Your SlideShare is downloading. ×
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×
Saving this for later? Get the SlideShare app to save on your phone or tablet. Read anywhere, anytime – even offline.
Text the download link to your phone
Standard text messaging rates apply

Luận văn cao học Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Software

4,722

Published on

Nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế của FPT Software

Nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế của FPT Software

Published in: Business
1 Comment
3 Likes
Statistics
Notes
  • Nhận làm tiểu luận, luận văn, khóa luận, …ngành kinh tế đại học và cao học Liên hệ: Huyền ĐT: 097.3764.894 Email: dvluanvan@gmail.com
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total Views
4,722
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
165
Comments
1
Likes
3
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU TÓM TẮT LUẬN VĂN LUẬN VĂN TRANG PHỤ BÌA MỤC LỤC BÁO ĐIỆN TỬ VIETNAMNET.VN (29-05-2008) – VI PHẠM BẢN QUYỀN PHẦN MỀM TẠI VIỆT NAM GIẢM 3 'ĐIỂM'....................................................................................................................................45 3.4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC, NGÀNH VÀ HIỆP HỘI..................................................94
  • 2. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Ban TCKT Ban Tài Chính Kế toán Ban TCCB Ban Tổ chức Cán Bộ CBNS Cán bộ nhân sự CBPTNS Cán bộ phụ trách nhân sự CBNV Cán bộ nhân viên CMC- SI Công ty TNHH giải pháp phần mềm CMC CNTT Công nghệ thông tin CP Cổ phần ERP Giải pháp doanh nghiệp FPT Công ty Cổ Phần phát triển đầu tư công nghệ FPT FPT- IS Công ty TNHH hệ thống thông tin FPT FIS1, FIS 2,.. Trung tâm Hệ thống Thông tin số 1,2.. GĐ Giám đốc HTTT Hệ thống Thông tin LLLĐ Lực lượng lao động PGĐ Phó Giám đốc TB Trưởng Ban TGD Tổng Giám đốc TT Trung tâm USD Đô la Mỹ VNĐ Việt Nam đồng
  • 3. DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Sơ đồ 1.1: Mô hình 5 + một áp lực cạnh tranh theo M. Porter.....................................................................15 BÁO ĐIỆN TỬ VIETNAMNET.VN (29-05-2008) – VI PHẠM BẢN QUYỀN PHẦN MỀM TẠI VIỆT NAM GIẢM 3 'ĐIỂM'....................................................................................................................................45 3.4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC, NGÀNH VÀ HIỆP HỘI..................................................94 Sơ đồ 1.1: Mô hình 5 + một áp lực cạnh tranh theo M. Porter.....................................................................15 BÁO ĐIỆN TỬ VIETNAMNET.VN (29-05-2008) – VI PHẠM BẢN QUYỀN PHẦN MỀM TẠI VIỆT NAM GIẢM 3 'ĐIỂM'....................................................................................................................................45 3.4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC, NGÀNH VÀ HIỆP HỘI..................................................94 Sơ đồ 1.1: Mô hình 5 + một áp lực cạnh tranh theo M. Porter.....................................................................15 BÁO ĐIỆN TỬ VIETNAMNET.VN (29-05-2008) – VI PHẠM BẢN QUYỀN PHẦN MỀM TẠI VIỆT NAM GIẢM 3 'ĐIỂM'....................................................................................................................................45 3.4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC, NGÀNH VÀ HIỆP HỘI..................................................94
  • 4. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngành công nghiệp phần mềm có vị trí ngày càng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của mọi quốc gia trong hiện tại và tương lai. Nhận thức rõ tầm quan trọng của ngành công nghiệp phần mềm đối với công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, chính phủ đã đề ra những chính sách và chương trình nhằm phát triển ngành này thành một ngành kinh tế mũi nhọn. Trong những năm gần đây, Việt Nam luôn là một trong những thị trường rất năng động và có tốc độ phát triển nhanh nhất trên thế giới. Đó là tín hiệu đáng mừng và là cơ hội lớn cho các doanh nghiệp phần mềm Việt Nam nhưng đồng thời đó cũng là một thách thức lớn. Ngoài ra, khi Việt Nam hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp phần mềm Việt Nam phải đối mặt với các đối thủ mới, phải cạnh tranh quyết liệt trong điều kiện mới, để từng bước vươn lên giành thế chủ động trong quá trình hội nhập. Công ty TNHH hệ thống thông tin FPT là một trong những công ty về phần mềm lớn tại Việt Nam, không nằm ngoài thực tế này, Công ty cũng phải chịu sức ép cạnh tranh ngày càng lớn từ việc hội nhập kinh tế quốc tế. Trước tình hình đó, nhiệm vụ đặt ra cho công ty là phải nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm tận dụng tối đa cơ hội thị trường để phát triển, khẳng định vị thế của mình ở thị trường trong nước. Nâng cao năng lực canh tranh sẽ giúp công ty thực hiện sứ mệnh của mình: “Là một công ty cung cấp giải pháp và dịch vụ công nghệ thông tin dẫn đầu Việt Nam, vươn lên sánh vai cùng các tên tuổi lớn trên thế giới”. Xuất phát từ thực tiễn có tính cấp thiết nêu trên, tác giả lựa chọn đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH hệ thống thông tin FPT trong điều kiện hội nhập quốc tế” cho luận văn thạc sỹ kinh tế của mình.
  • 5. 2 2. Mục đích nghiên cứu - Tổng quan những vấn đề lý luận và thực tiễn về cạnh tranh. - Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH hệ thống thông tin FPT. - Đề xuất giải pháp - kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH hệ thống thông tin FPT trong điều kiện hội nhập quốc tế. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH hệ thống thông tin FPT. Phạm vi nghiên cứu: - Phạm vi về thời gian: Thời gian nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH hệ thống thông tin FPT từ năm 2004 - 2008. - Phạm vi về không gian: Luận văn nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH hệ thống thông tin FPT tại thị trường trong nước trong điều kiện hội nhập quốc tế. - Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH hệ thống thông tin FPT ở các khía cạnh sau: Nhóm chỉ tiêu về kết quả kinh doanh, nhân lực và qui trình chất lượng sản phẩm. Bên cạnh đó luận văn cũng đề cập tới thị trường, năng lực quản lý, hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D), hoạt động nghiên cứu thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu, hình ảnh doanh nghiệp và uy tín trên thị trường. 4. Phương pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng các phương pháp luận phân tích định tính và định lượng, cụ thể đó là phương pháp phỏng vấn cá nhân và phỏng vấn nhóm, thống kê, phân tích và tổng hợp, phương pháp chuyên gia và phân tích thống kê. Đề tài dựa trên các số liệu trong báo cáo hàng năm của công ty TNHH hệ thống
  • 6. 3 thông tin FPT, số liệu của Hiệp hội tin học TP Hồ Chí Minh, ... để tổng hợp, phân tích, đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH hệ thống thông tin FPT. 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn - Phân tích và tổng hợp những vấn đề lý thuyết có liên quan đến năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH hệ thống thông tin FPT. - Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH hệ thống thông tin FPT trong thời gian qua. - Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH hệ thống thông tin FPT trong điều kiện hội nhập quốc tế 6. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương sau: CChương 1HƯƠNG 1: SSự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phần mềm trong điều kiện hội nhập quốc tếỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP PHẦN MỀM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ Chương 2: TThực trạng năng lực cạnh tranh của công ty TNHH hệ thống thông tin FPT trong điều kiện hội nhập quốc tếHỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG THÔNG TIN FPT TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ Chương 3: MMột số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH hệ thống thông tin FPT trong điều kiện hội nhập quốc tếỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG
  • 7. 4 THÔNG TIN FPT TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ
  • 8. 5 CHƯƠNG 1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP PHẦN MỀM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ 1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP PHẦN MỀM 1.1.1. Một số vấn đề căn bản về thị trường phần mềm 1.1.1.1. Khái niệm và phân loại phần mềm Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm sản phẩm phần mềm cũng như cách phân loại sản phẩm phần mềm. Theo cách tiếp cận của Chương trình phát triển công nghiệp phần mềm Việt Nam giai đoạn 2006 - 2010 của Bộ Bưu chính viễn thông thì sản phẩm phần mềm được phân thành nhiều loại bao gồm phần mềm đóng gói, phần mềm sản xuất theo hợp đồng và các dịch vụ phần mềm.  Phần mềm đóng gói Là những sản phẩm phần mềm hoàn chỉnh, có thể sử dụng được ngay sau khi được cài đặt vào các thiết bị hay hệ thống, được nhà sản xuất đăng ký thương hiệu và sản xuất hàng loạt để bán ra thị trường. Phần mềm đóng gói được chia thành phần mềm ứng dụng, phần mềm hệ thống và phần mềm phát triển.  Phần mềm sản xuất theo hợp đồng Là những sản phẩm phần mềm được sản xuất đơn lẻ hoặc được phát triển từ những phần mềm sẵn có theo các đơn đặt hàng hay theo hợp đồng giữa người sử dụng với nhà sản xuất phần mềm. Phần mềm sản xuất theo hợp đồng có thể là một sản phẩm hoàn chỉnh, một phần mềm gia công hoặc một phần mềm nhúng.
  • 9. 6  Dịch vụ phần mềm Là các dịch vụ liên quan đến phần mềm như dịch vụ bảo hành bảo trì, dịch vụ đào tạo, dịch vụ chuyên môn, dịch vụ dự án, dịch vụ hỗ trợ triển khai, cấp phép sử dụng bản quyền phần mềm, v.v.… Chính dịch vụ phần mềm tạo ra sự đánh giá của người tiêu dùng về một nhãn hiệu phần mềm cụ thể. Vì vậy, đây cũng được xem là một công cụ cạnh tranh quan trọng hàng đầu của các doanh nghiệp phần mềm. Thực tế, khách hàng luôn yêu cầu các dịch vụ đi kèm với sản phẩm phần mềm như: dịch vụ tư vấn, dịch vụ cài đặt, đào tạo và hướng dẫn sử dụng, nâng cấp. Sản phẩm phần mềm là một sản phẩm trí tuệ cao, sau khi đóng gói thì không thể nhìn thấy và chúng chỉ hiện diện khi chạy trên phần cứng, chất lượng của sản phẩm phần mềm được quyết định bởi khách hàng bằng cảm nhận của họ và chất lượng của dịch vụ kèm theo. Sản phẩm phần mềm có giá trị càng cao khi thỏa mãn những nhu cầu riêng biệt của khách hàng, chính vì vậy các phần mềm chuyên dụng thường có giá trị rất cao. Các chuyên gia về chuyên môn là người đóng vai trò tư vấn chuyên môn, là người đóng vai trò rất quan trọng để sản phẩm phần mềm đáp ứng, tối ưu được nhu cầu quản lý của chính bản thân doanh nghiệp và của Nhà nước. Đối với các phần mềm chuyên dụng, vai trò của chuyên gia là vô cùng quan trọng, nó quyết định tính thành bại của một sản phẩm. Một sản phẩm phần mềm đòi hỏi những yêu cầu chính như: cần tiến hành nghiên cứu thị trường trước khi quyết định sản xuất; làm các thử nghiệm trước khi sản xuất hàng loạt; cần đầu tư sản xuất với số lượng lớn, sẵn sàng trong kho hàng để đáp ứng đơn hàng; cần có nỗ lực thường xuyên về thương mại và hỗ trợ hậu cần; sau cùng là cần được bảo hành, bảo trì và được phát triển về công nghệ theo các nhu cầu và mong muốn của người sử dụng.
  • 10. 7 1.1.1.2. Doanh nghiệp phần mềm Doanh nghiệp phần mền là các doanh nghiệp được thành lập theo luật doanh nghiệp Việt Nam năm 2005, có tham gia sản xuất, cung ứng sản phẩm phần mềm và dịch vụ gia công phầm mềm1. 1.1.2. Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phần mềm Thuật ngữ “cạnh tranh” và “năng lực cạnh tranh” được sử dụng phổ biến, thường xuyên được nhắc tới trên các diễn đàn kinh tế cũng như trên các phương tiện thông tin đại chúng, thu hút được sự quan tâm của giới nghiên cứu và được phân tích từ nhiều góc độ khác nhau. 1.1.2.1. Cạnh tranh (Competition) Có rất nhiều định nghĩa và quan điểm khác nhau về cạnh tranh. Ở mỗi lĩnh vực, mỗi thời kỳ có những quan điểm khác nhàu về cạnh tranh. Theo Từ điển Kinh doanh (xuất bản ở Anh năm 1992) thì cạnh tranh trong cơ chế thị trường là “sự ganh đua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanh nhằm giành giật tài nguyên sản xuất cùng một loại hàng hóa về phía mình”. Theo Từ điển Bách Khoa Việt Nam, cạnh tranh được định nghĩa là hoạt động ganh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh bị chi phối bởi quan hệ cung cầu, nhằm giành được các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất. Theo hai nhà kinh tế Mỹ là PA Samuelson & W. Nordhaus, thì cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giành khách hàng hoặc thị trường2. Ngày nay, hầu hết các nước trên thế giới đều thừa nhận cạnh tranh và coi cạnh tranh là một trong những đặc trưng cơ bản và là động lực của sự phát 1 Theo định nghĩa của luật doanh nghiệp, ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Việt, doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. 2 PA Samuelson & W. Nordhaus (1990), Kinh tế học, Viện quan hệ quốc tế, Bộ ngoại giao, Hà Nội
  • 11. 8 triển kinh tế xã hội. Đất nước ta trong quá trình đổi mới nền kinh tế đã có sự thay đổi tư duy, quan niệm và cách thức đối xử với cạnh tranh. Trong văn kiện Đại hội Đảng VIII của Đảng đã chỉ rõ: “Cơ chế thị trường đòi hỏi phải hình thành một môi trường cạnh tranh lành mạnh, hợp pháp và văn minh. Cạnh tranh vì lợi ích phát triển đất nước chứ không phải làm phá sản hàng loạt, lãng phí các nguồn lực, thôn tính lẫn nhau”. Như vậy, khái niệm cạnh tranh có thể hiểu là quan hệ kinh tế mà ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau, tìm mọi biện pháp cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn để đạt mục tiêu kinh tế của mình, thông thường là chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như các điều kiện sản xuất, thị trường có lợi nhất. Mục đích cuối cùng của chủ thể kinh tế trong quá trình cạnh tranh là tối đa hóa lợi ích. Đối với người sản xuất kinh doanh là lợi nhuận, đối với người tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng và sự tiện lợi. 1.1.2.2. Năng lực cạnh tranh Hiện nay, còn nhiều quan điểm khác nhau về năng lực cạnh tranh trên các cấp độ: quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm. - Năng lực cạnh tranh cấp độ quốc gia Theo Báo cáo về cạnh tranh của một quốc gia được hiểu là khả năng của quốc gia đó có đạt được những thành quả nha và bền vững về mức sống của người dân, có nghĩa là đạt được các tỷ lệ tăng trưởng kinh tế cao được xác định bằng thay đổi của thu nhập bình quân trên đầu người theo thời gian. - Năng lực cạnh tranh cấp độ ngành Năng lực kinh doanh của ngành còn thể hiện ở thị phần, cơ cấu và năng lực cạnh tranh nội bộ ngành, các ngành công nghiệp phụ trợ và sự kết hợp các yếu tố đó với nhau.
  • 12. 9 - Năng lực cạnh tranh cấp độ doanh nghiệp Được thể hiện ở chiến lược kinh doanh thích hợp và hiệu quả kinh doanh từ khâu nắm bắt thông tin đến khâu tổ chức sản xuất; từ đổi mới công nghệ đến phương pháp quản lý, phục vụ; từ đổi mới mặt hàng, các loại hình dịch vụ đến công việc tiếp thị quảng cáo... Trong luận văn tác giả sử dụng đánh giá năng lực cạnh tranh của FPT- IS dưới góc độ năng lực cạnh tranh ở cấp độ doanh nghiệp. 1.1.3. Nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phần mềm 1.1.3.1. Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp có những tác động qua lại nhất định tới khả năng tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Môi trường kinh doanh có thể thúc đẩy hay kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp. Vì vậy khi phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cần phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài có ảnh hưởng như thế nào tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Yếu tố môi trường kinh tế vĩ mô bao gồm: a. Các nhân tố kinh tế Tình hình phát triển kinh tế của quốc gia có tác động lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nền kinh tế phát triển ổn định tạo lập nền tài chính quốc gia ổn định, ổn định tiền tệ, lạm phát ở mức kiểm soát được. Kinh tế phát triển thúc đẩy quá trình đầu tư, hiện đại hóa công nghệ ở tất cả các ngành trong nền kinh tế. Sự phát triển kinh tế xã hội sẽ kéo theo khả năng thanh toán và nhu cầu tiêu dùng tăng lên, đây là một yếu tố thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp. Ngược lại một nền kinh tế đang trong thời kỳ suy thoái, nền tài chính quốc gia sẽ không ổn định, đồng tiền mất giá, tỷ lệ lạm phát cao, sức mua
  • 13. 10 giảm sút. Trong điều kiện như vậy doanh nghiệp sẽ phải đối phó với nhiều khó khăn để đứng vững và vượt qua, cạnh tranh trên thị trường khốc liệt hơn. Với ngành phần mềm, nhận thức của khách hàng về vai trò của ứng dụng công nghệ trong kinh doanh phụ thuộc rất nhiều vào tình hình kinh tế chung, khi điều kiện phát triển kinh tế thuận lợi thì khách hàng có xu hướng ứng dụng nhiều, khi điều kiện kinh tế sụt giảm, lạm phát cao thì khách hàng thường cắt giảm nhu cầu ứng dụng các phần mềm giải pháp quản lý, chỉ ưu tiên các nhu cầu tối thiểu hoặc trực tiếp tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp. b. Các yếu tố chính trị, luật pháp Hệ thống pháp luật và chính sách là cơ sở pháp lý để các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trường. Nó tạo ra khuôn khổ hoạt động cho doanh nghiệp, đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng, vì vậy tính ổn định và chặt chẽ của nó tác động rất lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Môi trường pháp lý sẽ tạo ra những thuận lợi cho một số doanh nghiệp này nhưng tạo ra những bất lợi cho doanh nghiệp khác. Việc nắm bắt kịp thời những thay đổi của các chính sách để có những điều chỉnh nhằm thích nghi với điều kiện mới là một yếu tố để doanh nghiệp thành công3. Môi trường pháp lý ảnh hưởng rất lớn tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phần mềm. Có thể nói, vấn đề bản quyền phần mềm là yếu tố rất quan trọng quyết định sự thành bại của doanh nghiệp phần mềm, mà vấn đề này doanh nghiệp phần mềm không thể một mình giải quyết được mà rất cần sự hỗ trợ tích cực, quyết liệt của Nhà nước. Thực thi cam kết về bản quyền phần mềm là hành lang quan trọng để doanh nghiệp phần mềm cạnh tranh lành mạnh. c. Các nhân tố về khoa học công nghệ 3 PGS TS Nguyễn Thành Độ (2002), Chiến lược kinh doanh và phát riển doanh nghiệp, Nhà xuất bản lao động xã hội, trang 79.
  • 14. 11 Đây là nhóm nhân tố có tác động một cách quyết định đến hai yếu tố cơ bản nhất tạo nên năng lực cạnh tranh của một sản phẩm trên thị trường, đó là chất lượng và giá cả. Sự phát triển của khoa học công nghệ có thể tạo ra nhiều ngành, nhiều lĩnh vực mới nhưng cũng có thể làm cho nhiều doanh nghiệp khó khăn, đi đến phá sản. Khoa học công nghệ hiện đại sẽ làm cho chi phí cá biệt của các doanh nghiệp giảm, chất lượng sản phẩm chứa hàm lượng khoa học công nghệ cao. Doanh nghiệp phải luôn chủ động trong việc ứng dụng các thành tựu khoa học tiên tiến vào sản xuất để tạo ra những sản phẩm chất lượng cao mà giá cả hợp lý. Thực tế khách quan cho thấy các doanh nghiệp Việt Nam vấn đề khoa học công nghệ thực sự nan giải khi Quốc tế hoá nền kinh đang diễn ra một cách nhanh chóng, trình độ khoa học công nghệ nước ta có nguy cơ bị tụt hậu so với các nước trong khu vực. d. Các nhân tố về văn hoá - xã hội Đây là một yếu tố được coi là khá lợi thế cho các doanh nghiệp Việt Nam để khai thác thị trường trong nước. Khi doanh nghiệp Việt Nam có thể hiểu rõ được phong tục, tập quán, thói quen của khách hàng và việc này tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận khách hàng, nắm bắt tâm lý, thói quen của người tiêu dùng để từ đó có những giải pháp phù hợp nhằm chiếm lĩnh thị trường trong nước, tránh được các rào cản ra nhập thị trường. e. Các yếu tố tự nhiên Trong thực tế, các yếu tố tự nhiên có thể tạo ra các thuận lợi hoặc khó khăn ban đầu đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các yếu tố tự nhiên bao gồm tài nguyên thiên nhiên của đất nước, vị trí địa lý, môi trường, thời tiết khí hậu. Nếu tài nguyên thiên nhiên phong phú, vị trí địa lý thuận lợi sẽ giúp doanh nghiệp giảm được chi phí. Ngược lại tạo ra những khó khăn ban đầu làm giảm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. f. Xu thế toàn cầu hóa
  • 15. 12 Xu hướng toàn cầu hoá, tự do hoá thị trường, xu hướng phát triển khoa học công nghệ trên thế giới, cũng như từng quốc gia có ảnh hưởng rất lớn tới thị trường phần mềm và doanh nghiệp phần mềm. Sự phát triển của khoa học công nghệ có thể tạo ra nhiều ngành, nhiều lĩnh vực mới nhưng cũng công nghệ hiện đại sẽ làm cho chi phí cá biệt của các doanh nghiệp giảm, chất lượng sản phẩm chứa hàm lượng khoa học công nghệ cao. Doanh nghiệp phải luôn chủ động trong việc ứng dụng các thành tựu khoa học tiên tiến vào sản xuất để tạo ra những sản phẩm chất lượng cao mà giá cả hợp lý. Với các doanh nghiệp phần mềm lớn trên thế giới, họ có thể định hướng thị trường thông qua xu hướng công nghệ của họ, việc định hướng thị trường đối với doanh nghiệp Việt Nam là điều không tưởng, chính vì vậy, doanh nghiệp Việt Nam phải biết nắm bắt nhanh thông tin, xử lý kịp thời để đưa ra chiến lược sản phẩm đi kịp thị trường. Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, xu hướng toàn cầu thế giới, các tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm cũng ngày càng nâng cao và cụ thể hơn cho từng ngành. Tiêu chuẩn ISO đối với các doanh nghiệp phần mềm giờ không còn là cái đích chất lượng của các doanh nghiệp nữa mà đó phải là tiêu chuẩn CMM - tiêu chuẩn mang tính chuyên biệt riêng cho ngành phần mềm. 1.1.3.2. Các nhân tố thuộc môi trường ngành Đây là môi trường gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp. Các yếu tố thuộc môi trường ngành sẽ có tác động quyết định đến mức độ đầu tư, cường độ cạnh tranh và mức lợi nhuận trong ngành. Theo Giáo sư Michael Porter bối cảnh của môi trường tác nghiệp chịu ảnh hưởng của 5 + 1 áp lực cạnh tranh. a. Khách hàng
  • 16. 13 Trong cơ chế thị trường, khách hàng được xem là ân nhân. Họ có thể làm tăng hoặc giảm lợi nhuận của doanh nghiệp bằng các yêu cầu chất lượng sản phẩm cao hơn hoặc dịch vụ nhiều hơn với giá rẻ hơn. Các nhà sản xuất đều mong muốn thoả mãn được tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng - điều đó gắn liền với tỷ lệ thị phần mà doanh nghiệp giành và duy trì được. Khách hàng là bộ phận không thể tách rời trong môi trường cạnh tranh, sức ép từ phía khách hàng dựa trên giá cả, chất lượng, kênh phân phối, điều kiện thanh toán. b. Đối thủ cạnh tranh hiện tại Các đối thủ cạnh tranh là áp lực thường xuyên và đe doạ trực tiếp đến các công ty. Sự cạnh tranh của các công ty hiện có trong ngành càng tăng thì càng đe dọa đến khả năng thu lợi, sự tồn tại và phát triển của công ty. Vì chính sự cạnh tranh này buộc công ty phải tăng cường chi phí đầu tư nhằm khác biệt hoá sản phẩm, tiếp cận thị trường hoặc giảm giá bán. Mỗi đối thủ đều mong muốn và tìm đủ mọi cách để đáp ứng đòi hỏi đa dạng của thị trường. Họ tận dụng triệt để những lợi thế của doanh nghiệp mình, khai thác những điểm yếu của đối thủ, tận dụng thời cơ chớp nhoáng để giành lợi thế trên thị trường. Cường độ cạnh tranh trong ngành phụ thuộc vào các yếu tố: - Số lượng và năng lực của các Công ty trong ngành. - Nhu cầu thị trường. - Rào cản rút lui. - Tính khác biệt hoá sản phẩm trong ngành. - Chi phí cố định. - Tốc độ tăng trưởng của ngành. c. Đối thủ tiềm ẩn Là những doanh nghiệp hiện tại chưa có mặt ở trong ngành nhưng có khả năng sẽ tham gia. Khi có càng nhiều doanh nghiệp tham gia vào ngành, các doanh nghiệp càng khó nắm thị phần cho mình dẫn đến sự nguy hiểm của
  • 17. 14 các đối thủ gia nhập ngành lớn. Sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh sẽ làm tăng cường độ cạnh tranh, giảm lợi nhuận trong ngành. Khả năng xâm nhập ngành của các đối thủ tiềm ẩn phụ thuộc vào các rào cản xâm nhập là: Sự trung thành của khách hàng đối với sản phẩm của công ty, ưu thế chi phí (do doanh nghiệp thực hiện lâu năm có kinh nghiệm), lợi ích kinh tế theo qui mô. Nếu doanh nghiệp có giải pháp nâng cao các rào cản xâm nhập ngành thì sẽ hạn chế được nguy cơ do sự xâm nhập của các đối thủ tiềm ẩn. d. Nhà cung cấp Nhà cung cấp phản ánh mối tương quan giữa nhà cung cấp với Doanh nghiệp ở khía cạnh sinh lợi, tăng giá hoặc giảm giá, chất lượng hàng hoá khi tiến hành giao dịch doanh nghiệp. Nó trực tiếp ảnh hưởng đến giá thành và chất lượng sản phẩm của công ty, do đó sẽ tác động đến phản ứng của khách hàng. Nhà cung cấp có thể chi phối đến doanh nghiệp là do sự thống trị hoặc khả năng độc quyền của một số ít nhà cung cấp. Nhà cung cấp có thể đe doạ đến nhà sản xuất sự thay đổi chi phí của sản phẩm mà người mua phải chấp nhận và tiến hành, do sự đe doạ tiềm tàng, do liên kết của những người bán gây ra. Để giảm bớt các tác động của phía nhà cung ứng, doanh nghiệp phải xây dựng và lựa chọn cho mình một hay nhiều nguồn cung ứng, nghiên cứu tìm sản phẩm thay thế, có chính sách dự trữ nguyên vật liệu hợp lý. Các yếu tố tạo nên sức ép từ nhà cung cấp: số lượng các nhà cung cấp, sự khác biệt hoá của sản phẩm, các sản phẩm thay thế, chi phí chuyển đổi nhà cung cấp. e. Sản phẩm thay thế Sản phẩm thay thế là những hàng hoá có thể phục vụ nhu cầu của khách hàng cũng tương tự như của doanh nghiệp trong ngành. Nếu các sản phẩm thay thế càng giống với các sản phẩm của doanh nghiệp trong ngành, thì mối đe doạ sản phẩm thay thế càng lớn, làm hạn chế số lượng hàng bán và lợi nhuận của các doanh nghiệp trong ngành. Khả năng thay
  • 18. 15 thế của luôn là mối nguy hiểm làm đảo lộn tương quan giữa giá trị và chất lượng so với giá trị sản phẩm hiện tại của ngành và sản phẩm thay thế có thể xuất hiện ngay trong nội bộ doanh nghiệp . f. Nhà nước Nhà nước được xét đến ở đây như là một chủ thể kinh doanh đặc biệt, Nhà nước vừa có vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế tức là tác động một cách gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hướng doanh nghiệp đi theo đúng quỹ đạo chung của Nhà nước. Đồng thời Nhà nước còn tác động trực tiếp tới doanh nghiệp thông qua các hình thức như: Nhà nước đóng vai trò nhà cung cấp, Nhà nước đóng vai trò khách hàng, Nhà nước là đối thủ cạnh tranh trực tiếp trong ngành trên các doanh nghiệp Nhà nước, là đối thủ tiềm ẩn của doanh nghiệp. Mỗi sự điều chỉnh về hệ thống chính sách luật pháp, sửa đổi bổ sung của Nhà nước luôn làm cho các doanh nghiệp rất khó khăn. Error: Reference source not found Các đối thủ tiềm ẩn Nhà cung cấp Các đối thủ cạnh tranh trong ngành Nhà nước Khách hàng Sản phẩm thay thế Sơ đồ 1.1: Mô hình 5 + một áp lực cạnh tranh theo M. Porter 1.1.4.3.Các nhân tố thuộc môi trường doanh nghiệp
  • 19. 16 a. Nguồn nhân lực và năng lực của các nhà quản lý Lao động luôn là yếu tố đầu tiên cũng như là yếu tố cuối cùng tạo nên sự thành hay bại của một doanh nghiệp, phải có nguồn nhân lực chúng ta mới tạo ra sản phẩm một cách trực tiếp hay gián tiếp. Đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp sẽ là những người quyết định các hoạt động sản xuất kinh doanh: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào sản xuất cho ai. Mỗi quyết định của họ có ý nghĩa hết sức quan trọng liên quan đến sự tồn tại, phát triển hay diệt vong của doanh nghiệp. Đội ngũ các nhà lãnh đạo chiếm một vai trò hết sức quan trọng đối với bất cứ doanh nghiệp nào. Một chiến lược hiệu quả kèm theo việc thực hiện xuất sắc là sự đảm bảo tốt nhất cho thành công của doanh nghiệp. Người lãnh đạo là người vạch ra phương hướng, chiến lược, chính sách; điều khiển và kiểm soát mọi hoạt động của doanh nghiệp. Năng lực quản trị chiến lược phản ánh khả năng phân tích thị trường, dự báo các xu hướng phát triển công nghệ trên thế giới của những nhà lãnh đạo để đưa ra các giải pháp công nghệ phù hợp với xu hướng chung, đưa ra định hướng phát triển sản phẩm có tính lâu dài, có khả năng ứng dụng rộng rãi. Bên cạnh đó, chỉ tiêu này còn thể hiện khả năng hoạch định chiến lược kênh phân phối, khả năng mở rộng thị trường, năng lực quản trị rủi ro,... của ban lãnh đạo doanh nghiệp. b. Tài chính Khả năng về tình hình tài chính, tình hình tài trợ, khả năng huy động các nguồn vốn của doanh nghiệp được phân tích thông qua báo cáo tài chính và chỉ tiêu tài chính. Năng lực tài chính phản ánh năng lực, hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần có đủ tiềm lực về tài chính, có khả năng tài trợ vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: vốn
  • 20. 17 đầu tư mua sắm thiết bị kỹ thuật công nghệ mới hay chi phí cho việc tu bổ sửa chữa máy móc, thiết bị hiện có nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu tài chính thường được quan tâm khi phân tích tài chính như: nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán, nhóm các chỉ tiêu về lợi nhuận, nhóm các chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn và tài sản. c. Hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) Đây là tiêu chí phản ánh khả năng ứng dụng khoa học công nghệ vào phát triển sản phẩm thông qua sự đổi mới bao bì, kiểu dáng và tính năng của sản phẩm, nâng cao trình độ của người lao động; khả năng ứng dụng các phương thức quản lý mới; từ đó tạo lực hút khách hàng đến với doanh nghiệp và sản phẩm của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả quản lý của doanh nghiệp… Chi phí cho nghiên cứu và phát triển sản phẩm phần mềm thường rất cao và cần được bù đắp trong thời gian ngắn, trước khi những thay đổi nhanh chóng về công nghệ biến những kết quả nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp phần mềm trở nên lạc hậu. Công nghệ thông tin phát triển rất mạnh mẽ và nhanh chóng khiến chu kỳ của sản phẩm phần mềm ngày càng rút ngắn. Để duy trì và mở rộng thị trường, doanh nghiệp phần mềm buộc phải không ngừng tiến hành nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới. Đặc biệt ngành phần mềm chịu sự tác động của toàn cầu hóa rất nhanh, năng lực nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp phần mềm không chỉ được tiến hành trong nước mà đặc biệt quan trọng là nghiên cứu thị trường quốc tế, đảm bảo liên tục cập nhật, tiếp cận với công nghệ mới, các chuyên gia và kỹ sư lập trình có những ý tưởng mới, những phương pháp tư duy và giải quyết công việc mới cũng như kỹ năng mới như ngoại
  • 21. 18 ngữ, kỹ năng thuyết trình, làm việc theo nhóm để doanh nghiệp tồn tại cả trên thị trường trong nước và thị trường gia công quốc tế. Doanh nghiệp phần mềm Việt Nam với ưu thế nghiên cứu công nghệ mới nhanh và hiệu quả, tuy nhiên doanh nghiệp lại quan tâm chưa đúng mức tới việc nghiên cứu quy trình sản xuất, nghiên cứu xây dựng và triển khai các mô hình quản lý chất lượng sản phẩm, mà đây lại là yếu tố quan trọng để khách hàng lựa chọn sản phẩm và cũng là tiêu chuẩn quan trọng nhất để đánh giá chất lượng sản phẩm phần mềm, đặc biệt trên thị trường quốc tế. d. Hoạt động nghiên cứu thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu Thị trường luôn thay đổi và doanh nghiệp phải luôn theo sát những thay đổi đó để có những chiến lược, chiến thuật phù hợp và nhanh nhạy. Hoạt động nghiên cứu thị trường là một trong những lý do đầu tiên và quan trọng nhất để lập kế hoạch kinh doanh. Nghiên cứu, phân tích nhằm đánh giá lại thị trường hoạt động của doanh nghiệp đồng thời xác định, lựa chọn được thị trường thị trường tiềm năng. Thị trường mục tiêu của doanh nghiệp. Việc lựa chọn thị trường mục tiêu của doanh nghiệp trong tương lai giúp doanh nghiệp mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao doanh thu và từ đó nâng cao được năng lực cạnh tranh của mình của mình. e. Hoạt động Marketing Là khâu đầu tiên trong phân tích môi trường doanh nghiệp. Nó cho biết năng lực thương mại của doanh nghiệp. Quá trình phân tích marketing thường tập trung vào phân tích thiết kế sản phẩm, nghiên cứu thị trường, tìm ra thị trường mục tiêu, lựa chọn thị trường. f. Hình ảnh doanh nghiệp và uy tín trên thị trường Đối với thị trường phần mềm, hình ảnh doanh nghiệp và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Sản phẩm phần mềm có đặc điểm không thể nhìn
  • 22. 19 thấy, lợi ích của việc sử dụng chỉ được đánh giá khi sản phẩm đã hình thành hoặc sử dụng, thời gian để hoàn thiện một sản phẩm phần mềm cũng khá lâu, hơn nữa sản phẩm phần mềm là sự kết tinh của trí tuệ, vì vậy khách hàng thường căn cứ vào thương hiệu, uy tín của doanh nghiệp trên thị trường để lựa chọn nhà cung cấp, đặc biệt với thị trường phần mềm gia công và phần mềm theo yêu cầu khách hàng. Hình ảnh doanh nghiệp và uy tín của doanh nghiệp phần mềm thường thể hiện thông qua các giải thưởng mà doanh nghiệp đạt được hoặc doanh nghiệp xây dựng thành công các chứng chỉ chất lượng như ISO, CMM,... và việc thực hiện đúng các cam kết về tiến độ, đưa ra giải pháp hợp lý cho khách hàng, dịch vụ hỗ trợ, đào tạo nhanh chóng, kịp thời, sản phẩm đưa vào sử dụng ít lỗi và khả năng khắc phục lỗi nhanh, sản phẩm có định hướng giải pháp lâu dài, tức sản phẩm có tính mở để khách hàng dễ dàng tích hợp công nghệ mới, nâng cấp, phát triển đồng bộ khi khách hàng có nhu cầu. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp còn gián tiếp thể hiện thông qua sức cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. Sức cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ phần mềm được thể hiện thông qua các tiêu chí như chất lượng sản phẩm; giá cả của sản phẩm dịch vụ; hệ thống kênh phân phối của sản phẩm (phản ánh khả năng bao quát thị trường mục tiêu và năng lực duy trì các cam kết với khách hàng cũng như hiệu quả trong tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp đối với sản phẩm); sự nổi tiếng của thương hiệu sản phẩm; độ chuyên nghiệp của sản phẩm đóng gói, bao bì và dịch vụ cài đặt. 1.1.4. Tiêu chí đánh giá và xếp hạng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phần mềm Hiện tại, có rất nhiều quan điểm trong việc đưa ra các tiêu chí để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Qua nghiên cứu của tác giả và tham khảo thực tế, trong luận văn này tác giả sử dụng về các tiêu chí dđánh
  • 23. 20 giá và xếp hạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp phần mềm của Hiệp hội tin học Thành phố Hồ Chí Minh và một . Bên cạnh đó tác giá cũng đưa thêm một số các tiêu chí khác để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhằm sát hơn với lĩnh lực phần mềm. 1.1.4.1. Nhóm yếu tố vềề kết quả kinh doanh Trong đó có các yếu tố như tổng doanh thu; doanh thu xuất khẩu; tổng lợi nhuận; nộp ngân sách nhà nước; mức tăng trưởng trung bình. Nhóm yếu tố kết quả kinh doanh là yếu tố rất quan trọng và là căn cứ để đưa ra các quyết định trong tương lai. Nhóm yếu tố này , nó đánh giá các kết quả kinh doanh và qua đó đánh giá doanh nghiệp mạnh, yếu như thế nào. Thông thường nhóm chỉ tiêu quan trọng đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ, là căn cứ để đưa ra các quyết định trong tương lai.Nhóm yếu tố này bao gồm các yếu tố như hiệu quả hoạt động kinh doanh, tổng doanh thu; doanh thu xuất khẩu; tổng lợi nhuận; nộp ngân sách nhà nước; mức tăng trưởng trung bình. (Nêu cụ thể các yếu tố này là như thế nào?????????) Hiệu quả kinh doanh là yếu tố rất quan trọng để xem xét kết quả kinh doanh và qua đó đánh giá doanh nghiệp mạnh, yếu như thế nào. Các chỉ tiêu cụ thể thường được đưa ra phân tích trong tiêu chí này thường là: hệ số khả năng thanh toán, chỉ tiêu đánh giá cơ cấu vốn, chỉ tiêu về năng suất hoạt động hay hiệu suất sử dụng vốn, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả. - đĐây là nhóm chỉ tiêu quan trọng đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ, là căn cứ để đưa ra các quyết định trong tương lai. - Tổng doanh thu: là tổng số tiền thu được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh trong năm của doanh nghiệp. Tổng doanh thu bao gồm: doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác: Là các khoản thu nhập từ các hoạt động xảy ra không thường
  • 24. 21 xuyên, như: thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ; thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng; thu tiền bảo hiểm được bồi thường; thu các khoản nợ phải thu đã xoá sổ tính vào chi phí kỳ trước; khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập; thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại; và các khoản thu khác. Doanh thu xuất khẩu: là phần doanh thu được tính cho doanh nghiệp từ các hoạt động xuất khẩu như hoạt động bán hàng hoá của thương nhân Việt Nam với thương nhân nước ngoài theo các hợp đồng mua bán hàng hoá, bao gồm cả hoạt động tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập và chuyển khẩu hàng hoá. - Tổng lợi nhuận: lợi nhuận kinh tế định nghĩa như sau: Lợi nhuận kinh tế = tổng doanh thu - toàn bộ chi phí kinh tế Lợi nhuận là thước đo, là chỉ tiêu để đánh giá sự làm ăn có hiệu quả hay không của doanh nghiệp. Lợi nhuận là nguồn tích luỹ quan trọng để doanh nghiệp bổ xung vốn vào mở rộng sản xuất kinh doanh Nộp ngân sách nhà nước bao gồm: Các khoản thuế: Là các loại thuế mà doanh nghiệp phải nộp và đã nộp vào ngân sách Nhà nước trong năm. Gồm Thuế GTGT hàng bán nội địa, Thuế GTGT hàng nhập khẩu, Thuế Tiêu thụ đặc biệt, Thuế Xuất khẩu, Thuế hàng hoá nhập khẩu, Thuế Thu nhập doanh nghiệp… Các khoản phải nộp khác: Là các khoản phí, lệ phí và các khoản nộp khác ngoài thuế mà doanh nghiệp phải nộp trong năm theo qui định của Nhà nước.
  • 25. 22 - Mức tăng trưởng trung bình: là chỉ tiêu phản ánh tốc độ phát triển của doanh nghiệp. Tốc độ tăng trưởng trung bình cao chứng tỏ doanh nghiệp đang hoạt động tốt.… 1.1.4.2. Nhóm về các tiêu chuẩn qui trình chất lượng mà doanh nghiệp đang áp dụng gồm các chứng chỉ: ISO 9001: 2000; ISO 27000; CMMI LEVEL 1; CMMI LEVEL 2; CMMI LEVEL 3; CMMI LEVEL 4; CMMI LEVEL 5; BS7799. Hệ thống quản lý chất lượng đang là sự quan tâm hàng đầu của nhiều doanh nghiệp phần mềm cũng như khách hàng cần gia công phần mềm bởi đây là một tiêu chí quan trọng để đánh giá tên tuổi, uy tín cũng như kinh nghiệm của một doanh nghiệp phần mềm. Bên cạnh đó, sản phẩm của doanh nghiệp phần mềm đặc biệt là doanh nghiệp phần mềm trong nước chịu áp lực lớn về kiến thức chuyên ngành. Các doanh nghiệp dù có rất nhiều kỹ sư phần mềm, có qui trình chất lượng tốt nhưng lại thiếu chuyên gia am tường từng lĩnh vực khác nhau như ngân hàng, bảo hiểm, quản lý bệnh viện... Vì vậy, việc thiết kế phần mềm khó có thể cạnh tranh được với những giải pháp của nước ngoài. 1.1.4.3. Doanh nghiệp phần mềm Việt Nam thiếu vắng những giải pháp có tầm vóc, được đầu tư dài hơi và chuyên sâu cho các ngành nghề khác nhau đang là một thách thức lớn nhưng doanh nghiệp sẽ phải chọn hướng đi này. Nhóm yếu tố về nhân lực của doanh nghiệp: Nhóm yếu tố về nhân lực của doanh nghiệp bao gồm: tổng số nhân lực; mức tăng trưởng nhân lực; số lượng kỹ sư - cử nhân CNTT; số lượng kỹ thuậttrung cấp CNTT. ……(viết thêm vào???) tổng số nhân lực; số lượng kỹ sư/cử nhân CNTT; số lượng kỹ thuật/ trung cấp CNTT; số lượng kỹ thuật/ trung cấp CNTT; mức
  • 26. 23 tăng trưởng nhân lực Con người là yếu tố quan trọng đối với tất cả các tổ chức, và đặc biệt quan trọng đối với các tổ chức sản xuất kinh doanh lĩnh vực phần mềm. Trong lĩnh vực công nghệ thông tin, sản phẩm dịch vụ có giá trị gia tăng rất lớn; đòi hỏi hàm lượng chất xám cao. Nhân lực phần mềm không chỉ đơn thuần là đội ngũ kỹ thuật, mà quan trọng hơn là đội ngũ chuyên gia tư vấn giải pháp, tư vấn chuyên môn, các nhà quản lý chất lượng, quản lý dự án. - Tổng số nhân lực và mức tăng trưởng nhân lực: là những yếu tố phản ánh qui mô cũng như tiềm lực của doanh nghiệp phần mềm. Theo Hội Tin học Việt Nam, Viện Công nghệ thông tin - CNTT (Viện KHCN Việt Nam) cho biết, cả nước hiện nay có hơn 1.000 doanh nghiệp phần mềm, trong đó có một số đơn vị đạt quy mô từ 500-1.000 người. Tuy nhiên, có tới 90% công ty làm phần mềm là ở quy mô nhỏ (từ 1-25 nhân viên). - Số lượng kỹ sư - cử nhân CNTT; số lượng kỹ thuật- trung cấp CNTT: là số lượng lao động trong doanh nghiệp phần mềm đặt bằng cấp kỹ sư, cử nhân CNTT hay trung cấp. Chỉ tiêu này phản ảnh trình độ lao động của doanh nghiệp phần mềm và chất lượng của doanh nghiệp đó. Đánh giá tổng hợp năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp phần mềm. Con người là yếu tố quan trọng đối với tất cả các tổ chức, và đặc biệt quan trọng đối với các tổ chức sản xuất kinh doanh lĩnh vực phần mềm. Trong lĩnh vực công nghệ thông tin, sản phẩm dịch vụ có giá trị gia tăng rất lớn; đòi hỏi hàm lượng chất xám cao. Nhân lực phần mềm không chỉ đơn thuần là đội ngũ kỹ thuật, mà quan trọng hơn là đội ngũ chuyên gia tư vấn giải pháp. Trong luận văn này, tác giả xin dùng bảng đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phần mềm của Hiệp hội tin học thành phố Hồ Chí Minh. Để
  • 27. 24 phân tích đánh giá về năng lực cạnh tranh của FPT- IS. Bảng 1.1: Hệ số đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp phần mềm4 Nhóm yếu tố Các yếu tố Tổng doanh thu Doanh thu xuất khẩu Kết quả kinh doanh Tổng lợi nhuận Nộp ngân sách nhà nước Mức tăng trưởng trung bình Tổng số Số lượng kỹ sư/ cử nhân CNTT Số lượng kỹ thuật/ trung cấp Nhân lực CNTT Mức tăng trưởng nhân lực ISO 9001: 2000 ISO 27000 CMMI LEVEL 1 Các tiêu chuẩn qui CMMI LEVEL 2 trình chất lượng đang CMMI LEVEL 3 áp dụng CMMI LEVEL 4 CMMI LEVEL 5 BS7799 Hệ số quan trọng 1,00 1,00 0,70 0,.50 0,60 0,60 0,80 0,80 0,50 0,30 0,15 0,30 0,40 0,50 0,60 0,70 0,20 Dựa trên các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp có thể sử dụng phương pháp ma trận nhằm đánh giá năng lực cạnh tranh của từng doanh nghiệp. Căn cứ vào mức độ quan trọng của từng chỉ có thể đưa ra các trọng số gắn với các chỉ tiêu nhằm đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp phần mềm. Tiến hành đánh giá thông qua bảng hỏi, phiếu điều tra từng doanh nghiệp sau đó tổng hợp các phiếu để tính toán đưa ra kết luận 4 Lê Trung Việt (2008), Một thử nghiệm xếp hạng doanh nghiệp Công nghệ Thông tin Việt Nam, Hiệp hội tin học TP Hồ Chí Minh, trang 11.
  • 28. 25 cuối cùng. Trong bảng có các trọng số đánh giá theo mức độ quan trọng của các yếu tố. Việc cho điểm các yếu tố dựa trên phương pháp chuyên gia. Trong nhóm yếu tố về kinh doanh thì Tổng doanh thu và doanh thu xuất khẩu chiếm trọng số cao nhất. Đây là hai yếu tố phản ánh khả năng kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với nhóm yếu tố về nhân lực thì chất lượng của nguồn nhân lực trong ngành công nghiệp phần mềm được đánh giá khá cao, thể hiện ở trọng số lượng kỹ sư CNTT/ cử nhân được hệ số quan trọng là 0,8. Ngoài ra chỉ tiêu về mức độ tăng trưởng của nguồn nhân lực sẽ phản ánh qui mô của công ty và năng lực của công ty. Trong nhóm yếu tố về các tiêu chuẩn qui trình chất lượng đang áp dụng thì chứng chỉ CMMI LEVEL 0,7 có hệ số quan trọng cao nhất. 1.1.4.3. Các tiêu chí khác a. Thị trường của doanh nghiệp Tiêu chí về thị trường của doanh nghiệp chiếm vai trò hết sức quan trọng trong nhóm yếu tố này. Thị trường của doanh nghiệp sẽ được xem xét trên ba góc độ là yếu tố địa lý, yếu tố về khách hàng và yếu tố về sản phẩm. Thị trường càng lớn chứng tỏ sản phẩm của doanh nghiệp được khách hàng, người tiêu dùng ưa chuộng, năng lực cạnh tranh của sản phẩm cao. Để phát triển thị trường, ngoài chất lượng, giá cả, doanh nghiệp còn phải tiến hành công tác xúc tiến thương mại, tổ chức các dịch vụ đi kèm, cung cấp sản phẩm kịp thời, nâng cao thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp nữa. Như vậy, chúng ta thấy rằng thị trường cũng là một tiêu chí quan trọng đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Khi xem xét tiêu chí thị trường của doanh nghiệp, người ta không chỉ quan tâm đến thị trường hiện tại, mà còn quan tâm cả thị trường trong tương lai gần, được xét trên các yếu tố dự báo khả năng duy trì và phát triển lợi thế
  • 29. 26 cạnh tranh của doanh nghiệp. Thông thường, người ta so sánh doanh số hay số lượng sản phẩm, dịch vụ được bán trong một thời gian nào đó để thấy khả năng chiếm lĩnh thị trường. b. Năng lực quản lý của doanh nghiệp Con người là yếu tố quan trọng đối với tất cả các tổ chức, và đặc biệt quan trọng đối với các tổ chức sản xuất kinh doanh lĩnh vực phần mềm. Trong lĩnh vực công nghệ thông tin, sản phâm dịch vụ có giá trị gia tăng rất lớn; đòi hỏi hàm lượng chất xám cao.Nhân lực phần mềm không chỉ đơn thuần là đội ngũ kỹ thuật, mà quan trọng hơn là đội ngũ chuyên gia tư vấn giải pháp, tư vấn chuyên môn, các nhà quản lý chất lượng, quản lý dự án. Đội ngũ các nhà lãnh đạo chiếm một vai trò hết sức quan trọng đối với bất cứ doanh nghiệp nào. Một chiến lược hiệu quả kèm theo việc thực hiện xuất sắc là sự đảm bảo tốt nhất cho thành công của doanh nghiệp. Người lãnh đạo là người vạch ra phương hướng, chiến lược, chính sách; điều khiển và kiểm soát mọi hoạt động của doanh nghiệp. Năng lực quản trị chiến lược phản ánh khả năng phân tích thị trường, dự báo các xu hướng phát triển công nghệ trên thế giới của những nhà lãnh đạo để đưa ra các giải pháp công nghệ phù hợp với xu hướng chung, đưa ra định hướng phát triển sản phẩm có tính lâu dài, có khả năng ứng dụng rộng rãi. Bên cạnh đó, chỉ tiêu này còn thể hiện khả năng hoạch định chiến lược kênh phân phối, khả năng mở rộng thị trường, năng lực quản trị rủi ro, ... của ban lãnh đạo doanh nghiệp. 1.2. SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP PHẦN MỀM VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ
  • 30. 27 1.2.1. Khai thác lợi thế cạnh tranh của Việt Nam - Lợi thế về nguồn nhân lực dồi dào và giá nhân công rẻ trong ngành công nghiệp phần mềm và công nghệ thông tin. Lao động là một lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp phần mềm Việt Nam bởi chi phí lao động rẻ, trình độ dân trí của lao động Việt Nam khá, có truyền thống lao động cần cù, ham học hỏi, khéo tay, nhanh trí,.. Đây là một lợi thế cạnh tranh được đánh giá khá cao của Việt Nam nếu chúng ta biết sử dụng hợp lý nguồn lực này. Tuy nhiên, chúng ta phải nhìn nhận rằng chi phí lao động tuy rẻ nhưng năng suất lao động chỉ ở mức trung bình và thấp (trên 60%), chủ yếu lại là lao động thủ công, tác phong lao động công nghiệp còn kém. Do đó nếu so sánh lao động Việt Nam với lao động các nước trong khu vực như Singapore, Malaisia thì có thể nói đây là điểm yếu của Việt Nam. Thêm nữa, phần lớn các doanh nghiệp phải tự đào tạo tay nghề cho người lao động (chiếm 85, 06%), chứ không phải lao động được đào tạo qua hệ thống trường dạy nghề tập trung, điều này dẫn đến chi phí đào tạo sẽ cao và sẽ không được chuyên nghiệp ttrong phương thức đào tạo. Một vấn đề thuộc chiến lược giai đoạn - đào tạo quốc gia được đặt ra là sớm khắc phục mô hình "hình tháp lộn ngược" này để lao động Việt Nam được đào tạo lành nghề, có năng suất cao chứ không phải chỉ vì "giá rẻ". Nhân lực của Việt Nam ngoài lợi thế về giá rẻ sẽ có lợi thế về chất lượng lao động cao và nguồn nhân lực thực sự trở thành một lợi thế cạnh tranh so với các nước trong khu vực. 1.2.2. Những cơ hội và thách thức của các doanh nghiệp phần mềm khi Việt Nam hội nhập quốc tế Trong bối cảnh của toàn cầu hóa, nhất là khi Việt Nam là thành viên của
  • 31. 28 Tổ chức Thương mại thế giới, các doanh nghiệp Việt Nam không chỉ đón nhận các cơ hội mới mà còn phải đối mặt với các đối thủ mới, phải cạnh tranh quyết liệt trong điều kiện mới. 1.2.2.1. Những cơ hội đối với doanh nghiệp phần mềm - Các doanh nghiệp Việt Nam được đối xử tối huệ quốc vô điều kiện; thuế nhập khẩu vào các nước thành viên của Tổ chức thương mại thế giới được giảm đáng kể, được hưởng một cơ chế tranh chấp thương mại bình đẳng với các nước trong Tổ chức thương mại thế giới khi có tranh chấp xảy ra; được hưởng chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP) vì Việt Nam là nước đang phát triển. - Việt Nam có nhiều điều kiện và cơ hội thuận lợi trong việc tiếp nhận chuyển giao và phát triển năng lực khoa học công nghệ hiện đại, kinh nghiệm quản lý tiên tiến của thế giới, tham gia nhiều hơn vào các chương trình hợp tác khoa học công nghệ đa phương và song phương, tăng thêm các nguồn hỗ trợ kỹ thuật, tăng năng lực cạnh tranh khi gia nhập các chế định kinh tế quốc tế với tư cách là nước đang phát triển. - Làm tăng sức hấp dẫn thu hút đầu tư nước ngoài, bổ sung nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển, góp phần khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong nước, giúp cho các doanh nghiệp có điều kiện phát huy tốt hơn lợi thế nguồn nhân lực có trình độ cao hơn của chính doanh nghiệp và cho cả Việt nam nói chung, thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tạo ra nhiều hàng hoá xuất khẩu và thúc đẩy thị trường nông nghiệp, nông thôn phát triển. - Hàng hoá của các doanh nghiệp có điều kiện thâm nhập và mở rộng thị trường ra nước ngoài, nhất là những thị trường có sức mua lớn như thị trường Mỹ, Canađa, Tây Âu..., tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có hiệu quả hơn
  • 32. 29 trong phân công lao động quốc tế, giúp sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn lực (do nguồn lực xã hội chuyển từ những ngành cạnh tranh chủ yểu, hiệu quả thấp sang các ngành có hiệu quả cao hơn). - Tạo điều kiện cho các doanh nhân và nhân dân cả nước, nhất là nhân dân ở các thành phố lớn có cơ hội tiếp cận, lựa chọn những sản phẩm phong phú với giá cả phù hợp, chất lượng phù hợp v.v… 1.2.2.2. Những thách thức đối với doanh nghiệp phần mềm - Các doanh nghiệp phần mềm Việt Nam phải hoạt động theo hệ thống pháp luật của các nước khác trên thế giới. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao tính sáng tạo và khả năng thích nghi của mình với những thông lệ quốc tế, với những hoạt động kinh tế mang tính toàn cầu; đội ngũ cán bộ của các doanh nghiệp phải thực sự tinh thông về chuyên môn, nghiệp vụ, giỏi về ngoại ngữ và năng lực quản lý, hiểu rõ phong tục tập quán của đối tác. - Các chính sách vĩ mô của Chính phủ phải hướng vào mở cửa thị trường nội địa, mở cửa các lĩnh vực ngân hàngsức chạy đua với các cuộc cạnh tranh gay gắt trên tất cả các mặt: công nghệ, chất lượng, giá cả, tiếp thị, việc làm... Trong quá trình này phải chấp nhận cả sự phá sản của những doanh nghiệp không đủ sức cạnh tranh trên thị trường ngay ở thị trường trong nước. - Nguồn nhân lực của các doanh nghiệp tuy dồi dào, nhưng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao không nhiều, chưa đáp ứng được yêu cầu của quá trình hội nhập. Khi hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp phải tự cơ cấu lại mô hình hoạt động. Quá trình này có thể phải đào thải hàng loạt những lao động không đủ năng lực chuyên môn, làm gia tăng thêm đội quân thất nghiệp, phân hoá giàu nghèo v.v… 1.3. KINH NGHIỆM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP PHẦN MỀM Ở MỘT SỐ NƯỚC 1.3.1. Kinh nghiệm của Ấn Độ
  • 33. 30 Phần lớn các doanh nghiệp phần mềm lớn của Ấn Độ trong giai đoạn đầu phát triển đều cử người đi làm thuê tại các công ty Mỹ, sau một thời gian làm tại Mỹ, họ quay lại Ấn Độ với khả năng, trình độ và kinh nghiệm chuyên môn rất cao. Chính lực lượng này lại đào tạo cho những nhân viên không có điều kiện làm việc ở nước ngoài và doanh nghiệp luôn chú trọng việc đào tạo và đào tạo lại nhân lực. Sự nỗ lực tự thân, rất độc lập và tự chủ của bản thân chính các công ty, họ không trông chờ quá nhiều vào những ưu đãi đầu tư của nhà nước, rất nhiều công ty đã rất chủ động lựa chọn đầu tư thích hợp và liên tục nâng cao năng lực đầu tư khai thác thị trường của mình và biến năng lực khai thác thị trường bên ngoài Ấn Độ trở thành một thế mạnh thực sự. Bên cạnh những nỗ lực của bản thân doanh nghiệp, môi trường vĩ mô và vi mô luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của ngành phần mềm nói chung và của doanh nghiệp phần mềm nói riêng. Thứ nhất, Ấn Độ hiện đã xây dựng thành công uy tín của Ấn Độ với thế giới, không chỉ là uy tín với các dòng sản phẩm làm ra, uy tín với nguồn nhân lực được đào tạo bàn bản và quy mô, các doanh nghiệp Ấn Độ nói riêng và ngành phần mềm Ấn Độ nói chung còn tạo ra được một uy tín vô hình trong quan hệ kinh doanh và trên thị trường, khiến những tập đoàn lớn của nền công nghệ thế giới khi cần là nghĩ đến doanh nghiệp Ấn Độ và các sản phẩm của Ấn Độ. Thứ hai, sự thành công của hệ thống giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực. Hệ thống giáo dục tuyệt vời với các học viện công nghệ quốc gia được trang bị các trang thiết bị hiện đại nhất, mạng lưới hơn 1000 trường đại học và cao đẳng đào tạo chuyên ngành về Công nghệ thông tin nằm rải rác khắp cả nước, bên cạnh đó là các cơ sở đào tạo tư nhân uy tín, các trung tâm đào tạo và đào tạo lại của các doanh nghiệp lớn... tất cả đã tạo cho nguồn nhân lực phần mềm của quốc gia này một căn bản cực tốt. Cộng thêm thuận lợi sẵn
  • 34. 31 có, tiếng Anh là thứ ngôn ngữ chính thống dùng giảng dạy, các kỹ sư Công nghệ thông tin, kỹ sư phần mềm của Ấn Độ ngay khi ra trường đã có thể làm việc ngay tại môi trường quốc tế với chất lượng đạt chuẩn toàn cầu. Đó là chưa kể khả năng thích ứng cực tốt của các kỹ sư này với mọi môi trường làm việc và những biến đổi nhạy bén của thế giới trong lĩnh vực Công nghệ thông tin. Cùng với xu hướng toàn cầu hoá, những kỹ sư này được hút ra các thị trường ngoài biên giới Ấn Độ như Mỹ, châu Âu và rồi lại trở lại thị trường Ấn Độ để tạo ra các thế hệ kỹ sư phần mềm mới cho đất nước. Và nguồn nhân lực được đào tạo bàn bản vẫn luôn là một trong những nguồn sức mạnh chủ yếu của Ấn Độ.Mỗi năm tại Ấn Độ có khoảng 80.000 kỹ sư CNTT ra trường, các công ty nước ngoài khi thuê gia công phần mềm tại Ấn Độ có thể tiết kiệm đuợc từ 20% đến 40% chi phí. Thứ ba, hệ thống chính sách, Ấn Độ không ngần ngại khi mở cửa thị trường. Chính sách mở cửa, thông thoáng và những ưu đãi nhất định của chính phủ Ấn Độ đã tạo nên sức hút khiến phần lớn những tên tuổi lớn nhất của công nghệ toàn cầu đã có mặt ở đây. 1.3.2. Kinh nghiệm của Trung Quốc Trước đây, hầu hết các doanh nghiệp phần mềm của Trung Quốc đều có quy mô nhỏ, trung bình khoảng vài trăm người, định hướng cho nhu cầu thị trường nội địa, do vậy có ít doanh nghiệp phần mềm Trung Quốc đạt chứng nhận chất lượng cao. Khi nắm bắt được nhu cầu gia công phần mềm quốc tế, doanh nghiệp phần mềm Trung Quốc đã tích cực, chủ động xây dựng, cải tiến mạnh mẽ quy trình sản xuất, xây dựng tiêu chuẩn chất lượng nhằm tự xây dựng, khẳng định thương hiệu cho sản phẩm của mình. Năm 2001, Trung Quốc chỉ mới có 2 công ty phần mềm được chứng nhận CMM-5, 1 công ty đạt CMM-4, 2 công ty đạt CMM-3, và 6 công ty đạt CMM-2. Đầu năm 2008, trong số hơn 100 công ty phần mềm hàng đầu của Trung Quốc, có khoảng 24 công ty có chứng
  • 35. 32 nhận CMM cấp 3, 7 công ty đạt chứng nhận CMM cấp 4 và 5. Qua đánh giá chung về khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp phần mềm Ấn Độ và Trung Quốc, ta thấy rằng, để doanh nghiệp tồn tại, phát triển trên thị trường trong và ngoài quốc gia thì doanh nghiệp đều phải xây dựng thành công các tiêu chuẩn chất lượng phần mềm, tích cực, chủ động xây dựng thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp, của đất nước ngay cả thị trường trong nước và thị trường gia công phần mềm quốc tế. Bên cạnh đó là sự hỗ trợ các chính sách của nhà nước, hiệp hội để doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận với thị trường thế giới. 1.3.3. Những bài học kinh nghiệm đối với Công ty TNHH hệ thống thông tin FPT • Bài học về việc đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực hợp lý Nhân lực chiếm một vai trò hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp phần mềm. Doanh nghiệp Việt Nam mới chỉ chú trọng đến đội ngũ nhân viên lập trình, đội ngũ phát triển phần mềm, chưa quan tâm nhiều tới đội ngũ chuyên gia giải pháp, phát triển sản phẩm chủ yếu qua doanh nghiệp tự tìm hiểu, kết hợp với thu thập kinh nghiệm của khách hàng chính vì vậy, sản phẩm hoàn thành thường chỉ phù hợp với một số ít doanh nghiệp. Do vậy, các doanh nghiệp cần biết cân đối chất lượng và trình độ của nguồn nhân lực. Hiện tại, các doanh nghiệp Việt Nam mới dừng ở hoạt động gia công phần mềm là chủ yếu, do vậy các doanh nghiệp hiện mới dừng ở nhu cầu sử dụng lao động cho hoạt động gia công phần mềm. FPT- IS nói riêng và các doanh nghiệp phần mềm nói chung cần có tầm nhìn xa hơn, chuẩn bị cho mình một đội ngũ các kỹ sư phần mềm với trình độ cao để hướng tới ngành công nghiệp sản xuất phần mềm. Ngoài sự hỗ trợ của nhà nước, các doanh nghiệp cần chủ động hơn trong việc đào tạo nhân lực, kết hợp với các tổ chức đào tạo, tạo điều kiện cho học viên có môi trường thực tế.
  • 36. 33 • Bài học về xây dựng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng phần mềm Phần lớn các doanh nghiệp phần mềm Việt Nam đều có quy mô nhỏ và vừa, kể cả về số lượng nhân viên làm phần mềm cũng như doanh thu từ kinh doanh phần mềm. Hiện, cả nước có 800 doanh nghiệp phần mềm, doanh thu năm 2008 đạt 600 triệu USD. Tăng trưởng ngành phần mềm Việt Nam năm 2008 đạt 20%. Tuy nhiên, đại bộ phận doanh nghiệp (86%) là các công ty cổ phần, công ty TNHH hay doanh nghiệp tư nhân. Chỉ có 5.1% trong tổng số các đơn vị này thuộc quốc doanh, và 8% là các doanh nghiệp liên doanh hay 100% vốn nước ngoài. Trong khi đó, chi phí cho việc xây dựng mô hình quản lý chất lượng đạt chuẩn quốc tế rất cao và đòi hỏi đội ngũ nhân lực đủ mạnh. Đây chính là rào cản rất lớn để doanh nghiệp tham gia thị trường. Vì vậy đối với FPT- IS cần phải xây dựng cho mình một hệ thống tiêu chuẩn chất lượng phần mềm đạt với tiêu chuẩn quốc tế. Luôn đổi mới, chủ động sáng tạo trong việc áp dụng các công nghệ mới cho các sản phẩm và dịch của mình cung cấp để phù hơp hơn với các doanh nghiệp Việt Nam. Công ty cần đầu tư cho công tác nghiên cứu phát triển sản phẩm, dịch vụ của mình hơn nữa. FPT- IS có thể học hỏi từ kinh nghiệm của các doanh nghiệp nước bạn hoặc thuê chuyên gia nước ngoài để tư vấn, xây dựng được một qui trình tốt.
  • 37. 34 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG THÔNG TIN FPT 2.1. TỔNG QUAN QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG THÔNG TIN FPT 2.1.1.Thông tin chung về công ty Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG THÔNG TIN FPT Năm 1993, FPT - IS tiền thân là Trung tâm Hệ thống Thông tin FPT thành lập với lĩnh vực kinh doanh chính là: tư vấn, thiết kế, triển khai công nghệ thông tin thuộc nhiều lĩnh vực: bảo mật, ngân hàng, giải pháp doanh nghiệp, tài chính, an ninh, giáo dục... Qua quá trình phát triển và mở rộng không ngừng Trung tâm HTTT FPT đã nhanh chóng trở thành công ty HTTT FPT (2003) - là một trong 3 công ty chi nhánh đầu tiên của tập đoàn FPT. Năm 2007 đánh dấu một mốc lịch sử quan trọng, hợp nhất 3 công ty thành viên của tập đoàn FPT, Công ty TNHH Hệ thống thông tin FPT, Công ty giải pháp phần mềm FPT và Trung tâm dịch vụ ERP thành công ty TNHH Hệ thống Thông tin FPT. 2.1.2. Các đặc điểm chủ yếu của Công ty trong sản xuất kinh doanh 2.1.2.1. Cơ cấu tổ chức Gồm có 12 Trung tâm và 8 ban chức năng - Các trung tâm có nhiệm vụ chuyên trách từng mảng khách hàng khác nhau Khối ngân hàng: Trung tâm HTTT số 1, số 4, số 12 ( ở T.p Hồ Chí Minh) Khối viễn thông- chính phủ: Trung tâm HTTT số 3 Khối doanh nghiệp: Trung tâm HTTT số 5, số 9, số 15 Khối tài chính, an ninh giáo dục: Trung tâm HTTT số 2, số 11 ( ở T.p Hồ Chí Minh).
  • 38. 35 Khối dịch vụ chăm sóc khách hàng: Trung tâm HTTT số 7, số 13 ( ở T.p Hồ Chí Minh). Khối xây dựng cơ sở dữ liệu hạ tầng công nghệ cho khách hàng : Trung tâm HTTT số 8, số 6, số 11 ( ở T.p Hồ Chí Minh). Ban tổ chức cán bộ: hỗ trợ, tham mưu cho lãnh đạo trong công tác quản lý nguồn lực, thiết lập cơ cấu tổ chức, chính sách nhân sự, kiểm soát công tác nhân sự các cấp. Ban truyền thông: Xây dựng, quảng bá, tuyên truyền thông tin và hình ảnh của công ty. Quản lý hệ thống thông tin nội bộ (báo chí và các ấn phẩm khác). Ban chất lượng: duy trì và đảm bảo hoạt động chất lượng cho toàn hệ thống, xây dựng và cải tiến hệ thống chất lượng phù hợp với hoạt động của công ty. Ban thông tin: quản trị mạng nội bộ của công ty. Xây dựng và quản lý hệ thống mạng, đảm bảo cơ sở hạ tầng mạng thông tin cho công ty hệ thống thông tin nội bộ. Văn phòng: duy trì, đảm bảo và kiểm soát hoạt động cung cấp văn phòng phẩm, cung ứng thiết bị vật tư sử dụng cho các đơn vị. Ban kế hoạch kinh doanh: Phát triển và quản lý các mối quan hệ, hợp tác với các nhà cung cấp; tìm kiếm và khai thác các cơ hội kinh doanh sản phẩm mới, dịch vụ mới cho Công ty. Tham mưu cho lãnh đạo trong công tác lập kế hoạch và kiểm soát kinh doanh, phát triển thị trường, sản phẩm - dịch vụ, khách hàng và đối tác. Ban tài chính kế toán: Kế toán, thống kê có hệ thống các hoạt động tài chính, vật tư, tiền vốn và lao động của công ty. Điều phối các hoạt động tài chính, vật tư hàng hóa, phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị trong công ty.
  • 39. 36 Văn phòng Tổng hội: tổ chức các sự kiện của công ty, chăm lo đời sống tinh thần, thiết lập mối quan hệ trong nội bộ công ty. Các trung tâm và ban chức năng ngoài thực hiện nhiệm vụ chuyên môn bên cạnh đó vẫn thực hiện công tác hỗ trợ cho các đơn vị khác nhằm đảm bảo tổ chức đi vào hoạt động ổn định và phát triển bền vững. Mọi thông tin về hoạt động kinh doanh, tài chính, nhân sự, chất lượng,...tại các trung tâm đều phải báo cáo lên các ban chức năng quản lý, xem xét và mọi thông tin đều được phản hồi lại các trung tâm. BAN GIÁM ĐỐC Ban Tài chính Kế toán Ban Ban Ban Ban Tổ Ban Kế Văn Văn Chất Truyền Thông chức hoạch phòng phòng lượng Thông tin cán bộ Kinh Tổng doanh hội Các Trung tâm Hệ thống Thông tin Số Số Số Số Số Số Số Số Số Số Số Số Số 1 2 3 4 5 6 7 8 9 11 12 13 15 Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng Sơ đố: 2.1: Sơ đồ tổ chức công ty FPT- IS
  • 40. 37 2.1.3.2. Nguồn nhân lực Do kinh doanh trong lĩnh công nghệ thông tin đòi hỏi trình độ công nghệ kỹ thuật cao tiên tiến và hiện đại nên cán bộ nhân viên công ty phần lớn là nam, trẻ tuổi và tốt nghiệp đại học, có trình độ chuyên môn. (Theo số liệu năm 2008: Tỷ lệ cán bộ nam/ nữ là : 612/127 = 4.8 lần, tuổi trung bình toàn công ty 26.7 tuổi, 80% lao động tốt nghiệp đại học, 4% lao động có trình độ trên đại học). Qua đó ta thấy yêu cầu về số lượng cũng như chất lượng nguồn nhân lực của công ty là khá cao. Chính vì vậy, công tác phát triển nguồn nhân lực ngày càng giữ vai trò quan trọng và cần phải được coi như một lĩnh vực đầu tư. Có như vậy mới đảm bảo thực hiện thành công mục tiêu định hướng phát triển của công ty. 2.1.34. Đặc điểm về sản phẩm, khách hàng và đối tác - Sản phẩm Do lĩnh vực kinh doanh là công nghệ thông tin nên sản phẩm của công ty chủ yếu là sản phẩm vô hình, mang hàm lượng chất cao. Có thể chia thành 3 nhóm chính như sau : thiết bị công nghệ thông tin, giải pháp công nghệ thông tin và dịch vụ. Trong đó, giải pháp và dịch vụ công nghệ thông tin chiếm tới 80%. FPT- IS cung cấp các thiết bị công nghệ thông tin như: máy tính chủ cỡ nhỏ, máy tính cá nhân, máy tính xách tay,… Các thiết bị thuộc các lĩnh vực công nghệ: mạng, lưu trữ, bảo mật,… Cung cấp các giải pháp: Các giải pháp về công nghệ mạng, máy chủ, lưu trữ phục hồi dữ liệu, bảo mật hệ thống, thông tin địa lý, giải pháp phần mềm doanh nghiệp, ngân hàng,… Các dịch vụ: tư vấn chiến lược công nghệ thông tin, thiết kế, xây dựng và triển khai hệ thống thông tin, quy hoạch kiến trúc hạ tầng thông tin, xây dựng hệ thống quản trị doanh nghiệp, thương mại điện tử, bảo mật,…
  • 41. 38 - Khách hàng Phần lớn khách hàng của FPT - IS là các tổ chức như chính phủ (Văn phòng Chính phủ Quốc hội, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ kế hoạch và dầu tư, Bộ Ytế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an,…); các doanh nghiệp (Tổng công ty hàng không Việt Nam, Tổng công ty Điện lực, Tông Công ty Thép, Tổng công ty Dệt may,…); tài chính- ngân hàng (Bộ Tài chính, Kho bạc nhà nước, Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng Đầu tư và phát triển, Ngân hàng Công thương,…) chứng khoán, bảo hiểm, giáo dục, …là các tổ chức có quy mô lớn, năng lực tài chính cao và đòi hỏi chất lượng sản phẩm và dịch vụ cao. - Đối tác Do sản phẩm mang hàm lượng chất xám cao. Đòi hỏi công nghệ tiên tiến hiện đại, khách hàng lại là các tổ chức lớn có yêu cầu cao. Nên FPT- IS luôn luôn ý thức được việc xây dựng quan hệ hợp tác với các nhà cung cấp thiết bị và giải pháp hàng đầu trên thế giới như Cisco, Microsof, Oracle,... nhằm thực hiện thành công những dự án công nghệ thông tin có chất lượng cao. 2.1.54. Đặc điểm về tình hình tài chính - Tài sản Bảng 2.1: Tài sản FPT- IS qua các năm 2003-2008 (Đơn vị: tỷ đồng) Năm Tài sản Tài sản lưu động Tài sản cố định Tổng tài sản 2003 2004 2005 2006 2007 2008 362.6 562.0 837.11 886 979 1096.48 6.8 8.3 7.4 11.37 14.7 16.317 369.4 570.3 845.5 901.49 993.7 1112.8 Nguồn: Ban Tài chính kế toán, năm 2008 Biểu đồ 2.1: Tổng tài sản của FPT- IS qua các năm 2003- 2008
  • 42. 39 1112.8 1200 993.7 1000 845.5 901.49 800 570.3 Tổng tài sản 600 369.4 400 200 0 2003 2004 2005 2006 2007 2008 Tổng tài sản của FPT- IS tăng khá mạnh qua các năm, đặc biệt là từ năm 2003 đến năm 2004, tổng tài sản của công ty tăng từ 369,4 tỷ lên tới 570,3 tăng 35,22%. - Nguồn vốn Theo mô hình tập đoàn kinh tế, ngày 09 tháng 04 năm 2005, Công Ty Cổ Phần Phát Triển Đầu Tư Công Nghệ FPT đã ký quyết định thành lập Công ty TNHH Hệ thống Thông tin FPT (đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc Công ty FPT) với số vốn điều lệ của Công ty Hệ thống Thông tin FPT là 145.000.000.000 VNĐ. Năm 2006, Công ty có tổng nguồn vốn là 901.49 tỷ đồng, trong đó có 145 tỷ là vốn chủ sở hữu và 756.49 tỷ đồng huy động vốn tín dụng từ các ngân hàng và từ nhà cung cấp như HP, IBM, MICROSOFT,… 2.1.6. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
  • 43. 40 Được coi là quả đấm thép và lực lượng nòng cốt của tập đoàn, FPT – IS đã liên tục tăng trưởng với tốc độ trung bình trên 150% liên tục từ năm 2000 tới 2008, góp phần vào sự tăng trưởng nhanh và mạnh của tập đoàn FPT trong những năm qua. Về doanh thu Công ty có tốc độ phát triển về doanh thu nhanh chóng và không ngừng. Doanh thu trong những năm 2005-2008 tăng trung bình mỗi năm trên 120%. Nhìn vào bảng cơ cấu doanh thu của FPT- IS ta thấy: Trung tâm HTTT số 1, Trung tâm HTTT số 4 chuyên phụ trách về mảng ngân hàng là có doanh thu lớn nhất, chiếm tỷ lệ cao nhất trên 22%. Bên cạnh đó Khối Tài chính, an ninh giáo dục do Trung tâm HTTT số 3 phụ trách và khối doanh nghiệp do Trung tâm HTTT số 5 và 9 và 15 cũng đem lại doanh thu khá cao chiếm trên 17% tổng doanh thu. Các Trung tâm HTTT số 6 và số 8 do phụ trách xây dựng hạ tầng cơ sở thông tin hỗ trợ cho các trung tâm khác nên doanh thu của các trung tâm số 6 và 8 được tính và phân bổ cho doanh thu của các trung tâm. Riêng khối dịch vụ công nghệ thông tin (Trung tâm HTTT số 7) mới đi vào hoạt động được vài năm gần đây tuy chưa đem lại doanh thu lớn nhưng đã có xu hướng phát triển tốt. Các hoạt động dịch vụ ngày càng hoàn thiện và mang tính chuyên nghiệp hơn. Đem lại sự hài lòng cho khách hàng và đối tác. Doanh thu tăng nhanh và đều qua các năm thể hiện hoạt động của công ty phát triển không ngừng. Công ty đã có hướng đi đúng đắn cho mình trên thị trường phần mềm. FPT – IS đóng góp vào doanh số của tập đoàn FPT rất lớn chiếm hơn 20% doanh số tập đoàn, sau công ty TNHH phân phối FPT.
  • 44. 41 Bảng 2.2: Cơ cấu doanh thu FPT- IS năm 2003-2006 Đơn vị: triệu đồng TT Trung tâm 1 FPT- IS 1 2 FPT- IS 2 3 FPT- IS 3 4 FPT- IS 4 5 FPT- IS 5 6 Doanh thu 2005 2006 2007 2008 317.248,49 352.317,68 445.518,06 623.725,28 225.317,13 265.040,87 311.862,64 498.980,22 155.127,70 180.200,65 222.954,03 370.103,69 168.053,93 204.398,91 233.896,58 353.183,84 5.034,58 6.980,16 10.060,01 14.850,60 21.096,82 FPT- IS 6 - - - - - 7 FPT- IS 7 3.933,27 6.592,38 7.789,68 8.425,30 9.267,83 8 FPT- IS 8 - - - - - 9 FPT- IS 15 4.562,59 6.049,48 7.319,72 8.094,99 9.077,54 10 FPT- IS 9 31.883,05 51.730,78 65.008,75 83.532,64 109.578,50 FPT- IS 11, 231.685,0 12,13(HCM) 4 786.653,0 355.471,35 429.709,97 527.190,37 678.575,58 1.292.571,4 1.521.846,2 1.856.325,2 0 0 4 0 11 Tổng 2004 186.043,4 3 135.658,3 1 82.968,29 104.884,4 4 2.673.589,30 Nguồn: Ban TCKT, năm 2008 2.2. PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG THÔNG TIN FPT 2.2.1. Những nhân tố thuộc môi trường vĩ mô Nhân tố vĩ mô bao gồm các yếu tố không thuộc phạm vi kiểm soát của công ty, tạo ra các cơ hội và nguy cơ đối với công ty. 2.2.1.1. Các yếu tố kinh tế • Tốc độ tăng trưởng kinh tế Tốc độ phát triển kinh tế cao với 8,48% năm 2007; 8,7% năm 2009 và tỷ lệ tăng trưởng đầu tư vào Công nghệ thông tin đứng thứ hai châu Á chỉ
  • 45. 42 sau Ấn Độ, thị trường Việt Nam đang ngày càng trở nên hứa hẹn với các doanh nghiệp phần mềm trong nước cũng như nước ngoài. Trong những năm 2006, 2007, khách hàng trong nước ứng dụng các giải pháp quản lý khá mạnh mẽ, thị trường công nghệ thông tin năm 2006 đã vượt ngưỡng 1 tỉ USD. Với khoảng 7.000 cơ quan hành chính sự nghiệp, 6.000 Cty nhà nước, gần 260.000 công ty trách nhiệm hữu hạn, thị trường ứng dụng công nghệ thông tin tại Việt Nam được cho là có tiềm năng lớn. Theo đà phát triển của kinh tế trong nước và khu vực năm 2006 và 2007 ngành công nghiệp phần mềm phát triển nhanh nhưng đến năm 2008, do tác động của lạm phát thì các doanh nghiệp có xu hướng cắt giảm nhu cầu này, do đó số doanh nghiệp phần mềm kinh doanh chủ yếu trên thị trường trong nước gặp rất nhiều khó khăn, trong đó có Công ty TNHH hệ thống thông tin FPT. • Lạm phát Việt Nam gia nhập WTO vào đầu năm 2007, như vậy các hàng rào bảo hộ phi thuế quan dần dần được dỡ bỏ, thuế suất nhập khẩu nhiều mặt hàng từng bước phải cắt giảm, sẽ góp phần làm giảm chi phí của doanh nghiệp, đồng thời cũng tăng áp lực cạnh tranh đối với các doanh nghiệp trong nước. Thêm vào đó, nhà nước chủ động duy trì chính sách tiền tệ thận trọng, linh hoạt nhằm mục tiêu luôn giữ chỉ số giá tiêu dùng thấp hơn tăng trưởng kinh tế. Những nhân tố đó sẽ góp phần giảm bớt lạm phát. Kết quả là, nếu tỷ lệ lạm phát thấp sẽ góp phần làm giá cả của các yếu tố đầu vào sẽ giảm đi, rất thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của công ty. Tuy nhiên, với thực trạng lạm phát nước ta ở mức 2 con số trong năm 2007 (12, 63%), năm 2008 lạm phát được khống chế nhưng vẫn ở mức cao là 8,1% và là con số lạm phát cao hơn nhiều so với các nước trong khu vực, dù cùng chịu những tác động bên ngoài như nhau, điều đó đã ảnh hưởng rất lớn đến đời sống của đại bộ phận dân chúng, cũng như làm tăng chi phí đầu vào
  • 46. 43 của hầu hết doanh nghiệp, dẫn đến kết quả doanh thu của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng lớn. Do lạm phát cao trong năm 2007 và 2008, số lượng công ty gia nhập mới thị trường giảm. Đặc biệt cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 khiến nhiều doanh nghiệp làm ăn thua lỗ và tuyên bố phá sản. Việc mở rộng thị trường của công ty gặp khó khắn và điều này ảnh hưởng rất lớn tới doanh thu và hoạt động của FPT- IS. 2.2.1.2. Các yếu tố chính trị, luật pháp Việt Nam đã xây dựng được hành lang pháp lý cho ngành phần mềm tuy nhiên còn chưa hoàn thiện, chưa đáp ứng đầy đủ các đòi hỏi của thị trường phần mềm cả trong nước và thị trường xuất khẩu. Ngành công nghiệp phần mềm vẫn luôn được Đảng, Nhà nước xem như một ngành công nghiệp có tầm quan trọng đặc biệt, có giá trị gia tăng lớn, tạo ra giá trị xuất khẩu cao và góp phần quan trọng vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Chủ trương trên đã được thể hiện thông qua nhiều Nghị quyết, Chỉ thị và Quyết định của Đảng và Chính phủ, cụ thể nhất là việc Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 51/2007/QĐ-TTg ngày 12/04/2007 phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp phần mềm Việt Nam đến năm 2010 và Quyết định số 56/2007/QĐ-TTg ngày 3/5/2007 phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp nội dung số Việt Nam đến năm 2010. Cả 2 quyết định này đều xác định quan điểm Nhà nước đặc biệt khuyến khích, ưu đãi đầu tư và phát triển ngành công nghiệp phần mềm và nội dung số thành ngành kinh tế trọng điểm trong nền kinh tế quốc dân. Ngoài ra, về chính sách đào tạo nhân lực cho ngành công nghiệp phần mềm tính đến năm 2008, Việt Nam có 209 trường đại học và 160 trường cao đẳng có chuyên ngành CNTT, đào tạo khoảng 15.000 sinh viên đại học và
  • 47. 44 khoảng 10.000 sinh viên cao đẳng chuyên ngành này mỗi năm5. Số lượng trường đại học và cao đẳng đào tạo công nghệ thông tin tăng lên hàng năm, nhưng điều này không có nghĩa là các trường mới được mở ra cho các chuyên ngành này mà chính các trường đại học, cao đẳng hiện tại mở thêm chuyên ngành đào tạo. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp sau khi tuyển được kỹ sư, cử nhân hoặc học viên tốt nghiệp các trường trung cấp, dạy nghề… nhưng số nhân lực này vẫn phải tổ chức đào tạo lại. Phần lớn doanh nghiệp phần mềm đều gặp khó khăn trong việc tìm kiếm nguồn nhân lực chất lượng cao tại chỗ. Hầu hết doanh nghiệp phần mềm đều đánh giá chất lượng nguồn nhân lực còn yếu, các sinh viên mới ra trường hoặc thực tập hầu như không thể đáp ứng công việc hiện tại mà doanh nghiệp đều phải đào tạo lại. Sự hạn chế hiện nay nằm ở chỗ là nội dung và chất lượng đào tạo sinh viên chuyên ngành công nghệ thông tin, đặc biệt sinh viên cao đẳng đang có vấn đề do việc phát triển một cách ồ ạt và không có sự rõ ràng giữa đào tạo cao đẳng dạy nghề và không phải dạy nghề. Điều này dẫn đến một thực tế khó khăn trong việc tuyển dụng những ứng viên đạt tiêu chuẩn mà các lãnh đạo nhiều công ty phần mềm đã phản ánh.Chính vì vậy, các công ty phần mềm trong nước và cả nước ngoài thường xuyên than phiền về chất lượng nhân lực lấy thẳng từ các trường đại học. Việc này hạn chế sự phát triển của các doanh nghiệp phần mềm nói chung và FPT- IS nói riêng. 2.2.1.3. Các nhân tố về khoa học công nghệ Nhân tố khoa học đóng một vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp phần mềm. Trong đó các vấn đề về sở hữu trí tuệ và vi phạm bản quyền, dịch vụ viễn thông và Internet là cơ sở vật chất quan trọng cho việc phát triển của doanh nghiệp phần mềm. 5 Hiệp hội doanh nghiệp phần mềm Việt nam (2009) – Tổng quan về ngành phần mềm Việt Nam nửa đầu 2009 [trực tuyến]. Địa chỉ: http://vinasa.org.vn/TabId/72/ArticleId/735/PreTabId/138/Default.aspx
  • 48. 45 Vấn đề sở hữu trí tuệ và vi phạm bản quyền Tỷ lệ vi phạm bản quyền phần mềm tại Việt Nam đã giảm dần trong những năm gần đây. Năm 2006 là 88%, năm 2007 là 85% 6, năm 2008 vẫn ở mức độ 85%, tuy nhiên, theo Hiệp hội doanh nghiệp phần mềm, do mức phát triển của thị trường máy tính nên tổng mức thiệt hại tăng lên gấp đôi, từ 96 triệu USD năm 2006 lên 200 triệu USD năm 2007 và lên tới 257 triệu USD trong năm 2008. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến nhận thức dùng phần mềm bản quyền của các doanh nghiệp. Tỷ lệ vi phạm bản quyền phần mềm cao ảnh hưởng tới sự phát triển của doanh nghiệp phần mềm nói riêng và nền kinh tế nói chung. Tạo ra lực cầu yếu về phần mềm của các doanh nghiệp Việt Nam. Vì thế, trong những năm qua các cơ quan chức năng đã vào cuộc với hàng loạt cuộc thanh tra, xử phạt tại các cửa hàng băng đĩa, Công ty kinh doanh sản phẩm công nghệ thông tin, phân phối máy tính... Đối tượng thanh tra tiếp theo sẽ là các doanh nghiệp ứng dụng, dịch vụ viễn thông, ngân hàng và các cơ quan quản lý Nhà nước. Biên bản ghi nhớ về Tăng cường Hợp tác và Điều phối trong bảo hộ tác quyền phần mềm ở Việt Nam được Cục Bản quyền Tác giả Việt Nam, Thanh tra Bộ Văn hóa - Du lịch - Thể thao, Liên minh phần mềm doanh nghiệp (BSA) và Hiệp hội phần mềm Việt Nam (VINASA) cùng nhau ký kết tại Hà Nội ngày 26/8/2008 đánh dấu bước tiến mới trong quan hệ hợp tác giữa các cơ quan Chính phủ với Hiệp hội nghề nghiệp tại Việt Nam và quốc tế. Đồng thời tạo cơ sở khởi xướng các chương trình hành động hiệu quả hơn trong cuộc chiến chống vi 6 Báo điện tử Vietnamnet.vn (29-05-2008) – Vi phạm bản quyền phần mềm tại Việt Nam giảm 3 'điểm' [trực tuyến]. Địa chỉ: http://vietnamnet.vn/cntt/2008/05/785603/
  • 49. 46 phạm bản quyền phần mềm ở Việt Nam. Đây là một bước đi quan trọng đánh giá sự nỗ lực của Việt Nam nhằm cải thiện môi trường kinh doanh cho các doanh nghiệp phần mềm, tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp phần mềm thu hút được các hợp đồng gia công phần mềm trên thị trường. Đây là một cơ hội cho FPT- IS phát triển các dịch vụ phần mềm của mình cũng như có nhiều hợp đồng ký kết với các đối tác nước ngoài. Tập đoàn FPT cũng đã tham gia ký kết mua bản quyền phần mềm của Microsoft cũng như ký kết vào hiệp ước trong việc chống vi phạm bản quyền phần mềm. Dịch vụ viễn thông và Internet Sự phát triển của internet, đường truyền băng thông như một sản phẩm bổ sung cho sự phát triển của công nghiệp phần mềm. Các doanh nghiệp phần mềm, đặc biệt là các công ty làm gia công và sản xuất phần mềm xuất khẩu, có những yêu cầu rất cao về dịch vụ Viễn thông và Internet. Đường truyền Internet phải có băng thông và độ tin cậy cao để nhiều chuyên gia phần mềm từ nhiều quốc gia có thể đồng thời làm việc online trên cùng một sản phẩm. Việc tải các file dữ liệu lớn từ Internet cũng là một trong những yêu cầu thường xuyên. Tình trạng của tốc độ hiện nay chưa đáp ứng được yêu cầu (ngoại trừ một số công viên phần mềm tập trung). Đặc biệt là việc truyền đi những hình ảnh, số liệu lớn hay tiến hành các cuộc hội nghị từ xa qua tivi, đây là điều không thể thiếu được trong những công việc liên quan đến Outsourcing giữa Nhật Bản với Việt Nam hay các nước liên quan. Thêm nữa là các cơ sở Outsourcing có thể trải rộng ở nhiều địa phương khác nhau nên vấn đề mở rộng mạng lưới hạ tầng viễn thông cũng là điều doanh nghiệp mong mỏi.
  • 50. 47 Chi phí thuê đường truyền vẫn rất cao trong khi QoS (Quality of Service - hệ số đảm bảo chất lượng) của đường truyền thường không được đảm bảo. Sự phát triển của internet, đường truyền băng thông như một sản phẩm bổ sung cho sự phát triển của công nghiệp phần mềm. Mặc dù đã có nhiều cố gắng để tăng băng thông và giảm giá cước dịch vụ viễn thông và Internet, tuy nhiên chất lượng dịch vụ và tốc độ Internet Việt Nam vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển phần mềm, đặc biệt là đối với các dự án gia công cho nước ngoài. Giá thuê kênh dùng riêng nói chung vẫn cao, đặc biệt quá cao đối với các doanh nghiệp phần mềm nhỏ, vốn chiếm một tỷ lệ rất lớn trong tổng số doanh nghiệp phần mềm Việt Nam. Đây cũng là một trong những nguyên nhân khiến doanh nghiệp giảm thương hiệu trên thị trường và khó chiếm được các hợp đồng gia công với nước ngoài. Những yếu kém và hạn chế này sẽ gây ra khó khăn và cản trở đối với doanh nghiệp phần mềm nói chung và FPT- IS nói riêng, nó phần nào ảnh hưởng tới chất lượng của các dịch vụ phần mềm mà công ty đang cung cấp. 2.2.1.4. Các nhân tố về văn hoá - xã hội Tìm hiểu văn hóa, phong tục tập quán là một trong những nhân tố giúp tạo nên sự thành công của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp phần mềm Việt Nam khi hoạt động, triển khai dịch vụ phần mềm trong nước sẽ là một yếu tố khá lợi thế so với các doanh nghiệp nước ngoài. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp Việt Nam muốn triển khai hoạt động sang nước bạn cần tìm hiểu rõ văn hóa phong tục để triển khai tốt các dịch vụ. FPT- IS hiện nay ngoài thị trường trong nước được phát triển khá tốt, công ty còn triển khai dịch vụ của mình sang các nước khác như: việc xây dựng bản đồ địa hình Quốc gia Lào, hệ thống xử lý dữ liệu trung tâm và quản lý bảo trì thiết bị cho Nhà máy điện Elbistant Site – Thỗ Nhĩ Kỳ và các nước khác trong khu vực như Malaysia, Thailand…
  • 51. 48 Để có thể thành công được trên thị trường các nước bạn trước khi triển khai dịch vụ công ty đã cử các cán bộ, nhân viên sang tìm hiểu phong tục, văn hóa, thói quen của người sử dụng dịch vụ mà ở đây là các công ty đối tác tại nước sở tại… rồi mới bắt tay triển khai. 2.2.1.5. Các yếu tố tự nhiên Các yếu tố tự nhiên như: vị trí địa lý, khí hậu, ... là một trong những nhân tố góp phần thúc đẩy hoạt động của doanh nghiệp. Việt Nam có vị trí địa lý thuận lợi tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phần mềm Việt Nam trong việc giao thương với các nước trên thế giới, giúp các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, một số điều kiện xấu của thời tiết như bão lũ xẩy ra khá thường xuyên gây ra những hậu quả khá nghiêm trọng cả về kinh tế và về người. Thiên tai cũng làm ảnh hưởng đến nền kinh tế nói chung, các doanh nghiệp gặp thiệt sẽ không đầu tư vào việc nâng cấp phần mềm do vậy FPT- IS cũng chịu ảnh hưởng gián tiếp tới các kết quả kinh doanh từ yếu tố tự nhiên này. 2.2.1.6. Xu thế toàn cầu hóa Trong điều kiện Việt Nam hội nhập quốc tế, sự mở cửa thị trường phần mềm trong nước, các tập đoàn phần mềm nổi tiếng sẽ đầu tư vào Việt Nam, với ưu thế cả về sản phẩm đóng gói hoàn thiện đến trình độ quản lý, thâm niên hoạt động trong ngành, khả năng tài chính,... sẽ là một thách thức rất lớn với các doanh nghiệp phần mềm Việt Nam nói chung cũng như FPT- IS nói riêng. Tuy nhiên, đây cũng sẽ là cơ hội cho các doanh nghiệp phần mềm Việt Nam nếu các doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết: đội ngũ nhân lực chất lượng cao, môi trường doanh nghiệp tốt để giữ chân nhân lực giỏi,... khi có điều kiện tiếp cận, khai thác các điểm mạnh của họ, kết hợp với
  • 52. 49 sức mạnh của sự hiểu rõ về văn hóa, thói quen, phong tục tập quán tiêu dùng của Việt Nam để cạnh tranh. - FPT- IS cũng tham gia vào các hiệp hội, liên kết nhóm các doanh nghiệp phần mềm theo từng lĩnh vực phần mềm để đạt quy mô năng lực sản xuất theo nhu cầu của khách hàng, đặc biệt là thị trường nước ngoài. Việc tham gia các hiệp hội phần mềm giúp các doanh nghiệp phần mềm Việt Nam có tiếng nói hơn trên thị trường quốc tế. Theo đó các hiệp hội có nhiệm vụ liên kết các doanh nghiệp thành viên nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của cả khối, tổ chức giới thiệu với thế giới về công nghiệp phần mềm Việt Nam thông qua hội thảo, hội nghị và các mối liên hệ với các hiệp hội tương ứng ở các quốc gia khác. Bảo vệ quyền lợi cho các thành viên trên thị trường trong nước và trên thế giới. Trong những năm qua, Chính phủ đã giao trách nhiệm cho Hiệp hội doanh nghiệp phần mềm Việt Nam (VINASA) đảm nhiệm việc đưa các doanh nghiệp phần mềm Việt Nam trở thành một trong những đối tác và nhà cung cấp chính của các doanh nghiệp Nhật Bản. Việc tham gia các hiệp hội phần mềm là một điều kiện hết sức thuận lợi cho FPT- IS mở rộng thị trường của mình. Thực tế trong những năm gần đây, công ty đang mở rộng triển khai dịch vụ sang một số nước như: Lào, Thổ Nhĩ Kỳ, Thai land, Malaysia... 2.2.2. Những nhân tố thuộc môi trường ngành Việt Nam được đánh giá là một quốc gia có tiềm năng để phát triển công nghiệp phần mềm nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước cũng như để gia công xuất khẩu. Hoạt động gia công xuất khẩu phần mềm của Việt Nam có nhiều yếu tố thuận lợi như được sự hỗ trợ mạnh mẽ của Đảng và Nhà nước, nằm trong khu vực rất năng động về Công nghệ thông tin, lại có sự ổn định cao về an ninh chính trị, giá nhân công và chi phí
  • 53. 50 thấp và có nhiều chuyên gia phần mềm Việt kiều đang làm việc trong các công ty phần mềm lớn ở nước ngoài mong muốn quay về Việt nam làm việc hoặc đầu tư sản xuất. Tuy nhiên, Việt Nam cũng có nhiều điểm yếu ảnh hưởng đến khả năng gia công xuất khẩu phần mềm. Đó là khả năng thu hút đầu tư nước ngoài yếu, chất lượng nguồn nhân lực phần mềm thấp, năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp kém, cơ sở hạ tầng viễn thông internet còn hạn chế, chưa có khả năng tiếp thị quảng bá mở rộng thị trường quốc tế và nạn vi phạm bản quyền rất cao. Việt Nam còn có nguy cơ bị canh tranh rất gay gắt từ các nước trong khu vực và đặc biệt là từ Trung Quốc. Hiện Việt Nam đang có khá nhiều cơ hội để có thể đẩy mạnh việc phát triển công nghiệp phần mềm nói chung và hoạt động gia công xuất khẩu phần mềm nói riêng. Tuy nhiên để có thể chớp được thời cơ này Việt Nam cần phải có sự nỗ lực phấn đấu đồng bộ của cả Chính phủ, các cơ quan quản lý nhà nước liên quan, các doanh nghiệp và các hiệp hội. 2.2.2.1. Đối thủ cạnh tranh trong nội bộ ngành Đối thủ cạnh tranh được hiểu là những người cung cấp các sản phẩm tương tự hoặc có khả năng thay thế sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường. Đây là cản trở lớn nhất mà doanh nghiệp phải vượt qua. Tất cả các hoạt động của đối thủ cạnh tranh đều sẽ ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và hoạt động phát triển khách hàng nói riêng. Từ đó nó quyết định sự thành công hay thất bại trong kinh doanh của doanh nghiệp. Xuất phát từ thực tế đó, FPT- IS đã tiến hành điều tra, thu thập những thông tin thật chính xác về đối thủ cạnh tranh. Qua nghiên cứu, FPT- IS đã nhận diện được các đối thủ cạnh tranh như: Công ty TNHH giải pháp phần mềm CMC; Công ty CP công nghệ Tinh Vân,
  • 54. 51 Công ty phần mềm Sao Việt, Công ty phần mềm Đại Thanh, Công ty phần mềm Ánh sáng, Công ty cung cấp thiết bị mạng Thái Dương,... Các công ty là đối thủ của FPT- IS chủ yếu là các doanh nghiệp tư nhân, cổ phần cạnh tranh chủ yếu về khách hàng và dịch vụ đối với công ty. Trong số đó, theo nhận định của công ty thì Công ty TNHH giải pháp phần mềm CMC và c ông ty cổ phần công nghệ Tinh Vân là hai đối thủ lớn nhất của công ty do dịch vụ và sản phẩm mà hai công ty cung cấp trên thị trường là giống nhau và lượng khách hàng hai công ty cùng tham gia đấu thầu cũng khá nhiều. CMC-SI cũng là một nhà cung cấp dịch vụ tích hợp hệ thống sừng sỏ tại Việt Nam, cạnh tranh gay gắt để giành giật thị phần với FPT. CMC-SI cung cấp dịch vụ khá rộng, từ việc cung cấp các thiết bị CNTT công nghệ cao, tư vấn xây dựng giải pháp, đến cung cấp một giải pháp tổng thể cho một hệ thống thông tin điện tử, cung cấp các dịch vụ đào tạo và chuyển giao công nghệ tiên tiến trên thế giới. Nhờ đó, CMC - SI đã trở thành đối tác tin cậy của các hãng công nghệ hàng đầu thế giới như HP, IBM, Cisco, Microsoft, Oracle... Với việc đã triển khai thành công hàng ngàn dự án cho các thị trường Tài chính, Bảo hiểm, Giáo dục, các cơ quan Chính phủ thì CMC thực sự trở thành đối thủ cạnh tranh đáng gờm đe dọa tới mức doanh thu từ dịch vụ tích hợp hệ thống của FPT. Các công ty là đối thủ của FPT- IS chủ yếu là các doanh nghiệp tư nhân, cổ phần cạnh tranh chủ yếu về khách hàng và dịch vụ đối với công ty. Trong số đó, theo nhận định của công ty thì Công ty cổ phần công nghệ Tinh Vân là đối thủ lớn nhất của công ty do dịch vụ và sản phẩm mà hai công ty cung cấp trên thị trường là giống nhau và lượng khách hàng hai công ty cùng tham gia đấu thầu cũng khá nhiều. Với kinh nghiệm thành lập được 11 năm, Công ty CP công nghệ Tinh
  • 55. 52 Vân cũng đã đạt được nhiều thành tích trong lĩnh vực phần mềm. Hiện Tinh Vân có hơn 95% nhân viên có trình độ Đại học trở lên, có năng lực, nhiều kinh nghiệm và luôn ý thức học hỏi. Đây là một lợi thế khá tốt của công ty Tinh Vân. Tuy nhiên, FPT - IS có những thế mạnh nhất định đảm bảo khả năng giữ vững tốc độ tăng trưởng doanh thu trong mảng tích hợp hệ thống. Kinh nghiệm 16 năm tư vấn, thiết kế , tổ chức chiến dịch triển khai quy mô lớn trên toàn quốc cùng hệ thống dịch vụ sau bán hàng trải rộng 3 miền nhằm hỗ trợ khách hàng trong quá trình triển khai và sử dụng dịch vụ đã giúp FPT có được những dự án lớn. Ngoài ra có thể nói FPT - IS có lợi thế nhiều trong lĩnh vực tích hợp hệ thống và dịch vụ phần mềm do sở hữu một lực lượng hùng hậu các chuyên gia công nghệ, nhiều kỹ sư giàu kinh nghiệm, có trình độ chuyên môn cao, đủ khả năng cung cấp hàng loạt sản phẩm dịch vụ phong phú đa dạng. Mặt khác, FPT - IS còn là cánh tay công nghệ đắc lực cho Chính phủ, có lợi thế và thực lực giành được nhiều giấy phép và hợp đồng quan trọng, góp phần giúp FPT - IS giữ vững được thị phần và củng cố thương hiệu. Tuy nhiên, về qui mô lao động cũng như qui mô về vốn thì Công ty CP công nghệ Tinh Vân hiện vẫn thấp hơn FPT- IS. Ngoài ra về lượng đối tác các nhà cung cấp cũng như số lượng khác hàng thì Công ty CP công nghệ Tinh Vân hiện cũng thấp hơn FPT- IS. 2.2.2.2. Đối thủ tiềm ẩn Sự đe doạ của đối thủ tiềm ẩn phụ thuộc vào các rào cản xâm nhập ngành. Xét đối thủ tiềm ẩn của FPT- IS trong lĩnh vực phần mềm, các rào cản xâm nhập được đánh giá là khá lớn. - Về vốn cho các doanh nghiệp gia nhập ngành: hiện nay, ngành phần mềm Việt Nam có khoảng 800 doanh nghiệp với hơn 45.000 nhân viên. Hầu hết các doanh nghiệp làm phần mềm là các doanh nghiệp nhỏ, chỉ có khoảng
  • 56. 53 20 doanh nghiệp có từ 100-500 nhân viên, trong khi đó, chi phí cho việc xây dựng mô hình quản lý chất lượng đạt chuẩn quốc tế rất cao và đòi hỏi đội ngũ nhân lực đủ mạnh. Đây chính là rào cản rất lớn để doanh nghiệp tham gia thị trường phần mềm. - Các tập đoàn phần mềm lớn trên thế giới khi thâm nhập vào thị trường Việt Nam sẽ lựa chọn các doanh nghiệp lớn có uy tín và có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực phần mềm Việt Nam. Do vậy sẽ rất khó cho các doanh nghiệp mới tiếp cận nhà cung cấp phần mềm. 2.2.2.3. Khách hàng FPT- IS là công ty tin học có thị trường lớn nhất tại Việt nam với hệ thống khách hàng lớn, trải đều trên các lĩnh vực như an ninh quốc phòng, các cơ quan chính phủ, giáo dục, viễn thông, tài chính, kế toán, ngân hàng, giao thông vận tải... Không chỉ nhắm đến các khách hàng trong nước, công ty còn mong muốn mở rộng trường và phát triển kinh doanh tại các nước trong khu vực và trên thế giới. FPT- IS đã tham gia vào những dự án lớn có vốn đầu tư, tài trợ của nước ngoài tại Việt nam và xây dựng thành công nhiều hệ thống thông tin như Giải pháp xử lý ảnh số cho việc xây dựng bản đồ địa hình Quốc gia Lào, hệ thống xử lý dữ liệu trung tâm và quản lý bảo trì thiết bị cho Nhà máy điện Elbistant Site - Thỗ Nhĩ Kỳ... Hiện nay, hệ thống khách hàng của Công ty đã mở rộng ra các nước khác trong khu vực như Malaysia, Thailand… Khách hàng chủ yếu của Công ty là các doanh nghiệp lớn, các cơ quan hoạt động của chính phủ trong các lĩnh vực như: - Khối Ngân hàng - Tài chính: Ngân hàng Nhà nước; Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam; Ngân hàng Đầu Tư và Phát triển Việt Nam; Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Ngân hàng Công Thương Việt Nam; Ngân hàng Chính sách Xã hội; Ngân hàng Phát triển Nhà đồng bằng sông
  • 57. 54 Cửu Long; Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng hải (MaritimeBank); Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương (TechcomBank), .... - Khối Tài chính công: Bộ Tài chính; Kho bạc Nhà nước; Tổng cục Thuế; Tổng cục Hải quan; Ủy ban chứng khoán nhà nước; Cục Dự trữ Quốc gia - Khối Chính phủ: Văn phòng Chính phủ; Văn phòng Quốc hội; Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ Thông tin và Truyền thông; Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Ngoại giao; Bộ Quốc phòng;... - Khối Doanh nghiệp: Tổng Công ty Hàng không Việt Nam, Tổng công ty Điện lực Việt Nam, Tổng công ty Dầu khí, Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam, Tổng Công ty Thép Việt Nam, Tổng Công ty Dệt may Việt Nam,... - Khối Bưu chính - Viễn thông: Tổng công ty Bưu chính Viễn thông, (VNPT), Công công ty Thông thông tin Di di động (VMS – Mobifone),, Ccông ty Viễn viễn thông quốc tế, (VTI), Ccông ty dịch vụ viễn thông (GPCVinaphone), Trung trung tâm Điện điện thoại Di di động CDMA (STelecom), Công công ty Điện điện tử Viễn viễn tThông Quân quân đội ( Viettel), Trung trung tâm Internet Việt nam (VNNIC), Tigo - Lào, Tigo Cộng hòa Tchad,... - Các tổ chức Quốc tế: Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Japan Internationnal Cooperation Agency (JICA), UNDP, ... - Khối Y tế - Giáo dục: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tổng cục dạy nghề, Hệ thống các trường đại học và cao đẳng, Sở giáo dục và Đào tạo các tỉnh thành, Hệ thống các trường PTCS và Tiểu học, Bệnh viện Đa khoa Thành Phố Quy Nhơn, Bệnh viện Răng Hàm Mặt Thành phố Hồ Chí Minh, ... Do đặc điểm của dịch vụ mà công ty cung cấp, các khách hàng của công ty chủ yếu là các doanh nghiệp lớn. Với giá trị hợp đồng đầu tư cho các thiết bị máy móc và dịch vụ phần mềm khá lớn nên nhìn chung khách hàng khó thay đổi công nghệ phần mềm do công ty cung cấp. Giá trị hợp đồng thường của khách hàng lớn và mang tính chất dài hạn. 2.2.2.4. Nhà cung cấp
  • 58. 55 Do sản phẩm mang hàm lượng chất xám cao, đòi hỏi công nghệ tiên tiến hiện đại, khách hàng lại là các tổ chức lớn có yêu cầu cao. Nên công ty luôn ý thức được việc xây dựng quan hệ hợp tác với các nhà cung cấp thiết bị và giải pháp hàng đầu trên thế giới nhằm thực hiện thành công những dự án công nghệ thông tin có chất lượng cao. Trên cơ sở hợp tác cùng phát triển, FPT-IS góp phần nâng cao thị phần của đối tác tại Việt Nam và khu vực, đồng thời cũng nhận được sự hỗ trợ tối đa về công nghệ và tài chính từ họ cho hoạt động kinh doanh của mình. Nhưng quan trọng hơn hết, điều mà chúng tôi muốn đạt tới là đem đến cho khách hàng những sản phẩm và giải pháp công nghệ tốt nhất, phù hợp nhất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và phát huy tối đa vai trò của hệ thống thông tin theo xu hướng chung của thế giới. Hiện FPT- IS là công ty tin học lớn tại Việt Nam là đối tác vàng của bốn hãng công nghệ thông tin hàng đầu thế giới về công nghệ mạng, hệ thống, phần mềm và bảo mật là: Cisco, Microsoft, Oracle, Checkpoint. 2.2.2.5. Sản phẩm thay thế FPT- IS là công ty chuyên kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ thông tin nên sản phẩm của công ty là các sản phẩm công nghệ. Công ty triển khai các dịch vụ phần mềm dựa trên cơ sở phân phối các sản phần mềm của các công ty như: Cisco, Microsoft, Oracle, Checkpoint. Với sự phát triển công nghệ, vòng đời của sản phẩm ngày càng ngắn, công nghệ mới ra đời sẽ thay thế công nghệ cũ. Ví dụ: sự ra đời của Microsoft Office 2007 sẽ thay thế Microsoft Office 2003, hay windows internet explorer 6 thay thế windows internet explorer 5... Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ và sản phẩm công nghệ mới ra
  • 59. 56 đời thay thế sản phẩm cũ với thời gian ngày càng ngắn. Do vậy công ty cần có các quyết định sáng suốt khi ký kết phân phối sản phẩn công nghệ của các đối tác. Để các sản phẩm do công ty cung cấp và triển khai luôn là các sản phẩm tiên tiến nhất. 2.2.2.6. Nhà nước Cho đến nay ngành phần mềm vẫn được ưu đãi thuế, sản phẩm phần mềm không chịu thuế giá trị gia tăng, và vẫn được ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, các chính sách bảo hộ và hỗ trợ cho các công ty làm gia công, thành lập các hội tin học cấp tỉnh thành phố để hỗ trợ thông tin cho các doanh nghiệp và ngành phần mềm. Đây là sự hỗ trợ rất lớn từ chính phủ. Việc này tạo điều kiện thuận lợi cho công ty trong việc triển khai dịch vụ trên thị trường trong nước cũng như mở rộng sang thị trường nước ngoài. 2.2.3. Những yếu tố thuộc môi trường doanh nghiệp 2.2.3.1. Nguồn nhân lực Nguồn nhân lực quy mô lớn và lực lượng lao động biến đổi hàng năm là nhiều vì vậy việc quản lý và sử dụng lao động trong công ty phải đối mặt với rất nhiều vấn đề như giải quyết chế độ chính sách, đào tạo, tuyển dụng…để sao cho phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của công ty. Về mặt quy mô Với con số 16 người từ khi còn là Trung tâm HTTT FPT. Số lượng nhân viên của Trung tâm đã tăng không ngừng nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển và mở rộng ngày càng cao; cho đến năm 2009 con số này đã lên tới 1652 người. Với quy mô ngày càng lớn kéo theo cơ cấu tổ chức lớn và phức tạp sẽ tạo ra những khó khăn nhất định trong công tác phát triển nguồn nhân lực như: có nhiều vị trí, quá trình phê duyệt phải qua nhiều cấp, đòi hỏi cao ở nhiều vị trí. Về cơ cấu nghiệp vụ
  • 60. 57 Bảng 2.1: Cơ cấu chức năng nghiệp vụ FPT- IS năm 2009 Chỉ tiêu Số lượng (người) Phần trăm (%) Quản Kinh Kỹ Chức Phần lý 165 10% doanh 182 11% thuật 347 21% năng 297 18% mềm 661 40% Tổng 1652 100 Nguồn: Ban TCCB, tháng 3 năm 2009 Bảng trên cho ta thấy số lượng lao động thuộc lĩnh vực phần mềm là lớn nhất sau đó tới chức năng, kỹ thuật, kinh doanh và quản lý. Do đó nhu cầu tuyển dụng cán bộ kỹ thuật, phần mềm là rất cao. Đây là lực lượng lao động có tính chất quyết định nhất đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, vì vậy việc đào tạo củng cố nâng cao kiến thức chuyên môn nghiệp vụ cho những lao động này là rất cần thiết. Riêng đối với cán bộ kinh doanh, vì FPTIS chủ yếu kinh doanh theo hình thức dự án nên đòi hỏi cán bộ kinh doanh phải có kinh nghiệm và nhạy bén với thị trường, có khả năng tìm kiếm khách hàng, phát triển thị trường. Đồng thời, cơ cấu nghiệp vụ này hoàn toàn với một công ty phần mềm, bộ phận phần mềm và kỹ thuật chiếm trên 60% trong tổng số lao động. Bộ phận kinh doanh và quản lý chiềm hơn 20%. Với một cơ cấu nguồn nhân lực hợp lý sẽ giúp công ty có được những hiệu quả kinh doanh tốt nhất. Về mặt chất lượng Đội ngũ nhân viên trẻ (tuổi trung bình là 26.7) năng động, giỏi về chuyên môn, được đào tạo cơ bản và chuyên sâu. Các cán bộ nhân viên công ty hầu hết đều tốt nghiệp loại ưu, khá giỏi tại các trường Đại học (80,2% đại học, 4.1% trên đại học và 15.7% là dưới đại học). Nhiều chuyên gia của công ty đã giành được những thứ hạng và chứng chỉ cao cấp trong các kỳ thi và khoá đào tạo từ các hãng cung cấp giải pháp và các sản phẩm thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin như: IBM, HP, Cisco, Microsoft, Oracle, NCR,... Qua đó có thể khẳng định, chất lượng nguồn nhân lực FPT- IS là khá
  • 61. 58 cao. Đó là một nhân tố hết sức quan trọng và thuận lợi trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty. Đặc biệt trong giai đoạn này thị trường nhân lực phần mềm Việt Nam đang còn rất thiếu và yếu như hiện nay thì việc có một đội ngũ đông và chất lượng cao là một lợi thế to lớn giúp FPT- IS nâng cao năng lực của mình. Cán bộ nhân viên có trình độ chuyên môn cao thì họ lại càng ham hiểu biết học hỏi. Nhu cầu đào tạo và phát triển sẽ càng cao, do cán bộ nhân viên ý thức được đào tạo sẽ là cơ hội cho họ tự hoàn thiện bản thân, phát triển nghề nghiệp và xây dựng công ty. FPT- IS đã mời được một đội ngũ đông đảo nhân viên được đào tạo bài bản và chuyên nghiệp tại các trường đại học danh tiếng trong và ngoài nước (Anh, Mỹ, Pháp, Đức, Úc, Singapore, CHLB Nga, Hungary, Bungary…). Làm việc trong môi trường cạnh tranh cao do có nhiều lao động giỏi sẽ khuyến khích người lao động không ngừng trao đổi học hỏi kinh nghiệm và hoàn thiện bản thân, mà các nhân viên của FPT- IS nói riêng và Tập đoàn FPT nói chung còn gọi là “đào tạo tại chỗ”. Nhưng bên cạnh đó cũng có những nhược điểm như: sức ép lớn từ công việc và đồng nghiệp sẽ dễ gây tình trạng ghen ghét, chán nản,… không chú tâm hoàn thành công việc, gây mất đoàn kết trong nội bộ. 2.2.3.2. Tài chính Tài sản Ban lãnh đạo công ty luôn có những kế hoạch tốt để phát triển tài sản của công ty. Do hoạt động kinh doanh là cung cấp các dịch vụ và sản phẩm phần mềm nên vốn lưu động của công ty chiếm phần lớn tài sản của công ty. Điều này giúp công ty luân chuyển và linh hoạt hơn trong thanh toán với đối tác cũng như khách hàng.
  • 62. 59 Tổng tài sản của FPT- IS tăng khá mạnh qua các năm, đặc biệt là từ năm 2003 đến năm 2004, tổng tài sản của FPT- IS tăng từ 369,4 tỷ lên tới 570,3 tăng 35,22%. Qui mô của công ty lớn lên nhanh chóng chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công ty tiến triển tốt qua các năm. Ban lãnh đạo công ty luôn có những kế hoạch tốt để phát triển tài sản của công ty. Do hoạt động kinh doanh là cung cấp các dịch vụ và sản phẩm phần mềm nên vốn lưu động của công ty chiếm phần lớn tài sản của công ty. Điều này giúp công ty luân chuyển và linh hoạt hơn trong thanh toán với đối tác cũng như khách hàng.Bảng 2.2: Tài sản FPT- IS qua các năm 2003-2008 (Đơn vị: tỷ đồng) Năm Tài sản Tài sản lưu động Tài sản cố định Tổng tài sản 2003 2004 2005 2006 2007 2008 362.6 562.0 837.11 886 979 1096.48 6.8 8.3 7.4 11.37 14.7 16.317 369.4 570.3 845.5 901.49 993.7 1112.8 Nguồn: Ban Tài chính kế toán, năm 2008 Qui mô của công ty lớn lên nhanh chóng chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công ty tiến triển tốt qua các năm. Biểu đồ 2.1: Tổng tài sản của FPT- IS qua các năm 2003- 2008
  • 63. 60 1112.8 1200 993.7 1000 845.5 901.49 800 570.3 Tổng tài sản 600 369.4 400 200 0 2003 2004 2005 2006 2007 2008 Nguồn: Ban Tài chính kế toán, năm 2008 Tổng tài sản của FPT- IS tăng khá mạnh qua các năm, đặc biệt là từ năm 2003 đến năm 2004, tổng tài sản của công ty tăng từ 369,4 tỷ lên tới 570,3 tăng 35,22%. Nguồn vốn Theo mô hình tập đoàn kinh tế, ngày 09 tháng 04 năm 2005, Công Ty Cổ Phần Phát Triển Đầu Tư Công Nghệ FPT đã ký quyết định thành lập Công ty TNHH Hệ thống Thông tin FPT (đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc Công ty FPT) với số vốn điều lệ của FPT- IS là 145.000.000.000 VNĐ. Năm 2006, Công ty có tổng nguồn vốn là 901.49 tỷ đồng, trong đó có 145 tỷ là vốn chủ sở hữu và 756.49 tỷ đồng huy động vốn tín dụng từ các ngân hàng và từ nhà cung cấp như HP, IBM, MICROSOFT,… FPT- IS là một trong những doanh nghiệp phần có nguồn vốn lớn tại Việt Nam. 2.2.3.3. Hoạt động nghiên cứu và phát triển ( R& D)
  • 64. 61 Đầu tư cho công tác nghiên cứu nhằm tạo ra những sản phẩm mới. Bắt nguồn từ sự đa dạng, phong phú và luôn thay đổi trong nhu cầu của khách hàng, FPT- IS đã không ngừng nghiên cứu để đưa ra những sản phẩm cải tiến phù hợp với những nhu cầu đó. Doanh nghiệp hiểu rằng chỉ có đổi mới và đổi mới liên tục mới giúp họ giữ chân được các khách hàng hiện tại và chinh phục các khách hàng tiềm năng. Trong nhiều năm liền công ty luôn có những sản phẩm phần mềm mới ra đời và rất nhiều trong số đó đã nhận được những giải thưởng như: - Năm 2005, công ty nhận giải thưởng Sao Khuê cho phần mềm quản lý ngân hàng Smartbank và hệ thống tích hợp tính cước FPT BIS do Hiệp hội Doanh nghiệp phần mềm Việt Nam (VINASA) trao tặng. - Năm 2006, công ty nhận 03 huy chương Vàng sản phẩm phần mềm tại Triển lãm “Toàn cảnh CNTT Việt Nam 2006”. - Năm 2007, công ty nhận giải thưởng cho Phần mềm Quản lý hộ tịch do Hội Tin học TP HCM trao giải và huy chương vàng Phần mềm cho Chương trình Quản trị Nhân sự tiền lương FPT.iHRP. - Năm 2008, FPT- IS nhận giải thưởng Sao Khuê 2008 dành cho sản phẩm “Phần mềm Kết nối Ngân hàng - Chứng khoán - FPT.SmartConnect”. Việc chú trọng trong công tác phát nghiên cứu và phát triển sản phẩm giúp FPT- IS nắm bắt kịp xu hướng phát triển của công nghệ. Đáp ứng ngày tốt hơn nhu cầu của khách hàng và loại bỏ việc khách hàng ngừng sử dụng dịch vụ của công ty do sản phẩm thay thế hiện đại hơn, tiên tiến hơn. 2.2.3.4. Hoạt động nghiên cứu thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu Nghiên cứu thị trường là tiền đề quan trọng để FPT- IS đưa ra các chiến lược kinh doanh và từ đó lập, thực hiện kế hoạch kinh doanh một cách chính xác. Vì thị trường luôn luôn biến động và có những thay đổi liên tục nên công tác nghiên cứu thị trường ở FPT- IS luôn được tiến hành một cách thường
  • 65. 62 xuyên. Thông qua công tác nghiên cứu thị trường doanh nghiệp có thể lựa chọn mặt hàng và những lĩnh vực kinh doanh một cách chính xác, phục vụ tốt nhu cầu của khách hàng. 2.2.3.5. Hoạt động Marketing FPT- IS đã tiến hành quảng cáo trên các phương tiện quảng cáo một cách đa dạng: - Quảng cáo qua các phương tiện thông tin đại chúng như báo chí, truyền hình, quảng cáo trên Internet. - Quảng cáo trực tiếp như phát tờ rơi tới tận tay khách hàng. - Quảng cáo trên các phương tiện giao thông. Doanh nghiệp sử dụng các phương tiện giao thông như: xe buýt, taxi… như là các biển quảng cáo di động. Năm 2004, công ty dã thực hiện hơn 300 các chương trình quảng cáo trên các phương tiên thông tin đại chúng như báo, tạp chí chuyên ngành, tivi. Con số này đã tăng lên 420 (năm 2005) và hơn 600 (năm 2006). Đặc biệt, trong năm 2007, Công ty đã thực hiện làm 9 phim quảng cáo. Trong năm 2008 công ty đã thực hiện hơn 400 chương trình quảng cáo lớn nhỏ qua các phương tiện thông tin đại chúng. Nhìn chung hoạt động quảng cáo của FPT- IS đã rất chuyên nghiệp và có tác động tích cực tới hoạt đông kinh doanh của công ty. Một số hình thức khuyến mại chủ yếu mà Công ty đã sử dụng trong thời gian qua: - Giảm giá: đây là hình thức khá phổ biến mà FPT- IS sử dụng nhằm lôi kéo khách hàng, qua đó nâng cao doanh thu của công ty. Công ty có đưa ra các mức giảm giá khác nhau cho các giá trị hợp đồng khác nhau. - Chiết khấu cho người mua: hình thức này áp dụng khi bên mua là các doanh nghiệp, mua với số lượng lớn. Tổng số các chương trình khuyến mại của FPT- IS đã thực hiện là 12 chương trình (năm 2005), 18 chương trình (năm 2006) , 25 chương trình (năm
  • 66. 63 2007) và 28 chương trình (năm 2008). Theo đó chi phí mà công ty dành cho hoạt động khuyến mại cũng tăng nhanh qua các năm: Năm 2005 chi phí khuyến mại là 9.1 tỷ VND, năm 2006 là 21 tỷ VND, năm 2007 là 53 tỷ VND và năm 2008 là 76 tỷ VND. Thông qua các chương trình và hình thức khuyến mại, FPT- IS đã thu hút được nhiều khách hàng mới, giữ chân khách hàng cũ giúp công ty tăng doanh thu qua các tháng và tăng theo Quí. Chính những chương trình khuyến mại cũng như chính sách chăm sóc khách hàng tốt, công ty đã tạo dựng được sự tin tưởng và được khách hàng tin dùng sản phẩm và dịch vụ. 2.2.3.6. Hình ảnh doanh nghiệp và uy tín trên thị trường Là một trong những công ty luôn đi tiên phong trong lĩnh vực công nghệ. Trong nhiều năm liên tiếp công ty luôn được tạp chí PCWord cùng khách hàng đánh giá là công ty tích hợp hệ thống và nhà cung cấp giải pháp hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực công nghệ mạng, hệ thống máy chủ, hệ thống trung tâm dữ liệu,… Liên tiếp trở thành đối tác vàng của các hãng công nghệ thông tin hàng đầu thế giới như: Cisco, Microsoft, Checkpoint, Oracle,…Với những thành công trên uy tín của công ty không ngừng được nâng cao trong lòng khách hàng cũng như đối tác. Bên cạnh đó môi trường làm việc khá chuyên nghiệp, năng động được đánh giá là tốt: trẻ, năng động, nhiều thử thách, cơ hội thăng tiến cao, chế độ đãi ngộ tốt,…Chính điều đó tạo ra sức hút rất lớn đối với lao động và gây dựng được sự tin tưởng của các khách hàng. Hình ảnh và uy tín của công ty ngày càng được nhiều khách hàng trong và ngoài nước biết tới và tin cậy. Thương hiệu của tập đoàn FPT nói chung và của FPT- IS nói riêng đã được công nhận và khẳng định tại thị trường Việt Nam. 2.3. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY
  • 67. 64 TNHH HỆ THỐNG THÔNG TIN FPT THEO CÁC TIÊU CHÍ 2.3.1. Nhóm yếu tố về kinh doanh 2.3.1.1. Hiệu quả hoạt động kinh doanh Đánh giá năng lực cạnh tranh của FPT- IS qua các chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh. Về doanh thu Công ty có tốc độ phát triển về doanh thu nhanh chóng và không ngừng. Doanh thu trong những năm 2005-2008 tăng trung bình mỗi năm trên 120%. Nhìn vào bảng cơ cấu doanh thu của FPT- IS ta thấy: Trung tâm HTTT số 1, Trung tâm HTTT số 4 chuyên phụ trách về mảng ngân hàng là có doanh thu lớn nhất, chiếm tỷ lệ cao nhất trên 22%. Bên cạnh đó Khối Tài chính, an ninh giáo dục do Trung tâm HTTT số 3 phụ trách và khối doanh nghiệp do Trung tâm HTTT số 5 và 9 và 15 cũng đem lại doanh thu khá cao chiếm trên 17% tổng doanh thu. Các Trung tâm HTTT số 6 và số 8 do phụ trách xây dựng hạ tầng cơ sở thông tin hỗ trợ cho các trung tâm khác nên doanh thu của các trung tâm số 6 và 8 được tính và phân bổ cho doanh thu của các trung tâm. Riêng khối dịch vụ công nghệ thông tin (Trung tâm HTTT số 7) mới đi vào hoạt động được vài năm gần đây tuy chưa đem lại doanh thu lớn nhưng đã có xu hướng phát triển tốt. Các hoạt động dịch vụ ngày càng hoàn thiện và mang tính chuyên nghiệp hơn. Đem lại sự hài lòng cho khách hàng và đối tác. Doanh thu tăng nhanh và đều qua các năm thể hiện hoạt động của công ty phát triển không ngừng. Công ty đã có hướng đi đúng đắn cho mình trên thị trường phần mềm. FPT - IS đóng góp vào doanh số của tập đoàn FPT rất lớn chiếm hơn
  • 68. 65 20% doanh số tập đoàn, sau công ty TNHH phân phối FPT.
  • 69. 66 Bảng 2.3: Cơ cấu doanh thu FPT- IS năm 2003-2006 Đơn vị: triệu đồng TT Trung tâm 1 FPT- IS 1 2 FPT- IS 2 3 FPT- IS 3 4 FPT- IS 4 5 FPT- IS 5 6 Doanh thu 2005 2006 2007 2008 317.248,49 352.317,68 445.518,06 623.725,28 225.317,13 265.040,87 311.862,64 498.980,22 155.127,70 180.200,65 222.954,03 370.103,69 168.053,93 204.398,91 233.896,58 353.183,84 5.034,58 6.980,16 10.060,01 14.850,60 21.096,82 FPT- IS 6 - - - - - 7 FPT- IS 7 3.933,27 6.592,38 7.789,68 8.425,30 9.267,83 8 FPT- IS 8 - - - - - 9 FPT- IS 15 4.562,59 6.049,48 7.319,72 8.094,99 9.077,54 10 FPT- IS 9 31.883,05 51.730,78 65.008,75 83.532,64 109.578,50 FPT- IS 11, 231.685,0 12,13(HCM) 4 786.653,0 355.471,35 429.709,97 527.190,37 678.575,58 1.292.571,4 1.521.846,2 1.856.325,2 0 0 4 0 11 Tổng 2004 186.043,4 3 135.658,3 1 82.968,29 104.884,4 4 2.673.589,30 (Nguồn: Ban TCKT, năm 2008) Được coi là quả đấm thép và lực lượng nòng cốt của tập đoàn, FPT - IS đã liên tục tăng trưởng với tốc độ trung bình trên 150% liên tục từ năm 2000 tới 2008, góp phần vào sự tăng trưởng nhanh và mạnh của tập đoàn FPT trong những năm qua. Biểu đồ 2.2: Doanh thu của FPT - IS từ năm 2005 - 2008
  • 70. 67 3000 2673.5 2500 1856.3 2000 1500 1521.8 1229.4 Doanh thu FIS 1000 500 0 2005 2006 2007 2008 (Nguồn: Phòng kinh doanh, năm 2008) Bảng 2.4: Kết quả kinh doanh của FPT- IS qua các năm 2005-2008 Đơn vị tính: tỷ đồng Chỉ tiêu DT thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ Giá vốn hàng bán Tổng LN trước thuế LN sau thuế thu nhập DN Năm 2005 1.229,4 1.096,6 61,3 Năm 2006 1.521,8 1.293,9 95,3 52,7 81,1 Năm Năm 2008 2007 1.856,3 2.673,5 1.583,9 2.276,0 125,5 208,6 108,0 179,5 (Nguồn: Phòng kinh doanh, năm 2008) Theo báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong những năm qua, ta có thể thấy doanh thu và lợi nhuận của công ty tăng đều qua các năm. Nếu như năm 2004 doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty là 1.229,4 tỷ thì đến năm 2008 con số này lên tới 2.673,5 tỷ đồng tăng 1.444,1 tỷ đồng. Tổng lợi nhuận sau thuế năm 2004 là 52,8 tỷ đồng thì đến 2008 con số này lên tới 179,4 tỷ đồng, tăng 144,6 tỷ đồng. - Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp tăng đều qua các năm từ 52,7 tỷ đồng năm 2005 lên 72, 1 tỷ đồng năm 2006, 108 tỷ năm 2007 và đạt con số 179,5 tỷ đồng năm 2008. Các con số này chứng tỏ hoạt động của công ty đang phát triển rất tốt.
  • 71. 68 Ban lãnh đạo công ty đã có những định hướng đúng đắn cho sản phẩm và dịch vụ của mình. Với qui mô doanh thu ngày càng tăng, công ty có thể mở rộng hoạt động của mình trên lĩnh vực phần mềm. Việc tăng trưởng tốt về doanh thu và lợi nhuận qua các năm là tổng hợp của nhiều yếu tố: chất lượng dịch vụ tốt, chính sách kinh doanh của ban lãnh đạo công ty đúng đắn, nguồn nhân lực với trình độ cao và nhiệt tình với công việc. 2.3.1.2. Hoạt động xuất khẩu Một yếu tố đảm bảo tăng trưởng doanh thu cho FPT-IS trong lĩnh vực này, đó là chiến lược xuất khẩu dịch vụ tích hợp hệ thống ra nước ngoài, một chiến lược mà chưa một doanh nghiệp Việt Nam nào dám đặt ra trước năm 2007. Muốn phát triển hơn nữa phải tìm đến một thị trường rộng lớn hơn bên ngoài biên giới Việt Nam. Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng có đủ điều kiện và nhân lực đạt trình độ để hướng dịch vụ tích hợp ra nước ngoài. Dần hiện thực hóa định hướng, cuối tháng 1/2008, FPT-IS đã ký với Dell một thỏa thuận hợp tác chiến lược cho thị trường Việt Nam và khu vực Đông Nam Á. Theo đó, FPT-IS sẽ cung cấp các dịch vụ tư vấn và triển khai cho nhóm kinh doanh dịch vụ của Dell, tập trung vào năm lĩnh vực chính: thiết lập môi trường làm việc cộng tác, quản trị hệ thống, ảo hóa, hợp nhất hệ thống và lưu trữ. Với các đối tác khác, FPT-IS cũng đã có những bước tiếp cận cụ thể để cung cấp các dịch vụ hạ tầng CNTT, chuyển đổi hệ thống, phát triển giải pháp phần mềm ứng dụng, dịch vụ triển khai và tích hợp các giải pháp phần mềm quản trị doanh nghiệp 2.3.1.3.
  • 72. 69 2.3.1.4. Nộp ngân sách nhà nước FPT- IS đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước qua các năm và nộp tập trung cùng với Công Ty Cổ Phần Phát Triển Đầu Tư Công Nghệ FPT. Báo cáo tài chính của FPT- IS là một bộ phận không thể tách rời, cấu thành nên Báo cáo tài chính của Công ty FPT, tuân theo đúng điều lệ của Công ty FPT và quy định của pháp luật. FPT- IS nộp thuế tăng qua các năm, trong năm 2005 là 8,1 tỷ đồng, năm 2006 là 14,2 tỷ đồng năm 2007, năm 2007 là 17,5 tỷ đồng và đến năm 2008 công ty đã nộp 29,1 tỷ đồng. Có được ngân sách nộp thuế cho nhà nước tăng đều qua các năm là do công ty phát triển không ngừng về doanh thu và lợi nhuận sau thuế. 2.3.1.5. Tốc độ tăng trưởng trung bình Tốc độ tăng trưởng về doanh thu của FPT- IS khá cao qua các năm. Bảng 2.5: Tốc độ tăng trưởng doanh thu của FPT- IS giai đoạn 2005-2008 Đơn vị tính: % Chỉ tiêu Tốc độ tăng trưởng về doanh thu Năm Năm Năm 2006/2005 23 2007/2006 22 2008/2007 44 (Nguồn: Phòng kinh doanh, năm 2008) Tốc độ tăng trưởng doanh thu trung bình giai đoanh 200 5- 2008 của FPT- IS đạt 3 0% . Tốc độ tăng trưởng của 2006/2005 và 2007/2006 đặt hơn 20%. Đặc biệt, trong năm 2008 do yêu cầu của các cơ quan quản lý, các công ty trong lĩnh vực tài chính phải chi nhiều cho việc phát triển phần mềm tài chính như Core Bank ở các ngân hàng hoặc như các phần mềm giao dịch của các công ty chứng khoán là nguyên nhân chính giúp doanh thu của FPT- IS tăng cao và tốc độ tăng trưởng của 2008/2007 lên tới 44%.
  • 73. 70 2.3.1.6. Nộp ngân sách nhà nước FPT- IS đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước qua các năm và nộp tập trung cùng với Công Ty Cổ Phần Phát Triển Đầu Tư Công Nghệ FPT. Báo cáo tài chính của FPT- IS là một bộ phận không thể tách rời, cấu thành nên Báo cáo tài chính của Công ty FPT, tuân theo đúng điều lệ của Công ty FPT và quy định của pháp luật. FPT- IS nộp thuế tăng qua các năm, trong năm 2005 là 8,1 tỷ đồng, năm 2006 là 14,2 tỷ đồng năm 2007, năm 2007 là 17,5 tỷ đồng và đến năm 2008 công ty đã nộp 29,1 tỷ đồng. Có được ngân sách nộp thuế cho nhà nước tăng đều qua các năm là do công ty phát triển không ngừng về doanh thu và lợi nhuận sau thuế. 2.3.2. Nhóm yếu tố về nhân lực - Về qui mô nhân lực và tốc độ tăng trưởng nhân lực Qui mô nguồn nhân lực của FPT-IS tăng nhanh chóng qua các năm. Nếu như năm 2005 qui mô của công ty là 427 người thì đến năm 2008 tăng lên tới 1919. Qui mô nhân lực tăng phù hợp với thực trạng hoạt động kinh doanh của FPT- IS. Năm 2007 qui mô tăng mạnh chức tỏ doanh nghiệp đã có sự chuẩn bị tốt cho hoạt động kinh doanh 2008. Khi nhu cầu của khách hàng ở khối ngân hàng và chứng khoán tăng mạnh. Bảng 2.6: Qui mô và tốc độ tăng trưởng nhân lực của FPT- IS giai đoạn 2005-2008 Đơn vị tính: người, % Năm 2005 Chỉ tiêu Số lượng (Người) Tăng trưởng cùng kỳ so với năm trước 2006 2007 2008 472 634 1669 1919 - 34% 163% 15%
  • 74. 71 (Nguồn: Ban TCCB, năm 2008) Biểu đồ 2.3: Qui mô nhân lực của FPT- IS 2005 - 2008 1919 2000 1669 1500 1000 500 0 472 2005 Nhân lực FPT-IS 634 2006 2007 2008 (Nguồn: Ban TCCB, năm 2008) - Về mặt chất lượng Trong giai đoạn này thị trường nhân lực phần mềm Việt Nam đang còn rất thiếu và yếu như hiện nay thì việc có một đội ngũ đông và chất lượng cao là một lợi thế to lớn giúp FPT- IS nâng cao năng lực của mình. Cán bộ nhân viên có trình độ chuyên môn cao thì họ lại càng ham hiểu biết học hỏi. Nhu cầu đào tạo và phát triển sẽ càng cao, do cán bộ nhân viên ý thức được đào tạo sẽ là cơ hội cho họ tự hoàn thiện bản thân, phát triển nghề nghiệp và xây dựng công ty. FPT- IS đã mời được một đội ngũ đông đảo nhân viên được đào tạo bài bản và chuyên nghiệp tại các trường đại học danh tiếng trong và ngoài nước (Anh, Mỹ, Pháp, Đức, Úc, Singapore, CHLB Nga, Hungary, Bungary…). Làm việc trong môi trường cạnh tranh cao do có nhiều lao động giỏi sẽ khuyến khích người lao động không ngừng trao đổi học hỏi kinh nghiệm và
  • 75. 72 hoàn thiện bản thân, mà các nhân viên của FPT- IS nói riêng và Tập đoàn FPT nói chung còn gọi là “đào tạo tại chỗ”. Nhưng bên cạnh đó cũng có những nhược điểm như: sức ép lớn từ công việc và đồng nghiệp sẽ dễ gây tình trạng ghen ghét, chán nản,… không chú tâm hoàn thành công việc, gây mất đoàn kết trong nội bộ. Đội ngũ nhân viên trẻ (tuổi trung bình là 26.7) năng động, giỏi về chuyên môn, được đào tạo cơ bản và chuyên sâu. Các cán bộ nhân viên công ty hầu hết đều tốt nghiệp loại ưu, khá giỏi tại các trường Đại học (80,2% đại học, 4.1% trên đại học và 15.7% là dưới đại học). Nhiều chuyên gia của công ty đã giành được những thứ hạng và chứng chỉ cao cấp trong các kỳ thi và khoá đào tạo từ các hãng cung cấp giải pháp và các sản phẩm thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin như: IBM, HP, Cisco, Microsoft, Oracle, NCR,... Biểu đồ 2.34: Cơ cấu trình độ học vấn - FPT- IS năm 2008 Trên Đại học 4% Dưới Đại học 16% Đại học 80% (Nguồn: ???Nguồn: Ban TCCB, năm 2008) Làm việc trong môi trường cạnh tranh cao do có nhiều lao động giỏi sẽ khuyến khích người lao động không ngừng trao đổi học hỏi kinh nghiệm và hoàn thiện bản thân. Nhưng bên cạnh đó cũng có những nhược điểm như: sức ép lớn từ công việc và đồng nghiệp sẽ dễ gây tình trạng ghen ghét, chán nản,... không chú tâm hoàn thành công việc, gây mất đoàn kết trong nội bộ. Đội ngũ của quản lý và lãnh đạo của FPT- IS chiếm hơn 10% trong tổng số nguồn nhân lực. Trong những năm qua đội ngũ lãnh đạo của công ty luôn thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, đảm bảo sự phát triển của công ty trong những năm vừa qua với tốc độ phát triển cao. Đội ngũ lãnh đạo còn xây dựng những chiến lược hết sức đúng đắn để đưa FPT- IS trở thành doanh nghiệp phần mềm hàng đầu của Việt Nam và trong khu vực. 2.3.3. Nhóm yếu tố về qui trình, chất lượng FPT- IS hoạt động tuân thủ theo chính sách chất lượng của tập đoàn:
  • 76. 73 “FPT nỗ lực làm khách hàng hài lòng trên cơ sở hiểu biết sâu sắc và đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của họ với lòng tận tụy và năng lực không ngừng được nâng cao.” Tính đến năm 2009, công ty đã đạt nhiều chứng chỉ như: • Năm 2000, FPT- IS trở thành Công ty Tin học Việt Nam đầu tiên có được bộ chứng chỉ ISO-9001 phiên bản 1994. • Năm 2001, FPT- IS là Công ty tin học đầu tiên của Đông Nam Á đạt chứng chỉ ISO - 9001 phiên bản năm 2000. • Năm 2002, FPT- IS trở thành công ty tin học duy nhất trong khu vực Đông Nam Á đạt Chứng chỉ CMM Level 4 về phần mềm. • Năm 2004, FPT- IS trở thành công ty đầu tiên của Việt Nam đạt chứng chỉ CMM Level 5. • Năm 2006, FPT- IS là công ty đầu tiên tại Việt Nam đạt chứng chỉ BS7799-2-2002. • Năm 2007, FPT- IS là công ty đầu tiên đạt chứng chỉ Bảo mật thông tin ISO 27001. • Năm 2009, FPT- IS vinh dự là công ty đầu tiên tại Việt nam sở hữu chứng chỉ ITIL Service Manager. TIL (IT Infrastructure Library) là bộ tài liệu hướng dẫn xây dựng Quy trình Cung cấp và Quản trị dịch vụ CNTT. Bộ tài liệu này được sử dụng để xây dựng nền tảng cơ bản và áp dụng một cách bài bản việc quản trị dịch vụ CNTT. FPT- IS luôn chú trọng tới chất lượng của sản phẩm và dịch vụ cũng như việc hỗ trợ đào tạo cho cán bộ công nhân viên trong việc hoàn thành các chứng chỉ quốc tế. Công ty luôn hiểu rằng công nghệ luôn luôn thay đổi và nguồn lực con người chính là yếu tố quan trọng nhất tại FPT-IS để làm chủ các công nghệ đó. Ngoài ra, với chính sách đào tạo, nâng cấp thường xuyên về công nghệ và
  • 77. 74 giải pháp, các chuyên gia của FPT- IS liên tục được đào tạo trong quá trình làm việc. Các cán bộ công nghệ của công ty sở hữu hơn 1000 chứng chỉ quốc tế của các hãng cung cấp giải pháp và dịch vụ hàng đầu thế giới như: IBM, HP, Cisco, Microsoft, Oracle, SAP, ArInfo, Diebold, Checkpoint, Netscreen... Đặc biệt, công ty đang sở hữu 10 chứng chỉ cao cấp nhất của Cisco trong lĩnh vực công nghệ mạng (CCIE - Cisco Certified Internetwork Experts) trên cả hai lĩnh vực Chuyển mạch (Routing & Switching) và An ninh mạng. Có thể thấy FPT- IS là một doanh nghiệp Việt Nam có hệ thống chất lượng dịch vụ tốt, tiên tiến và cập nhật các công nghệ trên thế giới. Đánh giá tổng hợp năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp phần mềm. Căn cứ vào các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp hiệp hội tin học Tp Hồ Chí Minh đã tiến hành điều tra để đưa ra bảng xếp hạng về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp phần mềm. Hiệp hội đã tiến hành điều tra trên 100 doanh nghiệp phần mềm có số lượng lao động trên 30 người trong cả nước thông qua bảng điều tra qua thư, thư điện tử, fax... Các phiếu thu thập về hiệp hội xử lý, kiểm tra thông qua hình thức: Ggọi điện thoại phỏng vấn trực tiếp, Đđối chiếu với niêm gián công nghệ thông tin 2007-2008, Xxem trên web của công ty, Đđiều tra tại chỗ để lấy thông tin. Hiệp hội thành lập một ban dự án nhằm tổng hợp thông tin, bằng phương pháp ma trận: chọn và xác lập các yếu tố thể hiện năng lực của doanh nghiệp, xác định tầm quan trọng của các yếu tố, chấm điểm cho mỗi yếu tố, tính giá trị, tính tổng và xếp hạng doanh nghiệp. Kết hợp với phương pháp chuyên gia trong việc xây dựng các trong số của các nhân tố thể hiện năng lực cạnh tranh
  • 78. 75 của doanh nghiệp phần mềm, Hiệp hội tin học TP Hồ Chí Minh đã đưa ra bảng xếp hạng năng lực của các doanh nghiệp phần mềm sau. Bảng 2.7. Bảng xếp hạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp phần mềm7 Xếp hạng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Công ty Công ty TNHH Global Cybersoft Công ty TNHH hệ thống thông tin FPT Công ty TNHH giải pháp phần mềm CMC Công ty TNHH phần mềm tiếp thị thể thao Công ty TNHH tin học Anh Quân Công ty TNHH GPH Far East Công ty TNHH Công nghệ thông tin EICA Việt Nam Công ty TNHH Digi - Texx Công ty Kobelco Viet Control Systems Công ty IACP Asia Tổng điểm 3,29 3,28 2,60 2,17 1,90 1,89 1,75 1,54 1,50 1,40 (Nguồn: Hội tin học TP Hồ Chí Minh, năm 2008). Trong bảng xếp hạng này thì hiện tại FPT- IS đứng vị trí thứ hai về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phần mềm Việt Nam. 2.3.4. Các tiêu chí khác a. Thị trường của doanh nghiệp FPT- IS là công ty tin học có thị phần lớn nhất tại Việt nam và có hệ thống khách hàng lớn, trải đều trên các lĩnh vực như an ninh quốc phòng, các cơ quan chính phủ, giáo dục, viễn thông, tài chính, kế toán, ngân hàng, giao thông vận tải... FPT- IS đã tham gia vào những dự án lớn có vốn đầu tư, tài trợ của nước ngoài tại Việt nam và xây dựng thành công nhiều hệ thống thông tin như Giải pháp xử lý ảnh số cho việc xây dựng bản đồ địa hình Quốc gia Lào, hệ thống xử lý dữ liệu trung tâm và quản lý bảo trì thiết bị cho Nhà máy điện Elbistant 7 Lê Trung Việt (2008), Một thử nghiệm xếp hạng doanh nghiệp Công nghệ Thông tin Việt Nam, Hiệp hội tin học TP Hồ Chí Minh, trang 17.
  • 79. 76 Site - Thỗ Nhĩ Kỳ... Hiện nay, hệ thống khách hàng của công ty đã mở rộng ra các nước khác trong khu vực như Malaysia, Thailand… b. Năng lực quản lý của doanh nghiệp Đội ngũ của quản lý và lãnh đạo của FPT - IS chiếm hơn 10% trong tổng số nguồn nhân lực. Các cán bộ quản lý và lãnh đạo của công ty có trình độ đại học và trên đại học là những người có kinh nghiệm trong lĩnh vực hoạt động phần mềm và đã có những đóng góp nhất định cho công ty qua nhiều năm. Trong những năm qua đội ngũ lãnh đạo của công ty luôn thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, đảm bảo sự phát triển của công ty trong những năm vừa qua với tốc độ phát triển cao. Đội ngũ lãnh đạo còn xây dựng những chiến lược hết sức đúng đắn để đưa FPT- IS trở thành doanh nghiệp phần mềm hàng đầu của Việt Nam và trong khu vực. 2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG THÔNG TIN FPT 2.4.1. Điểm mạnh - FPT- IS đã đạt được nhiều kết quả cao trong kinh doanh. Trong nhiều năm liền công ty luôn có mức đóng góp vào doanh thu của tập đoàn đứng thứ hai. Về lợi nhuận công ty là công ty có mức lợi nhuận cao tăng đều qua các năm. Nhìn chung công ty đã có kết quả khá tốt về hiệu quả kinh doanh. - Qui trình chất lượng sản phẩm luôn được công ty quan tâm và đầu tư. Trong những năm gần đây, các cán bộ chủ chốt của công ty được cử sang các nước như Nhật, Ấn Độ,... để lấy bằng về các chứng chỉ về chất lượng. Trong nhiều năm liền, công ty luôn là công ty tiên phong trong việc lấy các chứng
  • 80. 77 chỉ quốc tế về chất lượng sản phẩm. - Hoạt động nghiên cứu và phát triển của FPT - IS đã cho ra đời nhiều hệ thống ứng dụng thông tin có ích. Công ty liên tục trong nhiều năm liền đã đạt được giải thưởng, huy chương do hiệp hội phần mềm Việt Nam trao tặng vì nỗ lực đóng góp của mình./ - Công ty có đội ngũ nhân viên qui mô lớn và chất lượng cao, công ty đã từng bước thực hiện các mục tiêu nhân sự của công ty: đảm bảo nguồn nhân lực cho công ty, đáp ứng kịp thời tiến độ tuyển dụng, xây dựng mối quan hệ tốt. - Ban lãnh đạo công ty đã có những chiến lược đúng đắn trong việc chọn đối tác và sản phẩm dịch vụ để cung cấp. 2.4.2. Điểm yếu - Hiện tại, FPT- IS là đối tác vàng của bốn hãng công nghệ thông tin hàng đầu thế giới về công nghệ mạng, hệ thống, phần mềm và bảo mật là: Cisco, Microsoft, Oracle, Checkpoint. Song các hãng phần mềm trên cũng tham gia cung cấp dịch vụ phần mềm cho các công ty phần mềm khác tại Việt Nam nên không thể khẳng định rằng FPT- IS sẽ mãi là đối tác vàng nếu như công ty không có những biện pháp nhằm giữ vững và nâng cao năng lực của công ty. - Đội ngũ lao động với qui mô lớn với đội ngũ các kỹ sư về công nghệ thông tin am hiều lĩnh vực phần mềm cao nên chi phí về tiền lương cao. Bên cạnh đó, một lượng lớn các kỹ sư lành nghề có kinh nghiệm chuyển ra làm mở công ty riêng hoặc được các công ty khác tuyển dụng ở vị trí cao hơn nên việc “chảy máu chất xám” hiện vẫn đang là vấn đề khá nổi cộm của công ty. Điều này làm ảnh hưởng không nhỏ tới năng lực cạnh tranh của công ty. - Hiện tượng, “ngồi nhầm chỗ” diễn ra chung trong tập đoàn cũng như FPT- IS, việc này làm khiến năng suất lao động của công ty phần nào còn
  • 81. 78 không tốt, thêm vào đó do có những sắp xếp bất cập khiến nhân viên có năng lực cảm thấy chán nản với công ty việc, nhân viên không có cơ hội phát huy năng lực, sáng tạo của mình. - Công tác tuyển dụng nhân sự mới chú trọng công tác tuyển dụng đầu vào, việc đánh giá lại năng lực chỉ diễn ra mang tính chất đại trà qua các kỳ thi trắc nghiệm, không thực chất không tạo động lực phấn đấu cho nhân viên. - Công tác nghiên cứu thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu của công ty được coi trọng và diễn ra thường xuyên. Tuy nhiên, hiện công ty mới tự mình nghiên cứu và đưa ra những nhận định mang tính chất chủ quan của công ty. Công ty cần phối hợp với một công ty chuyên về lĩnh vực nghiên cứu thị trường để có một cái nhìn khách quan hơn và tổng quát hơn về thị trường phần mềm cũng như có được lựa chọn đúng đắn hơn cho việc lựa chọn mảng khách hàng mục tiêu của mình. Việc còn tồn tại những hạn chế trên trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT- IS là do một số nguyên nhân chủ yếu sau: - Về đối tác: Hiện tại một số đối tác lớn của công ty như Microsoft đã khởi đầu việc khai thác thị trường phần mềm ứng dụng Việt Nam bằng cách chỉ định 11 đối tác với 19 giải pháp liên quan đến tất cả các ngành nghề và đối tượng doanh nghiệp và tiến tới là việc gia nhập thị trường của Microsoft cũng như các đối tác khác sẽ tạo những khó khăn nhất định cho công ty. - Về nhân lực: việc “chảy máu chất xám” là khó tránh khỏi tại FPT- IS cũng như các doanh nghiệp phần mềm. Hiện tại kỹ sư trong ngành công nghiệp phần mềm vẫn đang thiếu, không đáp ứng được nhu cầu của các doanh nghiệp cả về số lượng và chất lượng. - Công tác nghiên cứu thị trường và lựa chọn khách hàng mục tiêu chưa mang tính chất khách quan, mới dừng lại ở việc sử dụng nhân viên của công ty
  • 82. 79 đề đánh giá. Do kinh phí để thuê các công ty chuyên về lĩnh vực nghiên cứu thị trường có chuyên môm thực hiện là khá lớn. Việc nghiên cứu thị trường cũng được diễn ra khá thường xuyên để giúp công ty có nhận định về thị trường nên chi phí sẽ rất cao nếu thuê ngoài. Việc này làm tăng chi phí về giá thành sản phẩm và dịch vụ sẽ làm ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của công ty. Qua phân tích cơ sở lý luận và thực trạng về năng lực cạnh tranh của FPT- IS có thể thấy được công ty đã đạt được nhiều thành công và xây dựng uy tín và thương hiệu của công ty ngày càng được khẳng định trên thị trường trong nước và vươn xa hơn nữa sang thị trường quốc tế. Tuy nhiên, sau khi Việt Nam hội nhập quốc tế, sẽ có những cơ hội và thách thức đặt ra đối với các doanh nghiệp. Nhận thức rõ vấn đề này, trong những năm qua FPT- IS luôn đặt vấn đề chất lượng dịch vụ lên hàng đầu. Công ty luôn tin rằng các tiêu chí để tạo sự tin tưởng cho khách hàng chính là sự phát huy tối đa chí tuệ và khả năng sáng tạo của đội ngũ nhân viên có trình độ, áp dụng qui tình chất lượng theo quốc tế, chính sách không ngừng cải tiến và hoàn thiện sản phẩm- dịch vụ. Công ty cũng đã xây dựng một đội ngũ chuyên nghiệp- chuyên sâu để nắm vững nghiệp vụ và giải pháp cho từng ngành kinh tế, từ đó thấu hiểu công việc và mong muốn của khách hàng chia sẻ kinh nghiệm để cùng đi tới thành công. Với mục tiêu trở thành nhà cung cấp hệ thống công nghệ thông tin hàng hàng đầu khu vực, công ty cần nâng cao năng lực cạnh tranh của mình hơn nữa.Công ty cần có một đội ngũ chuyên gia giỏi, cần đầu tư hơn nữa cho việc đạt các tiêu chuẩn quốc tế về qui trình chất lượng để phù hợp với hội nhập quốc tế,... Tuy nhiên, công ty cần có những giải pháp phù hợp để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trong thời gian tới để giữ vững và nâng cao vị thế của mình trên thị trường trong nước và quốc tế.
  • 83. 80 CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG THÔNG TIN FPT TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ 3.1. PHÂN TÍCH CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP PHẦN MỀM VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ 3.1.1. Cơ hội đối với các doanh nghiệp phần mềm Khi Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế, đó là một cơ hội cho các doanh nghiệp phần mềm Việt Nam nếu Việt Nam chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết: đội ngũ nhân lực chất lượng cao, môi trường doanh nghiệp tốt để giữ chân nhân lực giỏi,... khi có điều kiện tiếp cận, khai thác các điểm mạnh của họ, kết hợp với sức mạnh của sự hiểu rõ về văn hóa, thói quen, phong tục tập quán tiêu dùng của Việt Nam để cạnh tranh. - Hiện tại, Việt Nam vẫn được nhìn nhận như một điểm đến với lợi thế về giá rẻ hơn 30% so với một số nước ví dụ như Trung Quốc. Do vậy, đây chính là giai đoạn chính phủ chuẩn bị cho tương lai, khuyến khích xây dựng, hỗ trợ cho ngành công nghiệp phần mềm đang gặp khó khăn. - Các doanh nghiệp Việt Nam trong những năm qua thực hiện gia công, xuất khẩu phần mềm sang thị trường Mỹ và châu Âu tiếp tục có sự phát triển vững chắc. Đặc biệt, sau lễ ký kết Hiệp định tài trợ và triển khai dự án Tăng cường năng lực cho Hiệp hội Doanh nghiệp phần mềm Việt Nam giữa Chính chính phủ Việt Nam với chính phủ với Đan Mạch, là một dấu hiệu tích cực, mở ra triển vọng tốt cho các doanh nghiệp Việt Nam thâm nhập thị trường châu Âu qua cửa ngõ Đan Mạch.
  • 84. 81 3.1.2. Thách thức đối với các doanh nghiệp phần mềm - Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, sự mở cửa thị trường phần mềm trong nước, các tập đoàn phần mềm nổi tiếng sẽ đầu tư vào Việt Nam, với ưu thế cả về sản phẩm đóng gói hoàn thiện đến trình độ quản lý, thâm niên hoạt động trong ngành, khả năng tài chính. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp phần mềm có lợi thế hơn nhiều so với doanh nghiệp Việt Nam về thương hiệu, tiềm lực tài chính, sự quan tâm của công chúng... sẽ là một thách thức rất lớn với các doanh nghiệp phần mềm Việt Nam. - Khủng hoảng kinh tế thế giới trong năm 2007, 2008 vừa qua và những ảnh hưởng nhất định của nó tới nền kinh tế Việt Nam đang là thách thức to lớn và đe doạ trực tiếp đến việc thực hiện các mục tiêu phát triển ngành công nghiệp phần mềm đến năm 2010 và 2015. Ngành công nghiệp phần mềm sẽ phải đối diện với những khó khăn toàn diện, công nghiệp nội dung có thể sẽ bị ảnh hưởng trầm trọng trong thời gian tới, việc gia công phần mềm gặp nhiều khó khăn do khách hàng không có khả năng thanh toán, sẽ ký kết được ít hợp đồng hơn, đội ngũ công nhân phần mềm sẽ ít việc làm… - Thị trường gia công phần mềm của Việt Nam: đã có thời gian dài các bên thuê gia công như Nhật Bản tìm đến thị trường Việt Nam, tuy nhiên, cùng với sự phát triển chung của một số nền kinh tế mới nổi, các doanh nghiệp phần mềm Việt Nam đang mất dần lợi thế thu hút gia công về các doanh nghiệp phần mềm Trung Quốc. - Tới nay, các quy định của Luật pháp Việt Nam đôi khi còn nhiều bất cập, cụ thể những quy định về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và bản quyền tác giả, gây ra những lo ngại và nguy cơ rủi ro cao đối với các doanh nghiệp phần mềm.
  • 85. 82 3.2. QUAN ĐIỂN PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG THÔNG TIN FPT 3.2.1. Định hướng phát triển của Tập đoàn FPT Tầm nhìn FPT: FPT mong muốn trở thành một tô chức kiểu mới, giàu mạnh bằng nỗ lực lao động sáng tạo trong khoa học kỹ thuật và công nghệ, làm khách hàng hài lòng, góp phần hưng thịnh quốc gia, đem lại cho mỗi thành viên của mình điều kiện phát triẻn tốt nhất tài năng và một cuộc sống đầy đủ về vật chất, phong phú về tinh thần. Định hướng phát triển của Tập đoàn FPT thể hiện trong Chính sách phát triển của Tập đoàn FPT đó là: mang lại lợi ích cao nhất cho cổ đông, làm khách hàng hài lòng trên cơ sở hiểu biêt sâu sắc và đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của họ với lòng tận tuỵ và năng lực không ngừng được nâng cao. Xây dựng bộ máy lãnh đạo mạnh ở mọi cấp, có tình kế thừa, tạo cơ hội cho mỗi cán bộ thể hiện hết mình và thành công vượt trội. Xây dựng đội ngũ vững mạnh, đáp ứng nhu cầu phát triển, đảm bảo các quyền của nhân viên được thực hiện đầy đủ. Đóng góp cho cộng đồng, coi đó là điểm tựa cho sự phát triển bền vững của mình. Chính những mục tiêu chung của tập đoàn bao trùm lên mục tiêu định hướng phát triển của các thành viên trong tập đoàn. FPT- IS xây dựng chiến lược phát triển riêng cho mình dựa vào thực trạng và tiềm năng của công ty nhưng luôn luôn gắn mục tiêu của công ty với mục tiêu định hướng phát triển của FPT. 3.2.2. Quan điểm phát triển của Công ty TNHH hệ thống thông tin FPT FPT-IS mong muốn trở thành nhà tích hợp hệ thống số 1 Việt Nam và đứng hàng đầu trong khu vực, mang lại cho mỗi thành viên của mình một cuộc sống đầy đủ về vật chất, phong phú về tinh thần, mang lại thành công chung cho khách hàng, đối tác và toàn bộ các thành viên của mình.
  • 86. 83 Cam kết trên thể hiện mục tiêu xuyên suốt quá trình phát triển của công ty đó là: - Không ngừng phát triển và phấn đấu trở thành công ty công nghệ thông tin hàng đầu trong nước và tiến ra thị trường quốc tế. - Xây dựng đội ngũ cán bộ vững mạnh và trung thành với công ty. Đây là điều kiện tiên quyết thành công của FPT- IS. - Thành công của công ty mang lại cuộc sông đầy đủ vật chất và phong phú về tinh thần cho nhân viên và thành công cho khách hàng, đối tác. 3.2.3. Phương hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH hệ thống thông tin FPT trong điều kiện hội nhập quốc tế. * Để thực hiện được các mục tiêu trên nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT- IS, công ty đã cụ thể xây dựng và tập trung vào 3 chiến lược phát triển sau: Một là, chiến lược về con người: Con người là nhân tố quan trọng hàng đầu trong các hoạt động kinh doanh của công ty. Do vậy, công ty cần xác định một cách chính xác nhu cầu về số lượng cũng như chất lượng lao động cần có, khai thác có hiệu quả các nguồn lực, tạo điều kiện thuận lợi giúp đội ngũ lao động phát huy được hết khả năng của mình. Để chiến lược con người đạt được thành công mong muốn công ty có thể sử dụng một số biện pháp sau: - Tiến hành sắp xếp lại nhân viên trong các phòng ban sao cho phù hợp với năng lực chuyên môn và sở trường của từng người. - Thường xuyên mở các khóa huấn luyện, đào tạo nhằm nâng cao kiến thức cũng như các kỹ năng cần thiết trong kinh doanh cho người lao động nhằm có một đội ngũ lao động chất lượng cao. - Đối với những cá nhân, tập thể có thành tích tốt trong công việc công
  • 87. 84 ty cần có sự động viên và khen thưởng kịp thời. Hai là, chiến lược về sản phẩm và dịch vụ mà công ty cung cấp: Công ty cần đầu tư hơn nữa trong công tác nghiên cứu nhằm tạo ra những sản phẩm mới có chất lượng tốt, từ đó thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Ngoài ra, công ty cần tập trung cung cấp cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất. Cụ thể là: Dịch vụ Bảo trì và hỗ trợ, dịch vụ Giám sát hệ thống, dịch vụ Hạ tầng công nghệ thông tin, dịch vụ giá trị gia tăng trên nền SMS, dịch vụ triển khai giải pháp Phần mềm, dịch vụ Bảo mật hệ thống thông tin, dịch vụ xây dựng cơ sở dữ liêu doanh nghiệp, các dịch vụ về hệ thống thông tin địa lý, dịch vụ trung tâm dữ liệu, các dịch vụ giá trị gia tăng trên nền Web, dịch vụ cho thuê trung tâm chăm sóc khách hàng... Các dịch vụ của FPT-IS giúp doanh nghiệp và tổ chức tạo lợi thế cạnh tranh, tối ưu hóa hiệu suất hoạt động, giảm chi phí và ứng dụng thành tựu công nghệ tiên tiến phục vụ công việc của mình. Sự thành công của chiến lược này có ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh của công ty. Ba là, chiến lược về khách hàng: Công ty cần xác định một cách chính xác các đối tượng khách hàng cần phục vụ trên từng khu vực thị trường nhất định. Đối với mỗi đối tượng khách hàng khác nhau công ty cần tìm mọi cách để thỏa mãn một cách tối đa nhu cầu của họ (trong phạm vi khả năng của doanh nghiệp). Điều đó sẽ giúp cho FPT - IS có thể giữ chân được các khách hàng truyền thống và lôi kéo thêm các khách hàng tiềm năng. 3.3. CÁC GIẢI PHÁT NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG THÔNG TIN FPT Trên cơ sở các ưu điểm, hạn chế và khả năng cạnh tranh của FPT- IS trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, phần dưới đây sẽ trình bày một số quan điểm và phương hướng của FPT- IS, dự báo của ngành công nghiệp Việt
  • 88. 85 Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế từ nay đến 2020. Tác giả đưa ra một số các giải pháp sau: 3.3.1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Dựa trên các mục tiêu, chiến lược đưa ra ở trên tác giả xin đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT- IS. Trong các chiến lược trên chiến lược về con người được xem như một chiến lược ưu tiên hàng đầu đối với công ty. Các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công nhân viên của FPT- IS bao gồm: Một là, nâng cao nhận thức của cán bộ công nhân viên về chất lượng. Công ty cần có những biện pháp tuyên truyền tích cực giúp cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp nhận thức được vai trò quan trọng của chất lượng. Nó là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trên thương trường. Qua đó cũng quyết định tới đời sống của bản thân cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp. Công ty có thể áp dụng một số biện pháp: - Tổ chức các lớp học cho cán bộ công nhân viên về qui trình chất lượng - Cử các cán bộ chủ chốt quan trọng, các cán bộ chuyên môm tham gia các khóa học trong nước và quốc tế. - Thuê các chuyên gia trong nước hoặc nước ngoài về tập huấn nâng cao trình độ cho nhân viên. - Gửi email tài liệu về qui trình chất lượng, hướng dẫn nhân viên nhằm có những kiến thức tốt về chuyên môm. Hai là, nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng lao động. Đây là một vấn đề đã, đang và sẽ tiếp tục được hoàn thiện trong Công ty Hệ thống thông tin FPT. Để làm được điều đó, doanh nghiệp cần tiết kiệm chi phí lao động, thực hiện tuyển đúng người, đúng việc (sắp xếp lao động vào
  • 89. 86 các vị trí phù hợp nhất với năng lực và sở trường của họ). Việc tổ chức thi tuyển phải thực sự khách quan, nghiêm túc. Đặc biệt, để tránh hiện tượng “chảy chất xám” FPT - IS cần có những chính sách nhằm giữ chân được đội ngũ lao động có năng lực. Ngoài vấn đề về lương thưởng, doanh nghiệp cần tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo giúp người lao động có điều kiện nâng cao hơn nữa trình độ chuyên môn, tạo cho họ cơ hội để thăng tiến tới các vị trí cao hơn trong công ty. Trong bố trí việc, FPT - IS cần nâng cao tính độc lập trong công việc, phát huy tinh thần lao động sáng tạo của đội ngũ cán bộ công nhân viên. Ba là, duy trì tốt công tác đào tạo cho đội ngũ cán bộ công nhân viên. Đây là hoạt động quan trọng giúp công ty nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của mình. Với những đối tượng cán bộ công nhân viên khác nhau, công ty cần có những chương trình đào tạo thích hợp: - Đối với đội ngũ quản lý: Kinh doanh trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt, những người quản lý không những cần giỏi về chuyên môn nghiệp vụ mà còn cần có sự am hiểu sâu sắc về kinh tế, tài chính, về quản trị doanh nghiệp… Dựa trên kiến thức nền tảng, họ cần thường xuyên cập nhật cho mình các thông tin mới về mọi lĩnh vực đời sống. Hình thức đào tạo đối với đội ngũ quản lý nên là các khóa đào tạo ở trường lớp hoặc tập huấn ngắn hạn, dài hạn theo các chuyên đề thích hợp với công tác điều hành. - Đối với đội ngũ lao động kỹ thuật: cần được liên tục tiếp cận với các loại công nghệ mới, từ đó am hiểu và làm chủ được những tiến bộ khoa học kỹ thuật. Muốn vậy, doanh nghiệp nên tổ chức nhiều hơn các khóa đào tạo thực tế, các đợt tập huấn ngắn hạn, dài hạn tại các trường lớp bồi dưỡng về kỹ thuật. - Đối với đội ngũ nhân viên bán hàng: đây là bộ phận lao động trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, là đại diện cho hình ảnh của doanh nghiệp đối với
  • 90. 87 khách hàng. Sự thành công hay thất bại của hoạt động phát triển khách hàng phụ thuộc phần lớn vào họ. Do vậy, nâng cao kiến thức, kinh nghiệm, và tính xã hội hóa cho nhân viên bán hàng là một đòi hỏi tất yếu khách quan. Để nâng cao kiến thức cho nhân viên bán hàng doanh nghiệp cần tổ chức các chương trình đào tạo ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn về chuyên ngành. Điều này đặc biệt quan trọng đối với đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ những hạt nhân tương lai của công ty. Để nâng cao kinh nghiệm cho nhân viên bán hàng, doanh nghiệp nên áp dụng phương pháp “cân đối kinh nghiệm”. Theo đó, một nhân viên mới sẽ làm việc dưới sự hướng dẫn của một nhân viên có kinh nghiệm trong công ty. Điều này không những tạo cho doanh nghiệp bầu không khí làm việc thân thiện, tương trợ lẫn nhau mà còn có thể đạt được hiệu quả mong muốn khi có sự kết hợp hài hòa giữa sự nhiệt tình, năng nổ của nhân viên mới với sự chín chắn của những cán bộ đã trải qua thực tế công việc trong nhiều năm. Trong thời gian sắp tới, FPT- IS nên tập trung xây dựng một đội ngũ cán bộ có trí thức cao, giảm dần tỷ trọng lượng cán bộ công nhân viên trình độ chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh doanh của doanh nghiệp. Bốn là, phát huy khả năng sáng tạo của đội ngũ cán bộ công nhân viên. FPT- IS cần tạo điều kiện cho các thành viên trong toàn công ty phát huy được hết sự sáng tạo, nâng cao tinh thần trách nhiệm trong công việc nhằm đạt đến sự hoàn thiện trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Doanh nghiệp nên tiến hành đánh giá và khen thưởng cho các sáng kiến. Ngay cả trong trường hợp sáng kiến chưa dùng được cũng cần có những phần thưởng nhất định nhằm kích thích, động viên cán bộ công nhân viên phát huy tính sáng tạo hơn nữa. Đối với những người có nhiều sáng kiến ngoài việc dành cho họ những phần thưởng đặc biệt công ty nên xem xét việc tăng lương, thăng chức hoặc cử đi tu nghiệp ở nước ngoài.
  • 91. 88 3.3.2. Nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Từ bài học thành công của các doanh nghiệp lớn trên thế giới, doanh nghiệp Ấn Độ và Trung Quốc thì để sản phẩm phần mềm có sức tồn tại trên thị trường, được ứng dụng rộng rãi, thị trường chấp nhận thì quá trình xây dựng, nghiên cứu, phát triển, hoàn thiện, hệ thống tiêu chuẩn chất lượng phù hợp với doanh nghiệp đó chính là các chứng chỉ chứng nhận chất lượng. Chất lượng sản phẩm đóng một vai trò hết sức quan trọng trong doanh thu kinh doanh của FPT- IS. Ngoài chứng chỉ về ISO, công ty đang xây dựng hệ thống chứng chỉ về CMM. Để có được một hệ thống qui trình chất lượng tốt công ty cần: - Cung cấp đầy đủ về đào tạo hệ thống quản lý và cập nhật kỹ năng quản lý hữu hiệu những kỹ thuật đo lường, thống kê, các tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm phần mềm như CMM, ISO cho nhân viên quản lý và kỹ thuật; - Thực hiện công tác kiểm soát các công việc có ảnh hưởng chất lượng thông qua hoạt động theo dõi và kiểm tra các hoạt động và việc khắc phục, phòng ngừa trong doanh nghiệp; - Xác định các tài liệu cần thiết để thực hiện kiểm soát hoạt động thiết kế, tạo sản phẩm và giảm thiểu lỗi trong quá trình gia công phần mềm và các hoạt động khác; - Tiến hành đánh giá nội bộ phù hợp với yêu cầu của ISO hoặc CMM theo các mức độ, trong đó ISO 9126 là bộ tiêu chuẩn đánh giá về chất lượng sản phẩm phần mềm, ISO 14598 là bộ tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm phần mềm, còn CMM được chia theo 5 bậc, từ thấp đến cao. Chất lượng quy trình là kết quả của chất lượng sản phẩm, năng suất hoạt động và khả năng thu hút đối tác, và vai trò của ISO/CMM đối với công ty chính là chuẩn hóa, quốc tế hóa với chất lượng là then chốt.
  • 92. 89 Chất lượng trong quản lý chất lượng phần mềm không đứng một mình mà còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như chi phí, tính linh hoạt/hiệu quả, độ tin cậy và tốc độ/năng suất vì vậy, để xây dựng và triển khai thành công một hệ thống quản lý chất lượng, trước hết doanh nghiệp cần có nguyên lý lãnh đạo đồng bộ với tầm nhìn và triết lý dài hạn. 3.3.3. Tăng cường hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) Hoạt động nghiên cứu và phát triển luôn được FPT- IS quan tâm, trong nhiều năm liền FPT- IS đã đạt được nhiều giải thưởng về sáng tạo phần mềm do Hiệp hội phần mềm Việt Nam trao tặng. Do đặc thù của sản phẩm phần mềm có vòng đời ngắn, các sản phẩm mới ra đời thay thế cho sản phẩm hiện tại với tính năng ưu việt hơn, tiên tiến hơn. Vì thế, tăng cường hoạt động nghiên cứu và phát triển sẽ giúp FPT- IS có được các sản phẩm mới tốt hơn đáp ứng được yêu cầu của khách hàng ngày một tốt hơn. Để thực hiện tốt hoạt động này FPT - IS cần: - Thành lập riêng phòng nghiên cứu và phát triển của các trung tâm, hoạt động dưới sự giám sát của các giám đốc trung tâm. Trung tâm này có thể nhận được sự hộ trợ từ chính các nhân viên kinh doanh hoặc bộ phận kỹ thuật trong việc thiết lập các sản phẩm mới, dịch vụ mới, hệ thống mới phù hợp với đặc thù của chính trung tâm đó. - Tăng cường kinh phí cho hoạt động nghiên cứu và phát triển. Theo mô hình của các nước tiên tiến thì chi phí dành cho hoạt động có thể từ 57% doanh thu. - Cần cử các cán bộ đã có kinh nghiệm đi học các khóa học quốc tế để đạt các chứng chỉ quốc tế. Hoặc các cán bộ trực tiếp tham gia các dự án lớn của các công ty lớn tại nước ngoài. Các cán bộ này sau khi đi học về có thể đào tạo các nhân viên đề cập nhật các công nghệ mới.
  • 93. 90 - Tổ chức các cuộc thi đua sáng tạo và có những phần thưởng khích lệ đối với cá nhân hoặc tập thể có những đề xuất giải pháp tốt trong công việc cũng như đề xuất và triển khai sản phẩm mới. 3.3.4. Một số biện pháp khác a. Xây dựng và phát triển thương hiệu Uy tín và thương hiệu là nguồn lực vô hình và có giá trị rất lớn đối với doanh nghiệp. Nó tạo ra thế mạnh và giúp doanh nghiệp có thể đứng vững trên thị trường. Để nâng cao uy tín và thương hiệu của mình FPT- IS cần thực hiện tốt một số biện pháp sau: - Cung cấp cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ có chất lượng tốt nhất.Luôn tận tình, hết mình trong việc phục vụ khách hàng. - Thường xuyên tiến hành các hoạt động quảng cáo, khuyến mại, tham gia hội chợ, triển lãm…nhằm khuếch trương thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp. - Nâng cao và hoàn thiện năng lực điều hành hoạt động của lãnh đạo công ty. - Đầu tư về nhân lực: Tài sản thương hiệu cần có người quản lý, khai thác quảng bá theo định hướng và mục tiêu của doanh nghiệp nhằm làm không ngừng ra tăng khối lượng tài sản thương hiệu. Để làm được điều này doanh nghiệp nhất thiết phải có bộ phận chuyên môn quản lý và khai thác thương hiệu.Trong đó, Giám đốc quản lý thương hiệu chịu trách nhiệm toàn bộ việc gìn giữ và phát triển khối tài sản vô hình nhằm khai thác tối đa ảnh hưởng của thương hiệu cho doanh nghiệp. - Tham khảo là học tập kinh nghiệm gìn giữ và phát triển thương hiệu của nước ngoài và vận dụng sáng tạo vào hoàn cảnh thực tế của Việt Nam để có thể gìn giữ và phát triển tốt thương hiệu của doanh nghiệp mình.
  • 94. 91 b. Tăng cường hoạt động Marketing hỗn hợp Bản chất của các hoạt động marketing là nhằm truyền thông tin về sản phẩm và doanh nghiệp tới khách hàng. Từ đó thuyết phục họ thực hiện hanh vi mua sắm đối với sản phẩm của doanh nghiệp. Một số công cụ xúc tiến đã được FPT - IS sử dụng và sẽ tiếp tục phát huy trong thời gian tới là: quảng cáo, khuyến mại, quan hệ công chúng… Thứ nhất, quảng cáo. Đây là một kiểu truyền thông có tính đại chúng và tính xã hội cao. Quảng cáo có khả năng thuyết phục, tạo cho người nhận tin cơ hội để so sánh thông tin giữa các nhà cung cấp. Khi xây dựng chương trình quảng cáo, những nhà quản lý Marketing phải thông qua năm quyết định cơ bản sau: - Mục tiêu quảng cáo: Đây là bước thứ nhất trong việc xây dựng chương trình quảng cáo. Thông thường mục tiêu quảng cáo của doanh nghiệp thường tập trung vào các vấn đề như: giới thiệu sản phẩm mới, phát triển thị trường mới, nâng cao uy tín của doanh nghiệp…Khi sản phẩm ở những chu kỳ khác nhau thì mục đích quảng cáo cũng là khác nhau. Đơn cử như: quảng cáo thông tin được áp dụng khi sản phẩm mới tung ra trên thị trường, quảng cáo thuyết phục được đưa ra khi sản phẩm ở giai đoạn chịu sự cạnh tranh gay gắt… - Ngân sách dành cho quảng cáo: Quảng cáo là con đường ngắn và trực tiếp giúp doanh nghiệp tiếp cận với khách hàng. Nó giúp nâng cao nhu cầu của khách hàng đối với những sản phẩm của doanh nghiệp. - Quyết định nội dung cần thể hiện quảng cáo: Nội dung quảng cáo cần nói được tới những điều độc đáo, khác biệt trong sản phẩm của doanh nghiệp đối với những sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Nhìn chung, nội dung quảng cáo được đánh giá trên cơ sở tính hấp dẫn, tính khác biệt và tính tin cậy. - Quyết định phương tiện dành cho quảng cáo: Phương tiện quảng cáo ngày nay rất đa dạng và phong phú. Các doanh nghiệp có thể quảng cáo trực
  • 95. 92 tiếp, quảng cáo tại nơi bán hàng, quảng cáo qua Internet hoặc quảng cáo qua các phương tiện thông tin đại chúng. Mỗi phương tiện quảng cáo luôn có những ưu, nhược điểm riêng. Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể tiến hành quảng cáo thông qua thư, qua ComputerMarketing hoặc qua truyền miệng… Đối với các sản phẩm phần mềm, FPT- IS nên tiến hành quảng cáo theo từng khu vực thị trường và có sự nhận xét, tổng kết hiệu quả đạt được sau mỗi đợt quảng cáo. Theo đó, rút ra những bài học cho những lần quảng cáo kế tiếp. Thứ hai, khuyến mại. Khuyến mại là hình thức xúc tiến bổ sung cho quảng cáo. FPT - IS sử dụng nó nhằm kích thích khách hàng tiến tới hành vi mua sắm. Đây cũng là một trong những công cụ xúc tiến đem lại nhiều hiệu quả cho doanh nghiệp, đã được nhắc tới khá rõ ở phần trên. Thứ ba, quan hệ công chúng. Công chúng là lực lượng có thể thúc đẩy hoặc cản trở hoạt động kinh doanh của công ty. Do đó, các doanh nghiệp nói chung và FPT - IS nói riêng cần tìm cách để thu hút sự ủng hộ của lực lượng này. Để phát triển quan hệ công chúng doanh nghiệp cần tiến hành một số hoạt động như: - Tổ chức hội nghị khách hàng. - Tiến hành họp báo giới thiệu về các sản phẩm của doanh nghiệp. - Phát triển quan hệ cộng đồng một cách vững chắc ở địa bàn mà doanh nghiệp kinh doanh. - Tiến hành tài trợ cho các hoạt động xã hội, các hoạt động thể thao. - Tài trợ học bổng cho sinh viên nghèo vượt khó. - Tham gia các hoạt động từ thiện như: ủng hộ nạn nhân chất độc màu da
  • 96. 93 cam, xây dựng nhà tình nghĩa, phụng dưỡng các bà mẹ Việt Nam anh hùng… - Bộ phận phụ trách phát triển quan hệ với công chúng cần theo dõi một cách kỹ lưỡng những thông tin về công chúng. Tạo cho họ sự tin tưởng đối với công ty. Khi có những tin đồn không tốt, bộ phận này sẽ lập tức dàn xếp, xóa bỏ những tin đồn gây bất lợi cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp sử dụng quan hệ công chúng nhằm tuyên truyền tin tức tới các đối tượng khách hàng khác nhau ở trong nước cũng như ngoài nước. Thứ tư, các hoạt động khuếch trương khác. Đây là một trong những công cụ xúc tiến quan trọng của doanh nghiệp. Nếu thực hiện tốt hoạt động này sẽ góp phần giúp cho doanh nghiệp có điều kiện đạt được các mục tiêu kinh doanh nói chung và mục tiêu xúc tiến nói riêng. c. Phát triển văn hóa của công ty Từ lâu, hình ảnh của người Tập đoàn FPT nói chung, đã gắn với một môi trường đoàn kết, năng động, hài hước, nơi mỗi thành viên đề có thể phát huy tính sáng tạo, kỹ năng tổ chức trong mọi hoạt động. FPT- IS tự hào là một trong nhưng công ty thành viên của Tập đoàn FPT phát huy tốt văn hóa của Tập đoàn. Nói đến Văn hoá Công ty, người ta hay nghĩ đến các hoạt động ngoại khoá. Ở FPT-IS, văn hoá được hiểu theo nghĩa rộng, nghĩa là trong mọi hoạt động của đời sống công ty, trong cũng như ngoài công việc. Có thể tạm chia thành hai loại: văn hóa “làm” và văn hóa “chơi”. Văn hóa “làm” được thể hiện trong các hoạt động chính thức của công ty. Đó chính là nhưng chuẩn mực trong công việc, là các giá trị cốt lõi như “làm việc hết mình”, “tận tụy với khách hàng”, “tôn trọng tự do dân chủ”, “khuyến khích sáng tạo”… Những nguyên tắc, chuẩn mực này quy định và điều hoà mọi hoạt động trong công ty. Văn hóa “chơi” được thể hiện trong các hoạt động ngoại khoá (phong trào), không liên quan trực tiếp đến kinh doanh nhưng có ý nghĩa vô cùng
  • 97. 94 quan trọng trong việc gắn kết mọi người, giải tỏa sức ép, rèn luyện thân thể và tinh thần. FPT-IS nhận thức rằng, để duy trì một tốc độ tăng trưởng cao, sự sắp xếp tổ chức tốt đến đâu cũng chưa đủ. Để mọi người gắn kết với nhau, một môi trường văn hoá “ngoài kinh doanh” phong phú, rộng mở là không thể thiếu. Đó cũng là điểm khác biệt của FPT. Rõ ràng các hoạt động phong trào tuy không tạo ra tiền bạc nhưng đem lại cho công ty những giá trị vô hình rất lớn. Giá trị vô hình đó đã được nghiên cứu trên thế giới dưới các tên “vốn cộng đồng” (social capital). Như vậy, nó cũng là một loại vốn của tổ chức, ngang hàng với các loại vốn quen thuộc khác như vốn con người (lực lượng nhân sự, tri thức của họ), vốn tài chính (tiền bạc). Đầu tư vào các hoạt động phong trào chính là làm tăng lượng vốn cộng đồng của công ty. Để phát triển văn hóa của công ty cần triển khai một số hoạt động sau: - Hướng dẫn, tổ chức cho nhân viên tham gia đầy đủ các hoạt động phong trào của công ty. - Có các hình thức khen thưởng đối với các nhân, tập thể tham gia tốt hoạt độngphong trào. - Tổ chức các lớp đào tạo giới thiệu về công ty và văn hóa của công ty cho các nhân viên mới. - Các cán bộ tổng hội của công ty phải là những người luôn sáng tạo, năng động để tạo ra các cuộc thi, sân chơi bổ ích và lành mạnh cho nhân viên. 3.4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC, NGÀNH VÀ HIỆP HỘI a. Đảm bảo về sở hữu trí tuệ, an toàn thông tin Chính phủ Việt Nam đã có một số quyết định thể hiện sự nhìn xa và quyết tâm trong việc tôn trọng và bảo về bản quyền phần mềm. Tuy nhiên, đây là lĩnh vực hết sức nhạy cảm đòi hỏi cần tiếp tục thực hiện một cách chủ động, coi việc mua bản quyền như một đầu tư lâu dài cho công nghiệp phần mềm.
  • 98. 95 Ngoài việc xây dựng hành lang pháp lý cho việc trao đổi thương mại tạo điều kiện cho việc xuất khẩu phần mềm, Việt Nam còn phải rất chú trọng đến việc thực thi luật bản quyền cho các sản phẩm phần mềm. Việc thực thi nghiêm chỉnh các luật về bản quyền một mặt sẽ thúc đẩy nền công nghiệp phần mềm trong nước phát triển, mặt khác sẽ tạo một môi trường kinh doanh lành mạnh cho các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào công nghiệp phần mềm Việt Nam. Các công ty nước ngoài sẽ không còn e ngại khi thuê các công ty Việt Nam làm gia công phần mềm. Việt Nam lâu nay vẫn được coi là một "điểm đen" về sử dụng phần mềm lậu, về những lỗ hổng trong an toàn thông tin và chưa có được hướng khắc phục. Vì thế, với những đơn đặt hàng lớn, đòi hỏi tính bảo mật cao, sự thiếu an toàn chính là nguyên nhân đầu tiên khiến các đối tác nước ngoài loại Việt Nam và các công ty phần mềm Việt Nam ra khỏi danh sách đặt hàng. Chính vì vậy, Nhà nước phải nghiên cứu, xây dựng, hoàn thiện các trung tâm dữ liệu đảm bảo độ bảo mật cao, huy động đội ngũ chuyên gia giỏi tích cực tham gia phòng, chống, hạn chế lỗ hổng bảo mật. b. Nâng cao và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông Cơ sở hạ tầng viễn thông tốt vừa tạo thuận lợi cho cả doanh nghiệp phần mềm khi cạnh tranh trên thị trường gia công, vừa tạo môi trường tốt cho mọi cá nhân, tổ chức tích cực ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý và thúc đẩy thị trường phần mềm phát triển, vì vậy Nhà nước cần: - Tập trung đầu tư, áp dụng công nghệ hiện đại, tiên tiến, phát triển hạ tầng viễn thông, Internet băng rộng đáp ứng nhu cầu phát triển của công nghiệp phần mềm về chất lượng đường truyền và giá cước. - Ưu đãi về đường truyền Internet cho các khu công nghiệp phần mềm tập trung, các doanh nghiệp có doanh số gia công phần mềm và dịch vụ cho nước ngoài lớn, cho phép một số khu công nghiệp phần mềm trọng điểm được thiết lập cổng kết nối trực tiếp với hệ thống Internet quốc tế.
  • 99. 96 - Tiếp tục đầu tư nâng cao băng thông và chất lượng dịch vụ cho hạ tầng Viễn thông internet, đặc bịêt cần có các ưu tiên về cơ sở hạ tầng thông tin cho các doanh nghiệp phần mềm. c. Hỗ trợ doanh nghiệp trong việc nghiên cứu và phát triển thị trường Mỗi Do hiện tại qui mô của doanh nghiệp nghiệp Việt Nam vẫn còn nhỏ bên cạnh đó mỗi doanh nghiệp chỉ có đủ khả năng tự tìm kiếm, nghiên cứu một hoặc một số thị trường nhỏ, không thể bao quát được cả thị trường phần mềm rộng lớn trên thế giới. Vì vậy, các doanh nghiệp rất cần sự hỗ trợ, đầu tư của Nhà nước và các tổ chức, hiệp hội nhằm cung cấp những thông tin chính xác, những đánh giá, nhận định, dự báo của những thị trường tiềm năng để doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận. Đáp ứng được nhu cầu về thông tin chính xác sẽ là một yếu tố phát triển bền vững cho ngành Công nghiệp phần mềm. Việc này đòi hỏi sự đầu tư về nhiều mặt của chính phủ và sự liên kết chặt chẽ giữa các ngành nghề và hiệp hội. Sự hỗ trợ của Nhà nước thể hiện ở một số khía cạnh sau: - Tiếp tục tổ chức các hội thảo, hội nghị tuyên truyền trong và ngoài nước về các chính sách khuyến khích, các kế hoạch và các thành tựu của công nghiệp phần mềm Việt Nam để xây dựng một hình ảnh về công nghiệp phần mềm Việt Nam trên thị trường quốc tế. Thông báo rộng rãi tới cộng đồng doanh nghiệp khi có hội thảo, hội nghị hợp tác, giao lưu giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước. - Tiếp tục nâng cao hoạt động của quỹ nghiên cứu và hỗ trợ quảng bá, tiếp thị phát triển thị trường cho các doanh nghiệp. - Phát huy tối đa khả năng của Uỷ ban hợp tác liên chính phủ về công nghệ thông tin và sản xuất phần mềm với các thị trường chiến lược như Bắc Mỹ,
  • 100. 97 EU và Nhật Bản để nhận được những hợp đồng phân phối lại cho doanh nghiệp. - Cải thiện năng lực và dịch vụ đáp ứng các tiêu chuẩn xuất khẩu vào thị trường châu Âu; chuyển giao kiến thức và thông tin kinh doanh; xác định và chuẩn hóa các doanh nghiệp phần mềm có khả năng và giới thiệu họ ra thị trường gia công phần mềm quốc tế. - Đa dạng hóa, chuyên môn hóa các kênh thông tin xúc tiến cho doanh nghiệp phần mềm và ngành công nghiệp phần mềm Việt Nam Chính phủ cần thông tin rộng rãi, công khai về các chương trình, dự án đầu tư phần mềm, các điều kiện, tiêu chuẩn tham gia các dự án đó tạo điều kiện doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận, có định hướng phát triển cho mảng khách hàng lớn này. Kênh thông tin xúc tiến cho các doanh nghiệp tham gia thị trường phần mềm đó là các cơ quan xúc tiến ngoại thương, các bộ, các Hiệp hội công nghệ thông tin các nước và các tổ chức phi chính phủ. Khai thác kênh này cần sự giúp đỡ rất nhiều từ các cơ quan chính phủ Việt Nam. - Tăng cường năng lực của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc hỗ trợ tìm kiếm, nghiên cứu và phát triển thị trường phần mềm - Tiến hành điều tra, khảo sát, đánh giá, xây dựng và cập nhật thường xuyên danh mục các sản phẩm, giải pháp công nghệ thông tin được sản xuất trong nước để khuyến khích mua sắm, sử dụng, đặc biệt trong các dự án ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc vốn có nguồn gốc ngân sách nhà nước; - Xây dựng cổng thông tin công nghiệp phần mềm với nhiều thứ tiếng để cung cấp thông tin về các doanh nghiệp phần mềm, sản phẩm phần mềm Việt Nam cho khách hàng, các đối tác trong và ngoài nước, đồng thời cung cấp các thông tin về thị trường cho các doanh nghiệp phần mềm; - Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư nước
  • 101. 98 ngoài cho công nghiệp phần mềm; hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc nghiên cứu, tìm hiểu thị trường, tiếp thị và quảng bá cho sản phẩm và dịch vụ gia công phần mềm ra nước ngoài; xây dựng thương hiệu, hình ảnh cho ngành công nghệ thông tin Việt Nam nói chung, công nghiệp phần mềm nói riêng. - Khuyến khích các hình thức liên doanh, liên kết các doanh nghiệp phần mềm vừa và nhỏ, hỗ trợ phát triển một số doanh nghiệp phần mềm lớn để xây dựng các thương hiệu uy tín, đủ sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế; - Cho phép các doanh nghiệp Việt Nam có dự án đầu tư nghiên cứu phát triển phần mềm nguồn mở, phần mềm ứng dụng phục vụ cho hoạt động của các cơ quan nhà nước được hưởng các chính sách ưu đãi về tín dụng đầu tư của Nhà nước. Các doanh nghiệp Việt Nam có hợp đồng gia công phần mềm và dịch vụ phần mềm cho nước ngoài được hưởng các chính sách ưu đãi về tín dụng xuất khẩu của Nhà nước. d. Nâng cao chất lượng công tác đào tạo nhân lực cho ngành công nghiệp phần mềm Hệ thống các cơ sở đào tạo nhân lực công nghệ thông tin cần phải được coi là một bộ phận quan trọng của ngành phần mềm, phát triển đào tạo nhân lực là sự kết hợp chặt chẽ giữa doanh nghiệp và Nhà nước nhằm tạo ra đội ngũ nhân viên chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp phần mềm. Đào tạo nhân lực không đơn thuần là việc đào tạo đủ số lượng nhân viên kỹ thuật, lập trình mà bên cạnh đó phải đào tạo đội ngũ quản lý, đào tạo nâng cao năng lực quản lý, tố chất lãnh đạo của đội ngũ quản lý. - Chính sách đào tạo phải phù hợp đảm bảo chất lượng đào tạo, gắn liền với thực tế, để làm được như vậy, Bộ Giáo dục Đào tạo cho phép các trường đào tạo công nghệ thông tin liên tục cập nhật, đổi mới chương trình, tăng số
  • 102. 99 môn cũng như thời lượng học chuyên môn, loại bỏ các môn học lạc hậu; liên kết thuê giáo viên từ các viện nghiên cứu, từ các công ty phần mềm và cả các chuyên gia nước ngoài vào để giảng dạy; trang bị thêm cơ sở vật chất phục vụ cho thực hành (máy tính, mạng lưới, đường truyền internet) v.v. - Đối với loại hình đào tạo phi chính quy về Công nghệ thông tin do các doanh nghiệp hoặc các trung tâm đào tạo nghề liên kết với các công ty nước ngoài để đào tạo, Nhà nước cần có chính sách khuyến khích và hỗ trợ. - Tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp cử nhân viên đi lao động, học tập tại các công ty phần mềm nước ngoài. Chính phủ tích cực đặt mối quan hệ tốt đẹp với Chính phủ các nước có ngành công nghiệp phần mềm phát triển để tạo điều kiện đơn giản nhất cho doanh nghiệp phần mềm Việt Nam đưa nhân viên đi làm. - Bộ Bưu chính Viễn thông kết hợp chặt chẽ với Bộ Giáo dục Đào tạo và các bộ ngành liên quan để tận dụng tối đa sự hỗ trợ của Nhật, để các doanh nghiệp phần mềm Việt Nam tiếp tục thâm nhập, hợp tác với thị trường phần mềm lớn thứ 2 thế giới này. e. Tăng cường đầu tư xây dựng, nâng cấp các khu công nghiệp phần mềm tập trung - Xúc tiến, quảng bá thương hiệu của các khu công nghiệp phần mềm tập trung trên thị trường quốc tế tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong khu tiếp cận, khai thác khách hàng. - Thành lập các trung tâm hỗ trợ thủ tục pháp lý, trung tâm hỗ trợ chuyển giao công nghệ, phát triển kinh doanh và liên kết các doanh nghiệp trong khu. - Quy hoạch tổng thể các khu công nghiệp phần mềm tập trung, tránh đầu tư tràn lan kém hiệu quả, thực hiện hợp tác và liên kết các khu.
  • 103. 100 f. Phát huy vai trò của Hiệp hội doanh nghiệp phần mềm Việt Nam và các hội tin học - Triển khai chiến lược tiếp cận thị trường châu Âu và mở rộng quan hệ với các quốc gia có ngành công nghiệp phần mềm phát triển; - Các hoạt động xúc tiến của hội cần những hình thức phong phú, sinh động và thực chất đối với các doanh nghiệp trong hiệp hội nhằm thu hút sự tham gia của không chỉ các thành viên hiện tại mà còn thu nạp thêm những hội viên mới trong và ngoài nước. - Hội cần thu hút thêm sự chú ý của các tổ chức hiệp hội khác như: hội tin học ngân hàng, hội tin học xây dựng,... để các doanh nghiệp thành viên có thể tiếp cận, khai thác, phát triển sản phẩm từ các nhu cầu của các hiệp hội này.
  • 104. 101 KẾT LUẬN Năng lực cạnh tranh đóng vai trò hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp, quyết định tới sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Đặc biệt trong khi Việt Nam hội nhập quốc tế, việc chủ động dành cơ hội và nâng cao năng lực cạnh tranh sẽ giúp các doanh nghiệp dành thắng lợi trên sân nhà và vươn ra hội nhập với thị trường các nước thế giới. Trong quá trình nghiên cứu với đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH hệ thống thông tin FPT trong điều kiện hội nhập quốc tế” tác giả đã giải quyết được các vấn đề sau: - Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh doanh nghiệp. Đồng thời xác định các nhân tố tác động và các chỉ tiêu nhằm đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, đánh giá những cơ hội và thách thức của các doanh nghiệp Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế, cũng như sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Ngoài ra, đề tài cũng xem xét tới kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phần mềm ở một số nước như Trung Quốc, Ấn Độ và rút ra bài học kinh nghiệm cho FPT- IS. - Giới thiệu chung về hoạt động kinh doanh của FPT- IS. Đánh giá những nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của FPT- IS, trên ba khía cạnh: những nhân tố thuộc môi trường vĩ mô, môi trường ngành, và môi trường doanh nghiệp tác động đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Mặt khác, đề tài cũng cũng đánh giá những ưu điểm và hạn chế về năng lực cạnh tranh của FPT- IS thông qua các chỉ tiêu đánh giá.
  • 105. 102 - Tổng hợp các phân tích, đề tài đã đề xuất một số giải pháp - kiến nghị nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của FPT- IS. Trong đó đặc biệt chú trọng tới việc: nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng cường hoạt động nghiên cứu và phát triển. Do thời gian nghiên cứu còn hạn chế và sự hiểu biết của bản thân về vấn đề chưa sâu rộng, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu từ các Thầy cô giáo và các bạn học viên quan tâm đến đề tài.
  • 106. 103 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Đỗ Đức Bình và Nguyễn Thường Lạng (2004), Giáo trình Kinh tế Quốc tế, Đại học kinh tế quốc dân, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội 2. Bộ Tài chính (2004), Thông tư số 123/2004/TT-BTC hướng dẫn thực hiện ưu đãi về thuế đối với doanh nghiệp phần mềm, Hà Nội 3. Bộ Thông tin và Truyền thông (2008), Quyết định 30/2008/QĐ-BTTTT Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Công nghiệp phần mềm và nội dung số Việt Nam, Hà Nội 4. Chính phủ (2000), Nghị Quyết 7/2000/NQ-CP Xây dựng và phát triển công nghiệp phần mềm giai đoạn 2000-2005, Hà Nội 5. Nguyễn Đức Chung (2008), Hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển nhân lực CNTT Tp. Hồ Chí Minh, Hội Tin học Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh 6. Trương Mỹ Dung (2008), Toàn cảnh về đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin Việt Nam, Hội Tin học Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh 7. Nguyễn Thành Độ và Nguyễn Ngọc Huyền (2002), Giáo trình Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp, Trường Đại học kinh tế quốc dân, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội, Hà Nội 8. Nguyễn Trọng Đường (2007), Công nghiệp phần mềm Việt Nam: hiện trạng và định hướng phát triển, Vụ Công nghiệp Công nghệ thông tin, Bộ Bưu chính viễn thông 9. Đỗ Thắng Hải (2007), Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu cho ngành công nghiệp phần mềm Việt Nam, Cục Xúc tiến thương mại - Bộ Công Thương 10. Hiệp hội doanh nghiệp phần mềm Việt Nam (2005), Báo cáo tổng kết hoạt động nhiệm kỳ 1, Hà Nội
  • 107. 104 11. Hiệp hội doanh nghiệp phần mềm Việt Nam (2005), Phương hướng hoạt động Vinasa nhiệm kỳ 2, Hà Nội 12. Hiệp hội doanh nghiệp phần mềm Việt Nam (2005), Chiến lược đột phá phát triển công nghiệp phần mềm Việt Nam của Vinasa, Hà Nội 13. Hiệp hội doanh nghiệp phần mềm Việt Nam (2007), Chiến lược đột phá xuất khẩu phần mềm Việt Nam, Thành phố Hồ Chí Minh 14. Hiệp hội doanh nghiệp phần mềm Việt Nam (2008), Tổng quan phát triển thị trường phần mềm Việt Nam”, Hà Nội 15. Hội tin học Thành phố Hồ Chí Minh (2005), Báo cáo toàn cảnh Công nghệ thông tin Việt Nam năm 2005, Thành phố Hồ Chí Minh 16. Hội tin học Thành phố Hồ Chí Minh (2006), Báo cáo toàn cảnh Công nghệ thông tin Việt Nam năm 2006, Thành phố Hồ Chí Minh 17. Hội tin học Thành phố Hồ Chí Minh (2007), Báo cáo toàn cảnh Công nghệ thông tin Việt Nam năm 2007, Thành phố Hồ Chí Minh 18. Trần Lạc Hồng (2005), Bức tranh toàn cảnh doanh nghiệp phần mềm Việt Nam 2005, Hội tin học thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh 19. Hoàng Kiếm (2005), Vấn đề R&D trong doanh nghiệp phần mềm và giải pháp thúc đẩy R&D qua mô hình Viện nghiên cứu phát triển công nghệ thông tin, Thành phố Hồ Chí Minh 20. Hoàng Lê Minh (2006) , Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp phần mềm TP Hồ Chí Minh 2006 - 2010, Hội tin học thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh 21. Hoàng Lê Minh (2007), Năng lực và triển vọng mở rộng hoạt động gia công xuất khẩu phần mềm của các doanh nghiệp Việt Nam, Sở Bưu chính Viễn thông thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh 22. Vũ Trọng Lâm (2006), Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội
  • 108. 105 23. Nguyễn Hữu Thắng (2008), Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội 24. Thủ Tướng Chính phủ (2000), Quyết định 128/2000/QĐ-TTg Một số chính sách và biện pháp khuyến khích đầu tư và phát triển công nghiệp phần mềm, Hà Nội 25. Thủ Tướng Chính phủ (2007), Quyết định 51/2007/QĐ-TTg Phê duyệt chương trình phát triển công nghiệp phần mềm Việt Nam đến năm 2010, Hà Nội 26. Lê Trường Tùng (2007), Đào tạo Công nghệ thông tin nhằm đáp ứng nhu cầu của ngành công nghiệp phần mềm - Các vấn đề và giải pháp, Đại học FPT, Thành phố Hồ Chí Minh 27. Lê Trường Tùng (2008), Toàn cảnh về vị trí Việt Nam trên bản đồ Công nghệ thông tin thế giới, Thành phố Hồ Chí Minh 28. Lê Trung Việt (2008), Một thử nghiệm xếp hạng doanh nghiệp Công nghệ Thông tin Việt Nam, Hội Tin học Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh 29. Trang www.hca.org.vn 30. Trang www.fis.com.vn 31. Trang www.ict-hanoi.gov.vn 32. Trang www.pcworld.com.vn 33. Trang www.tapchibcvt.gov.vn 34. Trang www.vcci.com.vn 35. Trang www.vietnamnet.vn 36. Trang www.vinasa.org.vn 37. Trang www.vneconomy.vn 38. Trang www.vnexpress.net

×