• Like
Báo cáo thực tập kế toán tổng hợp tại Công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Tiền Phong
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

Báo cáo thực tập kế toán tổng hợp tại Công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Tiền Phong

  • 1,167 views
Published

Dương Thị Hà …

Dương Thị Hà
Làm báo cáo thực tập kế toán chi phí bán hàng, tiền lương nguyên liệu
Sđt; 0973.887.643
Yahoo: Hoa_linh_lan_tim_90
Mail: duonghakt68@gmail.com
website: http://baocaothuctapketoan.blogspot.com
Facebook: https://www.facebook.com/dvbaocaothuctapketoan?ref=hl.

Published in Economy & Finance
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Be the first to comment
    Be the first to like this
No Downloads

Views

Total Views
1,167
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1

Actions

Shares
Downloads
41
Comments
0
Likes
0

Embeds 0

No embeds

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
    No notes for slide

Transcript

  • 1. LỜI NÓI ĐẦU Nước ta đang trong quá trình hội nhập và phát triển. Việc phát triển kinh tế thi trường là phù hợp vơí xu hướng phát triển chugn của các nước trong khu vực và trên thế giới. Kinh tế thị trường phát triển có không ít mặt tích cực nhưng bên cạnh đó cũng có những mặt tiêu cực tồn tại. Cạnh tranh là yếu tố tất yếu trong quá trình phát triển của nền kinh tế thị trường. Các doanh nghiệp luôn muốn tìm ra các biện pháp cạnh tranh tốt để có thể thu hút được khách hàng. Doanh nghiệp phải tạo ra những sản phẩm có khả năng cạnh tranh với các mặt hàng cùng loại trên thị trường về cả chất lượng và giá cả. Đối với các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp sản xuất nói riêng thì việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành của sản phẩm có một vai trò quan trọng, nó giúp doanh nghiệp quản lý được các chi phí phát sinh, phát hiện được kịp thời những khoản chi phí bất hợp lý để có được biện pháp khắc phục nhằm giảm tới mức tối thiểu các chi phí bất hợp lý góp phần giảm giá thành sản phẩm. Bên cạnh đó thì giá thánh chính là thước đo mức chi phí sản xuất tiêu hao cần phải bù đắp, là căn cứ để xác định giá bán, xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, giá thành còn là công cụ quan trọng để kiểm tra, kiểm soat mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là cơ sở để nhà quản lý doanh nghiệp đề ra các quyết định trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nhằm đạt mức lợi nhuận tối đa. Xuất phát từ thực tế trên, đồng thời nhận thức rõ được tầm quan trọng của công tác kế toán nên trong thời gian đầu thực tập tại Công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Tiền Phong em đã tìm hiểu đặc điểm, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trên các mặt: đặc điểm sản xuất kinh doanh gắn với quá trình hình thành, xây dựng và phát triển của Công ty; đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh; đặc điểm tổ chức hệ thống sản xuất kinh doanh; đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty. Kết thúc 1
  • 2. giai đoạn thực tập tổng hợp, được sự hướng dẫn của Cô giáo Nguyễn Thanh Hiếu và các cán bộ, nhân viên phòng kế toán Công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Tiền Phong, em đã hoàn thành bản Báo cáo thực tập tổng hợp với các nội dung sau: Ngoài phần mở đầu và kết luận, Báo cáo thực tập tổng hợp tại Công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Tiền Phong được chia làm ba phần: Phần I: Tổng quan về công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Tiền Phong Phần II: Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tai Công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Tiền Phong Phần III: Đánh giá thực trạng hạch toán kế toán tại Công Ty Vật Liệu Xây Dựng Tiền Phong 2
  • 3. M ỤC LỤC…. Danh mục các ký hiệu viết tắt CPVLXD: Cổ phần Vật liệu Xây dựng NVL: Nguyên vật liệu CCDC: Công cụ dụng cụ VNĐ: Việt Nam đồng GTGT: Giá trị gia tăng TK: Tài khoản TSCĐ: Tài sản cố định BHXH: Bảo hiểm xã hội 3
  • 4. BHYT: Bảo hiểm y tế KPCĐ: Kinh phí công đoàn PB: Phân bổ SPDD: Sản phẩm dở dang ĐKCTGS: Đăng ký chứng từ ghi sổ CTGS: Chứng từ ghi sổ XDCB: xây dựng cơ bản KHTSCĐ: Khấu hao tài sản cố định BTH: Bảng tổng hợp HĐ: Hoá đơn BCĐKT: Bảng cân đối kế toán BCKQKD: Báo cáo kết quả kinh doanh Danh mục sơ đồ Sơ đồ 1.1:Sơ đồ cơ cấu sản xuất của Công ty Sơ đồ 1.2: Sơ đồ về quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Vật Liệu Xây Dựng Tiền Phong Sơ đồ 2.1:Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công Ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Tiền Phong. 4
  • 5. Sơ đồ 2.2: Tr ình tự ghi số kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ tại Công Ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Tiền Phong Sơ đồ 2.3: Sơ đồ quy trình ghi sổ kế toán NVL. CCDC Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Sơ đồ 2.5: Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Sơ đồ 2.6: Quy trình ghi sổ kế toán TSCĐ Danh mục bảng biểu Biểu số 1.1:Kết quả sản xuất kinh doanh ba năm gần đây Biểu số 1.2: Bảng sản phẩm chính của công ty Biểu số 2.1: Danh mục tài khoản kế toán Công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Tiền Phong PHẦN I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG TIỀN PHONG 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Tiền Phong 1.1.1. Giới thiệu chung về Công ty Tên đơn vị: Công Ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Tiền Phong. Ra đời ngày 10/05/1959 Tên giao dịch: Công Ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Tiền Phong 5
  • 6. Trụ sở chính: Phường Tiền Phong – TP Thái Bình. Mã số thuế: 1000214892 .1.1.2. Quá trình hình thành, phát triển và phương hướng của Công ty trong thời gian tới. Tiền thân Công Ty là xí nghiệp gạch vôi Tiền Phong ra đời từ ngày 10/5/1959. Ngày đầu thành lập số lượng công nhân viên 32 người, đến nay đã lên tới 600 người. Trải qua thời gian dài với những biến chuyển của nền kinh tế Công Ty đã không ngừng nâng cao và đổi mới chất lưọng, mẫu mã sản phẩm phù hợp với người tiêu dùng. Từ những ngày đầu thành lập Công Ty chỉ là một xí nghiệp có một đội sản xuất vật liệu có vật liệu chính là gạch, công cụ sản xuất tho sơ, lao động hoàn toàn bằng thủ công, năng suất lao động phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên. Do đó hiệu quả thấp so với mong muốn. Cùng với sự chuyển đổi của nền kinh tế thị trường, xí nghiệp cũng dần chuyển đổi cơ cấu sản xuất sản phẩm của mình qua các thời kì: - Từ 1960-1980: sản xuất gạch nhưng lao động hoàn toàn thủ công. - Từ 1981-1992: sản xuất thủ công, lao động máy móc. - Từ 1993, do nền kinh tế thị trường đặt ra những yêu cầu ngày càng cao đối với mọi tác nhân trong nền kinh tế. Trong đó tác nhân cơ bản và chịu nhiều tác động nhất đó là doanh nghiệp. Mặt khác, nhu cầu tiêu thụ các loại gạch của thị trường đòi hỏi chất lượng và chủng loại phải phong phú và đa dạng mà giá cả phải phù hợp với người tiêu dùng. Vì vậy ban lãnh đạo Đảng uỷ công ty phải tìm ra cho mình những hướng giải quyết mới. Với sự đoàn kết và quyết tâm của cán bộ nhân viên, công ty đã mạnh dạn đầu tư dây chuyền thiết bị hiện đại vào sản xuất mới là lò tunel với thiết bị hiện đại, giảm tiêu hao sức lao động, nâng cao năng xuât lao động, chất lượng lao động. Mẫu mã sản phẩm đa dạng, đáp ứng ứng được thị hiếu khách hàng. Và từ đây xí 6
  • 7. nghiệp đổi tên thành công ty Vật Liệu Xây Dựng Tiền Phong với chức năng và nhiệm vụ mới. - Năm 2000 thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước, Công Ty Vật Liệu Xây Dựng Tiền Phong là doanh nghiệp đầu tiên của tỉnh Thái Bình được chỉ đạo làm thí điểm cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước thành Công Ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Tiền Phong theo quyết đinh số 44/1998/CP của Chính Phủ và Quyết Định số 156/QĐ-UB ngày 16/03/2000 của UBND tỉnh Thái Bình. Công ty có vốn điều lệ là 11,5 tỷ VNĐ. Trụ sở là ở Phường Tiền Phong – TP Thái Bình Biểu số 1.1: Kết quả sản xuất kinh doanh ba năm gần đây: Đơn vị:1000VNĐ Chỉ tiêu 2006 1.Doanh thu bán hàng và cung 14.357.298 2007 17.654.392 2008 21.891.446 cấp dịch vụ 2.Giá vốn hàng bán 3.Lợi nhuận gộp 4.Chi phí bán hàng 5.Chi phí quản lý doanh nghiệp 12.010.571 5.643.821 62.752 435.628 13.858.997 8.032.448 92.684 451.746 9.721.533 4.635.765 46.986 411.277 7
  • 8. 6.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 4.177.502 4.232.842 6.553.289 2.996.542 3.856.621 5.776.218 839.032 1.079.854 1.617.341 7.Tổng lợi nhuận trước thuế 8.Thuế thu nhập doanh nghiệp 9.Lợi nhuận kế toán sau thuế 2.157.510 2.776.767 4.158.877 Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2006, 2007, 2008 Công ty Cổ phần Vật Liệu Xây Dựng Tiền Phong Nhìn vào bảng thống kê trên ta có thể thấy các chỉ tiêu tăng dần qua các năm 2006, 2007,2008. Cụ thể, so sánh chỉ tiêu qua hai năm 2007 và 2008 để thấy được tình hình biến động của các chỉ tiêu: - Năm 2008/20007, doanh thu tăng 24% tương ứng với 4.237.054 nghìn đồng/năm, như vậy tăng với mức khá cao. - Giá vốn hàng bán tăng 1.848.426 nghìn đồng,tương ứng tăng 15,4%. Tuy giá vốn tăng do biến động của giá cả yếu tố đầu vào nhưng tốc độ tăng thấp hơn so với doanh thu thuần. Điều này chứng tỏ, công ty ngày càng tổ chức tốt khâu sản xuât, tránh lãng phí nguyên vật liệu để giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm. Hai chỉ tiêu này làm lợi nhuận gộp tăng 2.388.627nghìn đồng tương ứng với 42,3% - Chi phí bán hàng năm 2008 so 2007 tăng đáng kể với giá trị 299.932 nghìn đồng tương ứng với 47,7%. Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên với gía trị 16.118 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 3,7%. Tổng doanh thu tăng chứng tỏ số lượng tiêu thụ tăng, do đó chi phí bán hàng và quản lý doanh 8
  • 9. nghiệp cũng tăng theo. Mức lương và tiền thưởng trả cho công nhân viên tăng nên đời sống của họ ngày càng được cải thiện và nâng cao. - Từ các chỉ tiêu trên, ta có lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 2.320.447 nghìn đồng tương ứng với 54,8% so với năm 2007. Đây là một mức tăng vượt bậc mà doanh nghiệp đạt được. - Tổng lợi nhuân trước thuế là kết quả tổng hợp của các loại hoạt động trong kỳ gồm: hoạt động kinh doanh và hoạt động khác. Năm 2008/2007, lợi nhuận tăng 1.919.597 nghìn đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 49,8%. Đây là biểu hiện rất đáng khích lệ để công nhân viên cũng như các nhà quản lý tích cực làm việc. - Năm 2008 công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Tiền Phong đã hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà Nước khoản thuế thu nhập tăng là 537.487 nghìn đồng, tăng 49,8% so với năm 2007 - Lợi nhuận sau thuế cũng tăng lên 1.382.110 nghìn đồng so cùng kỳ năm 2007. Đó cũng là nhờ khả năng tích luỹ của công ty. Tóm lại , nhìn chung bức tranh toàn cảnh về hoạt đoọng kinh doanh của công ty có nhiều triển vọng. Tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp ngày càng tăng mạnh, trong đó nguồn gốc chủ yếu là hoạt động kinh doanh ` Phương hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới Để tồn tại và ngày càng phát triển Công ty đã có những phương hướng trong một thời gian dài nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường, đó là: nâng cao chất lượng, phong phú chủng loại và đa dạng giá cả phù hợp với người tiêu dùng. Vì vậy Công ty đã có những kế hoạch đầu tư dây chuyền hiện đại vào sản xuất nhằm giảm tiêu hao sức lao động, nâng cao năng suất lao động, chất lường và đa dạng mẫu mã sản phẩm. .1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Vật Liệu Xây Dựng Tiền Phong 9
  • 10. 1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty + Chức năng hoạt động: Công Ty chuyên sản xuất và cung cấp gạch đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng ở các tỉnh thành khác nhau, đặc biệt là các nhà thầu xây dựng. Mặt khác, tạo ra các sản phẩm đa dạng phong phú, kích thích hoạt động của nền kinh tế, tăng thu nhập cho ngân sách, góp phần phát triển đất nước. + Nhiệm vụ cơ bản: Công Ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng (CPVLXD) Tiền Phong là doanh nghiệp chuyên sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng gạch và ngói. + Nhiệm vụ hàng đầu của Công Ty là:” lấy khách hàng làm trọng tâm cho mọi hoạt dộng sản xuất kinh doanh. Coi khách hàng là nhân tố quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trên cơ sở áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001-9002”. Ngoài ra trong bối cảnh hiện nay, công ty có nhiệm vụ sau: - Thực hiện đầy đủ nội dung trong đơn xin thành lập doanh nghiệp nhà nước và chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật - Tự tạo nguồn và quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đó, đảm bảo công ty kinh doanh có lãi - Tuân thủ các chính sách, chế độ của nhà nước. Không ngừng nâng cao trình độ văn hoá đời sống, nghề nghiệp trong cán bộ công nhân viên và và làm tốt công tác bảo hộ lao động, trật tự xã hội, bảo vệ môi trường, bảo vệ an ninh - Tăng cường đổi mới để tăng hiệu quả kinh doanh, mở rộng thị trường nhằm phát triển hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty, tăng thu cho ngân sách 1.2.2.Ngành nghề kinh doanh của Công ty 10
  • 11. Theo giấy phép kinh doanh cũng như Quyết định số 44/1998/CP của Chính Phủ và Quuyết định số 156/QĐ-UB ngày 16/03/2000 của UBND tỉnh Thái Bình thi ngành nghề kinh doanh chính của công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây dựng là sản xuất gạch, ngói. Ngoài ra, công ty còn kinh doanh thương nghiệp, đại lý tiêu thụ. 1.2.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu bằng vốn vay và vốn đầu tư ( trong đó TSCĐ chiêm 83% tổng số vốn) - Vốn đầu tư : 11,5 tỷ - Vốn lưu động cần thiết hàng năm 2.5 tỷ Số vốn hoạt động của công ty chủ yếu đi vay. Trong điều kiện đó, quá trình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh gặp rất nhiều khó khăn, hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp. Tuy nhiên bằng nội lực của mình và phấn đấu của toàn thể công ty đã tìm ra được biện pháp khắc phục *Sơ đồ cơ cấu sản xuất của công ty Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu sản xuất của Công ty Công ty Bộ phận sản xuất chính tổ sx tổ sx tổ sx Bộ phận sản xuất phụ tổ phơi tổ cơ điện tổ xếp goòng Công tác tổ chức hệ thống cụ thể như sau: 11
  • 12. Công ty gồm có 1 phân xưởng sản xuất và 1 phân xưởng sản xuất phụ, có các tổ sản xuất. Hầu hết các bộ phận làm việc 2 ca/ngày, tuy nhiên co một số bộ phận chia làm 3 ca /ngày. Một ngày thay ca nhau làm việc, ngày lễ, ngày tết, ngày nghỉ, chủ nhật thay ca nhau nghỉ luôn phiên. *Công ty sản xuất một số loại sản phẩm chính sau: Biểu số 1.2: Một số loại sản phẩm chính Công ty sản xuất STT I 1 2 3 4 5 6 7 8 9 II 1 2 Tên sản phẩm Gạch nung Gạch xây 2 lỗ rỗng Gạch xây 3 lỗ rỗng Gạch chống nóng 4 lỗ rỗng Gạch chống nóng 6 lỗ rỗng Gạch đặc Nem tách Gạch lá dừa đơn Gạch lá dừa kép Gạch mắt na Gạch Block Gạch Block hình sin Gạch Block tay vợt Quy cách Độ rộng (%) 220×105×160 220×70×220 220×105×60 220×105×105 200×200×160 200×200×40 200×200×20 200×200×30 200×200×40 ≥ 30% ≥ 40% ≥35% ≥ 30% ≥ 50% 220×105×60 220×105×60 * Vật tư chủ yếu để sản xuất gạch STT Tên vật tư Đơn vị tính Định mức/1000 viên 1 Đất sét tuyển chọn M3 1,4 2 Than cám Tấn 0,150 * Quy trình sản xuất sản phẩm gạch của công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Tiền Phong. Sản phẩm của công ty là gạch, đây là nguyên vật liệu cho các công ty xây dựng. Chính vì thế quy trình sản xuất ra nó cũng mang những đặc thù. Cụ thể: 12
  • 13. Sơ đồ 1.2: Sơ đồ về quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty Bãi chứa nguyên vật liệu Tưới nước ngâm ủ phong hoá tự nhiên Máy cấp liệu thùng Pha than Băng tải số 1 Máy cán răng Băng tải số 2 Máy cán thô Băng tải số 3 Máy cán mịn Băng tải số 4 ` Máy nhận hai trục Máy đùn kiên hợp có hút chân không Băng tải đưa ra nhà kính Máy cắt tự động xe chuyển bánh hở Xếp vào xe goòng, xe phà Lò sấy, lò nung tuynel Bãi thành phẩm 1.3. Thị trường tiêu thụ của công ty 13
  • 14. Thị trường tiêu thụ của công ty chủ yếu là các tỉnh phía Bắc,cụ thể là các tỉnh lân cận như: Nam Định, Ninh Bình, Hưng Yên, .... Nhiều công trình xây dựng có gạch là rất lớn. Tuy nhiên trong những năm đầu đi vào hoạt động việc sản xuất kinh doanh, việc sản xuất kinh doanh của công ty gặp nhiều khó khăn, sản phẩm mới được đưa vào thị trường chưa đủ sức cạnh tranh với các đơn vị cùng ngành có bề dày kinh nghiêm như: Nhà máy gạch Bích Sơn, Nhà máy gạch Tân Xuyên, Hồng Thái,... Để cân đối giữa sản xuất và lượng hàng phải tiêu thụ, ban lãnh đạo Công ty đã đặt ra câu hỏi: Làm thế nào để có thể tiêu thụ hết số lượng đó, không để tồn đọng sản phẩm. Đây là một bài toán khó. Để giải được bài toán này Ban lãnh đạo Công ty đã đề ra chiến lược kinh doanh như sau: - Đa dạng hoá các mặt hàng, chủng loại sản phẩm - Tạo ra những mẫu mã mới thường xuyên để đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường . - Nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng được những đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng. - Hạ giá thành sản phẩm. Tôn chỉ của Công ty là luôn giữ chữ tín, luôn luôn quan tâm chú trọng đến khách hàng tạo mọi điều kiện thuận lợi trong công tác mua hàng. Giao dịch với khách hàng niềm nở, hoà nhã, phục vụ khách hàng chu đáo, luôn thực hiện khẩu hiệu “ Vui lòng khách đến, vừa lòng khách đi “. Bằng những chính sách trên, những năm gần đây Công ty đã bắt đầu khẳng định vị trí của mình trên thị trường và chiếm thị trường đáng kể, không những thế, Công ty còn nhận thấy Hà Nội là một địa bàn lớn, một thị trường tiềm năng đối với sản phẩm của Công ty. Quả đúng vậy trong năm 2001 thị 14
  • 15. trường Hà Nội đã tiêu thụ được hàng triệu viên gạch các loại, giải quyết hết số tồn đọng của năm trước tồn lại. Như vậy Công ty đã khẳng định được hướng đi đúng đắn của mình về khâu tiêu thụ sản phẩm. Ngoài ra Công ty cũng đã mạnh dạn mở thị trường ra các tỉnh khác như: Hải Phòng, Hải Dương, Bắc Giang, ... 1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Tiền Phong. Công ty Cổ Phần Vật liệu Xây Dựng Tiền Phong là một đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập nên bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức khá hoàn chỉnh để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh. Sau đây là sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty hiện nay Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Vật Liệu Xây Dựng Tiền Phong: Hội Đồng Quản Trị Giám Đốc Phó Giám Đốc Sản Xuất PX Cơ Điện Phòng Kỹ Thuật Công Nghệ Dây Chuyền Sản Xuất Phó Giám Đốc Kinh Doanh Phòng Hành Chính Tổng Hợp Phòng Tài Chính Kế Toán Phòng Vật Tư Phòng Tiêu Thụ 15
  • 16. - Hội đông quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ các quyền của Đại hội đồng cổ đông. -Giám Đốc là người tổ chức điều hành, lãnh đạo và chỉ đạo toàn Công ty. Đồng thời phải chịu trách nhiệm trước cấp trên về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình. -Phó Giám Đốc: có 2 phó giám đốc được uỷ quyền của giám đốc. Một phó giám đốc phụ trách trực tiếp về sản xuất, một phó giám đốc phụ trách trực tiếp về kinh doanh. - Bộ phận sản xuất bao gồm: + Dây chuyền sản xuất có nhiệm vụ chính là sản xuất ra sản phẩm. + Phòng kỹ thuật phụ trách về mặt kỹ thuật, sửa chữa thay thế các máy móc, phụ tùng của dây chuyền sản xuất. + Phân xưởng cơ điện chuyên phụ trách về điện dầu, … Để cung cấp cho bộ phận sản xuất nói riêng và toàn Công ty nói chung -Bộ phận kinh doanh gồm: + Phòng tài chính - Kế toán: theo dõi tình hình tài chính của đơn vị, hạch toán và kiểm tra toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ và các khoản thanh toán, công nợ, …. Đồng thời cung cấp thông tin chính xác, kịp thời cho Giám đốc về tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị + Phòng tiêu thụ: có nhiệm vụ chính là nghiên cứu thị trường, theo dõi, giám sát, kiểm tra, đề ra các mục tiêu thụ hàng hoá, đề ra các chính sách bán hàng. 16
  • 17. + Phòng vật tư: có nhiệm chính là quản lý, cung ứng vật tư thiết bị cho toàn nhà máy. + Phòng hành chính tổng hợp: có nhiệm vụ quản lý nhân sự và quản lý chung các thiết bị văn phòng như: máy tính, máy phách, điện thoại, … Đây là sơ đồ theo kiểu trực tuyến chỉ huy. Giám đốc tập trung toàn bộ quyền lực dưới quyền điều khiển của mình, kiểu tổ chức này phù hợp với doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ Công ty tận dụng ưu điểm của hình thức tổ chức này là mọi quyết định đều đươc thực hiện một cách nhanh chong, sản xuất kinh doanh linh hoạt, phản ứng kịp thời đối với những biến động nhanh chóng của thị trường. Tuy nhiên hình thức này cũng có những nhược điểm Công ty chú ý khắc phục: không tập trung được trí tuệ tập thể nên sản xuất kinh doanh dễ gặp rủi ro vì hầu như cá quyết định phụ thuộc vào ý chủ quan của ban lãnh đạo. PHẦN II THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG TIỀN PHONG 2.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công Ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Tiền Phong. Xuất phát từ đặc thù sản xuất của Công ty là chuyên sản xuất gạch quy mô sản xuất kinh doanh và khối lượng nghiệp vụ kế toán phát sinh tại Công ty mà bộ máy kế toán của Công ty Tiền Phong được tổ chức theo hình thức tập trung, đứng đầu là kế toán trưởng chịu sự quản lý trực tiếp của Giám đốc. Mọi khâu trong công tác kế toán từ khâu tập hợp số liệu, ghi sổ, tính toán, lập báo cáo, phân tích báo cáo và kiểm tra công tác kế toán đều tập trung ở phòng kế toán. Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty Tiền Phong được tổ chức như sau Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công Ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Tiền Phong. 17
  • 18. Kế Toán Trưởng KT kho vật tư tổng hợp KT thanh toán KT kho thành phẩm Thủ quỹ Thủ kho - Kế toán trưởng: Là người đại diện của phòng giúp Giám đốc tổ chức bộ máy kế toán, thống kê, quản lý, điều hành toàn bộ hệ thống để hoàn thành nhiệm vụ được giao. Đồng thời, là người có chuyên môn nghiệp vụ cao, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ, giải quyết những vướng mắc trong từng khâu nghiệp vụ. Theo dõi, giám sát, đôn đốc, đối chiếu kiểm tra tiến độ và kết quả thực hiện công việc từng khâu, đảm bảo hoàn thành tiến độ kịp thời và chính xác. Ngoài ra, kế toán trưởng cũng phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh, lập báo cáo tài chính theo quy định của pháp lệnh kế toán hiện hành đúng tiến độ và thời hạn quy định. La người chịu trách nhiệm trước giám đốc về các số liệu và các thông tin kế toán cung cấp. - Kế toán kho vật tư, tổng hợp: làm nhiệm vụ tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư; lập, vào sổ kế toán chi tiết vật tư hàng ngày để theo dõi kho hàng được chặt chẽ. Phân tích thống kê chi phí của từng vật tư , phát sinh cho từng sản phẩm, làm kế toán tổng hợp, tính chi tiết tiền lương, chi phí sản xuất, chi phí quản lý, ... làm cơ sở tính giá thành và xác định mức chi phí. - Kế toán thanh toán: kiểm tra toàn bộ các chứng từ thu, chi để đảm bảo hợp lý, hợp pháp trước khi lập phiếu thu, chi, uỷ nhiệm chi. Đồng thời làm 18
  • 19. nhiệm vụ lập Báo cáo các tài khoản Tiền mặt, tiền gửi và các tài khoản vay; lên kế hoạch thu chi( vay, trả các khoản nợ đến hạn và phát sinh ...), theo dõi và quản lý vốn; kế toán tài sản cố định, tính khấu hao tài sản cố định; lập bảng kê báo cáo thuế đầu vào, đầu ra. - Kế toán kho thành phẩm, công nợ, tiêu thụ, xây dựng cơ bản dở dang: chịu trách nhiệm nhận, kiểm tra toàn bộ chứng từ bán hàng ra; kế toán doanh thu và tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá, phân tích chi tiết từng loại hàng tiêu thụ trong tháng; phản ánh giá bán của từng loại thành phẩm từng tháng và từng thời điểm. Theo dõi các hợp đồng mua, bán của khách hàng để giải quyết đôn đốc công nợ và lập báo cáo công nợ. Kế toán XDCB dở dang của Công ty( tk 241) - Thủ kho: chịu trách nhiệm về việc nhập, xuất vật liệu, vật tư và thành phẩm đúng chủng loại, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng. Bảo quản kho đúng nguyên tắc. Lập báo cáo xuất, nhập, tồn hàng và thực hiện công tác kiểm kê thường xuyên. - Thủ quỹ: lập, kê đầy đủ, chính xác các khoản thanh toán với cán bộ công nhân viên và với khách hàng. Có trách nhiệm thanh toán, nộp, lĩnh tiền ở Ngân Hàng, Kho bạc theo lệnh. Chịu trách nhiệm về việc cất giữ bảo quản, sắp xếp tiền. Kiểm kê và lập báo cáo số dư quỹ hàng ngày. 2.2. Đặc điểm về tổ chức vận dụng chế độ Kế toán ở Công Ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Tiền Phong 2.2.1. Đặc điểm tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại công ty Công ty CPVLXD Tiền Phong áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết Định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính và các văn bản hướng dẫn kèm theo. Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12 của một năm 19
  • 20. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: VNĐ Phương pháp hạch toán: Công ty CPVLXD Tiền Phong áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên và hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ . Phương pháp KHTSCĐ theo phương pháp đường thẳng. Thời gian tinh khấu hao theo Quyết Định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho theo giá gốc.Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá thuần có thể thực hiện. 2.2.2. Đặc điểm tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán tại công ty. Căn cứ theo quy định của Nhà Nước, mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động , của Công ty đều được lập chứng từ đầy đủ. Chứng từ được lập theo đúng quy định của Nhà nước và được ghi chép đầy đủ, kịp thời, đúng sự thực nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán tại Công ty bao gồm các bước: 1. Lập chứng từ hay tiếp nhận chứng từ từ bên ngoài Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động của Công ty đều được lập chứng từ đầy đủ. Chứng từ của phần hành nào do kế toán viên phần hành đó lập. Chứng từ phải được khai đầy đủ các nội dung bắt buộc, ghi rõ ràng, trung thực, phản ánh đúng nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Chứng từ phải được lập đủ số liên theo chế độ quy định. Tùy loại chứng từ có thể được lập thành 2 hoặc 3 liên: liên 1 lưu ở nơi lập, liên 2 để ghi sổ, liên 3 giao cho đối tượng có quan hệ trong nghiệp vụ như người mua, người nhận tiền, người nộp tiền... 2. Kiểm tra chứng từ 20
  • 21. Chứng từ được lập phải được kiểm tra, soát xét, phê duyệt của kế toán trưởng và các phó kế toán trưởng theo đúng chức năng rồi sau đó sẽ chuyển lên cấp cao hơn là Tổng giám đốc Công ty phê duyệt. 3. Sử dụng chứng từ ghi sổ kế toán Chứng từ sau khi được kiểm tra sẽ được tiến hành phân loại, định khoản kế toán và cập nhật vào máy kịp thời. 4. Bảo quản, lưu trữ và hủy chứng từ Sau khi hoàn thành việc cập nhật kế toán bảo quản chứng từ cho đến khi kết thúc niên độ kế toán đó và báo cáo tài chính được kiểm toán. Chứng từ kế toán sau đó đi vào giai đoạn lưu trữ. Chứng từ được phân loại , sắp xếp thành từng bộ hồ sơ và được lưu trữ tại kho lưu trữ tài liệu của phòng kế toán do thủ quỹ chịu trách nhiệm lưu trữ. Việc theo dõi các chứng từ này được thực hiện thông qua “Sổ theo dõi tài liệu kế toán lưu trữ”. Trong sổ theo dõi có đầy đủ các thông tin: loại chứng từ lưu trữ, ngày tháng đưa vào lưu trữ, hiện trạng tài liệu đưa vào lưu trữ, thời hạn lưu trữ (tùy từng loại chứng từ mà có thời hạn khác nhau). Hết thời hạn lưu trữ, chứng từ được đưa ra ngoài để hủy. Công Ty CPVLXD Tiền Phong sử dụng các chứng từ, mẫu biểu do nhà nước ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính và các chứng từ, mẫu biểu riêng của Công ty được sự cho phép của sở tài chính Các chứng từ mẫu biểu được Công ty sử dụng như: - Chứng từ về hàng tồn kho: Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, biên bản giao nhận , bảng kê mua hàng, Bảng kiểm kê công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu, Giấy đề nghị xuất vật tư... - Chứng từ về tiền và các khoản tương đương tiền: Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghi tạm ứng, Giấy thanh toán tạm ứng, Bảng kê chi tiền 21
  • 22. - Chứng từ tài sản cố định, bao gồm: Hợp đồng, hoá đơn mua TSCĐ, biên bản giao nhận TSCĐ; Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ; Phiếu báo tăng, giảm TSCĐ - Chứng từ về tiền lương: Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Phiếu xác nhận làm thêm giờ - Chứng từ về bán hàng: Hoá đơn bán hàng, Bảng thanh toán với người bán Ngoài ra, có 2 loại chứng từ khác: Hoá đơn giá trị gia tăng và bảng kê hàng hoá mua vào không có hoá đơn Tất cả các chứng từ kế toán được lập đầy đủ số liên theo quy định. Việc ghi chép chứng từ rõ ràng, trung thực, đầy đủ các yếu tố, gạch bỏ phần để trống, không được tẩy xoá, sửa chữa trên chứng từ. Trường hợp viêt sai được huỷ bỏ, không được xé rời ra khỏi cuống. 2.2.3. Đặc điểm tình hình vận dụng tài khoản kế toán tại Công tyCPVLXD Tiền Phong. Công Ty CPVLXD Tiền Phong sử dụng danh mục tài khoản kế toán theo Hệ thống tài khoản kế toán trong Quyết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ngày 20/03/2006. Là một công ty có lĩnh vực chính là sản xuất mà sản phẩm chủ yếu là gạch. Ngoài ra, công ty cũng có các hoạt động mua, bán và hoạt động tài chính. Do đó, danh mục tài khoản của công ty gần như bao gồm toàn bộ Hệ thống danh mục tài khoản Kế toán Việt N Biểu số 2.1:Danh mục tài khoản kế toán Công ty CPVLXD Tiền Phong STT Số 1 hiệu khoản 2 tài Tên tài khoản 3 TÀI KHOẢN LOẠI 1 Ghi chú 4 TÀI SẢN NGẮN HẠN 22
  • 23. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 26 27 111 112 131 133 142 152 153 154 155 Tiền mặt Tiền gửi ngân hàng Phải thu của khách hàng Thuế GTGT được khấu trừ Chi phí chờ phân bổ Nguyên liệu, vât liệu Công cụ dụng cụ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Thành phẩm TÀI KHOẢN LOẠI 2 211 213 214 TÀI SẢN DÀI HẠN Tài sản cố định hữu hình Tài sản cố định vô hình Hao mòn tài sản cố định TÀI KHOẢN LOẠI 3 311 331 333 334 338 341 NỢ PHẢI TRẢ Vay ngắn hạn Phải trả cho người bán Thuế và các khoản phải nộp Phải trả người lao động Phải trả, phải nộp khác Vay,nợ dài hạn TÀI KHOẢN LOẠI 4 411 421 VỐN CHỦ SỞ HỮU Nguồn vốn kinh doanh Lợi nhuận chưa phân phối TÀI KHOẢN LOẠI 5 511 515 531 621 622 DOANH THU Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu hoạt động tài chính Hàng bán bị trả lại TÀI KHOẢN LOẠI 6 CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH Chi phí NVL trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp 23
  • 24. 28 29 30 31 32 33 34 627 632 641 642 Chi phí SXC Giá vốn hàng bán Chi phí bán hàng Chi phí quản li doanh nghiệp TÀI KHOẢN LOẠI 7 711 THU NHẬP KHÁC Thu nhập khác TÀI KHOẢN LOẠI 8 811 821 CHI PHÍ KHÁC Chi phí khác Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp TÀI KHOẢN LOẠI 9 XÁC 35 911 ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Xác định kết quả kinh doanh 2..2.4. Đặc điểm tổ chức vận dụng sổ kế toán tại Công Ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Tiền Phong Công ty sử dụng sổ kế toán theo Quyết Định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính Các loại sổ mà Công ty đang sử dụng gồm: 2 loại sổ là sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết. + Sổ kế toán tổng hợp: - Chứng từ ghi sổ: dùng để phản ánh các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ. - Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: dùng để ghi số liệu tổng hợp từ các CT-GS - Sổ cái tài khoản: dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính theo từng tài khoản tổng hợp (TK621,622,627,154,...). Cuối tháng kế toán tổng cộng số phát sinh trên từng tài khoản, trên bảng tổng hợp, bảng kê kiêm chứng từ ghi sổ và cũng là căn cứ ghi vào sổ cái. 24
  • 25. Sổ cái bao gồm tất cả các tài khoản sử dụng trong công ty, số trang dành cho tài khoản nhiều hay ít phụ thuộc vào số tài khoản phát sinh cho từng tài khoản. + Sổ, thẻ kế toán chi tiết: Sổ tài sản cố định; Sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm, thẻ kho; sổ chi phí sản xuất kinh doanh;Thẻ tính giá thành sản phẩm, sổ chi tiết thanh toán với người bán, sổ chi tiết thanh toán với người mua, sổ quỹ tiền mặt,... 2.2.5.Hình thức ghi sổ Căn cứ vào đặc điểm, cơ cấu tổ chức, yêu cầu của quản lý, công ty áp dụng hình thức sổ kế toán: chứng từ ghi sổ. Theo quy định việc lập chứng từ phải lập hàng ngày, sau đó vào sổ đăng ký chứng từ rồi vào sổ cái. Nhưng Công ty không lập chứng từ hàng ngày mà lưu chứng từ gốc đến cuối tháng lập chứng từ ghi sổ. Công ty đánh số chứng từ ghi sổ theo nội dung kinh tế, ví dụ: các chứng từ ghi sổ liên quan đến việc hạch toán vốn bằng tiền sẽ được đánh số đầu tiên sau đó là các chứng từ ghi sổ tổng hợp các số liệu liên quan đến việc tiêu thụ. Việc lập chứng từ ghi sổ vào cuối tháng sẽ làm giảm bớt được khó khăn và thời gian trong công tác hạch toán cũng như cho cán bộ nhân viên phòng kế toán. Tuy nhiên, nguyên tắc ghi sổ của Công ty không được chặt chẽ. Công ty cần có một quy định cụ thể để đánh số chứng từ ghi sổ theo hệ thống để việc theo dõi các chứng từ ghi sổ được dễ dàng hơn. Sơ đồ 2.2 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC CTGS TẠI CÔNG TY CPVLXD TIỀN PHONG Chứng từ kế toán 25
  • 26. Sổ quỹ Bảng tổng hợp kế toán chứng từ cùng loại Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Sổ, thẻ kế toán chi tiết CHỨNG TỪ GHI SỔ Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra 2.2.6.Đặc điểm tổ chức vận dụng báo cáo kế toán tại Công Ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Tiền Phong Công Ty CPVLXD Tiền Phong lập Báo Cáo Tài Chính theo định kỳ: Quý I và 3 tháng, Quý II và 6 tháng, Quý III và 9 tháng, Quý IV và 1 năm Các loại báo cáo: BCĐKT, BCKQKD, Bảng thuyết minh BCTC và một số Báo Cáo theo mẫu quy định chung của ngành 26
  • 27. Cuối mỗi kỳ kế toán lập BCTC nộp cho Sở Tài Chính, Sở Kế Hoạch Đầu Tư, Cục Thuế, Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển và lưu tại Phòng Kế Toán. 2.3. Đặc điểm tổ chức một số phần hành kế toán chủ yếu 2.3.1. Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Sơ đồ 2.3 SƠ ĐỒ QUY TRÌNH GHI SỔ K Ế TOÁN NGUY ÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ Phiếu xuất, Phiếu nhập, HĐGTGT,… Sổ đẵng ký CTGS Sổ kế toán chi tiết CHỨNG TỪ GHI SỔ Sổ Cái TK151,152,153,331 BPB vật tư Bảng kê tính giá vật tư cuối kỳ Bảng đối chiếu số phát sinh Bảng tổng hợp BÁO CAO TÀI CHÍNH Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu Hàng ngày, căn cứ vào các Phiếu nhập, phiếu xuất, HĐ đầu vào kế toán lậpCTGS. Căn cứ vào CTGS để ghi vào sổ ĐKCTCS, sau đó được dùng để 27
  • 28. ghi vào sổ cái TK151, 152,153,331. Các chứng từ này sau khi làm căn cứ lập CTGS được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan. Cuối tháng, khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ ĐKCTGS, tính ra tổng số phát sinh nợ, tổng phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái. Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính. 2.3.2.Kế toán chi phi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Phiếu xuất kho NVL, CCDC, Bảng tổng hợp, Bảng phân bổ Sổ đăng ký CTGS CTGS Sổ chi tiết chi phí Thẻ tính giá thành Sổ cái tài khoản 621,622,627,154 Bảng đối chiếu số phát sinh Bảng tập hợp CP theo yếu tố Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng: Quan hệ đối chiếu: Hàng ngày, căn cứ vào Phiếu xuất kho NVL, CCDC hoặc BTH, kế toán lập CTGS. Căn cứ vào CTGS để ghi vào sổ ĐKCTGS, sau đó được dùng để ghi vào sổ cái TK621,TK622,TK627,TK154. Các chứng từ này sau khi làm 28
  • 29. căn cứ lập CTGS được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan. Cuối tháng, khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ ĐKCTGS, tính ra tổng số phát sinh nợ, tổng phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái. Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh. Số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập BCTC 2.3.3.Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Sơ đồ 2.5: Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Chứng từ gốc Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Sổ thẻ kế toán chi tiết Chứng từ ghi sổ Sổ cái TK 334, 338 Bảng tổng hợp chi tiết TK 334, 338 Bảng cân đối tài khoản Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ: Bảng chẩm công, Bảng tính và PB BHXH, Bảng thanh toán lương và BHXH kế toán lập CTGS. Từ CTGS ghi vào sổ ĐKCTGS, sau đó được dùng để ghi vào sổ cái TK334, 338. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập CTGS được dùng để ghi vào sổ, thẻ 29
  • 30. kế toán chi tiết.Cuối tháng khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ ĐKCTGS, tính ra tổng số phát sinh nợ, tổng phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái để lập bảng cân đối số phát sinh.Số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính. 2.3.4. Kế toán Tài sản cố định Sơ đồ 2.6: Quy trình ghi sổ kế toán TSCĐ Chứng từ tăng, giảm và khấu hao TSCĐ Thẻ TSCĐ CTGS Sổ cái TK 211, 213, 214 Sổ đăng ký CTGS Sổ chi tiết TSCĐ Bảng cân đối số phát sinh Bảng tổng hợp Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu Một số phần hành kế toán chủ yếu trên của công ty được tổ chức chặt chẽ đẻ đảm bảo đúng chế độ kế toán hiện hành 30
  • 31. PHẦN III ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG TIỀN PHONG 31
  • 32. Công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Tiền Phong từ khi ra đời, bên cạnh những thuận lợi cũng có những khó khăn riêng. Nhưng bằng những nỗ lực của các thành viên của mình Công ty đã khắc phục phần lớn các khó khăn và đưa Công ty đi lên, khẳng định được vị thế của mình cả về chất lượng và số lượng, được nhiều khách hàng biết đến. Sau thời gian thực tập tại phòng kế toán tại Công ty, được tìm hiểu, tiếp xúc với thực tế công tác quản lý nói chung, công tác kế toán nói riêng, em nhận thấy công tác quản lý cũng như công tác kế toán đã có nhiều mặt hợp lý, khoa học. Nhưng bên cạnh đó, vẫn còn những mặt chưa được phù hợp. Với mong muốn hoàn thiện hơn nữa việc tổ chức công tác kế toán của Công ty, em xin mạnh dạn đưa ra một số nhận xét của bản thân về tổ chức công tác kế toán của Công ty như sau: 3.1. Những ưu điểm Thứ 1: Hình thức tổ chức công tác kế toán và cơ cấu bộ máy kế toán nhìn chung là phù hợp với đặc điểm tổ chức kinh doanh của Công ty. Công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Tiền Phong là một doanh nghiệp chuyên sản xuất với quy mô tương đối lớn. Vì vậy, việc tổ chức công tác kế toán hướng vào việc đảm bảo sự lãnh đạo tập trung, thống nhất đối với công tác kế toán, kiểm tra, xử lý và cung cấp thông tin kế toán một cách kịp thời tình hình hoạt động của Công ty thông qua thông tin kế toán cung cấp, từ đó thực hiện chỉ đạo sát sao toàn bộ hoạt động của đơn vị đồng thời tạo điều kiện trang bị và ứng dụng phương tiện kĩ thuật ghi chép, tính toán và thông tin hiện đại trong công tác kế toán, bồi dưỡng và nâng cao trình độ của cán bộ, nhân viên kế toán, nâng cao hiệu suất công tác kế toán. Hệ thống tài khoản kế toán phù hợp với quy mô của doanh nghiệp và đảm bảo tuân thủ đúng luật Kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp. 32
  • 33. Các chứng từ kế toán sử dụng trong Công ty đúng chế độ về kế toán do Bộ tài chính ban hành và hướng dẫn những thông tin về các nghiệp vụ phát sinh đều được phản ánh trên các chứng từ kế toán và là căn cứ để kế toán vào sổ sách kế toán. Sau khi sử dụng xong, các chứng từ kế toán được kế toán lưu dữ một cách cẩn thận, thuận lợi cho việc tìm kiếm khi cần thiết. Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ mà công ty áp dụng là hình thức kế toán rất chặt chẽ, có tính đối chiếu cao nên dễ phát hiện nếu có. Áp dụng hình thức kế toán nay, công việc kế toán được dàn đều trong tháng và thông tin kế toán luôn được cung cấp kịp thời. Thứ 2: Hệ thống sồ sách kế toán được ghi chép và lập đầy đủ, đúng thời gian và chế độ kế toán, đặc biệt các nghiệp vụ phát sinh luôn được hạch toán kịp thời, thực hiện tốt kế toán chi tiết. Kế toán tổng hợp cũng đảm bảo chính xác, đầy đủ các thông tin. Thứ 3: Cuối mỗi quý, mỗi liên độ kế toán, công ty đều lập Báo cáo tài chính theo đúng quy định tại Quyết định 15/ 2006/ QĐ/ BTC của Bộ trưởng Bộ Tài Chính ngày 20/ 3/ 2006 gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính và Bảng cân đối tài khoản để cung cấp một cách đầy đủ toàn diện thông tin kinh tế tài chính cho các đối tượng quan tâm đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và cho các cơ quan quản lý. Ngoài ra, công ty còn lập các báo cáo không mang tính chất bắt buộc phục vụ trong nội bộ công ty để ban giám đốc công ty có thể nhìn nhận, đánh giá và định hướng phát triển một cách đúng đắn như: Báo cáo mua vào, báo cáo bán ra, báo cáo chi phí sản xuất. Điều này chứng tỏ công ty đã chấp hành đúng pháp luật về kế toán nhà nước. Thứ 4: Đội ngũ nhân viên của công ty nói chung và cán bộ cán bộ kế toán nói riêng phần lớn là những người trẻ tuổi năng điịng, có trình độ, được phân công công việc khá khoa học và luôn hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao. 33
  • 34. 3.2.Những hạn chế cần hoàn thiện Bên cạnh những ưu điểm có được, tổ chức công tác kế toán của Công ty còn có những khía cạnh hạn chế cần tiếp tục hoàn thiện. Thứ 1: Công ty đã tiên hành lập đầy đủ các báo cáo tài chính theo yêu cầu của Công ty nhưng vẫn chưa lập một cách hoàn thiện phần thuyết minh báo cáo tài chính.Vì vậy mà chưa đi sâu phân tích và tìm hiểu nguyên nhân ảnh hưởng cũng như mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính để có các giải pháp thích hợp như: thu hồi các khoản nợ phải thu, tránh tình trạng chiếm dụng vốn lâu dài, giảm chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm mà không ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm… Thứ2: Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh là một quy luật khó tránh khỏi và rất khắc nghiệt. Do đó năng động, nhạy bén với cơ chế thị trường là tất yếu nếu không sẽ đi đến bờ vực phá sản. Hiện nay việc làm ăn thua lỗ không có khả năng trả nợ thậm chí phá sản đối với các doanh nghiệp là không ít. Một doanh nghiệp khi hoạt động có rất nhiều mối quan hệ với các doanh nghiệp khác nên nếu doanh nghiệp đó bị phá sản sẽ làm ảnh hưởng đến các tổ chức có quan hệ với mình. Vì vậy, công tác kế toán luôn đòi hỏi tính cập nhật, chính xác và phản ánh tình hình tài chính của Công ty kịp thời. Thông qua các báo cáo tài chính giám đốc sẽ phân tích được kịp thời tình hình tài chính cũng như kinh doanh của Công ty, từ đó đưa ra giải pháp và kế hoạch đúng đắn nhất. Thứ3:Việc ghi sổ cũng có nhiều hạn chế là: việc ghi chứng từ ghi sổ và sổ cái được tiến hành chưa đúng theo định kỳ quy định nên chưa đáp ứng được nhu cầu cập nhật thông tin của nhà quản trị khi cần thiết, hạn chế việc phân tích tình hình tài chính của Công ty. Kế toán công ty nên tiến hành ghi chứng từ ghi sổ và sổ cái kịp thời. 34
  • 35. KẾT LUẬN Tổ chức công tác kế toán tại Công ty là rất cần thiết. Nó góp phần quyết định đến hoạt động của Công ty. Vì trong tất cả các mối quan hệ phát sinh giữa doanh nghiệp với các đơn vị kinh tế khác thì quan hệ tài chính chiếm vai trò chủ đạo. Trong đó liên quan chặt chẽ với quan hệ tài chính là các nghiệp vụ kế toán phát sinh. 35
  • 36. Công Ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Tiền Phong là một Công ty được hình thành trên nền tảng vững chắc là một xưởng sản xuất, tổ chức công tác kế toán tập trung và đúng theo quy định của chế độ kế toán, hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trương có sự cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi Công ty tích cực phấn đấu hoàn thiện công tác kế toán, cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin kế toán giúp các nhà quản trị đưa ra những quyết định phù hợp về chính sách tài chính cũng như giải pháp kinh doanh. Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Tiền Phong, được sự giúp đỡ nhiệt tình của Cô giáo Nguyễn Thanh Hiếu, của các cán bộ phòng kế toán của Công ty em đã hoàn thiện được bản báo cáo thực tập tổng hợp của mình. Vì thời gian thực tập có hạn, cũng như trình độ và kinh nghiệm thực tế của em còn hạn chế nên bài viết trên không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong được sự góp ý của thầy cô để bài viết được hoàn thiện hơn nữa. Một lần nữa em xin trân trọng cảm ơn Cô giáo Nguyễn Thanh Hiếu và các anh chị cán bộ phòng kế toán Công Ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Tiền Phong đã tạo điều kiện thuận lợi, tận tình giúp đỡ em hoàn thiện Bản báo cáo này. Thái Bình,tháng 12 năm 2009 sinh viên Vũ Thị Hồng Phương 36