• Share
  • Email
  • Embed
  • Like
  • Save
  • Private Content
à Phê làm
 

à Phê làm

on

  • 648 views

 

Statistics

Views

Total Views
648
Views on SlideShare
648
Embed Views
0

Actions

Likes
0
Downloads
22
Comments
0

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

    à Phê làm à Phê làm Document Transcript

    • BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH Khoa Thương mại – Du lịch – Marketing ……….……….Đề tài 1: Phân tích lợi thế cạnh tranh của cà phê Việt Nam xuất khẩu sang Cộng Hòa Liên Bang Đức Giảng viên hướng dẫn:Ths. Quách Thị Bửu Châu 1
    • Content Các thành viên trong nhóm Lớp 1.Phạm Thị Minh Kiều TM01 2.Nguyễn Thị Ngọc Ly TM01 3.Hoàng Thị Mai TM01 4.Hoàng Vũ Nam TM01 5.Nguyễn Thị Bảo Ngọc TM01 6.Hồ Thị Thu Sương TM01I.Cơ sở lý thuyết- Mô hình kim cương của Micheal Porter.................................................................34 Mô hình Kim cương của Micheal Porter là một trong những mô hình hiệu quả để đánh giá lợi thế cạnh tranh giữa các Quốc gia. Năm 1990, Micheal Porter của trường Harvard công bố kết quả nghiên cứu tại sao một vài Quốc gia lại thành công trong khi những Quốc gia khác lại thất bại trong cạnh tranh Quốc tế. Ông và đồng đội đã xem xét 100 ngành công nghiệp tại 10 Quốc gia. Lý thuyết này đóng góp quan trọng để giải thích thương mại quốc tế. Giống như việc làm của các kinh tế gia về lý thuyết thương mại mới, công việc của Porter được thực hiện bởi sự tin tưởng về sự tồn tại của lý thuyết của thương mại Quốc tế nói lên một câu chuyện. Ông hy vọng giải thích tại ao một Quốc gia lại đạt được sự thành công Quốc tế trong một ngành công nghiệp riêng biệt. Tại sao Nhật Bản lại có thể thành công trong ngành công nghiệp xe hơi. Thụy Sỹ thành công trong sản xuất và xuất khẩu dụng cụ chính xác và dược phẩm. Tại sao Đức và Mỹ lại có ưu thế trong ngành công nghiệp hoá chất? Những lý thuyết khác khó mà giải thích được do vậy đây là vấn đề mà Porter cố gắng giải quyết. ....................................................................34 Nghiên cứu của ông nêu bốn thuộc tính rõ ràng của một Quốc gia hình thành môi trường theo đó công ty địa phương cạnh tranh và những thuộc tính này khuyến khích hoặc kìm hãm việc tạo lợi thế cạnh tranh. Những thuộc tính đó là:..................................................................................34 1. Yếu tố thâm dụng: là vị thế của Quốc gia đó theo những yếu tố sản xuất như kỹ năng lao động hoặc cơ sở hạ tầng cần thiết để cạnh tranh trong những ngành công nghiệp hiện hữu.......34 2. Điều kiện nhu cầu: là bản chất của nhu cầu nước nhà cho ngành công nghiệp sản phẩm hoặc dịch vụ..........................................................................................................................................34 3. Liên kết và hỗ trợ công nghiệp: là sự hiện diện và vắng mặt trong một Quốc gia của nhà cung cấp và những ngành công nghiệp liên quan là sự cạnh tranh có tính Quốc tế.............................34 4. Chiến lược công ty, cơ cấu và sự cạnh tranh: là điều kiện kiểm soát trong một Quốc gia theo đó công ty hình thành, tổ chức, quản lý và bản chất của cạnh tranh nội địa................................34 Porter nói về 4 thuộc tính tạo thành Kim cương, ông lập luận rằng công ty hầu như thành công trong ngành công nghiệp hoặc phân khúc công nghiệp nơi mà Kim cương là hệ thống tác động lẫn nhau. Tác động của một thuộc tính phụ thuộc vào biểu hiện của các yếu tố khác. Porter duy trì thêm 2 yếu tố ảnh hưởng đến Kim cương Quốc gia theo mức quan trọng: cơ hội và chính phủ. Cơ hội, như cải tiến lớn, tạo sự không liên tục mà có thể tái hình thành cơ cấu ngành công nghiệp và cung cấp cơ hội cho một công ty Quốc gia chiếm chỗ những công ty khác. Chính phủ, lựa chọn những chính sách, có thể loại bỏ hoặc cải tiến lợi thế của Quốc gia. Ví dụ, luật lệ có thể thay thế điều kiện nhu cầu sở tại, chính sách chống phá giá có thể ảnh hưởng mức độ cạnh tranh trong ngành công nghiệp và đầu tư của Chính phủ vào giáo dục có thể thay đổi yếu tố thâm dụng. ...................................................................................................................................34 I.1. Yếu tố thâm dụng.......................................................................................................................35 2
    • Content Porter phân tích các yếu tố sản xuất ở một vài chi tiết. Ông nhận ra bậc thang trong các yếu tố, phân biệt giữa các yếu tố cơ bản( nguồn tài nguyên, khí hậu, địa điểm và nhân lực) và các yếu tố tiến bộ ( cơ sở hạ tầng thông tin, lao động có kỹ năng và tinh vi, phương tiện nghiên cứu và bí quyết công nghệ). Ông cho rằng những yếu tố tiến bộ là quan trọng nhất cho lợi thế cạnh tranh. Không giống như yếu tố cơ bản, yếu tố cao cấp là một sản phẩm đầu tư của cá nhân, công ty và Chính phủ. Vì vậy đầu tư của Chính phủ về giáo dục cơ bản và nâng cao, cải thiện kỹ năng chung và trình độ tri thức của dân chúng và khuyến khích nghiên cứu cao cấp ở viện nghiên cứu giáo dục cao hơn, có thể nâng cao yếu tố cao cấp của Quốc gia. .............................35 Mối quan hệ giữa yếu tố cơ bản và nâng cao là phức tạp. Yếu tố căn bản có thể cung cấp thuận lợi ban đầu mà sau này thúc đẩy và mở rộng bởi đầu tư trong các yếu tố cao cấp. Bất lợi trong các yếu tố căn bản có thể tạo ra áp lực để đầu tư vào yếu tố cao cấp. Hầu hết Ví dụ hiển nhiên về hiện tượng này là Nhật Bản, một Quốc gia thiếu đất trồng trọt và mỏ khoáng sản và đã xây dựng sự thâm dụng các yếu tố cao cấp. Ông nêu rằng một đội ngũ kỹ sư lớn của Nhật ( phản ánh số lượng kỹ sư tốt nghiệp trên dân số cao hơn bất kì Quốc gia nào khác) đã là bằng chứng cho sự thành công trong nhiều ngành công nghiệp của Nhật. .....................................................36I.2. Điều kiện nhu cầu......................................................................................................................36 Porter nhấn mạnh vai trò của nhu cầu nước sở tại trong việc cung cấp sự thúc đẩy tăng lợi thế cạnh tranh. Các công ty hầu như đặc biết nhạy cảm với nhu cầu của khách hàng của họ. Vì vậy, đặc điểm nhu cầu của nước sở tại là quan trọng trong định hình những đóng góp tạo sản phẩm của thị trường nội địa của họ là tinh vi và đòi hỏi. Khách hàng như vậy áp lực các công ty địa phương đáp úng tiêu chuẩn cao về chất lượng sản phẩm và tạo sự cải tiến sản phẩm. Ông nêu rằng sự tinh vi và kiến thức người Nhật về camera giúp kích thích ngành công nghiệp camera của Nhật Bản cải tiến chất lượng của sản phẩm và giới thiệu kiểu dáng mới. ............................36I.3. Ngành công nghiệp liên quan và hỗ trợ.....................................................................................36 Thuộc tính thứ ba của lợi thế cạnh tranh Quốc gia trong ngành công nghiệp là sự hiện diện của các nhà cung cấp hoặc ngành công nghiệp liên quan trong cạnh tranh Quốc tế. Lợi ích của việc đầu tư vào những yếu tố cao cấp của sản xuất bởi những ngành công nghiệp liên quan và hỗ trợ có thể lan vào ngành công nghiệp, giúp đạt vị trí cạnh tranh Quốc tế mạnh mẽ. Thụy Điển mạnh về sản phẩm thép xây dựng đã kéo theo sự phát triển của ngành công nghiệp thép. Tương tự, sự thành công của Thụy Sỹ trong ngành dược phẩm liên quan với sự thành công trên phạm vi quốc tế trong nhành công nghiệp nhuộm..............................................................................................36 Sự thành công của một ngành công nghiệp quốc gia kéo theo sự phát triển của ngành công nghiệp có liên quan. Đây là một trong những nghiên cứu nổi tiếng của Porter...........................36I.4. Chiến lược công ty, cơ cấu và sự cạnh tranh.............................................................................36 Thuộc tính thứ tư của cạnh tranh Quốc tế trong mô hình của Porter là chiến lược, cấu trúc và sự cạnh tranh của công ty trong một Quốc gia. Ông đưa ra 2 điểm quan trọng ở đây, đầu tiên là đặc điểm Quốc gia do sự khác nhau về ý thức quản trị, mà hoặc là giúp họ hoặc không giúp họ trong xây dựng lợi thế cạnh tranh. Ví dụ, Porter nêu ưu thể của kỹ sư trong đội ngũ quản lý cao cấp của Đức và Nhật. Ông ta cho điều này đối với những công ty nhấn mạnh vào cải tiến quy tình chế tạo và thiết kế sản phẩm. Ngược lại Porter nêu rằng phần lớn những người với kiến thức về tài chính ở vào nhóm quản trị cấp cao của nhiều công ty Mỹ. Ông liên kết điều này với nhiều công ty Mỹ thiếu sự quan tâm đến cải tiến quy trình chế tạo và thiết kế sản phẩm, đặc biệt trong thập niên 70 và 80. Điều thứ hai mà ông nêu ra là sự phối hợp chặt chẽ giữa cạnh tranh trong nước mạnh mẽ và tạo ra, giữ ưu thế cạnh tranh trong ngành công nghiệp. Sự cạnh tranh trong nước mạnh sẽ thúc đẩy công ty tìm kiếm cách cải tiến hiệu quả, làm cho họ cạnh tranh tốt hơn trên thế giới. Cạnh tranh nội địa tạo ra áp lực đổi mới, cải tiến chất lượng và giảm chi phí, đầu tu vào những yếu tố cao cấp hơn. ................................................................................................36 Đánh giá lý thuyết của Porter: lập luận của Porter là mức độ của một Quốc gia đạt được thành công Quốc tế trong một ngành công nghiệp là hàm số của sự phối hợp tác động của các yếu tố 3
    • Content thâm dụng. Điều kiện về nhu cầu nội địa, ngành công nghiệp hỗ trợ liên quan và sự cạnh tranh trong nước. Ông cho rằng đối với mô hình Kim cương này để tăng cạnh tranh thường được yêu cầu thực hiện cả 4 yếu tố. Ông cũng nêu rằng Chính phủ có thể ảnh hưởng mỗi một yếu tố trong 4 yếu tố hoặc là tích cực hoặc là tiêu cực. Yếu tố thâm dụng có thể bị tác động bởi tài trợ, chính sách về thị trường vốn, chính sách giáo dục, và tương tự. Chính phủ có thể hình thành nhu cầu của thị trường thống qua tiêu chuẩn sản phẩm hoặc luật lệ chi phối hoặc ảnh hưởng nhu cầu của người mua. Chính sách Chính phủ có thể tác động ngành công nghiệp hỗ trợ hoặc liên quan thông qua những quy định và ảnh hưởng sự cạnh tranh của công ty thông qua những quy định về thị trường vốn, chính sách thuế, luật chống phá giá. ..............................................................37II.Tổng quan về thị trường cà phê........................................................................................................38 Cà phê là hàng hóa thuộc nhóm có giá trị kinh tế cao nhất thế giới chỉ đứng sau dầu lửa.......38 “Cà phê là Báu vật của trời đất, Di sản của nhân loại và Giải pháp của tương lai” ( Đặng Lê Nguyên Vũ"..................................................................................................................................38 I.5. Bản đồ cà phê thế giới................................................................................................................38 Hiện nay cà phê là ngành công nghiệp khổng lồ vì sử dụng đến hơn hai mươi lăm triệu người lao động trồng trọt, hái, chế biến... Cà phê trong giao dịch thương mại toàn cầu có giá trị đứng thứ nhì, chỉ thua có dầu hỏa, nên còn được gọi là vàng đen. Cà phê cũng đang là thức uống phổ thông nhất thế giới, vượt cả trà, với số lượng tiêu thụ ước chừng hơn bốn trăm tỉ cốc/năm. Với dân số toàn cầu khoảng 7 tỉ, nếu chia đều đầu người, lượng tiêu thụ là hơn năm mươi bảy cốc cà phê/năm/người. ............................................................................................................................38 Từ châu Phi: Những nông trường cà phê đã đi về đông và tây, tạo thành một vành đai được giới hạn bởi hạ chí tuyến và đông chí tuyến. Cà phê ngày nay được trồng ở khoảng 80 nước có khí hâu nhiệt đới. Nó ngon nhất ở những nơi gần xích đạo...............................................................38 I.6. Nguồn cung cà phê trên thế giới................................................................................................41 I.6.1. Về sản lượng sản xuất cà phê..............................................................................................41 Từ bảng số liệu sản lượng cà phê của các nước xuất khẩu cà phê trên thế giới (2006 - 2011) của Hiệp hội cà phê thế giới ICO ta thống kê được top 10 nước có sản lượng cà phê lớn nhất thế giới (xếp hạng dựa vào sản lượng xuất khẩu 2011).....................................................................42 Sản lượng của 10 nước đứng đầu (Brazil, Vietnam, Indonesia, Colombia, Ethiopia, Peru, India, Honduras, Mexico, Guatemala) chiếm tới hơn 83% sản lượng cà phê xuất khẩu của cả thế giới. Trong đó riêng sản lượng của Brazil đã chiếm tới hơn 33%, của Việt Nam chiếm 15% thị phần xuất khẩu thế giới, Indonesia cũng là nước xuất khẩu cà phê Robusta đứng thứ hai thế giới sau Việt Nam. Hai nước Việt Nam và Indonesia chiếm tới 60% sản lượng cà phê Robusta của thế giới. Tổng sản lượng của bốn quốc gia đứng đầu là Brazil, Việt Nam, Indonesia và Colombia nhiều hơn tất cả các nước khác cộng lại.......................................................................................42 I.6.2. Về thị phần xuất khẩu cà phê trên thế giới..........................................................................42 Từ bảng số liệu sản lượng xuất khẩu cà phê của các nước xuất khẩu cà phê trên thế giới do Hiệp hội cà phê thế giới ICO thống kê ta thống kê được top 10 nước có sản lượng cà phê xuất khẩu lớn nhất thế giới (xếp hạng dựa vào sản lượng xuất khẩu ).................................................42 Hiện tại Brazil là nước trồng cà phê lớn nhất thế giới với diện tích là 2.289.193ha, và hàng năm cho sản lượng trên dưới 50 triệu bao (60kg/bao), năm 2010 Brazil đã xuất khẩu 29.741.510 bao cà phê nhân , 28.572.626 bao cà phê Arabica, 1.168.884 bao cà phê Robusta, 3.286.711 bao cà phê đã chế biến.............................................................................................................................43 I.6.3. Tình hình xuất khẩu cà phê của Việt Nam..........................................................................44 Việt Nam trồng hai loại cà phê chính: Cà phê vối ( Robusta) và cà phê chè ( Arabica), trong đó diện tích cà phê vối chiếm tới hơn 95% tổng diện tích gieo trồng. Cà phê chủ yếu được trồng ở các vùng đồi núi phía Bắc và Tây Nguyên, Nam Trung Bộ. Diện tích cà phê tập trung nhiều nhất ở vùng Tây Nguyên. Diện tích cà phê của khu vực này chiếm tới 90% tổng diện tích cả nước và sản lượng cũng chiếm khoảng 80% tổng sản lượng cả nước. Cà phê chè trồng chủ yếu 4
    • Contentở vùng Nam Trung Bộ, vùng núi phía Bắc tập trung nhiều ở các tỉnh Quảng Trị, Sơn La và ĐiệnBiên..............................................................................................................................................44 Tuy nhiên, chất lượng của cà phê vối Việt Nam chưa cao do yếu kém về khâu thu hái ( hái lẫnquả xanh đỏ), công nghệ chế biến lạc hậu ( chủ yếu là chế biến khô, tự phơi sấy trong khi thờitiết ẩm ướt nên xuất hiện nhiều nấm, mốc, hạt đen, cà phê mất mùi, lẫn tạp chất, chất lượnggiảm sút). Có khoảng 65% cà phê Việt Nam thuộc loại II, với 5% hạt đen và vỡ và độ ẩm 13%.......................................................................................................................................................44 I.6.3.1. Sản phẩm cà phê xuất khẩu..........................................................................................44 Sản phẩm cà phê xuất khẩu chủ yếu Việt Nam là cà phê Robusta chiếm tỷ trọng lớn nhất trên 1triệu tấn/năm, tức khoảng 95% sản lượng, thu về hơn 1 tỷ USD mỗi năm, tiếp theo là cà phêArabica chiếm một tỷ trọng nhỏ 0.4 triệu tấn/năm, tức khoảng 3-5%, chủ yếu cà phê xuất khẩucủa Việt Nam mới ở dạng sơ chế nên giá thành chỉ bằng 60% giá cà phê thế giới, thấp hơn sovới các quốc gia xuất khẩu khác như Brazil hay Indonesia.........................................................44 Về xuất khẩu, theo thống kê của Tổng cục Hải quan, khối lượng xuất khẩu giảm tương đốimạnh kể từ tháng 6 đến nay đã làm chậm lại mức tăng trưởng xuất khẩu cà phê mà nước ta đãđạt được trong những tháng đầu năm...........................................................................................47 Tuy nhiên, giá trị xuất khẩu cà phê vẫn đạt mức tăng trưởng cao so với năm trước do giá xuấtkhẩu luôn duy trì ở mức cao. Giá xuất khẩu bình quân 11 tháng năm 2011 đạt mức 2.204USD/tấn, tăng 49% so với cùng kỳ năm 2010.............................................................................47 Hoa Kỳ tiếp tục là thị trường xuất khẩu cà phê lớn nhất của Việt Nam với thị phần chiếm11,74% trong tổng giá trị xuất. Tiếp theo là một số thị trường thuộc khối EU như Đức (thị phần10,1%), Bỉ (thị phần 8,2%), Italia (thị phần 6,6%), Tây Ban Nha (thị phần 5%), đặc biệt là thịtrường Bỉ với mức nhập khẩu tăng gần gấp đôi về lượng và gấp 3 về giá trịTheo Bộ nôngnghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, trong mùa vụ 2010/2011, sức tiêu thụ cà phê nội địacủa Việt Nam đạt 1,3 triệu bao tương đương với 80.000 tấn hạt cà phê nhân, mùa vụ 2011/2012,con số này sẽ vào khoảng 1,5 triệu bao tương đương 90.000 tấn hạt cà phê nhân, chiếm khoảng7% tổng sản lượng. Mức tiêu thụ cà phê của người dân Việt Nam tăng lên khoảng 0,92kg/ 1người/1 năm. Tuy nhiên, con số này vẫn được coi là thấp so với các nước sản xuất cà phê khác.......................................................................................................................................................47 Trong mùa vụ 2011/2012 sản lượng cà phê Arabica ước tính đạt 750.000 bao, tăng 25% so vớinăm ngoái. Việc sản xuất sẽ được tập trung ở hai tỉnh là Sơn La và Lâm Đồng. Sản lượng càphê Arabica chỉ chiếm 3% trong tổng sản lượng cà phê của Việt Nam. Mặc dù diện tích đấttrồng và sản lượng của cà phê Arabica đang tăng nhưng dự đoán sản lượng của loại cà phê nàyrất khó có thể vượt qua con số 5% tổng sản lượng trong vòng 5 năm tới....................................48 I.6.3.2. Cung cà phê trong nước...............................................................................................48 Cả nước hiện có trên 140 Doanh nghiệp xuất khẩu cà phê. Các doanh nghiệp này tổ chức thumua và xuất khẩu cà phê, đồng thời bán lại cho khoảng 20 doanh nghiệp nước ngoài có nhà máyhoặc cơ quan đại diện tại Việt Nam. Các nhà nhập khẩu này bán lại cho 8 nhà rang xay cà phêlớn trên thế giới............................................................................................................................48 I.6.3.3. Sản lượng cà phê Việt Nam theo tỉnh thành...............................................................48 Theo Hiệp hội cà phê và cacao Việt Nam (VICOFA), ở Tây Nguyên có khoảng 137.000 ha câycà phê già và kém chất lượng cần được thay thế trong 5 năm tới. Số lượng cây cà phê nói trênchiếm khoảng 25% diện tích gieo trồng. Để thay thế được toàn bộ số cây đó trong vòng 5 nămthì mỗi năm khoảng 28.000 ha cà phê cần phải được trồng lại. Quá trình này cần ít nhất từ 28đến 30 triệu cây non.....................................................................................................................48 Theo Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp Tây Nguyên, việc trồng xen kẽ sẽ giúp giữvững được lợi nhuận trong thời gian các cây non đang trưởng thành. Việc trồng xen cây mắc cavà cây bơ trên đất trồng cà phê khoảng 3 năm trước khi việc thay thế cây cà phê kém chất lượnglà một giải pháp hợp lý. Vì trong vòng 4 năm cây mắc ca và cây bơ sẽ ra quả và người nông dân 5
    • Contentsẽ có thêm một khoản thu nhập trong khi đợi cây cà phê non trưởng thành. Chiến lược này sẽtrở nên vô cùng quan trọng đối với người nông dân trong trường hợp chính phủ Việt Namkhông hỗ trợ tài chính cho việc thay thế cây cà phê kém chất lượng..........................................48 Trong vài năm gần đây, sức tiêu thụ cà phê của người dân Việt Nam tăng lên đáng kể. Rấtnhiều quán nhãn hiệu cà phê đã được hình thành bao gồm cả phong cách phương tây (nhưHighland Coffee, Gloria Jean’s Coffees, Lee’s Coffee) và phong cách Việt (như Trung Nguyên,S-café). Rất nhiều quán cà phê internet, cà phê đọc sách, các quán cà phê kiểu mới đã được mởvà trở nên phổ biến với những thanh niên từ 16 đến 22 tuổi và giới doanh nhân. Điều này cungcấp nhiều lựa chọn cho người tiêu dùng ở các độ tuổi khác nhau. Dân số tăng lên khoảng 1%tương đương với khoảng 1 triệu người cũng góp phần vào việc tăng sức tiêu thụ cà phê tại ViệtNam..............................................................................................................................................49 Cà phê pha sẵn đã đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trong nước vì tính thuận lợi và tiếtkiệm thời gian mà nó mang lại. Một số cách chế biến cà phê khác như mô-ca, ca-pu-chi-nô hayespresso đã được những cửa hàng cà phê mang phong cách phương Tây giới thiệu cho ngườitiêu dùng. Cà phê đóng hộp đang ngày càng trở nên phổ biến ở Việt Nam nhờ vào tính tiện lợivà sự dễ dàng trong việc phân phối và bảo quản..........................................................................49I.6.4. Tình hình xuất khẩu cà phê của Brazil................................................................................50 Xuất khẩu cà phê Brazil năm 2011 đạt 8,7 tỉ USD.....................................................................50 Theo Hội đồng các nhà xuất khẩu cà phê hạt (Cecafe), xuất khẩu cà phê hạt, chưa rang củaBrazil trong tháng 12/2011 – nước sản xuất cà phê đứng đầu thế giới – đạt 2,56 triệu bao (bao =60kg), giảm so với 3,1 triệu bao đạt được trong tháng 12/2010. ...............................................50 Tổng lượng cà phê xuất khẩu của Brazil trong năm 2011 đạt 30,1 triệu bao, tăng so với 29,7triệu bao năm 2010 đưa kim ngạch xuất khẩu cà phê lên 8,7 tỉ USD tăng so với 5,7 tỉ USD năm2010..............................................................................................................................................50 Xuất khẩu cà phê của Brazil kể từ tháng 9 năm 2011 cho đến nay đã giảm mạnh và vẫn đangtiếp tục giảm vì nông dân tại quốc gia sản xuất cà phê lớn nhất thế giới này đang tiếp tục giữhàng chờ giá lên cao hơn..............................................................................................................50 CeCafe, Hiệp hội các nhà xuất khẩu Cà phê Brazil cho biết trong một báo cáo hàng tháng vàohôm thứ 2, xuất khẩu cà phê nhân tháng 9 giảm 26% xuống còn 1,94 triệu bao so với cùng kỳnăm ngoái. Xuất khẩu cà phê rang và cà phê hòa tan cũng giảm 10%, xuống còn 280.506 bao,Hiệp hội cho biết thêm.................................................................................................................50 Tổng giám đốc của CeCafe Guilherme Braga cho rằng, xuất khẩu cà phê trong tháng trướcgiảm là do 2 nhân tố. Niên vụ 2012/13 đã thu hoạch gần đây có sự chậm trễ trong việc chuẩn bịvà tung sản phẩm ra thị trường do mưa ở các vùng sản xuất.......................................................50 Ngoài ra, Cục Hải quan bất thình lình đến kiểm tra tại các bến cảng, gây tốn kém chi phí bốcxếp dẫn đến hàng bị ứ đọng, làm chậm quá trình xuất khẩu cà phê và các sản phẩm khác, ôngBraga cho biết...............................................................................................................................50 Theo một số người ước tính, năm nay Brazil đã thu hoạch được niên vụ cà phê lớn nhất từtrước đến nay, chủ yếu là khoảng thời gian từ tháng 6 đến tháng 9.............................................50 Tuy nhiên, trong ba tháng đầu tiên của năm thương mại 2012/13 bắt đầu vào tháng 7, xuất khẩucà phê của Brazil chỉ đạt 6,06 triệu bao, giảm 14% so với cùng kỳ năm ngoái. Kể từ năm 2008,đó là con số thấp nhất trong ba tháng đầu tiên của mùa vụ cà phê Brazil, theo số liệu củaCeCafe..........................................................................................................................................50 Nhờ tiếp cận được hạn mức tín dụng của chính phủ giúp cho người sản xuất giữ cà phê chờ giálên cao. Họ hy vọng sẽ bán được nhiều hơn nếu giá tăng............................................................51 Theo CeCafe, doanh thu từ việc xuất khẩu cà phê của Brazil trong tháng 9 chỉ đạt 461 triệuUSD, giảm 44% so với cùng kỳ năm ngoái, giá thấp hơn khiến khối lượng hàng cũng giảm theo.......................................................................................................................................................51 Tình hình xuất khẩu cà phê của Braxin tháng 4/2012.................................................................51 6
    • Content Xuất khẩu cà phê của Braxin sụt giảm nghiêm trọng trong khi của Việt Nam và Colombia cũng không mấy lạc quan. Riêng Indonesia có lượng cung ra thị trường tăng gần gấp đôi so với tháng 3....................................................................................................................................................51 Theo dữ liệu từ Hiệp hội xuất khẩu cà phê Braxin, xuất khẩu cà phê nhân của nước này đã giảm 30% trong tháng 4 năm nay xuống còn 1,72 triệu bao. Lượng cà phê hòa tan và rang xay xuất khẩu cũng giảm tới 12% so với cùng tháng năm ngoái, xuống 243.052 bao...............................51 Trong 4 tháng đầu năm, Braxin xuất khẩu 8,57 triệu bao cà phê nhân, giảm 22% so với cùng kỳ năm 2011 và là mức thấp nhất trong giai đoạn 4 tháng đầu năm trong 5 năm trở lại đây. Kim ngạch xuất khẩu cà phê 4 tháng cũng giảm 14% xuống 2,2 tỷ USD...........................................51 BẢNG SỐ LIỆU VỀ TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ Ở BRAZIL SANG CÁC NƯỚC, THEO BRAZILIAN FOREIGN TRADE SECRETARIAT (SECEX)........................................51 I.6.4.1. Xuất khẩu cà phê nhân ................................................................................................51 I.6.4.2. Xuất khẩu cà phê rang xay ..........................................................................................52 I.6.4.3. Xuất khẩu cà phê hòa tan ............................................................................................52 I.6.4.4. Nhận xét chung............................................................................................................53 Qua 3 bảng số liệu ở trên ta có thể thấy rằng, cà phê nhân của Brazil được xuất khẩu sang Đức với số lượng cao nhất trong các nước nhập khẩu cà phê Brazil, đứng thứ 2 là Mỹ. Bên cạnh đó cà phê rang xay lại được xuất khẩu sang Mỹ với số lượng đứng đầu, đứng thứ 2 là Italy; đồng thời, cà phê rang xay được xuất khẩu sang Đức với số lượng không đáng kể. Ngoài ra, cà phê hòa tan của Brazil cũng được ưu chuộng ở Mỹ với bằng chứng là lượng xuất khẩu cà phê hòa tan của Brazil sang Mỹ với số lượng đứng đầu trong các nước, đứng thứ 2 là Nga, còn Đức chỉ đứng thứ 6....................................................................................................................................53 Vậy ta có thể kết luận rằng, cà phê nhân của Brazil được Đức rất chuộng nên lượng xuất khẩu cà phê nhân sang Đức năm nào cũng cao, có thể cho rằng ở Đức, Brazil có lợi thế cạnh tranh cao trong việc xuất khẩu cà phê nhân. Cà phê hòa tan của Brazil cũng có lợi thế cạnh tranh ở Đức. Nhưng có lẽ cà phê rang xay của Brazil ít được ưa chuộng tại Đức nên lượng xuất khẩu cà phê rang xay của Brazil sang Đức còn rất thấp. Dựa vào điểm yếu này của Brazil thì Việt Nam có thể phát huy điểm mạnh của mình về lợi thế xuất khẩu cà phê rang xay sang Đức................53I.7. Nhu cầu cà phê...........................................................................................................................53 I.7.1. Tổng quan về nhu cầu thế giới............................................................................................53 Nhu cầu cà phê trên thị trường thế giới không ngừng tăng trong năm qua bởi cà phê ngày càng trở thành đồ uống phổ biến ở khắp các thị trường, đặc biệt là từ những nước sản xuất như Brazil có thể sẽ vượt Mỹ trở thành nước tiêu thụ cà phê số 1 thế giới sau 2 năm nữa. Hiện Brazil đứng thứ hai về tiêu thụ cà phê sau Mỹ, nhưng vị trí này sẽ hoán đổi cho nhau vào năm 2014. Những nước tiêu thụ cà phê lớn nhất là Hoa Kỳ, Đức, Pháp, Nhật Bản và Ý.........................................55 Từ đó bảng dữ liệu ta có biểu đồ sau: ........................................................................................55 I.7.2. Nhu cầu cà phê của Cộng Hòa Liên Bang Đức..................................................................56 Đức là thị trường Cà phê lớn nhất EU: chiếm khoản 23% trên tổng lượng cà phê của EU (ICO,2010). Lượng tiêu thụ cà phê ở Đức khoảng 558 ngàn tấn năm 2010, điều đó cho thấy mức tăng trung bình hằng năm khoảng 0.4% trong giai đoạn 2006-2010...................................56 Sản lượng cà phê bình quân đầu người ở Đức là 6.5 kg/năm ở năm 2009.................................56 Do khí hậu thay đổi, cà phê đã không còn được trồng ở Đức. Có rất nhiều cà phê rang xay có mặt ở thị trường Đức, được chế biến từ cà phê nhân nhập khẩu..................................................56 Đức là nước nhập khẩu cà phê lớn nhất EU, với kim ngạch nhập khẩu 1.1 triệu tấn/ 2.4 tỷ Euro năm 2010, chiếm 35% tổng cà phê nhập khẩu của EU. Đức nhập tới 98% sản lượng cà phê từ các nước đang phát triển, cao hơn mức trung bình của EU là 88%. Đức nhập khẩu từ các nước đang phát triển tăng 1.9% sản lượng và 9.3% về giá trị mỗi năm tính trong giai đoạn 2006-2010. ......................................................................................................................................................56 7
    • Content Brazil là quốc gia xuất khẩu cà phê nhân lớn nhất cho Đức, chiếm khoảng 34% tổng số sảnlượng nhập khẩu cà phê nước Đức năm 2010. Việt Nam cũng là nước xuất khẩu cà phê lớn ởĐức với 18% sản lượng, Peru chiếm 7.3%, Honduras(6.1%) và Indonesia (5.9%). Nhập khẩu từColombia tăng qua giai đoạn 2006-2010, trung bình 33% một năm. Cũng vào thời gian này,Uganda bắt đầu xuất khẩu cà phê cho Đức, tốc độ tăng là 23%, và chiếm 3.2% trong tổng số càphê nhân nhập khẩu của Đức.......................................................................................................56 Khoảng 31% cà phê nhân nhập khẩu được tái xuất khẩu trực tiếp, chủ yếu tới Ba Lan, chiếm26% năm 2010, và qua Mỹ (22%), ngoài ra còn xuất qua các nước láng giềng của Đức. Đức lànước tái xuất khẩu cà phê lớn nhất ở EU, chiếm khoảng 53% tổng xuất lượng xuất khẩu.........57 Cà phê rang xay không được nhập khẩu từ các nước phát triển. Vì Đức có ngành công nghiệprang xay nội địa rất phát triển, việc nhập khẩu chỉ giới hạn ở mức 5.3% trong tổng số cà phênhập khẩu của Đức, và chủ yếu được cung cấp cho Ba Lan, chiếm 28% năm 2010, Ý chiếm25% và Hà Lan chiếm 13%..........................................................................................................57 Đức là nước xuất khẩu cà phê rang xay lớn nhất EU, chiếm 29% trên tổng số xuất khẩu của EUvới giấ trị lên đến 173 ngàn tấn, tương ứng 674 triệu Euro năm 2010. Cà phê được xuất chủ yếuqua các nước láng giềng và đang gia tăng qua các nước Tây Âu................................................57 Theo thống kê thì giá nhập khẩu trung bình của cà phê nhân ở Đức tăng 8% mỗi năm trong giaiđoạn 2006-2010............................................................................................................................57 I.7.2.1. Thị hiếu Đức................................................................................................................57 Đức có trung tâm thương mại cà phê lớn nhất EU. Thị trường nội địa to lớn có thể cung cấpnhững cơ hội cho các nước đang phát triển xuất khẩu, nhưng sự cạnh tranh rất gay gắt trongthương mại quốc tế. Đức cũng có thị trường thực phẩm hữu cơ rộng lớn được dự kiến sẽ mởrộng trong những năm tới. Những cơ hội này đặt biệt tốt cho việc buôn bán cà phê..................57 I.7.2.2. Cà phê tại Đức.............................................................................................................57 Cà phê là thức uống phổ biến nhất ở Đức, với trung bình trên đầu người tiêu thụ khoảng 150 lítmỗi năm (Deutsche Kaffeeverband, 2010). Người tiêu dùng Đức, tương tự như các nước TâyÂu khác, truyền thống thích hương vị của cà phê Arabica. Tuy nhiên, nhu cầu cà phê Robustavẫn đều đặn phát triển. Cà phê không chứa caffein cũng phổ biến ở Đức, nhưng việc chế biếncủa loại cà thê này là thực hiện trong EU.....................................................................................57 Sự ra đời của cà phê gói trên thị trường Đức đã làm cho việc tiêu thụ cà phê ở nhà ngày càngphát triển. Những lợi thế nhưđơn giản và dể phả của các cà phê gói làm tăng lượng tiêu thụ càphê ở nhà. Việc tiêu thụ cà phê tại nhà cũng được kích thích bởi lệnh cấm hút thuốc trong cácquán cà phê. Hơn nữa, xu hướngtrong tiêu thụ cà phê của Đức là sử dụng phổ biến hàng ngàyngày càng tăng của các loại cà phê espresso,cà phê hòa tan, cà phê với gia vị hoặc hương liệutăng...............................................................................................................................................57 Cuộc khủng hoảng kinh tế buộc người dân cắt giảm chi tiêu cá nhân của họ, và giảm việc tiêuthụ cà phê ở ngoài nhà mình. Mặt khác, người tiêu dùng muốn có thưởng thứccà phê chất lượngcao tại nhà và do đó có nhiều người sẵn sàng trả nhiều tiền hơn cho các sản phẩm chất lượngcao và tiện lợi. Do đó, mặc dùsuy thoái kinh tế và thị trường cà phê đã bảo hòa ở Đức, sự pháttriển liên tục sản lượng sản phẩm có chất lượng cao, và đặc biệt hơn là giá trị tăng trưởng đángkể của thị trường cà phê Đức........................................................................................................58 I.7.2.3. Khu vực trung tâm giao dịch cà phê............................................................................58 Đức là một trung tâm thương mại cà phê quan trọng tại EU. Hầu như cà phê nhân của Đứcđược nhập khẩu trực tiếp từ các nước đang phát triển, và cà phê Đức không chỉđáp ứng nhu cầutrong nước, mà còn cung cấp cho Mỹ và các nước láng giềng nhưBa Lan và Áo.......................58 Một phần nhỏ cà phê rang xay là được nhập khẩu, tuy nhiêncà phể rang xay lại được Đức xuấtkhẩu với số lượng lớn, cho thấy sự phát triển của ngành công nghiệp rang xay ở Đức. Cà phêrangđến xuất khẩuqua các nước láng giềng của Đức, Pháp, Hà Lan và Ba Lan.Thị phần cà phê 8
    • Contentrang được nhập khẩu chủ yếu là được Ý cung cấp, trong đó cà phê espresso đắt hơn, có nghĩa lànằm ở phân khức giá cao hơn.......................................................................................................58 I.7.2.4. Cà phê hữu cơ..............................................................................................................58 Người tiêu dùng Đức ngày càng nhận thức về sức khỏe và uy tín của những sản phẩm. Điềunày có thể nhìn thấy trong thị trường thực phẩm hữu cơ lớn. Cà phê hữu cơ hiện tại chiếm hơn2% lượng tiêu thụ cà phê của Đức. Fairtrade-chứng nhận doanh số bán hàng cà phê là tươngđối thấp (so với Vương quốc Anh hoặc Pháp) chỉ khoảng 5,6nghìn tấn trong năm 2009, trong đó66% cũng đã được chứng nhận hữu cơ (Hội chợ Thương mại Đức, 2010).................................58 Bởi vì thị trường sản phẩm hữu cơ lớn tại Đức, đã có một số lượng lớn người tiêu dùng quantrọng, kích thích các công ty đảm bảo chất lượng và thương hiệu của mình,bằng cách sản xuấtvà các sản phẩm được chứng nhận. Do đó, thị phần củacà phê được chứng nhậndự kiến sẽ tănghơn nữa. Công ty đẩn đầu ở Đức, Kraft và Tchibo, gia tăng việc chứng nhận trên một số nhãnhiệu cà phê của họ, chủ yếu là......................................................................................................58 Rainforest Alliance, và chứng nhận (Bio Genuss) hữu cơ. Tuy nhiên, việc mua cà phê tuân thủ4C của các nhà rang xay ở Đứctương đối thấp (TCC, 2009). Phát triển nhu cầu cà phê bền vữngđược chú ý vì sự mở rộng của các công ty cà phê của Mỹ, như Starbucks vàMcCafes ở Đức,các công ty có thương hiệu trên thị trường thế giới.....................................................................59 Đức là điểm vào chính cho cà phê ở thị trường EU, thương mại đặc biệt tập trung ở cảngHamburg. Tất cả các cấp trong cấu trúc thương mại đều có đủ, nhưng thương nhân và kể cả cácnhà rang xay tự mình nhập khẩu cà phê, nên họ là những đối tác thương mại thú vị cho các nhàxuất khẩu ở các nước đang phát triển. Hơn nữa, các đại lý đại diện cho các công ty nhập khẩucủa Đức ở các nước đang phát triển đóng một vai trò rất quan trọng, đặc biệt khi các nhà sảnxuất ở các nước đang phát triển chưa được biết đến bởi các nhà nhập khẩu lớn ở Đức..............59 Các công ty chính hoạt động trong thị trường cà phê Đức là:.....................................................59 Nhờ vào việc tiếp tục củng cố thương mại cà phê, các công ty quốc tế lớn như Kraft, Neumannvà Tchibo đang ngày càng thống trị thương mại cà phê. Vì các công ty lớn làm việc với nhiềunhà cung cấp, họ cung cấp nhiều cơ hội hơn, đặc biệt là sản xuất ở các nước đang phát triển lớnhơn, nhưng sự cạnh tranh lại rất khốc liệt....................................................................................59 Vì vậy, sản phẩm đặc biệt (chất lượng cao, nguồn gốc hoặc chứng nhận cụ thể) cung cấp hầuhết các cơ hội để phát triển sản xuất nước. Hầu hết các nhà nhập khẩu cà phê chuyên biệt khôngchú trọng vào cà phê đặc biệt này, nhưng trong các sản phẩm hữu cơ,hoặc sản phẩm Fairtrade,nói chung, hoặc các sản phẩm thông thường là tốt. Cà phê có chứng nhận chủ yếu được bánthông qua các kênh bán lẻ truyền thống, siêu thị, ngoài ra còn thông qua các nhà bán lẻ hữu cơ.Bên cạnh, nhiều chuỗi chuyên về cà phê chất lượng cao hoặc nguồn gốc duy nhất....................59 Công ty tiềm năng cho các nhà xuất khẩu ở các nước đang phát triển là:..................................60 Các nguồn khác hữu ích cho việc tìm kiếm các đối tác kinh doanh tại Đức là các hiệp hộithương mại và các hội chợ thương mại quốc tế, như:..................................................................60 I.7.2.5. Phân khúc thị trường tại Đức.......................................................................................61 Tiêu dùng tại gia đình - Phân đoạn thị trường này đang ngày càng phân hóa mạnh mẽ và chiếmkhoảng 70% tổng khối lượng tiêu dùng. Cà phê thường được tiêu dùng dưới dạng hòa tan hoặcdùng máy lọc cà phê để lọc cà phê bột. Tuy nhiên, cà phê rang (espresso) hiện nay cũng đượctiêu dùng rộng rãi và cà phê bột còn được đóng dưới dạng gói dùng một lần. ...........................61 Tiêu dùng ngoài gia đình - 30% lượng cà phê được tiêu dùng ngoài gia đình, như tại các nhàhàng, quán cà phê, quán bar... Các quán cà phê Espresso như Starbucks phục vụ nhiều loại càphê chất lượng cao, đang ngày càng trở nên phổ biến. ...............................................................61 Tiêu dùng tại công sở - là một phần trong Tiêu dùng ngoài gia đình và cũng là một phân đoạnthị trường rất quan trọng. Hầu hết các văn phòng tại Đức đều có máy pha cà phê .....................61 Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu có ảnh hưởng tới lượng tiêu thụ cà phê ngoài gia đình. Tuynhiên, lượng tiêu thụ tại gia đình và tại văn phòng tăng lên........................................................61 9
    • Content Do điều kiện khí hậu, Đức không sản xuất được cà phê . Do vậy, nước này hoàn toàn phụ thuộc vào nhập khẩu mặt hàng này từ các nước khác. Tuy nhiên, tại Đức có rất nhiều công ty chế biến cà phê............................................................................................................................................62 I.7.2.6. Cơ hội và thách thức cho nhà xuất khẩu tại các nước đang phát triển khi xuất khẩu sang Đức...................................................................................................................................62 Theo nguồn tin từ ngành, nhà xuất khẩu từ các nước đang phát triển có thể tìm kiếm cơ hội bằng cách cung cấp cà phê Arabica hữu cơ. Nhiều công ty của Đức chỉ yêu thích loại cà phê Arabica.........................................................................................................................................62 Chứng nhận thương mại công bằng và các chứng nhận khác về các tiêu chuẩn đạo đức cho mặt hàng cà phê ngày càng được người tiêu dùng tại Đức quan tâm. Việc này tạo cho nhà xuất khẩu từ các nước đang phát triển thêm cơ hội bằng cách kinh doanh sản phẩm cà phê có chứng nhận thương mại công bằng..................................................................................................................62 Việc quan tâm đến sức khỏe con người ảnh hưởng đến thị trường cà phê tại Đức. Do đó trên thị trường này sản phẩm rất đa dạng và sản phẩm mới liên tục xuất hiện........................................62 Một điều quan trọng là, cơ hội cho nhà cung cấp của một nước đang phát triển này có thể là thách thức cho nhà cung cấp của một nước khác. Vì vậy, khi cân nhắc các cơ hội kinh doanh, bạn cần đánh giá dựa trên thực tiễn của chính mình....................................................................62 Đức nhập khẩu: Trong khi đó, các số liệu thống kê của thế giới về hoạt động xuất, nhập khẩu cà phê cũng cho phép suy đoán rằng, các bạn hàng nhập khẩu cà phê của Việt Nam đã thu lợi không nhỏ. CHLB Đức, bạn hàng nhập khẩu cà phê số một của Việt Nam, từ nhiều năm nay có lẽ là thí dụ điển hình nhất.............................................................................................................62 Tỷ trọng dân số của quốc gia này so với thế giới trong thập kỷ vừa qua đã từ 1,36% “co lại” chỉ còn 1,21%, nhưng tỷ trọng khối lượng cà phê nhập khẩu vẫn tăng từ 15,5% lên 16,3%, trở thành cường quốc nhập khẩu cà phê lớn thứ hai thế giới, chỉ đứng sau Hoa Kỳ, quốc gia có dân số lớn gấp bốn lần. Hiển nhiên Đức nhập khẩu nhiều như vậy không phải vì nhu cầu uống cà phê của người Đức, mà phục vụ cho ngành công nghiệp chế biến loại đồ uống này của họ, đã vươn lên vị trí dẫn đầu thế giới, và xuất khẩu với quy mô rất lớn..............................................................62 Chẳng hạn, về công nghiệp chế biến cà phê hòa tan, sức cạnh tranh của ngành công nghiệp chế biến cà phê đặc thù đã giúp CHLB Đức giành ngôi đầu trong cuộc đua đường trường cho tới ngày nay. Ngoài ra, tuy chỉ chiếm 12,1% về lượng cà phê hòa tan xuất khẩu trên thị trường thế giới, (tương đương 12% của Brazil), nhưng tính theo kim ngạch xuất khẩu thì tỷ trọng của CHLB Đức đứng ở mức cao ngất ngưởng 18,7%, trong khi kim ngạch của Brazil vẫn chỉ ở mức 12%. Điều đó có nghĩa là giá của Đức cao gấp 1,55 lần giá bình quân của thế giới và Brazil....62 Bên cạnh đó, cho dù không có một cây cà phê nào, nhưng với 466.000 tấn cà phê (nhân) xuất khẩu năm 2009, CHLB Đức đã lần đầu tiên vượt qua Colombia để giành vị trí cường quốc thứ tư thế giới, chỉ sau Brazil, Việt Nam và Indonesia. Trong đó, tính bình quân trong 10 năm gần đây, gần một phần tư khối lượng cà phê nhập khẩu của CHLB Đức là để dành cho xuất khẩu và những thị trường chủ yếu là các nước phương Tây giàu có. Chắc chắn, đó cũng là lý do các thương nhân Đức đã xuất khẩu cà phê với giá rất cao so với giá bình quân của thế giới............63 Trong đó, Việt Nam chính là một yếu tố có lẽ quan trọng bậc nhất giúp các thương nhân Đức đạt được những thành công có một không hai cả trên thị trường xuất khẩu cà phê (nhân) lẫn cà phê hòa tan của thế giới. Lượng cà phê Đức nhập khẩu từ Việt Nam hầu như liên tục tăng và đạt 22,9% năm 2007, còn giá thì thấp hơn 30,6%..............................................................................63 Do điều kiện khí hậu, Đức không sản xuất được cà phê và hoàn toàn phụ thuộc vào nhập khẩu từ các nước khác. .........................................................................................................................63 Thêm nữa, cà phê nhập khẩu từ Việt Nam không chỉ phục vụ cho nhu cầu nội địa của người Đức mà phần lớn được xuất khẩu sang các nước châu Âu dưới nhãn mác của các doanh nghiệp Đức...............................................................................................................................................63I.8. Biến động giá cà phê trên thế giới.............................................................................................63 10
    • Content Từ bảng thống kê trên ta thấy được sự biến động giá cà phê qua các năm (từ 1998 đến tháng 9 năm 2012). Dựa vào đó ta vẽ được các biểu đồ sau:....................................................................64III.Áp dụng mô hình lý thuyết vào thực tế...........................................................................................66 I.9. Yếu tố thâm dụng.......................................................................................................................66 I.9.1. Yếu tố cơ bản......................................................................................................................66 Như chúng ta đã biết trên thế giới có hơn 70 loại cà phê khác nhau nhưng người ta chủ yếu gieo trồng 2 nhóm cà phê chính là cà phê vối (Robusta), cà phê chè (Arabica) nhờ vào ưu điểm về năng xuất và chất lượng ngoài ra còn dựa vào đặc điểm thích nghi của từng loại cây................66 Cà phê vối (Coffea Robusta ) thích hợp với khí hậu khô ráo, nắng ấm, nhiệt độ thích hợp nhất là 24-26 0 C, độ cao khoảng 600-2000m, mật độ từ 1200 -1500 cây/ha. Cà phê Robusta có hình quả trứng hoặc hình tròn, quả chín có màu thẫm, vỏ cứng và thường chín từ tháng 2. Đặc biệt cây cà phê này không ra hoa kết quả tại các mắt của cành. Nhân hơi tròn, to ngang, vỏ lụa màu ánh lâu bạc. Loại cà phê này được trồng nhiều nhất ở Châu Phi và Châu Á trong đó Việt Nam và Indonecia là hai nước sản xuất cà phê lớn nhất thế giới..........................................................66 Cà phê chè (Coffea Arabica) ưa khí hậu mát mẻ có khả năng chịu rét, thường được trồng ở độ cao trên dưới 200m. Arabica có nhiều tàn lá, hình trứng hoặc hình lưỡi mác. Quả của loại cà phê chè có hình quả trứng hoặc hình tròn, có màu đỏ tươi, một số giống khi chín có màu vàng. Loai cà phê này chủ yếu trồng ở Brazin và Colombia với mùi thơm được nhiều nước ưa chuộng. ......................................................................................................................................................66 I.9.1.1. Việt Nam......................................................................................................................66 Điều kiện tự nhiên.......................................................................................................................66 Nước Việt Nam nằm trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu, trải dài theo phương kinh tuyến từ 8o 30’ đến 23o 30’ vĩ độ bắc. Điều kiện khí hậu, địa lý và đất đai thích hợp cho việc phát triển cà phê đã đem lại cho cà phê Việt Nam một hương vị rất riêng, độc đáo....................................66 Khí hậu ......................................................................................................................................66 Việt Nam nằm trong vành đai nhiệt đới, hàng năm khí hậu nắng lắm mưa nhiều. Lượng mưa phân bố đều giữa các tháng trong năm nhất là những tháng cà phê sinh trưởng. Khí hậu Việt Nam chia thành hai miền rõ rệt. Miền khí hậu phía nam thuộc khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thích hợp với cà phê Robusta. Miền khí hậu phía bắc có mùa đông lạnh và có mưa phùn thích hợp với cà phê Arabica..............................................................................................................................66 Đất đai.........................................................................................................................................67 Tây Nguyên có đến 2 triệu hecta đất bazan màu mỡ, tức chiếm đến 60% đất bazan cả nước, rất phù hợp với cà phê. Cà phê là cây công nghiệp quan trọng số một ở Tây Nguyên. Diện tích cà phê ở Tây Nguyên hiện nay là hơn 290 nghìn ha, chiếm 4/5 diện tích cà phê cả nước. Đắk Lắk là tỉnh có diện tích cà phê lớn nhất (170 nghìn ha) và cà phê Buôn Mê Thuột nổi tiếng có chất lượng cao..............................................................................................................................67 Việt Nam có đất đỏ bazan thích hợp với cây cà phê được phân bổ khắp lãnh thổ trong đó tập trung ở hai vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, với diện tích hàng triệu ha..............................67 Như vậy cây cà phê cần hai yếu tố cơ bản là nước và đất thì cả hai yếu tố này đều có ở Việt Nam. Điều này tạo cho Việt Nam lợi thế mà các nước khác không có được..............................67 Lao động......................................................................................................................................67 Việt Nam với dân số 80 triệu người trong đó 49% là trong độ tuổi lao động. Đây là đội ngũ lao động khá dồi dào, cung cấp cho các mọi hoạt động trong nền kinh tế quốc dân. Sản xuất cà phê xuất khẩu là một quá trình bao gồm nhiều công đoạn, bắt đầu từ khâu nghiên cứu chon giống, gieo trồng khâu chăm sóc, thu mua, chế biến, bảo quản, bao gói , xuất khẩu. Quá trình này đòi hỏi một đội ngũ lao động khá lớn. Đặc biệt ở Việt Nam thì việc ứng dụng máy móc vào việc, sản xuất chế biến cà phê chưa nhiều vì thế lợi thế về nhân công có thể giúp nước ta giảm rất nhiều chi phí cho sản xuất cà phê xuất khẩu từ đó có thể hạ giá thành giúp cho Việt Nam có thể cạnh tranh được về giá so với các nước trên thế giới...................................................................67 11
    • Content Theo dự tính thì việc sản xuất cà phê xuất khẩu thu hút khá nhiều lao động: 1 ha cà phê thu húttừ 120.000- 200.000 lao động. Riêng ở nước ta hiện nay có khoảng 700.000 – 800.000 lao độngsản xuất cà phê, đặc biệt vào thời điểm chăm sóc, thu hoạch con số này lên đến hơn 1 triệungười. Như vậy với nguồn lao động dồi dào như nước ta hiện nay có thể cung cấp một lượnglao động khá đông đảo cho ngành cà phê.....................................................................................67 I.9.1.2. Brazil............................................................................................................................68 Điều kiện tự nhiên.......................................................................................................................68 Phần lớn diện tích Brazil nằm trong khoảng từ xích đạo cho đến đường chí tuyến nam. ..........68 Khí hậu........................................................................................................................................69 Phần lớn đất nước Brazil nằm trong vùng nhiệt đới và có các loại hình khí hậu nhiệt đới nóngẩm và xích đạo. Mặc dù 90% lãnh thổ Brazil nằm trong vùng nhiệt đới nhưng giữa vùng này vớivùng khác trên đất nước vẫn có những sự khác biệt khá lớn về khí hậu. Từ bắc xuống nam, khíhậu Brazil chuyển dần từ khí hậu nhiệt đới (giữa chí tuyến nam và xích đạo) cho đến khí hậucận nhiệt tương đối ôn hòa (nằm dưới chí tuyến nam). Brazil có tổng cộng năm dạng khí hậukhác nhau: xích đạo, nhiệt đới, nhiệt đới khô, núi cao và cận nhiệt đới......................................69 Nhiệt độ trung bình năm quanh đường xích đạo khá cao, trung bình đạt khoảng 25 °C. Tuynhiên trong những ngày nóng bức nhất của mùa hạ, nhiệt độ tại một số vùng của Brazil có thểlên tới 40 °C. Miền nam Brazil có khí hậu tương đối cận nhiệt đới và có thể có sương giávề mùa đông, tuyết rơi có thể xảy ra ở những vùng núi cao như Rio Grande do Sul hay SantaCatarina. Lượng mưa tại Brazil nhìn chung tương đối cao, khoảng 1000 đến 1500 mm mỗi năm.Mưa tập trung nhiều hơn tại vùng lòng chảo Amazon nóng ẩm ở phía bắc, nơi lượng mưa có thểlên đến 2000 mm mỗi năm hoặc thậm chí cao hơn. Tuy có một lượng mưa hàng năm lớn nhưvậy song khu vực này cũng có mùa khô, kéo dài từ 3 tháng đến 5 tháng tùy theo vĩ độ.............69 Vì vậy rất thích hợp với cây cà phê.............................................................................................69 Về địa hình..................................................................................................................................69 Brazil là một trong những nước có nhiều hệ thống sông lớn nhất trên thế giới. Nước này cótổng cộng 8 bồn địa lớn, nước của các con sông đi qua các bồn địa này để thoát ra Đại TâyDương. Sông Amazon là con sông lớn nhất thế giới tính theo dung lượng nước và đồng thời làcon sông dài thứ hai trên thế giới. Lưu vực sông Amazon rộng lớn và màu mỡ đã tạo điều kiệncho những cánh rừng mưa nhiệt đới hùng vĩ phát triển cùng với một hệ thống sinh vật phongphú. Ngoài ra còn phải kể đến hệ thống sông Parana và phụ lưu của nó, sông Iguacu, nơi có thácnước Iguacu nổi tiếng. Bên cạnh đó còn có các sông Negro, Sao Francisco, Xingu, Madeira vàTapajos.........................................................................................................................................69 Địa hình của Brazil phân bố rất đa dạng và phức tạp. Tuy nhiên nhìn chung ta có thể chia địahình của Brazil ra làm hai vùng chính. Phần lớn lãnh thổ ở phía bắc của Brazil là những vùngđất thấp được che phủ bởi rừng Amazon. Trong khi đó, phía nam của nước này có địa hình chủyếu lại là đồi và những vùng núi thấp. Vùng bờ biển giáp Đại Tây Dương có nhiều dãy núi cao,có độ cao so với mặt nước biển là 2900 m...................................................................................69 Địa điểm trồng Cafe....................................................................................................................70 Khu vực trồng cà phê chủ chốt ở phía nam bang Minas Gerais – vùng trồng cà phê arabica lớnnhất .Ba vùng trồng Cà phê chính cung cấp hầu hết các loại Cà phê từ ngon nhất đến dở nhấtcủa Brazil. Vùng trồng Cà phê lâu đời nhất là Mongiana, nằm dọc theo biên giới của Saopaulovà Minas Gerais, nằm ở phía Bắc của Saopaulo và nổi tiếng về loại đất đỏ sâu và giàu dinhdưỡng và loại Cà phê ngọt và đậm đà. Khu vực nổi tiếng thứ hai là vùng đồi Sucnimas phíaNam, nằm ở vùng Đông Bắc Sao Paulo, đây là trái tim (vùng trọng tâm) của xứ sở Cà phêBrazil và là quê hương của hai trong số các fazenda rộng nhất, lớn nhất và nổi tiếng nhất, đó là fazenda Ipanema và Monte Alegre. Cerrado, một cao nguyên bán khô cằn nằm quanh thànhphố Patrocinio, giữa Saopaulo và Brazillia là một vùng trồng Cà phê trẻ hơn. Đây là vùng nhỏnhất trong số ba vùng trồng Cà phê với những thành phố mới và những đồng bằng mới nhưng 12
    • Contentlại hứa hẹn nhất về chất lượng Cà phê, thời tiết khô ráo trong suốt mùa vụ góp phần rất lớntrong việc phơi sấy Cà phê. Diện tích trồng cà phê của Brazil là trên 3 triệu hecta chiếm 25%sản lượng cà phê thế giới..............................................................................................................70 Cà phê chè ( Coffea Arabica) được trồng nhiều nhất ở Brazil. .................................................70I.9.2. Yếu tố tăng cường...............................................................................................................71 I.9.2.1. Việt Nam......................................................................................................................71 Công nghệ...................................................................................................................................71 Các thiết bị sử dụng trong nhà máy ở Việt Nam mới chỉ dừng lại ở công đoạn sơ chế như bóctách vỏ, làm sạch và phân loại ra sản phẩm càphê xô theo tiêu chuẩn xuất khẩu........................71 Hiện nay, cả nước có 38 nhà máy chế biến, đạt công suất 1,23 triệu tấn/năm, vượt xa so vớisản lượng cà phê trung bình năm khoảng trên dưới 1 triệu tấn. Trong số này, có các nhà máycông suất lớn như công ty càphê An Giang (tập đoàn Thái Hòa) công suất 60.000 tấn/năm,Vinacafé Đà Lạt 60.000 tấn/năm, Thái Hòa Lâm Đồng 130.000 tấn/năm, Vinacafé Buôn MaThuột 150.000 tấn/năm. Hầu hết trang thiết bị chế biến đều do doanh nghiệp nội địa sản xuất,dù đi sau nhưng không thua kém các nước sản xuất lớn như Brazil, Indonesia, Colombia, ẤnĐộ.................................................................................................................................................71 Một số doanh nghiệp nội địa như công ty cà phê Biên Hòa, Trung Nguyên hay các tập đoànnước ngoài như Nestlé và Olam cũng đã đầu tư nhà máy chế biến ra cà phê hòa tan, rang xay.Theo Vicofa, công suất nhà máy của những doanh nghiệp này hiện vào khoảng 80.000 tấn/nămvà các thiết bị máy móc phải nhập khẩu chứ trong nước chưa sản xuất được.............................71 Dù đã sản xuất ra sản phẩm cuối cùng, nhưng sản lượng mới đáp ứng nhu cầu tiêu thụ nội địa,chứ “chưa đóng góp được bao nhiêu vào kim ngạch xuất khẩu càphê hàng năm”......................71 Cơ sở hạ tầng...............................................................................................................................71 Nhà máy chế biến cà phê tại tỉnh Sơn La....................................................................................71 Đây là nhà máy chế biến đầu tiên của Tây Bắc và được đánh giá là có công nghệ hiện đại nhấtViệt Nam về chế biến quả tươi. Nhà máy công suất 30.000 tấn cà phê nhân/năm có thể đáp ứngđủ nhu cầu chế biến chất lượng cao cho toàn bộ vùng Tây Bắc..................................................71 Công ty TNHH cà phê Trung Nguyên: nhà máy chế biến cà phê lớn nhất khu vực Tây nguyêntại Buôn Ma Thuột, Đăk Lăk........................................................................................................71 Nhà máy bao gồm hai phân xưởng chế biến cà phê bột và cà phê hòa tan, với tổng giá trị đầu tưhơn 152 tỉ đồng.............................................................................................................................71 Trong đó, phân xưởng chế biến cà phê bột có công suất 1.500 tấn thành phẩm/năm, dự kiếnhoàn thành vào quí 2-2004 và giải quyết việc làm cho gần 200 lao động tại địa phương. 60%sản lượng cà phê bột được sản xuất tại nhà máy này sẽ dành để xuất khẩu vào các thị trườngNhật, Singapore, Thái Lan, Đức… và một số thị trường mới như Mỹ, Canada, Nga, Anh,Pháp…..........................................................................................................................................72 Nhà máy chế biến cà phê hòa tan lớn nhất Việt Nam.................................................................72 Ngày 15/12/2010, Vinacafe Biên Hòa khởi công Nhà máy chế biến cà phê công suất 3.200 tấncà phê hòa tan nguyên chất/năm với công nghệ tiên tiến nhất hiện nay......................................72 Khi công trình này hoàn thành và đưa vào hoạt động, mỗi giờ trôi qua, Việt Nam chúng ta sẽcó thêm nửa tấn cà phê hòa tan hòa vào thị trường thế giới.........................................................72 Công suất của nhà máy thứ ba này lớn gấp bốn lần nhà máy thứ hai và lớn gấp 40 lần nhà máythứ nhất của Vinacafé Biên Hòa. Quan trọng hơn, khi nhà máy thứ ba này đi vào hoạt động vàoquý 1/2013, tổng sản lượng cà phê hòa tan của Việt Nam cung cấp cho thế giới sẽ lớn gấp đôihiện nay. Nhà máy thứ ba của Vinacafé được đầu tư hơn 500 tỷ đồng, xây dựng trên khu đấtrộng gần 5 héc-ta tại Khu Công nghiệp Long Thành tỉnh Đồng Nai...........................................72 Vinacafé Biên Hòa đã trở thành một doanh nghiệp cổ phần lớn mạnh, có năng lực sản xuất càphê hòa tan lớn nhất Việt Nam và sở hữu thương hiệu Vinacafe nổi tiếng trong và ngoài nước.......................................................................................................................................................72 13
    • Content Nhà máy chế biến cà phê hòa tan lớn nhất châu Á.....................................................................72 Sáng 3-9-2010, tại Cụm công nghiệp Cư Kuin, huyện Cư Kuin (Đắc Lắc), Công ty TNHH Càphê Ngon (Ấn Độ) đã khởi công xây dựng nhà máy chế biến cà phê hòa tan lớn nhất khu vựcchâu Á. Đây là nhà máy có 100% vốn đầu tư nước ngoài (nhà đầu tư đến từ Ấn Độ) được xâydựng ngay tại vùng trọng điểm cà phê của tỉnh...........................................................................72 Nhà máy được xây dựng trên diện tích 24 ha, với các dây chuyền, thiết bị hiện đại, công nghệchâu Âu, công suất 10.000 tấn sản phẩm/năm và có tổng vốn đầu tư 18 triệu USD. Sau khi đivào sản xuất, sản phẩm cà phê hòa tan vừa tiêu thụ nội địa, vừa xuất khẩu, doanh thu giai đoạnđầu mỗi năm đạt 27 triệu USD và từ năm 2014 trở đi doanh thu mỗi năm từ 40,5 triệu USD vànộp ngân sách nhà nước từ 2,1 triệu USD/năm trở lên................................................................72 Nhà máy cũng giải quyết việc làm ổn định cho 200 lao động tại chỗ và trên 1.000 lao động theothời vụ...........................................................................................................................................73 Trung Nguyên xây dựng nhà máy chế biến cà phê hiện đại nhất thế giới.................................73 Sáng ngày 9-6-2009, Công ty cà-phê Trung Nguyên đã chính thức làm khởi công xây dựng nhàmáy chế biến cà-phê hiện đại tại TP Buôn Ma Thuột (Đak Lak)................................................73 Nhà máy chế biến cà phê Trung Nguyên được đầu tư với tổng số vốn đầu tư hơn 40 triệu USD,xây dựng trên diện tích 27.000m2 và được chia làm 2 giai đoạn. Giai đoạn một, sẽ đầu tư gần20 triệu USD cho công tác xây dựng cơ sở hạ tầng, các hệ thống vận hành cơ bản. Giai đoạn 2,sẽ tiếp tục đầu tư toàn bộ nguốn vốn đầu tư còn lại cho việc mua sắm các hệ thống trang thiết bịvận hành, máy móc công nghệ theo tiêu chuẩn hiện đại nhất thế giới, đồng thời xây dựng mởrộng nhà máy thêm 50.000m2. Dự kiến công suất thiết kế nhà máy đạt hơn 60.000 tấn cà phêchế biến mỗi năm và theo kế hoạch, sau 18 tháng nhà máy sẽ được hoàn tất, đưa vào hoạt độngvận hành chính thức.....................................................................................................................73 Theo dự án thiết kế, nhà máy mới của Trung Nguyên sẽ có một dây chuyền hấp, sấy chânkhông cà phê xanh của CHLB Đức để giúp gia tăng chất lượng, giá trị cà phê Robusta Việt Namtrước khi đưa vào chế biến nội địa hoặc xuất khẩu và nhà máy còn có thêm một dây chuyền táchcà-phê-in với công suất lớn nhất châu Á là 20.000 tấn/năm........................................................73 I.9.2.2. Brazil............................................................................................................................73 Cơ sở hạ tầng...............................................................................................................................73 Nhà máy cà phê Brazil Cia. Iguaçu là một trong những nhà xuất khẩu cà phê hòa tan lớn nhất ởBraxin và cung cấp một quy trình sản xuất cà phê hoàn chỉnh....................................................73 Công nghệ...................................................................................................................................73 Công nghệ PROFIBUS được lựa chọn để nâng cao sức sản xuất và chất lượng trong quá trìnhbay hơi và cô đặc. Trong quá trình cô đặc, nước được loại bỏ khỏi cà phê chiết xuất bằng cáchsử dụng ba hệ thống khác nhau như sau:......................................................................................73 Dàn bay hơi đa chức năng, film con............................................................................................73 Máy cô đặc nhiệt ly tâm..............................................................................................................73 Máy cô đặc đông lạnh.................................................................................................................74 Lắp đặt hệ thống Smar cung cấp hơn 130 thiết bị PROFIBUS PA cho giải pháp tự động hóaquá trình sản xuất trong nhà máy cà phê mới ở Braxin thuộc bang Cornelio Procopio, Parana:máy đo áp suất, mức (LD303), máy đo nhiệt độ(TT303) và đo tỷ trọng(DT303) cũng như bộđịnh vị van (FY303).....................................................................................................................74 Tất cả các thiết bị mạng được tích hợp với các nhà sản xuất khác để kiểm tra độ tương thích.Hệ thống vận hành với PLC Siemens, cấu hình PROFIBUS PA cùng với các thiết bị của Smarvà sử dụng công cụ Smatic PDM của Siemens............................................................................74 Điểm chính trong sự lựa chọn PROFIBUS đó là những ưu thế khi làm việc với FY 303 vàPDM trong việc tạo ra tín hiệu điều khiển van, đồ thị và bảo trì dễ dàng. Cesar Casiolato từSmar đưa ra các hỗ trợ cần thiết cho dự án..................................................................................74 Bí quyết chế biến.........................................................................................................................74 14
    • Content Cafe thượng hạng nhập vào thị trường Mỹ từ các nông trại thường đã qua quy trình sử lý sấy khô hoặc Cafe thiên nhiên. Tuy nhiên, tài sản của Brazil cũng có thể là loại Cafe được sử lý ướt, loại này thường nhẹ hơn và sáng hơn hoặc cũng có thể là loại Cafe mà người Brazil gọi là Cafe nghiền nát tự nhiên hay loại chỉ được làm sạch một nửa- có nghĩa là được sấy khô không có vỏ và được trộn với cơm của trái Cafe và sấy khô cho đến khi hạt Cafe được áo đầy cơm Cafe. Các loại Cafe tự nhiên được nghiền nát kết hợp với vị ngọt của cơm Cafe chính là sự kết hợp tuyệt vời để mang lại một cốc Cafe thật đậm đà, đặc sắc.....................................................................74 Những rủi ro và thành tựu đạt được của quy trình sấy khô. Khi hạt Cafe được sấy khô lúc còn trong vỏ, như hầu hết Cafe Brazil đều được làm, thì mọi thứ có thể không như mong đợi. Hạt Cafe có thể sẽ không thẩm thấu được mùi vị chuyển từ cơm Cafe vào hoặc vỏ Cafe bị mục, vữa thì Cafe sẽ có vị vữa hoặc lên men. Nếu sinh vật xâm nhập vào trái Cafe thì sẽ gây ra vị khó uống cho ly Cafe. Ở một góc độ nào đó thì vị thuốc và loại hương vị Cafe này đã gây nên sự nổi tiếng của Cafe Brazil mà đã làm chững lại nhu cầu của người tiêu dùng Mỹ, nhưng đối với những người uống Cafe ở Đông Âu và cận Đông thì lại thích loại Cafe này. Tóm lại trong một số năm thì loại cà phê vị thuốc này lại bán được với giá cao hơn trên thị trường thế giới so với loại có vị Cafe thuần....................................................................................................................74 Trong mọi trường hợp, cái khó khăn chính là những rủi ro mà các nông dân Brazil gặp phải để có thể sản xuất ra được những hạt Cafe tròn, ngọt, đậm đà nhất. Một trang trại của Brazil, Fezenda Visla Alegre, đã có danh tiếng trên thị trường Mỹ trong việc cung cấp các loại Cafe sấy hảo hạng này. Họ sấy khô Cafe ngay trên cây nhiều hơn là sau khi hái xuống. Thật bất ngờ những loại Cafe thú vị này lại có xu hướng phản ánh sự thấp kém của quy trình sấy khô hơn là đề cao loại Cafe Alegre.....................................................................................................74 I.9.3. Đánh giá, so sánh................................................................................................................75 I.9.3.1. Việt Nam......................................................................................................................75 Thuận lợi.....................................................................................................................................75 Việt Nam có điều kiện thời tiết khá thuận lợi.............................................................................75 Cà phê Việt Nam có năng suất cao..............................................................................................75 Cà phê Việt Nam có hương vị tự nhiên ngon do cà phê Việt Nam được trồng trên vùng cao nguyên, núi cao có khí hậu, đất đai phù hợp. Điều kiện này tao cho cà phê Việt Nam có hương vị riêng, đặc biệt mà các quốc gia khác không có được...............................................................75 Chi phí sản xuất cà phê xuất khẩu của Việt Nam thấp hơn so với các nước trồng cà phê xuất khẩu khác. Chi phí sản xuất rẻ là điều kiện thuận lợi để hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh cho mặt hàng cà phê của Việt Nam trên thị trường thế giới...............................................................75 Bất lợi..........................................................................................................................................75 Việt Nam chưa có thương hiệu cà phê vùng miền. Đặc biệt thương hiệu Cà phê Việt Nam còn khá mờ nhạt..................................................................................................................................75 Sản phẩm cà phê xuất khẩu của Việt Nam là dưới dạng cà phê thô. Quy mô sản xuất chủ yếu là nhỏ lẻ ...........................................................................................................................................75 I.9.3.2. Brazil ...........................................................................................................................75 Thuận lợi.....................................................................................................................................75 Các tổ chức tư nhân hoạt động hiệu quả và cạnh tranh ( Cảng, hợp tác xã, máy móc công nghiệp)..........................................................................................................................................75 Công nghệ nông thôn tiên tiến....................................................................................................75 Hơn 50% sản lượng cà phê thu hoạch được chế biến rồi mới xuất khẩu. Hương vị cà phê Brazil “bay” khắp thế giới.......................................................................................................................76 Bất lợi..........................................................................................................................................76 Brazil thường xuyên chịu ảnh hưởng của thời tiết sương giá vào mùa đông kéo dài từ tháng 6 đến tháng 8,dẫn đến năng suất không được cao. .........................................................................76I.10. Điều kiện nhu cầu....................................................................................................................76 15
    • ContentI.10.1. Việt Nam...........................................................................................................................76 Hiện nay người dân Việt Nam ngày càng có ý thức quan tâm đến sức khỏe của mình như kiểmtra sức khỏe hàng tháng, bổ sung các chất bổ cho cơ thể, tập thể dục thể thao,…; bên cạnh đóviệc lựa chọn thức ăn, nước uống như thế nào cũng có ảnh hưởng đến sức khỏe, một trongnhững loại thức uống tốt đó có Cà phê. Cà phê vẫn bị coi là một chất kích thích không tốt chosức khỏe nhưng một số nghiên cứu đã chứng minh điều ngược lại khi bạn uống cà phê có liềulượng phù hợp như: .....................................................................................................................76 Uống cà phê có thể làm giảm nguy cơ bị đột quỵ và ngăn ngừa sâu răng..................................76 Cà phê còn làm giảm tỉ lệ phát triển các vấn đề sức khỏe như: Bệnh tiểu đường, Ung thư da,Căng thẳng, Ung thư vú, Bện tim mạch, Ung thư não và ung thư vòm họng,….........................76 Ngoài ra còn có những thời điểm tốt để uống Cà phê như:.........................................................76 Cà phê vào buổi sáng: Cà phê có thể cải thiện táo bón. Để công năng này hiệu quả thì một ly càphê vào buổi sáng là tốt nhất. Thời gian uống còn lại trong ngày sẽ ít ảnh hưởng hơn...............76 30 phút sau khi ăn: Cà phê có thể thúc đẩy tiêu hóa. 30 phút sau bữa ăn là thời điểm thích hợpđể bạn thưởng thức một ly cà phê và tận hưởng lợi ích này. Tuy nhiên, vì cà phê ảnh hưởng đếnsự hấp thụ sắt của cơ thể nên những người thiếu máu cần tránh thức uống này..........................76 Một tách cà phê trước khi tập thể dục: Uống một tách cà phê 30 phút trước khi tập thể dục cóthể tăng cường quá trình trao đổi chất, giúp đốt cháy nhiều calo hơn, và làm cho hiệu quả tậpluyện các môn thể thao có ý nghĩa hơn. Nếu bạn là một vận động viên bạn sẽ nhận thấy thờigian uống này tốt như thế nào......................................................................................................76 Khi mệt mỏi, uống cà phê: Cà phê giúp bạn tỉnh táo, điều này là hiển nhiên. Một tách cà phêkhi mệt mỏi có thể giúp bạn duy trì 4 giờ tỉnh táo. Tuy nhiên, với người uống cà phê lâu dài thìhiệu quả này không lớn................................................................................................................77 Những thoái quen giữ gìn sức khỏe và uống cà phê như vậy nên người tiêu dùng Việt Namngày càng đói hỏi cao hơn về chất lượng sản phẩm (cà phê) tốt, ít hoặc không có tạp chất,…Vớisự khó tính trong tiêu dùng của người dân trong nước giúp các doanh nghiệp ngày càng nângcao chất lượng sản phẩm của mình để đáp ứng người tiêu dùng trong nước. Bên cạnh đó cũng làbước ngoặc cho sự cạnh tranh có lợi thế hơn trên thị trường thế giới..........................................77 Nhiều người tiêu dùng hiện nay có ít thời gian để ngồi thưởng thức những ly cà phê được chếbiến cầu kỳ nên họ thích có những loại cà phê có thể chế biến nhanh hơn, tiện lợi hơn,…Đó làlý do giúp các doanh nghiệp tạo ra nhiều sản phẩm cà phê để đáp ứng người tiêu dùng như: càphê hòa tan, cà phê nhân,…Nhưng để tạo ra được những loại cà phê tiện lợi đó bắt buộc doanhnghiệp phải có những hạt cà phê chất lượng nhất để tốt cho việc bảo quản. Để có những hạt càphê đảm bảo chất lượng như vậy thì doanh nghiệp sẽ có những biện pháp hướng dẫn cách trồngcà phê đạt chất lượng cao cho những người cung cấp cà phê (nông dân là chủ yếu). Vì thế màViệt Nam trở thành nước có những hạt cà phê chất lượng có thể cạnh tranh với các nước trênthế giới..........................................................................................................................................77 Là nước xuất khẩu cà phê đứng thứ hai thế giới chỉ sau Braxin nhưng ngành cà phê Việt Namhiện vẫn chỉ có thế mạnh về xuất khẩu trong khi tiêu dùng trong nước chỉ chiếm một tỷ trọng rấtnhỏ mà chủ yếu chỉ là dân thành thị. Tuy nhiên, với những nỗ lực của ngành nhằm gia tăng giátrị và lợi nhuận, tiêu thụ trong nước đang có xu hướng tăng dần lên và dự đoán chiếm khoảng10% tổng sản lượng trong vụ mùa 2009. Giá cà phê thế giới ổn định đã tạo nhiều cơ hội hơn chongười nông dân và doanh nghiệp xuất khẩu cà phê Việt Nam, đóng góp khoảng 42% tổng sảnlượng trong giai đoạn 2004 – 2008. Cũng trong giai đoạn này, tiêu thụ trong nước đã tăng lêngấp 3 lần.......................................................................................................................................77 Cơ hội vẫn còn rất rộng mở cho các nhà sản xuất cà phê Việt Nam. GDP tăng trưởng mạnhthúc đẩy nhu cầu sử dụng các loại thực phẩm và đồ uống Ngoài ra, dân số Việt Nam khá trẻ,nên thói quen vào quán và uống cà phê ngày càng phổ biến hơn. BMI dự báo doanh thu các loạiđồ uống (bao gồm cà phê và chè) sẽ tiếp tục tăng 67,6% về giá trị trong giai đoạn 2009 – 2014 16
    • Content do thói quen sử dụng của người dân cũng như những chiến dịch quảng cáo và marketing của các doanh nghiệp................................................................................................................................77 Tuy nhiên, bài toán khó là làm thế nào để khai thác hết những cơ hội tiềm năng này. Các nhà xuất khẩu đang phải đối mặt với nhu cầu tiêu dùng hạt cà phê Arabica chất lượng ngày càng cao từ phía các nhà nhập khẩu trên thế giới. Hiện tại, với mức thu nhập khả dụng còn hạn chế tại các thị trường mới nổi, việc thay thế cà phê Robusta bằng Arabica không phải là việc “một sớm một chiều” mà xảy ra được; nhưng với yêu cầu về chất lượng ngày càng cao các nhà xuất khẩu Việt Nam cần phải tính đến trường hợp này........................................................................................78 Ngoài ra, cà phê còn là phương tiện trung gian trong giao tiếp xã hội ở Việt Nam. Để có những cuộc giao tiếp thành công thì cần phải có những ly cà phê thật ngon và chất lượng, đó cũng là yêu cầu cao về chất lượng cho các doanh nghiệp cà phê.............................................................78 Hiệp hội Cà phê- Ca cao Việt Nam cho biết, nước ta mỗi năm sản xuất trên 1 tấn cà phê nhân, là quốc gia có sản lượng cà phê lớn đứng thứ 2 trên thế giới chỉ sau Braxin. Thế nhưng, về tiêu thụ cà phê trong nước, nước ta còn quá thấp. Cụ thể, mỗi năm, cả nước chỉ tiêu dùng 938.000 bao (bao 60 kg) tương đương 56.000 tấn, chiếm chưa đến 6% trong tổng sản lượng cà phê hàng năm...............................................................................................................................................78 Khảo sát này cho thấy khách hàng ở độ tuổi thanh niên và vị thành niên có mức tăng tiêu thụ cà phê nhanh nhất, cả về cà phê bột và cà phê hòa tan. Nhóm thanh niên và trung niên có mức độ tiêu dùng cà phê cao nhất. Nhóm tuổi già tăng mức tiêu thụ rất ít và chỉ tăng lượng tiêu thụ cà phê bột..........................................................................................................................................78 I.10.2. Brazil.................................................................................................................................78 Tại brazil thì các nhà hàng, khu vui chơi chiếm ưu thế hơn ở nhà nên nhu cầu ăn uống, vui chơi giải trí của người dẫn có thể nói là rất cao và “sành” nên việc chọn lựa các thức uống như cà phê cũng rất “sành”. Vì vậy, các doanh nghiệp của brazil rất cẩn thận trong việc cung cấp cho người tiêu dùng trong nước của mình những loại cà phê ngon nhất. Thói quen đó tạo cho doanh nghiệp luôn tìm cách để lúc nào cũng phải có những loại cà phê ngon nhất để phục vụ người tiêu dùng trong và ngoài nước......................................................................................................78 Đối với người Brazil thì bữa ăn chính của họ là bữa trưa và bữa trưa lúc nào cũng có kèm thêm 1 ly cà phê Brazil mạnh mẽ. Có thể là do nhu cầu này nên việc xã hội ngày càng phát triển thì việc chọn những loại cà phê ngon và chất lượng nhất để dùng cho bữa ăn chính cũng giúp cho ngành sản xuất cà phê ở Brazil ngày càng phát triển hơn............................................................78 Ở Brazil cà phê hay được bán ở các cửa hàng thức ăn nổi tiếng như MCDONALDS nên các doanh nghiệp cung cấp cà phê cần phải có những loại cà phê chất lượng để cung cấp cho các cửa hàng nổi tiếng này..................................................................................................................79 I.10.3. Đánh giá, so sánh .............................................................................................................79 Cà phê Brazil được các thương hiệu nổi tiếng “để ý” hơn. Cụ thể là cà phê Brazil được bán ở các thương hiệu nổi tiếng như MCDONALDS. ..........................................................................79 Nhu cầu về cà phê hòa tan ở Việt Nam còn rất thấp so với Brazil. Cụ thể theo số liệu thống kê, lượng xuất khẩu cà phê hòa tan ở Việt Nam rất ít, không đáng kể, còn ở Brazil lên đến khoảng 22%...............................................................................................................................................79 Yêu cầu về chất lượng cà phê của người tiêu dùng nội địa ở Việt Nam chưa “sành” bằng Brazil. ......................................................................................................................................................79 Tuy nhiên nhu cầu tiêu thụ cà phê của người dân trong nước ngày càng nhiều thông qua các cuộc giao tiếp trong công việc và giới trẻ Việt nam ngày nay có số lượng đông và có sở thích vào quán cà phê để học tập, gặp gở bạn bè,….............................................................................79 Có thể kết luận Brazil có những lợi thế cạnh tranh trên thị trường thế giới nhiều hơn so với Việt Nam. Nhưng Việt Nam lại có lợi thế khi lượng cầu trong nước ngày càng tăng.........................79I.11. Ngành công nghiệp liên quan và hỗ trợ...................................................................................79 I.11.1. Việt Nam...........................................................................................................................79 17
    • Content I.11.1.1. Ngành bao bì..............................................................................................................80 Đã từ rất lâu rồi ngành bao bì của Việt Nam vẫn dừng lại ở mức sản xuất thủ công, đặc biệt là ởkhâu thiết kế cấu trúc bao bì. Chính vì không có một lưu đồ thiết kế và chế tạo mẫu hoàn chỉnhmà sản phẩm bao bì của chúng ta không tinh xảo do mò mẫm bằng tay, chúng ta vẫn không xácđịnh được các thông số ảnh hưởng đến quá trình sản xuất và khả năng chịu tác dụng lực của vậtliệu do không thể xây dựng mô hình để tính toán trên máy tính từ trước khi sản xuất, không thểmô phỏng được quá trình đóng gói sản phẩm và các giải pháp thay đổi giữa các yếu tố đầu vàovà đầu ra. Tất cả đều thực hiện thủ công và mất rất nhiều công sức nhưng hiệu quả đạt được lạikhông cao.....................................................................................................................................80 Quy mô:Ngành có quy mô nhỏ về cả số lượng doanh nghiệp và tổng tài sản. Trong đó, chiếm đa số (76%tổng số doanh nghiệp) là doanh nghiệp quy mô nhỏ với số lao động nhỏ hơn 50 người và Tổngtài sản chưa đến 50 tỷ đồng..........................................................................................................80 Nhu cầu hàng năm vào khoảng 8 – 9 triệu tấn, trong đó sản xuất trong nước chỉ đáp ứng đượckhoảng 50% nhu cầu, còn lại phải nhập khẩu:.............................................................................81 I.11.1.2. Ngành Phân bón.........................................................................................................81 Theo Hiệp hội Phân bón Việt Nam, từ một nước luôn phải phụ thuộc phần lớn vào nguồn phânđạm urê nhập khẩu, bắt đầu từ năm 2012, Việt Nam đã có thể tự chủ hoàn toàn được loại phânbón quan trọng này.......................................................................................................................81 Đặc biệt, khi các dự án mới về sản xuất phân đạm urê đi vào hoạt động trong quý 4-2012 vànguồn cung phân bón tổng hợp NPK các loại cũng đã vượt nhu cầu trong nước thì sẽ hướng tớixuất khẩu......................................................................................................................................81 Hiện nay, Nhà máy đạm Cà Mau của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam công suất 800.000 tấn/nămvà Nhà máy phân bón Ninh Bình của Tập đoàn Công nghiệp hóa chất công suất 560.000tấn/năm đã đi vào hoạt động, nâng tổng công suất đạm urê lên 2,36 triệu tấn, tăng hơn gấp đôiso với năm 2011 (nhu cầu urê năm 2012 của cả nước chỉ khoảng 1,8 triệu tấn).........................81 Theo dự kiến, sản lượng urê trong nước sẽ vượt qua mức 3 triệu tấn vào năm 2015. Với nguồncung dư thừa, các doanh nghiệp sản xuất phân bón phải tăng cường tìm kiếm thị trường xuấtkhẩu nhằm tạo đầu ra sản phẩm. .................................................................................................81 I.11.1.3. Thiết bị rang, tẩm cà phê...........................................................................................81 Tỷ lệ nội địa hóa 90%..................................................................................................................81 Thiết bị rang, tẩm cà phê do Bộ môn Cơ khí chế tạo thiết bị, Khoa Cơ khí, ĐH Bách khoa TPHCM chế tạo không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước, mà còn xuất đi nhiều nước mang lạinguồn thu đáng kể........................................................................................................................81 Nhóm nghiên cứu cho biết, tỷ lệ nội địa hóa ở thiết bị này lên đến 90%. Ông Nguyễn XuânThiện, Trưởng phòng kỹ thuật thiết bị của Công ty Cà phê Trung Nguyên (DắkLắk), đơn vịđang sử dụng 20 chiếc máy này, cho biết chi phí chỉ bằng 1/10 so với sản phẩm cùng loại củanước ngoài....................................................................................................................................81 Hiện, việc chế tạo thiết bị rang do ĐH Bách TP HCM thiết kế đã được chuyển giao cho Côngty TNHH Chế tạo thiết bị Công nghiệp Sơn Việt, Q.9, TP HCM để sản xuất đại trà..................81 Kỹ sư Phạm Như Thanh, Giám đốc Công ty Sơn Việt, cho hay công ty đã lắp đặt trên 60 thiếtbị cho các đơn vị trong nước và đã xuất sang Nga, Indonesia, Campuchia.................................82 I.11.1.4. Hiệp hội cà phê .........................................................................................................82 Vicofa và quỹ bảo hiểm cà phê...................................................................................................82 Theo đó, từ ngày 1/10, Hiệp hội Cà phê - Cacao VN (Vicofa) sẽ thu quỹ bảo hiểm ngành hàngcà phê với mức 2 USD trên mỗi tấn cà phê xuất khẩu, đối tượng áp dụng là các hội viên và hộiviên liên kết..................................................................................................................................82 Với việc xuất khẩu mỗi năm trên 1 triệu tấn cà phê, số tiền quỹ thu được khoảng trên 2 triệuUSD/năm. Hội đồng quản lý quỹ thống nhất nguyên tắc chi 50% quỹ cho việc tái canh tác, 30% 18
    • Contentchi hỗ trợ lãi suất tạm trữ, 10% cho nâng cao chất lượng và 10% hỗ trợ xúc tiến thương mại,nhãn hiệu......................................................................................................................................82 Nhiều doanh nghiệp đã phản đối khi cho rằng, quỹ này chỉ mang lại lợi ích cho một vài doanhnghiệp trong Vicofa chứ chưa có tác động đáng kể đến ngành cà phê nói chung.......................82 I.11.1.5. Sự phát triển của tài chính.........................................................................................82 Theo tiết lộ của Chủ tịch HĐQT Tập đoàn cà phê Thái Hòa, văn bản cơ cấu lại khoản nợ 663 tỷcho Thái Hòa đã được 5 ngân hàng Agribank, VCB, MSB, VDB và HBB đóng dấu “đỏ chót”.......................................................................................................................................................82 Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Tập đoàn cà phê Thái Hòa cho thấy, quý II, doanh thucủa công ty đã giảm 750 lần so với quý II cùng kỳ năm 2011, từ mức gần 300 tỷ về hơn 400triệu đồng......................................................................................................................................83 Trong khi đó, chi phí quản lý doanh nghiệp của Thái Hòa lại tăng cao từ mức 1,6 tỷ năm ngoáilên 34,5 tỷ quý II năm nay. Qua nửa năm, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng khoảng 70 tỷ đồng.......................................................................................................................................................83 Doanh thu giảm, chi phí tăng, khiến lợi nhuận sau thuế quý II là âm 31,25 tỷ, giảm mạnh so vớicùng kỳ năm ngoái (733 tỷ). Đồng thời lãi sau thuế của cà phê Thái Hòa 6 tháng cũng về âm84,2 tỷ...........................................................................................................................................83 Một ngân hàng cà phê- nơi thuận tiện cho nông dân giao hàng ký gửi hay bán, nếu được hìnhthành sẽ hóa giải những khó khăn, thiệt thòi hiện nay của nông dân trồng cà phê......................83 Thực trạng những khó khăn của Nông dân khi đã có sản phẩm.................................................83 Người nông dân, nói cách khác là 70% dân số Việt Nam, không chỉ phải chịu những nhọc nhằntrong quá trình trồng trọt mà còn phải đối mặt với nhiều rủi ro và biến động khi đã có sản phẩmtrong tay. Chúng ta hãy duyệt qua một số khó khăn lớn mà nông dân trồng cà phê và cả nhữngnhà buôn bán cà phê nhỏ là thành phần sát cánh với nông dân, đang gặp phải khi đã có sảnphẩm.............................................................................................................................................83 Trước tiên, người trồng cà phê phải gửi sản phẩm chưa bán vào các công ty, đại lý vì: không cóđủ chỗ để lưu trữ sản phẩm; gửi hàng như một dạng thế chấp để vay cho chi dùng hay kinhdoanh khi chưa muốn bán. Trong những năm qua, chúng ta đã chứng kiến một loạt các công ty,đại lý vỡ nợ và biến mất cùng với số lượng lớn tài sản của nông dân.........................................84 Ngoài kiểu mất trắng như trên, có một kiểu mất khác còn nguy hiểm và dai dẳng hơn. Đó làvấn đề chốt giá hàng gửi khi nông dân gửi hàng vào đại lý, đại lý gửi hàng vào các công ty. Bêncạnh những nhà kinh doanh làm ăn có uy tín và nghiêm túc, đã có một số công ty nước ngoàilẫn trong nước cũng cho ký gửi hàng; song thay vì người gửi đáng phải được ưu tiên về giá cảhơn khi bán, vì đây là một dạng cho vay không lãi, nhưng thực tế không phải vậy. Nông dân gửicà phê khi thấy giá tăng muốn gọi chốt giá thì máy điện thoại của nhiều đại lý ngoài vùng phủsóng, hoặc họ đưa ra giá mua hàng gửi thấp hơn giá mua trên thị trường cùng thời điểm..........84 Đây không chỉ là kiểu ăn chặn giá của nông dân mà là một biểu hiện gian lận thương mại .Điều nguy hiểm là vấn đề này đang có xu hướng trở thành phổ biến. Đã đến lúc chúng ta cầnđặt câu hỏi, tại sao nông dân biết những điều đó mà vẫn phải gửi hàng? Tại sao điều này xảy ranăm này qua tháng khác mà chúng ta vẫn chưa thoát ra được?...................................................84 Vẫn chưa hết, điểm qua mức giá mà các công ty hay đại lý đang mua trong ngày trên các trangweb, rất dễ nhận thấy giá bán của nông dân cách biệt nhau khá xa giữa các vùng không cách xanhau là mấy. Thiết nghĩ, trước khi kỳ vọng thế giới phải tham chiếu đến giá của thị trường ViệtNam thì điều đầu tiên chúng ta cần làm là hình thành một chuẩn mực giá cả tại thị trường nộiđịa. Chưa bình ổn được nước trong ao nhà sao có thể làm dậy sóng ngoài đại dương!...............84 Ngân hàng cà phê– giấc mơ có thực...........................................................................................84 Định hướng của Chính phủ khi cho ra đời Sàn Giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột sẽ giải quyếtđược tất cả những vấn nạn vừa nêu ở trên, nếu có một số phương pháp kèm theo.....................84 19
    • Content Thứ nhất, kêu gọi nguồn lực trong và ngoài nước đầu tư hệ thống kho bãi để chứa hàng tới cấphuyện, ưu tiên cho nhà đầu tư được nhận số hàng trong chính kho hàng ở vùng họ đầu tư khi họmua hàng từ sàn giao dịch. Kho hàng hoạt động như một ngân hàng cà phê theo quy chế củaChính phủ ban hành, để làm nơi thuận tiện cho nông dân giao hàng ký gửi hay bán và tất nhiênhàng hóa nằm dưới sự điều hành của sàn theo tình hình mua bán và hạn giao............................84 Thứ hai, xây dựng hệ thống thông tin điện tử để thông thương giữa chiếc máy điện thoại cầmtay của nông dân với sàn giao dịch, để họ có thể nhận giá hiện hành, ra lệnh bán hàng hay thậmchí ra lệnh mua hàng nếu hàng gửi của họ thỏa điều kiện ký quỹ của sàn..................................85 Thứ ba, tất cả mọi thành phần doanh nghiệp, không phân biệt trong nước hay nước ngoài, theođiều khoản của sàn hiện nay đều có thể tham gia mua trực tiếp từ nông dân thông qua hệ thốngđấu giá của sàn đã có. Đây cũng là mục tiêu chính của sàn nhằm đặt tầm sản phẩm đúng với giátrị thời điểm của nó theo cơ chế tự nhiên của thị trường..............................................................85 Thứ tư, hệ thống chân rết kho hàng, khi đó do sàn quản lý, chính là người thực hiện giao hàngxô quy chuẩn của nông dân gửi hay bán đến với các nhà máy của người mua theo điều kiện địalý thuận lợi nhất, không cứ là phải giao hàng cố định tại địa điểm chế biến như hiện nay.........85 Ngân hàng Nhà nước sẽ có cơ sở để cho ngân hàng cà phê vay vốn bởi nguồn thế chấp củamình. Lúc này, ông chủ thực sự của ngân hàng cà phê chính là nông dân với đủ tư cách và vị thếpháp nhân của mình nhờ vào chính sách của Chính phủ và tài sản rõ ràng của họ.....................85 Tương lai cuộc sống luôn hình thành và phát triển từ những ước mơ của quá khứ. Sao chúng talại không xem giấc mơ hiện tại chính là quá khứ của tương lai để mà ước mơ, nhất là điều màchúng ta đang ngồi tưởng đến thì trên thế giới đã làm từ lâu? Không phải là sao chép nhưng cầnhọc thế giới những gì họ đi trước để làm cho tốt sàn thứ nhất rồi từ đó nhân rộng ra nhiều tỉnhtrồng cà phê, lúa, điều, tiêu khác. Một chính sách đúng đắn nhằm hỗ trợ nông dân chính là giúptăng lượng nông sản có giá trị xuất khẩu và quan trọng hơn cả là góp phần bình ổn tình hìnhkinh tế cho hơn 70% dân số.........................................................................................................85 I.11.1.6. Trung tâm nghiên cứu phát triển Cà phê chè.............................................................85 Trung tâm có chức năng, nhiệm vụ:...........................................................................................85 Xây dựng đề tài, dự án, kế hoạch nghiên cứu khoa học, chuyển giao TBKT dài hạn và hàngnăm phục vụ sản xuất phát triển cà phê chè, các lĩnh vực nông lâm nghiệp phục vụ phát triểnvùng Tây Bắc trình Viện và các cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện..................85 Tổ chức thực hiện nghiên cứu chuyển giao công nghệ về cà phê chè........................................85I.11.2. Brazil................................................................................................................................85 I.11.2.1. Ngành công nghiệp bao bì.........................................................................................86 Ngành công nghiệp bao bì của Brazil lớn thứ bảy trên thế giới. Thị trường đạt giá trị USD 23,7tỷ USD năm 2011 và dự kiến sẽ tăng trưởng với tốc độ CAGR là 7,13%, theo dự báo đạt tới33,1 tỷ USD vào năm 2016. ........................................................................................................86 Các ngành công nghiệp bao bì của Brazil theo tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng rất chặt chẽ. Lýdo bắt đầu 90 năm trước, tổng thống quốc gia Fernando Collor, mở cửa thị trường quốc gianhập khẩu hàng hoá. Vì vậy trong thời gian đó, các ngành công nghiệp khác nhau đã đầu tư vàocông nghệ và chất lượng để duy trì khả năng cạnh tranh và thu hút được sự chú ý của người tiêudùng trong bối cảnh rất nhiều sản phẩm quốc tế. Và ngành công nghiệp bao bì cũng phải làmnhư vậy. Các công ty đầu tư vào máy móc mới từ Mỹ và châu Âu. Ngày nay họ có những cơ sởđóng gói rất tốt trong nền công nghiệp trong nước......................................................................86 I.11.2.2. Công nghiệp Phân bón...............................................................................................86 Brazil đã trở thành một cường quốc nông nghiệp quan trọng nhất của thế giới, nhưng việc đầutư vào sản xuất phân bón lại không được chú trọng trong những thập kỷ gần đây......................86 Trong số các chất dinh dưỡng chính được sử dụng trên các cây trồng - nitơ, phospho và kali,hay còn gọi là NPK - Brazil nhập khẩu trên 60%........................................................................86 I.11.2.3. Hiệp hội cà phê Brazil ..............................................................................................86 20
    • Content BSCA - Brazil Specialty Coffee Association..............................................................................86 I.11.2.4. Hợp tác xã..................................................................................................................86 Cooxupé được cho là hợp tác xã cà phê lớn nhất thế giới. Năm ngoái (2010), Cooxupé cũng là hợp tác xã xuất khẩu cà phê lớn ở Brazil. Trong năm 2011, chúng tôi cũng mong đợi để có những vị trí hàng đầu - chúng tôi trực tiếp xuất khẩu hơn 2,4 triệu bao cà phê trong năm 2011. ......................................................................................................................................................86 I.11.2.5. Tài chính....................................................................................................................86 Ngân sách năm 2010 - tài trợ dòng: 1,5 tỷ USD.........................................................................86 Rủi ro hoạt động đối với các tổ chức tài trợ................................................................................86 Chi phí tài chính: 6,75% p.a. (không áp dụng đối với tất cả các nguồn tín dụng nông thôn).....87 Tiền chi trả nợ cho các tổ chức tài trợ: 4,5% p.a.........................................................................87 Tiền chi trả nợ cho Quỹ: 2,25%..................................................................................................87 Dòng tín dụng và các đối tượng:.................................................................................................87 Chi phí, thu hoạch, kho bãi - nông thôn sản xuất, sản xuất hợp tác xã.......................................87 Tài chính cho việc mua cà phê - FAC - rang xay, chế biến và xuất khẩu...................................87 Tài chính của cà phê cây trồng....................................................................................................87 Mục tiêu: Để tài trợ cho các chi phí canh tác liên quan đến cà phê phát triển, chẳng hạnphân bón, lao động, sản phẩm bảo vệ thực vật và hoạt độngmáy móc.................................................87 Tài chính chi phí cà phê thu hoạch..............................................................................................87 Mục tiêu: Để tài trợ cho các yếu tố đầu vào được sử dụng để khai thác, chẳng hạn như thuốc diệt cỏ,động văn hoá, giao thông vận tải để patio sấy, sấy khô vàlao động.................................87 Tài chính kho bãi của cây trồng cà phê.......................................................................................87 Mục tiêu: Để cung cấp cho sản xuất nông thôn và hợp tác xã nông nghiệp vớiđiều kiện tài chính mà sẽ cho phép họ khocà phê trong thời kỳ giá thấp trong nội bộ và bên ngoàithị trường. ......................................................................................................................................................88 Cà phê mua trong nước nông-công nghiệp - FAC......................................................................88 Mục tiêu của dòng này của tín dụng: Để tài trợ thu mua cà phê nhân rang xay, chế biến và xuất khẩu..............................................................................................................................................88 Giá trả cho cà phê mua trong cáchoạt động, phải bằng hoặc cao hơngiá tối thiểu cố định của Chính phủ.....................................................................................................................................88 I.11.3. Đánh giá, so sánh .............................................................................................................88 Brazil có sự mạnh hơn về tài chính hỗ trợ cho việc sản xuất và xuất khẩu cà phê so với Việt Nam..............................................................................................................................................88 Bên cạnh đó việc ngành công nghiệp bao bì của Brazil cũng đứng thứ 7 thế giới, mạnh hơn rất nhiều so với Việt Nam..................................................................................................................88 Các nhà xuất khẩu Brazil cũng đa số là trong nước, còn Việt Nam thì lại đang bị các doanh nghiệp nước ngoài chiếm ưu thế (60%).......................................................................................88 Việt Nam chỉ tốt hơn trong ngành Phân bón là có thể tự cung tự cấp cho tiêu dùng trong nước, trong khi Brazil lại đang nhập khẩu phần lớn lượng phân bón....................................................88 Nhìn chung ngành công nghiệp bổ trợ của Brazil đã tạo lợi thế trong cạnh tranh lớn hơn so với Việt Nam......................................................................................................................................88I.12. Chiến lược công ty, cơ cấu và sự cạnh tranh...........................................................................88 I.12.1. Sự khác biệt về cách tổ chức, quản lý...............................................................................88 I.12.1.1. Việt Nam....................................................................................................................88 Ngành cà phê Việt Nam hiện quy mô sản xuất chủ yếu là nhỏ lẻ ..............................................88 Trong tổng số 500.000 ha cà phê................................................................................................88 Các nông trường và các doanh nghiệp Nhà nước, gồm có các doanh nghiệp Trung ương và các doanh nghiệp địa phương, chỉ nắm giữ 10-15%..........................................................................88 21
    • Content Các hộ nông dân, các chủ trang trại 85-90%. Quy mô trang trại không lớn lắm, thường mỗi hộchỉ có từ 2 đến 5 ha cà phê. Trang trại lớn có từ 30-50 ha nhưng số này chưa nhiều..................89 Hiệp hội Cà phê - Ca cao Việt Nam (VICOFA)........................................................................89 Là tổ chức phi chính phủ, phi lợi nhuận, tập hợp và đại diện cho các doanh nghiệp, tổ chứckinh tế và cá nhân sản xuất, chế biến, kinh doanh dịch vụ cung ứng xuất khẩu, nghiên cứu khoahọc công nghệ và đào tạo thuộc ngành cà phê - ca cao................................................................89 Hoạt động trên phạm vi cả nước, hoạt động theo quy định của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam và theo Điều lệ của hiệp hội. Hiện nay Hiệp hội Cà phê - Ca cao Việt nam có trên 72Hội viên là các Doanh nghiệp ,công ty, xí nghiệp sản xuất chế biến thu mua, xuất khẩu cà phê,các trung tâm nghiên cứu và viện nghiên cứu trên địa bàn cả nước từ Bắc chí Nam ở cả hai vùngcà phê Robusta và Arabica...........................................................................................................89 VINACAFE là một Tổng công ty Nhà nước với 100% số vốn của Nhà nước và là hội viên lớnnhất của Hiệp hội. Hàng năm VINACAFE xuất khẩu một lượng lớn tới 20- 25% sản lượng càphê của cả nước............................................................................................................................89 Được thành lập năm 1995 sau khi tổ chức lại các doanh nghiệp ngành cà phê. VINACAFE hiệncó 33.000 cán bộ công nhân viên, với 57 đơn vị thành viên chủ yếu đóng trên địa bàn 5 tỉnhTây Nguyên. ................................................................................................................................89 Nhiệm vụ chính của VINACAFE là Tổng công ty Nông nghiệp, đảm bảo hạt nhân trong sảnxuất nông nghiệp mà chủ yếu là về giống....................................................................................89 VINACAFE có khoảng 37.000 héc ta đất trồng cà phê tại Tây Nguyên. ..................................89 Trong số 57 thành viên, VINACAFE có tới 40 đơn vị sản xuất nông nghiệp, có 4 đơn vị kinhdoanh xuất nhậpkhẩu lớn, 5 nhà máy chế biến cà phê nhân chất lượng cao và 1 nhà máy chếbiến cà phê hòa tan lớn nhất Việt nam – VINACAFE’ Biên Hòa...............................................89 Hiệp hội Cà phê - Ca cao Việt Nam (VICOFA) Chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn về ngành, lĩnh vực mà Hiệp hội hoạt động............................................89 I.12.1.2. Brazil..........................................................................................................................89 Ngành cà phê của Brazil có 4 nhóm tổ chức chính.....................................................................90 Tổ chức của các nhà sản xuất (bao gồm các nhà sản xuất nhỏ lẻ và các hợp tác xã)..................90 Tổ chức của các nhà rang xay.....................................................................................................90 Tổ chức của các nhà sản xuất cà phê hoà tan .............................................................................90 Tổ chức của các nhà xuất khẩu...................................................................................................90 Brazil xây dựng và phát triển hệ thống hợp tác xã ngành hàng cà phê hoạt động rất hiệu quả vànhịp nhàng....................................................................................................................................90 Sản xuất cà phê của các Hợp tác xã chiếm tới 35% tổng sản lượng cà phê của cả nước............90 Hợp tác xã cà phê lớn nhất thế giới của Brazil (Cooxupe) ........................................................90 Được thành lập từ năm 1957, có 12000 thành viên, trong đó 70% là nông trại quy mô nhỏ (5-7ha), 30% là quy mô vừa và lớn. .................................................................................................90 HTX có hệ thống hoàn chỉnh bao gồm kho chứa, làm sạch, phân loại, đánh bóng, pha trộn hạtcà phê, và buôn bán trực tiếp. ......................................................................................................90 HTX có khoảng 60 chuyên gia nông nghiệp, mỗi người chịu trách nhiệm cung cấp dịch vụ hỗtrợ cho khoảng 200-250 hộ. mỗi vụ, một chuyên gia có thể tới thăm 1 trang trại khoảng 4 lần đểhướng dẫn kỹ thuật mới, kiểm tra quy trình sản xuất đến thu hoạch, phát hiện vấn đề và giúpgiải quyết khó khăn khi cần thiết..................................................................................................90 Brazil còn có các tổ chức hỗ trợ khác như:.................................................................................90 Nhóm các tổ chức nghiên cứu cà phê (Coffee Research Consortium) chịu trách nhiệm nghiêncứu và chuyển giao các vấn đề kỹ thuật cho cà phê.....................................................................90 Tổ chức nghiên cứu kinh tế - xã hội ngành hàng (Coffee Intelligence Center) chịu trách nhiệmnghiên cứu, dự báo, cung cấp thông tin thị trường cà phê thế giới và Brazil cho các tác nhânkhác nhau......................................................................................................................................90 22
    • Content Hội đồng Cà phê Quốc gia (CNC) điều phối toàn bộ hoạt động của các tổ chức trên................91 Có văn phòng thường trực (Cục Cà phê) đặt tại Bộ Nông nghiệp Brazil...................................91 Thành viên của hội đồng bao gồm 50% là thành viên của Chính phủ (Bộ và các cơ quan nghiêncứu thuộc Bộ) và 50% là đại diện của 4 nhóm tổ chức trên.........................................................91 Hội đồng bao gồm 4 uỷ ban: ......................................................................................................91 Uỷ ban thị trường và tiếp thị.......................................................................................................91 Uỷ ban chính sách chiến lược.....................................................................................................91 Uỷ ban nghiên cứu kỹ thuật........................................................................................................91 Uỷ ban phụ trách các tổ chức quốc tế.........................................................................................91 Trách nhiệm chính của Hội đồng là điều phối toàn bộ hoạt động của ngành hàng, đưa ra cácđịnh hướng chính sách trên cơ sở tham vấn các thành viên đại diện, xác định các ưu tiên nghiêncứu và phân bổ vốn cho hoạt động nghiên cứu và chuyển giao cũng như các chương trình khácnhư xúc tiến thương mại trong nước, nâng cao chất lượng cà phê, bảo vệ môi trường…...........91 Bộ Nông nghiệp Brazil có chức năng nghiên cứu, hoạch định chính sách, chịu trách nhiệm vềcác vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống bệnh dịch...................................................91 I.12.1.3. Đánh giá, so sánh.......................................................................................................91 Có thể thấy cấu trúc tổ chức quản lý ngành cà phê của Brazil khá chặt chẽ. Có sự liên kết đồngbộ giữa các tổ chức liên quan hỗ trợ ngành với các tổ chức thu mua, chế biến sản phẩm vàngười trồng cà phê (thông qua hợp tác xã). Có những tổ chức riêng phụ trách nghiên cứu vàphát triển sâu trong từng khâu (nghiên cứu kĩ thuật, chính sách chiến lược …). Hệ thống quản lýcấp bậc, tạo ra sự nhất quán trong hành động..............................................................................91 Việt Nam cũng quản lý theo hệ thống quản lý cấp bậc, tuy nhiên không có sự thống nhất, đồngbộ, và liên kết giữa các tổ chức hỗ trợ, các doanh nghiệp thu mua, chế biến với người dân trồngcà phê (quy mô sản xuất chủ yếu là nhỏ lẻ). Chưa có các tổ chức chuyên biệt để nghiên cứu,phát triển sau từng khâu. Bên cạnh hiệp hội ca cao – cà phê Việt Nam (Vicofa) cần có thêmHiệp hội thương lái và Hiệp hội các nhà chế biến rang xay cà phê để cải thiện các dịch vụ vàliên kết thị trường.........................................................................................................................93I.12.2. Áp lực cạnh tranh..............................................................................................................93 I.12.2.1. Việt Nam....................................................................................................................93 Tính đến tháng 3/2012 cả nước hiện có 140 doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu cà phê, trongđó có 12 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI). Trong số 50 doanh nghiệp lớn nhất thì12 doanh nghiệp FDI xuất khẩu 380 nghìn tấn, 38 doanh nghiệp trong nước xuất 790 nghìn tấn;90 doanh nghiệp còn lại chỉ xuất chừng 30 nghìn tấn..................................................................93 Với lợi thế về tiềm lực tài chính, thị phần thu mua cà phê hạt xuất khẩu đang mất dần vào taycác doanh nghiệp FDI...................................................................................................................94 Việc thu mua của các doanh nghiệp FDI cũng ảnh hưởng tới nguồn cung nguyên liệu cho cácnhà máy chế biến cà phê trong nước............................................................................................94 Các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê Việt Nam, phần lớn các doanh nghiệp đều không đủ nguồnlực tài chính để thu mua tạm trữ cà phê chờ thời điểm có lợi mới bán ra. Đầu vụ, do thiếu vốn,các doanh nghiệp ồ ạt bán cà phê, có tháng bán ra hơn 200.000 tấn cà phê Robusta, trong khiđó, nhu cầu của thị trường đối với loại cà phê này chỉ khoảng 80.000 - 100.000 tấn/tháng nêngiá cà phê rất thấp. Khi giá cà phê lên đến đỉnh thì các doanh nghiệp không còn cà phê để bán.......................................................................................................................................................94 Nguyên nhân cơ bản đẩy doanh nghiệp cà phê bên bờ phá sản là sự yếu kém về tài chính củacác doanh nghiệp trong nước. Từ đầu năm là phải mua cà phê, muốn tạm trữ để tránh ép giá ítnhất cũng phải chờ đến tháng 7 mới bán. Tuy nhiên, ngân hàng chỉ cho vay trong thời gian 1-3tháng nên doanh nghiệp không xoay xở kịp. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp nước ngoài vayngoại tệ với lãi suất thấp, còn doanh nghiệp trong nước vay tiền VNĐ với lãi cao gấp nhiều lần. 23
    • Content Điều này đã làm cho các doanh nghiệp trong nước yếu thế, nhường lại thị trường thu mua cà phê cho doanh nghiệp FDI...........................................................................................................94 Doanh nghiệp trong nước luôn yếu thế hơn so với doanh nghiệp FDI. Các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài kinh doanh trực tiếp với các thương nhân rang xay cà phê trên sàn giao dịch, họ có hệ thống các chi nhánh trên cả nước để thu mua sản phẩm đến từng hộ nông dân. Họ cũng nắm bắt tốt hơn những diễn biến trên thị trường, nên luôn đưa ra được chiến lược kinh doanh hợp lý hơn................................................................................................................................................94 Hiện nay các doanh nghiệp trong nước không có được những thông tin chuyên nghiệp nên khó có chiến lược kinh doanh tốt, hoạt động thu mua phải qua nhiều khâu trung gian......................94 Năm ngoái khối doanh nghiệp nước ngoài thu mua hơn 54% khối lượng cà phê và chèn ép các doanh nghiệp trong nước, gây nhiễu loạn thị trường. Năm 2012 này, các doanh nghiệp nước ngoài cạn vốn do khủng hoảng nợ công châu Âu nên họ sẽ không còn sức mạnh để tranh mua với doanh nghiệp trong nước. ......................................................................................................94 Tuy nhiên, nếu chính sách thắt chặt tiền tệ vẫn được thực thi và lãi suất vay ngân hàng cao thì doanh nghiệp trong nước vẫn yếu thế..........................................................................................94 I.12.2.2. Brazil..........................................................................................................................95 Có khoảng 150 doanh nghiệp Brazil xuất khẩu và bán cà phê nhân Arabica. Tuy nhiên, khoảng 30 công ty chiếm khoảng 80% tổng lượng xuất khẩu cà phê Arabica. Thêm vào đó có nhiều công ty chuẩn bị, xuất khẩu và bán, thâm nhập thị trường Brazil, bán các sản phẩm cà phê khác. ......................................................................................................................................................95 Theo Hiệp hội Xuất khẩu Cà phê Brazil, ABECAFE, năm mươi phần trăm (50%) tổng lượng xuất khẩu cà phê nhân đến từ 45 thành viên của họ. Khoảng tám mươi phần trăm (80%) lượng xuất khẩu cà phê nhân Arabica đến từ 20 thành viên ABECAFE. Thị trường đóng góp của các doanh nghiệp xuất khẩu cá nhân được giữ bí mật và không được công bố. ...............................95 I.12.2.3. Đánh giá, so sánh.......................................................................................................95 Có thể thấy, sự cạnh tranh tại thì trường cà phê nội địa của 2 nước Việt Nam và Brazil đều rất khốc liệt. Có nhiều doanh nghiệp từ lớn đến nhỏ lẻ tham gia vào thị trường. Tuy nhiên, các doanh nghiệp Việt Nam gặp nhiều khó khăn hơn do không những phải cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước, mà còn phải cạnh tranh với các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài. ..............95I.13. Các yếu tố phụ: cơ hội và chính phủ........................................................................................95 I.13.1. Việt Nam...........................................................................................................................95 I.13.1.1. Cơ hội cho ngành cà phê tại Việt Nam......................................................................95 Ngành sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu cà phê vừa nhận được thông tin đáng mừng rằng Việt Nam trở thành nước có sản lượng cà phê xuất khẩu thứ nhất trên thế giới. Đây là một dấu hiệu đáng mừng của ngành này trên thị trường thế giới xong cũng cần nhận định những cơ hội của ngành tại Việt Nam.......................................................................................................................95 Tính đến cuối tháng 7/2012, Việt Nam đã xuất khẩu 1,2 triệu tấn cà phê, đạt giá trị 2,5 tỷ USD, tăng 31,6% về khối lượng và 25,4% về giá trị so với năm ngoái, đưa Việt Nam trở thành nước xuất khẩu cà phê lớn nhất thế giới................................................................................................95 Theo Hiệp hội Cà phê Ca cao Việt Nam (VICOFA), do suy thoái kinh tế toàn cầu, các nhà máy chế biến cà phê và người tiêu dùng trên thế giới đã chuyển hướng sang dùng cà phê Robusta. Điều này tạo thuận lợi cho Việt Nam vì Việt Nam là quốc gia sản xuất cà phê Robusta hàng đầu thế giới..........................................................................................................................................95 Bên cạnh đó, các nước trồng cà phê lớn như Brazil và Colombia đang phải đối mặt với điều kiện thời tiết không thuận lợi, ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất cà phê......................................96 Trong 7 tháng đầu năm 2012, mức chênh lệch giá xuất khẩu cà phê Robusta của Việt Nam và các nước khác thu hẹp ở mức từ 250 – 300 USD/tấn, giảm xuống chỉ còn 30 – 50 USD/tấn.....96 24
    • Content Thị hiếu của người tiêu dùng tăng với cà phê Robusta và điều kiện thời tiết của các nước trồngcà phê lớn không thuận lợi tạo cơ hội cho các công ty sản xuất, kinh doanh cà phê trong nướcphát triển thị trường......................................................................................................................96 Câu lạc bộ Doanh nghiệp xuất khẩu cà phê hàng đầu Việt Nam thống nhất đưa ra biện phápkinh doanh trong mùa vụ tới, niên vụ 2012-2013 với nội dung là: “Các doanh nghiệp xuất khẩucà phê nên hạn chế bán qua các công ty thương mại trung gian mà nên tập trung tìm cách bánhàng trực tiếp cho các công ty rang xay quốc tế nhằm tăng giá trị hạt cà phê xuất khẩu của ViệtNam”. Như vậy, đây cũng có thể coi là một cải tiến tạo ra cơ hội cho ngành cà phê Việt Nam. Việc tăng cường bán cà phê trực tiếp cho những nhà rang xay quốc tế sẽ giúp doanh nghiệp tiếtkiệm nhiều chi phí hơn trong kinh doanh xuất khẩu cà phê.........................................................96 Theo Tổng cục thống kê, niên vụ cà phê 2011-2012 của Việt Nam đã xuất khẩu khoảng 1,6triệu tấn, tương đương 26,1 triệu bao, tăng 36,4% so với cùng kỳ năm ngoái. Đây là lần đầu tiênViệt Nam vươn lên vị trí đầu bảng về xuất khẩu cà phê trên thế giới. Đây cũng là một trongnhững cơ hội cho ngành sản xuất cà phê trong nước có thêm nhiều động lực để tiếp tục sản xuấtcó hiệu quả hơn. Hơn nữa, sẽ tạo ra danh tiếng lớn hơn cho cà phê Việt Nam trên thị trường thếgiới, có tiềm năng thúc đẩy các nhà nhập khẩu cà phê nước ngoài tin tưởng và xúc tiến kí kếthợp đồng nhập khẩu cà phê của Việt Nam nhiều hơn..................................................................96 Việc thường niên tổ chức Lễ hội Cà phê tại Buôn Ma Thuột, Đăk Lắc cũng là một trong nhữnghoạt động góp phần làm nâng cao giá trị của ngành sản xuất cà phê trong nước. Hội chợ – Triểnlãm chuyên ngành cà phê và Hội thảo về cà phê là những hoạt động nhằm xúc tiến thương mại,tìm kiếm thị trường và thu hút đầu tư chế biến sâu, nhằm nâng cao giá trị cà phê Việt Nam. Lễhội này tạo điều kiện cho nông dân tham gia các hoạt động, nhằm tôn vinh người trồng cà phêvà nâng cao giá trị cà phê Việt Nam............................................................................................96 Ban tổ chức cũng cố gắng mời được các nhà nhập khẩu tham gia lễ hội để họ nhận xét sảnphẩm của mình, để sản phẩm chúng ta làm ra đáp ứng được yêu cầu của nhà nhập khẩu. Lễ hộinày cũng có hội thảo nhằm mục đích nâng cao giá trị gia tăng cho mặt hàng cà phê, để ngườisản xuất bớt thiệt thòi trong chuỗi giá trị cà phê mà hiện nay người sản xuất được hưởng thấpnhất, là phải tập trung công tác chế biến”....................................................................................97 Việc ra đời của sàn giao dịch cà phê đầu tiên tại Việt Nam vào tháng 12/2008 là một tín hiệuđáng mừng không chỉ riêng cho các nhà sản xuất cà phê Việt Nam mà còn là niềm vui củanhững người nông dân trồng cà phê. Tuy nhiên việc ra đời này chưa mang lại nhiều hiệu quả thìvào ngày 11/03/2011 Sàn giao dịch cà phê có kì hạn đầu tiên tại Việt Nam thuộc Trung tâmgiao dịch cà phê Buôn Ma Thuột (BCEC) chính thức đi vào hoạt động. Mặc dù hình thức giaodịch cà phê có kì hạn này đã phổ biến trên thế giới song việc có mặt tại Việt Nam là một khởiđầu khá lạc quan cho các nhà đầu tư cũng như sản xuất cà phê. .................................................97 Chiều ngày 19/9, tại TP Buôn Ma Thuột, Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển Nôngnghiệp nông thôn (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) đã tổ chức hội thảo “Đổi mới tổchức ngành Cà phê Việt Nam” nhằm lấy ý kiến của các đại biểu về sự cần thiết phải cải cách thểchế ngành hàng cà phê Việt Nam; về khung sơ đồ tổ chức của các hình thức mới trong tổ chứcsản xuất, kinh doanh cà phê..........................................................................................................97 Tham dự hội thảo có ông Hà Công Tuấn - Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;ông Đinh Văn Khiết, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Đắk Lắk; ông Nguyễn Văn Hòa - Phó Cụctrưởng Cục Trồng trọt (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn); ông Đặng Kim Sơn - Việntrưởng Viện Chính sách và Phát triển Nông nghiệp nông thôn; đại diện Hiệp hội Cà phê - Cacao Việt Nam (Vicofa); đại diện các doanh nghiệp chế biến cà phê hàng đầu thế giới (Nestle,Kraft, Tchibo..) cùng đại diện người trồng cà phê tại các tỉnh Tây Nguyên................................98 Tại hội thảo, các đại biểu đã tập trung thảo một số nội dung liên quan đến việc đổi mới tổ chứcngành cà phê Việt Nam như: sự cần thiết phải thành lập hiệp hội các nhà kinh doanh nhỏ cà phêvà kinh nghiệm của Việt Nam; kinh nghiệm Quốc tế về tổ chức nông dân và các Hiệp hội ngành 25
    • Contentnghề; một số mô hình tổ chức nông dân; khung pháp lý và chính sách của việc thành lập và hoạtđộng của Hiệp hội doanh nghiệp; những khó khăn và vướng mắc của các doanh nghiệp ViệtNam trong quá trình hợp tác với nhau và với các doanh nghiệp nước ngoài… ..........................98 Việc tổ chức hội thảo này cũng tạo cơ hội cho việc đổi mới tổ chức cũng như cách thức sảnxuất và kinh doanh cà phê tại Việt Nam......................................................................................98 Những cơ hội cho ngành cà phê Việt Nam tạo điều kiện cho việc phát triển ngành sản xuất càphê trong nước song cũng mang lại không ít thách thức. Đây là vấn đề mà không chỉ riêngnhững người trồng và sản xuất cà phê cần nghiên cứu đổi mới tìm ra giải pháp mà còn là vấn đềcần được các nhà xuất khẩu lưu tâm nhiều hơn. .........................................................................99 I.13.1.2. Những chính sách của Chính phủ Việt Nam.............................................................99 Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đưa ra mục tiêu trồng 40.000 ha cà phêArabica vào năm 2020, chiếm 8% tổng diện tích trồng cà phê của Việt Nam. Theo VICOFA,Việt Nam hiện có hơn 120.000 ha đất trồng cà phê cằn cỗi, sản lượng cà phê sắp tới sẽ giảm15% do nhiều trang trại tái trồng cây cà phê................................................................................99 Việt Nam đưa ra kế hoạch trồng cà phê tổng thể nhằm gia tăng sản lượng đến năm 2020 và tầmnhìn đến năm 2030. Theo đó, tổng diện tích trồng cà phê được duy trì ở mức 500.000 ha vàonăm 2020, với sản lượng tăng 2,4 tấn/ha và 479.000 ha với sản lượng đạt 2,5 tấn/ha vào năm2030. Cuối năm 2011, Việt Nam đã có 571.000 ha diện tích đất trồng cà phê, với công suất chếđạt từ 120.000 – 130.000 tấn/năm................................................................................................99 Theo lộ trình, số địa phương theo quy hoạch trồng cà phê sẽ giảm dần từ 18 tỉnh (năm 2011)xuống còn 11 tỉnh vào năm 2020. Tổng diện tích trồng cà phê sẽ giảm từ 586.000 ha (tính đếnnăm 2011) xuống còn 500.000 ha (năm 2020), giá trị xuất khẩu đạt trên 2 tỷ USD...................99 Cùng với việc trồng cà phê, định hướng phát triển công nghiệp chế biến cà phê tiêu dùng vàtiêu thụ cà phê cũng được ngành trọt đưa ra những mục tiêu và lộ trình cụ thể. Theo đó, năm2020 sẽ tăng tổng công suất chế biến cà phê tiêu dùng lên 112.680 tấn sản phẩm/năm. Dự báonhu cầu tiêu dùng cà phê thế giới tăng bình quân 2%/năm, song thị trường tiêu thụ ở EU và Mỹđã gần bão hòa, thị trường mới nổi và còn nhiều tiềm năng là các nước Đông Á, nhất là NhậtBản, Trung Quốc…......................................................................................................................99 Để thực hiện được quy hoạch này, Cục Trồng trọt đã đưa ra 5 giải pháp chính: Đẩy mạnh khoahọc công nghệ và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật phát triển cà phê; Hoàn thiện cơ chế chính sáchphục vụ phát triển cây cà phê; Tổ chức lại việc sản xuất và kinh doanh cà phê; Xúc tiến thươngmại, duy trì và mở rộng thị trường, đăng ký thương hiệu hàng hoá, xin cấp giấy chứng nhận chỉdẫn địa lý đối với một số sản phẩm cà phê chè; Đầu tư mới và hiện đại hoá công nghiệp chếbiến cà phê cùng một số cơ sở hạ tầng kỹ thuật...........................................................................99 Sản xuất và xuất khẩu cà phê là một trong những thế mạnh hàng đầu của Việt Nam mang lạimột lượng ngoại tệ không nhỏ trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng năm. Do đó những chínhsách của Chính phủ đối với ngành cũng có thể là cơ hội, cũng có thể là hạn chế cho sự phát triểncủa ngành này.............................................................................................................................100 Chiến lược của nhà nước: trong những năm 2003- 2010 nhà nước đã xây dựng hoàn thiện cácchiến lược mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam trong đó cà phê được xem xét làmặt hàng chủ lực số 1. Vị trí đó được xuất phát từ lợi thế đất đai, khí hậu, kinh nghiệm sản xuấtcủa nông dân. Lợi thế này kết hợp với chế độ chính trị, xã hội ổn định, cơ chế chính sách thờikỳ đổi mới đã được khẳng định trong đường lối kinh tế do Đại Hội IX của Đảng đề ra đã vàđang trở thành sức mạnh để Việt Nam hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực...............100 Ngày 27/4/2012, NHNN có văn bản số 2583/NHNN-TD yêu cầu một số ngân hàng thương mạicung cấp thông tin về tình hình cho vay trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu cà phê.....................................................................................................................................................100 26
    • Content Theo văn bản này, thực hiện chỉ đạo của Thống đốc NHNN về việc báo cáo, đánh giá tình hìnhquan hệ tín dụng của các NHTM với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinhdoanh, xuất khẩu cà phê, NHNN yêu cầu các NHTM:..............................................................100 Đánh giá thực trạng, xu hướng của ngành sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu cà phê trong năm2012............................................................................................................................................100 Báo cáo thực trạng tình hình hoạt động, sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của các doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu cà phê. Trong đó đánh giá tìnhhình quan hệ tín dụng, tình hình sử dụng vốn vay (cho mục đích sản xuất chính, cho kinh doanhngoài ngành, sử dụng sai mục đích…) và khả năng thu hồi nợ vay của các doanh nghiệp sảnxuất, kinh doanh, xuất khẩu cà phê............................................................................................100 Bên cạnh đó, các NHTM cần báo cáo NHNN các khó khăn, vướng mắc và đề xuất, kiến nghịcó liên quan đến tình hình cho vay, thu hồi nợ đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnhvực sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu cà phê...............................................................................100 Cùng ngày, NHNN có văn bản số 2582/NHNN-TD yêu cầu NHNN chi nhánh các tỉnh, thànhphố: Đăk Lăk, Lâm Đồng, Đăk Nông, Gia lai và Kon Tum phối hợp cung cấp một số thông tinliên quan tới tình hình cho vay trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu cà phê ...........100 Với những yêu cầu này của NHNN giúp Chính phủ có thể nắm rõ hơn thực trạng về tình hìnhcho vay trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu cả phê để có thể kịp thời đưa ra nhữnggiải pháp cần thiết hỗ trợ cho ngành này....................................................................................101 Ngoài ra, sau gần 2 năm triển khai bảo hiểm tín dụng xuất khẩu (BHTDXK) nhưng đến thờiđiểm này, số doanh nghiệp tham gia chỉ đếm trên đầu ngón tay...............................................101 Theo ông Theo ông Phạm Đình Trọng, Phó Cục trưởng Cục Quản lý Giám sát Bảo hiểm (BộTài chính), đề án thực hiện thí điểm BHTDXK được khởi động từ năm 2011, với thời gian triểnkhai là ba năm. Trong đó, ưu tiên cho những doanh nghiệp thủy sản, gạo, cà phê, dệt may, giàydép… Tuy nhiên, gần hai năm thực hiện đề án, chỉ mới đạt 0,02% kim ngạch xuất khẩu. Nếunhư năm 2011 có 15 hợp đồng (với mức phí 8,6 tỷ đồng) được ký kết để bảo hiểm cho hơn3.700 tỷ đồng hàng hóa xuất khẩu thì 9 tháng đầu năm nay mới có 6 hợp đồng (với mức phí2,95 tỷ đồng) để bảo hiểm 471 tỷ đồng giá trị hàng hóa xuất khẩu. Điều này cho thấy, số doanhnghiệp tham gia BHTDXK còn rất hạn chế và một số doanh nghiệp vẫn chưa nhận thức đượclợi ích của loại bảo hiểm này......................................................................................................101 Bà Trần Thị Minh Nguyệt, đại diện công ty xuất khẩu cà phê Long Nguyệt cho biết, hiện doanhnghiệp xuất khẩu quen với phương thức thanh toán truyền thống. Theo đó, nhà nhập khẩu sẽthông qua ngân hàng tiến hành mở L/C và vấn đề thanh toán cho doanh nghiệp xuất khẩu sẽđược ngân hàng đảm bảo. Với phương thức thanh toán này, doanh nghiệp xuất khẩu sẽ đỡ tốnchi phí trong vấn đề thanh toán. Trong khi đó, những mặt hàng xuất khẩu luôn phải đối mặt vớisự cạnh tranh cao tại các thị trường quốc tế, việc tham gia BHTDXK sẽ làm tăng chi phí, giáthành và giảm tính cạnh tranh của sản phẩm..............................................................................101 Tương tự, ông Phạm Văn Bảy, Phó chủ tịch Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA) cũng chohay, bảo hiểm tín dụng xuất khẩu còn quá mới nên chưa có doanh nghiệp nào thuộc VFA thamgia. Tuy nhiên hiện nay các thị trường này đang gặp khó khăn thì doanh nghiệp xuất khẩu cầnphải tìm kiếm thị trường khác. Do đó, loại hình bảo hiểm tín dụng xuất khẩu sẽ rất cần thiết chodoanh nghiệp trong lúc này. Vì vậy, trong thời gian tới, VFA sẽ khuyến khích doanh nghiệpnghiên cứu tham gia loại hình bảo hiểm này đối với thị trường có nhiều rủi ro về thanh toán, đặcbiệt là Trung Quốc......................................................................................................................101 Thị trường cà phê Việt Nam hiện phải đối mặt với nhiều nguy cơ trở thành “sân chơi” của cácDN ngoại, bởi đang có 20 DN nước ngoài có tiềm lực tài chính mạnh và kinh nghiệm lâu nămtham gia, cạnh tranh gay gắt trong thu mua, chế biến, xuất khẩu cà phê. Để giúp người dân, DNtrong nước tháo gỡ khó khăn, Agribank đã và đang tích cực chủ động giải quyết bài toán về vốncho cà phê...................................................................................................................................102 27
    • Content Gắn bó với nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong nhiều năm qua, Agribank xác định đầu tưphát triển cây cà phê, gắn với Tây Nguyên là một trong những nhiệm vụ quan trọng. Nhữngnăm trước và riêng niên vụ 2009- 2010 vừa qua, doanh số cho vay cà phê của Agribank đạt11.334 tỷ đồng, trong đó 5.163 tỷ đồng (chiếm 45,6%) dành cho thu mua cà phê; số còn lạidành cho thu mua để xuất khẩu, trồng và chăm sóc, chế biến cà phê........................................102 Dư nợ cho vay cà phê của Agribank đạt 6.572 tỷ đồng, chiếm 1,7% dư nợ cho vay nền kinh tế.Trong đó, dư nợ cho vay cà phê vẫn chủ yếu tập trung ở Tây Nguyên (chiếm 69,8%); dư nợ chovay thu mua chiếm tỷ lệ cao nhất (chiếm 38,4%)......................................................................102 Dư nợ cho vay hộ sản xuất và cá nhân chiếm 59,8%/dư nợ cà phê. Thực hiện Quyết định số481/QĐ-TTg ngày 13/04/2010 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ mua tạm trữ cà phê niên vụ2009- 2010, riêng dư nợ cho vay tạm trữ cà phê của các Chi nhánh Agribank Đắc Lắc, Gia Lai,Kon Tum, Chi nhánh 3, Chi nhánh TP Hồ Chí Minh đạt trên 378 tỷ đồng................................102 Có thể khẳng định rằng, trong niên vụ vừa qua, Agribank đã triển khai tốt việc cho vay cà phê,chủ động trong kế hoạch điều vốn, tăng tạm trữ, hạn chế thấp nhất nợ quá hạn… Tuy nhiên,trong quá trình triển khai cụ thể, cả Agribank và các DN cà phê cũng còn gặp những khó khănnhất định do ảnh hưởng từ biến động liên tục của giá cà phê nhân trên thị trường thế giới, tỷ giángoại tệ, cách thức quản lý kho hàng, sức ép cạnh tranh khốc liệt từ các DN ngoại trong lĩnhvực này…...................................................................................................................................102 Như vậy, những chính sách của Chính phủ không chỉ tác động trực tiếp mà còn gián tiếp tácđộng đến việc sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu đối với ngành cà phê của Việt Nam. Một chínhsách chưa thật sự đúng đắn không những gây ra những khó khăn cho ngành mà còn làm có thểkhiến cho ngành mất các lợi thế cạnh tranh trên thị trường thế giới. Việc làm như thế nào đểtăng hiệu quả và cạnh tranh cho cà phê của Việt Nam trên trường quốc tế là một vấn đề mànhững nhà lãnh đạo Nhà nước cần lưu tâm và đưa ra những chính sách hợp lý........................102I.13.2. Brazil...............................................................................................................................102 I.13.2.1. Cơ hội cho ngành sản xuất cà phê tại Brazil............................................................103 Nhu cầu cà phê ở Braxin, quốc gia sản xuất cà phê số 1 thế giới, tăng mạnh hơn dự kiến trongnăm 2010 bởi kinh tế tăng trưởng với tốc độ nhanh nhất trong vòng 15 năm qua, sẽ hỗ trợ chogiá cà phê vững ở mức cao của gần 13 năm...............................................................................103 Theo nhận định của Hiệp hội Cà phê Braxin (Abic), tiêu thụ cà phê năm 2010 tại Braxin đạt19,6 triệu bao, cao hơn so với mức dự kiến 19,3 triệu bao đưa ra hồi đầu năm và 18,4 triệu baotiêu thụ trong năm 2009..............................................................................................................103 Theo số liệu của chính phủ công bố hồi đầu tháng 6/2010, kinh tế Braxin đã tăng trưởng 9%trong quý 1– mức tăng mạnh nhất kể từ quý 3 năm 1995, chủ yếu nhờ nhu cầu ở thị trường nộiđịa và đầu tư tăng mạnh.............................................................................................................103 Ông Herszkowicz cho rằng, với sự phát triển mạnh của kinh tế Nam Phi, nhu cầu tăng nhanhtại nước này sẽ giúp giá cà phê thế giới vững ở gần mức cao 12 năm ở 1,815 USD/lb như từngđạt hôm 02/8 tại New York........................................................................................................103 Chủ tịch hiệp hội khẳng định giá cà phê sẽ vững ở mức cao ít nhất là đến hết năm nay cho dùsản lượng của Braxin tăng. Theo dự báo ngày 18/6 của Bộ Nông nghiệp Mỹ, sản lượng cà phêBraxin niên vụ 2010/11 có thể đạt kỷ lục 55,3 triệu bao, tăng 23% so với vụ trước đó............103 Hiện tại, giá cà phê arabica giao kỳ hạn tháng 12 tại New York đang ở sát mức cao nhất trongvòng 13 năm trở lại đây – trên 183 cent/lb.................................................................................103 Braxin là quốc gia tiêu thụ cà phê lớn thứ hai thế giới sau Mỹ.................................................103 Việc nhu cầu tiêu thụ cà phê tại chính quốc gia Brazil tăng mạnh cũng chính là một cơ hộikhông nhỏ cho ngành sản xuất cà phê trong nước. Bên cạnh là nước xuất khẩu cà phê hàng đầuthế giới, chất lượng cà phê Brazil luôn là một thế mạnh khiến các đối thủ khác trong đó có ViệtNam phải lo ngại........................................................................................................................103 I.13.2.2. Những chính sách của Chính phủ Brazil.................................................................103 28
    • Content Theo Bộ Nông nghiệp Braxin ngày 29/3, Bộ sẽ tăng vốn tín dụng cấp cho các nhà sản xuất trong nước để bảo quản lượng cà phê đã thu hoạch và bán chậm lại nhằm ngăn chặn sự giảm giá hơn nữa của giá cà phê trên thị trường trước vụ thu hoạch chính sắp tới..................................103 Một số thông tin cho biết Chính phủ Braxin dự kiến sẽ phân bổ khoảng 50% nguồn tín dụng cho nông dân, đặc biệt để trang trải các khoản tài chính khi họ trì hoãn việc bán sản phẩm ra thị trường.........................................................................................................................................104 Giá cà phê trên thị trường thế giới hiện ở mức 1,7445 USD/lb (lb = 0,454kg), giảm hơn 40% so với mức giá 3 USD/lb hồi tháng 5/2011 khi thị trường lo ngại về thiếu hụt nguồn cung. Đây cũng là mức giá xuống thấp kỷ lục trong vòng 17 tháng qua....................................................104 Việc đầu cơ và sự kỳ vọng vào một vụ thu hoạch được mùa tại Braxin đã khiến giá của loại hàng hóa này sụt giảm mạnh, ngay cả trong lúc nguồn cung vẫn thấp và lượng tiêu thụ gia tăng. ....................................................................................................................................................104 Chỉ còn 6 tuần nữa Braxin sẽ bước vào vụ thu hoạch cà phê chính và ước tính sản lượng trong niên vụ này sẽ đạt từ 2,94 đến 3,14 triệu tấn, cao hơn mức 2,88 triệu tấn của vụ trước............104 Tuy nhiên, trong dự báo ngày 26/3 vừa qua hãng cà phê Illycaffe SpA dự báo giá cà phê Arabica kỳ hạn có thể tăng trở lại mức 2USD/lb vào cuối năm nay do dự trữ toàn cầu thắt chặt, nhu cầu tiêu thụ vẫn ở mức cao và hiện tượng biến đổi khí hậu làm cung không theo kịp cầu.104 Theo các chuyên gia hãng này, vụ tới Braxin nước sản xuất cà phê lớn nhất thế giới, sẽ bước vào thời kỳ cho sản lượng thấp hơn theo chu kỳ hai năm, làm giảm bớt lượng dư cung còn lại không nhiều sau đợt sản lượng tăng cao trong năm nay............................................................104 Thêm vào đó, sản lượng cà phê của Colombia nước sản xuất cà phê Arabica lớn thứ hai thế giới, chưa phục hồi từ những thiệt hại do thời tiết trong 3 năm qua – nhân tố có thể đẩy dự trữ toàn cầu vào tình trạng thắt chặt khi mà nhu cầu vẫn cao..........................................................104 Như vậy với những chính sách của Chính phủ Brazi đối với ngành cà phê nước nhà đã tạo điều kiện cho các nhà sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu cà phê Brazil có cơ hội và lợi thế để phát triển.............................................................................................................................................104 I.13.3. Đánh giá..........................................................................................................................104 Từ những phân tích về 2 yếu tố phụ trợ trong mô hình kim cương của Micheal Porter là cơ hội và Chính phủ của hai quốc gia Việt Nam và Brazil trong lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu cà phê có thể thấy mỗi quốc gia đều có những lợi thế cạnh tranh của riêng mình trên trường quốc tế. ....................................................................................................................................................104I.14. Kết luận chung.......................................................................................................................105 Tuy gần đây Việt Nam đã vươn lên đứng đầu thế giới về sản lượng cà phê xuất khẩu, tuy nghiên theo đánh giá của nhóm thì Việt Nam vẫn còn rất nhiều yếu kém so với Brazil. .........105 I.14.1.1. Điểm mạnh của Việt Nam so với Brazil..................................................................105 Giá rẻ, phù hợp với tình hình kinh tế hiện nay..........................................................................105 Năng suất cao, đáp ứng nhu cầu lớn về thị trường nội địa và xuất khẩu..................................105 Nhu cầu tiêu dùng cà phê của người Việt Nam ngày càng tăng...............................................105 Ngành hỗ trợ ( phân bón..) phát triển, đáp ứng được nhu cầu trong nước, từ đó góp phần phát triển ngành cà phê.......................................................................................................................105 Bên cạnh đó, ngành cà phê Việt Nam nhận được nhiều hỗ trợ từ các hiệp hội, trung tâm nghiên cứu…..........................................................................................................................................105 Có nhiều cơ hội quảng bá cà phê qua các lễ hội cà phê. Đồng thời góp phần nâng cao trình độ kỹ thuật sản xuất cà phê.............................................................................................................105 I.14.1.2. Điểm yếu của Việt Nam so với Brazil.....................................................................105 Cà phê Việt Nam chưa có thương hiệu mạnh trên trường quốc tế............................................105 Chất lượng cà phê Việt Nam còn chưa cao...............................................................................105 Nhu cầu tiêu thụ cà phê của người Việt Nam vẫn còn thấp......................................................105 Chưa được các thương hiệu nổi tiếng hợp tác, liên kết phát triển.............................................105 29
    • Content Ngành bao bì chưa phát triển, trong bao bì đóng vai trò rất quan trọng trong việc kích thích tiêu dùng. Bên cạnh đó Brazil đứng thứ 7 thế giới về ngành này.....................................................105 Các hiệp hội, hợp tác xã còn rời rạc, chưa có sự liên kết chặt chẽ với nhau.............................105 Quy mô sản xuất cà phê Việt Nam còn nhỏ lẻ, liên kết không đồng bộ...................................105 Chưa có các tổ chức riêng, chuyên biệt cho từng hoạt động trong sản xuất............................105 Chính sách huy động vốn đầu tư của chính phủ còn chưa hợp lý.............................................106IV.Tài liệu tham khảo.........................................................................................................................107 http://congdongcafe.com/860/1/dia-li-ca-phe.html...................................................................107 http://www.ico.org/prices/po.htm. ...........................................................................................107 http://www.ico.org/prices/m1.htm. .........................................................................................107 http://www.vietrade.gov.vn/ca-phe/2616-thi-truong-ca-phe-viet-nam-mua-vu-20112012.html ....................................................................................................................................................107 http://www.ineximdaklak.com.vn/portal/content/view/51/31/lang,vietnam/............................107 http://www.vinacert.vn/index.php?option=com_content&view=article&id=366:xuat-khau-ca- phe-nam-2010-dat-17-ty-do-la-&catid=33:tin-tuc-iso&Itemid=28...........................................107 http://vov.vn/Kinh-te/Xuat-khau-ca-phe-ve-dich-som/227573.vov..........................................107 http://www.sonongnghiepdaklak.gov.vn/index.php? option=com_content&task=view&id=2336&Itemid=...............................................................107 http://www.baomoi.com/Se-giam-dien-tich-trong-ca-phe/148/9233004.epi............................107 http://vinanet.vn/tin-thi-truong-hang-hoa-viet- nam.gplist.288.gpopen.176902.gpside.1.gpnewtitle.kim-ngach-xuat-khau-ca-phe-nam-2009- sang-cac-thi-truong-hau-het-deu-gi.asmx..................................................................................107 http://www.ico.org/prices/po.htm..............................................................................................107 http://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_s%C3%A1ch_qu%E1%BB%91c_gia_xu%E1%BA %A5t_kh%E1%BA%A9u_c%C3%A0_ph%C3%AA...............................................................107 http://xttm.mard.gov.vn/Site/vi-VN/61/50/146/58379/Default.aspx........................................107 http://www.ico.org/prices/m5.htm............................................................................................107 http://www.vinacafe.com.vn/home.htm....................................................................................107 http://www.mygermancity.com/german-coffee........................................................................107 http://www.germandeli.com/germancoffee.html......................................................................107 http://www.ico.org/prices/p2.htm..............................................................................................108 http://www.baomoi.com/Cau-chuyen-ca-phe-Robusta-va-arabica/45/4744797.epi.................108 http://vnexim.com.vn/forum/bai-viet/9987-Loi-thoat-cho-xuat-khau-ca-phe-cua-Viet-Nam? s=172c74d72f4821ec15f2fa94be195b3d#ixzz29fK7NwDg......................................................108 http://vi.wikipedia.org/wiki/Kh%C3%AD_h%E1%BA%ADu_Vi%E1%BB%87t_Nam.......108 http://xcafe.com.vn/webapp/event_detail.php...........................................................................108 http://vi.wikipedia.org/wiki/Brazil............................................................................................108 http://www.vietrade.gov.vn/ca-phe/940-thi-truong-ca-phe-va-che-duc.html...........................108 http://www.trungnguyen.com.vn/2346/bong-dung-so-1.html...................................................108 http://iavietnam.net/detailnews/M46/N74/nha-may-ca-phe-tai-braxin.htm..............................108 http://www.nomafsi.com.vn/newsdetail.asp?mnz=169&mno=0&ms=393..............................108 http://agro.gov.vn/news/tID4611_Kinh-nghiem-phat-trien-nganh-ca-phe-o-Brazil.htm..........108 http://doanhnghieptrunguong.vn/nghien-cuu-trao-doi/201112/Chien-luoc-phat-trien-cua-Tong- cong-ty-ca-phe-Viet-Nam-trong-giai-doan-moi-2116219/........................................................108 http://www.daktra.com.vn/tin-tuc/tin-trong-tinh/40062.aspx...................................................108 http://vicofa.apps.vn/a/news?t=8...............................................................................................108 http://www.vietfin.net/nganh-ca-phe-viet-nam-va-ap-luc-canh-tranh-tu-dn-fdi/.....................108 http://vneconomy.vn/20120308095823626P0C19/vi-sao-doanh-nghiep-ca-phe-lep-ve-ngay- san-nha.htm................................................................................................................................108 30
    • Content http://nld.com.vn/20120326112617128p0c1014/nganh-ca-phe-dieu-dung.htm.......................108 http://www.mplans.com/coffee_export_marketing_plan/situation_analysis_fc.php................108 http://www.vietnamplus.vn/Home/Thu-mua-xuat-khau-caphe-DN-ngoai-chiem-uu-the/20124/136351.vnplus...........................................................................................................108 http://giacaphe.com/tag/xuat-khau-ca-phe/...............................................................................108 http://www.vinacafe.com.vn/appliance/detail/cung-cap-cac-thiet-bi-che-bien-ca-phe-2648/. .109 http://www.vinacafe.com.vn/appliance/detail/may-hai-ca-phe-ca-phe-cam-tay-cua-nguoi-ky-su-nong-dan-2800/..........................................................................................................................109 http://www.neptech.com.vn/index.php?id=101........................................................................109 http://www.vinacafe.com.vn/appliance/category/186/thiet-bi-thu-hoach-che-bien-ca-phe......109 http://vinanet.vn/tin-thi-truong-hang-hoa-viet-nam.gplist.294.gpopen.203691.gpside.1.gpnewtitle.xuat-khau-ca-phe-6-thang-dau-nam-tang-ca-luong-va-tri-gia.asmx.................................................................................................................109 http://www.ico.org/ ..................................................................................................................109 Thuật ngữ cà phêGREEN COFFEE = CÀ PHÊ NHÂNKhi dịch chú ý những thuật ngữ dưới đây (theo tiêu chuẩn Việt Nam) và tham khảo các liên kếttrong link phía dưới danh sách thuật ngữ này)Coffee: Cà phêArabica coffee: Cà phê chè (Arabica)Robusta coffee : Cà phê vối (Robusta)Liberica coffee: Cà phê mít (Liberica)Excelsa coffee: Cà phê mít (Excelsa)Arabusta coffee : Cà phê ArabustaCherry coffee: Cà phê quả tươiHusk coffee: Cà phê quả khôCoffee in pod: Cà phê quả khôDried coffee cherries: Cà phê quả khôParchment coffee: Cà phê thóc khôCoffee in parchment: Cà phê thóc khôGreen coffee: Cà phê nhânRaw coffee: Cà phê nhânWet-processed coffee: Cà phê rửaMild coffee: Cá phê dịuUnwashed coffee: Cà phê không rửaDry-processed coffee: Cà phê không rửaWashed and cleaned coffee: Cà phê được rửa sạchMonsooned coffee: Cà phê vùng gió mùaPolished coffee: Cà phê đánh bóngTriage resideu: Tạp chất loại ra bằng sàngScreenings: Tạp chất loại ra bằng sàngRoasted coffee: Cà phê rangGround coffee: Cà phê bộtCoffee extract: Cà phê chiếtInstant coffee: Cà phê hòa tanSoluble coffee: Cà phê hòa tanDried coffee extract: Cà phê hòa tan 31
    • ContentSpray-dried instant coffee: Cà phê hòa tan dạng bộtAgglomerated instant coffee: Cà phê hòa tan dạng cốmFreeze-dried coffee : Cà phê hòa tan làm khô ở nhiệt độ thấpFreeze-dried coffee extract: Cà phê hòa tan làm khô ở nhiệt độ thấpFreeze-dried instant coffee: Cà phê hòa tan làm khô ở nhiệt độ thấpFreeze-dried soluble coffee: Cà phê hòa tan làm khô ở nhiệt độ thấpDecaffeinated coffee: Cà phê khử capheinCoffee brew: Cà phê phaCoffee cherry: Quả cà phê tươiPulp: Vỏ thịtPulpe: Vỏ thịtParchment: Vỏ trấuParche: Vỏ trấuDried coffee cherry: Quả cà phê khôBean in parchment: Nhân còn vỏ trấuHusk: Vỏ quả khôCoque: Vỏ quả khôDried parchment: Vỏ trấu khôHull: Vỏ trấu khôSilverskin: Vỏ lụaDried testa: Vỏ lụaCoffee bean: Nhân cà phêFlat bean: Nhân dẹtPea bean: Nhân trònCaracol: Nhân trònCaracoli : Nhân trònElephant bean: Nhân voiElephant: Nhân voiDiameter: Cỡ nhânForeign matter: Tạp chất lạLarge stone: Cục đá toMedium stone: Cục đá trung bìnhSmall stone: Cục đá nhỏLarge stick : Mẩu cành cây toMedium stick: Mẩu cành cây trung bìnhSmall stick : Mẩu cành cây nhỏClod: Đất cụcLarge clod: Cục đất toMedium clod: Cục đất trung bìnhSmall clod: Cục đất nhỏHusk fragment: Mảnh vỏ quả khôPiece of parchment: Mảnh vỏ trấuShell: Nhân rỗng ruộtBean fragment: Mảnh vỡ của nhânBroken bean: Nhân vỡMalformed bean: Nhân dị tậtInsect-damaged bean: Nhân bị côn trùng gây hạiInsect-infested bean: Nhân bị côn trùng làm nhiễm bẩnLive-insect infested bean: Nhân bị côn trùng sống làm nhiễm bẩn 32
    • ContentDead-insect infested bean: Nhân bị côn trùng chết làm nhiễm bẩnBean in parchment: Nhân còn vỏ trấuBlack bean: Nhân đenExternally and internally : Đen cả trong lẫn ngoàiExternally: Đen phía ngoàiPartly black bean: Nhân đen từng phầnImmature bean: Nhân nonQuaker bean: Nhân nonSpongy bean: Nhân trắng xốpWhite low density bean: Nhân có tỷ trọng thấp và trắngStinker bean: Nhân có mùi hôiSour bean: Nhân lên men quá mứcBlotchy bean: Nhân bị đốmSpotted bean: Nhân bị đốmWithered bean: Nhân bị khô héoMouldy bean: Nhân bị mốcPulper-nipped bean: Nhân cà phê bị xây xátPulpercut bean: Nhân cà phê bị xây xátCarbonized bean: Nhân bị cacbon hóaBlotchy bean: Nhân bị đốmSpotted bean: Nhân bị đốmPale bean: Nhân bạc mầuVile-smelling bean: Nhân có mùi chuaDry process: Chế biến khôDrying of cherry coffee: Làm khô cà phê quả tươiDehusking: Tách vỏ khôWet process: Chế biến ướtSelection: Phân loạiPulping: Tách vỏ quả tươiFermentation process: Quá trình lên menWashing: RửaDrying of parchment coffee: Làm khô cà phê thócHulling: Xát khôTriage: Sàng lọcSorting: Sàng lọcRoasting: RangGrinding: Xay( Collected and prepared by www.sohoavn.com)......................................................................109 http://www.marketresearch.com/BRICdata-v3901/Packaging-Outlook-Brazil-Size-Key-6722945/.....................................................................................................................................113 http://twnside.org.sg/title/coffee-cn.htm...................................................................................113 ...................................................................................................................................................113 33
    • Cơ sở lý thuyếtI. Cơ sở lý thuyết- Mô hình kim cương của Micheal Porter Mô hình Kim cương của Micheal Porter là một trong những mô hình hiệu quả để đánh giá lợithế cạnh tranh giữa các Quốc gia. Năm 1990, Micheal Porter của trường Harvard công bố kết quảnghiên cứu tại sao một vài Quốc gia lại thành công trong khi những Quốc gia khác lại thất bại trongcạnh tranh Quốc tế. Ông và đồng đội đã xem xét 100 ngành công nghiệp tại 10 Quốc gia. Lý thuyếtnày đóng góp quan trọng để giải thích thương mại quốc tế. Giống như việc làm của các kinh tế gia vềlý thuyết thương mại mới, công việc của Porter được thực hiện bởi sự tin tưởng về sự tồn tại của lýthuyết của thương mại Quốc tế nói lên một câu chuyện. Ông hy vọng giải thích tại ao một Quốc gialại đạt được sự thành công Quốc tế trong một ngành công nghiệp riêng biệt. Tại sao Nhật Bản lại cóthể thành công trong ngành công nghiệp xe hơi. Thụy Sỹ thành công trong sản xuất và xuất khẩudụng cụ chính xác và dược phẩm. Tại sao Đức và Mỹ lại có ưu thế trong ngành công nghiệp hoáchất? Những lý thuyết khác khó mà giải thích được do vậy đây là vấn đề mà Porter cố gắng giảiquyết. Nghiên cứu của ông nêu bốn thuộc tính rõ ràng của một Quốc gia hình thành môi trường theođó công ty địa phương cạnh tranh và những thuộc tính này khuyến khích hoặc kìm hãm việc tạo lợithế cạnh tranh. Những thuộc tính đó là: 1. Yếu tố thâm dụng: là vị thế của Quốc gia đó theo những yếu tố sản xuất như kỹ năng lao động hoặc cơ sở hạ tầng cần thiết để cạnh tranh trong những ngành công nghiệp hiện hữu. 2. Điều kiện nhu cầu: là bản chất của nhu cầu nước nhà cho ngành công nghiệp sản phẩm hoặc dịch vụ. 3. Liên kết và hỗ trợ công nghiệp: là sự hiện diện và vắng mặt trong một Quốc gia của nhà cung cấp và những ngành công nghiệp liên quan là sự cạnh tranh có tính Quốc tế. 4. Chiến lược công ty, cơ cấu và sự cạnh tranh: là điều kiện kiểm soát trong một Quốc gia theo đó công ty hình thành, tổ chức, quản lý và bản chất của cạnh tranh nội địa. Porter nói về 4 thuộc tính tạo thành Kim cương, ông lập luận rằng công ty hầu như thành côngtrong ngành công nghiệp hoặc phân khúc công nghiệp nơi mà Kim cương là hệ thống tác động lẫnnhau. Tác động của một thuộc tính phụ thuộc vào biểu hiện của các yếu tố khác. Porter duy trì thêm2 yếu tố ảnh hưởng đến Kim cương Quốc gia theo mức quan trọng: cơ hội và chính phủ. Cơ hội, như 34
    • Cơ sở lý thuyếtcải tiến lớn, tạo sự không liên tục mà có thể tái hình thành cơ cấu ngành công nghiệp và cung cấp cơhội cho một công ty Quốc gia chiếm chỗ những công ty khác. Chính phủ, lựa chọn những chínhsách, có thể loại bỏ hoặc cải tiến lợi thế của Quốc gia. Ví dụ, luật lệ có thể thay thế điều kiện nhu cầusở tại, chính sách chống phá giá có thể ảnh hưởng mức độ cạnh tranh trong ngành công nghiệp vàđầu tư của Chính phủ vào giáo dục có thể thay đổi yếu tố thâm dụng. I.1. Yếu tố thâm dụng Porter phân tích các yếu tố sản xuất ở một vài chi tiết. Ông nhận ra bậc thang trong các yếu tố,phân biệt giữa các yếu tố cơ bản( nguồn tài nguyên, khí hậu, địa điểm và nhân lực) và các yếu tố tiếnbộ ( cơ sở hạ tầng thông tin, lao động có kỹ năng và tinh vi, phương tiện nghiên cứu và bí quyết côngnghệ). Ông cho rằng những yếu tố tiến bộ là quan trọng nhất cho lợi thế cạnh tranh. Không giốngnhư yếu tố cơ bản, yếu tố cao cấp là một sản phẩm đầu tư của cá nhân, công ty và Chính phủ. Vì vậyđầu tư của Chính phủ về giáo dục cơ bản và nâng cao, cải thiện kỹ năng chung và trình độ tri thứccủa dân chúng và khuyến khích nghiên cứu cao cấp ở viện nghiên cứu giáo dục cao hơn, có thể nângcao yếu tố cao cấp của Quốc gia. 35
    • Cơ sở lý thuyết Mối quan hệ giữa yếu tố cơ bản và nâng cao là phức tạp. Yếu tố căn bản có thể cung cấp thuậnlợi ban đầu mà sau này thúc đẩy và mở rộng bởi đầu tư trong các yếu tố cao cấp. Bất lợi trong cácyếu tố căn bản có thể tạo ra áp lực để đầu tư vào yếu tố cao cấp. Hầu hết Ví dụ hiển nhiên về hiệntượng này là Nhật Bản, một Quốc gia thiếu đất trồng trọt và mỏ khoáng sản và đã xây dựng sự thâmdụng các yếu tố cao cấp. Ông nêu rằng một đội ngũ kỹ sư lớn của Nhật ( phản ánh số lượng kỹ sư tốtnghiệp trên dân số cao hơn bất kì Quốc gia nào khác) đã là bằng chứng cho sự thành công trongnhiều ngành công nghiệp của Nhật. I.2. Điều kiện nhu cầu Porter nhấn mạnh vai trò của nhu cầu nước sở tại trong việc cung cấp sự thúc đẩy tăng lợi thếcạnh tranh. Các công ty hầu như đặc biết nhạy cảm với nhu cầu của khách hàng của họ. Vì vậy, đặcđiểm nhu cầu của nước sở tại là quan trọng trong định hình những đóng góp tạo sản phẩm của thịtrường nội địa của họ là tinh vi và đòi hỏi. Khách hàng như vậy áp lực các công ty địa phương đápúng tiêu chuẩn cao về chất lượng sản phẩm và tạo sự cải tiến sản phẩm. Ông nêu rằng sự tinh vi vàkiến thức người Nhật về camera giúp kích thích ngành công nghiệp camera của Nhật Bản cải tiếnchất lượng của sản phẩm và giới thiệu kiểu dáng mới. I.3. Ngành công nghiệp liên quan và hỗ trợ Thuộc tính thứ ba của lợi thế cạnh tranh Quốc gia trong ngành công nghiệp là sự hiện diện củacác nhà cung cấp hoặc ngành công nghiệp liên quan trong cạnh tranh Quốc tế. Lợi ích của việc đầutư vào những yếu tố cao cấp của sản xuất bởi những ngành công nghiệp liên quan và hỗ trợ có thểlan vào ngành công nghiệp, giúp đạt vị trí cạnh tranh Quốc tế mạnh mẽ. Thụy Điển mạnh về sảnphẩm thép xây dựng đã kéo theo sự phát triển của ngành công nghiệp thép. Tương tự, sự thành côngcủa Thụy Sỹ trong ngành dược phẩm liên quan với sự thành công trên phạm vi quốc tế trong nhànhcông nghiệp nhuộm. Sự thành công của một ngành công nghiệp quốc gia kéo theo sự phát triển của ngành côngnghiệp có liên quan. Đây là một trong những nghiên cứu nổi tiếng của Porter. I.4. Chiến lược công ty, cơ cấu và sự cạnh tranh Thuộc tính thứ tư của cạnh tranh Quốc tế trong mô hình của Porter là chiến lược, cấu trúc và sựcạnh tranh của công ty trong một Quốc gia. Ông đưa ra 2 điểm quan trọng ở đây, đầu tiên là đặcđiểm Quốc gia do sự khác nhau về ý thức quản trị, mà hoặc là giúp họ hoặc không giúp họ trong xây 36
    • Cơ sở lý thuyếtdựng lợi thế cạnh tranh. Ví dụ, Porter nêu ưu thể của kỹ sư trong đội ngũ quản lý cao cấp của Đức vàNhật. Ông ta cho điều này đối với những công ty nhấn mạnh vào cải tiến quy tình chế tạo và thiết kếsản phẩm. Ngược lại Porter nêu rằng phần lớn những người với kiến thức về tài chính ở vào nhómquản trị cấp cao của nhiều công ty Mỹ. Ông liên kết điều này với nhiều công ty Mỹ thiếu sự quantâm đến cải tiến quy trình chế tạo và thiết kế sản phẩm, đặc biệt trong thập niên 70 và 80. Điều thứhai mà ông nêu ra là sự phối hợp chặt chẽ giữa cạnh tranh trong nước mạnh mẽ và tạo ra, giữ ưu thếcạnh tranh trong ngành công nghiệp. Sự cạnh tranh trong nước mạnh sẽ thúc đẩy công ty tìm kiếmcách cải tiến hiệu quả, làm cho họ cạnh tranh tốt hơn trên thế giới. Cạnh tranh nội địa tạo ra áp lựcđổi mới, cải tiến chất lượng và giảm chi phí, đầu tu vào những yếu tố cao cấp hơn. Đánh giá lý thuyết của Porter: lập luận của Porter là mức độ của một Quốc gia đạt đượcthành công Quốc tế trong một ngành công nghiệp là hàm số của sự phối hợp tác động của các yếu tốthâm dụng. Điều kiện về nhu cầu nội địa, ngành công nghiệp hỗ trợ liên quan và sự cạnh tranhtrong nước. Ông cho rằng đối với mô hình Kim cương này để tăng cạnh tranh thường được yêu cầuthực hiện cả 4 yếu tố. Ông cũng nêu rằng Chính phủ có thể ảnh hưởng mỗi một yếu tố trong 4 yếu tốhoặc là tích cực hoặc là tiêu cực. Yếu tố thâm dụng có thể bị tác động bởi tài trợ, chính sách về thịtrường vốn, chính sách giáo dục, và tương tự. Chính phủ có thể hình thành nhu cầu của thị trườngthống qua tiêu chuẩn sản phẩm hoặc luật lệ chi phối hoặc ảnh hưởng nhu cầu của người mua. Chínhsách Chính phủ có thể tác động ngành công nghiệp hỗ trợ hoặc liên quan thông qua những quyđịnh và ảnh hưởng sự cạnh tranh của công ty thông qua những quy định về thị trường vốn, chínhsách thuế, luật chống phá giá. 37
    • Áp dụng mô hình vào thực tếII. Tổng quan về thị trường cà phê. Cà phê là hàng hóa thuộc nhóm có giá trị kinh tế cao nhất thế giới chỉ đứng sau dầulửa. “Cà phê là Báu vật của trời đất, Di sản của nhân loại và Giải pháp của tương lai” ( ĐặngLê Nguyên Vũ" I.5. Bản đồ cà phê thế giới. Hiện nay cà phê là ngành công nghiệp khổng lồ vì sử dụng đến hơn hai mươi lăm triệungười lao động trồng trọt, hái, chế biến... Cà phê trong giao dịch thương mại toàn cầu có giátrị đứng thứ nhì, chỉ thua có dầu hỏa, nên còn được gọi là vàng đen. Cà phê cũng đang là thứcuống phổ thông nhất thế giới, vượt cả trà, với số lượng tiêu thụ ước chừng hơn bốn trăm tỉcốc/năm. Với dân số toàn cầu khoảng 7 tỉ, nếu chia đều đầu người, lượng tiêu thụ là hơn nămmươi bảy cốc cà phê/năm/người. Từ châu Phi: Những nông trường cà phê đã đi về đông và tây, tạo thành một vành đaiđược giới hạn bởi hạ chí tuyến và đông chí tuyến. Cà phê ngày nay được trồng ở khoảng 80nước có khí hâu nhiệt đới. Nó ngon nhất ở những nơi gần xích đạo. 38
    • Áp dụng mô hình vào thực tếChâu phi và phía Nam Ả Rập  Ethiopia: Cà phê Ethiopia có vị chua hơi gắt khá đặc trưng. Vùng Harar ở phía đông Ethiopia có một loại cà phê đặc sản - nhờ một công nghệ sấy đặc biệt – mà có mùi hoa quả chín được lên men, vị rất tinh tế. Ethiopia là nước cả xuất khẩu lẫn tiêu thụ cà phê đều đứng đầu châu Phi. Khoảng 12 triệu người Ethiopia sống nhờ thứ hạt nâu này. Ngoài Harar, một số đặc sản cà phê khác của Ethiopia là Sidamo, Yirgacheffe.  Kenya: Là quê hương của một số loại cà phê cân bằng và tinh tế nhất thế giới. Nó nổi bật với vị chua đậm, sánh nước, và độ quyện của những lớp mùi, vị.  TAZANIA: nổi tiếng với loại cà phê đậu, có hạt tròn chứ không dẹt như thông thường. Cà phê của Tazania có khuynh hướng ngậy hơn, nặng hơn của Kenya, nhưng ít tinh tế hơn.  YEMEN: nằm ở cực tây nam của bán đảo Ả rập. Dù cách Hara của Ethiopia cả một biển Hồng Hải nhưng độ tinh tế và mùi quả chín của cà phê thì không cách nhau bao xa.Châu Mỹ 39
    • Áp dụng mô hình vào thực tế MEXICO: hầu hết cà phê Mexico được trồng ở phía Nam và đều có vị chua. Nó nhẹ nên rất thích hợp cho các bữa ăn sáng, nhất là của người Mỹ. Những hiệu cà phê nổi tiếng Mexico là Altura, Liquidambar MS, Pluma Coixtepec. GUATEMALA: người Đức có công mang cà phê đến trồng ở Guatemala nhưng cây cà phê ở đây lại ngon hơn ở Đức. Cà phê Guatemala có mùi chocolate và vị thơm hơi chua, đặc biệt là những loại được trồng trên các sườn núi lửa ở phía Nam. Bạn không cần biết tiếng Guatemala mà vẫn có thể thưởng thức cà phê hảo hạng ở xứ này. Chỉ cần nhớ tên mấy nhãn hiệu như Antigua hay Huehuêtnango là đủ. NICARAGUA: Ngon nhất ở Nicaragua là cà phê Sânt Lucia đến từ Mario Cerna. Cả độ ngậy, mùi chocolate và vị chua của nó đều vô cùng quyến rũ. Ngoài Mario Cerna, những vùng cà phê chính khác của Nicaragua là Matagalpa, Jinotega và Nueva Segovia. COSTA RICA: nổi tiếng với những loại cà phê có độ sạch và cân bằng cao. Thậm chí, chúng có thể áp đặt tính cách của mình lên những người "ba phải mùi vị". Từ thủ đô Sanjose, bạn có thể dễ dàng đi tới những vùng cà phê trứ danh như Dota, Tarrazu, Tres Rios, Heredia, Volcan Poaz nhưng bạn sẽ không dễ quên được những gì bạn đã nếm ở đó. JAMAICA: là nơi sản sinh ra Blue Mountain, một trong những loại cà phê đắt nhất, và vì thế mà cũng hay bị làm giả nhất thế giới. Không thể chỉ dùng vài dòng mà nói hết được sự đặc biệt của Blue Mountain. Ngày trước, nhắc đến Jamaica là người ta nghĩ ngay tới Blue Mountain. Ngày nay, vị thế này đã bị chia sẻ bởi cà phê Puerto Rico. COLOMBIA: ngành cà phê ở đây quan trọng đến mức bất cứ xe nào quá cảnh vào đất nước này đều phải xịt thuốc cho tiệt vi khuẩn. Nhờ có khí hậu ẩm và vị trí khá cao so với mực nước biển, nhất là ở vùng núi Andes, cà phê Colombia tha hồ "làm vương làm tướng" so với các cây trồng khác. Nhưng thương hiệu cà phê hàng đầu như Medellin, Supremo, Bogota… ngon không kém loại hảo hảng của Costa Rica, nhưng nhẹ và dịu hơn. 40
    • Áp dụng mô hình vào thực tế  VENEZUELA: cà phê nổi tiếng nước này là Maracaibo, lấy theo tên cảng chuyên chở cà phê. Kém hơn một chút là Tachira và Cucuta (gần biên giới Colombia) – có mùi vị cũng giống cà phê của nước láng giềng – và Menda, có vị ngọt, ít chua hơn.  BRAZIL: nhiều người nghĩ rằng cà phê của Brazil - nước xuất khẩu cà phê số 1 thế giới – là một dạng lấy lượng bù chất. Sự thực không phải thế, đất nước Nam Mỹ này có những loại cà phê ngon tuyệt không kém gì bóng đá. Ví dụ như Bahia hay Bourbon Santos. Bihia là nơi Brazil sinh ra, còn Santos là nơi mà Brazil nổi tiếng nhờ cà phê.  HAWAIL: Vùng Kona nằm trên đảo Hawail là nơi sản xuất ra một số loại cà phê đắt nhất thế giới. Mặc dù được trồng ở độ thấp nhưng cà phê Kona ngon không kém những loại tuyệt hảo, chỉ chịu ra quả ở độ cao 3000m trở lên. Cả độ chua, hương thơm mùi rượu vang lẫn vị của cà phê Kona đều trên cả tuyệt vời.Châu Á  INDONESIA: Là quê hương của một số loại cà phê trứ danh. Cà phê Sumatran béo ngậy, đen giòn và đâm đặc. Nó là Barolos (một loại rượu vang hảo hạng) của thế giới cà phê. Cà phê Sulawesi (trước là Celebes), cân bằng hơn, độ chua dịu và nhẹ hơn, cũng là "Thuý Vân, Thuý Kiều" với Sumatran. Còn cà phê Java thì có hương của kem béo, cân bằng cả về vị và độ chua.  ẤN ĐỘ: Nói đến cà phê của đất nước sông Hằng là người ta nhớ tới Moonsooned Malabar. Nhưng gần đây, cũng có một số loại ngon không kém, đậm vị mà dịu chua, đến từ vùng núi cao phía Nam như Baba Budan, Nilgiis hay Sheyaroy.  VIỆT NAM: Cà phê là một trong những tàn tích dễ chịu nhất từ những năm đô hộ của người Pháp. Giữa những năm 1860, nó chỉ thơm ở mấy biệt thự Tây của Hà Nội. Tới 150 năm sau, Việt Nam đã là nước xuất khẩu cà phê lớn thứ 2 trên thế giới, chỉ sau Brazil. I.6. Nguồn cung cà phê trên thế giới I.6.1. Về sản lượng sản xuất cà phê 41
    • Áp dụng mô hình vào thực tế Từ bảng số liệu sản lượng cà phê của các nước xuất khẩu cà phê trên thế giới (2006 -2011) của Hiệp hội cà phê thế giới ICO ta thống kê được top 10 nước có sản lượng cà phêlớn nhất thế giới (xếp hạng dựa vào sản lượng xuất khẩu 2011).TOP 10 PRODUCTION OF EXPORTING COUNTRIESCROP YEARS COMMENCING: 2006 TO 2011(000 bags) Crop year 2006 2007 2008 2009 2010 2011WORLD TOTAL 128 209 116 635 128 263 122 658 134 386 131 253Brazil (A/R) Apr/Mar 42 512 36 070 45 992 39 470 48 095 43 484Vietnam (R) Oct/Sep 19 340 16 405 18 438 17 825 19 467 20 000Indonesia (R/A) Apr/Mar 7 483 4 474 9 612 11 380 9 129 8 250Colombia (A) Oct/Sep 11 775 12 515 8 664 8 098 8 523 7 800Ethiopia (A) Oct/Sep 5 551 5 967 4 949 6 931 7 500 6 500Peru (A) Apr/Mar 4 319 3 063 3 872 3 286 4 069 5 443India (R/A) Oct/Sep 4 563 4 319 3 950 4 794 5 033 5 333Honduras (A) Oct/Sep 3 461 3 842 3 450 3 575 4 326 4 500Mexico (A) Oct/Sep 4 200 4 150 4 651 4 200 4 850 4 300Guatemala (A/R) Oct/Sep 3 950 4 100 3 785 3 835 3 950 3 7501/ Equatorial Guinea, Guyana, Lao (PDR of), Sri Lanka and Trinidad & Tobago© International Coffee Organization Sản lượng của 10 nước đứng đầu (Brazil, Vietnam, Indonesia, Colombia, Ethiopia,Peru, India, Honduras, Mexico, Guatemala) chiếm tới hơn 83% sản lượng cà phê xuất khẩucủa cả thế giới. Trong đó riêng sản lượng của Brazil đã chiếm tới hơn 33%, của Việt Namchiếm 15% thị phần xuất khẩu thế giới, Indonesia cũng là nước xuất khẩu cà phê Robustađứng thứ hai thế giới sau Việt Nam. Hai nước Việt Nam và Indonesia chiếm tới 60% sảnlượng cà phê Robusta của thế giới. Tổng sản lượng của bốn quốc gia đứng đầu là Brazil, ViệtNam, Indonesia và Colombia nhiều hơn tất cả các nước khác cộng lại. I.6.2. Về thị phần xuất khẩu cà phê trên thế giới Từ bảng số liệu sản lượng xuất khẩu cà phê của các nước xuất khẩu cà phê trên thế giớido Hiệp hội cà phê thế giới ICO thống kê ta thống kê được top 10 nước có sản lượng cà phêxuất khẩu lớn nhất thế giới (xếp hạng dựa vào sản lượng xuất khẩu ).EXPORTS BY EXPORTING COUNTRIES TO ALL DESTINATIONSAUGUST 2012(60-kilo bags) Oct-11 Sep-11 Oct-10 Sep-10 42
    • Áp dụng mô hình vào thực tế to to to to Aug-12 Aug-12 Aug-12 Aug-11 Aug-11 Aug-11TOTAL 9 181 685 1/ 99 584 115 1/ 107 294 905 1/ 7 829 979 96 971 395 105 213 988Colombian Milds 645 140 7 726 368 8 261 679 454 276 8 634 090 9 209 088Other Milds 2 366 661 25 090 246 27 010 369 1 878 776 23 518 965 25 065 136Brazilian Naturals 2 622 000 27 776 892 30 581 231 2 749 678 30 341 256 33 579 090Robustas 3 547 885 38 990 610 41 441 626 2 747 248 34 477 085 37 360 675Brazil A/R 2 522 402 26 501 948 29 437 989 2 920 331 31 436 151 34 716 634Vietnam R 1 800 000 21 975 000 22 825 000 950 000 16 000 000 17 155 582Colombia A 582 973 6 770 671 7 241 470 383 618 7 593 640 8 120 732Indonesia R/A 700 000 6 689 364 7 141 930 596 336 5 604 285 6 254 285India A/R 347 120 5 216 201 5 616 881 385 265 5 498 063 5 923 682Peru A 500 000 3 784 574 4 525 000 671 546 3 490 832 3 975 880Honduras A 393 010 5 270 850 5 311 034 70 454 3 826 134 3 849 016Guatemala A 355 164 3 395 752 3 710 440 239 534 3 339 245 3 538 793Ethiopia A 408 655 2 550 851 2 746 271 203 696 2 826 965 3 165 506Mexico A 344 563 3 087 154 3 286 516 215 247 2 520 588 2 668 760Note: Group sub-totals take into account the corresponding share of each type of coffee exported by countries that produce and export both Arabicaand Robusta in significant volumes. It should be noted that, where applicable, an Arabica/Robusta ratio of 50/50 has been used to convertprocessed coffee into Green Bean Equivalent (GBE)1/ Provisional2/ Equatorial Guinea, Guyana, Lao (PDR of), Nepal, Sri Lanka, and Trinidad &Tobago© International Coffee OrganizationNext update: 31 October 2012 • A (Arabica): Cà phê chè • R (Robusta): Cà phê vối • T. : Tháng • A/R: Nước xuất khẩu cả hai loại cà phê, nhưng sản lượng Arabica là chủ yếu • R/A: Nước xuất khẩu cả hai loại cà phê, nhưng sản lượng Robusta là chủ yếu • 1 bao = 60 kg Hiện tại Brazil là nước trồng cà phê lớn nhất thế giới với diện tích là 2.289.193ha, vàhàng năm cho sản lượng trên dưới 50 triệu bao (60kg/bao), năm 2010 Brazil đã xuất khẩu29.741.510 bao cà phê nhân , 28.572.626 bao cà phê Arabica, 1.168.884 bao cà phê Robusta,3.286.711 bao cà phê đã chế biến.Việt Nam là nước đứng thứ 2 thế giới về thị phần xuất khẩu cà phê trên thế giới. Năm 2010Việt Nam đã xuất khẩu 14.211.623 bao cà phê nhân, 16.962 bao cà phê đã chế biến. 43
    • Áp dụng mô hình vào thực tếChi tiết về Việt Nam và đối thủ cạnh tranh Brazil I.6.3. Tình hình xuất khẩu cà phê của Việt Nam Việt Nam trồng hai loại cà phê chính: Cà phê vối ( Robusta) và cà phê chè ( Arabica),trong đó diện tích cà phê vối chiếm tới hơn 95% tổng diện tích gieo trồng. Cà phê chủ yếuđược trồng ở các vùng đồi núi phía Bắc và Tây Nguyên, Nam Trung Bộ. Diện tích cà phê tậptrung nhiều nhất ở vùng Tây Nguyên. Diện tích cà phê của khu vực này chiếm tới 90% tổngdiện tích cả nước và sản lượng cũng chiếm khoảng 80% tổng sản lượng cả nước. Cà phê chètrồng chủ yếu ở vùng Nam Trung Bộ, vùng núi phía Bắc tập trung nhiều ở các tỉnh QuảngTrị, Sơn La và Điện Biên. Tuy nhiên, chất lượng của cà phê vối Việt Nam chưa cao do yếu kém về khâu thu hái( hái lẫn quả xanh đỏ), công nghệ chế biến lạc hậu ( chủ yếu là chế biến khô, tự phơi sấytrong khi thời tiết ẩm ướt nên xuất hiện nhiều nấm, mốc, hạt đen, cà phê mất mùi, lẫn tạpchất, chất lượng giảm sút). Có khoảng 65% cà phê Việt Nam thuộc loại II, với 5% hạt đen vàvỡ và độ ẩm 13%. I.6.3.1. Sản phẩm cà phê xuất khẩu Sản phẩm cà phê xuất khẩu chủ yếu Việt Nam là cà phê Robusta chiếm tỷ trọng lớnnhất trên 1 triệu tấn/năm, tức khoảng 95% sản lượng, thu về hơn 1 tỷ USD mỗi năm, tiếp theolà cà phê Arabica chiếm một tỷ trọng nhỏ 0.4 triệu tấn/năm, tức khoảng 3-5%, chủ yếu cà phêxuất khẩu của Việt Nam mới ở dạng sơ chế nên giá thành chỉ bằng 60% giá cà phê thế giới,thấp hơn so với các quốc gia xuất khẩu khác như Brazil hay Indonesia. Diện tích gieo trồng và Sản lượng xuất khẩu cà phê của Việt Nam 44
    • Năm Diện tích ( ha ) Áp dụng lượnghình vào thực USD ) Khối mô Giá trị ( tế Đơn giá bình quân ( USD/T ) xuất khẩu ( MT ) 1982 19.800 4.600 1983 26.500 3.400 1984 29.500 9.400 1985 44.600 23.500 1986 65.600 26.000 1987 92.300 30.000 1988 119.900 45.000 1989 123.100 56.000 1990 135.500 68.700 59.160.000 861,14 1991 135.000 76.800 65.437.000 852,04 1992 135.000 87.500 63.682.000 727,79 1993 140.000 124.500 113.000.000 909,09 1994 163.200 320.000.000 1960,78 1995 205.000 222.900 533.524.000 2393,56 1996 285.500 248.500 366.200.000 1473,64 1997 385.000 375.600 474.116.000 1275,60 1998 485.000 387.200 600.700.000 1551,39 1999 529.000 464.400 563.400.000 1213,60 2000 535.000 705.300 464.342.000 658,36 2001 535.000 844.452 338.094.000 400,37 2002 522.200 702.018 300.330.686 427,81 2003 509.937 493.863 446.547.298 643,57 2004 503.241 889.705 576.087.360 647,53 2005 491.400 803.647 634.230.772 789,20 2006 488.700 822.299 976.919.435 1180,00 2007 506.000 1.074.709 1.643.457.644 1529,20 2008 489.000 1.056.306,508 2.110.528.242 1,998.03 2009 537.000 1.180.000 1.730.000.000 1,466.11 2010 548.000 1.100.000 1.600.000.000 1,454.55 2011 533.800 1.200.000 2.700.000.000 2,250 8 550.000 1.260.000 2.660.000.000 2,111.11 tháng đầu năm 45 2012Nguồn: VICOFA, theo C/O của VCCI
    • Áp dụng mô hình vào thực tế Thị trường xuất khẩu cà phê Việt Nam năm 2011-2012 Thị ĐVT 6T/2011 6T/2012 Chênh lệch trường Tổng Lượng Trị giá (USD) Lượng Trị giá (USD) Lượng Trị giá ( tấn) (%) (%) Tổng Tấn 864.799 1.898.957.553 1.048.119 2.201.468.237 20,4 15,2 Đức Tấn 84.965 188.916.087 137.040 283.662.741 61.29 50.15 Hoa Kỳ Tấn 86.475 210.444.012 118.018 272.747.563 36.48 29.61 Italia Tấn 62.539 131.708.892 64.537 133.700.252 3.19 1.51Tây Ban Tấn 46.983 101.328.295 56.429 115.429.807 20.11 13.92 NhaNhật Bản Tấn 27.244 71124083 45.450 102.247.973 66.83 43.76Indonêsia Tấn 4.185 9063113 38.710 78.196.393 824.97 762.8 Bỉ Tấn 83.551 184147992 35.969 74.374.489 -56.95 -59.61 Trung Tấn 17.207 38923805 24.017 61.835.755 39.58 58.86 Quốc Mêhicô Tấn 7.559 16.393.441 26.537 53.502.674 251.06 226.37 Anh Tấn 21.297 48.690.203 21.334 43.556.790 0.17 -10.54Philippin Tấn 12.105 26.890.822 21.171 42.110.005 74.89 56.6 Pháp Tấn 12.028 25.733.424 20.415 41.755.203 69.73 62.26 Angiêri Tấn 14.859 31.337.978 19.747 39.857.638 32.9 27.19 Nga Tấn 13.257 28.519.917 17.515 38.828.921 32.12 36.15Malaysia Tấn 14.401 33.006.944 16.816 38.126.507 16.77 15.51Thụy Sỹ Tấn 14.828 31.967.908 18.986 37.475.560 28.04 17.23Hàn Quốc Tấn 17.454 36.215.331 17.483 36.044.662 0.17 -0.47 Ấn Độ Tấn 12.628 22.938.201 17.159 32.861.363 35.88 43.26 Hà Lan Tấn 23.830 51.441.863 9.112 19.807.653 -61.76 -61.5 Bồ Đào Tấn 5.668 12.895.074 6.702 14.736.743 18.24 14.28 Nha Ba Lan Tấn 5.974 12.639.565 6.931 14.580.037 16.02 15.35Ôxtraylia Tấn 6.924 15.551.595 6.784 13.590.467 -2.02 -12.61 Ai Cập Tấn 713 1.595.186 6.878 13.154.728 864.66 724.65Singapore Tấn 10.314 21.003.339 6.130 13.008.050 -40.57 -38.07 Ixraen Tấn 4.309 8.782.483 6.107 12.310.306 41.73 40.17Nam Phi Tấn 4.577 9.659.204 5.824 11.437.801 27.24 18.41 Canađa Tấn 1.982 4.501.287 4.283 9.543.181 116.09 112.01 Hy Lạp Tấn 1.638 3.814.637 3.815 8.300.932 132.91 117.61Thái Lan Tấn 7.163 15.359.920 459 3.577.146 -93.59 -76.71Đan Mạch Tấn 842 1.829.074 822 1.656.868 -2.38 -9.41 46
    • Áp dụng mô hình vào thực tếHình 3: Sản lượng cà phê Việt Nam từ mùa vụ 2001/2002 đến mùa vụ 2011/2012 Về xuất khẩu, theo thống kê của Tổng cục Hải quan, khối lượng xuất khẩu giảm tươngđối mạnh kể từ tháng 6 đến nay đã làm chậm lại mức tăng trưởng xuất khẩu cà phê mà nướcta đã đạt được trong những tháng đầu năm. Tuy nhiên, giá trị xuất khẩu cà phê vẫn đạt mức tăng trưởng cao so với năm trước dogiá xuất khẩu luôn duy trì ở mức cao. Giá xuất khẩu bình quân 11 tháng năm 2011 đạt mức2.204 USD/tấn, tăng 49% so với cùng kỳ năm 2010. Hoa Kỳ tiếp tục là thị trường xuất khẩu cà phê lớn nhất của Việt Nam với thị phầnchiếm 11,74% trong tổng giá trị xuất. Tiếp theo là một số thị trường thuộc khối EU như Đức(thị phần 10,1%), Bỉ (thị phần 8,2%), Italia (thị phần 6,6%), Tây Ban Nha (thị phần 5%), đặcbiệt là thị trường Bỉ với mức nhập khẩu tăng gần gấp đôi về lượng và gấp 3 về giá trịTheo Bộnông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, trong mùa vụ 2010/2011, sức tiêu thụ cà phênội địa của Việt Nam đạt 1,3 triệu bao tương đương với 80.000 tấn hạt cà phê nhân, mùa vụ2011/2012, con số này sẽ vào khoảng 1,5 triệu bao tương đương 90.000 tấn hạt cà phê nhân,chiếm khoảng 7% tổng sản lượng. Mức tiêu thụ cà phê của người dân Việt Nam tăng lênkhoảng 0,92kg/ 1 người/1 năm. Tuy nhiên, con số này vẫn được coi là thấp so với các nướcsản xuất cà phê khác. 47
    • Áp dụng mô hình vào thực tế Trong mùa vụ 2011/2012 sản lượng cà phê Arabica ước tính đạt 750.000 bao, tăng25% so với năm ngoái. Việc sản xuất sẽ được tập trung ở hai tỉnh là Sơn La và Lâm Đồng.Sản lượng cà phê Arabica chỉ chiếm 3% trong tổng sản lượng cà phê của Việt Nam. Mặc dùdiện tích đất trồng và sản lượng của cà phê Arabica đang tăng nhưng dự đoán sản lượng củaloại cà phê này rất khó có thể vượt qua con số 5% tổng sản lượng trong vòng 5 năm tới. I.6.3.2. Cung cà phê trong nước Cả nước hiện có trên 140 Doanh nghiệp xuất khẩu cà phê. Các doanh nghiệp này tổchức thu mua và xuất khẩu cà phê, đồng thời bán lại cho khoảng 20 doanh nghiệp nước ngoàicó nhà máy hoặc cơ quan đại diện tại Việt Nam. Các nhà nhập khẩu này bán lại cho 8 nhàrang xay cà phê lớn trên thế giới. I.6.3.3. Sản lượng cà phê Việt Nam theo tỉnh thànhNguồn: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Theo Hiệp hội cà phê và cacao Việt Nam (VICOFA), ở Tây Nguyên có khoảng 137.000ha cây cà phê già và kém chất lượng cần được thay thế trong 5 năm tới. Số lượng cây cà phênói trên chiếm khoảng 25% diện tích gieo trồng. Để thay thế được toàn bộ số cây đó trongvòng 5 năm thì mỗi năm khoảng 28.000 ha cà phê cần phải được trồng lại. Quá trình này cầnít nhất từ 28 đến 30 triệu cây non. Theo Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp Tây Nguyên, việc trồng xen kẽ sẽ giúpgiữ vững được lợi nhuận trong thời gian các cây non đang trưởng thành. Việc trồng xen cây 48
    • Áp dụng mô hình vào thực tếmắc ca và cây bơ trên đất trồng cà phê khoảng 3 năm trước khi việc thay thế cây cà phê kémchất lượng là một giải pháp hợp lý. Vì trong vòng 4 năm cây mắc ca và cây bơ sẽ ra quả vàngười nông dân sẽ có thêm một khoản thu nhập trong khi đợi cây cà phê non trưởng thành.Chiến lược này sẽ trở nên vô cùng quan trọng đối với người nông dân trong trường hợp chínhphủ Việt Nam không hỗ trợ tài chính cho việc thay thế cây cà phê kém chất lượng. Trong vài năm gần đây, sức tiêu thụ cà phê của người dân Việt Nam tăng lên đáng kể.Rất nhiều quán nhãn hiệu cà phê đã được hình thành bao gồm cả phong cách phương tây(như Highland Coffee, Gloria Jean’s Coffees, Lee’s Coffee) và phong cách Việt (như TrungNguyên, S-café). Rất nhiều quán cà phê internet, cà phê đọc sách, các quán cà phê kiểu mớiđã được mở và trở nên phổ biến với những thanh niên từ 16 đến 22 tuổi và giới doanh nhân.Điều này cung cấp nhiều lựa chọn cho người tiêu dùng ở các độ tuổi khác nhau. Dân số tănglên khoảng 1% tương đương với khoảng 1 triệu người cũng góp phần vào việc tăng sức tiêuthụ cà phê tại Việt Nam.Hình 4: Sức tiêu thụ cà phê trên đầu người tại một số quốc gia trong giai đoạn 2000-2010Nguồn: Tổ chức cà phê Quốc tế (ICO); Cà phê pha sẵn đã đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trong nước vì tính thuận lợi vàtiết kiệm thời gian mà nó mang lại. Một số cách chế biến cà phê khác như mô-ca, ca-pu-chi-nô hay espresso đã được những cửa hàng cà phê mang phong cách phương Tây giới thiệu chongười tiêu dùng. Cà phê đóng hộp đang ngày càng trở nên phổ biến ở Việt Nam nhờ vào tínhtiện lợi và sự dễ dàng trong việc phân phối và bảo quản. 49
    • Áp dụng mô hình vào thực tế I.6.4. Tình hình xuất khẩu cà phê của Brazil o Xuất khẩu cà phê Brazil năm 2011 đạt 8,7 tỉ USD Theo Hội đồng các nhà xuất khẩu cà phê hạt (Cecafe), xuất khẩu cà phê hạt, chưa rangcủa Brazil trong tháng 12/2011 – nước sản xuất cà phê đứng đầu thế giới – đạt 2,56 triệu bao(bao = 60kg), giảm so với 3,1 triệu bao đạt được trong tháng 12/2010. Tổng lượng cà phê xuất khẩu của Brazil trong năm 2011 đạt 30,1 triệu bao, tăng so với29,7 triệu bao năm 2010 đưa kim ngạch xuất khẩu cà phê lên 8,7 tỉ USD tăng so với 5,7 tỉUSD năm 2010. o Xuất khẩu cà phê của Brazil kể từ tháng 9 năm 2011 cho đến nay đã giảmmạnh và vẫn đang tiếp tục giảm vì nông dân tại quốc gia sản xuất cà phê lớn nhất thế giới nàyđang tiếp tục giữ hàng chờ giá lên cao hơn. CeCafe, Hiệp hội các nhà xuất khẩu Cà phê Brazil cho biết trong một báo cáo hàngtháng vào hôm thứ 2, xuất khẩu cà phê nhân tháng 9 giảm 26% xuống còn 1,94 triệu bao sovới cùng kỳ năm ngoái. Xuất khẩu cà phê rang và cà phê hòa tan cũng giảm 10%, xuống còn280.506 bao, Hiệp hội cho biết thêm. Tổng giám đốc của CeCafe Guilherme Braga cho rằng, xuất khẩu cà phê trong thángtrước giảm là do 2 nhân tố. Niên vụ 2012/13 đã thu hoạch gần đây có sự chậm trễ trong việcchuẩn bị và tung sản phẩm ra thị trường do mưa ở các vùng sản xuất. Ngoài ra, Cục Hải quan bất thình lình đến kiểm tra tại các bến cảng, gây tốn kém chiphí bốc xếp dẫn đến hàng bị ứ đọng, làm chậm quá trình xuất khẩu cà phê và các sản phẩmkhác, ông Braga cho biết. Theo một số người ước tính, năm nay Brazil đã thu hoạch được niên vụ cà phê lớn nhấttừ trước đến nay, chủ yếu là khoảng thời gian từ tháng 6 đến tháng 9. Tuy nhiên, trong ba tháng đầu tiên của năm thương mại 2012/13 bắt đầu vào tháng 7,xuất khẩu cà phê của Brazil chỉ đạt 6,06 triệu bao, giảm 14% so với cùng kỳ năm ngoái. Kểtừ năm 2008, đó là con số thấp nhất trong ba tháng đầu tiên của mùa vụ cà phê Brazil, theo sốliệu của CeCafe. 50
    • Áp dụng mô hình vào thực tế Nhờ tiếp cận được hạn mức tín dụng của chính phủ giúp cho người sản xuất giữ cà phêchờ giá lên cao. Họ hy vọng sẽ bán được nhiều hơn nếu giá tăng. Theo CeCafe, doanh thu từ việc xuất khẩu cà phê của Brazil trong tháng 9 chỉ đạt 461triệu USD, giảm 44% so với cùng kỳ năm ngoái, giá thấp hơn khiến khối lượng hàng cũnggiảm theo. Tình hình xuất khẩu cà phê của Braxin tháng 4/2012 Xuất khẩu cà phê của Braxin sụt giảm nghiêm trọng trong khi của Việt Nam vàColombia cũng không mấy lạc quan. Riêng Indonesia có lượng cung ra thị trường tăng gầngấp đôi so với tháng 3. Theo dữ liệu từ Hiệp hội xuất khẩu cà phê Braxin, xuất khẩu cà phê nhân của nước nàyđã giảm 30% trong tháng 4 năm nay xuống còn 1,72 triệu bao. Lượng cà phê hòa tan và rangxay xuất khẩu cũng giảm tới 12% so với cùng tháng năm ngoái, xuống 243.052 bao. Trong 4 tháng đầu năm, Braxin xuất khẩu 8,57 triệu bao cà phê nhân, giảm 22% so vớicùng kỳ năm 2011 và là mức thấp nhất trong giai đoạn 4 tháng đầu năm trong 5 năm trở lạiđây. Kim ngạch xuất khẩu cà phê 4 tháng cũng giảm 14% xuống 2,2 tỷ USD. BẢNG SỐ LIỆU VỀ TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ Ở BRAZIL SANG CÁCNƯỚC, THEO BRAZILIAN FOREIGN TRADE SECRETARIAT (SECEX) I.6.4.1. Xuất khẩu cà phê nhân Brazilian Green Coffee Exports by Country of Destination (NCM 0901.11.10, MT,US$ 000 FOB) Năm 2010 2009/2010 2010/2011 Country Quantit Quantit Quantit Value Value Value y y y 1,136,14 1,089,51 Germany 385,773 277,131 687,940 317,791 8 2 1,061,55 1,053,49 U.S.A. 363,443 231,599 565,662 307,147 5 7 Italy 165,134 496,842 112,941 293,997 140,430 504,303 Belgium 122,605 380,917 89,648 230,117 106,036 386,346 Japan 123,769 389,759 79,606 221,865 99,380 354,883 Spain 52,397 152,500 35,388 86,678 42,629 142,659 51
    • Áp dụng mô hình vào thực tếSlovenia 45,481 105,272 29,104 59,697 37,819 93,893France 40,927 114,588 27,062 65,625 32,131 104,247Switzerlan 38,141 106,507 30,197 74,735 28,725 93,886dSyria 24,947 57,197 20,388 40,015 25,372 63,849 1,180,34 1,086,50Others 428,348 303,943 724,270 337,872 3 6 5,181,62 3,050,60 4,973,58Total 1,790,967 1,237,008 1,475,332 8 1 0 I.6.4.2. Xuất khẩu cà phê rang xay Brazilian Roasted Coffee Exports by Country of Destination (NCM 0901.21.00, MT, US$ 000 FOB) Country Năm 2010 2009/2010 2010/2011 Quantity Value Quantity Value Quantity ValueU.S.A. 1,981 10,643 1,489 9,595 1,206 7,568Italy 894 3,688 654 2,893 751 3,266Japan 199 1,104 144 789 164 891Bolivia 173 724 99 396 132 573Chile 126 760 66 396 127 818Argentina 242 1,741 174 1,081 125 940Paraguay 82 340 42 139 69 309Uruguay 65 260 58 227 59 234France 48 310 18 191 29 194Libya 26 287 0 2 26 287Others 385 1,967 786 3,532 149 1,082Total 4,222 21,826 3,530 19,242 2,838 16,163 I.6.4.3. Xuất khẩu cà phê hòa tan Brazilian Soluble Coffee Exports by Country of Destination (NCM 2101.11.10 MT, US$ 000 FOB) Country Năm 2010 2009/2010 2010/2011 Quantity Value Quantity Value Quantity ValueU.S.A. 13,696 71,024 8,913 48,122 10,288 54,648Russia 8,900 68,854 6,960 54,018 6,836 55,142Argentina 5,644 28,538 3,375 17,835 4,019 20,775Ukraine 5,610 44,529 3,823 34,401 3,737 29,335Japan 3,764 27,190 2,919 21,788 2,958 21,016 52
    • Áp dụng mô hình vào thực tế Germany 2,935 19,135 2,028 10,786 2,299 17,252 Canada 2,292 18,808 1,796 15,113 1,947 16,805 Hungry 1,461 8,542 441 2,714 1,629 9,679 Indonesia 1,772 10,767 1,178 6,921 1,587 10,392 United 3,163 21,404 3,081 23,166 1,548 10,774 Kingdom Others 27,920 216,248 16,547 128,178 21,316 171,587 Total 77,156 535,038 51,060 363,041 58,166 417,405 I.6.4.4. Nhận xét chung Qua 3 bảng số liệu ở trên ta có thể thấy rằng, cà phê nhân của Brazil được xuất khẩu sang Đức với số lượng cao nhất trong các nước nhập khẩu cà phê Brazil, đứng thứ 2 là Mỹ. Bên cạnh đó cà phê rang xay lại được xuất khẩu sang Mỹ với số lượng đứng đầu, đứng thứ 2 là Italy; đồng thời, cà phê rang xay được xuất khẩu sang Đức với số lượng không đáng kể. Ngoài ra, cà phê hòa tan của Brazil cũng được ưu chuộng ở Mỹ với bằng chứng là lượng xuất khẩu cà phê hòa tan của Brazil sang Mỹ với số lượng đứng đầu trong các nước, đứng thứ 2 là Nga, còn Đức chỉ đứng thứ 6. Vậy ta có thể kết luận rằng, cà phê nhân của Brazil được Đức rất chuộng nên lượng xuất khẩu cà phê nhân sang Đức năm nào cũng cao, có thể cho rằng ở Đức, Brazil có lợi thế cạnh tranh cao trong việc xuất khẩu cà phê nhân. Cà phê hòa tan của Brazil cũng có lợi thế cạnh tranh ở Đức. Nhưng có lẽ cà phê rang xay của Brazil ít được ưa chuộng tại Đức nên lượng xuất khẩu cà phê rang xay của Brazil sang Đức còn rất thấp. Dựa vào điểm yếu này của Brazil thì Việt Nam có thể phát huy điểm mạnh của mình về lợi thế xuất khẩu cà phê rang xay sang Đức. I.7. Nhu cầu cà phê. I.7.1. Tổng quan về nhu cầu thế giớiIMPORTS BY IMPORTING COUNTRIESFROM ALL SOURCESJANUARY TO JUNE2012 53
    • Áp dụng mô hình vào thực tế(60-kilo bags) Jan-12 Feb-12 Mar-12 Apr-12 May-12 Jun-12TOTAL 9 368 8 616 9 780 8 795 9 471 9 141 986 517 455 152 189 271European Union 5 932 5 723 6 501 5 872 6 204 6 013 494 015 352 644 399 269 Austria 110 521 110 180 142 365 113 737 136 565 130 340 Belgium 514 908 465 484 491 960 452 132 408 348 508 338 Bulgaria 29 065 41 373 56 969 35 764 50 612 41 354 Cyprus 5 474 8 858 5 437 5 700 6 660 8 602 Czech Republic 65 073 99 632 123 612 90 714 87 336 88 764 Denmark 71 251 134 458 91 666 72 740 81 339 72 621 Estonia 8 005 6 848 13 995 9 317 10 252 11 764 Finland 80 799 77 557 118 644 90 827 97 613 111 225 France 561 135 608 730 591 307 576 478 599 443 628 593 Germany 1 801 1 700 2 057 1 885 1 810 1 810 413 342 073 151 607 851 Greece 93 647 90 187 112 141 90 322 131 413 94 016 Hungary 52 269 74 059 63 081 56 378 69 787 51 496 Ireland 18 805 20 315 35 775 17 732 14 275 27 048 Italy 809 427 644 721 793 973 601 762 862 903 739 601 Latvia 12 235 9 519 13 778 10 081 13 722 15 011 Lithuania 24 026 25 625 28 289 28 382 24 901 24 491 Luxembourg 15 858 18 220 24 516 28 421 30 366 29 696 Malta 2 910 1 457 1 698 1 088 2 225 840 Netherlands 224 609 221 031 241 580 220 696 249 062 240 000 Poland 309 658 300 058 320 933 284 804 296 427 286 252 Portugal 91 984 61 322 90 563 88 957 93 426 80 480 Romania 59 488 57 664 87 247 81 445 78 636 63 884 Slovakia 63 232 56 151 73 414 63 321 64 129 58 471 Slovenia 15 271 15 104 14 333 15 120 21 274 18 010 Spain 373 088 438 946 413 595 449 158 426 772 420 430 54
    • Áp dụng mô hình vào thực tế Sweden 147 749 124 656 151 633 131 794 155 984 119 038 United Kingdom 370 598 310 516 341 776 370 624 380 323 332 053Japan 537 230 572 162 592 535 567 503 608 569 602 821Norway 71 574 54 765 67 368 67 985 73 644 59 767Switzerland 234 826 181 948 219 848 190 215 234 203 239 769Tunisia 28 006 28 364 44 441 13 957 18 942 13 166Turkey 55 992 75 786 59 474 40 745 74 648 42 269USA 2 508 1 980 2 295 2 042 2 256 2 170 864 477 436 104 783 211 Nguồn: Tổ chức cà phê Quốc tế (ICO); Nhu cầu cà phê trên thị trường thế giới không ngừng tăng trong năm qua bởi cà phê ngày càng trở thành đồ uống phổ biến ở khắp các thị trường, đặc biệt là từ những nước sản xuất như Brazil có thể sẽ vượt Mỹ trở thành nước tiêu thụ cà phê số 1 thế giới sau 2 năm nữa. Hiện Brazil đứng thứ hai về tiêu thụ cà phê sau Mỹ, nhưng vị trí này sẽ hoán đổi cho nhau vào năm 2014. Những nước tiêu thụ cà phê lớn nhất là Hoa Kỳ, Đức, Pháp, Nhật Bản và Ý. Từ đó bảng dữ liệu ta có biểu đồ sau: Biểu đồ: Top 5 nước có sản lượng nhập khẩu lớn nhất thế giới ( số liệu tháng 6- 2012) 55
    • Áp dụng mô hình vào thực tế I.7.2. Nhu cầu cà phê của Cộng Hòa Liên Bang Đức Đức là thị trường Cà phê lớn nhất EU: chiếm khoản 23% trên tổng lượng cà phê của EU(ICO,2010). Lượng tiêu thụ cà phê ở Đức khoảng 558 ngàn tấn năm 2010, điều đó cho thấymức tăng trung bình hằng năm khoảng 0.4% trong giai đoạn 2006-2010. Sản lượng cà phê bình quân đầu người ở Đức là 6.5 kg/năm ở năm 2009. Do khí hậu thay đổi, cà phê đã không còn được trồng ở Đức. Có rất nhiều cà phê rangxay có mặt ở thị trường Đức, được chế biến từ cà phê nhân nhập khẩu. Đức là nước nhập khẩu cà phê lớn nhất EU, với kim ngạch nhập khẩu 1.1 triệu tấn/ 2.4tỷ Euro năm 2010, chiếm 35% tổng cà phê nhập khẩu của EU. Đức nhập tới 98% sản lượngcà phê từ các nước đang phát triển, cao hơn mức trung bình của EU là 88%. Đức nhập khẩutừ các nước đang phát triển tăng 1.9% sản lượng và 9.3% về giá trị mỗi năm tính trong giaiđoạn 2006-2010. Brazil là quốc gia xuất khẩu cà phê nhân lớn nhất cho Đức, chiếm khoảng 34% tổng sốsản lượng nhập khẩu cà phê nước Đức năm 2010. Việt Nam cũng là nước xuất khẩu cà phêlớn ở Đức với 18% sản lượng, Peru chiếm 7.3%, Honduras(6.1%) và Indonesia (5.9%). Nhậpkhẩu từ Colombia tăng qua giai đoạn 2006-2010, trung bình 33% một năm. Cũng vào thời 56
    • Áp dụng mô hình vào thực tếgian này, Uganda bắt đầu xuất khẩu cà phê cho Đức, tốc độ tăng là 23%, và chiếm 3.2%trong tổng số cà phê nhân nhập khẩu của Đức. Khoảng 31% cà phê nhân nhập khẩu được tái xuất khẩu trực tiếp, chủ yếu tới Ba Lan,chiếm 26% năm 2010, và qua Mỹ (22%), ngoài ra còn xuất qua các nước láng giềng của Đức.Đức là nước tái xuất khẩu cà phê lớn nhất ở EU, chiếm khoảng 53% tổng xuất lượng xuấtkhẩu. Cà phê rang xay không được nhập khẩu từ các nước phát triển. Vì Đức có ngành côngnghiệp rang xay nội địa rất phát triển, việc nhập khẩu chỉ giới hạn ở mức 5.3% trong tổng sốcà phê nhập khẩu của Đức, và chủ yếu được cung cấp cho Ba Lan, chiếm 28% năm 2010, Ýchiếm 25% và Hà Lan chiếm 13%. Đức là nước xuất khẩu cà phê rang xay lớn nhất EU, chiếm 29% trên tổng số xuất khẩucủa EU với giấ trị lên đến 173 ngàn tấn, tương ứng 674 triệu Euro năm 2010. Cà phê đượcxuất chủ yếu qua các nước láng giềng và đang gia tăng qua các nước Tây Âu Theo thống kê thì giá nhập khẩu trung bình của cà phê nhân ở Đức tăng 8% mỗi nămtrong giai đoạn 2006-2010. I.7.2.1. Thị hiếu Đức. Đức có trung tâm thương mại cà phê lớn nhất EU. Thị trường nội địa to lớn có thể cungcấp những cơ hội cho các nước đang phát triển xuất khẩu, nhưng sự cạnh tranh rất gay gắttrong thương mại quốc tế. Đức cũng có thị trường thực phẩm hữu cơ rộng lớn được dự kiếnsẽ mở rộng trong những năm tới. Những cơ hội này đặt biệt tốt cho việc buôn bán cà phê. I.7.2.2. Cà phê tại Đức Cà phê là thức uống phổ biến nhất ở Đức, với trung bình trên đầu người tiêu thụ khoảng150 lít mỗi năm (Deutsche Kaffeeverband, 2010). Người tiêu dùng Đức, tương tự như cácnước Tây Âu khác, truyền thống thích hương vị của cà phê Arabica. Tuy nhiên, nhu cầu càphê Robusta vẫn đều đặn phát triển. Cà phê không chứa caffein cũng phổ biến ở Đức, nhưngviệc chế biến của loại cà thê này là thực hiện trong EU. Sự ra đời của cà phê gói trên thị trường Đức đã làm cho việc tiêu thụ cà phê ở nhà ngàycàng phát triển. Những lợi thế nhưđơn giản và dể phả của các cà phê gói làm tăng lượng tiêuthụ cà phê ở nhà. Việc tiêu thụ cà phê tại nhà cũng được kích thích bởi lệnh cấm hút thuốc 57
    • Áp dụng mô hình vào thực tếtrong các quán cà phê. Hơn nữa, xu hướngtrong tiêu thụ cà phê của Đức là sử dụng phổ biếnhàng ngày ngày càng tăng của các loại cà phê espresso,cà phê hòa tan, cà phê với gia vị hoặchương liệu tăng. Cuộc khủng hoảng kinh tế buộc người dân cắt giảm chi tiêu cá nhân của họ, và giảmviệc tiêu thụ cà phê ở ngoài nhà mình. Mặt khác, người tiêu dùng muốn có thưởng thứccà phêchất lượng cao tại nhà và do đó có nhiều người sẵn sàng trả nhiều tiền hơn cho các sản phẩmchất lượng cao và tiện lợi. Do đó, mặc dùsuy thoái kinh tế và thị trường cà phê đã bảo hòa ởĐức, sự phát triển liên tục sản lượng sản phẩm có chất lượng cao, và đặc biệt hơn là giá trịtăng trưởng đáng kể của thị trường cà phê Đức. I.7.2.3. Khu vực trung tâm giao dịch cà phê Đức là một trung tâm thương mại cà phê quan trọng tại EU. Hầu như cà phê nhân củaĐức được nhập khẩu trực tiếp từ các nước đang phát triển, và cà phê Đức không chỉđáp ứngnhu cầu trong nước, mà còn cung cấp cho Mỹ và các nước láng giềng nhưBa Lan và Áo. Một phần nhỏ cà phê rang xay là được nhập khẩu, tuy nhiêncà phể rang xay lại đượcĐức xuất khẩu với số lượng lớn, cho thấy sự phát triển của ngành công nghiệp rang xay ởĐức. Cà phê rangđến xuất khẩuqua các nước láng giềng của Đức, Pháp, Hà Lan và BaLan.Thị phần cà phê rang được nhập khẩu chủ yếu là được Ý cung cấp, trong đó cà phêespresso đắt hơn, có nghĩa là nằm ở phân khức giá cao hơn. I.7.2.4. Cà phê hữu cơ Người tiêu dùng Đức ngày càng nhận thức về sức khỏe và uy tín của những sản phẩm.Điều này có thể nhìn thấy trong thị trường thực phẩm hữu cơ lớn. Cà phê hữu cơ hiện tạichiếm hơn 2% lượng tiêu thụ cà phê của Đức. Fairtrade-chứng nhận doanh số bán hàng càphê là tương đối thấp (so với Vương quốc Anh hoặc Pháp) chỉ khoảng 5,6nghìn tấn trongnăm 2009, trong đó 66% cũng đã được chứng nhận hữu cơ (Hội chợ Thương mại Đức, 2010). Bởi vì thị trường sản phẩm hữu cơ lớn tại Đức, đã có một số lượng lớn người tiêu dùngquan trọng, kích thích các công ty đảm bảo chất lượng và thương hiệu của mình,bằng cáchsản xuất và các sản phẩm được chứng nhận. Do đó, thị phần củacà phê được chứng nhậndựkiến sẽ tăng hơn nữa. Công ty đẩn đầu ở Đức, Kraft và Tchibo, gia tăng việc chứng nhận trênmột số nhãn hiệu cà phê của họ, chủ yếu là 58
    • Áp dụng mô hình vào thực tế Rainforest Alliance, và chứng nhận (Bio Genuss) hữu cơ. Tuy nhiên, việc mua cà phêtuân thủ 4C của các nhà rang xay ở Đứctương đối thấp (TCC, 2009). Phát triển nhu cầu càphê bền vững được chú ý vì sự mở rộng của các công ty cà phê của Mỹ, như StarbucksvàMcCafes ở Đức, các công ty có thương hiệu trên thị trường thế giới. Đức là điểm vào chính cho cà phê ở thị trường EU, thương mại đặc biệt tập trung ởcảng Hamburg. Tất cả các cấp trong cấu trúc thương mại đều có đủ, nhưng thương nhân vàkể cả các nhà rang xay tự mình nhập khẩu cà phê, nên họ là những đối tác thương mại thú vịcho các nhà xuất khẩu ở các nước đang phát triển. Hơn nữa, các đại lý đại diện cho các côngty nhập khẩu của Đức ở các nước đang phát triển đóng một vai trò rất quan trọng, đặc biệt khicác nhà sản xuất ở các nước đang phát triển chưa được biết đến bởi các nhà nhập khẩu lớn ởĐức. Các công ty chính hoạt động trong thị trường cà phê Đức là: o Neumann Kaffee Gruppe http://www.nkg.net - công ty kinh doanh cà phê lớn nhất thế giới. o Kraft Foods - http://www.kraftfoods.de – Một công ty thị trường lớn. o Melitta - http://www.melitta.de - một trong những nhà rang xay lớn nhất Đức. o Tchibo - http://www.tchibo.de - nhà nhập khẩu và nhà rang xay. o Eugen Atte - http://www.coffeeagents.com - môi giới. o Euroca - http://www.euroca.de - nhà môi giới và nhà kinh doanh cà phê nhân. o Rehm Cà phê - http://www.rehmcoffee.de - nhà nhập khẩu cà phê. o Benecke - http://www.benecke-coffee.de - nhà nhập khẩu cà phê. o Cà phê Interamerican - http://www.iaccoffee.co.uk - nhà nhập khẩu cà phê. Nhờ vào việc tiếp tục củng cố thương mại cà phê, các công ty quốc tế lớn như Kraft,Neumann và Tchibo đang ngày càng thống trị thương mại cà phê. Vì các công ty lớn làm việcvới nhiều nhà cung cấp, họ cung cấp nhiều cơ hội hơn, đặc biệt là sản xuất ở các nước đangphát triển lớn hơn, nhưng sự cạnh tranh lại rất khốc liệt. Vì vậy, sản phẩm đặc biệt (chất lượng cao, nguồn gốc hoặc chứng nhận cụ thể) cungcấp hầu hết các cơ hội để phát triển sản xuất nước. Hầu hết các nhà nhập khẩu cà phê chuyên 59
    • Áp dụng mô hình vào thực tếbiệt không chú trọng vào cà phê đặc biệt này, nhưng trong các sản phẩm hữu cơ,hoặc sảnphẩm Fairtrade, nói chung, hoặc các sản phẩm thông thường là tốt. Cà phê có chứng nhận chủyếu được bán thông qua các kênh bán lẻ truyền thống, siêu thị, ngoài ra còn thông qua cácnhà bán lẻ hữu cơ. Bên cạnh, nhiều chuỗi chuyên về cà phê chất lượng cao hoặc nguồn gốcduy nhất. Công ty tiềm năng cho các nhà xuất khẩu ở các nước đang phát triển là: o Bioma - http://www.bioma.de - bộ vi xử lý hữu cơ cà phê. o Specialitäten Compagnie - http://www.spezialitaeten-compagnie.de - đặc sản cà phê và nhập khẩu trà. o Voodoo Thực phẩm - http://www.voodoofood.de - công ty bán cà phê hữu cơ bột. o Hochland Kaffee - http://www.hochland-kaffee.de - sản xuất các sản phẩm đặc sản và đơn nguồn gốc cà phê. o Hội chợ Thương mại Deutschland - http://www.transfair.org - Fairtrade ghi nhãn tổ chức. Các nguồn khác hữu ích cho việc tìm kiếm các đối tác kinh doanh tại Đức là các hiệphội thương mại và các hội chợ thương mại quốc tế, như: o Deutscher Kaffeeverband - http://www.kaffeeverband.de - Cà phê Đức Hiệp hội. o Biofach - http://www.biofach.de - quốc tế thương mại công bằng hữu cơ. o COTECA - http://www.hamburg-messe.de/coteca/ctc_en/start.php - Thương mại công bằng cho chè, cà phê và ca cao. o Anuga - http://www.anuga.com - thực phẩm và nước giải khát thương mại công bằng. 60
    • Áp dụng mô hình vào thực tế I.7.2.5. Phân khúc thị trường tại Đức Tiêu dùng tại gia đình - Phân đoạn thị trường này đang ngày càng phân hóa mạnh mẽ vàchiếm khoảng 70% tổng khối lượng tiêu dùng. Cà phê thường được tiêu dùng dưới dạng hòatan hoặc dùng máy lọc cà phê để lọc cà phê bột. Tuy nhiên, cà phê rang (espresso) hiện naycũng được tiêu dùng rộng rãi và cà phê bột còn được đóng dưới dạng gói dùng một lần. Tiêu dùng ngoài gia đình - 30% lượng cà phê được tiêu dùng ngoài gia đình, như tại cácnhà hàng, quán cà phê, quán bar... Các quán cà phê Espresso như Starbucks phục vụ nhiềuloại cà phê chất lượng cao, đang ngày càng trở nên phổ biến. Tiêu dùng tại công sở - là một phần trong Tiêu dùng ngoài gia đình và cũng là một phânđoạn thị trường rất quan trọng. Hầu hết các văn phòng tại Đức đều có máy pha cà phê Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu có ảnh hưởng tới lượng tiêu thụ cà phê ngoài giađình. Tuy nhiên, lượng tiêu thụ tại gia đình và tại văn phòng tăng lên 61
    • Áp dụng mô hình vào thực tế Do điều kiện khí hậu, Đức không sản xuất được cà phê . Do vậy, nước này hoàn toànphụ thuộc vào nhập khẩu mặt hàng này từ các nước khác. Tuy nhiên, tại Đức có rất nhiềucông ty chế biến cà phê. I.7.2.6. Cơ hội và thách thức cho nhà xuất khẩu tại các nước đang phát triển khi xuất khẩu sang Đức Theo nguồn tin từ ngành, nhà xuất khẩu từ các nước đang phát triển có thể tìm kiếm cơhội bằng cách cung cấp cà phê Arabica hữu cơ. Nhiều công ty của Đức chỉ yêu thích loại càphê Arabica. Chứng nhận thương mại công bằng và các chứng nhận khác về các tiêu chuẩn đạo đứccho mặt hàng cà phê ngày càng được người tiêu dùng tại Đức quan tâm. Việc này tạo cho nhàxuất khẩu từ các nước đang phát triển thêm cơ hội bằng cách kinh doanh sản phẩm cà phê cóchứng nhận thương mại công bằng. Việc quan tâm đến sức khỏe con người ảnh hưởng đến thị trường cà phê tại Đức. Do đótrên thị trường này sản phẩm rất đa dạng và sản phẩm mới liên tục xuất hiện. Một điều quan trọng là, cơ hội cho nhà cung cấp của một nước đang phát triển này cóthể là thách thức cho nhà cung cấp của một nước khác. Vì vậy, khi cân nhắc các cơ hội kinhdoanh, bạn cần đánh giá dựa trên thực tiễn của chính mình. Đức nhập khẩu: Trong khi đó, các số liệu thống kê của thế giới về hoạt động xuất, nhậpkhẩu cà phê cũng cho phép suy đoán rằng, các bạn hàng nhập khẩu cà phê của Việt Nam đãthu lợi không nhỏ. CHLB Đức, bạn hàng nhập khẩu cà phê số một của Việt Nam, từ nhiềunăm nay có lẽ là thí dụ điển hình nhất. Tỷ trọng dân số của quốc gia này so với thế giới trong thập kỷ vừa qua đã từ 1,36% “colại” chỉ còn 1,21%, nhưng tỷ trọng khối lượng cà phê nhập khẩu vẫn tăng từ 15,5% lên16,3%, trở thành cường quốc nhập khẩu cà phê lớn thứ hai thế giới, chỉ đứng sau Hoa Kỳ,quốc gia có dân số lớn gấp bốn lần. Hiển nhiên Đức nhập khẩu nhiều như vậy không phải vìnhu cầu uống cà phê của người Đức, mà phục vụ cho ngành công nghiệp chế biến loại đồuống này của họ, đã vươn lên vị trí dẫn đầu thế giới, và xuất khẩu với quy mô rất lớn. Chẳng hạn, về công nghiệp chế biến cà phê hòa tan, sức cạnh tranh của ngành côngnghiệp chế biến cà phê đặc thù đã giúp CHLB Đức giành ngôi đầu trong cuộc đua đường 62
    • Áp dụng mô hình vào thực tế trường cho tới ngày nay. Ngoài ra, tuy chỉ chiếm 12,1% về lượng cà phê hòa tan xuất khẩu trên thị trường thế giới, (tương đương 12% của Brazil), nhưng tính theo kim ngạch xuất khẩu thì tỷ trọng của CHLB Đức đứng ở mức cao ngất ngưởng 18,7%, trong khi kim ngạch của Brazil vẫn chỉ ở mức 12%. Điều đó có nghĩa là giá của Đức cao gấp 1,55 lần giá bình quân của thế giới và Brazil. Bên cạnh đó, cho dù không có một cây cà phê nào, nhưng với 466.000 tấn cà phê (nhân) xuất khẩu năm 2009, CHLB Đức đã lần đầu tiên vượt qua Colombia để giành vị trí cường quốc thứ tư thế giới, chỉ sau Brazil, Việt Nam và Indonesia. Trong đó, tính bình quân trong 10 năm gần đây, gần một phần tư khối lượng cà phê nhập khẩu của CHLB Đức là để dành cho xuất khẩu và những thị trường chủ yếu là các nước phương Tây giàu có. Chắc chắn, đó cũng là lý do các thương nhân Đức đã xuất khẩu cà phê với giá rất cao so với giá bình quân của thế giới. Trong đó, Việt Nam chính là một yếu tố có lẽ quan trọng bậc nhất giúp các thương nhân Đức đạt được những thành công có một không hai cả trên thị trường xuất khẩu cà phê (nhân) lẫn cà phê hòa tan của thế giới. Lượng cà phê Đức nhập khẩu từ Việt Nam hầu như liên tục tăng và đạt 22,9% năm 2007, còn giá thì thấp hơn 30,6%. Do điều kiện khí hậu, Đức không sản xuất được cà phê và hoàn toàn phụ thuộc vào nhập khẩu từ các nước khác. Thêm nữa, cà phê nhập khẩu từ Việt Nam không chỉ phục vụ cho nhu cầu nội địa của người Đức mà phần lớn được xuất khẩu sang các nước châu Âu dưới nhãn mác của các doanh nghiệp Đức. I.8. Biến động giá cà phê trên thế giới ICO INDICATOR PRICES ANNUAL AND MONTHLY AVERAGES: 1998 TO 2012US cents per pound (lb) Colombian Mild Arabicas Other Mild Arabicas Brazilian Natural Arabicas RobustasAnnual/ ICO Market Daily Market Daily Market Daily Market Dailymonthly Composite New weighted New weighted New weighted New weightedaverages price York Germany average York Germany average York Germany average York France average 1998 108.95 142.83 145.58 142.83 132.25 144.09 135.23 121.81 130.80 121.81 83.93 80.81 82.67 1999 85.71 116.45 114.17 116.45 101.54 110.87 103.90 88.84 94.17 88.84 67.64 67.23 67.53 2000 64.24 102.60 99.80 102.60 85.09 92.89 87.07 79.86 83.67 79.86 42.12 40.36 41.41 2001 45.59 72.22 68.24 72.05 61.94 63.14 62.28 50.52 52.42 50.70 27.30 27.49 27.54 2002 47.74 65.26 64.78 64.90 60.43 62.31 61.52 45.09 45.92 45.23 30.83 29.76 30.01 63
    • Áp dụng mô hình vào thực tế 2003 51.90 67.31 64.34 65.33 64.08 64.30 64.20 50.82 50.16 50.31 38.39 36.50 36.95 2004 62.15 84.15 79.49 81.44 80.15 80.64 80.47 68.18 69.11 68.97 37.28 35.65 35.99 2005 89.36 117.02 114.67 115.73 114.30 115.22 114.86 101.36 102.49 102.29 53.37 49.87 50.55 2006 95.75 118.36 115.70 116.80 113.95 114.80 114.40 102.89 104.19 103.92 70.28 66.98 67.55 2007 107.68 126.74 124.70 125.57 123.20 123.81 123.55 110.72 112.06 111.79 88.29 86.29 86.60 2008 124.25 145.85 143.12 144.32 138.32 140.86 139.78 122.51 127.86 126.59 106.31 105.03 105.28 2009 115.67 180.87 174.58 177.43 141.65 145.48 143.84 111.39 116.55 115.33 77.16 74.02 74.58 2010 147.24 223.76 226.22 225.46 194.40 196.63 195.96 145.71 155.93 153.68 84.09 77.63 78.74 January 126.85 214.55 201.65 207.51 154.40 161.92 158.90 128.11 132.75 131.67 75.09 69.05 70.08 February 123.37 208.36 201.89 204.71 155.92 159.00 157.86 121.61 125.42 124.57 73.49 66.74 67.88 March 125.30 206.37 205.17 205.71 162.13 166.09 164.50 125.28 126.49 126.21 72.53 66.16 67.25 April 126.89 195.18 203.50 199.50 171.32 167.95 169.24 124.94 126.04 125.71 76.26 70.55 71.52 May 128.10 197.76 202.39 200.33 174.21 172.72 173.28 121.66 129.19 127.32 76.21 69.49 70.61 June 142.20 229.06 220.75 224.49 193.52 189.16 190.90 136.18 145.29 143.20 82.51 75.78 76.92 July 153.41 230.88 239.33 235.52 205.25 201.94 203.21 146.74 159.92 156.87 89.95 84.28 85.27 August 157.46 241.77 245.79 243.98 212.80 210.78 211.59 152.91 166.28 163.21 89.06 81.38 82.68September 163.61 239.26 254.34 247.77 222.10 223.09 222.71 162.02 179.06 175.15 87.11 80.16 81.28 October 161.56 225.83 233.45 230.02 215.84 218.84 217.64 163.86 178.82 175.38 90.57 84.18 85.27November 173.90 239.59 247.86 244.02 227.96 237.29 233.48 179.16 194.16 190.62 97.94 90.79 92.04December 184.26 256.52 258.50 261.97 237.33 250.75 248.17 186.05 207.74 204.25 98.32 92.97 94.09 2011 210.39 283.82 283.67 283.84 273.20 269.55 271.07 243.67 248.72 247.62 115.99 107.91 109.21 January 197.35 280.05 279.34 279.88 262.94 264.36 263.77 209.26 222.92 219.77 106.03 100.07 101.09 February 216.03 289.49 301.88 296.44 288.08 287.31 287.89 237.43 249.67 247.00 114.62 108.22 109.35 March 224.33 300.93 300.46 300.68 294.48 290.46 292.07 257.24 262.17 260.98 122.46 117.31 118.13 April 231.24 314.26 311.45 312.95 303.59 297.22 300.12 271.39 273.43 273.40 121.55 116.62 117.37 May 227.97 301.48 303.16 302.17 293.06 290.11 291.09 266.02 269.63 268.66 126.30 121.14 121.98 June 215.58 290.19 285.68 287.95 277.78 272.32 274.98 247.19 250.89 250.59 122.15 117.01 117.95 July 210.36 286.46 283.74 285.21 269.18 266.87 268.02 242.66 246.48 245.69 116.58 111.91 112.73 August 212.19 288.43 285.72 286.97 273.54 268.37 270.44 251.78 249.22 249.83 119.00 110.75 112.07September 213.04 283.51 289.86 287.54 274.38 274.40 274.88 251.70 256.57 255.64 113.47 104.63 106.06 October 193.90 256.86 258.34 257.66 248.49 247.38 247.82 230.62 235.44 234.28 107.34 96.34 98.10November 193.66 259.74 254.51 256.99 249.50 241.98 245.09 233.13 237.82 236.75 108.18 95.13 97.24December 189.02 254.41 249.88 251.60 243.40 233.76 236.71 225.59 230.44 228.79 114.23 95.81 98.41 2012 January 188.90 258.70 253.68 255.91 239.43 235.66 237.21 222.41 230.02 228.21 109.40 94.32 96.72February 182.29 248.09 241.07 244.14 225.49 223.50 224.16 211.95 216.58 215.40 111.25 100.21 101.93 March 167.77 224.69 221.25 222.84 201.85 200.86 201.26 188.15 193.26 192.03 113.60 101.66 103.57 April 160.46 215.85 213.18 214.46 193.35 190.06 191.45 177.20 182.10 180.90 111.71 99.94 101.80 May 157.68 207.66 206.27 207.32 186.35 182.74 184.65 170.39 174.67 174.17 116.01 105.35 106.88 June 145.31 184.45 184.85 184.67 169.79 167.96 168.69 151.55 157.64 156.17 113.34 104.24 105.70 July 159.07 203.31 201.93 202.56 190.77 190.26 190.45 171.69 177.33 175.98 113.37 105.87 107.06 August 148.50 189.27 185.32 187.14 175.97 174.07 174.82 158.75 160.46 160.05 113.01 105.28 106.52September 151.28 191.54 189.02 190.10 179.60 178.79 178.98 162.59 167.87 166.53 110.87 103.83 104.95 Từ bảng thống kê trên ta thấy được sự biến động giá cà phê qua các năm (từ 1998 đến tháng 9 năm 2012). Dựa vào đó ta vẽ được các biểu đồ sau: 64
    • Áp dụng mô hình vào thực tế1 pound = 0.45359237 kg 65
    • Áp dụng mô hình vào thực tếIII. Áp dụng mô hình lý thuyết vào thực tế I.9. Yếu tố thâm dụng I.9.1. Yếu tố cơ bản Như chúng ta đã biết trên thế giới có hơn 70 loại cà phê khác nhau nhưng người ta chủyếu gieo trồng 2 nhóm cà phê chính là cà phê vối (Robusta), cà phê chè (Arabica) nhờ vào ưuđiểm về năng xuất và chất lượng ngoài ra còn dựa vào đặc điểm thích nghi của từng loại cây. Cà phê vối (Coffea Robusta ) thích hợp với khí hậu khô ráo, nắng ấm, nhiệt độ thíchhợp nhất là 24-26 0 C, độ cao khoảng 600-2000m, mật độ từ 1200 -1500 cây/ha. Cà phêRobusta có hình quả trứng hoặc hình tròn, quả chín có màu thẫm, vỏ cứng và thường chín từtháng 2. Đặc biệt cây cà phê này không ra hoa kết quả tại các mắt của cành. Nhân hơi tròn, tongang, vỏ lụa màu ánh lâu bạc. Loại cà phê này được trồng nhiều nhất ở Châu Phi và Châu Átrong đó Việt Nam và Indonecia là hai nước sản xuất cà phê lớn nhất thế giới. Cà phê chè (Coffea Arabica) ưa khí hậu mát mẻ có khả năng chịu rét, thường đượctrồng ở độ cao trên dưới 200m. Arabica có nhiều tàn lá, hình trứng hoặc hình lưỡi mác. Quảcủa loại cà phê chè có hình quả trứng hoặc hình tròn, có màu đỏ tươi, một số giống khi chíncó màu vàng. Loai cà phê này chủ yếu trồng ở Brazin và Colombia với mùi thơm được nhiềunước ưa chuộng. I.9.1.1. Việt Nam Điều kiện tự nhiên. Nước Việt Nam nằm trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu, trải dài theo phương kinhtuyến từ 8o 30’ đến 23o 30’ vĩ độ bắc. Điều kiện khí hậu, địa lý và đất đai thích hợp cho việcphát triển cà phê đã đem lại cho cà phê Việt Nam một hương vị rất riêng, độc đáo. Khí hậu Việt Nam nằm trong vành đai nhiệt đới, hàng năm khí hậu nắng lắm mưa nhiều. Lượngmưa phân bố đều giữa các tháng trong năm nhất là những tháng cà phê sinh trưởng. Khí hậuViệt Nam chia thành hai miền rõ rệt. Miền khí hậu phía nam thuộc khí hậu nhiệt đới nóng ẩmthích hợp với cà phê Robusta. Miền khí hậu phía bắc có mùa đông lạnh và có mưa phùn thíchhợp với cà phê Arabica. 66
    • Áp dụng mô hình vào thực tế Đất đai Tây Nguyên có đến 2 triệu hecta đất bazan màu mỡ, tức chiếm đến 60% đất bazan cảnước, rất phù hợp với cà phê. Cà phê là cây công nghiệp quan trọng số một ở Tây Nguyên.Diện tích cà phê ở Tây Nguyên hiện nay là hơn 290 nghìn ha, chiếm 4/5 diện tích cà phê cảnước. Đắk Lắk là tỉnh có diện tích cà phê lớn nhất (170 nghìn ha) và cà phê Buôn MêThuột nổi tiếng có chất lượng cao. Việt Nam có đất đỏ bazan thích hợp với cây cà phê được phân bổ khắp lãnh thổ trongđó tập trung ở hai vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, với diện tích hàng triệu ha. Như vậy cây cà phê cần hai yếu tố cơ bản là nước và đất thì cả hai yếu tố này đều có ởViệt Nam. Điều này tạo cho Việt Nam lợi thế mà các nước khác không có được Lao động Việt Nam với dân số 80 triệu người trong đó 49% là trong độ tuổi lao động. Đây là độingũ lao động khá dồi dào, cung cấp cho các mọi hoạt động trong nền kinh tế quốc dân. Sảnxuất cà phê xuất khẩu là một quá trình bao gồm nhiều công đoạn, bắt đầu từ khâu nghiên cứuchon giống, gieo trồng khâu chăm sóc, thu mua, chế biến, bảo quản, bao gói , xuất khẩu. Quátrình này đòi hỏi một đội ngũ lao động khá lớn. Đặc biệt ở Việt Nam thì việc ứng dụng máymóc vào việc, sản xuất chế biến cà phê chưa nhiều vì thế lợi thế về nhân công có thể giúpnước ta giảm rất nhiều chi phí cho sản xuất cà phê xuất khẩu từ đó có thể hạ giá thành giúpcho Việt Nam có thể cạnh tranh được về giá so với các nước trên thế giới. Theo dự tính thì việc sản xuất cà phê xuất khẩu thu hút khá nhiều lao động: 1 ha cà phêthu hút từ 120.000- 200.000 lao động. Riêng ở nước ta hiện nay có khoảng 700.000 –800.000 lao động sản xuất cà phê, đặc biệt vào thời điểm chăm sóc, thu hoạch con số này lênđến hơn 1 triệu người. Như vậy với nguồn lao động dồi dào như nước ta hiện nay có thể cungcấp một lượng lao động khá đông đảo cho ngành cà phê. 67
    • Áp dụng mô hình vào thực tế I.9.1.2. BrazilĐiều kiện tự nhiênPhần lớn diện tích Brazil nằm trong khoảng từ xích đạo cho đến đường chí tuyến nam. 68
    • Áp dụng mô hình vào thực tế Khí hậu Phần lớn đất nước Brazil nằm trong vùng nhiệt đới và có các loại hình khí hậu nhiệt đớinóng ẩm và xích đạo. Mặc dù 90% lãnh thổ Brazil nằm trong vùng nhiệt đới nhưng giữa vùngnày với vùng khác trên đất nước vẫn có những sự khác biệt khá lớn về khí hậu. Từ bắc xuốngnam, khí hậu Brazil chuyển dần từ khí hậu nhiệt đới (giữa chí tuyến nam và xích đạo) chođến khí hậu cận nhiệt tương đối ôn hòa (nằm dưới chí tuyến nam). Brazil có tổng cộng nămdạng khí hậu khác nhau: xích đạo, nhiệt đới, nhiệt đới khô, núi cao và cận nhiệt đới. Nhiệt độ trung bình năm quanh đường xích đạo khá cao, trung bình đạt khoảng 25 °C.Tuy nhiên trong những ngày nóng bức nhất của mùa hạ, nhiệt độ tại một số vùng của Brazilcó thể lên tới 40 °C. Miền nam Brazil có khí hậu tương đối cận nhiệt đới và có thể có sươnggiá về mùa đông, tuyết rơi có thể xảy ra ở những vùng núi cao như Rio Grande do Sul haySanta Catarina. Lượng mưa tại Brazil nhìn chung tương đối cao, khoảng 1000 đến 1500 mmmỗi năm. Mưa tập trung nhiều hơn tại vùng lòng chảo Amazon nóng ẩm ở phía bắc, nơilượng mưa có thể lên đến 2000 mm mỗi năm hoặc thậm chí cao hơn. Tuy có một lượng mưahàng năm lớn như vậy song khu vực này cũng có mùa khô, kéo dài từ 3 tháng đến 5 tháng tùytheo vĩ độ Vì vậy rất thích hợp với cây cà phê. Về địa hình Brazil là một trong những nước có nhiều hệ thống sông lớn nhất trên thế giới. Nước nàycó tổng cộng 8 bồn địa lớn, nước của các con sông đi qua các bồn địa này để thoát ra Đại TâyDương. Sông Amazon là con sông lớn nhất thế giới tính theo dung lượng nước và đồng thờilà con sông dài thứ hai trên thế giới. Lưu vực sông Amazon rộng lớn và màu mỡ đã tạo điềukiện cho những cánh rừng mưa nhiệt đới hùng vĩ phát triển cùng với một hệ thống sinh vậtphong phú. Ngoài ra còn phải kể đến hệ thống sông Parana và phụ lưu của nó, sông Iguacu,nơi có thác nước Iguacu nổi tiếng. Bên cạnh đó còn có các sông Negro, Sao Francisco,Xingu, Madeira và Tapajos. Địa hình của Brazil phân bố rất đa dạng và phức tạp. Tuy nhiên nhìn chung ta có thểchia địa hình của Brazil ra làm hai vùng chính. Phần lớn lãnh thổ ở phía bắc của Brazil lànhững vùng đất thấp được che phủ bởi rừng Amazon. Trong khi đó, phía nam của nước này 69
    • Áp dụng mô hình vào thực tếcó địa hình chủ yếu lại là đồi và những vùng núi thấp. Vùng bờ biển giáp Đại Tây Dương cónhiều dãy núi cao, có độ cao so với mặt nước biển là 2900 m. Địa điểm trồng Cafe Khu vực trồng cà phê chủ chốt ở phía nam bang Minas Gerais – vùng trồng cà phêarabica lớn nhất .Ba vùng trồng Cà phê chính cung cấp hầu hết các loại Cà phê từ ngon nhấtđến dở nhất của Brazil. Vùng trồng Cà phê lâu đời nhất là Mongiana, nằm dọc theo biên giớicủa Saopaulo và Minas Gerais, nằm ở phía Bắc của Saopaulo và nổi tiếng về loại đất đỏ sâuvà giàu dinh dưỡng và loại Cà phê ngọt và đậm đà. Khu vực nổi tiếng thứ hai là vùng đồiSucnimas phía Nam, nằm ở vùng Đông Bắc Sao Paulo, đây là trái tim (vùng trọng tâm) củaxứ sở Cà phê Brazil và là quê hương của hai trong số các fazenda rộng nhất, lớn nhất và nổitiếng nhất, đó là fazenda Ipanema và Monte Alegre. Cerrado, một cao nguyên bán khô cằnnằm quanh thành phố Patrocinio, giữa Saopaulo và Brazillia là một vùng trồng Cà phê trẻhơn. Đây là vùng nhỏ nhất trong số ba vùng trồng Cà phê với những thành phố mới và nhữngđồng bằng mới nhưng lại hứa hẹn nhất về chất lượng Cà phê, thời tiết khô ráo trong suốt mùavụ góp phần rất lớn trong việc phơi sấy Cà phê. Diện tích trồng cà phê của Brazil là trên 3triệu hecta chiếm 25% sản lượng cà phê thế giới. Cà phê chè ( Coffea Arabica) được trồng nhiều nhất ở Brazil. 70
    • Áp dụng mô hình vào thực tế I.9.2. Yếu tố tăng cường I.9.2.1. Việt Nam Công nghệ Các thiết bị sử dụng trong nhà máy ở Việt Nam mới chỉ dừng lại ở công đoạn sơ chếnhư bóc tách vỏ, làm sạch và phân loại ra sản phẩm càphê xô theo tiêu chuẩn xuất khẩu. Hiện nay, cả nước có 38 nhà máy chế biến, đạt công suất 1,23 triệu tấn/năm, vượt xa sovới sản lượng cà phê trung bình năm khoảng trên dưới 1 triệu tấn. Trong số này, có các nhàmáy công suất lớn như công ty càphê An Giang (tập đoàn Thái Hòa) công suất 60.000tấn/năm, Vinacafé Đà Lạt 60.000 tấn/năm, Thái Hòa Lâm Đồng 130.000 tấn/năm, VinacaféBuôn Ma Thuột 150.000 tấn/năm. Hầu hết trang thiết bị chế biến đều do doanh nghiệp nội địasản xuất, dù đi sau nhưng không thua kém các nước sản xuất lớn như Brazil, Indonesia,Colombia, Ấn Độ... Một số doanh nghiệp nội địa như công ty cà phê Biên Hòa, Trung Nguyên hay các tậpđoàn nước ngoài như Nestlé và Olam cũng đã đầu tư nhà máy chế biến ra cà phê hòa tan,rang xay. Theo Vicofa, công suất nhà máy của những doanh nghiệp này hiện vào khoảng80.000 tấn/năm và các thiết bị máy móc phải nhập khẩu chứ trong nước chưa sản xuất được. Dù đã sản xuất ra sản phẩm cuối cùng, nhưng sản lượng mới đáp ứng nhu cầu tiêu thụnội địa, chứ “chưa đóng góp được bao nhiêu vào kim ngạch xuất khẩu càphê hàng năm”. Cơ sở hạ tầng o Nhà máy chế biến cà phê tại tỉnh Sơn La Đây là nhà máy chế biến đầu tiên của Tây Bắc và được đánh giá là có công nghệ hiệnđại nhất Việt Nam về chế biến quả tươi. Nhà máy công suất 30.000 tấn cà phê nhân/năm cóthể đáp ứng đủ nhu cầu chế biến chất lượng cao cho toàn bộ vùng Tây Bắc. o Công ty TNHH cà phê Trung Nguyên: nhà máy chế biến cà phê lớn nhất khu vực Tây nguyên tại Buôn Ma Thuột, Đăk Lăk. Nhà máy bao gồm hai phân xưởng chế biến cà phê bột và cà phê hòa tan, với tổng giátrị đầu tư hơn 152 tỉ đồng. 71
    • Áp dụng mô hình vào thực tế Trong đó, phân xưởng chế biến cà phê bột có công suất 1.500 tấn thành phẩm/năm, dựkiến hoàn thành vào quí 2-2004 và giải quyết việc làm cho gần 200 lao động tại địa phương.60% sản lượng cà phê bột được sản xuất tại nhà máy này sẽ dành để xuất khẩu vào các thịtrường Nhật, Singapore, Thái Lan, Đức… và một số thị trường mới như Mỹ, Canada, Nga,Anh, Pháp… o Nhà máy chế biến cà phê hòa tan lớn nhất Việt Nam Ngày 15/12/2010, Vinacafe Biên Hòa khởi công Nhà máy chế biến cà phê công suất3.200 tấn cà phê hòa tan nguyên chất/năm với công nghệ tiên tiến nhất hiện nay. Khi công trình này hoàn thành và đưa vào hoạt động, mỗi giờ trôi qua, Việt Nam chúngta sẽ có thêm nửa tấn cà phê hòa tan hòa vào thị trường thế giới. Công suất của nhà máy thứ ba này lớn gấp bốn lần nhà máy thứ hai và lớn gấp 40 lầnnhà máy thứ nhất của Vinacafé Biên Hòa. Quan trọng hơn, khi nhà máy thứ ba này đi vàohoạt động vào quý 1/2013, tổng sản lượng cà phê hòa tan của Việt Nam cung cấp cho thế giớisẽ lớn gấp đôi hiện nay. Nhà máy thứ ba của Vinacafé được đầu tư hơn 500 tỷ đồng, xâydựng trên khu đất rộng gần 5 héc-ta tại Khu Công nghiệp Long Thành tỉnh Đồng Nai. Vinacafé Biên Hòa đã trở thành một doanh nghiệp cổ phần lớn mạnh, có năng lực sảnxuất cà phê hòa tan lớn nhất Việt Nam và sở hữu thương hiệu Vinacafe nổi tiếng trong vàngoài nước. o Nhà máy chế biến cà phê hòa tan lớn nhất châu Á Sáng 3-9-2010, tại Cụm công nghiệp Cư Kuin, huyện Cư Kuin (Đắc Lắc), Công tyTNHH Cà phê Ngon (Ấn Độ) đã khởi công xây dựng nhà máy chế biến cà phê hòa tan lớnnhất khu vực châu Á. Đây là nhà máy có 100% vốn đầu tư nước ngoài (nhà đầu tư đến từ ẤnĐộ) được xây dựng ngay tại vùng trọng điểm cà phê của tỉnh. Nhà máy được xây dựng trên diện tích 24 ha, với các dây chuyền, thiết bị hiện đại, côngnghệ châu Âu, công suất 10.000 tấn sản phẩm/năm và có tổng vốn đầu tư 18 triệu USD. Saukhi đi vào sản xuất, sản phẩm cà phê hòa tan vừa tiêu thụ nội địa, vừa xuất khẩu, doanh thugiai đoạn đầu mỗi năm đạt 27 triệu USD và từ năm 2014 trở đi doanh thu mỗi năm từ 40,5triệu USD và nộp ngân sách nhà nước từ 2,1 triệu USD/năm trở lên. 72
    • Áp dụng mô hình vào thực tế Nhà máy cũng giải quyết việc làm ổn định cho 200 lao động tại chỗ và trên 1.000 laođộng theo thời vụ.. o Trung Nguyên xây dựng nhà máy chế biến cà phê hiện đại nhất thế giới Sáng ngày 9-6-2009, Công ty cà-phê Trung Nguyên đã chính thức làm khởi công xâydựng nhà máy chế biến cà-phê hiện đại tại TP Buôn Ma Thuột (Đak Lak). Nhà máy chế biến cà phê Trung Nguyên được đầu tư với tổng số vốn đầu tư hơn 40triệu USD, xây dựng trên diện tích 27.000m2 và được chia làm 2 giai đoạn. Giai đoạn một, sẽđầu tư gần 20 triệu USD cho công tác xây dựng cơ sở hạ tầng, các hệ thống vận hành cơ bản.Giai đoạn 2, sẽ tiếp tục đầu tư toàn bộ nguốn vốn đầu tư còn lại cho việc mua sắm các hệthống trang thiết bị vận hành, máy móc công nghệ theo tiêu chuẩn hiện đại nhất thế giới,đồng thời xây dựng mở rộng nhà máy thêm 50.000m2. Dự kiến công suất thiết kế nhà máyđạt hơn 60.000 tấn cà phê chế biến mỗi năm và theo kế hoạch, sau 18 tháng nhà máy sẽ đượchoàn tất, đưa vào hoạt động vận hành chính thức. Theo dự án thiết kế, nhà máy mới của Trung Nguyên sẽ có một dây chuyền hấp, sấychân không cà phê xanh của CHLB Đức để giúp gia tăng chất lượng, giá trị cà phê RobustaViệt Nam trước khi đưa vào chế biến nội địa hoặc xuất khẩu và nhà máy còn có thêm mộtdây chuyền tách cà-phê-in với công suất lớn nhất châu Á là 20.000 tấn/năm I.9.2.2. Brazil Cơ sở hạ tầng Nhà máy cà phê Brazil Cia. Iguaçu là một trong những nhà xuất khẩu cà phê hòa tanlớn nhất ở Braxin và cung cấp một quy trình sản xuất cà phê hoàn chỉnh. Công nghệ Công nghệ PROFIBUS được lựa chọn để nâng cao sức sản xuất và chất lượng trong quátrình bay hơi và cô đặc. Trong quá trình cô đặc, nước được loại bỏ khỏi cà phê chiết xuấtbằng cách sử dụng ba hệ thống khác nhau như sau: – Dàn bay hơi đa chức năng, film con – Máy cô đặc nhiệt ly tâm 73
    • Áp dụng mô hình vào thực tế – Máy cô đặc đông lạnh Lắp đặt hệ thống Smar cung cấp hơn 130 thiết bị PROFIBUS PA cho giải pháp tựđộng hóa quá trình sản xuất trong nhà máy cà phê mới ở Braxin thuộc bang CornelioProcopio, Parana: máy đo áp suất, mức (LD303), máy đo nhiệt độ(TT303) và đo tỷtrọng(DT303) cũng như bộ định vị van (FY303). Tất cả các thiết bị mạng được tích hợp với các nhà sản xuất khác để kiểm tra độ tươngthích. Hệ thống vận hành với PLC Siemens, cấu hình PROFIBUS PA cùng với các thiết bịcủa Smar và sử dụng công cụ Smatic PDM của Siemens. Điểm chính trong sự lựa chọn PROFIBUS đó là những ưu thế khi làm việc với FY 303và PDM trong việc tạo ra tín hiệu điều khiển van, đồ thị và bảo trì dễ dàng. Cesar Casiolatotừ Smar đưa ra các hỗ trợ cần thiết cho dự án. Bí quyết chế biến Cafe thượng hạng nhập vào thị trường Mỹ từ các nông trại thường đã qua quy trình sửlý sấy khô hoặc Cafe thiên nhiên. Tuy nhiên, tài sản của Brazil cũng có thể là loại Cafe đượcsử lý ướt, loại này thường nhẹ hơn và sáng hơn hoặc cũng có thể là loại Cafe mà người Brazilgọi là Cafe nghiền nát tự nhiên hay loại chỉ được làm sạch một nửa- có nghĩa là được sấy khôkhông có vỏ và được trộn với cơm của trái Cafe và sấy khô cho đến khi hạt Cafe được áo đầycơm Cafe. Các loại Cafe tự nhiên được nghiền nát kết hợp với vị ngọt của cơm Cafe chính làsự kết hợp tuyệt vời để mang lại một cốc Cafe thật đậm đà, đặc sắc. Những rủi ro và thành tựu đạt được của quy trình sấy khô. Khi hạt Cafe được sấy khôlúc còn trong vỏ, như hầu hết Cafe Brazil đều được làm, thì mọi thứ có thể không như mongđợi. Hạt Cafe có thể sẽ không thẩm thấu được mùi vị chuyển từ cơm Cafe vào hoặc vỏ Cafebị mục, vữa thì Cafe sẽ có vị vữa hoặc lên men. Nếu sinh vật xâm nhập vào trái Cafe thì sẽgây ra vị khó uống cho ly Cafe. Ở một góc độ nào đó thì vị thuốc và loại hương vị Cafe nàyđã gây nên sự nổi tiếng của Cafe Brazil mà đã làm chững lại nhu cầu của người tiêu dùngMỹ, nhưng đối với những người uống Cafe ở Đông Âu và cận Đông thì lại thích loại Cafenày. Tóm lại trong một số năm thì loại cà phê vị thuốc này lại bán được với giá cao hơn trênthị trường thế giới so với loại có vị Cafe thuần. Trong mọi trường hợp, cái khó khăn chính là những rủi ro mà các nông dân Brazil gặpphải để có thể sản xuất ra được những hạt Cafe tròn, ngọt, đậm đà nhất. Một trang trại của 74
    • Áp dụng mô hình vào thực tếBrazil, Fezenda Visla Alegre, đã có danh tiếng trên thị trường Mỹ trong việc cung cấp cácloại Cafe sấy hảo hạng này. Họ sấy khô Cafe ngay trên cây nhiều hơn là sau khi hái xuống.Thật bất ngờ những loại Cafe thú vị này lại có xu hướng phản ánh sự thấp kém của quy trìnhsấy khô hơn là đề cao loại Cafe Alegre.. I.9.3. Đánh giá, so sánh I.9.3.1. Việt Nam Thuận lợi Việt Nam có điều kiện thời tiết khá thuận lợi. Cà phê Việt Nam có năng suất cao Cà phê Việt Nam có hương vị tự nhiên ngon do cà phê Việt Nam được trồng trên vùngcao nguyên, núi cao có khí hậu, đất đai phù hợp. Điều kiện này tao cho cà phê Việt Nam cóhương vị riêng, đặc biệt mà các quốc gia khác không có được Chi phí sản xuất cà phê xuất khẩu của Việt Nam thấp hơn so với các nước trồng cà phêxuất khẩu khác. Chi phí sản xuất rẻ là điều kiện thuận lợi để hạ giá thành, tăng sức cạnh tranhcho mặt hàng cà phê của Việt Nam trên thị trường thế giới Bất lợi. Việt Nam chưa có thương hiệu cà phê vùng miền. Đặc biệt thương hiệu Cà phê ViệtNam còn khá mờ nhạt. Sản phẩm cà phê xuất khẩu của Việt Nam là dưới dạng cà phê thô. Quy mô sản xuấtchủ yếu là nhỏ lẻ  Việt Nam chỉ có lợi thế về khối lượng và mức giá rẻ hơn so với các nước khác I.9.3.2. Brazil Thuận lợi Các tổ chức tư nhân hoạt động hiệu quả và cạnh tranh ( Cảng, hợp tác xã, máy móccông nghiệp) Công nghệ nông thôn tiên tiến 75
    • Áp dụng mô hình vào thực tế Hơn 50% sản lượng cà phê thu hoạch được chế biến rồi mới xuất khẩu. Hương vị càphê Brazil “bay” khắp thế giới. Bất lợi Brazil thường xuyên chịu ảnh hưởng của thời tiết sương giá vào mùa đông kéo dài từtháng 6 đến tháng 8,dẫn đến năng suất không được cao.  Cà phê Brazil có thương hiệu mạnh trên trường quốc tế. I.10. Điều kiện nhu cầu I.10.1. Việt Nam Hiện nay người dân Việt Nam ngày càng có ý thức quan tâm đến sức khỏe của mìnhnhư kiểm tra sức khỏe hàng tháng, bổ sung các chất bổ cho cơ thể, tập thể dục thể thao,…;bên cạnh đó việc lựa chọn thức ăn, nước uống như thế nào cũng có ảnh hưởng đến sức khỏe,một trong những loại thức uống tốt đó có Cà phê. Cà phê vẫn bị coi là một chất kích thíchkhông tốt cho sức khỏe nhưng một số nghiên cứu đã chứng minh điều ngược lại khi bạn uốngcà phê có liều lượng phù hợp như: Uống cà phê có thể làm giảm nguy cơ bị đột quỵ và ngăn ngừa sâu răng. Cà phê còn làm giảm tỉ lệ phát triển các vấn đề sức khỏe như: Bệnh tiểu đường, Ungthư da, Căng thẳng, Ung thư vú, Bện tim mạch, Ung thư não và ung thư vòm họng,… Ngoài ra còn có những thời điểm tốt để uống Cà phê như: Cà phê vào buổi sáng: Cà phê có thể cải thiện táo bón. Để công năng này hiệu quả thìmột ly cà phê vào buổi sáng là tốt nhất. Thời gian uống còn lại trong ngày sẽ ít ảnh hưởnghơn. 30 phút sau khi ăn: Cà phê có thể thúc đẩy tiêu hóa. 30 phút sau bữa ăn là thời điểmthích hợp để bạn thưởng thức một ly cà phê và tận hưởng lợi ích này. Tuy nhiên, vì cà phêảnh hưởng đến sự hấp thụ sắt của cơ thể nên những người thiếu máu cần tránh thức uống này. Một tách cà phê trước khi tập thể dục: Uống một tách cà phê 30 phút trước khi tập thểdục có thể tăng cường quá trình trao đổi chất, giúp đốt cháy nhiều calo hơn, và làm cho hiệu 76
    • Áp dụng mô hình vào thực tếquả tập luyện các môn thể thao có ý nghĩa hơn. Nếu bạn là một vận động viên bạn sẽ nhậnthấy thời gian uống này tốt như thế nào. Khi mệt mỏi, uống cà phê: Cà phê giúp bạn tỉnh táo, điều này là hiển nhiên. Một tách càphê khi mệt mỏi có thể giúp bạn duy trì 4 giờ tỉnh táo. Tuy nhiên, với người uống cà phê lâudài thì hiệu quả này không lớn. Những thoái quen giữ gìn sức khỏe và uống cà phê như vậy nên người tiêu dùng ViệtNam ngày càng đói hỏi cao hơn về chất lượng sản phẩm (cà phê) tốt, ít hoặc không có tạpchất,…Với sự khó tính trong tiêu dùng của người dân trong nước giúp các doanh nghiệp ngàycàng nâng cao chất lượng sản phẩm của mình để đáp ứng người tiêu dùng trong nước. Bêncạnh đó cũng là bước ngoặc cho sự cạnh tranh có lợi thế hơn trên thị trường thế giới. Nhiều người tiêu dùng hiện nay có ít thời gian để ngồi thưởng thức những ly cà phêđược chế biến cầu kỳ nên họ thích có những loại cà phê có thể chế biến nhanh hơn, tiện lợihơn,…Đó là lý do giúp các doanh nghiệp tạo ra nhiều sản phẩm cà phê để đáp ứng ngườitiêu dùng như: cà phê hòa tan, cà phê nhân,…Nhưng để tạo ra được những loại cà phê tiện lợiđó bắt buộc doanh nghiệp phải có những hạt cà phê chất lượng nhất để tốt cho việc bảo quản.Để có những hạt cà phê đảm bảo chất lượng như vậy thì doanh nghiệp sẽ có những biện pháphướng dẫn cách trồng cà phê đạt chất lượng cao cho những người cung cấp cà phê (nông dânlà chủ yếu). Vì thế mà Việt Nam trở thành nước có những hạt cà phê chất lượng có thể cạnhtranh với các nước trên thế giới. Là nước xuất khẩu cà phê đứng thứ hai thế giới chỉ sau Braxin nhưng ngành cà phê ViệtNam hiện vẫn chỉ có thế mạnh về xuất khẩu trong khi tiêu dùng trong nước chỉ chiếm một tỷtrọng rất nhỏ mà chủ yếu chỉ là dân thành thị. Tuy nhiên, với những nỗ lực của ngành nhằmgia tăng giá trị và lợi nhuận, tiêu thụ trong nước đang có xu hướng tăng dần lên và dự đoánchiếm khoảng 10% tổng sản lượng trong vụ mùa 2009. Giá cà phê thế giới ổn định đã tạonhiều cơ hội hơn cho người nông dân và doanh nghiệp xuất khẩu cà phê Việt Nam, đóng gópkhoảng 42% tổng sản lượng trong giai đoạn 2004 – 2008. Cũng trong giai đoạn này, tiêu thụtrong nước đã tăng lên gấp 3 lần. Cơ hội vẫn còn rất rộng mở cho các nhà sản xuất cà phê Việt Nam. GDP tăng trưởngmạnh thúc đẩy nhu cầu sử dụng các loại thực phẩm và đồ uống Ngoài ra, dân số Việt Namkhá trẻ, nên thói quen vào quán và uống cà phê ngày càng phổ biến hơn. BMI dự báo doanhthu các loại đồ uống (bao gồm cà phê và chè) sẽ tiếp tục tăng 67,6% về giá trị trong giai đoạn 77
    • Áp dụng mô hình vào thực tế2009 – 2014 do thói quen sử dụng của người dân cũng như những chiến dịch quảng cáo vàmarketing của các doanh nghiệp. Tuy nhiên, bài toán khó là làm thế nào để khai thác hết những cơ hội tiềm năng này.Các nhà xuất khẩu đang phải đối mặt với nhu cầu tiêu dùng hạt cà phê Arabica chất lượngngày càng cao từ phía các nhà nhập khẩu trên thế giới. Hiện tại, với mức thu nhập khả dụngcòn hạn chế tại các thị trường mới nổi, việc thay thế cà phê Robusta bằng Arabica không phảilà việc “một sớm một chiều” mà xảy ra được; nhưng với yêu cầu về chất lượng ngày càng caocác nhà xuất khẩu Việt Nam cần phải tính đến trường hợp này. Ngoài ra, cà phê còn là phương tiện trung gian trong giao tiếp xã hội ở Việt Nam. Để cónhững cuộc giao tiếp thành công thì cần phải có những ly cà phê thật ngon và chất lượng, đócũng là yêu cầu cao về chất lượng cho các doanh nghiệp cà phê. Hiệp hội Cà phê- Ca cao Việt Nam cho biết, nước ta mỗi năm sản xuất trên 1 tấn cà phênhân, là quốc gia có sản lượng cà phê lớn đứng thứ 2 trên thế giới chỉ sau Braxin. Thế nhưng,về tiêu thụ cà phê trong nước, nước ta còn quá thấp. Cụ thể, mỗi năm, cả nước chỉ tiêu dùng938.000 bao (bao 60 kg) tương đương 56.000 tấn, chiếm chưa đến 6% trong tổng sản lượngcà phê hàng năm. Khảo sát này cho thấy khách hàng ở độ tuổi thanh niên và vị thành niên có mức tăngtiêu thụ cà phê nhanh nhất, cả về cà phê bột và cà phê hòa tan. Nhóm thanh niên và trungniên có mức độ tiêu dùng cà phê cao nhất. Nhóm tuổi già tăng mức tiêu thụ rất ít và chỉ tănglượng tiêu thụ cà phê bột I.10.2. Brazil Tại brazil thì các nhà hàng, khu vui chơi chiếm ưu thế hơn ở nhà nên nhu cầu ăn uống,vui chơi giải trí của người dẫn có thể nói là rất cao và “sành” nên việc chọn lựa các thức uốngnhư cà phê cũng rất “sành”. Vì vậy, các doanh nghiệp của brazil rất cẩn thận trong việc cungcấp cho người tiêu dùng trong nước của mình những loại cà phê ngon nhất. Thói quen đó tạocho doanh nghiệp luôn tìm cách để lúc nào cũng phải có những loại cà phê ngon nhất để phụcvụ người tiêu dùng trong và ngoài nước. Đối với người Brazil thì bữa ăn chính của họ là bữa trưa và bữa trưa lúc nào cũng cókèm thêm 1 ly cà phê Brazil mạnh mẽ. Có thể là do nhu cầu này nên việc xã hội ngày càng 78
    • Áp dụng mô hình vào thực tếphát triển thì việc chọn những loại cà phê ngon và chất lượng nhất để dùng cho bữa ăn chínhcũng giúp cho ngành sản xuất cà phê ở Brazil ngày càng phát triển hơn. Ở Brazil cà phê hay được bán ở các cửa hàng thức ăn nổi tiếng như MCDONALDS nêncác doanh nghiệp cung cấp cà phê cần phải có những loại cà phê chất lượng để cung cấp chocác cửa hàng nổi tiếng này. I.10.3. Đánh giá, so sánh Cà phê Brazil được các thương hiệu nổi tiếng “để ý” hơn. Cụ thể là cà phê Brazil đượcbán ở các thương hiệu nổi tiếng như MCDONALDS. Nhu cầu về cà phê hòa tan ở Việt Nam còn rất thấp so với Brazil. Cụ thể theo số liệuthống kê, lượng xuất khẩu cà phê hòa tan ở Việt Nam rất ít, không đáng kể, còn ở Brazil lênđến khoảng 22%. Yêu cầu về chất lượng cà phê của người tiêu dùng nội địa ở Việt Nam chưa “sành”bằng Brazil. Tuy nhiên nhu cầu tiêu thụ cà phê của người dân trong nước ngày càng nhiều thông quacác cuộc giao tiếp trong công việc và giới trẻ Việt nam ngày nay có số lượng đông và có sởthích vào quán cà phê để học tập, gặp gở bạn bè,… Có thể kết luận Brazil có những lợi thế cạnh tranh trên thị trường thế giới nhiều hơn sovới Việt Nam. Nhưng Việt Nam lại có lợi thế khi lượng cầu trong nước ngày càng tăng. I.11. Ngành công nghiệp liên quan và hỗ trợ I.11.1. Việt Nam 79
    • Áp dụng mô hình vào thực tế I.11.1.1. Ngành bao bì Đã từ rất lâu rồi ngành bao bì của Việt Nam vẫn dừng lại ở mức sản xuất thủ công, đặcbiệt là ở khâu thiết kế cấu trúc bao bì. Chính vì không có một lưu đồ thiết kế và chế tạo mẫuhoàn chỉnh mà sản phẩm bao bì của chúng ta không tinh xảo do mò mẫm bằng tay, chúng tavẫn không xác định được các thông số ảnh hưởng đến quá trình sản xuất và khả năng chịu tácdụng lực của vật liệu do không thể xây dựng mô hình để tính toán trên máy tính từ trước khisản xuất, không thể mô phỏng được quá trình đóng gói sản phẩm và các giải pháp thay đổigiữa các yếu tố đầu vào và đầu ra. Tất cả đều thực hiện thủ công và mất rất nhiều công sứcnhưng hiệu quả đạt được lại không cao. Quy mô:Ngành có quy mô nhỏ về cả số lượng doanh nghiệp và tổng tài sản. Trong đó, chiếm đa số(76% tổng số doanh nghiệp) là doanh nghiệp quy mô nhỏ với số lao động nhỏ hơn 50 ngườivà Tổng tài sản chưa đến 50 tỷ đồng. 80
    • Áp dụng mô hình vào thực tế Nhu cầu hàng năm vào khoảng 8 – 9 triệu tấn, trong đó sản xuất trong nước chỉ đáp ứngđược khoảng 50% nhu cầu, còn lại phải nhập khẩu: I.11.1.2. Ngành Phân bón Theo Hiệp hội Phân bón Việt Nam, từ một nước luôn phải phụ thuộc phần lớn vàonguồn phân đạm urê nhập khẩu, bắt đầu từ năm 2012, Việt Nam đã có thể tự chủ hoàn toànđược loại phân bón quan trọng này. Đặc biệt, khi các dự án mới về sản xuất phân đạm urê đi vào hoạt động trong quý 4-2012 và nguồn cung phân bón tổng hợp NPK các loại cũng đã vượt nhu cầu trong nước thì sẽhướng tới xuất khẩu. Hiện nay, Nhà máy đạm Cà Mau của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam công suất 800.000tấn/năm và Nhà máy phân bón Ninh Bình của Tập đoàn Công nghiệp hóa chất công suất560.000 tấn/năm đã đi vào hoạt động, nâng tổng công suất đạm urê lên 2,36 triệu tấn, tănghơn gấp đôi so với năm 2011 (nhu cầu urê năm 2012 của cả nước chỉ khoảng 1,8 triệu tấn). Theo dự kiến, sản lượng urê trong nước sẽ vượt qua mức 3 triệu tấn vào năm 2015. Vớinguồn cung dư thừa, các doanh nghiệp sản xuất phân bón phải tăng cường tìm kiếm thịtrường xuất khẩu nhằm tạo đầu ra sản phẩm. I.11.1.3. Thiết bị rang, tẩm cà phê Tỷ lệ nội địa hóa 90% Thiết bị rang, tẩm cà phê do Bộ môn Cơ khí chế tạo thiết bị, Khoa Cơ khí, ĐH Báchkhoa TP HCM chế tạo không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước, mà còn xuất đi nhiều nướcmang lại nguồn thu đáng kể. Nhóm nghiên cứu cho biết, tỷ lệ nội địa hóa ở thiết bị này lên đến 90%. Ông NguyễnXuân Thiện, Trưởng phòng kỹ thuật thiết bị của Công ty Cà phê Trung Nguyên (DắkLắk),đơn vị đang sử dụng 20 chiếc máy này, cho biết chi phí chỉ bằng 1/10 so với sản phẩm cùngloại của nước ngoài. Hiện, việc chế tạo thiết bị rang do ĐH Bách TP HCM thiết kế đã được chuyển giao choCông ty TNHH Chế tạo thiết bị Công nghiệp Sơn Việt, Q.9, TP HCM để sản xuất đại trà. 81
    • Áp dụng mô hình vào thực tế Kỹ sư Phạm Như Thanh, Giám đốc Công ty Sơn Việt, cho hay công ty đã lắp đặt trên60 thiết bị cho các đơn vị trong nước và đã xuất sang Nga, Indonesia, Campuchia. Ngoài ra còn có thiết bị nghiền cà phê hột Trung tâm Neptech (Sở KH&CN-TP.HCM) vừa hỗtrợ kinh phí và chuyên môn (về thiết kế công nghệ) choviệc nghiên cứu, thiết kế, chế tạo cải tiến chất lượng hoạtđộng cho thiết bị nghiền cà phê hột của công ty Sơn Việt.Sau khi cải tiến thiết bị cho ra sản phẩm sạch (không bịlẫn tạp chất do trục nghiền gây ra như mòn biên dạngrăng), năng suất cao hơn so với các loại thiết bị nghiền càphê bột hiện có trên thị trường, không bị biến màu sảnphẩm do quá trình nghiền sinh nhiệt… I.11.1.4. Hiệp hội cà phê Vicofa và quỹ bảo hiểm cà phê Theo đó, từ ngày 1/10, Hiệp hội Cà phê - Cacao VN (Vicofa) sẽ thu quỹ bảo hiểmngành hàng cà phê với mức 2 USD trên mỗi tấn cà phê xuất khẩu, đối tượng áp dụng là cáchội viên và hội viên liên kết. Với việc xuất khẩu mỗi năm trên 1 triệu tấn cà phê, số tiền quỹ thu được khoảng trên 2triệu USD/năm. Hội đồng quản lý quỹ thống nhất nguyên tắc chi 50% quỹ cho việc tái canhtác, 30% chi hỗ trợ lãi suất tạm trữ, 10% cho nâng cao chất lượng và 10% hỗ trợ xúc tiếnthương mại, nhãn hiệu. Nhiều doanh nghiệp đã phản đối khi cho rằng, quỹ này chỉ mang lại lợi ích cho một vàidoanh nghiệp trong Vicofa chứ chưa có tác động đáng kể đến ngành cà phê nói chung. I.11.1.5. Sự phát triển của tài chính Theo tiết lộ của Chủ tịch HĐQT Tập đoàn cà phê Thái Hòa, văn bản cơ cấu lại khoảnnợ 663 tỷ cho Thái Hòa đã được 5 ngân hàng Agribank, VCB, MSB, VDB và HBB đóng dấu“đỏ chót”. 82
    • Áp dụng mô hình vào thực tế Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Tập đoàn cà phê Thái Hòa cho thấy, quý II,doanh thu của công ty đã giảm 750 lần so với quý II cùng kỳ năm 2011, từ mức gần 300 tỷ vềhơn 400 triệu đồng. Trong khi đó, chi phí quản lý doanh nghiệp của Thái Hòa lại tăng cao từ mức 1,6 tỷnăm ngoái lên 34,5 tỷ quý II năm nay. Qua nửa năm, chi phí quản lý doanh nghiệp tăngkhoảng 70 tỷ đồng. Doanh thu giảm, chi phí tăng, khiến lợi nhuận sau thuế quý II là âm 31,25 tỷ, giảmmạnh so với cùng kỳ năm ngoái (733 tỷ). Đồng thời lãi sau thuế của cà phê Thái Hòa 6 thángcũng về âm 84,2 tỷ. Ngân hàng cà phê – Giấc mơ có thật Một ngân hàng cà phê- nơi thuận tiện cho nông dân giao hàng ký gửi hay bán, nếu đượchình thành sẽ hóa giải những khó khăn, thiệt thòi hiện nay của nông dân trồng cà phê. Thực trạng những khó khăn của Nông dân khi đã có sản phẩm Người nông dân, nói cách khác là 70% dân số Việt Nam, không chỉ phải chịu nhữngnhọc nhằn trong quá trình trồng trọt mà còn phải đối mặt với nhiều rủi ro và biến động khi đãcó sản phẩm trong tay. Chúng ta hãy duyệt qua một số khó khăn lớn mà nông dân trồng càphê và cả những nhà buôn bán cà phê nhỏ là thành phần sát cánh với nông dân, đang gặp phảikhi đã có sản phẩm. 83
    • Áp dụng mô hình vào thực tế Trước tiên, người trồng cà phê phải gửi sản phẩm chưa bán vào các công ty, đại lý vì:không có đủ chỗ để lưu trữ sản phẩm; gửi hàng như một dạng thế chấp để vay cho chi dùnghay kinh doanh khi chưa muốn bán. Trong những năm qua, chúng ta đã chứng kiến một loạtcác công ty, đại lý vỡ nợ và biến mất cùng với số lượng lớn tài sản của nông dân. Ngoài kiểu mất trắng như trên, có một kiểu mất khác còn nguy hiểm và dai dẳng hơn.Đó là vấn đề chốt giá hàng gửi khi nông dân gửi hàng vào đại lý, đại lý gửi hàng vào cáccông ty. Bên cạnh những nhà kinh doanh làm ăn có uy tín và nghiêm túc, đã có một số côngty nước ngoài lẫn trong nước cũng cho ký gửi hàng; song thay vì người gửi đáng phải đượcưu tiên về giá cả hơn khi bán, vì đây là một dạng cho vay không lãi, nhưng thực tế khôngphải vậy. Nông dân gửi cà phê khi thấy giá tăng muốn gọi chốt giá thì máy điện thoại củanhiều đại lý ngoài vùng phủ sóng, hoặc họ đưa ra giá mua hàng gửi thấp hơn giá mua trên thịtrường cùng thời điểm. Đây không chỉ là kiểu ăn chặn giá của nông dân mà là một biểu hiện gian lận thươngmại . Điều nguy hiểm là vấn đề này đang có xu hướng trở thành phổ biến. Đã đến lúc chúngta cần đặt câu hỏi, tại sao nông dân biết những điều đó mà vẫn phải gửi hàng? Tại sao điềunày xảy ra năm này qua tháng khác mà chúng ta vẫn chưa thoát ra được? Vẫn chưa hết, điểm qua mức giá mà các công ty hay đại lý đang mua trong ngày trêncác trang web, rất dễ nhận thấy giá bán của nông dân cách biệt nhau khá xa giữa các vùngkhông cách xa nhau là mấy. Thiết nghĩ, trước khi kỳ vọng thế giới phải tham chiếu đến giácủa thị trường Việt Nam thì điều đầu tiên chúng ta cần làm là hình thành một chuẩn mực giácả tại thị trường nội địa. Chưa bình ổn được nước trong ao nhà sao có thể làm dậy sóng ngoàiđại dương! Ngân hàng cà phê– giấc mơ có thực Định hướng của Chính phủ khi cho ra đời Sàn Giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột sẽ giảiquyết được tất cả những vấn nạn vừa nêu ở trên, nếu có một số phương pháp kèm theo. Thứ nhất, kêu gọi nguồn lực trong và ngoài nước đầu tư hệ thống kho bãi để chứa hàngtới cấp huyện, ưu tiên cho nhà đầu tư được nhận số hàng trong chính kho hàng ở vùng họ đầutư khi họ mua hàng từ sàn giao dịch. Kho hàng hoạt động như một ngân hàng cà phê theo quychế của Chính phủ ban hành, để làm nơi thuận tiện cho nông dân giao hàng ký gửi hay bán vàtất nhiên hàng hóa nằm dưới sự điều hành của sàn theo tình hình mua bán và hạn giao. 84
    • Áp dụng mô hình vào thực tế Thứ hai, xây dựng hệ thống thông tin điện tử để thông thương giữa chiếc máy điện thoạicầm tay của nông dân với sàn giao dịch, để họ có thể nhận giá hiện hành, ra lệnh bán hànghay thậm chí ra lệnh mua hàng nếu hàng gửi của họ thỏa điều kiện ký quỹ của sàn. Thứ ba, tất cả mọi thành phần doanh nghiệp, không phân biệt trong nước hay nướcngoài, theo điều khoản của sàn hiện nay đều có thể tham gia mua trực tiếp từ nông dân thôngqua hệ thống đấu giá của sàn đã có. Đây cũng là mục tiêu chính của sàn nhằm đặt tầm sảnphẩm đúng với giá trị thời điểm của nó theo cơ chế tự nhiên của thị trường. Thứ tư, hệ thống chân rết kho hàng, khi đó do sàn quản lý, chính là người thực hiệngiao hàng xô quy chuẩn của nông dân gửi hay bán đến với các nhà máy của người mua theođiều kiện địa lý thuận lợi nhất, không cứ là phải giao hàng cố định tại địa điểm chế biến nhưhiện nay. Ngân hàng Nhà nước sẽ có cơ sở để cho ngân hàng cà phê vay vốn bởi nguồn thế chấpcủa mình. Lúc này, ông chủ thực sự của ngân hàng cà phê chính là nông dân với đủ tư cáchvà vị thế pháp nhân của mình nhờ vào chính sách của Chính phủ và tài sản rõ ràng của họ. Tương lai cuộc sống luôn hình thành và phát triển từ những ước mơ của quá khứ. Saochúng ta lại không xem giấc mơ hiện tại chính là quá khứ của tương lai để mà ước mơ, nhấtlà điều mà chúng ta đang ngồi tưởng đến thì trên thế giới đã làm từ lâu? Không phải là saochép nhưng cần học thế giới những gì họ đi trước để làm cho tốt sàn thứ nhất rồi từ đó nhânrộng ra nhiều tỉnh trồng cà phê, lúa, điều, tiêu khác. Một chính sách đúng đắn nhằm hỗ trợnông dân chính là giúp tăng lượng nông sản có giá trị xuất khẩu và quan trọng hơn cả là gópphần bình ổn tình hình kinh tế cho hơn 70% dân số. I.11.1.6. Trung tâm nghiên cứu phát triển Cà phê chè Trung tâm có chức năng, nhiệm vụ: Xây dựng đề tài, dự án, kế hoạch nghiên cứu khoa học, chuyển giao TBKT dài hạn vàhàng năm phục vụ sản xuất phát triển cà phê chè, các lĩnh vực nông lâm nghiệp phục vụ pháttriển vùng Tây Bắc trình Viện và các cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện. Tổ chức thực hiện nghiên cứu chuyển giao công nghệ về cà phê chè. I.11.2. Brazil 85
    • Áp dụng mô hình vào thực tế I.11.2.1. Ngành công nghiệp bao bì Ngành công nghiệp bao bì của Brazil lớn thứ bảy trên thế giới. Thị trường đạt giá trịUSD 23,7 tỷ USD năm 2011 và dự kiến sẽ tăng trưởng với tốc độ CAGR là 7,13%, theo dựbáo đạt tới 33,1 tỷ USD vào năm 2016. Các ngành công nghiệp bao bì của Brazil theo tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng rất chặtchẽ. Lý do bắt đầu 90 năm trước, tổng thống quốc gia Fernando Collor, mở cửa thị trườngquốc gia nhập khẩu hàng hoá. Vì vậy trong thời gian đó, các ngành công nghiệp khác nhau đãđầu tư vào công nghệ và chất lượng để duy trì khả năng cạnh tranh và thu hút được sự chú ýcủa người tiêu dùng trong bối cảnh rất nhiều sản phẩm quốc tế. Và ngành công nghiệp bao bìcũng phải làm như vậy. Các công ty đầu tư vào máy móc mới từ Mỹ và châu Âu. Ngày nayhọ có những cơ sở đóng gói rất tốt trong nền công nghiệp trong nước. I.11.2.2. Công nghiệp Phân bón Brazil đã trở thành một cường quốc nông nghiệp quan trọng nhất của thế giới, nhưngviệc đầu tư vào sản xuất phân bón lại không được chú trọng trong những thập kỷ gần đây. Trong số các chất dinh dưỡng chính được sử dụng trên các cây trồng - nitơ, phospho vàkali, hay còn gọi là NPK - Brazil nhập khẩu trên 60%. I.11.2.3. Hiệp hội cà phê Brazil BSCA - Brazil Specialty Coffee Association I.11.2.4. Hợp tác xã Cooxupé được cho là hợp tác xã cà phê lớn nhất thế giới. Năm ngoái (2010), Cooxupécũng là hợp tác xã xuất khẩu cà phê lớn ở Brazil. Trong năm 2011, chúng tôi cũng mong đợiđể có những vị trí hàng đầu - chúng tôi trực tiếp xuất khẩu hơn 2,4 triệu bao cà phê trong năm2011. I.11.2.5. Tài chính Ngân sách năm 2010 - tài trợ dòng: 1,5 tỷ USD Rủi ro hoạt động đối với các tổ chức tài trợ 86
    • Áp dụng mô hình vào thực tế Chi phí tài chính: 6,75% p.a. (không áp dụng đối với tất cả các nguồn tín dụng nôngthôn). Tiền chi trả nợ cho các tổ chức tài trợ: 4,5% p.a. Tiền chi trả nợ cho Quỹ: 2,25% Dòng tín dụng và các đối tượng: Chi phí, thu hoạch, kho bãi - nông thôn sản xuất, sản xuất hợp tác xã Tài chính cho việc mua cà phê - FAC - rang xay, chế biến và xuất khẩu Tài chính của cà phê cây trồng Mục tiêu: Để tài trợ cho các chi phí canh tác liên quan đến cà phê phát triển, chẳnghạnphân bón, lao động, sản phẩm bảo vệ thực vật và hoạt độngmáy móc. Tài chính chi phí cà phê thu hoạch Mục tiêu: Để tài trợ cho các yếu tố đầu vào được sử dụng để khai thác, chẳng hạn nhưthuốc diệt cỏ,động văn hoá, giao thông vận tải để patio sấy, sấy khô vàlao động. Tài chính kho bãi của cây trồng cà phê 87
    • Áp dụng mô hình vào thực tế Mục tiêu: Để cung cấp cho sản xuất nông thôn và hợp tác xã nông nghiệp vớiđiều kiệntài chính mà sẽ cho phép họ khocà phê trong thời kỳ giá thấp trong nội bộ và bên ngoàithịtrường. Cà phê mua trong nước nông-công nghiệp - FAC Mục tiêu của dòng này của tín dụng: Để tài trợ thu mua cà phê nhân rang xay, chế biếnvà xuất khẩu. Giá trả cho cà phê mua trong cáchoạt động, phải bằng hoặc cao hơngiá tối thiểu cố địnhcủa Chính phủ. I.11.3. Đánh giá, so sánh Brazil có sự mạnh hơn về tài chính hỗ trợ cho việc sản xuất và xuất khẩu cà phê so vớiViệt Nam. Bên cạnh đó việc ngành công nghiệp bao bì của Brazil cũng đứng thứ 7 thế giới, mạnhhơn rất nhiều so với Việt Nam Các nhà xuất khẩu Brazil cũng đa số là trong nước, còn Việt Nam thì lại đang bị cácdoanh nghiệp nước ngoài chiếm ưu thế (60%) Việt Nam chỉ tốt hơn trong ngành Phân bón là có thể tự cung tự cấp cho tiêu dùng trongnước, trong khi Brazil lại đang nhập khẩu phần lớn lượng phân bón. Nhìn chung ngành công nghiệp bổ trợ của Brazil đã tạo lợi thế trong cạnh tranh lớn hơnso với Việt Nam I.12. Chiến lược công ty, cơ cấu và sự cạnh tranh I.12.1. Sự khác biệt về cách tổ chức, quản lý I.12.1.1. Việt Nam Ngành cà phê Việt Nam hiện quy mô sản xuất chủ yếu là nhỏ lẻ Trong tổng số 500.000 ha cà phê o Các nông trường và các doanh nghiệp Nhà nước, gồm có các doanh nghiệpTrung ương và các doanh nghiệp địa phương, chỉ nắm giữ 10-15%. 88
    • Áp dụng mô hình vào thực tế o Các hộ nông dân, các chủ trang trại 85-90%. Quy mô trang trại không lớn lắm,thường mỗi hộ chỉ có từ 2 đến 5 ha cà phê. Trang trại lớn có từ 30-50 ha nhưng số này chưanhiều Hiệp hội Cà phê - Ca cao Việt Nam (VICOFA) o Là tổ chức phi chính phủ, phi lợi nhuận, tập hợp và đại diện cho các doanhnghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân sản xuất, chế biến, kinh doanh dịch vụ cung ứng xuấtkhẩu, nghiên cứu khoa học công nghệ và đào tạo thuộc ngành cà phê - ca cao o Hoạt động trên phạm vi cả nước, hoạt động theo quy định của nước Cộng hoàxã hội chủ nghĩa Việt Nam và theo Điều lệ của hiệp hội. Hiện nay Hiệp hội Cà phê - Ca caoViệt nam có trên 72 Hội viên là các Doanh nghiệp ,công ty, xí nghiệp sản xuất chế biến thumua, xuất khẩu cà phê, các trung tâm nghiên cứu và viện nghiên cứu trên địa bàn cả nước từBắc chí Nam ở cả hai vùng cà phê Robusta và Arabica. o VINACAFE là một Tổng công ty Nhà nước với 100% số vốn của Nhà nướcvà là hội viên lớn nhất của Hiệp hội. Hàng năm VINACAFE xuất khẩu một lượng lớn tới 20-25% sản lượng cà phê của cả nước. – Được thành lập năm 1995 sau khi tổ chức lại các doanh nghiệp ngành cà phê. VINACAFE hiện có 33.000 cán bộ công nhân viên, với 57 đơn vị thành viên chủ yếu đóng trên địa bàn 5 tỉnh Tây Nguyên. – Nhiệm vụ chính của VINACAFE là Tổng công ty Nông nghiệp, đảm bảo hạt nhân trong sản xuất nông nghiệp mà chủ yếu là về giống. – VINACAFE có khoảng 37.000 héc ta đất trồng cà phê tại Tây Nguyên. – Trong số 57 thành viên, VINACAFE có tới 40 đơn vị sản xuất nông nghiệp, có 4 đơn vị kinh doanh xuất nhậpkhẩu lớn, 5 nhà máy chế biến cà phê nhân chất lượng cao và 1 nhà máy chế biến cà phê hòa tan lớn nhất Việt nam – VINACAFE’ Biên Hòa o Hiệp hội Cà phê - Ca cao Việt Nam (VICOFA) Chịu sự quản lý nhà nước củaBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ngành, lĩnh vực mà Hiệp hội hoạt động. I.12.1.2. Brazil 89
    • Áp dụng mô hình vào thực tế Ngành cà phê của Brazil có 4 nhóm tổ chức chính o Tổ chức của các nhà sản xuất (bao gồm các nhà sản xuất nhỏ lẻ và các hợp tác xã) o Tổ chức của các nhà rang xay o Tổ chức của các nhà sản xuất cà phê hoà tan o Tổ chức của các nhà xuất khẩu Brazil xây dựng và phát triển hệ thống hợp tác xã ngành hàng cà phê hoạt động rất hiệuquả và nhịp nhàng o Sản xuất cà phê của các Hợp tác xã chiếm tới 35% tổng sản lượng cà phê của cả nước. o Hợp tác xã cà phê lớn nhất thế giới của Brazil (Cooxupe) – Được thành lập từ năm 1957, có 12000 thành viên, trong đó 70% là nông trại quy mô nhỏ (5-7ha), 30% là quy mô vừa và lớn. – HTX có hệ thống hoàn chỉnh bao gồm kho chứa, làm sạch, phân loại, đánh bóng, pha trộn hạt cà phê, và buôn bán trực tiếp. – HTX có khoảng 60 chuyên gia nông nghiệp, mỗi người chịu trách nhiệm cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho khoảng 200-250 hộ. mỗi vụ, một chuyên gia có thể tới thăm 1 trang trại khoảng 4 lần để hướng dẫn kỹ thuật mới, kiểm tra quy trình sản xuất đến thu hoạch, phát hiện vấn đề và giúp giải quyết khó khăn khi cần thiết. o Brazil còn có các tổ chức hỗ trợ khác như: – Nhóm các tổ chức nghiên cứu cà phê (Coffee Research Consortium) chịu trách nhiệm nghiên cứu và chuyển giao các vấn đề kỹ thuật cho cà phê – Tổ chức nghiên cứu kinh tế - xã hội ngành hàng (Coffee Intelligence Center) chịu trách nhiệm nghiên cứu, dự báo, cung cấp thông tin thị trường cà phê thế giới và Brazil cho các tác nhân khác nhau 90
    • Áp dụng mô hình vào thực tế Hội đồng Cà phê Quốc gia (CNC) điều phối toàn bộ hoạt động của các tổ chức trên. o Có văn phòng thường trực (Cục Cà phê) đặt tại Bộ Nông nghiệp Brazil o Thành viên của hội đồng bao gồm 50% là thành viên của Chính phủ (Bộ vàcác cơ quan nghiên cứu thuộc Bộ) và 50% là đại diện của 4 nhóm tổ chức trên o Hội đồng bao gồm 4 uỷ ban: – Uỷ ban thị trường và tiếp thị – Uỷ ban chính sách chiến lược – Uỷ ban nghiên cứu kỹ thuật – Uỷ ban phụ trách các tổ chức quốc tế. o Trách nhiệm chính của Hội đồng là điều phối toàn bộ hoạt động của ngành hàng, đưa ra các định hướng chính sách trên cơ sở tham vấn các thành viên đại diện, xác định các ưu tiên nghiên cứu và phân bổ vốn cho hoạt động nghiên cứu và chuyển giao cũng như các chương trình khác như xúc tiến thương mại trong nước, nâng cao chất lượng cà phê, bảo vệ môi trường… Bộ Nông nghiệp Brazil có chức năng nghiên cứu, hoạch định chính sách, chịu tráchnhiệm về các vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống bệnh dịch. I.12.1.3. Đánh giá, so sánh Có thể thấy cấu trúc tổ chức quản lý ngành cà phê của Brazil khá chặt chẽ. Có sự liênkết đồng bộ giữa các tổ chức liên quan hỗ trợ ngành với các tổ chức thu mua, chế biến sảnphẩm và người trồng cà phê (thông qua hợp tác xã). Có những tổ chức riêng phụ tráchnghiên cứu và phát triển sâu trong từng khâu (nghiên cứu kĩ thuật, chính sách chiến lược …).Hệ thống quản lý cấp bậc, tạo ra sự nhất quán trong hành động. 91
    • Áp dụng mô hình vào thực tế 92
    • Áp dụng mô hình vào thực tế Việt Nam cũng quản lý theo hệ thống quản lý cấp bậc, tuy nhiên không có sự thốngnhất, đồng bộ, và liên kết giữa các tổ chức hỗ trợ, các doanh nghiệp thu mua, chế biến vớingười dân trồng cà phê (quy mô sản xuất chủ yếu là nhỏ lẻ). Chưa có các tổ chức chuyên biệtđể nghiên cứu, phát triển sau từng khâu. Bên cạnh hiệp hội ca cao – cà phê Việt Nam(Vicofa) cần có thêm Hiệp hội thương lái và Hiệp hội các nhà chế biến rang xay cà phê để cảithiện các dịch vụ và liên kết thị trường. I.12.2. Áp lực cạnh tranh I.12.2.1. Việt Nam Tính đến tháng 3/2012 cả nước hiện có 140 doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu cà phê,trong đó có 12 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI). Trong số 50 doanh nghiệp lớnnhất thì 12 doanh nghiệp FDI xuất khẩu 380 nghìn tấn, 38 doanh nghiệp trong nước xuất 790nghìn tấn; 90 doanh nghiệp còn lại chỉ xuất chừng 30 nghìn tấn. 93
    • Áp dụng mô hình vào thực tế Với lợi thế về tiềm lực tài chính, thị phần thu mua cà phê hạt xuất khẩu đang mất dầnvào tay các doanh nghiệp FDI. Việc thu mua của các doanh nghiệp FDI cũng ảnh hưởng tới nguồn cung nguyên liệucho các nhà máy chế biến cà phê trong nước. Các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê Việt Nam, phần lớn các doanh nghiệp đều không đủnguồn lực tài chính để thu mua tạm trữ cà phê chờ thời điểm có lợi mới bán ra. Đầu vụ, dothiếu vốn, các doanh nghiệp ồ ạt bán cà phê, có tháng bán ra hơn 200.000 tấn cà phê Robusta,trong khi đó, nhu cầu của thị trường đối với loại cà phê này chỉ khoảng 80.000 - 100.000tấn/tháng nên giá cà phê rất thấp. Khi giá cà phê lên đến đỉnh thì các doanh nghiệp không còncà phê để bán. Nguyên nhân cơ bản đẩy doanh nghiệp cà phê bên bờ phá sản là sự yếu kém về tàichính của các doanh nghiệp trong nước. Từ đầu năm là phải mua cà phê, muốn tạm trữ đểtránh ép giá ít nhất cũng phải chờ đến tháng 7 mới bán. Tuy nhiên, ngân hàng chỉ cho vaytrong thời gian 1-3 tháng nên doanh nghiệp không xoay xở kịp. Bên cạnh đó, các doanhnghiệp nước ngoài vay ngoại tệ với lãi suất thấp, còn doanh nghiệp trong nước vay tiền VNĐvới lãi cao gấp nhiều lần. Điều này đã làm cho các doanh nghiệp trong nước yếu thế, nhườnglại thị trường thu mua cà phê cho doanh nghiệp FDI. Doanh nghiệp trong nước luôn yếu thế hơn so với doanh nghiệp FDI. Các doanh nghiệpđầu tư nước ngoài kinh doanh trực tiếp với các thương nhân rang xay cà phê trên sàn giaodịch, họ có hệ thống các chi nhánh trên cả nước để thu mua sản phẩm đến từng hộ nông dân.Họ cũng nắm bắt tốt hơn những diễn biến trên thị trường, nên luôn đưa ra được chiến lượckinh doanh hợp lý hơn. Hiện nay các doanh nghiệp trong nước không có được những thông tin chuyên nghiệpnên khó có chiến lược kinh doanh tốt, hoạt động thu mua phải qua nhiều khâu trung gian. Năm ngoái khối doanh nghiệp nước ngoài thu mua hơn 54% khối lượng cà phê và chènép các doanh nghiệp trong nước, gây nhiễu loạn thị trường. Năm 2012 này, các doanh nghiệpnước ngoài cạn vốn do khủng hoảng nợ công châu Âu nên họ sẽ không còn sức mạnh đểtranh mua với doanh nghiệp trong nước. Tuy nhiên, nếu chính sách thắt chặt tiền tệ vẫn được thực thi và lãi suất vay ngân hàngcao thì doanh nghiệp trong nước vẫn yếu thế. 94
    • Áp dụng mô hình vào thực tế I.12.2.2. Brazil Có khoảng 150 doanh nghiệp Brazil xuất khẩu và bán cà phê nhân Arabica. Tuy nhiên,khoảng 30 công ty chiếm khoảng 80% tổng lượng xuất khẩu cà phê Arabica. Thêm vào đó cónhiều công ty chuẩn bị, xuất khẩu và bán, thâm nhập thị trường Brazil, bán các sản phẩm càphê khác. Theo Hiệp hội Xuất khẩu Cà phê Brazil, ABECAFE, năm mươi phần trăm (50%) tổnglượng xuất khẩu cà phê nhân đến từ 45 thành viên của họ. Khoảng tám mươi phần trăm(80%) lượng xuất khẩu cà phê nhân Arabica đến từ 20 thành viên ABECAFE. Thị trườngđóng góp của các doanh nghiệp xuất khẩu cá nhân được giữ bí mật và không được công bố. I.12.2.3. Đánh giá, so sánh Có thể thấy, sự cạnh tranh tại thì trường cà phê nội địa của 2 nước Việt Nam và Brazilđều rất khốc liệt. Có nhiều doanh nghiệp từ lớn đến nhỏ lẻ tham gia vào thị trường. Tuynhiên, các doanh nghiệp Việt Nam gặp nhiều khó khăn hơn do không những phải cạnh tranhvới các doanh nghiệp trong nước, mà còn phải cạnh tranh với các doanh nghiệp đầu tư nướcngoài. I.13. Các yếu tố phụ: cơ hội và chính phủ I.13.1. Việt Nam I.13.1.1. Cơ hội cho ngành cà phê tại Việt Nam Ngành sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu cà phê vừa nhận được thông tin đáng mừngrằng Việt Nam trở thành nước có sản lượng cà phê xuất khẩu thứ nhất trên thế giới. Đây làmột dấu hiệu đáng mừng của ngành này trên thị trường thế giới xong cũng cần nhận địnhnhững cơ hội của ngành tại Việt Nam. Tính đến cuối tháng 7/2012, Việt Nam đã xuất khẩu 1,2 triệu tấn cà phê, đạt giá trị 2,5tỷ USD, tăng 31,6% về khối lượng và 25,4% về giá trị so với năm ngoái, đưa Việt Nam trởthành nước xuất khẩu cà phê lớn nhất thế giới. Theo Hiệp hội Cà phê Ca cao Việt Nam (VICOFA), do suy thoái kinh tế toàn cầu, cácnhà máy chế biến cà phê và người tiêu dùng trên thế giới đã chuyển hướng sang dùng cà phê 95
    • Áp dụng mô hình vào thực tếRobusta. Điều này tạo thuận lợi cho Việt Nam vì Việt Nam là quốc gia sản xuất cà phêRobusta hàng đầu thế giới. Bên cạnh đó, các nước trồng cà phê lớn như Brazil và Colombia đang phải đối mặt vớiđiều kiện thời tiết không thuận lợi, ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất cà phê. Trong 7 tháng đầu năm 2012, mức chênh lệch giá xuất khẩu cà phê Robusta của ViệtNam và các nước khác thu hẹp ở mức từ 250 – 300 USD/tấn, giảm xuống chỉ còn 30 – 50USD/tấn. Thị hiếu của người tiêu dùng tăng với cà phê Robusta và điều kiện thời tiết của cácnước trồng cà phê lớn không thuận lợi tạo cơ hội cho các công ty sản xuất, kinh doanh cà phêtrong nước phát triển thị trường. Câu lạc bộ Doanh nghiệp xuất khẩu cà phê hàng đầu Việt Nam thống nhất đưa ra biệnpháp kinh doanh trong mùa vụ tới, niên vụ 2012-2013 với nội dung là: “Các doanh nghiệpxuất khẩu cà phê nên hạn chế bán qua các công ty thương mại trung gian mà nên tập trungtìm cách bán hàng trực tiếp cho các công ty rang xay quốc tế nhằm tăng giá trị hạt cà phêxuất khẩu của Việt Nam”. Như vậy, đây cũng có thể coi là một cải tiến tạo ra cơ hội chongành cà phê Việt Nam. Việc tăng cường bán cà phê trực tiếp cho những nhà rang xay quốctế sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm nhiều chi phí hơn trong kinh doanh xuất khẩu cà phê. Theo Tổng cục thống kê, niên vụ cà phê 2011-2012 của Việt Nam đã xuất khẩu khoảng1,6 triệu tấn, tương đương 26,1 triệu bao, tăng 36,4% so với cùng kỳ năm ngoái. Đây là lầnđầu tiên Việt Nam vươn lên vị trí đầu bảng về xuất khẩu cà phê trên thế giới. Đây cũng làmột trong những cơ hội cho ngành sản xuất cà phê trong nước có thêm nhiều động lực để tiếptục sản xuất có hiệu quả hơn. Hơn nữa, sẽ tạo ra danh tiếng lớn hơn cho cà phê Việt Nam trênthị trường thế giới, có tiềm năng thúc đẩy các nhà nhập khẩu cà phê nước ngoài tin tưởng vàxúc tiến kí kết hợp đồng nhập khẩu cà phê của Việt Nam nhiều hơn. Việc thường niên tổ chức Lễ hội Cà phê tại Buôn Ma Thuột, Đăk Lắc cũng là một trongnhững hoạt động góp phần làm nâng cao giá trị của ngành sản xuất cà phê trong nước. Hộichợ – Triển lãm chuyên ngành cà phê và Hội thảo về cà phê là những hoạt động nhằm xúctiến thương mại, tìm kiếm thị trường và thu hút đầu tư chế biến sâu, nhằm nâng cao giá trị càphê Việt Nam. Lễ hội này tạo điều kiện cho nông dân tham gia các hoạt động, nhằm tôn vinhngười trồng cà phê và nâng cao giá trị cà phê Việt Nam. 96
    • Áp dụng mô hình vào thực tế Ban tổ chức cũng cố gắng mời được các nhà nhập khẩu tham gia lễ hội để họ nhận xétsản phẩm của mình, để sản phẩm chúng ta làm ra đáp ứng được yêu cầu của nhà nhập khẩu.Lễ hội này cũng có hội thảo nhằm mục đích nâng cao giá trị gia tăng cho mặt hàng cà phê, đểngười sản xuất bớt thiệt thòi trong chuỗi giá trị cà phê mà hiện nay người sản xuất đượchưởng thấp nhất, là phải tập trung công tác chế biến”. Việc ra đời của sàn giao dịch cà phê đầu tiên tại Việt Nam vào tháng 12/2008 là một tínhiệu đáng mừng không chỉ riêng cho các nhà sản xuất cà phê Việt Nam mà còn là niềm vuicủa những người nông dân trồng cà phê. Tuy nhiên việc ra đời này chưa mang lại nhiều hiệuquả thì vào ngày 11/03/2011 Sàn giao dịch cà phê có kì hạn đầu tiên tại Việt Nam thuộcTrung tâm giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột (BCEC) chính thức đi vào hoạt động. Mặc dùhình thức giao dịch cà phê có kì hạn này đã phổ biến trên thế giới song việc có mặt tại ViệtNam là một khởi đầu khá lạc quan cho các nhà đầu tư cũng như sản xuất cà phê. Chiều ngày 19/9, tại TP Buôn Ma Thuột, Viện Chính sách và Chiến lược Phát triểnNông nghiệp nông thôn (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) đã tổ chức hội thảo “Đổimới tổ chức ngành Cà phê Việt Nam” nhằm lấy ý kiến của các đại biểu về sự cần thiết phảicải cách thể chế ngành hàng cà phê Việt Nam; về khung sơ đồ tổ chức của các hình thức mớitrong tổ chức sản xuất, kinh doanh cà phê. Ông Hà Quang Tuấn - Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông 97
    • Áp dụng mô hình vào thực tế thôn phát biểu tại hội thảo Tham dự hội thảo có ông Hà Công Tuấn - Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn; ông Đinh Văn Khiết, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Đắk Lắk; ông Nguyễn Văn Hòa -Phó Cục trưởng Cục Trồng trọt (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn); ông Đặng KimSơn - Viện trưởng Viện Chính sách và Phát triển Nông nghiệp nông thôn; đại diện Hiệp hộiCà phê - Ca cao Việt Nam (Vicofa); đại diện các doanh nghiệp chế biến cà phê hàng đầu thếgiới (Nestle, Kraft, Tchibo..) cùng đại diện người trồng cà phê tại các tỉnh Tây Nguyên. Quang cảnh hội thảo Tại hội thảo, các đại biểu đã tập trung thảo một số nội dung liên quan đến việc đổi mớitổ chức ngành cà phê Việt Nam như: sự cần thiết phải thành lập hiệp hội các nhà kinh doanhnhỏ cà phê và kinh nghiệm của Việt Nam; kinh nghiệm Quốc tế về tổ chức nông dân và cácHiệp hội ngành nghề; một số mô hình tổ chức nông dân; khung pháp lý và chính sách củaviệc thành lập và hoạt động của Hiệp hội doanh nghiệp; những khó khăn và vướng mắc củacác doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình hợp tác với nhau và với các doanh nghiệp nướcngoài… Việc tổ chức hội thảo này cũng tạo cơ hội cho việc đổi mới tổ chức cũng như cách thứcsản xuất và kinh doanh cà phê tại Việt Nam. 98
    • Áp dụng mô hình vào thực tế Những cơ hội cho ngành cà phê Việt Nam tạo điều kiện cho việc phát triển ngành sảnxuất cà phê trong nước song cũng mang lại không ít thách thức. Đây là vấn đề mà không chỉriêng những người trồng và sản xuất cà phê cần nghiên cứu đổi mới tìm ra giải pháp mà cònlà vấn đề cần được các nhà xuất khẩu lưu tâm nhiều hơn. I.13.1.2. Những chính sách của Chính phủ Việt Nam Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đưa ra mục tiêu trồng 40.000 ha càphê Arabica vào năm 2020, chiếm 8% tổng diện tích trồng cà phê của Việt Nam. TheoVICOFA, Việt Nam hiện có hơn 120.000 ha đất trồng cà phê cằn cỗi, sản lượng cà phê sắp tớisẽ giảm 15% do nhiều trang trại tái trồng cây cà phê. Việt Nam đưa ra kế hoạch trồng cà phê tổng thể nhằm gia tăng sản lượng đến năm 2020và tầm nhìn đến năm 2030. Theo đó, tổng diện tích trồng cà phê được duy trì ở mức 500.000ha vào năm 2020, với sản lượng tăng 2,4 tấn/ha và 479.000 ha với sản lượng đạt 2,5 tấn/havào năm 2030. Cuối năm 2011, Việt Nam đã có 571.000 ha diện tích đất trồng cà phê, vớicông suất chế đạt từ 120.000 – 130.000 tấn/năm. Theo lộ trình, số địa phương theo quy hoạch trồng cà phê sẽ giảm dần từ 18 tỉnh (năm2011) xuống còn 11 tỉnh vào năm 2020. Tổng diện tích trồng cà phê sẽ giảm từ 586.000 ha(tính đến năm 2011) xuống còn 500.000 ha (năm 2020), giá trị xuất khẩu đạt trên 2 tỷ USD. Cùng với việc trồng cà phê, định hướng phát triển công nghiệp chế biến cà phê tiêudùng và tiêu thụ cà phê cũng được ngành trọt đưa ra những mục tiêu và lộ trình cụ thể. Theođó, năm 2020 sẽ tăng tổng công suất chế biến cà phê tiêu dùng lên 112.680 tấn sảnphẩm/năm. Dự báo nhu cầu tiêu dùng cà phê thế giới tăng bình quân 2%/năm, song thị trườngtiêu thụ ở EU và Mỹ đã gần bão hòa, thị trường mới nổi và còn nhiều tiềm năng là các nướcĐông Á, nhất là Nhật Bản, Trung Quốc… Để thực hiện được quy hoạch này, Cục Trồng trọt đã đưa ra 5 giải pháp chính: Đẩymạnh khoa học công nghệ và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật phát triển cà phê; Hoàn thiện cơchế chính sách phục vụ phát triển cây cà phê; Tổ chức lại việc sản xuất và kinh doanh cà phê;Xúc tiến thương mại, duy trì và mở rộng thị trường, đăng ký thương hiệu hàng hoá, xin cấpgiấy chứng nhận chỉ dẫn địa lý đối với một số sản phẩm cà phê chè; Đầu tư mới và hiện đạihoá công nghiệp chế biến cà phê cùng một số cơ sở hạ tầng kỹ thuật. 99
    • Áp dụng mô hình vào thực tế Sản xuất và xuất khẩu cà phê là một trong những thế mạnh hàng đầu của Việt Nammang lại một lượng ngoại tệ không nhỏ trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng năm. Do đónhững chính sách của Chính phủ đối với ngành cũng có thể là cơ hội, cũng có thể là hạn chếcho sự phát triển của ngành này. Chiến lược của nhà nước: trong những năm 2003- 2010 nhà nước đã xây dựng hoànthiện các chiến lược mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam trong đó cà phêđược xem xét là mặt hàng chủ lực số 1. Vị trí đó được xuất phát từ lợi thế đất đai, khí hậu,kinh nghiệm sản xuất của nông dân. Lợi thế này kết hợp với chế độ chính trị, xã hội ổn định,cơ chế chính sách thời kỳ đổi mới đã được khẳng định trong đường lối kinh tế do Đại Hội IXcủa Đảng đề ra đã và đang trở thành sức mạnh để Việt Nam hội nhập vào nền kinh tế thế giớivà khu vực. Ngày 27/4/2012, NHNN có văn bản số 2583/NHNN-TD yêu cầu một số ngân hàngthương mại cung cấp thông tin về tình hình cho vay trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, xuấtkhẩu cà phê. Theo văn bản này, thực hiện chỉ đạo của Thống đốc NHNN về việc báo cáo, đánh giátình hình quan hệ tín dụng của các NHTM với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sảnxuất, kinh doanh, xuất khẩu cà phê, NHNN yêu cầu các NHTM: Đánh giá thực trạng, xu hướng của ngành sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu cà phê trongnăm 2012. Báo cáo thực trạng tình hình hoạt động, sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của cácdoanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu cà phê. Trong đóđánh giá tình hình quan hệ tín dụng, tình hình sử dụng vốn vay (cho mục đích sản xuất chính,cho kinh doanh ngoài ngành, sử dụng sai mục đích…) và khả năng thu hồi nợ vay của cácdoanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu cà phê. Bên cạnh đó, các NHTM cần báo cáo NHNN các khó khăn, vướng mắc và đề xuất, kiếnnghị có liên quan đến tình hình cho vay, thu hồi nợ đối với các doanh nghiệp hoạt động tronglĩnh vực sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu cà phê. Cùng ngày, NHNN có văn bản số 2582/NHNN-TD yêu cầu NHNN chi nhánh các tỉnh,thành phố: Đăk Lăk, Lâm Đồng, Đăk Nông, Gia lai và Kon Tum phối hợp cung cấp một số 100
    • Áp dụng mô hình vào thực tếthông tin liên quan tới tình hình cho vay trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu càphê . Với những yêu cầu này của NHNN giúp Chính phủ có thể nắm rõ hơn thực trạng vềtình hình cho vay trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu cả phê để có thể kịp thờiđưa ra những giải pháp cần thiết hỗ trợ cho ngành này. Ngoài ra, sau gần 2 năm triển khai bảo hiểm tín dụng xuất khẩu (BHTDXK) nhưng đếnthời điểm này, số doanh nghiệp tham gia chỉ đếm trên đầu ngón tay. Theo ông Theo ông Phạm Đình Trọng, Phó Cục trưởng Cục Quản lý Giám sát Bảohiểm (Bộ Tài chính), đề án thực hiện thí điểm BHTDXK được khởi động từ năm 2011, vớithời gian triển khai là ba năm. Trong đó, ưu tiên cho những doanh nghiệp thủy sản, gạo, càphê, dệt may, giày dép… Tuy nhiên, gần hai năm thực hiện đề án, chỉ mới đạt 0,02% kimngạch xuất khẩu. Nếu như năm 2011 có 15 hợp đồng (với mức phí 8,6 tỷ đồng) được ký kếtđể bảo hiểm cho hơn 3.700 tỷ đồng hàng hóa xuất khẩu thì 9 tháng đầu năm nay mới có 6hợp đồng (với mức phí 2,95 tỷ đồng) để bảo hiểm 471 tỷ đồng giá trị hàng hóa xuất khẩu.Điều này cho thấy, số doanh nghiệp tham gia BHTDXK còn rất hạn chế và một số doanhnghiệp vẫn chưa nhận thức được lợi ích của loại bảo hiểm này. Bà Trần Thị Minh Nguyệt, đại diện công ty xuất khẩu cà phê Long Nguyệt cho biết,hiện doanh nghiệp xuất khẩu quen với phương thức thanh toán truyền thống. Theo đó, nhànhập khẩu sẽ thông qua ngân hàng tiến hành mở L/C và vấn đề thanh toán cho doanh nghiệpxuất khẩu sẽ được ngân hàng đảm bảo. Với phương thức thanh toán này, doanh nghiệp xuấtkhẩu sẽ đỡ tốn chi phí trong vấn đề thanh toán. Trong khi đó, những mặt hàng xuất khẩu luônphải đối mặt với sự cạnh tranh cao tại các thị trường quốc tế, việc tham gia BHTDXK sẽ làmtăng chi phí, giá thành và giảm tính cạnh tranh của sản phẩm. Tương tự, ông Phạm Văn Bảy, Phó chủ tịch Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA)cũng cho hay, bảo hiểm tín dụng xuất khẩu còn quá mới nên chưa có doanh nghiệp nào thuộcVFA tham gia. Tuy nhiên hiện nay các thị trường này đang gặp khó khăn thì doanh nghiệpxuất khẩu cần phải tìm kiếm thị trường khác. Do đó, loại hình bảo hiểm tín dụng xuất khẩu sẽrất cần thiết cho doanh nghiệp trong lúc này. Vì vậy, trong thời gian tới, VFA sẽ khuyếnkhích doanh nghiệp nghiên cứu tham gia loại hình bảo hiểm này đối với thị trường có nhiềurủi ro về thanh toán, đặc biệt là Trung Quốc. 101
    • Áp dụng mô hình vào thực tế Thị trường cà phê Việt Nam hiện phải đối mặt với nhiều nguy cơ trở thành “sân chơi”của các DN ngoại, bởi đang có 20 DN nước ngoài có tiềm lực tài chính mạnh và kinh nghiệmlâu năm tham gia, cạnh tranh gay gắt trong thu mua, chế biến, xuất khẩu cà phê. Để giúpngười dân, DN trong nước tháo gỡ khó khăn, Agribank đã và đang tích cực chủ động giảiquyết bài toán về vốn cho cà phê. Gắn bó với nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong nhiều năm qua, Agribank xác địnhđầu tư phát triển cây cà phê, gắn với Tây Nguyên là một trong những nhiệm vụ quan trọng.Những năm trước và riêng niên vụ 2009- 2010 vừa qua, doanh số cho vay cà phê củaAgribank đạt 11.334 tỷ đồng, trong đó 5.163 tỷ đồng (chiếm 45,6%) dành cho thu mua càphê; số còn lại dành cho thu mua để xuất khẩu, trồng và chăm sóc, chế biến cà phê. Dư nợ cho vay cà phê của Agribank đạt 6.572 tỷ đồng, chiếm 1,7% dư nợ cho vay nềnkinh tế. Trong đó, dư nợ cho vay cà phê vẫn chủ yếu tập trung ở Tây Nguyên (chiếm 69,8%);dư nợ cho vay thu mua chiếm tỷ lệ cao nhất (chiếm 38,4%). Dư nợ cho vay hộ sản xuất và cá nhân chiếm 59,8%/dư nợ cà phê. Thực hiện Quyếtđịnh số 481/QĐ-TTg ngày 13/04/2010 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ mua tạm trữ càphê niên vụ 2009- 2010, riêng dư nợ cho vay tạm trữ cà phê của các Chi nhánh Agribank ĐắcLắc, Gia Lai, Kon Tum, Chi nhánh 3, Chi nhánh TP Hồ Chí Minh đạt trên 378 tỷ đồng. Có thể khẳng định rằng, trong niên vụ vừa qua, Agribank đã triển khai tốt việc cho vaycà phê, chủ động trong kế hoạch điều vốn, tăng tạm trữ, hạn chế thấp nhất nợ quá hạn… Tuynhiên, trong quá trình triển khai cụ thể, cả Agribank và các DN cà phê cũng còn gặp nhữngkhó khăn nhất định do ảnh hưởng từ biến động liên tục của giá cà phê nhân trên thị trườngthế giới, tỷ giá ngoại tệ, cách thức quản lý kho hàng, sức ép cạnh tranh khốc liệt từ các DNngoại trong lĩnh vực này… Như vậy, những chính sách của Chính phủ không chỉ tác động trực tiếp mà còn giántiếp tác động đến việc sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu đối với ngành cà phê của Việt Nam.Một chính sách chưa thật sự đúng đắn không những gây ra những khó khăn cho ngành màcòn làm có thể khiến cho ngành mất các lợi thế cạnh tranh trên thị trường thế giới. Việc làmnhư thế nào để tăng hiệu quả và cạnh tranh cho cà phê của Việt Nam trên trường quốc tế làmột vấn đề mà những nhà lãnh đạo Nhà nước cần lưu tâm và đưa ra những chính sách hợp lý. I.13.2. Brazil 102
    • Áp dụng mô hình vào thực tế I.13.2.1. Cơ hội cho ngành sản xuất cà phê tại Brazil Nhu cầu cà phê ở Braxin, quốc gia sản xuất cà phê số 1 thế giới, tăng mạnh hơn dự kiếntrong năm 2010 bởi kinh tế tăng trưởng với tốc độ nhanh nhất trong vòng 15 năm qua, sẽ hỗtrợ cho giá cà phê vững ở mức cao của gần 13 năm. Theo nhận định của Hiệp hội Cà phê Braxin (Abic), tiêu thụ cà phê năm 2010 tại Braxinđạt 19,6 triệu bao, cao hơn so với mức dự kiến 19,3 triệu bao đưa ra hồi đầu năm và 18,4triệu bao tiêu thụ trong năm 2009. Theo số liệu của chính phủ công bố hồi đầu tháng 6/2010, kinh tế Braxin đã tăng trưởng9% trong quý 1– mức tăng mạnh nhất kể từ quý 3 năm 1995, chủ yếu nhờ nhu cầu ở thịtrường nội địa và đầu tư tăng mạnh. Ông Herszkowicz cho rằng, với sự phát triển mạnh của kinh tế Nam Phi, nhu cầu tăngnhanh tại nước này sẽ giúp giá cà phê thế giới vững ở gần mức cao 12 năm ở 1,815 USD/lbnhư từng đạt hôm 02/8 tại New York. Chủ tịch hiệp hội khẳng định giá cà phê sẽ vững ở mức cao ít nhất là đến hết năm naycho dù sản lượng của Braxin tăng. Theo dự báo ngày 18/6 của Bộ Nông nghiệp Mỹ, sảnlượng cà phê Braxin niên vụ 2010/11 có thể đạt kỷ lục 55,3 triệu bao, tăng 23% so với vụtrước đó. Hiện tại, giá cà phê arabica giao kỳ hạn tháng 12 tại New York đang ở sát mức cao nhấttrong vòng 13 năm trở lại đây – trên 183 cent/lb. Braxin là quốc gia tiêu thụ cà phê lớn thứ hai thế giới sau Mỹ. Việc nhu cầu tiêu thụ cà phê tại chính quốc gia Brazil tăng mạnh cũng chính là một cơhội không nhỏ cho ngành sản xuất cà phê trong nước. Bên cạnh là nước xuất khẩu cà phêhàng đầu thế giới, chất lượng cà phê Brazil luôn là một thế mạnh khiến các đối thủ khác trongđó có Việt Nam phải lo ngại. I.13.2.2. Những chính sách của Chính phủ Brazil Theo Bộ Nông nghiệp Braxin ngày 29/3, Bộ sẽ tăng vốn tín dụng cấp cho các nhà sảnxuất trong nước để bảo quản lượng cà phê đã thu hoạch và bán chậm lại nhằm ngăn chặn sựgiảm giá hơn nữa của giá cà phê trên thị trường trước vụ thu hoạch chính sắp tới. 103
    • Áp dụng mô hình vào thực tế Một số thông tin cho biết Chính phủ Braxin dự kiến sẽ phân bổ khoảng 50% nguồn tíndụng cho nông dân, đặc biệt để trang trải các khoản tài chính khi họ trì hoãn việc bán sảnphẩm ra thị trường. Giá cà phê trên thị trường thế giới hiện ở mức 1,7445 USD/lb (lb = 0,454kg), giảm hơn40% so với mức giá 3 USD/lb hồi tháng 5/2011 khi thị trường lo ngại về thiếu hụt nguồncung. Đây cũng là mức giá xuống thấp kỷ lục trong vòng 17 tháng qua. Việc đầu cơ và sự kỳ vọng vào một vụ thu hoạch được mùa tại Braxin đã khiến giá củaloại hàng hóa này sụt giảm mạnh, ngay cả trong lúc nguồn cung vẫn thấp và lượng tiêu thụgia tăng. Chỉ còn 6 tuần nữa Braxin sẽ bước vào vụ thu hoạch cà phê chính và ước tính sản lượngtrong niên vụ này sẽ đạt từ 2,94 đến 3,14 triệu tấn, cao hơn mức 2,88 triệu tấn của vụ trước. Tuy nhiên, trong dự báo ngày 26/3 vừa qua hãng cà phê Illycaffe SpA dự báo giá cà phêArabica kỳ hạn có thể tăng trở lại mức 2USD/lb vào cuối năm nay do dự trữ toàn cầu thắtchặt, nhu cầu tiêu thụ vẫn ở mức cao và hiện tượng biến đổi khí hậu làm cung không theo kịpcầu. Theo các chuyên gia hãng này, vụ tới Braxin nước sản xuất cà phê lớn nhất thế giới, sẽbước vào thời kỳ cho sản lượng thấp hơn theo chu kỳ hai năm, làm giảm bớt lượng dư cungcòn lại không nhiều sau đợt sản lượng tăng cao trong năm nay. Thêm vào đó, sản lượng cà phê của Colombia nước sản xuất cà phê Arabica lớn thứ haithế giới, chưa phục hồi từ những thiệt hại do thời tiết trong 3 năm qua – nhân tố có thể đẩy dựtrữ toàn cầu vào tình trạng thắt chặt khi mà nhu cầu vẫn cao. Như vậy với những chính sách của Chính phủ Brazi đối với ngành cà phê nước nhà đãtạo điều kiện cho các nhà sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu cà phê Brazil có cơ hội và lợi thếđể phát triển. I.13.3. Đánh giá Từ những phân tích về 2 yếu tố phụ trợ trong mô hình kim cương của Micheal Porter làcơ hội và Chính phủ của hai quốc gia Việt Nam và Brazil trong lĩnh vực sản xuất và xuấtkhẩu cà phê có thể thấy mỗi quốc gia đều có những lợi thế cạnh tranh của riêng mình trêntrường quốc tế. 104
    • Áp dụng mô hình vào thực tế I.14. Kết luận chung Tuy gần đây Việt Nam đã vươn lên đứng đầu thế giới về sản lượng cà phê xuất khẩu,tuy nghiên theo đánh giá của nhóm thì Việt Nam vẫn còn rất nhiều yếu kém so với Brazil. I.14.1.1. Điểm mạnh của Việt Nam so với Brazil o Giá rẻ, phù hợp với tình hình kinh tế hiện nay o Năng suất cao, đáp ứng nhu cầu lớn về thị trường nội địa và xuất khẩu. o Nhu cầu tiêu dùng cà phê của người Việt Nam ngày càng tăng o Ngành hỗ trợ ( phân bón..) phát triển, đáp ứng được nhu cầu trong nước, từ đó góp phần phát triển ngành cà phê o Bên cạnh đó, ngành cà phê Việt Nam nhận được nhiều hỗ trợ từ các hiệp hội, trung tâm nghiên cứu… o Có nhiều cơ hội quảng bá cà phê qua các lễ hội cà phê. Đồng thời góp phần nâng cao trình độ kỹ thuật sản xuất cà phê I.14.1.2. Điểm yếu của Việt Nam so với Brazil o Cà phê Việt Nam chưa có thương hiệu mạnh trên trường quốc tế o Chất lượng cà phê Việt Nam còn chưa cao o Nhu cầu tiêu thụ cà phê của người Việt Nam vẫn còn thấp o Chưa được các thương hiệu nổi tiếng hợp tác, liên kết phát triển o Ngành bao bì chưa phát triển, trong bao bì đóng vai trò rất quan trọng trong việc kích thích tiêu dùng. Bên cạnh đó Brazil đứng thứ 7 thế giới về ngành này o Các hiệp hội, hợp tác xã còn rời rạc, chưa có sự liên kết chặt chẽ với nhau. o Quy mô sản xuất cà phê Việt Nam còn nhỏ lẻ, liên kết không đồng bộ. o Chưa có các tổ chức riêng, chuyên biệt cho từng hoạt động trong sản xuất. 105
    • Áp dụng mô hình vào thực tế o Chính sách huy động vốn đầu tư của chính phủ còn chưa hợp lý.CHỈNH SỬA THEO CÔ:Phần Hợp tác xã không phải nằm trong Ngành công nghiệp liên quan và hỗ trợ mà nằm trongphần CHÍNH PHỦ.Nếu chọn đứng trên phương diện là người trồng cà phê thì ngành Phân Bón mới là ngành hỗtrợ chứ không phải ngành thiết bị chế biến cà phê mới là ngành hỗ trợ, còn nếu đứng trênphương diện Nhà sản xuất và xuất khẩu cà phê thì ngành thiết bị chế biến cà phê mới làngành hỗ trợ. 106
    • Tài liệu tham khảoIV. Tài liệu tham khảo http://congdongcafe.com/860/1/dia-li-ca-phe.html http://www.ico.org/prices/po.htm. http://www.ico.org/prices/m1.htm. http://www.vietrade.gov.vn/ca-phe/2616-thi-truong-ca-phe-viet-nam-mua-vu- 20112012.html http://www.ineximdaklak.com.vn/portal/content/view/51/31/lang,vietnam/ http://www.vinacert.vn/index.php?option=com_content&view=article&id=366:xuat- khau-ca-phe-nam-2010-dat-17-ty-do-la-&catid=33:tin-tuc-iso&Itemid=28 http://vov.vn/Kinh-te/Xuat-khau-ca-phe-ve-dich-som/227573.vov http://www.sonongnghiepdaklak.gov.vn/index.php? option=com_content&task=view&id=2336&Itemid= http://www.baomoi.com/Se-giam-dien-tich-trong-ca-phe/148/9233004.epi http://vinanet.vn/tin-thi-truong-hang-hoa-viet- nam.gplist.288.gpopen.176902.gpside.1.gpnewtitle.kim-ngach-xuat-khau-ca-phe-nam- 2009-sang-cac-thi-truong-hau-het-deu-gi.asmx http://www.ico.org/prices/po.htm http://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_s%C3%A1ch_qu%E1%BB%91c_gia_xu%E1%BA %A5t_kh%E1%BA%A9u_c%C3%A0_ph%C3%AA http://xttm.mard.gov.vn/Site/vi-VN/61/50/146/58379/Default.aspx http://www.ico.org/prices/m5.htm http://www.vinacafe.com.vn/home.htm http://www.mygermancity.com/german-coffee http://www.germandeli.com/germancoffee.html 107
    • Tài liệu tham khảohttp://www.ico.org/prices/p2.htmhttp://www.baomoi.com/Cau-chuyen-ca-phe-Robusta-va-arabica/45/4744797.epihttp://vnexim.com.vn/forum/bai-viet/9987-Loi-thoat-cho-xuat-khau-ca-phe-cua-Viet-Nam?s=172c74d72f4821ec15f2fa94be195b3d#ixzz29fK7NwDghttp://vi.wikipedia.org/wiki/Kh%C3%AD_h%E1%BA%ADu_Vi%E1%BB%87t_Namhttp://xcafe.com.vn/webapp/event_detail.phphttp://vi.wikipedia.org/wiki/Brazilhttp://www.vietrade.gov.vn/ca-phe/940-thi-truong-ca-phe-va-che-duc.htmlhttp://www.trungnguyen.com.vn/2346/bong-dung-so-1.htmlhttp://iavietnam.net/detailnews/M46/N74/nha-may-ca-phe-tai-braxin.htmhttp://www.nomafsi.com.vn/newsdetail.asp?mnz=169&mno=0&ms=393http://agro.gov.vn/news/tID4611_Kinh-nghiem-phat-trien-nganh-ca-phe-o-Brazil.htmhttp://doanhnghieptrunguong.vn/nghien-cuu-trao-doi/201112/Chien-luoc-phat-trien-cua-Tong-cong-ty-ca-phe-Viet-Nam-trong-giai-doan-moi-2116219/http://www.daktra.com.vn/tin-tuc/tin-trong-tinh/40062.aspxhttp://vicofa.apps.vn/a/news?t=8http://www.vietfin.net/nganh-ca-phe-viet-nam-va-ap-luc-canh-tranh-tu-dn-fdi/http://vneconomy.vn/20120308095823626P0C19/vi-sao-doanh-nghiep-ca-phe-lep-ve-ngay-san-nha.htmhttp://nld.com.vn/20120326112617128p0c1014/nganh-ca-phe-dieu-dung.htmhttp://www.mplans.com/coffee_export_marketing_plan/situation_analysis_fc.phphttp://www.vietnamplus.vn/Home/Thu-mua-xuat-khau-caphe-DN-ngoai-chiem-uu-the/20124/136351.vnplushttp://giacaphe.com/tag/xuat-khau-ca-phe/ 108
    • Tài liệu tham khảo http://www.vinacafe.com.vn/appliance/detail/cung-cap-cac-thiet-bi-che-bien-ca-phe- 2648/ http://www.vinacafe.com.vn/appliance/detail/may-hai-ca-phe-ca-phe-cam-tay-cua- nguoi-ky-su-nong-dan-2800/ http://www.neptech.com.vn/index.php?id=101 http://www.vinacafe.com.vn/appliance/category/186/thiet-bi-thu-hoach-che-bien-ca-phe http://vinanet.vn/tin-thi-truong-hang-hoa-viet- nam.gplist.294.gpopen.203691.gpside.1.gpnewtitle.xuat-khau-ca-phe-6-thang-dau-nam- tang-ca-luong-va-tri-gia.asmx http://www.ico.org/ Thuật ngữ cà phê GREEN COFFEE = CÀ PHÊ NHÂN Khi dịch chú ý những thuật ngữ dưới đây (theo tiêu chuẩn Việt Nam) và thamkhảo các liên kết trong link phía dưới danh sách thuật ngữ này)Coffee: Cà phêArabica coffee: Cà phê chè (Arabica)Robusta coffee : Cà phê vối (Robusta)Liberica coffee: Cà phê mít (Liberica)Excelsa coffee: Cà phê mít (Excelsa)Arabusta coffee : Cà phê ArabustaCherry coffee: Cà phê quả tươiHusk coffee: Cà phê quả khôCoffee in pod: Cà phê quả khôDried coffee cherries: Cà phê quả khôParchment coffee: Cà phê thóc khôCoffee in parchment: Cà phê thóc khôGreen coffee: Cà phê nhân 109
    • Tài liệu tham khảoRaw coffee: Cà phê nhânWet-processed coffee: Cà phê rửaMild coffee: Cá phê dịuUnwashed coffee: Cà phê không rửaDry-processed coffee: Cà phê không rửaWashed and cleaned coffee: Cà phê được rửa sạchMonsooned coffee: Cà phê vùng gió mùaPolished coffee: Cà phê đánh bóngTriage resideu: Tạp chất loại ra bằng sàngScreenings: Tạp chất loại ra bằng sàngRoasted coffee: Cà phê rangGround coffee: Cà phê bộtCoffee extract: Cà phê chiếtInstant coffee: Cà phê hòa tanSoluble coffee: Cà phê hòa tanDried coffee extract: Cà phê hòa tanSpray-dried instant coffee: Cà phê hòa tan dạng bộtAgglomerated instant coffee: Cà phê hòa tan dạng cốmFreeze-dried coffee : Cà phê hòa tan làm khô ở nhiệt độ thấpFreeze-dried coffee extract: Cà phê hòa tan làm khô ở nhiệt độ thấpFreeze-dried instant coffee: Cà phê hòa tan làm khô ở nhiệt độ thấpFreeze-dried soluble coffee: Cà phê hòa tan làm khô ở nhiệt độ thấpDecaffeinated coffee: Cà phê khử capheinCoffee brew: Cà phê phaCoffee cherry: Quả cà phê tươiPulp: Vỏ thịtPulpe: Vỏ thịtParchment: Vỏ trấuParche: Vỏ trấuDried coffee cherry: Quả cà phê khôBean in parchment: Nhân còn vỏ trấuHusk: Vỏ quả khôCoque: Vỏ quả khô 110
    • Tài liệu tham khảoDried parchment: Vỏ trấu khôHull: Vỏ trấu khôSilverskin: Vỏ lụaDried testa: Vỏ lụaCoffee bean: Nhân cà phêFlat bean: Nhân dẹtPea bean: Nhân trònCaracol: Nhân trònCaracoli : Nhân trònElephant bean: Nhân voiElephant: Nhân voiDiameter: Cỡ nhânForeign matter: Tạp chất lạLarge stone: Cục đá toMedium stone: Cục đá trung bìnhSmall stone: Cục đá nhỏLarge stick : Mẩu cành cây toMedium stick: Mẩu cành cây trung bìnhSmall stick : Mẩu cành cây nhỏClod: Đất cụcLarge clod: Cục đất toMedium clod: Cục đất trung bìnhSmall clod: Cục đất nhỏHusk fragment: Mảnh vỏ quả khôPiece of parchment: Mảnh vỏ trấuShell: Nhân rỗng ruộtBean fragment: Mảnh vỡ của nhânBroken bean: Nhân vỡMalformed bean: Nhân dị tậtInsect-damaged bean: Nhân bị côn trùng gây hạiInsect-infested bean: Nhân bị côn trùng làm nhiễm bẩnLive-insect infested bean: Nhân bị côn trùng sống làm nhiễm bẩnDead-insect infested bean: Nhân bị côn trùng chết làm nhiễm bẩn 111
    • Tài liệu tham khảoBean in parchment: Nhân còn vỏ trấuBlack bean: Nhân đenExternally and internally : Đen cả trong lẫn ngoàiExternally: Đen phía ngoàiPartly black bean: Nhân đen từng phầnImmature bean: Nhân nonQuaker bean: Nhân nonSpongy bean: Nhân trắng xốpWhite low density bean: Nhân có tỷ trọng thấp và trắngStinker bean: Nhân có mùi hôiSour bean: Nhân lên men quá mứcBlotchy bean: Nhân bị đốmSpotted bean: Nhân bị đốmWithered bean: Nhân bị khô héoMouldy bean: Nhân bị mốcPulper-nipped bean: Nhân cà phê bị xây xátPulpercut bean: Nhân cà phê bị xây xátCarbonized bean: Nhân bị cacbon hóaBlotchy bean: Nhân bị đốmSpotted bean: Nhân bị đốmPale bean: Nhân bạc mầuVile-smelling bean: Nhân có mùi chuaDry process: Chế biến khôDrying of cherry coffee: Làm khô cà phê quả tươiDehusking: Tách vỏ khôWet process: Chế biến ướtSelection: Phân loạiPulping: Tách vỏ quả tươiFermentation process: Quá trình lên menWashing: RửaDrying of parchment coffee: Làm khô cà phê thócHulling: Xát khôTriage: Sàng lọc 112
    • Tài liệu tham khảoSorting: Sàng lọcRoasting: RangGrinding: Xay( Collected and prepared by www.sohoavn.com) http://www.marketresearch.com/BRICdata-v3901/Packaging-Outlook-Brazil-Size-Key- 6722945/ http://twnside.org.sg/title/coffee-cn.htm 113