CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
                             Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                             ...
ự       Dịch vụ WebPro (thiết kế website cho Trường học, Phường/Xã, Quận/Huyện);
       r       Dịch vụ MegaWeb;
       D ...
2.3. Hình thức thanh toán
     Các khoản thù lao đại lý Bên B được hưởng có thể được các bên thanh toán cho nhau bằng tiền...
khuyến mại, quảng cáo trong kế hoạch kinh doanh dịch vụ của mình, cung cấp các tài liệu, ấn phẩm,
thông tin dịch vụ chính ...
Điều 5. Chấm dứt và thanh lý hợp đồng
5.1. Chấm dứt hợp đồng:
      Hợp đồng này chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
5....
PHỤ LỤC số 01
                     Kèm theo Hợp đồng Số:.........../010-00/HĐĐL-GTGT-2010
                Quy trình phối h...
hàng nước ngoài là 06 bản, 03 bản tiếng anh và 03 bản tiếng việt)
    Bàn giao lại 02 bản Hợp đồng (bản chính) và các hồ ...
PHỤ LỤC số 02
                     Kèm theo Hợp đồng số:.........../010-00/HĐĐL-GTGT-2010
                       BÁO CÁO P...
PHỤ LỤC SỐ 03
                    Kèm theo Hợp đồng số:.........../010-00/HĐĐL-GTGT-2010.

                           Thù ...
- Hoàn thiện hồ sơ, Làm thủ tục ký hợp đồng
                              - Chuyển trả hồ sơ Hợp đồng cho khách hàng
     ...
Đại lý được hưởng thù lao 150.000VNĐ (một trăm năm mươi nghìn đồng)/tên miền .VNN.VN
phát triển mới. (đối với dịch vụ tên ...
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Hop dong dai ly dvgtgt 8 10

992

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
992
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
20
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Hop dong dai ly dvgtgt 8 10

  1. 1. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc HỢP ĐỒNG ĐẠI LÝ CUNG CẤP CÁC DỊCH VỤ GIÁ TRỊ GIA TĂNG Số:............ /010-00/HĐĐL-GTGT-2010 Căn cứ: - Bộ luật Dân sự của nước Cộng hoà XHCN Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005; - Luật Thương mại của nước Cộng hoà XHCN Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005; - Pháp lệnh Bưu chính viễn thông ngày 25/5/2002; - Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet; Theo nhu cầu và khả năng của các bên. Hôm nay, ngày…. tháng… năm 2010 tại Hà nội, các bên gồm: 1. Bên giao đại lý (sau đây gọi tắt là Bên A): TRUNG TÂM DỊCH VỤ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (VDC ONLINE) Địa chỉ : Nhà Internet, Lô 2A, Làng Quốc Tế Thăng Long, Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội Điện thoại : 84-4 37931062 Fax: 84-4 37931063 E-mail : vdconline@vdc.com.vn Tài khoản : 1300 2012 18200 Mở tại Ngân hàng NN&PTNT - Chi nhánh Thăng Long Mã số thuế: 0100691544 005 Đại diện : Ông Ngô Ngọc Vĩnh Chức vụ: Phó Giám đốc. Giấy uỷ quyền số 08/UQ-VDC Online ký ngày 04/01/2010 2. Bên đại lý (sau đây gọi tắt là Bên B): ……………………………..……………………………..…………………………….. Địa chỉ: ……………………………..……………………………..…………………………….. Giấy CNĐKKD số:…………do Sở Kế hoạch và Đầu tư (tỉnh, thành phố.........................) cấp ngày Điện thoại: …………………………….. Fax: …………………………….. Tài khoản: …………………………….. Mở tại: …………………………….. Mã số thuế: …………………………….. Người đại diện: …………………………….. Chức vụ: …………………………….. Giấy uỷ quyền:……………………........cấp ngày……………………………….. Sau khi bàn bạc, thoả thuận, các bên thống nhất ký kết hợp đồng đại lý cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng với các nội dung sau: Điều 1. Đối tượng của hợp đồng 1.1. Bên A giao cho Bên B làm đại lý cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng cho khách hàng, được xác định bằng cách đánh dấu vào các ô trống dưới đây: c Dịch vụ đăng ký tên miền (Tên miền Việt Nam“.VN”; “.VNN.VN”; Tên miền Quốc tế ) Dịch vụ Webhosting; 1
  2. 2. ự Dịch vụ WebPro (thiết kế website cho Trường học, Phường/Xã, Quận/Huyện); r Dịch vụ MegaWeb; D Dịch vụ Email (Mail Offline, Mail Server QT,…); D Dịch vụ Telehosting (Cho thuê chỗ đặt máy chủ); 1.2. Bên B nhận thực hiện các công việc cụ thể được xác định bằng cách đánh dấu vào ô trống dưới đây: đ Tiếp thị, giới thiệu dịch vụ, ký kết hợp đồng với khách hàng; ; Phối hợp cài đặt và nghiệm thu Hợp đồng cho khách hàng . P Thu cước phí Chuyển trả hồ sơ Hợp đồng (bản khai đăng ký tên miền, hợp đồng, biên bản nghiệm thu hợp đồng và các giấy tờ liên quan) cho khách hàng và cho VDC Online. . Nhắc nhở nộp phí, thông báo ngày hết hạn của tên miền cho khách hàng. N Phải đăng ký 01 địa chỉ email nghiệp vụ và sử dụng các địa chỉ email đã đăng ký trong các nghiệp vụ thực hiện qua đường thư điện tử: ntvananh@vdc.com.vn, VDC Online sẽ không xử lý các yêu cầu nghiệp vụ gửi từ các địa chỉ email không đăng ký. x Bên B giải quyết các khiếu nại, khiếu kiện về tên miền giữa chủ thể và bên B theo các điều khoản cam kết thỏa thuận sử dụng dịch vụ giữa chủ thể đăng ký và bên B quản lý tên miền. 1.3. Trường hợp Bên B có nhu cầu thay đổi công việc đại lý thì phải thông báo bằng văn bản cho Bên A và việc thay đổi phải được Bên A chấp nhận. Văn bản thông báo của Bên B và văn bản chấp nhận của Bên A được coi là Biên bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng. Điều 2. Thù lao, điều kiện hưởng thù lao và phương thức thanh toán 2.1. Thù lao đại lý: Thù lao đại lý được xác định theo nội dung công việc đại lý quy định tại Điều 1 nói trên, với mức cụ thể tính theo tỷ lệ phần trăm (%) của chi phí cài đặt ban đầu và cước phí sử dụng dịch vụ mà khách hàng phải thanh toán. Thời hạn hợp đồng tối thiểu là 01 năm, nếu khách hàng thanh toán trước với thời gian càng nhiều thì Đại lý vẫn được hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%) giá trị của lần thanh toán đầu. Từ năm thứ 2 (hoặc từ thời hạn của Hợp đồng tiếp theo, hoặc các bổ sung hợp đồng, Đại lý sẽ không được hưởng), khách hàng muốn bổ sung hoặc gia hạn hợp đồng sẽ liên hệ trực tiếp với VDC ONLINE (không áp dụng đối với dịch vụ tên miền). Các mức thù lao đại lý cụ thể được quy định trong Phụ lục số 03 đính kèm hợp đồng này. Trong vòng 05 ngày làm việc đầu tiên của tháng, bên B gửi cho bên A Báo cáo sản lượng thuê bao phát triển tháng trước đó. Trong vòng 07 ngày làm việc tiếp theo của tháng, bên A tiến hành đối soát, sau đó gửi lại bên B 02 bản Báo cáo số lượng thuê bao phát triển có chữ ký (của người có thẩm quyền), đóng dấu xác nhận. Trên cơ sở đó, bên B sẽ ký, đóng dấu xác nhận và xuất hóa đơn đỏ gửi lại bên A lưu giữ 01 bản, trên cơ sở đó xác định mức thù lao đại lý cụ thể mà Bên B được hưởng. Việc đối soát và xác định mức thù lao đại lý cụ thể phải được các bên lập thành Biên bản làm cơ sở thanh toán thù lao đại lý. 2.2. Điều kiện được hưởng thù lao đại lý: Bên B chỉ được hưởng thù lao đại lý khi thực hiện đúng, đầy đủ các công việc của mình theo quy định tại Điều 1 hợp đồng này và khi khách hàng do Bên B phát triển đã thanh toán giá trị hợp đồng cho Bên A. Riêng với các dịch vụ Tên miền, Webhosting, Email, MegaWeb, WebPro thì bên B chỉ được hưởng thù lao đại lý khi khách hàng thanh toán giá trị hợp đồng tối thiểu là 12 tháng. 2
  3. 3. 2.3. Hình thức thanh toán Các khoản thù lao đại lý Bên B được hưởng có thể được các bên thanh toán cho nhau bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của Bên A 3.1. Bên A được hưởng các quyền sau: 3.1.1. Chủ động lựa chọn các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện theo quy định của pháp luật để ký hợp đồng giao làm đại lý cung ứng các dịch vụ giá trị gia tăng được liệt kê tại Điều 1 của hợp đồng này và xác định các nội dung công việc giao cho đại lý thực hiện; 3.1.2. Được chủ động tiến hành các hoạt động tiếp thị, giao dịch và ký kết hợp đồng với khách hàng khi được các đối tượng này yêu cầu; giao cho Bên B thực hiện việc cung ứng một số dịch vụ cho khách hàng đã ký kết hợp đồng với Bên A; 3.1.3. Ấn định mức chi phí lắp đặt, cước phí sử dụng dịch vụ và các điều kiện cụ thể khác khi Bên B thay mặt bên A ký Hợp đồng cung ứng các dịch vụ gia tăng với khách hàng; 3.1.4. Kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện hợp đồng của Bên B trong suốt thời gian có hiệu lực của hợp đồng đại lý; yêu cầu Bên B báo cáo theo định kỳ hàng tháng hoặc báo cáo đột xuất về tình hình thực hiện hoạt động đại lý; 3.1.5. Yêu cầu Bên B thực hiện đúng Quy trình phối hợp cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng giữa VDC ONLINE và đại lý áp dụng cho việc đại lý cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng: Tên miền, Webhosting, Email, Telehosting, MegaWeb, WebPro như quy định tại Phụ lục 1 đính kèm hợp đồng này; 3.1.6. Yêu cầu Bên B thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ của người đại lý theo quy định của Hợp đồng này và pháp luật hiện hành; được đơn phương chấm dứt hợp đồng với Bên B khi Bên B vi phạm các nghĩa vụ của người đại lý. 3.2. Bên A phải thực hiện các nghĩa vụ sau: 3.2.1. Thanh toán đầy đủ, đúng hạn thù lao đại lý cho Bên B; 3.2.2. Hướng dẫn Bên B về các vấn đề có liên quan đến việc thực hiện hoạt động đại lý của Bên A (như: kỹ thuật cơ bản để Bên B tiếp thị, giới thiệu các dịch vụ của Bên A cung cấp cho khách hàng; cách thức ký kết hợp đồng cung ứng dịch vụ giá trị gia tăng; quy trình phối hợp cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng); 3.2.3. Thông báo đầy đủ, kịp thời các chương trình khuyến mại, tuyên truyền, quảng cáo trong kế hoạch kinh doanh dịch vụ của mình để Bên B thông tin, tiếp thị tới khách hàng; 3.2.4. Thông báo bằng văn bản cho Bên B các thay đổi về giá, chính sách đối với đại lý trong thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày có các thay đổi đó; 3.2.5. Cung cấp cho Bên B các tài liệu, ấn phẩm, thông tin dịch vụ chính sách, giá cước... để Bên B thực hiện các biện pháp tiếp thị khách hàng; 3.2.6. Phối hợp với Bên B để giải quyết tốt các khiếu nại của khách hàng; 3.2.7. Có biện pháp hỗ trợ kịp thời cho Bên B thực hiện các công việc tiếp thị cần thiết khi Bên B có yêu cầu. 3.2.8 Đối với dịch vụ Tên miền, bên A hỗ trợ bên B trong việc thông báo cho bên B danh sách khách hàng sắp hết hạn qua đường thư, email, gọi điện vào trước thời điểm tên miền hết hạn 01 tháng. Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên B 4.1. Bên B được hưởng các quyền sau: 4.1.1. Hưởng thù lao đại lý theo quy định tại Điều 2 của Hợp đồng này; 4.1.2. Yêu cầu Bên A đáp ứng các điều kiện cơ bản để tiến hành hoạt động đại lý (như: mẫu bản khai đăng ký tên miền; mẫu hợp đồng dịch vụ; giá cước dịch vụ; hướng dẫn các thông tin kỹ thuật cần thiết; đào tạo nghiệp vụ cung ứng dịch vụ, nghiệp vụ hỗ trợ khách hàng; thông báo đầy đủ các chương trình 3
  4. 4. khuyến mại, quảng cáo trong kế hoạch kinh doanh dịch vụ của mình, cung cấp các tài liệu, ấn phẩm, thông tin dịch vụ chính sách, giá cước); 4.1.3. Chủ động tiến hành các công việc cần thiết để ký kết hợp đồng cung ứng dịch vụ giá trị gia tăng với khách hàng trên danh nghĩa là đại lý của Bên A; 4.1.4. Chủ động áp dụng các hình thức tiếp thị khách hàng trong phạm vi được quy định trong Hợp đồng này. 4.2. Bên B phải thực hiện các nghĩa vụ sau: 4.2.1. Trong trường hợp Bên B làm đại lý đăng ký tên miền cho Bên A: Bên B đóng trước số tiền ký quỹ theo yêu cầu của Bên A tối thiểu là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Trong quá trình thực hiện số tiền này sẽ được VDC Online khấu trừ tới hạn nhưng không nhỏ hơn 1.000.000 đồng (Một triệu đồng chẵn), nếu nhỏ hơn hạn mức 1.000.000 đồng đại lý phải bổ sung đủ mức ban đầu. Nếu Bên B đăng kí vượt định mức số dư kí quĩ tối thiểu < 1.000.000 VNĐ (Một triệu đồng chẵn) bên A sẽ ngừng thao tác cung cấp các dịch vụ cho bên B. Sau 15 ngày kể từ ngày nhận được mail nhắc nhở kí quĩ của bên A, bên B không có thông tin phản hồi và tiếp tục ký quỹ theo quy định thì bên A sẽ đơn phương chấm dứt hợp đồng; Trường hợp tên miền do bên B đăng ký cho khách hàng đã bị đăng ký bởi một chủ sở hữu khác không phải bên A, bên B hoàn toàn chịu trách nhiệm trước khách hàng. 4.2.2. Không được cung cấp loại dịch vụ tương tự cho các nhà cung cấp khác; không tiết lộ bí mật kinh doanh của Bên A cho bất kỳ người nào khi chưa được Bên A cho phép; 4.2.3. Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của các hoạt động đại lý cung ứng dịch vụ giá trị gia tăng do mình tiến hành; 4.2.4. Thực hiện đúng Quy trình phối hợp cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng giữa VDC ONLINE và đại lý áp dụng cho việc đại lý cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng: Tên miền, Webhosting, Email, Telehosting, MegaWeb, WebPro như quy định tại Phụ lục 1 đính kèm hợp đồng này; 4.2.5. Cung cấp danh sách các nhân viên có năng lực tham gia vào quá trình cung cấp dịch vụ tổ chức để Bên A tiến hành các hoạt động đào tạo kiến thức kỹ thuật cơ bản như quy định tại Điều 3 nói trên; thông báo kịp thời bằng văn bản cho Bên A khi có thay đổi về nhân sự; 4.2.6. Tuân thủ theo đúng các quy định của nhà nước về sử dụng dịch vụ internet, quyền sở hữu công nghiệp, bản quyền phần mềm cài đặt trên máy tính (nếu có); chịu trách nhiệm pháp lý liên quan đến website, tên miền đã ký với khách hàng; chịu trách nhiệm về quản lý, bảo mật mật khẩu quản lý tên miền, mật khẩu email; website,… mà bên A đã bàn giao cho bên B. 4.2.7. Treo logo của VDC và Bảng hiệu dịch vụ của Bên A tại các địa điểm giao dịch của Bên B. Kích thước, kiểu dáng, màu sắc của logo và Bảng hiệu dịch vụ do Bên A quy định; 4.2.8. Bán dịch vụ đúng theo giá bên A quy định. Giới thiệu các dịch vụ của Bên A một cách chính xác, khách quan, trung thực, phù hợp với các chương trình, kế hoạch của Bên A về tuyên truyền, tiếp thị, khuyến mại và các chính sách phát triển thị trường khác của Bên A; 4.2.9. Kịp thời điều chỉnh lại giá cung cấp dịch vụ với khách hàng khi nhận được thông báo thay đổi của Bên A; 4.2.10. Kịp thời thông báo cho Bên A những yêu cầu cung ứng dịch vụ của khách hàng mà Bên B không đáp ứng được để Bên A có biện pháp hỗ trợ thích hợp hoặc trực tiếp cung ứng dịch vụ đó cho khách hàng; 4.2.11. Phối hợp với Bên A để giải quyết tốt các khiếu nại của khách hàng; 4.2.12. Báo cáo cho Bên A bằng văn bản theo mẫu của Bên A (Phụ lục số 2 kèm Hợp đồng này) về tình hình phát triển số thuê bao của tháng trước, tháng hiện tại và số thuê bao gia tăng trong tháng hiện tại chậm nhất vào ngày 05 hàng tháng; 4.2.13. Tự nộp các khoản thuế thu nhập có được từ hợp đồng đại lý theo đúng quy định của pháp luật hiện hành; 4.2.14. Hàng tháng bên B phải phát triển mới được tối thiểu là 15.000.000 đồng. Nếu trong 03 tháng liên tiếp bên B không đạt được mức phát triển theo yêu cầu nêu trên thì bên A sẽ xem xét việc tiếp tục duy trì hay chấm dứt hợp đồng đại lý đã ký giữa hai bên. 4
  5. 5. Điều 5. Chấm dứt và thanh lý hợp đồng 5.1. Chấm dứt hợp đồng: Hợp đồng này chấm dứt trong các trường hợp sau đây: 5.1.1. Các bên thoả thuận bằng văn bản về việc chấm dứt hợp đồng; 5.1.2. Kết thúc thời hạn có hiệu lực của hợp đồng mà các bên không thoả thuận tiếp tục gia hạn hợp đồng; 5.1.3. Một bên có văn bản đề nghị chấm dứt hợp đồng không chậm hơn 60 ngày, tính đến ngày chấm dứt hợp đồng; 5.1.4. Một trong các bên không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng do các nguyên nhân bất khả kháng như: thiên tai, chiến tranh, theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và yêu cầu chấm dứt hợp đồng bằng văn bản; 5.1.5. Do Bên B có hành vi vi phạm pháp luật, điều lệ Bưu chính viễn thông, các thể lệ và quy định về khai thác dịch vụ; không thanh toán đúng và đủ các khoản tiền theo quy định tại hợp đồng này. 5.2. Thanh lý hợp đồng: Khi hợp đồng bị chấm dứt, các bên tiến hành thanh lý hợp đồng. Việc thanh lý hợp đồng phải được lập thành văn bản, trong đó xác định rõ mức độ thực hiện hợp đồng của mỗi bên. Sau khi thanh lý hợp đồng, quan hệ hợp đồng giữa các bên kết thúc nhưng các bên tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo Biên bản thanh lý. Điều 6. Thời hạn hiệu lực của hợp đồng Hợp đồng có hiệu lực trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày các bên ký hợp đồng. Trước khi hợp đồng hết hạn 01 (một) tháng mà một hoặc các bên không có văn bản đề nghị chấm dứt hợp đồng thì hợp đồng đương nhiên được gia hạn thêm 12 tháng. Quy định này được áp dụng tương tự cho các năm hiệu lực tiếp theo của hợp đồng. Điều 7. Giải quyết tranh chấp Mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này trước hết phải được các bên giải quyết thông qua thương lượng, hoà giải. Trong trường hợp các bên không thể thương lượng, hòa giải được với nhau thì tranh chấp sẽ được giải quyết tại Toà án, nơi Bên A đặt trụ sở giao dịch chính. Phán quyết của Toà án là cuối cùng và các bên phải có nghĩa vụ thi hành. Mọi chi phí phát sinh bên thua kiện chịu. Điều 8. Điều khoản cuối cùng 8.1. Các bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng này trên tinh thần thiện chí, hợp tác, trung thực và cùng có lợi. 8.2. Mọi sửa đổi, bổ sung các điều khoản của hợp đồng này đều phải được các bên nhất trí và lập thành văn bản với chữ ký xác nhận của người đại diện hợp pháp của các bên. 8.3. Bên B chỉ được chuyển giao việc thực hiện hợp đồng này cho người khác khi được Bên A đồng ý bằng văn bản. Bên B phải chịu trách nhiệm về tư cách pháp lý của bên nhận chuyển giao. 8.4. Hợp đồng gồm 05 trang và 03 phụ lục, được làm thành 04 bản, các bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 02 bản để thực hiện. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B NGÔ NGỌC VĨNH 5
  6. 6. PHỤ LỤC số 01 Kèm theo Hợp đồng Số:.........../010-00/HĐĐL-GTGT-2010 Quy trình phối hợp cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng giữa VDC ONLINE và Đại lý Áp dụng cho việc Đại lý cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng: Domain name (Tên miền); Webhosting; Email; Telehosting (Cho thuê chỗ đặt máy chủ); MegaWeb, WebPro gồm các công đoạn sau: I. Tiếp thị và giới thiệu các dịch vụ thuê chỗ đặt máy chủ của VDC ONLINE - Bên B có trách nhiệm chủ động thực hiện các biện pháp marketing tiếp thị để tìm kiếm khách hàng trong những quy định về chính sách marketing của Bên A. - Bên B có trách nhiệm giới thiệu đầy đủ, tận tình các dịch vụ giá trị gia tăng của VDC Online cho khách hàng và hướng dẫn khách hàng các thông tin, thủ tục cần thiết để đăng ký và sử dụng các dịch vụ đó. II. Kiểm tra điều kiện pháp lý của khách hàng Bên B tiến hành kiểm tra điều kiện pháp lý, khả năng tài chính của khách hàng để ký kết hợp đồng sử dụng dịch vụ giá trị gia tăng. Cụ thể: - Khách hàng là pháp nhân Việt Nam, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động tại Việt Nam.  Hợp đồng, bản khai phải được ký và đóng dấu. Hợp đồng phải đầy đủ các thông tin của Khách hàng như: Người đại diện pháp lý ký hợp đồng (trường hợp uỷ quyền phải có giấy uỷ quyền kèm theo), Điện thoại, địa chỉ, tài khoản thanh toán, mã số thuế…  Giấy phép cung cấp thông tin lên Internet (nếu có)  Giấy phép hoạt động hoặc giấy đăng ký kinh doanh (bản photocopy) - Khách hàng là công dân Việt Nam, công dân nước ngoài tạm trú tại Việt nam, cần có:  Hợp đồng, bản khai phải được ký và đầy đủ các thông tin của Khách hàng như: Tên khách hàng, Số CMTND (hộ chiếu), ngày cấp CMTND (hộ chiếu), Điện thoại, địa chỉ, tài khoản thanh toán, mã số thuế…  Chứng minh thư nhân dân (hộ chiếu) bản photocopy.  Giấy phép cung cấp thông tin lên Internet (nếu có) III. Hướng dẫn khách hàng làm Hợp đồng các và thủ tục cần thiết - Nếu khách hàng đủ điều kiện pháp lý và đồng ý sử dụng dịch vụ, Bên B hướng dẫn khách hàng điền đầy đủ và nộp lại các nội dung vào các mẫu do Bên A cung cấp sau:  Hồ sơ đăng ký xin cấp tên miền - Domain name, IP  Phiếu yêu cầu cung cấp dịch vụ.  Hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ giá trị gia tăng. - Bên B có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng thực hiện các nghĩa vụ trong Hợp đồng cung cấp dịch vụ. IV. Bàn giao Hồ sơ - Trong vòng 24 giờ sau khi khách hàng ký hợp đồng, Bên B đến địa điểm của Bên A để tiến hành giải quyết các công việc có liên quan về các hợp đồng đã ký kết với khách hàng. Cụ thể:  Bàn giao Hồ sơ đăng ký xin cấp tên miền.  Lấy dấu và số hợp đồng cho 04 bản Hợp đồng sử dụng dịch vụ của khách hàng (nếu là khách 6
  7. 7. hàng nước ngoài là 06 bản, 03 bản tiếng anh và 03 bản tiếng việt)  Bàn giao lại 02 bản Hợp đồng (bản chính) và các hồ sơ, giấy tờ pháp lý liên quan của khách hàng sử dụng dịch vụ cho Bên A. Giao 02 bản hợp đồng (bản chính) cho Khách hàng lưu và thực hiện. (Nếu là khách hàng nước ngoài giao cho bên A 02 bản tiếng anh và 02 bản tiếng việt; giao cho khách hàng 01 bản tiếng anh và 01 bản tiếng việt). - Bên A có trách nhận tiếp nhận Hồ sơ của khách hàng nhanh chóng và ký Biên bản bàn giao khách hàng với Bên B. V. Cài đặt cho khách hàng - Trong trường hợp khách hàng đã có sẵn Domain name, IP thì chậm nhất 04 ngày kể từ khi nhận Hồ sơ của khách hàng, Bên A có trách nhiệm cài đặt dịch vụ tại đầu VDC ONLINE và thông báo cho Bên B các thông số cần thiết để Bên B cài đặt, nghiệm thu hợp đồng tại địa điểm của khách hàng. - Trong trường hợp khách hàng chưa có Domain name, IP Bên B có trách nhiệm phối hợp với Bên A hoàn tất các thủ tục cấp phép và cài đặt Domain name, IP cho khách hàng. Sau khi được cấp phép tên miền, IP mọi thủ tục tiếp theo thực hiện như trường hợp 1. - Trường hợp khách hàng đăng ký tên miền mà cần cài đặt ngay, bên B phải chuyển phí đăng ký tên miền đã thu của khách cho bên A bằng chuyển khoản, tiềng mặt…. Khi nhận được phí đăng ký này VDC ONLINE sẽ kích hoạt ngay hoặc phối hợp với bên B kích hoạt ngay tên miền này. VI. Hoàn thành thủ tục thanh toán cho khách hàng - Bên B có trách nhiệm theo dõi việc thực hiện trách nhiệm thanh toán của khách hàng (cước phí cài đặt và duy trì dịch vụ thanh toán lần đầu theo giá trị hợp đồng) đã quy định cụ thể trong Hợp đồng cung cấp dịch vụ cụ thể như sau:  Chậm nhất 01 ngày kể từ thời hạn thanh toán quy định trong Hợp đồng khách hàng phải làm thủ tục thanh toán cho bên A.  Nếu khách hàng thanh toán bằng tiền mặt, Bên B có trách nhiệm đôn đốc khách hàng thanh toán ngay cho VDC ONLINE, hoặc bên B có thể thu tiền của khách hàng và nộp về cho Bên A và lấy hoá đơn của Bên A để giao cho khách hàng. (VDC ONLINE không chịu trách nhiệm về số tiền bên B thu của khách hàng và chưa nộp cho VDC ONLINE)  Nếu khách hàng thanh toán qua ngân hàng Bên B có trách nhiệm đôn đốc khách hàng đến khi tiền của khách hàng được chuyển về tài khoản của Bên A và chuyển hoá đơn của Bên A cho khách hàng. VII. Hỗ trợ khách hàng - Bên B có trách nhiệm tiếp nhận tất cả các yêu cầu hỗ trợ từ phía khách hàng và chuyển cho VDC ONLINE VIII. Chăm sóc khách hàng - Đại lý có trách nhiệm phối hợp với VDC ONLINE thực hiện các hoạt động chăm sóc khách hàng do VDC ONLINE đề xuất. - Đại lý có thể chủ động thực hiện các hoạt động chăm sóc đối với khách hàng do Đại lý phát triển nhằm tăng uy tín của dịch vụ và không ảnh hưởng đến uy tín của VDC ONLINE. IX. Đầu mối liên hệ của VDC ONLINE Stt Dịch vụ Người liên hệ Điện thoại Email 1 Telehosting Nguyễn Văn Tuân 0904 692 968 tuannv@vdc.com.vn Webhosting; Email; 2 Lê Trường Giang 0903 213 823 legiang@vdc.com.vn MegaWeb, WebPro 3 Tên Miền Nguyễn Thị Vân Anh 0902 156 000 ntvananh@vdc.com.vn 7
  8. 8. PHỤ LỤC số 02 Kèm theo Hợp đồng số:.........../010-00/HĐĐL-GTGT-2010 BÁO CÁO PHÁT TRIỂN THUÊ BAO Tháng ..........năm 200....... Kính gửi : Trung tâm dịch vụ Giá trị gia tăng – VDC ONLINE Căn cứ Hợp đồng Đại lý số số:.........../010-00/HĐĐL-GTGT-2010... ký ngày....tháng.....năm 200..... giữa VDC ONLINE và ................................................. Đại lý xin báo cáo tình hình phát triển thuê bao tháng ….năm…...như sau: Ngày ký hợp đồng ( hoặc ngày Ngày nghiệm thu/ Stt Tên khách hàng Dịch vụ Giá trị HĐ tiếp nhận Người ký/Tel đăng ký tên miền) 1 Hà nội, ngày tháng năm ĐẠI DIỆN ĐẠI LÝ (ký tiên, đóng dấu) 8
  9. 9. PHỤ LỤC SỐ 03 Kèm theo Hợp đồng số:.........../010-00/HĐĐL-GTGT-2010. Thù lao Đại lý áp dụng cho đại lý Cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng Stt Dịch vụ Các công việc Đại lý phải thực hiện Tỷ lệ Đại lý được hưởng - Tiếp thị, giới thiệu dịch vụ - Hoàn thiện hồ sơ, Làm thủ tục ký hợp đồng 30% doanh thu cước phí giá trị - Chuyển trả hồ sơ Hợp đồng cho khách hàng hợp đồng đầu tiên đã trừ thuế và cho VDC ONLINE 1 Webhosting GTGT và các khoản ưu đãi - Phối hợp với VDC ONLINE đưa nội dung giảm cước mà khách hàng website của Khách hàng lên Internet được hưởng (nếu có). - Phối hợp với VDC ONLINE thu cước phí giá trị hợp đồng phát sinh đầu tiên. - Tiếp thị, giới thiệu dịch vụ - Hoàn thiện hồ sơ, Làm thủ tục ký hợp đồng 30% doanh thu cước phí giá trị - Chuyển trả hồ sơ Hợp đồng cho khách hàng hợp đồng đầu tiên đã trừ thuế và cho VDC ONLINE 2 WebPro GTGT và các khoản ưu đãi - Phối hợp với VDC ONLINE đưa nội dung giảm cước mà khách hàng website của Khách hàng lên Internet được hưởng (nếu có). - Phối hợp với VDC ONLINE thu cước phí giá trị hợp đồng phát sinh đầu tiên. - Tiếp thị, giới thiệu dịch vụ - Hoàn thiện hồ sơ, Làm thủ tục ký hợp đồng 30% doanh thu cước phí giá trị - Chuyển trả hồ sơ Hợp đồng cho khách hàng hợp đồng đầu tiên đã trừ thuế và cho VDC ONLINE 3 MegaWeb GTGT và các khoản ưu đãi - Phối hợp với VDC ONLINE đưa nội dung giảm cước mà khách hàng website của Khách hàng lên Internet được hưởng (nếu có). - Phối hợp với VDC ONLINE thu cước phí giá trị hợp đồng phát sinh đầu tiên. - Tiếp thị, giới thiệu dịch vụ - Hoàn thiện hồ sơ, Làm thủ tục ký hợp đồng - Thực hiện cài đặt và ký biên bản nghiệm thu 30% doanh thu cước phí giá trị kỹ thuật hợp đồng đầu tiên đã trừ thuế 4 Email - Chuyển trả hồ sơ Hợp đồng và biên bản GTGT và các khoản ưu đãi nghiệm thu kỹ thuật cho khách hàng và cho giảm cước mà khách hàng VDC ONLINE được hưởng (nếu có). - Phối hợp với VDC ONLINE thu cước phí giá trị hợp đồng phát sinh đầu tiên. 5 Telehosting - Tiếp thị, giới thiệu dịch vụ 10% doanh thu cước phí giá trị 9
  10. 10. - Hoàn thiện hồ sơ, Làm thủ tục ký hợp đồng - Chuyển trả hồ sơ Hợp đồng cho khách hàng hợp đồng đầu tiên đã trừ thuế và cho VDC ONLINE. (Thuê chỗ GTGT và các khoản ưu đãi - Phối hợp cài đặt dịch vụ và ký biên bản đặt máy chủ) giảm cước mà khách hàng nghiệm thu hợp đồng. được hưởng (nếu có). - Phối hợp với VDC ONLINE thu cước phí giá trị hợp đồng phát sinh đầu tiên. - Tiếp thị, giới thiệu dịch vụ - Hoàn thiện hồ sơ, Làm thủ tục ký hợp đồng ( hoặc bàn giao giấy chứng nhận). Thù lao tên miền Việt Nam - Chuyển trả hồ sơ Hợp đồng cho khách hàng “.VN”; tên miền VDC quản lý 6 Tên miền và cho VDC ONLINE. “.VNN.VN” và tên miền Quốc - Phối hợp cài đặt dịch vụ và ký biên bản tế được áp dụng theo nội dung nghiệm thu hợp đồng. biểu phí bên dưới - Phối hợp với VDC ONLINE thu cước phí giá trị hợp đồng phát sinh. BIỂU PHÍ THÙ LAO CHO DỊCH VỤ TÊN MIỀN I. Biểu phí hoa hồng tên miền “.VN”: Tiền hoa hồng tên miền “.VN” trả cho bên A được thanh toán 1 tháng 1 lần, trên cơ sở mức doanh thu tính theo công thức: M = (k1*M1) + (k2*M2) + (k3*M3) Trong đó:  M: Tiền hoa hồng bên A được nhận  M1: Tổng lệ phí đăng ký mới và duy trì năm đầu tiên trong 1 tháng  M2: Tổng phí duy trì tên miền từ năm thứ hai trong 1 tháng  M3: Tổng phí thay đổi máy chủ DNS trong tháng  k1,k2,k3: Tỷ lệ hoa hồng theo M1, M2, M3 Tỷ lệ hoa hồng tên miền Việt Nam: TT Số lượng tên miền Thù lao cho các tên Thù lao cho các tên Thù lao cho tên miền phát triển mới theo miền đăng ký mới và miền duy trì từ năm theo phí thay đổi tháng (N) duy trì năm đầu tiên thứ 2 trở đi trong DNS (k3) trong tháng (k1) tháng (k2) N<15 12% 10% 5% 1 15≤N<30 15% 11% 7% 2 30≤N<70 18% 12% 10% 3 70 ≤N 22% 14% 15% 4 II. Biểu phí hoa hồng tên miền “.VNN.VN”: 10
  11. 11. Đại lý được hưởng thù lao 150.000VNĐ (một trăm năm mươi nghìn đồng)/tên miền .VNN.VN phát triển mới. (đối với dịch vụ tên miền .VNN.VN thì thù lao đại lý là số tiền nhất định trên mỗi tên miền phát triển mới). III. Biểu phí hoa hồng tên miền Quốc tế “.COM; .NET;.BIZ;…”: Tiền hoa hồng tên miền quốc tế trả cho bên A được thanh toán 1 tháng 1 lần, trên cơ sở mức doanh thu tính theo công thức: M = (k1*M1) + (k2*M2) Trong đó:  M: Tiền hoa hồng bên A được nhận  M1: Tổng lệ phí đăng ký mới và duy trì năm đầu tiên trong 1 tháng  M2: Tổng phí duy trì tên miền từ năm thứ hai trong 1 tháng k1,k2,: Tỷ lệ hoa hồng theo M1, M2 Tỷ lệ hoa hồng tên miền Quốc tế: TT Số lượng tên miền phát triển Thù lao cho các tên miền đăng Thù lao cho các tên miền duy mới theo tháng (N) ký mới và duy trì năm đầu tiên trì từ năm thứ 2 trở đi trong trong tháng (k1) tháng (k2) N<15 10% 3% 1 15≤N<30 11% 5% 2 30≤N<70 12% 7% 3 70 ≤N 14% 10% 4 11

×