Your SlideShare is downloading. ×

E banking

4,279
views

Published on


0 Comments
1 Like
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total Views
4,279
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
135
Comments
0
Likes
1
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide
  • àng
  • Transcript

    • 1.
      • Hệ Thống Thanh Toán Trực Tuyến Của Ngân Hàng
      • GVHD: Thầy TRƯƠNG MINH HÒA
      • Thành viên nhóm:
              • NGUYỄN TRỌNG NHÂN
              • PHAN NGỌC ĐẠI NGUYÊN
              • ĐỖ THỊ MINH THƯ
              • LÊ NGUYỄN TỐ QUYÊN
              • NGUYỄN MỸ TƯỜNG VY
              • TRƯƠNG NGUYỄN TƯỜNG VY
    • 2.
      • NỘI DUNG:
      • KHÁI QUÁT VỀ E-BANKING
      • CÁC SẢN PHẨM DỊCH VỤ CỦA E-BANKING
      • CÁC NGÂN HÀNG CUNG CẤP DỊCH VỤ E-BANKING TẠI VIỆT NAM:
    • 3.
      • E-Banking là gì?
      • Lịch sử E-Banking ở Việt Nam:
    • 4.
      • E-Banking là chữ viết tắt của Electronic-banking (dịch vụ ngân hàng điện tử), một công cụ tiện ích cung cấp các sản phẩm và dịch vụ bán lẻ mới lẫn truyền thống của ngân hàng thông qua các phương tiện điện tử và các kênh truyền thông tương tác khác, bao gồm:
      • +Tiến hàng giao dịch ngân hàng.
      • +Kiểm tra tài khoản.
      • +Thanh toán các hóa đơn điện tử.
      • +Cung cấp sản phẩm và dịch vụ thanh toán điện tử khác như tiền điện tử.
    • 5.
      • * Tại Việt Nam, vào tháng 3/1995, E-Banking bắt
      • đầu có sự tham gia của hệ thống SWIFT – Society
      • for Worldwide Interbank Financial
      • Telecommunications
      • * Tiếp đến vào tháng 5/2002 xuất hiện hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng. Sau đó, các ngân hàng bắt đầu áp dụng các dịch vụ cơ bản của ngân hàng điện tử như Techcombank, Vietcombank,...
      • * Hệ thống ATM và POS cũng ngày càng nhân rộng và phát triển, số lượng thẻ ATM được phát hành lên đến con số hàng triệu
      • * dần dần các ngân hàng có vốn đầu tư nước ngoài như ANZ, CitiBank, HSBC, Deutsch Bank cũng đã cung cấp các dịch vụ E-Banking nhưng chỉ dừng lại ở khách hàng là doanh nghiệp
    • 6.
      • A- CÁC LOẠI THẺ:
      • B- EFTPOS- HỆ THỐNG THANH TOÁN TẠI CÁC ĐIỂM BÁN HÀNG :
      • C- MÁY RÚT TIỀN TỰ ĐỘNG ( Automatic Teller Machine)
      • D- DỊCH VỤ NGÂN HÀNG QUA ĐIỆN THOẠI (Telephone Banking)
      • E- DỊCH VỤ NGÂN HÀNG QUA MẠNG MÁY TÍNH TOÀN CẦU ( Internet- Banking)
      • F- DỊCH VỤ NGÂN HÀNG QUA MẠNG VIỄN THÔNG KHÔNG DÂY (Mobile Banking)
      • G- DỊCH VỤ NGÂN HÀNG QUA VÔ TUYẾN TRUYỀN HÌNH TƯƠNG TÁC (Interactive TV)
    • 7.
      • 1. Credit card (CC- thẻ ghi có/ thẻ tín dụng)
      • a) khái niệm
      • b) qui trình thanh toán
      • 2. Debit card ( DB- thẻ ghi nợ)
      • a) khái niệm
      • b) qui trình thanh toán
    • 8.
      • CC là loại thẻ mang tính chất của một hình thức cấp tín dụng hay còn gọi là cho vay đối với chủ thẻ, tức là thẻ này dùng để cho người mở thẻ được vay một hạn mức tín dụng dùng cho việc thanh toán khi mua hàng hóa và dịch vụ sau đó ngân hàng sẽ thu lại số tiền mà chủ thẻ đã mua
    • 9.
      • Khách hàng mua sắm hàng hóa ( tại nơi chấp nhận thanh toán bằng CC) -> nhân viên lấy thẻ sử dụng thông tin ( số thẻ hạn mức tín dụng và thời hạn) ->khách hàng kí tên vào biên lai
      • -> người bán giữ biên lai nhận thanh toán từ công ti thẻ ->Hàng tháng ngân hàng sẽ gửi bản sao kê (statement) cho chủ thẻ liệt kê các giao dịch trong tháng và tiền lãi phải trả (nếu có).
    • 10.
      • DC lả loại thẻ có chức năng tương tự như CC nhưng khác ở chỗ: chủ thẻ phải mở tài khoàn tiền gửi, nếu chủ thẻ thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ thì sẽ trừ trực tiếp trên số tiền đã gửi trong thẻ, khi đó số dư tài khoản trong thẻ sẽ bị giảm xuống
      • Tại Việt Nam, DC cũng có 2 loại: trong nước và quốc tế, cả 2 đều có chức năng giống nhau nhưng phạm vi là khác nhau
    • 11.
      • Thanh toán bằng DC cũng tương tự như CC .
      • Một tiện lợi hơn nữa của DC đó là, chủ thẻ có thể rút tiền mặt tại các máy này, bằng cách tự nhập mã PIN vào máy và nhập số tiề rút, số tiền này phải lớn hơn số tiền phải thanh toán, sau đó máy tự kiểm tra thông tin :số tài khoản, số dư. Cuối cùng máy sẽ in hóa đơn, số tiền sẽ trừ vào tài khoản
    • 12.
      • Khái niệm
      • Qui trình thanh toán
      • Tình hình sử dụng thẻ hiện nay tại Việt Nam:
    • 13.
      • - EFTPOS hay còn gọi là dịch vụ chuyển tiền điện tử tại điểm bán hàng ( POS – Point of Sale: địa điểm bán hàng chấp nhận thanh toán bằng các loại thẻ). Các điểm này đều trang bị máy tình tiền bằng thẻ như đã nói ở quy trình thanh toán của CC.
      • - Số tiền trả sẽ được chuyển từ ngân hàng của người mua sang ngân hàng của người bán. Điểm bán hàng là nhà hàng, khách sạn, shopping center, cửa hàng thức ăn nhanh, khu du lịch, trạm xăng
    • 14.
      • Bước 1: Các thông tin thẻ chuyển về tổng đài trung tâm
      • Bước 2: gửi đến bộ xử lí của ngân hàng kiểm tra:
      • Số thẻ.
      • Thẻ đã báo mất bao giờ chưa.
      • Tổng số tiền phải thanh toán.
      • Có đủ tiền trên tài khoản của khách hàng không.
      • Mã số nhận diện của người bán (nơi chấp nhận thẻ).
      • Số thiết bị thanh toán của người bán.
    • 15.
      • Bước 3: nếu hợp lệ, gởi số cấp phép mã hóa tới tổng đài trung tâm và gởi thông báo tới cửa hàng.
      • Bước 4: Máy quẹt thẻ sẽ in ra biên nhận trên đó có số cấp phép.
      • Bước 5: Khách hàng ký tên lên biên nhận và có thể mang hàng đi, đồng thời Tổng đài trung tâm sẽ gửi tổng số tiền đến ngân hàng của người bán. Trường hợp không lấy được số cấp phép thì chủ thẻ phải thanh toán bằng hình thức khác, có thể là chuyển khoản hoặc tiền mặt.
    • 16.
      • - Theo báo cáo gần đây nhất của Euromonitor International tháng 12/2010 khẳng định tiền mặt vẫn là phương tiện thanh toán chính trong các giao dịch bán lẻ của người dân Việt
      • - Hai chức năng quan trọng của thẻ là thanh toán tại các điểm bán hàng offline và thanh toán trực tuyến tại các website bán hàng qua mạng chưa được các ngân hàng hiện nay chú trọng xây dựng
      • - Chuyện thu phí 2-3% trên giá trị mỗi giao dịch đối với người dùng thẻ là một sự “hiểu lầm”.
    • 17.
      • Khái niệm:
      • Chức năng:
    • 18.
      • Đúng như tên gọi, các máy rút tiền tự động (ATM) cho phép khách hàng tự mình rút tiền mà không cần sự trợ giúp nào của nhân viên ngân hàng. Khách hàng dùng các loại thẻ nhựa như đã nói ở phần trên đưa vào máy ATM (lưu ý thẻ ATM là một dạng của thẻ ghi nợ hay còn gọi là cash card) các máy này sẽ nhận dạng khách hàng thông qua mã số nhận dạng cá nhân (PIN – Personal Identification Number) mà khách hàng nhập trên bàn phím của máy.
    • 19.
      • - Ngoài chức năng cơ bản cho phép khách hàng rút tiền mặt, in sao kê, chuyển khoản, nhiều ngân hàng đã bổ sung thêm dịch vụ gửi tiền mặt, gửi ngân phiếu vào tài khoản, thanh toán tiền điện, nước, điện thoại, mua thẻ cào điện thoại di động hay các giao dịch điện tử trực tiếp khác cho các máy rút tiền tự động
      • - Máy rút tiền tự động, phối hợp với thẻ ATM (thẻ ghi nợ), khuyến khích người dân sử dụng dịch vụ ngân hàng cho chi tiêu hàng ngày
    • 20.
      • Khái niệm
      • Tiện ích
      • Chi phí sử dụng
    • 21.
      • Telephone banking là một tiện ích ngân hàng mà khi sử dụng nó khách hàng chỉ cần dùng hệ thống điện thoại thông thường. Với dịch vụ này, khách hàng có thể mọi lúc mọi nơi, dùng điện thoại cố định hay di động đều có thể nghe được các thông tin về sản phẩm dịch vụ ngân hàng, thông tin tài khoản của mình và thậm chí có thể thực hiện được một số loại giao dịch .
      • . Đây là hệ thống trả lời tự động, hoạt động 24/24 giờ trong ngày, 7 ngày trong một tuần, 365 ngày trong một năm nên khách hàng hoàn toàn chủ động sử dụng khi cần thiết
    • 22.
      • * Kiểm tra các thông tin về tài khoản của mình như số dư tài khoản, các giao dịch trên tài khoản trong một khoảng thời gian nhất định (được quy định tùy theo từng ngân hàng - có ngân hàng cho phép khách hàng kiểm tra được các giao dịch trong vòng ba tháng gần nhất)
    • 23.
      • * Chuyển tiền giữa các tài khoản khác nhau của cùng khách hàng trong cùng ngân hàng (một số ngân hàng còn cho phép khách hàng chuyển tiền từ tài khoản của mình sang tài khoản của các thành viên khác trong gia đình nếu như họ cũng có tài khoản trong ngân hàng đó)
    • 24.
      • * Thanh toán các hoá đơn định kỳ như tiền điện, tiền điện thoại, phí truy cập internet, thanh toán hoá đơn thẻ tín dụng, …
      • * Yêu cầu, sửa đổi hoặc hủy Lệnh Thanh toán định kỳ (Standing Orders) và Lệnh Thanh toán trực tiếp (Direct Debits).
    • 25.
      • * Yêu cầu phát hành lại thẻ hoặc PIN (mã số nhận dạng cá nhân)
      • * Yêu cầu một khoản vay cá nhân (personal loan) - tới một hạn mức xác định của ngân hàng
      • * Yêu cầu rút thấu chi (overdraft) - tới một hạn mức xác định của ngân hàng
      • * Thoả thuận các yêu cầu mới hoặc bổ sung về thế chấp
      • * Đặt mua ngoại tệ hoặc séc du lịch (travellers cheques)
    • 26.
      • * Yêu cầu chuyển tiền ra nước ngoài - tới một hạn mức xác định của ngân hàng
      • * Đặt mua hối phiếu (bank drafts) - tới một hạn mức xác định của ngân hàng
      • * Thông tin về số dư lưu ký chứng khoán
      • * Thông tin kết quả khớp lệnh của các phiên giao dịch gần nhất
    • 27.
      • . Hầu hết các ngân hàng cung cấp dịch vụ này miễn phí, khách hàng chỉ phải trả cước phí điện thoại cho bưu điện. Tuy nhiên nếu khách hàng sử dụng dịch vụ fax của telephone banking sẽ phải tính theo biểu phí cụ thể của ngân hàng
    • 28.
      • Với hệ thống telephone banking, khách hàng sẽ tiết kiệm được rất nhiều thời gian, không cần đến ngân hàng vẫn giám sát được các giao dịch phát sinh trên tài khoản của mình mọi lúc kể cả ngoài giờ hành chính, mọi nơi trong phạm vi cả nước và quốc tế
    • 29.
      • Khái niệm
      • Cách thức sử dụng
      • Tiện ích
    • 30.
      • Internet banking là một loại hình dịch vụ ngân hàng hiện đại và còn khá mới mẻ. Nó cho phép khách hàng có thể giao dịch ngân hàng thông qua mạng Internet vào bất cứ lúc nào, ở bất cứ đâu mà khách hàng cho là phù hợp nhất
    • 31.
      • Trước hết khách hàng cần phải mở một tài khoản giao dịch (tài khoản vãng lai hoặc tiền gửi không kỳ hạn) tại ngân hàng.
      • Sau đó, khách hàng sẽ đăng ký sử dụng dịch vụ internet banking với ngân hàng
      • Bước tiếp theo, ngân hàng sẽ liên lạc lại với khách hàng để báo cho họ biết mã số đăng ký khách hàng và số điện thoại của Trung tâm hỗ trợ khách hàng về internet banking
      • Sau đó, khách hàng sẽ gọi điện tới ngân hàng theo số điện thoại này để lấy mật khẩu tạm thời để sử dụng internet banking
    • 32.
      • Kiểm tra số dư
      • Xem thông tin về tài khoản như số dư hiện tại (current balances) và số dư có thể sử dụng (available balances); lãi suất …
      • Xem thông tin về các giao dịch đã thực hiện trên tài khoản
      • Tìm kiếm thông tin về một giao dịch cụ thể nào đó, ví dụ: số séc, số tiền và ngày séc đó được thanh toán…
      • Chuyển tiền giữa các tài khoản trong cùng hệ thống ngân hàngKiểm tra số dư
    • 33.
      • Xem thông tin về tài khoản như số dư hiện tại (current balances) và số dư có thể sử dụng (available balances); lãi suất …
      • Xem thông tin về các giao dịch đã thực hiện trên tài khoản
      • Tìm kiếm thông tin về một giao dịch cụ thể nào đó, ví dụ: số séc, số tiền và ngày séc đó được thanh toán…
      • Chuyển tiền giữa các tài khoản trong cùng hệ thống ngân hàng
    • 34.
      • Làm lệnh thanh toán
      • Thanh toán hoá đơn
      • Xem chi tiết và sửa đổi các lệnh thanh toán định kỳ (standing orders) và lệnh ghi nợ trực tiếp (Direct Debit)
      • Xem số dư và các giao dịch trên thẻ tín dụng
      • Yêu cầu ngừng thanh toán séc
    • 35.
      • Khái niệm
      • Tiện ích
    • 36.
      • Đây là loại dịch vụ ngân hàng điện tử mới nhất hiện nay dựa trên công nghệ điện tử viễn thông không dây của mạng điện thoại di động. Thực chất dịch vụ này chính là sự kết nối điện thoại di động của khách hàng với trung tâm cung cấp dịch vụ ngân hàng điện tử và kết nối Internet trên điện thoại di động sử dụng giao thức truyền thông WAP (Wireless Application Protocol).
    • 37.
      • Sử dụng dịch vụ M - banking, khách hàng có thể thực hiện được các loại giao dịch sau:
      • Kiểm tra số dư tài khoản
      • Xem chi tiết khoảng chục giao dịch gần nhất trên tài khoản
      • Xem chi tiết các lệnh thanh toán định kỳ (standing order)
      • Xem chi tiết các lệnh thanh toán trực tiếp (direct debit)…
    • 38.
      • Ngoài ra, khách hàng còn có thể truy cập để xem các thông tin cập nhật về sản phẩm dịch vụ của ngân hàng, lãi suất tiết kiệm, tỷ giá hối đoái, địa điểm các máy ATM gần nhất, địa chỉ các chi nhánh của ngân hàng...
    • 39.
      • Vô tuyến truyền hình tương tác (Interactive TV hay còn gọi là iTV) là một dịch vụ hết sức mới mẻ và còn đang trong bước thử nghiệm tại các nước phát triển. Đây là một loại dịch vụ có tính hai chiều được cung cấp thông qua hệ thống truyền hình kỹ thuật số. Thông tin không chỉ đi một chiều từ đài truyền hình tới các khán giả mà còn cả theo chiều ngược lại.
    • 40.
      • Một trong những tiện ích mà dịch vụ vô tuyến truyền hình tương tác có thể cung cấp cho khán giả là T-commerce (tạm dịch là Thương mại truyền hình). Thông qua dịch vụ này mà các nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ nói chung và ngân hàng nói riêng có thể tiếp cận một số lượng lớn khách hàng.
    • 41.
      • Tuy nhiên, nhiều người còn e ngại khi sử dụng dịch vụ này vì có ý kiến cho rằng sự bảo mật và riêng tư không được đảm bảo. Với lại cọng nghệ này cần phải có sự đầu tư của cơ sở vật chất CNTT tốt, cho nên ở các nước nghèo và đang phát triển thì loại hình này vượt quá tầm
    • 42.
        • Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu -ACB
        • Ngân hàng Đông Á- Dong A Bank
        • Ngân hàng ngoại thương Việt Nam- Vietcombank
    • 43.
      • Cuối năm 2002, hệ quản trị nghiệp vụ ngân hàng TCBS (The Complete Banking Solution) ứng dụng công nghệ thông tin tại ACB đã chính thức vận hành, đưa ACB trở thành ngân hàng thương mại cổ phần có hàm lượng công nghệ thông tin cao nhất trong các mặt hoạt động
      • Ứng dụng đầu tiên của TCBS là dịch vụ Ngân hàng qua điện thoại (Phone Banking) cung cấp các thông tin cho khách hàng và tỉ giá, lãi suất, tình hình chứng khoán, tài khoản và giao dịch. Bên cạnh dịch vụ Phone Banking, dịch vụ ngân hàng qua Internet (Internet banking) cho phép khách hàng sử dụng không giới hạn các dịch vụ ngân hàng
    • 44.
      • Khách hàng có thể giao dịch cùng DongA eBanking bằng 4 phương thức sau:  
      • 1. Internet Banking: Giao dịch qua website: https://ebanking.dongabank.com.vn  bằng: 
      • Máy vi tính có kết nối Internet.
      • Điện thoại di động  có kết nối GPRS/Wifi/3G (ứng dụng DongA Mobile Internet Banking).  
      • 2. Mobile Banking: Giao dịch qua ứng dụng DongA Mobile Banking được cài vào điện thoại di động.
      • 3. SMS Banking: Giao dịch qua tin nhắn theo cú pháp quy định và gửi đến tổng đài 1900 54 54 64 hoặc 8149.  
      • 4. Phone Banking: Giao dịch bằng cách gọi đến tổng đài tự động  1900 54 54 64.
    • 45.
      • vào tháng 5/2002, với việc khai trương hệ thống ngân hàng trực tuyến (VCB-Online) và hệ thống rút tiền tự động (ATM) đã mang lại tầm vóc mới về công nghệ ngân hàng được áp dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
      • hệ thống giao dịch tự động (Connect 24) cho phép khách hàng giao dịch ở bất cứ đâu - nơi có cơ sở giao dịch của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, giúp cho khách hàng vượt qua được hạn chế về không gian và thời gian
    • 46.
      • Thẻ VCB Connect 24 thực chất là một thẻ ghi nợ nội địa, chưa sử dụng được ở nước ngoài. Hiện nay khách hàng dùng loại thẻ này có thể thanh toán được tại hầu hết các siêu thị lớn trên toàn quốc. VCB đang tích cực mở rộng phạm vi thanh toán thẻ, không phải chỉ ở các siêu thị mà còn ở các cửa hàng, khách sạn, trung tâm giải trí,
    • 47.
      • Cảm ơn sự chú ý lắng nghe và theo dõi của thầy và các bạn! ^^