• Share
  • Email
  • Embed
  • Like
  • Save
  • Private Content
Báo cáo thực tập kế toán
 

Báo cáo thực tập kế toán

on

  • 10,272 views

 

Statistics

Views

Total Views
10,272
Views on SlideShare
10,272
Embed Views
0

Actions

Likes
3
Downloads
228
Comments
1

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel

11 of 1 previous next

  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
  • Nhận làm chuyên đề tốt nghiệp, luận văn tốt nghiệp, báo cáo thực tập tốt nghiệp, khóa luận, đề án, tiểu luận các trường khối kinh tế đại học, cao học
    Liên hệ nick: lvkinhte
    Email: lvkinhte@gmail.com
    Điện thoại: 0985.130.242
    Mình đã có nhiều năm kinh nghiệm trong việc làm luận văn tốt nghiệp khối ngành kinh tế. Các bạn có thể chọn những hình thức sau
    Thứ 1: Các bạn cung cấp số liệu cho bên mình, bên mình sẽ lên đề cương và làm tùy vào đề tài theo yêu cầu.
    Thứ 2: Số liệu do bên mình lấy từ các ngân hàng, công ty….đều là số liệu chính thống nên các bạn yên tâm về nguồn cung cấp số liệu (bạn nào cần lấy dấu của công ty thực tập mình sẽ giúp)
    Nếu các bạn không có dấu thì bên mình có thể xin giúp nhé
    Nhận làm báo cáo thực tập nhận thức
    Nhận chỉnh sửa luận văn
    Bảo đảm uy tín chất lượng, có trách nhiệm chỉnh sửa theo yêu cầu của giáo viên đến lúc hoàn chỉnh
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

    Báo cáo thực tập kế toán Báo cáo thực tập kế toán Document Transcript

    • LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường, lao động có năng suất, chất lượng, hiệu quảlà nhân tố góp phần quyết định sự phát triển của đất nước. Do vậy, việc sử dụnglao động hợp lý trong quá trình sản xuất kinh doanh chính là tiết kiệm lao độngsống, góp phần hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và cảithiện đời sống cho nhân dân. Tiền lương là một sản phẩm xã hội được Nhà nước phân cho người laođộng một cách có kế hoạch căn cứ vào kết quả lao động mà con người đã cốnghiến cho xã hội. Hạch toán tiền lương là một bộ phận công việc hết sức quan trọng vàphức tạp trong hạch toán chi phí kinh doanh. Nó không chỉ là cơ sở để xác địnhgiá thành sản phẩm mà còn là căn cứ để xác định các khoản phải nộp ngân sách,các tổ chức phúc lợi xã hội, đảm bảo tính đúng, tính đủ tiền lương cho người laođộng và công bằng quyền lợi cho họ. Tuy nhiên trong điều kiện kinh tế hiện nay, tuỳ theo đặc điểm của mỗidoanh nghiệp mà thực hiện hạch toán tiền lương, sao cho chính xác, khoa học,đảm bảo lợi ích cho doanh nghiệp và người lao động đồng thời phải đảm bảocông tác kế toán thanh tra, kiểm tra được dễ dàng thuận tiện. Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của công tác kế toán - kế toántiền lương và các khoản trích theo lương, trong thời gian thực tập tại công ty cổphần xây dựng Đông Dương, em đã chọn đề tài: “Kế toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương” làm báo cáo thực tập của mình. Ngoài lời mở đầu và phần kết luận báo cáo thực tập gồm có hai phần: Phần thứ nhất: Cơ sở lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoảntrích theo lương. Phần thứ hai: Thực trạng hoạt động kinh doanh và công tác kế toán tiềnlương và các khoản trích theo lương của công ty cổ phần xây dựng Đông Dương Phần thứ ba: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lươngvà các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần Xây dựng Đông Dương 1
    • PHẦN THỨ NHẤT CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LUƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG I. Ý NGHĨA VÀ NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN LAO ĐỘNG TIỀNLƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG. 1. Khái niệm, ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương: Quá trình sản xuất là quá trình là quá trình kết hợp đồng thời cũng là quátrình tiêu hao các yếu tố cơ bản của sản xuất (lao động, đối tượng lao động và tưliệu lao động). Trong đó lao động với tư cách là hoạt động chân tay và trí óc củacon người sử dụng các tư liệu lao động nhằm tác động, biến đổi các đối tượnglao động thành các vật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của mình. Đểđảm bảo tiến hành liên tục quá trình tái sản xuất, trước hết cần phải đảm báo táisản xuất sức lao động, nghĩa là sức lao động mà con người bỏ ra phải được bồihoàn dưới dạng thù lao lao động. Tiền lương (tiền công) chính là phần thù lao lao động được biểu hiệnbằng tiền mà DN trả cho người lao động cắn cứ vào thời gian, khối lượng vàchất lượng công việc của họ.Về bản chất, tiền lương chính là biểu hiện bằngtiền của giá cả sức lao động. Mặt khác tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế đểkhuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích và tạo mối quan tâm củangười lao động đến kết quả công việc. Nói cách khác, tiền lương chính là mộtphần nhân tố thúc đẩy năng suất lao động. Ngoài tiền lương, người lao động còn được hưởng các khoản trích theolương như: BHXH, BHYT, KPCĐ trong các trường hợp ốm đau, thai sản, tainạn lao động, khám chữa bệnh…Như vậy, tiền lương, BHYT, BHXH là thunhập chủ yếu của người lao động; đồng thời, tiền lương và tiền trích BHXH,BHYT, KPCĐ còn là những yếu tố chi phí sản xuất quan trọng, là một bộ phậncấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ. Không ngừng nâng cao tiền lươngthực tế của người lao động, cải thiện và nâng cao mức sống của người lao động 2
    • là vấn đề đang được các DN quan tâm, bởi vì đó chính là một động lực quantrọng để nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm. 2. Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Trong DN kế toán tiền lương đã trở thành một công cụ đắc lực phục vụcông tác quản lý và sử dụng dụng lao động có hiệu quả, để thực hiện được điềuđó kế toán phải thực hiện các nhiệm vụ sau: - Phản ánh đầy đủ chính xác thời gian và kết quả lao động của nhân viên.Tính đúng và thanh toán đầy đủ kịp thời tiền lương và các khoản liên quan kháccho CNV, quản lý chặt chẽ việc sử dụng, chi tiêu quỹ lương. - Tính toán phân bổ chính xác chi phí về tiền lương và các khoản BHXH,BHYT, KPCĐ cho các đối tượng sử dụng liên quan. - Định kỳ tiến hành phân tích tình hình lao động, tình hình quản lý và chitiêu quỹ lương, cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liênquan. II – CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG 1. Hình thức trả lương theo thời gian Thường áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng như hành chínhquản trị, tổ chức lao động, thống kê,…Trả lương theo thời gian là hình thức trảlương cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế. Cách tính: Tiền lương theo Thời gian Đơn giá tiền = * thời gian làm việc lương Đơn giá tiền lương phụ thuộc vào hệ số lương. Đơn giá tiền lương thờigian thường được tính tiền lương ngày hoặc giờ:Mức = Mức lương * Hệ số +lươngtháng ( cơ bản (tối thiểu) lương ) Các khoản phụ cấp (nếu có) 3
    • Mức lương cơ bản Mức lương ngày = Số ngày làm việc cơ bản Mức lương cơ bản Mức lương giờ = 8 giờ Tiền lương theo thời gian có hai loại: + Tiền lương theo thời gian giản đơn: Là tiền lương tính theo đơn giá tiềnlương thời gian cố định (không có tiền thưởng). + Tiền lương thời gian có thưởng: Là sự kết hợp tiền lương thời gian giảnđơn và tiền thưởng (thường đảm bảo ngày công, giờ công). 2. Hình thức tính lương theo sản phẩm Tiền lương theo sản phẩm là hình thức tiền lương tính theo khối lượng(khối lượng) sản phẩm công việc đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lượng quyđịnh và đơn giá tiền lương cho một đơn vị sản phẩm, công việc đó.Tiền lương Số lượng sản phẩm Đơn giá = *Theo sản phẩm Công việc hoàn thành tiền lương - Tiền lương theo sản phẩm giản đơn: là tiền lương tính theo số lượng sảnphẩm hoàn thành và đơn giá tiền lương sản phẩm cố định. - Tiền lương theo sản phẩm có thưởng: là sự kết hợp tiền lương theo sảnphẩm giản đơn và tiền thưởng như: thưởng chất lượng tốt, thưởng năng suất cao,…Tiền lương theo sản phẩm luỹ tiến là tiền lương được tính theo đơn giá tăngdần theo mức độ hoàn thành vượt mức khối lượng sản phẩm, công việc. - Tiền lương khoán theo khối lượng công việc: thường trả cho người làmkhoán theo sự thỏa thuận giữa hai người giao khoán và người nhận khoán. 4
    • Tính lương theo sản phẩm sẽ khuyến khích người lao động hăng hái làmviệc, quan tâm đến kết quả và chất lượng lao động của bản thân thúc đấy năngsuất lao động, tăng sản phẩm xã hội. 3. Các khoản trích theo lương. 3.1. Bảo hiểm xã hội (BHXH) Được áp dụng trong các trường hợp ốm đau, thai sản , tai nạn lao dộng,hưu trí . Tỷ lệ trích là 22% trên tổng số quỹ lương cơ bản. Trong đó 16% đượctính vào chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty , 6% còn lại do người laođộng chịu. 3.2. Bảo hiểm y tế (BHYT) Được sử dụng để thanh toán cho các khoản tiền như : Khám chữa bệnhcho người lao động trong thời gian ốm đau, nghỉ đẻ…Tỷ lệ trích nộp là 4,5%trên tổng quỹ lương cơ bản. Trong đó doanh nghiệp chịu 3% tính vào chi phí sảnxuất kinh doanh, còn 1,5% khấu trừ vào lương của công nhân viên. 3.3. Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) Được sử dụng để trợ cấp cho người lao động khi thất nghiệp.Tỷ lệ tríchnộp là 2% trên lương cơ bản , trong đó 1% tính vào chi phí sản xuất kinh doanhvà 1% khấu trừ vào lương công nhân viên. 3.4. Kinh phí công đoàn (KPCĐ) Được sử dụng để chi trả cho các hoạt động công đoàn .Tỷ lệ trích nộp là2% trên tổng quỹ lương thực tế, tính toàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh. 4. Nội dung ý nghĩa của các khoản thu nhập khác 4.1. Chế độ phụ cấp lương. Người lao động ngoài tiền lương chính họ còn được hưởng phụ cấpBHXH theo đúng chính sách chế độ nhà nước ban hành, cũng như quy định củadoanh nghiệp đã đề ra đó là trong trường hợp người lao động tạm thời hay vĩnhviễn mất sức lao động như: Khi bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động. Sẽ đượchưởng khoản trợ cấp nhằm giảm bớt khó khăn trong cuộc sống. 5
    • Ngoài ra, người lao động còn được hưởng chế độ khám chữa bệnh khôngmất tiền bao gồm các khoản chi viện phí, thuốc men,…Khi ốm đau người laođộng phải có thẻ BHYT. Mặt khác KPCĐ được xem là một phương tiện hữu hiệu để khuyến khíchngười lao động gắn bó với HĐSX kinh doanh, rèn luyện tay nghề, nâng caonăng suất lao động. Không chỉ thế người lao động còn được hưởng các khoản phụ cấp làmđêm, làm thêm giờ, thêm ca,… 4.2. Chế độ tiền thưởng Ngoài tiền lương mà người lao động được hưởng theo số lượng và chấtlượng lao động của mình, họ còn phát huy sáng kiến, thưởng do thi đua, do tăngnăng suất lao động đơn vị. III. NỘI DUNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁCKHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG. 1. Chứng từ kế toán. Để hạch số lượng lao động, hạch toán sử dụng thời gian lao động và kếtquả lao động kế toán sử dụng các chứng từ: -Bảng chấm công - Bảng thanh toán tiền lương - Phiếu nghỉ hưởng BHXH - Bảng thanh toán BHXH - Bảng phân bổ tiền lương và BHXH - Phiếu chi + Bảng chấm công: được trung tâm sử dụng để phản ánh số ngày làm việcthực tế, số ngày nghỉ việc của từng người lao động. Bảng chấm công do phụtrách bộ phận trực tiếp ghi chép và chịu trách nhiệm tính chính xác. Đây là cơsở, là chứng từ để phòng kế toán tính lương cho từng lao động. + Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành: Là chứng từ xácnhận số sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của đơn vị hoặc cá nhân lao động. 6
    • + Hợp đồng làm khoán: Đây là bảng kê giữa người giao khoán và ngườinhận khoán về khối lượng công việc, trách nhiệm và quyền lợi của mỗi bên khithực hiện công việc đó. + Bảng thanh toán tiền lương: Được trung tâm dùng để thanh toán tiềnlương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động. Hàng thángkế toán phải lập “bảng thanh toán tiền lương” cho từng tổ đội phân xưởng sảnxuất và các phòng ban căn cứ vào bảng chấm, phiếu báo công việc hoàn thànhcủa từng bộ phận. + Phiếu nghỉ hưởng chế độ BHXH: Là chứng từ làm cơ sở xác nhận số ngàycông người lao động nghỉ việc vì lý do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động… Đây làcăn cứ để kế toán tính số tiền lương cơ quan BHXH trả thay lương. + Bảng thanh toán BHXH: Được trung tâm lập để làm căn cứ tổng hợpvà thanh toán trợ cấp cho người lao động, lập báo cáo quyết toán BHXH với cơquan quản lý BHXH cấp trên. Kế toán lập bảng này cho toàn trung tâm. Bảngnày là phiếu nghỉ hưởng BHXH, bảng thanh toán BHXH khi lập phải phân bổchi tiết theo từng trường hợp như: nghỉ ốm, thai sản… cuối tháng sau khi kếtoán tính toán tổng hợp số ngày nghỉ và số tiền trợ cấp cho từng người và toàntrung tâm. Bảng này được chuyển cho trưởng ban BHXH của đơn vị xác nhậnvà chuyển cho kế toán trưởng duyệt. + Bảng phân bổ tiền lương: Được trung tâm dùng để tập hợp và phân bổtiền lương thực tế phải thu BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN phải trích nộp trongtháng cho các đối tượng sử dụng. Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương, thanhtoán làm thêm giờ, làm đêm… kế toán tập hợp phân loại chứng từ từng đối tượngsử dụng tính toán để ghi vào bảng phân bổ theo các dòng phù hợp ghi TK 334.Căn cứ vào tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN và tổng số tiền lương phảitrả theo từng đối tượng sử dụng tính ra số tiền phải trích BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN ghi vào các dòng phù hợp cột ghi có TK 338. + Phiếu chi: Dùng để xác định các khoản tiền mặt xuất quỹ chi cho cáckhoản lương và trích theo lương cho người lao động. 2. Tài khoản sử dụng 7
    • Để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương kế toán sử dụngcác tài khoản sau: 2.1. Tài khoản 334: “Phải trả Công nhân viên” Nội dung: Tài khoản này sử dụng để phản ánh các khoản phải trả và tìnhhình thanh toán các khoản phải trả CNV của DN về tiền lương, tiền công, tiềnthưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của DN. Kết cấu: Nợ TK 334 “Phải trả CNV” Có - Các khoản tiền lương và khoản - Các khoản tiền lương, ăn khác đã trả, ứng trước cho người ca,tiền thưởng và các khoản phải lao động trả khác cho người lao động - Khoản tiền công còn phải trả - Các khoản khấu trừ vào tiền cho lao động thuê ngoài lương và thu nhập người lao động SDCK: Số tiền trả thừa cho người SDCK: Số tiền còn phải trả cho lao động người lao động TK 334 có hai TK cấp 2: + TK 334.1: Phải trả CNV + TK 334.8: Phải trả lao động khác 2.2. TK 338: “Phải trả, phải nộp khác” Nội dung: TK này dùng để phản ánh tình hình các khoản phải trả, phảinộp ngoài nội dung đã phản ánh ở các tài khoản khác. 8
    • Kết cấu: Nợ TK 338 “Phải trả, phải nộp khác” Có - Các khoản đã nộp cho cơ quan - Trích BHXH, BHYT, BHTN và quản lí khấu trừ vào lương theo tỉ lệ trích - Khoản BHXH phải trả người lao nhất định động - Giá trị tài sản thừa chờ xử lí - Xử lí giá trị tài sản thừa các khoản cho vay mượn tạm thời khoản đã trả đã nộp khác. SDCK: Số tiền trả thừa, nộp thừa, SDCK: Số tiền còn phải trả, phải vượt chi chưa thanh toán nộp khác TK338 có tám tài khoản cấp 2, trong đó có: + TK 338.2: Kinh phí công đoàn + TK 338.3: Bảo hiểm xã hội + TK 338.4: Bảo hiểm y tế + TK 338.8: Phải trả, phải nộp khác (Hạch toán cho Bảo hiểm thấtnghiệp) 3. Phương pháp hạch toán 9
    • Sơ đồ 1: Sơ đồ kế toán tổng hợp tiền lương, tiền công, tiền thưởng TK 338 TK 334 TK 622,627,.. (4) (1)TK 111,112 TK 338.3 (5) (2) TK 512 TK 431 (3) (6) TK 333.1TK 141 (7) TK 138.1 (8) Chú thích: ( 1 ). Tiền lương phải trả cho nhân viên các bộ phận ( 2 ). BHXH phải trả người lao động ( 3 ). Tiền thưởng phải trả cho người lao động ( 4 ). Khấu trừ vào lương tiền nộp BHXH, BHYT, BHTN ( 5 ). Thanh toán tiền lương và các khoản khác bằng tiền ( 6 ). Thuế GTGT phải nộp ( 7 ). Tiền tạm ứng thừa trừ vào lương ( 8 ). Xử lí giá trị tài sản mất (trừ vào lương) 10
    • Sơ đồ 2: Sơ đồ Kế toán tổng hợp BHXH, BHYT, KPCĐ TK 338.2, 338.3, 338.4, 338.8 TK 111, 112 TK 622, 627,... (4) (1) TK 334 TK 334 (5) (2) TK 111, 112 (3) Chú thích: ( 1 ). Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN vào chi phí ( 2 ). Khấu trừ vào lương người lao động ( 3 ). Các khoản BHXH doanh nghiệp đã chi theo chế độ nay được cơquan bảo hiểm hoàn trả ( 4 ). Thanh toán các khoản bảo hiểm cho cấp trên bằng tiền ( 5 ). BHXH trả thay lương 11
    • PHẦN THỨ HAI THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐÔNG DƯƠNG I – KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNGĐÔNG DƯƠNG 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần xây dựngĐông Dương Công ty CP xây dựng Đông Dương được chuyển đổi từ Công ty TNHHQuang Vinh theo giấy chứng nhận ĐKKD số 2702002399, do Sở Kế hoạch vàđầu tư tỉnh Nghệ An cấp ngày 22/06/2006. Công ty có trụ sở chính tại: Số 29 – Nguyễn Văn Cừ, Phường Trường Thi,thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An. Điện thoại: 0383. 847760 Mã số thuế: 2900764386 Được chuyển đổi từ công ty TNHH Quang Vinh và được cấp chứng nhậnĐKKD vào 2006, đến nay công ty đã dần trở nên lớn mạnh hơn và dần khẳngđịnh được vị thế trong ngành xây dựng của thành phố Vinh nói riêng và tỉnhNghệ An nói chung. Vào ngày 30 tháng 07 năm 2009, đăng ký thay đổi tên công ty thànhCông ty CP Xây dựng Đông Dương cho đến nay. Trải qua 4 năm xây dựng và phát triển, công ty đã không ngừng lớn mạnhvà tạo dựng được uy tín trong lĩnh vực xây dựng của Thành phố. Lãnh đạo côngty luôn chú ý kiện toàn công tác tổ chức, nâng cao năng lực chỉ huy, điều hànhquản lý, đầu tư đổi mới trang thiết bị, áp dụng các tiến bộ khoa học vào sản xuất,ngày càng thực hiện nhiều hạng mục công trình có quy mô tầm cỡ trong tỉnh. Cán bộ, công nhân viên trong tập thể công ty luôn đoàn kết nhất trí đưacông ty phát triển vững chắc hơn về mọi mặt, thực hiện tốt những kế hoạch đềra. 12
    • 1.2. Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty CPXây dựng Đông Dương 1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh * Chức năng, nhiệm vụ: - Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong sản xuất kinh doanh, tăngtích lũy, phát triển sản xuất, góp phần vào sự phát triển của đất nước và công ty.Đóng góp cho ngân sách Nhà nước. - Không ngừng phát triển các hoạt động kinh doanh xây dựng của công ty,nhằm tối đa hóa các nguồn lợi nhuận có thể có được của công ty. - Cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao thu nhập và đời sống của ngườilao động. * Ngành nghề kinh doanh: Công ty CP Xây dựng Đông Dương là DN độc lập về pháp lý và tài chính.Giấy chứng nhận ĐKKD cấp ngày 22/06/2006 với các ngành nghề: Xây dựngcác công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông (cầu đường), thủy lợi (đê, đập,kênh, mương..), điện năng (đường dây và trạm biến áp), các công trình cấp thoátnước,... 1.2.2. Đặc điểm sản xuất và quy trình công nghệ Quy trình sản xuất của công ty gồm các công đoạn sau: - Chuẩn bị thi công: Nhận mặt bằng, xác định thời điểm thi công, chuẩn bịnguồn nhân lực, chuẩn bị các loại máy móc để xây dụng công trình, hạng mụcđã nhận được thầu. - Thực hiện thi công: Thực hiện các quy trình của lĩnh vực xây dựng nhưđào đất, xây bê tông, thi công móng, cấp phối đá dăm, rải nhựa... - Khi công trình hoàn thành: Tiến hành nghiệm thu thanh toán về khốilượng thi công trên cơ sở đó phòng kế toán tiến hành thanh toán với nội bộ côngty và thanh quyết toán với chủ đầu tư. Tùy thuộc vào đặc tính riêng mà các công trình, hạng mục công trình cụthể mà sắp xếp công việc khác nhau cho phù hợp nhưng hầu hết đều tuân theomột quy trình chung như sau: 13
    • Huy Đổ cột Nhận Lập động Thi Xây dầm Thi mặt dự các công phần sàn, công bằng toán nguồn móng thô xây mái lực tường Hoàn thiện công trình Sơ đồ 3: Quy trình sản phẩm xây lắp 1.2.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý: Tổ chức bộ máy công ty thể hiện qua sơ đồ sau: Đại hội đồng cổ đông Ban kiểm soát Hội đồng quản trị Giám đốc công ty PGĐ điều hành PGĐ kỹ thuật P. tổ P. tài P. P. chức chính kinh quản hành kế tế kế lý kỹ chính toán hoạch thuật XưởngĐội thi Tư Đội Đội Đội công vấn xây xây xâycơ giới thiết lắp lắp lắp kế Số 1 Số 2 Số 3Sơ đồ 4. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty CP Xây dựng Đông Dương 14
    • 1.3. Đánh giá khái quát tình hình tài chính 1.3.1. Tình hình tài sản, nguồn vốn Cơ cấu nguồn vốn và tài sản của công ty trong hai năm 2008 và 2009 được tổng kết dưới bảng sau: Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch Tươn Cơ Cơ Chỉ tiêu g Giá trị cấu(% Giá trị cấu( Tuyệt đối đối( ) %) %)1. Tài sản 9.905.994.043 100 11.142.561.264 100 1.236.567.221 12,48 - Tài sản 7.060.391.043 71,27 7.796.773.264 69,97 736.454.221 10,43 ngắn hạn Tiền và khoản 3.387.949.342 34,20 3.134.667.808 28,13 -253.281.534 -7,48 tươngđương tiềnCác khoản 1.876.027.678 18,94 2.509.756.778 22,52 633.729.100 33,78 phải thu Hàng tồn 1.796.342.023 18,13 2.152.348.678 19,32 356.006.655 19,32 khoTài sản dài 2.845.675.000 28,73 3.345.778.000 30,03 500.113.000 17,57 hạn 2. Nguồn 9.905.994.043 100 11.142.561.264 100 1.236.567.221 12,48 vốn - Nợ phải 3.068.676.554 30,98 2.890.376.524 25,94 -178.300.030 -5,81 trả Nợ ngắn 2.523.676.554 25,48 2.345.376.524 21,05 -178.300.030 -7,07 hạnNợ dài hạn 545.000.000 5,50 545.000.000 4,89 0 100- Vốn chủ 6.837.317.489 69,02 8.252.184.740 74,06 1.414.867.251 20,69 sở hữu Bảng 1: Bảng phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn năm 2008 - 2009 Nhận xét: Cơ cấu nguồn vốn của công ty ổn định qua các năm và tương đối hợp lí vì tài sản ngắn hạn lớn (2008 chiếm 71,27%; năm 2009 chiếm 69,97%). Tổng tài sản và nguồn vốn của công ty năm 2009 tăng 1.236.567.221đồng tương ứng tăng 12,48% so với năm 2008. Tài sản công ty tăng chủ yếu là do tập 15
    • trung đầu tư vào tài sản dài hạn (tài sản dà hạn tăng 500.113.000 đồng tức tăng736.454.221 đồng, tăng 10,43% so với năm 2008. Như vậy công ty đã chú trọngcho việc phát triển lâu dài của công ty. Nợ phải trả của công ty giảm-178.300.030 đồng tương ứng giảm – 5,81%(trong đó chỉ có giảm đi của nợngắn hạn). Nhưng nguồn vốn chủ sở hữu lại tăng 1.414.867.251 đồng tương ứngtăng so với năm 2008 là 20,69%, đây là nguyên nhân tăng của nguồn vốn. Nhưvậy chứng tỏ công ty đã tự chủ hơn về tài chính. 1.3.2. Phân tích chỉ tiêu tài chính Đơn Năm Năm Chêch Chỉ tiêu Vị 2008 2009 Lệch1. Tỷ suất tài trợ (= vốn chủ sở hữu/tổng % 69,02 74,46 5,44nguồn vốn)2. Tỷ suất đầu tư (= Tài sản dài hạn/tổng tài % 28,73 30,03 1,3sản)3. Khả năng thanh toán hiện hành (= Tổng Lần 3,23 3,85 0,62tài sản/tổng nợ phải trả)4. Khả năng thanh toán ngắn hạn (= Tài sản Lần 2,80 3,32 0,52ngắn hạn5. Khả năng thanh toán nhanh (= tiền và các Lần 1,342 1,336 0,006khoản tương đương tiền/nợ ngắn hạn) Bảng 2. Bảng so sánh các chỉ tiêu tài chính năm 2008 - 2009 Nhận xét: Qua bảng chỉ tiêu tài chính cho thấy: - Tỷ suất tài trợ của công ty khá cao là do nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷtrọng lớn hơn nhiều so với nguồn vốn cho vay. Năm 2009 tỷ suất tài trợ củacông ty tăng so với năm 2008 là 5,44% chứng tỏ nguồn vốn tăng thêm của côngty là vốn chủ sở hữu. Vậy về mặt tài chính thì công ty ít bị lệ thuộc vào bênngoài, khả năng tự chủ của công ty tăng lên. - Tỷ suất đầu tư của công ty năm 2009 tăng so với năm 2008 là 1,3%.Điều này chứng tỏ công ty đã chủ động đầu tư tăng tài sản cố định, nâng tỷ trọngcủa tài sản dài hạn tăng lên lớn hơn mức tăng của tổng tài sản năm 2009 so vớinăm 2008. Việc đầu tư mua sắm và sử dụng tài sản cố định của công ty là hoàntoàn hợp lí. 16
    • - Nhìn chung khả năng thanh toán của công ty là ở mức tốt, đảm bảo đượckhả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán ngắn hạn và khả năng thanhtoán hiện thời. Công ty chủ yếu sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để đầu tư ngắn hạnnên biến động của tình hình bên ngoài ảnh hưởng không lớn đến công ty. Năm2009 các chỉ tiêu thanh toán của công ty đều tăng so với năm 2008. Chứng tỏcông ty sử dụng nguồn vốn tăng thêm có hiệu quả. 1.4. Nội dung tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần xây dựngĐông Dương. 1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán Để phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lí, quy mô sản xuất nên công ty cổphần xây dựng Đông Dương áp dụng hình thức kế toán phân tán. Cụ thể ở môhình: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp Thủ quỹ Kế toán vật Kế toán tư thanh toán Sơ đồ 5. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán - Kế toán trưởng: + Giúp giám đốc công ty tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kếtoán, tài chính thông tin thông tin kinh tế trong toàn đơn vị theo cơ chế quản límới và theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê, điều lệ tổ chức kế toán trưởnghiện hành. + Tổ chức bộ máy kế toán, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ đội ngũ cán bộtài chính kế toán trong công ty. Phổ biến hướng dẫn thực hiện và cụ thể hóa kịpthời các chính sách, chế độ, thể lệ tài chính, kế toán của nhà nước, của bộ giaothông vận tải. + Tổ chức kiếm tra kế toán + Tổ chức tạo nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn 17
    • + Hướng dẫn công tác hạch toán kế toán, ghi chép sổ sách, chứng từ kếtoán. + Chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty và kế toán trưởng của tổngcông ty về toàn bộ công tác tài chính kế toán của công ty, tổ chức công tác phântích hoạt động kinh tế. - Kế toán thanh toán: chịu trách nhiệm lập chứng từ và hoạch toán banđầu đối với các nghiệp vụ gửi, rút tiền gửi ngân hàng, tiền vay, thanh toán cáckhoản tạm ứng, các khoản chi phí khác. Kiểm tra tính hợp lí, hợp pháp củachứng từ thanh toán trước khi trình lãnh đạo công ty phê duyệt. - Kế toán vật tư: có trách nhiệm theo dõi việc thu mua vật tư, nguyên vậtliệu, các loại máy móc thiết bị cho công ty, hoạch toán tình hình thu nhập, xuấttồn nguyên vật liệu, theo dõi nợ phải thu, phải trả cho các nhà cung cấp. - Thủ quỹ: Chuyên phụ trách tiền mặt của công ty, thực hiện các côngviệc liên quan đến thu chi tiền của công ty. Hàng ngày cập nhập và ghi chép cácbiến động về tiền mặt vào sổ quỹ đến cuối kỳ kiểm tra số liệu ghi trên sổ quỹ vớitình hình tồn quỹ tại két và báo cáo với giám đốc. 1.4.2. Tổ chức thực hiện phần hành kế toán Chế độ kế toán mà công ty đang áp dụng là chế độ kế toán theo quyếtđịnh số 48/2006/QĐ – BTC do Bộ Tài Chính ban hành ngày 20/3/2006. Quy trình hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ thể hiện trên sơ đồ Chứng từ kế toán Sổ chi tiết Chứng từ ghi sổ Sổ cái Bảng tổng hợp Sổ đăng ký chi tiết chứng từ ghi sổ Bảng cân đối số phát sinh BCTC 18
    • Sơ đồ 6: Quy trình hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ Ghi hằng ngày: Ghi cuối tháng: Đối chiếu, kiểm tra: 1.4.3. Quy trình hạch toán tiền lương và khoản trích theo lương - TK sử dụng: TK 334 “phải trả người lao động”, TK 338 “phải trả, phảinộp khác”. - Chứng từ kế toán sử dụng: Hợp đồng lao động, bảng chấm công, bảngphân bổ tiền lương và BHXH, bảng thanh toán tiền lương và bảo hiểm, phiếunghỉ hưởng BHXH. - Sổ kế toán sử dụng: + Sổ chi tiết TK 334, 338 + Sổ cái TK 334, 338 Quy trình hạch toán tiền lương và khoản trích theo lương thể hiện sơ đồ: Sơ đồ 7: Quy trình hạch toán tiền lương và các khoản trích theolương - Bảng tính và phân bổ tiền lương, BHXH. - Giấy thanh toán BHXH… Sổ chi tiết tiền lương Chứng từ ghi sổ Sổ ĐK chứng từ ghi sổ Bảng tổng hợp Sổ cái TK 334, chi tiết tiền lương TK338 Bảng cân đối số phát sinh BCTC 19
    • II - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC LAO ĐỘNG TIỀNLƯƠNG VÀ KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦNXÂY DỰNG ĐÔNG DƯƠNG 2.1. Phương pháp tính và trả tiền lương Hiện nay, Công ty cổ phần xây dựng Đông Dương đang sử dụng 2 hìnhthức trả lương: hình thức trả lương theo thời gian và tiền lương tính theo sảnphẩm. - Hình thức trả lương theo thời gian được áp dụng theo công thức sau: Lương cơ bản = Bậc lương (HS lương + HS chức vụ) x 650.000 Bậc lương x 650.000Lương thời gian = x Ngày công Số ngày làm việc theo chế độ (26) VD: Tính lương cho ông Trần Trọng Hiếu Lương cơ bản = 5,82 x 650.000 = 3.783.000 3.783.000Lương thời gian = x 26 = 3.783.000 26 - Hình thức trả lương theo sản phẩm được áp dụng theo công thức sau: Lương sản phẩm = doanh thu tháng x 21,4% Doanh thu tháng x 21,4% Lương sp trung bình = Bậc lương Lương sp cho từng người = lương sp trung bình x bậc lương từng người VD: Lương sp của bộ phận thí nghiệm = 93.310.750 x 21,4% =19.968.500 19.968.500 Lương sp trung bình = = 654.275 30,52 Lương sp của Lê Văn Nhương = 654.275 x 3,19 = 2.087.137 20
    • 2.2. Phương pháp tính, trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN Để có thể bù đắp một phần hao phí cho người lao động mà họ đã bỏ ratrong quá trình lao động sản xuất thì người sử dụng lao động đã trả lương chongười lao động. tuy nhiên trong quá trình lao động thì rủi ro có thể đến với họ,đến một lúc nào đó họ không còn khả năng lao động nữa lúc đó cuộc sống của họkhông còn được đảm bảo. Vì thế theo quy định hiện nay của nhà nước thì cácdoanh nghiệp phải trích nạp các quỹ như: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN. * Quỹ bảo hiểm xã hội Hiện nay quỹ BHXH được trung tâm sử dụng dùng để trợ cấp choCBCNV trong trung tâm trong các trưòng hợp họ bị mất khả năng lao động như:ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất sức, hưu trí… Theo chế độ hiện hànhhàng tháng doanh nghiệp tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỉ lệ quy định 22%trên tổng số tiền lương tháng đóng bảo hiểm cho CBCNV trong tháng, trong đótính vào chi phí SXKD 16%, khấu trừ vào lương của CBCNV trong tháng là6%. BHXH được tính trên lương cơ bản. VD: Tính BHXH cho ông Trần Trọng Hiếu: BHXH khấu trừ vào lương = 6% x 3783000 = 226980 BHXH tính vào chi phí = 16% x 3783000 = 605280 * Quỹ bảo hiểm y tế Quỹ BHYT được trung tâm dùng để trợ cấp cho CBCNV trong trung tâmtrong các hoạt động khám chữa bệnh. Theo quy định của chế độ tài chính hiệnhành tính vào chi phí SXKD hàng tháng 3%, trừ vào lương CNV 1,5%. BHYTđược tính trên lương cơ bản. VD: tính BHYT cho ông Trần Trọng Hiếu: BHXH khấu trừ vào lương = 1,5% x 3783000 = 56745 BHXH tính vào chi phí = 3% x 3783000 = 113490 * Kinh phí công đoàn. Được trung tâm sử dụng cho các hoạt động công đoàn tại trung tâm củamình. Theo chế độ hiện hành KPCĐ được trích tỷ lệ 2% tiền lương, toàn bộ chiphí công đoàn được tính vào chi phí SXKD. KPCĐ được tính trên lương cơ bản. VD: tính KPCĐ cho ông Trần Trọng Hiếu: 21
    • KPCĐ tính vào chi phí =2% x 3783000 = 75660 * Bảo hiểm thất nghiệp. Hiện nay công ty sử dụng quỹ BHTN để trợ cấp cho CBCNV khi bị mấtviệc. Theo chế độ hiện hành BHTN được trích tỷ lệ 2% trên tổng số tiền lươngđóng bảo hiểm cho CBCNV, trong đó tính vào chi phí SXKD hàng tháng 1%,trừ vào lương CNV 1%. BHTN được tính trên lương cơ bản. VD: tính BHTN cho ông Trần Trọng Hiếu: BHTN khấu trừ vào lương = 1% x 3783000 = 37830 BHTN tính vào chi phí = 1% x 3783000 = 37830 2.3. Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 2.3.1. Tổ chức hạch toán ban đầu * Vị trí hạch toán ban đầu: Hạch toán ban đầu về tiền lương và cáckhoản trích theo lương có ý nghĩa quan trọng vì hạch toán ban đầu chính xác từđó mới có thể vào sổ kế toán và bảng phân bổ, bảng tổng hợp chi tiết mới phảnánh đúng tình hình hoạt động của công ty và giúp ban lãnh đạo nắm được tìnhhình trong công ty. * Nhiệm vụ hạch toán ban đầu: Phải phản ánh đầy đủ chính xác, kịpthời vào chứng từ, bảng chấm công, bảng tính BHXH, khi có nghiệp vụ kinh tếphát sinh. Phải kiểm tra liên tục các khoản chi lương, BHXH toàn công ty, đồngthời quy định rõ người chịu trách nhiệm ghi các thông tin trên kế toán. * Chứng từ sử dụng. - Bảng chấm công - hợp đồng làm khoán - Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành - Bảng thanh toán tiền lương - Bảng thanh toán BHXH - Phiếu nghỉ hưởng chế độ BHXH - Các chứng từ liên quan khác 22
    • Bảng 3 CÔNG TY CP XÂY DỰNG ĐÔNG DƯƠNG BẢNG CHẤM CÔNG THÁNG 03 NĂM 2010 Bộ phận văn phòng Ngày trong tháng Số công ChứcTT HỌ VÀ TÊN hưởng lương danh 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 thời gian1 Trần Trọng Hiếu GĐ x cn x x x x x x cn x x x x x x cn x x x x x x cn x x x x x x cn x 262 Vũ Thị Thu TQ x cn x x x x x x cn x x x x x x cn x x x x x x cn x x x x x x cn x 263 Uông Thùy Duyên KTT x cn x x x x x x cn x x x x x x cn x x x x x x cn x x x x x x cn x 264 Nguyễn Trọng Nhật NV x cn x x x x x x cn ô ô ô ô ô x cn x x x x x x cn x x x x x x cn x 215 Dương Thị Nga NV x cn x x x x x x cn x x x x x x cn x x x x x x cn x x x x x x cn x 266 Thái Thị Thảo NV x cn x x x x x x cn x x x x x x cn x x x x x x cn x x x x x x cn x 267 Dương Văn Thảo NV x cn x x x x x x cn x x x x x x cn x x x x x x cn x x x x x x cn x 26 Ngày 31 tháng 03 năm 2010 Người lập Người duyệt (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Ký hiệu chấm công: - Lương thời gian: x - Tai nạn: T - Nghỉ không lương: RO - Ốm điều dưỡng: Ô - Nghỉ phép: P - Ngừng việc: N - Con ốm: Cô - Hội nghị học tập: H - Lao động nghĩa vụ: LĐ 23
    • Bảng 4.Trích hợp đồng làm khoán Công ty CP Xây dựng Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Đông Dương Độc lập – Tự do – Hạnh phúc HỢP ĐỒNG LÀM KHOÁN Tháng 3 năm 2010 Công trình: Sửa chữa đường nội cảng và sân đỗ trang thiết bị cảnghàng không vinh. Họ và tên tổ trưởng: Mai Văn Hường ĐVT: đồngSTT Nội dung công ĐVT Số Đơn giá Thành Ký việc lượng tiền nhận 2 1 Xây lại gara m 200 400.000 80.000.000 Đổ bê tông làm 2 bãi đỗ máy bay m3 210 150.000 31.500.000 khu A+B … … … … … … … 124.900.00 Cộng 0 Cuối tháng các hợp đồng làm khoán chưa thanh toán cho công nhân sảnxuất sẽ được tập hợp vào bảng kê hợp đồng làm khoán. Cuối tháng căn cứ vào hợp đồng giao khoán, biên bản nghiệm thu khốilượng thực hiện và bảng kê hợp đồng giao khoán kế toán các đội lập bảng thanhtoán tiền lương phải trả cho công nhân thuê ngoài theo khối lượng công việchoàn thành. Bảng 5. Biên bản nghiệm thu khối lượng 24
    • Công ty CP Xây dựng Đông Dương BIÊN BẢN NGHIỆM THU KHỐI LƯỢNG (Kèm theo hợp đồng giao khoán phần việc) I – Tên công trình: Sửa chữa đường nội cảng và sân đỗ trang thiết bịcảng hàng không Vinh Đại diện bên A: Ông: Trần Trọng Hiếu - Giám đốc công ty Ông: Nguyễn Như Quang - Chủ nhiệm công trình Đại diện bên B: Ông: Mai Văn Hường Hai bên đã thống nhất nghiệm thu khối lượng đã thi công hoàn thành từngày 01/03/2010 đến ngày 29/05/2010. II – Nội dung công việc:STT Nội dung công việc ĐVT Khối lượng Ghi chú 1 Xây lại gara m2 200 Đổ bê tông làm bãi đỗ máy bay 2 m3 210 khu A+B …Bên thi công đúng quy trình kỹ thuật, đúng thiết kế, đảm bảo chất lượng yêucầu.Đại diện bên A Đại diện bên B 25
    • Bảng 6:CÔNG TY CP XÂY DỰNG ĐÔNG DƯƠNG BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Bộ phận văn phòng Tháng 03 năm 2010 ĐVT: Đồng Hệ số Các khoản giảm trừ Phụ cấp Lương cơ Ngày Thực KýTT Họ và tên C.vụ Thành tiền chức vụ bản Công nhận nhận lương Chức BHYT BHTN BHXH vụ Cộng 1,5% 1% 6%1 Trần Trọng Hiếu GĐ 5,32 0,50 325.000 3.783.000 26 3.783.000 56.745,0 37.830 226.980 321.555,0 3.461.4452 Vũ Thị Thu TQ 4,51 0,35 227.500 3.159.000 26 3.159.000 47.385,0 31.590 189.540 268.515,0 2.890.4853 Uông Thùy Duyên KTT 3,89 0,30 195.000 2.723.500 26 2.723.500 40.852,5 27.235 163.410 231.497,5 2.492.002,54 Nguyễn Trọng Nhật NV 3,70 2.405.000 21 1.942.500 36.075,0 24.050 144.300 204.425,0 1.738.0755 Dương Thị Nga NV 3,24 2.106.000 26 2.106.000 31.590,0 21.060 126.360 179.010,0 1.926.9906 Thái Thị Thảo NV 2,92 1.898.000 26 1.898.000 28.470,0 18.980 113.880 161.330,0 1.736.6707 Dương Văn Thảo NV 2,57 1.670.500 26 1.670.500 25.057,5 16.705 100.230 141.992.5 1.528.507,5 26,15 747.500 1.508.325,8 Cộng 1,15 17.745.000 156 17.282.500 266.175,0 177.450 1.064.700 15.774.175 0 Ngày 31 tháng 03 năm 2010 Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 26
    • ĐVT: ĐồngBảng 7: CÔNG TY CP XÂY DỰNG BẢNG TÍNH BẢO HIỂM THÁNG 03 NĂM 2010 ĐÔNG DƯƠNG Bộ phận văn phòng ĐVT: Đồng Số tiền bảo hiểm phải thu TT Họ và tên Lương cơ bản Đơn vị Cá nhân đóng Tổng cộng đóng 22% 8,5% 1 Trần Trọng Hiếu 3.783.000 832.260 321.555,0 1.153.815,0 2 Vũ Thị Thu 3.159.000 694.980 268.515,0 963.495,0 3 Uông Thùy Duyên 2.723.500 599.170 231.497,5 830.667,5 4 Nguyễn Trọng Nhật 2.405.000 529.100 204.425,0 733.525,0 5 Dương Thị Nga 2.106.000 463.320 179.010,0 642.330,0 6 Thái Thị Thảo 1.898.000 417.560 161.330,0 578.890,0 7 Dương Văn Thảo 1.670.500 367.510 141.992,5 509.502,5 Cộng 17.745.000 3.903.900 1.508.325,0 5.412.225,0 Ngày 31 tháng 03 năm 2010 Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 27
    • Bảng 8: CÔNG TY CP XÂY DỰNG ĐÔNG DƯƠNG BẢNG TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG THÁNG 03 NĂM 2010 ĐVT: Đồng Các khoản giảm trừ Hệ số Tiền lương Tổng Còn thựcTT Bộ phận BHYT BHTN BHXH lương theo hệ số số tiền Cộng nhận 1,5% 1% 6%1 Văn phòng 27,30 17.745.000 17.282.500 266.175 177.450 1.064.700 1.508.325 15.774.1752 Thi công 30,52 19.838.000 19.968.500 297.570 198.380 1.190.280 1.686.230 18.282.2703 Thiết kế 35,12 22.828.000 25.800.000 342.420 228.280 1.369.680 1.940.380 23.859.6204 Xây lắp 21,24 13.806.000 14.306.000 207.090 138.060 828.360 1.173.510 13.132.490 Cộng 114,18 74.217.000 77.357.000 1.113.255 742.170 4.453.020 6.308.445 71.048.555 Ngày 31 tháng 03 năm 2010 Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 28
    • Bảng 9: CÔNG TY CP XÂY DỰNG BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG ĐÔNG DƯƠNG Tháng 03 năm 2010 ĐVT: Đồng TK 334 TK 338 Ghi có TK TổngTT Khoản Tổng BHXH BHXH BHYT BHYT BHTN BHTN KPCĐ Tổng Ghi nợ TK Lương cộng khác TK 334 16% 6% 3% 1,5% 1% 1% 2% cộng1 TK 642 17.282.500 17.282.500 2.839.200 532.350 177.450 354.900 3.903.900 21.706.4002 TK 627 60.074.500 60.074.500 9.035.520 1.694.160 564.720 1.129.440 12.423.840 72.498.3403 TK 338 346.875 346.875 346.8754 TK 334 4.453.020 1.113.255 742.170 6.308.445 6.308.445 Cộng 77.357.000 346.875 77.703.875 11.874.720 4.453.020 2.226.510 1.113.255 742.170 742.170 1.484.340 22.636.185 100.340.060 Ngày 31 tháng 03 năm 2010 Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 29
    • 30
    • Tên cơ sở y tế Mẫu số: C03 – BH PK – BV TP.Vinh Ban hành theo QĐ số 140/1999/QĐ/BTC Số KB/BA Ngày 15/11/1999 của BTC Quyển số: 2347 GIẤY CHỨNG NHẬN Nghỉ việc hưởng BHXH No: 0023878 Họ và tên: Nguyễn Trọng Nhật Đơn vị công tác: Công ty cổ phần xây dựng Đông Dương Lý do nghỉ việc: Nghỉ ốm Số ngày nghỉ: 05 ngày (Từ ngày 10/03/2010 đến hết ngày 14/03/2010) Ngày 10 tháng 03 năm 2010 Xác nhận của phụ trách đơn vị Bác sĩ KCB Số ngày thực nghỉ: 05 ngày (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)Công thức tính BHXH Mức lương cơ bản x Hệ số = x 75% x Số ngày nghỉnghỉ (ốm, thai sản,…) 26 Tính BHXH cho 3,70 x 650.000 = x 75% x 5 = 346.875 Nguyễn Trọng Nhật 26 31
    • Phần BHXH Số sổ BHXH: 5836842651 1. Số ngày thực nghỉ được hưởng BHXH: 05ngày 2. Luỹ kế ngày nghỉ cùng chế độ: ngày 3. Lương tháng đóng BHXH: 2.405.000 4. Lương bình quân ngày: 100.208 5. Tỉ lệ hưởng BHXH : 75% 6. Số tiền hưởng BHXH: 346.875 Cán bộ cơ quan BHXH Ngày 10 tháng 03 năm 2010 (Ký, ghi rõ họ tên) Phụ trách BHXH đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) Bảng 10: CÔNG TY CP XÂY DỰNG ĐÔNG DƯƠNG DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP BHXH Loại chế độ: 75% ĐVT: Đồng Đơn đề nghị TL thángTT Họ và tên Số sổ BHXH đóng Số Tiền trợ BHXH ngày cấp nghỉ Nguyễn Trọng1 5836842651 2405000 05 346.875 Nhật Cộng 346.875 Ngày 31 tháng 03 năm 2010 Người lập Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 32
    • Công ty CP xây dựng Đông Dương Mẫu số: 02-TT. 29 – Nguyễn Văn Cừ – TP.Vinh (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) Quyển số: PHIẾU CHI Ngày 31 tháng 03 năm 2010. Nợ: 3383 Có: 111 Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Trọng Nhật Địa chỉ: Công ty cổ phần xây dựng Đông Dương Lý do chi: Thanh toán tiền BHXH Số tiền: 346.875 (Viết bằng chữ):Ba trăm bốn mươi sáu ngàn tám trăm bảy lăm đồng Kèm theo 01 chứng từ gốc. Ngày 31 tháng 03 năm 2010 2.3.2. kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương * Tài khoản sử dụng. TK 334 - phải trả người lao động: tài khoản này phản ánh tiền lương, các khoản thanh toán trợ cấp BHXH, tiền thưởng,…và các khoản thanh toán khác có liên quan đến thu nhập của người lao động. TK 338 - phải trả, phải nộp khác:TK này phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho cơ quan pháp luật; cho các tổ chức đoàn thể xã hội; cho cấp trên về KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN các khoản cho vay, cho mượn tạm thời, giá trị tài sản thừa chờ xử lý. Tài khoản cấp 2 trong hạch toán lương gồm: 3382 - Kinh phí công đoàn; 3383 - Bảo hiểm xã hội; 3384 - Bảo hiểm y tế; 3389 - Bảo hiểm thất nghiệp. * Sổ kế toán: Kế toán sử dụng sổ chi tiết TK 334 và TK 338. 33
    • * Quy trình hạch toán chi tiết Sơ đồ 8: Quy trình hạch toán chi tiết tiền lương Bảng tính và phân bổ tiền lương, - Bảng thanh toán tiền BHXH lương - Phiếu chi Sổ chi tiết TK Bảng tổng hợp 334, TK 338 chi tiết tiền lương BCTC Bảng 11: SỔ CHI TIẾT TK 334 - phải trả CNV Bộ phận: Văn phòng Ngày 31 tháng 03 năm 2010 ChứngNT TK Số phát sinh từ Diễn giảiGS ĐƯ SH NT Nợ Có 1. Dư đầu tháng 0 2. Phát sinh trong tháng31/3 31/3 Tiền lương phải trả 642 17.282.500 Khấu trừ lương trả BHXH, BHYT, 338 BHTN 1.508.32531/3 31/3 Xuất tiền mặt trả lương T1 111 15.774.17531/3 31/3 BHXH trả thay lương 338.3 346.875 Cộng phát sinh 17.282.500 17.629.375 3. Dư cuối tháng 346.875 Ngày 31 tháng 03 năm 2010 Người lập Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 34
    • Bảng 12: SỔ CHI TIẾT TK 3382 - kinh phí công đoàn Ngày 31 tháng 03 năm 2010 ChứngNT TK Số phát sinh từ Diễn giảiGS ĐƯ SH NT Nợ Có 1. Dư đầu tháng 0 2. Phát sinh trong tháng31/3 31/3 Trích KPCĐ vào phí phí QLDN 642 354.90031/3 31/3 Nộp KPCĐ cho cấp trên 112 354.900 Cộng phát sinh 354.900 354.900 3. Dư cuối tháng 0 Ngày 31 tháng 03 năm 2010 Người lập Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Bảng 13: SỔ CHI TIẾT TK 3383 - Bảo hiểm xã hội Ngày 31 tháng 03 năm 2010 ChứngNT TK Số phát sinh từ Diễn giảiGS ĐƯ SH NT Nợ Có 1. Dư đầu tháng 0 2. Phát sinh trong tháng31/ Trích BHXH cho bộ phận văn 642 3 31/3 phòng 2.839.20031/ 334 3 31/3 Trích 6% lương trả BHXH 1.064.70031/ 112 3 31/3 Nộp BHXH cho đơn vị cấp trên 3.903.90031/ 112 3 31/3 Cơ quan BH trả tiền BH 346.87531/ 111 3 31/3 Trả BHXH cho người lao động 346.875 Cộng phát sinh 4.250.775 4.250.775 3. Dư cuối tháng 0 35
    • Ngày 31 tháng 03 năm 2010 Người lập Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Bảng 14: SỔ CHI TIẾT TK 3384 - Bảo hiểm y tế Ngày 31 tháng 03 năm 2010 ChứngNT TK Số phát sinh từ Diễn giảiGS ĐƯ SH NT Nợ Có 1. Dư đầu tháng 0 2. Phát sinh trong tháng Trích BHYT cho bộ phận văn 64231/3 31/3 phòng 532.35031/3 31/3 Trích 1,5% lương trả BHYT 334 266.17531/3 31/3 Trích tiền gửi trả BHYT 112 798.525 Cộng phát sinh 798.525 798.525 3. Dư cuối tháng 0 Ngày 31 tháng 03 năm 2010 Người lập Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 36
    • Bảng 15: SỔ CHI TIẾT TK 338.8 - Bảo hiểm thất nghiệp Ngày 31 tháng 03 năm 2010 ChứngNT TK Số phát sinh Số dư từ Diễn giảiGS ĐƯ SH NT Nợ Có Nợ Có 1. Dư đầu tháng 0 2. Phát sinh trong tháng Trích BHTN vào phí phí31/3 31/3 QLDN 642 177.45031/3 31/3 Trích 1% lương trả BHTN 334 177.45031/3 31/3 Trích tiền gửi trả BHTN 112 354.900 Cộng phát sinh 354.900 354.900 3. Dư cuối tháng 0 Ngày 31 tháng 03 năm 2010 Người lập Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Bảng 16: BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT TK 334: Phải trả người lao động 31 tháng 03 năm 2010 Số tiềnTT Bộ phận SDĐK PS nợ PS có SDCK 1 Văn phòng 0 17.282.500 17.282.500 0 2 Thí nghiệm 0 19.968.500 19.968.500 0 3 Thiết kế 0 25.800.000 25.800.000 0 4 Khảo sát 0 14.306.000 14.306.000 0 Cộng 77.357.000 77.357.000 Ngày 31 tháng 03 năm 2010 Người lập Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 37
    • Bảng 17: BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT TK 338: Phải trả phải nộp khác 31 tháng 03 năm 2010 Số tiền TT Bộ phận SDĐK PS nợ PS có SDCK 1 Văn phòng 0 5.788.006 5.788.006 0 2 Thí nghiệm 0 6.050.590 6.050.590 0 3 Thiết kế 0 6.962.540 6.962.540 0 4 Khảo sát 0 4.210.830 4.210.830 0 Cộng 23.011.966 23.011.966 Ngày 31 tháng 03 năm 2010 Người lập Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 2.3.3. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương Hạch toán tổng hợp có một vị trí rất quan trọng trong quá trình hạch toánđồng thời là cơ sở cung cấp thông tin kinh tế để tìm ra quy luật phát triển trongdoanh nghiệp. Do đó hạch toán tổng hợp là quá trình tính toán phân loại nghiệpvụ kinh tế phát sinh hoàn thành để tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế và ghi vào sổ kếtoán. * Nhiệm vụ - Phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời tình hình thực hiện kế hoạch củacông ty, kế hoạch tiền lương có liên quan đến tài chính của công ty và đến tàichính của người lao động, đến tích luỹ vốn cho nhà nước. - Phải thường xuyên kiểm tra chặt chẽ khâu hoạch toán ban đầu và cácchứng từ luân chuyển, từ đó xác định quỹ lương - BHXH để kế toán phân bổcho toàn công ty. * Sổ kế toán sử dụng: Chứng từ ghi sổ; Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ; sổcái TK 334 và TK 338 38
    • * Quy trình vào sổ kế toán Bước 1: căn cứ vào chứng từ gốc như bảng phân bổ tiền lương, phiếu chi,kế toán lập CT-GS. CT-GS được lập định kỳ theo nghiệp vụ kinh tế phát sinhnhiều hay ít. Bước 2: Từ CT-GS Kế toán tiến hành lập sổ đăng ký chứng từ ghi sổ,đăng ký các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lý chứng từ ghi sổ, vừa để kiểmtra đối chiếu số liệu với bảng cân đối số phát sinh. Bước 3: Sau khi lập sổ đăng ký CT-GS, kế toán tiến hành mở sổ cái. Sốliệu ghi trên sổ cái dùng để điều tra, đối chiếu với số liệu trên sổ đăng ký chứng từghi sổ, các sổ hoặc các thẻ kế toán chi tiết dùng lập báo cáo tài chính. Bảng 18: CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 258 Ngày 31 tháng 03 năm 2010 SHTK Ghi chú Trích Yếu Số tiền Nợ Có A B C 1 DLương CNV bộ phận văn phòng 642 334 17.282.500Lương CNV bộ phận sản xuất 627 334 60.074.500BHXH trả thay lương 338. 334 346.875 3 Cộng 77.703.875Kèm theo: 2 chứng từ gốc. Ngày 31 tháng 03 năm 2010 Người lập Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 39
    • Bảng 19: CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 259 Ngày 31 tháng 3 năm 2010 SHTK Trích yếu Số tiền Ghi chú Nợ Có A B C 1 DBHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN khấu 334 338 6.308.445trừ vào lương người lao độngChi thanh toán lương cho NLĐ 334 111 71.048.555 Cộng 77.357.000Kèm theo: 2 chứng từ gốc. Ngày 31 tháng 03 năm 2010 Người lập Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Bảng 20: CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 260 Ngày 31 tháng 03 năm 2010 SHTK Trích yếu Số tiền Ghi chú Nợ Có A B C 1 DNộp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN 338 112 22.636.185cho cấp trênChi tiền mặt nộp BH cho cơ quan 338. 111 346.875BH 3 Cộng 22.983.060Kèm theo: 2 chứng từ gốc. Ngày 31 tháng 03 năm 2010 Người lập Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 40
    • Bảng 21: CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 261 Ngày 31 tháng 03 năm 2010 SHTK Trích yếu Số tiền Ghi chú Nợ Có A B C 1 DTrích BHXH, BHYT, KPCĐ, 642 338 3.903.900BHTN cho bộ phận văn phòngTrích BHXH, BHYT, KPCĐ, 627 338 12.423.840BHTN cho bộ phận sản xuấtThu tiền BHXH do cơ quan BHXH 338. 112 346.875trả 3 Cộng 16.674.615Kèm theo: 2 chứng từ gốc. Ngày 31 tháng 03 năm 2010 Người lập Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Bảng 22: SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ Năm 2010 Chứng từ ghi sổ Số tiền Số hiệu Ngày tháng 258 31/03 77.703.875 259 31/03 77.357.000 260 31/03 22.983.060 261 31/03 16.674.615 ------------------------ -------------- Cộng Ngày 31 tháng 03 năm 2010 Kế toán trưởng Thủ quỹ Người chịu TN Kiểm kê (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) 41
    • Bảng 23: SỔ CÁI Năm 2010 TK 334: Phải trả người lao động CTGS TK Số tiềnNT Diễn giải SH NT ĐƯ Nợ Có Số dư đầu kì 0 Số phát sinh trong kì Lương CNV bộ phận văn31/03 258 31/03 642 17.282.500 phòng Lương CNV bộ phận sản31/03 258 31/03 627 60.074.500 xuất BHXH, BHYT, KPCĐ,31/03 259 31/03 BHTN khấu trừ vào lương 338 6.308.445 người lao động Chi thanh toán lương cho31/03 259 31/03 111 71.048.555 người lao động31/03 259 31/03 BHXH trả thay lương 338.3 346.875 Cộng phát sinh 77.357.000 77.703.875 Số dư cuối kì 346.875 Ngày 31 tháng 03 năm 2010 Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (K ý, họ tên, đóng dấu) 42
    • Bảng 24: SỔ CÁI Năm 2010 TK 338: Phải trả phải nộp khác CTGS TK Số tiền NT Diễn giải SH NT ĐƯ Nợ Có Số dư đầu kì 0 Số phát sinh trong kì BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN khấu 33431/03 259 31/03 trừ vào lương người lao động 6.308.445 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN 64231/03 260 31/03 cho bộ phận văn phòng 3.903.900 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN 62731/03 260 31/03 cho bộ phận sản xuất 12.423.84031/03 260 31/03 Cơ quan BH trả tiền ốm 112 346.875 Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN 11231/03 261 31/03 Cho cấp trên 22.636.18531/03 261 31/03 Thu tiền BHXH do cơ quan BH cấp 111 346.875 Cộng phát sinh 22.983.060 22.983.060 Số dư cuối kì 0 Ngày 31 tháng 03 năm 2010 Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) 43
    • 2.4. Đánh giá thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theolương tại công ty cổ phần xây dựng Đông Dương. Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng Đông Dương, quanghiên cứu tình hình thực tế việc hạch toán tiền lương và các khoản trích theolương em rút ra một số nhận xét sau: 2.4.1. Những mặt đạt được Sau một thời gian thực tập tại công ty cổ phần xây dựng Đông Dương,được tiếp cận thực tế với công tác tổ chức kế toán nói chung cũng như công táchạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương, bản thân em thấy có nhữngưu điểm sau: Nhìn chung công ty đã xây đựng được mô hình kế toán khoa học hợp lýcó hiệu quả. Phòng kế toán bao gồm những người có trình độ, năng lực, nhiệttình được bố trí đúng việc đúng chuyên môn. Việc ghi chép sổ sách có tínhlogíc, thuận tiện trong việc ghi chép số liệu. Được trang bị đầy đủ những máymóc cần thiết phục vụ cho công việc. Đã giúp cho kế toán tổng hợp số liệunhanh hơn, chính xác hơn. Hạch toán tiền lương tiền công hợp lý kịp thời. Vềchứng từ sổ sách của công ty được mở theo đúng quy định, ghi chú cập nhật tốtsố lượng trên các sổ kế toán chi tiết khớp đúng với sổ tổng hợp và báo cáo kếtoán. Trong những năm qua, vấn đề tiền lương của CBCNV luôn được đặt lênhàng đầu. Mục tiêu của công ty là tăng sản xuất đạt được lợi nhuận cao, thunhập của CBCNV tăng để đảm bảo đời sống cho họ. 2.4.2. Hạn chế còn tồn tại Công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương chưađược chú trọng và quan tâm đến bậc lương, tay nghề của từng công nhân vàtừng bộ phận sản xuất nên dẫn đến tiền lương của CBCNV còn thấp so với mặtbằng giá cả thị trường hiện nay. Trong việc áp dụng hình thức trả lương cho bộ phận lao động gián tiếp vàbộ phận quản lý, hiện nay công ty đang áp dụng hình thức trả lương theo thờigian giản đơn, theo hình thức này tiền lương trả cho người lao động căn cứ vào 44
    • thời gian làm việc thực tế của họ. Chưa chú ý đến kết quả và chất lượng thực tếcủa người lao động còn mang tính bình quân. Trong phương pháp tính lương theo sản phẩm tính theo doanh thu đạtđược vẫn chưa đánh giá đúng thực chất năng lực của từng người. 45
    • PHẦN THỨ BA NHỮNG ĐÓNG GÓP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐÔNG DƯƠNG. Để tiền lương phát huy được đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao động,chú ý đến kết quả và chất lượng công tác của người lao động, theo em công tycó thể nghiên cứu áp dụng hình thức trả lương theo thời gian có thưởng chongười lao động gián tiếp và bộ phận quản lý. Hình thức này tiền lương tính theothời gian giản đơn kết hợp với thời gian có thưởng. Điều này sẽ có tác dụng thúcđẩy người lao động tăng năng suất lao động, chất lượng công việc của mìnhđược phân công phụ trách đạt kết quả tốt. Tuy nhiên để các hính thức trả lươngtrên phát huy được tác dụng công ty cần chú trọng hơn nữa công tác xây dựngcác định mức kinh tế kỹ thuật, xây dựng các kế hoạch cụ thể cho từng phòngban. Có như vậy tiền lương trả cho người lao động mới phát huy đảm bảo chínhxác công bằng và hợp lý. Để hướng tới việc tăng năng suất đạt được lợi nhuận cao, thu nhập củaCBCNV tăng để đảm bảo đời sống cho họ. Để làm được điều đó công ty cầnphải đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý hơn nữa. Bồi dưỡng đội ngũ laođộng lành nghề, đó là những bộ phận quyết định đến sự tồn tại và phát triển củacông ty. 46
    • KẾT LUẬN Qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần xây dựng Đông Dương, tuythời gian không lâu nhưng đã giúp em phần nào hiểu được quá trình hình thànhvà phát triển cũng như hoạt động kinh doanh của công ty. Với đội ngũ lãnh đạo và cán bộ nhân viên kế toán có đầy đủ trình độ vànăng lực, tinh thần trách nhiệm cao nhất định công tác kế toán của công ty sẽngày càng được củng cố và hoàn thiện hơn. Góp phần thúc đẩy sản xuất kinhdoanh của công ty ngày càng hiệu quả, đời sống CBCNV ngày càng được cảithiện. Được sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của Cô giáo Nguyễn Thị Huyền vàcác cô chú phòng Kế toán - Tài chính cũng như cán bộ của công ty đã giúp emđược đi sâu vào thực tế để em có thể hiểu rõ hơn về công tác kế toán để từ đâyem cảm thấy tự tin hơn, vững vàng hơn, làm tốt hơn công việc kế toán của mìnhsẽ làm sau này. Mặc dù đã có nhiều cố gắng song trình độ và kinh nghiệm còn có hạn,thời gian tiếp xúc với công việc kế toán chưa nhiều nên báo cáo thực tập của emkhông tránh khỏi nhiều thiếu sót. Em rất mong được sự góp ý và sự chỉ bảo củacác thầy cô giáo trong khoa Kinh tế - Kế toán. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo công ty cổ phần xâydựng Đông Dương đã tiếp nhận và tạo điều kiện thuận lợi cho đợt thực tập củaem. Xin cảm ơn các anh chị phòng Tài chính – Kế toán đã tạo điều kiện giúp đỡem trong quá trình thực tập, hoàn thành bài báo cáo của mình. Vinh, tháng 6 năm 2011 Học sinh: Nguyễn Thị Lệ Hà 47
    • KẾT LUẬN Qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần xây dựng Đông Dương, tuythời gian không lâu nhưng đã giúp em phần nào hiểu được quá trình hình thànhvà phát triển cũng như hoạt động kinh doanh của công ty. Với đội ngũ lãnh đạo và cán bộ nhân viên kế toán có đầy đủ trình độ vànăng lực, tinh thần trách nhiệm cao nhất định công tác kế toán của công ty sẽngày càng được củng cố và hoàn thiện hơn. Góp phần thúc đẩy sản xuất kinhdoanh của công ty ngày càng hiệu quả, đời sống CBCNV ngày càng được cảithiện. Được sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của Cô giáo Nguyễn Thị Huyền vàcác cô chú phòng Kế toán - Tài chính cũng như cán bộ của công ty đã giúp emđược đi sâu vào thực tế để em có thể hiểu rõ hơn về công tác kế toán để từ đâyem cảm thấy tự tin hơn, vững vàng hơn, làm tốt hơn công việc kế toán của mìnhsẽ làm sau này. Mặc dù đã có nhiều cố gắng song trình độ và kinh nghiệm còn có hạn,thời gian tiếp xúc với công việc kế toán chưa nhiều nên báo cáo thực tập của emkhông tránh khỏi nhiều thiếu sót. Em rất mong được sự góp ý và sự chỉ bảo củacác thầy cô giáo trong khoa Kinh tế - Kế toán. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo công ty cổ phần xâydựng Đông Dương đã tiếp nhận và tạo điều kiện thuận lợi cho đợt thực tập củaem. Xin cảm ơn các anh chị phòng Tài chính – Kế toán đã tạo điều kiện giúp đỡem trong quá trình thực tập, hoàn thành bài báo cáo của mình. Vinh, tháng 6 năm 2011 Học sinh: Nguyễn Thị Lệ Hà 47
    • KẾT LUẬN Qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần xây dựng Đông Dương, tuythời gian không lâu nhưng đã giúp em phần nào hiểu được quá trình hình thànhvà phát triển cũng như hoạt động kinh doanh của công ty. Với đội ngũ lãnh đạo và cán bộ nhân viên kế toán có đầy đủ trình độ vànăng lực, tinh thần trách nhiệm cao nhất định công tác kế toán của công ty sẽngày càng được củng cố và hoàn thiện hơn. Góp phần thúc đẩy sản xuất kinhdoanh của công ty ngày càng hiệu quả, đời sống CBCNV ngày càng được cảithiện. Được sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của Cô giáo Nguyễn Thị Huyền vàcác cô chú phòng Kế toán - Tài chính cũng như cán bộ của công ty đã giúp emđược đi sâu vào thực tế để em có thể hiểu rõ hơn về công tác kế toán để từ đâyem cảm thấy tự tin hơn, vững vàng hơn, làm tốt hơn công việc kế toán của mìnhsẽ làm sau này. Mặc dù đã có nhiều cố gắng song trình độ và kinh nghiệm còn có hạn,thời gian tiếp xúc với công việc kế toán chưa nhiều nên báo cáo thực tập của emkhông tránh khỏi nhiều thiếu sót. Em rất mong được sự góp ý và sự chỉ bảo củacác thầy cô giáo trong khoa Kinh tế - Kế toán. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo công ty cổ phần xâydựng Đông Dương đã tiếp nhận và tạo điều kiện thuận lợi cho đợt thực tập củaem. Xin cảm ơn các anh chị phòng Tài chính – Kế toán đã tạo điều kiện giúp đỡem trong quá trình thực tập, hoàn thành bài báo cáo của mình. Vinh, tháng 6 năm 2011 Học sinh: Nguyễn Thị Lệ Hà 47
    • KẾT LUẬN Qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần xây dựng Đông Dương, tuythời gian không lâu nhưng đã giúp em phần nào hiểu được quá trình hình thànhvà phát triển cũng như hoạt động kinh doanh của công ty. Với đội ngũ lãnh đạo và cán bộ nhân viên kế toán có đầy đủ trình độ vànăng lực, tinh thần trách nhiệm cao nhất định công tác kế toán của công ty sẽngày càng được củng cố và hoàn thiện hơn. Góp phần thúc đẩy sản xuất kinhdoanh của công ty ngày càng hiệu quả, đời sống CBCNV ngày càng được cảithiện. Được sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của Cô giáo Nguyễn Thị Huyền vàcác cô chú phòng Kế toán - Tài chính cũng như cán bộ của công ty đã giúp emđược đi sâu vào thực tế để em có thể hiểu rõ hơn về công tác kế toán để từ đâyem cảm thấy tự tin hơn, vững vàng hơn, làm tốt hơn công việc kế toán của mìnhsẽ làm sau này. Mặc dù đã có nhiều cố gắng song trình độ và kinh nghiệm còn có hạn,thời gian tiếp xúc với công việc kế toán chưa nhiều nên báo cáo thực tập của emkhông tránh khỏi nhiều thiếu sót. Em rất mong được sự góp ý và sự chỉ bảo củacác thầy cô giáo trong khoa Kinh tế - Kế toán. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo công ty cổ phần xâydựng Đông Dương đã tiếp nhận và tạo điều kiện thuận lợi cho đợt thực tập củaem. Xin cảm ơn các anh chị phòng Tài chính – Kế toán đã tạo điều kiện giúp đỡem trong quá trình thực tập, hoàn thành bài báo cáo của mình. Vinh, tháng 6 năm 2011 Học sinh: Nguyễn Thị Lệ Hà 47