Lý LuậN Và PhươNg PháP DạY NgoạI Ngữ

  • 8,700 views
Uploaded on

 

More in: Education , Sports
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
No Downloads

Views

Total Views
8,700
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
2

Actions

Shares
Downloads
0
Comments
2
Likes
11

Embeds 0

No embeds

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
    No notes for slide

Transcript

  • 1.
    • LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY NGOẠI NGỮ:
    • CÁC VẤN ĐỀ VỀ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN DẠY-HỌC NGOẠI NGỮ TRONG THẾ KỶ 20 VÀ ĐỊNH HƯỚNG TRONG THẾ KỶ 21
    • Tô Thị Thu Hương
    • Khoa NN & VH Anh-Mỹ
    • ĐHNN-ĐHQGHN
    13 May 2009 Tô Thị Thu Hương, PhD CHUYÊN ĐỀ 3
  • 2. Nội dung trình bày
    • Bản chất của dạy ngoại ngữ
    • Một số đường hướng và phương pháp chính dạy ngoại ngữ trong thế kỷ 20
    • Các đường hướng và phương pháp chính dạy ngoại ngữ trong thế kỷ 21
  • 3. Theo nhóm 5 người
    • Hãy viết nhanh 5 điều khiến các anh/chị cho rằng mình là giáo viên;
    • Hãy cho biết ý kiến về việc dạy ngoại ngữ có gì giống và khác việc dạy các môn học khác (đề nghị cử một đại diện trình bày ý kiến của nhóm).
  • 4. 1. Bản chất của dạy ngoại ngữ
    • (Dạy là truyền thụ kiến thức)
    • Dạy là giúp người học phát triển tiềm năng của mình (VD: dùng ngoại ngữ làm công cụ để học tập, làm việc, giải trí…)
    • Dạy là tạo những kinh nghiệm học tập cho người học để tiếp thu kiến thức (về ngoại ngữ, về văn hóa, về giao tiếp…), phát triển kỹ năng (ngoại ngữ..) và thái độ tốt nhằm trở thành một công dân tốt.
  • 5. Richards (2002 ) bàn về lý thuyết dạy ngoại ngữ
    • 1. Nghiên cứu-khoa học : Theo lý thuyết này, các lý thuyết hoặc nghiên cứu về việc học được dùng để lý giải những cách thức và kỹ thuật dạy cụ thể. Giáo viên cần lựa chọn và giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của người học nhằm đảm bảo rằng những nhiệm vụ học tập này giúp người học sử dụng ngôn ngữ hoặc lựa chọn cách học thích hợp. Mô hình dạy hiệu quả tương tự triết lý dạy từ trên xuống, nghĩa là khi đã xác định được những đặc điểm điển hình của việc dạy hiệu quả thì các giáo viên phải thực hiện những cách làm đó trong lớp mình dạy.
  • 6. Richards (2002 )
    • 2. Triết lý-lý thuyết/giá trị : cách dạy này đòi hỏi giáo viên trước hết phải hiểu lý thuyết nền tảng của phương pháp rồi sau đó tiến hành dạy sao cho lý thuyết đó được hiện thực hóa trong lớp.
  • 7. Richards (2002 )
    • 3. Nghề-nghệ thuật : trái với những cách nhìn nhận trên, lý thuyết này có tính chất từ dưới lên hơn là từ trên xuống. Theo đó, các giáo viên không nên đặt mục tiêu tìm kiếm một phương pháp dạy tổng quát hoặc làm chủ một tập hợp kỹ năng dạy cụ thể mà luôn cần tìm cách phát hiện những gì có hiệu quả, từ bỏ những cách làm cũ không hiệu quả để tiếp thu những cách làm mới, hiệu quả hơn.
  • 8. Những nguyên tắc nền tảng của ba quan niệm về dạy học (Richards 2002: 25)
    • Quan niệm dạy theo đường hướng nghiên cứu-khoa học cho rằng những kỹ năng dạy cốt yếu gồm việc :
    • Hiểu những nguyên tắc học.
    • Phát triển những nhiệm vụ và hoạt động dựa trên các nguyên tắc học này.
    • Giám sát hoạt động thực hiện các nhiệm vụ của học sinh xem những hoạt động mong đợi đã đạt được hay chưa.
  • 9. Những nguyên tắc nền tảng của ba quan niệm về dạy học (Richards 2002: 25)
    • Quan niệm dạy theo đường hướng triết lý-lý thuyết cho rằng những kỹ năng dạy cốt yếu gồm việc :
    • Hiểu những lý thuyết và nguyên tắc.
    • Lựa chọn chương trình, tài liệu và nhiệm vụ dựa theo lý thuyết này.
    • Giám sát hoạt động dạy xem chúng có phù hợp với lý thuyết không.
  • 10. Những nguyên tắc nền tảng của ba quan niệm về dạy học (Richards 2002: 25)
    • Quan niệm dạy theo đường hướng dựa trên giá trị cho rằng những kỹ năng dạy cốt yếu gồm việc :
    • Hiểu những giá trị đằng sau đường hướng dạy đang được sử dụng.
    • Chỉ lựa chọn những phương tiện giáo dục phù hợp với những giá trị này.
    • Giám sát quy trình thực hiện để đảm bảo rằng hệ giá trị được duy trì.
  • 11. Những nguyên tắc nền tảng của ba quan niệm về dạy học (Richards 2002: 25)
    • Quan niệm dạy theo đường hướng nghề-nghệ thuật cho rằng những kỹ năng dạy cốt yếu gồm việc :
    • Coi từng tình huống dạy là độc nhất.
    • Xác định những đặc điểm cụ thể của từng tình huống.
    • Thử nghiệm những cách dạy khác nhau.
    • Phát triển các đường hướng dạy của riêng mình.
  • 12. Điều nên làm là không nên đơn giản coi những quan niệm về dạy ở trên là những lựa chọn loại trừ lẫn nhau mà nên coi chúng là những cách thể hiện khác nhau của định nghĩa dạy học và cách giáo viên cần tiếp cận công việc của mình.
  • 13. Cụ thể hơn, chúng nên được coi là một thể liên tục; thích hợp với từng giai đoạn phát triển nghề nghiệp của người giáo viên.
    • Ví dụ:
    • Với giáo viên mới vào nghề , đường huớng khoa học-nghiên cứu có thể tạo điểm khởi đầu tốt cho những giáo viên chưa có kinh nghiệm .
    • Khi đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm , giáo viên có thể dạy theo đường hướng lý thuyết-triết lý .
    • Cuối cùng, khi đã tạo ra những lý thuyết cá nhân của riêng mình , các giáo viên có thể nghiêng về dạy theo đường hướng nghề-nghệ thuật , sáng tạo những cách dạy theo những ràng buộc, hạn chế và đặc điểm của những tình huống làm việc cụ thể của họ.
  • 14. NÊN
  • 15.
    • Như vậy , có thể nói, sự phát triển của người giáo viên là một quá trình
    • liên tục tự khám phá ,
    • tự làm mới ,
    • thường xuyên chuyển hóa từ đường hướng từ trên xuống thành từ dưới lên hoặc kết hợp cả hai .
    • Nếu làm được như vậy , người giáo viên sẽ vượt ra khỏi lối mòn của công việc thường làm hàng ngày, tạo ra cả thách thức lẫn phần thưởng cho việc dạy của mình.
  • 16. Yêu cầu đối với người giáo viên ngày nay (Dự án Phát triển giáo viên trung học phổ thông & TCCN
    • Người giáo viên là tâm điểm của hệ thống giáo dục
    • Người giáo viên sáng tạo
    • Người giáo viên làm việc có hiệu quả
    • Nắm chắc nội dung môn học
    • Tri thức sư phạm
    • Tri thức về sự phát triển
    • Hiểu biết về sự khác biệt
    • Hiểu biết về động cơ
    • Có tri thức về việc học tập
    • Làm chủ được các chiến lược-phương pháp, hình thức tổ chức dạy học
    • Hiểu biết về việc đánh giá học sinh
    • Hiểu biết về các nguồn chương trình và công nghệ
    • Am hiểu và đánh giá cao sự cộng tác
    • Khả năng phân tích và phản ánh trong thực tiễn dạy học
  • 17. Tham khảo bài viết số 1
    • HỢP ĐỒNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP GiẢNG DẠY MÔN GHP 1 – KHOA ANH
    • (Ng­êi phô tr¸ch: t« thÞ thu h­¬ng
    • Ng­êi tham gia: Ph¹m ThÞ Hßa, NguyỄn ThÞ Thñy Minh, NguyỄn Mai Hoa, L­¬ng Quúnh Trang-
    • hµ néi, th¸ng 9 – 2006)
  • 18. NỘI DUNG CỦA DẠY NGOẠI NGỮ
    • Các hệ thống ngôn ngữ: gồm ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, chức năng, diễn ngôn.
    • Các kỹ năng ngôn ngữ: thường được chia thành bốn kỹ năng vĩ mô: nghe, nói, đọc, viết, trong đó nghe và đọc được gọi là những kỹ năng tiếp nhận còn nói và viết được gọi là những kỹ năng sản sinh.
    • Những cách học ngoại ngữ hiệu quả hoặc chiến lược học ngoại ngữ
    • Các kỹ thuật thi
    • Cách làm việc cùng và tìm hiểu về những người khác
    • (Scrivener, 2005)
    • Các khía cạnh văn hóa-xã hội
    • Nội dung chuyên môn (Toán, Lý, Văn học, IT…)
  • 19. Tham khảo các bài viết số 2, 3
    • Nh ững chuÈn bÞ c ầ n thi ế t ®Ó sinh viªn ViÖt Nam v ào häc tr­êng ®¹i häc d¹y b»ng tiÕng Anh ë n­íc ngoµi
    • Sinh viên Việt Nam học tiếng Anh như thế nào?
  • 20. 2. Một số đường hướng và phương pháp chính dạy ngoại ngữ trong thế kỷ 20
    • Phương pháp nghe - nói (The Audiolingual Method)
    • Phương pháp hồi đáp hoàn toàn bằng cơ thể (Total Physical Response)
    • Đường hướng tổng thể ngôn ngữ (Whole Language)
    • Đường hướng giao tiếp cổ điển (Classical CLT)
    • Đường hướng đa trí tuệ (Multiple Intelligence)
    • Phương pháp lập trình ngôn ngữ trí não (Neurolinguistic Programming-NLP)
    • Đường hướng từ vựng (The Lexical Approach)
    • Dạy ngoại ngữ dựa trên năng lực (Competency-Based Language Teaching)
  • 21. 3. Các đường hướng và phương pháp chính dạy ngoại ngữ trong thế kỷ 21
    • Đường hướng giao tiếp ngày nay (Communicative Language Teaching Today)
    • Đường hướng tự nhiên (The Natural Approach)
    • Hợp tác học ngoại ngữ (Cooperative Language Learning-CLL)
    • Dạy ngoại ngữ dựa vào nội dung (Content-based Instruction-CBI)
  • 22. 3. Các đường hướng và phương pháp chính dạy ngoại ngữ trong thế kỷ 21 (tiếp)
    • Kỷ nguyên hậu-phương pháp
    • - Mục đích: “vượt khỏi giới hạn của phương pháp”; tạo nhiều tự chủ, sáng tạo cho người dạy và người học
    • - Trọng tâm: đề cao tính chân thực (authenticity - Mishan, (2004) của tài liệu và nhiệm vụ học, coi đó là mục tiêu của dạy ngoại ngữ; đồng thời cũng nhấn mạnh tính tự chủ của giáo viên (teacher autonomy ( Kuramadivelu 2003) - đối lập với thời kỳ trước chỉ nhấn mạnh tới tính tự chủ của người học-learner autonomy)
  • 23. 3 thông số của giáo dục ngoại ngữ “hậu phương pháp” (Kuramadivelu 2003)
    • Đặc thù: giáo dục ngoại ngữ phải phù hợp với các nhóm giáo viên và người học cụ thể, những người đang theo đuổi các mục đích đã định trong một bối cảnh nhất định, thuộc một môi trường văn hóa-xã hội nhất định. Theo đó, đặc thù vừa là mục tiêu, vừa là quá trình, nghĩa là chúng ta dạy-học một ngôn ngữ nhất định để đạt được yêu cầu đặc thù nhưng đồng thời cũng sử dụng đặc thù như một phương tiện.
  • 24. 3 thông số của giáo dục ngoại ngữ “hậu phương pháp” (Kuramadivelu 2003)
    • Thực tiễn : yêu cầu thực tiễn liên quan tới “lý thuyết” về giảng dạy trong lớp học do giáo viên tạo ra. Yêu cầu này thừa nhận thực tế rằng không có lý thuyết về thực hành nào có thể hoàn toàn hữu ích và được sử dụng nếu không được tạo ra từ thực tiễn.
  • 25. 3 thông số của giáo dục ngoại ngữ “hậu phương pháp” (Kuramadivelu 2003)
    • Khả năng : yêu cầu này tìm cách tận dụng ý thức chính trị-xã hội mà những người học mang vào lớp học để làm chất xúc tác cho nỗ lực liên tục hình thành bản sắc và biến đổi xã hội
  • 26. 10 chiến lược vĩ mô (Kuramadivelu 2003)
    • Tối đa hóa cơ hội học tập
    • Giảm thiểu sự khác biệt về tri giác
    • Tạo thuận lợi cho tương tác đàm phán
    • Đề cao tính tự chủ của người học
    • Củng cố nhận thức về ngôn ngữ
  • 27. 10 chiến lược vĩ mô (Kuramadivelu 2003)
    • Kích hoạt phương pháp giải quyết vấn đề bằng cách đánh giá kinh nghiệm theo trực giác
    • Ngữ cảnh hóa nhập liệu ngôn ngữ
    • Tích hợp các kỹ năng ngôn ngữ
    • Đảm bảo gắn với xã hội
    • Nâng cao nhận thức văn hóa
  • 28. Tham khảo bài viết số 4
    • Nghiên cứu những khó khăn, cách học và nhu cầu học các kỹ năng tiếng Anh của sinh viên năm thứ hai Khoa Anh
    • Tô Thị Thu Hương & Nguyễn Thị Thu Hà
    • Khoa Anh, ĐHNN-ĐHQGHN
  • 29. CÂU HỎI THẢO LUẬN
    • Các bước tiếp theo?
  • 30.
    • XIN CẢM ƠN!