• Share
  • Email
  • Embed
  • Like
  • Save
  • Private Content
Báo cáo thực tập kế toán tiền lương tại công ty ô Tô Liên Việt
 

Báo cáo thực tập kế toán tiền lương tại công ty ô Tô Liên Việt

on

  • 1,053 views

Dương Thị Hà ...

Dương Thị Hà
Làm báo cáo thực tập kế toán chi phí bán hàng, tiền lương nguyên liệu
Sđt; 0973.887.643
Yahoo: Hoa_linh_lan_tim_90
Mail: duonghakt68@gmail.com
website: http://baocaothuctapketoan.blogspot.com
Facebook: https://www.facebook.com/dvbaocaothuctapketoan?ref=hl.

Statistics

Views

Total Views
1,053
Views on SlideShare
1,053
Embed Views
0

Actions

Likes
0
Downloads
35
Comments
0

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

    Báo cáo thực tập kế toán tiền lương tại công ty ô Tô Liên Việt Báo cáo thực tập kế toán tiền lương tại công ty ô Tô Liên Việt Document Transcript

    • LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Sự kiện Việt Nam ra nhập WTO là một bước tiến lớn đối với việc khẳng định vị trí của nền kinh tế Việt Nam nói riêng trên trường quốc tế. Song cũng không ít khó khăn mà nền kinh tế Việt Nam luôn phải đặt ra những câu hỏi, liệu các doanh nghiệp trong nước có đứng vững để cạnh tranh với các công ty nước ngoài đang rất mạnh và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh không? Người Việt Nam còn tiêu dùng hàng Việt Nam nữa hay không? Chính vì vậy mà Nhà nước và các doanh nghiệp tư nhân, các Công ty cổ phần, các nhà doanh nghiệp đang ra sức cùng nhau, bắt tay vào làm. Tiền lương không chỉ là nguồn thu nhập chủ yếu của cán bộ công nhân viên chức và người lao động để họ ổn định cuộc sống mà nó còn là đòn bẩy kinh tế kích thích người lao động quan tâm đến thời gian lao động, kết quả lao động và chất lượng công việc được giao trên cơ sở đó tăng năng suất lao động, tăng doanh thu đồng thời tạo điều kiện cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động. Ngoài ra các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ cũng kích thích sự lao động của CB CNV bởi vì các khoản trích theo lương là 1 khoản trợ cấp cho NLĐ khi ốm đau, thai sản,.. Thực tiễn cho thấy tại các doanh nghiệp sản xuất nói chung và tại công ty cổ phần giống cây trồng nói riêng do có đặc thù sản xuất và lao động khác nhau nên việc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương là không hoàn toàn giống nhau. Vì vậy, các doanh nghiệp cần phải vận dụng linh hoạt các quy định, các văn bản của các bộ, các ngành... vào hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại mỗi doanh nghiệp cho phù hợp với đặc điểm, cơ cấu tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Do nhận thức rõ vai trò quan trọng của tiền lương em đã chọn đề tài: "Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương" làm báo cáo thực tập. 2. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị nhằm tìm ra những tồn tại từ đó đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt 1
    • 3. Đối tượng nghiên cứu Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương . 4. Phạm vi nghiên cứu Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương năm 2013 của Công ty cổ phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt. 5. Phương pháp nghiên cứu Sử dụng một số phương pháp chủ yếu sau : - Phương pháp nghiên cứu tài liệu - Phương pháp kế toán - Phương pháp thống kê - Phương pháp phân tích - Phương pháp toán học 6. Bố cục đề tài Ngoài các phần mục lục, danh mục sơ đồ và bảng biểu, danh mục viết tắt, mở đầu, tài liệu tham khảo và kết luận thì nội dung chính của báo cáo thực tập tốt nghiệp của em gồm 3 phần sau: Phần 1 – Khái quát chung về Công ty Cổ phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt. Phần 2 - Thực tế công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt. Phần 3- Một số ý kiến nhận xét và hoàn thiện nghiệp vụ kế toán tại công ty cổ phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt Trong thời gian thu thập số liệu và đi sâu nghiên cứu em đã nhận được sự giúp đỡ của tập thể cán bộ công nhân viên và cán bộ phòng kế toán tài vụ đã cung cấp nhiều thông tin tài liệu trong Công ty liên quan đến đề tài, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của thày, cô giáo hướng dẫn. Song do hạn chế về thời gian, khả năng nghiên cứu thực tiễn của bản thân nên báo cáo thực tập tốt nghiệp của em khó tránh khỏi những thiếu xót. Em xin chân thành cảm ơn Cô Nguyễn Thanh Trang hướng dẫn và các thầy cô giáo bộ môn kế toán trong trường đã giúp đỡ em hoàn thiện bộ báo cáo thực tập tốt nghiệp này. 2
    • PHẦN 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐTTM VÀ DỊCH VỤ Ô TÔ LIÊN VIỆT 1.1 Giới thiệu khái quát về công ty Cổ Phần ĐTTM và Dịch Vụ ô tô Liên Việt Tên công ty Tên công ty: CÔNG TY CP ĐTTM VÀ DV Ô TÔ LIÊN VIỆT  Tên tiếng Anh: LIENVIET COMMERCIAL INVESTMENT AND CAR SERVICE JOINT STOCK COMPANY  Tên viết tắt: LIENVIET CICS ., JSC Giám đốc, kế toán hiện tại của công ty Giám đốc: Ông Vũ Xuân Lâm Kế toán trường: Nguyễn Thị Thu Hà Địa chỉ công ty  Trụ sở tại: Số 5 Lê Quang Đạo, Xã Mễ Trì, Huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam Cơ sở pháp lý của công ty Vào ngày 01 tháng 01 năm 2007 công ty ô tô Liên Việt chính thức được thành lập với số vốn điều lệ 4.000.000.000đ do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp và được đăng kí thay đổi lần thứ 5 ngày 4 tháng 9 năm 2013 với số vốn điều lệ lên đến 10.000.000 đ. Loại hình công ty Công ty thuộc hình thức sở hữu tổ chức kinh tế tư nhân - công ty cổ phần. Chức năng nhiệm vụ của công ty Với lợi thế các cổ đông đều là các Công ty cung cấp phụ tùng ô tô lâu năm tại thị trường miền Bắc, Công ty luôn có kho phụ tùng, linh kiện thay thế với đủ chủng loại, có thể đáp ứng được khối lượng công việc sửa chữa, đại tu lớn nhỏ. Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cho khách hàng có nhu cầu về sửa chữa, bán buôn, đại lý ô tô và xe có động cơ khác, bán mô tô xe máy, tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại, bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ khác của ô tô, mô tô và xe máy cho các xưởng sửa chữa dịch vụ đúng thời gian và hàng hóa theo yêu cầu 3
    • STT 1 Tên Ngành Mã NgànhNgành Chính Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác 4530 Y 2 Bán buôn kim loại và quặng kim loại 4662 N 3 Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại 2592 N 4 Đại lý, môi giới, đấu giá 4610 N Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kì Nắm bắt được nhu cầu mua xe và sửa chữa xe ngày càng cao, Công ty đã xây dựng công ty chuyên cung cấp phân phối phụ tùng ô tô với đầy đủ các trang thiết bị tân tiến tại khu dịch vụ ô tô Mỹ Đình, Hà Nội. Vào ngày 19 tháng 05 năm 2007 công ty ô tô Liên Việt chính thức đi vào hoạt động, với diện tích nhà văn phòng và kho hàng gần 1000 m2 và gần 30 đội ngũ nhân viên, Công ty đáp ứng được mọi nhu cầu của khách hàng về các loại phụ tùng với giá cả và mẫu mã khác nhau. Qua các năm công ty dần thu hồi vốn và đi vào hoạt động có hiệu quả. Năm 2008 vốn kinh doanh và lao động đã tăng dần cho đến 10.000.000đ với gần 40 lao đồng qua thời gian hoạt động 1.2. Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 1.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Hiện tại công ty có các lĩnh vực kinh doanh thương mại, dịch vụ sửa chữa, dọn rửa nội thất đánh bóng sơn xe, may đệm da cho các gara, dịch vụ khách hàng, cửa hàng bán buôn bán lẻ phụ tùng ô tô tại thị trường Hà Nội, các tỉnh thành lân cận như Thái Nguyên, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Vinh, Hà Tĩnh, Nam Định….do phạm vi nghiên cứu và trình độ hiểu biết còn nhiều hạn chế. Em xin nghiên cứu riêng một lĩnh vực thương mại về phụ tùng đồ chơi xe hơi cho các gara, cửa hàng phân phối bán buôn bán lẻ. Đặc biệt không nghiên cứu vấn đề dịch vụ chăm sóc. 1.2.2 Quy trình sản xuất - kinh doanh của công ty Sau khi có đơn đặt hàng của khách hàng đối với khách hàng trong nội thành các bộ phận kinh doanh phối hợp với các phòng kế toán, xuất kho tiền hành cho nhân viên giao hàng tận nơi cho khách hàng hay vận chuyển giữa các cửa hàng công ty với nhau. Đối với khách hàng 4
    • ngoại tỉnh thì hàng hóa được vận chuyển với các đơn hàng khác nhau. Đối với đơn hàng trị giá vài chục triệu đồng công ty sẽ cho xe công ty vận chuyển còn đối với đơn hàng nhỏ lẻ công ty cho người giao hàng vận chuyển hàng tới bến xe để gửi tỉnh thành cho khách hàng. Cũng như khi khách hàng đưa xe vào xưởng bộ phận nhận xe sẽ tiến hành nhận xe đưa vào kiểm tra sau khi thông báo với khách hàng về lỗi, giá cả thời gian sửa chữa và thanh toán giao nhận xe. Nhận xe Kiểm tra xe Sửa chữa xe Đồ thị 0.1: Quy trình sản xuất kinh doanh tại công ty. 5 Thanh toán và bàn giao xe cho khách hàng
    • 1.2.3 Tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty OK Các tổ viên khi hoàn thành xong hạng mục của mình yêu cầu xin xác nhận của tổ trưởng đơn vị mình và nộp lại lệnh Lập lệnh sửa chữa (Y/c bắt buộc phải có chữ ký xác nhận) Kiểm tra đồ dung cá nhân của khách Kiểm tra các hạng mục cv trên lệnh sửa chữa và chuyển lệnh cho tổ trưởng đơn vị khác tiếp tục thực hiện công việc. Kiểm tra xe () OK No Bàn giao lại cho phòng kế toán làm thanh toán cho khách. Sau khi khách thanh toán P. kế toán viết giấy ra xưởng cho khách. Bàn giao đồ dùng cá nhân cho khách. P. Bảo vệ thu lại giấy ra xưởng Đồ thị 0.2: Sơ đồ tổng quan chuỗi hoạt động của công ty. Sau khi tiến hàng các bước quy trình giao nhận xe cho khách hàng chi tiết công việc cho các bộ phận đã được làm rõ. Nhận xe, kiểm tra lên giá thành cho các hạng mục và được đưa đến các bộ phận sửa chữa kiểm tra thanh toán cho các bộ phận. 6 Mr. Lâm làm lại lệnh sửa chữa bàn giao lại Lên báo giá các hạng mục, và kế hoạch giao trả x echo khách Lập kế hoạch sắp xếp thứ tự có hệ thống các CV QUY TRÌNH THANH TOÁN VÀ BÀN GIAO XE CHO KHÁCH Kiểm tra hoàn tất các hạng mục Kiểm tra xe, nhận xe QUY TRÌNH SỬA CHỮA Bàn giao CV cho các tổ trưởng QUY TRÌNH NHẬN XE
    • 1.2.4 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian gần đây. Bảng 0.1: Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian gần đây (ĐVT: Đồng) Năm 2008 4,000,000,00 0 Năm 2009 6,000,000,00 0 Tr.đ 205,234,424 162,052,197 178,793,352 178,756,862 161,987,990 Người 28 30 30 35 38 Chiếc 842 255 601 604 685 Tr.đ 786,012,421 501,296,750 731,433,569 821,757,895 919,100,407 Tr.đ 580,777,997 339,244,553 552,640,217 643,001,033 757,112,417 Tr.đ 7,314,926 7,874,522 24,836,685 8,953,233 13,536,627 Tr.đ 441,069,692 260,339,306 433,107,677 488,965,699 577,986,783 Tr.đ 147,023,231 86,779,769 144,369,226 162,988,566 192,662,261 Tr.đ/người Chỉ tiêu Năm Năm 2010 7,200,000,00 0 2,339,323 1,392,491 2,031,760 1,956,566 2,015,571 ĐVT Tr.đ 1. Tổng vốn kinh doanh 2. Tổng chi phí sản xuất kinh doanh 3. Tổng số lao động bình quân 4. Sản lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp 5. Doanh thu bán hàng và CCDV 6. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 7. Lợi nhuận khác 8. Lợi nhuận sau thuế TNDN 9. Thuế TNDN 10. Thu nhập bình quân người lao động 7 Năm 2011 8,120,000,00 0 Năm 2012 10,210,000,000
    • Nhìn vào bảng số 0.1 ta nhận thấy vốn kinh doanh tăng dần đều qua các năm với số vốn tăng nhiều hơn số vốn ban đầu bỏ ra là 6,210,000,000đ chứng tỏ tình hình kinh doanh của công ty ngày càng được mở rộng. Tổng chi phí sản xuất cũng có nhiều thay đổi nhiều nhất là năm 2008 và ít nhất là năm 2012 sự chênh lệch là 43,246,434đ do năm 2008 gần kề với năm mới kinh doanh của công ty có thể chính sách dành cho chi phí có nhiều thay đổi. Tổng số lao động bình quân cũng có nhiều thay đổi số lao động nhiều nhất là năm 2012 và tăng so với 2008 là 10 lao động. Số lao động được dần tăng lên trong khi chi phí lại dần giảm chứng tỏ công ty đã dần đánh giá được nhu cầu sử dụng lao động Doanh thu bán hàng cũng thay đổi qua các năm nhiều nhất là năm 2012 chênh lệch so với năm 2009 là 417,803,657đ, chứng tỏ sự đầu tư vốn kinh doanh của công ty mang lại hiệu quả trong sản xuất kinh doanh. Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp cũng thay đổi qua các năm 2012 có lợi nhuận cao nhất trong các năm chênh lệch tăng so với năm 317,647,476đ. Chứng tỏ tình hình kinh doanh của công ty đã đạt được bước nào kết quả khả quan. Thu nhập bình quân lao động trong công ty cũng có nhiều thay đổi tuy nhiên thu nhập bình quân cao nhất vẫn là của những năm đầu xây dựng năm 2008 chênh lệch giảm so với năm 2009 với số tiền 946,832đ. 8
    • 1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty 1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty. Ban Quản Trị Giám đốc K.Văn Phòng BP. Máy Gầm BP. May đệm BP. Sơn Gò Đồ thị 0.3 Bộ máy quản lý của công ty 1.3.2 Chức năng của từng bộ phận Khối văn phòng: Bao gồm phòng ban hành chính nhân sự cũng như phòng kế toán. Phòng hành chính nhân sự theo dõi tình hình nhân sự của công ty, quan tâm tới những hoạt động ngoài giờ của nhân viên làm việc tại công ty. Bộ phận gầm máy: Chịu trách nhiệm về các công việc phần gầm máy . Bộ phận may đệm: Chịu trách nhiệm các công việc chăm sóc, may đệm ghế, nội thất của xe. Bộ phận sơn gò: Chịu trách nhiệm sửa chữa lại các phần méo, móp,... của xe. 1.3.3 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận Khối văn phòng (phòng hành chính - nhân sự) có nhiệm vụ làm báo giá, thanh toán tiền cho khách hàng khi xe vào xưởng và ra xưởng theo chỉ đạo của xưởng trưởng. Các bộ phận gò hàn giúp cho bộ phận gầm máy tiện sửa chữa cũng như bộ phận may đệm ghế. Công việc của các bộ phận khép kín bao gồm cả làm nội thất, ngoại thất và gầm máy làm đẹp. 9
    • 1.4 Đặc điểm bộ phận kế toán tại công ty 1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty : Là một đơn vị hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân và quy mô sản xuất kinh doanh nhỏ, công ty có 03 bộ phận hoạt động. Do vậy để thuận lợi cho việc quản lý thống nhất, lãnh đạo Công Ty đã chỉ đạo Phòng Tài chính Kế Toán áp dụng hình thức kế toán tập trung. Toàn bộ công việc kế toán đều tập trung về phòng kế toán của Công Ty. Tại các bộ phận không tổ chức bộ phận kế toán riêng mà chỉ thống kê, tập hợp số liệu ban đầu theo yêu cầu của kế toán trưởng, định kỳ gửi về phòng kế toán làm thủ tục thanh toán chi phí. Đồ thị 0.4 : Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Kế toán trưởng Kế toán thanh toán, Kế toán thuế, ngân hàng Kế toán tổng hợp Kế toán vật tư, TSCĐ, thủ quỹ. - Kế toán trưởng : Là người chịu trách nhiệm tổ chức điều hành bộ máy kế toán toàn công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chấp hành đúng các chế độ kế toán và chính sách của Nhà nước. Kế toán trưởng làm tham mưu cho giám đốc về tình hình tài chính, kế toán, tìm nguồn đáp ứng yêu cầu của hoạt động kinh doanh của công ty kịp thời và hiệu quả. Kế toán tổng hợp : Tập hợp toàn bộ chứng từ tài liệu của phòng kế toán, xác định doanh thu và giá vốn hàng bán, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: Có nhiệm vụ tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK621), chi phí nhân công trực tiếp (TK622), chi phí sản xuất chung (TK627) phân bổ cho từng tài khoản, tính giá thành sản phẩm. Trích nộp các khoản như BHXH, BHYT, CPCĐ, các khoản dự phòng cho các đối tượng sử dụng có liên quan,. định kỳ lập các kế hoạch tài chính, kế hoạch vốn lưu động đồng thời làm báo cáo quyết toán theo Quý và báo cáo quyết toán năm trình kế toán trưởng, giám đốc điều hành và hội đồng quản trị công ty. - Kế toán thanh toán: Trực tiếp theo dõi, xử lý các số liệu thông tin, dữ liệu thuộc phạm trù thanh toán như thu – chi, làm cả phần việc của kế toán ngân hàngvà theo dõi công nợ: Trực tiếp theo dõi tiền vay, tiền gửi của đơn vị, giao 10
    • dịch tại ngân hàng, theo dõi đối chiếu công nợ phải thu, phải trả đối với khách hàng. - Kế toán vật tư, tài sản cố định :theo dõi tình hình tăng (giảm) tài sản cố định, trích khấu hao cho đối tượng sử dụng kiêm luôn thủ quỹ: Là người chuyên thu tiền, chi tiền khi có các nghiệp vụ liên quan tới tiền mặt phát sinh, hàng ngày lập sổ quỹ tiền mặt và đối chiếu sổ tồn quỹ với kế toán thanh toán, kết hợp với kế toán thanh toán tiến hành kiểm kê quỹ hàng tháng và khi có lệnh đột xuất. Nhìn chung, mô hình quản lý bộ máy kế toán của công ty là phù hợp với yêu cầu quản lý và đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty. 1.4.2. Tổ chức sổ kế toán : 1.4.2.1 - Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng tại công ty Công ty sử dụng niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc niên độ vào ngày 31/12 hàng năm. Công ty sử dụng tiền Việt Nam làm đơn vị tiền tệ dùng ghi sổ kế toán là VNĐ. Các công ty kinh doanh vận tải biển có đặc điểm chung là chứng từ đơn giản gọn nhẹ. Vì thế hình thức kế toán áp dụng tại công ty là hình thức chứng từ ghi sổ bao gồm các loại sổ sau: Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ : Cón cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là các ( chứng từ ghi sổ ). Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm : - Ghi theo trình tự thời gian trên sổ nhật ký chứng từ ghi sổ. - Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái. Chứng từ ghi sổ được lập trên cừ sở từng chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế. Chứng từ ghi sổ được phản ánh liên tục trong từng tháng hoặc cả nóm ( theo số thứ tự trong đóng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ gốc kèm theo, phải đýợc kế toán trýởng duyệt trýớc khi ghi sổ kế toán. Hình thức Chứng từ ghi sổ gồm : - Sổ nhật ký chứng ghi sổ : Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kế toán phát sinh theo trình tự thời gian. Sổ này 11
    • dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lý chứng từ ghi sổ, vừa để kiểm tra đối chiếu số liệu với bảng cân đối số phát sinh. - Sổ Cái : Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo tài khoản đýợc quy định trong chế độ tài khoản kế toán cho doanh nghiệp. - Sổ, thẻ kế toán chi tiết : Là sổ kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng đối tượng kế toán riêng biệt. 1.4.3 - Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại công ty. Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong doanh nghiệp hiện nay được vận dụng từ hệ thống tài khoản thống nhất chuẩn theo chế độ kế toán quốc tế và quốc gia ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính. 1.4.3.1. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền: các nghiệp vụ kinh tế được ghi nhận và lập báo cáo theo đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán. Tài khoản áp dụng : TK 111, 112 ... 1.4.3.2. Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho: - Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: ghi nhận theo giá gốc. - Phương pháp tính giá hàng tồn kho: theo phương pháp đích danh. - Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên. - Tài khoản áp dụng : TK 152, 153.... 1.4.3.3. Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ, BĐS đầu tư: -Khấu hao theo phương pháp đường thẳng. -Tài khoản áp dụng : TK 211, 213, 214 ... 1.4.3.4. Nguyên tắc ghi nhận vốn hoá và các khoản chi phí: - Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: ghi nhận vào chi phí sản xuất trongkỳ trừ đi được vốn hoá theo quy định. - Tỉ lệ vốn hoá được sử dụng để xác định chi phí đi vay được vốn hoá trong kỳ. Tài khoản áp dụng : TK 241, 242, 311, 341... 12
    • 1.4.3.5. Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả: Chi phí công tác tại đơn vị, chi phí dịch vụ mua ngoài, thuế và các khoản phải nộp nhà nước được tính theo phương pháp khấu trừ kê khai thường xuyên : Tài khoản áp dụng : TK 642, 333, 338 ... 1.4.3.6. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu: - Nguyên tắc ghi nhận vốn đầu tư cuả CSH, thặng dư vốn cổ phần, vốn khác của vốn chủ sở hữu ghi nhận theo số vốn thực góp của cổ đông. - Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch đánh giá lại tài sản. - Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối. Tài khoản áp dụng : 411, 412, 421, 419... 1.4.3.7. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: - Doanh thu bán hàng: ghi nhận theo giá thực tế xuất hoá đơn bán hàng. - Doanh thu CCDV: - Doanh thu hoạt động tài chính: ghi doanh thu tuân thủ quy định tại chuẩn mực 14. Tài khoản áp dụng : TK 511, 515, 711... 1.4.3.8. Nguyên tác ghi nhận chi phí tài chính: Tổng chi phí tài chính phát sinh trong kỳ. Tài khoản áp dụng : TK 635. - Do công ty cổ phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX nên không sử dụng một só tài khoản như TK 611. 631... - Còn sử dụng một số tài khoản khác... 1.5 Phương pháp tính lương cho người lao động Các hình thức trả lương và chế độ tiền lương tại công ty. Công ty cổ phần xây dựng Sông Hồng 26 xây dựng bảng lương theo quy định của công ty. Hiện tại công ty áp dụng hai thình thức trả lương đó là trả lương theo thời gian đối với mỗi nhân viên khi kí hợp đồng lao động ( Ngắn hạn và dài hạn) đều có 1 mức lương cụ thể và được tăng lương trong quá trình làm việc tại công ty. 13
    • 1.5.1. Lương thời gian: Lương thời gian được xác định căn cứ vào thời gian làm việc và tháng lương của người lao động. Tiền lương thời gian có thể tính theo tháng, theo ngày, theo giờ được gọi là lương tháng, lương ngày, lương giờ. Trong tháng tiền lương của bộ phận gián tiếp được xác định trên cơ sở bảng chấm công thực tế được ghi hàng ngày do các phòng ban lập cuối tháng. Các phòng ban gửi bảng chấm công cho phòng tổ chức kiểm tra tính hợp lệ của bảng chấm công và các giấy tờ kèm theo như: Giấy xin phép, phiếu nghỉ hưởng BHXH... Sau đó, chuyển cho phòng kế toán công ty. Kế toán dựa trên chế độ tiền lương của nhà nước và các quy định thực tế phải trả cho bộ phận gián tiếp của công ty. Lương thời gian được tính như sau: Lương cơ bản = Hệ số lương x Tiền lương tối thiểu Lương cơ bản là tiền lương mà Công ty trả cố định hàng tháng cho công nhân viên. Tại Công ty thì công nhân viên được lĩnh lương làm 2 kỳ: - Kỳ I: là kỳ tạm ứng cho công nhân viên vào 15 hàng tháng, tiền lương tạm ứng của công nhân viên trong Công ty được nhận tuỳ thuộc vào từng người chứ không quy định là trích trước bao nhiêu phần trăm của tiền lương thự lĩnh trong tháng. - Lương kỳ II: là số còn lại Lương kỳ II = Tổng lương - Lương kỳ I - Các khoản giảm trừ - (BHXH + BHYT) + Phụ cấp (nếu có). Trong đó: 7% BHXH, 1,5% BHYT, 1%BHTN người lao động phải đóng dựa vào hệ số cấp bậc của người đó không kể người đó làm nhiều hay ít. - Phụ cấp trách nhiệm của Công ty áp dụng đối với những người quản lý: như Phó giám đốc, trưởng phòng, phó phòng, tổ trưởng. Đối với đại học thì hệ số lương có 8 bậc, trung cấp có 12 bậc, công nhân có 7 bậc 1.5.2 . Hệ thống thang bảng lương - Bảng lương viên chức chuyên môn nghiệp vụ, phục vụ ở các doanh nghiệp 14
    • CÔNG TY CỔ PHẦN ĐTTM VÀ DỊCH VỤ Ô TÔ LIÊN VIỆT Địa chỉ : 05 Lê Quang Đạo- Mễ Trì- Từ Liêm- Hà Nội ĐT: 0373.088.809- Fax: 0373.088.806 HỆ THỐNG THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG I/ Mức lương tối thiểu: Mức lương tối thiểu mà doanh nghiệp đang áp dụng: 2.350.000 đồng/ II/ Hệ thống thang lương, bảng lương: 1.- BẢNG LƯƠNG CHỨC VỤ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP Chức danh công việc Mã số Đơn vị tính: 1000 đồng Bậc/hệ số, mức lương I 01- Giám Đốc II A.01 - Hệ số 5,32 - Mức lương 5,65 12.502.000 13.277.500 02- Phó Giám Đốc A.02 - Hệ số 3,45 - Mức lương 4,99 8.107.500 11.726.500 03- Kế toán trưởng A.03 - Hệ số 3,45 - Mức lương 01- Kế toán viên - Hệ số - Mức lương 02- Trưởng phòng kinh doanh - Hệ số - Mức lương 03- Nhân viên kinh doanh - Hệ số - Mức lương 4,99 8.107.500 11.726.500 A.04 2,18 5.123.000 2,57 6.039.500 A.05 4,66 4,99 10.951.000 11.726.500 C.03 2,18 5.123.000 15 2,57 6.039.500
    • CÔNG TY CỔ PHẦN ĐTTM VÀ DỊCH VỤ Ô TÔ LIÊN VIỆT Địa chỉ : 05 Lê Quang Đạo- Mễ Trì- Từ Liêm- Hà Nội ĐT: 0373.088.809- Fax: 0373.088.806 HỆ THỐNG THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG I/ Mức lương tối thiểu: Mức lương tối thiểu mà doanh nghiệp đang áp dụng: 2.350.000 đồng/tháng II/ Hệ thống thang lương, bảng lương: 1.- BẢNG LƯƠNG CHỨC VỤ TRỰC TiẾP SẢN XuẤT Đơn vị tính: 1000 đồng Bậc/hệ số, mức lương Chức danh công việc 01- Đội trưởng Mã số Xí nghiệp xây dựng số 6 3,13 3,69 8.013.500 8.671.500 2,20 2,52 2,85 5.170.000 5.922.000 6.697.500 2,20 2,52 2,85 5.170.000 5.922.000 6.697.500 1,55 3.642.500 1,83 4.300.500 1,83 4.300.500 1,00 2.350.000 1,00 2.350.000 1,00 2.350.000 1,55 3.642.500 1,83 4.300.500 1,83 4.300.500 C.02 - Hệ số - Mức lương C.03 - Hệ số - Mức lương 04- Thợ phụ - Hệ số - Mức lương 05- Phụ việc - Hệ số - Mức lương 06- Bảo vệ - Hệ số - Mức lương 3,41 7.355.500 - Mức lương 03- Thợ chính Xí nghiệp xây dựng số 16 C.01 - Hệ số 02- Đội phó Xí nghiệp xây dựng số 10 C.04 C.05 C.06 16
    • PHẦN 2 THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐTTM VÀ DỊCH VỤ Ô TÔ LIÊN VIỆT 2.1 Văn bản quy phạm pháp luật vận dụng để quản lý vận dụng hoạch toán kế toán tại Liên Việt 2.1.1 Hoạt động thu, chi và thanh toán - Quá trình thu, chi và thanh toán đều phải có đầy đủ các yếu tố trong chứng từ kế toán, và phải được kế toán trưởng và giám đốc xét duyệt. * Thực trạng vận dụng văn bản trong quản lý và hạch toán kế toán thu, chi và thanh toán tại công ty: Hiện nay doanh nghiệp đang áp dụng phiếu thu (mẫu số 01-TTl, phiếu chi (mẫu số 02-TT) và một số mẫu biểu thanh toán như Giấy đề nghị tạm ứng ( mẫu số 03-TT) Bảng kê chi tiền ( mẫu số 09-TT) Giấy đề nghị thanh toán ( mẫu cố 05-TT ) theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung theo quy định của Bộ Tài Chính. 2.1.2 Hoạt động đầu tư, sử dụng, thanh lý, nhượng bán tài sản cố định Công ty đang áp dụng thông tư số 203/2009/TT/BTC ngày 20/10/2009 hướng dẫn chế độ quản lý, trích khấu hao tài sản cố định. - Một số mẫu biểu về tài sản cố định như: Biên bản giao nhận TSCĐ (01-TSCĐ), Biên bản thanh lý TSCĐ (02-TSCĐ) theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung theo quy định của Bộ Tài Chính. * Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán kế toán Tài sản cố định trong doanh nghiệp: + Trong quá trình quản lý TSCĐ: mọi TSCĐ của doanh nghiệp đều có đầy đủ hồ sơ riêng bao gồm: Biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng mua bán, hoá đơn và giấy tờ liên quan khác như: Biên bản kiểm kê TSCĐ ( mẫu số 05-TSCĐ) Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ ( mẫu số 06-TSCĐ) Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (mẫu số 03-TSCĐ) 17
    • + Trong qua trình trích khấu hao: Tất cả TSCĐ của Công ty được trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng, thời gian sử dụng phụ thuộc vào từng loại TSCĐ. 2.1.3, Hoạt động mua bán, sử dụng, dự trữ vật tư hàng hoá: - Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung theo thông tư số 161/2007/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài Chính. * Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán kế toán mua bán vật tư hàng hoá trong doanh nghiệp : + Vật tư hàng hoá mua và bán đều phải có đầy đủ chứng từ kế toán: hoá đơn GTGT (mẫu số 01GTKT-3LL), phiếu nhập ( mẫu số 01VT) , phiếu xuất ( mẫu số: 02-VT) Bảng kê mua hàng ( mẫu số 06VT)... + Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kiểm kê thường xuyên theo Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá ( mẫu số 05-VT) + Phương pháp tính giá NVL xuất kho: Phương pháp giá bình quân 2.1.4, Hoạt động quản lý lao động, tiền lương, các khoản trích theo lương tại đơn vị: - Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung theo thông tư số 161/O07/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài Chính. * Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp : Thực biện quy chế dân chủ tại doanh nghiệp theo quy định tại nghị định số 87/2007/NĐ-CP của Chính phủ: Công khai với người lao động các chế độ, chính sách của nhà nước liên quan trực tiếp đến người lao động. - Ký kế hợp đồng lao động đầy đủ công việc, mức lương, và các thoả thuận khác ghi rõ trong HĐLĐ. - Cuối tháng kế toán tính lương và các khoản trích theo lương như (BHXH, BHYT, BHTN) theo quy định của BHXH. BHYT 24% 18
    • ( Doanh nghiệp 17%, người lao động 7%), BHYT 4,5% ( Doanh nghiệp 3%,người lao động 1%), BHTN 2% (Doanh nghiệp 1%, người lao động 1%) ngoài ra còn có CPCĐ 2% doanh nghiệp phân bổ vào chi phí. 2.1.5, Kế toán quản lý chi phí, giá thành trong đơn vị: - Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung theo thông tư số 161/2007/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài Chính. - Công ty xây dựng định mức tiêu hao nhiên liệu, đơn giá tiền lương và lập giá thành kế hoạch ngay từ đầu năm theo biên bản họp xây dựng kế hoạch của công ty do chính giám đốc sản xuất kí duyệt. 2.1.6, Kế toán quản lý bán hàng, cung cấp dịch vụ: - Căn cứ luật dân sự số: 33/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; - Căn cứ Luật thương mại số: 3~2005/QHl 1 ngày 14 tháng 6 năm 2005 2.1.7, Kế toán quản lý tài chính trong doanh nghiệp: Quyết định số 01/QĐ-NH ngày 31/12/2010 của HĐTV doanh nghiệp về chế độ quản lý tài chính trong doanh nghiệp. * Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán kế toán và quản lý tài chính trong công ty: + Thường xuyên liên tục theo dõi tài chính của doanh nghiệp Bảng Cân đối kế toán (Mẫu số B01-DNN) Bảng Cân đối tài khoản (Mẫu số F01-DNN) Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02DNN) . + Xác định vốn lưu động, vốn cố định của doanh nghiệp Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DNN) . + Bổ sung thêm vốn bằng cách vay vốn ngân hang tuy nhiên công ty chỉ vay vốn ngân hàng trong thời điểm nhất định ( thời vụ cao điểm) còn lại vốn luân chuyển trong doanh nghiệp ổn định. 2. 1. 8, Kế toán thuế và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước - Thông tư số 42/2003/TT-BTC ngày 7/5/2003 của Bộ tài chính quy định về mức thuế môn bài phải nộp. - Luật thuế GTGT số l3/2008/ QH12 19
    • - Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 - Nghị định 124/2008/NĐ-CP ngày 26/12/2008 của Chính phủ về luật thuế TNDN. - Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010, Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phú quy định về hoá đơn bán hàng hoá... * Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán kế toán thuế và thực hiện nghĩa vụ với NSNN trong doanh nghiệp: - Công ty thực hiện đầy đủ về các chính sách thuế, lập các tờ khai môn bài, thuế GTGT, TNCN, TNDN, báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn đầy đủ đúng thời hạn và thực hiện nộp thuế vào NSNN đầy. - Căn cứ "Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa" ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung theo thông tư số 161/2007/TTBTC ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài Chính. 2.2 Thực trạng vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách trong hoạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Liên Việt 2.2.1 Vận dụng hệ thống chứng từ Tiền lương: chứng từ tập hợp chi phí là các bảng chấm công (01LĐTL), phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (05-LĐTL), bảng thanh toán lương (02-LĐTL), bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (l1-LDTL) ghi ở bảng dưới 1 Bảng chấm công 01a-LĐTL 2 Bảng chấm công làm thêm giờ 01b-LĐTL 3 Bảng thanh toán tiền lương 02-LĐTL 4 Bảng thanh toán tiền thưởng 03-LĐTL 5 Giấy đi đường 04-LĐTL 6 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn 05-LĐTL thành 7 Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ 06-LĐTL 8 Bảng thanh toán tiền thuê ngoài 07-LĐTL 20
    • 9 Hợp đồng giao khoán 08-LĐTL 10 Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao 09-LĐTL khoán 11 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương 10-LĐTL 12 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 11-LĐTL 2.2.2 Vận dụng hệ thống tài khoản. Để phản ánh tình hình thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương của người lao động, kế toán sử dụng TK 334 , TK 338 : TK 338 cú 7 TK cấp 2 : + TK 3381 : Tài sản thừa chờ sử lý + TK 3382 : Kinh phí công đoàn + TK 3383 : Bảo hiểm xã hội + TK 3384 : Bảo hiểm y tế + TK 3387 : Doanh thu chưa thực hiện + TK 3388 : Phải trả phải nộp khác + TK 3389 : Bảo hiểm thất nghiệp Ngoài ra còn sử dụng các TK khác như TK 111, 112, 622, 641, 642 Phương pháp hạch toán kế toán tiền lương - Hàng tháng tính tiền lương phải trả cho công nhân viên và phân bổ cho các đối tượng. Nợ TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp Nợ TK 627 : Chi phí sản xuất chung Nợ TK 641 : Chi phí bán hàng Nợ TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp Nợ TK 241 : Xây dựng cừ bản dở dang Có TK 334 : Phải trả công nhân viên - Số tiền thưởng phải trả cho công nhân viên Nợ TK 353 : Quĩ khen thýởng phúc lợi Nợ TK 622, 627, 641, 642 Có TK 334 : Phải trả công nhân viên - Các khoản phải trừ vào lương của công nhân viên Nợ TK 334 : Phải trả công nhân viên Có TK 141 : Tạm ứng Có TK 333 (3338) : Các loại thuế khác Có TK 138 (1388) : Phải thu khác Có TK 338 : Phải trả phải nộp khác - Khi thanh toán tiền lương, tiền công, BHXH, tiền thýởng cho CNV. + Nếu thanh toán bằng tiền Nợ TK 334 : Phải trả công nhân viên Có TK 111 : Tiền mặt Có TK 112 : Tiền gửi ngân hàng + Nếu thanh toán bằng vật tý hàng hoá Nợ TK 334 : Phải trả công nhân viên 21
    • Có TK 512 : Doanh thu bán hàng nội bộ Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp Đồng thời phản ánh giá vốn của vật tý hàng hoá xuất trả lương Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán Có TK 152, 154, 156. - Hàng tháng khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất Nợ TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp Có TK 335 : Chi phí phải trả - Khi xác định số tiền lương công nhân nghỉ phép thực tế phải trả Nợ TK 335 : Chi phí phải trả Có TK 334 : Phải trả công nhân viên - Trường hợp doanh nghiệp không tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất thì khi tính tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất thực tế phải trả Nợ TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp Có TK 334 : Phải trả công nhân viên 2.3 Thực trạng kế toán lao động tiền lương tại công ty 2.3. 1 Lao động và phân loại lao động tại công ty : Công ty Cổ phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt là công ty hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ là chủ yếu. Vì vậy, lao động tại công ty gồm 02 loại lao động là lao động trực tiếp và lao động gián tiếp, cả lao động phổ thông và lao động có trình độ chuyên môn cao. Tính đến thời điểm cuối tháng 04/2013 công ty có 47 người lao động trong đó có 42 lao động nam và 06 lao động nữ. Trong quá trình phân công lao động đã có sự hoàn thiện lớn mạnh, cụ thể sự hoàn thiện đó được cơ cấu hoá tỷ lệ, số lượng lao động được phân bố ở các bộ phận như sau: Bảng2.3.1 Phản ánh tình hình cơ cấu lao động của công ty trong năm 2013 Năm 2013 (06 tháng đầu năm) STT Loại Lao Động Số lượng Nữ 22 100 89.36 5 Nam 47 42 Tổng số lao động 1 Tỷ lệ % so với tổng số 10.64
    • 2 3 Lao động gián tiếp Lao động trực tiếp 9 38 19.14 80.86 Ngoài số lao động chính thức trong danh sách hàng năm công ty còn phải ký hợp đồng lao động với khoản vài chục lao động thuê ngoài khi lao động trong công ty nghỉ việc ngắn hạn. 2 .3.2- Kế toán chi tiết tiền lương: 2 .3.2.1. Hạch toán lao động : * Hạch toán số lượng lao động: Công ty Cổ phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt có đội ngũ lao động đồi dào và cơ cấu lao động hợp lý đáp ứng đủ số lượng lao động cần thiết cho cả đơn vị và các bộ phận phòng ban. Chỉ tiêu số lượng lao động của công ty được phản ánh trên sổ sách lao động gồm có lao động dài hạn và lao động tạm thời, lao động gián tiếp và lao động trực tiếp. Chứng từ ban đầu về tuyển dụng lao động tức là các hợp động lao động. Mọi sự biến động về lao động phải được ghi chép kịp thời làm căn cứ cho việc tính lương phải trả và các chế độ khác cho người lao động được dúng và kịp thời. * Hạch toán thời gian lao động: Hạch toán sử dụng lao động và đảm bảo ghi chép, phản ánh kịp thời chính xác số ngày công, giờ công làm việc thực tế hoặc ngừng sản xuất, nghỉ việc của từng đối tượng lao động trong công ty. Chứng từ công ty sử dụng để hạch toán thời gian lao động là bảng chấm công. Bảng chấm công được ghi chép thường xuyên và công khai. Bảng chấm công ghi chép thời gian lao động thực tế làm việc, nghỉ việc vắng mặt. Nếu trường hợp ngừng việc xẩy ra thì được phản ánh vào biên bản làm việc trong đó ghi rõ thời gian ngừng việc thực tế của mỗi lao động, nguyên nhân ngừng việc và người chịu trách nhiệm để làm căn cứ tính lương và xử lý thiệt hại xảy ra. - Đối với bộ phận công nhân viên trực tiếp sản xuất được theo dõi ngày công lao động ở phòng tổ chức công ty. Lập cho mỗi bộ phận sản xuất 01 bảng chấm công do tổ trưởng trực tiếp chấm. Cuối tháng bảng này được nộp về phòng tổ chức và tiến hành đối chiếu ghi chép ngày công cho từng người lao động vào sổ lao động. Sau đó được chuyển lên phòng tài vụ. 23
    • - Đối với nhân viên văn phòng công ty: Bảng chấm công được lập riêng cho từng phòng ban và trưởng phòng trực tiếp chấm công. Cuối tháng căn cứ vào bảng chấm công với kết quả lao động trong tháng để tính lương cho từng người. Tại công ty Cổ phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt hạch toán thời gian lao động được thể hiện qua bảng chấm công và bảng thanh toán lương của phòng kế toán tài vụ và các bộ phận. Trên cơ sở bảng chấm công ở các phòng ban và các bộ phận kế toán lập bảng thanh toán tiền lương từng bộ phận và văn phòng công ty. * Hạch toán kết quả lao động Hạch toán kết quả lao động là việc hạch toán lao động phản ánh chính xác công việc hoàn thành của từng lao động để làm căn cứ tính lương, thưởng và kiểm tra tiền lương phải trả đã phù hợp với kết quả lao động thực tế, tính toán chính xác năng suất lao động, kiểm tra định mức lao động. Để hạch toán kết quả lao động công ty sử dụng các chứng từ theo quyết định số 48/2006/QĐ - BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính như: Phiếu xác nhận công việc hoàn thành, hợp đồng giao khoán…Các chứng từ này do người lao động lập và có đầy đủ chữ ký của những người liên quan. Đây là cơ sở để thanh toán tiền lương cho người lao động. Trường hợp khi xảy ra hư hỏng mất mát hàng hoá thì người phụ trách phải lập báo cáo làm căn cứ lập biên bản xử lý. 2 .3.2.3 Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương * Tính lương phải trả người lao động: Thông thường hàng tháng công ty tiến hành trả lương cho cán bộ công nhân viên 01 lần, thanh toán hết. Trường hợp có công việc đột xuất, cá nhân có thể làm giấy ứng trước tiền lương. * Phương pháp tính lương theo hệ số áp dụng cho người lao động có trình độ từ trung cấp trở lên đang làm việc tại Văn phòng công ty, Công thức tính: Mức lương phải trả hàng tháng = Lương tháng + Phụ cấp (nếu có) Ví dụ: Tính lương chị Nhung phòng kế toán tài vụ Lương tháng là : 4.578.000đ Ngày công / tháng: 26 ngày Lương = 4.578.000đ Lương ngày = 4.578.000/26= 176.077 đồng Lương tháng được hưởng : 24 - Các khoản giảm trừ
    • = 4.578.000+ phụ cấp + Tiền điện thoại + công tác phí- Các khoản giảm trừ trong tháng (BHXH, BHYT) * Các khoản giảm trừ lương của người lao động Các khoản giảm trừ được trích theo quy định của nhà nước BHXH = 4.578.000*7% = 320.460 đồng BHYT = 4.578.000*1,5% = 68.670 đồng BHTN = 4.578.000* 1% = 45.780 đồng Lương=4.578.000+100.000+100.000-(320.460+68.670 +45.780)= 4.343.090 (đồng) 25
    • thï lao héi ®ång qu¶n trÞ + ban kiÓm so¸t th¸ng 03 - 2013 Héi ®ång qu¶n trÞ TT 1 2 3 4 5 Số Tiền Ký nhận Họ Và Tên Chức Danh Trịnh Văn Hậu Chủ tịch HĐQT 2.000.000 Lê Huy Tài Phó CT HĐQT 1.500.000 Phùng Văn Khôi Thành viên HĐQT 1.000.000 Nguyễn Thị Thái Thành viên HĐQT 1.000.000 Bùi Tuấn Anh Thành viên HĐQT 1.000.000 Tổng 6.500.000 Ngày 31/ 03 / 2013 Kế toán trưởng Người lập Giám Đốc ban kiÓm so¸t TT 1 2 3 Số Tiền Họ Và Tên Chức Danh Nguyễn Thị Thái Trưởng BKS Nguyễn Đức Hoà Thành viên BKS 800.000 Mai Đức Tam Thành viên BKS Ký nhận 800.000 Tổng 1.600.000 Cộng HĐQT & BKS :6.500.000 + 1.600.000 = 8.100.000 ( Tám triệu một trăm ngàn đồng chẵn) Ngày 31/ 03 / 2013 Người lập Kế toán trưởng 26 Giám Đốc
    • BẢNG CHẤM CÔNG NHÂN VIÊN VĂN PHÒNG CTY CP ĐTTM&DV Ô TÔ LIÊN VIỆT TT HỌ VÀ TÊN 1 Vũ Xuân Lâm 2 3 4 5 6 7 8 9 Nguyễn Đức Hoà Nguyễn Thị Thu Hà Trịnh Ngọc Lâm Nguyễn Thị Nhung Trần Anh Tuấn Lê Chí Sang Nguyễn Thị Nhung Nguyễn Khánh Hà Giám Đốc 1 2 3 4 THÁNG 03 NĂM 2013 5 6 7 8 9 1 0 1 1 1 2 1 3 1 4 1 5 1 6 1 7 1 8 1 9 2 0 2 1 2 2 2 3 2 4 2 5 2 6 2 7 2 8 2 9 3 0 x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2013 x x x NGƯỜI CHẤM CÔNG 27 3 1 Ký xác nhậ n
    • BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG BỘ PHẬN MAY DA THÁNG 03/2013 C«ng ty cp §TTM vµ DÞch vô « t« liªn viÖt tt 1 hä vµ tªn Hoàng Đình Chiến Đội trưởng 2 Mai Đức Tam Tổ phó 3 Nguyễn Huy Giáp Thợ chính 4 Nguyễn sỹ Tiến Thợ chính 5 Đặng Văn Ngọc Thợ chính 6 Nguyễn Viết Hà Thợ chính 7 Hoàng văn Thắm Nguyễn Công Hưng Thợ phụ 8 Céng : Bằng chữ : chøc danh Thợ phụ L¬ng s¶n phÈm 7.355.50 0 5.170.00 0 5.170.00 0 5.170.00 0 5.170.00 0 5.170.00 0 3.642.50 0 3.642.50 0 nc Thµnh tiÒn trõ bhxh (7%) 26 7.355.500 514.885 110.333 73.555 6.656.728 26 5.170.000 361.900 77.550 51.700 4.678.850 26 5.170.000 361.900 77.550 51.700 4.678.850 26 5.170.000 361.900 77.550 51.700 4.678.850 26 5.170.000 361.900 77.550 51.700 4.678.850 26 5.170.000 361.900 77.550 51.700 4.678.850 26 3.642.500 254.975 54.638 36.425 3.296.463 26 3.642.500 254.975 54.638 36.425 3.296.463 40.490.500 2.834.335 607.358 404.905 37.048.808 40.490.50 0 trõ bhyt (1.5%) trõ bhtn (1%) Thùc nhËn Ký Ba mươi bẩy triệu không trăm bốn mươi tám nghìn tám trăm linh tám nghìn đồng Ghi chú : - Chấm công theo quyết định ra vào công ty Giám đốc Kế toán trưởng 28 Phòng TC- HC Bộ phận May Da Ghi chó
    • BẢNG CHẤM CÔNG BỘ PHẬN GẦM MÁY CTY CP ĐTTM&DV Ô TÔ LIÊN VIỆT 29
    • THÁNG 03 NĂM 2013 TT HỌ VÀ TÊN 1 2 3 4 5 6 7 8 9 1 0 1 1 1 2 1 3 1 4 1 5 1 6 1 7 1 8 1 9 2 0 2 1 2 2 2 3 2 4 2 5 2 6 2 7 2 8 2 9 3 0 1 Lê Công Nguyên x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 6 Trần Kim Oai x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 7 Tạ văn Hoàn x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 8 Vũ Đình Hùng x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 9 Vương Duy Định x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2013 x x Ký xác nhậ n x Nguyễn Minh Đức 3 1 x 2 3 Lê văn Nghiêm Hoàng minh 4 Tuấn 5 Nguyễn đắc Trung Giám Đốc NGƯỜI CHẤM CÔNG C«ng ty CP §TTM vµ DV ¤ T¤ Liªn ViÖt Mẫu số S38 - DN Sæ chi tiÕt Tµi kho¶n: TK338.2 §¬n vÞ tÝnh: §ång Ngµy th¸ng Ngµy th¸ng SH 30 DiÔn gi¶i Sè tiÒn
    • Chøng tõ ghi sæ chøng tõ Nî Cã A B C Nî D E Cã Tån 1 25.000.000 2 16.840.000 ………………………………………. ……………. ……………. - Sè d ®Çu kú 31/3/2013 31/3/2013 31/3/2013 31/3/2013 31/3/2013 31/3/2013 31/3/2013 28 9 30 0 30 2 30 4 31/3/2013 Thu qua thanh to¸n l¬ng Vp Cty T3/ 13 Thu qua thanh to¸n l¬ng ®Öm ghÕ, T3/ 13 Thu qua thanh to¸n l¬ng m¸y gÇm , T3/ 13 141.000 94.000 94.000 Thu qua thanh to¸n l¬ng s¬n gß, T3/ 13 Céng ph¸t sinh: Sè d cuèi kú : Ngêi ghi sæ (ký, hä tªn) 3 -8.160.000 0 ……… 329.000 ……………… ……….. ……………… Ngµy 31 th¸ng 3 n¨m 2013 KÕ to¸n trëng CÔNG TY CP ĐTTM VÀ DỊCH VỤ Ô TÔ LIÊN VIỆT Mẫu số S38 - DN Sæ chi tiÕt Tµi kho¶n: TK3389 §¬n vÞ tÝnh: §ång 31
    • Ngày tháng ghi sổ A Ngµy th¸ng chøng tõ B SH Chøng tõ Nî Cã C D Sè tiÒn DiÔn gi¶i E - Sè d ®Çu kú 31/3/201 3 31/3/201 3 31/3/201 3 31/3/201 3 31/3/201 3 31/3/201 3 31/3/201 3 31/3/201 3 28 9 30 0 30 2 30 4 Nî 1 Cã 2 400.000 2.220.000 Tån 3 -1.820.000 ……………. Thu qua thanh toán lương Vp Cty T3/ 2013 709.700 Thu qua thanh toán lương Đệm Da, T3/ 13 404.905 Thu qua thanh toán lương Gầm Máy, T3/ 13 427.465 ……………. ……………. ……………. 530.630 Thu qua thanh toán lươngGò Hàn, T3/ 13 Céng ph¸t sinh: Sè d cuèi kú : Ngừêi ghi sæ (ký, hä tªn) 0 2.072.700 ……… ……………… Ngµy 31 th¸ng 3 n¨m 2013 KÕ to¸n trưëng (ký, hä tªn) 32 ……… ………………
    • Đơn vị : TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐTTM VÀ DỊCH VỤ Ô TÔ LIÊN VIỆT Mẫu số 02 - TT Địa chỉ : Số 5 Lê Quang Đạo, Xã Mễ Trì, Huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội (Ban hành theo Q 48/2006/QĐ-BT ngày 14/09/2006 c trưởng BTC) Nợ 334: PHIẾU CHI Số: Có 111: Họ tên người nhận: Hoàng Đình Chiến Địa chỉ: Bộ phận may da Lý do tạm ứng: Tạm ứng lương kỳ I cho CNV trong tháng Số tiền: 37.048.808đ (Viết bằng chữ): Ba mươi bẩy triệu không trăm bốn mươi tám nghìn tám trăm linh tám đồng Kèm theo 02 chứng từ gốc Thủ trưởng đơn Kế toán trưởng Thủ quỹ Người nhận vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 33
    • Sổ Cái Tên TK: Phải trả công nhân viên Số hiệu: TK 334 Tháng 3/2013 Đơn vị : đồng Ngày chứng từ tháng ghi sổ SH 30/3 NT Trang Diễn giải sổ Số hiệu nhật ký TK Số phát sinh đối chung ứng Nợ Số dư đầu tháng Tính ra số tiền lương phải Có 5.560.000 trả của bộ phận lao động 627 123.756.405 65.777.850 30/3 trực tiếp Tiền lương phải trả của bộ 642 30/3 phận quản lý Trích BHXH, BHYT vào thu nhập của công nhân viên 338 12.948.500 Trả lương còn nợ tháng 111 5.560.000 30/3 02/2013 Cộng số phát sinh 18.508.500 195.094.300 176.580.800 Số dư cuối tháng - Sau đó kế toán định khoản. Lập chứng từ ghi sổ. Ta có chứng từ ghi sổ như sau: 34
    • CHỨN G TỪ GHI SỔ CTCP ĐTTM VÀ DV Ô TÔ Số : 289 LIÊN VIỆT Ngày 31 tháng 3 năm 2013 TRÍCH YẾU Thanh toán lương VP Số hiệu TK đối ứng Nợ Số tiền Nợ 65.777.85 0 Có 334 11 1 65.777.85 0 Cộng Kế toán trưởng CTCP ĐTTM VÀ DV Ô TÔ Có 65.777.85 0 65.777.85 0 Người lập biểu CHỨN G TỪ GHI SỔ Số : 290 LIÊN VIỆT Ngày 31 tháng 03 năm 2013 TRÍCH YẾU TT tiền chè, công tác phí ,điện thoại Cộng CTCP ĐTTM VÀ DV Ô TÔ Số hiệu TK đối ứng Nợ Có 642 111 Số tiền Nợ 1.550.000 1.550.000 Người lập biểu CHỨNG TỪ GHI SỔ LIÊN VIỆT 35 Có 1.550.000 1.550.000 Số : 291
    • Ngày 31 tháng 03 năm 2013 Số hiệu TK đối ứng Nợ TRÍCH YẾU Có 642 TT thù lao HĐQT + BKS Số tiền Nợ 8.100.00 0 111 Có 8.100.000 8.100.00 0 8.100.000 Người lập biểu Cộng CHỨN G TỪ GHI SỔ CTCP ĐTTM VÀ DV Ô TÔ Số : 292 LIÊN VIỆT Ngày 31 tháng 03 năm 2013 TRÍCH YẾU Kết chuyển lương VP vào cphí Cộng CTCP ĐTTM VÀ DV Ô TÔ Số hiệu TK đối ứng Nợ Có 642 334 CHỨNG TỪ GHI SỔ 36 Số tiền Nợ 65.777.850 Có 65.777.850 65.777.850 65.777.850 Người lập biểu Số : 300
    • LIÊN VIỆT Ngày 31 tháng 03 năm 2013 TRÍCH YẾU Số hiệu TK đối ứng Nợ Có 334 TT Lương May Da 111 Có 37.048.808 37.048.80 8 37.048.808 Người lập biểu Cộng CTCP ĐTTM VÀ DV Ô TÔ Số tiền Nợ 37.048.80 8 CHỨN G TỪ GHI SỔ Số : 301 LIÊN VIỆT Ngày 31 tháng 03 năm 2013 TRÍCH YẾU Kết chuyển lương May Da Cộng Số hiệu TK đối ứng Nợ Có 622 334 CTCP ĐTTM VÀ DV Ô TÔ Số tiền Nợ 37.048.808 Có 37.048.808 37.048.808 37.048.808 Người lập biểu Số : 306 37
    • CHỨN G TỪ GHI SỔ LIÊN VIỆT Ngày 31 tháng 03 năm 2013 TRÍCH YẾU TT lương Gầm máy CTCP ĐTTM VÀ DV Ô TÔ Số hiệu TK đối ứng Nợ Có 334 111 Số tiền Nợ 38.685.583 Có 38.685.583 38.685.583 38.685.583 Người lập biểu CHỨN G TỪ GHI SỔ Số : 308 LIÊN VIỆT Ngày 31 tháng 03 năm 2013 TRÍCH YẾU Kết chuyển lương Gầm máy Cộng Số hiệu TK đối ứng Nợ Có 622 334 38 Số tiền Nợ 38.685.583 Có 38.685.583 38.685.583 38.685.583 Người lập biểu
    • CTCP ĐTTM VÀ DV Ô TÔ CHỨNG TỪ GHI SỔ Số : 401 LIÊN VIỆT Ngày 31 tháng 03 năm 2013 TRÍCH YẾU TT lương Gò Hàn Cộng CTCP ĐTTM VÀ DV Ô TÔ Số hiệu TK đối ứng Nợ Có 334 111 Số tiền Nợ 48.022.015 Có 45.880.000 45.880.000 45.880.000 Người lập biểu CHỨN G TỪ GHI SỔ Số : 408 LIÊN VIỆT Ngày 31 tháng 03 năm 2013 TRÍCH YẾU Kết chuyển lương Gò Hàn Cộng Số hiệu TK đối ứng Nợ Có 622 334 39 Số tiền Nợ 45.880.000 Có 45.880.000 45.880.000 45.880.000 Người lập biểu
    • PHẦN 3 MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐTTM VÀ DỊCH VỤ Ô TÔ LIÊN VIỆT Qua đợt thực tập tại Công ty CP ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt em đã tìm hiểu nghiên cứu về chuyên ngành kế toán, và chú trọng đến kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt em nhận thấy công ty đã có những ưu điểm và hạn chế. 3.1. Ưu điểm Công ty cổ phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt là một công ty cổ phần với 100% vốn góp của cổ đông, có mạng lưới kinh doanh rộng với đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn cao đã xây dựng được quy mô hạch toán phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, có uy tín trên thị trường, ngày một nâng cao đời sống, tạo công ăn việc làm cho người lao động. Có được thành tích đó là nhờ sự đóng góp tích cực của bộ phận kế toán của công ty. Nhìn chung, công tác kế toán ở công ty Cổ phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt nói chung và tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương nói chung có một số ưu điểm sau: - Việc xây dựng bộ máy quản lý, bộ máy kế toán gọn nhẹ, hợp lý, không cồng kềnh nhưng đảm bảo tính thống nhất và tạo điều kiện cho việc kiểm tra , kiểm soát, cung cấp thông tin kịp thời, nhanh chóng đồng thồi tìm ra biện pháp hữu hiệu , xử lý kịp thời những sai phạm và hạn chế tổn thất cho công ty. - Công ty CP ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt thể hiện tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung và được tiến hành làm việc tập trung tại phòng kế toán tài vụ đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất và có thể hỗ trợ lẫn nhau. Hình thức kế toàn này kế toán trưởng có thể điều hành, chỉ đạo kịp thời nhanh chóng tập hợp được số liệu trên các phần hành kế toán riêng rẽ. - Chứng từ sổ sách sử dụng đầy đủ hạch toán đúng theo quy định của chế độ kế toán hiện hành theo QĐ số 48/2006/QĐ/BTC ngày 14/09/2006 của bộ trưởng bộ tài chính. Trình tự luân chuyển và ghi chép được hạch toán khoa học. - Trong công tác kế toán đã phân công nhiệm vụ theo từng phần hành kế toán phù hợp với khả năng và trình độ của mỗi nhân viên. 40
    • - Qua thời gian nghiên cứu và phân tích tình hình cụ thể về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị thì nhận thấy rằng công ty luôn chú trọng đến đội ngũ lao động, không ngừng tạo điều kiện khuyến khích người lao động nâng cao trình độ từ đó nâng cao năng suất lao động. Ban giám đốc công ty đã nhận thức đúng đắn quy luật vận động thị trường coi tiền lương là thước đo hiệu quả sản xuất kinh doanh, chính vì vậy việc bố trí, sắp xếp lao động hợp lý, tính đúng và thanh toán kịp thời tiền lương cho CBCNV góp phần tăng năng suất lao động mang lại hiệu quả kinh tế cao cho công ty. - Công ty đã vận dụng các quy định, chính sách của nhà nước một cách hợp lý đồng thời đưa ra các quy định riêng nhằm nâng cao thu nhập cho CBCN. Việc trả lương theo khối lượng công việc và có xét đến hiệu quả kinh doanh đối với bộ phận trực tiếp và trả lương theo thời gian đối với bộ phận gián tiếp. Do đó đã gắn lợi ích của người lao động với lợi ích của toàn công ty. Điều này đã khuyến khích tinh thần lao động, tăng ý thức trách nhiệm, tiết kiệm trong sản xuất tạo sự ổn định, phát triển tay nghề, đảm bảo cuộc sống cho người lao động. - Cách tính lương của công ty được công bố rộng rãi trong toàn công ty để CBCNV được biết, từ đó họ có thể tính lương cho chính mình. - Hàng năm công ty đều hạch toán đủ số tiền BHXH, BHYT, KPCĐ cho người lao động khi ốm đau, tai nạn, sinh đẻ được hưởng các quyền lợi bảo hiểm, các chế độ về nghỉ hưu được thanh toán kịp thời. - Công ty chú trọng tới quỹ trợ cấp mất việc làm. - Quá trình hoạt động sx kinh doanh của công ty được thực hiện theo khuôn khổ pháp luật hiện hành. Hàng năm công ty thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, nộp thuế đầy đủ, đúng quy định không xảy ra trường hợp trốn lậu thuế. 3.2. Hạn chế Bên cạnh những ưu điểm trên thì công tác kế toán tiền lương gặp một số hạn chê sau : - Công ty CP ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt là công ty có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thường xuyên, liên tục gửi các chứng từ hạch toán ban đầu cho kế toán trưởng, Hơn nữa việc hạch toán theo hình thức tập trung và hạch toán vào cuối mỗi kỳ kế toán nên phần việc của mỗi nhân viên kế toán rất vất vả. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến tổ chức công tác kế toán. Ngoài ra hình thức kế toán này không có tổ chức kế toán riêng ở các bộ phận nên công ty đã xây dựng dịnh mức chi phí SXKD cho từng bộ phận. Do đó mọi chi phí ở bộ phận được cấp theo định kỳ, cuối tháng, quý kế toán thanh toán lương và các định mức 41
    • chi phí cho thuyền viên theo số lượng công nhân và hạch toán chi phí theo định mức quy định nên có thể nói việc thanh toán lương có thể chưa chính xác lắm. Mặc dù công thức tính lương được công bố trong toàn công ty nhưng việc tính lương lại khá phức tạp, để tính được lương cần có thời gian. Do đó đòi hỏi cán bộ kế toán tiền lương phải có kỹ năng, thành thạo công việc, có như vậy mới có thể tính đúng, chính xác và kịp thời thanh toán lương cho người lao động. - Công ty nên có thêm một số chế độ thưởng, phạt hợp lý. 3.3. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt Mỗi một doanh nghiệp đều có thể có một hình thức quan niệm và cách thức trả lương khác nhau. Tuy nhiên các doanh nghiệp đều mong muốn có được một cách tính, cách thức chi trả và hạch toán tiền lương phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp mình. Do có sự thay đổi về kinh tế – xã hội, đặc thù sản xuất kinh doanh của nhu cầu người lao động nên tiền lương ở mỗi doanh nghiệp cũng đang nỗ lực và mong muốn khắc phục những tồn tại để có thể hoàn thiện cơ chế tiền lương (tiền công) và các khoản trích theo lương ở doanh nghiệp mình. Trả lương xứng đáng với công sức mà người lao động đã bỏ ra không chỉ mong muốn của người lao động mà còn là mục tiêu cần vươn tới của người lao động. Mục đích của nhà sản xuất là lợi nhuận, còn mục đích của người cung ứng sức lao động là tiền lương. Với ý nghĩa này tiền lương cung ứng sự sáng tạo giá trị mới hay nói cách khác tiền lương tạo nên sức sáng tạo trong lao động sản xuất, kích thích phát huy năng lực sẵn có của người lao động, làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Do đó việc tính đúng, tính đủ, hoàn trả kịp thời tiền lương cho người lao động là liều thuốc tăng lực giúp cho người lao động làm việc có hiệu quả và nâng cao chất lượng công việc. Hoàn trả lương và nâng cao chất lượng công việc, một phần hành kế toán khá đơn giản so với các phần hành kế toán khác nhưng lại có ý nghĩa rất quan trọng trong tổ chức hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm, ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó hoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là rất cần thiết đối với tổ chức kế toán nói riêng và tổ chức quản lý nói chung trong doanh nghiệp. Qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu về lao động, tiềnlương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt em nhận thấy được tầm quan trọng của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Chính vì vậy công ty phải nhất thiết hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương : 42
    • - Kế toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương được xây dựng ngày càng hoàn thiện sẽ góp phần hoàn thiện công tác kế toán trong toàn công ty đặc biệt là quản lý tốt được chi phí, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh. - Khuyến khích người lao động hăng say sản xuất, tận tâm với công việcđược giao, tạo được niềm tin với người lao động, từ đó nâng cao được năng lực sản xuất, ngày càng tạo khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trên thị trường.Tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động. Tóm lại: việc hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là một yếu tố tất yếu khách quan. 3.4 . Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt Trước sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, qua những mặt còn tồn tại trong công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, công ty phải hoàn thiện theo hướng sau : - Bồi dưỡng, nâng cao trình độ của người lao động, đặc biệt là những người làm công tác kế toán . - Cần phải có chế độ thưởng khác nhau để khuyến khích người lao động hăng say lao động, nâng cao chất lượng công việc, chất lượng sản phẩm. - Các khoản trợ cấp cho người lao động phải tương xứng với sức lao động mà họ bỏ ra. Phải có sự hỗ trợ kịp thời. - Đầu tư thiết bị kỹ thuật phục vụ cho công tác kế toán. - Thay đổi hệ thống chứng từ cũ bằng hệ thống chứng từ mới theo quy định của bộ trưởng bộ tài chính. 3.5 - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt Nhìn chung với đội ngũ cán bộ kế toán có trình độ chuyên môn, nhiệt tình trong công việc, tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt đã được thực hiện một cách đầy đủ, chính xác, đúng theo chuẩn mực kế toán kế toán hiện hành. Tuy nhiên với mong muốn cho công ty ngày càng phát triển em xin đưa ra một số giải pháp kết hợp với những phương hướng trên nhằm khắc phục những hạn chế và hoàn thiện hơn tổ chức kế toán tiền lương và ccác kkhoản trích theo lương như sau: 43
    • Đầu tiên do mạng lưới SXKD không cố định mà công ty lựa chọn hình thức kế toán tập trung nên phần việc của mỗi nhân viên kế toán rất vất vả nhất là vào cuối mỗi ký kế toán. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến tổ chức kế toán. Vì vậy để khắc phục tồn tại này công ty nên tổ chức thêm một phần hạch toán ỏ các bộ phận thì việc tổ chức kế toán ở mỗi bộ phận được giảm nhẹ hơn, cung cấp thông tin kịp thời hơn cho ban lãnh đạo trong công ty. Đối với công nhân ảnh hưởng lương thời gian cũng phải định mức khối lượng công việc cần hoàn thành tối thiểu của mỗi công nhân viên hưởng lương thời gian. Nên bố trí công việc và trả lương theo trình độ, năng lực của mỗi CNV và mức độ ảnh hưởng của họ đối với công việc chung. Có như vậy mới kích thích người lao động sáng tạo, hăng say lao động, học hỏi, mang lại hiệu quả kinh tế cao. Việc tính và trả lương đúng, đủ theo khối lượng và chất lượng công việc giúp đảm bảo nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của CNV và gia đình họ. Từ đó động viên công nhân viên yên tâm công tác phát huy năng lực của bản thân góp phần tăng năng suất lao động. Hiện nay quỹ trợ cấp mất việc làm đang được nhiều công ty áp dụng và xem trọng điều này giúp khuyến khích NLĐ. Vì vậy công ty nên quan tâm hơn tới vấn đề này. Công ty không thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép cho người lao động để tránh sự biến động lớn khi mà nhiều lao động trong công ty nghỉ vì lý do chính đáng điều này ảnh hưởng rất lớn tới tình hình KD của công ty. Bên cạnh tiền lương thì tiền thưởng có ý nghĩa quan trọng đối với sản xuất kinh doanh, vì vậy công ty cần bổ sung thêm chế độ khen thưởng khác. Từ đó khuyến khích tất cả đối tượng lao động trong công ty hăng hái lao động. Theo em cần đưa ra thêm các chế độ khen thưởng sau : - Thưởng nâng cao chất lượng dịch vụ - Thưởng đột xuất và thưởng định kỳ : Thưởng đột xuất như thưởng cho phát minh sáng kiến, thưởng cho người lao động hoàn thành tốt công việc được giao... Thưởng dưới hình thức này sẽ làm cho người lao động thấy rằng mình được quan tâm và đó chính là động lực rất lớn để người lao động cố gắng hơn. Thưởng định kỳ: Hình thức này áp dụng trong trường hợp mà lợi nhuận công ty tăng lên, lúc này công ty quyết định trích ra một phần để thưởng cho người lao động, trong đó một phần để thưởng chia bình quân cho tất cả lao động, phần còn lại sẽ thưởng tuỳ theo mức đóng góp của từng người. Trong thời gian thức tập tại công ty cổ phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt do hạn chế về nhận thức và kinh nghiệm công việc nên trên đây chỉ là một vài ý kiến nhằm đóng góp để hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty. 44
    • KẾT LUẬN Sau thời gian thực tập tại công ty cổ phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt em đã hoàn thành đề tài : Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt. Nhờ sự giúp đỡ của công ty đặc biệt là cán bộ phòng kế toán và sự hướng dẫn tận tình của Thày, cô giáo hướng dẫn . Sau khi nghiên cứu và hoàn thiện đề tài thì một lần nữa em có thể khẳng định kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương có vai trò quan trọng trong quản lý sản xuất kinh doanh của đơn vị SXKD. Quản lý kế toán lao động tiền lương giúp cho các đơn vị sản xuất kinh doanh quản lý tốt quỹ tiền lương, ngăn ngừa sự thất thoát lãng phí, làm thiệt hại tới tài sản doanh nghiệp đồng thời góp phần nâng cao việc sử dụng có hiệu quả quỹ tiền lương, không những phấn đấu tiết kiệm chi phí hạ giá thành, đảm bảo chất lượng sản phẩm, tăng lợi nhuận cho công ty. Hiểu rõ được tầm quan trong của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, công ty cổ phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt đã tổ chức sắp xếp và đưa công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ngày càng hoàn thiện hơn góp phần mang lại hiệu quả cho hoạt động quản lý cũng như công tác kế toán nói chung và kế toán tiền lương 45
    • và các khoản trích theo lương nói riêng. Nó thực sự là công cụ quản lý đắc lực đòi hỏi công ty phải tìm ra những giải pháp hữu hiệu nhằm kiện toàn và tổ chức công tác kế toán một cách khoa học hơn vừa đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của công ty vừa đảm bảo đúng theo chế độ kế toán hiện hành. Những bài học thực tế trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt đã giúp em cũng cố thêm kiến thức đã học ở trường, và nhận thấy rằng để trở thành một cán bộ kế toán có năng lực, không những phải nắm vững về mặt lý luận mà còn phải hiểu biết sâu về thực tế, chỉ khi nào có sự kết hợp hài hoà giữa lý luận và thực tiễn thì hoạt động mới có hiệu quả. Do thời gian có hạn và trình độ còn hạn chế cho nên bản thân em không tránh khỏi thiếu sót trong quá trình tham gia góp ý kiến. Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo của thầy cô đã giúp đỡ em để chuyên đề được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU...........................................................................................1 PHẦN 1...................................................................................................3 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐTTM VÀ DỊCH VỤ Ô TÔ LIÊN VIỆT.........................................................................................3 1.1 Giới thiệu khái quát về công ty Cổ Phần ĐTTM và Dịch Vụ ô tô Liên Việt..............................................................................................3 1.2. Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ................4 1.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty...........4 1.2.2 Quy trình sản xuất - kinh doanh của công ty..........................4 1.2.3 Tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty................................6 1.2.4 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh c ủa công ty trong thời gian gần đây.............................................................................7 1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty.............................9 1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty. .........................................9 1.3.2 Chức năng của từng bộ phận.................................................9 1.3.3 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận...............................9 1.4 Đặc điểm bộ phận kế toán tại công ty.........................................10 1.4.2. Tổ chức sổ kế toán :............................................................11 1.4.3 - Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại công ty. ................12 1.5 Phương pháp tính lương cho người lao động..............................13 1.5.1. Lương thời gian: ..................................................................14 1.5.2 . Hệ thống thang bảng lương ...............................................14 46
    • PHẦN 2 THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐTTM VÀ DỊCH VỤ Ô TÔ LIÊN VIỆT.............................................................................................17 2.1 Văn bản quy phạm pháp luật vận dụng để quản lý vận dụng hoạch toán kế toán tại Liên Việt........................................................17 2.1.1 Hoạt động thu, chi và thanh toán..........................................17 2.1.2 Hoạt động đầu tư, sử dụng, thanh lý, nhượng bán tài s ản c ố định................................................................................................17 2.1.3, Hoạt động mua bán, sử dụng, dự trữ vật tư hàng hoá: ........18 2.1.4, Hoạt động quản lý lao động, tiền lương, các khoản trích theo lương tại đơn vị:.............................................................................18 2.1.5, Kế toán quản lý chi phí, giá thành trong đơn v ị: ...................19 2.1.6, Kế toán quản lý bán hàng, cung cấp dịch vụ:......................19 2.1.7, Kế toán quản lý tài chính trong doanh nghi ệp: ....................19 2. 1. 8, Kế toán thuế và thực hiện nghĩa vụ v ới ngân sách nhà n ước .......................................................................................................19 2.2 Thực trạng vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách trong hoạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Liên Việt....................................................................................................20 2.2.1 Vận dụng hệ thống chứng từ ...............................................20 2.2.2 Vận dụng hệ thống tài khoản................................................21 2.3 Thực trạng kế toán lao động tiền lương tại công ty ....................22 2.3. 1 Lao động và phân loại lao động tại công ty :......................22 2 .3.2- Kế toán chi tiết tiền lương:..................................................23 PHẦN 3 MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐTTM VÀ DỊCH VỤ Ô TÔ LIÊN VIỆT.................................40 3.1. Ưu điểm.....................................................................................40 3.2. Hạn chế.....................................................................................41 3.3. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tiền l ương và các khoản trích theo lương tại công ty CP ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt....................................................................................................42 3.4 . Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt....................................................................................................43 3.5 - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác k ế toán ti ền l ương và các khoản trích theo lương tại công ty CP ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt............................................................................................43 KẾT LUẬN............................................................................................45 MỤC LỤC..............................................................................................46 47