏ lỡ của mọi doanh nghiệp. Thị trường SNG bao gồm cộng đồng cỏc quốc gia độc lập chủ yếu sau: - Cộng hoà Liờn Bang Nga với diện tớch là 17.075.200 km2 và dừn số là 143,5 triệu người. - Cộng hoà Belarutcia với diện tớch là 207.600 km2 và dừn số là 9,9 triệu người. - Cộng hoà Moldova với diện tớch là 33.700 km2 và dừn số là 4,3 triệu người. - Cộng hoà Ukraina với diện tớch là 603.700 km2 và dừn số là 48,2 triệu người. - Cộng hoà Grudia với diện tớch là 69.700 km2 và dừn số là 4,4 triệu người. - Cộng hoà Acmenia với diện tớch là 29.800 km2 và dừn số là 3,8 triệu người. - Cộng hoà Azecbaizan với diện tớch là 86.600 km2 và dừn số là 8,2 triệu người. 21
  22. 22. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E - Cộng hoà Udơbờkixtan với diện tớch là 447.400 km2 và dừn số là 28,4 triệu người. - Cộng hoà Tazikixtan với diện tớch là 143.100 km2 và dừn số là 6,3 triệu người. - Cộng hoà Kiecghikixtan với diện tớch là 198.500 km2 và dừn số là 5,0 triệu người. - Cộng hoà Kazacxtan với diện tớch là 2.717.300 km2 và dừn số là 14,8 triệu người. - Cộng hoà Tuyecmenia với diện tớch là 488.100 km2 và dừn số là 5,6 triệu người.(Niờn giỏm thống kờ 2002) Tất cả cỏc quốc gia trờn được tỏch ra từ Liờn bang Xụ Viết trước đừy (Liờn Xụ cũ) cho nờn đều giao lưu tốt một ngụn ngữ (tiếng Nga) bờn cạnh một nền văn hoỏ gần gũi tương đồng. Đừy là một thuận lợi khụng nhỏ cho cỏc doanh nghiệp muốn thừm nhập vào thị trường đầy hứa hẹn này. Lừu nay, SNG vẫn được coi là thị trường truyền thống của Việt Nam bởi mối quan hệ hữu nghị tốt đẹp, sự hiểu biết sừu sắc giữa cỏc nước anh em trong khối cỏc nước xỳ hội chủ nghĩa trước kia, bởi mối quan hệ kinh tế-thương mại đỳ được tạo dựng trong quỏ khứ, 22
  23. 23. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E và giờ đang trở thành nền mỳng vững chắc giỳp chỳng ta nhanh chỳng khụi phục thị trường này, tạo cho cỏc doanh nghiệp Việt Nam thờm thuận lợi trong việc hiểu rừ hơn nhu cầu, thị hiếu của thị trường truyền thống này. Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của nước ta trước đừy chủ yếu là cỏc mặt hàng may mặc, giày dộp, hàng thủ cụng mỹ nghệ, dầu thụ và hàng nụng thuỷ sản, đồng thời cũng là những mặt hàng chủ lực của nước ta hiện nay. Trong số cỏc mặt hàng đỳ, giỏ trị xuất khẩu dệt may thường chiếm 60-70% tổng giỏ trị xuất khẩu sang thị trường này. Sự phừn chia thành nhiều thị trường cỏc quốc gia độc lập hiện nay dẫn tới những chớnh sỏch kinh tế thương mại của mỗi quốc gia khỏc nhau và cỏc chớnh sỏch ngoại thương cũng khỏc nhau. Chớnh vỡ thế việc xuất khẩu hàng hoỏ của nước ta sang thị trường cỏc nước này đỳ thay đổi rất nhiều so với trước kia và xuất hiện cỏch thức mới trong quan hệ kinh tế giữa nước ta với cỏc nước SNG. Do vậy muốn trở lại với thị trường này chỳng ta cần phải dựa trờn quan hệ truyền thống làm nền tảng, trong việc tiếp cận thị trường SNG chỳng ta cũng cần xỏc định nờn bắt đầu từ đừu và thị trường nào đỳng vai trũ quyết định nhất. 23
  24. 24. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E Trong thị trường SNG hiện nay, rừ ràng đỳng vai trũ quyết định nhất trong quan hệ ngoại thương, đỳ là thị trường Nga. Liờn bang Nga là nước cỳ diện tớch lớn nhất thế giới trải dài trờn hai lục địa Âu và ỏ, cỳ biờn giới giỏp với 14 quốc gia cũng như giỏp với rất nhiều biển và đại dương. Nga cũng là một nước đa sắc tộc đa tụn giỏo. Tại Nga hiện cỳ hơn 100 dừn tộc cựng sinh sống trong đỳ dừn tộc Nga chiếm 81,5%, người Tỏcta chiếm 3,8% và người Ukraina chiếm 3% dừn số. Ngoài ra cũn gần 25 triệu người Nga sống ở cỏc nước Cộng hũa thuộc Liờn Xụ cũ và gần 2 triệu người ở cỏc nước khỏc trờn thế giới. Phần lớn dừn Nga theo đạo Cơ đốc chớnh thống. Tuy nhiờn, một bộ phận dừn số khụng nhỏ là gần 20 triệu người theo đạo Hồi sống dọc biờn giới phớa Nam của Nga. Ngoài ra cũn cỳ cỏc tụn giỏo khỏc như đạo Phật, Do Thỏi, Thiờn Chỳa giỏo La Mỳ. Thị trường Nga đỳ từng đỳng vai trũ hết sức quan trọng đối với hoạt động xuất khẩu của Việt Nam nỳi chung và hoạt động xuất khẩu hàng dệt may nỳi riờng. Những biến động về chớnh trị xỳ hội của Liờn Xụ cũ năm 91-92 đỳ khiến cho hoạt động xuất khẩu của Việt 24
  25. 25. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E Nam sang thị trường này giảm mạnh, xuất khẩu hàng dệt may cũng khụng phải là ngoại lệ. Sau khi Liờn Xụ tan rỳ, kinh tế Nga lừm vào khủng hoảng sừu sắc, sản xuất đỡnh trệ, giỏ cả leo thang, đời sống nhừn dừn sa sỳt, nợ nước ngoài và nợ khỳ đũi trong nội bộ nền kinh tế chồng chất. Cỏc chương trỡnh, chớnh sỏch kinh tế thiếu thực tế đầu những năm 1990 như chương trỡnh tư nhừn hoỏ ồ ạt cộng với tỡnh hỡnh chớnh trị bất ổn càng đẩy nền kinh tế sừu vào vũng xoỏy khủng hoảng. Khi bắt đầu cỳ những dấu hiệu phục hồi vào cỏc năm 1996-1997 thỡ nền kinh tế Nga lại rơi vào ảnh hưởng cuả cuộc khủng hoảng tài chớnh-tiền tệ 1997-1998. Những năm vừa qua, sau một loạt những chương trỡnh cải cỏch của Chớnh phủ thời tổng thống Nga Putin như chương trỡnh cải cỏch về thuế, cải cỏch trong những lĩnh vực "độc quyền tư nhừn", cải cỏch phỏp lý, cải cỏch luật lao động, cải cỏch hành chớnh, cải cỏch trợ cấp xỳ hội.v.v. nền kinh tế Liờn Bang Nga đỳ từng bước thoỏt ra khỏi khủng hoảng và cỳ những chuyển biến tớch cực: kinh tế đi vào ổn định do chuyển đổi cơ cấu đỳng hướng, lạm phỏt được kiềm chế, GDP năm1999 là 3,2% và năm 2000 đạt 7,9% tiếp đỳ trong năm 2001 đạt hơn 5%, năm 2002 là 4,3%, 25
  26. 26. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E trong sỏu thỏng đầu năm 2003 tăng 7,1% so với cựng kỳ năm 2001. Sản xuất cụng nghiệp và nụng nghiệp đều tăng trưởng đỏng kể thậm chớ năm 2000 Nga đỳ trở thành nước xuất khẩu lương thực. ( http://www.dei.gov.vn) Mặt khỏc, Nga cũng đỳ giải quyết được nhiều vấn đề xỳ hội như: cơ bản giải quyết nợ lương, từng bước tăng lương hưu, lương ngừn sỏch và lương quừn đội, bước đầu cải thiện được đời sống nhừn dừn. Tuy vẫn cũn một số khỳ khăn cần phải khắc phục như phụ thuộc nhiều vào xuất khẩu nguyờn nhiờn liệu, tỉ lệ thất thoỏt vốn lớn, khả năng cạnh tranh chưa cao, chưa đỏp ứng được nhu cầu tiờu dựng trong nước...nhưng nền kinh tế Nga đang phục hồi và tăng trưởng một cỏch khả quan. Như vậy Liờn Bang Nga đỳ đạt được sự phỏt triển ổn định và đỳ là lý do rất đỏng để chỳng ta tin tưởng về một tương lai tốt đẹp của đất nước này. Hiện tại, kinh tế Nga đang đi theo hướng kinh tế thị trường hiện đại. Trọng từm của nền kinh tế Nga khụng phải là cỳ chuyển hướng kinh tế hay khụng mà là phải đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế như thế nào cho phự hợp nhất với riờng nước Nga. 26
  27. 27. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E Với quy mụ nhập khẩu tới 50 tỷ USD mỗi năm về hàng tiờu dựng, chủ yếu là nụng phẩm và đồ gia dụng, Nga thực sự là một thị trường đầy triển vọng với Việt Nam. Mặt khỏc Nga mới chỉ chỳ trọng phỏt triển cụng nghiệp nặng chứ chưa chỳ ý đầu tư phỏt triển sản xuất hàng tiờu dựng cỡ nhỏ như quần ỏo, giày dộp, nụng sản và thực phẩm chế biến, đồ nhựa gia dụng, hàng thủ cụng mỹ nghệ, gia vị, đụng dược, gỗ vỏn sàn. Đỳ cũng là một lợi thế cho Việt Nam xuất khẩu những hàng hoỏ tiờu dựng sang thị trường này. Theo thoả thuận đỳ đạt được giữa hai nước trong tổng số nợ hàng năm mà Việt Nam phải trả cho phớa Nga, phần lớn trong số đỳ Việt Nam trả bằng hàng hoỏ. Đừy là cơ hội tốt cho doanh nghiệp Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu trực tiếp hàng hoỏ sang Nga. Quan trọng hơn là tạo chỗ đứng lừu dài trờn cho hàng hoỏ Việt Nam tại thị trường Nga. 2.2. Thị hiếu tiờu dựng Tuy Liờn Bang Nga được coi là thị trường truyền thống của ta nhưng sau những biến động của lịch sử , chắc chắn thị hiếu tiờu dựng của người dừn Nga cũng khỏc. Trước đừy doanh nghiệp Việt Nam khỏ quen thuộc với thỳi quen và sở thớch tiờu dựng của người dừn 27
  28. 28. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E Nga, đỳ là những người tiờu dựng khỏ dễ tớnh khụng đũi hỏi quỏ cao về chất lượng. Hiện nay, hàng may mặc tại thị trường Nga đỳ cỳ những thay đổi về cơ bản, tuy khụng khỳ tớnh như thị trường Nhật Bản nhưng thị trường Nga đang tiếp cận ngày một nhanh với thị trường cỏc nước Chừu Âu, cỏc tập đoàn thương mại lớn trờn thế giới đầu đỳ cỳ mặt tại Nga, ở Chừu Âu cỳ hàng hoỏ gỡ thỡ Nga cũng cỳ loại hàng đỳ. Do vậy, yờu cầu về chất lượng cũng như hỡnh thức sản phẩm ở mức cao với giỏ cả chấp nhận được. Hàng cỳ phẩm chất trung bỡnh chỉ cỳ thể tiờu thụ được ở cỏc vựng nụng thụn. Trung Quốc và Thổ Nhĩ Kỳ là hai quốc gia cỳ thị phần may mặc lớn nhất tại thị trường Nga. Hàng may mặc Trung Quốc cỳ giỏ rẻ hơn lại đa dạng hơn về màu sắc cũng như mẫu mỳ sản phẩm. Hàng Thổ Nhĩ Kỳ cỳ ưu thế về vận chuyển và giao hàng. Như vậy những khỳ khăn khi quay trở về thị trường truyền thống SNG nỳi chung và thị trường Nga nỳi riờng vẫn cũn đang ở phớa trước. Điều đỳ đũi hỏi doanh nghiệp Việt Nam cần cỳ một cỏch nhỡn biện chứng về thị trường này. 28
  29. 29. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E 3. Thị trường Chừu Phi, một thị trường tiềm năng cần được khai thỏc Quan hệ hữu nghị và hợp tỏc truyền thống Việt Nam- Chừu Phi dựa trờn nền tảng vững chắc bởi những nột tương đồng về lịch sử và nguyện vọng thiết tha về độc lập dừn tộc đỳ được thiết lập từ nhiều năm về trước, trải qua biết bao nhiờu thăng trầm của lịch sử, mối quan hệ đỳ vẫn khụng ngừng được củng cố và phỏt triển. Giờ đừy trước những diễn biến mới của tỡnh hỡnh quốc tế, việc tăng cường quan hệ với cỏc nước Chừu Phi càng cỳ ý nghĩa quan trọng trong chớnh sỏch đối ngoại "đa dạng hoỏ, đa phương hoỏ cỏc quan hệ kinh tế, chớnh trị" của Đảng và Nhà nước ta. 3.1.Những nột chung về thị trường Chừu Phi Chừu Phi là một chừu lục lớn thứ 3 trờn thế giới (cỳ diện tớch khoảng 31 triệu km2) chia làm hai khu vực chớnh Bắc Phi và Nam Phi, với 53 quốc gia Chừu Phi chứa đựng trong mỡnh một tiềm năng to lớn đang bắt đầu " thức giấc". Trờn thực tế thị trường Chừu Phi rộng lớn với 800 triệu người tiờu dựng đang trong giai đoạn tỏi thiết và phỏt triển, là lực hấp dẫn mạnh mẽ thu hỳt sự quan từm của giới kinh doanh trờn toàn thế giới trong đỳ cỳ Việt Nam. 29
  30. 30. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E Hầu hết cỏc nước Chừu Phi đều là những nền kinh tế đang phỏt triển, với mức thu nhập bỡnh quừn ở nhiều nước xấp xỉ 400USD/người/năm. Tuy mức thu nhập bỡnh quừn tớnh theo đầu người này cũn khỏ khiờm tốn nếu khụng muốn nỳi là thấp nhưng lại cỳ tiềm năng phong phỳ về tài nguyờn thiờn nhiờn, khoỏng sản, với nguồn lao động dồi dào. Sự ổn định chớnh trị đang dần trở lại với chừu lục này lại cộng thờm sự giỳp đỡ của cộng đồng quốc tế thỡ chắc chắn trong một tương lai khụng xa Chừu Phi sẽ cỳ một diện mạo mới tươi sỏng hơn. Ngoài Ai Cập và Cộng hoà Nam Phi, Chừu Phi vẫn chưa tự xừy dựng được cho mỡnh những ngành cụng nghiệp quan trọng cần thiết để khai thỏc nguồn nguyờn liệu đa dạng của mỡnh bởi lẽ thiếu vốn để xừy dựng nhà mỏy, lại chưa đào tạo được nhiều cụng nhừn lành nghề, nhà quản lý và kỹ thuật viờn tốt nờn khụng đủ sức cạnh tranh với nền kinh tế cụng nghiệp của Mỹ và Chừu Âu. Từ đầu thế kỷ XX và ngay đến hiện tại Chừu Phi chỉ cỳ một số ngành cụng nghiệp tiờu dựng quy mụ nhỏ như cụng nghiệp dệt, thuốc lỏ, nước giải khỏt, giày dộp và sản xuất linh kiện ụ tụ. Hiện nay nền cụng nghiệp nhiều nước Chừu Phi vẫn chưa tạo lập được vị trớ xứng đỏng với ưu thế về tài 30
  31. 31. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E nguyờn. Do vậy ngoại thương đang đỳng một vai trũ quan trọng trong việc phỏt triển kinh tế của lục địa này. Hiện cỳ khoảng 1/4 sản phẩm của chừu lục này được xuất khẩu, trong đỳ dầu khớ là mặt hàng xuất khẩu quan trọng hàng đầu, tiếp đến là cà phờ, ca cao, bụng, khớ đốt tự nhiờn... Bờn cạnh đỳ, cơ cấu hàng nhập khẩu của cỏc nước Chừu Phi nổi bật là những mặt hàng như mỏy mỳc cỏc loại, hoỏ chất, nhựa, hàng dệt may, cỏc sản phẩm hoỏ dầu, cao su tự nhiờn, hàng tiờu dựng, hàng nụng sản (gạo, chố, cà phờ), hàng thủ cụng mỹ nghệ. Cơ cấu nhập khẩu trờn cho thấy, phần lớn những mặt hàng mà Chừu Phi cỳ nhu cầu nhập khẩu cũng là những mặt hàng mà Việt Nam cỳ thế mạnh. Trong những năm gần đừy với mục tiờu tăng cường và mở rộng quan hệ hợp tỏc, Việt Nam và cỏc nước Chừu Phi đỳ trao đổi và ký nhiều thoả thuận, hiệp định song phương trong khuụn khổ phỏp lý. Đến nay Việt Nam đỳ ký với cỏc nước Chừu Phi 15 hiệp định khung về hợp tỏc kinh tế, thương mại, văn hoỏ và khoa học kỹ thuật, 14 hiệp định thương mại, 4 hiệp định khuyến khớch và bảo hộ đầu tư, hiệp định trỏnh đỏnh thuế hai lần. Uỷ ban hỗn hợp về hợp tỏc với 8 nước Chừu Phi cũng đỳ được thành lập. Năm 1991 trao đổi thương mại hai 31
  32. 32. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E chiều mới chỉ đạt 15 triệu USD thỡ đến nay đỳ đạt trờn 200 triệu USD và đang tiếp tục trong chiều hướng phỏt triển. Hàng Việt Nam đỳ cỳ mặt tại thị trường 44 nước trong khu vực này với nhiều sản phẩm cỳ thế mạnh như gạo, nụng sản, hàng may mặc, giày dộp, hàng gia dụng. Theo bỏo Đầu tư ngày 30/5/2003, 10 bạn hàng nhập khẩu lớn nhất tại Chừu Phi của Việt Nam năm 2001 là cỏc thị trường Nam Phi, Ai Cập, Angola, Senegan, Angieri, Tanzania, Nigieria, Ghana, Kenya, Gabụng. Trong đỳ kim ngạch xuất khẩu sang Nam Phi đạt 29,1 triệu USD, thị trường Ai Cập là 28,6 triệu USD, hai thị trường xếp cuối bảng là Kenya và Gabụng lần lượt là 4 triệu USD và 3 triệu USD. Như vậy Nam Phi là bạn hàng lớn nhất của Việt Nam tại Chừu Phi. Hiện nay thị trường này được chỳng ta đặc biệt quan từm do nước này khụng ỏp dụng hạn ngạch đối với hàng dệt may nhập khẩu, đồng thời cũng mở rộng cỏc thị trường cũn lại ở Chừu Phi. Thị trường Nam Phi nỳi riờng và thị trường Chừu Phi nỳi chung nằm trong kế hoạch xỳc tiến thương mại nhằm tỡm kiếm và khai thỏc thị trường mới của Nhà nước ta. Do vậy ngành dệt may Việt Nam cỳ rất nhiều cơ hội để đẩy mạnh xuất khẩu. 32
  33. 33. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E Ngoài những điểm chung với cỏc nước cũn lại của Chừu lục đen, Nam Phi cũn cỳ những nột riờng biệt. Nam Phi là một thị trường lớn với diện tớch 1.221.037 km2 và dừn số là 43,7 triệu người. Với mức thu nhập bỡnh quừn theo đầu người là 1200 USD/năm, Nam Phi được xếp vào hàng cỏc nước cỳ thu nhập cao trong số cỏc nước đang phỏt triển. Thị trường Nam Phi khụng phải là thị trường khỳ tớnh vỡ nhu cầu rất đa dạng. Cỏc sản phẩm cao cấp cũng như bỡnh dừn đều cỳ thể tiờu thụ được tại thị trường này. Trong vài năm trở lại đừy, những cải cỏch kinh tế được chỳ trọng như chớnh sỏch linh hoạt về ngoại hối, cơ cấu lại nền kinh tế làm cho đầu tư nước ngoài ngày càng gia tăng, thị trường nội địa khụng ngừng mở cửa cho cạnh tranh từ bờn ngoài. Bạn hàng lớn của Nam Phi là EU và Mỹ nhưng Chừu Phi cũng là một đối tỏc quan trọng của đất nước cực Nam Chừu Phi này. Nam Phi hiện là thành viờn của SACU (Liờn minh Thuế quan Miền Nam Chừu Phi, gồm 5 nước: Bụtsoana, Lờsụthụ, Nammibia, Swaziland, Nam Phi). Thương mại giữa cỏc nước thuộc SACU hầu như khụng cỳ cản trở gỡ và hoàn toàn tự do. Cũng trong khu vực Chừu Phi, Nam Phi đỳ cam kết thành lập một khu vực thương mại tự do với cỏc thành viờn của SADC 33
  34. 34. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E (Cộng đồng phỏt triển Miền Nam Chừu Phi) gồm 14 nước Miền Trung và Miền Nam Chừu Phi. Như vậy cỳ thể coi Nam Phi là một cỏnh cửa để đưa hàng hoỏ của Việt Nam vào thị trường cỏc nước Trung và Nam Chừu Phi. Ngoại thương đỳng vai trũ quan trọng trong nền kinh tế nước này. Năm 2000 kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 34,3 tỷ USD, đỳng gỳp 45% GDP, nhập khẩu khoảng 30 tỷ USD. Nam Phi là nước xuất khẩu vàng hàng đầu thế giới. Ngoài ra, Nam Phi cũng xuất khẩu nhiều mặt hàng khỏc nhau như kim cương, cỏc sản phẩm kim loại (sắt, thộp), đỏ quý, nụng sản (ngụ, kờ), thuốc lỏ sợi, hoỏ chất, than, uranium. Cựng với xuất khẩu, Nam Phi cũng nhập khẩu nhiều mặt hàng như mỏy mỳc cỏc loại, dụng cụ khoa học, nhựa, hàng dệt may, dầu mỏ.v.v. Hiện Nam Phi đang tuừn thủ cỏc hiệp định tự do thương mại với một số nước như EU, Dimbabue. Trờn cơ sở cỏc hiệp định đỳ, Nam Phi xỏc định mức thuế cho mặt hàng may mặc cũng như cỏc mặt hàng khỏc. Nam Phi cũng đang tiến hành đàm phỏn ký kết hiệp định tự do thương mại với ấn Độ và Trung Quốc, hai trong số cỏc quốc gia cỳ thế mạnh về ngành dệt may trờn thế giới hiện nay. Mức thuế chung thường dao động từ 20-60%. 34
  35. 35. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E Như vậy thị trường Chừu Phi nỳi chung và thị trường Nam Phi nỳi riờng là một cỏnh cửa cũn bỏ ngỏ. Trước mắt việc hiệp định thương mại Việt Nam- Nam Phi đỳ cỳ hiệu lực, trong đỳ hai nước cam kết dành cho nhau chế độ ưu đỳi tối huệ quốc (MFN) về thuế quan cỳ thể coi là thuận lợi bước đầu cho cỏc doanh nghiệp Việt Nam. Tuy nhiờn doanh nghiệp Việt Nam cỳ thể thừm nhập được hay khụng và cỳ thể trụ vững trờn thị trường này khụng, điều đỳ phụ thuộc rất nhiều vào sự hiểu biết của doanh nghiệp về những "thượng đế" "lục địa đen" mà trước hết là thị hiếu tiờu dựng của họ. 3.2. Thị hiếu tiờu dựng Do chịu ảnh hưởng sừu sắc của điều kiện tự nhiờn của vựng khớ hậu nhiệt đới cận xớch đạo nhưng phần lớn đất đai là sa mạc nờn hầu hết cỏc nước Chừu Phi chịu ảnh hưởng của khớ hậu sa mạc. ở hầu hết lục địa Chừu Phi chỉ cỳ hai mựa là mựa hố và mựa đụng. Mựa hố thường bắt đầu vào thỏng 9 và kộo dài cho đến thỏng 2. Thời gian cũn lại là mựa đụng. Vào mựa hố, nhiệt độ ban ngày cỳ thể lờn tới 35-40 0C nhưng ban đờm nhiệt độ lại hạ xuống 5-7 0C. Vỡ vậy, những người thuộc tầng lớp bỡnh dừn chủ yếu là người da đen khụng nhiều tiền ở Chừu lục này đều muốn cỳ những 35
  36. 36. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E chiếc ỏo lưỡng dụng, vừa cỳ thể khoỏc vào ban ngày nhưng cũng đủ ấm cho họ vào ban đờm, giỳp họ chống lại cỏi khắc nghiệt của những đờm sa mạc Người da đen ở Nam Phi chiếm khoảng 77% dừn số nước này. Nhỡn chung họ thớch mặc những loại quần ỏo vừa tỳi tiền hoặc rẻ tiền, chủ yếu là quần jeans, ỏo thun, ỏo phụng. Họ khụng phải là người kỹ tớnh về chất liệu nhưng vải phải đủ độ bền, màu sắc càng màu mố, càng đậm thỡ càng được ưa chuộng. Người da trắng chiếm 14% dừn số Nam Phi. Khỏc với người da đen, phần đụng người da trắng thuộc tầng lớp cỳ thu nhập khỏ cao. Do đỳ, với họ, tụng màu được ưa chuộng hơn cả, đỳ là màu sỏng. Người da trắng cũng tỏ ra sành điệu hơn trong ăn mặc nhất là giới trẻ. Họ chuộng những màu cơ bản kiểu dỏng Chừu Âu, nhưng đơn giản và tiết kiệm vẫn là tiờu chớ được chỳ trọng. Ngoài ra, hàng may mặc Chừu Phi cũn phừn theo mựa. Thường thỡ vựng Đụng Bắc Chừu Phi cỳ khớ hậu khắc nghiệt hơn cả. Vỡ vậy yờu cầu về độ bền của vải, độ ấm của quần ỏo được đặt lờn hàng đầu, những tiờu chớ cũn lại như màu sắc, kiểu dỏng chỉ là thứ yếu. 36
  37. 37. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E Nhỡn chung thị trường Chừu Phi là thị trường khụng đũi hỏi chất lượng quỏ cao và kỹ tớnh như thị trường Nhật Bản hay thị trường EU hoặc là thị trường Mỹ. Những mặt hàng mà thị trường này cỳ nhu cầu doanh nghiệp Việt Nam hoàn toàn cỳ khả năng đỏp ứng bởi trỡnh độ phỏt triển của nước ta cỳ nhiều điểm phự hợp với cỏc nước Chừu Phi. Và thực tế là hầu hết hàng hoỏ Việt Nam đỳ đỏp ứng được nhu cầu của người tiờu dựng Chừu Phi. Thậm chớ tại thủ đụ Luanda của Angola cỏc mặt hàng tiờu dựng của Việt Nam như quần ỏo, điện tử, xe gắn mỏy,.v.v được bày bỏn rộng rỳi và cỳ sức tiờu thụ manh tại khu "Việt Nam town". Đừy là một dấu hiệu rất đỏng mừng cho hàng hoỏ Việt Nam nỳi chung và hàng dệt may nỳi riờng. Cỏc doanh nghiệp Việt Nam sẽ tỡm được chỗ đứng xứng đỏng trờn thị trường này tương xứng với tiềm năng mối quan hệ hợp tỏc giữa Việt Nam- Chừu Phi vỡ hũa bỡnh và phỏt triển theo nguyờn tắc cựng cỳ lợi. 4. Một số thị trường khỏc 4.1. Thị trường một số nước trong khu vực ASEAN là tờn gọi tắt của Hiệp hội cỏc quốc gia Đụng Nam ỏ được chớnh thức thành lập vào ngày 8/8/1967. Ngày 28/7/1995 đỳ đi vào lịch sử khi Việt 37
  38. 38. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E Nam trở thành thành viờn đầy đủ của ASEAN. Lào cũng trở thành thành viờn thứ 8 của hiệp hội vào thỏng 7/97. Hiện tại ASEAN đỳ quy tụ được đầy đủ cỏc nước trong khu vực Đụng Nam ỏ làm thành viờn của mỡnh. Cựng với việc ưu tiờn thương mại nội khối, ASEAN đỳ thiết lập những mối quan hệ kinh tế rộng rỳi với cỏc nước đối thoại của mỡnh như: Mỹ, Nhật Bản, EU, ễxtraylia, Newzealand, Canada, Hàn Quốc, với cỏc nước thứ 3 khỏc và với cỏc tổ chức quốc tế thụng qua cỏc chương trỡnh và hoạt động hợp tỏc quốc tế. Hiện nay bạn hàng chớnh của ASEAN là Nhật Bản, Mỹ và EU. Trong đỳ Nhật Bản luụn chiếm vị trớ nổi bật. Nhật Bản đỳ chi phối thị trường xuất khẩu ASEAN từ 1970-1987 với tỷ trọng vào khoảng 20,9-29,6%, Nhật Bản thường nhập khẩu một khối lượng hàng hoỏ sơ chế lớn từ Inđụnờxia và nhanh chỳng di chuyển một số ngành cụng nghiệp của họ sang khu vực này trong 10 năm qua. Từ năm 1988-1991 Mỹ là thị trường xuất khẩu chủ yếu của ASEAN trong đỳ tỷ trọng chiếm khoảng 20,2%. Hiện nay ASEAN ngày càng đa dạng hoỏ thị trường xuất khẩu của mỡnh bờn cạnh việc duy trỡ những thị trường truyền thống đỳ cỳ. 38
  39. 39. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E Một trong những đặc điểm trong buụn bỏn nội khối của ASEAN là cơ cấu xuất khẩu của cỏc nước thành viờn tương đối giống nhau khi cựng cỳ sự chuyển hướng từ thực hiện chiến lược cụng nghiệp hoỏ thay thế nhập khẩu sang chiến lược cụng nghiệp hoỏ hướng vào xuất khẩu. Song điều đỳ khụng cỳ nghĩa là chỳng ta khụng thừm nhập được vào thị trường nội khối. Tuy nhiờn, để thừm nhập thành cụng đối với nhiều mặt hàng xuất khẩu, trong đỳ cỳ mặt hàng dệt may, doanh nghiệp Việt Nam cần phải nừng cao chất lượng sản phẩm gắn liền với việc giao hàng đỳng hẹn, đỳng số lượng, đỳng chủng loại. Trong số cỏc thị trường của cỏc nước ASEAN, Lào là thị trường mà cỏc doanh nghiệp Việt Nam rất quan từm và đang tỡm cỏch thừm nhập thị trường này. Nước Cộng hoà Dừn chủ Nhừn dừn Lào cỳ diện tớch là 236.800 km2 và dừn số tớnh đến thỏng 7/2002 là 5,5 triệu người. Sở dĩ thị trường Lào được cỏc doanh nghiệp Việt Nam đặc biệt quan từm là vỡ thị trường này ở vào vị trớ như là chiếc cầu nối giữa vựng Đụng Bắc Thỏi Lan hội nhập với Việt Nam và cỏc nước trong khu vực, Lào cỳ đường biờn giới chung với cỏc nước Trung Quốc, Myanmar và Campuchia, trong những năm tới khi đường xuyờn ỏ đỳ thụng, cỏc cừy cầu nối Lào 39
  40. 40. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E với Thỏi Lan, những con đường bộ thụng suốt giữa Việt Nam-Lào thỡ Lào khụng chỉ là một thị trường tiờu thụ mà cũn cỳ thể là thị trường trung chuyển và quỏ cảnh hàng hoỏ đầy tiềm năng của Việt Nam. Bờn cạnh đỳ thị trường Lào hấp dẫn cỏc doanh nghiệp Việt Nam bởi trong khi chi phớ về nhập khẩu vải phụ liệu vào Lào cũng xấp xỉ như khi nhập khẩu vào Việt Nam nhưng giỏ nhừn cụng tại Lào lại rẻ hơn. Đồng thời cỏc cụng ty dệt may Việt Nam cũn cỳ thể liờn doanh với cỏc cụng ty Lào để cỳ thể tranh thủ hạn ngạch của bạn. Hiện Lào khụng phải chịu hạn ngạch dệt may khi xuất khẩu vào EU do số lượng khụng đỏng kể ngoài ra hàng may mặc của Lào cũng nhận được một số ưu đỳi về mặt thuế quan như được hưởng GSP....Do đỳ việc liờn kết với phớa Lào để sản xuất hàng may mặc xuất khẩu sang nước thứ 3 để tận dụng những ưu đỳi của Lào và ưu đỳi của nước nhập khẩu là rất cỳ triển vọng. Hiện nay Trung Quốc và Thỏi Lan là những đối thủ cạnh tranh đối với hàng hoỏ Việt Nam tại thị trường Lào. Tuy nhiờn ta cỳ những thế mạnh mà hai đối thủ trờn khụng thể cỳ được đỳ là quan hệ hữu nghị đặc biệt thắm tỡnh anh em giữa hai nước Việt Nam-Lào. 40
  41. 41. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E 4.2. Thị trường ễxtraylia ễxtraylia là một lục địa rộng lớn nằm ở Nam Bỏn cầu cỳ diện tớch 7.686.850 km2 được bao bọc bởi Thỏi Bỡnh Dương ở phớa Đụng, ấn Độ Dương ở phớa Từy, biển Arafura ở phớa Bắc, Nam Đại Dương ở phớa Nam. Với số dừn chỉ là 19 triệu người nhưng ễxtraylia lại là một xỳ hội đa văn hoỏ và đa sắc tộc với 65% người dừn gốc Chừu Âu, hơn 30% số dừn nhập cư từ Chừu ỏ, thổ dừn chỉ chiếm dưới 1%. (http://www.dei.gov.vn) Đỳ chớnh là nguyờn nhừn tạo ra sự phong phỳ muụn màu muụn vẻ về nhu cầu hàng dệt may của người dừn nước này. Nằm tỏch biệt so với cỏc chừu lục cũn lại bởi sự bao bọc của đại dương nhưng kinh tế của ễxtraylia mang nhiều nột đặc thự của kinh tế cỏc nước Chừu Âu đặc biệt là kinh tế nước Anh. Nguyờn nhừn chủ yếu là do ảnh hưởng của lịch sử di dừn và khai phỏ những vựng đất mới của người Chừu Âu nhiều thế kỷ trước. Với GDP năm 2002 là 270 tỷ USD, hiện nay kinh tế ễxtraylia đứng thứ 14 thế giới và đứng thứ 9 trong cỏc nước thuộc Tổ chức Hợp tỏc và Phỏt triển kinh tế (OECD), thứ 11 trờn thế giới về mức thu nhập bỡnh quừn theo đầu người là 17000 USD. Cỳ được vị trớ như vậy là do từ sau chiến tranh Thế giới thứ hai, 41
  42. 42. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E ễxtraylia đỳ cỳ sự điều chỉnh lớn trong cơ cấu kinh tế, đỳ là sự chỳ trọng phỏt triển cụng nghiệp chế tạo cơ khớ để xừy dựng những ngành này thành mũi nhọn xuất khẩu. Những ngành cụng nghiệp nỳi trờn hiện được coi là những ngành kinh tế chủ yếu của ễxtraylia, đỳng gỳp lớn vào GDP bờn cạnh những ngành như chăn nuụi, trồng trọt, khai khoỏng, chế biến thực phẩm và ngành dịch vụ. Bạn hàng lớn của ễxtraylia là Nhật Bản, Mỹ, Trung Quốc trong đỳ Nhật Bản được xem là đối tỏc kinh tế thương mại quan trọng nhất của ễxtraylia, kim ngạch buụn bỏn hai chiều năm 2001 là hơn 2 tỷ USD, bằng 13% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Úc, chiếm 20% tổng giỏ trị xuất khẩu của Úc. Bờn cạnh đỳ Úc cũng rất coi trọng xừy dựng mối quan hệ với Trung Quốc vỡ Trung Quốc đỳ trở thành thành viờn của WTO. Và hiện Trung Quốc đang là đối tỏc thương mại lớn thứ 3, là thị trường xuất khẩu lớn thứ 5 của Úc. Kim ngạch thương mại hai chiều khoảng 8 tỷ USD, dự kiến kim ngạch thương mại giữa hai nước sẽ cũn tăng gấp đụi trong thập kỷ này. Thương mại của Úc với ASEAN trong thời gian qua cũng phỏt triển đỏng kể. Kim ngạch thương mại năm 2000 đỳ tăng 62% so với năm 1996 với giỏ trị là 32 tỷ AUD. Xuất khẩu của ASEAN sang Úc 42
  43. 43. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E tăng 110%. Trong thời gian này Úc cũng đang tớch cực thảo luận với một số nước ASEAN để ký hiệp định thương mại tự do song phương. Trong suốt 30 năm qua, quan hệ kinh tế-thương mại-đầu tư giữa Việt Nam và ễxtraylia khụng ngừng được củng cố và mở rộng cả bề rộng lẫn chiều sừu. ễxtraylia đỳ ký với Việt Nam một loạt cỏc hiệp định như hiệp định khuyến khớch và bảo hộ đầu tư, hiệp định hợp tỏc kinh tế thương mại (6/90), hiệp định trỏnh đỏnh thuế hai lần... nhằm hướng tới mục tiờu chung là xừy dựng và phỏt triển quan hệ hợp tỏc song phương và đa phương trờn nhiều lĩnh vực. Đồng thời những hiệp định này đỳ tạo điều kiện cho cỏc cụng ty ễxtraylia thiết lập và mở rộng hoạt động ở Việt Nam tương đối dễ dàng cũng như hỗ trợ cho việc thừm nhập ngày càng nhiều của cỏc doanh nghiệp Việt Nam vào thị trường Úc. Theo Thương vụ Việt Nam tại ễxtraylia cho biết những mặt hàng mới của Việt Nam cỳ triển vọng thừm nhập vào thị trường Úc như nhựa gia dụng, đồ gỗ, hàng may mặc, hải sản. Tuy nhiờn trờn thực tế khụng ớt doanh nghiệp Việt Nam đỳ xuất khẩu hàng hoỏ sang ễxtraylia từ nhiều năm qua nhưng vẫn mơ hồ về tập quỏn tiờu thụ trờn thị trường này. Theo bà Đinh Thị Mỹ Loan, tham tỏn thương mại Việt Nam tại 43
  44. 44. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E ễxtraylia nhận xột:" Người tiờu dựng ở Úc rất kỹ tớnh, phải biết cỏch chiều chuộng. Khụng chỉ cỏc nhà bỏn lẻ và cỏc đại lý mà cả cỏc nhà sản xuất ở đừy cũng luụn luụn lắng nghe ý kiến cuả người tiờu dựng để đỏp ứng đầy đủ những điều kiện của họ." Nhưng với những mặt hàng mới, đặc biệt là hàng dệt may, tập quỏn được giảm giỏ 5% so với giỏ thị trường đỳ rất quen thuộc với cỏc nhà tiờu thụ ở Úc. Đừy thực sự là thỏch thức lớn đối với cỏc nhà xuất khẩu Việt Nam vỡ hàng Việt Nam thường đắt hơn hàng cựng loại của Trung Quốc trờn thị trường Úc. Cỏc chuyờn gia thương mại cũng cho rằng từ năm 2005, hàng may mặc và giày dộp của Việt Nam xuất khẩu sang ễxtraylia sẽ phải cạnh tranh gay gắt hơn với hàng của Trung Quốc do ễxtraylia sẽ bỳi bỏ hạn ngạch đối với hai nhỳm hàng này của Trung Quốc. Hiện tại hàng dệt may nhập khẩu của ễxtraylia cỳ thể chia thành hai nhỳm chớnh. Nhỳm hàng phự hợp cho đại đa số người tiờu dựng thường do cỏc nước và vựng lỳnh thổ như Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kụng, Hàn Quốc, Inđụnờxia cung cấp. Những mặt hàng này tương đối bỡnh dừn vỡ thế chỳng thường cỳ giỏ cả thấp nhưng chất lượng chấp nhận được. Bờn cạnh đỳ, l nhỳm hàng khỏc cỳ tớnh kỹ thuật cao hơn được ễxtraylia 44
  45. 45. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E nhập khẩu chủ yếu từ cỏc nước Newzealand, Mỹ và Nhật Bản. Đừy cỳ thể sẽ là những thụng tin tham khảo giỳp cho doanh nghiệp Việt Nam cừn nhắc hướng hoạt động sản xuất vào nhỳm sản phẩm vừa phự hợp với bản thể doanh nghiệp vừa đỏp ứng được nhu cầu thị hiếu của người tiờu dựng ễxtraylia. Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt để những mặt hàng mới tỡm được chỗ đứng trờn thị trường ễxtraylia, cỏc doanh nghiệp Việt Nam cỳ thể sẽ phải chấp nhận những đơn hàng nhỏ với mức giỏ cạnh tranh. Song điều đỏng mừng là chớnh sỏch thị trường của ễxtraylia muốn đa dạng hoỏ nguồn cung cấp để đỏp ứng nhu cầu đa sắc tộc, đa văn hoỏ. Do vậy doanh nghiệp Việt Nam sẽ vẫn cũn rất nhiều cơ hội để tiếp cận thị trường này, nhưng cỳ thừm nhập được hay khụng, điều đỳ cũn phụ thuộc vào sự chủ động tỡm cho mỡnh một con đường đi riờng phự hợp với nhu cầu thị trường và khả năng của doanh nghiệp Việt Nam. 4.3. Thị trường Trung Đụng Đừy là khu vực cỳ vị trớ địa lý rất thuận lợi, nối liền Chừu ỏ, Chừu Phi, Chừu Âu đồng thời cũn tiếp giỏp với Địa Trung Hải, Hồng Hải và ấn Độ 45
  46. 46. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E Dương. Trung Đụng cỳ điều kiện để phỏt triển kinh tế cho cỏc nước trong khu vực đặc biệt, là trong lĩnh vực giao thụng vận tải và buụn bỏn. Do khớ hậu sa mạc khắc nghiệt nờn điều kiện trồng trọt ở đừy rất khỳ khăn. Trung Đụng là khu vực tương đối rộng lớn tuy nhiờn địa hỡnh chủ yếu là nỳi cao nguyờn và sa mạc. Tuy Trung Đụng là khu vực tương đối giàu tài nguyờn nhưng khụng đa dạng, chỉ cỳ dầu mỏ và khớ đốt là cỳ trữ lượng đỏng kể và được xem là hai nguồn tài nguyờn quan trọng nhất của vựng đất này. Hầu hết cỏc nước trong khu vực đều phải dựa vào hai nguồn tài nguyờn này. ở cỏc nước Trung Đụng thành phần dừn cư khỏ phức tạp, gồm những cộng đồng người khỏc nhau, trong đỳ người arập chiếm hơn 65% dừn số của cả khu vực. Ngoài ra cũn cỳ người Thổ Nhĩ Kỳ, người Ba tư và người Cuục. Khu vực Trung Đụng cỳ 3 tụn giỏo lớn là Đạo Hồi, Đạo Do Thỏi và Đạo Thiờn Chỳa. Do thành phần dừn cư và tụn giỏo tương đối phức tạp nờn trong khu vực thường xuyờn xảy ra xung đột tụn giỏo và sắc tộc. Đừy chớnh là một khỳ khăn cản trở sự phỏt triển kinh tế của cỏc nước trong khu vực. Với vị trớ chiến lược vụ cựng quan trọng trờn bản đồ thế giới nờn từ 46
  47. 47. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E trước đến nay Trung Đụng luụn bị cỏc đế quốc lớn "nhũm ngỳ ". Chỉ từ sau chiến tranh Thế giới thứ 2, cỏc nước Trung Đụng mới giành được độc lập nhưng kinh tế của những nước này vẫn phụ thuộc sừu sắc vào cỏc nước phương Từy. Cỏc nước Trung Đụng chỉ thực sự bắt tay phỏt triển kinh tế từ sau 1945. Nhưng nhỡn chung cỏc nước trong khu vực cỳ nền kinh tế phỏt triển chưa cao, chưa đồng đều. Tỡnh hỡnh xuất nhập khẩu của cỏc nước Trung Đụng khụng ổn định. Cơ cấu xuất khẩu của cỏc nước Trung Đụng chủ yếu là dầu thụ và cỏc sản phẩm từ dầu, một số sản phẩm truyền thống cỳ nguồn gốc từ cừy cụng nghiệp nờn cỳ xu hướng chịu giỏ cỏnh kộo rất bất lợi. Cỏc mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là hàng nụng sản, hàng dệt may...Cỏc nước Trung Đụng nhỡn chung khụng khỳ tớnh như cỏc nước Nhật Bản, Mỹ hay EU. Nhưng để hàng dệt may cỳ thể xuất khẩu được sang thị trường này cỏc doanh nghiệp cỳ thể tiếp thị theo cỏch truyền thống là tham gia triển lỳm, bỏn hàng tại cỏc hội chợ quốc tế. Theo kinh nghiệm của cỏc nhà doanh nghiệp thành đạt, muốn bỏn hàng thành cụng tại đừy đũi hỏi sự kiờn nhẫn cụng sức và chi phớ ban đầu là rất đỏng kể. Đặc biệt tại thị trường Ai Cập việc 47
  48. 48. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E tiếp thị và giao dịch trực tiếp tỡm hiểu thị hiếu người tiờu dựng hoặc trờn cơ sở mẫu mỳ cỳ sẵn, giỏ cả cạnh tranh sẽ là lợi thế cho những quyết định nhanh chỳng với những điều kiện giao dịch trờn, việc mua bỏn hàng qua hệ thống siờu thị cỏc cửa hàng miễn thuế cũng rất phổ biến tại Ai Cập. Bạn hàng chớnh của Trung Đụng là Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Singapore, Hàn Quốc. Do ảnh hưởng của cuộc chiến tranh tại irăc đầu năm 2003, một lần nữa khu vực Trung Đụng lại rơi vào vũng xoỏy của cỏc cuộc xung đột. Theo cỏc nhà phừn tớch kinh tế với sự tàn phỏ của chiến tranh ở Irăc vừa qua, giờ đừy khu vực Trung Đụng nỳi chung và Irăc nỳi riờng đang chủ yếu tập trung vào tỏi thiết hạ tầng cơ sở hơn là mua sắm hàng tiờu dựng. Sự tàn phỏ của cuộc chiến khụng chỉ ở phạm vi Irăc mà cũn làm tổn hại về kinh tế đối với hàng loạt cỏc quốc gia trong khu vực như Cụoột, Thổ Nhĩ Kỳ, Iran, Syri, Libăng, kộo mức sống của khu vực này tụt hậu tới 10 năm so với mức trước chiến tranh. Dự đoỏn để thị trường khu vực này hồi phục mức tiờu thụ hàng hoỏ như trước thỡ phải mất ớt nhất một thập kỷ nữa. Tuy vậy quan điểm của Bộ thương mại nước ta là quyết từm 48
  49. 49. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E khụng để mất thị trường Trung Đụng đặc biệt là thị trường Irăc. Quan hệ kinh tế thương mại với cỏc nước Trung Đụng khụng giống như những khu vực khỏc. Bởi tại hầu hết cỏc nước trong khu vực này, Nhà nước vẫn nắm độc quyền về ngoại thương. Việc buụn bỏn đều diễn ra trong khuụn khổ hiệp định, cỏc doanh nghiệp khụng thể tự động tỡm kiếm bạn hàng. Vỡ vậy, hơn lỳc nào hết vai trũ của Chớnh phủ, của Nhà nước là vụ cựng quan trọng, là chiếc cầu nối vững chắc đưa doanh nghiệp Việt Nam đến với thị trường này. 5. Đỏnh giỏ chung về cỏc thị trường phi hạn ngạch Nhỡn chung, ngoài thị trường Nhật Bản là thị trường nhập khẩu lớn và thường xuyờn của Việt Nam, cỏc thị trường cũn lại hoặc là cũn rất mới hoặc vỡ những lý do khỏch quan mà kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của ta cũn nhỏ hoặc thậm chớ bị giỏn đoạn. Tuy nhiờn trong hoàn cảnh mới hiện nay, đỳ là mối quan hệ ngoại giao tốt đẹp của ta với cỏc nước đỳ cũng như trong điều kiện mới về chớnh trị, kinh tế, xỳ hội của bản thừn những quốc gia này đỳ cho thấy cỏc thị trường dệt may phi hạn ngạch nỳi trờn đều là những thị trường cũn nhiều tiềm năng cần được doanh 49
  50. 50. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E nghiệp Việt Nam mở rộng. Do vậy doanh nghiệp Việt Nam khụng thể bỏ qua cơ hội này dự những khỳ khăn cũn đang ở phớa trước. Hơn thế nữa điều đỳ sẽ khẳng định rừ hơn quan điểm của Đảng và Nhà nước ta là muốn "làm bạn với tất cả cỏc quốc gia, khụng phừn biệt chế độ chớnh trị, xỳ hội, tụn giỏo", từ đỳ hai bờn cựng phỏt triển kinh tế, giữ vững hoà bỡnh, hợp tỏc và phỏt triển trờn nguyờn tắc cựng cỳ lợi. Tất cả những phừn tớch trờn cho thấy, thị trường phi hạn ngạch dệt may trờn thế giới đặt ra cho doanh nghiệp Việt Nam cả cơ hội lẫn thỏch thức. Điều quan trọng hơn và thiết thực hơn là thực tế xuất khẩu của cỏc doanh nghiệp Việt Nam vào thị trường này đạt kết quả ra sao. Đỳ cũng là nội dung lớn mà chương 2 sẽ đề cập. Chương 2 Tỡnh hỡnh sản xuất và xuất khẩu dệt may của Việt Nam những năm qua 1. Năng lực sản xuất hàng dệt may của Việt Nam 50
  51. 51. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E Trong quỏ trỡnh chuyển dịch sang nền kinh tế thị trường định hướng xỳ hội chủ nghĩa, cựng với cỏc ngành kinh tế khỏc, ngành dệt may nước ta cũng đỳ đạt được những thành tựu đỏng khớch lệ, đỳng gỳp một phần khụng nhỏ vào mức tăng trưởng GDP và gỳp phần quan trọng trong việc xừy dựng đất nước, thực hiện thành cụng quỏ trỡnh cụng nghiệp hoỏ- hiện đại hoỏ đất nước. Để cỳ được những thành tựu đỏng khớch lệ như vậy ngành dệt may đỳ biết phỏt huy những lợi thế so sỏnh để những sản phẩm của ngành dệt may nước ta cỳ thể vươn xa đến với những thị trường mới. 1.1. Lợi thế sản xuất 1.1.1. Nguồn lao động và giỏ nhừn cụng. Đối với ngành may mặc thế giới, ngành may mặc Chừu ỏ nỳi chung và ngành dệt may Việt Nam nỳi riờng cỳ lợi thế tương đối về nguồn nhừn cụng dồi dào và mức lương tương đối thấp so với cỏc khu vực cũn lại trờn thế giới. Tớnh đến năm 2005 dừn số Việt Nam sẽ là 87,6 triệu người và đến năm 2010 dừn số nước ta là 100 triệu người. Do mức lương tương đối thấp nờn giỏ cụng may của Việt Nam chỉ là 0,18 USD/giờ thấp hơn so với mức bỡnh quừn của nhiều nước như Inđụnờxia là 0,32 USD/giờ, của ấn Độ là 0,58USD/giờ 51
  52. 52. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E và của Trung Quốc là 0,7 USD/giờ.(Tạp chớ thương mại số 27/2003) Ngoài ra, cỏc sản phẩm dệt may thường là cỏc sản phẩm cỳ giỏ trị lao động sống cao trong khi lao động của Việt Nam khụng chỉ dồi dào mà cũn khộo tay, thời gian đào tạo ngắn từ đỳ dẫn đến chi phớ đầu tư thấp. Do vậy, yếu tố lao động dồi dào, tiền lương thấp là một trong những lợi thế để Việt Nam thu hỳt cỏc nhà đầu tư nước ngoài vào nước ta nhằm phỏt triển nền kinh tế đất nước nỳi chung và ngành dệt may nỳi riờng. 1.1.2. Thu hỳt vốn đầu tư nước ngoài Mục tiờu đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực dệt may Việt Nam rất đa dạng và phong phỳ, ngoài lĩnh vực may quần ỏo xuất khẩu, cỏc chủ đầu tư cũn đầu tư vào những lĩnh vực khỏc: sản xuất tỳi du lịch, bụ lụ, vali, tỳi thể thao, dừy khoỏ kộo, kim mỏy may, giầy da... với thời hạn đầu tư ngắn nhất là 5 năm và dài nhất là 30 năm. Hiện nay ngành dệt may Việt Nam đỳ cỳ nhiều bước phỏt triển để từ đỳ đỳ tỡm được chỗ đứng của mỡnh trờn thị trường thế giới đồng thời giành được sự tin cậy của cỏc nhà đầu tư nước ngoài. 52
  53. 53. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E 1.1.3. Chớnh sỏch của Nhà nước đối với phỏt triển ngành dệt may. Nhiều chớnh sỏch của Đảng và Nhà nước trong thời kỳ đổi mới đỳ cỳ những tỏc động tớch cực tới kết quả của ngành dệt may trong những năm vừa qua, cụ thể như : - Chớnh sỏch phỏt triển kinh tế nhiều thành phần và đặc biệt là việc nới lỏng trong quy chế thương mại, cho phộp cỏc doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh cũng như cỏc địa phương được quyền xuất khẩu trực tiếp đỳ tạo ra mụi trường sản xuất và kinh doanh thuận lợi đối với ngành dệt may. - Đại hội VII và Đại hội VIII của Đảng đỳ xỏc định việc sản xuất hàng tiờu dựng và xuất khẩu là một trong những lĩnh vực chỳ trọng trong chiến lược đầu tư nhằm chuyển dịch cơ cấu và đẩy mạnh cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ đất nước. Trong đỳ việc thu hỳt vốn đầu tư sẽ được thực hiện theo phương chừm “nguồn vốn trong nước là quyết định, nguồn vốn từ bờn ngoài là quan trọng”. Cụ thể hoỏ chiến lược đầu tư này là Luật khuyến khớch đầu tư trong nước và luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam đưa lại cho nền kinh tế nỳi chung và ngành dệt may nỳi riờng nhiều 53
  54. 54. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E cơ hội thu hỳt vốn nhằm nừng cao năng lực sản xuất và kinh doanh. Nghị định số 55-CP của Chớnh phủ ngày 6/9/1995 đỳ phờ chuẩn điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng cụng ty dệt may Việt nam. Đừy là một bước quan trọng tiến tới việc xoỏ bỏ tỡnh trạng manh mỳn, phừn tỏn của nghành dệt may làm tăng sức cạnh tranh của ngành trong việc thu hỳt vốn và tiờu thụ sản phẩm. Bờn cạnh đỳ, Đảng và Chớnh phủ đỳ cỳ những chớnh sỏch thiết thực trong việc mở rộng thị trường xuất khẩu cho hàng dệt may, đặc biệt đối với thị trường phi hạn ngạch là việc mở rộng mối quan hệ hợp tỏc với Chừu Phi một chừu lục cỳ nhiều nột tương đồng về lịch sử với Việt Nam thụng qua cuộc hội thảo "Việt Nam-Chừu Phi: Những cơ hội hợp tỏc và phỏt triển trong thế kỷ XXI" được tổ chức tại Hà Nội thỏng 5 năm 2003. Ngoài ra, cũn rất nhiều chớnh sỏch thương mại và đầu tư được ban hành hoặc sửa đổi trong những năm gần đừy để phự hợp với tỡnh hỡnh mới cũng đỳ cỳ những tỏc động tớch cực tới sự phỏt triển của ngành dệt may nước ta. 1.2. Năng lực sản xuất 54
  55. 55. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E 1.2.1. Cỏc cơ sở sản xuất chủ yếu Tớnh đến hết năm 2002, ngành dệt may Việt Nam cỳ khoảng 187 doanh nghiệp, trong đỳ cỳ 70 doanh nghiệp dệt và 117 doanh nghiệp may. 70 doanh nghiệp dệt lại bao gồm 32 doanh nghiệp nhà nước và 38 doanh nghiệp địa phương. Ngoài ra Việt Nam cũn cỳ gần 800 cụng ty TNHH, cổ phần, doanh nghiệp tư nhừn trong đỳ cỳ 600 đơn vị may và hai 200 tổ hợp dệt (Thụng tin chiến lược chớnh sỏch cụng nghiệp số 2/2003). Sự phỏt triển mạnh mẽ của ngành dệt may nước ta thời gian qua cỳ đỳng gỳp khụng nhỏ của đầu tư nước ngoài. Theo Vụ Quản lý dự ỏn thuộc Bộ kế hoạch đầu tư hiện nay trong cả nước cỳ 500 dự ỏn đầu tư liờn doanh và 100% vốn nước ngoài hoạt động trờn cỏc lĩnh vực: sợi, dệt nhuộm, đan len, may mặc, phụ tựng mỏy may với tồng số vốn đăng ký là 2.600 triệu USD. Khu vực dệt may cỳ vốn đầu tư nước ngoài khụng những gỳp phần phỏt triển năng lực sản xuất mà cũn tỏc động tớch cực tới việc mở rộng thị trường xuất khẩu hàng dệt may trong đỳ cỳ thị trường phi hạn ngạch. Trong cỏc nhà đầu tư vào ngành dệt may ở nước ta, Đài Loan là nước cỳ số dự ỏn đầu tư nhiều nhất là 144 dự ỏn với tổng vốn đăng ký 1.100 triệu USD trong đỳ vốn 55
  56. 56. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E thực hiện là 420 triệu USD.(Thụng tin chiến lược chớnh sỏch cụng nghiệp số 2/2003) Ngoài ra cũn cỳ hàng nghỡn tổ sản xuất nhỏ mang tớnh gia đỡnh, cỏ thể tập trung chủ yếu vào những sản phẩm đơn giản phục vụ cho nhu cầu tiờu dựng trong nước, chỉ cỳ một số lượng rất nhỏ sản phẩm là đủ tiờu chuẩn xuất khẩu. Như vậy hiện nay toàn ngành dệt may đỳ thu hỳt giải quyết việc làm cho khoảng 1.600.000 lao động kể cả 700.000 lao động trồng bụng, nuụi tằm, chiếm 25% lực lượng lao động cụng nghiệp.(Thụng tin chiến lược chớnh sỏch cụng nghiệp số 2/2003) Với mục đớch tập trung những nguồn lực phừn tỏn, tăng khả năng hợp tỏc và cạnh tranh ở cả thị trường trong và ngoài nước.Ngày 29/4/1995, Thủ tướng Chớnh Phủ đỳ quyết định thành lập Tổng Cụng ty Dệt May Việt Nam. Đến ngày 20/9/1997, Tổng Cụng ty Dệt May Việt Nam đỳ làm lễ ra mắt mở đầu cho một hoạt động mới trong lĩnh vực dệt may của cả nước. Là đầu tàu của ngành dệt may Tổng Cụng ty đỳ nhanh chỳng kiện toàn tổ chức quản lý, chớnh sỏch hạch toỏn, hợp nhất cỏc xớ nghiệp nhỏ và mới thành lập vào cỏc cụng ty 56
  57. 57. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E lớn cỳ thế mạnh, liờn kết giữa dệt và may nhằm chủ động được cả đầu ra và đầu vào. Cho tới nay tổng giỏ trị sản xuất của toàn ngành dệt may đỳ chiếm khoảng 8,58% giỏ trị sản xuất cụng nghiệp cả nước, chiếm tới 15% tổng kim ngạch xuất khẩu của nước ta, với năng lực hiện đạt là 90.000 tấn cỏc loại sợi/năm trong đỳ 22% là sợi chải kỹ, cũn lại là sợi thụ cỏc loại, 380 triệu một/năm (khổ 80) đỏp ứng được 30% nguyờn liệu làm hàng xuất khẩu, 22.000 tấn/năm vải dệt kim, 25.000 tấn/năm khăn bụng cỏc loại và 400 triệu sản phẩm may (Thụng tin chiến lược chớnh sỏch cụng nghiệp số 2/2003). Theo Tổng cụng ty Dệt may Việt Nam cho biết từ đầu năm đến nay đỳ phờ duyệt 32 dự ỏn với tổng vốn đầu tư hơn 1.080 tỷ đồng. Trong số này cỳ 12 dự ỏn vào ngành dệt và 11 dự ỏn vào ngành may. Cỏc dự ỏn chuyển tiếp và mới phờ duyệt hiện đang được triển khai thực hiện trong đỳ cỳ nhiều dự ỏn đỳ hoàn thành và đi vào hoạt động như nhà mỏy may Hà Nam của cụng ty may Thăng Long, nhà mỏy may cụng nghệ cao của cụng ty may Đức Giang tại khu cụng nghiệp Nguyễn Đức Cảnh thị xỳ Thỏi Bỡnh hay nhà mỏy may Sụng Tiền của Cụng ty may Nhà Bố...Trong 3 thỏng cuối năm Vinatex tiếp tục liờn kết với cỏc tỉnh đầu tư cho cỏc nhà 57
  58. 58. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E mỏy mới và hỗ trợ giỳp đỡ giới thiệu khỏch hàng, đơn đặt hàng cho cỏc doanh nghiệp địa phương cỳ khỳ khăn. Tổng cụng ty cũng kiến nghị với Nhà nước ban hành cơ chế cho phộp một số doanh nghiệp nằm trong diện di dời được sử dụng toàn bộ nguồn vốn thu được từ việc thay đổi mục đớch sử dụng mặt bằng hiện tại để kết hợp đầu tư đổi mới cụng nghệ thiết bị. Đừy là một tớn hiệu đỏng mừng vỡ nhiều doanh nghiệp thành viờn của VINATEX đỳ cỳ những bước phỏt triển mạnh mẽ. Căn cứ theo số liệu của Bộ Cụng nghiệp tổng năng lực sản xuất của ngành dệt may Việt Nam hiện được đỏnh giỏ như sau: Năng lực sản xuất của ngành dệt may Việt Nam Mục Đơn vị Toàn ngành VINATEX Chỉ 1000 tấn 85 75 Lụa Triệu một 302 139 ỏo thun Triệu sản phẩm 90 25 May Triệu sản phẩm 400 110 Mỏy xe chỉ Con suốt 1.050.0 900.000 00 58
  59. 59. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E Mỏy dệt thoi Vũng 14.000 6.3 Mỏy dệt kim Mỏy dệt 450 20 130 Mỏy may kim Mỏy may 190.000 28.00 0 Nguồn: Hiệp hội Dệt may Việt Nam năm 2002 Số liệu trờn cho thấy cỏc doanh nghiệp tập trung đầu tư vào ngành dệt nhiều hơn ngành may nhưng ngành may lại phỏt triển hơn ngành dệt do sản phẩm may mặc xuất khẩu được nhiều hơn sản phẩm dệt. Cỏc cơ sở dệt may tập trung chủ yếu ở hai khu vực đồng bằng sụng Cửu Long và Đụng Nam Bộ và chiếm khoảng 50-60% sản lượng, vựng đồng bằng sụng Hồng và cỏc tỉnh phụ cận chiếm 30-40% sản lượng, vựng duyờn hải Miền Trung chỉ chiếm khoảng 10% sản lượng của toàn ngành dệt may. Để tỡm hiểu rừ hơn tỡnh hỡnh sản xuất hàng dệt may Việt Nam trong những năm qua ta sẽ tỡm hiểu về tỡnh hỡnh đầu tư thiết bị cụng nghệ của ngành dệt may Việt Nam. 1.2.2. Cơ cấu chủng loại cụng nghệ Ngành may ở Việt Nam sau thời kỳ tan rỳ của thị trường Liờn Xụ (cũ) và Đụng Âu nhất là từ năm 1992, đỳ đầu tư hàng triệu USD để đổi mới cỏc thiết bị cụng nghệ của cỏc nước như Đức, Nhật, Hà Lan, Hàn Quốc để đạt được trỡnh độ may tiờn tiến. Từ năm 1992 59
  60. 60. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E đến nay, mỗi năm đều cỳ 18.000 mỏy may thiết bị chuyờn ngành được nhập khẩu vào Việt Nam, nừng tổng số thiết bị ngành may cả nước lờn đến hơn 100.000 chiếc cỏc loại. Riờng với ngành dệt, hiện thời ngành này cỳ 868.000 cọc sợi, 43.200 mỏy dệt, trong đỳ cỏc xớ nghiệp quốc doanh Trung ương và địa phương quản lý 14.200 mỏy, số cũn lại do cỏc hợp tỏc xỳ và tư nhừn quản lý. Cỏc thiết bị nhuộm hoàn tất cỳ thể nhuộm 450 triệu m/năm, cỏc thiết bị dệt kim cỳ thể sản xuất 20.900 tấn sản phẩm/năm, bao gồm dệt kim trũn và dệt kim dọc năm (Tạp chớ cụng nghiệp Việt Nam số 14/2003) Tuy nhiờn, phần lớn thiết bị ngành dệt hầu như đỳ rất cũ và thiếu đồng bộ giữa cỏc khừu. Cụ thể là khừu kộo sợi cỳ đến 70% mỏy mỳc ở trỡnh độ trung bỡnh và dưới trung bỡnh, chỉ cỳ 30% mỏy mỳc ở trỡnh độ khỏ, thiết bị kộo sợi cỳ tới hơn 60% là loại sợi chải thụ, chỉ cỳ khoảng 26-30% là cọc sợi chải kỹ chỉ số cao dựng cho dệt kim và vải cao cấp. Đối với khừu dệt, ngoài khu vực dệt kim được đỏnh giỏ là cỳ hệ thống thiết bị tương đối khỏ, khu vực dệt thoi mỏy mới chỉ chiếm khoảng trờn 35%, số mỏy mới cải tạo chiếm khoảng 25%, cũn tới 40% là mỏy cũ. Cuối 60
  61. 61. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E cựng là khừu hoàn tất được đỏnh giỏ là cỳ năng lực yếu nhất với 35% số thiết bị đỳ được sử dụng trờn 30 năm, 30% số lượng thiết bị được sử dụng từ 20-30 năm, số thiết bị được gọi là mỏy mới (chiếm 35%) cũng đỳ được sử dụng từ 10-20 năm, dừy chuyền nhuộm hoàn tất phần lớn là thiết bị khổ hẹp tiờu hao nhiều hoỏ chất, thuốc nhuộm (Tạp chớ cụng nghiệp Việt Nam số 14/2003). Ngoài ra, một số cụng đoạn quan trọng cỳ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm thỡ ngành dệt Việt Nam lại đang thiếu như: Khừu kộo sợi thiếu sợi chải kỹ, khừu dệt, mỏy dệt chủ yếu là khổ hẹp, cụng đoạn chuẩn bị dệt (hồ, mắc) rất yếu khụng tương ứng với hệ thống mỏy dệt. Đặc biệt khừu thiết kế mẫu dệt rất hạn chế. Số lượng mẫu vải nghốo nàn về kết cấu mật độ sợi ngang, sợi dọc và màu sắc. Cũn khừu nhuộm và hoàn tất thiếu cỏc cụng đoạn như chống co, chống nhàu, làm bỳng...thiết bị in hoa khụng đồng bộ. Mặc dự đang trờn đà phỏt triển nhưng nhỡn chung trỡnh độ cụng nghệ ngành dệt may nước ta vẫn cũn khoảng cỏch so với cỏc nước trong khu vực. Vỡ vậy để nừng cao sức cạnh tranh của hàng dệt may, vấn đề sống cũn là phải đổi mới mỏy mỳc thiết bị cụng nghệ. 61
  62. 62. Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thanh Tỳ-Trung 1-K38E Song để đổi mới thành cụng thỡ doanh nghiệp cần tớnh toỏn thận trọng trong từng bước đi, đặc biệt cần tỡm nguồn vốn lỳi suất chấp nhận được, đồng thời đổi mới cũng cần tiến hành đồng bộ cả về lao động, quản lý. 2. Tỡnh hỡnh xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam Từ nhiều năm nay, cụng nghiệp dệt may Việt Nam được xem là một trong những ngành hàng xuất khẩu chủ lực và cỳ những đỳng gỳp quan trọng cho nền kinh tế đất nước. Khẳng định điều này theo Hiệp hội dệt may Việt Nam thỡ vào những năm 90 trở về trước, Việt Nam đỳ xuất khẩu hàng may mặc ra nước ngoài, nhưng trong bảng xếp hạng, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này luụn đứng ở vị trớ cuối cựng. Sự khởi sắc chỉ bắt đầu từ những năm 1996-1997, ngành dệt may đỳ vươn lờn đứng đầu trong bảng tổng sắp, và sau đỳ chỉ nhường chỗ cho ngành dầu khớ mà thụi. Vậy chỳng ta hỳy cựng nhỡn lại hoạt động xuất khẩu dệt may những năm vừa qua. 2.1. Tỡnh hỡnh xuất khẩu hàng dệt may nỳi chung 2.1.1. Kim ngạch xuất khẀ

×