Bao cao tot nghiep 2013
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

Bao cao tot nghiep 2013

on

  • 15,763 views

 

Statistics

Views

Total Views
15,763
Views on SlideShare
15,763
Embed Views
0

Actions

Likes
13
Downloads
562
Comments
7

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
  • bạn ơi cho mình xin bản mềm báo cáo này vào email: huyenanhnguyen.94.lc@gmail.com đc không ạ cảm ơn bạn ạ
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
  • chào bạn,bạn có thể cho mình xin bài báo cáo này được ko ạ vì 24/7 này mình phải nộp rồi mà chưa làm dc j cả.mong bạn giúp
    mail mình là: Phuongnhung69@gmail.com
    cảm ơn bạn nhiều
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
  • b oi cho m xin bai nay hoaoaihuong557@gmail.com
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
  • alo
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
  • bạn ơi gửi dùm mình bài báo cáo này vơi. songbien21688gmail.com
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

Bao cao tot nghiep 2013 Bao cao tot nghiep 2013 Document Transcript

  • Chuyên đề thực tập GVHD: Vưu Thị Thu Thuỷ Chương 1 TỔNG QUAN VÀ MỘT SÓ QUY ĐỊNH CHUNG CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐẠI SƠN THUỶ 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển công ty 1.1.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty: - Tên giao dịch: CÔNG TY TRÁCH NGHIỆM HỮU HẠN MTV ĐẠI SƠN THỦY. - Trụ sở chính: 1D,KP 13,phường Hố Nai,TP.Biên Hòa,Đồng Nai. - Ngày thành lập: Tháng 07/08/2009 - Mã số thuế: 3602027300 - Vốn điều lệ : 1.900.000.000 đồng ( một tỷ chín trăm triệu đồng VN) - Điện thoại: 0919388889 - Giám đốc: Nguyễn Duy Sơn. - Lĩnh vực hoạt động kinh doanh,kinh doanh của công ty: Mua báng phế liệu. - Hình thức hoạt động: Hạch toán độc lập. - Tổng nhân viên: 50 người, trong đó nhân viên quản lý 6 người. - Website: www.daisonthuy.com - Tài khoản: Số 10220188489018- Ngân hàng TECHCOMBANK chi nhánh Đồng Nai. 1.1.2.Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty. Tháng 08/2009, công ty TNHH MTV Đại Sơn Thủy ra đời và đặt trụ sở chính tại số 1D, Khu phố 13,phường Hố Nai,TP.Biên Hòa,Đồng Nai. Sau đó đến tháng 06/2012 phân xưởng thứ 2 được thành lập tại Hố Nai 3. Với sự phát triển đó công ty Đại Sơn Thủy đã nhanh chóng đi vào ổn định và tạo uy tín rộng lớn trên thị trường. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đại Sơn Thủy thuê 625m2 nhà xưởng xây dựng sẵn ở Hố Nai 3 để đầu tư mốt số máy móc thiết bị hình thành nên phân xưởng gia công phế liệu..Vốn đầu tư của công ty là 1.900.000.000 đồng.Giám đốc công ty là ông Nguyễn Duy Sơn cho biết lĩnh vực phế liệu đang rất phát triển ở thị trường Việt Vam.  Nguồn lao động: Tổng số lao động trên 100 người , trong đó lao động gián tiếp quản lý là 10 người và số còn lại là lao động trực tiếp. Nhưng hiện nay, tổng số lao động của công ty là 50 người trong đó nhân viên quản lý là 6 người, phân bổ trong các phòng ban của công ty, số còn lại là công nhân trực tiếp sản xuất. Do thời gian gần đây lượng hàng hoá không ổn định. SVTH: Trần Thị Thu Thuỷ Trang 1
  • Chuyên đề thực tập GVHD: Vưu Thị Thu Thuỷ Doanh thu: Trong những năm qua công ty đã gặp không ít những khó khăn và trở ngại.Đa phần từ năm 2011 đến năm 2012 công ty chủ yếu dựa vào nguồn hàng vải vụn ,bao ni lon, thùng cát tong phế. 1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty. 1.2.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất.  Những sản phẩm chính của công ty: là vải vụn ,bọc nilon,cám ,thùng cat tong Công ty Đại Sơn Thủy đã xây dựng được mạng lưới khách hàng tương đối lớn trên thị trường Việt Nam nói chung và Đồng Nai nói riêng. Công ty chủ yếu là mua bán thanh lý phế liệu ,gia công phế liệu.Nhưng tất cả các loại sản phẩm của công ty với chất lượng tốt,và ổn định.Công ty chủ yếu là mua bán nên không cần máy móc thiết bị công nghệ cao,mà chủ yếu làm bằng thủ công.  Đặc điểm quy trình gia công: (1) (2) (3) (4)  Giải thích: (1)Gồm: Vải các loại,bọc ni lon …. do phòng kế toán đặt hàng người phụ trách. (2)Lựa sai,bóc tách theo chất liệu của từng loại vải theo yêu cầu của bộ phận kho Do Trần Thị Tiến phụ trách. (3) Tùy theo đặc tính của từng loại sản phẩm mà phân loại, sản phẩm được phân loại theo kỷ thuật yêu cầu của khách hàng. (4)Thành phẩm hoàn chỉnh do quản lý kho chịu trách nhiệm. 1.2.1.2. Khách hàng chủ yếu của công ty là. Công ty Đại Phát Thắng lợi, doanh nghiệp Uyển Nhi,công ty Thái Sơn,công ty Tân Phát Tài,doanh nghiệp tư nhân Duy Khương. SVTH: Trần Thị Thu Thuỷ Trang 2 Gia công chi tiết: Bóc tách ,lựa sai, Lựa chất liệu Nguyên liệu Gia công phân loại Kiểm tra và đóng gói
  • Chuyên đề thực tập GVHD: Vưu Thị Thu Thuỷ 1.2.1.3. Quy trình kinh doanh: - Qui trình mua hàng: (2) (1) (3) (6) (4) (5) (7) (8) Giải thích sơ đồ . (1)Khi có nhu cầu nhận hàng, khách hàng fax đơn đặt hàng theo biểu mẫu tới phòng kinh doanh để bộ phận bán hàng có căn cứ làm thgu3 tục bán hàng. (2)khách có nhu cầu lấy hàng phải thanh toán theo hợp đồng đã ký. (3)Sau khi bộ phận kế toán nhận được tiền mặt hoặc giấy ủy quyền của ngân hàng fax tới ký xác nhận vào đơn đặt hàng ,để xác nhận công nô của khách hàng.Bộ phận bán hàng căn cứ vào số tiền hiện có của khách hàng để lập chứng từ trên nguyên tắc số lượng hàng bán ra không vượt quá số tiền hiện có. (4) khi khách đến xưởng nhận hàng các phương tiện vận tải phải để bên ngoài người nhận hàng vào phòng bán hàng làm thủ tục nhận hàng.thuận tiện cho việc quản lý xe ra vào xưởng cũng như việc quản lý xuất hàng hóa của công ty chặt chẽ chính xác, tất cả các phương tiện khi vào nhà máy nhận hàng đều phải có lệnh xuất hàng của phòng bán hàng.Phiếu xuất mới được nhận hàng.phiếu xuất hàng phải có bảo vệ đóng dấu. (4.5.6.7) khi khách đến xưởng nhận hàng các phương tiện vận tải phải để bên ngoài người nhận hàng vào phòng bán hàng làm thủ tục nhận hàng.thuận tiện cho việc quản lý xe ra vào xưởng cũng như việc quản lý xuất hàng hóa của công ty chặt chẽ chính xác, tất cả các phương tiện khi vào nhà máy nhận hàng đều phải có lệnh xuất hàng của phòng bán hàng.Phiếu xuất mới được nhận hàng.phiếu xuất hàng phải có bảo vệ đóng dấu. 1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty. Tại công ty Đại Sơn Thủy mối quan hệ giữa các phòng ban, các bộ phận sản xuất kinh doanh, là mối quan hệ chặt chẽ trong một cơ chế chung.Hạch toán kinh tế độc lập,quản lý trên cơ sở phát huy quyền làm chủ tập thể của người lao động. Nhằm SVTH: Trần Thị Thu Thuỷ Trang 3 Phòng kinh doanhKhách hàng BP.kế toán Vận chuyển Bảo vệ kho Xuất hàng
  • Chuyên đề thực tập GVHD: Vưu Thị Thu Thuỷ thực hiện quản lý có hiệu quả, công ty đã chọn mô hình quản lý trực tuyến, đang được sử dụng phủ biến và phù hợp với thực tế quản lý ở nước ta. 1.2.2.1 sơ đồ tổ chức bộ máy toàn công ty. Sơ đồ 1.1 : Bộ máy tổ chức của công ty Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban: Giám đốc : Ông NGUYỄN DUY SƠN Là người diều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty. Phòng tổ chức hành chính - Theo dõi việc chấm công và lập bảng thanh toán tiền lương hàng tháng cho cán bộ, công nhân toàn Công ty - Quản lý theo dõi dụng cụ hành chính các phòng ban và xưởng gia công. - Chịu trách nhiệm về công tác an toàn lao động và đảm bảo chất lượng sản phẩm, thực hiện các biện pháp bảo vệ tài sản của Công ty. - Thực hiện quản lý, theo dõi chế độ đối với người lao động, đảm bảo đủ nguồn nhân lực.Thực hiện công tác văn thư.Mua sắm văn phòng phẩm và thiết bị cho công ty. Phòng kinh doanh: SVTH: Trần Thị Thu Thuỷ Trang 4 Giám đốc Pòng kinh doanh Phòng tổ chức hành chính Phòng kế toán Phân xưởng sản xuất Tổ phân loại chất liệu Tổ bóc tách Tổ lựa sai Tổ KCS
  • Chuyên đề thực tập GVHD: Vưu Thị Thu Thuỷ - Tham mưu cho GĐ công ty về định hướng kế hoạch kinh doanh của công ty về giá cả thị trường, tiêu thụ và kinh doanh , về mặt kĩ thuật, chất lượng nguyên vật liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra của công ty - Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, hoạch định chiến lược phát triển của công ty . - Thống kê tổng hợp, theo dỏi, báo cáo quá trình thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty đề xuất với GĐ công ty các giải pháp hiệu chỉnh cho từng quý, từng năm - Định hướng chiến lược tiếp thị tuyên truyền quảng bá các sản phẩm của công ty ở thị trường trong nước - Kiểm tra theo dỏi tồn kho vật tư, nguyên vật liệu và lập kế hoạch đặt hàng,giám sát việc cung ứng các loại vật tư, hàng hóa kịp thời theo yêu cầu - Phối hợp với phân xưởng,phòng kế toán lập kế hoạch sản xuất và lệnh sản xuất cho GĐ xét duyệt - Tham mưu cho GĐ định hướng kế hoạch phát triển kinh doanh ở thị trường nước ngoài, tổ chức hoạt động kinh doanh xuất khẩu sang thị trường nước ngoài. Phòng kế toán tài vụ : - Phòng kế toán chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc và có chức năng giúp đỡ Giám đốc tổ chức chỉ đạo và thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thống kê, thông tin kế toán và hạch toán kế toán. Thường xuyên kiểm tra, đề xuất các phương án sản xuất kinh doanh, sử dụng, đầu tư tài sản một cách có hiệu quả nhất. - Phòng kế toán có nhiệm vụ thực hiện đúng điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước ban hành. - Trưởng phòng kế toán là kế toán trưởng đảm nhận thực hiện điều lệ kế toán trưởng của công ty . - Tổ chức ghi chép, tính toán và phản ánh chính xác, kịp thời và đầy đủ mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty. - Tổ chức kiểm kê định kỳ theo đúng quy định của Nhà nước và đề xuất biện pháp xử lý. - Tổ chức quản lý lưu trữ tài liệu theo đúng quy định của Nhà nước. - Ký chính thức vào tất cả báo cáo kế toán, chứng từ thu chi tiền mặt và các văn bản đề nghị thanh toán. - Hàng tuần, hàng tháng tổng hợp tình hình công nợ. - Lập và gửi đúng hạn các báo cáo tài chính, thống kê và quyết toán cho cơ quan quản lý Nhà nước theo đúng quy định. SVTH: Trần Thị Thu Thuỷ Trang 5
  • Chuyên đề thực tập GVHD: Vưu Thị Thu Thuỷ 1.22.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán. Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty - Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận: Kế toán trưởng – chị Nguyễn Thị Bích Sơn chịu trách nhiệm: - Tổ chức phổ biến và hướng dẫn thi hành kịp thời các chế độ tài chính kế toán do Nhà nước ban hành. - Kiểm tra việc ghi chép, lập báo cáo từng phần hành của các kế toán phần hành. - Ký duyệt các báo cáo kế toán phần hành như: Bảng tổng hợp tiền lương phải trả và trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn; báo cáo tài sản cố định; báo cáo tài chính; phiếu thu, phiếu chi… - Là người giúp đỡ Giám đốc tổ chức, chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán. - Là người chịu trách nhiệm trong quan hệ với cơ quan quản lý Nhà nước về các số liệu kế toán mà Công ty báo cáo. - Thực hiện công việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh vào mỗi cuối kỳ dựa vào số liệu trong các chứng từ, hoá đơn, sổ chi tiết. - Kế toán thanh toán - chị Trần Thị Tiến chịu trách nhiệm: Theo dõi, đôn đốc kiểm tra các khoản tạm ứng và thanh toán tạm ứng. Lập các thủ tục thu chi tài chính và các chứng từ thanh toán Theo dõi hợp đồng xuất nhập Theo dõi hồ sơ thanh toán của các hợp đồng trong và ngoài nước Lập báo cáo tình hình công nợ hàng tuần. Đối chiếu với thủ quỹ để lập báo cáo thu chi hàng tuần. - Kế toán vật tư – hàng hóa chị Nguyễn Thị Cúc chịu trách nhiệm: Theo dõi tình hình sử dụng, nhập xuất vật tư tại kho Công ty Theo dõi thành phẩm trong từng công đoạn chế biến SVTH: Trần Thị Thu Thuỷ Trang 6 KẾ TOÁN TRƯỞNG KẾ TOÁN THANH TOÁN KẾ TOÁN VẬT TƯ HÀNG HÓA THỦ QUỸ
  • Chuyên đề thực tập GVHD: Vưu Thị Thu Thuỷ - Thủ quỹ là cô Hồ Thị Nga chịu trách nhiệm : Kiểm tra tính hợp lệ của phiếu thu, phiếu chi trước khi thu hay chi tiền.Chỉ được thu hoặc chi đúng số tiền trong phiếu thu hoặc phiếu chi khi có đầy đủ chữ ký của giám đốc và kế toán trưởng Theo dõi tình hình tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng và bảo quản tiền của công ty an toàn.Quảnlý, lưu trữ các chứng từ sổ sách có liên quan đến việc thu, chi tiền theo đúng quy định của Nhà nước.. 1.2.3. Một số qui định chung tại công ty Đại Sơn Thủy. 1.2.3.1. Quy định chung về nội quy lao động. Y Thời gian làm việc: - Thời gian làm việc: Buổi sáng từ 8h – 12h, buổi chiều từ 13h – 17h. - Làm việc 6 ngày trong tuần, từ thứ hai đến thứ bảy, chủ nhật nghỉ. Trong trường hợp cần thiết để đáp ứng đúng tiến độ giao hàng thì công ty có quyền yêu cầu Người Lao Động tăng ca nhưng không quá 200h/năm và giờ tăng ca được tính đúng theo Luật lao Động quy định. - Chế độ nghỉ phép hàng tháng và nghỉ lễ được áp dụng theo Luật lao động. Y Nội quy công ty: - Làm việc đúng giờ, trong giờ làm việc phải chấp hành nhiệm vụ được phân công. - Không làm mất trật tự hay đùa giỡn tại nơi làm việc. - Không xâm phạm (lấy cắp hoặc phá hoại) tài sản công ty - Không mang chất dễ cháy, chất nổ, chất độc vào công ty. - Có ý thức bảo vệ tài sản của công ty. - Không tự ý nghỉ việc nếu chưa có sự đồng ý của ban Giám Đốc. Khi nghỉ việc phải làm đơn báo cho chủ quản phụ trách và gởi cho ban Giám Đốc ký duyệt. - Không hút thuốc tại nơi làm việc và kho. - Tham gia vào công tác bảo hộ lao động, hòng cháy chữa cháy tại công ty Y Hình thức xử lý vi phạm kỷ luật: - Nghỉ việc quá ngày quy định, hoặc không có lý do chính đáng. - Không làm tốt công việc được giao gây thiệt hại tài sản công ty. - Làm mất trật tự trong giờ làm việc, tự ý rời vị trí đi làm việc riêng hay làm ảnh hưởng đến người khác. SVTH: Trần Thị Thu Thuỷ Trang 7
  • Chuyên đề thực tập GVHD: Vưu Thị Thu Thuỷ - Ăn uống, hút thuốc, hoặc ngủ trong giờ làm việc.Không giữ vệ sinh chung khu vực sản xuất. - Không chấp hành hay vi phạm các quy định về an toàn lao động tại công ty. - Trộm cắp tài sản công ty. Việc xử lý vi phạm kỷ luật của Công ty được thực hiện theo quy định của pháp luật lao động và theo các quy định của công ty. Tùy vào mức độ vi phạm mà người lao động sẽ bị khiển trách, cảnh cáo hay kỷ luật. Y Quy định an toàn lao động: - Phải mang đồ bảo hộ, giày bảo hộ, đội nón, đeo khẩu trang, nút chống ồn và bao tay trước khi vào xưởng làm việc. - Không được tự ý mở máy móc thiết bị hay cầu dao điện khi không có sự đồng ý của chủ quản. - Sử dụng máy theo hường dẫn có ghi trên bảng hướng dẫn vận hành máy. - Không tự ý vào khu vực cấm . - Tham gia các buổi huấn luyện về nội quy và công tác an toàn lao động do công ty tổ chức. - Khi có sự cố tai nạn lao động xảy ra cần áp dụng các biện pháp sơ cứu kịp thời và báo cho chủ quản để kịp thời giải quyết. Y Quy định về phòng cháy,chữa cháy: PCCC là nghĩa vụ của toàn thể CBCNV kể cả khách hàng đến làm việc tại Công ty. Để đảm bảo an toàn tài sản, tính mạng của CBCNV trong Công ty, Công ty nghiêm cấm: - Cấm sử dụng lửa, củi đun nấu, hút thuốc trong kho, nơi sản xuất và nơi cấm lửa. - Cấm câu móc, sử dụng điện tùy tiện. - Cấm dùng dây điện cắm trực tiếp vào ổ cắm. - Cấm dùng dây đồng, dây bạc thay cầu trì. - Cấm để các chất dễ cháy gần cầu chì, táp lô điện và đường dây dẫn điện. - Cấm dùng khoá mở nắp phuy xăng bằng thép. Khi hết giờ làm việc, các Xí nghiệp, Phòng phải kiểm tra tắt hết đèn, quạt, bếp điện, trước khi ra về và bảo vệ kiểm tra hai lần giao ca sổ sách. SVTH: Trần Thị Thu Thuỷ Trang 8
  • Chuyên đề thực tập GVHD: Vưu Thị Thu Thuỷ Sắp xếp vật tư, hàng hoá trong kho phải gọn gàng, sạch sẽ. Xếp riêng từng loại có khoảng cách ngăn cháy (0.5 mét cách tường) để tiện việc kiểm tra hàng và chữa cháy khi cần thiết. Khi xuất hàng, xe không được mở máy trong kho, nơi sản xuất và không được hút thuốc lá, khi xe đậu phải hướng đầu xe ra ngoài. Không để các chướng ngại vật trên lối đi lại. Phương tiện chữa cháy không được sử dụng vào việc khác và phải để nơi dễ thấy, dễ lấy để chữa cháy. Ai thực hiện tốt nội qui này sẽ được khen thưởng, ai vi phạm tuỳ theo mức độ sẽ bị xử lý từ cảnh cáo đến truy tố trước pháp luật (áp dụng Luật PCCC). Y Tiêu lệnh chữa cháy : Khi xảy ra phải báo động gấp (hệ thống PCCC tự động). Cúp cầu dao điện nơi xảy ra cháy. Dùng bình CO2 + bột nước, máy bơm và vòi ròng cứu hỏa để dập tắt đám cháy. Gọi điện cho đội PCCC. Y Quy định khác: - Tổ chức tham gia khám sức khỏe định kỳ mỗi năm một lần. - Bảo vệ môi trường, phòng ,chống ô nhiễm và suy thoái mội trường . - Tuân thủ quy định về quản lý chất thải nguy hại tại Luật bảo vệ mội trường và các quy định liên quan của Bộ tài nguyên và môi trường. - Thực hiện việc kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên máy móc thiết bị, bình hơi chịu lực, máy nén khí… SVTH: Trần Thị Thu Thuỷ Trang 9
  • Chuyên đề thực tập GVHD: Vưu Thị Thu Thuỷ Chương 2 NỘI DUNG THỰC TẬP 2.1.Quy trình làm việc và công việc thực tế tại phòng kế toán công ty. - Ghi chép,tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư , tiền vốn, quá trình và kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. - Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tài chính, kỹ thuật thu nộp, thanh toán, kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng các loại tài sản, vật tư, tiền vốn, phát hiện và ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm chính sách, chế độ, kỷ luật kinh tế, tài chính của công ty và những qui định do nhà nước ban hành. - Cung cấp các số liệu , tài liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm tra, phân tích hoạt động kinh tế, tài chính, phục vụ công tác lập và theo dõi việc thực hiện kế hoạch, phục vụ cho công tác thống kê và thông tin kinh tế. 2.1.1.Quy trình làm việc tại phòng kế toán: - Công ty áp dụng chế độ, chính sách kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính. Chế độ kế toán áp dụng tại công ty được xây dựng trên nguyên tắc tuân thủ. - Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12. - Đơn vị tiền tệ sử dụng là : Việt Nam đồng (VNĐ) và ngoại tệ là đồng đôla Mỹ (USD) - Nguyên tắc ghi nhận ngoại tệ : các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá giao dịch thực tế ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Tại thời điểm cuối năm, các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá bình quân Liên Ngân Hàng do Ngân hang Nhà nước Việt Nam công bố vào ngày kết thúc niên độ kế toán. - Nguyên tắc khấu hao áp dụng theo Quyết định 206/2003/QĐ- BTC. Phương pháp khấu hao theo đường thẳng. -Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:Gía trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho được xác định theo quy định của chuẩn mực số 02”Hàng tồn kho”:Nguyên tắc tài sản không được phản ánh lớn hơn giá trị thuần(giá trị thực hiện ước tính) từ việc bán hay sử dụng tài sản. - Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: giá gốc - Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình, vô hình: Nguyên giá - Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho : nhập trước xuất trước. - Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : kê khai thường xuyên - Phương pháp phân bổ chi phí trả trước: Phân bổ 2 lần: 50% khi xuất dùng, 50% vào năm kế tiếp SVTH: Trần Thị Thu Thuỷ Trang 10
  • Chuyên đề thực tập GVHD: Vưu Thị Thu Thuỷ - Nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính: Ghi nhận theo quy định của Chuẩn mưc kế toán số 14”Doanh thu và thu nhập khác”:Doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản tiền đã thu hoặc sẽ thu được theo nguyên tắc kế toán dồn tích - Nguyên tắc ghi nhận chi phí tài chính: Là tổng chi phí tài chính phát sinh trong kỳ không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính Nguyên tắc ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành - Không có chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại - Hệ thống tài khoản áp dụng theo Quyết định 15/2006/QĐ- BTC ban hành vào ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính. Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ . - Sổ sách kế toán công ty đang sử dụng: Công ty áp dụng hệ thống chứng từ và tài khoản theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính. Ngoài ra công ty còn quy định thêm một số tài khoản cấp II, cấp III và cấp IV cho phù hợp với đặc thù của từng ngành. Các tài khoản chi tiết được đánh số liên tục Các loại sổ sách kế toán công ty đang áp dụng là: - Sổ cái - Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ - Bảng cân đối phát sinh - Các sổ thẻ kế toán chi tiết - Hình thức ghi sổ: Để công việc kế toán được thuận lợi,công ty áp dụng hình thức bộ máy kế toán tập trung, cách ghi sổ sách kế toán theo dạng chứng từ ghi sổ kết hợp với xử lý số liệu trên phần mềm máy vi tính ( phần mềm WINKTSYS của công ty phần mềm thông tin InFoBus), nên các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi chép vào sổ sách một cách hợp lý và có sự kết hợp chặt chẽ với nhau. Các chứng từ, phiếu, hóa đơn thì được lập bằng tay còn các báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo thuế, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh….đều được lập trên máy. Công ty nhập dữ liệu vào máy rồi in ra sổ Phân công kế toán trên mạng thông tin: mọi việc cập nhật dữ liệu đầu vào, khai thác thông tin đầu ra, nhận và truyền dữ liệu tới các cấp liên quan phải được thực hiện bởi cán bộ chuyên viên có thẩm quyền theo bảng phân công cụ thể của công ty Cán bộ nghiệp vụ được phân công cập nhật sửa đổi số liệu là người chịu trách nhiệm cuối cùng về tính đúng đắn của các thông tin trên cơ sở dữ liệu kế toán, các cán bộ nghiệp vụ được trao quyền khai thác thông tin đầu ra có trách nhiệm bảo vệ những bí mật thông tin của hệ thống ứng dụng, chỉ truy cập theo đúng quyền hạn được phân công. SVTH: Trần Thị Thu Thuỷ Trang 11
  • Chuyên đề thực tập GVHD: Vưu Thị Thu Thuỷ Sơ đồ như sau: Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra Trình tự ghi sổ : Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc, kế toán lập chứng từ ghi sổ, căn cứ vào chứng từ ghi sổ ghi vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ. Căn cứ chứng từ ghi sổ ghi vào sổ cái. Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết Cuối tháng phải khóa sổ, tính tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng trên sổ đăng kí chứng từ ghi sổ. Tính tổng phát sinh nợ, tổng phát sinh có và số dư tài khoản trên sổ cái. Căn cứ sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh. SVTH: Trần Thị Thu Thuỷ Trang 12 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Sổ quỹ BÁO CÁO TÀI CHÍNH Bảng cân đối số phát sinh Sổ cái CHỨNG TỪ GHI SỔ Bảng tông hợp kế toán chứng từ củng loại Chứng từ kế toán Bảng tổng hợp chi tiết Sổ thẻ kế toán chi tiết
  • Chuyên đề thực tập GVHD: Vưu Thị Thu Thuỷ Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết,bảng cân đối phát sinh được dùng để lập báo cáo tái chính Đối với các khoản có mở thẻ hoặc sổ kế toán chi tiết, cuối tháng tiến hành cộng thẻ hoặc sổ kế toán chi tiết, căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu với sổ cái thông qua bảng cân đối phát sinh. Số dư trên bảng tổng hợp chi tiết và bảng cân đối số phát sinh phải khớp nhau. 2.1.2 Công việc thực tề tại công ty: - Cộng việc của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty em gồm các nội dung sau: + Tính lương công nhân viên hàng tháng. + Tính BHYT, BHXH, BHTN, KPCĐ. + Thanh toán lương cho nhân viên. + Nộp các khoản BHYT, BHXH, BHTN, KPCĐ theo quy định. + Định khoản các nghiệp vụ liên quan đến lương và các khoản trích theo lương. Sơ đồ quy trình làm việc: Giải thích quy trình : (1)Phòng hành chánh sẽ lập bảng lương cho cán bộ công nhân viên và xác nhận các bảng lương gửi về từ các bộ phận, sau khi kiểm tra sẽ gửi cho bộ phận kế toán cụ thể là kế toán tiền lương. Nhân viên kế toán phụ trách tiền lương tiến hành tính lưong cho công nhân viên. (2)Kế toán tính lương xong gửi bảng lương đã được kiểm tra lên Kế toán trưởng duyệt. Sau khi Kế toán trưởng duyệt, tiếp tục trình lên cho Giám đốc xem xét ký duyệt cuối (3)cùng. (4.5)Giám Đốc ký duyệt xong kế toán đem bảng lương xuống thủ quỹ làm phiếu chi. SVTH: Trần Thị Thu Thuỷ Trang 13 Thủ quỹ Hồ Thị Nga Kế toán tiền lương Nguyễn T. Tiến Công nhân viên & đại diện các tổ sản xuất 4 5 6 P. hành chánh Trần T.Thanh Tuyền Kế toán tiền lương Nguyễn T.Tiến Giám Đốc Nguyễn duy Sơn Kế toán trưởng Nguyễn Thị Bích Sơn 1 2 3
  • Chuyên đề thực tập GVHD: Vưu Thị Thu Thuỷ (6) Kế toán tiền lương in bảng thanh toán tiền lương ra để phát lương cho công nhân viên. Tại công ty em được phân công phụ trách kế toán thuế. - Nhiệm vụ của kế toán thuế - Bảo vệ tài sản của doanh nghiệp: Nhiệm vụ của kế toán thuế đầu tiên là phải tính toán ghi chép chính xác số thực có, tình hình luân chuyển, tình hình giữ gìn sử dụng các loại vật tư và vốn bằng tiền …ở doanh nghiệp; - Phản ánh và giám sát tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế tài chính của doanh nghiệp: Các nhà quản lý thông qua số liệu kế toán, đối chiếu giữa số liệu kế toán và số liệu kế hoạch để thấy được tình hình hoạt động sản xuất doanh nghiệp-> từ đó có biện pháp cụ thể cải tiến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; - Phản ánh và giám sát việc chấp hành chính sách, chế độ kinh tế, tài chính của nhà nước; - Phát hiện khả năng tiền tàng trong doanh nghiệp: Từ số liệu kế toán cung cấp được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế của doanh nghiệp ở một thời kỳ nào đó, qua số liệu này các nhà quản lý phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh -> từ đó nhà quản lý thấy được những mặt mạnh và mặt yếu của doanh nghiệp, nhứng khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp. - Công việc cụ thể: Kiểm tra đối chiếu hóa đơn GTGT với bảng kê thuế đầu vào , đầu ra của từng cơ sở; Hằng tháng lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu ra của toàn Cty, phân loại theo; thuế suất; Hằng tháng lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu vào của toàn Cty theo tỉ lệ phân bổ đầu ra được khấu trừ; Theo dõi báo cáo tình hình nộp ngân sách , tồn đọng ngân sách ,hoàn thuế của Cty; Cùng phối hợp với kế toán tổng hợp đối chiếu số liệu báo cáo thuế của các cơ sở giữa báo cáo với quyết toán; Lập hồ sơ hoàn thuế khi có phát sinh; Kiểm tra hóa đơn đầu vào (sử dụng đèn cực tím) đánh số thứ tự để dễ truy tìm, phát hiện loại hóa đơn không hợp pháp thông báo đến cơ sở có liên quan; Hằng tháng đóng chứng từ báo cáo thuế của cơ sở, toàn Cty. Kiểm tra báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn thuế để báo cáo cục thuế Kiểm tra đối chiếu biên bản trả ,nhận hàng để điều chỉnh doanh thu báo cáo thuế kịp thời khi có phát sinh; Cập nhật kịp thời các thông tin về Luật thuế ,soạn thông báo các nghiệp vụ qui định của Luật thuế có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Cty để cơ sở biết thực hiện; Lập kế hoạch thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp ,nộp ngân sách. Yêu cầu chấp hành nguyên tắc bảo mật; Cập nhật thep dõi việc giao nhận hoá đơn (mở sổ giao và ký nhận). Theo dõi tình hình giao nhận hoá đơn các đơn vị cơ sở; Hằng tháng, quý, năm, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn trong kỳ. SVTH: Trần Thị Thu Thuỷ Trang 14
  • Chuyên đề thực tập GVHD: Vưu Thị Thu Thuỷ 2.2.1.Kế toán tiền lương. 2.2.1.1. Khái niệm tiền lương. - Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người lao động bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và đựơc thanh toán theo kết quả lao động cuối cùng. - Tiền lương của người lao động đựơc xác định theo hai cơ sở chủ yếu là số lượng và chất lượng lao động của mỗi người. Tiền lương hình thành có tính đến kết quả của cá nhân, của tập thể và của xã hội, nó có quan hệ trực tiếp đến việc thực hiện lợi ích của cá nhân người lao động.Qua mối quan hệ phụ thuộc này cho phép thấy được vai trò của tiền lương là công cụ tác động của công tác quản lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh. - Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, vừa là một yếu tố cấu thành nên giá trị của các loại sản phẩm lao vụ, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra, do đó các doanh nghiệp sử dụng hiệu quả sức lao động nhằm tiết kiệm chi phí, tăng tích lũy cho đơn vị, tăng thu nhập cho ngừoi lao động. 2.2.1.2. Qũy tiền lương : - Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương trả cho số CNV của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý, sử dụng và chi trả lương. Quỹ tiền lương của doanh nghiệp gồm: - Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế và các khoản phụ cấp thường xuyên như phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp khu vực - Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất, do những nguyên nhân khách quan, thời gian nghĩ phép. - Các khoản phụ cấp thường xuyên: phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên, phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp dạy nghề, phụ cấp công tác lưu động, phụ cấp cho những người làm công tác khoa học- kỹ thuật có tài năng Phân loại: - Về phương diện hạch toán kế toán, quỹ lương của doanh nghiệp được chia thành 2 loại: tiền lương chính và tiền lương phụ - Tiền lương chính: là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ thực hiện nhiệm vụ chính: gồm tiền lương cấp bậc các khoản phụ cấp - Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian nghĩ việc theo quy định của nhà nước như: nghĩ lễ, nghĩ phép,… hoặc vì những lý do bất thường khác không phải do công nhân gây ra như: thiếu nguyên vật liệu, máy hỏng… - Trong công tác hạch toán kế toán tiền lương chính của công nhân sản xuất được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm, tiền lương phụ của công nhân sản xuất được hạch toán và phân bổ gián tiếp vào chi phí sản xuất các loại sản phẩm có liên quan theo tiêu thức phân bổ thích hợp. SVTH: Trần Thị Thu Thuỷ Trang 15
  • Chuyên đề thực tập GVHD: Vưu Thị Thu Thuỷ 2.2.1.3. Tình hình quản lý lao động tai công ty Đại Sơn Thủy. - Công ty Đại Sơn Thủy hiện nay có khoảng 50 người trước đây tổng số nhân viên là 105 người, nhưng do đất nước đang trong giai doạn hậu của khủng hoẳng kinh tế những năm gần đây. Nên công ty đã cắt giảm bớt tổng số nhân viên xuống còn 50 người. Tuy lực lượng nhân viên giảm nhưng chất lượng phục vụ khách hàng vẫn không hề giảm sút, mà tính chuyên nghiệp của nhân viên ngày càng được phát huy,đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng. - Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công Ty là mua bán phế liệu do vậy Công Ty không đòi hỏi tất cả mọi người đều phải có trình độ đại học mà chỉ bắt buộc đối với các trưởng văn phòng đại diện và những người làm trong phòng kế toán là phải có bằng trung cấp, đại học, diều này được thể hiện qua bảng sau. Bảng biểu 3.1: Đặc điểm lao động của công ty 2.2.1.4. Hình thức trả lương tại Công ty Đại Sơn Thủy. - Hiện nay Công ty TNHH MTV Đại Sơn Thủy thực hiện 2 phương pháp tính trả lương cho công nhân viên là: Tính trả lương theo thời gian và theo sản phẩm. Đối với công nhân viên trong hợp đổng lương theo thang bảng lương công ty quy định,gồm các chức danh: Giám đốc,trưởng phòng,tổ trưởng,nhân viên trình độ đại học/cao đẳng, nhân viên trình độ trung cấp, lao động khác (bảo vệ, lái xe, nấu ăn,….) và công nhân trực tiếp. Lương có 12 bậc từ 01-12. - Trả lương theo thời gian: chủ yếu áp dụng đối với những người lao động gián tiếp như công tác quản lý. Đây là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế..Ở hình thức này có hai cách trả lương là: Trả lương theo thời gian giản đơn và trả lương theo thời gian có thưởng. + Đối với lao động gián tiếp: Lương tháng tính theo bậc và ngày công Lương = (Lương theo bậc)/26 ngày * ngày công thực tế + các khoản phụ cấp - Trả lương theo sản phẩm: Là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm họ làm ra.Việc trả lương theo sản phẩm có thể tiến hành SVTH: Trần Thị Thu Thuỷ Trang 16 CHỈ TIÊU SỐ CNV TỶ TRỌNG (%) -Tổng số CBCNV 50 50 +Nam 30 30 +Nữ 20 20 - Trình độ + Đại học 2 5 + Trung cấp 4 5 + Công nhân 44 40
  • Chuyên đề thực tập GVHD: Vưu Thị Thu Thuỷ theo nhiều hình thức khác nhau, trả lương theo sản phẩm trực tiếp, trả lương theo sản phẩm gián tiếp. - Trả tiền lương khoán là hình thức trả lương cho người lao động theo khối lượng chất lượng công việc mà họ hoàn thành trong một thời gian nhất định. Tiền lương sản phẩm = khối lượng sản phẩm ,công việc hoàn thành * đơn giá tiền lương sản phẩm. Các khoản phụ cấp của công ty được tính như sau: - Phụ cấp chuyên cần : 600.000 đ/ tháng (áp dụng cho đi làm đủ 26 ngày công). * Thang Bậc lương chi tiết tại công ty như sau : Đơnvị :triệu đồng T T CHỨC DANH BẬC 01 BẬC 02 BẬC 03 BẬC 04 BẬC 05 BẬC 06 BẬC 07 BẬC 08 BẬC 09 BẬC 10 BẬC 11 BẬC 12 2 Giám đốc 10.6 12.2 14.1 16.3 18.8 21.7 25.0 28.8 33.2 38.2 44 50.6 3 Trưởng phòng 6.9 8.0 9.2 10.6 12.2 14.1 16.3 18.8 21.7 25.0 28.8 33.2 4 Quản đốc 5.3 6.1 7.1 8.2 9.5 11.0 12.7 14.7 17.0 19.6 22.6 26.0 6 Tổ trưởng 4.2 4.9 5.7 6.6 7.6 8.8 10.2 11.8 13.6 15.7 18.1 20.9 7 NV trình độ đại học 3.3 3.8 4.4 5.1 5.9 6.8 7.9 9.1 10.5 12.1 14.0 16.2 8 NV trình độ trung cấp 2.3 2.7 3.2 3.7 4.3 5.0 5.8 6.7 7.8 9.0 10.4 12.0 9 NV khác (tài xế, tạp vụ, nấu ăn, bảo vệ, ...) 2.0 2.3 2.7 3.2 3.7 4.3 5.0 5.8 6.7 7.8 9.0 10.4 10 Công nhân trực tiếp 2.3 2.7 3.2 3.7 4.3 5.0 5.8 6.7 7.8 9.0 10.4 12.0 Một vài ví dụ về cách tính lương tại công ty Ví dụ 1: Nguyễn Bích Sơn: Áp dụng theo thang bảng lương của công ty kế toán trưởng lương bậc 1 là 5.6 theo quy định thì cứ 3 năm công tác công ty nâng bậc lương 1 lần. Chị Sơn làm việc tại công ty được 2 năm. - Lương cơ bản : 1.050.000 * 6.2 = 6.510.000 đ/tháng. - Phụ cấp chức vụ : 1.000.000 đ/tháng. - Phụ cấp xăng : 50.0000 đ/tháng. - Phụ cấp chuyên cần : 0 đ/tháng. Trong tháng 12/2012 chị làm việc như sau : - Ngày làm việc thực tế : 26 ngày công Vậy lương của chị Sơn được tính như sau : SVTH: Trần Thị Thu Thuỷ Trang 17
  • Chuyên đề thực tập GVHD: Vưu Thị Thu Thuỷ Lương = ((Lương căn bản)/26 ngày * ngày công thực tế )+các khoản phụ cấp Lương = 000.50000.000.126 26 000.510.6 ++      x = 7.560.000 đ/tháng. Trong tháng có một số phát sinh như sau : - Trích 9.5% lương cơ bản đóng BHXH,YT,TN = 6.510.000 x 9.5% = 618.450 đ - Đóng thuế thu nhập cá nhân : 756.000. - Số tiền lương thực lãnh của chị Sơn tháng 01/2013: 7.560.000 – 756.000 – 618.450 = 6.185.550 đồng. Ví dụ 2: Chị Trần Thị Tiến nhân viên phòng kế toán: Áp dụng theo thang bảng lương của công ty nhân viên trình độ trung cấp lương bậc 2 là 2.7, theo quy định thì cứ 3 năm công tác công ty nâng bậc lương 1 lần. Chị Trang làm việc tại công ty được hơn 3 năm - Lương cơ bản : 1.050.000 * 2.7 = 2.835.000 đ/tháng. - Phụ cấp chức vụ : 0 đ/tháng. - Phụ cấp chuyên cần : 600.000 đ/tháng - Phụ cấp xăng : 50.0000 đ/tháng Trong tháng 12/2012 chi làm việc như sau : - Ngày làm việc thực tế : 26 ngày công Vậy lương của chi Tính được tính như sau : Lương = (Lương căn bản)/26 ngày * ngày công thực tế +các khoản phụ cấp Lương = 000.50000.60026 26 000.835.2 ++      x =3.485.000 đ/tháng. Trong tháng có một số phát sinh như sau : - Trích 9.5% lương cơ bản đóng BHXH,YT,TN = 2.835.000 x 9.5% = 269.325 đ. - Số tiền lương thực lãnh của chị Trang tháng 12/2012: 3.485.000 – 269.325 = 3.215.675 đồng. Ví dụ :Tính lương tháng 12/2012 cho anh Nguyễn Văn Trung công nhân sản xuất phân xưởng. Số sản phẩm hoàn thành:432 kg Đơn giá 1 sản phẩm hoàn thành: 1.500đ Vậy tiền lương trong tháng 12 của anh Trung là: 532 x 1.500 = 798.000đ SVTH: Trần Thị Thu Thuỷ Trang 18
  • Chuyên đề thực tập GVHD: Vưu Thị Thu Thuỷ 2.2.1.5. Tài khoản sử dụng và cách tính lương. Tài khoản sử dụng: Tại Công ty để hạch toán tiền lương, kế toán sử dụng TK : - TK 334 “Phải trả cán bộ công nhân viên”. - TK 622 Tiền lương nhân công trực tiếp sản xuất - TK 627 Tiền lương bộ phận quản lý trực tiếp - TK 642 Tiền lương bộ phận quản lý công ty - Kế toán sử dụng TK 334- Phải trả công nhân viên . - TK 334 phản ánh các khoản phải trả công nhân viên và tình hình thanh toán các khoản đó( gồm: tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản thuộc thu nhập của công nhân viên) - Kết cấu của TK 334- Phải trả CNV Bên Nợ + Các khoản tiền lương( tiền công) tiền thưởng và các khoản khác đã trả đã ứng trước cho CNV + Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của CNV Bên Có: +Các khoản tiền lương( tiền công) tiền thưởng và các khoản khác phải trả CNV Dư có: Các khoản tiền lương( tiền công) tiền thưởng và các khoản khác còn phải trả CNV SVTH: Trần Thị Thu Thuỷ Trang 19
  • Chuyên đề thực tập GVHD: Vưu Thị Thu Thuỷ Sơ đồ kế toán tổng hợp: TK 141,138,338,333 TK 334 TK622 Tiền lương phải trả công Các khoản khấu trừ vào nhân sản xuất Lương CNV TK 111 TK627 Thanh toán tiền lương và các Khoản khác cho CNV bằng TM Tiền lương phải trả nhân viên phân xưởng TK 512 TK 641,642 Thanh toán lương bằng sản phẩm Tiền lương phải trả nhân viên Bán hàng, quản lý DN TK3383 TK 3331 BHXH phải trả Sơ đồ 2.1: Hạch toán các khoản phải trả CNV 2.2.2. Các khoản trích theo lương:  Khái niệm bảo hiểm xã hội: Quỹ BHXH là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ quy định là 24% trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp nhằm giúp đỡ họ về mặt tinh thần và vật chất trong các trường hợp CNV bị ốm đau, thai sản, tai nạn, mất sức lao động. Quỹ BHXH được trích lập nhằm trợ cấp các CNV có tham gia đóng góp quỹ trong trường hợp họ bị mất khả năng lao động, cụ thể: - Trợ cấp CNV ốm đau, thai sản - Trợ cấp CNV bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp - Trợ cấp CNV khi về hưu mất sức lao động  Khái niệm bảo hiểm y tế: Quỹ BHYT là khoản tiền được tính toán và trích lập theo tỷ lệ quy định là 4.5% trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ CBCNV của công ty nhằm phục vụ, bảo vệ và chăm sóc sức khỏa cho người lao động. Cơ quan bảo hiểm sẽ thanh toán SVTH: Trần Thị Thu Thuỷ Trang 20
  • Chuyên đề thực tập GVHD: Vưu Thị Thu Thuỷ về chi phí khám chữa bệnh theo tỷ lệ nhất định mà nhà nước quy định cho những người đã tham gia đóng bảo hiểm..  Khái niệm bảo hiểm thất nghiệp: Quỹ BHTN có trách nhiệm chi trả trợ cấp thất nghiệp, kinh phí hỗ trợ học nghề ,tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động.  Khái niệm kinh phí công đoàn: Kinh phí công đoàn là các khoản tài trợ cho các hoạt động công đoàn các cấp.khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ 2% trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ CNV của DN nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động, đồng thời duy trì hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp. Bảng tỷ lệ trích các khoản trích theo lương: STT Các Khoản Trích Theo Lương Doanh Nghiệp Chịu (%) Người Lao Động Chịu(%) Cộng (%) 1 BHXH 17% 7% 24% 2 BHYT 3% 1,5% 4,5% 3 BHTN 1% 1% 2% 4 KPCĐ 2% 2% 5 Cộng 23% 9,5% 32,5% Tài khoản sử dụng: Trong kế toán lương và các khoản trích theo lương,kế toán sử dụng những tài khoản sau: TK 334 phải trả công nhân viên TK 338 phải trả phải nộp khác Và các tài khoản liên quan khác: 111,112,138,641,642,622,627… SVTH: Trần Thị Thu Thuỷ Trang 21
  • Chuyên đề thực tập GVHD: Vưu Thị Thu Thuỷ Sơ đồ kế toán tổng hợp: TK 622, 627 TK 111, 112 TK 338 641, 642 Quỹ BHXH trả thay lương Trích BHXH, BHYT,KPCĐ cho CNV TK 334 Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ BHXH,BHYT trừ vào lương của CNV Chi quỹ BHXH, KPCĐ TK 111, 112 Thanh toán các khoản phải KPCĐ chi vượt được cấp bù trả phải nộp khác Sơ đồ 2.2: Hạch toán các khoản trích theo lương Phương pháp tính BHXH,BHYT,BHTN,KPCĐ.  Quỹ bảo hiểm xã hội( BHXH): Dùng để chi trả cho người lao động trong thời gian nghỉ do ốm đau theo chế độ hiện hành BHXH phải được tính là 24% BHXH tính trên tổng quỹ lương trong đó 17% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty, 7% do người lao động đóng góp tính trừ vào lương, công ty nộp hết 24% cho cơ quan bảo hiểm. Tổng quỹ lương của công ty tháng 12 năm 2012 là: 175.012.870 đồng . Theo quy định công ty sẽ nộp BHXH với số tiền là: 175.012.870 x 24% = 42.003.088 đồng Trong đó người lao động sẽ chịu là: 175.012.870 x 7% = 12.250.901 đồng Còn lại 17% công ty sẽ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh là: 29.752.188 đồng Ví dụ1: Lương trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của chị Nguyễn Thị Bích Sơn: Tính vào chi phí: 17%BHXH, 3%BHYT, 2% KPCĐ, 1%BHTN: = 6.510.000 x 23% = 1.497.300 Trừ vào lương: 7%BHXH, 1.5%BHYT, 1%BHTN SVTH: Trần Thị Thu Thuỷ Trang 22
  • Chuyên đề thực tập GVHD: Vưu Thị Thu Thuỷ = 6.510.000 x 9.5% = 618.450 Ví dụ 2: Lương trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của chị Trần Thị Tiến: Tính vào chi phí: 17%BHXH, 3%BHYT, 2% KPCĐ, 1%BHTN: = 2.835.000 x 23% = 652.050 Trừ vào lương: 7%BHXH, 1.5%BHYT, 1%BHTN = 2.835.000 x 9.5% = 269.325.  Bảo hiểm y tế( BHYT): Dùng để chi trả cho người tham gia đóng góp trong thời gian khám chữa bệnh. 4.5% BHYT tính trên tổng quỹ lương trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty còn 1.5% người lao động chịu trừ vào lương. Theo quy định công ty sẽ nộp BHYT với số tiền là: 175.012.870 x 4.5% = 7.875.579 đồng Trong đó người lao động sẽ chịu là: 175.012.870 x 1.5% = 2.625.193 đồng Còn lại 3% công ty sẽ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh là: 5.250.386 đồng Ví dụ : Nguyễn Thị Bích Sơn, lương cơ bản là :6.510.000 đồng vậy số tiền nộp BHXH sẽ là 6.510.000 x 1.5 % = 97.650 đồng Số tiền mà công ty phải chịu tính vào chi phí sản xuất kinh doanh sẽ là: 6.510.000 x 3% = 195.300 đồng  Bảo hiểm thát nghiệp (BHTN): Bảo hiểm thất nghiệp là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho người bị mất việc mà đáp ứng đủ yêu cầu theo luật định.Doanh nghiệp được tính trên 2% tổng quỹ lương trong đó 1% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty, còn 1% người lao động chịu trừ vào lương. Theo qui đinh công ty sẽ nộp BHTN với số tiền là: 175.012.870 x 2% = 3.500.275 Trong đó người lao động sẽ chịu là: 175.012.870 x 1% = 1.750.129 đồng Còn lại 1% công ty tính vào chi phí SXKD là : 1.750.129 đồng Ví dụ : Nguyễn Thị Bích Sơn, lương cơ bản là :6.510.000 đồng vậy số tiền nộp BHXH sẽ là 6.510.000 x 1 % = 65.100 đồng Số tiền mà công ty phải chịu tính vào chi phí sản xuất kinh doanh sẽ là: 6.510.000 x 1% = 65.100 đồng  Kinh phí công đoàn( KPCĐ): SVTH: Trần Thị Thu Thuỷ Trang 23
  • Chuyên đề thực tập GVHD: Vưu Thị Thu Thuỷ Dùng để duy trì hoạt động của công đoàn doanh nghiệp được tính trên 2% tổng quỹ lương. 1% nộp cho công đoàn cấp trên 1% giữ lại tại Doanh nghiệp 2% KPCĐ được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh. Theo quy định công ty sẽ nộp KPCĐ với số tiền là: .175. 012.870 x 2% = 3.500.257 đồng Tại Công Ty Đại Sơn Thủy 3 khoản BHXH,BHTN, BHYT phải thu của người lao động được tính vào là 9.5% và trừ luôn vào lương của người lao động khi trả: 175.012.870 x 9.5% = 16.626.223 đồng Ví dụ : Nguyễn Thị Bích Sơn, lương cơ bản là :6.510.000 đồng vậy số tiền nộp BH các loại sẽ là 6.510.000 x 9.5% = 618.450 đồng Hàng tháng căn cứ vào tổng số tiền lương phải trả công nhân viên trong tháng kế toán trích BHXH, BHYT, BHTN,KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí sản xúât kinh doanh của các bộ phận sử dụng lao động: Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp. Nợ TK 627 - Chi phí sán xuất chung Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng Nợ TK 642 - chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác. BHXH, BHYT khấu trừ vào tiền lương công nhân viên: Nợ TK 334 – Phải trả công nhân viên Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác. Tính trợ cấp BHXH phải trả công nhân viên khi CNV bị ốm đau, thai sản: Nợ TK 338(3383) - Phải trả, phải nộp khác. Có TK 334 – Phải trả công nhân viên. Nộp BHXH, BHYT, BHTN,KPCĐ cho cơ quan chuyên trách. Nợ TK 338-- Phải trả, phải nộp khác. Có TK 111, 112. Khi chi tiêu sử dụng kinh phí công đoàn tại doanh nghiệp: Nợ TK 338(3382) - Phải trả, phải nộp khác. Có TK 111- Tiền mặt. Thanh toán tiền lương và các khoản khác cho công nhân viên: Nợ TK 334- Phải trả công nhân viên Có TK 111- Tiền mặt 2.2.3. Các khoản thu nhập có tính chất lương.  Tiền thưởng: SVTH: Trần Thị Thu Thuỷ Trang 24
  • Chuyên đề thực tập GVHD: Vưu Thị Thu Thuỷ Doanh nghiệp trích thưởng từ lợi nhuận còn lại ( sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nước ) để thưởng cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp từ một năm trở lên. Tiền thưởng là một loại kích thích vật chất có tác dụng rất tích cực đối với người lao động trong việc phấn đấu thực hiện công việc tốt hơn Có các hình thức thưởng sau đây : - Thưởng năng suất, chất lượng : áp dụng khi người lao động thực hiện tốt hơn mức độ trung bình về số lượng, chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ - Thưởng sang kiến: áp dụng khi người lao động có các sang kiến cải tiến kĩ thuật, tìm ra các phương pháp mới có tác dụng làm nâng cao năng suất lao động, giảm giá thành hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ. - Thưởng tìm được nơi cung ứng, tiêu thụ, kí kết được hợp đồng mới: áp dụng cho các nhân viên tìm thêm được các địa chỉ tiêu thụ mới, giới thiệu khách hàng, kí kết thêm được hợp đồng cho doanh nghiệp hoặc có các hoạt động khác có tác dụng làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp - Thưởng đảm bảo ngày công: áp dụng khi nguời lao động làm việc với số ngày công vượt mức qui định của doanh nghiệp.  Phụ cấp: Các khoản phụ cấp lương của người lao động trong Công Ty Đại Sơn Thủy bao gồm các khoản sau : Phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp làm đêm, phụ cấp thu hút, phụ cấp làm thêm giờ . Tính tiền thưởng phải trả công nhân viên trong tháng, kế toán ghi: +Trường hợp thưởng cuối năm, thưởng thường kỳ: Nợ TK 431- Quỹ khen thưởng, phúc lợi Có TK 334- Phải trả công nhân viên +Trường hợp thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật, thưởng tiết kiệm vật tư, thưởng năng suất lao động: Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 334- Phải trả công nhân viên Tiền ăn ca phải trả cho người lao động tham gia vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Nợ TK 622, 627, 641, 642… Có TK 334 : Phải trả CNV Các khoản khấu trừ vào lương của CNV: khoản tạm ứng chi không hết khoản bồi thường vật chất, BHXH, BHYT Công Nhân Viên phải nộp, thuế thu nhập phải nộp ngân sách nhà nước, ghi: Nợ TK 334- Phải trả công nhân viên Có TK 141- Tạm ứng Có TK 138 -Phải thu khác Có TK 338- Phải trả, phải nộp khác SVTH: Trần Thị Thu Thuỷ Trang 25
  • Chuyên đề thực tập GVHD: Vưu Thị Thu Thuỷ Có TK 333- Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước Kế toán các khoản trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất: Tàikhoản sử dụng: TK 335 – Chi phí trả trước Kết cấu tài khoản: Bên nợ: Các chi phí thực tế phát sinh thuộc chi phí phải trả Chênh lệch chi phí phải trả lớn hơn số thực tế phát sinh được ghi giảm chi phí hay tính vào thu nhập bất thường Bên có: Chi phí phải trả dự tính trước đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh Số dư bên có: Chi phí phải trả đã tính vào chi phí sản xuất kinh doanh thực tế chưa phát sinh Định khoản kế toán: Khi tính trước vào chi phí tiền lương nghỉ phép phải trả trong năm cho CNSX, ghi: Nợ TK 622 – chi phí nhân công trực tiếp Có TK 335 – chi phí phải trả Khi thực tế phát sinh tiền lương nghỉ phép phải trả cho công nhân sản xuất ghi: Nợ TK 335 – chi phí phải trả Có TK 334 – phải trả CNV 2.7.4.2. Sơ đồ kế toán tổng hợp: TK 334 TK 335 TK 622 Tiền lương thực tế nghỉ phép Hàng tháng tiến hành trích của CNV trước tiền lương nghỉ phép của CNSX TK 622 Các khoản đã trích quá ghi giảm phí Các khoản trích thêm Sơ đồ 2.3: Sơ đồ trích trước tiền lương nghỉ phép cho CNSX SVTH: Trần Thị Thu Thuỷ Trang 26
  • Chuyên đề thực tập GVHD: Vưu Thị Thu Thuỷ 2.2.5. Nghiệp vụ phát sinh tháng: Để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán sử dụng nhiều loại chứng từ kế toán. Một số chứng từ kế toán tiền lương như sau :. - Lập bảng chấm công. Đơnvị:……………………………… Địa chỉ:……………………………… Mẫu số: 01a-LĐTL (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) BẢNG CHẤM CÔNG Tháng................năm............... Ngày 01 tháng 12 năm 2012 Người duyệt Phụ trách bộ phận Người chấm công (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) SVTH: Trần Thị Thu Thuỷ Trang 27 Số TT Họ và tên Số ngày trong tháng Số công Hưởng lương theo Thời gian Số công Hưởng lương Theo sản phẩm A B C 1 2 3 4 5 ... 25 26 27 28 29 30 D E 1 N.Thị Bích Sơn Kế toán X X X X X X X X X X X 26 2 Trần Thị Tiến Kế toán X X X X X X X X X X X 26 3 Hồ Thị Nga Thủ quỷ X X X X X X X X X X X 26 4 N. Thị Cúc Kế toán X X X X X X X X X X X 26 ....
  • Chuyên đề thực tập GVHD: Vưu Thị Thu Thuỷ Đơn Vị: Công Ty TNHH MTV ĐẠI SƠN THUỶ Bảng Thanh Toán Tiền Lương Mẫu số: 02 LĐT Bộ Phận: Văn Phòng Hành Chính Tháng 12 năm 2012 Nợ :…….. Có:……. Ngày 30 tháng 12 năm 2012 Kế toán thanh toán Thủ trưởng đơn vị ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) Bảng biểu 3.3: Bảng thanh toán lương tháng 12 Văn phòng Hành Chính SVTH: Trần Thị Thu Thuỷ Trang 28 T T Họ và tên Chức Vụ Bậc Phụ cấp Tổng số Các khoản khấu trừ 9.5% BHXH Số tiền Ký nhận Cộng Số tiền 1 N.Thị Bích Sơn Kế toán 5.6 26 6.720.000 420.000 7.140.000 638.400 6.501.600 2 Trần Thị Tiến Kế toán 4.81 26 5.772.000 5.772.000 548.340 5.223.660 3 Hồ Thị Nga Thủ quỷ 4.6 26 4.370.000 4.370.000 415.150 3.954.850 4 N. Thị Cúc Kế toán 2.8 26 2.660.000 2.660.000 252.700 2.407.300 ... ..... ......... ........ ...... ..... ............ .... ..... ... Tổng Cộng 97.402.000 420.000 104.600.000 8.470.100 88.931.900
  • Chuyên đề thực tập GVHD: Vưu Thị Thu Thuỷ Đơn Vị: Công Ty Đại Sơn Thuỷ Bảng Phân Bổ Tiền lương Và Trích Theo Lương Mẫu số: 01BPB Bộ phận : văn phòng hành chính tháng 12 năm 2012 Nợ:………… Có:………… Người lập bảng Kế toán trưởng ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) Bảng biểu 3.4: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty - Định khoản: - Tiền lương và các khoản khác phải trả công nhân viên tính vào chi phí sản xuất kinh doanh: Nợ TK 622: 104.600.000 Nợ TK 627: 15.512.870 Nợ TK 641: 16.500.000 Nợ TK 642: 38.400.000 Có TK 334: 175.012.870 SVTH: Trần Thị Thu Thuỷ Trang 29 Chi phí ghi Nợ Có TK 334- Phải trả CNV Có TK 338- Phải trả, Phải nộp khác Tổng Cộng Lương Phụ cấp Khác Tổng lương BHXH (17%) BHYT (3%) KPCĐ (2%) BHTN (1%) TK622 102.600.000 2.000.000 - 104.600.000 17.782.000 3.138.000 2.092.000 1.046.000 128.658.000 TK627 15.512.870 - 15.512.870 2.637.188 465.386 306.257 155.129 19.076.830 TK641 16.000.000 500.000 - 16.500.000 2.805.000 495.000 330.000 165.000 20.295.000 TK642 37.400.000 1.000.0 00 - 38.400.000 6.528.000 1.152.000 768.000 384.000 47.232.000 TK334 - - - 16.626.223 16.626.223 TK335 - - - - - - TK338 2.469.228 2.469.228 - - - - 2.469.228 Cộng 175.012.870 2.469.228 177.482.098 42.003.089 5.250.386 3.496.257 1.750.129 231.269.851
  • Chuyên đề thực tập GVHD: Vưu Thị Thu Thuỷ - Hàng tháng trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí kinh doanh: Nợ TK 622: 24.058.000 Có TK 3382: 2.092.000 Có TK 3383: 17.782.000 Có TK 3384 3.138.000 Có TK 3389: 1.046.000 Nợ TK 627: 3.563.960 Có TK 3382: 306.257 Có TK 3383: 2.637.188 Có TK 3384: 465.386 Có TK 3389: 155.129 Nợ TK 641: 3.795.000 Có TK 3382: 330.000 Có TK 3383: 2.805.000 Có TK 3384: 495.000 Có TK 3389: 165.000 Nợ TK 642: 8.832.000 Có TK 3382: 768.000 Có TK 3383: 6.528.000 Có TK 3384: 1.152.000 Có TK 3389: 384.000 - BHXH phải trả cho nhân viên trong tháng: Nợ TK 338: 2.469.228 Có TK334: 2.469.228 - Nộp BHXH bằng chuyển khoản: Nợ TK 338: 43.003.089 Có TK 112 43.003.089 SVTH: Trần Thị Thu Thuỷ Trang 30
  • Chuyên đề thực tập GVHD: Vưu Thị Thu Thuỷ - Khấu trừ BHXH, BHYT vào lương CNV: Nợ TK 334: 16.626.223 Có TK 338: 16.626.223 - Thanh toán lương đợt 1 cho CNV: Nợ TK 334: 77.460.486 Có TK 111: 77.460.486 SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 334 111 334 622 175.012.870 175.012.870 104.600.000 175.012.870 627 15.512.870 641 16.500.000 642 38.400.000 SVTH: Trần Thị Thu Thuỷ Trang 31
  • Chuyên đề thực tập GVHD: Vưu Thị Thu Thuỷ SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 338 112 338 622 56.875.183 56.875.183 24.058.000 56.875.183 627 3.563.960 641 3.795.000 642 8.832.000 334 16.626.223 SVTH: Trần Thị Thu Thuỷ Trang 32
  • Chuyên đề thực tập GVHD: Vưu Thị Thu Thuỷ CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 01 Ngày 30 tháng 12 năm 2012 Đơn Vị: VNĐ Trích yếu Số hiệuTK Số tiền Nợ Có Tính tiền lương phải trả CNV trong tháng: - Tiền lương CNV sản xuất 622 104.600.000 - Tiền lương CNV kinh doanh 627 15.512.870 - Tiền lương nhân viên bán hàng 641 16.500.000 - Tiền lương nhân viên quản lý DN 642 38.400.000 - Tiền lương nghỉ phép của CN sản xuất 335 334 Tổng Cộng x x 175.012.870 Người lập Kế toán trưởng ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) Bảng biểu 3.5: Chứng từ ghi sổ số 01 Từ Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương ta lập chứng từ ghi sổ tính tiền lương phải trả chi tiết của từng bộ phận như: Tiền lương của công nhân sản xuất là 104.600.000 đồng- Tiền lương nhân viên quản lý DN là: 38.400.000 đồng - Tiền lương nhân viên bán hàng là: 16.500.000 đồng – Tiền lương nhân viên quản lý DN là: 15.512.870 đồng SVTH: Trần Thị Thu Thuỷ Trang 33
  • Chuyên đề thực tập GVHD: Vưu Thị Thu Thuỷ CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 02 Ngày 30 tháng12 năm 2012 Đơn Vị:VNĐ Trích yếu Số hiệuTK Số tiền Nợ Có Trích BHXH, BHYT, KPCĐ - Tính vào chi phí nhân công trực tiếp 622 24.058.000 - Tính vào chi phí sản xuất chung 627 3.563.960 - Tính vào chi phí bán hàng 641 3.795.000 - Tính vào chi phí quản lý DN 642 8.832.000 - Khấu trừ vào lương CNV 334 16.626.223 338 Tổng Cộng x x 56.875.183 Người lập Kế toán trưởng ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) Bảng biểu 3.6: Chứng từ ghi sổ số 2 Căn cứ vào tiền lương phải trả CNV trong tháng Kế toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ tổng cộng là 23.% của từng bộ phận và tính vào chi phí của bộ phận đó sau đó tổng hợp lại và tính hết vào chi phí SXKD của doanh nghiệp.. Từ tiền lương phải trả trong tháng của CNV sản xuất là: 104.600.000 đồng ta trích BHXH, BHYT, KPCĐ là 23% và tính vào chi phí nhân công trực tiếp 104.600.000 x 23% = 24.058.000 đồng Từ tiền lương phải trả trong tháng của CNV Quản lý doanh nghiệp là: 38.400.000 đồng. Ta trích BHXH, BHYT, KPCĐ là 23.% và tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp 38.400.000 x 23.% = 8.832.000 đồng SVTH: Trần Thị Thu Thuỷ Trang 34
  • Chuyên đề thực tập GVHD: Vưu Thị Thu Thuỷ Khoản khấu trừ vào lương CNV là : 9.5% trên tổng số tiền lương phải trả trong tháng cho CNV = 175.012.870 x 9.5% = 16.626.223đồng CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 03 Ngày 30 tháng 12 năm 2012 Đơn Vị: VNĐ Trích yếu Số hiệuTK Số tiền Nợ Có BHXH phải trả trong tháng cho CNV 338 334 2.469.228 Cộng x x 2.469.228 Người lập Kế toán trưởng ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) Bảng biểu 3.7: Chứng từ ghi sổ số 3 Trong tháng số tiền trợ cấp BHXH phải trả cho CBCNV do CBCNV bị ốm đau, nghỉ phép là : 2.469.228 đồng CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 04 Ngày 30 Tháng 12 Năm 2012 Đơn Vị: VNĐ Trích Yếu Số hiệu TK Số Tiền Nợ Có Thanh toán lương tháng cho CNV 334 111 175.012.870 Cộng x x 175.012.870 Người lập Kế toán trưởng ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) Bảng biểu 3.8: Chứng từ ghi sổ số 4 SVTH: Trần Thị Thu Thuỷ Trang 35
  • Chuyên đề thực tập GVHD: Vưu Thị Thu Thuỷ Trong tháng Công ty đã thanh toán tạm ứng một phần lương cho CBCNV bằng tiền mặt số tiền là : 77.460.486 đồng CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 05 Ngày 30 Tháng 12 Năm 2012 Đơn Vị: VNĐ Trích Yếu Số hiệu TK Số Tiền Nợ Có Nộp BHXH 338 112 56..875.183 Cộng x x 56.875.183 Người lập Kế toán trưởng ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) Bảng biểu 3.9: Chứng từ ghi sổ số 5 Trong tháng Công ty phải nộp tổng số tiền BHXH là 56.875.183 đồng cho đơn vị chủ quản bằng chuyển khoản SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ Tháng 12 năm 2012 Đơn Vị: VNĐ Chứng từ ghi sổ Số tiền Chứng từ ghi sổ Số tiền Số Ngày, tháng Số Ngày, tháng 01 30/12 175.012.870 02 30/12 56.875.183 03 30/12 2.469.228 04 30/12 175.012.870 05 30/12 56.875.183 466.245.334 Bảng biểu 3.10:Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ SVTH: Trần Thị Thu Thuỷ Trang 36
  • Chuyên đề thực tập GVHD: Vưu Thị Thu Thuỷ Từ sổ đăng ký chứng từ ghi sổ kế toán sẽ ghi vào sổ cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. Sổ Cái: là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian và theo tài khoản kế toán được quy định trong chế độ tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp. Số liệu ghi trên Sổ cái dùng để kiểm tra, đối chiếu với số liệu ghi trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết, dùng để lập Báo cáo tài chính. Sổ Cái của hình thức chứng từ ghi sổ được mở riêng cho từng tài khoản. Mỗi tài khoản được mở một trang hoặc một số trang tuỳ theo số lượng ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều hay ít của từng tài khoản. SỔ CÁI TK 334- Phải trả công nhân viên Đơn Vị: VNĐ Chứng từ ghi sổ Diễn Giải TK đối ứng Số Tiền Số NgàyTháng Nợ Có Số dư đầu tháng Số phát sinh trong tháng 01 30/12 Tiền lương phải trả trong tháng -Tiền lương CNV sản xuất 622 104.600.000 -Tiền lương CNV marekting 627 15.512.870 -Tiền lương CNV bán hàng 641 16.500.000 - Tiền lương CNV quản lý DN 642 38.400.000 - Tiền lương nghỉ phép CNSX 335 03 30/12 Khấu trừ vào lương khoản BHXH, BHYT 338 16.626.223 04 30/12 BHXH phải trả trong tháng cho CNV 338 2.469.228 05 30/12 Thanh toán lương cho CNV 111 175.012.87 0 Cộng phát sinh tháng 191.639.09 3 177.482.098 SVTH: Trần Thị Thu Thuỷ Trang 37
  • Chuyên đề thực tập GVHD: Vưu Thị Thu Thuỷ Số dư cuối tháng 14.156.995 Bảng biểu 3.11:Sổ Cái tài khoản 334 phải trả CNV SỔ CÁI TK 338- Phải trả , phải nộp khác Đơn Vị: VNĐ Chứng từ ghi sổ Diễn Giải TK đối ứng Số Tiền Số NgàyTháng Nợ Có Số dư đầu tháng Số phát sinh trong tháng 02 30/12 Trích BHXH, BHTY, KPCĐ - Tính vào chi phí NC TT 622 24.058.000 - Tính vào chi phí SX chung 627 3.563.960 - Tính vào chi phí bán hàng 641 3.795.000 - Tính vào chi phí quản lý DN 642 8.832.000 - Khấu trừ vào lương khoản BHXH,BHYT 334 16.626.223 03 30/12 BHXH phải trả trong tháng cho CNV 334 2.469.228 05 30/12 Nộp BHXH 112 56.875.183 Cộng phát sinh tháng 59.344.411 56.875.183 Số dư cuối tháng 2.469.228 Bảng biểu 3.12:Sổ Cái tài khoản 338 phải trả, phải nộp khác SVTH: Trần Thị Thu Thuỷ Trang 38
  • Chuyên đề thực tập GVHD: Vưu Thị Thu Thuỷ Từ Bảng thanh toán tiền lương ta có thể biết được số tiền lương phải trả cho công nhân viên trong tháng 12/2012 CÔNG TY TNHH MTV ĐẠI SƠN THUỶ Mẫu số 02 - TT (Ban hànhtheoQĐsố:15/2006/QĐBTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) số :75 Nợ: 334 Có: 111 PHIẾU CHI Ngày 30 tháng 12 năm 2012 Họ, tên người nhận tiền : Nguyễn Bích Sơn. Địa chỉ : Văn phòng hành chính Lý do chi : Tạm ứng lương kỳ II tháng 12 năm 2012 Số tiền : 175.012.870 ( Viết bằng chữ ) : ( Một trăm bảy mươi lăm triệu, không trăm mười hai nghìn, tám trăm bảy mươi đồng ) Kèm theo :02 chứng từ gốc. Giám đốc Kế Toán Trưởng Thủ Quỹ Người lập phiếu Người nhận (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền ( Viết bằng chữ ): ( Một trăm bảy mươi lăm triệu, không trăm mười hai nghìn, tám trăm bảy mươi đồng ) ) Ngày 30 Tháng 12 Năm 2012 Phiếu chi dùng để xác định các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý... thực tế xuất quỹ và căn cứ để thủ quỹ xuất quỹ, ghi sổ quỹ và ghi vào sổ kế toán. Nội dung và cách lập phiếu chi tương ứng như phiếu thu, chỉ khác là phiếu chi phải được kế toán trưởng, thủ trưởng đơn vị xem xét và ký duyệt chi trước khi xuất quỹ. Phiếu chi được lập thành 2 liên và chỉ sau khi có đủ chữ ký của người lập phiếu, kế toán trưởng, thủ trưởng đơn vị, thủ quỹ mới được xuất quỹ… Sau khi nhận đủ số tiền người nhận tiền phải ghi rõ số tiền đã nhận bằng chữ ký, ký tên và ghi rõ họ tên. Sau khi xuất quỹ, thủ quỹ cũng phải ký tên và ghi rõ họ tên vào phiếu chi. Liên thứ nhất lưu ở nơi lập phiếu.Liên thứ 2, thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ sau đó chuyển cho kế toán cùng với chứng từ gốc để vào sổ kế toán.Liên thứ 3 (nếu có) giao SVTH: Trần Thị Thu Thuỷ Trang 39
  • Chuyên đề thực tập GVHD: Vưu Thị Thu Thuỷ cho người nhận tiền để làm chứng từ gốc lập phiếu thu và nhập quỹ của đơn vị nhận tiền. Chương 3 TỰ ĐÁNH GIÁ VÀ NHẬN XÉT THỰC TẬP 3.1.Nhận thức của sinh viên sau thời gian tìm hiểu và tham gia thực tập tại công ty.  Những khó khăn và thuận lợi khi nhận nhiệm vụ được giao. Trong suốt thời gian thực tập tại công ty em đã gặp rất nhiều thuận nhưng bên cạnh đó cũng gặp không ít những khó khăn mà môi trường làm việc mới mẽ này mang lại. Khó khăn của em là công việc không đúng chuyên ngành mà em đang làm, vì vậy mà em đã phải học hỏi rất nhiều từ các anh chị bộ phận kế toán lương.Chính vì nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị phòng kế toán , mà em đã phải cố gắng học hỏi rất nhiều để hoàn thành chuyên đề kế toán lương.Tuy nhiên khi làm việc trong môi trường mà các vấn đề luôn phát sinh xảy ra hàng ngày thì không tránh khỏi những sai sót trong công việc nhưng lúc nào em cũng cố gắng để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.  Cách giải quyết công việc khi được giao. - Viết ra những công việc cụ thể cần làm trong ngày. Bắt đầu từ những công việc dễ đến công việc khó, giải quyết những công việc khẩn cấp trước, giải quyết dứt điểm từng việc được giao. Làm đúng theo quy trình công việc hàng ngày đã đề ra. Công việc phải được giải quyết nhanh sắp xếp các công việc sao cho thật chính xác, nhanh gọn.  Khi giải quyết công việc sinh viên cần những tài liệu sau. Học hỏi kinh nghiệm các anh chị đi trước, nắm rõ chế độ kế toán tiền lương,và các khoản trích theo lương do nhà nước qui định ,kiểm tra sổ sách ,chứng từ, cách hạch toán, tất cả các tài liệu có liên quan đến công việc tính lương.  Để nâng caohiệu quả hơn trong khâu,công đoạn,bộ phận,em có một số giải pháp nhằm cải tiến công tác kế toán lương và các khoản trích theo lương như sau: - Cần tổ chức lại cơ cấu nhân sự cho phù hợp, với từng bộ phận ,từng khâu,để vừa thúc đẩy năng suất lao động, vừa quản lý nhân sự một cách hiệu quả. . - Cần có chế độ kế toán rõ rang, nhất là kế toán tiền lương và nên giao việc cụ thể cho từng cá nhân trong việc tính và thanh toán tiền lưong để vừa đáp ứng nhu cầu kiểm tra nhanh chónh của cấp trên, vừa đảm bảo thanh toán đúng lương cho người lao động SVTH: Trần Thị Thu Thuỷ Trang 40
  • Chuyên đề thực tập GVHD: Vưu Thị Thu Thuỷ SVTH: Trần Thị Thu Thuỷ Trang 41
  • Chuyên đề thực tập GVHD: Vưu Thị Thu Thuỷ 3.2.Mối quan hệ giữa các đồng nghiệp trong tổ ,bộ phân của Công ty Đại Sơn Thuỷ.  Mối quan hệ với các đồng nghiệp trên cơ sở chấp hành các mệnh lệnh của cấp trên, Luôn mềm mỏng, thẳng thắn nghiêm túc trong giải quyết công việc, với đồng nghiệp ,cấp trên và cấp dưới. Mỗi nhân viên phải biết lắng nghe quan điểm, ý kiến của nhau, tìm hiểu nguyên nhân và cùng nhau thẳng thắn trao đổi, giải quyết trên cơ sở thông cảm, tôn trọng, hợp tác; - Mối quan hệ thân thiện giữa các bộ phận trong công ty sẽ hỗ trợ nhiều cho nhân viên trong công việc.  Nhìn chung là các nhân viên trong công ty luôn cố gắng hòa nhập trong một môi trường chuyên nghiệp của công ty để phát triển công việc của bản thân. Tất cả nhân viên rất hòa đồng, biết hỗ trợ lẫn nhau trong công việc, cấp trên hướng dẫn tận tình cho các nhân viên mới, và cũng thường xuyên chia sẽ kinh nghiệm làm việc, phương pháp xử lý vấn đề,quan tâm đến toàn thể nhân viên trong phòng.  Biết cách quan tâm, giúp đỡ đồng nghiệp một cách nhiệt tình, biết thông cảm, chia sẽ những khó khăn với đồng nghiệp, tôn trọng quan điểm riêng của mỗi cá nhân và lắng nghe góp ý từ đồng nghiệp. . 3.3. Học hỏi các qui định về nội quy lao động, học tập, nghỉ ngơi và an toàn lao động. Tất cả những quy định về nội quy lao động,học tập, nghỉ ngơi và an toàn lao động đã giúp em học hỏi và nâng cao hiểu biết và ngày càng hoàn thiện hơn cho bản thân trong, công việc, học tập và trong cuộc sống. Với một sinh viên lần đầu tiên bước chân vào môi trường làm việc nghiêm túc, kỷ luật cao như vậy thì em không tránh khỏi những bỡ ngỡ nhưng cũng nhờ những nội quy đấy đã giúp em biết những gì cần tuân thủ, phải thực hiện tốt nội quy thì công việc sẽ đạt hiệu quả cao. Nếu thiếu những điều trên thì không thể làm việc lâu dài ở bất cứ doanh nghiệp nào.Chính vì vậy mà nó có tầm rất quan trọng đối với mỗi cá nhân. 3.3.2.Học tập các qui định phòng cháy chữa cháy,vệ sinh và môi trường . Qua qui định về phòng cháy chữa cháy,vệ sinh và môi trường em đã học tập được ít nhiều kiến thức cho bản thân.Mỗi nhân viên Những quy định về PCCC vệ sinh và môi trường, mà công ty đang thực hiện giúp đảm bảo cho nhân viên môi trường làm việc an toàn, thoáng mát, không có nguy cơ cháy nổ. Công ty đã có biện pháp giảm nhẹ hoặc loại trừ nguy cơ cháy tại khu vực làm việc bằng cách nâng cao ý thức về phòng chống cháy nổ cho toàn bộ nhân viên.Công ty đã cho nhân viên đi học về PCCC ,an toàn vệ sinh môi trường,cung cấp cho nhân viên tất cả các thông tin cần thiết để nhận biết các nguy cơ cháy nổ có thể xảy ra. Trước cửa ra vào tất cả các khu vực sản SVTH: Trần Thị Thu Thuỷ Trang 42
  • Chuyên đề thực tập GVHD: Vưu Thị Thu Thuỷ xuất đều có sơ đồ thoát hiểm, sơ đồ vị trí bình chữa cháy. Có hệ thống phòng cháy chữa cháy được bố trí hợp lý trong toàn công ty, có hệ thống âm thanh cảnh báo khi có hỏa hoạn . Qua đó giúp nhân viên phải tự trang bị cho mình cách phòng cháy chữa cháy,vệ sinh môi trường ,để bảo vệ tài sản của công ty,bảo vệ bản thân và sức khoẻ của mọi người.Điều này rất cần thiết đối với mỗi nhân viên khi đi làm việc , để gắn bó làm việc lâu dài với 3.4. Mối liên hệ giữa lý thuyết và thực tiễn. Trong thời gian thực tập và tìm hiểu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty TNHH MTV Đại Sơn Thuỷ em đã thấy được tầm quan trọng của kế toán tiền lương,và thấy được sự khác biết không nhỏ giữa lý thuyết học ở trường và thực tế ở các doanh nghiệp trong việc thanh toán tiền lương cho người lao động. Cụ thể là khi học lý thuyết em chỉ biết các hình thức trả lương,cách tính lương,hạch toán lương và các khoản trích theo lương nhưng chưa thấy được tầm quan trọng của nó chỉ khi đi vào tìm hiểu thực tế em mới thấu hiểu . Ví dụ: +Đối công nhân trực tiếp trả lương theo sản phẩm . + Đối với nhân viên quản lý văn phòng trả lương theo thời gian. Với công nhân trực tiếp tính lương theo sản sẩm ,cách tính này dễ gây hiểu nhầm cho nhân viên. Vì lương theo sản phẩm có những tháng rất thấp ,nghành nghề chủ yếu của công ty là gia công theo từng thời điểm..Vì thế công ty cần lập thêm phòng marketing giàu năng lực, nhạy bén, để mở rộng khai thác tốt thị trường trong nước, tăng doanh thu, dẫn đến tăng tổng quỹ lương và tăng tổng lượng sản phẩm..Làm cho người lao đông có thu nhập ổn định,vừa thu hút nhân sự ,duy trì nhân viên  Những việc sinh viên chưa làm được: - Kiến thức thì rất rộng lớn và công việc cũng vậy, khi kết thúc quá trình lao động thực tế này em còn nhiều điểm chưa hoàn thiện được. - Khi học trong trường là ngành kế toán khi ra lao động thực tế cái mà em chưa làm được thì rất nhiều vì thời gian có hạn. Chính vì vậy em chưa đi sâu để tìm hiểu kỹ hơn về ngành mình đã học, nhưng dù sao cùng cho em một thời gian để cọ sát với kiến thức thực tế.  Trong quá trình thực tập đã giúp em nâng cao những kỹ năng như kỷ năng thuyết trình, kỷ năng giao tiếp, ứng xử, kỷ năng giải quyết tình huống. SVTH: Trần Thị Thu Thuỷ Trang 43
  • Chuyên đề thực tập GVHD: Vưu Thị Thu Thuỷ Công tác kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương được tổ chức tốt sẽ góp phần quản lý chặt chẽ, thúc đẩy việc chấp hành tốt các chủ trương hính sách của đảng và nhà nước về chế độ lao động, đảm bảo tính toán phân bổ đúng đắn, chính xác các khoản tiền lương và các khoản trích theo lương nhằm hạ thấp giá thành sản phẩm tăng thu nhập cho người lao động và tăng lợi nhuận cho Công Ty để Công Ty ngày càng lớn mạnh hơn Để kích thích người lao động làm việc tích cực mọi doanh nghiệp đều phải quán triệt nguyên tắc: Đảm bảo công bằng trong việc trả lương tính đúng tính đủ tiền lương không chỉ doanh nghiệp mà người lao động cũng quan tâm. Do đó công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương được nghiên cứu và hoàn thiện nhằm phát huy tác dụng là công cụ đắc lực phục vụ cho quản lý doanh nghiệp.. Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH MTV Đại Sơn Thuỷ em đã hoàn thiện chuyên đề tốt nghiệp của mình với đề tài kế toán lương và các khoản trích theo lương.Với sự chỉ đạo tận tình của giáo viên hướng dẫn : Vưu Thị Thu Thuỷ cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị phòng kế toán, em đã học được nhiều điều bổ ích bổ sung cho kiến thức và lý luận thực tiễn.Qua đó em cũng hiểu được tầm quan trọng của công việc kế toán nói chung và kế toán tiền lương nói riêng trong công tác quản lý kinh tế. Qua kiến thức học ở trường kết hợp với nghiên cứu tực tế em thấy lý luận cần phải gắn liền vối thực tế, phải biết vận dụng linh hoạt những lý luận được học sao cho phù hợp với quá trình thực tiễn. Đây là thời gian giúp cho sinh viên vận dụng thử nghiệm những kiến thức đã học mà chỉ qua công tác thực tế mới có,với sự hiểu biết của mình trong quá trình thực tiễn cùng vận dụng kiến thức đã được thầy cô truyền đạt để giải quyết những vấn đề đặt ra.. Do thời gian thực tập có hạn trình độ kiến thức lý luận còn nhiều hạn chế nên chuyên đề không tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được sự góp ý và thông cảm của Thầy, Cô cùng Ban Giám Đốc, phòng kế toán đã giúp em hoàn thành tốt đề tài này. SVTH: Trần Thị Thu Thuỷ Trang 44
  • Chuyên đề thực tập GVHD: Vưu Thị Thu Thuỷ TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Kế Toán Tài Chính – (tập thể tác giả khoa kế toán trường đại học kinh tế TPHCM) 2.Chế Độ Tiền Lương Trong Doanh Nghiệp ( xuất bản năm 1997) 3 Giáo Trình Kế Toán Tài Chính Trường Đại Học Kinh Tế 4 Giáo Trình Tổ Chức Hạch Toán Kế Toán Trường Đại Học Kinh Tế 5. Giáo trình Nguyên Lý Kế Toán Trường Đại Học Kinh Tế SVTH: Trần Thị Thu Thuỷ Trang 45