LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường ,với sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt ,các
doanh nghiệp ,các công ty không...
Chương 1 :Tìm Hiểu Chung Về Công Ty TNHH Thương Mại Kü ThuËt Minh
Thµnh
Chương 2 :Thực Trạng Công Tác Kế Toán Tại Công Ty ...
CHƯƠNG I:
TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KỸ
THUẬT MINH THÀNH
1.1.Quá trình hình thành và phát triển doanh nghiệ...
1.2.Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
1.2.1.Cơ cấu tổ chức
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh vô cùng khắc ng...
Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng
kinh
doanh

Phòng
vật tư

Phòng
Tài
chính –
Kinh tế

Phòng
Kỹ thuật
– Dự án

Phòng
Hành
chín...
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
1.2.1.1. Chức năng, nhiệm vụ của phòng kinh doanh
Chức năng


-

Phòng kinh doan...
Phòng kế toán có chức năng tham mưu giúp việc cho Ban giám đốc trong hoạt động tài
chính kế toán. Tổ chức và thực hiện côn...
-

Kiểm tra kỹ thuật, chất lượng hàng hóa

-

Nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới

-

Tiếp cận các dự án, quảng bá thương ...
•

Xây dựng cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty

•

Công tác tuyển dụng

•

Công tác đào tạo

•

Công tác chính sách – chế đ...
-

Chăm sóc, phục vụ khách hàng

-

Xây dựng và thực hiện kế hoạch bán hàng

-

Tổ chức thực hiện việc đặt hàng cho phòng ...
số lượng lớn trong thị trường miền Bắc cũng như cả nước và nhận được sự đánh giá
cao của khách hàng cũng như các đối tác.
...
-

Chịu sự kiểm tra của Bộ Xây dựng, tuân thủ các quy định về thanh tra của cơ

quan tài chính và của các cơ quan nhà nước...
-

Ngành xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất có đặc điểm riêng, nó tạo

nên cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế quốc dân....
tiếp thu nhận, kiểm tra hồ sơ, chứng từ, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh lien
quan đến hoạt đông của các tổ đội v...
Các bộ phận trong bộ máy kế toán tại công ty đảm nhận các nhiệm vụ khác nhau
song mỗi bộ phận đều hỗ trợ và bổ sung cho nh...
-

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ gốc

cùng loại đã được kiểm tra tính hợp pháp của ng...
•

Giá trị hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được

hạch toán theo phương pháp kê khai thương ...
-

Tất cả các chứng từ ghi nhận nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều tập trung tại

phòng tài chính kế toán.Bbộ phận kế toán ki...
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY TNHH TM KT MINH THÀNH
2.1 kế toán vật liệu công cụ -dụng cụ
2.1.1 phân lo...
Trị giá thực tế của vật
Trị giá thực
tế của hàng

trị giá thực tế của vật tư

tư tồn đầu kỳ

+

nhập trong kỳ

=

xuất kho...
Thẻ kho

Chứng từ

Chứng từ

Sổ kế toán chi
tiết

Sơ đồ 2.1. Phương pháp thẻ song song
Bảng kê tổng
hợp N - X - T

Ghi chú...
2.1.2 kế toán nguyên vật liệu
HÓA ĐƠN
Mẫu số: 01 GTKT -3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
MH/2011B
Liên 2: Giao cho khách hàng
0078964
N...
Thành

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC

Địa chỉ: Số 3 Lê Đức Thọ-Mễ Trì – Từ

Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Liê...
Đơn vi :Công ty TNHH TM KT Minh

Mẫu số: 01 - VT

Thành

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC

Địa chỉ: L Số 3 Lê Đức Thọ...
Đơn vi :Công ty TNHH TM KT Minh

Mẫu số: 02 – VT

Thành

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC

Địa chỉ: Lô Số 3 Lê Đức Th...
Mẫu số: S12 –DN
Đơn vi :Công ty TNHH TM KT Minh

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC

Thành

Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởn...
Đơn vi :Công ty TNHH TM KT Minh Thành

Mẫu số: S10 –DN

Địa chỉ: Lô Số 3 Lê Đức Thọ-Mễ Trì – Từ Liêm – Hà Nội

(Ban hành t...
Đơn vi :Công ty TNHH TM KT Minh Thành

Mẫu số: S08 –DN
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC
Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng ...
Đơn vi :Công ty TNHH TM KT Minh

Mẫu số S02a-DN

Thành

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

Địa chỉ: Lô Số 3 Lê Đức Thọ-M...
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 335
Ngày 31 tháng 7 năm 2011
Đơn vị tính: VNĐ
Số hiệu tài khoản

Trích yếu

Nợ
B

A

Có
C

Số tiền
1

...
Mẫu số S02c1-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Đơn vi :Công ty TNHH TM KT Minh
Th...
2.1.3 Kế toán công cụ dụng cụ
Đơn vi :Công ty TNHH TM KT Minh

Mẫu số: 01 - VT

Thành

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- B...
Liêm – Hà Nội

PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 09 tháng 07 năm 2011

Nợ TK 621

Số 111

Có TK 153

Người nhận hàng: Trần Thị Minh Hằng...
THẺ KHO
Ngày lập thẻ: 7/2011
Tên, quy cách vật tư : quần áo bảo hộ
Đơn vị tính : Cái
Số hiệu chứng
S
T
T

Ký

từ

Ngày,

S...
Đơn vi :Công ty TNHH TM KT Minh Thành

Mẫu số: S10 –DN

Địa chỉ: Lô Số 3 Lê Đức Thọ-Mễ Trì – Từ Liêm – Hà Nội

(Ban hành t...
Đơn vi :Công ty TNHH TM KT Minh

Mẫu số S02a-DN

Thành

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

Địa chỉ: Lô Số 3 Lê Đức Thọ-M...
Liêm – Hà Nội

CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 337
Ngày 31 tháng 7 năm 2011
Đơn vị tính: VNĐ
Trích yếu
A
Xuất dàn giáo an toàn
đến côn...
Số hiệu: 153
Tên tài khoản: công cụ dụng cụ
Đơn vị tính: VNĐ

CTGS

NT
GS

SH

NT

A

B

C

Số tiền

TK

Diễn giải

Nợ

ĐƯ...
vĩ, máy thuỷ bình ..... các tài sản cố định của Công ty hình thành từ mua sắm. Ngoài ra
cón có cốp pha, giàn giáo.... phục...
giảm giá
lại)
Vd ngày 25 /7 /2011 công ty mua máy bơm tĩnh HBT80
Giá mua là 1.244.217.722
Chi phí vận chuyển = 0
Thuế giá ...
Mức khấu hao năm =

=311.054.430,5
6
1.244.217.722

Mức khấu hao tháng =

=17.280.802
6 x 12

2.2.3.1. Trường hợp tăng tài...
HOÁ ĐƠN

Mẫu số : 01GTKT -3LL

Giá trị gia tăng

MH/2011B

Liên 2: Giao khách hàng

0078988

Ngày 25 tháng 7 năm 2011
Đơn ...
Mẫu số 01 - TSCĐ

Đơn vị: Công ty TNHH Thương Mại Kỹ Thuật Minh Thành

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

Địa chỉ: Lô Số...
DỤNG CỤ PHỤ TÙNG KÈM THEO
STT
A

Tên,quy cách dụng cụ, phụ tùng
B

Đơn vị tính
C

số lượng
1

Giá trị
2

Không có
Giám đốc...
Đơn vị: Công ty TNHH Thương Mại Kỹ
Thuật Minh Thành
Địa chỉ: Lô Số 3 Lê Đức Thọ-Mễ Trì – Từ
Liêm – Hà Nội

Bảng tính và ph...
-Máy trộn hồ
…
2

12%

140,000,000
…

…

…

-

-

-

…

1,400,000

1,400,000
…

-

-

-

-

5,429,694,975

II-Số khấu hao ...
Đơn vị: Công ty TNHH Thương Mại

Mẫu số S02C1- DN

Kỹ Thuật Minh Thành

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

Địa chỉ: Lô S...
Đơn vị: Công ty TNHH TM KT Minh

Mẫu số S02a-DN

Thành

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-

Địa chỉ:Lô Số 3 Lê Đức Thọ-Mễ Tr...
Số hiệu: 214
Đơn vị tính: VND
CTGS
NT GS

SH

NT

A

B

C

31/7

338

Diễn giải

D
Số dư đầu tháng 7
Số phát sinh trong
th...
-

Chi phí BHXH, BHYT, BHTN và kinh phí công đoàn được trích trên cơ sở quỹ

lương của đơn vị theo các chế độ hiện hành củ...
Công nhân quản lý đội được trả lương theo hình thức lương thời gian
Cách tính lương thời gian của bộ phận quản lý đội:
Lươ...
•

Thuế thu nhập cá nhân (nếu có)

- Lương phép không nghỉ, lương ngoài giờ:
Đối với số lao động hưởng lương theo thời gia...
Đơn vị: Công ty TNHH thương mại Kỹ Thuật Minh Thành
Địa chỉ: L Lô Số 3 Lê Đức Thọ-Mễ Trì – Từ Liêm – Hà Nội
BẢNG CHẤM CÔNG...
STT

HỌ VÀ TÊN

1

2

3

4

5

6

7

8

9

1
1

1
0

1
2

1
3

1
4

1
5

1
6

1
7

1
8

1
9

2
0

2
1

2
2

2
3

1 Lê Quan...
Ngày 31 tháng 07 năm 2011
Người lập

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

55
Đơn vị: Công ty TNHH thương mại kỹ thuật Minh Thành
Bộ phận: quản lí công trình
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Tháng 07 năm 20...
Đơn vị: Công ty TNHH thương mại kỹ thuật Minh Thành
Bộ phận:quản lí công trình
BẢNG KÊ TRÍCH NỘP CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠN...
Đơn vị: Công ty TNHH thương mại kỹ thuật
Minh Thành
Địa chỉ: Lô Số 3 Lê Đức Thọ-Mễ Trì – Từ
Liêm – Hà Nội

Bảng phân bổ ti...
Đơn vị: Công ty TNHH thương mại kỹ thuật

Mẫu số S38-DN

Minh Thành

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

Địa chỉ: Lô Số 3...
Đơn vị: Công ty TNHH thương mại kỹ thuật

Mẫu số S02a-DN

Minh Thành

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

Địa chỉ: Lô Số ...
Đơn vị: Công ty TNHHTM KT Minh Thành

Mẫu số:S02c1 – DN

Địa chỉ: Lô số 3 Lê Đức Thọ - Mễ TRì

(Ban hành theo QĐ 15/2006/Q...
Đơn vị: Công ty TNHH thương mại kỹ thuật

Mẫu số S38-DN

Minh Thành

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

Địa chỉ: Lô Số 3...
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 340
Ngày 31 tháng 7 năm 2011
TK: 338
Trích yếu
A

Đơn vị tính : VNĐ

Số hiệu tài khoản
Nợ
B

Có
C

Các...
Tên tài khoản: phải trả phải nộp khác.
Số hiệu: 338
Đơn vị tính: VNĐ
CTGS

NT
GS

SH

N,T

A

B

C

31/7

331

31/7

340

...
-

Các loại vàng bạc, đá quý ,kim khí quý phải được đánh giá bằng tiền tệ tại thời

điểm phát sinh theo giá thực tế( nhập,...
PHIẾU CHI

Quyển số: 7

Ngày 5 tháng 7 năm 2011

Số: 53
Nợ: 141
Có: 111

Họ và tên người nộp tiền: Phạm Thành Trung
Địa ch...
Địa chỉ: : phòng kế toán
Lý do chi:thanh toán lương tháng 7
Số tiền: 405.439.676
(viết bằng chữ : bốn trăm linh năm triệu ...
Báo cáo thực tập kế toán hoạch toán kế toán tại công ty TNHH thương mại kỹ thuật Minh Thành
Báo cáo thực tập kế toán hoạch toán kế toán tại công ty TNHH thương mại kỹ thuật Minh Thành
Báo cáo thực tập kế toán hoạch toán kế toán tại công ty TNHH thương mại kỹ thuật Minh Thành
Báo cáo thực tập kế toán hoạch toán kế toán tại công ty TNHH thương mại kỹ thuật Minh Thành
Báo cáo thực tập kế toán hoạch toán kế toán tại công ty TNHH thương mại kỹ thuật Minh Thành
Báo cáo thực tập kế toán hoạch toán kế toán tại công ty TNHH thương mại kỹ thuật Minh Thành
Báo cáo thực tập kế toán hoạch toán kế toán tại công ty TNHH thương mại kỹ thuật Minh Thành
Báo cáo thực tập kế toán hoạch toán kế toán tại công ty TNHH thương mại kỹ thuật Minh Thành
Báo cáo thực tập kế toán hoạch toán kế toán tại công ty TNHH thương mại kỹ thuật Minh Thành
Báo cáo thực tập kế toán hoạch toán kế toán tại công ty TNHH thương mại kỹ thuật Minh Thành
Báo cáo thực tập kế toán hoạch toán kế toán tại công ty TNHH thương mại kỹ thuật Minh Thành
Báo cáo thực tập kế toán hoạch toán kế toán tại công ty TNHH thương mại kỹ thuật Minh Thành
Báo cáo thực tập kế toán hoạch toán kế toán tại công ty TNHH thương mại kỹ thuật Minh Thành
Báo cáo thực tập kế toán hoạch toán kế toán tại công ty TNHH thương mại kỹ thuật Minh Thành
Báo cáo thực tập kế toán hoạch toán kế toán tại công ty TNHH thương mại kỹ thuật Minh Thành
Báo cáo thực tập kế toán hoạch toán kế toán tại công ty TNHH thương mại kỹ thuật Minh Thành
Báo cáo thực tập kế toán hoạch toán kế toán tại công ty TNHH thương mại kỹ thuật Minh Thành
Báo cáo thực tập kế toán hoạch toán kế toán tại công ty TNHH thương mại kỹ thuật Minh Thành
Báo cáo thực tập kế toán hoạch toán kế toán tại công ty TNHH thương mại kỹ thuật Minh Thành
Báo cáo thực tập kế toán hoạch toán kế toán tại công ty TNHH thương mại kỹ thuật Minh Thành
Báo cáo thực tập kế toán hoạch toán kế toán tại công ty TNHH thương mại kỹ thuật Minh Thành
Báo cáo thực tập kế toán hoạch toán kế toán tại công ty TNHH thương mại kỹ thuật Minh Thành
Báo cáo thực tập kế toán hoạch toán kế toán tại công ty TNHH thương mại kỹ thuật Minh Thành
Báo cáo thực tập kế toán hoạch toán kế toán tại công ty TNHH thương mại kỹ thuật Minh Thành
Báo cáo thực tập kế toán hoạch toán kế toán tại công ty TNHH thương mại kỹ thuật Minh Thành
Báo cáo thực tập kế toán hoạch toán kế toán tại công ty TNHH thương mại kỹ thuật Minh Thành
Báo cáo thực tập kế toán hoạch toán kế toán tại công ty TNHH thương mại kỹ thuật Minh Thành
Báo cáo thực tập kế toán hoạch toán kế toán tại công ty TNHH thương mại kỹ thuật Minh Thành
Báo cáo thực tập kế toán hoạch toán kế toán tại công ty TNHH thương mại kỹ thuật Minh Thành
Báo cáo thực tập kế toán hoạch toán kế toán tại công ty TNHH thương mại kỹ thuật Minh Thành
Báo cáo thực tập kế toán hoạch toán kế toán tại công ty TNHH thương mại kỹ thuật Minh Thành
Báo cáo thực tập kế toán hoạch toán kế toán tại công ty TNHH thương mại kỹ thuật Minh Thành
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Báo cáo thực tập kế toán hoạch toán kế toán tại công ty TNHH thương mại kỹ thuật Minh Thành

466

Published on

Làm báo cáo thực tập kế toán chi phí bán hàng, tiền lương nguyên liệu
Sđt; 0973.887.643
Yahoo: Hoa_linh_lan_tim_90
Mail: duonghakt68@gmail.com
website: http://baocaothuctapketoan.blogspot.com
Facebook: https://www.facebook.com/dvbaocaothuctapketoan?ref=hl.

Published in: Economy & Finance
1 Comment
0 Likes
Statistics
Notes
  • Hãy chú ý phần bôi vàng nhé.
    Đây là 1 bài mà 1 bạn được coi là hoàn thiện nhờ mình xem qua.
    Tên công ty là TNNHH mà vẫn để cổ phần.
    Vốn dưới 10.000.000.000 vẫn làm QDD15.
    Lương cơ bản vùng 1 vẫn là 830.000đ....
    Khi làm chúng ta hãy lưu ý để có được 1 bài gọi là đầy đủ nội dung
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
466
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
12
Comments
1
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Báo cáo thực tập kế toán hoạch toán kế toán tại công ty TNHH thương mại kỹ thuật Minh Thành

  1. 1. LỜI NÓI ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường ,với sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt ,các doanh nghiệp ,các công ty không ngừng tìm tòi nghiên cứu nhằm đưa ra những phương án đem lại hiệu quả kinh tế cao, kế toán chính là công cụ quan trọng giúp cho các chủ công ty nắm bắt được tình hình sử dụng các loại tài sản ,lao động ,vật tư ,tiền vốn,…tình hình chi phí và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tính hiệu quả đúng đắn của các giải pháp đã đề ra và thực hiện .Từ đó, nhà quản lý có thể điều hành hoạt động doanh nghiệp một cách kịp thời ,đề ra các biện pháp phù hợp với mục tiêu phát triển của doanh nghiệp. Trong những năm gần đây, nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN ở nước ta có những bước phát triển mạnh mẽ, tốc độ phát triển cơ sổ hạ tầng vì thế mà cũng phát triển nhanh chóng làm thay đổi bộ mặt của đất nước từng ngày, từng giờ .Điều đó không chỉ có nghĩa khối lượng công việc của ngành kiến trúc xây dựng nội thất, ngoại thất tăng lên mà kéo theo đó là số vốn đầu tư cho các ngành này cũng gia tăng. Vấn đề đặt ra là làm sao để quản lý vốn một cách có hiệu quả, khắc phục tình trạng thấm thoát, lãng phí vốn trong điều kiện sản xuất kinh doanh xây lắp phải trải qua nhiều giai đoạn (từ thiết kế, lập dự án, thi công đến nghiệm thu) thời gian thi công kéo dài nhiều tháng nhiều năm. Tình hình sản xuất kinh doanh của mỗi công ty được phòng kế toán – tài chính kế toán của công ty ghi lại một cách chính xác và đầy đủ .Chính vì lẽ đó mà công tác hạch toán kế toán ở mỗi công ty góp phần rất quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của mỗi công ty. Nhận thức được vấn đề đó, với những kiến thức đã tiếp thu được tại trường cùng thời gian tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại Công Ty TNHH Thương Mại Kü ThuËt Minh ThµnhĐược sự hướng dẫn tận tình của cô Hoµng ThÞ Hång Lªvà cô NguyÔn Hoµng Lan cùng toàn thể các anh chị trong công ty đặc biệt là các anh chị trong phòng kế toán – tài chính kế toán Công Ty TNHH Thương Mại Kü ThuËt Minh Thµnh, em đã tìm hiểu về công tác hạch toán kế toán của công ty và viết bài báo cáo thực tập viết về công tác kế toán tại công ty Nội dung kết cấu của báo cáo: Ngoài lời nói đầu và kết luận của báo cáo gồm 3 chương chính như sau: 1
  2. 2. Chương 1 :Tìm Hiểu Chung Về Công Ty TNHH Thương Mại Kü ThuËt Minh Thµnh Chương 2 :Thực Trạng Công Tác Kế Toán Tại Công Ty TNHH Thương Mại Kü ThuËt Minh Thµnh Chương 3 : Phân Tích, Đánh Giá Và Đề Xuất Giải Pháp Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Tại Công Ty TNHH Thương Mại Kü ThuËt Minh Thµnh Trong quá trình tìm hiểu công tác kế toán tại công ty và thực hiện bài báo cáo này, em đã cố gắng tiếp cận với những kiến thức mới nhất về chế độ kế toán do nhà nước ban hành kết hợp với những kiến thức đã học trong trường. Song, đây là bài báo cáo thực tập đầu tiên, nhận thức của bản thân lại mang nặng tính lý thuyết và thời gian thực tập có hạn nên bài báo cáo của em không thể tránh khỏi thiếu sót. Em mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, và những người quan tâm để nhận thức của em về vấn đề này được hoàn thiện hơn. Em xin trân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2014 Sinh viên thực hiện Lê Thị Giang 2
  3. 3. CHƯƠNG I: TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT MINH THÀNH 1.1.Quá trình hình thành và phát triển doanh nghiệp - Tên công ty: công ty TNHH thương mại kỹ thuật Minh Thành - Trụ sở chính: Số 3 Lê Đức Thọ - Mễ Trì –Từ Liêm – Hà Nội - Điện thoại: 04 37856115 - Fax: 04 3785600 - Mã số thuế: 01027468662 - Tài khoản số: Công ty TNHH hương mại kỹ thuật Minh Thành là doanh nghiệp cổ phần hoạt động sản xuất kinh doanh theo giấy chứng nhận dăng ký doanh nghiệp số 0102054565, do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 20/10/2006, cấp thay đổi lần thứ 4 ngày 16/09/2010. Trên cơ sơ tự nguyện cùng nhau góp vốn công ty được thành lập bởi các cổ đông với tổng số vốn điều lệ: 5.400.000.000 đồng (Năm tỷ bốn trăm triệu đồng chẵn) Công ty cổ phần thương mại, tư vấn và xây dựng Vĩnh Hưng là một trong những nhà cung cấp hàng đầu Việt Nam các sản phẩm thép dự ứng lực, khe co dãn, gối cầu neo, các vật tư, thiết bị khác phục vụ cho thi công xây dựng giao thông, nhà cao tầng và các công trình xây dựng công nghiệp. Công ty chuyên nhập khẩu trực tiếp, mua bán trong nước và các mặt hàng thép để phân phối cho các dự án xây dựng cầu, nhà cao tầng, các nhà máy sản xuất. Văn phòng chính tại Hà Nội và văn phòng đại diện tại TP.HCM tạo điều kiện phát triển thị trường trải rộng từ Bắc vào Nam. Chất lượng các công trình, sản phẩm của công ty được đảm bảo bằng đội ngũ kỹ sư, công nhân chuyên nghiệp, lành nghề và dày dặn kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực sản xuất, thi công, xây dựng dân dụng, thủy điện, hạ tầng kỹ thuật Công ty không ngừng tìm kiếm và cung cấp csc sản phẩm mới ưu việt hơn; đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ, công nhân viên; nâng cấp cơ sở hạ tầng và trang thiết bị làm việc nhằm phục vụ tốt nhất mọi yêu cầu của khách hàng. Nỗ lực vì một tương lai tốt đẹp hơn là mục tiêu của từng thành viên trong Minh Thành 3
  4. 4. 1.2.Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 1.2.1.Cơ cấu tổ chức Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh vô cùng khắc nghiệt, một doanh nghiệp muốn đứng vữngvà phát triển đòi hỏi cơ cấu quản lý phải khoa học và hợp lý. Đó là nền tảng, là yếu tố vô cùng quan trọng giúp doanh nghiệp tổ chức việc quản lý vốn cũng như quản lý con người, từ đó quyết định việc doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả hay không. Cùng với tiến trình phát huy hiệu quả quản lý kinh tế của các nghành, các cấp, các đơn vị trên toàn quốc. Trong những năm qua công ty đã không ngừng đổi mới, bố trí sắp xếp đội ngũ cán bộ nhân viên quản lý nhằm phù hợp với yêu cầu đẩy mạnh sản xuất kinh doanh thích ứng với yêu cầu, đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty. Đến nay công ty đã có một bộ máy thích ứng kịp thời với cơ chế thị trường, có năng lực, có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, quản lý giỏi và làm việc có hiệu quả. Trên cơ sở các phòng ban hiện , ban lãnh đạo công ty đã tiến hành phân công, sắp xếp lại cho gọn nhẹ, phù hợp với khả năng, trình độ chuyên môn, sở trường của từng cán bộ, tạo điều kiện phát huy tư duy về kinh tế, chính trị và các mặt công tác khác nhằm thúc đẩy sản xuất và cạnh tranh lành mạnh trong thương trường. Các công trình do các đội thi công luôn hoàn thành trước tiến độ, đảm bảo chất lượng cao về kỹ, mỹ thuật và được chủ đầu tư tín nhiệm. Các đội sản xuất với đội ngũ kỹ sư có trình độ chuyên môn cao, có kinh nghiệm; những người thợ có tay nghề cao và lòng nhiệt tình say mê công việc đã tổ chức chặt chẽ, bố trí dúng người đúng việc nên đã phát huy được tất cả các khâu trong dây chuyền sản xuất Thành viên hội đồng quản trị bao gồm: - Ông Trần Đức Tiến : Chủ tịch - Ông Võ Tá Lương : Thành viên - Ông Đào Quang Huy : Thành viên - Ông Nguyễn Anh Vũ : Thành viên Ban giám đốc gồm: - Ông Võ Tá Lương : Giám đốc - Ông Trần Đức Tiến : Phó Giám đốc 4
  5. 5. Giám đốc Phó giám đốc Phòng kinh doanh Phòng vật tư Phòng Tài chính – Kinh tế Phòng Kỹ thuật – Dự án Phòng Hành chính nhân sự Văn phòng đại diện 1.2.Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty Chú thích: Quan hệ cấp trên, chỉ đạo trực tiếp Quan hệ ngang hang, phối hợp hỗ trợ Bộ máy quản trị của công ty được thực hiện theo mô hình tham mưu trực tuyến chức năng, nghĩa là các phòng ban trong công ty tham mưu trực tuyến cho Ban giám đốc theo từng chức năng nhiệm, nhiệm vụ của mình, cùng Ban giám đốc xây dựng chiến lược đề ra các quyết định quản lý đúng đắn, phù hợp với tình hình thực tế của công ty. Giám đốc là người trực tiếp quản lý, là đại diện pháp nhân của công ty trước pháp luật; đồng thời là người chịu trách nhiệm trước công ty về về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đi đôi với việc đại diện cho quyền lợi của toàn cán bộ công nhân viên chức trong đơn vị. Các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ có chức năng tham mưu giúp việc cho Ban giám đốc trong quản lý điều hành công việc. 5
  6. 6. 1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 1.2.1.1. Chức năng, nhiệm vụ của phòng kinh doanh Chức năng  - Phòng kinh doanh có chức năng tham mưu, giúp việc cho Ban giám đốc trong công ty công tác phát triển thị trường, gia tăng thị phần cung cấp sản phẩm trên thị trường, nâng cao doanh số và hiệu quả kinh doanh của công ty. Thực hiện chăm sóc khách hàng, tiếp thị và tạo dựng các mối quan hệ với khách hàng, thúc đẩy kinh doanh thương mại. - Tư vấn cho Ban giám đốc về chiến lược bán hàng và thị trường, các vấn đề liên quan đến đối thủ cạnh tranh cùng nghành, cách thức tiếp thị chính sách bán hàng… - Cùng các phòng ban khác xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng trong công ty.  Nhiệm vụ - Nghiên cứu thị trường, thực hiện công tác marketing - Quản trị khách hàng; - Xây dựng và thực hiện kế hoạch bán hàng - Tổ chức và thực hiện việc đặt hàng cho phòng mua hàng; - Xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng; 1.2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của phòng vật tư  - Chức năng: Phòng vật tư có chức năng tham mưu, giúp việc cho Ban giám đốc công ty trong công tác xây dựng kế hoạch mua hàng và thực hiện mua hàng để cung ứng các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Quản lý việc nhập, xuất và bảo quản hàng trong kho được theo dõi, thực hiện một cách chính xác, đúng quy định. Quản lý các hoạt động vận tải hàng hóa phục vụ sản xuất kinh doanh. - Cùng các phòng ban khác xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng trong công ty. 1.2.2. 3. Chức năng, nhiệm vụ của phòng Tài chính – Kế toán.  Chức năng 6
  7. 7. Phòng kế toán có chức năng tham mưu giúp việc cho Ban giám đốc trong hoạt động tài chính kế toán. Tổ chức và thực hiện công tác kế toán đảm bảo đúng chế độvà nguyên tắc quản lý tài chính của Nhà nước và công ty; lập các báo caoslieen quan đến hoạt động tài chính tài chính kế toán, thực hiện việc quản lý nguồn vốn, đảm bảo huy động vốn phục vụ cho kế hoạch sản xuất. Chức năng của phòng kế toán có thể được điều cchinhr theo quyết định của Ban giám đốc căn cứ vào nhu cầu phát triển của công ty.  Nhiệm vụ: - Kế toán + Xây dựng , hướng dẫn và triển khai thực hiện các quy chế, chính sách, quy trình trong hoạt động kế toán + Tổ chức thực hiện công tác hạch toán kế toánđảm bảo yêu cầu chính xác, kịp thời + Quản lý tài sản, chi phí, theo dõi công nợ và lập báo cáo kế toán. - Tài chính + Xây dựng, triển khai và giám sát thực hiện quy chế tài chính trong công ty + Quản lý nguồn vốn + Lập kế hoạch tài chính và tổ chức thực hiện + Phân tích tài chính + Kiểm soát nội bộ + Tư vấn chính sách, chế độ. 1.2.2.4. Chức năng, nhiệm vụ của phòng Kỹ thuật dự án  Chức năng: - Phòng kỹ thuật dự án có chức năng tham mưu giúp việc cho ban giám đốc các vấn đề về kỹ thuật liên quan đến sản phẩm và phát trieenrsanr phẩm mà công ty kinh doanh, tổ chức quản lý các dự án do công ty trực tiếp đầu tư, tổ chức quản lý thi công các công trình mà công ty tham gia thi công, quản lý thiết bị thi công của công ty nếu được giao. - Cùng các phòng ban khác xây dựng một một hệ thống quản lý chất lượng trong công ty.  Nhiệm vụ: - Hỗ trợ kỹ thuật sản phẩm 7
  8. 8. - Kiểm tra kỹ thuật, chất lượng hàng hóa - Nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới - Tiếp cận các dự án, quảng bá thương hiệu sản phẩm - Công tác triển khai, quản lý các dự án do công ty đầu tư trực tiếp - Công tác quản lý kỹ thuật, chất lượng xây lắp công trình do công ty làm nhà thầu xây lắp - Công tác quản lý thiết bị xe máy (các dự án công ty đầu tư thiết bị để trực tiếp thi công nếu dược giao) - Xây dựng và thực hiên hệ thống quản lý chất lượng. 1.2.2.5. Chức năng, nhiêm vụ của phòng Hành chính nhân sự  Chức năng: - Phòng Hành chính nhân sự có chức năng tham mưu, giúp việc cho hội đồng quản trị , ban giám đốc trong công tác tổ chức - hành chính – văn phòng – nhân sự- pháp chế. - Cùng các phòng ban khác xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng trong công ty.  Nhiêm vụ: - Công tác hành chính văn phòng: • Quản lý công tác lễ tân; • Quản lý tài sản; • Quản lý văn phòng phẩm; • Quản lý con dấu; • Quản lý việc sử dựng xe dấu xe ô tô của công ty • Quản lý công tác tạp vụ và cấp dưỡng của công ty; • Quản lý tài liệu; • Quản lý công tác bảo vệ • Quản lý IT và website của công ty; • Quản lý công tác an toàn lao động trong các hoạt đông của công ty; • Tổ chức các sự kiên của công ty; - Công tác nhân sự 8
  9. 9. • Xây dựng cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty • Công tác tuyển dụng • Công tác đào tạo • Công tác chính sách – chế độ • Quan hệ lao động và văn hóa công ty - Công tác pháp chế • Tham vấn cho ban giám đốc về các vấn đề có tính pháp lý liên quan đến hoạt động của công ty • Thực hiện công tác thay đổi đăng ký kinh doanh, mẫu dấu… cho phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo quy định của pháp luật • Cập nhật và phổ biến các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực hoạt động của công ty - Quan hệ công chúng Khi chưa có bộ phận PR ( quan hệ công chúng) riêng thì phòng hành chính - nhân sự đảm nhận nhiệm vụ này - Xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng 1.2.2.6.Chức năng, nhiệm vụ của văn phòng đại diện  Chức năng - Văn phòng đại diện là bộ phận có chức năng tham mưu, giúp việc cho ban giám đốc trong công tác phát triển kinh doanh tại thị trường : phát triển thị trường phải gia tăng thành phần cung cấp sản phẩm trên thị trường, nâng cao doanh số và hiệu quả kinh doanh của công ty. Thực hiện chăm sóc khách hàng, tiếp thị và tạo dựng các mối quan hệ với khách hàng, xây dựng chiến lược bán hàng, thúc đẩy kinh doanh thương mại…. - Giúp việc cho ban giám đốc trong việc quản lý kho hàng , quản lý các hoạt động vận tải hàng hóa phục vụ sản xuất kinh doanh. - Giúp việc cho ban giám đốc trong việc quản lý, tổ chức các hoạt động hành chính – văn phòng. - Cùng các phòng ban khác xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng  Nhiệm vụ: - Nghiên cứu thị trường, thực hiện công tác marketing 9
  10. 10. - Chăm sóc, phục vụ khách hàng - Xây dựng và thực hiện kế hoạch bán hàng - Tổ chức thực hiện việc đặt hàng cho phòng mua hàng - Quản lý hàng hóa và giao hàng cho khách hàng - Tổ chức hoạt động văn phòng - Xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng Ngoài chức năng, nhiệm vụ chhinhs nêu trên, các phòng ban phải triển khai thực hiện những công việc khác do hội đồng quản trị và ban giám đốc công ty giao thực hiện  Mối quan hệ giữa các bộ phận trong doanh nghiệp: với mô hình tổ chức như trên công ty đã quản lý tốt bộ máy hoạt động của mình. Các bộ phận, phòng ban có sự liên kết hỗ trợ lẫn nhau trong công việc tạo nên một hệ thống liên hoàn, thống nhất có hiệu quả. Các kế hoạch, công tác triển khai kế hoạch được thực hiện hoàn thành đúng thời hạn hợp đồng. 1.3. Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp  Lĩnh vực kinh doanh chính Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng cơ sở và san lấp mặt bằng. - Tư vấn đầu tư xây dựng ( chỉ hoạt động khi đủ năng lực theo quy định của pháp luật). - Trang trí nội ngoại thất các công trình xây dựng. - Ưng dụng công nghệ mới trong thi công công trình. - Vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách - Sản xuất, buôn bán lắp đặt, cho thuê, bảo dưỡng, bảo lãnh máy, thiết bị công nghiệp, nông nghiệp xây dựng giao thông. - Dịch vụ khai thuê hải quan. Từ khi thành lập đến nay công ty luôn cố gắng trong công tác đổi mới phương pháp kinh doanh, phong cách phục vụ khách hàng, nghiên cứu, khai thác triệt để khả năng và tiề lực sẵn có để mở rộng thị trường, tìm kiềm và thiết lập các mối quan hệ hợp tác lâu dài với các bạn hàng. Với năng lực hiện có, với kiến thức của đội ngũ cán bộ quản lý, trình độ của công nhân công ty đang ngày càng khẳng định được vị thế của mình trên thị trường cả nước. Hiện nay các sản phẩm của công ty đang cung cấp một 10
  11. 11. số lượng lớn trong thị trường miền Bắc cũng như cả nước và nhận được sự đánh giá cao của khách hàng cũng như các đối tác. Tuy mới thành lập từ năm 2006 cùng với sự cạnh tranh gay gắt với các doanh nghiệp trong công tác đấu thầu, tổ chức thi công nên công ty đã hoàn thành nhiều dự án quan trọng ở trong nước như: - Đường cao tốc Láng – Hòa Lạc ( Hà Nội). - Đường Vành đai 3. - Dự án Cầu Thanh Trì – nút giao Pháp Vân ( Hà Nội). - Đường cao tốc Long Thành – Dầu Dây ( Sài Gòn). - Cảng sân bay Đà Nẵng. - Cầu cảng sân bay Cần Thơ… - Công trình CT04 - Công trình 106 - CT09 Phan Châu Chinh ……………. Các dự án đang tham gia: - Đường cao tốc Hà Nôi – Lào Cai. - Đường cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên. - Cầu Nhật Tân…  Nhiệm vụ: - Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch 5 năm và hàng năm để phù hợp với mục đích đã đặt ra và nhu cầu của thị trường, ký kết và tổ chức các hợp đồng kinh tế đã ký với các đối tác. - Đởi mới hiện đại hóa công nghệ và phương thức quản lý tiền thu từ chuyển nhượng tài sản phải được dung tái đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ của công ty. - Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của Bộ Lao động, Luật công đoàn. - Thực hiện các quy định của nhà nước về bảo vệ tài nguyên môi trường, quốc phòng và an ninh quốc gia. - Thực hiện các chế độ báo cáo thống kê, kế toán báo cáo định kỳ theo quy định của công ty và chịu trách nhiệm về tính xác thực của nó. 11
  12. 12. - Chịu sự kiểm tra của Bộ Xây dựng, tuân thủ các quy định về thanh tra của cơ quan tài chính và của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Để tổ chức tốt các hoạt động kinh doanh công ty cần thực hiện các nhiệm vụ quản lý sau: - Thực hiện đúng chế độ các quy định về quản lý vốn, tài sản, các quỹ kế toán, hạch toán, chế độ kiểm toán và các chế dộ khác do Nhà nước quy định và chịu trách nhiệm tính xác thực về các hoạt động tài chính của công ty. - Công bố Báo cáo tài chính hàng năm, các thông tin đánh giá đúng đắn về hoạt động của công ty theo quy định của chính phủ. - Chịu trách nhiệm nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác ( nếu có) theo quy định của pháp luật. 1.4. Đặc điểm sản xuất kinh doanh, quy mô sản xuất, lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp. Công ty căn cứ vào nhu cầu của thị trường để chủ động đề ra kế hoạch sản xuất kinh doanh và triển khai thực hiện kế hoạch có hiệu quả. Trên cơ sở các luận chứng kinh tế kỹ thuật, dự án ddaaud tư, công ty tổ chức dự thầu xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp. tổ chức quản lý chặt chẽ và sử dụng hiệu quả tiền vốn, vật tư trang thiết bị lực lương lao động… để đạt hiệu quả cao nhất - Các công trình của công ty được tiến hành gồm cả đấu thầu và chỉ định thầu. sau khi ký kết hợp đồng công ty lập ban chỉ huy công trường, giao nhiệm vụ cho các phòng ban. - Chức năng phải lập kế hoạch sản xuất cụ thể, tiến độ và các phương án đảm bảo cung cấp vật tư, máy móc thiết bị thi công, tổ chức thi công hợp lý đảm bảo tiến độ cũng như chất lượng hợp đồng kinh tế đã ký kết với chủ đầu tư hay với công ty. - Viêc quản lý vật tư chủ yếu giao cho phòng vật tư theo dõi tình hình mua vật tư cho đến khi xuất ra công trình. Máy móc thi công chủ yếu là của công ty ngoài ra công ty còn phải đi thuê ngoài để đảm bảo quá trình thi công và do phòng vật tư chịu trách nhiệm vận hành, quản lý trong thời gian làm ở công trường. - Lao động được sử dụng chủ yếu là công nhân của công ty, chỉ thuê lao động phổ thông ngoài trong trường hợp công việc gấp rút cần đảm bảo tiến độ thi công đã kí kết trong hợp đồng. 12
  13. 13. - Ngành xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất có đặc điểm riêng, nó tạo nên cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế quốc dân. Sản phẩm của ngành xây dựng là những công trình (nhà máy, cầu đường, công trình phúc lợi….) có đủ điều kiện đưa vào sản xuất hoặc sử dụng ngay sau khi hoàn thành. Xuất phát từ những đặc điểm đó, quá trình sản xuất của công ty mang tính liên tục, đa dạng và phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn khác nhau. Mỗi công trình đều có dự toán riêng, thiết kế riêng, địa điểm thi công khác nhau. Vì vậy để tổ chức sản xuất kinh doanh Công ty đã lập ra các đội thi công. Các đội này trực tiếp thực hiện các giai đoạn trong quá trình sản xuất ra sản phẩm. - Các giai đoạn tổng quát để thi công của công ty được mô tả như sơ đồ sau: Thi công Khảo sát thi công Hoàn thiện Kiểm tra Nghiệm thu Sơ đồ 1.4 : Quy trình công nghệ sản xuất - Giai đoạn khảo sát thi công: Là giai đoạn quan trọng nhất trong quá trình thi công một công trình, nó quyết định trực tiếp đến quá trình tồn tại của công trình. Ở giai đoạn này, sau khi nhận bàn giao địa điểm, công ty sẽ thành lập ngay đội khảo sát thiết kế, được trang bị đầy đủ các thiết bị, dụng cụ khảo sát thiết kế cho dự án. Đội khảo sát sẽ tiến hành ngay công tác đo đạc, kiểm tra hệ thống cọc mốc. Từ đó thiết kế và chọn phương án thi công hợp lý. - Giai đoạn thi công: Là giai đoạn thực hiện các bước theo tiến độ được lập ra dựa trên bản thiết kế kỹ thuật do bộ phận kỹ thuật cung cấp - Giai đoạn hoàn thiện: Thực hiện các công tác hoàn thiện cần thiết nhằm đảm bảo chất lượng và tính thẩm mỹ của công trình. - Giai đoạn nghiệm thu: Tiến hành kiểm tra thực tế các khoản mục công trình đúng như thiết kế được duyệt thì tiến hành nghiệm thu. - Giai đoạn bàn giao: Khi công trình đã được nghiệm thu xong thì tiến hành bàn giao cho bên chủ đầu tư. - 1.5. Tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp. 1.5.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kế toán tập trung bao gồm các bộ phận cơ cấu phù hợp với các khâu công nghiệp. Phòng Tài chính - Kế toán của công ty trực 13
  14. 14. tiếp thu nhận, kiểm tra hồ sơ, chứng từ, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh lien quan đến hoạt đông của các tổ đội và thực hiện hạch toán. Từ đó đưa ra các thông tin phù hợp chi tiết đáp ứng nhu cầu quản lý của công ty. Sơ đồ 1.5.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 1.5.2. Chức năng, nhiệm vụ của kế toán. - Kế toán trưởng: là người tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra toàn diện công tác kế toán tại công ty và chịu trách nhiệm chính trước Ban giám đốc và pháp luật về toàn bộ công tác Tài chính – Kế toán tại công ty. Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán khoa học và phù hợp với ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp, phân công lao động kế toán phù hợp, hướng dẫn toàn bộ công tác kế toán trong phòng, tạo môi trường làm việc chuyên môn đảm bảo cho từng bộ phận, từng nhân viên kế toán phát huy tối đa năng lực chuyên môn, tạo nên sự kết hợp chặt chẽ giữa các bộ phận. đồng thời kế toán trưởng là người giúp giám đốc trong việc tổ chức công tác kế toán hiệu quả, thực hiện nghiêm túc các chế độ, chính sách hạch toán kế toán của Nhà nước. - Kế toán thanh toán: Là người chịu trách nhiệm về việc đối chiếu công nợ với khách và nhà cung cấp, có nhiệm vụ ghi chép và theo dõi tình hình công nợ và các khoản phải thu khách hàng. Mở các sổ kế toán tổng hợp, chi tiết lien quan và đối chiếu với kế toán tổng hợp. Chịu sự điều hành của kế toán trưởng. - Kế toán tổng hợp kiêm kế toán thuế : Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của kế toán trưởng. Là người được uỷ nhiệm, thay thế kế toán trưởng khi kế toán trưởng vắng mặt; đồng thời là người lập các báo cáo kế toán theo định kỳ; tập hợp, theo dõi tình hình ghi chép và phản ánh vào sổ sách liên quan về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh; tổng hợp chi phí và tính giá thành, tính lương cho cán bộ nhân viên; xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. 14
  15. 15. Các bộ phận trong bộ máy kế toán tại công ty đảm nhận các nhiệm vụ khác nhau song mỗi bộ phận đều hỗ trợ và bổ sung cho nhau, cùng thúc đẩy bộ máy kế toán hoạt động có hiệu quả tốt hơn. 1.5.3. Chế độ, phương pháp kế toán công ty áp dụng  Hình thức ghi sổ. Hiện tại công ty đang áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ để thực hiên việc ghi sổ sách kế toán. Hình thức kế toán này phù hợp với quy mô của công ty và trình độ của nhân viên kế toán. Đặc điểm của hình thức này là sử dụng Chứng từ ghi sổ để ghi chép toàn bộ các hoạt động kinh tế tài chính theo thứ tự thời gian và có cùng nội dung kinh tế, sau đó sử dụng số liệu ở Chứng từ ghi sổ để vào Sổ cái và các sổ chi tiết có liên quan. Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau: 1. Chứng từ kế toán Sổ quỹ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại Sổ, thẻ kế toán chi tiết Chứng từ ghi sổ Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính 5.3 Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ Ghi chú: Ghi hàng ngày. Ghi cuối tháng. Đối chiếu, kiểm tra. 15
  16. 16. - Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại đã được kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, được dùng làm căn cứ ghi sổ kế toán lập Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ sổ để ghi vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi sổ cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan. - Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên Sổ cái. Căn cứ vào sổ cái lập Bảng cân đối Số phát sinh. - Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết được dung để lập Báo cáo tài chính.  Chế độ, phương pháp kế toán áp dụng. - Kỳ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm. - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong năm kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ). - Chế độ kế toán áp dụng: công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. - Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ đầy đủ yêu càu của các Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành trong việc lập Báo cáo tài chính. - Hình thức kế toán áp dụng: Công ty sử dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. - Cơ sở lập Báo cáo tài chính : báo cáo tài chính được trình bày theo nguyên tắc giá gốc. - Tiền và các khoản tương đương tiền: tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định cũng như không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi. - Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: • Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua , chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. 16
  17. 17. • Giá trị hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thương xuyên. - Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ  Hệ thống chứng từ kế toán: - Hệ thống chứng từ mà Công ty đang sử dụng là hệ thống chứng từ ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ - BTC ngày 25 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Chứng từ ban hành theo Quyết định này bao gồm 5 chỉ tiêu: • Chỉ tiêu lao động tiền lương • Chỉ tiêu hàng tồn kho • Chỉ tiêu bán hàng • Chỉ tiêu tiền tệ • Chỉ tiêu tài sản cố định - Đối với chỉ tiêu lao động tiền lương ngoài các chứng từ bắt buộc như: bảng chấm công làm thêm giờ, bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán tiền thưởng, phiếu xác nhận công việc hoàn thành, bảng thanh toán tiền làm thêm giờ, bảng phân bổ tiền lương và Bảo hiểm xã hội ... Công ty còn sử dụng các chứng từ khác như bảng xét duyệt tiền lương cho các phòng ban, bảng chia lương,… - Đối với chỉ tiêu hàng tồn kho Công ty sử dụng chứng từ theo Quyết định 15 như: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ,... - Đối với chỉ tiêu tiền tệ Công ty sử dụng chứng từ theo Quyết định 15 như: phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tam ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán, biên lai thu tiền, bảng kiểm kê quỹ, bảng kê chi tiền. Theo quy định của Công ty những giao dịch có giá trị trên 10.000.000 đồng đều được thực hiện thanh toán chuyển khoản nên sử dụng chứng từ trong giao dịch với ngân hàng như: uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi... - Đối với chỉ tiêu tài sản cố định Công ty sử dụng các chứng từ như: tờ trình mua sắm tài sản cố định, biên bản giao nhận tài sản cố định, biên bản thanh lý tài sản cố định, biên bản bàn giao tài sản cố định sửa chữa lớn hoàn thành, biên bản kiểm kê tài sản cố định, bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định. 17
  18. 18. - Tất cả các chứng từ ghi nhận nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều tập trung tại phòng tài chính kế toán.Bbộ phận kế toán kiểm tra các chứng từ về nội dung và hình thức ( kiểm tra tính hợp pháp hợp lý của chứng từ qua các yếu tố cơ bản của chứng từ) . Khi kiểm tra chứng từ, nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách, chế độ, các quy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, kế toán từ chối thực hiện ( không xuất quỹ, thanh toán, xuất kho, ...). Đồng thời báo ngay cho Giám đốc Công ty biết để xử lý kịp thời theo quy định Pháp luật hiện hành. Đối với những chứng từ lập không đúng thủ tục, nội dung, chữ số không rõ ràng thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trả lại, yêu cầu làm thêm thủ tục và điều chỉnh sau đó mới làm căn cứ ghi sổ. - Các chứng từ liên quan đến một nghiệp vụ, sau khi được ghi sổ sẽ được tập hợp theo từng bộ, các bộ chứng từ được phân loại thành các nghiệp vụ: thanh toán, lương, nghiệp vụ khác và được đánh số thứ tự theo thời gian phát sinh. sau đó các chứng từ đó được lưu giữ và bảo quản trong các cặp hồ sơ, theo dõi quản lý .  Hệ thống tài khoản: Tài khoản kê toán mà Công ty đang sử dụng theo Quyết định số 15 của Bộ Tài chính và có sự vận dụng phù hợp với đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty. Các tài khoản mà Công ty thường xuyên sử dụng gồm có: Tài khoản loại 1: TK111, TK112, TK131, TK133, TK141, TK152, TK153, TK154... Tài khoản loại 2: TK211, TK 214, TK 241, … Tài khoản loại 3:TK311, TK 331, TK 333, TK 334, TK 338, TK 341,... Tài khoản loại 4: TK411, TK421, TK431, TK441, TK414,... Tài khoản loại 5: TK511, TK515,... Tài khoản loại 6: TK621, TK622, TK623, TK627, TK635, TK642,... Tài khoản loại 7: TK711.... 18
  19. 19. CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH TM KT MINH THÀNH 2.1 kế toán vật liệu công cụ -dụng cụ 2.1.1 phân loại và đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ 2.1.1.1 phân loại vật liệu, công cụ dụng cụ * Vật liệu + Vật liệu chính :là nguyên liệu, vật liệu chính tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ cấu thành nên thực thể sản phẩm, toàn bộ giá trị của nguyên vật liệu được chuyển vào giá trị sản phẩm mới. Vd : sắt , thép ,xi măng…. + Vật liệu phụ là loại vật liệu được sử dụng trong sản xuất để tăng chất lượng sản phẩm hoàn chỉnh sản phẩm , quản lí sản xuất bao gói sản phẩm….các loại vật liệu này không cấu thành nên thực thể sản phẩm + Nhiên liệu là những thứ cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh, phục vụ cho công nghệ sản xuất, phương tiện vận tải, công tác quản lý ….nhiên liệu có thể tồn tại ở dạng lỏng, khí,rắn Vd : xăng, dầu * Công cụ- Dụng cụ +Loại phân bổ 1 lần là những công cụ- dụng cụ có giá trị nhỏ và thời gian sử dụng ngắn Vd : quần áo bảo hộ lao động, giầy dép chuyên dùng … + Loại phân bổ nhiềulà những công cụ- dụng cụ có giả trị lớn thời gian sử dụng dài và những CCDC chuyên dùng Vd : cốp pha, đà giáo… 2.1.1.2 Nguyên tắc đánh giá • Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua , chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. • Giá trị hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thương xuyên. Vd 19
  20. 20. Trị giá thực tế của vật Trị giá thực tế của hàng trị giá thực tế của vật tư tư tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ = xuất kho số lượng vật tư tồn số lượng vật tư nhập đầu kỳ + giá trị thực tế số lượng vật của vật tư xuất = tư xuất trong trong kỳ kỳ trong kỳ trị giá thực tế x của vật tư xuất kho vd Sắt phi 20 Tồn đầu kỳ là 1.606 cây thành tiển là 696.915.065 trong kỳ phát sinh 7/7 nhập kho đơn giá là 434.000đ/cây Trị giá thực tế 696.915.065 + 55.457.640 Vật tư xuất = Kho = 434.000 1.606 + 128 Ngày 2/7 xuất kho sắt phi 20 di thi công với số lượng 51 cây Giá xuất kho =51 x 434.000 =20.248.305 Ngày 15/7 xuất kho sắt phi 20 đi thi công với số lượng 560 cây Giá xuất kho = 560 x 434.000=242.875.220 ………….. - Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ để ghi chép tình hình xuất, nhập, tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị. Về cơ bản, sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ có kết cấu giống như thẻ kho nhưng có thêm các cột để ghi chép theo chỉ tiêu giá trị. Cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ và kiểm tra đối chiếu với thẻ kho. Ngoài ra để có số liệu đối chiếu, kiểm tra với kế toán tổng hợp số liệu kế toán chi tiết từ các sổ chi tiết vào bảng. Tổng hợp nhập, xuất, tồn kho vật liệu, công cụ dụng cụ theo từng nhóm, loại vật liệu, công cụ dụng cụ. Có thể khái quát, nội dung, trình tự kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp thẻ song song theo sơ đồ sau: 20
  21. 21. Thẻ kho Chứng từ Chứng từ Sổ kế toán chi tiết Sơ đồ 2.1. Phương pháp thẻ song song Bảng kê tổng hợp N - X - T Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra 21
  22. 22. 2.1.2 kế toán nguyên vật liệu HÓA ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT -3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG MH/2011B Liên 2: Giao cho khách hàng 0078964 Ngày 7 tháng 7 năm 2011 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thành Đức Địa chỉ: 58 Lê Duẩn , HN Số tài khoản: ……………………MST: 00035100654 Điện thoại: Họ tên người mua hàng: Tên đơn vị: Công ty TNHH thương mại Kỹ Thuật Minh Thành Địa chỉ: Số 3 Lê Đức Thọ-Mễ Trì – Từ Liêm – Hà Nội Số tài khoản: - Hình thức thanh toán: TM/CK MST: 01027468662 Đơn vị Số STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn giá Thành tiền tính lượng A B C 1 2 3=1x2 1 Sắt phi 10 cây 5.923 109.800 650.360.000 2 Sắt phi 12 cây 2350 153.500 360.825.000 3 Sắt phi 14 cây 2166 213.000 461.290.000 4 Sắt phi 16 cây 1154 279.000 322.050.000 5 Sắt phi 18 cây 1315 351.000 461.500.000 6 Sắt phi 20 cây 128 434.000 55.457.640 7 Sắt phi 22 cây 612 526.500 322.050.000 8 Sắt phi 28 cây 884 700.000 619.020.000 Cộng tiền hàng: Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 3.252.552.640 325.255.264 Tổng cộng thanh toán: 3.577.807.940 Số tiền viết bằng chữ : ba tỉ năm tram bảy bảy triệu tám tram linh báy nghìn chin tram bốn mươi đồng chăn./ Người mua hàng ( Ký, họ tên) Người bán hàng (Ký, họ tên) Đơn vi :Công ty TNHH TM KT Minh Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên, đóng dấu) Mẫu số: 03 – VT 22
  23. 23. Thành (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Địa chỉ: Số 3 Lê Đức Thọ-Mễ Trì – Từ Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) Liêm – Hà Nội BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ, CÔNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA Ngày 7 tháng 7 năm 2011 Số 98 - Căn cứ HĐ số 0078964 ngày 7 tháng 7 năm 2011 của Công ty TNHH TM KT Minh Thành và Công ty TNHH Thành Đức Ban kiểm nghiệm gồm: + Ông/Bà Nguyễn Thị Lan Chức vụ : nhân viên bên nhận + Ông/B: Lê Văn Hưng Chức vụ : nhân viên bên nhận + Ông /bà Đỗ Thị Thùy Chức Vụ : nhân viên bên giao Đã kiểm nghiệm các loại: Số TT Phương Tên, nhãn hiệu, quy thức cách vật tư, công cụ, kiểm sản phẩm, hàng hóa nghiệm A B 1 Sắt phi 10 2 D Kết quả kiểm nghiệm Số lượng đúng quy cách, phẩm chất 1 Cây 5.923 Cây 2350 2350 3 Sắt phi 14 Cây 2166 2166 4 Sắt phi 16 Cây 1154 1154 5 Sắt phi 18 Cây 1315 1315 6 Sắt phi 20 Cây 128 128 7 Sắt phi 22 Cây 612 612 8 Sắt phi 28 Cây 884 Ghi chú 5.923 Sắt phi 12 SL không đúng quy cách, phẩm chất 2 884 Đại diện kỹ thuật (Ký, họ tên) C Số lượng Đơn vị theo tính chứng từ Thủ kho (Ký, họ tên) 3 Trưởng ban (Ký, họ tên) Ý kiến của Ban kiểm nghiệm: Hàng kiểm nghiệm đặt chất lượng nhập kho 23 F
  24. 24. Đơn vi :Công ty TNHH TM KT Minh Mẫu số: 01 - VT Thành (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Địa chỉ: L Số 3 Lê Đức Thọ-Mễ Trì – Từ Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) Liêm – Hà Nội PHIẾU NHẬP KHO Ngµy 07/7/2011 Sè: 98 Hä tªn ngêi giao hµng: §ç V¨n Thanh Theo hãa ®¬n sè 0078964 ngµy 7/7/2011 cña C«ng ty TNHH Thµnh §øc NhËp kho : Công Trình CT106 Tªn, nh·n hiÖu, Sè lîng quy c¸ch, phÈm ST chÊt vËt t, M· T dông cô, s¶n sè §VT Theo c.tõ phÈm, hµng Thùc nhËp §¬n Thµnh gi¸ tiÒn ho¸ 1 Sắt phi 10 cây 5.923 5.923 109.800 650.360.000 2 Sắt phi 12 cây 2350 2350 153.500 360.825.000 3 Sắt phi 14 cây 2166 2166 213.000 461.290.000 4 Sắt phi 16 cây 1154 1154 279.000 322.050.000 5 Sắt phi 18 cây 1315 1315 351.000 461.500.000 6 Sắt phi 20 cây 128 128 434.000 55.457.640 7 Sắt phi 22 cây 612 612 526.500 322.050.000 8 Sắt phi 28 cây 884 884 700.000 619.020.000 Céng 3.252.552.640 Tổng số tiền là (viết bằng chữ) : năm mươi lăm triệu bốn trăm năm mươi bảy nghìn sáu trăm bốn mươi đồng Thủ trưởng Kế toán Thủ kho 24 Nhà cung cấp
  25. 25. Đơn vi :Công ty TNHH TM KT Minh Mẫu số: 02 – VT Thành (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Địa chỉ: Lô Số 3 Lê Đức Thọ-Mễ Trì – Từ Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) Liêm – Hà Nội PhiÕu xuÊt kho Ngµy 15/7/2011 Sè: 114 - Hä vµ tªn ngêi nhËn hµng: NguyÔn Danh T©n §Þa chØ: công trình CT106 - Lý do xuÊt kho: XuÊt vËt t phôc vô thi c«ng x©y tr¸t ngoµi nhµ - XuÊt t¹i kho (ng¨n l«): Lô Số 3 Lê Đức Thọ-Mễ Trì – Từ Liêm – Hà Nộ Tên, nhãn Sè lîng hiệu, phẩm Mã chất quy STT số cách S¾t phi 01 Cây Yªu Thùc cÇu §VT xuÊt 560 560 §¬n gi¸ Thành tiÒn 434.000 242.875.22 20 0 Céng 242.875.220 - Tæng sè tiÒn (viÕt b»ng ch÷):Hai trăm bốn mươi hai triệu, tám trăm bảy mươi lăm nghìn, hai trăm hai mươi đồng - Sè chøng tõ gèc kÌm theo: 01 (Yªu cÇu xuÊt vËt t, thiÕt bÞ) LËp phiÕu Ngêi nhËn hµng Thñ kho KÕ to¸n Gi¸m ®èc (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn) (hoÆc bé phËn (Ký, hä tªn) cã nhu cÇu nhËp) 25
  26. 26. Mẫu số: S12 –DN Đơn vi :Công ty TNHH TM KT Minh (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Thành Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) Địa chỉ: Lô Số 3 Lê Đức Thọ-Mễ Trì – Từ Liêm – Hà Nội THẺ KHO Ngày lập thẻ: 7/2011 Tên, quy cách vật tư : sắt phi 20 Đơn vị tính : cây Ngày, Số hiệu chứng tháng từ Nhập Số lượng Diễn giải Xuất Nhập Xuất Tồn đầu tháng 7 PXK 02/7 7/7 15/7 16/7 20/7 118 PNK Xuất kho sắt PV thi NK Sắt phi 20 98 PXK 120 PXK 121 PXK 125 51 công 128 1.555 1.683 Xuất kho sắt PV thi công 560 1.123 Xuất kho sắt PV thi công 51 1.072 Xuất kho Sắt PV thi 560 công Cộng cuối tháng 7 128 1222 Ngày 31 tháng 7 năm 2011 Thủ kho Tồn 1.606 Kế toán trưởng Giám đốc 26 512 512
  27. 27. Đơn vi :Công ty TNHH TM KT Minh Thành Mẫu số: S10 –DN Địa chỉ: Lô Số 3 Lê Đức Thọ-Mễ Trì – Từ Liêm – Hà Nội (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ (SẢN PHẨM, HÀNG HÓA) Tháng 7 Năm 2011 Tài khoản: 152 Tên kho : nguyên vật liệu Tên, quy cách nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (sản phẩm, hàng hóa): sắt phi 20 Chứng từ SH Nhập NT Diễn giải TKĐƯ Đơn giá PXK108 PNK98 02/7 07/7 Số dư đầu tháng 7 Số phát sinh trong tháng 7 XK sât phi 20 NK Sắt phi 20 PXK120 15/7 XK sắt phi 20 621 PX121 PXK125 16/7 20/7 XK sắt phi 20 XK sắt phi 20 621 621 621 331 434.000 434.000 Cộng số phát sinh tháng 7 Số dư cuối tháng 7 SL Thành tiền Xuất Số lượng Tồn Số lượng 1.606 Thành tiền 51 560 242.875.220 434.000 434.000 51 560 22.024.200 242.875.220 1222 696.915.065 22.024.200 434.000 Thành tiền 526.247.050 128 128 55.457.640 55.457.640 512 220.680.000 Ngày 31 tháng 7 năm 2011 Người ghi sổ Kế toán trưởng (ký, họ tên) (ký, họ tên) 27 Ghi chú
  28. 28. Đơn vi :Công ty TNHH TM KT Minh Thành Mẫu số: S08 –DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) Địa chỉ: Lô Số 3 Lê Đức Thọ-Mễ Trì – Từ Liêm – Hà Nội BẢNG TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT - TỒN VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA Tháng 7/2011 A 1 Sắt thép, xi măng... Xi măng Bỉm Sơn Tấn Tồn đầu kỳ Nhập Xuất Tồn cuối kỳ Lượng Tiền Lượng Tiền Lượng Tiền Lượng Tiền 2.286.367.88 3.895.765.0 2.671.037.45 3.511.095.52 7 87 1 3 696,4 968.000.000 471,2 637.500.000 715,6 968.061.533,2 490,4 637.500.000 2 Sắt φ8 Kg 11.197 175.791.745 11.438 179.580.696 3 Sắt φ10 Cây 1209 132.782.736 5.923 650.360.000 4 Sắt φ20 Cây TT Nội dung ĐVT Mã số 152 1.606 696.915.065 128 6468 812 55.457.640 1222 101.550.458 16.167 253.821.983 89.158.440 6.320 693,984,296 526.247.050 512 220.680.000 ..... 26.389.91 B Dây sắt, đinh buộc … 152 5 2 1 Đinh 7 cm Kg 00 Dây sắt buộc 1 ly … Kg … … 00 2.240.00 0 1.5 2 31.400.0 00 … Tổng cộng Người lập 28 1.0 00 19.149.81 5 00 … … 2.312.757.80 2 28.449.075 11.600.0 1.2 00 1.5 00 19.800.0 00 50 … … 3.927.165.0 87 29.340.840 13.840.00 2.0 26.615.70 0 9 12.334.10 7 50 8 … … … 2.699.486.52 6 3.540.436363 Ngày 31 tháng 7 năm 2011 Kế toán trưởng
  29. 29. Đơn vi :Công ty TNHH TM KT Minh Mẫu số S02a-DN Thành (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Địa chỉ: Lô Số 3 Lê Đức Thọ-Mễ Trì – Từ ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) Liêm – Hà Nội CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 334 Ngày 31 tháng 7 năm 2011 Đơn vị tính: VNĐ Số hiệu tài khoản Nợ Có 1 A NK Sắt phi 10 NK Sắt phi 12 NK Sắt phi 14 NK Sắt phi 16 NK Sắt phi 18 NK Sắt phi 20 NKSắt phi 22 NK Sắt phi 28 ........... Cộng Số tiền B 152 152 152 152 152 152 152 152 1 650.360.000 360.825.000 461.290.000 322.050.000 461.500.000 55.457.640 322.050.000 619.020.000 C 331 331 331 331 331 331 331 331 Ghi chú D 3.927.165.087 Kèm theo 33 chứng từ gốc Ngày 31 tháng 7 năm 2011 Người lập Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Đơn vi :Công ty TNHH TM KT Minh Thành Mẫu số S02a-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- Địa chỉ: Lô Số 3 Lê Đức Thọ-Mễ Trì – Từ BTC Liêm – Hà Nội ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) 29
  30. 30. CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 335 Ngày 31 tháng 7 năm 2011 Đơn vị tính: VNĐ Số hiệu tài khoản Trích yếu Nợ B A Có C Số tiền 1 XK sắt phi 20 đi thi công 621 152 621 152 360.825.000 Xk Sắt phi 10 để thi công 621 152 89.158.440 Xk thép để thi công công trình 621 152 388.809.119 Xuất kho sắt phi 20 621 152 22.024.200 Xuất kho xi Măng BS 621 152 637.500.000 Xuất kho sắt phi 20 621 152 chú D 22.024.200 Xk Sắt phi 12 để thi công Ghi 242.875.220 ……………… Cộng 2.699.486.526 Kèm theo 8 chứng từ gốc Ngày 31 tháng 7 năm 2011 Người lập Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 30
  31. 31. Mẫu số S02c1-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) Đơn vi :Công ty TNHH TM KT Minh Thành Địa chỉ: Lô Số 3 Lê Đức Thọ-Mễ Trì – Từ Liêm – Hà Nội SỔ CÁI Tháng 7 năm 2011 Số hiệu: 152 Tên tài khoản: Nguyên vật liệu Đơn vị tính: VNĐ NT GS A Chứng từ SH NT B C 31/7 334 31/7 D Số dư đầu tháng 7 Số phát sinh trong tháng 7 NK Sắt phi 10 31/7 334 31/7 31/7 334 31/7 Diễn giải TK ĐƯ E Số tiền Nợ Có 1 2.312.757.802 Ghi chú 2 G 331 650.360.000 NK Sắt phi 12 331 360.825.000 31/7 NK Sắt phi 14 331 461.290.000 334 31/7 NK Sắt phi 16 331 322.050.000 31/7 334 31/7 NK Sắt phi 18 331 461.500.000 31/7 334 31/7 NK Sắt phi 20 331 55.457.640 31/7 334 31/7 NKSắt phi 22 331 322.050.000 31/7 334 31/7 331 619.020.000 31/7 335 31/7 NK Sắt phi 28 ..... Xk sắt phi 20 621 22.024.200 31/7 335 31/7 XK sắt phi 12 621 31/7 335 31/7 621 31/7 31/7 31/7 335 335 335 31/7 31/7 31/7 XK thép ....... Xk sắt phi 20 Xk xi măng BS Xk sắt phi 20 ... Cộng số phát sinh tháng 7 360.825.000 388.809.119 621 621 621 22.024.200 637.500.000 242.875.220 Số dư cuối tháng 7 Cộng lũy kế từ đầu quý - Sổ này có .....trang, đánh số từ trang 01 đến trang ...... - Ngày mở sổ: 01/01/2011 Người ghi sổ (Ký, họ tên) 3.927.165.087 3.540.436.363 2.699.486.526 Ngày 31 tháng 7 .năm 2011 Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) 31
  32. 32. 2.1.3 Kế toán công cụ dụng cụ Đơn vi :Công ty TNHH TM KT Minh Mẫu số: 01 - VT Thành (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Địa chỉ: Lô Số 3 Lê Đức Thọ-Mễ Trì – Từ Ngày 30/6/2006 của Bộ trưởng BTC) Liêm – Hà Nội PHIẾU NHẬP KHO Ngày 06 tháng 07 năm 2011 Nợ TK 153 Số: Có TK 111 97 Người giao hàng: Phạm Mạnh Tiến Đơn vị : Công ty Cổ phần may và thiết kế Nam Hải Địa chỉ: : 34 Lê Hồng Phong,Thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương Nội dung: Nhập kho quần áo bảo hộ. STT Tên, nhãn hiệu, quy Mã Số lượng cách, phẩm chất vật số vị Theo Thực tư, A 1 Đơn tính chứng từ nhập D Cái 1 20 2 20 20 20 dụng cụ sản phẩm, hàng hóa B C Nhập kho quần áo 26B Đơn Thành tiền giá E 90.000 F 1.800.000 bảo hộ Cộng 1.800.000 Tổng số tiền( Viết bằng chữ): Một triệu, tám trăm ngàn đồng chẵn. Ngày 06 tháng 07 năm 2011 Người lập phiếu Người giao hàng (ký, họ tên) (Ký, họ tên) Thủ kho (Ký, họ tên) Đơn vi :Công ty TNHH TM KT Minh Kế toán trưởng ( Ký, họ tên) Mẫu số: 02 - VT Thành (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Địa chỉ: Lô Số 3 Lê Đức Thọ-Mễ Trì – Từ Ngày 30/6/2006 của Bộ trưởng BTC) 32
  33. 33. Liêm – Hà Nội PHIẾU XUẤT KHO Ngày 09 tháng 07 năm 2011 Nợ TK 621 Số 111 Có TK 153 Người nhận hàng: Trần Thị Minh Hằng Đơn vị: Xưởng sản xuất106 Xuất tại kho: Quần áo bảo hộ. STT Tên, nhãn hiệu, quy Mã Đơn Số lượng. Đơn Thành cách, phẩm chất vật tư, số vị Yêu Thực giá tiền cầu xuất D Cái 1 15 2 15 3 90.000 4 1.350.000 Cái 15 15 90.000 1.350.000 dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa A 1 B Xuất quần áo bảo hộ C 26B Cộng Tổng số tiền( viết bằng chữ): Một triệu, ba trăm năm mươi ngàn đồng chẵn. Ngày 09 tháng 07 năm 2011 Người lập phiếu Người giao hàng (ký, họ tên) (Ký, họ tên) Thủ kho (Ký, họ tên) Đơn vi :Công ty TNHH TM KT Minh Kế toán trưởng ( Ký, họ tên) Mẫu số: S12 –DN Thành (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Địa chỉ: Lô Số 3 Lê Đức Thọ-Mễ Trì – Từ Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) Liêm – Hà Nội 33
  34. 34. THẺ KHO Ngày lập thẻ: 7/2011 Tên, quy cách vật tư : quần áo bảo hộ Đơn vị tính : Cái Số hiệu chứng S T T Ký từ Ngày, Số lượng xác Diễn giải tháng Nhập nhận Xuất D Nhập Xuất A B C E Tồn đầu tháng 1 1 03/7 94 Nhập kho quần áo bảo hộ 50 2 06/7 97 Nhập kho quần áo bảo hộ 20 3 07/7 110 Xuất kho quần áo bảo hộ 30 50 4 09/7 111 Xuất kho quần áo bảo hộ 15 35 5 17/7 6 22/7 toán F 80 Nhập kho quần áo bảo hộ 130 17 Xuất kho quần áo bảo hộ Cộng phát sinh 3 10 của kế 60 115 2 Tồn 52 15 87 37 60 37 Ngày 31 tháng 7 năm 2011 Người ghi sổ Kế toán trưởng (ký, họ tên) (ký, họ tên) 34
  35. 35. Đơn vi :Công ty TNHH TM KT Minh Thành Mẫu số: S10 –DN Địa chỉ: Lô Số 3 Lê Đức Thọ-Mễ Trì – Từ Liêm – Hà Nội (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ (SẢN PHẨM, HÀNG HÓA) Tháng 7 Năm 2011 Tài khoản: 153 Tên kho : công cụ dụng cụ Tên, quy cách nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (sản phẩm, hàng hóa): xi quần áo bảo hộ Chứng từ Diễn giải SH A TKĐƯ Đơn giá Nhập NT B SL Xuất 331 90.000 90.000 50 4.500.000 1.800.000 80 7.200.000 1 2 Thành tiền 5=1*4 Thành tiền 94 03/07 C Số dư đầu kỳ Nhâp kho quần áo bảo hộ 97 06/07 Nhập kho quần áo bảo hộ 111 90.000 20 110 07/07 Xuất kho quần áo bảo hộ 621 90.000 30 2.700.000 50 4.500.000 111 09/07 Xuất kho quần áo bảo hộ 621 90.000 15 1.350.000 35 3.150.000 115 17/07 Nhập kho quần áo bảo hộ 111 90.000 17 1.530.000 52 4.680.000 130 22/7 Xuất kho quần áo bảo hộ Cộng tháng 7 621 90.000 15 7.830.000 60 37 37 3.330.000 3.330.000 87 3=1*2 Số lượng 4 Ghi chú Số lượng 6 10 60 D Thành tiền Tồn 1.350.000 5.400.000 7=1*6 8 900.000 5.400.000 Ngày 31 tháng 7 năm 2011 Người lập biểu Kế toán trưởng 35 Giám đốc
  36. 36. Đơn vi :Công ty TNHH TM KT Minh Mẫu số S02a-DN Thành (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Địa chỉ: Lô Số 3 Lê Đức Thọ-Mễ Trì – Từ ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) Liêm – Hà Nội CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 336 Ngày 31 tháng 7 năm 2011 Đơn vị tính: VNĐ Số hiệu tài khoản Nợ Có Trích yếu A Nhập dàn giáo an toàn Nhập quần áo bảo hộ Nhập quần áo bảo hộ ……………… Cộng Số tiền B 153 153 153 1 254.650.000 4.500.000 1.800.000 C 331 331 111 Ghi chú D 376.355.000 Kèm theo 03 chứng từ gốc Ngày 31 tháng 7 năm 2011 Người lập Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Đơn vi :Công ty TNHH TM KT Minh Mẫu số S02a-DN Thành (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Địa chỉ: Lô Số 3 Lê Đức Thọ-Mễ Trì – Từ ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) 36
  37. 37. Liêm – Hà Nội CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 337 Ngày 31 tháng 7 năm 2011 Đơn vị tính: VNĐ Trích yếu A Xuất dàn giáo an toàn đến công trình Xuất quần áo bảo hộ Xuất quần áo bảo hộ Xuất xe rùa để thi công ……………… Cộng Số hiệu tài khoản Nợ Có B C 627 153 627 627 627 Số tiền Ghi chú 1 D 176.890.000 153 153 153 2.700.000 1.350.000 2.250.000 184.540.000 Kèm theo 8 chứng từ gốc Ngày 31 tháng 7 năm 2011 Người lập Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Đơn vi :Công ty TNHH TM KT Minh Mẫu số S02c1-DN Thành Địa chỉ: Lô Số 3 Lê Đức Thọ-Mễ Trì – Từ (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) Liêm – Hà Nội SỔ CÁI Tháng 7 năm 2011 37
  38. 38. Số hiệu: 153 Tên tài khoản: công cụ dụng cụ Đơn vị tính: VNĐ CTGS NT GS SH NT A B C Số tiền TK Diễn giải Nợ ĐƯ D Số dư đầu tháng 7 Ghi E Có 1 chú 2 345.360.000 31/7 336 31/7 31/7 336 31/7 Số phát sinh trong tháng 7 Nhập dàn giáo an toàn Nhập quần áo bảo hộ 31/7 336 31/7 Nhập quần áo bảo hộ 111 31/7 337 31/7 Xuất dàn giáo an toàn đến công 627 31/7 337 31/7 trình Xuất quần áo bảo hộ 627 31/7 337 31/7 Xuất quần áo bảo hộ 627 31/7 337 31/7 Xuất xe rùa để thi công 627 331 331 ... Cộng số phát sinh tháng 7 254.650.000 1.800.000 4.500.000 176.890.000 2.700.000 1.350.000 2.250.000 376.355.000 Số dư cuối tháng 7 Cộng lũy kế từ đầu quý 184.540.000 537.175.000 - Sổ này có .....trang, đánh số từ trang 01 đến trang ...... - Ngày mở sổ: 01/01/2011 Ngày 31 tháng 7 .năm 2011 Người ghi sổ Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) 2.2 KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 2.2.1. Đặc điểm, phân loại Tài sản cố định của công ty TSCĐ trong doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu và các tài sản khác có giá trị lớn, tham gia nhiều vào chu kỳ sản xuất kinh doanh và giá trị của nó được chuyển dịch dần dần, từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ sản xuất ra trong chu kỳ sản xuất. Lĩnh vực hoạt động chính của Công ty là xây dựng nên ngoài trụ sở làm việc, các thiết bị văn phòng thì tài sản cố định của Công ty là máy móc thiết bị cho thi công xây dựng công trình như: máy cần trục tháp, máy ủi, máy san đường, máy khoan, máy kinh 38 G
  39. 39. vĩ, máy thuỷ bình ..... các tài sản cố định của Công ty hình thành từ mua sắm. Ngoài ra cón có cốp pha, giàn giáo.... phục vụ thi công trực tiếp tại công trình. Những TSCĐ này đều mang những đặc điểm chung của TSCĐ: - Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh - Giữ nguyên hình thái ban đầu cho đến lúc hỏng - Khi tham gia vào sản xuất kinh doanh nó bị hao mòn dần và giá trị hao mòn được chuyển dịch vào chi phí kinh doanh. Phân lại tài sản cố định . Để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý và kế toán tài sản cố định công ty đã thưc hiện phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện gồm có : - Tài sản cố định hữu hình - Tài sản cố định vô hình 2.2.2. Đánh giá về tài sản cố định: - Tài sản cố định được thế hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định bao gồm toàn bộ các chi phí mà công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến trạng thái sẵn sàng sử dụng . Các chi phí phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu chỉ được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tân lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí trong kì. - Khi có tài sản cố định tăng do bắt kì lý do, nguyên nhân nào đều phải do ban kiểm nghiệm tài sản cố định làm thủ tục nghiệm thu đồng thời cùng bên bàn giao lập biên bản “ Giao nhận tài sản cố định”. - Khi tài sản cố định do bán hay thanh lý , nguyên giá và khấu hao lũy kế được xóa số và bất kì lý do việc thanh lý đều tính vào thu nhập hay chi phí trong kì. • Xác định giá trị ban đầu của tài sản cố định Gía trị ban đầu của TSCĐ ghi trong sổ kê toán còn goi là nguyên giá TSCĐ. Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được tài sản đó và đưa TSCĐ đó vào vị trí sẵn sàng sử dụng. + Nguyên giá TSCĐ do mua sắm trực tiếp Nguyên giá = Gía mua - Các khoản + Các khoản thuế chiết khấu (trừ các khoản thương mại , thuế được hoàn 39 + Chi phí liên quan
  40. 40. giảm giá lại) Vd ngày 25 /7 /2011 công ty mua máy bơm tĩnh HBT80 Giá mua là 1.244.217.722 Chi phí vận chuyển = 0 Thuế giá trị gia tăng 10% là 124.421.772 Nguyên giá của máy = 1.244.217.72 2 - 0 124.421.77 + 2 + 0 = 1.368.639.49 1 bơm + Nguyên giá TSCĐ mua trả chậm được xá định theo giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua .khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh theo kỳ hạn thanh toán. Việc trích khấu hao TSCĐ và hạch toán chi phí khấu hao được thực hiện tập trung tại phòng kế toán của công ty và được thực hiện theo khung thời gian sử dụng TSCĐ ban hành theo quyết định số 203/ 2009/ TT – BTC ngày 20/10/2009 của Bộ tài chính.Đối với tài sản được hình thành từ nguồn vốn vay thì thời gian sử dụng tài sản được tính theo thời gian trong khế ước vay. Công ty cổ phần thương mại tư vấn và xây dựng Vĩnh Hưng tiến hành trích khấu hao TSCĐ hàng tháng theo phương pháp đường thẳng (QĐ 266/QĐ-BTC của Bộ tài chính) Công thức tính khấu hao: Nguyên giá TSCĐ Mức khấu hao năm ═ Số năm sử dụng Mức khấu hao năm Mức khấu hao tháng ═ 12 (tháng) Vd : Mua máy bơm bê tông ngày 25/7/2011 với nguyên giá là 1.244.217.722 1.244.217.722 40
  41. 41. Mức khấu hao năm = =311.054.430,5 6 1.244.217.722 Mức khấu hao tháng = =17.280.802 6 x 12 2.2.3.1. Trường hợp tăng tài sản cố định Công ty Cổ Phần thương mại tư vấn và xây dựng Vĩnh Hưng là công ty có lượng máy móc thiết bị lớn và hiện đại vì vậy luôn luôn thường xuyên mua xắm máy móc tranh thiết bị không chi bằng nguồn vốn tự có mà còn nhiều nguồn khác như ngân sách,nguồn vốn vay,... Khi có nhu cầu mua sắm tài sản cố định bộ phận sử dụng và kế toán trưởng gửi tờ trình gửi lên ban giám đốc ký duyệt và lập kế hoạch mua sắm tài sản cố định. Khi mua TSCĐ mà bên bán cho công ty căn cứ vào hóa đơn GTGT, phiếu chi, hợp đồng mua bán tài sản cố định. Kế toán lập biên bản bàn giao tài sản cố định sau khi xem xét đầy đủ thủ tục cần thiết kế toán tiến hành đánh số TSCĐ theo từng đối tượng sử dụng 41
  42. 42. HOÁ ĐƠN Mẫu số : 01GTKT -3LL Giá trị gia tăng MH/2011B Liên 2: Giao khách hàng 0078988 Ngày 25 tháng 7 năm 2011 Đơn vị bán hàng: Công ty CP Phương Đông Địa chỉ: 56 Cầu Giấy – Hà Nội Mã số thuế: 011003232 Họ tên người mua hàng: Nguyễn Vĩnh Thụy Đơn vị: Công ty TNHH Thương Mại Kỹ Thuật Minh Thành Địa chỉ: Lô Số 3 Lê Đức Thọ-Mễ Trì – Từ Liêm – Hà Nội Số tài khoản: Hình thức thanh toán: CK MST: 0102054565 Tên, quy cách sản STT 1. phẩm hàng hoá Máy bơm bê tông Số Đơn giá Thành tiền ĐVT Lượng (VNĐ) (VNĐ) Chiếc 1 1.244.217.722 1.244.217.722 HBT 80 Cộng tiền hàng 1.244.217.722 Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: Tổng cộng thanh toán: 124.421.772 1.368.639.491 Số tiền bằng chữ: một tỉ ba trăm sáu tám triệu sáu trăm ba chín nghìn bốn trăm chín mốt đồng Ngày 25 tháng 7 năm 2011 Người mua hàng Người bán hàng 42 Giám đốc
  43. 43. Mẫu số 01 - TSCĐ Đơn vị: Công ty TNHH Thương Mại Kỹ Thuật Minh Thành (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Địa chỉ: Lô Số 3 Lê Đức Thọ-Mễ Trì – Từ Liêm – Hà Nội ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) BIÊN BẢN GIAO NHẬN TSCĐ Ngày 25 tháng 7 năm 2011 Số: 11 ban giao nhận TSCĐ gồm Nợ: 211,133 - Ông/Bà Lê Hồng Anh Chức vụ nhân viên Đại diện bên giao - Ông/Bà Phạm Tiến Ngọc Chức vụ nhân viên Đại diện bên nhận - Ông/Bà Lê Thị Quỳnh Chi Chức Vụ nhân viên Có: 111 Đại diện bên nhận Địa điểm giao nhận TSCĐ: công ty CP Thương Mại ,Tư Vấn và xây dựng Vĩnh Hưng Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau: Tên, ký hiệu, Công suất Số hiệu Nước sản Năm đưa vào STT quy cách cấp Năm sản xuất (diện tích TSCĐ xuất (XD) sử dụng hạng TSCĐ thiết kế) A B C D 1 2 1 Máy Bơm 6 Nhật Bản 2010 2011 Cộng X X X X 43 3 Tính nguyên giá tài sản cố định Giá mua (ZSX) 4 Chi phí vận Chi phí chuyển chạy thử 5 6 Tài liệu kỹ ... Nguyên giá TSCĐ thuật kèm theo 7 8 1.244.217.722 X 1.244.217.722 1.224.217.722 1.224.217.722 E x
  44. 44. DỤNG CỤ PHỤ TÙNG KÈM THEO STT A Tên,quy cách dụng cụ, phụ tùng B Đơn vị tính C số lượng 1 Giá trị 2 Không có Giám đốc bên nhận Kế toán trưởng bên nhận Người nhận Người giao (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, ho tên) 44
  45. 45. Đơn vị: Công ty TNHH Thương Mại Kỹ Thuật Minh Thành Địa chỉ: Lô Số 3 Lê Đức Thọ-Mễ Trì – Từ Liêm – Hà Nội Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ Tháng 07 năm 2011 Nơi sử dụng Tỷ lệ khấu TT Chỉ tiêu TK 627- Chi phí sản xuất chung hao (%) hoặc Toàn doanh nghiệp TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Ghi chú thời gian SD A B 1 Nguyên giá Số khấu hao 1 2 3 I-Số khấu hao trích tháng trước 4 5 5,429,694,975 84,473,351 50,792,000 - 6 7 8 32,487,278 9 1,194,073 50,792,000 - Cốp pha thép 5 năm 3,047,624,331 50,792,000 - Máy tính xách tay 3 năm 24,704,761 686,243 686,243 - Máy photocopy Canon IR-2116 3 năm 18,281,863 507,830 507,830 - Cần trục tháp Zoomlion TC5616 10 năm 2,339,084,020 19,492,366 19,492,366 208,500,000 1,390,000 1,390,000 -Máy san Mitsubitsi 8% 45
  46. 46. -Máy trộn hồ … 2 12% 140,000,000 … … … - - - … 1,400,000 1,400,000 … - - - - 5,429,694,975 II-Số khấu hao tăng trong tháng … … … - - - - - - - 84,473,351 50,792,000 - - 32,487,278 1,194,073 … 3 III-Số KH giảm trong tháng A 4 IV-Số khấu hao trích tháng này (I + II III) - Cốp pha thép 5 năm 3,047,624,331 50,792,000 50,792,000 - - - - - Máy tính xách tay 3 năm 24,704,761 686,243 - - - - 686,243 - Máy photocopy Canon IR-2116 3 năm 18,281,863 507,830 - - - - 507,830 - Cần trục tháp Zoomlion TC5616 10 năm 2,339,084,020 19,462,366 - - - 19,462,366 - -Máy san Mitsubitsi 8% 208,000,000 1,390,000 1,390,000 -Máy trộn hồ 12% 140,000,000 1,400,000 1,400,000 … … … 5.429.694.975 84,473,351 50,792,000 … … Cộng 46 … … … … 32,487,278 1,194,073
  47. 47. Đơn vị: Công ty TNHH Thương Mại Mẫu số S02C1- DN Kỹ Thuật Minh Thành (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Địa chỉ: Lô Số 3 Lê Đức Thọ-Mễ Trì ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) – Từ Liêm – Hà Nội SỔ CÁI Tháng 7 năm 2011 Tên tài khoản: Tài sản cố định vô hình . Số hiệu: 211 Đơn vị tính : VNĐ CTGS NT GS SH NT A B C Diễn giải Số hiệu TK đối ứng E Số tiền Có Nợ D 1 Số dư đầu 5.429.694.975 tháng 7 Số phát sinh trong tháng 7 31/7 333 31/7 Máy bơm bê 112 1.244.217.722 tong Cộng số phát 1.244.217.722 sinh tháng Số dư cuối 6.673.912.697 tháng 7 Cộng lũy kế từ đầu quý - Sổ này có .....trang, đánh số từ trang 01 đến trang ...... Ghi chú 2 G - Ngày mở sổ: 01/01/2011 Ngày 31 tháng 7 năm 2011 Người ghi số Kế toán trưởng (Ký họ và tên) (Ký họ và tên) 47 Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu)
  48. 48. Đơn vị: Công ty TNHH TM KT Minh Mẫu số S02a-DN Thành (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- Địa chỉ:Lô Số 3 Lê Đức Thọ-Mễ Trì – Từ Liêm – Công ty TNHH TM KT Minh Đơn vị: Hà Nội BTC Mẫu số S02c1-DN ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) Thành (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Địa chỉ: Lô Số 3 Lê Đức Thọ-Mễ Trì – Từ ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) Liêm – Hà Nội CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 338 Ngày 31 tháng 7 năm 2011 Đơn vị tính: VNĐ Trích yếu Số hiệu tài khoản Nợ Có Số tiền A B 1 Trích khấu hao tháng 7 C 627 623 642 214 Cộng Ghi chú D 50.792.000 32.48 7.278 1.194.073 84.473.351 Kèm theo 2 chứng từ gốc Ngày 31 tháng 7 năm 2011 Người lập Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) SỔ CÁI Tháng 7 năm 2011 Tên tài khoản: Khấu hao TSCĐ 48
  49. 49. Số hiệu: 214 Đơn vị tính: VND CTGS NT GS SH NT A B C 31/7 338 Diễn giải D Số dư đầu tháng 7 Số phát sinh trong tháng 7 31/7 K/c khấu hao t7 Số hiệu TK đối ứng E Số tiền Nợ 1 627 623 641 Có 2 101.754.153 Ghi chú G 50.792.000 32.48 7.278 1.194.073 Cộng số phát sinh tháng 7 Số dư cuối tháng 7 Cộng lũy kế từ đầu quý 84.473.351 350.338.026 - Sổ này có .....trang, đánh số từ trang 01 đến trang ...... - Ngày mở sổ: 01/01/2011 Ngày 31 tháng 7 năm 2011 Người ghi số Kế toán trưởng Giám đốc (Ký họ và tên) (Ký họ và tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) 3.1 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 3.1.1 Đặc điểm  Đặc điểm - Chi phí tiền lương bao gồm các khoản tiền lương và trích theo lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động. Công ty đã xây dựng quy chế, nội quy phân phối thu nhập cho cá nhân người lao động, quy chế này đã được Giám đốc thông qua. Đồng thời kế toán tiền lương phải theo dõi xát tình hình thanh toán lương cho công nhân viên trong công ty thông qua bảng chấm công từ đó kế toán sẽ vào bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương cho cán bộ công nhân viên toàn công ty. 49
  50. 50. - Chi phí BHXH, BHYT, BHTN và kinh phí công đoàn được trích trên cơ sở quỹ lương của đơn vị theo các chế độ hiện hành của nhà nước. (Theo luật BHXH, luật BHYT, TT 244 BTC-2009 áp dụng từ ngày 1/1/2010). Hàng tháng trích 20% gồm BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trên lương cơ bản vào chi phí sản xuất kinh doanh. Còn lại 8,5% tính vào lương người lao động: khoản chi phí BHXH 6% trên lương cơ bản, BHYT 1,5% trên lương cơ bản, BHTN 1% trên lương cơ bản do người lao động đóng được khấu trừ ngay trên bảng tính và thanh toán tiền lương hàng tháng.  Chứng từ hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Giao Thông HN: - Bảng chấm công – Mẫu số: 01a-LĐTL: Bảng chấm công: là công cụ nhằm theo dõi chặt chẽ thời gian ngừng việc và thời gian làm việc thực tế của người lao động theo từng bộ phận trong doanh nghiệp. Bảng chấm công được theo dõi từng ngày bởi đội trưởng, những người quản lý công nhân. Cuối tháng, sau khi tổng duyệt và ký duyệt đầy đủ, người chấm công và người phụ trách bộ phận quản lý chuyển bảng chấm công kèm theo các chứng từ có liên quan đến bộ phận kế toán để tính lương. - Bảng thanh toán lương: là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiền lương, phụ cấp cho người lao động. - Bảng chấm công làm thêm giờ - Mẫu số: 01b-LĐTL; - Bảng thanh toán tiền thưởng – Mẫu số: 03-LĐTL - Bảng kê trích nộp các khoản theo lương – Mẫu số: 10-LĐTL; - Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội – Mẫu số: 11-LĐTL; - Sổ chi tiết các tài khoản 334, 338; - Chứng từ ghi sổ TK334, TK338; - Sổ cái TK 334, TK 338; - Công ty áp dụng 2 hình thức trả lương: -Hình thức trả lương khoán theo ngày công: -Hình thức này công ty áp dụng để trả lương cho công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình xây dựng. -Tiền lương công nhân được tính như sau: -Tổng số tiền lương = Số ngày công làm việc thực tế * Đơn giá ngày công - Hình thức trả lương theo thời gian: Hình thức này công ty áp dụng để trả lương cho công nhân gián tiếp của công ty. 50
  51. 51. Công nhân quản lý đội được trả lương theo hình thức lương thời gian Cách tính lương thời gian của bộ phận quản lý đội: Lương thực lĩnh = lương thời gian + các khoản phụ cấp – các khoản giảm trừ Lương thời gian Lương tối thiểu * HS = số ngày làm việc * thực tế 26 Vd Ông Nguyễn Văn thanh làm 26 công mức lương tối thiểu là 830.000 hệ số lương là 2.34 830.000 x 3.66 Lương thời gian = x 26 =3.037.800 26 HS: hệ số lương. • Lương tối thiểu:830.000 đồng • 26: Số ngày làm việc trong tháng theo quy định • Hệ số lương phụ thuộc vào trình độ, cấp bậc và chức vụ.. Phụ cấp trách nhiệm = 0,3 x 830.000.000 =249.000 Lương cơ bản = 3.037.800 +249.000 +1.320.000 = 4.606.800 •Số ngày làm việc thực tế căn cứ vào bản chấm công. - Các khoản phụ cấp: Bao gồm phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực… Việc tính toán phụ cấp này thực hiện theo bảng được trích trong văn bản pháp luật về lao động tiền lương với mức lương tối thiểu. Phụ cấp khác = mức lương tối thiểu x HSPC Phụ cấp chức vụ = Mức lương tối thiểu * Hệ số phụ cấp Số ngày trong tháng theo quy định Lương nghỉ phép, lễ = Lương cơ bản 26 • Lương cơ bản = Lương tối thiểu * Hệ số lương - Các khoản giảm trừ: Bao gồm: • Tiền tạm ứng (nếu có) • Khoản trừ BHXH, BHYT, BHTN (8,5%) 51 * * NC Số ngày nghỉ
  52. 52. • Thuế thu nhập cá nhân (nếu có) - Lương phép không nghỉ, lương ngoài giờ: Đối với số lao động hưởng lương theo thời gian, do nhu cầu công tác không thể bố trí cho cán bộ công nhân viên nghỉ phép hằng năm theo chế độ thì được thanh toán lương phép không nghỉ xem như lương ngoài giờ. Hiện nay Công ty thanh toán lương theo 3 mức: Làm việc ngoài giờ trong các ngày bình thường thì sẽ được tính là: Lương thời gian * 1,5 lần Làm việc ngoài giờ ngày chủ nhật thì sẽ được tính là: Lương thời gian * 2 lần Làm việc ngoài giờ ngày lễ, ngày tết thì sẽ được tính là: Lương thời gian * 3 lần - Ngoài ra công ty còn thuê ngoài lao động theo thời vụ, lao động thuê ngoài trả lương theo ngày công lao động thực tế, không được trích bảo hiểm. . 52
  53. 53. Đơn vị: Công ty TNHH thương mại Kỹ Thuật Minh Thành Địa chỉ: L Lô Số 3 Lê Đức Thọ-Mễ Trì – Từ Liêm – Hà Nội BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 7 năm 2011 53
  54. 54. STT HỌ VÀ TÊN 1 2 3 4 5 6 7 8 9 1 1 1 0 1 2 1 3 1 4 1 5 1 6 1 7 1 8 1 9 2 0 2 1 2 2 2 3 1 Lê Quang Trường x x x x x x x 0 x x x x x 0 x x x x x 0 2 Chế Văn Đông x x x x x x 0 x x x x x x x x x x x x x 3 Mai Bình x x x 0 x x x x x x x x x x x x x x x x 4 Bùi Văn Tuấn x x x x x x x x x x x 0 x x x x x x x x 5 Nguyễn Hồng Sơn x x x x x 0 x x x x x x x x x x x x x x 6 Hồ Văn Quý x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 7 Nguyễn Thành 0 x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 8 Ngô Công Trí x x x x x x x 0 x x x x x x x x x x x x 9 Trần Công Sơn x x x x 0 x x x x x x x x x x x x x x x 10 Phạm Việt x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 11 Lê Văn Tú x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 12 Phạm Tuấn Hùng x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 13 Huỳnh Nam x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 14 Võ Thịnh x 0 x x x x x x x x x x x x x x x x x x 15 Hồ Văn Khoa x x x x x x x x x 0 x x x x x x x x x x 16 Trần Văn Quang x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x Đơn vị: Công ty TNHH thương mại kỹ thuật Minh Thành Địa chỉ: Lô Số 3 Lê Đức Thọ-Mễ Trì – Từ Liêm – Hà Nội BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG THÁNG 07 NĂM 2011 Công trình: CT106 STT Họ và tên Số công 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 Lê Quang Trưởng Chế Văn Đông Mai Bình Bùi Văn Tuấn Nguyễn Hồng Sơn Hồ Văn Quý Nguyễn Thành Ngô Công Trí Trần Công Sơn Phạm Việt Lê Văn Tú Phạm Tuấn Hùng Huỳnh Nam Võ Thịnh Hồ Văn Khoa Trần Văn Quang Cộng 25 27 27 27 27 28 27 27 27 27 28 28 28 27 27 27 520 Đơn giá ngày công 130.000 130.000 130.000 130.000 130.000 130.000 130.000 130.000 130.000 130.000 130.000 130.000 130.000 130.000 130.000 130.000 54 Thành tiền 3.250.000 3.510.000 3.510.000 3.510.000 3.510.000 3.640.000 3.510.000 3.510.000 3.510.000 3.510.000 3.640.000 3.640.000 3.640.000 3.510.000 3.510.000 3.510.000 56.420.000 Ký nhận 2 4
  55. 55. Ngày 31 tháng 07 năm 2011 Người lập Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 55
  56. 56. Đơn vị: Công ty TNHH thương mại kỹ thuật Minh Thành Bộ phận: quản lí công trình BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG Tháng 07 năm 2011 Hệ Stt A 01 02 03 Họ và tên Số Lương PC công thời gian Phụ cấp trách Các khoản khấu trừ vào lương Phụ cấp Tổng số nhiệm Nguyễn Văn Thanh Trần Đình Chiến Đào Quang TN 2 3 4 3,66 0,3 26 3.037.800 249.000 1.320.000 4.606.800 3,66 0,3 26 3.037.800 249.000 3 0,2 26 2.490.000 166.000 Cộng 5 6 7 KP BHXH BHYT BHTN CĐ khác 1 B Phụng HSL số (6%) (1,5%) (1%) Cộng 9 10 11 12 197.208 49.320 32.868 279.396 1.320.000 4.606.800 197.208 49.320 32.868 279.396 850.000 159.360 39.840 26.560 225.760 553.776 138.480 92.296 784.516 3.506.000 8.565.600 664.000 3.490.000 3.490.000 8 Kỳ 2 được lĩnh Số tiền 13 4.327.413 4.327.413 3.280.258 11.935.084 Ngày 31 tháng 07 năm 2011 Người lập Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 56 Ký nhận C
  57. 57. Đơn vị: Công ty TNHH thương mại kỹ thuật Minh Thành Bộ phận:quản lí công trình BẢNG KÊ TRÍCH NỘP CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Tháng 07 năm 2011 TT Hệ số lương Phụ cấp Họ và tên HS trách Lương tối Số thiểu công Phụ cấp Thành tiền nhiệm nhiệm 01 Nguyễn Văn Thanh 3,66 trách 0,3 830.000 26 3.037.800 249.000 Các khoản khác 1.320.000 1.320.000 Các khoản trừ vào Thực nhận lương 279.387 4.327.413 279.387 4.327.413 02 Trần Đình Chiến 3,66 0,3 830.000 26 3.037.800 249.000 03 Đào Quang Phụng 3 0,2 830.000 26 2.490.000 166.000 850.000 225.742 3.280.258 8.565.600 664.000 3.490.000 784.516 11.935.084 Cộng Ngày 31 tháng 07 năm 2011 Người lập Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 57 Giám đốc (Ký, họ tên) Ký nhận
  58. 58. Đơn vị: Công ty TNHH thương mại kỹ thuật Minh Thành Địa chỉ: Lô Số 3 Lê Đức Thọ-Mễ Trì – Từ Liêm – Hà Nội Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội Tháng 7 năm 2011 TK 334 – Phải trả công nhân viên TK 338 – Phải trả, phải nộp khác Ghi có các TK Kinh phí Lương cơ bản công trách nhiệm Bảo hiểm đoàn xã hội y tế thất nghiệp Cộng Có TK334 khác Bảo hiểm Cộng Có Các khoản Bảo hiểm (TK3382 (3383) (3384) (3389) (TK 338) ) Phụ cấp TT ( 16%) (3%) (1%) Ghi Nợ các TK Tổng cộng ( 2%) 16.632.11 23.630.43 1 TK 6421-Chi phí NVQL 102.750.686 1.200.000 38.064.000 142.014.686 2.840.294 0 3.118.520 1.039.510 4 165.645.120 2 TK 622- Chi phí NCTT 198.972.164 - 38,203,000 237.175.164 - - - - - 237.175.164 3 TK623 -chi phí máy thi công 23.150.550 3 TK 627- Chi phí NVQL đội 8.565.600 664.000 3.490.000 12.719.600 254.392 1.476.736 276.888 592.296 2.100.312 14.819.912 4 TK 334- Khấu trừ qua lương - - - - - 6.790.817 24.899.66 1.697.704 1.131.803 9.620.324 35.351.07 9.620.324 334.439.000 1,864,000 79.757.000 415.060.000 3.094.686 3 5.039.112 2.763.609 0 450.411.070 Tổng cộng 23.150.550 23.150.550 Trưởng ban TCKT Lập biểu 58
  59. 59. Đơn vị: Công ty TNHH thương mại kỹ thuật Mẫu số S38-DN Minh Thành (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Địa chỉ: Lô Số 3 Lê Đức Thọ-Mễ Trì – Từ ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) Liêm – Hà Nội SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tên TK : phải trả người lao động Số hiệu TK 334 Tháng 7 năm 2011 NT GS 31/7 Chứng từ SH N, T BTT TL 31/7 BTT TL 31/7 BTT ĐƯ Nợ Có Số dư đầu tháng 7 Số phát sinh trong kỳ phải trả CN trực tiếp sản xuất 622 31/7 9.528.400 237.175.164 Phải trả CN lái MTC 623 31/7 31/7 Phải trả cho bộ phận quản lý 31/7 TL BTT 31/7 công trình Chi phí quản lý doanh nghiệp 31/7 TL BTT 31/7 Các khoản khấu trừ vào 31/7 TL PC62 31/7 lương CN Thanh toán lương cho CNV 31/7 BPB 31/7 Các khoản khấu trừ vào TL Số phát sinh TK Diễn giải lương CN Tổng số phát sinh tháng 7 Dư cuối tháng 7 23.150.550 627 12.719.600 642 142.014.686 334 237.175.164 111 338 405.439.676 9.620.324 415.060.000 415.060.000 Ngày 31 tháng 7 năm 2011 Người lập Kế toán trưởng 59 Giám đốc Số dư Nợ Có
  60. 60. Đơn vị: Công ty TNHH thương mại kỹ thuật Mẫu số S02a-DN Minh Thành (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Địa chỉ: Lô Số 3 Lê Đức Thọ-Mễ Trì – Từ Liêm – Hà Nội ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số:339 Ngày 31 tháng 07 năm 2011 Số hiệu : 334 Trích yếu B Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp ĐVT: VND TK đối ứng Nợ Có 1 2 Số tiền 3 trình Chi phí quản lý doanh nghiệp Cộng 622 334 623 334 23.150.550 627 334 12.719.600 334 chú C 237.175.164 642 sản xuất Tiền lương phải trả cho CN lái MTC Tiền lương phải trả cho CN quản lý công Ghi 142.014.686 415.060.000 Kèm theo: 01 chứng từ gốc Ngày 31 tháng 07 năm 2011 Người lập Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 60
  61. 61. Đơn vị: Công ty TNHHTM KT Minh Thành Mẫu số:S02c1 – DN Địa chỉ: Lô số 3 Lê Đức Thọ - Mễ TRì (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC Từ Liêm- Hà Nội Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Tháng 07 năm 2011 Tên tài khoản: tiền lương phải trả . Số hiệu: 334 Đơn vị tính: VNĐ A Chứng từ ghi sổ SH NT B C 31/07 331 31/07 31/07 31/07 339 339 31/07 31/07 NT GS Diễn giải D Số dư đầu tháng 7 Số phát sinh trong tháng 7 Thanh toán lương cho CNV phải trả CN trực tiếp sản xuất Phải trả CN lái MTC TK đối ứng E 111 339 339 Nợ 1 Có 2 Ghi chú G 405.439.676 237.175.164 622 623 Phải trả cho bộ phận quản lý công trình 627 Chi phí quản lý doanh 642 nghiệp 340 Các khoản khấu trừ 338 31/07 31/07 vào lương CN Cộng số phát sinh tháng 7 Số dư cuối tháng 7 Cộng lũy kế từ đầu quý - Sổ này có .....trang, đánh số từ trang 01 đến trang ...... 31/07 31/07 Số tiền 23.150.550 12.719.600 31/07 31/07 142.014.686 9.620.324 415.060.000 415.060.000 - Ngày mở sổ: 01/01/2011 Ngày 31 tháng 07 năm 2011 Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 66
  62. 62. Đơn vị: Công ty TNHH thương mại kỹ thuật Mẫu số S38-DN Minh Thành (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Địa chỉ: Lô Số 3 Lê Đức Thọ-Mễ Trì – Từ ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) Liêm – Hà Nội SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tên TK : phải trả phải nộp khác Số hiệu TK 338 Tháng 7 năm 2011 NT GS Chứng từ SH N, T Diễn giải Số phát sinh TK ĐƯ Nợ Có 15.725.195 Số dư đầu tháng 7 Số phát sinh trong kỳ 23/7 31/7 TL Nộp tiền bảo hiểm 111 31/7 Các khoản trích theo lương 627 2.100.312 23.630.434 334 BPB 23/7 642 PC61 Số dư Nợ Có 9.528.400 9.620.324 ...... Tổng số phát sinh tháng 7 Dư cuối tháng 7 119.530.400 135.351.067 31.547.862 Ngày 31 tháng 7 năm 2011 Người lập Kế toán trưởng Giám đốc Đơn vị: Công ty TNHH thương mại kỹ thuật Minh Thành Địa chỉ: Lô Số 3 Lê Đức Thọ-Mễ Trì – Từ67 Liêm – Hà Nội Mẫu số S02a-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
  63. 63. CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 340 Ngày 31 tháng 7 năm 2011 TK: 338 Trích yếu A Đơn vị tính : VNĐ Số hiệu tài khoản Nợ B Có C Các khoản trich theo 627 338 Số tiền Ghi 1 chú D 2.100.312 lương 642 23.630.434 334 9.620.324 ..... Cộng 135.351.070 Kèm theo…01……chứng từ gốc Ngày 31 tháng 7 năm 2011 Người lập Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Đơn vị: Công ty TNHH thương mại kỹ thuật Mẫu số S02c1-DN Minh Thành Địa chỉ: Lô Số 3 Lê Đức Thọ-Mễ Trì – Từ Liêm – Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Tháng 7 năm 2011 68
  64. 64. Tên tài khoản: phải trả phải nộp khác. Số hiệu: 338 Đơn vị tính: VNĐ CTGS NT GS SH N,T A B C 31/7 331 31/7 340 TK ĐƯ Diễn giải 31/7 D Số dư đầu tháng 7 Số phát sinh trong tháng Nộp tiền bảo hiểm 31/7 Các khoản trích theo lương E 111 Số tiền Nợ Có 1 2 15.725.195 9.528.400 2.100.312 627 642 334 ...... Cộng số phát sinh tháng 7 Số dư cuối tháng 7 Cộng lũy kế từ đầu quý 23.630.434 9.620.324 119.530.400 135.351.067 31.547.862 - Sổ này có .....trang, đánh số từ trang 01 đến trang ...... - Ngày mở sổ: 01/01/2011 Ngày 31 tháng7 .năm 2011 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 4.1 kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán 4.1.1 Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền - Sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng việt nam - Các loại ngoại tệ phải quy đổi ra đồng việt nam theo quy định và được theo dõi chi tiết riêng theo từng nguyên tệ trên TK007 69 Ghi chú G
  65. 65. - Các loại vàng bạc, đá quý ,kim khí quý phải được đánh giá bằng tiền tệ tại thời điểm phát sinh theo giá thực tế( nhập, xuất) ngoài ra theo dõi chi tiết số lượng, trọng lượng, quy cách và phẩm chất cua từng loại. - Vào cuối kỳ kế toán phải điều chỉnh lại các loại ngoại tệ theo giá thực tế. 4.1.2 kế toán tiền mặt Tiền mặt là số vốn bằng tiền do thủ quỹ bảo quản tại quỹ( két) của doanh nghiệp bao gồm : Tiền Việt Nam, ngoại tệ , vàng bạc... Trong công ty luôn có một lượng tiền mặt nhất định tại quỹ để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày. Số tiền thường xuyên tồn quỹ phải được tính toán định mức hợp lý. Mọi khoản thu chi ,bảo quản tiền mặt do thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện . thủ quỹ không được trực tiếp mua bán vật tư, hàng hóa,... tất cả các khoản thu chi tiền mặt đều phải có chứng từ hợp lệ chứng minh và phải có chữ ký của Kế Toán Trưởng và Thủ quỹ đơn vị. Sau khi thực hiện thu chi tiền , thủ quỹ giữ lại chứng từ để cuối ngày ghi vào sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ. Sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ được lập thành 2 liên, một liên lưu làm sổ quỹ , một liên làm báo cáo quỹ kèm theo các chứng từ thu chi gửi cho kế toán quỹ. 4.1.1.3 kế toán sử dụng Đơn vị: Công ty TNHH thương mại kỹ thuật Mẫu số: 02-TT Minh Thành (Ban hành theo QĐ số 15 / 2006 / QĐ- Địa chỉ: Lô Số 3 Lê Đức Thọ-Mễ Trì – Từ Liêm – Hà Nội BTC ngày 20 / 03 / 2006 của Bộ trưởng 70 BTC)
  66. 66. PHIẾU CHI Quyển số: 7 Ngày 5 tháng 7 năm 2011 Số: 53 Nợ: 141 Có: 111 Họ và tên người nộp tiền: Phạm Thành Trung Địa chỉ: : Số 18 ngõ 165 Cầu Giấy,Dịch Vọng Cầu Giấy HN Lý do chi:Tạm ứng cho đồng chí Trung thi công công trình Số tiền: 650.000.000 đ (viết bằng chữ):Sáu trăm năm mươi triệu đồng chẵn. Kèm theo: 01 chứng từ gốc. Giám đốc (Ký, họ tên, Ngày 5 tháng 7 năm 2011 Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Người nhận tiền (Ký, họ tên) đóng dấu) Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): ): sáu trăm năm mươi triệu đồng chẵn. + Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý): …………………………………………... Đơn vị: Công ty TNHH thương mại kỹ thuật Mẫu số: 02-TT Minh Thành (Ban hành theo QĐ số 15 / 2006 / QĐ- Địa chỉ: Lô Số 3 Lê Đức Thọ-Mễ Trì – Từ Liêm – Hà Nội BTC ngày 20 / 03 / 2006 của Bộ trưởng HN PHIẾU CHI Ngày 30 tháng 7 năm 2011 BTC) Quyển số: … Số: 62 Nợ: 334 Họ và tên người nhận tiền: Ninh thị kim Oanh 71 Có: 111
  67. 67. Địa chỉ: : phòng kế toán Lý do chi:thanh toán lương tháng 7 Số tiền: 405.439.676 (viết bằng chữ : bốn trăm linh năm triệu bốn trăm ba chín nghìn sáu bảy saú nghìn Kèm theo: 01 chứng từ gốc. Giám đốc (Ký, họ tên, Ngày 31 tháng 7 năm 2011 Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) đóng dấu) phiếu Người nhận tiền (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): ): ba trăm chín hai triệu năm trăm năm hai nghìn ba trăm sáu ba đồng chẵn + Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý): …………………………………………... Đơn vị: Công ty TNHH thương mại kỹ thuật Mẫu số: 01-TT Minh Thành (Ban hành theo QĐ số 15 / 2006 / Địa chỉ: Lô Số 3 Lê Đức Thọ-Mễ Trì – Từ Liêm – Hà Nội QĐ-BTC ngày 20 / 03 / 2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU THU Ngày 02 tháng 7 năm 2011 Số: 40 Nợ: 111 Có: 336 Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Hồng Nhung Địa chỉ: phòng kế toán 72

×