Tai Lieu Trinh Chieu Chu De Gioi

  • 8,839 views
Uploaded on

Chu đề Giới

Chu đề Giới

More in: Education , Sports
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
No Downloads

Views

Total Views
8,839
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0

Actions

Shares
Downloads
510
Comments
3
Likes
7

Embeds 0

No embeds

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
    No notes for slide

Transcript

  • 1. BÌNH ĐẲNG GIỚI DỰ ÁN TĂNG CƯỜNG CÁC TRUNG TÂM DẠY NGHỀ (SVTC) Tài liệu tập huấn
  • 2. GIỚI VÀ GIỚI TÍNH
  • 3. Giới và Giới tính
    • Định nghĩa giới và giới tính
    • Phân biệt sự khác nhau giữa giới và giới tính
    Mục tiêu
  • 4. Giới và Giới tính Thế nào là giới và giới tính ?
  • 5. Giới và Giới tính Giới tính Là các đặc điểm về cấu tạo cơ thể, liên quan đến chức năng sinh sản của phụ nữ và nam giới. Đây là những đặc điểm mà phụ nữ và nam giới không thể hoán đổi cho nhau . Mang thai, sinh con Kh ông thể !
  • 6. Giới và Giới tính Là các đặc điểm về xã hội , liên quan đến vị trí, tiếng nói, công việc của phụ nữ và nam giới trong gia đình và xã hội. Đây là những đặc điểm mà phụ nữ và nam giới có thể hoán đổi cho nhau . Giới Coâng vieäc Vai troø
  • 7. Giới và Giới tính
    • Giới thường bị hiểu lầm là giới tính hoặc dùng để chỉ phụ nữ và trẻ em gái
    • Người ta thường dựa vào giới tính để giải thích cho sự khác biệt về xã hội giữa nam và nữ
    • Giới tính chỉ là tiền đề sinh học của những khác biệt giữa nam và nữ, còn nội dung của những khác biệt này do xã hội quy định.
    Một số lưu ý
  • 8. Giới và Giới tính Khác biệt giữa giới và giới tính Có thể thay đổi, dưới tác động của các yếu tố xã hội Bất biến, không thay đổi về mặt thời gian và không gian Khác nhau ở các vùng, quốc gia Giống nhau trên toàn thế giới Do học mà có Sinh ra đã có Là đặc điểm xã hội Là đặc điểm sinh học Giới Giới tính
  • 9. VAI TRÒ GIỚI
  • 10. Vai trò giới
    • Xác định được vai trò khác nhau của phụ nữ và nam giới và các giá trị gắn liền với những vai trò này
    • Nhận ra được khả năng có thể làm thay đổi sự phân công vai trò và trách nhiệm mang tính bất bình đẳng trong xã hội
    • Bắt đầu có sự thay đổi trong quan niệm (thường bị che dấu) về những công việc mà nam giới và nữ giới có thể làm và không thể làm
    Mục tiêu
  • 11. Vai trò giới
        • Khái niệm
        • Vai trò giới là những công việc và hành vi cụ thể mà xã hội trông chờ ở mỗi người với tư cách là nam giới hoặc phụ nữ.
  • 12. Vai trò giới ? SẢN XUẤT CỘNG ĐỒNG S.SẢN N.DƯỠNG Vai trò của Nam giới và Nữ giới?
  • 13. Vai trò giới 1. Vai trò Sản xuất
    • Nam giới và phụ nữ đều thực hiện vai trò này.
    • Nam giới tham gia nhiều hơn vào công việc có quyền quyết định.
    • Phụ nữ thực hiện nhiều hơn những công việc mang tính thừa hành, các nghề kỹ năng thấp .
  • 14. Vai trò giới 1. Vai trò Sản xuất (tiếp)
    • Họ có thể làm cùng 1 nghề (như nghề nông), nhưng nam giới vẫn có quyền quyết định hơn.
    • Công việc làm giáo viên được coi là thích hợp đối với nữ, nhưng tỷ lệ nữ làm hiệu trưởng rất ít.
  • 15. Vai trò giới
    • Phụ nữ là người sinh đẻ và họ làm hầu hết các công việc chăm sóc trong gia đình.
    • Nam giới tuy không sinh đẻ nhưng có tham gia vào công việc gia đình, nhưng mức độ tham gia còn rất hạn chế.
    • Xã hội không trông chờ nam giới phải làm các công việc nuôi dưỡng trong gia đình.
    2. Vai trò sinh sản và nuôi dưỡng
  • 16. Vai trò giới Phụ nữ và nam giới đều tham gia thực hiện vai trò cộng đồng, tuy mức độ và tính chất có thể khác nhau. 3. Vai trò cộng đồng
  • 17. Vai trò giới Một số nhận xét Công việc - Tham gia công việc sản xuất. - Tham gia công việc s ản xuất. - Đảm nhận hầu hết việc nhà. Thời gian - Ít hơn nữ giới - Nhiều hơn nam giới Địa điểm - Tự do - Thường phải làm việc gần nhà vì họ phải kết hợp công việc với trách nhiệm gia đình Nữ giới Nam giới
  • 18. Vai trò giới Một số nhận xét (tiếp) Giao tiếp xã hội - Thường tham gia nhiều vào các hoạt động kiếm ra tiền. - Thường tham gia vào các hoạt động duy trì tồn tại hộ gia đình. Giá trị - Công việc được đánh giá cao hơn nữ. - Công việc được đánh giá thấp hơn nam giới. Vai trò - Tham gia 2 vai trò . - Tham gia cả 3 vai trò. Chăm sóc, nuôi dưỡng - Không nhất thiết tham gia. - Tham gia chủ yếu. Nữ giới Nam giới
  • 19. Vai trò giới Một số nhận xét (tiếp)
    • Cách phân công này đã có từ hàng ngàn năm và gây một cảm giác về sự hợp lý và bất biến.
    • Bất cứ ai, phụ nữ cũng như nam giới, nếu có ý định thay đổi đều cảm thấy e ngại trước dư luận xã hội mặc dù môi trường kinh tế, xã hội đang biến đổi nhanh chóng.
    Quan niệm
  • 20. Vai trò giới Một số nhận xét (tiếp)
    • Đối với nam giới, khi cần tập trung cho công tác, học tập, họ có thể tạm quên công việc nội trợ, chăm sóc con cái…Nhưng phụ nữ chỉ có 2 sự lựa chọn:
    • Giảm bớt thời gian nghỉ ngơi để làm tròn công việc chuyên môn và học tập;
    • Hạn chế nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của chính mình.
    • -> Đáng tiếc: trong nhiều trường hợp, phụ nữ đã chọn cách thứ 2.
  • 21. Vai trò giới Một số nhận xét (tiếp)
    • Vai trò giới không giống nhau ở mọi nơi.
    • Mỗi xã hội, dân tộc, thậm chí mỗi địa phương vào một thời gian cụ thể có những quan niệm khác nhau về vai trò của phụ nữ và nam giới.
    • Phụ nữ và nam giới thường làm như nhau về thời gian nhưng thu nhập của phụ nữ có thể thấp hơn nam giới.
  • 22. Vai trò giới Một số nhận xét (tiếp)
    • Trong hoạt động cộng đồng, nam giới thường là người chỉ đạo , phụ nữ là người thừa hành .
    • Nam giới thường làm ít các công việc nuôi dưỡng vì xã hội không trông chờ ở họ, và vì họ cho rằng đó là việc “đàn bà”.
  • 23. Vai trò giới Một số nhận xét (tiếp)
    • Việc xem xét vai trò giới thông qua phân công lao động theo giới cho thấy quan niệm của xã hội về trách nhiệm và công việc của 2 giới còn nhiều bất hợp lý/bất bình đẳng .
    • Những lý do đứng đằng sau sự bất bình đẳng này thuộc về nhận thức , niềm tin và thói quen không dễ thay đổi nhưng rất cần thay đổi .
  • 24. GIÁ TRỊ GIỚI & ĐỊNH KIẾN GIỚI
  • 25. Gía trị giới & Định kiến giới Khái niệm giá trị giới Là các ý tưởng mà mọi người nghĩ phụ nữ và nam giới nên như thế nào và những hoạt động nào họ nên làm.
  • 26. Gía trị giới & Định kiến giới Khái niệm định kiến giới Là suy nghĩ của mọi người về những gì mà người phụ nữ và nam giới có khả năng làm và loại hoạt động họ có thể làm .
  • 27. Gía trị giới & Định kiến giới
        • Giá trị giới và định kiến giới là sản phẩm của chuẩn mực xã hội mang tính bất bình đẳng nam-nữ.
        • Liên quan chặt chẽ đến vai trò của phụ nữ và nam giới trong xã hội.
    Một số nhận xét ĐỊNH KIẾN
  • 28. Gía trị giới & Định kiến giới
        • Là nguyên nhân sâu xa của tình trạng bất bình đẳng giới.
        • Đôi khi chúng ta không nhận thấy sự bất công của tình hình vì chúng ta đã quen với nó , và chúng ta coi nó là “ tự nhiên " và " bình thường ”. Tuy nhiên những giá trị giới này có thể thay đổi được .
    Một số nhận xét (tiếp) 
  • 29. QUYỀN RA QUYẾT ĐỊNH VỀ TIẾP CẬN & KIỂM SOÁT NGUỒN LỰC
  • 30. Quyền ra quyết định về tiếp cận và kiểm soát nguồn lực
    • So sánh mô hình tiếp cận và kiểm soát nguồn lực và lợi ích giữa hai giới.
    • Phát hiện được những điểm chưa hợp lý trong mô hình tiếp cận và kiểm soát nguồn lực và lợi ích giữa hai giới.
    • Đưa ra định hướng thay đổi hướng tới sự bình đẳng giới.
    Mục tiêu
  • 31. Quyền ra quyết định về tiếp cận và kiểm soát nguồn lực
    • Nguồn lực : Là tất cả những gì mà con người cần để thực hiện công việc mà họ muốn.
    • Lợi ích : Là những thứ giúp con người hoặc đem đến cho họ những điều tốt đẹp.
    • Tiếp cận : Là việc sử dụng.
    • Kiểm soát : Là có quyền định đoạt/ quyết định việc sử dụng.
    Khái niệm
  • 32. Quyền ra quyết định về tiếp cận và kiểm soát nguồn lực
        • Phụ nữ góp công lớn cho gia đình nhưng không phải là người quyết định các khoản chi lớn.
        • Tỷ lệ phụ nữ xem Tivi, đọc báo luôn thấp hơn nam giới.
        • Nam giới thường nắm quyền quyết định về việc sử dụng các nguồn lực như đất đai, nhà cửa.
    Một số nhận xét
  • 33. Quyền ra quyết định về tiếp cận và kiểm soát nguồn lực Một số nhận xét
        • Phụ nữ thường làm những công việc có thu nhập thấp hơn so với nam giới.
        • Tỷ lệ phụ nữ làm các vị trí lãnh đạo thấp.
        • Ở nông thôn, các em nữ thường có ít cơ hội học hành hơn các em nam.
  • 34. BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG CÔNG VIỆC
  • 35. Bình đẳng giới trong công việc
    • Nhận biết được sự bất bình đẳng giới trong công việc.
    • Tìm ra giải pháp nhằm hạn chế sự bất bình đẳng giới trong công việc.
    Mục tiêu
  • 36. Bình đẳng giới trong công việc
      • Bình đẳng trong đối xử.
      • Bình đẳng về cơ hội.
      • Bình đẳng về hưởng thụ/lợi ích.
      • Bình đẳng trong kiểm soát và ra quyết định.
    Các khía cạnh bình đẳng giới
  • 37. Bình đẳng giới trong công việc Ví dụ về Bất bình đẳng giới
      • Về đối xử :
      • Công việc đặc thù của phụ nữ thường bị đánh giá thấp hơn công việc của nam giới.
      • Thu nhập của phụ nữ tính trung bình chỉ bằng 69% thu nhập của nam giới.
      • Việc học hành của em gái và của người mẹ thường bị coi nhẹ hơn của em trai và người cha.
  • 38. Bình đẳng giới trong công việc
      • Về cơ hội:
      • Cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp của phụ nữ thấp hơn so với nam giới.
      • Cơ hội nắm bắt thông tin và giao tiếp xã hội của phụ nữ nhìn chung thấp hơn nam giới.
      • Cơ hội tìm kiếm việc làm của phụ nữ thấp hơn nam giới.
      • ...
    Ví dụ về Bất bình đẳng giới (tiếp)
  • 39. Bình đẳng giới trong công việc
      • Về hưởng thụ/lợi ích:
      • Tỷ lệ phụ nữ xem Tivi, đọc báo luôn thấp hơn nam giới.
      • Bảo hiểm xã hội chủ yếu áp dụng cho lao động trong khu vực nhà nước, chỉ chiếm khoảng 10% lao động nữ.
      • ...
    Ví dụ về Bất bình đẳng giới (tiếp)
  • 40. Bình đẳng giới trong công việc
      • Về Kiểm soát, ra quyết định:
      • Tỷ lệ làm quản lý/lãnh đạo trong phụ nữ luôn thấp hơn so với nam giới.
      • Phụ nữ góp công lớn cho gia đình nhưng không phải là người quyết định các khoản chi lớn.
      • ...
    Ví dụ về Bất bình đẳng giới (tiếp)
  • 41. Bình đẳng giới trong công việc
    • Ở mọi nơi, số giờ làm việc của phụ nữ nhiều hơn nam giới.
    • Tại Châu Phi, Châu Á và Thái Bình Dương, trung bình 1 tuần phụ nữ làm việc nhiều hơn nam giới 12- 13 giờ và có ít thời gian để ngủ và nghỉ ngơi hơn.
    Ví dụ về thực trạng bình đẳng giới trên thế giới
  • 42. Bình đẳng giới trong công việc
    • Thu nhập của phụ nữ bằng khoảng 50%-90% thu nhập của nam giới.
    • Luật pháp và tập quán địa phương thường hạn chế quyền tiếp cận của phụ nữ đối với đất đai.
    Ví dụ về thực trạng bình đẳng giới trên thế giới (tiếp)
  • 43. Bình đẳng giới trong công việc
    • Năm 1995, 24% trẻ em gái ở độ tuổi đi học không được đến trường (so với 16% trẻ em trai ở cùng độ tuổi);
    • Ở các nước đang phát triển, trung bình số năm đi học của phụ nữ chỉ bằng 1/2 số năm đi học của nam giới.
    Ví dụ về thực trạng bình đẳng giới trên thế giới (tiếp)
  • 44. Bình đẳng giới trong công việc
    • Phụ nữ chiếm 2/3 trong tổng số 872 triệu người mù chữ ở các nước đang phát triển.
    • Phụ nữ chỉ chiếm hơn 10% đại diện trong chính phủ (1995).
    Ví dụ về thực trạng bình đẳng giới trên thế giới (tiếp)
  • 45. Bình đẳng giới trong công việc Ví dụ về thực trạng bình đẳng giới ở Việt Nam (nguồn: UNDP, 8/2002)
  • 46. Bình đẳng giới trong công việc Ví dụ về thực trạng bình đẳng giới ở Việt Nam (nguồn: UNDP, 8/2002)
  • 47. Bình đẳng giới trong công việc Ví dụ về thực trạng bình đẳng giới ở Việt Nam (nguồn: UNDP, 8/2002)
  • 48. Bình đẳng giới trong công việc Tỉ lệ nữ tham gia vào nông nghiệp và thương nghiệp cao hơn nam giớiở Việt Nam (Điều tra mức sống hộ gia đình 2002. Tổng cục Thống kê 2003)
  • 49. Bình đẳng giới trong công việc Tỉ lệ nữ tự sản xuất, kinh doanh cao hơn, nam đi làm thuê nhiều hơn (Tính trong ngành Nông, Lâm, Thủy sản -Điều tra mức sống hộ gia đình 2002)
  • 50. Bình đẳng giới trong công việc
      • Trên thực tế phụ nữ vẫn chưa hoàn toàn bình đẳng với nam giới.
      • Cơ hội tiếp cận và điều kiện phát triển của phụ nữ trong giáo dục, đào tạo, quản lý, việc làm, thu nhập, dịch vụ chăm sóc sức khoẻ v.v..còn nhiều hạn chế .
    Lý do đặt vấn đề bình đẳng giới
  • 51. Bình đẳng giới trong công việc
      • Cách tiếp cận để nghiên cứu về vị thế của phụ và nam giới từ đó hướng tới các giải pháp cụ thể và thiết thực nhằm phát huy tối đa năng lực của phụ nữ , vì sự tiến bộ của phụ nữ và toàn xã hội.
    Lý do đặt vấn đề bình đẳng giới (tiếp)
  • 52. Bình đẳng giới trong công việc Làm thế nào để bình đẳng ?
  • 53. Bình đẳng giới trong công việc
    • Bình đẳng hình thức
    • Bình đẳng có tính bảo vệ phụ nữ
    • Bình đẳng thực chất
    Các cách tiếp cận bình đẳng giới
  • 54. Bình đẳng giới trong công việc
    • Phụ nữ phải được đối xử hoàn toàn giống như nam giới.
    • Để có được cơ hội bình đẳng thì phụ nữ phải hành động và ứng xử giống hệt như nam giới.
    • Cách tiếp cận này không tính đến sự khác biệt về giới và giới tính giữa phụ nữ và nam giới.
    Bình đẳng hình thức
  • 55. Bình đẳng giới trong công việc
    • Tạo ra một sức ép rất lớn đối với những phụ nữ hành động theo các tiêu chuẩn của nam giới.
    • Phụ nữ không thể tiếp cận hoặc hưởng lợi từ các cơ hội theo cách của nam giới một khi hoàn cảnh và vị trí của họ khác với nam giới.
    Bình đẳng hình thức (tiếp)
  • 56. Bình đẳng giới trong công việc
    • Nhận thấy sự khác biệt giữa phụ nữ và nam giới và tìm cách rút ngắn/ hạn chế những hoạt động hay tự do của phụ nữ .
    • Tìm cách “ bảo vệ ” phụ nữ khỏi những việc làm có hại.
    Bình đẳng có tính bảo vệ
  • 57. Bình đẳng giới trong công việc
    • Coi sự khác biệt giữa nam và nữ như là những điểm yếu và là việc riêng của phụ nữ.
    • Cách tiếp cận này thường làm trầm trọng thêm tình trạng phụ thuộc của phụ nữ.
    Bình đẳng có tính bảo vệ (tiếp)
  • 58. Bình đẳng giới trong công việc
    • Công nhận sự khác biệt giữa phụ nữ và nam giới.
    • Tạo các cơ hội bình đẳng cho phụ nữ thì chưa đủ, mà phải làm cho họ tiếp cận một các bình đẳng với các cơ hội này.
    • Có các biện pháp/chính sách tạo điều kiện trong mọi lĩnh vực của cuộc sống với mục đích cuối cùng là mang lại kết quả như nhau cho cả phụ nữ và nam giới.
    Bình đẳng thực chất
  • 59. Bình đẳng giới trong công việc
    • Bình đẳng giới có nghĩa là phụ nữ và nam giới có sự công bằng về quyền lợi, trách nhiệm và bình đẳng về tiếp cận cơ hội và ra quyết định.
    • Bình đẳng giới không có nghĩa là phụ nữ và nam giới phải như nhau, mà là sự giống nhau và khác nhau giữa phụ nữ và nam giới phải được công nhận và đánh giá một cách bình đẳng.
    Tóm tắt
  • 60. Bình đẳng giới trong công việc
    • Tăng cường bình đẳng giới được hiểu là: những mối quan tâm đến nhu cầu, các hoạt động ưu tiên cho cả phụ nữ và nam giới đều được tính đến và đưa vào thực hiện trong quá trình phát triển.
    Tóm tắt (tiếp)