Baocao Tong Hop
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

Like this? Share it with your network

Share

Baocao Tong Hop

on

  • 1,368 views

 

Statistics

Views

Total Views
1,368
Views on SlideShare
1,366
Embed Views
2

Actions

Likes
0
Downloads
27
Comments
0

1 Embed 2

http://www.slideshare.net 2

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft PowerPoint

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

Baocao Tong Hop Presentation Transcript

  • 1. NHÓM 8
  • 2. Các thành viên trong nhóm
    • Phạm Quang Chúc
    • Vũ Văn Hoàn
    • Nguyễn Anh Thái
    • Lưu Đình Trung
    • Phạm Sĩ Vinh
  • 3. 15.2 Sendmail
    • Là một chương trình phức tạp được thiết kế cho hầu hết các hệ điều hành với mã nguồn bao gồm hàng ngàn dòng lệnh C.
    • Được chạy với quyền của người quản trị hệ thống do chương trình phải có quyền ghi vào hộp thư của người sử dụng.
  • 4. Hệ thống E-Mail thông trường gồm 3 phần chính:
    • Mail User Agent(MUA): là chương trình mà người dùng sử dụng để đọc và gửi email. Nó đọc email được gửi vào mailbox của người dùng và gửi email tới MTA để gửi đến nơi nhận.
    • Mail Tranfer Agent (MTA): hoạt động cơ bản của nó giống như một "mail router" nó nhận email từ các MUA hay từ một MTA khác, dựa vào thông tin trong phần header của email nó sẽ đưa ra xử lý phù hợp với email đó, sau đó email sẽ được gửi đến một MDA phù hợp để gửi email đó.
    • Mail Delivery Agent (MDA): nhận e-mail từ MTA và thực hiện việc gửi email đến đích thực sự.
  • 5.
    • Ví dụ sau có thể giúp bạn cơ bản hiểu được ba thành phần MUA, MTA, MDA làm việc với nhau như thế nào trong một hệ thống Mail Server
  • 6.
    • User trên host1.uiuc.edu dùng một chương trình MUA(pine, elm ..) để gửi mail cho một user khác trên host2.uiuc.edu, mail đó đầu tiên được gửi đến một MTA (sendmail) trên host1.uiuc.edu (localhost).
    • MTA kiểm tra mail và biết được địa chỉ đích của email đó, MTA được config để nó biết làm thế nào để gửi được e-mail đó đến đích và nó sẽ gửi email đó đến một MDA để nó thực hiện điều đó (với sendmail thì một MDA đã được tích hợp sẵn trong nó).
    • MDA sẽ kết nối với MTA trên host2.uiuc.edu và gửi email tới đó
    • MTA trên host2.uiuc.edu kiểm tra mail nhận được và xác định user nhận của email và nó gửi mail đó cho MDA trên host2.uiuc.edu
    • MDA trên host2.uiuc.edu sẽ gửi mail đến mail box của user nhận
    • Khi user nhận dùng một MUA nào đó để log vào mail box của mình để check mail anh ta sẽ đọc được mail của mình.
  • 7. Mime(Multipurpose Internet Mail Extension)
    • Chuẩn MIME được định nghĩa cho phép truyền dữ liệu ko phải là ASCII qua thư điện tử, nó cho phép dữ liệu bất kỳ được mã hóa trong dạng ASCII rồi được truyền trong thông điệp thư điện tử chuẩn.
    • Để chấp nhận đc kiểu dữ liệu bất kỳ cũng như cách thể hiện, mỗi thông điệp MIME bao gồm thông tin thông báo cho nơi nhận biết kiểu dữ liệu và cách mã hóa chúng.
    • MIME sử dụng mã hóa Base64 để chuyển các file phức tạp sang ASCII
  • 8. MIME có thể được mô tả trong năm phần:
    • Các giao thức cho các đối tượng khác ngoài mail văn bản ASCII.
    • Cơ cấu tổng thể của các phương tiện truyền thông MIME nhập hệ thống, có một định nghĩa ban đầu thiết lập các loại phương tiện truyền thông.
    • Một giao thức cho các bảng mã ASCII văn bản trong các phạm vi tiêu đề của thư thông điệp.
    • Nhiều thủ tục đăng ký IANA MIME liên quan đến cơ sở.
    • MIME phù hợp tiêu chuẩn .
  • 9. Các tiêu chuẩn của MIME được thiết kế với thứ tự ưu tiên chung sau đây
    • Khả năng tương thích với các tiêu chuẩn hiện có, chẳng hạn như RFC 2822
    • Một ưu tiên kế tiếp là sử dụng mạnh mẽ trên thực tế hiện tại .
    • Một ưu tiên xem xét khi thiết kế MIME là có khả năng mở rộng dễ dàng.
  • 10. 15.3.1 Hoạt động của MIME
    • phải bao gồm một trường header với Cú pháp:
    • Keyword: Value
  • 11. MIME-Version
    • Ví dụ: MIME-Version: 1.0
    Các trường Content-Type Cú pháp: Content-Type: type/subtype; tham số = giá trị; tham số = giá trị Tiêu chuẩn Content-Type Văn bản Multipart Ảnh Video Audio Application
  • 12. Văn bản Cho biết dấu cách trong fixed hoặc flowed văn bản phải được bảo quản hoặc xóa. DelSp Các dữ liệu bao gồm fixed cố định hoặc flowed text, để chỉ ra chính xác bản chất của văn bản Format x nằm trong khoảng từ1 đến 9 của tiêu chuẩn ISO-8859. Văn bản này bao gồm các ký tự ISO trong khoảng từ 0 đến 255 Iso-8859-x Các chữ văn bản bao gồm các ký tự ASCII trong khoảng 0-127 Us-ascii
  • 13. Multipart
    • Phần nội dung tin nhắn có thể chứa nhiều kiểu đối tượng dữ liệu riêng. Trong mỗi trường hợp, phần nội dung được chia thành các phần riêng biệt, được gọi phần là tóm lược . Nội dung của những phần tóm lược đó được định nghĩa với một tham số trong content-type , ví dụ:
    • Content-Type: multipart/mixed; boundary="1995021309105517“
    • Có 4 giá trị sau:
    là một biến thể trên multipart/mixed Digest tăng các phiên bản so với bản gốc, và hệ thống email của người nhận sẽ hiển thị phiên bản tốt nhất Alternative Chỉ khác với mixed ở chỗ không có thứ tự gán cho các phần. Vì vậy, chương trình có thể nhận được mail hiển thị tất cả chúng ngang hàng. Parallel Chúng phải được trình bày cho người nhận theo thứ tự mà chúng xuất hiện trong email. Mixed
  • 14.
    • Nội dung chứa dữ liệu ảnh đòi hỏi phải có một màn hình đồ họa hoặc một số thiết bị khác để hiển thị nó.
    • Các hình ảnh được ở định dạng JPEG, GIF.
    Ảnh Video
    • Nội dung chứa dữ liệu hình ảnh chuyển động (có thể với âm thanh đồng bộ) đòi hỏi phải có thiết bị thông minh hoặc máy trạm đa phương tiện để hiển thị nó.
    • Video được định dạng MPEG.
    Audio
    • Nội dung chứa dữ liệu âm thanh đòi hỏi phải có loa và card âm thanh (hoặc phần cứng tương tự) để hiển thị nó.
    • basic: Một định dạng mẫu số phổ biến thấp nhất của bất kỳ tiêu chuẩn mã hóa âm thanh. Cụ thể, đó là kênh ISDN mu-law 8-bit mã hoá với tỷ lệ mẫu của 8 kHz.
  • 15. Application
    • Dùng cho các dữ liệu để được xử lý bởi một chương trình ứng dụng trước khi được trình bày cho người sử dụng
    • Có 2 dạng:
      • PostScript
      • Octet-stream
  • 16. 15.3.2 Các trường Content-Transfer-Encoding
    • Content-Transfer-Encoding: field
    • field định nghĩa mã hóa được sử dụng
    • Năm dạng mã hóa là:
    mã hóa 7-bit 8-bit Binary Quoted-in Base64
  • 17. 15.4 Post Office Protocol (POP)
    • Post Office Protocol phiên bản là một giao thức tầng ứng dụng, dùng để lấy thư điện tử từ server mail, thông qua kết nối TCP/IP
    • Nó hoạt động kêt hợp với giao thức SMTP cung cấp dịch vụ chuyền thư đơn giản
  • 18. Các phiên bản của POP
    • POP1
    • POP2
    • POP3
  • 19. Phiên bản POP3
    • Khi POP3 ra đời, đã ngay lập tức thay thế hoàn toàn các phiên bản cũ. Vì vậy, ngày nay, nhắc đến POP thì thường là ám chỉ POP3.
    • Thiết kế của POP3 hỗ trợ chức năng cho người dùng có kết nối internet không thường trực (như kết nối dial-up),
  • 20. Các lệnh của pop3
    • USER :Chỉ rõ username
    • PASS :Chỉ rõ password
    • STAT: Yêu cầu trạng thái của mailbox (số lượng message, kích thước của các message)
    • LIST: Liệt kê các message
    • DELE: Xóa một message cụ thể
    • QUIT :Chấp nhận các thay đổi và cắt kết nối.
  • 21. Sự khác biệt giữa POP và SMTP
    • POP3 là giao thức dùng để nhận mail từ một mail server
    • SMTP là giao thức dùng để gửi mail tới một mail server
  • 22. Internet Message Access Protocol (IMAP)
    • IMAP là thế hệ mới của giao thức POP .Nói một cách đơn giản, IMAP đặt sự kiểm soát email trên mail server trong khi nhiệm vụ của POP là tải toàn bộ thông điệp email về client server yêu cầu.
    • IMAP cung cấp truy cập email theo ba chế độ khác nhau: offline (ngoại tuyến), online (trực tuyến) và disconnected (ngắt kết nối).
  • 23. Truy cập chế độ offline
    • Giống như POP, các thông điệp email được truyền đến máy client server, xóa khỏi mail server và mối liên kết bị ngắt. Sau đó người dùng đọc, trả lời, làm các việc khác ở chế độ ngoại tuyến, và nếu muốn gửi thư mới đi họ phải kết nối lại.
  • 24. Truy câp chế độ online
    • Là chế độ IMAP truy cập mà người dùng đọc và làm việc với thông điệp email trong khi vẫn đang giữ kết nối với mail server (kết nối mở). Các thông điệp này vẫn nằm ở mail server cho đến khi nào người dùng quyết định xóa nó đi. Chúng đều được gắn nhãn cho biết loại để "đọc" hay "trả lời".
  • 25. Truy cập chế độ disconnected
    • IMAP cho phép người dùng lưu tạm thông điệp ở client server và làm việc với chúng, sau đó cập nhật trở lại vào mail server ở lần kết nối kế tiếp. Chế độ này hữu ích cho những ai dùng laptop hay truy cập mạng bằng điện thoại,
  • 26. Xin chân thành cảm ơn !